text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Có thai uống bia được không? Bia nếu uống với liều lượng vừa phải thì có thể mang lại lợi ích sức khỏe cho nhiều người. Vậy phụ nữ có thai uống bia được không? Và loại đồ uống này sẽ tác động đến em bé trong bụng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thông tin thông qua bài viết dưới dây. 1. Tác dụng của bia đối với sức khỏe Khi uống bia với liều lượng vừa phải và đều đặng, chị em sẽ nhận được một số tác dụng tích cực cho sức khỏe. Bia làm tăng cholesterol HDL tốt và giàm cholesterol LDL xấu. những người uống bia có thể giảm từ 40-60% nguy cơ bị đau tim so với người không uống bia. Uống một lượng bia vừa phải thực sự sẽ giúp cho xương chắc khỏe hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra uống bia giúp mật độ xương của phụ nữ cao hơn. Mật độ silicon cao có trong bia có thể góp phần làm cho mật độ xương dày hơn. Bia mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của chị em. Uống một cốc bia mỗi ngày giúp phụ nữ giảm nguy cơ bị tiểu đường type 2 và cải thiện chức năng não. Các nghiên cứu cho biết những người uống bia ít mắc bệnh Alzheimer và mất trí nhớ hơn so với những người không uống bia. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phụ nữ uống một lượng bia vừa phải có huyết áp thấp hơn so với những người uống các loại rượu mạnh khác. Bia thông thường có chất xơ, vitamin B, canxi, magie và selen (một chất chống oxy hóa quan trọng). Một nghiên cứu của Hà Lan chỉ ra rằng những người uống bia có nồng độ vitamin B6 cao hơn 30% so với những người không uống. Vitamin B12 có trong bia giúp ngăn ngừa thiếu máu. 2. Có thai uống bia được không? Các chuyên gia đều khuyên có thai không nên uống rượu, bia. – Các chuyên gia vẫn không chắc chắn uống bao nhiêu bia là an toàn cho phụ nữ mang thai, vì vậy tốt nhất là phụ nữ có thai không uống bia. – Hầu hết các bác sĩ đều khuyên rằng các mẹ bầu hoặc những chị em dự định có thai thì không uống rượu bia để giảm thiểu rủi ro cho em bé. – Uống bia trong thai kỳ có thể gây ra những tác hại lâu dài cho em bé. Mẹ bầu uống càng nhiều thì nguy cơ càng lớn. 3. Bia tác động đến thai nhi như thế nào? – Khi mẹ bầu uống rượu, bia, cồn sẽ truyền từ máu qua nhau thai và đến thai nhi. Gan của thai nhi là một trong những cơ quan cuối cùng phát triển và nó sẽ không hoàn thiện cho tới giai đoạn cuối thai kỳ. – Em bé không thể xử lý cồn tốt như người lớn. Việc tiếp xúc quá nhiều với nhiều cồn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của bé. – Uống rượu bia, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non và bé sinh ra bị nhẹ cân. Mẹ bầu uống nhiều rượu bia trong thai kỳ khiến bé có nguy cơ mắc Hội chứng thai nhi nghiện rượu – Uống rượu bia sau 3 tháng đầu thai kỳ có thể ảnh hưởng tới em bé sau khi ra đời. Mẹ uống càng nhiều thì nguy cơ cho bé càng lớn. Những ảnh hưởng bao gồm các khó khăn trong học tập và các vấn đề về hành vi. – Uống nhiều bia trong thai kỳ có thể khiến em bé bị một căn bệnh có tên Hội chứng thai nhi nghiện rượu. Những đứa trẻ bị Hội chứng thai nhi nghiện rượu sẽ: Tăng trưởng kém Có những bất thường về khuôn mặt Có vấn đề về học tập và hành vi – Uống bia rượu ít hơn, hoặc chỉ uống nhiều trong những dịp cụ thể có thể làm giảm Hội chứng thai nhi nghiện rượu. Mẹ bầu càng uống nhiều và thường xuyên thì nguy cơ bé mắc bệnh càng cao. Có thai uống bia được không? 4. Cách tránh rượu bia khi mang thai Việc tránh uống rượu, bia khi mang thai không hề khó, có nhiều phụ nữ đã không uống đồ có cồn ngay từ khi có ý định mang thai. Với những chị em phát hiện ra mình có thai ngay sau khi uống rượu, bia ở giai đoạn đầu thai kỳ thì sau đó không nên uống nữa. Trong trường hợp này mẹ cũng đừng lo lắng thái quá vì nguy cơ bé bị ảnh hưởng cũng rât thấp. Nếu cảm thấy không an tâm, mẹ hãy trò chuyện với bác sĩ để có được lời khuyên đúng đắn.thai sản trọn gói
thucuc
834
Ngăn ngừa ung thư đầu cổ bằng nghệ Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Ung thư toàn diện UCLA Jonsson (Mỹ) đã chỉ ra, việc bổ sung nghệ thường xuyên sẽ giúp cơ thể chống lại ung thư đầu và cổ. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra, chất curcumin – thành phần chính của nghệ – có thể ngăn chặn con đường tín hiệu tế bào liên quan đến sự phát triển của ung thư đầu và cổ, theo naturalnews. Thành phần chính của nghệ – có thể ngăn chặn con đường tín hiệu tế bào liên quan đến sự phát triển của ung thư đầu và cổ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC) giải thích rằng, cũng như với các bệnh ung thư khác, ở những bệnh nhân bị ung thư đầu và cổ, một số tế bào trong cơ thể bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát. Ung thư có thể bắt đầu ở những nơi khác nhau ở đầu và cổ họng. Ung thư thường bắt đầu ở xoang, bên trong hoặc phía sau mũi, trong miệng, trong cổ họng, trong thanh quản, trên môi, hoặc trong các tuyến sản xuất nước bọt. Việc sử dụng rượu và thuốc lá được liệt kê là nguyên nhân gây ra nhiều loại ung thư nhất, và để giảm rủi ro thì phải tránh tất cả các sản phẩm thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu và tránh giường tắm nắng. —>> Tham khảo: triệu chứng ung thư vòm họng Nghệ được dùng phổ biến trong các món ăn của người Việt Đối với nghiên cứu được đề cập ở trên, các nhà nghiên cứu đã lấy mẫu nước bọt từ 21 bệnh nhân trước và sau khi nhai hai viên nén chứa tổng cộng 1.000 miligam curcumin. Nghiên cứu phát hiện ra rằng chất curcumin làm giảm mức độ của các cytokine tăng cường ung thư. Một phòng thí nghiệm độc lập ở Maryland (Mỹ) ghi nhận: Các cytokine gây viêm trong nước bọt giảm giúp giảm bệnh ung thư ở những bệnh nhân đã nhai chất curcumin, và đường dẫn tín hiệu của tế bào thúc đẩy sự phát triển ung thư bị ức chế.
thucuc
371
Những điều cần biết về điều trị hội chứng hậu COVID Thời gian gần đây có khá nhiều người sau khi khỏi COVID-19 đã gặp phải những triệu chứng của hội chứng hậu COVID. Điều đáng nói là những hệ lụy mà hội chứng ấy gây ra, trên nhiều phương diện đã cho thấy nó đáng lo ngại hơn cả việc mắc phải căn bệnh này. Chính vì thế, điều trị hội chứng hậu COVID đã trở thành vấn đề được xã hội quan tâm. 1. Tổng quan về hội chứng hậu COVID 1.1. Như thế nào là hội chứng hậu COVID-19? Định nghĩa chính thức đầu tiên về thuật ngữ hội chứng hậu COVID được WHO đưa ra như sau: hậu COVID-19 xảy ra ở người có tiền sử mắc bệnh có các triệu chứng và kéo dài tối thiểu 2 tháng mà chẩn đoán thay thế không thể giải thích được. Nó khiến cho sức khỏe của người bệnh bị suy giảm trong thời gian dài, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng khiến cho họ gặp khó khăn trong việc tham gia hoặc quay trở lại với cuộc sống xã hội. Hội chứng này không chỉ gây tác động xấu cho sức khỏe tâm thần và thể chất của người bệnh mà còn để lại nhiều hệ lụy nặng nề về kinh tế cho gia đình người bệnh nói riêng và xã hội nói chung. 1.2. Hội chứng hậu COVID có những biểu hiện gì? Trước khi tìm hiểu về phương pháp điều trị hội chứng hậu COVID, trước tiên chúng ta cần ghi nhớ về những biểu hiện cảnh báo nó xuất hiện. Thực tế cho thấy hội chứng này có biểu hiện vô cùng đa dạng, phổ biến nhất là: - Người bệnh cảm thấy bị yếu sức, mệt mỏi. - Luôn bị khó thở, nhất là khi gắng sức làm điều gì đó. - Bị ho suốt một thời gian dài. - Vùng ngực khó chịu hoặc bị đau tức. Ngoài ra, có một số biểu hiện ít gặp hơn là: trí nhớ bị suy giảm, đau đầu, khả năng tập trung kém, choáng váng, chóng mặt, đau cơ, đau khớp, tim đập nhanh, mất khứu giác, mất vị giác, tóc rụng nhiều, mất ngủ, ăn kém, rối loạn tiêu hóa,... 1.3. Hội chứng hậu COVID-19 có nguy cơ cao ở những đối tượng nào? Không phải ai cũng bị và phải điều trị hội chứng hậu COVID. Ai cũng có nguy cơ gặp phải hội chứng hậu COVID nhưng nữ giới có nguy cơ cao hơn so với nam giới, đặc biệt là độ tuổi trên 35 và có thể gặp ở trẻ em. Tuy những di chứng mà bệnh COVID-19 gây ra với cơ thể là tương đối nhiều nhưng không tìm ra được sự tương quan chính xác giữa mức độ bệnh với mức độ nghiêm trọng của hội chứng hậu COVID. Vì thế, ngay cả những người được chẩn đoán là mắc COVID-19 dạng nhẹ cũng có thể bị ảnh hưởng bởi hội chứng này. 2. Phương pháp nào giúp điều trị hội chứng hậu COVID? 2.1. Tại sao nhiều người quan tâm đến hội chứng hậu COVID? Sở dĩ điều trị hội chứng hậu COVID trở thành vấn đề được rất nhiều người quan tâm là bởi: - Đã có khoảng 1/3 - 4/5 bệnh nhân bị COVID-19 sau 4 tuần mắc bệnh xuất hiện ít nhất một trong số các triệu chứng hậu COVID. - Tuy các triệu chứng hậu COVID-19 không có nguy cơ gây tử vong nhưng trong suốt một thời gian dài nó gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống thường ngày của họ và khiến cho chất lượng cuộc sống của họ bị giảm sút nghiêm trọng. - Có khoảng 40 - 60% người bị COVID-19 không có khả năng quay lại với hoạt động sống bình thường sau khi khỏi bệnh. Ngay cả với những bệnh nhân bị mức độ nhẹ, điều trị tại nhà cũng có tới 30 - 40% trong số đó sức khỏe không thể quay lại bình thường như ban đầu được nên chất lượng cuộc sống cũng bị suy giảm. 2.2. Điều trị hội chứng hậu COVID như thế nào? Cho đến nay, mục tiêu chính trong điều trị hội chứng hậu COVID vẫn nhằm giảm thiểu tổn thương do bệnh gây ra và ngăn ngừa sự xuất hiện của những tổn thương lâu dài. Việc điều trị nên được tiến hành càng sớm càng tốt và nên thực hiện một cách kiên nhẫn, lâu dài, kể cả khi đã hết triệu chứng của bệnh COVID-19. Người bị hội chứng hậu COVID-19 cần được kiểm tra, đánh giá sức khỏe một cách toàn diện vì bệnh lý này gây ra những tác động xấu lên rất nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể. Tùy theo những triệu chứng và rối loạn mà người bệnh gặp phải mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp để giúp bệnh nhân sớm trở về với cuộc sống bình thường như trước khi mắc COVID-19, cụ thể như: - Điều trị triệu chứng khó thở: người bệnh sẽ được tập các bài tập đơn giản để hít thở đúng, giúp cho khả năng hoạt động của phổi trở nên hiệu quả hơn. - Điều trị triệu chứng ho mạn tính: người bệnh có thể sẽ được bác sĩ kê thuốc trị ho, thuốc tăng cường đường thở. Để chấm dứt tình trạng ho mạn tính, tốt nhất nên kết hợp dùng thuốc và tập thở. - Điều trị triệu chứng tim đập nhanh: để điều trị hội chứng hậu COVID ở những người có triệu chứng rối loạn nhịp tim bác sĩ sẽ có phương pháp kiểm tra tim để kê đơn thuốc phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng nên thực hiện một số bài tập nhẹ nhàng để sớm cải thiện nhịp tim về như bình thường. - Điều trị triệu chứng yếu sức và mệt mỏi: người bệnh cần tập thể dục một cách từ từ để làm tăng sức mạnh và độ bền của cơ bắp. Sự kết hợp giữa các bài tập thở với bài tập tạ nhẹ sẽ giúp tình trạng mệt mỏi được cải thiện. Trường hợp mệt mỏi kéo dài dai dẳng, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ tim - phổi để tìm ra nguyên nhân. - Điều trị triệu chứng đau nhức khớp: có thể giảm đau bằng các loại thuốc như acetaminophen hoặc ibuprofen khi không mắc bệnh thận hoặc bệnh dạ dày. Ngoài ra, người bệnh cũng nên thực hiện vật lý trị liệu để sớm phục hồi khớp bị đau. - Điều trị triệu chứng mất khứu giác, vị giác: tập bài tập nhớ mùi, nhớ vị để dần dần cải thiện triệu chứng. - Điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém, hay quên: chơi những trò chơi giúp kích thích trí nhớ, đọc sách, học một số môn yêu thích để giúp cho não bộ hoạt động trở lại. - Điều trị triệu chứng rụng tóc: đây là hiện tượng dễ xảy ra ở những người bị stress, lo lắng khi mắc COVID-19. Điều trị hội chứng hậu COVID trong trường hợp này không khó vì tình trạng rụng tóc sẽ chấm dứt ở đại đa số bệnh nhân sau vài tuần hoặc vài tháng. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giúp kích thích mọc tóc cho người bệnh. - Điều trị triệu chứng nổi mẩn trên da: sau COVID, người bệnh dễ bị dị ứng, nổi mề đay, viêm da cơ địa. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc bôi ngoài da phù hợp. Ngoài những phương pháp điều trị hội chứng hậu COVID trên đây, nếu bệnh nhân mắc COVID-19 đồng thời mắc các bệnh về phổi, tim, khớp,… thì cũng có thể sẽ xuất hiện triệu chứng tương tự như triệu chứng hậu COVID. Muốn biết chính xác đó là triệu chứng hậu COVID hay là triệu chứng của bệnh lý mạn tính thì người bệnh cần khám bác sĩ chuyên khoa để tìm ra căn nguyên.
medlatec
1,361
Khám hậu Covid-19 cần chuẩn bị gì và ngăn ngừa di chứng hậu Covid-19 như thế nào? Hiện nay không ít bệnh nhân đã khỏi Covid-19 nhưng vẫn gặp nhiều vấn đề sức khỏe. Thậm chí, nhiều người phải nhập viện điều trị do di chứng nặng mà Covid-19 gây ra. Nếu không can thiệp điều trị sớm, di chứng này có thể gây nguy hiểm khôn lường. 1. Các di chứng hậu Covid-19 có thể gặp Virus Covid-19 vẫn có thể gây ra nhiều hậu quả cho sức khỏe kể cả khi đã điều trị khỏi bệnh, trong đó không ít di chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tính mạng. Các di chứng phổ biến bao gồm: 1.1. Di chứng nội tiết Nhiều bệnh nhân sau Covid-19 khi xét nghiệm máu thấy nhiều chỉ số thay đổi, đặc trưng cho tình trạng rối loạn nội tiết. Các dạng thường gặp gồm: nhiễm toan ceton do tăng đường huyết, nhiễm độc giáp, loãng xương, bệnh graves,... 1.2. Di chứng suy hô hấp cấp tính Hội chứng suy hô hấp cấp là di chứng sau Covid-19 do tổn thương phế nang lan tỏa, điều trị khó khăn do khởi phát bệnh muộn, cơ chế sinh bệnh đặc thù. 1.3. Di chứng viêm phổi Virus Covid-19 có thể tấn công mạnh mẽ làm tổn thương phổi nghiêm trọng, kể cả sau khi đã khỏi bệnh người bệnh vẫn dễ bị tái phát viêm phổi. Triệu chứng của tình trạng này là: ho không dứt, ho dai dẳng 2 - 3 tháng,... Không ít bệnh nhân phải nhập viện điều trị do di chứng này. 1.4. Di chứng tổn thương gan cấp tính Virus Covid-19 cũng dễ xâm nhập và tấn công vào gan, di chứng để lại cả khi đã tiêu diệt virus hoàn toàn gây: sạm da, tăng sắc tố trên da, tăng men gan,... 1.5. Di chứng sốc nhiễm trùng Sốc nhiễm trùng là di chứng khá hiếm gặp hậu Covid-19 nhưng nếu không may mắc phải, tỉ lệ tử vong cao đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có bệnh nền nặng, người bị suy giảm miễn dịch hoặc các đối tượng từng mắc viêm phổi. 1.6. Di chứng đông máu Những người nhiễm và đã khỏi Covid-19 đều có nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch và các di chứng nặng đến mạch máu. Khi cục máu đông nhỏ hình thành, chúng có thể lớn dần ngăn cản dòng máu lưu thông, cản trở quá trình trao đổi oxy, gây thiếu máu cục bộ hoặc thậm chí là hoại tử các mô. 1.7. Di chứng suy thận cấp Virus SARS-Co V-2 có thể bám vào ống thận, màng cầu thận và tấn công trực tiếp tế bào thận, gây ra các di chứng như: suy thận cấp, viêm thận,... 2. Khám hậu Covid-19 cần chuẩn bị gì và khám những gì? Dựa trên triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh sau khi nhiễm Covid-19, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán và điều trị. Các trường hợp di chứng phức tạp có thể cần chẩn đoán thêm bằng các xét nghiệm lâm sàng, cận lâm sàng. Người bệnh cần nắm được để có sự chuẩn bị tốt nhất. 2.1. Khám phổi Sau khi nhiễm Covid-19 và đã khỏi bệnh, người bệnh vẫn có nguy cơ cao gặp di chứng hô hấp, đặc biệt ở phổi ảnh hưởng tới khả năng hô hấp. Các triệu chứng cho thấy phổi vẫn bị tổn thương, tái viêm sau Covid-19 là: khó thở, đau tức ngực, hụt hơi,... Các kỹ thuật có thể dùng để chẩn đoán gồm: chụp X-quang phổi, theo dõi nhịp thở,... 2.2. Khám tim mạch Sau khi nhiễm Covid-19 -19, không ít người bệnh gặp các triệu chứng bệnh tim mạch như: huyết áp cao, mạch đập nhanh, đau tim, thiếu máu đến não hoặc các chi,... Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, đo huyết áp, nhịp tim,... để chẩn đoán tình trạng di chứng. 2.3. Khám đông máu Chẩn đoán hình ảnh được sử dụng khi nghi ngờ bệnh nhân gặp di chứng về đông máu sau Covid-19 như: chụp mạch máu, chụp X-quang,... Không phải tất cả các phương pháp chẩn đoán được thực hiện khi người bệnh khám hậu Covid-19, thay vào đó bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng để chỉ định. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm trên hầu hết đều có trong gói khám sức khỏe hậu Covid-19 ở nhiều bệnh viện, phòng khám. Khi đi khám hậu Covid-19, người bệnh nên tìm hiểu kỹ thông tin để tiết kiệm tối đa chi phí. 3. Làm gì để ngăn ngừa cải thiện di chứng hậu Covid-19? Ngoài, nắm được khám hậu Covid-19 cần chuẩn bị gì, để nâng cao sức khỏe toàn diện, ngăn ngừa hoặc cải thiện các di chứng hậu Covid-19 đang mắc phải, người bệnh cần tiếp tục theo dõi sức khỏe. Sau khi khỏi Covid-19, người bệnh nên chú ý chăm sóc sức khỏe tốt để hồi phục tốt hơn, ngăn ngừa di chứng như: 3.1. Tập thể dục hàng ngày Vận động thể dục nhẹ nhàng hàng ngày rất tốt cho sức khỏe, thời gian tập được khuyến cáo là 30 phút mỗi ngày. Người bệnh có thể lựa chọn môn thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân như: tập dưỡng sinh, đi bộ chậm, chạy chậm, đạp xe đạp, tập thể dục truyền hình mỗi sáng. 3.2. Tập thở Di chứng cho phổi và hệ hô hấp là những di chứng thường gặp do Covid-19, bạn hoàn toàn có thể cải thiện bằng thói quen hít thở khoa học. Hàng ngày, hãy dành từ 10 - 20 phút để tập thở như sau: hít vào và thở ra chậm, hít sâu dần dần và thở nhẹ nhàng với nhịp độ tăng lên từng ngày. 3.3. Dinh dưỡng đầy đủ Mỗi ngày người bệnh nên chia nhỏ thành 3 - 5 bữa ăn để hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, ngoài ra cần kết hợp đa dạng thực phẩm trong khẩu phần ăn để có được đầy đủ các loại dinh dưỡng. Chế độ ăn giúp người bệnh cải thiện sức khỏe tốt hơn là: uống đủ nước, ăn nhiều rau và trái cây, uống sữa, nước ép trái cây, ăn chuối chín,... Ngoài ra, các vi chất có trong các thực phẩm như cá, tôm, hàu, nghêu, sò,... có thể cải thiện tác hại do di chứng Covid-19 gây ra rất tốt. 3.4. Chăm sóc sức khỏe tinh thần Sức khỏe tinh thần cũng bị ảnh hưởng rất nhiều sau khi mắc Covid-19, có thể cải thiện bằng cách nghe nhạc, thư giãn trước khi đi ngủ, ngủ đủ giấc,... Chứng rối loạn giấc ngủ thường gặp hậu Covid-19 cũng sẽ được cải thiện nếu bạn có thói quen sống lành mạnh.
medlatec
1,122
Mỏi xương là dấu hiệu của bệnh gì và những thực phẩm tốt cho xương khớp Mỏi xương, đau nhức xương là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở những người cao tuổi. Nguyên nhân dẫn đến mỏi, đau nhức xương có thể chỉ là do làm việc không đúng tư thế, thay đổi thời tiết,... Ngoài ra đây cũng là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm. Vậy mỏi xương là dấu hiệu của bệnh gì và người bị mỏi xương nên ăn gì? 1. Chuyên gia giải đáp: mỏi xương là dấu hiệu của bệnh gì? Để chẩn đoán chính xác tình trạng mỏi xương là dấu hiệu của bệnh gì cần thăm khám lâm sàng kết hợp các biện pháp cận lâm sàng như xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa miễn dịch, chụp X-quang, chụp MRI, chụp CT,... Cần thăm khám chuyên khoa để xác định mỏi xương là dấu hiệu của bệnh gì Trong đó, mỏi xương, đau nhức xương khớp có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như: 1.1. Thoái hóa khớp Tình trạng sụn khớp và xương dưới sụn bị tổn thương dẫn đến thoái hóa khớp gối, khớp vai,... là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng đau nhức xương khớp. Nếu không được điều trị, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, làm giảm vận động của cơ thể, thậm chí có nguy cơ gây tàn phế. Tình trạng đau, nhức mỏi xương sẽ tăng lên khi người bệnh hoạt động nhiều, hoạt động mạnh hoặc thay đổi thời tiết. 1.2. Viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là một loại bệnh tự miễn. Dấu hiệu điển hình là tình trạng đau, sưng các khớp nhỏ, nhỡ, nhất là vào buổi sáng sớm. Lâu ngày nếu không được điều trị có thể dẫn đến biến dạng, hạn chế vận động của khớp. 1.3. Bệnh gout Đây là một dạng bệnh do rối loạn chuyển hóa. Biểu hiện điển hình của bệnh là nhức mỏi, sưng nóng đỏ đau tại các khớp. Thường bị nhất là ở khớp ngón chân cái. Bệnh thường biểu hiện nặng hơn khi ăn các thức ăn chứa nhiều đạm. 1.4. Loãng xương Loãng xương thường gặp ở người già; người có chế độ ăn uống thiếu canxi, magie, photpho; những người làm việc văn phòng ít vận động, ít tiếp xúc với ánh nắng tự nhiên. Biểu hiện điển hình của bệnh là tình trạng nhức mỏi xương, nhất là những xương dài như xương cẳng chân, xương đùi; chuột rút. 1.5. Thoát vị đĩa đệm Thoát vị địa đệm thường xảy ra ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng. Biểu hiệu của bệnh thường là đau, nhức mỏi tại điểm thoát vị. Nếu có chèn ép thần kinh sẽ có biểu hiện là tê bì tứ chi, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bệnh kéo dài không được điều trị đúng cách có thể làm giảm vận động, rối loạn cảm giác, thiểu dưỡng gây teo cơ. 1.6. Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch dẫn đến hệ thống tuần hoàn ngoại vi kém, làm các cơ quan không được nuôi dưỡng đầy đủ, gây cảm giác nhức mỏi, tê bì, nhất là ở tứ chi. Ngoài ra, bệnh có nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch và huyết áp như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,... 2. Bác sĩ dinh dưỡng điểm danh 5+ loại thực phẩm giúp giảm đau nhức mỏi xương hiệu quả Dưới đây là 10 loại thực phẩm có thể giúp giảm đau và tăng cường khả năng vận động của các khớp: 2.1. Thực phẩm giàu Omega-3 Omega-3 là chất béo không bão hòa, có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và đau nhức xương khớp hiệu quả. Omega-3 rất dồi dào trong cá ngừ, cá hồi,... 2.2. Các loại hạt Trong các loại hạt như hạt chia, quả hạnh nhân, quả óc chó,... cũng chứa hàm lượng omega-3 rất dồi dào, có tác dụng giảm viêm, giảm đau nhức xương rất tốt. 2.3. Rau cải Trong các loại rau họ nhà cải như cải thìa, cải bó xôi, cải xanh,... tốt cho người bị đau nhức xương khớp bởi có một số nghiên cứu đã chỉ ra các loại rau này có khả năng ngăn chặn một loại enzyme gây sưng đau các khớp. Bên cạnh đó, các thực phẩm này còn chứa chất xơ, đa dạng các loại vitamin, cung cấp nguồn dưỡng chất tốt cho cơ thể. 2.4. Trái cây Trái cây là nguồn cung cấp các chất chống oxy hóa tuyệt vời cho cơ thể, nhất là những trái cây có màu sắc sặc sỡ như quả táo, quả việt quất, quả dứa. Cụ thể, trong quả việt quất có chứa hàm lượng anthocyanins cao, quả dứa có chứa lycopene - đều là những chất chống oxy hóa mạnh, giúp kháng viêm hiệu quả. 2.5. Các loại gia vị Các loại gia vị như tỏi, hành, nghệ,... đều có tác dụng chống viêm, được sử dụng như những kháng sinh tự nhiên, rất tốt cho người bị các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp, đau nhức mỏi xương. 2.6. Ngũ cốc nguyên hạt Các loại ngũ cốc nguyên hạt được khuyên dùng là lúa mì, gạo lứt, yến mạch. Các loại ngũ cốc này rất giàu chất xơ, giúp sản xuất axit béo, có tác dụng tốt trong các bệnh lý xương khớp. 2.7. Nước hầm xương Trong nước dùng xương có các dưỡng chất như axit amin, Glucosamine, chondroitin, là các dưỡng chất giúp duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh. Bạn có thể dùng nước hầm xương để chế biến thành các món ăn bổ dưỡng như phở, nấu canh,... Ngoài các thực phẩm nên bổ sung hàng ngày trên, người bị đau nhức mỏi xương nên tránh: Ăn mặn: muối làm giảm hấp thụ canxi, làm tăng nguy cơ loãng xương cũng như các bệnh lý về thận. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn. Hạn chế bia rượu, thuốc lá. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ như đồ chiên xào, đồ rán. Với trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm sẽ giúp phân biệt các bệnh lý xương khớp, đánh giá chính xác tình trạng bệnh, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả, tối ưu, rút ngắn thời gian điều trị.
medlatec
1,065
Công dụng thuốc Medixam Thuốc Medixam được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, với thành phần chính của thuốc là Cefpodoxime proxetil, hàm lượng 50mg/5ml Cefpodoxime. Vậy Medixam công dụng là gì? Cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Công dụng thuốc Medixam Thành phần chính trong thuốc Medixam là Cefpodoxime proxetil, hoạt chất này thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3.Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime có được thông qua khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng, qua đó ngăn cản sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho việc tạo ra độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.Cefpodoxime proxetil có tác dụng chống lại các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, hoạt động ổn định đối với cả β-lactamase. Phổ kháng khuẩn của Cefpodoxime bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng methicillin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. khác (Nhóm C, F, G).Các loại vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Cefpodoxime gồm có các chủng vi khuẩn sinh β-lactamase và không sinh β-lactamase của H. influenzae, Moraxella catarrhalis, H. para- influenzae, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Klebsiella pneumoniae, E. coli, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxime cũng có hiệu quả đối với chủng vi khuẩn Peptostreptococcus spp.Thuốc Medixam được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm: Viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.Viêm phổi cộng đồng.Lậu cầu cấp chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da.Thuốc Medixam chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Medixam.Thận trọng khi sử dụng thuốc Medixam trong các trường hợp sau:Người bị dị ứng với Penicillin.Người cao tuổi có nhiều bệnh lý.Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc Medixam cho các đối tượng này khi thật cần thiết và dưới chỉ định của bác sĩ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Medixam Thuốc Medixam được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc sau ăn. Liều thuốc Medixam cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Liều thuốc Medixam được khuyến cáo cho người lớn:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Sử dụng liều 100mg/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, trong 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng: Sử dụng liều 200mg/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Sử dụng một liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: Sử dụng liều 100mg/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da: Sử dụng liều 100mg/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, trong 7 - 14 ngày.Liều thuốc Medixam được khuyến cáo cho trẻ em như sau:Viêm tai giữa cấp tính: Sử dụng liều 10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: Sử dụng liều 10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày) chia làm 2 lần, trong 10 ngày.Nếu bạn quên một liều thuốc Medixam, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm sử dụng liều thuốc Medixam tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên, sử dụng liều tiếp theo như bình thường. 3. Tác dụng phụ của thuốc Medixam Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Medixam gồm có:Buồn nôn;Nôn ói;Đau bụng;Tiêu chảy;Viêm đại tràng;Đau đầu.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Medixam gồm có:Phản ứng quá mẫn;Nổi ban;Chứng ngứa;Chóng mặt;Chứng tăng tiểu cầu;Chứng giảm tiểu cầu;Giảm bạch cầu;Tăng bạch cầu ưa eosin. 4. Tương tác Medixam với các loại thuốc khác Sử dụng Medixam cùng thuốc kháng acid hoặc ức chế H2, sẽ làm giảm nồng độ của Cefpodoxime trong huyết tương.Cần theo dõi chức năng thận, khi sử dụng đồng thời thuốc Medixam với hợp chất được biết là gây độc thận.Sử dụng thuốc Medixam cùng với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương.Cefpodoxime trong thuốc Medixam làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính giả.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Medixam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Medixam là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
762
Mách mẹ bầu cách tính ngày dự sinh và một số lưu ý khi mang thai Thông tin về ngày dự sinh rất quan trọng đối với mẹ bầu, giúp mẹ bầu có được sự chuẩn bị tốt nhất để đón con yêu chào đời. Dưới đây là những hướng dẫn giúp mẹ có thể tính ngày dự sinh một cách chính xác nhất, đồng thời là một số lưu ý khi mang thai mà bất cứ mẹ bầu nào cũng không nên bỏ qua. 1. Hướng dẫn mẹ bầu cách tính ngày dự sinh 1.1. Ngày dự sinh là gì? Ngày dự sinh còn gọi là EDD viết tắt của từ estimated date of delivery. Đây chính là dự đoán thời điểm mẹ bầu chuyển dạ. Tuy nhiên, trên thực tế, rất khó để dự đoán chính xác tuyệt đối ngày này mà chỉ là ước tính. Đối với những trường hợp mang thai nhờ vào các biện pháp hỗ trợ sinh sản thì việc tính ngày dự sinh có thể dễ dàng hơn những trường hợp mẹ bầu mang thai tự nhiên. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến ngày dự sinh như thời điểm thụ thai (khi trứng và tinh trùng gặp nhau), thời điểm thai làm tổ, sự phát triển của thai nhi, thể trạng của mẹ,… 1.2. Một số cách tính ngày dự sinh - Đối với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều: Những trường hợp này, việc tính ngày dự sinh thường đơn giản hơn vì khi chu kỳ kinh của người mẹ ổn định thì việc tính ngày rụng trứng cũng như thời điểm thụ thai sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể là mẹ bầu chỉ cần lấy ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cộng với 40 tuần là có thể dự đoán ngày chuyển dạ. - Đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều thì cách tính thời điểm chuyển dạ thường khó hơn. Phương pháp siêu âm được cho là có thể tính ngày dự sinh chuẩn xác nhất, đặc biệt là siêu âm vào 3 tháng đầu thai kỳ, cụ thể là từ tuần 12 đến 13. Trong quá trình siêu âm, các bác sĩ sẽ có thể đo được cân nặng, chiều dài của thai nhi,... qua đó ước đoán tuổi thai hiện tại và ước tính ngày thai tròn 40 tuổi để cho ra kết quả ngày dự sinh. Với phương pháp siêu âm thì không cần tính đến yếu tố kinh nguyệt hoặc thời điểm thụ thai. Vào thời điểm thai được 5 tuần, các bác sĩ có thể nhận biết được một cực thai, khi thai nhi được 6 tuần tuổi thì đường kính túi ối có thể từ 6 - 9mm. Khi thai nhi được 7 đến 8 tuần tuổi, các bác sĩ có thể kiểm tra được nhịp đập của tim thai. Thông thường, để xác định ngày dự sinh chuẩn sẽ dựa vào thời điểm tuần thai 12 tuần +/_ 7 ngày. - Đối với những trường hợp mang thai dựa vào các biện pháp hỗ trợ sinh sản, các bác sĩ sẽ tính tuổi thai cũng như ngày dự sinh vào ngày rụng trứng, ngày chuyển phôi hay bơm tinh trùng. Mẹ bầu chỉ cần đăng nhập đầy đủ một số thông tin cơ bản và cần thiết như ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối, ngày siêu âm,… là sẽ có được một kết quả tương đối chính xác về ngày dự sinh. 2. Một số lưu ý trong quá trình mang thai Ngoài quan tâm đến ngày dự sinh, mẹ bầu cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để có một thai kỳ khỏe mạnh: Tiêm phòng vắc xin Khi mang thai, mẹ bầu cần một cơ thể khỏe mạnh nhất vì nếu không may mắc phải một căn bệnh nào đó, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm thì không chỉ khiến cho sức khỏe của mẹ gặp nhiều rủi ro mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của bé. Vì thế, ngay từ khi có kế hoạch mang thai, mẹ bầu đã cần phải tiêm vắc xin đầy đủ. Trong đó, một số loại vắc xin đặc biệt quan trọng cần thực hiện trước khi mang thai là: - Vắc xin Sởi - Quai bị - Rubella: Loại vắc xin này nên tiêm muộn nhất trước khi dự định có thai khoảng 3 tháng. - Vắc xin thủy đậu nên được tiêm trước khi dự định mang thai khoảng 2 tháng. - Bên cạnh đó là một số loại vắc xin khác như vắc xin phòng viêm gan A, viêm gan B, vắc xin phòng cúm, vắc xin phòng viêm màng não, vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván. Khám thai định kỳ Dù đã khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai, nhưng việc khám sức khỏe định kỳ trong quá trình mang thai vẫn rất cần thiết. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng nên tuân thủ theo lịch khám thai của bác sĩ đưa ra để có thể theo dõi sự phát triển của bé một cách chi tiết nhất và có sự điều chỉnh về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hay can thiệp kịp thời trong trường hợp cần thiết. Trong đó 3 mốc khám thai quan trọng nhất là: - Tuần thứ 11 – 13: Đây là thời điểm rất quan trọng để thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy và một số sàng lọc dị tật thai nhi cần thiết như dị tật tim bẩm sinh, thoát vị cơ hành, hội chứng Down. Bên cạnh đó, mẹ có thể kết hợp thực hiện một số xét nghiệm sàng lọc như xét nghiệm NIPT, sàng lọc chức năng tuyến giáp, sàng lọc tan máu bẩm sinh, tiểu đường. - Tuần thứ 21 – 24: Giai đoạn này, các bác sĩ có thể chẩn đoán một số khuyết tật bẩm sinh ở thai nhi bao gồm sứt môi, hở hàm ếch hay một số dị dạng nội tạng khác. Ở thời điểm này, mẹ bầu cũng cần thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, xét nghiệm nước tiểu,… để sàng lọc biến chứng tiền sản giật. - Tuần thứ 30 – 32: Ở giai đoạn này, việc thăm khám vẫn rất quan trọng để phát hiện một số bất thường xuất hiện muộn chẳng hạn như một số vấn đề ở động mạch hay tình trạng thai phát triển chậm,… Đảm bảo dinh dưỡng trong thai kỳ Mẹ bầu cần đảm bảo có một chế độ ăn giàu dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe của bản thân và sự phát triển của thai nhi. Bên cạnh các nhóm dưỡng chất phổ biến, mẹ cũng cần chú ý bổ sung sắt, canxi, vitamin và acid folic để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh, thông minh.
medlatec
1,140
Công dụng thuốc Newcalsoft Công dụng thuốc Newcalsoft là gì? Làm thế nào để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất? Mời bạn đọc hãy tham khảo thêm những thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Newcalsoft là thuốc gì? Newcalsoft là tên mới của thuốc Calci Cacbonat + Vitamin D3, một dạng thuốc kết hợp khoáng chất và chất điện giải thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.Newcalsoft được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Calci Cacbonat hàm lượng 1250mg và vitamin D3 hàm lượng 1,25mg, cùng tá dược vừa đủ. 2. Công dụng thuốc Newcalsoft Calci cacbonat + vitamin D3 được sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng nồng độ canxi trong máu thấp ở những người thiếu canxi, không hấp thụ đủ từ chế độ ăn uống.Thuốc Newcalsoft có thể được sử dụng để điều trị loãng xương ở người lớn, còi xương trẻ em, người bị suy tuyến cận giáp và bệnh tetany tiềm ẩn.Ngoài ra, thuốc cũng được dùng cho những người có nguy cơ bị thiếu canxi như phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, phụ nữ sau mãn kinh hoặc người uống thuốc Phenytoin, Prednisone, Phenobarbital. 3. Chống chỉ định Thuốc Newcalsoft mặc dù là một khoáng chất và vitamin nhưng không phải đối tượng nào cũng có thể dùng được. Thuốc được khuyến cáo không dùng đối với một số trường hợp sau đây:Người quá mẫn với một trong các thành phần có trong công thức thuốc.Những bệnh kèm theo tăng calci trong máu như: bệnh cường cận giáp, quá liều do vitamin D, u ác tính phá hủy xương,...Bệnh nhân tăng calci niệu nặng, sỏi niệu, sỏi thận, suy thận nặng, bất động do loãng xương, đang điều trị với vitamin D. 4. Cách dùng – Liều dùng Công dụng thuốc Newcalsoft sẽ phát huy hiệu quả tối đa nếu được sử dụng đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ. Dưới đây là cách sử dụng và liều dùng tham khảo:Cách dùng:Thuốc Newcalsoft được sử dụng bằng đường uống kèm với thức ăn hoặc sau bữa ăn.Không được nghiền nát hay bẻ nhỏ viên thuốc ra dùng vì có thể làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Không được uống thuốc với trà, rượu, bia, cà phê, nước hoa quả, nước ngọt, nước uống có gas vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Liều dùng:Người lớn hoặc trẻ em, tùy theo nhu cầu cung cấp calci hàng ngày có thể uống 1-2 viên/ngày, uống sau khi ăn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng quá 3 viên /ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, còn liều dùng cụ thể như thế nào sẽ tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi người. Để có liều dùng phù hợp nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và người có chuyên môn. 5. Xử lý quên liều, quá liều Nếu bạn quên dùng 1 liều hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tránh tình trạng uống gấp đôi liều đã quy định để hạn chế tình trạng quá liều xảy ra hoặc thừa calci.Sử dụng Newcalsoft liều cao có thể gây tăng calci huyết và calci niệu với các triệu chứng như: khô miệng, khát nước, mất nước, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón,... Nếu các dấu hiệu này ở mức độ nhẹ thì người dùng có thể uống bù nước hoặc truyền nước qua tĩnh mạch. 6. Tác dụng phụ của thuốc Newcalsoft Khi dùng thuốc Newcalsoft, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như táo bón, khó chịu ở dạ dày.Nếu dùng thuốc liều cao và kéo dài nhiều ngày thì người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ phản ứng dị ứng nặng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, tức ngực, khó thở, sưng mặt, miệng, môi, hoặc lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, khô miệng, tiêu chảy, táo bón,...Nếu gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn thì người dùng nên ngưng thuốc. Trong trường hợp bị phản ứng dị ứng nặng thì cần tư vấn bác sĩ để được điều trị hỗ trợ phù hợp và hiệu quả.Lưu ý: Không phải ai khi dùng thuốc cũng gặp các tác dụng phụ như trên, có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập đến. Vì thế, nếu có bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ của thuốc thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ. 7. Tương tác thuốc Không nên dùng đồng thời Calcium carbonate + Vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestypol hydroclorid vì có thể làm giảm hấp thu vitamin D.Không dùng thuốc kết hợp với Phenobarbital, Phenytoin vì làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính, giảm hấp thu calci.Sử dụng thuốc cùng với corticosteroid sẽ làm cản trở tác dụng của vitamin D trong thuốc.Sử dụng thuốc đồng thời với Glycosid trợ tim sẽ làm độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim.Dùng đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu Thiazid ở những bệnh nhân thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể làm cản trở hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.Các loại thuốc ức chế thải trừ calci qua thận: Thiazid, Ciprofloxacin, Clopamid, Chlorthalidone, thuốc chống co giật.Calci sẽ làm giảm hấp thu Doxycyclin, Demeclocyclin, Enoxacin, Metacyclin, Levofloxacin, Oxytetracyclin, Minocyclin, Tetracyclin, Fleroxacin, Lomefloxacin, sắt, kẽm,...Chế độ ăn có chứa nhiều oxalat và phytate có thể làm giảm hấp thu calci.Để tránh tương tác gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc Newcalsoft thì người dùng nên báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng trong thời gian gần đây. 8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Newcalsoft Khi sử dụng thuốc Newcalsoft thì người dùng cần lưu ý và thận trọng với một số vấn đề sau đây:Sử dụng quá nhiều muối calci có thể gây tình trạng tăng calci huyết.Cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, đặc biệt là bệnh rối loạn hệ miễn dịch, thiểu năng cận giáp, suy giảm chức năng thận, có tiền sử sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, bệnh gan, bệnh đường ruột, chứng thiếu toan dịch vị...Cần theo dõi nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu ở bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, suy thận....Vì thuốc có chứa vitamin D nên việc dùng thêm vitamin D cần có sự theo dõi của chuyên viên y tế để tránh quá liều.Không dùng thuốc đồng thời với các chế phẩm thuốc bổ khác có chứa calci và vitamin D. 9. Cách bảo quản Bạn nên bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo có nhiệt độ dưới 30 độ và không có ánh nắng mặt trời chiếu vào. Không bảo quản thuốc ở nơi có độ ẩm cao như nhà tắm hoặc tủ lạnh. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ để tránh trẻ nghịch thuốc và uống phải thuốc.Qua những thông tin được cung cấp và chia sẻ trong bài viết này hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Newcalsoft. Từ đó sử dụng thuốc đúng mục đích, đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,275
Công dụng thuốc Asapnano Thuốc Asapnano được bào chế dưới dạng dung dịch, với thành phần chính trong 60ml dung dịch là acid boric 1,2g cùng với tá dược gồm có colloidal silver, glycerin, tinh dầu bạc hà... Vậy thuốc Asapnano là thuốc gì và cách sử dụng sản phẩm này như thế nào 1. Thuốc Asapnano là thuốc gì? Thành phần chính trong thuốc Asapnano là acid boric, đây là một loại thuốc sát khuẩn tại chỗ có tác dụng kìm khuẩn và kìm nấm yếu. Hoạt chất này thường đã được thay thế bằng các loại thuốc khử khuẩn có hiệu lực và ít độc hơn.Acid boric được hấp thu qua da bị tổn thương, vết thương, niêm mạc và qua đường tiêu hóa. Hoạt chất này không thấm dễ dàng qua da nguyên vẹn. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu vào trong cơ thể sẽ được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 12 giờ, phần còn lại có thể được bài tiết trong vòng 5 đến 7 ngày.Thuốc Asapnano được chỉ định trong các trường hợp sau:Sát trùng răng, miệng.Sát trùng vết thương. Thuốc Asapnano chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không được uống thuốc Asapnano.Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức của sản phẩm Asapnano.Thân trọng khi sử dụng thuốc Asapnano:Không bôi nhiều lần thuốc Asapnano trên một diện tích da rộng.Không bôi lượng lớn thuốc Asapnano lên các vết thương, vết bỏng, vùng da bị mài mòn, da bị lột.Mặc dù chưa có thông tin nào nói về khả năng gây độc của thuốc Asapnano cho bào thai và người mang thai, nhưng vẫn nên tránh dùng thuốc Asapnano cho người mang thai.Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc Asapnano khi dùng trong thời kỳ cho con bú. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Asapnano Liều dùng thuốc Asapnano cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Sát trùng răng - miệng: Sử dụng lọ thuốc Asapnano xịt vào quanh miệng hoặc vào sâu bên trong miệng hay xịt vào chỗ vết loét, mỗi lần xịt 2 nhịp, ngày xịt 4 lần, mỗi lần xịt cách nhau 2 -3 giờ.Sát trùng vết thương: Sử dụng lọ thuốc Asapnano xịt vào vết thương, mỗi lần xịt 2 nhịp, ngày xịt 4 lần, mỗi lần xịt cách nhau 2 - 3 giờ.Khi dùng thuốc Asapnano ngoài da với liều 2.43g/kg cho người lớn và với liều 1.2g/kg cho trẻ em có thể xảy ra các triệu chứng sau:Đầu tiên cảm thấy buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy, nổi ban da và tróc vảy sau 1—2 ngày.Sau đó là các triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật.Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với các triệu chứng vô niệu hoặc thiểu niệu, tăng natri máu, tăng clo và kali máu.Cuối cùng sẽ có biểu hiện sốt cao, giảm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.Điều trị quá liều thuốc Asapnano:Chủ yếu là điều trị theo triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ tăng cường.Nếu ngộ độc do uống thuốc Asapnano và nếu người bệnh còn tỉnh, cần rửa dạ dày ngay bằng nước ấm. Sử dụng than hoạt tính và thuốc tẩy xổ cũng có ích.Rửa sạch thuốc Asapnano nếu có ở niêm mạc và trên da,Sử dụng các dịch điện giải thích hợp.Có thể điều trị cơn co giật bằng thuốc benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn.Có thể tăng thải trừ borat bằng cách thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và truyền máu thay thế. 3. Tác dụng phụ của thuốc Asapnano Tác dụng có hại của thuốc Asapnano là không đáng kể khi bôi thuốc có nồng độ acid boric 5 % hoặc ít hơn lên các vùng da nguyên vẹn.
vinmec
647
Vì sao lại nói viêm gan là kẻ giết người thầm lặng? Tỷ lệ bệnh nhân mắc viêm gan đang có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây dù đã có vắc xin phòng ngừa. Bệnh viêm gan thường tiến triển âm thầm nhưng lại có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Vậy tại sao viêm gan là kẻ giết người thầm lặng? 1. Viêm gan là gì? Viêm gan là tình trạng viêm nhiễm ở các tế bào gan. Nếu không được điều trị bệnh có thể diễn tiến đến xơ gan hoặc ung thư gan, cuối cùng dẫn đến tử vong. Vì vậy có thể nói viêm gan là kẻ giết người thầm lặng.Có nhiều nguyên nhân gây viêm gan khác nhau nhưng hay gặp nhất là viêm gan do virus. Bên cạnh đó có những nguyên nhân khác như nhiễm các loại vi khuẩn, các loại hóa chất độc hại như bia rượu, một số loại thuốc... cũng như các bệnh lý tự miễn dịch.Hiện nay có tất cả 5 loại virus khác nhau có thể gây viêm gan A, B, C hoặc D và E. Trong đó, viêm gan là do virus viêm gan B và C có thể chuyển thành mãn tính, dễ dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan. Một bệnh nhân có thể chỉ mắc một virus hoặc cùng lúc mắc viêm gan do cả 2 loại B và C.1.1. Đặc điểm của viêm gan do vi rút viêm gan BĐường lây truyền bệnh do viêm gan B bao gồm tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch tiết cơ thể người bệnh, lây nhiễm thông qua quan hệ tình dục không an toàn và truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ chu sinh. Ngoài ra, viêm gan B còn lây nhiễm nếu bệnh nhân dùng chung kim tiêm, dao cạo râu và bàn chải đánh răng với người nhiễm bệnh.Virus không di chuyển để truyền bệnh thông qua sữa mẹ, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa.Thời gian từ lúc nhiễm virus cho đến khi biểu hiện triệu chứng (thời kỳ ủ bệnh) của viêm gan B trung bình là 120 ngày và có thể dao động từ 45 - 160 ngày.Chỉ có khoảng 15 - 25% người bệnh viêm gan siêu vi B chuyển sang giai đoạn mãn tính và dẫn đến tổn thương gan, xơ gan hoặc ung thư gan. Số bệnh nhân còn lại có khả năng tự đào thải virus ra khỏi cơ thể Hình ảnh virus tuýp B gây bệnh viêm gan B 1.2. Đặc điểm của viêm gan do vi rút viêm gan CĐường lây truyền tương tự viêm gan siêu vi B là đường máu, đường quan hệ tình dục hoặc lây từ mẹ sang con. Thời gian ủ bệnh viêm gan siêu vi C ngắn hơn, trung bình khoảng 45 ngày và dao động từ 14 - 180 ngày. Tỷ lệ phát triển thành bệnh mãn tính của virus viêm gan C cao hơn. Có đến 75 - 85% người mắc viêm gan siêu vi C sẽ chuyển sang mãn tính, gây tổn thương các tế bào gan và dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan.Một sự thật rằng đa số (khoảng 50%) người mắc viêm gan C không biết mình mắc bệnh, do đó không được điều trị kịp thời.Theo thống kê có khoảng 5 - 20% người bệnh viêm gan C phát triển thành xơ gan và có đến 1 - 5% tử vong vì xơ gan hoặc ung thư gan. Đây là những lý do để khẳng định viêm gan là kẻ giết người thầm lặng. 2. Triệu chứng của viêm gan là gì? Hầu như tất cả các loại viêm gan đều có các triệu chứng tương tự nhau, bất kể nguyên nhân là gì. Những dấu hiệu đó bao gồm:Sốt.Đau nhức khớp.Mệt mỏi, cảm giác không khỏe.Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói, mất cảm giác ngon miệng.Đau bụng.Hội chứng tắc mật như phân nhạt màu, nước tiểu đậm màu.Hội chứng vàng da, vàng mắt.Những dấu hiệu ban đầu của bệnh nhân có thể không đặc hiệu, rõ ràng. Do đó bệnh nhân thường không chú ý và không được chẩn đoán kịp thời. Bệnh viêm gan chỉ được phát hiện tình cờ thông qua khám sức khỏe định kỳ với những bất thường của xét nghiệm máu. Viêm gan gây cho người bệnh triệu chứng đau bụng kèm theo một số triệu chứng khác 3. Vì sao viêm gan là kẻ giết người thầm lặng? Gan là một tạng lớn đảm đương nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình sinh lý của cơ thể con người. Tuy nhiên, đa số các trường hợp mắc viêm gan siêu vi B hoặc C có biểu hiện rất không rõ ràng và các triệu chứng bệnh cũng không tương xứng với mức độ nặng.Chính những lý do này đã gây không ít khó khăn cho việc khám, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời ở giai đoạn nhẹ. Hầu hết bệnh nhân chỉ được phát hiện và chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, khi các dấu hiệu xuất hiện trầm trọng do các tế bào gan bị tổn thương trong bệnh cảnh của xơ gan hoặc ung thư gan. Vì vậy có thể nói, viêm gan là kẻ giết người thầm lặng.Nếu được chẩn đoán sớm thì tiên lượng điều trị của bệnh nhân rất tốt, chi phí điều trị cũng không quá cao. Tuy nhiên, nếu bệnh đã diễn tiến đến xơ gan hoặc ung thư gan thì khả năng tử vong của bệnh nhân rất cao, chi phí điều trị đắt đỏ và sức khỏe bệnh nhân cũng đã suy yếu nhiều.Một số ít trường hợp bệnh nhân dù đã được chẩn đoán nhưng do tâm lý chủ quan vì không có nhiều triệu chứng nên không tuân thủ điều trị, không theo dõi và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ dẫn đến hậu quả là bệnh tiến triển nặng hơn.Tình hình bệnh viêm gan do siêu vi ở nước ta hiện nay cũng tương đối cao. Theo thống kê có khoảng 10-20 triệu người nhiễm virus viêm gan B và khoảng 5 triệu người nhiễm virus viêm gan C.Đa số chưa có biểu hiện bệnh nên quan trọng nhất là sàng lọc, tầm soát những đối tượng này để có các biện pháp điều trị kịp thời cũng như dự phòng lây nhiễm bệnh cho người khác. 4. Chi phí điều trị viêm gan khá cao Một gánh nặng của bệnh viêm gan do siêu vi chính là chi phí điều trị. Viêm gan B là 2-3 triệu mỗi tháng và bệnh nhân mắc viêm gan B thì hầu hết phải sử dụng thuốc suốt đời. Người mắc viêm gan do siêu vi cần được thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 5. Biện pháp phòng bệnh viêm gan hiệu quả Viêm gan do siêu vi B và siêu vi C là nguyên nhân chính gây nên xơ gan hoặc ung thư gan - giai đoạn tử thần của bệnh gan. Để phòng bệnh hiệu quả chúng ta cần biết chính xác đường lây truyền của 2 loại virus nguy hiểm này và đưa ra những biện pháp thích hợp.Cụ thể, có 3 con đường lây chính là: tiếp xúc trực tiếp máu hoặc dịch tiết người bệnh, đường tình dục không an toàn và đường từ mẹ sang con. Các biện pháp phòng bệnh hiệu quả bao gồm:Đảm bảo không tiếp xúc với dịch, máu người bệnh. Khi cần thiết nên mang găng tay.Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ.Tuân thủ chế độ một vợ một chồng, không quan hệ với nhiều người khác nhau cùng lúc.Tiêm vaccine phòng bệnh viêm gan virus B. Viêm gan C chưa có vaccine.Theo đó, việc khám, tầm soát bệnh trước khi có kế hoạch sinh con là vô cùng quan trọng để tránh con sinh ra mắc bệnh lý này vì viêm gan là kẻ giết người thầm lặng.
vinmec
1,357
Vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng Trong nền y tế hiện đại, vắc xin đã trở thành một công cụ quan trọng trong chiến dịch bảo vế sức khỏe toàn cầu. Trong số những vắc xin quan trọng trẻ cần tiêm chủng để tăng đề kháng bảo vệ sức khỏe có vắc xin viêm não Nhật Bản. Bài viết này sẽ giúp bố mẹ tìm hiểu về vắc xin viêm não Nhật Bản, giải đáp vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng không và bố mẹ có thể cho trẻ đi tiêm chủng vắc xin này ở đâu. Cùng tìm hiểu nhé. 1. Giới thiệu vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản Viêm não Nhật Bản là một bệnh lý truyền nhiễm do virus Japanese Encephalitis (JEV) gây ra. Virus này chủ yếu được truyền qua muỗi đốt, chủ yếu là muỗi Culex. Bệnh thường gặp ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, và Việt Nam cũng nằm trong nhóm các quốc gia lưu hành bệnh. Dấu hiệu của bệnh viêm não Nhật Bản thường đa dạng, từ sốt và đau đầu đến các triệu chứng thần kinh nặng nề như co giật, liệt, rối loạn nhận thức. Vắc xin viêm não Nhật Bản là một loại vắc xin được phát triển để tạo ra đề kháng trong cơ thể giúp chống lại virus gây ra bệnh viêm não Nhật Bản. Mục tiêu chính của vắc xin này là kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus Nhật Bản, để nếu cơ thể tiếp xúc với virus thực tế, nó có thể ngăn chặn sự lây lan của bệnh và giảm nguy cơ mắc bệnh, cũng như giảm nguy cơ di chứng nặng nề. Vắc xin viêm não Nhật Bản giúp tạo ra đề kháng chống lại virus gây bệnh viêm não Nhật Bản Hiện nay, có hai loại vắc xin được sử dụng để phòng tránh viêm não Nhật Bản tại Việt Nam là vắc xin Imojev và vắc xin Jevax. – Vắc xin Imojev: Imojev là một loại vắc xin tiên tiến được phát triển bởi Sanofi Pasteur (Pháp). Vắc xin này được sử dụng cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn. – Vắc xin Jevax: Jevax là một vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản được sản xuất tại Việt Nam bởi Vabiotech. Vắc xin này được khuyến nghị sử dụng cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. Cả hai loại vắc xin Imojev và Jevax đều được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong ngăn chặn sự lây lan của virus JEV, giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm tỷ lệ tử vong. Vì vậy khi quyết định tiêm viêm não Nhật Bản cho trẻ, bố mẹ có thể hoàn toàn yên tâm. 2. Vắc xin viêm não Nhật Bản có ở tiêm chủng mở rộng không? Tại Việt Nam, để đối phó với bệnh viêm não Nhật Bản, từ năm 1997, vắc xin phòng viêm não Nhật Bản đã được đưa vào trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Đến nay, vắc xin viêm não Nhật Bản được tiêm chủng miễn phí rộng rãi cho các đối tượng là trẻ em từ 1-5 tuổi tại tất cả các huyện thuộc 63 tỉnh thành phố Việt Nam. Vắc xin viêm não Nhật Bản có trong tiêm chủng mở rộng Lịch tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản cho trẻ khác nhau tùy thuộc vào từng loại vắc xin. * Lịch tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản Jevax cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: 1-2 tuần sau mũi 1. – Mũi 3: 1 năm sau mũi 2. Sau mũi tiêm thứ 3, trẻ cần được tiêm nhắc 1 mũi cách 3 năm/lần đến khi trẻ đạt 15 tuổi. Đối với bệnh viêm não Nhật Bản, chỉ tiêm 1 mũi Jevax không có hiệu lực bảo vệ. Hiệu lực bảo vệ đạt trên 80% khi tiêm đủ 2 mũi và 90-95% khi tiêm đủ 3 mũi. Việc tiêm nhắc lại mỗi 3-4 năm là quan trọng để duy trì hiệu lực bảo vệ. * Lịch tiêm vắc xin Imojev: – Trẻ từ 9 tháng đến dưới 18 tuổi: Mũi 1 là mũi tiêm đầu tiên, mũi 2 tiêm 1 năm sau mũi 1. – Người từ 18 tuổi trở lên: Tiêm 1 mũi duy nhất là đủ. Với vắc xin Imojev, sau khi hoàn thành phác đồ tiêm chủng, không cần tiêm nhắc lại. Đối với trẻ đã hoàn thành lịch tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản cơ bản theo chương trình tiêm chủng mở rộng, có thể sử dụng vắc xin Imojev để tiêm nhắc một mũi duy nhất mà không cần phải tiêm lại sau đó. 3. Đưa trẻ đi tiêm chủng viêm não Nhật Bản ở đâu? Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản có ý nghĩa rất quan trọng với trẻ nhỏ, vì thế, các bậc phụ huynh cần chú ý đưa trẻ đi tiêm chủng theo đúng lịch, tiêm đủ liệu trình và theo đúng phác đồ để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, giúp trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh. Hiện vắc xin viêm não Nhật Bản có trong chương trình tiêm chủng mở rộng, nếu trẻ trong độ tuổi được tiêm miễn phí và trạm y tế nơi bạn cung cấp đủ thuốc, bạn có thể đưa con đến trạm y tế để tiêm. Phòng tiêm chủng có không gian thoáng mát, có khu chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái và có tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.
thucuc
975
Xét nghiệm NIPT từ tuần bao nhiêu và có cần thiết không Xét nghiệm NIPT là kỹ thuật sàng lọc trước sinh mới đang nhận được sự quan tâm lớn của nhiều bậc phụ huynh. Nhiều người có thắc mắc, thực hiện xét nghiệm NIPT từ tuần bao nhiêu? Nếu thai dị tật thì can thiệp như thế nào? 1. Xét nghiệm NIPT là viết tắt của kỹ thuật Non Invasive Prenatal Genetic Testing, dùng để sàng lọc trước sinh những dị tật bẩm sinh liên quan đến gen di truyền và NST. Hiện nay, xét nghiệm NIPT là kỹ thuật sàng lọc dị tật bẩm sinh thai nhi tiên tiến nhất, có thể phát hiện những bệnh lý di truyền phổ biến, nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ như: 3 hội chứng thường gặp do đột biến tam bội NST: Hội chứng Down, Patau, Edwards. Dị tật bẩm sinh do rối loạn NST giới tính: Hội chứng Klinefelter (47, XXX), hội chứng Turner (45, X),… Hội chứng Di Geore (đột biến NST 22q11.2) gây dị tật tim mạch, hở hàm ếch, suy giảm chức năng tiêu hóa. Các đột biến vi mất đoạn và mất đoạn điển hình. Nguyên lý của phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT là phân tích ADN thai nhi tự do được tách ra từ máu thai phụ. Ngay từ khi bắt đầu mang thai, ADN tự do của thai nhi đã bắt đầu xuất hiện. Chúng tồn tại ổn định từ 10 - 20% trong máu mẹ cho đến sau 3 - 4 giờ sau khi sinh. Tuy nhiên, để xét nghiệm NIPT phân tích ADN thai nhi cho kết quả chính xác thì cần chờ đến tuần thai thứ 9 - 10 để ADN thai ổn định. Do đó, phụ nữ mang thai cũng có thể thực hiện xét nghiệm NIPT từ tuần thai thứ 9 trở đi cho tới trước khi sinh. Do mẫu xét nghiệm được lấy là 7 - 10 ml máu tĩnh mạch thai phụ nên sẽ không ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi, cũng không yêu cầu điều kiện xét nghiệm đặc biệt. Do phân tích ADN thai nhi tự do bằng công nghệ giải trình tự gen tiên tiến nhất nên kết quả sàng lọc dị tật của xét nghiệm NIPT rất chính xác. Độ chính xác của NIPT đạt 99,9%, tỉ lệ dương tính giả < 0,1%. So sánh những chỉ số chất lượng này so với Double Test và Triple Test (hai phương pháp sàng lọc trước sinh truyền thống) thì độ chính xác chỉ từ 80 - 90%, tỉ lệ dương tính giả lên tới 5%. Vì tỉ lệ dương tính giả cao dẫn đến nhiều trường hợp mẹ phải thực hiện thủ thuật xâm lấn này không cần thiết, gây ra nguy cơ: nhiễm trùng thai, sảy thai, chảy máu âm đạo, sinh non,… Đây cũng là những lí do khiến phương pháp xét nghiệm NIPT rất được khuyến khích tại Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, thay thế cho sàng lọc trước tính truyền thống. Các mẹ cần hiểu rằng, xét nghiệm NIPT hay những phương pháp sàng lọc trước sinh khác chỉ đánh giá nguy cơ thai nhi có bị dị tật bẩm sinh hay không. Để có chẩn đoán chính xác, đưa ra hướng can thiệp thì cần xét nghiệm mẫu lấy từ chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau. 2. Xét nghiệm NIPT có cần thiết không? Ở Việt Nam, rất nhiều phụ nữ mang thai và những ông bố, bà mẹ đều chưa thực sự coi trọng đúng mức vai trò của sàng lọc trước sinh. Điều này thể hiện rõ nhất ở tỉ lệ bị dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh theo thống kê của WHO trên thế giới là 1,7%. Còn tỉ lệ này ở Việt Nam là 2 - 3%, tỉ lệ này cao hơn ở những vùng núi, vùng kinh tế và y học kém phát triển. Trẻ sơ sinh sinh ra với dị tật bẩm sinh là gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội. Trước hết là chi phí điều trị không hề nhỏ để khắc phục hậu quả của dị tật bẩm sinh. Không phải trường hợp nào can thiệp y học cũng hiệu quả. Nhiều trẻ mắc dị tật bẩm sinh phải sống suốt đời với căn bệnh, cần sự chăm sóc đặc biệt và hỗ trợ từ xã hội. Trong khi đó, nếu sàng lọc trước sinh, cha mẹ hoàn toàn có thể phát hiện sớm trẻ có dị tật hay không, độ nhạy lên tới 99%. Như NIPT có thể biết được tình trạng thai nhi ngay từ tuần thai thứ 9, sớm nhất trong các phương pháp sàng lọc hiện nay. Phát hiện sớm sẽ giúp việc can thiệp, điều trị, khắc phục dị tật bẩm sinh và nguy cơ bệnh lí tốt hơn. Trong một số trường hợp, thai nhi bị dị tật bẩm sinh nặng, cha mẹ cần đưa ra quyết định giữ hay bỏ thai, giảm đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần. Không ai mong muốn đứa trẻ sinh ra bị dị tật, khuyết tật bẩm sinh, do đó, sàng lọc dị tật trước sinh vô cùng cần thiết, cần hiểu rõ tầm quan trọng và thực hiện. 3. Tại sao nên xét nghiệm NIPT sớm? Xét nghiệm NIPT và phát hiện dị tật bẩm sinh sớm ở thai nhi giúp bác sỹ và mẹ bầu có được quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả nhất. Thai phụ được mổ can thiệp đã có biến chứng thai rất nặng, với thai thiếu máu bị suy dinh dưỡng và dị tật nghiêm trọng. Vì thế thai còn khỏe mạnh được cứu để nuôi dưỡng khỏe mạnh hơn, tránh thai dị tật khi sinh ra sẽ gặp nhiều biến chứng khác. Mới đây, ngày 7/10/2019, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã thực hiện thành công kỹ thuật can thiệp trong buồng ối. Trường hợp này đã cho thấy, y học Việt Nam đã thực hiện được kỹ thuật can thiệp bào thai - kỹ thuật khó nhất, hiện đại nhất trong y học bào thai. Can thiệp bào thai để khắc phục dị tật bẩm sinh có thể thực hiện ở hầu hết các cơ quan như: tim, não, màng phổi,… Như vậy, ngoài thông tin xét nghiệm NIPT từ tuần bao nhiêu, cha mẹ cần nắm được thêm các thông tin như xét nghiệm NIPT có thật sự cần thiết không và giúp phát hiện các dị tật gì. Hãy tiến hành xét nghiệm NIPT sớm để phát hiện dị tật thai từ tuần 10 giúp cha mẹ hoàn toàn có thể can thiệp và khắc phục. Điều này giúp trẻ sinh ra khỏe mạnh hơn, có tương lai tốt hơn.
medlatec
1,143
Hở eo tử cung là bệnh gì? Có ảnh hưởng đến thai nhi không? Tình trạng hở eo tử cung có thể là nguyên nhân chính dẫn tới việc mẹ bầu bị sảy thai. Vậy hở eo tử cung là bệnh gì? Bệnh này nguy hiểm như thế nào? Làm thế nào để điều trị cũng như phòng ngừa tình trạng bệnh này xảy ra? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này! 1. Hở eo tử cung là bệnh gì? Như các bạn đã biết, tử cung là nơi mà thai nhi được hình thành cũng như phát triển một cách toàn diện nhất trong bụng người phụ nữ. Chính vì vậy, bất kỳ tác động bất thường nào của tử cung cũng sẽ là tác nhân ảnh hưởng nghiêm trọng cho cả người mẹ và em bé. Eo tử cung hay còn được hiểu là cổ tử cung có dạng hình ống hẹp nằm tại phần cuối của tử cung, đây chính là nơi mà em bé được sinh ra. Trong giai đoạn đầu thai kỳ, cổ tử cung sẽ được đóng chặt lại để tránh các tác nhân có thể gây hại cho thai nhi đang nằm trong tử cung và cũng tránh trường hợp dịch nuôi dưỡng em bé trong tử cung bị trào ra ngoài. Thông thường thì eo tử cung đến tháng thai kỳ cuối cùng mới có hiện tượng giãn nở ra để báo hiệu em bé sắp được chào đời, thế nhưng cũng có trường hợp eo tử cung bị mở ra từ rất sớm khiến em bé có nguy cơ bị sảy rất cao nếu không có sự can thiệp từ các bác sĩ chuyên khoa sản. Tình trạng này được gọi là khiếm khuyết tử cung hay hở eo tử cung. Có rất nhiều yếu tố tác động đến khiến cho người mẹ bị hở eo tử cung nhưng nhìn chung thì sẽ có 2 nhóm nguyên nhân chính là do bẩm sinh và do có tiền sử tác động đến tử cung (nạo phá thai, rách cổ tử cung từ lần sinh trước đó, phẫu thuật cắt một đoạn tử cung do có bệnh,... ). 2. Hở eo tử cung có nguy hiểm không? Bệnh hở eo tử cung có thể rất khó phát hiện sớm bởi những dấu hiệu bệnh khá mơ hồ, không rõ ràng và chỉ khi có triệu chứng bị sảy thai hoặc được các bác sĩ sản vô tình phát hiện ra. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bệnh từ tuấn thứ 14 của thai kỳ như: đau lưng, cảm thấy bị đè nén ở vùng chậu, dịch từ âm đạo ra nhiều, rỉ máu âm đạo,... Tình trạng hở eo tử cung thường có xu hướng xuất hiện ở những người phụ nữ đã từng có tiền sử sinh non (đặc biệt là trường hợp sinh non trên 2 lần), những người đã từng bị sảy thai trong 3 tháng đầu tiên, những người từng có can thiệp vào tử cung để chữa bệnh,... tuy nhiên khả năng những người mang thai lần đầu tiên cũng có thể bị bị hở eo tử cung. Chính vì vậy, để tránh được những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra thì việc khám thai sớm, khám thai định kỳ và tìm hiểu các phương pháp phòng ngừa phải được quan tâm hàng đầu. Khả năng sảy thai ở những tháng đầu tiên do hở eo tử cung là rất cao vì vậy các mẹ bầu hãy tìm cách phòng ngừa từ khi mới phát hiện mang thai. Ngoài ra, cũng có những trường hợp hở eo tử cung ở những tháng thai kỳ gần sinh cũng sẽ khiến mẹ bầu bị sinh non, em bé được sinh ra có nguy cơ gặp nhiều tác nhân gây hại hơn bình thường dẫn tới sức khỏe bị yếu ớt, bị dị tật hay thậm chí không thể sống sót. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh tình được các chuyên gia đưa ra như: Xác định tiền sử sản khoa, tiền sử sảy thai, khám âm đạo, xét nghiệm nước ối và siêu âm để đo chiều dài cổ tử cung. 3. Điều trị hở eo tử cung như thế nào? Hiện nay, phương pháp khâu cổ tử cung được cho là hiệu quả và an toàn nhất cho người mẹ bị hở eo tử cung. Phương pháp này có thể thực hiện bằng 2 cách như sau: Khâu eo tử cung thông qua âm đạo: Đây là thử thuật được sử dụng khá phổ biến bởi tính hiệu quả mà nó mang lại rất cao và lại dễ dàng thực hiện. Phương pháp này được thực hiện bằng cách dùng duy nhất 1 sợi chỉ để đóng cổ tử cung. Thời điểm thích hợp: thai từ 16 - 20 tuần (tốt nhất là 16 - 18 tuần), bác sĩ sẽ lựa chọn thời điểm phù hợp tùy thuộc vào tiền căn sảy thai lần cuối của sản phụ. Điều kiện để khâu eo tử cung: - Khi thai sống, không có gì khác thường; - Không xuất hiện chuyển dạ (không có cơn co tử cung, ối chưa thành lập, cổ tử cung mở dưới 20cm và xoá dưới 80%. Sử dụng vòng nâng cổ tử cung Presary: dùng trong trường hợp hở eo tử cung, nhưng không thể khâu eo tử cung. Hai phương pháp chữa trị hở eo tử cung trên đây mang tới hiệu quả cao nhưng cũng không phải hoàn toàn an toàn. Một số trường hợp người mang thai không được làm các phẫu thuật này bởi một số nguyên nhân từ tình trạng sức khỏe người mẹ và sự phát triển của thai nhi. Chỉ nên thực hiện phẫu thuật chữa hở eo tử cung khi thai nhi đang phát triển khỏe mạnh và người mẹ không có dấu hiệu chuyển dạ. Bên cạnh đó, sau khi mẹ bầu được thực hiện phẫu thuật chữa hở eo tử cung thì tuyệt đối phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ như sau: Hạn chế di chuyển mà phải nằm nghỉ tại giường. Sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau và thuốc giảm gò tử cung do các bác sĩ chỉ định. Khám định kỳ theo lịch của bác sĩ điều trị. Khám lại ngay nếu có các triệu chứng bất thường như ra máu âm đạo hay đau bụng. Chỉ được xuất viện sau khi các bác sĩ cho phép, thông thường sẽ là 48h từ lúc phẫu thuật. Giữ chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng nhưng phải khoa học. 4. Phòng ngừa tình trạng hở eo tử cung bằng cách nào? Luôn sử dụng các biện pháp phòng tránh mang thai nếu chưa thực sự có nhu cầu sinh em bé, tránh các trường hợp buộc phải nạo phá thai. Trong trường hợp có thai ngoài ý muốn thì nên có phương pháp phá thai không tác động mạnh đến cổ tử cung. Theo dõi siêu âm thai kỳ để đo chiều dài cổ tử cung định kỳ để kịp thời phát hiện và chữa trị. Trong trường hợp phát hiện hở eo tử cung thì phải làm thủ thuật khâu eo tử cung ngay, tránh nguy cơ sảy thai hoặc sinh non. Trong quá trình mang thai cũng nên hạn chế quan hệ tình dục và các hoạt động vận động mạch.
medlatec
1,229
Công dụng thuốc Cravit Cravit là thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon, có hoạt chất là Levofloxacin, bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Cravit được dùng để điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn mắt. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thông tin chi tiết về thuốc Cravit. 1. Thuốc Cravit là thuốc gì? Thuốc Cravit có thành phần chính là Levofloxacin, với hàm lượng 5 %, bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, đóng gói trong hộp x 1 lọ 5 ml.Cơ chế tác dụng của Cravit: Levofloxacin là kháng sinh ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt động của ADN gyrase topoisomerase II và topoisomerase IV.Levofloxacin có tính kháng khuẩn mạnh, in vitro phổ rộng chống lại các vi khuẩn gồm vi khuẩn gram dương, gram âm, vi khuẩn kỵ khí. 2. Cravit thuốc chữa bệnh gì? Thuốc Cravit được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mắt như:Viêm bờ mi, viêm kết mạc.Viêm túi lệ, viêm sụn mi.Chắp (lẹo), viêm giác mạc, loét giác mạc.Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật mắt. 3. Liều dùng, cách dùng của thuốc Cravit Liều dùng: Liều Cravit thông thường, cho cả người lớn và trẻ em: nhỏ 1 giọt/ lần x 3 lần/ ngày.Liều lượng Cravit có thể điều chỉnh theo tình trạng bệnh.Thời gian dùng Cravit phụ thuộc vào nhiễm khuẩn loại gì và đáp ứng của người bệnh.Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Cravit trước khi dùng.Cravit là thuốc được dùng theo đường nhỏ mắt.Khi nhỏ mắt, không để đầu lọ thuốc Cravit chạm vào mắt, vì tránh nhiễm khuẩn thuốc và có thể gây tổn thương mắt.Lưu ý: Khi dùng nhiều hơn 1 thuốc nhỏ mắt, cần nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút. 4. Chống chỉ định của thuốc Cravit Không dùng thuốc Cravit cho người:Mẫn cảm với levofloxacin hay các thành phần khác có trong công thức thuốc.Dị ứng với ofloxacin hay bất kì kháng sinh nào trong nhóm quinolon. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cravit Tác dụng không mong muốn tại mắt:Tổn thương giác mạc, viêm giác mạc lan tỏa nông, đau rát mắt.Viêm bờ mi, đỏ mắt.Kích ứng mắt, giảm thị lực.Tác dụng không mong muốn toàn thân:Phản ứng phản vệ, sốc.Phát ban đỏ, nổi ban, hạ huyết áp, khó thở, phù mí mắt, đau đầu, ngất xỉu, co giật. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Cravit Chỉ dùng Cravit cho vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, tránh xuất hiện kháng thuốc.Dùng Cravit đủ liều lượng và thời gian kể cả khi đã hết triệu chứng.Nên dùng ngay thuốc khác có hiệu lực kháng MRSA cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn do MRSA và không thấy đỡ triệu chứng khi dùng thuốc Cravit.Thuốc Cravit được kê theo đơn của bác sĩ.Chưa có báo cáo nào về phản ứng của Cravit trên các đối tượng cần sự tập trung cao độ như lái xe, vận hành máy móc.Chỉ dùng Cravit cho phụ nữ có thai nếu lợi ích điều trị hơn hẳn tác hại có thể xảy ra khi dùng thuốc. Chưa có báo cáo về độ an toàn của Cravit trong trường hợp này.Ở bà mẹ đang cho con bú, Levofloxacin có bài tiết vào sữa mẹ. Nhưng liều điều trị của thuốc được báo cáo không ảnh hưởng đến trẻ. Nên thận trọng dùng thuốc cho trường hợp này.Bảo quản: Để thuốc Cravit ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh để tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, nơi ẩm ướt, trong ngăn đá tủ lạnh hoặc cạnh lò sưởi. 7. Tương tác thuốc Cravit Chưa có báo cáo về tương tác thuốc Cravit khi dùng chung với thuốc khác.Cần cho bác sĩ đầy đủ thông tin về tất cả các loại thuốc đang dùng để có thể sử dụng hợp lí nhất.Thuốc Cravit là kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mắt. Để sử dụng thuốc Cravit an toàn và hiệu quả, cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Cravit, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
vinmec
692
Những căn bệnh có thể dẫn tới huyết áp thấp Những căn bệnh có thể dẫn tới huyết áp thấp là các bệnh lý về tim mạch (nhồi máu cơ tim, suy tim), những bệnh lý nội tiết (cường giáp, nhược giáp, bệnh của tuyến thượng thận...) hay quá trình mang thai 1. Huyết áp thấp là gì? Huyết áp thấp là tình trạng khi chỉ số huyết áp tâm thu nhỏ hơn 85mm. Hg hoặc/và huyết áp tâm trương nhỏ hơn 60mm. Hg.Tuy nhiên điều này chỉ mang tính tương đối. Trên thực tế, huyết áp thấp được hiểu là tình trạng huyết áp của một người bị hạ xuống thấp hơn so với huyết áp bình thường của người đó. Ví dụ một người có chỉ số huyết áp bình thường là 140/90mg. Hg, huyết áp đột nhiên giảm xuống còn 100/70mm. Hg. Trường hợp này vẫn được coi là huyết áp thấp.Triệu chứng của bệnh huyết áp thấp:Đau đầu hoa mắt chóng mặt.Giảm khả năng tập trung, trí nhớ kém.Người mệt mỏi, nặng có thể ngất xỉu.Buồn nôn và nôn.Mạch nhanh, thở nông. Sắc da nhợt nhạt, có thể có cơn rét run, nhìn mờ.Nếu huyết áp thấp kéo dài không được điều trị có thể gây thiểu năng tuần hoàn não, trầm cảm... 2. Những căn bệnh có thể dẫn tới huyết áp thấp Huyết áp được tính bởi cung lượng tim nhân với sức cản ngoại vi. Do vậy tất cả các yếu tố làm thay đổi cung lượng tim và sức cản ngoại vi đều dẫn đến sự biến động về huyết áp. Những căn bệnh có thể dẫn tới huyết áp thấp 2.1. Bệnh lý về tim mạch Suy tim: trong bệnh lý suy tim, hoạt động co bóp bơm máu của tim sẽ bị suy giảm, lực co bóp của cơ tim giảm và thể tích nhát bóp cũng giảm. Khi lượng máu được đẩy đi giảm thì áp lực của mạch máu lên thành động mạch cũng sẽ giảm theo, hệ quả là huyết áp bị hạ thấp.Nhồi máu cơ tim: nhồi máu cơ tim làm giảm hoạt động co bóp của cơ tim 2.2. Bệnh lý nội tiết Cường giáp: là tình trạng tuyến giáp tăng mạnh hoạt động sản xuất các hormon giáp trạng. Giai đoạn đầu của cường giáp thường có biểu hiện nhịp tim nhanh và nếu kéo dài dễ dẫn đến suy tim. Khi tim bị suy, mọi hoạt động bơm máu của tim bị suy giảm kéo theo sự hạ huyết áp.Nhược giáp hay còn gọi là giảm chức năng tuyến giáp, là một dạng rối loạn chức năng của tuyến giáp làm giảm việc sản xuất các hormon giáp trạng. Đối với hệ tim mạch, hormon giáp trạng có tác dụng kích thích làm tăng lưu lượng máu qua tim và tăng nhịp tim. Do vậy sự suy giảm hormon giáp trạng sẽ kéo theo sự suy giảm lượng máu qua tim và giảm nhịp tim, lúc này, áp lực lên thành mạch sẽ bị giảm và huyết áp tụt.Ngoài bệnh lý của tuyến giáp thì những bệnh lý của tuyến thượng thận cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng huyết áp thấp. 2.3. Các bệnh lý khác Nhiễm trùng huyết thể gây nên tình trạng sốc nhiễm khuẩn làm huyết áp tụt nhanh đột ngột nguy hiểm đến tính mạng.Mất máu quá nhiều do chấn thương hoặc chảy máu nội mô. Mất máu quá nhiều làm giảm thể tích tuần hoàn trong cơ thể dẫn đến sự tụt huyết áp.Mất nước do sốt cao, nôn mửa, tiêu chảy...làm huyết áp tụt xuống thấp qua cơ chế làm giảm thể tích tuần hoàn, đồng thời cũng làm giảm lượng oxy được cung cấp đến các mô và cơ quan. Mất nước nếu không được xử lý kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.Mang thai: trong thai kỳ, ngoài nhiệm vụ cung cấp đủ máu và oxy cho cơ thể mẹ, tuần hoàn mạch máu của người mẹ còn phải phân chia để nuôi dưỡng cả thai nhi. Do vậy thể tích tuần hoàn cũng bị giảm đồng nghĩa với việc huyết áp cũng giảm dần và có thể trở lại bình thường sau khi sinh con. Mang thai trong thai kỳ bị giảm huyết áp Phản ứng dị ứng nặng (sốc phản vệ) không những gây hạ huyết áp mà còn nguy hiểm đến tính mạng nếu không được xử lý kịp thời.Do tác dụng phụ của thuốc điều trị các bệnh khác như thuốc lợi niệu, thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm hay một số thuốc điều trị parkinson...Thực tế lâm sàng cho thấy đôi khi việc làm huyết áp tăng lên cao còn khó hơn hạ huyết áp xuống. Điều này còn phụ thuộc vào nguyên nhân và nhiều yếu tố khác. Huyết áp thấp cũng nguy hiểm không kém gì so với huyết áp cao thậm chí có thể gây tử vong. Hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và thăm khám cũng như trị liệu kịp thời tránh những rủi ro và biến chứng sau này.
vinmec
849
Virus viêm gan B (HBV): các đột biến kháng thuốc - chìa khóa để điều trị HBV kháng thuốc thành công Nhiễm virus viêm gan B có thể dẫn đến các bệnh viêm gan hoại tử (necroinflammatory) cấp hoặc mạn, xơ gan và đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma: HCC), làm cho khoảng 0,5 đến 1,2 triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm. Virus viêm gan B là một thành viên của gia đình hepadnavirus, chứa một bộ gen DNA vòng, xoắn kép một phần, có khối lượng phân tử 3,2 kb, gồm 4 gene: C, P, S và X. Hiện có ba nhóm thuốc kháng HBV (antiviral drugs) dạng uống đang được sử dụng phổ biến để điều trị viêm gan virus B mạn [2] là: (1) nhóm L-Nucleoside gồm Lamivudine (LMV), Telbivudine (Ld T), Emtricitabine (FTC) và Clevudine (L-FMAU); (2) nhóm Acyclic Phosphonate gồm Adefovir dipivoxil (ADV) và Tenofovir (ADV); (3) nhóm vòng Cyclopantane/ Pentene gồm Entecavir (ETV), Abacavir/ Cabovir (ABC). Các thuốc này có tác dụng ức chế enzyme reverse polymerase-enzyme xúc tác cho sự sao chép ngược từ m RNA thành DNA của HBV, do đó làm giảm sự nhân lên của HBV, từ đó làm giảm một cách có ý nghĩa biến chứng xơ gan, ung thư biểu mô tế bào gan và nguy cơ tử vong của bệnh nhân. Tuy nhiên, việc điều trị trong một thời gian dài với các thuốc này có thể làm xuất hiện các đột biến kháng thuốc (HBV antiviral drug resistance mutations) trên gen P của HBV, làm mất tác dụng của thuốc, dẫn đến điều trị thất bại và làm bệnh gan tiếp tục tiến triển [4]. Cho đến nay, nhiều loại đột biến kháng thuốc của HBV đã được các nhà khoa học phát hiện và tất cả các đột biến này đều nằm trên vùng sao chép ngược của gene P. Gene P được chia thành 7 vùng (domains), được sắp xếp từ A đến G. Các đột biến kháng thuốc cơ bản trên gene P của HBV, dẫn đến sự thay đổi các bộ ba mật mã (codons), nghĩa là làm thay đổi các acid amin trong chuỗi polypeptide của enzyme reverse polymerase (rt). Sự thay đổi các acid amin trong các đột biến kháng thuốc thường gặp là: rt L80I/V (trên vùng A), rt I169T, rt V173L, rt L180M, rt A181T/V/S, rt T184A/S/G/C (trên vùng B), rt A194T, rt S202C /G/I , rt M204V/I (trên vùng C), rt N236T (trên vùng D), và rt M250V (trên vùng E). Các thay đổi acid amin này có thể riêng lẻ hoặc kết hợp, tạo nên mức độ kháng thuốc khác nhau của các chủng HBV kháng thuốc này. Các đột biến kháng thuốc trong quá trình điều trị một thuốc duy nhất (monotherapy) [1, 3, 5] là: 1. Các đột biến kháng Lamivudine gồm: rt L180M + rt M204V/I/S, rt M204I, rt80VI + rt M204I, rt V173L + rt L180M + rt M204V, rt I169T + rt V173L + rt L180M + rt M204V/, rt A181T, rt T184S + rt L180M + rt M204V hoặc rt Q215S + rt L180M + rt M204V. 2. Các đột biến kháng Adefovir gồm: rt N236T, rt A181V/T, rt V84M/ rt S85A/ rt L80V/I hoặc rt V214A/ rt Q215S. 3. Các đột biến kháng Entercavir: rt I169T + nt V173L + rt L180M + rt T184G + rt M204V, rt I169T + nt V173L + rt L180M + rt M204V + rt M250V hoặc có sự kết hợp các đột biến ở các codon 184, 202 và 250. 4. Các đột biến kháng Telbivudine gồm: rt M204I hoặc có các đột biến liên quan đến kháng Lamivudine. 5. Các đột biến kháng Tenofovir gồm: rt L180M + rt A194T + rt M204V, rt V204A, rt Q215S hoặc rt A181V + rt M204I. Các đột biến kháng đa thuốc khi điều trị phối hợp (combination therapy) từ hai thuốc [1, 3, 5] trở lên gồm các nhóm: Nhóm 1 : Các đột biến kháng đa thuốc Lamivudine + Adefovir gồm: rt M204I + rt L180M rt M204V + rt L180M rt M204I + rt M204V + rt L180M Nhóm 2: Các đột biến kháng đa thuốc Lamivudine + Entecavir gồm: rt M204V + rt L189M + rt T184L rt M204V + rt L189M + rt S202G rt M204V + rt S202G. Nhóm 3: Các đột biến kháng đa thuốc Lamivudine + Adefovir + Entecavir gồm: rt A181T + rt M204V + rt S202G rt A181T + rt M204V + rt L180M + rt T184L. Nhóm 4: Các đột biến kháng đa thuốc Lamivudine + Tenofovir gồm: rt V214A, rt Q215S, ±rt L180M + rt M204V rt L180M + rt A194T + rt M204V Nhóm 5: Các đột biến kháng đa thuốc Lamivudine + Adefovir + Tenofovir gồm: rt A181V + rt M204I. Việc xác định các đột biến kháng thuốc trên gene reverse transcriptase ở những bệnh nhân viêm gan mạn có biểu hiện kháng thuốc trong quá trình điều trị là việc làm rất cần thiết để người thầy thuốc quyết định thay thuốc mới hoặc kết hợp thuốc một cách hợp lý, giúp điều trị hiệu quả nhất. Bệnh viện cũng có một đội ngũ giáo sư, bác sĩ am hiểu một cách sâu sắc về các đột biến kháng thuốc của HBV để có thế tư vấn và điều trị với những thuốc thích hợp hoặc sự kết hợp thuốc hiệu quả, giúp bệnh nhân ngăn chặn các biến chứng xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan ở mức độ tối ưu nhất. 1. Horvat RT. Diagnostic and clinical relevance of HBV mutations. Lab Med 2011; 42(8): 488-496. 2. Fung J, Lai C L, Seto W K, et al. Nucleoside/nucleotide analogues in the treatment of chronic hepatitis B. J Antimicrob Chemother 2011; 66: 2715-2725. 3. Kim SS, Cho SW, Kim SO, Hong SP, and Cheong JY. Multidrug-resistance hepatitis B virus resulting from sequential monotherapy with lamivudine, adefovir, and entecavir: clonal evolution during lamivudine plus adefovir therapy. J Med Vir 2013; 85: 55-64. 4. Qin B, Pei RJ, He TT, Huang ZH, Pan GS, Tu CY, Lu MJ and Chen XW. Polymerase mutations rt N238R, rt T240Y and rt N248H of hepatitis B virus decrease susceptibility to adefovir. Chinese Science Bulletin 2013 May; 58(15): 1760-1766. 5. Xu XH, Li GL, Qin Y, Li Q, He FQ, Li JY, Pan QR and Deng JY. Entecavir plus adefovir therapy for chronic hepatitis B patients after multiple treatment failures in real-life practice. Vir J 2013; 10: 162-166.
medlatec
983
Răng khôn có mấy chân? Răng khôn có cần nhổ không? Nhổ răng khôn là một phẫu thuật thuộc nha khoa có độ phức tạp không chỉ phụ thuộc vào tình trạng mọc răng mà còn do hình dáng răng, cụ thể là số lượng chân răng. Vậy răng khôn có mấy chân và chúng ảnh hưởng như thế nào đến việc nhổ răng? 1. Răng khôn có mấy chân? Để xác định đúng số lượng chân của răng khôn hay răng số 8, bạn cần phải quan sát qua hình ảnh chụp X-quang. Ở phía trên cung hàm sẽ gồm hai nhóm răng chính với số lượng các chân khác nhau, gồm: Răng cửa và răng nanh thuộc nhóm răng trước. Răng cối nhỏ, răng cối lớn là nhóm răng sau. Số lượng chân răng của hai nhóm này hoàn toàn khác nhau. Trong khi, nhóm răng trước đều chỉ có một chân răng dù ở trên hay dưới thì nhóm răng sau có số răng dao động 2 - 3 chân tùy thuộc hàm. Răng khôn nằm trong nhóm răng sau với răng khôn hàm trên có 2 chân và răng khôn hàm dưới có 3 chân. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp răng khôn gồm có 4 chân, thậm chí có trường hợp có nhiều hơn 4 chân răng. Vì vậy, việc chụp X-quang trước khi nhổ răng khôn là rất cần thiết để xác định đúng số chân răng và có phương án điều trị phù hợp nhất. 2. Tầm quan trọng của việc xác định răng khôn có mấy chân Trước khi tiến hành nhổ răng khôn, việc xác định răng khôn có mấy răng là rất quan trọng. Đặc biệt, những trường hợp răng số 8 mọc bị lệch hoặc gây biến chứng thì nha sĩ sẽ phải dựa vào ảnh chụp X-quang để lựa chọn phương pháp nhổ răng hiệu quả và an toàn nhất. Các chân của răng khôn có thể rẽ thành nhiều hướng với các hình thái khác nhau ở bên trong xương ổ. Vì vậy, có một số trường hợp, nha sĩ sẽ phải tiến hành bóc tách khoan nướu, khoan xương và chia cắt chân răng để có thể nhổ được răng khôn. Các thủ thuật này cũng sẽ giúp phòng tránh trường hợp bỏ sót chân răng ở bên trong xương ổ. 3. Vì sao cần nhổ bỏ răng khôn? Việc nhổ bỏ răng khôn có thể cần thiết hoặc không. Với những trường hợp sau đây, bác sĩ thường sẽ chỉ định nhổ răng khôn để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và các răng khác xung quanh:Đa số các trường hợp khi mọc răng khôn đều sẽ đi kèm những biểu hiện như đau nhức hoặc sưng nướu. Thời gian răng khôn mọc thường sẽ kéo dài trong khoảng 1 - 3 năm. Răng khôn sẽ được giữ lại nếu mọc thẳng. Nhưng ngược lại, khi răng khôn mọc ngầm, mọc lệch hoặc mọc kẹt sẽ gây nên tình trạng sưng đỏ, bị viêm nhiễm, đau nhức và có thể tạo mủ. Lúc này việc nhổ bỏ răng khôn cần được thực hiện sớm để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Răng khôn mọc ở vị trí trong cùng của hàm nên thường gặp nhiều khó khăn trong việc vệ sinh. Đó cũng là lý do vì sao các mảng bám, thức ăn thừa bị kẹt lại ở trong khu vực này. Nếu quá trình vệ sinh không được thực hiện cẩn thận có thể khiến răng khôn bị sâu và lây lan sang các răng xung quanh. Ở trường hợp này, ngay cả khi răng khôn mọc thẳng thì vẫn nên nhổ bỏ. Răng khôn không có chức năng nhai nên khi nhổ sẽ không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt ăn uống hay khớp cắn. Răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm mà không được xử lý trong thời gian dài có thể khiến cho cả hàm răng bị xô đẩy và trở nên lộn xộn. Lúc này, bạn sẽ phải khá nhiều chi phí và thời gian để khắc phục vấn đề. Vì vậy, việc nhổ răng khôn kịp thời sẽ giúp bạn phòng tránh được những hậu quả không đáng có. 4. Nhổ răng khôn như thế nào? Hầu hết, các trường hợp nhổ răng khôn đều sẽ áp dụng quy trình gồm các bước cơ bản như sau:Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được thăm khám tổng quát về tình trạng sức khỏe răng miệng và chụp hình X-quang nguyên hàm. Thông qua kết quả khám và hình chụp, nha sĩ sẽ có cái nhìn chính xác về vị trí, hình dáng răng khôn mọc trong cung hàm để đưa ra kế hoạch và phương pháp nhổ bỏ răng phù hợp ít gây tổn thương nhất. Vì nhổ răng khôn khá phức tạp nên việc kiểm tra kỹ tình trạng sức khỏe là rất cần thiết. Sau khi thăm khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ được lấy máu xét nghiệm nhằm phân tích tình cụ thể về tình trạng đông máu, công thức của máu,... Kết quả xét nghiệm sẽ cho nha sĩ biết được bệnh nhân có cần sử dụng loại thuốc nào khác để can thiệp, giúp quá trình nhổ răng được thuận lợi hơn không. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng sẽ được kiểm tra một vài chỉ số như tim mạch, huyết áp, đái tháo đường,... để loại bỏ được các yếu tố rủi ro có thể xảy ra và đảm bảo tình trạng sức khỏe, an toàn sau khi nhổ. Sau khi đã thăm khám kỹ, nha sĩ sẽ tiến hành gây tê ở vị trí cần nhổ. Các dụng cụ nhổ răng đều sẽ được khử trùng sạch sẽ theo đúng tiêu chuẩn. Sau khi nhổ xong, nha sĩ sẽ tiến hành khâu vết thương ở vị trí nhổ răng (nếu cần thiết) để đề phòng thức ăn và vi khuẩn tích tụ lại gây viêm nhiễm. Sau khi nhổ răng về nhà, người bệnh cần vệ sinh theo hướng dẫn của nha sĩ, uống thuốc đúng liều lượng (nếu có) và có chế độ ăn uống phù hợp. Bệnh nhân cũng cần tái khám đúng lịch để nha sĩ kiểm tra vết thương và tình trạng phục hồi sau khi nhổ răng. Trong khoảng 7 - 10 ngày đầu sau khi nhổ răng, nếu bạn có bất cứ vấn đề nào xảy ra thì nên liên hệ với nha sĩ để được hỗ trợ và xử lý nhanh chóng.
medlatec
1,085
Những nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư màu trắng đục như bột Sự thay đổi của khí hư cũng giúp bạn nhận biết về một số bệnh lý mà cơ thể đang gặp phải. Trong đó, khí hư màu trắng đục như bột cũng được cho là một dấu hiệu bất thường. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Bạn hiểu gì về khí hư? Khí hư chính là dịch tiết âm đạo và cũng có thể được gọi là huyết trắng. Khí hư có tác dụng làm ẩm cho môi trường âm đạo, làm sạch âm đạo và ngăn ngừa các loại khuẩn bệnh xâm nhập, tấn công vùng kín. Khí hư sẽ xuất hiện ở tuổi dậy thì và sau đó giảm dần ở độ tuổi mãn kinh. Lượng khí hư của mỗi người sẽ khác nhau và ở mỗi thời điểm cũng khác nhau. Ở trước giai đoạn rụng trứng và khi quan hệ tình dục thì lượng khí hư sẽ nhiều hơn bình thường. Bước vào giai đoạn mãn kinh thì lượng khí hư sẽ giảm dẫn do nội tiết tố nữ suy giảm. Cũng chính vì thế, phụ nữ ở nhóm tuổi này hay gặp phải tình trạng khô âm đạo. Sự thay đổi về lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư kèm theo những triệu chứng bất thường cũng là một vấn đề sức khỏe mà chị em không nên chủ quan để tránh những hậu quả đáng tiếc. Vậy khí hư khi nào là bình thường, khi nào là bất thường: Khí hư được bình thường hoặc có thể gọi là khí hư sinh lý: Đây là lúc khí hư có màu trắng trong hoặc hơi ngả vàng, không gây ngứa và không có mùi khó chịu. trước chu kỳ kinh nguyệt, trước ngày rụng trứng và khi quan hệ tình dục là những thời điểm khí hư nhiều hơn và có độ dính hơn. Khí hư bất thường chính là lời cảnh báo cho thấy cơ thể đang mắc phải một số vấn đề như vi khuẩn, nấm,… đang tấn công cơ thể. Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy khí hư đang có bất thường: Màu sắc: Khí hư có thể chuyển sang màu vàng, xanh, trắng sữa hoặc nâu đen. Khí hư có mùi hơi tanh hoặc chua, hôi khó chịu. Người bệnh bị ngứa vùng âm đạo, thậm chí là sưng tấy, đau. Tình trạng viêm nặng có thể dẫn đến dấu hiệu khí hư có mủ và lẫn máu. Khí hư ra nhiều bất thường. Có thể nhận biết một số bệnh qua màu sắc của khí hư: Khí hư màu nâu: Đây có thể là dấu hiệu mang thai thời kỳ đầu, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị rối loạn kinh nguyệt, thậm chí tình trạng khí hư màu nâu còn có thể là triệu chứng của ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung. Khí hư màu đục hoặc vàng: Đây rất có thể là triệu chứng điển hình của bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu,... mà bạn cần khắc phục sớm. Khí hư màu vàng hoặc xanh: Kèm theo đó là hiện tượng buốt rát khi đi tiểu, thì rất có thể cơ thể bạn đang bị nhiễm trùng roi âm đạo. Khí hư màu hồng: Sau sinh tình trạng khí hư có màu hồng rất có thể là do hiện tượng sản dịch gây ra. Khí hư màu trắng hoặc xám kèm theo tình trạng ngứa, sưng vùng kín thì rất có thể là do tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo. Các chuyên gia sản khoa khuyên rằng, nếu nhận thấy bất thường, chị em nên đi thăm khám để được điều trị kịp thời. 2. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư màu trắng đục như bột Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư màu trắng đục như bột: Chị em vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, không đúng cách khiến cho vi khuẩn có cơ hội tấn công vào cơ thể và gây bệnh, từ đó dẫn đến tình trạng khí hư thay đổi về màu sắc. Khi dị ứng với các sản phẩm chăm sóc vùng kín, chẳng hạn như dung dịch vệ sinh phụ nữ, sữa tắm, các sản phẩm hỗ trợ tình dục,… cũng có thể gây ra tình trạng khí hư trắng đục như bột. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài cũng là một nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng nói trên. Viêm âm đạo là căn bệnh phụ khoa phổ biến và một dấu hiệu điển hình của bệnh là tình trạng khí hư ra rất nhiều, có mùi hôi, ngứa vùng kín, đau khi quan hệ và khí hư của bệnh nhân cũng có màu trắng đục như bột. Những bệnh nhân này nếu không được điều trị kịp thời sẽ có thể khiến cho khuẩn bệnh lây lan nhanh và lây lan tình trạng viêm nhiễm cho những bộ phận khác. Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Những chị em đã từng quan hệ tình dục hoặc đã trải qua quá trình sinh nở thì có nguy cơ cao mắc căn bệnh này. Một trong những biểu hiện thường gặp của viêm lộ tuyến là khí hư có màu trắng đục, kèm theo mùi hôi và hiện tượng sưng ngứa vùng kín. Những trường hợp mắc viêm phần phụ,… cũng có biểu hiện đặc trưng là khí hư màu trắng, đau bụng dưới, xuất huyết âm đạo bất thường,… Lưu ý: Nếu thấy hiện tượng này, chị em nên đi khám để được điều trị đúng cách. Không nên tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà để tránh “tiền mất, tật mang” và gây khó khăn khi điều trị sau này. 3. Cách chăm sóc vùng kín, phòng ngừa khí hư màu trắng đục như bột Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn bảo vệ sức khỏe vùng kín: Vệ sinh vùng kín đúng cách, đặc biệt không thụt rửa sâu vào âm đạo. Những ngày nguyệt san, trước và sau khi quan hệ tình dục cần phải vệ sinh vùng kín kỹ càng hơn. Cần thay băng vệ sinh thường xuyên, nên thay 4 tiếng/lần. Hạn chế dùng băng vệ sinh hàng ngày. Không dùng những sản phẩm chăm sóc vùng kín có nồng độ PH cao. Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ, khoa học. Hạn chế ăn các loại thực phẩm cay nóng,… Uống đủ nước. Không nên sử dụng các loại đồ uống như bia, rượu, cà phê,… Quan hệ tình dục chung thủy, lành mạnh. Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ để giảm nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Khám phụ khoa định kỳ, ít nhất 6 tháng/ lần.
medlatec
1,134
Di chứng tai biến liệt nửa người và cách điều trị Tai biến liệt nửa người là một trong những di chứng điển hình nhất của bệnh tai biến mạch máu não. Có đến 80% bệnh nhân mắc tai biến bị liệt nửa người với những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống hàng ngày. Cùng tìm hiểu về những di chứng và cách điều trị tai biến mạch máu não liệt nửa người qua bài viết sau đây. 1. Tai biến mạch máu não liệt nửa người là tình trạng gì? Tai biến mạch máu não liệt nửa người là biến chứng nặng nề và thường gặp nhất sau khi mắc tai biến. Đây là hiện tượng một bên cơ thể suy yếu, đau tê, khó hoặc không thể cử động được. Biến chứng liệt nửa người xảy ra do não bộ bị tổn thương. Trường hợp não trái gặp tổn thương sẽ gây liệt nửa người bên phải. Ngược lại, nếu phần não bên phải tổn thương sẽ khiến nửa cơ thể bên trái bị liệt. Một số biểu hiện của người mắc tai biến mạch máu não liệt nửa người đó là: – Khả năng vận động bị giảm hoặc mất đi – Mất thăng bằng – Cơ thể yếu ớt, mệt mỏi khiến những sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, đi vệ sinh… cũng trở nên khó khăn. – Khó nói chuyện – Khó nuốt trong khi ăn – Suy giảm khả năng cầm nắm… Bên cạnh đó, những người mắc các bệnh lý về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường… sẽ có nguy cơ mắc chứng tai biến mạch máu não liệt nửa người cao hơn so với người bình thường. Suy giảm khả năng vận động là biểu hiện rõ rệt nhất ở người bị tai biến mạch máu não liệt nửa người. 2. Di chứng để lại do tai biến mạch máu não liệt nửa người Khi bị tai biến mạch máu não liệt nửa người dù ở bên trái hay phải, người bệnh đều sẽ gặp phải những biến chứng gây ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày, cụ thể đó là: 2.1 Tai biến liệt nửa người gây khó khăn, bất tiện khi di chuyển cử động Thống kê cho thấy, có khoảng 80% người bệnh tai biến mạch máu não mắc phải di chứng này. Họ thường gặp phải tình trạng mất định hướng, mất thăng bằng, đau mỏi cơ thể, tay chân tê bì làm giảm cảm giác. Do đó, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn khi cử động, đi lại và cảm thấy đau đớn. Với một số trường hợp nặng, người bệnh còn có thể nằm liệt nguyên nửa người mà không thể làm gì được. Nếu nằm quá lâu, không cử động cơ thể sẽ khiến người bệnh gặp phải hiện tượng lở loét, trật khớp vai, teo cơ… 2.2 Giao tiếp khó khăn Một di chứng nữa mà người mắc tai biến mạch máu não liệt nửa người hay gặp phải đó là khó giao tiếp. Điều này sẽ khiến cho việc suy nghĩ, đưa ra những phán xét, lý luận hay hiểu các khái niệm sẽ có phần chậm hơn. Theo nghiên cứu, có khoảng 25 – 30% người bị liệt nửa người mắc phải biến chứng này. Bên cạnh đó, một số trường hợp còn có thể bị méo miệng. Chính vì vậy, hoạt động giao tiếp của người bệnh trở nên khó khăn trong cả vấn đề về phát âm, diễn đạt và hiểu ý của người khác. 2.3 Cần sự trợ giúp trong những hoạt động hàng ngày Khi bị tai biến mạch máu não liệt nửa người, người bệnh có nguy cơ đối mặt với những biến chứng như: suy giảm thị lực, đau cơ, khó nuốt, cầm nắm các đồ vật khó khăn… Do vậy, các hoạt động hàng ngày như ăn uống, tắm rửa, đi vệ sinh… chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân không tự làm được. Khi đó, người bệnh sẽ cần tới sự trợ giúp của người nhà hoặc các dụng cụ hỗ trợ. 2.4 Tai biến liệt nửa người làm gián đoạn công việc Có rất nhiều người mắc tai biến mạch máu não liệt nửa người ở độ tuổi còn trẻ, đang đi làm hoặc mới nghỉ hưu. Trong khi bệnh lý này sau khi được cấp cứu kịp thời sẽ cần một khoảng thời gian điều trị và phục hồi khá lâu. Do đó, bệnh có thể làm gián đoạn tới công việc của người bệnh. Tai biến mạch máu não liệt nửa người gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. 3. Phương pháp điều trị tai biến liệt nửa người Để giúp bệnh nhân phục hồi và ngăn ngừa đột quỵ tái phát, cần xây dựng những phương pháp điều trị tai biến mạch máu não liệt nửa người đúng cách. Các phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay đó là: 3.1 Áp dụng bài tập phục hồi chức năng tích cực Việc tập luyện phục hồi chức năng từ sớm sẽ giúp người bệnh có thể tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày một cách độc lập, chủ động. Thông thường từ 3 – 6 tháng sau đột quỵ là khoảng thời gian phù hợp để người bệnh phục hồi chức năng não tốt nhất. 3.2 Bài tập phục hồi thụ động Bài tập phục hồi thụ động được áp dụng khi người bệnh không thể tự vận động được, cần sự hỗ trợ hoàn toàn từ người khác. Người mắc tai biến mạch máu não liệt nửa người nên được thực hiện từ 2 – 4 lần/ngày. Một số bài tập có thể áp dụng đó là xoay khớp, gấp duỗi chân tay… 3.3 Sử dụng công cụ chỉnh hình và hỗ trợ 3.4 Kết hợp, duy trì luyện tập tại nhà Gia đình người bệnh cũng nên tham gia vào quá trình điều trị phục hồi sau đột quỵ bằng cách hỗ trợ để họ có thể tự làm các hoạt động chăm sóc bản thân như đánh răng, rửa mặt, ăn uống, vệ sinh cá nhân… Điều này vừa giúp người bệnh tập luyện vận động, vừa khiến tâm lý thoải mái hơn, không có cảm giác mình bị vô dụng. 3.5 Xây dựng chế độ ăn giàu dinh dưỡng Với người bị tai biến mạch máu não liệt nửa người, thực đơn ăn uống cần cung cấp đầy đủ và cân bằng giữa chất béo, protein và carbohydrate. Người bệnh nên ăn những đồ ăn ở dạng mềm, lỏng giúp dễ tiêu hóa và hấp thụ. Một số loại thực phẩm tốt cho người bị tai biến đó là cá, rau xanh, trái cây tươi và các loại thực phẩm giàu chất xơ. Người bệnh cũng cần lưu ý hạn chế ăn muối, chất béo và các chất kích thích gây hại cho sức khỏe. Áp dụng bài tập phục hồi chức năng trong điều trị tai biến mạch máu não liệt nửa người. Tai biến liệt nửa người có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới cả sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Do vậy, cần chú ý theo dõi sức khỏe và tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để có kế hoạch xây dựng phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.  
thucuc
1,263
Phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì? Băng huyết được xem như nỗi ám ảnh đối với các chị em, đặc biệt là sau khi sinh con. Vậy phụ nữ bị băng huyết nên ăn gì để cầm máu và nhanh chóng hồi phục sức khỏe? 13/12/2018 | Băng huyết có nguy hiểm không 30/11/2018 | Sinh mổ có bị băng huyết không 07/05/2018 | Băng huyết là gì?tìm hiểu nguyên nhân Băng huyết là gì? Băng huyết là hiện tượng phụ nữ bị chảy máu âm đạo nhiều dẫn đến mất máu. Tình trạng này dễ gặp ở phụ nữ sau sinh, phụ nữ bị thai ngoài tử cung, sảy thai, thai lưu… Nếu không điều trị kịp thời, băng huyết sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chị em, thậm chí nguy hiểm tính mạng. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất nhưng cũng khiến nhiều chị em nhầm lẫn với hành kinh mà bỏ qua đó là ra máu âm đạo. Nhưng bị băng huyết thì máu sẽ ra nhiều, chảy ồ ạt, có màu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm. Bên cạnh đó, chị em sẽ bị tụt huyết áp, da tái xanh, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, choáng váng. Khi gặp những triệu chứng này, chị em cần được cấp cứu ngay nếu không sẽ mất nhiều máu dẫn đến tử vong. Băng huyết trở thành nỗi ám ảnh của nhiều chị em phụ nữ. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra băng huyết ở chị em, dễ gặp nhất chính là: Quá trình sinh nở bị sót nhau, tử cung và âm đạo bị tổn thương sẽ gây băng huyết. Chị em thực hiện nạo hút thai không an toàn cũng đối diện với nguy cơ bị băng huyết. Trong chu kỳ kinh nguyệt, nếu  chị em bị mắc bệnh phụ khoa thì cũng xuất hiện băng huyết. Băng huyết khiến chị em bị mất máu nhanh chóng, có nguy cơ mắc những bệnh lý liên quan đến thiếu máu và nguy hiểm nhất là tử vong. Chính vì thế, khi bị băng huyết, chị em cần được cấp cứu ngay. Băng huyết nếu không được điều trị kịp thời có thể gây những biến chứng nguy hiểm, thậm chí mất mạng. Bị băng huyết nên ăn gì? Ngoài điều trị y tế, bệnh nhân bị băng huyết cần tích cực bổ sung các dưỡng chất để bồi bổ cơ thể, nhanh chóng bù đắp lại lượng máu bị mất. Vậy thì những chị em bị băng huyết nên ăn gì? Dưới đây là một số gợi ý cho chị em: Thịt bò: đây là loại thịt đỏ rất giàu sắt, dễ hấp thụ, phù hợp với bệnh nhân băng huyết. Gan động vật: loại thực phẩm này cũng được đánh giá là “thần dược” cho những người bị băng huyết bởi chứa làm lượng sắt cao, ít béo, giàu calo. Các mẹ bầu cần nhiều sắt trong thai kỳ cũng nên tích cực bổ sung gan động vật vào thực đơn của mình. Các loại rau lá xanh đậm: rau chân vịt, cải xoăn, rau ngót… là những thực phẩm giàu chất sắt và vitamin rất tốt cho người bị băng huyết. Chúng sẽ giúp tăng cường khả năng hấp thụ sắt của cơ thể người bệnh. Các loại thực phẩm giàu chất sắt hỗ trợ phòng và điều trị băng huyết rất tốt. Trứng: lòng đỏ trứng gà chứa nhiều sắt, ngoài ra, trứng còn chứa canxi, protein, phốt pho… đều là những dưỡng chất giúp người bị băng huyết nhanh hồi phục sức khỏe. Các loại trái cây như nho, chuối rất giàu khoáng chất và sắt. Chị em nên bổ sung chúng vào bữa ăn để có thêm các loại vitamin giúp sức khỏe nhanh hồi phục. Đậu phụ cũng là loại thức ăn chứa rất nhiều sắt mà chị em nên ăn nhiều khi bị băng huyết. Bí đỏ có hàm lượng sắt dồi dào, cộng thêm nhiều vitamin C, canxi sẽ giúp các mẹ nhanh chóng hồi phục sức khỏe khi bị băng huyết. Những thực phẩm này không chỉ tốt cho các chị em bị băng huyết mà tốt cho mọi đối tượng. Ngay từ khi mang thai, các mẹ nên bổ sung chúng vào thực đơn để phòng chống thiếu máu do thiếu sắt.các vấn đề sau sinh Băng huyết kiêng ăn gì? Mẹ bầu ăn dứa có thể gây băng huyết sau sinh. Bên cạnh những thực phẩm lành mạnh, giúp bổ máu, bồi bổ sức khỏe, các chị em bị băng huyết cần tránh những đồ ăn sau: Các loại đồ ăn cay nóng, chất kích thích bởi chúng sẽ hạn chế khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Đồ ăn nhiều dầu mỡ, chiên xào bởi cơ thể mẹ lúc này đang rất yếu, khó hấp thụ. Các mẹ nên ăn nhạt, uống nhiều nước bởi ăn mặn không tốt cho sức khỏe. Các mẹ bầu tuyệt đối không ăn dứa và uống nước tía tô trước khi sinh bởi chúng sẽ làm tăng nguy cơ băng huyết sau sinh hơn.
thucuc
860
Các nguyên nhân gây ung thư máu và những biểu hiện bệnh Nếu không phát hiện sớm một lượng lớn tế bào hồng cầu trong máu của bệnh nhân ung thư máu có thể bị triệt tiêu và dẫn đến nguy cơ tử vong rất cao. Dưới đây là các nguyên nhân gây ung thư máu và một số triệu chứng điển hình của bệnh. 1. Các loại ung thư máu Ung thư máu có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em thường cao hơn người lớn. Có 3 loại ung thư máu phổ biến bao gồm: - Bệnh bạch cầu: Là những trường hợp xảy ra khi cơ thể sản sinh quá nhiều tế bào máu bất thường. Những tế bào này có thể gây tắc nghẽn tủy xương, đồng thời ngăn chặn quá trình sản xuất các tế bào máu cần thiết khác từ tủy xương. Khi lượng tế bào bạch cầu tăng quá lớn có thể gây ra tình trạng thiếu thức ăn cho những tế bào này, dẫn đến tình trạng bạch cầu ăn luôn cả tế bào hồng cầu. Chính vì thế ở những người mắc bệnh bạch cầu, số lượng bạch cầu dư thừa quá mức trong khi đó số lượng hồng cầu lại bị giảm đi nhiều. Từ đó không thể có được dòng máu khỏe mạnh và mất cân bằng hệ miễn dịch. Trường hợp bệnh bạch cầu thường tiến triển nhanh chóng, vì thế bệnh rất nguy hiểm và nên được điều trị sớm. - Ung thư hạch Lymphoma: Hệ bạch huyết rất quan trọng đối với hoạt động của hệ miễn dịch, giúp cơ thể phòng tránh những tác nhân gây bệnh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, tình trạng ung thư hạch Lymphoma có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến hệ bạch huyết, khiến ảnh hưởng rất lớn đến hệ miễn dịch. - Đa u tủy xương: So với 2 loại ung thư máu trên thì đa u tủy xương thường ít gặp hơn. Dạng bệnh này có liên quan đến tế bào Plasma. Loại tế bào này ở trong tủy xương và có nhiệm vụ tạo ra kháng thể để chống lại nhiễm trùng. Những trường hợp mắc bệnh đa u tủy xương thường sản xuất một lượng lớn tế bào Plasma gây ra những ảnh hưởng lớn đến hệ thống miễn dịch. 2. Các nguyên nhân gây ung thư máu Hiện nay các nguyên nhân gây ung thư máu vẫn là một “ẩn số”. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng gen di truyền và một số tác nhân từ môi trường có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Rất có thể do đột biến gen ADN ở một vài tế bào máu khiến các tế bào máu phân chia nhanh và bất thường, khiến những tế bào máu này có tuổi thọ lâu hơn các tế bào máu bình thường. Chúng có thể lấn át những tế bào khỏe mạnh tại tủy xương, làm giảm số lượng hồng cầu, tiểu cầu, cuối cùng dẫn đến những triệu chứng của bệnh ung thư máu. Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị ung thư máu- Từng điều trị bệnh ung thư bằng một số phương pháp như hóa trị, xạ trị. - Rối loạn di truyền: Khi xuất hiện các gen bất thường trong cơ thể thì bạn cũng có nguy cơ bị bệnh ung thư máu cao hơn, chẳng hạn như người mắc hội chứng Down cũng có nguy cơ đối với bệnh ung thư máu. Tuy nhiên những trường hợp này thường ít gặp. - Những người thường xuyên sống và làm việc trong môi trường nhiều hóa chất, độc hại chẳng hạn như tiếp xúc quá nhiều với chất benzen – có nhiều trong xăng và dùng nhiều trong ngành hóa dầu,… cũng có nguy cơ cao với bệnh bạch cầu. - Hút thuốc lá: Đây là thói quen xấu và có thể gây ra nhiều loại bệnh tật khác nhau như ung thư phổi, ung thư vòm họng, các bệnh về tim mạch,… Không những vậy, chất độc trong thuốc lá còn có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh bạch cầu myeloid cấp tính (AML). - Trong gia đình có người mắc bệnh ung thư máu: Lưu ý, nếu trong gia đình đã từng có thành viên mắc ung thư máu thì các thành viên khác trong gia đình cũng có nguy cơ bị ung thư máu cao hơn những đối tượng khác. Lưu ý: Có những người xuất hiện các yếu tố nguy cơ trên nhưng không mắc bệnh. Ngược lại, có những trường hợp không xuất hiện yếu tố nguy cơ trên những lại được chẩn đoán bị ung thư máu. Do đó, bạn không nên chủ quan, khi cơ thể xuất hiện bất cứ thay đổi bất thường nào thì cần đi khám sớm.3. Các triệu chứng bệnh ung thư máu Bệnh ung thư máu chia làm 3 loại khác nhau và ở mỗi loại ung thư máu lại có thể gây ra những biểu hiện khác nhau. Cụ thể như sau: - Các triệu chứng của bệnh bạch cầu: Thể bệnh này thường có diễn biến đột ngột. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường có biểu hiện giống với bệnh cúm chẳng hạn như cơ thể mệt mỏi, ốm yếu đột ngột. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người bệnh không xuất hiện triệu chứng bệnh trong giai đoạn đầu. Phần lớn các trường hợp được phát hiện bệnh khi có kết quả xét nghiệm máu bất thường. Khi bệnh tiến triển, bạch cầu phá hủy một số lượng lớn hồng cầu, có thể dẫn đến những triệu chứng như sau: + Thiếu máu khiến có thể thường xuyên khó thở, chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt,…+ Máu khó đông do thiếu tiểu cầu: Người bệnh thường xuyên bị chảy máu cam, chảy máu nhiều ở những vết cắt nhỏ, có vết chấm đỏ trên da hoặc thường xuyên xuất hiện vết bầm tím,…+ Hệ miễn dịch bị suy giảm nghiêm trọng với một số triệu chứng như nhiễm trùng, mệt mỏi kéo dài, bầm tím, đau xương, đổ nhiều mồ hôi, hạch bạch huyết sưng to, sụt cân,…- Ung thư Lymphoma:Một số hạch bạch huyết sưng to dễ gây chèn ép lên cơ quan khác khiến người bệnh có cảm giác đau bụng, khó thở,… Lách to khiến người bệnh cảm thấy no, đầy hơi. Khi uống rượu, hạch sưng lên khiến người bệnh đau đớn hơn. Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp phải một số triệu chứng khác như đổ mồ hôi ban đêm, sốt, ngứa da, mệt mỏi.
medlatec
1,115
Giải đáp thắc mắc có mấy loại viêm gan B? Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Bởi vậy, không ít người quan tâm và thắc mắc viêm gan B biểu hiện như thế nào, có mấy loại viêm gan B, làm cách nào để phòng tránh? 1. Tìm hiểu viêm gan B là gì viêm gan B là bệnh truyền nhiễm với tác nhân lây truyền chính là virus HBV hay còn được biết đến với tên gọi thông thường khác là virus viêm gan B. Người bệnh sẽ bị virus HBV tác động và gây ảnh hưởng không tốt tới chức năng gan, thậm chí có thể gây suy giảm chức năng gan. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới xơ gan, thậm chí chuyển biến sang giai đoạn ung thư gan. Theo các bác sĩ chuyên khoa, khi chức năng gan suy giảm dẫn tới khả năng đào thải các chất độc cho cơ thể kém đi khiến người bệnh trở nên mệt mỏi, ốm yếu với sức đề kháng kém. 2. Có mấy loại viêm gan B Viêm gan B có hai loại bệnh tương ứng với hai giai đoạn bệnh mà người bệnh cần đặc biệt lưu ý, các loại viêm gan B đó sẽ được trình bày dưới đây. 2.1. Viêm gan B cấp tính Bệnh biểu hiện trong khoảng 6 tháng đầu kể từ khi phơi nhiễm. Sau ủ bệnh 6 tháng tính là viêm gan B mạn, hầu hết không có triệu chứng cụ thể và tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, cơ địa của bệnh nhân sẽ xuất hiện những biểu hiện khác nhau. Ở giai đoạn cấp tính triệu chứng bệnh thường mờ nhạt, thậm chí dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, một vài bệnh nhân sẽ có cảm giác giống với bị cảm nhẹ, thậm chí không biết mình bị viêm gan B. Ngoài ra, có một số bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, vàng da, đau bụng dưới (sườn phải), chán ăn, giảm cân, mất ngủ,... nhưng thường có biểu hiện mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác. Việc làm hiệu quả nhất để phát hiện bệnh từ giai đoạn cấp tính đó là bạn nên thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu tiên. 2.2. Viêm gan B mạn tính Được xác định khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người hơn 6 tháng. Đối với các bệnh nhân khi bị viêm gan B ở giai đoạn cấp tính, nếu như không có biện pháp chữa trị kịp thời, dứt điểm sẽ chuyển thành bệnh viêm gan B mạn tính Khi bị viêm gan cấp tính, nếu không chữa trị hoặc chữa trị không dứt điểm, bệnh sẽ chuyển thành viêm gan B mạn tính. Viêm gan B là một trong những bệnh lý diễn biến khó lường cùng biến chứng gây ra nặng nề và khó kiểm soát. Khi mới chuyển sang giai đoạn viêm gan B mạn tính, có thể người bệnh cũng khó nhận biết tình trạng của bản thân. Người mắc viêm gan B thường không xuất hiện triệu chứng rõ ràng, đặc biệt là bệnh ở giai đoạn đầu. Ở thể lành mang virus hoặc thể ngủ yên cũng thường không có triệu chứng. Người bệnh thường tình cờ phát hiện ra khi kiểm tra sức khỏe hoặc đi hiến máu. Bên cạnh các triệu chứng đó, bệnh nhân còn có thể bị ứ đọng nước trong bụng gây ra hiện tượng chướng bụng, vàng da, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản,... Viêm gan B có hai loại, đó là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính, dù đang ở giai đoạn nào bạn cũng nên chăm sóc sức khỏe, giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, giúp bản thân luôn luôn khỏe mạnh. 3. Ngược lại, người bệnh không nên tự ý điều trị bệnh bằng bất cứ phương pháp nào vì chúng có thể gây hại cho gan, cũng không nên sử dụng đơn thuốc của người từng điều trị viêm gan B dành cho mình, bởi đối với mỗi người, mức độ và tình trạng mắc bệnh không giống nhau,... nếu bạn cố tình sử dụng có thể gây tốn kém về chi phí mà ít có hiệu quả, thậm chí còn có tác dụng ngược,... Đồng thời, em bé cũng cần được tiêm phòng vắc xin viêm gan B ngay sau khi sinh trong khoảng thời gian từ 12 - 14 giờ. Vắc xin cần được tiêm nhắc lại theo hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường, em bé sẽ được tiêm hai loại thuốc vắc xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B. 4. Nên xét nghiệm viêm gan B ở đâu? - Thời gian khám chữa bệnh linh hoạt, phục vụ khám chữa tất cả các ngày trong năm, bạn có thể chủ động sắp xếp công việc khi thăm khám tiện lợi. - Hỗ trợ thanh toán bảo hiểm y tế, bảo lãnh viện phí với hơn 40 công ty bảo hiểm, giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng chi phí khi khám chữa, điều trị bệnh.
medlatec
883
Ho có đờm xanh – triệu chứng cảnh báo bệnh lý nguy hiểm Những cơn ho có đờm xanh kéo dài là dấu hiệu của nhiều bệnh lý hô hấp. Ở một vài trường hợp không điều trị sớm có thể khiến sức khỏe suy giảm, kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu triệu chứng ho có đờm xanh Đờm là dịch tiết từ đường hô hấp chứa các chất tấn công hô hấp – Hồng cầu – Chất nhầy – Bạch cầu mủ – Bụi bẩn – Virus – Vi khuẩn Màu sắc của đờm còn phụ thuộc vào vi khuẩn và trực khuẩn gây ra. Tình trạng viêm, nhiễm trùng đường thở làm niêm mạc phổi và phế quản tổn thương trong thời gian dài, khiến chúng tăng sinh và tái cấu trúc. Kết quả là các tế bào phổi và phế quản tăng tiết chất nhầy, gây ra triệu chứng ho có đờm. Bên cạnh đó, việc tái cấu trúc cũng khiến cho niêm mạc phổi và phế quản nhạy cảm với virus, vi khuẩn có hại đặc biệt trực khuẩn mủ xanh – vi sinh vật khiến đờm có màu xanh. Ho khan hay ho có đờm đều là dấu hiệu cho thấy sức khỏe đang gặp vấn đề bất thường 2. Ho ra đờm xanh kéo dài biểu hiện của bệnh lý nào? Mặc dù ho là phản xạ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại tới đường thở. Tuy nhiên ho có đờm xanh lại là triệu chứng cảnh báo một số căn bệnh sau: 2.1. Ho có đờm xanh là biểu hiện của viêm phế quản cấp Khi bị viêm phế quản, người bệnh ban đầu thường ho khan sau đó chuyển thành ho ra đờm xanh dai dẳng. Viêm phế quản đặc trưng bởi tình trạng ho, khó thở, khạc đờm màu vàng hoặc xanh đặc. Nếu đờm có màu vàng, xanh, đục như mủ kèm theo mùi tanh thì đây là dấu hiệu cảnh báo viêm phế quản cấp do vi khuẩn. Tình trạng này yêu cầu người bệnh cần được điều trị nội khoa trước khi bệnh tiến triển nặng và làm phổi tổn thương nghiêm trọng. 2.2. Viêm phổi Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng phế nang ở phổi, nguyên nhân thường do virus, vi khuẩn. Bệnh có nguy cơ xảy ra ở người bị viêm nhiễm đường hô hấp kéo dài hoặc nhiễm lạnh nặng. Bên cạnh triệu chứng ho ra đờm màu xanh, vàng, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: – Khó thở – Sốt – Mệt mỏi – Tim đaoah nhanh – Đau tức ngực 2.3. Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có biểu hiện ho có đờm xanh Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý viêm nhiễm đường thở gây khó thở do đường thở bị tắc nghẽn, thu hẹp. Người bệnh COPD thường gặp một số triệu chứng như: – Ho ra đờm vàng, xanh – Ho ra máu – Khó thở, hụt hơi Ho ra đờm vàng, xanh trong thời gian dài cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm 2.4. Áp xe phổi Áp xe phổi là tình trạng nhiễm trùng ở phổi, tạo thành các ổ mủ, gây ho kéo dài và thường lẫn đờm xanh. Bệnh nhân ho nhiều có thể khạc ra mủ, có mùi tanh khó chịu. Bệnh lý này được chia thánh 2 dạng như sau: – Áp xe phổi nguyên phát: mụn mủ do chấn thương hoặc bệnh lý phổi sẵn có trong cơ thể. – Áp xe thử phát: nguyên nhân do nang phổi, hang lao hoặc giãn phế phổi Bệnh áp xe phổi cần được điều trị tích cực để ngăn chặn nguy cơ ổ viêm tiến triển thành tràn dịch phổi hoặc nhiễm trùng máu. 2.5. Giãn phế quản Triệu chứng ho ra đờm xanh kéo dài cũng là một trong những dấu hiệu ban đầu của giãn phế quản. Tình trạng này xảy ra khi bệnh viêm phế quản không được điều trị dứt điểm. Phế quản mất dần chức năng loại bỏ đờm từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus xâm nhập, tái đi tái lại nhiều lần, khiến các cơn ho kéo dài thành từng đợt. 3. Điều trị ho ra đờm xanh 3.1. Ho ra đờm xanh, lúc nào cần thăm khám? Tránh trường hợp chủ quan để tình trạng ho diễn ra quá lâu làm ảnh hưởng đến chức năng hô hấp cũng như sức khỏe nói chung. 3.2. Chẩn đoán ho có đờm Để chẩn đoán được chính xác nguyên nhân cũng như mức độ nghiêm trọng của ho có đờm xanh, bác sĩ sẽ dựa trên tiền sử, thăm khám lâm sàng cùng với một số kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như sau: – Hỏi thông tin các nhân: bác sĩ khai thác thông tin về các bệnh lý hô hấp, tim mạch đã và đang được điều trị. Màu sắc và diễn biến ho có đờm cũng được bác sĩ ghi lại. – Chụp X-quang ngực thẳng: mục đích đánh giá tình trạng tắc nghẽn đường hô hấp dưới hoặc phát hiện các bất thường khác. – Chụp CT, MRI lồng ngực: phát hiện các khối u ở phổi, tình trạng xơ hóa phổi hoặc bệnh giãn phế nang nguy hiểm. – Xét nghiệm: ở một số người bệnh nghi ngờ ho ra đờm do vi khuẩn lao phổi, viêm phổi do phế cầu, … sẽ được chỉ định khạc đờm để làm xét nghiệm vi sinh. Chụp X-quang phổi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đem lại ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán nhóm bệnh hô hấp 3.3. Điều trị ho có đờm Sau khi xong quy trình thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân: – Thuốc long đờm: mục đích làm loãng đờm, tăng khả năng đào thải tác nhân gây hại ra khỏi đường hô hấp. – Thuốc kháng sinh: được chỉ định cho bệnh nhân ho có đờm xanh, đờm vàng nguyên nhân do nhiễm khuẩn. – Thuốc giãn phế quản: hỗ trợ giảm co thắt, thông thoáng đường thở, ức chế xuất tiết chất nhầy. Thuốc phù hợp với bệnh nhân hen phế quản hoặc COPD,… – Thuốc điều trị bệnh dạ dày: tác dụng giảm tiết acid dạ dày gây kích thích niêm mạc đường hô hấp trên và gây ho có đờm. Những loại thuốc trên đây chỉ mang tính chất gợi ý, không phù hợp với tất cả tình trạng bệnh. Người bệnh cần thăm khám để xác định đúng nguyên nhân và có phác đồ điều trị dành cho mình. 4. Phương pháp phòng ngừa ho, bảo vệ sức khỏe hô hấp Ho có đờm là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Mỗi người có thể ngăn ngừa ho có đờm bằng một số biện pháp sau đây: – Đeo khẩu trang khi ra ngoài đường, đến nơi tụ tập nhiều người. – Giữ vệ sinh môi trường sống và làm việc bằng cách lau dọn thường xuyên. – Nên sử dụng máy lọc, máy làm ẩm không khí. – Rửa mũi, súc miệng hàng ngày với nước muối sinh lý, nước súc miệng chuyên dụng. – Không hút thuốc, hạn chế tối đa việc tiếp xúc với khói thuốc – Ăn uống đủ chất, tăng cường rau xanh và hoa quả tươi để tăng đề kháng
thucuc
1,269
Phương pháp siêu âm xem thai đã vào tử cung chưa có chính xác không? Thai nhi có thể là niềm mong mỏi, chờ đợi của biết bao gia đình. Nhưng cũng có thể là sự lo lắng vì chưa sẵn sàng hay chưa đủ điều kiện để sinh và nuôi dưỡng thêm em bé nữa. Vậy thì siêu âm xem thai đã vào tử cung chưa là việc làm cần thiết để giải đáp thắc mắc. Chúng ta cùng tìm hiểu nhiều hơn qua bài viết sau. 1. Quá trình hình thành thai nhi Vào khoảng ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt, tuyến yên tiết ra hormone FSH, là tín hiệu đánh thức trứng trong buồng trứng phát triển. Trong đó có một trứng sẽ chín, nang chứa trứng tiết ra hormone estrogen để ra lệnh cho niêm mạc tử cung dày lên, chuẩn bị đón trứng. Nang chứa trứng sắp chín nổi lên bề mặt buồng trứng. Đến khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt, tuyến yên tiết ra hormone LH để phát hiện tín hiệu cho trứng thoát ra khỏi nang và buồng trứng. Đó là hiện tượng rụng trứng. Trứng được loa vòi hứng đưa vào ống dẫn trứng. Sau khi rụng trứng, các nang còn lại tiết ra hormone progesterone cho niêm mạc tử cung dày lên và tiếp tục tăng tiết dịch. Vào thời điểm này nếu có tinh trùng trong âm đạo thì chúng sẽ di chuyển nhanh lên phía cổ tử cung, buồng trứng, vòi tử cung gặp trứng để thụ tinh. Hiện tượng thụ tinh bình thường diễn ra ở 1/3 ngoài vòi tử cung. Sau khi thụ tinh, trứng tiếp tục di chuyển vào vòi tử cung để làm tổ tại buồng tử cung. Sẽ mất khoảng 3 - 4 ngày để trứng đi hết phần còn lại của vòi tử cung. Trên đường đi, trứng phân chia rất nhanh và sống tự do trong buồng tử cung 2 - 3 ngày rồi mới làm tổ. Quá trình làm tổ gồm: dính, bám rễ qua lớp biểu mô và nằm sâu trong lớp đệm. Sau 6 - 8 ngày thì trứng bắt đầu thụ tinh và cấu thành thai nhi, phần phụ của thai. 2. Một số dấu hiệu nhận biết thai đã vào tử cung Thời gian chậm kinh trung bình khoảng 9 ngày là thời điểm thai đã vào tử cung của người mẹ. Thông thường sẽ không có dấu hiệu rõ rệt vì thai nhi lúc này chỉ khoảng 2 - 3 tuần tuổi. Nhiều người cũng thường căn cứ vào biểu hiện chậm kinh mà suy đoán rằng mình có thai. Tuy nhiên phải dựa vào nhiều dấu hiệu hơn nữa: + Bầu vú căng đau Sau khi trứng thụ tinh làm tổ tại buồng trứng, nội tiết tố tăng cao, kích thích tuyến vú phát triển để chuẩn bị cho việc tiết sữa sau này. Nên sẽ xuất hiện cảm giác bầu vú căng đau nhưng sẽ giảm và hết trong 3 tháng đầu thai kỳ. Dấu hiệu này xảy ra với mức độ nhẹ , có thể chịu được mà không cần sử dụng thuốc. + Thân nhiệt tăng Do tác động của nội tiết tố, đặc biệt là progesterone nên sẽ làm thân nhiệt tăng từ 0,3 đến 0,5 độ C. Mức tăng nhiệt này không đáng kể nhưng sẽ duy trì trong suốt quá trình thai kỳ nên người mẹ cần uống nhiều nước hơn. + Sử dụng que thử thai hiện 2 vạch đậm Đây là phương pháp nhanh gọn, ít tốn kém lại cho kết quả nhanh chóng và tương đối chính xác về việc có thai hay không. Sau khi chậm kinh từ ngày thứ 9 trở đi thì người mẹ có thể sử dụng cách này. Khi vạch đỏ thứ hai đậm ngang với vạch đỏ thứ nhất thì báo hiệu rằng thai đã vào tử cung. + Máu báo Hiện tượng xuất huyết âm đạo dịch nâu hay hồng nhạt mà nhiều người lầm tưởng là máu kinh nhưng thực ra là máu báo. Do còn một lượng máu ít đọng lại, dưới tác động co bóp của tử cung sẽ tống máu ra buồng tử cung vào âm đạo, trở thành dịch hồng hoặc huyết nâu. Khi gặp hiện tượng, chị em phụ nữ đừng nên lo lắng quá, chỉ cần chú ý kiêng quan hệ tình dục và có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. 3. Phương pháp siêu âm xem thai đã vào tử cung chưa có chính xác không? Siêu âm xem thai đã vào tử cung chưa là phương pháp chính xác nhất. Từ ngày thứ 9 sau khi chậm kinh, các chị em có thể đến chuyên khoa phụ sản tại các phòng khám, bệnh viện uy tín để siêu âm. Trên hình ảnh sẽ hiển thị túi thai trong buồng tử cung. Khi siêu âm cũng có thể đo được đường kính túi thai trung bình khoảng 5 - 6 mm. Điều này chứng tỏ thai đã vào tử cung của người mẹ. Với kỹ thuật và phát triển của y học hiện đại, mặc dù bào thai rất nhỏ nhưng khi siêu âm có thể phát hiện được sớm nhất thai đã vào tử cung. Tuy nhiên, phải cần có thời gian để phôi bám dính. Nên để chắc chắn thì đến khi thai nhi được 5 tuần tuổi thì sẽ cho hình ảnh chính xác. Trong một số trường hợp xấu, siêu âm cũng có thể phát hiện mang thai ngoài tử cung hoặc do phôi thai chậm phát triển nên khó phát hiện để kịp thời xử lý.
medlatec
937
Gai sinh dục là gì và bệnh có nguy hiểm không? Gai sinh dục xuất hiện là kết quả của sự phát triển quá mức của tế bào vùng thượng bì của bộ phận sinh dục, cả nữ và nam giới đều có thể gặp tình trạng này. Gai sinh dục thường bị nhầm lẫn với các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác như sùi mào gà hay u nhú sinh dục bởi triệu chứng ban đầu khá giống nhau. 1. Gai sinh dục là gì? Gai sinh dục là những nhú gai màu trắng hoặc đỏ giống như da gà ở bộ phận sinh dục, khi sờ vào thấy sần sùi. Nguyên nhân hình thành gai sinh dục là do sự tăng sinh quá mức của tế bào vùng thượng bì. Các tế bào vùng thượng bì của da có vai trò điều tiết lipit, giữ ẩm cho làn da, khi phát triển kích thước quá mức khiến chúng nổi hẳn lên bề mặt da. Khác với các bệnh sùi mào gà hay u nhú sinh dục có triệu chứng khá giống nhau, gai sinh dục không gây ngứa, đau hay chảy máu, kể cả khi quan hệ tình dục. Ở nữ giới, gai sinh dục có thể xuất hiện ở âm đạo, âm hộ, hậu môn hoặc cổ tử cung, còn nam giới gai sinh dục hình thành ở hậu môn, dương vật hoặc quanh bìu. Khác với sùi mào gà là các nốt sùi kết thành chùm lớn thì gai sinh dục chỉ là các nốt gai nhỏ nổi trên vùng da mắc bệnh. Gai sinh dục là lành tính, biểu hiện có thể thấy là các vết nhỏ bằng mắt thường hoặc cả vùng da lớn nhưng không gây vấn đề sức khỏe đáng kể. Hầu hết mọi người không cần điều trị hay loại bỏ, gai sinh dục sẽ tự rụng khi chúng khô đi. Vậy gai sinh dục có lây không? Đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra gai sinh dục, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự xuất hiện của gai sinh dục có liên quan đến tình trạng rối loạn nội tiết tố. Tác nhân gây gai sinh dục không phải là virus như bệnh sùi mào gà hay các bệnh lây nhiễm khác nên không lây từ người mắc sang người lành. Ở nữ giới, môi trường âm đạo thường ẩm ướt nên nguy cơ hình thành gai sinh dục cũng cao hơn so với nam giới. Ngoài ra, phụ nữ mang thai có nguy cơ xuất hiện gai sinh dục cao hơn do âm đạo tăng tiết dịch làm ẩm trong suốt thai kỳ nhiều hơn so với khi không mang thai. 2. Gai sinh dục có nguy hiểm không? Hầu hết trường hợp chỉ phát hiện nhiễm gai sinh dục khi có sự xuất hiện của triệu chứng bệnh là các nốt nhỏ hoặc rất nhỏ quanh vùng kín. Ngoài các nốt sần gai sinh dục, người bệnh không gặp ngứa ngáy hay đau đớn nào. Do vậy, đây không phải là căn bệnh nguy hiểm, hầu hết sau một khoảng thời gian, các nốt này sẽ tự khô và rụng đi, có thể tái phát lại hoặc không. Người bệnh lưu ý không dùng tay hoặc vật sắc nhọn tác động vào gai sinh dục gây tổn thương da, nhiễm trùng, chảy máu. Trong thời gian bị gai sinh dục, người bệnh cần chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, giữ môi trường khô thoáng tránh vi khuẩn xâm nhập vào các vết thương hở gây nhiễm trùng. Ngoài ra cũng cần chú ý các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm virus hay bệnh lý khác. Mặc dù không nguy hiểm nhưng nếu bạn muốn loại bỏ nhanh chóng các gai sinh dục, bạn có thể đến gặp bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng một số loại thuốc bôi đặc trị. Dựa trên số lượng, vị trí và hình dáng gai sinh dục xuất hiện trên cơ thể, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc với liều lượng dùng thích hợp. Sử dụng các thuốc này sẽ giúp gai sinh dục khô và nhanh rụng hơn. Bạn không nên tự ý mua thuốc làm sạch vùng kín, thụt rửa âm đạo hoặc tẩy rửa loại bỏ gai sinh dục mà không có chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thuốc sai cách có thể làm tổn thương da vùng kín dẫn đến nhiễm trùng và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. Trong trường hợp gai sinh dục phát triển dày, nhiều, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và có nguy cơ gây biến chứng, cần điều trị nhanh thì phương pháp lựa chọn để loại bỏ là dùng tia laser. Ở phương pháp này, một chùm tia sáng có năng lượng cao được chiếu vào vùng da bị gai sinh dục để loại bỏ các nốt tế bào bất thường nhanh chóng. Cách điều này trị dù có hiệu quả nhưng có thể khiến da bị kích ứng sau 1 - 3 ngày, người bệnh có thể phải dùng thuốc giảm đau để cải thiện. 3. Có thể phòng ngừa gai sinh dục hay không? Do chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây gai sinh dục nên chưa có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết, giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín là một cách giúp hạn chế sự phát triển của gai sinh dục và các bệnh lý viêm nhiễm khác. Để bảo vệ sức khỏe, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên chủ động tiêm phòng vắc xin HPV, hiện nay vắc xin phòng các chủng dễ gây bệnh của virus HPV đã được tiêm phổ biến ở nước ta. Sau khi tiêm vắc xin, cơ thể sẽ có khả năng miễn dịch với các bệnh do virus HPV gây ra như sùi mào gà, ung thư cổ tử cung,... Ngoài ra, biện pháp để mỗi chúng ta tự bảo vệ mình là những người đang thực hiện hành vi tình dục nên chủ động sử dụng bao cao su khi quan hệ. Dùng bao cao su là biện pháp an toàn để phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nguy hiểm như: HIV, bệnh lậu, sùi mào gà, giang mai,... Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường ở vùng sinh dục, hãy thông báo cho bạn tình hoặc vợ/chồng và có kế hoạch điều trị, cùng phối hợp ngăn ngừa bệnh lây lan ngoài cộng đồng. Chế độ sinh hoạt tình dục là rất quan trọng để mỗi chúng ta tự bảo vệ khỏi các căn bệnh lây nhiễm nguy hiểm.
medlatec
1,120
Có nên bấm huyệt trị nghẹt mũi không? Nghẹt mũi là vấn đề phổ biến mà nhiều người mắc phải, gây cảm giác khó thở, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Bấm huyệt trị nghẹt mũi là phương pháp đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao trong việc điều trị tình trạng này. 1. Tổng quan về tình trạng nghẹt mũi và bấm huyệt Nghẹt mũi là tình trạng bệnh phổ biến liên quan đến đường hô hấp. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghẹt mũi là do phế quản của bạn bị phong hàn hoặc bạn đang gặp phải một trong những vấn đề điển hình như: viêm mũi, cảm cúm, viêm phổi, viêm xoang,... Nếu tình trạng nghẹt mũi diễn ra trong một thời gian dài, rất có khả năng bạn đang gặp phải một số vấn đề liên quan đến vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi, amidan, viêm não, nhiễm leishmania,... Nghẹt mũi có thể được điều trị bằng thuốc hoặc bấm huyệt. Trong đó, bấm huyệt trị nghẹt mũi là phương pháp truyền thống trong y học Đông Á đem lại hiệu quả cao. Phương pháp này sẽ giúp kích thích các huyệt đạo trên cơ thể và máu được lưu thông, giải trừ sự tắc nghẽn. Từ đó giữ cho cơ thể luôn trong trạng thái cân bằng. 2. Phương pháp bấm huyệt trị nghẹt mũi Bấm huyệt trị nghẹt mũi sẽ tập trung ở các huyệt điểm trên mặt, bàn tay nhằm giúp lưu thông khí huyết, giảm sự tắc nghẽn và cảm giác khó chịu ở mũi. Dưới đây là một số phương pháp bấm huyệt trị nghẹt mũi phổ biến: Bấm huyệt hợp cốc Huyệt hợp cốc là huyệt ở gờ tay, nằm ở vị trí giao thoa giữa ngón cái và ngón trỏ. Để định vị rõ huyệt này, bạn chỉ cần xòe rộng bàn tay, sau đó ấn vào điểm lõm giữa hai ngón tay trên, cạnh phần xương nối chính. Đó chính là vị trí chính xác của điểm hợp cốc. Huyệt hợp cốc không chỉ dễ xác định mà bấm huyệt hợp cốc còn giúp điều trị nghẹt mũi, chảy nước mũi hiệu quả. Ngoài ra, huyệt này sẽ giúp cơ thể thanh khí hỏa, hỗ trợ điều trị các bệnh viêm mũi, đau đầu và nâng cao hệ thống miễn dịch... . Để điều trị nghẹt mũi hiệu quả, mỗi ngày bạn cần ấn huyệt này khoảng 2 đến 3 lần, trong vòng từ 1 đến 3 phút. Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ chỉ nên ấn giữ huyệt mạnh trong vòng 2 giây, thả lỏng rồi mới tiếp tục ấn. Bấm huyệt ấn đường Huyệt ấn đường nằm ở vị trí giữa hai chân mày hay chính là nằm trong giao điểm giữa hai đầu lông mày và đường chính trung. Bấm huyệt ấn đường có thể giúp cải thiện tình trạng đau đầu, cảm cúm, nghẹt mũi. Bên cạnh đó, huyệt ấn đường còn giúp dưỡng tâm, thông mắt mũi và an thần. Trong quá trình bấm huyệt trị nghẹt mũi, bạn có thể kết hợp với dầu gió để tăng thêm hiệu quả. Tốt nhất, nên để giữ ngón tay tại vị trí huyệt trong vòng tối đa 3 phút, tình trạng nghẹt mũi sẽ thuyên giảm khi bạn lặp đi lặp lại nhiều lần. Bấm nguyệt nghinh hương Bạn có thể xác định huyệt nghinh dương bằng cách đặt tay lên phía cách cánh mũi 0.8cm, trên rãnh mũi má. Sau đó dùng hai tay day bấm mạnh vào đúng vị trí huyệt từ 1 đến 3 phút sẽ giúp cải thiện tình trạng nghẹt mũi và chảy nước mũi, điều trị các bệnh về mũi. Nếu tiến hành bấm huyệt nghinh dương 1 đến 2 lần trong ngày sẽ giúp cơ thể được tán phong nhiệt, thanh khí hóa, chữa mặt phù hay liệt cơ mặt do dây thần kinh số 7 gây ra. Bấm huyệt toản trúc Bấm huyệt toản trúc cũng là phương pháp bấm huyệt trị nghẹt mũi, thông cống mũi hiệu quả. Huyệt này có vị trí tương ứng với điểm chạm dưới của hai bên đầu lông mày. Tương tự như các huyệt trên, để lưu thông phần mũi bạn cần tiến hành bấm huyệt toản trúc 1 đến 2 lần trong ngày, mỗi lần kéo dài từ 1 đến 3 phút. Bấm huyệt ế phong Huyệt ế phong dễ xác định, nằm ở vị trí ngay sau phần dái tai. Trị nghẹt mũi bằng cách bấm huyệt này, bạn cần kiên trì từ 5 đến 10 phút mới có hiệu quả. Bấm huyệt ế phong sẽ điều trị được các triệu chứng như: chảy nước mũi, viêm sưng mũi, nghẹt mũi hiệu quả. Bấm huyệt quyền liêu Khi bạn chạm tay vào phần dưới gò má hai bên chính là vị trí của huyệt quyền liêu. Đặt đúng vị trí đó, day bấm dứt khoát tối đa 5 phút bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn, giảm sự tắc nghẽn ở mũi và kéo theo tình trạng nghẹt mũi cũng được thuyên giảm. 3. Lưu ý trước khi bấm huyệt trị nghẹt mũi Bấm huyệt trị nghẹt mũi là phương pháp tự nhiên đem lại hiệu quả cao, không chỉ giúp điều trị nghẹt mũi mà còn giúp lưu thông khí huyết. Tuy nhiên, trước khi tiến hành bấm huyệt bạn cần lưu ý một số điều sau: Tìm hiểu và xác định đúng vị trí các điểm huyệt để đạt được hiệu quả tối ưu. Vệ sinh sạch sẽ vùng da trước khi bấm huyệt. Không tác động một lực quá mạnh lên vị trí các điểm huyệt. Điều này sẽ tránh được các tổn thương và quá trình lưu thông khí huyết cũng diễn ra hiệu quả hơn. Bấm huyệt trị nghẹt mũi không phải là phương pháp thay thế hoàn toàn cho việc điều trị bằng thuốc tây y và các phương pháp y tế chuyên nghiệp khác. Không bấm huyệt trị nghẹt mũi khi đang trong tình trạng: đang mang thai, mắc các bệnh lý nghiêm trọng, ít kiến thức về huyệt đạo. Nắm rõ các kỹ năng bấm huyệt để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Bấm huyệt trị nghẹt mũi là phương pháp đơn giản, an toàn và đem lại hiệu quả tức thì. Phương pháp này không chỉ giúp đặc trị nghẹt mũi mà còn giúp đả thông khí huyết, tạo cảm giác thoải mái cho cơ thể và an thần. Tuy nhiên, khi tiến hành bạn cần có các thao tác và kỹ thuật bấm huyệt chuẩn xác nhằm hạn chế những tổn thương đến da và mô mềm. Bên cạnh đó, nếu tiến hành nhiều phương pháp mà triệu chứng nghẹt mũi không thuyên giảm, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp nhất.
medlatec
1,136
Mỡ máu là gì? Thành phần mỡ máu Mỡ máu (lipid máu) là một thành phần trong máu góp phần vào tổng hợp một số chất quan trọng trong cơ thể, nó tham gia vào quy trình chuyển hóa và là nguồn cung cấp năng lượng của hoạt động hàng ngày. 1. Mỡ máu là gì? Lipid máu gồm nhiều thành phần khác nhau, tùy vào chức năng kích thước của từng loại sẽ được phân chia dưới các tên gọi khác nhau, với trọng lượng phân tử các loại khác nhau và có vai trò cũng khác nhau. Có bốn loại thành phần lipid máu thường được xét nghiệm khi theo dõi sức khỏe, để đánh giá nguy cơ tim mạch, nhất là ở những người đã bị bệnh tim mạch: Tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh đái tháo đường... Đó là: Cholesterol, Triglycerid, HDL – cholesterol (High-density Lipoprotein – hay gọi là mỡ tốt); LDL- cholesterol (Low density Lipoprotein – hay còn gọi là mỡ xấu).Lipoprotein làm nhiệm vụ vận chuyển lipid trong cơ thể. Lipid không tan trong nước, nhưng sau khi kết hợp với protein, phần kị nước của lipid cuộn vào trong, phần apoprotein tạo thành lớp vỏ bọc xung quanh, do đó nó có thể được vận chuyển trong môi trường dịch thể. Tùy theo lượng lipoprotein này gắn với từng loại với trọng lượng phân tử khác nhau, ví dụ như Lipoprotein mật độ cao (HDL) và lipoprotein mật độ thấp (LDL). HDL – cholesterol và LDL- cholesterol ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tim mạch Chức năng các thành phần này cũng khác nhau: Cholesterol tham gia vào cấu tạo màng tế bào; Triglycerid cung cấp năng lượng cho cơ thể, nếu quá nhiều cũng góp phần tạo thành mảng xơ vữa ở thành mạch máu, HDL (mỡ tốt) làm nhiệm vụ vận chuyển phân tử cholesterol thừa từ các cơ quan về gan để thải ra ngoài, nếu giảm HDL nguy cơ xơ vữa thành mạch. LDL (còn gọi là mỡ xấu) làm nhiệm vụ vận chuyển cholesterol ngược lại từ gan đến các cơ quan, đến tế bào; nếu quá nhiều cholesterol làm tăng LDL, sẽ tạo ra các mảng xơ vữa trong lòng mạch máu. 2. Rối loạn mỡ máu là gì? Khi bị rối loạn lipid máu (hay rối loạn mỡ máu) là khi các thông số lipid máu thay đổi không còn ở mức bình thường:Cholesterol máu < 5,2 mmol/L (200mg/d. L)Triglycerid < 1,7 mmol/L (150mg/d. L)LDL-cholesterol < 2,58mmol/L (100mg/d. L)HDL-cholesterol > 1,03mmol/L (40 mmol/L)Ngày nay theo khuyến cáo của hội tim mạch Hoa Kỳ (ACC) xét nghiệm các chỉ số lipid máu là một trong các chỉ số đánh giá nguy cơ tim mạch, kiểm soát và điều trị rối loạn lipid máu làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Thế nào là mỡ máu có lợi - mỡ máu có hại và cách khắc phục
vinmec
539
Amidan và những điều cần biết nó phát triển ở tuổi thiếu nhi Thông thường, amidan bắt đầu hoạt động lúc bạn 3 tuổi, nó phát triển ở tuổi thiếu nhi và teo dần ở tuổi dậy thì. Khi nhiễm vi khuẩn hoặc virus, amidan sẽ bị viêm nhiễm, sưng to, tấy đỏ. Tình trạng này kéo dài sẽ gây khó khăn trong ăn uống, làm người bệnh khó chịu. 1. Nguyên nhân nào gây viêm amidan Có nhiều nguyên nhân gây viêm amidan: Viêm amidan hay gặp ở trẻ em do nhiễm vi khuẩn, virus, thay đổi môi trường, khí hậu… 2. Triệu chứng nào báo hiệu bệnh? Viêm amidan có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp nhất là tuổi đi học. Những dấu hiệu chính của viêm amidan bao gồm: 3. Viêm amidan ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? Bệnh viêm amidan nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm: Bệnh viêm amidan nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như áp xe amidan, khó thở, ngừng thở… 4. Điều trị viêm amidan thế nào? Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà có biện pháp chữa trị phù hợp. 5. Khi nào cần cắt amidan? Người bệnh được chỉ định cắt amidan trong các trường hợp: –  Viêm amidan tái diễn nhiều lần: 5-7 lần/năm. – Viêm amidan đã có biến chứng nhiều lần tại amidan hay toàn thân: viêm – áp xe quanh amidan, viêm tấy – áp xe thành họng, thấp khớp, hạch cổ… – Viêm amidan quá phát ảnh hưởng đến chức năng ăn nuốt (nuốt vướng, nuốt khó liên tục, chức năng thở (ngủ ngáy, cơn ngừng thở ngắn). Sau khi cắt amidan, người bệnh cần chú ý:
thucuc
308
- địa chỉ tin cậy để xét nghiệm HIV tại An Giang Xuất phát từ tâm lý e ngại, mặc cảm,... Chính điều ấy đã khiến họ bị mất đi cơ hội điều trị bệnh từ sớm và không chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho người khác. 1. Xét nghiệm HIV - những vấn đề cơ bản 1.1. Ai nên làm xét nghiệm HIV? Để biết chính xác một người có bị nhiễm HIV hay không thì cách tốt nhất là làm xét nghiệm HIV. Xét nghiệm này đặc biệt nên được ưu tiên với các trường hợp: - Từng quan hệ tình dục nhưng không sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn. - Có quan hệ tình dục với người bị HIV. - Có quan hệ tình dục với nhiều người tính từ thời điểm làm xét nghiệm HIV lần cuối. - Dùng chất kích thích đường tiêm hoặc sử dụng chung kim tiêm với người khác. - Đã bị hoặc đang điều trị một bệnh lý lây truyền qua đường tình dục khác. Những trường hợp trên mỗi năm nên xét nghiệm HIV ít nhất 1 lần. Ngoài ra, thai phụ cũng là đối tượng nên làm xét nghiệm HIV để tầm soát nguy cơ lây nhiễm HIV cho con. 1.2. Nên xét nghiệm HIV vào thời điểm nào để có kết quả đúng? Xét nghiệm HIV nên làm sau khoảng 2 - 3 tháng tính từ thời điểm tiếp xúc (nghi ngờ tiếp xúc) với virus HIV để có kết quả chính xác nhất. Có khoảng 95% trường hợp không dưới 5 tháng sau khi phơi nhiễm với virus HIV xét nghiệm tìm ra bệnh. Một số ít trường hợp khác phải sau khi tiếp xúc với mầm bệnh cả vài năm mới phát hiện ra bị nhiễm HIV. 1.3. Xét nghiệm HIV gồm những loại nào? Trước khi tìm hiểu về địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà ở An Giang bạn nên có những thông tin sơ bộ về biện pháp thực hiện loại xét nghiệm này. Hiện nay, các loại xét nghiệm HIV đang được thực hiện chủ yếu gồm: - Xét nghiệm tải lượng virus (NAT) + Giúp tìm kiếm sự hiện diện của virus HIV trong máu. + Kết quả xét nghiệm vừa cho biết lượng virus có ở trong máu vừa cho kết quả âm/dương tính. + Thực hiện nhằm mục đích sàng lọc HIV với các trường hợp có triệu chứng HIV sớm hoặc có nguy cơ phơi nhiễm HIV cao. - Xét nghiệm kháng thể/kháng nguyên HIV + Giúp tìm kiếm cả kháng thể và kháng nguyên HIV. Trong đó: kháng thể do hệ thống miễn dịch tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với virus; kháng nguyên là chất lạ xâm nhập vào cơ thể và làm kích hoạt hệ thống miễn dịch tự nhiên. + Nếu nhiễm virus HIV sau khoảng 2 - 4 tuần thì xét nghiệm sẽ nhận thấy có kháng nguyên p24. - Xét nghiệm kháng thể (xét nghiệm ELISA hoặc xét nghiệm miễn dịch) + Giúp tìm kiếm loại protein do cơ thể tạo ra trong 2 - 8 tuần sau khi nhiễm HIV. + Đây là các bộ test nhanh cho kết quả chỉ trong khoảng 30 phút. + Có 1 tỷ lệ nhỏ cho kết quả âm tính giả tức là người được lấy mẫu xét nghiệm bị nhiễm HIV nhưng xét nghiệm lại cho kết quả âm tính (không bị nhiễm). 2.1. Tại sao nên chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm HIV tại nhà? Đối với bệnh nhân HIV, sự kỳ thị của xã hội luôn là rào cản lớn nhất, đó là chưa kể những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng mà họ phải đối mặt. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm HIV tại nhà ra đời đem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng: - Cho kết quả sớm: bệnh HIV càng được phát hiện và điều trị sớm thì càng kéo dài được thời gian tiến triển sang AIDS - giai đoạn điều trị đặc biệt khó khăn và nguy cơ tử vong cao. Không những thế, khi có được kết quả sớm, khách hàng cũng chủ động phòng ngừa lây bệnh cho cộng đồng, có kế hoạch sắp xếp lại công việc và cuộc sống. - Tính bảo mật cá nhân: bất cứ bệnh nhân nào khi làm xét nghiệm HIV cũng có nhu cầu được bảo mật thông tin cá nhân. Chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm HIV tại nhà sẽ giúp họ cảm thấy thoải mái và yên tâm vì thông tin của mình sẽ được bảo mật hoàn toàn. - Chủ động chọn thời điểm lấy mẫu xét nghiệm bất cứ lúc nào: với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, khách hàng không cần phải đau đầu sắp xếp thời gian vì sợ ảnh hưởng đến công việc. Dịch vụ này hoạt động 24/7 nên người bệnh có thể chủ động đặt lịch xét nghiệm phù hợp với thời gian do mình sắp xếp. - Không cần mất thời gian, công sức đi lại và chờ đợi: khách hàng đặt lịch xét nghiệm HIV tại An Giang với dịch vụ lấy mẫu tại nhà sẽ không cần phải đi đâu, không cần xếp hàng chờ đợi vì nhân viên y tế sẽ đến tận nơi lấy mẫu và trả kết quả theo nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn. - Tránh nguy cơ lây nhiễm chéo: khi đến xét nghiệm tại môi trường y tế đông đúc sẽ có nguy cơ cao đối với việc lây chéo bệnh truyền nhiễm khác trong khi nếu không may khách hàng có virus HIV hệ miễn dịch lại rất yếu nên lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà sẽ giúp khách hàng tránh được điều này.
medlatec
953
Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo Hiện nay, nhiều gia đình và các bạn trẻ có xu hướng nuôi thú cưng như chó, mèo trong nhà. Đây là những loài vật rất gần gũi với con người, đem lại niềm vui cho cả gia đình bạn, trong đó trẻ nhỏ rất thích thú khi được chơi cùng chúng. Nhưng đây lại là nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm từ động vật sang người đặc biệt là bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo. 1. Sơ lược về giun đũa chó/mèo Toxocara canis (giun đũa ký sinh trên chó) và toxocara cati (giun đũa ký sinh trên mèo) là loài giun tròn thuộc họ Ascaridae, ký sinh chủ yếu ở ruột non của chó/mèo. Chúng ký sinh và hoàn thành vòng đời sinh trưởng hoàn toàn trên chó/mèo. Con người chỉ là một vật chủ tình cờ (ký sinh lạc chủ) khi ăn phải thức ăn có chứa trứng giun mà chưa được nấu chín. Sau khi được nuốt vào cơ thể người, trứng nở thành ấu trùng đi xuyên qua thành ruột và di chuyển khắp hệ tuần hoàn qua các mô (gan, tim, phổi, não, cơ, mắt). Bệnh điều trị đơn giản nếu phát hiện sớm, một số ít ca bệnh chuyển biến nặng thậm chí tử vong do chẩn đoán nhầm, phát hiện muộn, điều trị không hợp lý. 2. Vòng đời giun đũa chó/mèo Chú thích: 1. Giun đũa chó trưởng thành trong ruột non chó/mèo 2. Trứng giun chưa hóa phôi được thải ra ngoài môi trường qua phân của chó/mèo nhiễm bệnh. 3. Sau 1-2 tuần trứng phát triển thành hóa phôi và có khả năng lây nhiễm nếu con người hay các con vật khá nuốt phải trứng hóa phôi. Trong môi trường trứng hóa phôi có thể phát triển thành ấu trùng 4. Ấu trùng chui qua da vật chủ không xác định (con người) gây ra những tổn thương ngoài da 5. Chó nhiễm bệnh do ăn hoặc tiếp xúc với vật chủ nhiễm bệnh. 6. Ấu trùng ở trong các mô. 7. Ấu trùng chui qua da chó/mèo và khu trú ở các mô 8. Giun truyền từ chó/mèo mẹ sang chó, mèo con 3. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo 3.1. Xét nghiệm miễn dịch huyết thanh Đây là xét nghiệm được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất để chẩn đoán sàng lọc bệnh nhiễm giun đũa chó/mèo Toxocara spp. Bộ kit ELISA sử dụng kháng nguyên ngoại tiết TES (Toxocara excretory-secretory antigen) để tìm kháng thể loại Ig G của ấu trùng trong cơ thể người. Độ nhạy: 96.92%, độ đặc hiệu: 98.63%. Kết quả có thể dương tính chéo với các trường hợp nhiễm giun, sán khác (giun đũa, giun móc, giun lươn, giun chỉ hệ bạch huyết, sán lá gan lớn, sán dây). Cách đọc kết quả: 0 - < 9.0 (U): Âm tính. 9.0 - 11.0 (U): Chưa xác định. Đề nghị làm lại sau 2 - 3 tuần. > 11.0 (U): Dương tính. Âm tính được hiểu là người bệnh chưa từng nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo. Không loại trừ nhiễm ở giai đoạn sớm. Dương tính: Người bệnh đang nhiễm hoặc đã từng nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo. Cần kết hợp lâm sàng và các xét nghiệm khác. + Xét nghiệm tổng phân tích máu: Bạch cầu ái toan tăng > 10% tổng số lượng bạch cầu. + Xét nghiệm sinh hóa máu: Xét nghiệm kháng thể Ig E toàn phần tăng. 3.2. Xét nghiệm sinh học phân tử PCR trong mô hay dịch cơ thể Các xét nghiệm sinh học phân tử xác định chỉ điểm di truyền trong internal transcribed spacers (ITS-1 và ITS-2) của hệ gen nhân RNA hoặc hệ gen ty thể có thể hỗ trợ chẩn đoán xác định đặc hiệu giun đũa chó/mèo. Xét nghiệm không phổ biến chủ yếu dùng trong nghiên cứu. 3.3. Xét nghiệm sinh thiết mô để tìm ấu trùng trong mô, cơ quan Là phương pháp xâm lấn nên ít khi được sử dụng trong thực hành lâm sàng. 3.4. Các xét nghiệm khác Chụp X-quang, CT-scan, MRI, chụp mạch có chất màu fluorescein để phát hiện các ổ ấu trùng ký sinh trong các bộ phận trên cơ thể. Siêu âm mắt, chụp CT-scan mắt để phát hiện ổ ấu trùng trong mắt. 4. Chỉ định xét nghiệm ấu trùng giun đũa chó/mèo trong trường hợp nào? Những trường hợp sau đây cần thực hiện xét nghiệm để xác định xem có nhiễm bệnh hay không: - Những người tiếp xúc với chó/mèo hoặc sinh sống ở nơi có chó/mèo thả tự do. - Dị ứng, sốt không rõ nguyên nhân. - Cơ thể gầy gò, sụt cân chưa rõ nguyên nhân. - Những người hay ăn các sản phẩm thịt từ chó/mèo hay động vật chưa nấu chín kỹ (tái, gỏi), ăn rau sống chưa được rửa sạch. 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm ấu trùng giun đũa chó/mèo Bệnh nhân nhiễm loại ký sinh trùng khác có thể gây nhiễm chéo hoặc dương tính giả cho xét nghiệm. Sinh thiết mô/cơ quan không đúng vị trí có ấu trùng. 6. Biện pháp phòng chống bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo Cần thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh mang cả tính chất cá nhân lẫn tính chất cộng đồng, phòng ngừa nguy cơ gây bệnh phát tán và lây lan: - Tuyên truyền, nâng cao ý thức vệ sinh cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các chủ nuôi chó, mèo để có thể kiểm soát tốt sự lây lan. Bảo vệ môi trường hạn chế bị nhiễm phân chó, mèo. - Vệ sinh môi trường xung quanh nhà, khu vực vui chơi của trẻ nhỏ, khu vực có nguy cơ có phân chó, mèo. - Vệ sinh cá nhân, đảm bảo sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn, trước khi nấu ăn, không ăn rau sống, không ăn thịt chó mèo chưa nấu chín. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. - Định kỳ tẩy giun cho chó, mèo nuôi trong nhà. Bệnh viện tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp với nhiều ưu đãi hấp dẫn, đảm bảo theo dõi sức khỏe các cán bộ nhân viên các cơ quan một cách chuyên nghiệp, chính xác.
medlatec
1,033
Một số thông tin về cấu tạo và chức năng của đại não Trong não bộ, đại não có thể tích và khối lượng lớn nhất, có vai trò xử lý thông tin cho các hoạt động của cơ thể. Để tìm hiểu rõ hơn về chức năng của đại não, bạn có thể tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Cấu tạo của đại não Kích thước của đại não lớn nhất so với các phần còn lại của não bộ, bộ phận này nằm trên và che lấp phần tiểu não, não trung gian và trụ não. Hình ảnh dưới đây có thể giúp bạn hình dung rõ hơn về vị trí của đại não. - Cấu tạo bên ngoàiĐại não có nhiều rãnh, được chia thành các thùy và các phần. Rãnh liên bán cầu chia đại não thành hai nửa còn rãnh sâu chia đại não thành 4 thùy: đỉnh, trán, chẩm và thái dương. Thủy đỉnh và thùy trán được ngăn cách bởi rãnh đỉnh; thùy thái dương, thùy đỉnh và thùy trán được ngăn cách bởi rãnh thái dương. - Cấu tạo bên trong Bên trong đại não có chất trắng và chất xám. Chất xám gồm 6 lớp nằm ngoài vỏ não, độ dày khoảng 2 - 3mm; chất trắng là nơi chứa hầu hết là dây thần kinh liên kết hai phần đại não và các vùng của vỏ não. Vì thế, hai phần của đại não liên kết rất mật thiết, nếu một phần bị tổn thương thì phần còn lại rất dễ bị tê liệt. Bán cầu trái và phải là hai phần của đại não. Mỗi bán cầu gồm lớp vỏ ngoài, lớp tầng sâu và hệ thống thần kinh trung ương:+ Lớp vỏ ngoài gồm các khía cạnh, đảm nhận chức năng nhận thức, ngôn ngữ và thị giác. + Tầng sâu bao gồm các cấu trúc và thể vụ trung thalamus, có nhiệm vụ kết nối với các vùng cấu trong não và tác động đến các hệ thống thần kinh của cơ thể. + Hệ thần kinh trung ương: gồm các dây, các tế bào thần kinh, sợi trục điện từ, có vai trò truyền tín hiệu giữa các phần của đại não với những phần thuộc hệ thống thần kinh trung ương.2. Chức năng của đại não2.1. Chức năng chính của đại não Từ cấu tạo ở trên có thể thấy rằng, chức năng của đại não cơ bản nhất đó là điều khiển các phản xạ có điều kiện của cơ thể. Trong đó, mỗi vùng của đại não sẽ đảm nhận những chức năng khác nhau. Vùng nằm ở mắt trái và phải của vỏ não giữ chức năng nhận diện và xử lý thông tin thị giác. Vùng nằm ở thính giác giữ chức năng nhận diện và xử lý thông tin thính giác. Vùng cảm giác và vùng ở tầng sâu đại não có chức năng cảm giác và điều khiển các chuyển động của cơ thể. Vùng thùy não đảm nhận chức năng xử lý ngôn ngữ và hoạt động nói. Có thể hình dung chức năng của đại não cụ thể như sau:- Cảm giác Chức năng này do thùy chẩm, thùy thái dương và thùy đỉnh đảm nhận. Trong đó:+ Thùy chẩm: đảm nhận chức năng mang đến cảm giác về màu sắc, ánh sáng và hình ảnh. + Thùy thái dương: đảm nhận chức năng âm thanh. + Thùy đỉnh: đảm nhận chức năng xúc giác và cảm nhận nhiệt độ. - Vận động Chức năng vận động do thùy trán phụ trách và đây cũng là vùng chi phối, điều khiển vận động của cơ thể. - Ngôn ngữ Có một vùng chuyên biệt của đại não đảm nhận chức năng ngôn ngữ là phân tích chữ viết và lời nói. Vùng này nằm ở ranh giới của các thùy chẩm, đỉnh và thùy thái dương. Ngoài ra, hồi trán lên của thùy trán cũng đảm nhận chức năng vận động ngôn ngữ. - Tư duy Một chức năng của đại não không thể bỏ qua chính là tư duy từ cụ thể cho đến trừu tượng. Chất xám chính là yếu tố giúp đại não thực hiện tốt chức năng này.2.2. Bổ sung thực phẩm giúp tăng cường chức năng đại não Vì đại não đảm nhận rất nhiều chức năng quan trọng của cơ thể nên việc bổ sung thực phẩm để cải thiện chức năng của bộ phận này là cần thiết. Chuyên gia dinh dưỡng chia sẻ, chế độ ăn giàu dinh dưỡng và lành mạnh, đặc biệt bổ sung chất chống oxy hóa, vitamin B và omega-3 sẽ rất tốt cho đại não. Có thể làm điều đó bằng cách tăng cường bổ sung các thực phẩm được gợi ý sau đây: - Trứng gà Choline trong trứng gà là chất dinh dưỡng có tác dụng tạo ra chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine điều chỉnh tâm trạng và trí nhớ. Vì thế bổ sung trứng gà chính là cung cấp thêm thành phần này cho đại não. Ngoài ra, các vitamin B nhất là B12 và B9 trong trứng gà còn làm chậm suy giảm tinh thần ở người lớn tuổi. Nếu bổ sung nhóm vitamin này qua trứng gà thì cũng hạn chế được nguy cơ mắc các chứng bệnh tinh thần như: rối loạn lo âu, trầm cảm,... - Củ nghệCurcumin trong củ nghệ có thể vượt qua hàng rào máu não để đến với não. Hợp chất này có khả năng chống viêm, chống oxy hóa nên mang lại nhiều tác dụng với đại não:+ Cải thiện trí nhớ ở người bị Alzheimer thông qua cơ chế xóa các mảng amyloid gây nên bệnh lý này. + Giảm trầm cảm thông qua việc kích thích tăng tiết dopamine và serotonin để cải thiện sức khỏe tinh thần và tâm trạng của người bệnh. + Phát triển tế bào não mới, trì hoãn suy giảm tinh thần do quá trình lão hóa tự nhiên. - Cá Omega-3 trong cá là loại chất béo không bão hòa lành mạnh có tác dụng làm giảm tác nhân hình thành khối amyloid β-protein trong máu gây phá hủy não ở người bị Alzheimer. - Quả óc chó Thường xuyên bổ sung hạt óc chó vào chế độ dinh dưỡng có thể cải thiện khả năng nhận thức. Loại quả này rất giàu omega-3 không chỉ tốt cho não bộ mà còn giảm huyết áp, hệ tim mạch và bảo vệ động mạch. - Rau lá xanh Các loại rau lá xanh, nhất là rau có màu xanh đậm như rau diếp, súp lơ xanh, cải bó xôi,... không chỉ giàu hàm lượng chất xơ và vitamin mà cho cơ thể mà còn tốt cho cải thiện chức năng của đại não. Đại não đảm nhận rất nhiều chức năng không thể thiếu với hoạt động sống. Nội dung bài viết nêu trên hy vọng đã giúp bạn hiểu thêm về chức năng của đại não để thấy được tầm quan trọng của bộ phận này, để chú hơn đến việc bổ sung thực phẩm tốt cho hoạt động của đại não.
medlatec
1,196
Công dụng thuốc Usacumine Usacumine là thuốc kê đơn, chứa thành phần chính là Curcuminoid 250mg. Thuốc có tác dụng giúp tăng cường miễn dịch, giảm cholesterol trong máu và hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc người đang bị bệnh ung thư. 1. Thuốc Usacumine công dụng là gì? Thuốc Usacumine được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 50 vỉ x 10 viên và có số đăng ký là V254-H12-13.Thuốc Usacumine được sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Dược khoa- Trường Đại học Dược HN.Công thức trong mỗi viên thuốc Usacumine bao gồm:Thành phần chính: Curcuminoid 250mg.Tá dược: Lactose, gelatin, tinh bột magnesi stearat và talc.Hiện nay, thuốc Usacumine được sử dụng để:Tăng cường miễn dịch.Hỗ trợ điều trị ung thư (như ung thư dạ dày).Giảm cholesterol trong máu.Hỗ trợ điều trị bệnh đại tràng, viêm gan và tăng tiết dịch mật.2. Chống chỉ định. Thuốc Usacumine chống chỉ định sử dụng cho người bị tắc mật hoặc có tiền sử quá mẫn với các thành phần, tá dược có trong công thức.3. Liều lượng và cách dùng thuốc Usacumine. Cách dùng: Thuốc Usacumine bào chế dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Usacumine với 1 cốc nước đầy, không nên bẻ hoặc nhai thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Trong quá trình sử dụng, không được tự ý tăng, giảm hoặc ngừng thuốc đột ngột. Mọi sự thay đổi về liều dùng Usacumine đều cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Đối với người lớn:Hỗ trợ điều trị ung thư: 3 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Giảm cholesterol trong máu hoặc hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng, đại tràng, viêm gan, tăng tiết mật: Uống 2 viên/ lần x 2-3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 6-12 tuổi:Dùng liều bằng 1⁄2 liều người lớn.Nên dùng Usacumine sau bữa ăn để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.Lưu ý: Liều dùng Usacumine trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Usacumine cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Usacumine phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Usacumine:Trong trường hợp quên liều thuốc Usacumine thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Usacumine đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Usacumine Ở liều điều trị, thuốc Usacumine được dung nạp tốt. Cho đến hiện tại, chưa có báo cáo về trường hợp gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc Usacumine. Tuy nhiên, những phản ứng phụ của thuốc Usacumine còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Usacumine, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.5. Tương tác thuốc Usacumine. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, người bệnh hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Usacumine nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.6. Thận trong khi dùng thuốc Usacumine. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Usacumine cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Usacumine cho người bị suy gan, suy thận nặng.Trước khi sử dụng Usacumine, người bệnh và bác sĩ đều phải kiểm tra kỹ nguy cơ dị ứng thuốc. Phụ nữ trong và sau khi mang thai chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ an toàn khi dùng thuốc Usacumine. Tuy nhiên, cũng không thể khẳng định là Usacumine không gây tương tác nguy hiểm. Vì thế cần hết sức lưu ý không dùng thuốc Usacumine khi chưa được bác sĩ chỉ định.Thuốc Usacumine cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 28o. C) tránh ánh sáng. Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Usacumine có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Usacumine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Usacumine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Lưu ý, Usacumine là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
918
Các triệu chứng đột quỵ ở phụ nữ Trong một nghiên cứu năm 2010, các nhà nghiên cứu cho biết sau khi nhập viện để điều trị đột quỵ, phụ nữ thường chậm phục hồi và dễ gặp biến chứng nặng hơn nam giới. Có giả thuyết cho rằng nguyên nhân của tình trạng này là do các triệu chứng phi truyền thống mà chỉ riêng phụ nữ gặp phải, gây chậm trễ trong việc chẩn đoán và điều trị. Thông qua bài viết này, hãy cùng tìm hiểu những triệu chứng đột quỵ ở phụ nữ mà ta chưa biết. 1. Đột quỵ ở phụ nữ có phổ biến không?Trên thế giới mỗi năm có khoảng 800.000 người Mỹ bị đột quỵ. Tình trạng này xảy ra khi vỡ mạch máu hoặc một cục máu đông gây tắc nghẽn khiến lưu lượng máu đến não bị ảnh hưởng. Hàng năm, có khoảng 140.000 người tử vong do các biến chứng liên quan đến đột quỵ.Mặc dù nam giới là đối tượng dễ có khả năng bị đột quỵ hơn, nhưng phụ nữ lại có nguy cơ tử vong vì tình trạng này cao hơn. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) ước tính, cứ 5 phụ nữ Mỹ thì có 1 người bị đột quỵ, và gần 60% trong số đó không qua khỏi. Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 đối với phụ nữ Mỹ. Có nhiều lý do khiến phụ nữ dễ bị đột quỵ:Phụ nữ sống lâu hơn nam giới và tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến đột quỵ;Phụ nữ có nhiều khả năng bị huyết áp cao;Mang thai và tránh thai cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ.Càng có nhiều kiến thức về triệu chứng đột quỵ ở phụ nữ càng giúp bạn phòng tránh hiệu quả và chủ động nhận được nhiều trợ giúp khi cần hơn. Với đột quỵ, điều trị nhanh chóng là yếu tố then chốt giúp xác định người bệnh sẽ tàn tật hay phục hồi. Đột quỵ ở phụ nữ có thể xuất hiện các triệu chứng không thường xảy ra ở nam giới 2. Phụ nữ bị đột quỵ có triệu chứng gì?Phụ nữ bị đột quỵ có thể xuất hiện các triệu chứng không thường xảy ra ở nam giới. Chúng có thể bao gồm:Buồn nôn hoặc nôn mửa;Co giật;Nấc cụt;Khó thở;Cảm giác đau;Ngất xỉu hoặc mất ý thức.Vì những triệu chứng này chỉ xảy ra với phụ nữ nên khi xảy ra ít người có thể nhận biết và liên tưởng chúng ngay lập tức với đột quỵ. Sự chậm trễ này có thể ảnh hưởng đến việc điều trị và gây cản trở tới quá trình hồi phục.Nếu là phụ nữ và không chắc liệu các triệu chứng của mình có phải là của đột quỵ hay không, bạn vẫn nên liên hệ tới các đơn vị cấp cứu tại địa phương. Sau khi nhân viên y tế đến hiện trường, họ có thể đánh giá các triệu chứng của bạn và thực hiện điều trị cấp cứu nếu cần.Ngoài ra, những hành vi bất thường, chẳng hạn như buồn ngủ đột ngột, cũng có thể là dấu hiệu của đột quỵ. Các bác sĩ lâm sàng gọi tập hợp những triệu chứng này là “Thay đổi trạng thái tâm thần” (Altered mental status - AMS) . Các triệu chứng này bao gồm:Không phản hồi lại các kích thích;Mất phương hướng;Hoang mang;Thay đổi hành vi đột ngột;Kích động;Ảo giác.Trong một nghiên cứu năm 2009, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thay đổi trạng thái tinh thần là triệu chứng đột quỵ phi truyền thống phổ biến nhất. Khoảng 23% phụ nữ và 15% nam giới được xác nhận tình trạng thay đổi tâm thần của họ có liên quan đến đột quỵ. Mặc dù cả nam giới và phụ nữ đều có thể bị ảnh hưởng, nhưng phụ nữ có có tỷ lệ trải qua ít nhất một triệu chứng đột quỵ phi truyền thống cao hơn nam giới đến 1,5 lần. 3. Các triệu chứng đột quỵ thường gặp. Nhiều triệu chứng chung của đột quỵ xuất hiện như nhau ở cả nam và nữ. Đột quỵ thường rất đặc trưng bởi biểu hiện khó nói hoặc không hiểu lời nói, căng thẳng và dễ nhầm lẫn. Các triệu chứng phổ biến nhất của đột quỵ là:Đột ngột nhìn khó ở một hoặc cả hai mắt;Đột ngột tê hoặc yếu mặt và các chi, rất có thể ở một bên cơ thể;Đột ngột gặp khó khăn khi nói hoặc hiểu, dễ nhầm lẫn;Đau đầu đột ngột và dữ dội mà không rõ nguyên nhân;Chóng mặt đột ngột, đi lại khó khăn, mất khả năng thăng bằng hoặc phối hợp.Một nghiên cứu năm 2003 cho thấy rằng phụ nữ thường giỏi trong việc xác định chính xác các dấu hiệu của đột quỵ. Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc họ biết cách xử lý nhanh chóng và biết khi nào cần gọi dịch vụ cấp cứu.Khi nhắc đến một cơn đột quỵ, mỗi giây mỗi phút đều có giá trị. Thời gian chờ đợi để gọi dịch vụ cấp cứu địa phương càng lâu, thì khả năng đột quỵ sẽ dẫn đến tổn thương não hoặc tàn tật càng cao. 4. Điều trị phục hồi đột quỵ ở phụ nữ. Sau khi sơ cấp cứu và điều trị khẩn cấp, quá trình hồi phục đột quỵ sẽ diễn ra khi người bệnh thấy đỡ hơn. Việc phục hồi có thể bao gồm vật lý trị liệu, trị liệu ngôn ngữ và liệu pháp vận động để giúp người bệnh khôi phục các kỹ năng nhận thức.Các y tá và điều dưỡng có thể hướng dẫn bệnh nhân cách đánh răng, tắm, đi bộ hoặc thực hiện các hoạt động thể chất khác. Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ trải qua cơn đột quỵ thường hồi phục chậm hơn so với nam giới.Bệnh nhân nữ cũng có khả năng cao gặp phải các vấn đề sau:Các biến chứng liên quan đến đột quỵ;Suy giảm hoạt động sống hàng ngày;Lo âu, phiền muộn;Sự mệt mỏi;Suy giảm tinh thần;Giảm chất lượng cuộc sống.Điều này có thể là do ít hoạt động thể chất trước đột quỵ hoặc có các triệu chứng trầm cảm. Tập thể dục thường xuyên giúp phụ nữ ngăn ngừa đột quỵ trong tương lai 5. Cách để phụ nữ ngăn ngừa đột quỵ trong tương lai. Mỗi năm, số phụ nữ tử vong vì đột quỵ cao gấp đôi so với số phụ nữ tử vong vì ung thư vú. Đó là lý do phải luôn cảnh giác về mọi dấu hiệu của sức khỏe. Để ngăn ngừa đột quỵ trong tương lai, bạn có thể:Tuân thủ một chế độ ăn uống cân bằng;Duy trì cân nặng hợp lý;Tập thể dục thường xuyên;Bỏ thuốc lá;Tham gia một sở thích, ví dụ như đan lát, thiền hoặc yoga để giúp kiểm soát căng thẳng tốt hơn.Phụ nữ cũng nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung vì các yếu tố nguy cơ riêng mà họ phải đối mặt. Điều này có nghĩa là:Theo dõi huyết áp trong và sau khi mang thai;Tầm soát rung nhĩ (AFib) nếu trên 75 tuổi;Kiểm tra huyết áp cao trước khi tránh thai.Khả năng phục hồi sau đột quỵ có thể khác nhau ở mỗi người. Kiên trì tập vật lý trị liệu có thể giúp người bệnh dần khôi phục lại những kỹ năng đã mất. Một số người có thể học lại cách đi bộ hoặc nói chuyện chỉ trong vòng vài tháng, những người khác có thể cần thêm thời gian để hồi phục. Trong thời gian này, người bệnh phải được theo dõi phục hồi chức năng và duy trì một lối sống lành mạnh. Điều này có thể giúp phụ nữ ngăn ngừa đột quỵ tái phát trong tương lai
vinmec
1,342
Các loại đồ ăn không tinh bột và đồ ăn nhẹ có ít tinh bột Khi sử dụng các loại đồ ăn chứa nhiều tinh bột, có chứa chỉ số đường huyết cao có thể gây ra tình trạng thừa cân, béo phì. Nếu bạn là những người ưa thích các loại thực phẩm này thì có thể lựa chọn đồ ăn ít tinh bột để đảm bảo sức khỏe. Vậy chúng ta nên ăn gì ít tinh bột? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm lựa chọn. 1. Táo và pho mát. Mở đầu danh sách là một loại trái cây phổ biến được cả thế giới ưa chuộng. Táo chứa nhiều vitamin và chất khoáng rất tốt cho sức khoẻ và tim mạch. Cùng với đó, kết hợp với hương vị mặn ngọt của pho mát tạo nên một bữa ăn nhẹ tuyệt vời. Cụ thể, bạn có thể làm một cốc nước ép táo để uống kèm với khoảng với khoảng 30g pho mát mozzarella. Bữa ăn nhẹ này chứa khoảng 16 gam carbs, protein, chất béo và chất xơ vừa đủ tạo thành một món ăn no và dinh dưỡng hợp lý.2. Bơ và khoai tây chiên giòn. Thay vì 1 bát guacamole (một loại sốt kem làm từ bơ), bạn có thể chọn cách ăn một quả bơ chín. Nghiền 1/4 quả bơ chín và phết lên 2 miếng khoai tây chiên giòn để có một món ăn nhẹ giòn tan. Bên cạnh đó, bạn có thể kết hợp với một ít kem. Bữa ăn sẽ cung cấp cho bạn khoảng 29 gam carbs cùng nhiều chất xơ và chất béo có lợi cho tim mạch. Sữa chua và dưa chuột là đồ ăn không tinh bột 3. Sữa chua và dưa chuột. Sữa chua là một món ăn nhẹ có vị chua dễ ăn và nhiều chất dinh dưỡng tốt cho tiêu hoá và sức khỏe của bạn. Đặc biệt, sữa chua chứa chất béo, protein, đường và nó là đồ ăn không tinh bột. Bạn có thể lấy sữa chua thường hoặc một cốc sữa chua Hy Lạp đơn giản ít béo trộn với dưa chuột tươi để ăn. Nó bổ sung tới 12 gam carbs và một lượng lớn (25 gam) protein đáp ứng sự thèm ăn. Nó giống như một phiên bản của món ăn Hy Lạp nổi tiếng, tzatziki. Ngoài ra, hàm lượng axit tatronic có trong dưa chuột giúp bạn ngăn ngừa việc chuyển hóa chất béo trong cơ thể và giảm béo.4. Gà tây cuộn. Bạn có thể cuộn khoảng 30 gam gà tây thái lát trong lá rau diếp ăn cùng với một ít mù tạt. Đây là một món ăn nhẹ có chứa 2,9 gam carbs và nó sẽ giúp bạn vượt qua cả buổi chiều.5. Phô mai Cottage kết hợp với dâu tây, việt quất. Bánh pho mát không phải là một lựa chọn ăn nhẹ lành mạnh. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng loại pho mai tươi ít béo (Cottage) vẫn giữ nguyên hương vị kết hợp với quả việt quất tươi hoặc đông lạnh. Bên cạnh đó, bạn có thể cho thêm vào một ít chất làm ngọt không calo nếu bạn muốn nó dễ ăn hơn. Đây là một món ăn nhẹ giống như món tráng miệng thông thường với chỉ 17 gam carbs, an toàn cho sức khỏe của bạn. 6. Cần tây và bơ đậu phộngĐây là món ăn nhẹ phổ biến đối với trẻ em phương Tây. Chúng thường ăn nó sau giờ học không. Bạn cũng nên thử bữa ăn nhẹ này bằng cách cho hai cọng cần tây cỡ vừa, sau đó quệt lên trên bề mặt khoảng 2 muỗng bơ đậu phộng. Bữa ăn nhẹ này sẽ cung cấp cho bạn 10 gam carbs.7. Bò khô. Bò khô là một món ăn được khá nhiều người ưa chuộng. Ngày nay có rất nhiều đơn vị sản xuất thịt bò khô đóng gói chất lượng. Beef Jerky là một ví dụ, họ có những cách chế biến thịt bò khô cao cấp hơn, giúp cho ta có nhiều sự lựa chọn tốt hơn so với các phiên bản trước đây. Hãy tìm các thịt bò khô được làm từ thịt bò ăn cỏ, có hương vị thơm ngon và mỗi khẩu phần 45g bò khô chỉ chứa 5 gam carbs.8. Trứng luộc. Trong danh sách đồ ăn ít tinh bột, không thể nào không nhắc đến trứng luộc, một món ăn quá đỗi phổ biến. Cắt đôi quả trứng và phết lên một chút nước sốt nóng (chẳng hạn như sriracha) để làm cho nó đậm vị hơn. Trứng cung cấp protein tốt cho sức khoẻ và chứa ít hơn 1 gam carbs. Trứng luộc là đồ ăn không tinh bột 9. Các loại hạt hỗn hợp. Các loại hạt hỗn hợp luôn xứng đáng là một món ăn vặt kinh điển mọi thời đại bởi nhiều lý do. Nó có thể được đặt tại bàn làm việc hay ở trong một bữa tiệc nào đó. 3 gam các loại hạt hỗn hợp giòn, mặn, sẽ giúp bạn cung cấp năng lượng trong nhiều giờ với chỉ 6 gam carbs.10. Cải xoăn chiên. Cải xoăn chiên hoặc salad làm bằng cải xoăn là một món ăn nhẹ được nhiều yêu thích. Khi mua ở nhà hàng, cải xoăn chiên có ít hơn 10 gam carbs. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể cắt giảm con số đó hơn nữa bằng cách làm món này tại nhà. Xé nhỏ lá, sau đó rửa sạch và để ráo nước. Ướp chúng với 1 thìa dầu và 1/4 thìa muối. Cho vào lò nướng ở nhiệt độ 300 độ trong 20-25 phút, cho đến khi cải xoăn giòn.11. Đậu nành Edamame. Còn được gọi là đậu nành hấp, edamame có hương vị thơm ngon. Nó cung cấp nhiều chất xơ và protein cho cơ thể. Trong nửa cốc đậu nành edamame có vỏ chỉ chứa khoảng 6,9 gam carbs. Món ăn nhẹ này rất dễ làm, bạn có thể để sẵn có trong tủ đông của bạn. 13. Hummus và ớt chuông đỏ. Hummus là một món ăn có xuất xứ từ Trung Đông. Món này được làm từ (chickpea) đậu gà nấu chín và nghiền nhuyễn, trộn với xốt tahini (bơ vừng). Sau đó cho thêm vào một ít dầu ô liu, nước cốt chanh muối và tỏi. Rải 1/4 cốc hummus lên một miếng ớt chuông đỏ để có một món ăn nhẹ thơm ngon có nhân với 16,4 gam carbs.14. Cà chua nhồi cá ngừ. Nhồi khoảng 85 gam cá ngừ đóng hộp vào nửa quả cà chua chín để có một bữa ăn nhẹ thịnh soạn chỉ với 3,5 gam carbs.Những món ăn nhẹ ít tinh bột ở trên đa số đều rất dễ làm và dễ tìm mua. Bên cạnh đó, nó còn mang lại cho bạn nhiều lợi ích về sức khỏe. Hi vọng chúng sẽ giúp các bữa ăn nhẹ của bạn trở nên lành mạnh và bổ dưỡng hơn.com
vinmec
1,181
Trẻ tròn 6 tháng: Thời điểm tối ưu để bắt đầu ăn dặm Trong 6 tháng đầu đời, trẻ nhỏ cần được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ. Sau khoảng thời gian này, trẻ cần được cho ăn dặm để bổ sung chất dinh dưỡng, đáp ứng với nhu cầu phát triển của trẻ. Tuy nhiên không phải bà mẹ nào cũng biết khi nào nên ăn dặm, hay khi bắt đầu ăn dặm thì nên cho trẻ ăn những thực phẩm nào? 1. Ăn dặm là gì? 6 tháng là thời điểm thích hợp để bắt đầu cho trẻ ăn dặm. Ăn dặm là cho trẻ ăn bổ sung các thức ăn khác ngoài sữa mẹ, bao gồm tinh bột, rau, thịt, cá, trứng, sữa, trái cây,... Đây là những thực phẩm nhằm bổ sung chất dinh dưỡng giúp trẻ phát triển một cách toàn diện chứ không thay thế hoàn toàn sữa mẹ. Sữa mẹ cung cấp nhiều yếu tố kháng khuẩn giúp trẻ tăng đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh. Chính vì vậy trong quá trình ăn dặm, mẹ vẫn cần cho trẻ bú đầy đủ, giảm dần lượng sữa và tăng dần lượng thức ăn dần theo độ tuổi của trẻ. 2. Cho trẻ ăn dặm lúc nào là phù hợp? Sai lầm mà các bà mẹ mắc phải khi cho trẻ ăn dặm là chọn sai thời điểm. Nhiều mẹ vì thấy bé nhẹ cân, còi cọc mà nôn nóng cho bé ăn quá sớm dù chưa đủ 6 tháng. Lúc này hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của bé chưa phát triển hoàn chỉnh, khả năng hấp thụ còn kém, hệ tiêu hóa chưa có đủ men amylase để xử lý và dung nạp những nguồn thức ăn mới như tinh bột, nên dễ bị rối loạn tiêu hóa. Việc ép trẻ ăn sớm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển của bé sau này.Ngược lại nếu đã bước sang tháng thứ bảy mà mẹ vẫn chưa cho bé ăn dặm phù hợp để bổ sung thêm nhiều dưỡng chất thì cơ thể trẻ sẽ không thể bắt được nhịp phát triển rất nhanh trong thời gian này. Do đó, thời điểm tốt để mẹ bắt đầu cho bé ăn dặm là khi bé tròn 6 tháng tuổi. 3. Ăn dặm như thế nào là đúng cách? Nên cho trẻ ăn dặm như thế nào? Theo khuyến cáo của Viện dinh dưỡng Quốc giá, khi bắt đầu ăn dặm, cần phải tuân theo nguyên tắc: cho bé ăn từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc, từ tinh đến thô, từ một loại đến nhiều loại. Chủng loại thức ăn trong một bữa ăn được tăng lên khi sức khỏe cùng với bộ máy tiêu hóa của bé bình thường. Khi mới tập ăn cần nấu bột lỏng, từ tháng thứ 9 bé có thể tập ăn cháo nghiền rồi chuyển sang cháo đặc.Nên cho trẻ ăn nhiều bữa trong 1 ngày. Ban đầu cho ăn bổ sung có thể cho trẻ ăn nhiều bữa: 6 bữa, mỗi bữa cách nhau hơn 2 giờ. Trong 6 bữa này có thể 3 bữa sữa và 3 bữa cho ăn bột loãng. Sau đó rút dần còn 5 bữa, có thể với 2 bữa bú, 3 bữa bột sền sệt, tiến tới chỉ ăn 2 bữa bột đặc một ngày. Ăn bột xong có thể cho trẻ bú thêm nếu trẻ vẫn thèm bú.Nên cho trẻ được ngồi ăn cùng với gia đình để trẻ có hứng thú hơn khi ăn, đồng thời tập dần tính tự phục vụ.Từ 9 - 11 tháng cần cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm thức ăn gồm: tinh bột; thịt, trứng; cá, tôm, cua; rau, củ và dầu hoặc mỡ... Ngoài ra, nên cho trẻ ăn nhiều hoa quả để bổ sung các loại vitamin cần thiết cho cơ thể.Thức ăn cho trẻ cần đảm bảo sạch sẽ và an toàn, không cho trẻ ăn các loại thức ăn gia vị nóng, cay, mặn.Ngoài ra, nếu bé mới tập ăn dặm, mẹ nên cho bé ăn ban ngày để có thể theo dõi phân cho bé.Giai đoạn trẻ ăn dặm là giai đoạn vô cùng quan trọng giúp trẻ tăng trưởng toàn diện. Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
820
10 mối nguy khi làm điệu với thời trang Từ giày cao gót tới dép xỏ ngón, từ quần jean đến đồ lót đều gây hại cho sức khỏe. Những cách làm đẹp này mang đến vô số rủi ro mà bạn không ngờ hết. Vẫn biết các loại quần bò bó rất thời trang nhưng nếu mặc quá chật nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả nam và nữ. Đối với nam giới, mặc quần bó sát khiến nhiệt tác động lên tinh hoàn, làm giảm số lượng tinh trùng và gây ra vấn đề sinh sản. Đối với phụ nữ, mặc quần jeans bó có thể tăng khả năng phát triển bệnh tưa miệng. Trường Đại học Hertfordshire (Anh) đã tìm ra mối liên quan giữa việc mặc quần bò và chứng trầm cảm ở phụ nữ. Hơn nữa, quần bó sát ép vào da có thể gây ra chứng đau dây thần kinh đùi. Nguyên nhân vì quần bó nén chặt các dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác ở đùi và hậu quả làm ngứa và tê ở khu vực này. Đi giày cao gót hằng ngày gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra nó gây ra nhiều vấn đề ở đầu gối và bàn chân như viêm khớp, đau lưng, chấn thương gân và có thể bất thình lình mang đến cho bạn một tai nạn nào đó. Giày càng cao thì càng tạo ra nhiều áp lực lên đầu gối. Để tránh bị lâm vào tình trạng trên, bác sĩ khuyên chúng ta nên chọn cho mình một đôi giày gót từ 3 đến 5 phân, có mũi rộng hoặc tròn để tránh tình trạng các ngón chân bị dồn chặt, và nên có thêm lót giầy. Trông có vẻ thoải mái và ít nguy hiểm hơn giày cao gót nhưng thực tế dép xỏ ngón lại gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trong thực tế, người Anh đã phải dành 78 triệu đô la một năm để điều trị chấn thương do đi dép xỏ ngón. Nguyên nhân vì loại dép này không hỗ trợ nâng đỡ gót chân. Nó có thể làm cho bạn bị chệch ngón chân, dễ gây bong, té ngã. Hơn nữa nếu dép làm từ chất liệu không đảm bảo sẽ khiến chân bạn bị nấm. Đồ lót ẩm ướt, đồ lót ren, hay đồ lót quá chật đều rất nguy hiểm. Nó có thể tạo môi trường cho nấm phát triển, gây ra các bệnh vùng kín, nhiễm trùng đường tiểu. Vì vậy các chuyên gia khuyên hãy chọn quần cỡ to hơn số đo cơ thể một chút bằng chất liệu cotton thay vì sợi tổng hợp hay chất ren để đảm bảo sự thoáng mát. Cũng như với quần jeans bó, mặc sịp bó có thể khiến vùng kín của nam giới bị nóng, dẫn đến giảm lượng tinh trùng. Từng có nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng từ mặc quần sịp chật làm giảm khả năng sinh sản đến 11 tuần. Vì vậy, chuyên gia khuyên, hãy chọn quần rộng hơn hoặc mặc quần đùi thường xuyên hơn. Theo kết quả khảo sát được công bố trên Tạp chí Y học Anh thì khuyên tai là nguyên nhân gây ra các biến chứng ở tai bao gồm sưng, chảy máu và nhiễm trùng. Hơn nữa, ngay cả khi bạn tránh được nhiễm trùng thì đồ trang sức cũng có thể gây phát ban và ngứa, tổn hại các mô. Nhiều tai nạn cũng xảy ra do khuyên tai bị mắc vào quần áo, đồ vật. Do đó, thường xuyên thay khuyên tai, lựa chọn đồ trang sức không gây dị ứng, đeo khuyên tai kẹp vì chúng dễ tháo hơn và cũng ít gây ra các chấn thương hơn. Ngoài ra, cũng cần lưu ý là chỉ nên sử dụng những đôi khuyên tai kích cỡ trung bình trở xuống. Quần nịt bụng có thể giúp bạn thời trang, thon gọn hơn nhưng nó gây áp lực lên dạ dày, thường dẫn đến chứng ợ chua, khó thở và các vấn đề tiêu hóa. Các bác sĩ cho rằng quần nịt bụng sẽ gây ra chứng GERD - trào ngược dạ dày thực quản. Nguyên nhân vì nó có thể làm tăng áp lực lên bụng và dạ dày. Và chính sự gia tăng áp lực này có thể làm cho những gì chứa trong dạ dày có nguy cơ trào ngược lên thực quản. Với số lượng gia tăng các tiện ích và phụ kiện, nhiều phụ nữ thường mang một chiếc túi có trọng lượng vài cân trên vai mỗi ngày. Trong khi bạn có thể không cảm thấy những ảnh hưởng của nó ngay nhưng về lâu dài mang một chiếc túi xách nặng sẽ khiến vai và lưng trên bị chúi về phía trước và gia tăng sức ép lên cổ, cũng như vùng lưng dưới. Nếu bạn buộc phải thường xuyên mang túi xách nặng thì cần lưu ý đổi sang hai vai hoặc có thể sử dụng ba lô. Nếu bạn thường xuyên bị đau đầu, tê tai hoặc mờ mắt tại nơi làm việc thì vòng cổ ở áo sơ mi và cà vạt dễ là thủ phạm. Chúng có thể làm giảm lưu lượng máu đến não và tăng nhãn áp (áp lực bên trong mắt), gây ra các triệu chứng. Để giảm các triệu chứng này, hãy chắc chắn bạn mua áo sơ mi với cổ áo đúng kích thước và nới lỏng cà vạt của bạn. Từ trước đến nay vẫn luôn có nhiều tranh cãi về việc chị em có nên mặc hay không nên mặc áo ngực. Mới đây một nghiên cứu kéo dài 15 năm của Bệnh viện đại học trung tâm ở Besancon (Pháp) đã chỉ ra chiếc áo ngực không giảm được chứng đau lưng và cũng không nâng đỡ được bộ ngực phụ nữ mà ngược lại còn làm cho bộ ngực chảy xệ. Các chuyên gia cho biết hơn 70% phụ nữ đang mặc áo ngực sai kích thước. Và điều này có thể dẫn đến một loạt các vấn đề sức khỏe bao gồm lưng, cổ và đau ngực, khó thở, kích ứng da, các vấn đề lưu thông và thậm chí cả các bệnh đường ruột... Không bỏ áo ngực hoàn toàn, điều quan trọng là bạn phải đảm bảo mình đang mặc một chiếc phù hợp.
medlatec
1,072
Nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ (SK&ĐS) - Đường tiết niệu bao gồm nhiều hệ thống và liên quan mật thiết với nhau. Các bộ phận của đường tiết niệu đều có thể bị viêm nhiễm hoặc riêng lẻ hoặc kết hợp, có thể bị nhiễm trùng cấp tính hoặc bị nhiễm trùng mạn tính kéo dài. Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTTN) nếu không phát hiện sớm và điều trị tích cực kịp thời đều có thể để lại những hậu quả xấu. &#160; Nguyên nhân gây NTTN ở phụ nữ Trong cấu tạo của hệ thống đường tiết niệu, có một số nét cần lưu ý đặc biệt như: niệu đạo của phụ nữ ngắn hơn niệu đạo của đàn ông và ở gần 2 cơ quan (âm đạo và lỗ hậu môn) rất dễ gây nhiễm trùng cho niệu đạo, từ đó gây viêm nhiễm ngược dòng lên các cơ quan khác của hệ tiết niệu. Có rất nhiều loại vi sinh vật có thể gây NTTN ở phụ nữ nhưng đáng lưu ý nhất là các vi khuẩn thuộc đường tiêu hóa như: E. coli, enterobacter, klebsiella, proteus; thứ đến là một số cầu khuẩn như là S. epidermidis (tụ cầu da), S. saprophyticus (tụ cầu hoại sinh), lậu cầu, chlamydia, mycoplasma… hoặc nấm candida albicans. Đặc biệt, các loại vi khuẩn này có thể vừa gây NTTN vừa gây nhiễm trùng đường sinh dục, nhất là do quan hệ tình dục không đảm bảo vệ sinh. Ảnh minh họa &#160; Một số yếu tố thuận lợi gây NTTN ở phụ nữ Do niệu đạo của phụ nữ ngắn lại gần một số cơ quan thường có mang vi khuẩn, cho nên nữ giới mắc bệnh NTTN tiểu nhiều hơn nam giới. Trong các yếu tố thuận lợi gây NTTN ở nữ giới, người ta cũng thường đề cập đến thói quen nhịn tiểu do nhiều lý do khác nhau, ví dụ như: ngại đi tiểu nhất là mùa đông, ở nơi công cộng mà nơi đi vệ sinh không kín đáo, đi tàu xe dài ngày… Thêm vào đó, có một số phụ nữ bị NTTN do ngại uống nước. Người ta thấy, NTTN có thể do quan hệ tình dục không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ đường sinh dục, tiết niệu hoặc quan hệ tình dục với người đã mắc bệnh NTTN đã có sẵn như: viêm đường sinh dục do lậu cầu, mycoplasma, chlamy- dia, vi nấm hoặc do tắc nghẽn bàng quang bởi sỏi; hoặc mắc một số bệnh như: đái tháo đường, nằm bất động dài ngày; hoặc ít cử động như: trong bó bột do gãy xương đùi, khung chậu… Một số thao tác y tế do dụng cụ y tế không vô khuẩn hoặc do bàn tay cán bộ y tế chưa thật sự vô khuẩn cũng có thể gây nên NTTN như: nong niệu đạo, thông niệu đạo, thăm dò bàng quang, tán sỏi… Người ta cũng đã ghi nhận trong mốt số trường hợp NTTN do dụng cụ phòng tránh thai như màng ngăn âm đạo hoặc bao cao su. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp NTTN không xác định được yếu tố thuận lợi. &#160; Biểu hiện của NTTN ở phụ nữ như thế nào? Nhiều trường hợp NTTN có cả giai đoạn cấp tính và giai đoạn mạn tính. Trong trường hợp cấp tính có thể có sốt, tiểu buốt, tiểu máu hoặc tiểu mủ (lậu cấp tính), buồn nôn, nôn. NTTN mạn tính thường hay đau thắt lưng và nhất là phía bên đường tiết niệu bị viêm nhiễm. Một số trường hợp có thể có đầy hơi, chướng bụng đặc biệt là viêm nhiễm do sỏi đường tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản), hiện tượng tiểu dắt, tiểu buốt, tiểu són cũng thường bắt gặp. NTTN ở phụ nữ nếu không được điều trị triệt để và kịp thời có thể gây nên áp-xe quanh thận, viêm bể thận và suy thận cấp tính hoặc bị nhiễm trùng máu. Những phụ nữ đang mang thai nếu bị NTTN có thể gây sảy thai, sinh non hoặc gây nhiễm trùng sơ sinh cho trẻ. Khi khám bệnh, bác sĩ ngoài khám lâm sàng, hỏi tiền sử bệnh (tìm yếu tố thuận lợi gây NTTN) sẽ chỉ định làm siêu âm, chụp X-quang hệ thống đường tiết niệu, đặc biệt là khi nghi ngờ là NTTN sẽ cho làm xét nghiệm nước tiểu, từ khâu nhuộm soi kính hiển vi cho đến các kỹ thuật cao hơn là nuôi cấy tìm vi khuẩn có trong nước tiểu. &#160; Người phụ nữ nên làm gì khi bị NTTN? Một biện pháp tuy là phòng đơn giản nhưng rất có hiệu quả là vệ sinh cá nhân, vệ sinh đường sinh dục tiết niệu hàng ngày, nhất là trước và sau khi sinh hoạt tình dục. Người ta cũng khuyên đối với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh hoạt tình dục thì nên đi tiểu trước và sau khi quan hệ tình dục, đồng thời nên rửa, lau sạch bộ phận sinh dục theo hướng từ trước ra sau để tránh hiện tượng đưa vi khuẩn vào niệu đạo gây viêm nhiễm ngược dòng. Hàng ngày, nên tập thói quen uống đủ lượng nước cần cho mỗi cơ thể trong một ngày đêm (khoảng từ 1,5 – 2 lít). Không được nhịn tiểu trong điều kiện có thể đi tiểu. &#160; BS. Bùi Mai Hương &#160; &#160; &#160;
medlatec
909
Máu nhân tạo: Nguồn cung máu vô tận tương lai? Các nhà khoa học đã tìm ra cách sản xuất máu người ở cấp độ công nghiệp, nhờ giáo sư Marc Turner, trường Đại học Edinburg, và quỹ Welcome Trust. 1. Máu nhân tạo là gì? Với phương pháp mới này, các nhà khoa học hy vọng họ có thể sản sinh ra nguồn cung vô hạn các tế bào hồng cầu nhóm O, loại trừ mọi loại bệnh tật và có thể truyền cho bất kể bệnh nhân nào. Thông qua việc sử dụng tế bào gốc đa năng, các tế bào thông thường được lấy ra từ cơ thể người rồi được biến đổi thành tế bào gốc, Turner và đội ngũ nghiên cứu có thể tạo ra các tế bào hồng cầu nhóm O. 2. Máu nhân tạo có tác dụng như thế nào? Kỹ thuật này sẽ được thử nghiệm trên cơ thể sống của người lần đầu tiên vào năm 2016 hoặc 2017. Trong các thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sẽ kiểm tra máu nhân tạo trên người bị bệnh thiếu hồng cầu. Phát minh này hứa hẹn sẽ mở ra nguồn cung máu vô tận cho các bệnh nhân thiếu máu do vừa trải qua phẫu thuật, các bệnh nhân bị bệnh thiếu hồng cầu, mất máu,…
medlatec
217
Top 5 bệnh tiêu hóa phổ biến và dấu hiệu nhận biết Cơ quan tiêu hóa có chức năng hấp thu chất dinh dưỡng và vận chuyển dưỡng chất đi nuôi cơ thể. Vì thế khi ống tiêu hóa xuất hiện tổn thương hoặc bệnh lý sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác và suy giảm chất lượng sống trầm trọng. Dưới đây là 5 bệnh tiêu hóa phổ biến nhất và các biểu hiện bệnh từ sớm để bạn kịp thời phát hiện và điều trị thành công:  1. Viêm loét dạ dày là bệnh tiêu hóa phổ biến Viêm loét dạ dày-tá tràng là tình trạng xuất hiệt những ổ viêm vết loét khi niêm mạc dạ dày tá tràng bị bào mòn, tổn thương. Nếu không được điều trị tích cực, đúng cách thì bệnh có nguy cơ biến chuyển sang thủng dạ dày, ung thư dạ dày rất đáng ngại.  Viêm loét dạ dày tá tràng cần thăm khám điều trị càng sớm càng tốt, tránh hậu quả thủng dạ dày hoặc ung thư tiêu hóa. Bạn có thể ngăn chặn biến chứng của bệnh tiêu hóa phổ biến này bằng cách phát hiện bệnh sớm nhờ những dấu hiệu sau: – Cơn đau dữ dội, khởi phát nhanh xuất hiện ở vùng thượng vị – Triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, bụng ì ạch sau khi ăn xong – Cảm giác buồn nôn rõ rệt nhất là sau khi kết thúc bữa ăn  – Các cơn nóng rát thượng vị đi kèm ợ hơi và ợ chua – Người bệnh viêm loét dạ dày mất ngủ triền miên, lâu dần suy nhược cơ thể … 2. Rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa cũng là vấn đề thường gặp khi cơ quan tiêu hóa suy giảm chức năng dẫn đến quá trình hấp thu dinh dưỡng bị đảo lộn. Nguyên do chính dẫn đến hiện tượng này là chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh khiến hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng. Bên cạnh đó nhiều bệnh lý dạ dày đại tràng khác cũng gây ra tình trang rối loạn tiêu hóa.  Triệu chứng nhận biết rối loạn tiêu hóa có thể kể đến bao gồm: – Chướng bụng, cảm giác thức ăn bị ứ đọng bên trong ống tiêu hóa – Buồn nôn, có thể nôn ói nhiều ngày liên tiếp – Đường tiêu hóa bị kích thích khiến cơ thể ợ hơi, ợ nóng –  Cảm giác đau bụng âm ỉ những ngày đầu, sau đó cơn đau sẽ bộc phát dữ dội hơn – Rối loạn đại tiện bao gồm: tiêu chảy hoặc táo bón, đại tiện nhiều lần, đi ngoài lẫn máu, đi ngoài phân đen,… – Sút cân nhanh chóng, cơ thể luôn uể oải thiếu sức sống – Suy giảm hứng thú ăn uống, thường xuyên bỏ bữa Nếu có 1 trong các dấu hiệu trên, bệnh nhân cần thăm khám ngay để được chẩn đoán cụ thể.  Chán ăn, bỏ bữa là dấu hiệu nhận biết từ sớm chứng rối loạn tiêu hóa. 3. Bệnh tiêu hóa phổ biến: Hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích còn được biết đến với tên viêm đại tràng co thắt là tình trạng ruột không xuất hiện tổn thương nhưng bị suy giảm hoặc rối loạn chức năng. Đây là bệnh tiêu hóa phổ biến lành tính nhưng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.Tốt nhất là bạn nên phát hiện sớm để điều trị dứt điểm, tránh những hệ lụy không đáng có về sau. Dấu hiệu nhận biết Hội chứng ruột kích thích như sau: – Đau bụng: Người bệnh thấy đau dọc khung đại tràng, cơn đau tăng dần khi ăn đồ lạ miệng hoặc sau bữa ăn. Nhiều khi người bệnh đau do lạnh bụng hoặc đau theo cơn 1 tháng vài lần.  – Bệnh nhân bị táo bón hoặc tiêu chảy nhưng phân không lẫn máu như nhiều bệnh lý tiêu hóa khác – Nặng bụng, bụng luôn khó chịu, đầy hơi – Đau đầu kèm choáng váng đầu óc, hoa mắt  – Trung tiện nhiều, bệnh nhân luôn có cảm giác rằng chưa đi sạch phân… 4. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày- thực quản là tình trạng nhiều người mắc phải khi dịch vị dạ dày trào ngược lên phía thực quản. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn tới suy dinh dưỡng, bệnh đường hô hấp và cả ung thư nguy hiểm đến tính mạng. Trào ngược dạ dày thực quản (hình minh họa) Nếu có 1 trong các biểu hiện bệnh sau, bạn hãy nghĩ ngay đến Trào ngược dạ dày thực quản và thăm khám liền: – Ợ hơi khi đang đói, thường xuyên ợ chua nhất là vào buổi sáng.  – Xuất hiện cơn nóng rát bắt đầu từ dạ dày hướng lên vùng ngực, phía trên cổ. – Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn khi ăn no hoặc khi nằm xuống sau bữa cơm. – 1 triệu chứng khác dễ bị nhầm lẫn với bệnh tim mạch đó là những cơn đau tức ngực – Cảm giác vướng víu mắc nghẹn tại cổ họng, khó nhai nuốt đồ ăn –  Ho, khản tiếng, dây thanh quản bị sưng do tiếp xúc nhiều với acid dạ dày – Chán ăn, sụt nhiều cân trong thời gian ngắn 5. Polyp đại tràng  Polyp đại tràng là 1 khối tế bào xuất hiện ở niêm mạc đại tràng và có thể tăng sinh bất thường sau 1 thời gian. Bệnh có thể dễ dàng biến chứng ung thư, gây tử vong nhanh chóng. Đặc biệt polyp đại tràng không có nhiều triệu chứng rõ ràng nên cần thường xuyên nội soi thăm khám để không bỏ sót bệnh lý này. Một số dấu hiệu cảnh báo polyp đại tràng có thể kể tới bao gồm: – Rối loạn đại tiện: có thể táo bón hoặc tiêu chảy trong thời gian dài – Bệnh nhân đi ngoài phân đen hoặc có những vệt đỏ như máu lẫn trong phân – Trực tràng chảy máu dẫn tới máu dính trên đồ lót hoặc giấy vệ sinh sau khi đại tiện. Tuy nhiên trĩ hoặc nứt kẽ hậu môn cũng cho dấu hiệu tương tự.  – Nhiều người bệnh bị chảy máu nhiều từ polyp nhưng không nhìn thấy máu dẫn tới việc thiếu sắt, choáng váng và mệt mỏi cả ngày. Trên đây là bài viết về 5 bệnh tiêu hóa phổ biến cũng như các dấu hiệu có thể tóm gọn bệnh sớm. Bạn cần hết sức cảnh giác vì các bệnh lý này có thể gây nguy hiểm tính mạng nếu phát hiện muộn và điều trị không đúng hướng!  
thucuc
1,151
Loét hồi tràng – Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Loét hồi tràng tuy nghe tên còn khá xa lạ nhưng thực tế đây cũng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa. Hồi tràng là một bộ phận thuộc tá tràng. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về bệnh lý này giúp mọi người chủ động hơn trong việc phát hiện và điều trị bệnh. 1. Định nghĩa loét hồi tràng Trước khi tìm hiểu về loét hồi tràng mọi người cần biết hồi tràng nằm ở đâu. Hồi tràng là bộ phận tạo thành ruột non, đoạn sau của hỗng tràng và tá tràng. Hồi tràng chiếm khoảng một nửa chiều dài dưới của ruột non và có đường kính nhỏ hơn. Bộ phận này được nối với đại tràng thông qua van hồi manh tràng. Hồi tràng có cấu trúc  2 mặt: Mặt trong và mặt ngoài. Mặt ngoài được bảo vệ bằng phúc mạc – Màng lát khoang bụng. Mặt trong hồi tràng là lớp cơ. Hồi tràng đóng vai trò di chuyển thức ăn tiêu hóa dọc theo ruột. Bệnh loét hồi tràng xảy ra khi trên bề mặt của chúng xuất hiện vết viêm loét. Loét hồi tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Các nguyên nhân chủ yếu gây loét hồi tràng Loét hồi tràng có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Có người mắc bệnh do nhiễm khuẩn, một số trường hợp do các bệnh lý khác gây ra. Cụ thể: 2.1 Nhiễm trùng Đường ruột có thể bị nhiễm trùng do các loại vi khuẩn và virus gây ra. Chúng xâm nhập vào cơ thể qua đường thức ăn và gây ngộ độc. Loét ở hồi tràng thường do một số loại vi khuẩn như: Salmonella, Shigella, E Coli, Campylobacter,…Dấu hiệu bệnh nhân mắc bệnh là tiêu chảy ra máu nhiều lần khiến cơ thể bị mất nước trầm trọng. Các loại ký sinh trùng như Giardia cũng có khả năng gây tiêu chảy cao. Thói quen uống nước không đảm bảo vệ sinh, nước hồ, ao khiến vi khuẩn tấn công cơ thể. 2.2 Loét hồi tràng do thiếu máu cục bộ Tương tự các cơ quan khác, hồi tràng cũng được các mạch máu nuôi dưỡng. Các động mạch cung cấp máu tới bộ phận này có thể bị xơ vữa khiến hồi tràng thiếu máu. Lượng máu cần thiết không được cung cấp đủ để hoạt động dẫn tới tình trạng viêm. Thiếu máu cục bộ có thể do xoắn ruột, thoát vị bẹn. Một số trường hợp do huyết áp giảm sẽ giảm lưu lượng máu tới hồi tràng. Dấu hiệu nhận biết là người bệnh bị sốt, thường xuyên đi ngoài,… 2.3 Nhiễm hóa chất Một số hóa chất độc hại có thể gây tổn thương đường ruột, hồi tràng. Các hoạt chất trong một số loại thuốc bên cạnh tác dụng điều trị có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới hồi tràng. Thuốc xổ là một trong các nguyên nhân gây viêm loét tại hồi tràng.  3. Triệu chứng nhận biết bệnh loét hồi tràng Dấu hiệu khi mắc bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau. Chính vì vậy mọi người cần nắm rõ các triệu chứng cơ bản nhằm giúp phát hiện bệnh sớm. 3.1 Đau bụng do loét hồi tràng Phần lớn các bệnh ở hệ tiêu hóa thường có triệu chứng đau bụng. Đây cũng được xem là triệu chứng phổ biến khi hồi tràng bị viêm loét. Bệnh nhân thường cảm thấy đau âm ỉ hoặc đau quặn ở vùng bụng. Cơn đau sẽ có xu hướng giảm dần sau khi đi ngoài. Tuy nhiên cường độ cơn đau sẽ tăng lên nếu người bệnh bị táo bón. Khi gặp dấu hiệu này người bệnh cần theo dõi thêm các dấu hiệu đồng thời khác  để dễ phân biệt với các bệnh lý tương tự ở hệ tiêu hóa. 3.2 Tiêu chảy Triệu chứng khi bị loét hồi tràng là tiêu chảy. Tình trạng này có thể xảy ra ở mức độ vừa phải tới nặng. Nếu người bệnh đi ngoài trên 20 lần mỗi ngày thì được coi là tiêu chảy nặng. Cơ thể sẽ bị mất nước, choáng váng, tụt huyết áp, tim đập nhanh.  3.3 Bị sốt, giảm cân bất thường Loét ở hồi tràng cũng có thể gây sốt. Bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn dẫn tới giảm cân đột ngột. 3.4 Phân có lẫn máu Niêm mạc hồi tràng bị loét có thể gây vỡ mạch máu khiến xảy ra hiện tượng phân có lẫn máu. Thức ăn khi di chuyển qua hồi tràng sẽ lẫn máu và được đẩy ra bên ngoài. Một số trường hợp chảy máu với số lượng ít khi quan sát phân rất khó nhận ra. 3.5 Táo bón Táo bón cũng là một trong các triệu chứng của bệnh loét tại hồi tràng cần nhắc tới. Tình trạng này xảy ra do một sự tắc nghẽn nào đó ở đường ruột. Trên đây là các triệu chứng thường gặp khi bị loét hồi tràng. Tuy nhiên tùy thuộc vào mức độ viêm loét và cơ địa của mỗi người mà có thể xuất hiện thêm các triệu chứng khác. Chính vì vậy mọi người cần theo dõi khi nhận thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường. Đau bụng là dấu hiệu thường gặp của bệnh 4. Phương pháp điều trị loét hồi tràng hiệu quả nhất Bệnh loét tại hồi tràng do nhiều nguyên nhân gây ra. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh cụ thể mà các bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp. 4.1 Điều trị bằng thuốc Sau quá trình thăm khám lâm sàng và thực hiện các biện pháp chẩn đoán sẽ tiến hành điều trị. Các loại thuốc thường dùng để chữa viêm loét ở hồi tràng là: Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, thuốc chống tiêu chảy,…Bệnh nhân cũng được khuyến khích bổ sung thêm: Canxi, vitamin B12, sắt,….Người bệnh không nên tự ý mua thuốc về điều trị khi chưa có ý kiến của bác sĩ. 4.2 Chế độ ăn uống có lợi cho hồi tràng Thực phẩm có ảnh hưởng quan trọng tới hệ tiêu hóa. Bổ sung các thức ăn phù hợp giúp cải thiện tình trạng viêm loét ở hồi tràng. Ngược lại nếu ăn quá nhiều thức ăn gây kích thích hệ tiêu hóa sẽ làm ổ viêm loét trở nên trầm trọng hơn. – Khi bị táo bón bạn nên uống nhiều nước táo, nước ép nho, nước mận, rau xanh – Hạn chế ăn các thức ăn dễ gây táo bón: Phô mai, bơ đậu phộng, chuối – Cần bổ sung nhiều nước mỗi ngày gồm nước lọc, nước ép rau củ, nước canh rau. Không nên uống tập trung một lúc mà bạn cần uống rải rác nhiều thời điểm trong ngày – Trường hợp bị tiêu chảy nhiều cần bổ sung chất điện giải – Tránh ăn các thực phẩm chua cay, món ăn chưa được nấu chín, các chất kích thích – Bổ sung chất xơ và vitamin thông qua rau củ quả – Nên chia bữa chính thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày nhằm giảm áp lực lên hệ tiêu hóa – Ăn uống đúng giờ, hạn chế bỏ bữa, ăn quá nhanh và làm việc ngay sau khi ăn – Bổ sung lợi khuẩn bằng sữa chưa và thực phẩm lên men tự nhiên Lưu ý: – Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau, chống viêm – Tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày cũng là một cách để nâng cao sức khỏe – Giữ tinh thần luôn luôn vui vẻ, tránh căng thẳng kéo dài Bổ sung dinh dưỡng phù hợp giúp cải thiện tình trạng viêm loét Bệnh loét hồi tràng không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của bệnh nhân mà còn có thể gây ra biến chứng nếu không điều trị sớm. Chính vì vậy ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu của bệnh bạn cần tới bác sĩ thăm khám ngay.  
thucuc
1,392
Căng thẳng làm giảm 40% khả năng thụ thai ở phụ nữ Nếu bạn đang có kế hoạch mang thai cần tránh các stress, căng thẳng trong thời kỳ rụng trứng vì có thể làm giảm 40% cơ hội thụ thai. Nghiên cứu của Đại học Louisville ở Kentucky-Mỹ, đăng trên Tạp chí Dịch tễ học “Annals of Epidemiology” cho thấy rằng yếu tố căng thẳng đã ảnh hưởng đến cơ hội thụ thai. Những phụ nữ cảm thấy lo âu, căng thẳng trong những ngày rụng trứng đặc biệt vào khoảng ngày 14 của chu kỳ, giảm 40% cơ hội thụ thai so với tháng mà họ thấy thanh thản, thoải mái hơn. Stress làm giảm khả năng thụ thai Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 400 phụ nữ, tuổi dưới 40 còn hoạt động tình dục. Những người tham gia được đánh giá hàng ngày tình trạng stress dựa trên thang điểm từ 1 đến 4. Đồng thời các nhà nghiên cứu cũng định lượng hormon gây stress có trong nước tiểu. Ngoài ra họ còn ghi nhận số lần giao hợp (có hay không sử dụng biện pháp tránh thai), mức độ tiêu thụ cà phê, rượu, thuốc lá của những người tham gia. Theo Sức khỏe và Đời sống
thucuc
213
Virus HPV có nguy hiểm không và biện pháp phòng ngừa hiệu quả Virus HPV là loại virus gây bệnh tình dục phổ biến ở cả nam và nữ, nhưng gặp ở nữ nhiều hơn. 1. Virus HPV gây bệnh gì? HPV là tên của một nhóm virus phổ biến, tên khoa học là Human Papillomavirus thường gây u nhú ở người. Thực tế chị em phụ nữ hầu hết đã từng nhiễm virus HPV ít nhất 1 lần trong đời, tuy nhiên có thể chỉ ở thể ẩn nên không được phát hiện. Tuy nhiên, nhiễm HPV được chứng minh làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung - một trong những bệnh ung thư nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng người phụ nữ. Các nhà khoa học đã xác định được hơn 100 loại virus HPV khác nhau, trong đó loại thường gặp nhất là virus HPV gây mụn cóc ở cơ quan sinh dục hoặc gây ung thư cơ quan sinh dục. Hầu hết mọi người chỉ phát hiện mình nhiễm HPV khi có các dấu hiệu bệnh và làm xét nghiệm kiểm tra. Mụn cóc sinh dục Virus HPV chủ yếu gây xuất hiện mụn cóc sinh dục, là những vết sưng nhỏ có hình dáng giống như súp lơ ở vị trí âm hộ, âm đạo, hậu môn hoặc cổ tử cung. Nam giới cũng có thể nhiễm HPV và xuất hiện mụn cóc sin dục ở dương vật, bìu hoặc khu vực quanh hậu môn. Mụn cóc xuất hiện không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn thường đi kèm với tình trạng ngứa nhẹ, khi bị chà xát có thể gây chảy máu, nhiễm trùng. Mụn cóc thông thường Ngoài mụn cóc sinh dục, virus HPV có thể gây nổi mụn cóc ở nhiều vùng da khác của cơ thể, thường gặp là khu vực bàn tay hoặc ngón tay. Những nốt mụn sần này cũng thường không gây đau đớn gì, song số lượng mụn mọc nhiều gây ảnh hưởng ít nhiều đến thẩm mỹ. Nếu không xử lý tốt, mụn cóc trên da do HPV có thể tồn tại lâu dài và hình thành sẹo. Mụn cóc Plantar Đây là loại mụn cóc xuất hiện ở lòng bàn chân, đặc điểm là dạng mụn cứng, sần sùi ở vùng lòng bàn chân hoặc quanh gót chân. Mụn cóc Plantar có thể gây đau nhức, khó chịu do mọc ở vùng bàn chân phải đi lại nhiều, cản trở đến di chuyển sinh hoạt hàng ngày. Mụn cóc phẳng Mụn cóc phẳng là những mụn có đầu phẳng, chỉ hơi nhô cao khỏi bề mặt da, thường gặp ở vùng mặt của trẻ em, khu vực cằm của nam giới và xung quanh chân của nữ giới. Ngoài gây mụn cóc sinh dục, các nhà khoa học cho rằng virus HPV còn là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung. Nhiễm virus HPV giai đoạn đầu thường chưa gây vấn đề nghiêm trọng gì, tuy nhiên nếu trong nhiều năm, ung thư cổ tử cung có thể phát triển. Vì thế, tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ và xét nghiệm sàng lọc nhiễm HPV là một trong những kiểm tra được khuyến cáo cho phụ nữ trưởng thành. Ở nam giới, virus HPV có thể gây một số bệnh khác như: ung thư hậu môn, ung thư dương vật,... Hai loại ung thư này không quá phổ biến nên không nhiều người thực sự quan tâm, hầu hết trường hợp nhiễm bệnh đều chỉ đi khám và điều trị khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn. 2. Virus HPV có nguy hiểm không? Với sự phổ biến của virus HPV, loại virus này có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Thực tế mặc dù phổ biến song không phải tất cả trường hợp nhiễm HPV đều có triệu chứng bệnh, điều này còn phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch của từng người. Nếu hệ miễn dịch hoạt động tốt có thể loại bỏ virus HPV, ngăn ngừa chúng phát triển gây bệnh. Ngược lại những người có miễn dịch yếu do mắc bệnh gây suy giảm miễn dịch, bệnh mạn tính hoặc dùng thuốc điều trị gây ảnh hưởng thì virus HPV có thể âm thầm gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư các cơ quan sinh dục,... Điều này lý giải tại sao nhiều người nhiễm HPV nhưng chưa tiến triển bệnh, song khi mắc bệnh hoặc miễn dịch suy giảm, hàng loạt triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện như: mụn cóc, tiền ung thư, ung thư,... Do vậy, chủ động ngừa nhiễm virus và phòng ngừa bệnh do virus HPV gây ra là rất quan trọng. Virus HPV cư trú, phát triển và dễ dàng lây lan qua đường tình dục, trong khi đó hiện nay chưa có thuốc điều trị triệt để. Do vậy, tiêm phòng vắc xin là biện pháp được khuyến cáo để mỗi chúng ta tự bảo vệ sức khỏe trước loại virus gây bệnh này. 3. Các biện pháp phòng ngừa virus HPV hiệu quả Để ngừa nhiễm virus HPV cùng những bệnh do virus gây ra, dưới đây là một số biện pháp được các chuyên gia khuyến cáo. 3.1. Chủ động tiêm vắc xin HPV Vắc xin HPV có khả năng ngăn ngừa các loại bệnh do virus HPV gây ra như u nhú bộ phận sinh dục, ung thư cổ tử cung, sùi mào gà, mụn cóc,... Đây vẫn được xem là biện pháp phòng ngừa tối ưu nhất, hiệu quả lên tới 90% ngăn ngừa bệnh ung thư cổ tử cung. Để đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất, bạn cần tiêm đủ liệu trình gồm 3 mũi vắc xin ngừa HPV. 3.2. Đời sống tình dục lành mạnh Quan hệ tình dục lành mạnh 1 vợ 1 chồng hoặc 1 bạn tình giúp bạn ngăn ngừa nguy cơ nhiễm HPV cùng nhiều bệnh STDs. Sử dụng bao cao su khi quan hệ là cách bảo vệ hiệu quả ngăn ngừa lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. 3.3. Khám sàng lọc định kỳ KHám sàng lọc định kỳ 6 tháng - 1 năm/ lần là cách giúp bạn phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Đối tượng được khuyến cáo có nguy cơ cao là những người trong độ tuổi từ 21 - 65 tuổi. 3.4. Giữ vệ sinh cơ quan sinh dục Cơ quan sinh dục cần được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày với nước sạch và dung dịch vệ sinh có p H phù hợp, đặc biệt bạn nữ nên chú ý vệ sinh trong thời kỳ hành kinh nhạy cảm. Nếu bạn đang thắc mắc virus HPV có nguy hiểm không thì câu trả lời là có. Loại virus này có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm, thậm chí là đe dọa tính mạng người bệnh. Do đó, việc phát hiện bệnh sớm rất quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, tăng tỷ lệ điều trị thành công, hạn chế biến chứng nguy hiểm. HPV Low Risk sàng lọc HPV type 6 và 11; HPV genotype sàng lọc HPV type 16, 18 và 12 nhóm type khác có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung
medlatec
1,205
Vì sao trẻ bị nghẹt mũi kéo dài? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng nghẹt mũi kéo dài ở trẻ nhỏ, vì thế các bậc cha mẹ cần có phương pháp theo dõi và chăm sóc trẻ, tránh để những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 1. Trẻ bị nghẹt mũi kéo dài là do đâu? Nghẹt mũi là tình trạng một hoặc cả hai lỗ mũi bị bít tắc do dịch nhầy hoặc có hiện tượng viêm nhiễm khiến trẻ bị khó thở, nhiều lúc phải thở bằng miệng. Nếu trẻ không được điều trị sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm hơn và có thể dẫn đến biến dạng trên gương mặt.Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị nghẹt mũi kéo dài, đầu tiên có thể là do tình trạng viêm cấp tính tại mũi do nhiễm vi rút (như bệnh cảm cúm). Trong trường hợp này, ngoài nghẹt mũi, trẻ còn có biểu hiện hắt hơi, đau họng và ho.Nguyên nhân thường gặp thứ hai là viêm mũi dị ứng. Trong đó, trẻ còn có các biểu hiện như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mắt. Đặc điểm đặc trưng để nhận dạng viêm mũi dị ứng là trẻ có hắt hơi liên tục và thường là nghẹt cả hai bên mũi. Bệnh xảy ra nhiều nhất trong mùa hoa nở hoặc biểu hiện dai dẳng quanh năm do nấm mốc, bọ nhà, dán, lông thú cưng, bụi, v.v.Ngoài ra, trẻ có thể gặp tình trạng viêm khác như viêm mũi vận mạch, viêm mũi vị giác, viêm mũi nhiễm khuẩn. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nghẹt mũi ở trẻ 2. Nghẹt mũi kéo dài không được điều trị sẽ gây ra hậu quả gì? Nghẹt mũi kéo dài không được điều trị sẽ có nguy cơ trở thành mãn tính và gây ra các biến chứng đường hô hấp. Mức độ nghiêm trọng của biến chứng phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu trẻ bị ngạt mũi do nhiễm vi rút, biến chứng hay gặp có thể xảy ra là nhiễm trùng tai, viêm phế quản, viêm xoang.Nếu trẻ bị ngạt mũi do viêm nhiễm, trẻ có thể bị giảm khả năng nghe do viêm phù nề, đọng mủ làm tắc nghẽn đường lưu thông giữa mũi và tai. Viêm mũi kéo dài còn có thể gây viêm nhiễm ở mắt như viêm túi lệ, viêm màng tiếp hợp, viêm mí mắt. Nếu trẻ bị nghẹt mũi kéo dài, nguy cơ biến dạng khuôn mặt cũng có thể xảy ra, biểu hiện là hẹp hàm ếch, răng vẩu, cằm nhô ra, lồng ngực xẹp, v.v.Ngoài ra, nghẹt mũi còn ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của trẻ như trẻ trở nên chậm chạp, kém linh hoạt, hay nhức đầu, khó tập trung, v.v. Nếu trẻ có biểu hiện nghẹt mũi lâu ngày và/hoặc kèm theo các triệu chứng dịch mũi có màu vàng, xanh, đau đầu, đau tai, sốt cao, ho nhiều, tức ngực thì phụ huynh nên đưa trẻ đi khám bệnh ngay. 3. Phải làm sao khi trẻ bị nghẹt mũi kéo dài? Nghẹt mũi kéo dài gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của trẻ. Tuy nhiên, triệu chứng nghẹt mũi có thể biến mất nếu trẻ được điều trị đúng cách. Theo đó, các bậc cha mẹ có thể chăm sóc trẻ bị nghẹt mũi bằng các cách sau đây:Xông hơi hoặc tắm cho trẻ bằng nước nóng sẽ giúp phần nào giảm triệu chứng nghẹt mũi ở trẻ. Bởi khi hơi nước bay vào mũi sẽ làm loãng dịch nhầy. Biện pháp này chỉ mang tính tạm thời, chỉ giảm nghẹt mũi trong thời gian ngắn.Xịt nước muối cũng là một biến pháp giúp giảm viêm mũi và nghẹt thở. Phụ huynh có thể mua nước muối xịt mũi tại nhà thuốc hoặc pha chế tại nhà với nước ấm và muối sạch. Biện pháp này cũng giúp xả sạch dịch nhầy khỏi mũi xoang, làm đường mũi thông thoáng dễ thở. Để đảm bảo hiệu quả tốt, dung dịch xịt rửa phải vô khuẩn, ấm.Chườm nóng với khăn ẩm là biện pháp tiếp theo mà các bậc phụ huynh nên dùng. Chườm nóng ở mức độ vừa phải tránh làm bỏng da trẻ. Chườm nóng như vậy có thể làm cảm giác tắc nghẽn và nặng ở mũi, mặt.Hít tinh dầu cũng có thể làm giảm triệu chứng viêm mũi và dễ thở hơn. Thực hiện đơn giản bằng cách nhỏ vài giọt tinh dầu vào bát nước sôi và hít hơi nước.Nếu nghẹt mũi do dị ứng thì có thể cho trẻ dùng thuốc dị ứng theo đơn của bác sĩ. Phụ huynh nên chú ý liều lượng và phân biệt tác dụng phụ bình thường và tác dụng phụ nghiêm trọng để kịp thời báo với bác sĩ.Thuốc chống sung huyết cũng được sử dụng ở trẻ, có tác dụng gây co mạch, giảm sung huyết trong niêm mạc mũi và giảm nghẹt mũi. Có một số loại thuốc xịt mũi có thể sử dụng không cần kê đơn. Tuy nhiên, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám để được chẩn đoán bệnh chính xác và dặn dò sử dụng thuốc đúng cách. Cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám và hướng dẫn chăm sóc bé Ngoài ra, phụ huynh cũng nên cho trẻ uống đủ nước, bởi khi cơ thể được cung cấp đủ nước sẽ làm giảm độ đặc chất nhầy ở mũi, đẩy chất nhầy khỏi mũi, giảm áp lực trong xoang, giảm viêm. Trẻ bị nghẹt mũi kéo dài có thể để lại nhiều biến chứng nếu như không được thăm khám và điều trị sớm. Nếu các phương pháp chăm sóc trẻ bị nghẹt mũi tại nhà không thuyên giảm thì các bậc cha mẹ nên đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh để bệnh có những diễn biến nguy hiểm xảy ra.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Rửa mũi cho trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Hướng dẫn rửa mũi đúng cách Dấu hiệu cảnh báo trẻ sơ sinh bị đau
vinmec
1,214
Cần thận trọng khi trẻ em có dấu hiệu sốt Đối với trẻ em thì tình trạng sốt còn được coi là rất nguy hiểm nếu như các bậc phụ huynh không biết cách chăm sóc và điều trị cho trẻ một cách đúng đắn nhất. Vậy ba mẹ cần làm gì khi các con bị sốt? Phân biệt các dạng sốt như thế nào để chữa trị kịp thời cho bé? 1. Một số dạng sốt thường gặp ở trẻ Nguyên nhân dẫn đến sốt là gì? Sốt không phải là một căn bệnh. Nó chỉ là một phản ứng tự nhiên của cơ thể nhằm mục đích chống lại các tác nhân gây hại cho sức khỏe như vi khuẩn, virus. Sốt thường xuất hiện kèm theo các triệu chứng liên quan như cơ thể mệt mỏi, đau đầu hoặc đau toàn thân, da dẻ nhợt nhạt thiếu sức sống, và đôi khi người bệnh còn cảm thấy khó thở, buồn nôn,… Sốt là một trong những triệu chứng thường gặp ở trẻ khi trẻ bị nhiễm virus - vi khuẩn như cảm lạnh, cảm cúm,… Tuy nhiên, cũng sẽ có những nguyên nhân gây sốt nghiêm trọng hơn như các bệnh: Nhiễm trùng máu, viêm phổi, nhiễm trùng tai, thận, viêm màng não,… Cách phát hiện, kiểm tra xem bé có sốt hay không thường sẽ dựa vào nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể. Sau khi xác định được nhiệt độ cơ thể bé, bố mẹ cần theo dõi tìm hiểu xem tình hình sốt của bé đang ở dạng nào thì mới có thể có phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Các dạng sốt ở trẻ: Sốt cấp tính: Nguyên nhân chủ yếu là do virus gây bệnh. Thời gian phát hiện bé có biểu hiện sốt từ 1 đến 2 ngày, sử dụng hạ sốt nhưng không hạ thì bạn nên cho trẻ đi khám. Sốt nhẹ: là tình trạng cơn sốt có nhiệt độ từ 37,5 độ C đến 38 độ C. Những cơn sốt nhẹ có thể gặp trong các tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi xoang,... hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, một số thể viêm phổi,... hay các nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác như viêm đường tiết niệu, viêm đường tiêu hoá,... Ngoài ra sốt nhẹ còn có thể gặp trong các tình trạng mọc răng, cảm nắng, cảm lạnh... . Sốt kéo dài: sốt kéo dài trong nhiều ngày mà không thuyên giảm. Phụ huynh nên lưu ý tình trạng sốt kéo dài của trẻ, phải lập tức cho bé đi nhập viện vì đây có thể là dấu hiệu của những căn bệnh nguy hiểm hơn cả. Các tình trạng viêm đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hoá,... nặng mà không điều trị kịp thời đều có thể gây sốt kéo dài. Nguy hiểm nhất đó là tình trạng nhiễm khuẩn huyết. Sốt phát ban: Đây là tình trạng trẻ sốt cao và kèm theo biểu hiện mụn đỏ nổi lên ở mặt, cơ thể của trẻ. Sốt phát ban có thể kèm theo các triệu chứng khác như: ho nhiều, sổ mũi, mắt đỏ, biếng ăn,… khả năng cao là bé đã bị Sởi hoặc Rubella hoặc một loại virus nào đó. Tốt hơn hết, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ sớm để điều trị kịp thời. 2. Sốt có lợi hay có hại? Nhắc đến sốt, chắc hẳn nhiều người sẽ cho rằng đây là một triệu chứng không tốt, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên không phải lúc nào sốt cũng có hại cho sức khỏe chúng ta. Sốt có tác dụng gì? Một trong những trường hợp không nên dùng thuốc hạ sốt cho trẻ đó chính là khi trẻ mới tiêm chủng. Tiêm chủng giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể, và biểu hiện sốt sẽ kích thích khả năng đáp ứng miễn dịch của trẻ. Ngoài ra, sốt còn có thể tiêu diệt phần nào các kháng nguyên gây bệnh cho bé. Sốt có tác dụng kích thích các quá trình chuyển hóa các tế bào, làm tăng cường trao đổi chất. Chính bởi những tác dụng không ngờ từ sốt mà nền y học còn phát triển thêm ứng dụng gây sốt nhân tạo, giúp ứng phó với các trường hợp bệnh nhân cần điều trị bệnh… Tác hại của sốt ra sao? Tất nhiên sốt cũng có rất nhiều ảnh hưởng tới cơ thể con người chúng ta, đặc biệt là cơ thể non nớt của trẻ nhỏ. Khi bé bị sốt cao, cơ thể sẽ bị mất nước, rối loạn chất điện giải và có thể dẫn đến co giật, suy kiệt, suy tim,… Đôi khi, cơn sốt cao kéo dài còn dẫn đến các hiểm họa biến chứng cho trẻ sau này. 3. Ba mẹ cần làm gì khi trẻ em sốt? Việc cấp thiết khi bố mẹ chăm sóc trẻ khi bị sốt là phải hiểu được tình hình bệnh lý của bé thông qua sự hướng dẫn của các bác sĩ. Ngoài ra, thực hiện các phương pháp sau đây để cũng sẽ giúp trẻ nhanh khỏi bệnh. Cho trẻ uống nhiều nước: Khi trẻ bị sốt khả năng cao cơ thể sẽ mất nước vì vậy việc bổ sung thêm nước vào cơ thể các con là rất quan trọng. Cha mẹ có thể bổ sung nước cho bé bằng cách cho trẻ ăn các thức ăn mềm, dẻo hoặc loãng như: Cháo, súp, các loại canh,… Hoặc các loại nước ép từ rau, củ, quả giàu dưỡng chất và vitamin. Không nên cho trẻ mặc quần áo quá nhiều, quá dày khi đang sốt: Tình trạng sốt có thể khiến trẻ cảm thấy ớn lạnh, tuy nhiên các bậc phụ huynh nên sử dụng các loại quần áo rộng rãi, thoáng mát cho trẻ, giúp kích thích quá trình tỏa nhiệt, giảm sốt nhanh hơn. Tránh để trẻ nằm im một chỗ: Khi trẻ đang sốt, việc hoạt động, vui chơi của bé cũng sẽ góp phần giúp nhiệt cơ thể toát ra nhanh hơn, giúp hạ sốt. Nên cho trẻ hoạt động trong môi trường thoáng mát: trẻ bị sốt nên bố mẹ thường có lo ngại việc gió độc, gió hại sẽ ảnh hưởng sức khỏe bé nên cho bé ở trong phòng kín, bí bách. Việc làm này không hề giúp cho tình hình sốt của trẻ giảm đi mà còn có thể mắc các chứng bệnh khác. Dùng thuốc hạ sốt đúng liều lượng: Hiện nay có rất nhiều loại thuốc hạ sốt cho trẻ, bố mẹ có thể tham khảo thuốc Paracetamol hoặc Acetaminophen, tuy nhiên việc sử dụng thuốc với liều lượng như thế nào thì ba mẹ cần nghe theo sự hướng dẫn của các y bác sỹ, tránh tình trạng quá liều. Một số cách phòng ngừa triệu chứng sốt không mong muốn ở trẻ: Vệ sinh an toàn cho cả gia đình tránh nguy cơ lây nhiễm bằng cách: sử dụng xà phòng khi rửa tay, che chắn mũi miệng khi hắt hơi hay ho, rửa sạch thực phẩm ăn uống,… Cho trẻ tiêm phòng đủ và đúng lịch theo địa phương, nhà nước. Thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin như trái cây và rau củ. Luôn luôn đeo khẩu trang, kính chắn bụi khi ở nơi đông người, tránh bị lây nhiễm virus,…
medlatec
1,237
Ung thư vú giai đoạn 3 có chữa khỏi được không? Ung thư vú giai đoạn 3 biểu hiện với đặc điểm kích thước khối u lớn (có thể lớn trên 5cm) và đã xâm lấn sang các hạch bạch huyết cũng như lan vào da và thành ngực. Nhiều bệnh nhân khi biết ung thư vú đã tiến triển sang giai đoạn 3 thì có chung một mối lo lắng rằng liệu có thể chữa khỏi được không và tiên lượng bệnh ra sao. Vậy hãy cùng tìm hiểu về bệnh ung thư vú giai đoạn này qua bài viết sau bạn nhé! 1. Khả năng chữa khỏi bệnh ung thư vú giai đoạn 3 Ung thư vú là một trong các bệnh ung thư phổ biến có tỷ lệ mắc cao. Bệnh có thể xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới, tuy nhiên phụ nữ là đối tượng có nguy cơ cao hơn và nhiều người mắc hơn so với đàn ông. Độ tuổi dễ bị ung thư vú nhất là từ 40 tuổi trở lên. Bệnh được chia thành 4 giai đoạn phát triển đó là ung thư vú giai đoạn 1, 2, 3 và 4. Trong đó ung thư vú giai đoạn 3 cũng được nhận diện qua 3 mức độ phát triển như sau: Giai đoạn 3A: khối u có kích thước ≤ 2cm, chưa di căn xa, mới chỉ lan sang hạch nách cùng bên hoặc các hạch cố định. Cũng có trường hợp ở giai đoạn này kích cỡ của khối u là trên 2cm nhưng nhỏ hơn 5cm, đã di căn đến hạch nách cùng bên và hạch cố định. Trường hợp khác khối u trên 5cm, di căn hạch nách cùng bên và hạch còn di động; Giai đoạn 3B: khối u đã xâm lấn vào da và thành ngực, lúc này nó có biểu hiện viêm tấy, có hoặc không di căn hạch nách cùng bên, hạch di động hoặc không di động; Giai đoạn 3C: khối u có thể phát triển tới một kích thước bất kỳ, di căn tới hạch dưới xương đòn cùng bên ngực, số lượng hạch bạch huyết bị tế bào ung thư di căn đến có thể lên tới 10 hạch. Bên cạnh việc dựa vào các giai đoạn phát triển của ung thư nêu trên, để tiên lượng được khả năng chữa khỏi ung thư vú giai đoạn 3 còn phụ thuộc những yếu tố khác như thể trạng bệnh nhân, loại ung thư mà người bệnh mắc phải, độ tuổi, kỹ thuật điều trị... Cũng giống như các loại ung thư khác, nếu được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư vú là khá cao. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn 3 vẫn có thể chữa khỏi với tỷ lệ sống sót sau điều trị 5 năm là khoảng 50 - 86%. Tỷ lệ này được xét trên những yếu tố như sau: Bệnh nhân có thực hiện được phẫu thuật loại bỏ khối u hay không; Có kết hợp điều trị cùng các phương pháp khác như xạ trị và hóa trị hay không; Có thể vận dụng thuốc điều trị đích hay không. Tiên lượng sống càng tốt khi người bệnh được kết hợp chữa trị bằng 2 - 3 phương pháp nêu trên. 2. Một số phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư vú giai đoạn 3 Đối với người bị ung thư vú giai đoạn 3 sẽ vận dụng những phương pháp điều trị sau: Đoạn nhũ: tức là loại bỏ 1 phần hay toàn bộ bên vú có khối u; Sau phẫu thuật sử dụng xạ trị, hóa trị hoặc thuốc nhắm trúng đích; Liệu pháp hormone. 2.1. Phương pháp phẫu thuật Sau khi kiểm tra, xem xét vị trí cũng như kích thước của khối u mà bác sĩ sẽ cắt đi một phần, thậm chí là toàn bộ vú nơi chứa khối u. Trong quá trình phẫu thuật để đảm bảo đã loại bỏ hết các dấu vết ung thư và đề phòng nguy cơ bệnh tái phát trong tương lai, bác sĩ còn loại bỏ cả những hạch bạch huyết gần đó. Phương pháp này ảnh hưởng không nhỏ đến tính thẩm mỹ của bầu ngực khiến chị em phụ nữ không tránh khỏi sự tự ti. Do vậy hiện nay sau khi phẫu thuật ung thư vú, bệnh nhân có thể áp dụng kỹ thuật tái tạo bộ phận này để sở hữu một vẻ ngoài xinh đẹp, tự tin ngay cả khi vừa trải qua điều trị bệnh ung thư quái ác. 2.2. Xạ trị Được chỉ định sau phẫu thuật cắt bỏ khối u để triệt tiêu nốt những tế bào ung thư còn sót lại mà phẫu thuật không thể loại bỏ hết. 2.3. Hoá trị Tương tự như xạ trị, hóa trị sẽ áp dụng ngay sau phẫu thuật để tiêu diệt tàn dư ung thư còn sót. Nếu trong trường hợp bệnh nhân không đủ điều kiện để thực hiện phẫu thuật ung thư vú thì hóa trị được xem là biện pháp điều trị chính, có thể được dùng theo đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. 2.4. Thuốc nhắm trúng đích và liệu pháp Hormone Nếu người bệnh đáp ứng với các hormone như Progesterone, Estrogen thì có thể áp dụng liệu pháp hormone trong điều trị ung thư vú. Đáp ứng với hormone tức là các hormone này chính là nguồn nuôi dưỡng tế bào ung thư. Hiểu được quy tắc này bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc để ngăn cản tình trạng hormone tiếp xúc với khối u, từ đó ức chế sự phát triển của nó. Ngoài ra có thể bạn đã biết thì buồng trứng chính là nơi sản xuất ra nhiều hormone Progesterone và Estrogen, do đó nếu cắt bỏ buồng trứng ở những phụ nữ chưa tới thời kỳ mãn kinh cũng có thể giúp điều trị ung thư vú. Có khoảng 20% bệnh nhân nữ đáp ứng với protein HER2. Đây là một loại protein cung cấp dinh dưỡng cho khối u phát triển. Vì vậy sử dụng các thuốc nhắm trúng đích sẽ có tác dụng cản trở protein HER2 tiếp xúc với các tế bào ung thư, cắt đi nguồn “viện trợ" đắc lực của chúng. Như vậy có thể nói ung thư vú là căn bệnh mà nhiều người phụ nữ bị mắc phải. Trên thế giới ước tính hàng năm có rất nhiều bệnh nhân nữ bị căn bệnh này tước đoạt đi mạng sống. Tuy nhiên nếu bệnh được chẩn đoán và điều trị ngay từ giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống là khá cao, thậm chí là khỏi hẳn và không tái phát. Vì vậy tầm soát ung thư vú là một việc làm quan trọng nhất là với những người nguy cơ cao.
medlatec
1,150
Công dụng thuốc Amufast Amufast có hoạt chất chính là Loperamid, được sử dụng phổ biến để làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu và tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến độc giả các thông tin về thuốc Amufast. 1. Thuốc Amufast có tác dụng gì? Amufast có hoạt chất chính là Loperamid (dưới dạng Loperamid HCL), có tác dụng làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy chảy mạn tính do viêm đường ruột. Thuốc Amufast làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển thức ăn qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân trong ruột. 2. Chỉ định của thuốc Amufast Thuốc Amufast được sử dụng trong những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp không đặc hiệu , tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.Giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc mở thông đại tràng.Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp ở người lớn >18 tuổi đã được chẩn đoán hội chứng kích thích. 3. Chống chỉ định của thuốc Amufast Thuốc Amufast chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Không được dùng cho trẻ em <12 tuổi.Không được dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc đang phải điều trị kháng sinh phổ rộng.Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân, sốt cao.Bệnh nhân viêm loét đại trực tràng chảy máu.Bệnh nhân mới phẫu thuật, cần tránh ức chế được ruột.Bệnh nhân tắc ruột, táo bón, chướng bụng.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Amufast.Bệnh nhân tiêu chảy cấp, tiêu chảy mạn tính nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, lỵ, thương hàn.Bệnh nhân suy gan nặng. 4. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Amufast Thuốc Amufast được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 2mg mỗi viên, dùng đường uống. Khi uống, uống trọn viên thuốc, không nghiền nát thuốc. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về cách sử dụng thuốc, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin, không tự ý dùng thuốc, vì có thể gây ra tác dụng không mong muốn.Liều dùng thuốc:Người bệnh sử dụng liều thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý tăng giảm liều thuốc. Dưới đây là liều có thể tham khảo:Người lớn:Tiêu chảy cấp : khởi đầu 4mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày;Tiêu chảy mạn: Liều 4 - 8 mg/ngày, uống ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Trẻ em:Amufast không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp.Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo sử dụng thuốc Amufast.Trẻ từ 6 - 8 tuổi: Ngày đầu tiên uống 2mg/lần, ngày uống 2 lần. Từ ngày thứ hai: Uống 1mg/10kg cân nặng, sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên.Trẻ từ 8 -12 tuổi: ngày đầu tiên uống 2 mg/lần, ngày uống 3 lần. Từ ngày thứ hai: uống 1mg/10kg cân nặng, sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều trong ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. .Tiêu chảy mạn: Chưa có nghiên cứu liều thuốc ở trẻ em tiêu chảy mạn tính. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Amufast Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Amufast:Tác dụng phụ thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.Tác dụng phụ ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, đầy chướng bụng, khô miệng. Tác dụng phụ hiếm gặp: Tắc ruột do liệt ruột, phản ứng quá mẫn (nhẹ: mẩn ngứa, ban dát sẩn đỏ, nặng: khó thở, nhịp tim nhanh, phù mặt, phù cổ họng,..)Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Amufast để được xử trí thích hợp. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amufast Ở bệnh nhân tiêu chảy, triệu chứng mất nước điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này, ngoài sử dụng thuốc Amufast, người bệnh được bù nước, điện giải thích hợp là biện pháp được ưu tiên và quan trọng nhất.Ở bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu sau khi dùng thuốc Amufast mà triệu chứng tiêu chảy không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Amufast mà phải đánh giá lại nguyên nhân gây ra tiêu chảy.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu sử dụng thuốc Amufast trên phụ nữ có thai. Không nên sử dụng Amufast cho phụ nữ có thai. Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Amufast bài tiết rất ít qua sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần sử dụng Amufast, liên hệ bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn liều dùng thích hợp.Đối với người đang lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc Amufast có thể gây tác dụng phụ mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu. Do đó, người đang lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Amufast.Thuốc Amufast có hiệu quả cao trong điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và tiêu chảy mạn tính nhưng cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Những sai lệch thông tin về sử dụng thuốc an toàn có thể gây ra những hậu quả không mong muốn tới sức khỏe người bệnh.
vinmec
988
Chuyên gia giải đáp: mổ tuyến giáp sau bao lâu thì lành? Ngày nay, theo thời gian các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp ngày càng trở nên phổ biến và gia tăng. Đối với những trường hợp đã tiến hành phẫu thuật mổ tuyến giáp thì sẽ có chung một mối quan tâm đó là “mổ tuyến giáp sau bao lâu thì lành?”. 1. Bệnh nhân mổ tuyến giáp sau bao lâu thì lành? Phương pháp phẫu thuật cắt tuyến giáp thường được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp, bướu giáp hoặc cường giáp. Bệnh nhân sẽ mất một khoảng thời gian để phục hồi sau khi phẫu thuật. Như chúng ta đã biết thì đối với bất kỳ vết thương hở hay vết mổ nào thì cũng cần trải qua một quá trình chữa lành và nó diễn ra theo 4 giai đoạn chính như sau: Giai đoạn cầm máu: để hạn chế sự mất máu thì các mạch máu sẽ co lại. Sau đó tiểu cầu và các yếu tố đông máu sẽ kết dính lại với nhau để bao phủ và bịt kín các thành mạch máu giúp máu ngừng chảy; Giai đoạn viêm: triệu chứng điển hình ở giai đoạn này đó là đau, sưng đỏ, nóng vết mổ. Hiện tượng sưng là điều bình thường và sẽ giảm dần về sau. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày thì bệnh nhân cũng cần lưu ý tới nguy cơ nhiễm trùng vết mổ; Giai đoạn tăng sinh: là khi các mô và mạch máu mới bắt đầu hình thành, thay thế những mô bị tổn thương và đảm bảo rằng vết mổ vẫn được cung cấp đầy đủ oxy cũng như chất dinh dưỡng; Giai đoạn tái tạo: collagen sẽ được tái tạo và đóng lại vết thương hoàn toàn. Mổ tuyến giáp sau bao lâu thì lành? Thực tế mỗi bệnh nhân sẽ có thời gian phục hồi sau mổ là khác nhau, trung bình là từ 1 – 2 tuần có thể thấy vết mổ gần như đã được liền lại từ bên ngoài. Tuy nhiên để vết thương được lành hẳn thì phải mất từ 3 - 6 tháng với điều kiện bệnh nhân được chăm sóc tốt. 2. Lưu ý khi chăm sóc để vết mổ tuyến giáp mau lành Chế độ dinh dưỡng khoa học: Phẫu thuật kết thúc cũng là lúc người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau đớn, nhất là ở vùng cổ. Do đó bệnh nhân cần được bổ sung thêm những loại thực phẩm như sau: Các món ăn dễ tiêu hóa: đu đủ, khoai lang, chuối, sữa chua, rau,… không chỉ dễ ăn mà còn bổ sung đủ các dưỡng chất thiết yếu, phù hợp với thể trạng của người bệnh; Thực phẩm mềm, dễ nuốt: súp, cháo, nước ép trái cây,… có tác dụng giúp làm giảm cảm giác đau đớn khi nuốt. Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ để làm mềm thức ăn, tránh bị nghẹn; Thức ăn giàu đạm: thịt nạc, cá, trứng,… là nguồn protein dồi dào rất cần thiết đối với quá trình tăng sinh và tái tạo mô cho vết mổ; Tăng cường vitamin và khoáng chất giúp vết mổ nhanh phục hồi: Vitamin C: có trong các loại hoa quả như cà chua, cam, ớt chuông, dâu tây,…; Vitamin A và vitamin K: chứa nhiều trong súp lơ, rau ngót, cải bó xôi, rau chân vịt,…; Khoáng chất sắt, kẽm: có tác dụng thúc đẩy chức năng tuyến giáp, được tìm thấy trong nấm, các loại rau củ quả,…; Tinh bột: có lợi cho sức khỏe và tuyến giáp vì trong tinh bột chứa nhiều kẽm, magie, vitamin A và vitamin E. Vận động vùng cổ đúng cách: Bệnh nhân cần tránh mang vác các vật nặng trên đầu, vai, cổ để không đè nặng áp lực lên vùng này. Bởi vì các tác động mạnh sẽ khiến vết mổ bị chậm phục hồi và tăng nguy cơ để lại sẹo gây mất thẩm mỹ. Chỉ dùng thuốc khi có kê đơn: Sau khi phẫu thuật vết mổ sẽ còn đau nên người bệnh sẽ cần phải nhờ đến sự hỗ trợ của các loại thuốc giảm đau. Tuy nhiên cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không được dùng quá liều lượng. Khi tình trạng đau đã giảm, bệnh nhân nên chuyển sang loại thuốc giảm đau an toàn hơn với liều khuyến cáo để tránh làm tổn thương gan. Không hút thuốc: Biến chứng do hút thuốc lá sau phẫu thuật thường cao hơn so với những người không hút, cụ thể là vết mổ có thể bị nhiễm trùng, suy giảm chức năng nội tạng, vết mổ lâu lành hơn bình thường. Lý giải cho điều này đó là do carbon monoxide và nicotine chứa trong thuốc lá sẽ khiến cho nồng độ oxy trong máu suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lưu thông máu. Vì thế nên việc vận chuyển máu và oxy tới vết mổ và các cơ quan trở nên kém hiệu quả khiến cho vết mổ mất nhiều thời gian để hồi phục. Do đó tốt hơn hết, trước và sau khi phẫu thuật bệnh nhân nên từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Quan sát và theo dõi những biến chứng sau mổ: Bất kể là bệnh nhân trải qua mổ hở hay phẫu thuật bằng phương pháp nội soi thì vẫn cần phải đặc biệt quan tâm tới quá trình chăm sóc và phục hồi sau khi mổ. Người bệnh cần chú ý đến những thay đổi sau để có biện pháp xử lý kịp thời: Hạ canxi máu do tổn thương tuyến cận giáp gây nên với các biểu hiện như: co thắt cơ, ngứa ran lòng bàn chân, bàn tay, chuột rút, lo lắng, đau đầu, trầm cảm,... ; Tổn thương thanh quản làm thay đổi giọng nói, khản tiếng trong vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần sau phẫu thuật, nghiêm trọng hơn là khàn tiếng vĩnh viễn; Suy giáp biểu hiện qua những triệu chứng: chu kỳ kinh nguyệt thất thường, tăng cân, cảm lạnh,... ; Tụ máu ở cổ: tuy đây là biến chứng ít gặp nhưng lại rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân nếu không được phát hiện và cứu chữa kịp thời; Nhiễm trùng vết mổ: mưng mủ, sưng viêm kéo dài kèm theo mệt mỏi và sốt thì bệnh nhân cần tới bệnh viện ngay. Ngoài những lưu ý quan trọng nêu trên, người bệnh cần ghi nhớ và tuân thủ lịch hẹn tái khám vết mổ của bác sĩ để được cập nhật tốc độ bình phục của vết mổ, xét nghiệm hormone tuyến giáp định kỳ để phát hiện ra các bất thường từ sớm, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Việc thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, nghỉ ngơi và theo dõi sau phẫu thuật có vai trò quan trọng trong việc ổn định sức khỏe, tăng sức đề kháng hỗ trợ phục hồi vết mổ một cách nhanh chóng.
medlatec
1,182
Mách bạn: Nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì Khi bỗng nhiên thấy cảm giác họng mình có mùi hôi và xuất hiện các cục trắng, rất nhiều người băn khoăn không biết nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì, có nguy hiểm không,... Để trả lời cho băn khoăn ấy, bạn chớ nên bỏ qua những thông tin được chúng tôi chia sẻ ngay sau đây. 1. Bị nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì Có một thực tế vẫn diễn ra ở nhiều người đó là đột nhiên thấy trong họng mình có các cục trắng kèm theo đó là mùi hôi rất khó chịu. Tình trạng này cứ lâu lâu lại tái diễn một lần. Hiện tượng này xuất hiện ở mỗi người sẽ đi kèm các triệu chứng khác nhau, không ai giống ai. Nguyên nhân gây ra tình trạng ấy chủ yếu là do những bệnh lý sau đây: 1.1. Viêm amidan Bệnh viêm amidan, nhất là viêm amidan hốc mủ cũng có thể sinh ra hiện tượng họng có mùi hôi và nổi cục trắng kèm theo một số triệu chứng như: khó thở, nuốt nghẹn, vướng trong họng,... Viêm amidan kéo dài sẽ hình thành mủ nên nhìn vào cổ họng sẽ thấy các nốt trắng. Đặc biệt, những người bị viêm amidan hốc mủ nếu bị vỡ đốm mủ thì miệng và hơi thở sẽ có mùi hôi vô cùng khó chịu. Nếu dùng tay ấn vào các nốt trắng ở trong cổ họng mủ sẽ chảy ra nhiều hơn. Viêm amidan hốc mủ là bệnh dễ tái phát, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm xoang, viêm màng tim, viêm cầu thận,… 1.2. Viêm họng hạt Nếu bạn đang băn khoăn nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì thì điều đầu tiên bạn có thể nghĩ đến là bệnh viêm họng hạt. Bệnh lý này là một dạng viêm họng mạn tính do viêm nhiễm kéo dài ở niêm mạc họng. Sự tồn tại dai dẳng của nó khiến cho các tế bào lympho phía sau thành họng phải hoạt động quá sức nên bị phình to ra và hình thành các hạt trắng với nhiều kích thước. Không chỉ xuất hiện các hạt trắng trong cổ họng, người bị viêm họng hạt còn thường xuyên cảm thấy khô rát, ngứa ngáy, ho khan, nuốt nghẹn, khàn giọng, ho ra đờm, có mùi hôi miệng,... 1.3. Sỏi amidan Sỏi amidan (bã đậu amidan) cũng là một gợi ý cho những ai đang băn khoăn nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì. Những viên sỏi ở amidan là kết quả của khối vôi hóa hình thành trên hoặc trong kẽ amidan. Đặc điểm của chúng là sự khác nhau về kích thước, có màu vàng hoặc màu trắng ngà. Bản thân amidan có rất nhiều khe hốc nên khi ăn, các mảnh vụn của thức ăn có thể kẹt lại tại đây. Nếu vệ sinh răng miệng kém thì theo thời gian, chúng sẽ tích tụ lại và hình thành sỏi amidan. Người bị sỏi amidan thường có triệu chứng hôi miệng, đau họng, khó nuốt, sưng amidan. Nếu nhìn sâu vào trong họng sẽ thấy trên amidan của họ có các mảnh màu trắng. 1.4. Áp xe thành họng Viêm nhiễm, hóa mủ ở vùng họng do vi khuẩn sẽ gây ra áp xe thành họng. Bệnh gây nên các triệu chứng: thở có mùi hôi, nổi cục trắng trong họng, cứng quai hàm, mệt mỏi, ăn kém,... Bệnh có thể diễn tiến nghiêm trọng hơn nếu không được chữa trị sớm, khiến người bệnh bị khít hàm, khó thở, khó nói chuyện. Nguy hiểm nhất là nếu bị nhiễm độc nặng hay đường thở bị chèn ép, sự sống của người bệnh có thể bị đe dọa. 1.5. Ung thư vòm họng Nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì cũng có thể nghĩ đến nguy cơ ung thư vòm họng. Bệnh lý này phát sinh từ các tế bào trong vòm họng, chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại ung thư ở vùng cổ và đầu mặt. Bệnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng rõ rệt nên rất dễ nhầm với các bệnh đường hô hấp. Người bệnh thường thấy xuất hiện tình trạng khó thở, nổi hạt trắng ở cổ họng, họng sưng và đau, đau đầu, nổi hạch ở cổ,... Bệnh cần được phát hiện và điều trị từ giai đoạn sớm để giảm thiểu nguy hiểm cho tính mạng. 2. Biện pháp xử lý với hiện tượng nổi cục trắng và có mùi hôi trong họng 2.1. Nhận thức tính chất nguy hiểm của bệnh lý gây nổi hạt trắng và mùi hôi ở họng Từ những chia sẻ về nổi cục trắng, mùi hôi trong họng là bệnh gì ở trên chúng ta có thể thấy rất rõ rằng những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý khác nhau, không ai giống ai cả. Tính chất nguy hiểm của hiện tượng ấy cũng phụ thuộc vào nguyên nhân bệnh lý gây ra nó. Dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì nổi cục trắng và có mùi hôi trong họng nếu kéo dài cũng gây ra những tác động xấu cho sức khỏe. Thêm vào đó, sự xuất hiện của mùi hôi ở miệng còn khiến cho người bệnh cảm thấy mất tự tin trong giao tiếp từ đó ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống. Nguy hiểm hơn, hiện tượng này còn có thể cảnh báo nguy cơ ung thư vòm họng đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. 2.2. Hướng xử trí Như vậy, xét trên phương diện nào thì hiện tượng nổi cục trắng, có mùi hôi trong họng cũng cần được xử lý càng sớm càng tốt để ngăn chặn những hệ lụy mà nó gây ra. Muốn đạt được hiệu quả đẩy lùi triệu chứng này ở mức cao nhất, người bệnh cần đến gặp bác sĩ tai mũi họng để thăm khám, chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng nên thực hiện một số biện pháp giúp giảm thiểu ảnh hưởng của tình trạng nổi cục trắng, có mùi hôi trong họng đó là: - Thường xuyên đánh răng, súc miệng và họng sạch sẽ để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám, vi khuẩn có hại trong vòm họng. - Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để tránh tiếp xúc với sự ô nhiễm có trong không khí, môi trường. - Giữa ấm cho cơ thể, nhất là vùng cổ vào những ngày trời lạnh. - Có chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh kết hợp thể thao vừa sức để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. - Tuân thủ đúng phác đồ điều trị do bác sĩ hướng dẫn, không tự ý thay đổi đơn thuốc hay dừng điều trị.
medlatec
1,165
Hội chứng ống cổ tay và cách phòng ngừa Hội chứng ống cổ tay là một dạng bệnh lý xương khớp gây ra nhiều tác động đến sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hội chứng ống cổ tay và cách phòng ngừa bệnh ra sao? 1. Tìm hiểu về hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh ngoại biên bị chèn ép khi đi qua ống cổ tay. Hậu quả của hội chứng là biểu hiện đau, viêm, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da bàn tay. Các vùng chịu chi phối của thần kinh giữa bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân khó chịu.  Hiện nay, người mắc hội chứng đường hầm cổ tay. ngày càng tăng. Đặc biệt với những người làm có công việc đặc thù sử dụng nhiều tới sự linh hoạt, lặp đi lặp lại của cổ tay. 2. Triệu chứng thường gặp của hội chứng ống cổ tay 2.1. Tê tay khi lái xe Để nhận biết hội chứng ống cổ tay, bác sĩ thường khai thác thông tin về triệu chứng và tiền sử bệnh của người bệnh. Mỗi người sẽ có những triệu chứng với mức độ khác nhau.  Ở Việt Nam, dấu hiệu phổ biến là tê tay, đặc biệt là khi lái xe. Người bệnh sẽ cảm thấy tê ở bàn tay và phải nghỉ giữa chừng nếu xuất hiện tình trạng này khi đang lái xe. Nếu bạn cảm giác tê tay ngay khi vừa bắt đầu lái xe, bạn cần đi khám ngay vì bệnh có thể đã ở giai đoạn nặng.  2.2. Tê tay khi làm việc Khi người bệnh cầm bút hoặc cầm đũa ăn, tay và ngón tay sẽ cảm thấy tê. Thậm chí, người bệnh có thể đánh rơi đồ vật đang cầm nếu tay bị tê quá mức. Một số trường hợp khác thể hiện ở việc bàn tay bị mất kiểm soát. Nhiều người xảy ra tình trạng khó khăn khi cử động ngón tay và teo ngón tay. Biểu hiện này chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi. Khi các triệu chứng ban đầu không thể giải quyết dứt điểm. Theo từng giai đoạn, nếu bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể teo cơ và bị liệt. 2.3. Tê tay vào ban đêm Khi bạn đi ngủ, tay cảm giác tê như có vật nặng đè lên. Tình trạng này thường xảy ra khi bạn đã chìm vào giấc ngủ sâu, từ khoảng 1-2 giờ sáng.  3. Nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay Sự chèn ép các dây thần kinh giữa ở cổ tay là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến Sự chèn ép các dây thần kinh giữa ở cổ tay là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này. Đây là dây thần kinh tiếp nhận cảm giác ngoài da của ngón trỏ và ngón giữa cũng như gan bàn tay của hai ngón tay này. Dây thần kinh giữa cũng đảm nhận vai trò co cơ của các ngón tay. Trong cổ tay, dây thần kinh giữa đi qua một ống nhỏ ở cổ tay. Khi ống này bị chít hẹp lại, dây thần kinh sẽ bị ảnh hưởng khiến cho việc vận động trở nên khó khăn. 4. Đối tượng gặp phải hội chứng ống cổ tay Đây là tình trạng bệnh gây nhiều khó chịu trong sinh hoạt khi mắc phải. Đối tượng mắc phải của hội chứng đường hầm cổ tay khá rộng, độ tuổi từ người trẻ cho đến người già đều có thể mắc phải căn bệnh này. Hội chứng ống cổ tay thường gặp ở dân văn phòng Độ tuổi thường gặp nhất của bệnh nhân mắc hội chứng đường hầm cổ tay. là từ 35 tuổi. Tuy nhiên những nghề nghiệp thường xuyên sử dụng bàn tay và cổ tay nhiều có nguy cơ mắc hội chứng này cao hơn. 5. Phòng ngừa hội chứng ống cổ tay Để phòng tránh căn bệnh này, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau: – Có thời gian nghỉ ngắn trong quá trình làm việc. – Áp dụng các bài tập kéo dãn, những động tác xoa bóp giúp cổ tay lưu thông máu dễ dàng hơn. – Trước khi làm việc nên khởi động cổ tay để máu lưu thông dễ dàng hơn. – Luyện tập các bài tập thể dục thể thao giúp cơ thể bạn dẻo dai và xương khớp khỏe mạnh. – Ngay khi có dấu hiệu tê tay cần nghỉ ngơi và xoa bóp cho máu lưu thông.  Đồng thời, bạn cũng nên dành thời gian tập luyện thể dục thể thao hằng ngày, xây dựng chế độ sinh hoạt và làm việc khoa học giúp bảo vệ sức khỏe bàn tay, cổ tay của mình.
thucuc
818
Viêm loét hành tá tràng forrest 3 nghĩa là gì? Nội soi đường tiêu hóa để đánh giá tình trạng xuất huyết dựa vào phân loại của Forrest. Viêm loét hành tá tràng forrest 3 là một trong những phân loại của Forrest. 1. Loét hành tá tràng forrest 3 là gì? Loét dạ dày tá tràng để đánh giá tình trạng chảy máu ổ loét thông qua nội soi dạ dày tá tràng người ta dựa vào phân loại của Forrest.Theo phân loại Forrest có 3 mức độ xuất huyết bao gồm: F1, F2 và F3Trên nội soi dạ dày tá tràng theo cách phân loại này thì forrest 3 là thể hiện tình nhẹ nhất người bệnh mới hình thành ổ loét, chưa thấy có hiện xuất huyết hay tình trạng xuất huyết ổ loét đã cầm máu. 2. Cách phân loại chảy máu do viêm loét hành tá tràng Chảy máu do viêm loét hành tá tràng Bảng phân loại Forrest Phân loại Forrest: là một phân loại dùng với mục đích đánh giá tình trạng xuất huyết ổ loét dạ dày tá tràng qua nội soi.Nếu phân độ Forrest 1 tình trạng xuất huyết nặng, cần được xử lý cấp cứu cầm máu để cứu sống người bệnh.Forrest 2 tình trạng nhẹ hơn, máu đã cầm nhưng cần chú ý cục máu đông có khả năng bong.Forrest 3: Là tình trạng nhẹ nhất, chỉ cần theo dõi và điều trị nội khoa. 3. Dấu hiệu chảy máu do loét dạ dày tá tràng Bệnh nhân thường có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng trước đó.Nôn ra máu tươi, máu cục có lẫn thức ăn.Đi ngoài phân đenĐau bụng: Người bệnh có thể thấy đau nóng rát vùng thượng vị, ít khi thấy đau dữ dội. Mất máu nhiều người bệnh: Cảm giác chóng mặt, hoa mắt, hay ngất, da xanh, vã mồ hôi.Mạch nhanh huyết áp tụt. 4. Làm gì khi bị loét hành tá tràng forrest 3 Khi bị loét hành tá tràng forrest 3 người bệnh cần tuân thủ điều trị bằng thuốc theo kê đơn của bác sĩ, tái khám để đánh giá tình trạng bệnh.Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt: Không nên sử dụng rượu, bia, thuốc lá, đồ ăn chua cay, nước có ga. Nên ăn lỏng dễ tiêu, ăn uống đúng giờ, tránh căng thẳng. Không nên sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm...Uống thuốc giảm tiết acid. Diệt H.P (Helicobacter Pylori) nếu có.Tái khám theo hẹn Tập thể dục đều đặn giúp giảm căng thẳng mệt mỏi...
vinmec
420
Giải đáp: Chụp X quang bao lâu thì nên có thai và những lưu ý? Chụp X quang bao lâu thì nên có thai là thắc mắc của không ít chị em. Bởi đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và phổ biến nhất hiện nay, giúp cho quá trình phát hiện và điều trị bệnh trở nên hiệu quả. Dưới đây là một số lưu ý khi chụp X quang mà chị em cần quan tâm để không gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như thai kỳ của mình. 1. Tìm hiểu chung về phương pháp chụp X quang? Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật này là sử dụng tia X, một loại năng lượng bức xạ có khả năng đâm xuyên trên những mô mềm và một số tế bào trong cơ thể. Chụp X quang cho kết quả ghi lại trên phim chụp về những cơ quan mà tia X đâm xuyên qua. Chụp X quang giúp bác sĩ có thể chẩn đoán và theo dõi quá trình điều trị của một số bệnh lý sau: – Phát hiện các bệnh lý có liên quan đến xương khớp như: chấn thương, gãy xương, ung thư xương, viêm khớp… –  Phát hiện các bệnh lý nha khoa như: sâu răng, khảo sát trước khi niềng răng… – Phát hiện các bệnh lý liên quan đến phổi như: ung thư phổi, viêm phổi. – Chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý về mạch máu, tim mạch: khảo sát kích thước, hình dạng tim, biến dạng ở tim, hở van tim, tắc mạch máu… – Chụp X quang giúp theo dõi sự phục hồi của bệnh nhân sau khi trải qua các loại phẫu thuật: phẫu thuật lồng ngực, điều trị gãy xương… Bên cạnh những ưu điểm mà tia X mang lại thì khi sử dụng phương pháp này, người bệnh cần lưu ý một số điểm như sau để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe như: – Tia X nếu ở cường độ cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi cho các tế bào ung thư phát triển trong cơ thể người bệnh. – Sau khi chụp X quang, người bệnh có thể xuất hiện một số vấn đề về da như: bỏng da, cháy da, đỏ da… – Một số nguy cơ xấu khác như: đục thủy tinh thể, giảm hệ thống miễn dịch, tiêu chảy… Chụp X quang bao lâu thì nên có thai là thắc mắc của không ít chị em, bởi đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và phổ biến nhất hiện nay 2. Phụ nữ chụp X quang sau bao lâu thì nên có thai? Trên thực tế nếu phụ nữ có thai và chỉ chụp X quang 1 lần thì khả năng gây ảnh hưởng đến thai nhi là cực thấp. Tuy nhiên, nếu phụ nữ chụp X quang nhiều lần mà không biết mình có thai thì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Nghiêm trọng hơn, những tế bào trong cơ thể thai phụ khi bị tia X chiếu vào có khả năng bị tổn thương, tiến triển thành tế bào ung thư. Vì vậy, trước khi chụp X quang thì bác sĩ cần khai thác rõ khách hàng đó đang có thai hay không để có thể đưa ra chỉ định chính xác nhất, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Thực tế, tia X trong chẩn đoán y khoa thường nhỏ và nguy cơ phơi nhiễm cho thai nhi là cực thấp. Dù nguy cơ từ chụp X quang đối với thai nhi không cao nhưng bác sĩ vẫn khuyến cáo chị em không nên có thai ngay sau khi chụp X quang. Thời điểm tốt nhất nên có thai sau khi chụp X quang là ít nhất 4 tuần để đảm bảo an toàn và loại trừ hết những nguy cơ có thể gây ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi. Thời điểm tốt nhất nên có thai sau khi chụp X quang là ít nhất 4 tuần để đảm bảo loại trừ hết những nguy cơ có thể gây ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi 3. Nếu đang có thai mà chụp X quang thì cần lưu ý những gì? Điều đầu tiên và quan trọng nhất đó chính là thông báo ngay với bác sĩ rằng bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai. Điều này rất quan trọng đối với các quyết định điều trị bệnh, kê đơn thuốc cũng như phương thức chụp X quang. Đặc biệt, ở giai đoạn đầu thai kỳ, cơ thể của thai phụ vô cùng nhạy cảm, nên cần lưu ý để tránh những tác động không cần thiết từ bên ngoài. Để hạn chế những nguy cơ có thể xảy ra hãy yêu cầu mặc áo bảo hộ khi chụp X quang. Điều này có thể giúp ngăn chặn ảnh hưởng đến thai nhi sau này. Cuối cùng hãy trao đổi với bác sĩ về sự cần thiết phải kiểm tra, chụp X quang. Bạn cần hiểu rõ về lý do vì sao chụp X quang để tránh tâm lý hoang mang khi thực hiện kỹ thuật này. Chụp X quang là phương pháp giúp hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh chính xác, tuy nhiên nếu bạn đang có thai hay có ý định có thai thì cần cân nhắc thật kỹ, nắm vững những lưu ý khi chụp X quang và có chỉ định của bác sĩ trước khi thực hiện để tránh những nguy cơ xấu có thể xảy ra.
thucuc
942
Cách tự chăm sóc tại nhà cho người bị trĩ nội Nguyên nhân gây ra trĩ nội thường là do táo bón, tiêu chảy thường xuyên và ảnh hưởng của thai kỳ. Trĩ nội sẽ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như ngứa, rát, đau và chảy máu. Các biện pháp điều trị thường là sử dụng thuốc (thuốc giảm đau, thuốc chống viêm) và phẫu thuật khi cần thiết. Một số cách tự chăm sóc tại nhà cũng rất hiệu quả với các trường hợp trĩ độ nhẹ. Trĩ nội sẽ gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như ngứa, rát, đau và chảy máu. Bước 1: Cải thiện chế độ ăn uống bằng cách ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước. Bệnh trĩ thường do táo bón. Thực phẩm có nhiều chất xơ sẽ giúp làm mềm phân, tạo khối cho phân. Điều quan trọng khi ăn nhiều chất xơ là đồng thời phải uống nhiều nước. Nếu không có nước, chất xơ sẽ di chuyển khó khăn trong đường ruột, dẫn tới táo bón. Các thuốc làm mềm phân có thể tạm thời sử dụng trong một số trường hợp cần. Bước 2: Vệ sinh khu vực hậu môn sạch sẽ bằng giấy vệ sinh hoặc khăn ướt mềm, không có mùi. Bước 3: Thuốc bôi có tác dụng giảm đau, giảm ngứa. Có thể bôi một số loại kem dưỡng như kem lô hội, kem hydrocortisone hoặc các loại thuốc bôi trĩ dạng kem bán sẵn trên thị trường. Cho thuốc lên một ngón tay sạch và nhẹ nhàng bôi quanh trực tràng. Bước 4: Sử dụng thuốc giảm đau để giảm bớt khó chịu nếu cần. Ngồi trên gối mềm hoặc tránh dồn hết trọng lực về phía hậu môn khi ngồi. Bước 5: Ngâm hậu môn trong nước ấm pha muối loãng. Ở trong nước trong ít nhất 15-20 phút. Thường xuyên thực hiện nếu cảm thấy dễ chịu hơn. Muối giúp làm sạch, làm dịu mô viêm và ngứa. Các phương pháp tự chăm sóc tại nhà nêu trên chỉ có tác dụng giảm bớt các triệu chứng khó chịu. Tốt nhất người bệnh vẫn nên tới bệnh viện để kiểm tra và tư vấn cách điều trị phù hợp. Khi có các dấu hiệu mắc bệnh trĩ nội bao gồm: chảy máu khi đại tiện, sa búi trĩ… người bệnh nên đi khám để được tư vấn cách điều trị hiệu quả. Nếu để kéo dài, bệnh sẽ trở nặng, kéo theo nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Đừng nên vì ngại ngùng, xấu hổ mà để bệnh kéo dài không điều trị. Với các trường hợp nhẹ, người bệnh cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống – sinh hoạt. Tăng cường ăn nhiều rau,quả, ngũ cốc giàu chất xơ. Uống nhiều nước và dành thời gian tập thể dục. Tránh không ngồi một chỗ quá lâu. Điều trị nội khoa (bằng thuốc) giúp giảm đau, giảm ngứa và khó chịu, ngăn chặn tiến triển của bệnh trĩ. Phẫu thuật được áp dụng cho các trường hợp trĩ nặng. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phẫu thuật theo phương pháp Longo hoặc phương pháp Milligan Morgan. Với đội ngũ bác sĩ giỏi, hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, chi phí hợp lý, người bệnh sẽ được phẫu thuật trong điều kiện tốt nhất.
thucuc
565
Địa chỉ xét nghiệm tầm soát ung thư Hưng Yên nhanh chóng - chính xác Xét nghiệm tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh sớm, tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian và chi phí chữa bệnh. 1. Vai trò của xét nghiệm tầm soát ung thư Số ca mắc ung thư ngày càng tăng nhanh vì nhiều lý do như chế độ ăn không lành mạnh, lười vận động, tiếp xúc với hóa chất độc hại,... Ở giai đoạn đầu, phần lớn các bệnh ung thư đều không có biểu hiện hoặc những biểu hiện chỉ mơ hồ, thoáng qua nên thường bị nhầm với những bệnh lý thông thường khác. Với tâm lý chủ quan, người bệnh chỉ đi khám khi những biểu hiện của bệnh đã trở nên nghiêm trọng, bệnh tiến triển sang giai đoạn muộn khiến quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Tầm soát ung thư sớm có thể mang lại những ý nghĩa rất quan trọng như sau: - Nhận biết được nguy cơ bị bệnh: Thông qua những chỉ số kết quả, bác sĩ có thể đánh giá sơ bộ về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Từ đó, đưa ra lời khuyên, tư vấn để người bệnh điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt của mình, cải thiện sức khỏe để phòng ngừa bệnh tật. - Phát hiện mầm mống, tế bào ung thư: Dù người bệnh chưa có biểu hiện ra bên ngoài nhưng những kết quả xét nghiệm có thể nhận biết được tình trạng bất thường của cơ thể và ngay cả những mầm mống ung thư, khối u ung thư với kích thước rất nhỏ. Nếu phát hiện bệnh sớm và kịp thời áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp, sẽ tăng hiệu quả điều trị, quá trình điều trị cũng thuận lợi hơn, đồng thời còn có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí chữa bệnh. Những phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư phổ biến có thể kể đến như: - Phương pháp xét nghiệm máu tìm dấu ấn khối u ung thư: Các bác sĩ sẽ dựa vào chỉ số này và kết hợp với những triệu chứng lâm sàng, các chỉ số xét nghiệm khác, phương pháp chẩn đoán hình ảnh,... mới có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất. - Phương pháp chọc tế bào bằng kim nhỏ: là thủ thuật sử dụng một cây kim nhỏ và rỗng đâm xuyên qua da một cách nhẹ nhàng vào tổn thương để lấy mẫu nhỏ các tế bào hoặc dịch từ một khối u hoặc một cơ quan dưới da đem đi làm xét nghiệm, nhằm xác định tổn thương lành tính hay ác tính. - Sinh thiết: Đây là một phương pháp chính xác trong chẩn đoán ung thư. Các chuyên gia sẽ lấy mẫu mô và tế bào để phân tích nhằm phát hiện tế bào ung thư. Qua đó, còn có thể xác định được giai đoạn, mức độ bệnh. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện sinh thiết riêng lẻ hay sinh thiết luôn trong quá trình nội soi hoặc phẫu thuật. 2. Đối tượng nào xét nghiệm tầm soát ung thư? Hiện nay, số bệnh nhân ung thư ngày càng tăng, đặc biệt là những người trẻ bị ung thư ngày càng nhiều. Vì thế việc xét nghiệm tầm soát ung thư rất quan trọng và cần thiết. Những đối tượng có nguy cơ cao càng cần phải thực hiện tầm soát ung thư thường xuyên hơn. Cụ thể là những đối tượng sau: - Những người thường xuyên ăn uống ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học, hay thức khuya, thường xuyên ngủ không đủ giấc, công việc và cuộc sống hay xảy ra áp lực. Thói quen hút thuốc lá cũng là một trong những thói quen rất xấu và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng gây hại cho sức khỏe người bệnh. Đây cũng chính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư vòm họng. - Người mắc bệnh lý mạn tính không được điều trị đúng cách, bệnh hay tái phát cũng có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư, có thể kể đến như các bệnh lý về dạ dày, bệnh về gan và phổi,... - Tiền sử bệnh gia đình: Một số bệnh ung thư có thể mang tính chất di truyền. Nghĩa là trong gia đình có người mắc bệnh thì bạn cũng có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng không có người thân bị bệnh như ung thư đại tràng và ung thư vú. - Nếu thường xuyên làm việc và sinh hoạt trong môi trường độc hại thì nguy cơ nhiễm bệnh của bạn cũng cao hơn những đối tượng được làm việc trong môi trường lành mạnh. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên lạm dụng xét nghiệm máu trong tầm soát ung thư. Vì đôi khi những dấu ấn ung thư tăng trong xét nghiệm máu có thể là do những bệnh lành tính chứ không phải do ung thư. Do đó, những đối tượng có nguy cơ cao nên tham khảo ý kiến bác sĩ về quy trình tầm soát, lựa chọn phương pháp tầm soát phù hợp. Tùy theo từng loại ung thư mà có thể tầm soát càng sớm càng tốt hoặc tầm soát định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm/lần. Nếu chưa đến kỳ tầm soát nhưng xuất hiện những dấu hiệu nghi ngờ ung thư thì nên đi khám sớm.
medlatec
944
Siêu âm cơ xương khớp và những điều cần biết Siêu âm xương khớp là phương pháp chẩn đoán và xác định các chấn thương phần mô mềm, bong và rách cơ. Đây là phương pháp cho kết quả nhanh tức thì, phân giải hình ảnh tốt và tiết kiệm chi phí. 1. Siêu âm cơ xương khớp là gì? Siêu âm cơ xương khớp chính là kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh các bệnh lý ở các khớp trong cơ thể con người như: Khớp vai, khớp cổ chân, cổ tay, bàn ngón tay, khớp gối,... Quá trình siêu âm được sử dụng sóng âm thanh ở tần số cao, ta sẽ thấy được sự tương quan giữa các vị trí tổn thương và vị trí đau khi ấn chẩn bằng siêu âm. Đặc biệt, siêu âm có thể giúp theo dõi điều trị và hướng dẫn can thiệp bệnh lý. 2. Chỉ định siêu âm cơ xương khớp Các trường hợp cần được chỉ định siêu âm cơ xương khớp:● Đau hoặc rối loạn các chức năng của xương khớp● Phần xương hoặc mô mềm bị chấn thương● Trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch hoặc các bệnh lý lắng đọng tinh thể xương khớp● Trường hợp có vật thể trong khoang khớp, tràn dịch khớp● Dây thần kinh bị chèn ép, chấn thương, có khối u hoặc sai khớp nhẹ● Trường hợp có khối u, phù nề, tụ dịch hoặc phát hiện có ngoại vật trong mô mềm● Trường hợp dị tật bẩm sinh hay phát triển● Đánh giá sau phẫu thuật● Khảo sát về dây chằng. Người có bệnh lý xương khớp cần được chỉ định siêu âm từ bác sĩ điều trị 3. Nguyên lý hoạt động của siêu âm cơ xương khớp Quá trình siêu âm cơ xương khớp sẽ có một đầu siêu âm kết nối với máy siêu âm để tạo ra sóng âm tần số cao sử dụng yếu tố áp điện. Bên cạnh đó, cần phải bôi gel trực tiếp lên da để việc truyền sóng âm từ đầu dò và cơ thể người dễ dàng hơn. Các sóng âm thanh bị dội ngược trở lại từ mô sẽ cho kết quả hình ảnh của vùng đích được tạo ra ở máy siêu âm.Siêu âm cơ xương khớp là kỹ thuật có khả năng đặt độ phân giải cực cao tương đương với chụp CT hoặc MRI nên sẽ cho kết quả chẩn đoán chính xác tương đối. Đặc biệt, phương pháp này có thể coi là biện pháp lý tưởng để chụp ảnh cấu trúc xương bề mặt bởi không liên quan đến bức xạ ion nên an toàn với chi phí thấp và nhanh chóng. 4. Công dụng của siêu âm cơ xương khớp 4.1 Đối với chẩn đoán bệnh lý● Giúp đánh giá tình trạng chấn thương, viêm và thoái hóa cấu trúc xương ở gân, khớp, cơ bắp hay dây chằng.● Chẩn đoán rách gân, viêm gân khi siêu âm tại vai và gân Achilles mắt cá chân.● Nhanh chóng phát hiện các vết rách, bong gân cơ và dây chằng.● Phát hiện kịp thời các khối mô mềm có đường kính nhỏ hơn 5cm.● Phát hiện chính xác hiện tượng tích tụ chất lỏng gây nên tràn dịch khớp trong mô mềm, gây nên tổn thương thần kinh ngoại biên hoặc viêm màng hoạt dịch.● Chẩn đoán chính xác khối u mềm lành tính hay ác tính, u nang hạch với hình ảnh chất lượng cao.● Tìm ra các thay đổi bệnh lý liên quan đến một số bệnh về hội chứng viêm khớp dạng thấp, ống cổ tay.● Phát hiện lưu lượng máu tăng cao trong mô mềm để chẩn đoán các ổ viêm bởi siêu âm sử dụng hình ảnh Doppler màu hoặc hình ảnh chảy màu.● Ngoài ra, còn chẩn đoán các tổn thương gân cơ giúp định hướng chỉ định một vài kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác. Hình ảnh siêu âm tràn dịch khớp 4.2 Đối với điều trị bệnh lý. Phương pháp này sử dụng để điều trị đau khớp, hút dịch từ vùng cụ thể bằng cách hướng kim trong khi tiêm vào mô hoặc các cơ xương khớp.Ngoài ra, quá trình chữa bệnh sau điều trị sẽ dễ dàng hình dung hơn và hỗ trợ nhiều cho việc theo dõi bệnh lý, hướng dẫn chọc hút sinh thiết. Lựa chọn tốt nhất để siêu âm gân chính là sử dụng đầu dò Linear 7.5 - 12 MHz.
vinmec
751
Ngứa vùng kín bên trong Ngứa vùng kín bên trong là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy bứt rứt, khó chịu. Tuy nhiên, nguyên nhân và  cách xử trí hiện tượng này thì không phải chị em nào cũng biết. Nguyên nhân ngứa vùng kín bên trong Trên thực tế, ngứa bên trong hoặc bên ngoài vùng kín thường rất khó xác định, bởi chúng có những biểu hiện khá tương đồng và có chung tác nhân gây ngứa. Tuy nhiên, ngứa vùng kín bên trong thường xảy ra do: – Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách. – Thụt rửa sâu vào trong âm đạo khiến vùng niêm mạc trong âm đạo bị tổn thương, dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây ngứa. – Viêm âm đạo do nấm, chủ yếu và thường gặp nhất là nấm Candidan. Ngứa vùng kín bên trong là hiện tượng khiến nhiều chị em khó chịu, lo lắng – Dị ứng với các loại xà phòng, sữa tắm,dung dịch vệ sinh, các loại sản phẩm hỗ trợ quá trình quan hệ tình dục… – Do tác dụng phụ của một số loại thuốc tránh thai. – Do viêm đường tiết niệu. Chị em thường dễ mắc căn bệnh này hơn nam giới do có cấu tạo đường niệu đạo ngắn. Người bệnh thường có biểu hiện ngứa vùng kín bên trong, đi kèm tiểu buốt, tiểu rát… – Là dấu hiệu ban đầu củamột số bệnh xã hội lây qua đường tình dục như bệnh sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, bệnh lậu… Ngứa vùng kín bên trong có sao không? Cũng như các hiện tượng khác liên quan đến bệnh lý phụ khoa, ngứa vùng kín bên trong cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định cho chị em, nhất là khi không được xử trí kịp thời. Ngứa vùng kín bên trong có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến đời sống và sức khỏe của chị em Trên thực tế, tùy vào nguyên nhân và mức độ ngứa vùng kín bên trong mà chị em có nguy cơ đối mặt với: – Ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt hàng ngày. Khi bị ngứa vùng kín bên trong, chị em thường lo lắng, luôn cảm thấy bứt rứt, khó chịu, ảnh hưởng tới các hoạt động hàng ngày, công việc… – Tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa. Khu vùng kín gặp hiện tượng trên, nếu không được xử trí kịp thời có thể gây ra các bệnh phụ khoa khác, thường gặp nhất là các bệnh về viêm nhiễm phụ khoa. Khi đó, ngoài hiện tượng ngứa vùng kín, chị em sẽ thấy khí hư có màu và mùi bất thường. – Ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Ngứa vùng kín bên trong rất có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên của những bệnh ý liên quan đến vùng kín, các bộ phận sinh sản. Nếu  không xử trí kịp thời, các bệnh lý này càng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em sau này. Cách xử trí khi ngứa vùng kín bên trong – Vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ, đúng cách. Không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. – Thận trọng khi sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, chất bôi trơn… – Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa, vệ sinh rồi mới mặc quần áo. – Thay băng vệ sinh thường xuyên trong kì nguyệt san, ít nhất từ 4- 6 tiếng/ lần. – Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Khi có dấu hiệu ngứa vùng kín bên trong, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Không được gãi và tự ý sử dụng thuốc, các bài chữa dân gian truyền miệng. – Khám phụ khoa định kì. – Ngay khi có dấu hiệu ngứa vùng kín bên trong, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Xem thêm >> Mọc mụn có mủ ở vùng kín > Mọc mụn đầu trắng ở vùng kín
thucuc
719
Công dụng thuốc Citivas 20 Citivas 20 là một loại thuốc được dùng để điều trị tình trạng tăng lipid máu, khi mà áp dụng chế độ ăn uống hay tập luyện không mang lại hiệu quả. Để dùng Citivas 20 an toàn và hiệu quả bạn hãy tham khảo những thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Citivas 20 là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Citivas 20 là Atorvastatin calcium tương đương với Atorvastatin hàm lượng 20mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Atorvastatin là một loại thuốc thuộc nhóm Statin. Thuốc có tác dụng làm giảm Cholesterol, do chất ức chế enzym HMG-Co. A-reductase, ngăn cản quá trình sản sinh ra Cholesterol ở gan từ HMG-Co. A và giảm Cholesterol LDL có trong máu.Thuốc Atorvastatin làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại một loại lipoprotein xấu đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol giúp làm chậm tiến triển và thậm chí có thể đảo ngược tình trạng bệnh mạch vành. Ngoài ra, Atorvastatin cũng có thể giúp làm giảm nồng độ triglyceride trong máu. Nồng độ triglyceride trong máu cao cũng có liên quan mật thiết với bệnh mạch vành. 2. Công dụng thuốc Citvas 20 Thuốc Citivas 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp được kể đến sau đây:Dùng để điều trị đối với các bệnh nhân trong tình trạng tăng Cholesterol, tăng lipid máu hỗn hợp và bệnh nhân có nồng độ Triglycerid tăng cao trong máu, khi mà chế độ ăn kiêng hay tập luyện không mang lại hiệu quả cao.Dùng để điều trị các bệnh lý do rối loạn Beta lipoprotein trong máu (đặc biệt là ở những bệnh nhân tăng lipid máu type III).Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị tình trạng tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.Phòng ngừa và ngăn chặn yếu tố xơ vữa có thể gây ra các bệnh về tim mạch; giảm nguy cơ gây ra nhồi máu cơ tim ở người lớn tuổi.Thuốc Citivas 20 không được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc cho các trường hợp bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã từng có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần hoạt chất, tá dược có trong thuốc, đặc biệt dị ứng với Atorvastatin hay các thuốc cùng nhóm Statin.Đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú, tốt nhất không nên dùng vì thuốc có thể tác động đến thai nhi, trẻ nhỏ.Khuyến cáo không sử dụng thuốc khi bệnh nhân đang gặp vấn đề tiến triển bệnh ở gan hoặc tình trạng transaminase huyết thanh tăng cao, kéo dài mà không rõ nguyên nhân. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Citivas 10 3.1. Cách dùng thuốc Citivas 20Thuốc Citivas 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng trong theo đường uống. Bệnh nhân cần uống nguyên viên với một cốc nước, không được nhai hay nghiền viên thuốc.Thuốc có thể sử dụng linh hoạt vào thời điểm bất kì trong ngày, không liên quan tới bữa ăn. Tuy nhiên bạn nên dùng thuốc vào giờ cố định để tránh tình trạng quên liều.Để đạt hiệu quả điều trị cao và giảm nhu cầu của thuốc bạn vẫn nên kết hợp và duy trì chế độ ăn, tập luyện khoa học.3.2 Liều dùng thuốc Citivas 20Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử hay không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu được khuyến cáo là từ 10-20mg, 1 lần/ ngày. Những bệnh nhân cần yêu cầu giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg/ lần/ ngày. Khoảng liều điều trị thường mang đến đáp ứng của thuốc là 10-80mg/ lần/ ngày. Sau khi bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều thuốc Atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 đến 4 tuần để có thể điều chỉnh liều cho thích hợp.Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: Liều dùng khởi đầu và duy trì là 10-80mg/ ngày. Cần được dùng thuốc phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.Dự phòng bệnh tim mạch: Liều dùng khuyến nghị là 10mg, uống 1 lần/ ngày.Điều trị phối hợp: Atorvastatin cũng có thể được điều trị phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.Liều dùng ở những người suy thận: Không cần điều chỉnh liều.Lưu ý: Đối với mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng bệnh khác nhau sẽ có mức dùng và liệu pháp điều trị khác nhau. Do vậy, bác sĩ sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau để điều chỉnh liều sao cho phù hợp với mỗi đối tượng, làm sao để đảm bảo liều thấp nhất mà mang lại hiệu quả để tránh tác dụng phụ.Quên liều và quá liều:Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc, cần bổ sung ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu gần với liều sắp tới thì bỏ qua liều đã quên. Cố gắng duy trì uống và tránh tình trạng quên thuốc.Quá liều: Không có thuốc nào được dùng để điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân dùng quá liều Atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và kết hợp dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết khác để duy trì các chức năng sống. Do phần lớn thuốc được gắn với protein huyết tương nên biện pháp thẩm tách máu hầu như không giúp làm tăng thải trừ Atorvastatin ra khỏi cơ thể 4. Tác dụng phụ của thuốc Citivas 20 Giống như hầu hết các loại thuốc khác, Citivas 20 cũng có thể gây ra các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Các tác dụng phụ không phải sẽ xảy ra ở tất cả người dùng, mà chỉ ở một số người nhất định. Một số tác dụng phụ bao gồm:Táo bón hay tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nôn; Suy nhược, nhức đầu, mất ngủ, suy giảm nhận thức;Đau cơ, nhược cơ, suy yếu sức cơ.Gan: Tăng men gan, tăng hàm lượng men creatinin phosphokinase huyết tương.Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết và chỉ số Hb. A1c.Các tác dụng nhẹ trên thường xuất hiện trong một thời gian ngắn và nhanh chóng biến mất trong quá trình sử dụng. Trong trường hợp các tác dụng trên xuất hiện kéo dài cần hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Citivas 20 Đối với các bệnh nhân dùng thuốc nhưng có vấn đề về chức năng gan hoặc thường xuyên uống rượu bia cần thận trọng khi sử dụng. Nên kiểm tra thật kỹ, theo dõi trước, trong và sau điều trị với thuốc Citivas.Cần cân nhắc khi dùng thuốc Atorvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng không tốt đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh về thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Khi bệnh nhân có các triệu chứng yếu cơ, đau cơ,... kèm theo mệt mỏi và sốt thì nên tạm ngưng dùng thuốc, đến gặp ngay bác sĩ để khắc phục.Trước khi tiến hành điều trị với Atorvastatin phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: Đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh tắc mật, dùng một số thuốc khác, bệnh nghiện rượu.Tương tác: Sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong khoảng thời gian điều trị rất dễ gây ra các phản ứng tương tác thuốc với nhau. Điều này có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc hoặc gia tăng gây phản ứng phụ. Để hạn chế các điều không đáng có này xảy ra, trước khi dùng Citivas 20 nói cho bác sĩ được biết các thuốc đang dùng. Đặc biệt, khi kết hợp với các thuốc chống nấm Itraconazole, Ketoconazole, nhóm thuốc Fibrat. Ngoài ra, những loại thuốc khác cũng có thể tương tác bao gồm Cyclosporin, Erythromycin, Niacin, thuốc kháng acid, Colestipol, Digoxin,....Bảo quản: Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh nơi ẩm ướt. Nhiệt độ phù hợp ở nhiệt độ phòng 25 độ C.Citivas 20 là thuốc giảm mỡ máu được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Tránh tự ý dùng thuốc có thể gây hại cho cơ thể.
vinmec
1,499
Triệu chứng rối loạn chức năng gan thường gặp Triệu chứng khi rối loạn chức năng gan là biểu hiện phản ánh sớm tình trạng gan đang bị tổn thương. Nếu được nhận diện sớm, bạn sẽ có biện pháp điều chỉnh, can thiệp và điều trị kịp thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm xảy ra. Vậy triệu chứng rối loạn chức năng gan thường gặp là gì? Có phương pháp nào để phát hiện và điều trị? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Triệu chứng rối loạn chức năng gan Gan được ví như “cỗ máy khổng lồ” thực hiện khoảng 500 chức năng. Đây là cơ quan quan trọng của cơ thể, là nơi đầu tiên tiếp nhận các chất dinh dưỡng và bao gồm cả chất độc hại khi bạn dung nạp vào cơ thể hàng ngày. Đảm nhận nhiệm vụ quan trọng là đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, hút thuốc lá hay những thói quen sinh hoạt không lành mạnh, lạm dụng thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan. Sau đây là một số triệu chứng gây rối loạn chức năng gan như:  Rối loạn chức năng gan có triệu chứng gì? 1.1. Vàng da, vàng mắt – triệu chứng rối loạn chức năng gan Đối với những người bị rối loạn chức năng gan, dấu hiệu dễ nhận biết nhất chính là sự thay đổi sắc tố của da. Da sẽ trở nên vàng hơn, không đều màu, mắt và lòng bàn tay, bàn chân cũng trở nên vàng hơn, xuất hiện những quầng thâm ở mắt dù không thức khuya. 1.2. Rối loạn chuyển hóa chất béo Rối loạn chức năng gan thường kèm theo sự rối loạn chuyển hóa chất béo khiến nồng độ cholesterol xấu (LDL cholesterol) tăng lên và giảm cholesterol tốt ( HDL cholesterol), nồng độ mỡ trong máu cũng tăng lên đáng kể. Điều này sẽ phản ánh rõ khi bạn thực hiện xét nghiệm máu, xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Rối loạn chuyển hóa chất béo sẽ gây ra tình trạng tăng cân mất kiểm soát, không có khả năng giảm cân, trao đổi chất chậm lại, chất béo tích tụ ở các khu vực bất thường trên cơ thể. Các triệu chứng này có thể diễn biến lên mức cao hơn là xơ vữa động mạch, ngồi máu cơ tim và đột quỵ. 1.3. Rối loạn hệ tiêu hóa  Gan đóng vai trò tiết ra các dịch mật để tiêu hóa thức ăn, đặc biệt quan trọng với chất béo và Vitamin tan trong dầu. Khi các tế bào gan không thể đảm bảo các vai trò hoạt động, các chức năng bị suy giảm sẽ làm giảm tiết dịch mật, lượng thức ăn ko được hấp thu hết, gây ra tình trạng đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và chán ăn. 1.4. Một số triệu chứng rối loạn chức năng gan khác Ngoài những triệu chứng như trên, còn có các triệu chứng khác như: Phát ban, ngứa, xuất hiện đốm nâu trên da, lòng bàn chân ngứa và viêm, da mặt xuất hiện những vệt đỏ, mắt sưng đỏ,… Các biểu hiện rối loạn chức năng gan thường diễn ra âm thầm, ít biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn sớm do đó người bệnh thường chủ quan. Việc thăm khám sức khỏe định kỳ đặc biệt là kiểm tra chức năng gan là việc làm rất quan trọng, giúp bạn phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, hiệu quả. Mẩn ngứa, phát ban là triệu chứng của rối loạn chức năng gan 2. Nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn chức năng gan. Sau đây là một số nguyên nhân cơ bản: Rất nhiều yếu tố gây nên triệu chứng của rối loạn chức năng gan 3. Biến chứng do rối loạn chức năng gan gây ra Các triệu chứng của rối loạn chức năng gan mới chỉ là khởi đầu, khi kéo dài thời gian có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm hơn như: Người bị rối loạn chức năng gan về lâu dài còn có thể bị gan nhiễm mỡ. Nếu không được khám và điều trị sớm sẽ là nguyên nhân dẫn đến xơ gan và ung thư gan.  4. Phương pháp chẩn đoán rối loạn chức năng gan Để có thể chẩn đoán một cách tốt nhất rối loạn chức năng gan, người bệnh cần đến khám tại các chuyên khoa gan mật và thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra theo chỉ định của bác sĩ.  Xét nghiệm chức năng gan bao gồm định lượng một số enzym, chất chuyển hóa hoặc tổng hợp tại gan giúp đánh giá chức năng và chuyển hóa của cơ quan này. Các xét nghiệm sinh hóa được thực hiện bao gồm: định lượng các transaminase, γGT (gamma-glutamyl transpeptidase), phosphatase kiềm và bilirubin. Ngoài các xét nghiệm chính trên cơ thể, còn có thể bổ sung thêm các xét nghiệm khác để hỗ trợ đưa ra những chẩn đoán chính xác hơn như: lượng Cholesterol máu, albumin, tỷ lệ prothrombin (TP), nucleotidase hay amoniac máu,… Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán rối loạn chức năng gan 5. Cách điều trị rối loạn chức năng gan Trong quá trình khám và điều trị bệnh, bệnh nhân cần tuân thủ theo sự hướng dẫn và phác đồ điều trị của bác sĩ. Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc khác hay thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được sự cho phép.  Người bệnh cũng cần xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, khoa học, chế độ ăn uống hợp lý. Tăng cường vận động thể dục thể thao, tập luyện thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày. Không chỉ vậy, người bệnh cần tránh xa các loại chất kích thích như rượu bia, hạn chế thức khuya, ngủ không đủ giấc. Nên bổ sung thêm rau xanh và các loại trái cây để cung cấp đủ hàm lượng vitamin cần thiết cho cơ thể.  Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hàng ngày 6. Nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan Đối với bệnh nhân điều trị rối loạn chức năng gan, cần phải có một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh, đảm bảo các yêu cầu như sau:  Những triệu chứng thường gặp khi rối loạn, phương pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả trên hi vọng giúp ích cho bạn.
thucuc
1,138
Thuốc mê được chỉ định dùng khi nào và những tác dụng phụ cần lưu ý Phần lớn bệnh nhân trước khi trải qua các ca phẫu thuật đều sẽ được sử dụng thuốc mê để hạn chế cảm giác đau đớn. Bên cạnh những tác dụng có thể dễ dàng nhìn thấy thì thuốc mê cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với sức khỏe. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết hơn về thuốc mê và các tác dụng phụ cần lưu ý của loại thuốc này. 1. Khái niệm thuốc mê Trong y học, thuốc mê được bào chế từ các hóa chất có tác dụng đưa cơ thể bệnh nhân vào trạng thái mất ý thức tạm thời. Tuy nhiên điều này chỉ khiến bệnh nhân hôn mê về thần trí, còn các cơ quan khác trong cơ thể như hệ hô hấp, tuần hoàn, hệ bài tiết vẫn tiếp tục duy trì chức năng của mình. Hiện nay có các hình thức gây mê khác nhau như: gây mê theo vùng, gây mê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân. Tùy thuộc vào từng bệnh cảnh, thể chất, cân nặng của bệnh nhân và loại thuốc gây mê, bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng thuốc và hình thức gây mê phù hợp. Thông thường, thuốc gây mê sẽ được tiêm tĩnh mạch hoặc theo đường khí dung để đi vào cơ thể, giúp bệnh nhân an thần, mất phản xạ, giãn cơ, loại bỏ những cảm giác (nhất là cảm giác đau) của cơ thể. Tuy nhiên kỹ thuật của bác sĩ gây mê rất quan trọng bởi vì nếu tính toán hàm lượng thuốc quá ít sẽ không đủ để gây mê bệnh nhân. Còn nếu thuốc bị tiêm quá liều lượng có thể sẽ khiến người bệnh bị nhiễm độc. 2. Các thành phần chứa trong thuốc mê Các loại thuốc mê phổ biến nhất sẽ được sản xuất từ các loại khí hít khác nhau. Trong đó khí N2O (khí cười) là thành phần chính, kèm theo đó là một số dẫn xuất của Ether. Khi dùng trong y học, thuốc gây mê sẽ được bác sĩ đưa vào cơ thể bệnh nhân thông qua đường hít hoặc tiêm vào tĩnh mạch. Thuốc mê dạng hít sẽ bao gồm các loại thuốc thông dụng như Desflurane, Isoflurane, Sevoflurane và Ethyl Ether. Còn ở dạng tiêm, thuốc mê thông dụng được bác sĩ chỉ định nhiều nhất là Propofol. 2 dạng thuốc trên có cơ chế tác động như sau: Sevoflurane là thuốc mê chứa nồng độ cao chất Fluor nên thường được chỉ định cho những ca phẫu thuật nhẹ, thời gian phẫu thuật ngắn. Sau khi được hít thuốc mê này bệnh nhân sẽ dần dần mất ý thức, các cơ quan trong cơ thể sẽ dần dần ngấm thuốc và sau cùng là toàn bộ cơ thể đều được gây mê. Các thuốc mê dạng hít dùng càng nhiều thì người bệnh sẽ càng hôn mê sâu; Những thuốc mê dùng theo đường tiêm tĩnh mạch: khi được tiêm vào cơ thể, thuốc sẽ theo hệ tuần hoàn đi thẳng lên não và sau đó là lan ra khắp cơ thể. Lúc này thụ thể GABA sẽ được thuốc kích thích có tác dụng an thần, đồng thời hạn chế các dải gamma khiến bệnh nhân dần đi vào trạng thái mất ý thức. 2. Thuốc mê có thể gây ra các tác dụng phụ gì? Mặc dù thuốc mê có vai trò rất lớn đối với các ca phẫu thuật, hỗ trợ bệnh nhân giảm đau khi mổ và can thiệp y khoa khác nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau: 2.1. Các tác dụng phụ thường gặp Chóng mặt: tỉnh lại sau cuộc phẫu thuật, bệnh nhân thường sẽ cảm thấy chóng mặt vì thuốc mê chưa tan hết. Điều này có thể khắc phục được bằng cách uống thêm nước; Ngứa: thường xảy ra ở những người bệnh dùng thuốc Opioid trong quá trình phẫu thuật. Triệu chứng ngứa sẽ xuất hiện sau khi bệnh nhân hết thuốc mê; Đau cơ: một trong những tác dụng của thuốc mê đó là làm giãn cơ bắp. Vì vậy sau khi kết thúc ca phẫu thuật, bệnh nhân sẽ cảm thấy cơ bắp trở nên đau mỏi; Đau tại vết thương: sau khi thuốc gây mê hết tác dụng cũng là lúc bệnh nhân sẽ cảm thấy đau tại vết mổ; Buồn nôn, nôn ói: tác dụng phụ của thuốc gây mê khiến bệnh nhân thường có cảm giác buồn nôn, thậm chí là nôn ói sau khi tỉnh lại. Để giảm thiểu tình trạng này, bác sĩ có thể kê thêm cho bệnh nhân thuốc chống nôn; Khó tiểu: là triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân phẫu thuật phải gây mê toàn thân nhưng sẽ hết trong thời gian ngắn; Có cảm giác ớn lạnh hoặc run rẩy: thân nhiệt của người bệnh sau khi được gây mê thường bị giảm đi rất nhiều. Đó là lý do tại sao sau khi tỉnh lại bệnh nhân thường sẽ cảm thấy run rẩy và ớn lạnh; Đau họng, khô miệng, khàn giọng: nguyên nhân của biểu hiện này là do bệnh nhân đặt nội khí quản ở cổ họng trong quá trình phẫu thuật nên sẽ khiến miệng khô, đau họng và khàn giọng hơn; Mê sảng: sau khi vừa trải qua một cơn phẫu thuật được gây mê toàn thân, hầu hết bệnh nhân sẽ trải qua triệu chứng này; Hay quên, mệt mỏi: phần lớn người bệnh sau khi tỉnh dậy sẽ có chung một triệu chứng là mệt mỏi, hay quên, đặc biệt kéo dài ở những bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe kém. Ở người trẻ và thể trạng tốt hơn thì tình trạng này sẽ nhanh chóng thuyên giảm sau vài ngày. 2.2. Tác dụng phụ hiếm gặp Bên cạnh những triệu chứng thường gặp nêu trên thì thuốc mê cũng có thể gây ra những biểu hiện hiếm gặp sau đây: Tổn thương răng; Thuốc mê hết tác dụng và bệnh nhân thức dậy đột ngột trong lúc đang diễn ra phẫu thuật; Viêm nhiễm đường hô hấp; Động kinh, ngay cả khi trước đây bệnh nhân chưa từng bị động kinh; Bệnh nhân có biểu hiện dị ứng hoặc hen suyễn; Sốt cao theo từng đợt hoặc sốt âm ỉ kéo dài nhiều ngày. 3. Thuốc mê và những lưu ý trước khi sử dụng Vì ai cũng có nguy cơ gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc mê nên trước ngày diễn ra phẫu thuật bác sĩ sẽ có một số lưu ý dành cho người bệnh như sau: Không được hút thuốc lá trước khi phẫu thuật ít nhất 6 ngày; Nên kiểm soát chế độ ăn uống khoa học, duy trì cân nặng ở mức hợp lý để đảm bảo rằng các cơ quan như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp thực hiện tốt chức năng; Không được dùng đồ uống có cồn, chất kích thích trong vòng 24 tiếng trước khi phẫu thuật nhằm ngăn ngừa các tác dụng phụ của thuốc cũng như tránh làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc phẫu thuật; Cung cấp cho bác sĩ thông tin về các loại thuốc mà mình bị dị ứng. Trên đây là những thông
medlatec
1,218
Ăn theo cách của bạn để chuyển hóa nhanh hơn Trao đổi chất là quá trình chuyển đổi thức ăn thành năng lượng cho cơ thể hoạt động. Quá trình này diễn ra một cách tự nhiên nhưng có thể được thúc đẩy thông qua loại thực phẩm chúng ta ăn và thói quen sinh hoạt hằng ngày của chúng ta. 1. Thực phẩm có thể làm cho quá trình trao đổi chất nhanh hơn Một số loại thực phẩm ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và tốc độ đốt cháy calo của bạn. Một phần của sự đổi chất được lập trình sẵn trong gen của chúng ta. Trao đổi chất của bạn càng cao, bạn càng có thể tiêu thụ nhiều calo mà không tăng cân. Sự trao đổi chất là cách cơ thể đốt cháy nhiên liệu và đốt cháy năng lượng, nó quyết định đến việc tăng hoặc giảm cân, quyết định sự thèm ăn và nó thực sự quyết định mức độ mỡ trong cơ thể. Vì vậy, nếu quá trình trao đổi chất chậm thì sẽ sẽ không đốt cháy nhiên liệu nhanh và khiến lượng mỡ tích trữ trong cơ thể cao.Tránh các thực phẩm làm chậm quá trình chuyển hóa năng lượng cũng quan trọng như kết hợp những thực phẩm cải thiện nó. Bất cứ ai cũng có thể cải thiện tốc độ trao đổi chất của mình bằng cách chọn đúng loại thực phẩm và tránh những thực phẩm không phù hợp. Nếu bạn cảm thấy các dấu hiệu lượng đường trong máu giảm chứng tỏ bạn cần phải chú ý đến việc cải thiện quá trình trao đổi chất. Để tránh điều này, huấn luyện viên cá nhân Mark Mac. Donald, tác giả của cuốn sách Body Confidence khuyên bạn nên ăn năm lần một ngày. Mỗi lần bạn bỏ bữa, lượng đường trong máu sẽ giảm và cơ thể phải giải phóng quá mức một loại hormone để đốt cháy cơ bắp chứ không phải là chất béo. Đó là lý do tại sao những chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt khiến thường bị thất bại sau một khoảng thời gian thực hiện. Bởi vì nó tạo ra sự thiếu hụt cốt lõi khiến cơ thể đốt cháy cơ bắp. Và sau khi nhịn ăn, bạn sẽ cảm thấy thèm carbohydrate. Điều đó làm tăng lượng đường trong máu... cơ thể sẽ giải phóng insulin quá mức và tích trữ chất béo. Càng nhiều chất béo, sự trao đổi chất càng thấp.Để giúp ngăn chặn vòng luẩn quẩn, hãy thêm các loại thực phẩm giàu chất xơ, như trái cây và rau quả, vào chế độ ăn uống. Chúng ít calo và chất xơ là chất làm sạch ruột tự nhiên sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng. Đẩy nhanh quá trình trao đổi chất béo, bỏ chế độ ăn kiêng và tập thể dục sẽ đẩy nhanh sự trao đổi chất của bạn Bổ sung thêm các chất xơ từ trái cây và rau quả giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn 2. Giải pháp cho bữa ăn nhẹ Bạn hãy hạn chế bánh quy và thay vào đó chọn cách kết hợp protein, chất béo và carbohydrate,. Một thanh phô mai (protein và chất béo) và miếng trái cây (carbohydrate) là một ví dụ tốt để có trong một bữa ăn nhẹ. Khi ăn những thứ đó cùng nhau sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu của bạn, và bạn sẽ tránh được sự suy giảm và thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi chất. Nếu lượng đường trong máu của bạn tăng cao, cơ thể bạn sẽ lưu trữ lượng đường dư thừa dưới dạng chất béo. Nếu lượng đường giảm, cơ thể bạn nghĩ rằng nó đang ở chế độ đói và sẽ lập tức đốt cháy cơ bắp. Và bạn càng có nhiều cơ bắp, sự trao đổi chất của bạn càng cao.Trước mỗi bữa ăn, hãy uống hai ly nước lạnh, để giảm lượng thức ăn bạn sẽ ăn và cơ thể sẽ bắt đầu làm việc chăm chỉ hơn. Cung cấp nước đầy đủ sẽ giúp hệ thống tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn và thức ăn được chuyển hóa nhanh hơn.Theo Mac. Donald, hầu hết mọi người đều nhạy cảm với một hoặc tất cả các loại thực phẩm sau: đậu nành, sữa và gluten (protein có trong lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch). Nếu đó là trường hợp của bạn, thì khi những thực phẩm này đến ruột, chúng sẽ gây viêm làm chậm quá trình tiêu hóa. Nếu nhiên liệu của bạn không bị phá vỡ sạch sẽ, nó ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình trao đổi chất. Gluten có trong lúa mạch có thể nhạy cảm với một số đối tượng khác nhau 3. Tăng cường hoạt động thể chất Một trong những cách tốt nhất để tăng cường trao đổi chất là tăng cường các hoạt động xây dựng cơ bắp. Sau khi thức dậy hãy thực hiện một vài động tác chống đẩy, ngồi xổm ép vào tường. Khi đó cơ bắp của bạn sẽ phản ứng nhanh chóng và bạn đang thúc đẩy quá trình trao đổi chất vì nó không chỉ giúp bạn giải phóng hormone tăng trưởng tự nhiên của con người, điều này tốt cho tuổi thọ của bạn mà còn giúp phát triển cơ bắp. Ngoài ra, nó còn khiến lượng calo bị đốt cháy nhiều hơn, do đó làm tăng sự trao đổi chất của bạn.com
vinmec
929
Dấu hiệu ung thư vú nam giới không nên chủ quan Có rất nhiều bệnh nhân lầm tưởng rằng ung thư vú chỉ xảy ra ở nữ giới, tuy nhiên mặc dù hiếm gặp thì tình trạng này vẫn có thể xảy ra ở nam giới. Căn bệnh này thường khiến nam giới chủ quan và từ đó chậm phát hiện và tìm kiếm bác sĩ điều trị sớm dẫn tới việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Hãy cùng cùng tìm hiểu những dấu hiệu ung thư vú nam giới không nên bỏ qua trong bài viết dưới đây! 1. Nhận định chung về bệnh ung thư vú ở nam giới 1.1 Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới – Tìm hiểu chung Vú và mô vú ở nam giới không phát triển như ở nữ giới nhưng vẫn có khả năng hình thành và phát triển ung thư vú. Đây là bệnh lý thể hiện sự gia tăng một cách bất thường của tế bào tại vú, tạo thành khối u và có thể xâm lấn sang các cơ quan xung quanh. Ung thư vú ở nam giới thường xảy ra khi nam giới đến tuổi từ 60-70 tuổi, đặc biệt hay xảy ra với các bệnh nhân thừa cân, bệnh nhân bị béo phì hoặc đang điều trị với hormone. Căn bệnh này được đánh giá là nguy hiểm không kém gì ung thư vú ở nữ giới tuy nhiên lại thường phát hiện khi bệnh đã tiến triển một thời gian dài. Nam giới thường chủ quan trong vấn đề quan tâm đến vú, lượng mô vú của nam giới cũng nhỏ nên khó cảm nhận dấu hiệu khác lạ. Đồng thời khối u cũng lan sang khu vực khác nhanh hơn. Nam giới thường hay chủ quan với các dấu hiệu lạ tại vú nên thường phát hiện ung thư muộn Những loại ung thư vú thường gặp ở các “đấng mày râu” bao gồm: – Ung thư biểu mô ống xâm lấn: Đây là loại ung thư phổ biến nhất, tế bào ung thư từ ống và lan sang các mô vú khác rồi di căn tới các cơ quan xa hơn. – Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn: Ung thư hình thành từ tiểu thùy rồi di căn sang mô vú xung quanh và các bộ phận khác trong cơ thể. – Ung thư biểu mô ống tuyến vú tại chỗ: Tế bào của ung thư từ niêm mạc ống dẫn hình thành, không lây lan sang các mô khác, hạch bạch huyết hoặc các cơ quan lân cận. 1.2 Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới – Nguyên nhân hình thành Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng ung thư vú tại nam giới, tuy nhiên, những nguy cơ có thể dẫn tới ung thư vú có thể kể đến như sau: – Người bệnh sử dụng nhiều rượu bia, hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích – Bệnh nhân béo phì hoặc cân nặng dư thừa quá độ – Bệnh nhân thiếu androgen do mắc bệnh như viêm gan hoặc xơ gan… – Tiền sử trong gia đình có người thân từng bị ung thư vú – Cơ thể biến đổi gen bất thường – Từng tiếp xúc khoảng cách gần hoặc trực tiếp với chất phóng xạ – Gặp phải hội chứng di truyền tỉ lệ gặp phải vô cùng thấp như Klinefelter – Người bệnh mắc bệnh như chấn thương tinh hoàn, quai bị hoặc bệnh tinh hoàn lạc chỗ – Người bệnh mắc phải chứng vú to do: ngộ độc, nhiễm trùng, uống thuốc hoặc điều trị nội tiết. 2. Những triệu chứng ung thư vú ở nam giới điển hình Để nhận dạng bệnh ung thư vú ở nam giới, người bệnh có thể theo dõi các dấu hiệu ung thư vú nam giới sau: – Bệnh nhân có khối u ở vú: Khối u này thường xuất hiện ở dưới hoặc quanh núm vú, không gây đau đớn. Khối u thường có tính chất cứng, cố định và lớn dẫn, bề mặt gồ ghề. Nếu cả hai vú đề to lên thì đó không phải là ung thư mà có thể là tình trạng mô vú mở rộng ở nam giới, xảy ra khi nam giới uống nhiều rượu, tăng cân hoặc sử dụng thuốc… – Núm vú của bệnh nhân bị thụt vào trong, có tiết dịch lỏng hoặc máu, người bệnh có cảm giác đau đớn, vùng da xung quanh đỏ lên, sưng và cứng. Biểu hiện nổi bật của ung thư vú nam giới là người bệnh có cảm giác đau, vùng da quanh vú đỏ và cứng – Người bệnh bị sưng đau ở vùng nách Đặc biệt, khi ung thư đã di căn và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng như sau: – Người bệnh luôn có cảm giác mệt mỏi, cơ thể đau nhức – Đôi lúc bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở – Người bệnh bị ngứa trên da, da bị vàng hoặc vàng mắt Đây là các dấu hiệu cảnh báo ung thư vú đã di căn đến phổi, xương hoặc gan – một trong số các cơ quan quan trọng, do đó người bệnh cần điều trị sớm để tránh nguy khi tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ. 3. Những lưu ý khi nhận diện và điều trị ung thư vú ở nam giới Bệnh ung thư vú ở nam giới nguy hiểm thế nào? Mặc dù ung thư vú ở nam giới ít gặp hơn ở nữ giới nhưng mức độ nguy hiểm tương đương, đặc biệt là khi phát hiện ở giai đoạn muộn. Ung thư vú ở nam giới có điều trị khỏi được không? Căn bệnh này có thể điều trị thành công nếu phát hiện ở giai đoạn khởi phát và sử dụng phương pháp và phác đồ điều trị hiệu quả. Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư vú đối với nam giới phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: tình trạng sức khỏe, giai đoạn phát hiện bệnh, phác đồ điều trị… Để lên phác đồ điều trị ung thư vú phù hợp cần xét trên nhiều yếu tố Bệnh ung thư vú nam giới có di truyền không? Di truyền là yếu tố nguy cơ đối với cả nam giới và nữ giới với ung thư vú. Đối với những bệnh nhân có tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ và phát hiện sớm nếu có tế bào ung thư vú. Những lưu ý khi phát hiện và điều trị ung thư vú nam giới hiệu quả? Hiệu quả của việc điều trị ung thư vú có sự tác động rất lớn của thời điểm phát hiện bệnh ở giai đoạn nào, việc điều trị sẽ tương tự như với ở nữ giới. Đối với nữ giới, người bệnh có thể điều trị bảo tồn giữ tuyến vú, đối với nam giới thường là cắt đi toàn bộ tuyến vú và nạo vét hạch nách. Việc điều trị này còn phụ thuộc vào việc đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Hướng dẫn phân biệt ung thư vú ở nam giới và nữ giới Ung thư vú ở nam giới rất dễ nhầm lẫn với một bệnh khác ở nam giới đó là bệnh phì đại tuyến lành tính, tuyến vú to bất thường và có thể khiến vú không đều hai bên, đôi lúc bệnh nhân cảm thấy đau đớn. Tình trạng này cũng thường xảy ra với các bé trai tuổi dậy thì, thường sẽ không phải can thiệp mà bệnh sẽ tự hết. Tuy nhiên căn bệnh này cũng có thể xuất hiện khối u ở dưới quầng vú. Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân mắc phải phì đại tuyến vú với tiền sử hút thuốc lâu năm, bệnh lý về tinh hoàn và đang điều trị rối loạn nội tiết thì nguy cơ mắc ung thư vú sẽ cao hơn người bình thường. Trên đây là những dấu hiệu ung thư vú nam giới điển hình cần biết, người bệnh cần chú ý theo dõi và phát hiện sớm để tránh khỏi nguy cơ mắc căn bệnh này!
thucuc
1,408
Tinh hoàn ẩn ở trẻ nhỏ có phải là vấn đề đáng lo ngại hay không? Tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh là tình trạng khá hiếm gặp, chính vì thế các bậc phụ huynh ít khi để tâm tới vấn đề này. Liệu trẻ bị tinh hoàn ẩn có chịu ảnh hưởng nào đối với sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên và chủ động quan tâm tới vấn đề này. 1. Hiện tượng tinh hoàn ẩn ở trẻ Như đã nêu trên, tinh hoàn ẩn ở trẻ sơ sinh không phải là tình trạng phổ biến, do đó ít bậc phụ huynh nắm được tình trạng này. Các bác sĩ cho biết hiện tượng này xảy ra khi tinh hoàn của bé trai không thể di chuyển từ bụng tới bìu. Tinh hoàn ẩn xảy ra đối với trẻ sơ sinh chủ yếu là do một số rối loạn trong cơ thể. Để xử lý kịp thời tình trạng trên, chúng ta cần xác định được yếu tố nào trong cơ thể trẻ đang rơi vào tình trạng rối loạn. Dựa vào thông tin đó, bác sĩ sẽ tìm ra phác đồ điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị tinh hoàn ẩn là do tuyến yên suy giảm so với bình thường. Chính vì lý do này mà tuyến yên không cung cấp đủ lượng Gonadotropin cần thiết và gây ẩn tinh hoàn. Không những vậy, khi suy giảm tuyến yên, kích thước dương vật của trẻ cũng nhỏ hơn so với bình thường. Bên cạnh đó, hiện tượng tinh hoàn ẩn xảy ra ở trẻ sơ sinh có thể do chức năng của thụ thể Androgen kém. Các thụ thể này có nhiệm vụ cảm nhận, góp phần quan trọng trong quá trình phát triển sức khỏe sinh dục cho nam giới. Khi Androgen hoạt động kém hiệu quả, bé trai sinh ra đời sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị ẩn tinh hoàn. Một số nguyên nhân khác gây tinh hoàn ẩn ở trẻ mà các bậc phụ huynh không thể bỏ qua là: quá trình tổng hợp Testosterone kém hiệu quả hoặc dây tinh hoàn có những dấu hiệu phát triển không bình thường… 2. Những dấu hiệu giúp cha mẹ nhận biết hiện tượng tinh hoàn ẩn ở trẻ Hiện tượng trẻ bị ẩn tinh hoàn khá hiếm, vì vậy chúng ta thường có tâm lý chủ quan và hầu như không nắm được những đặc điểm, dấu hiệu nhận biết. Trên thực tế, có khá nhiều dấu hiệu giúp các bậc phụ huynh phát hiện trẻ có bị ẩn tinh hoàn hay không. Ba mẹ có thể tham khảo một số triệu chứng dưới đây, đồng thời theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của em bé nhà mình nhé. Khi xảy ra tình trạng tinh hoàn ẩn ở trẻ, thông thường chúng ta sẽ thấy bìu kém phát triển. Tình trạng tinh hoàn ẩn có thể xảy ra ở 1 bên hoặc đồng thời cả 2 bên. Bên cạnh đó, tinh hoàn ẩn thường khiến các khối u hình thành ở ống bẹn và ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Nếu phát hiện ra dấu hiệu trên, chúng ta nên chủ động đưa con đi khám để được bác sĩ theo dõi và đưa ra kết luận chính xác nhất. 3. Góc giải đáp thắc mắc: tinh hoàn ẩn ở trẻ có nguy hiểm không? Câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: tinh hoàn ẩn ở trẻ có phải vấn đề sức khỏe đáng lo ngại hay không? Trên thực tế, đây là vấn đề khá nghiêm trọng và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe sinh sản của bé trai trong tương lai. Cụ thể, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách, nam giới có nguy cơ cao bị vô sinh. Đây là điều không ai mong muốn xảy ra. Theo các bác sĩ, một số trường hợp bệnh nhân bị ẩn tinh hoàn vẫn có khả năng sinh con, tuy nhiên tỷ lệ này tương đối thấp. Thậm chí, những bệnh nhân này có thể bị bệnh ung thư tinh hoàn ở bên tinh hoàn bị ẩn, sức khỏe suy giảm trầm trọng. Đó là lý do vì sao cha mẹ không thể chủ quan khi phát hiện tinh hoàn ẩn ở trẻ. Tốt nhất, tình trạng này cần được phát hiện và điều trị trước khi bé trai tròn 1 tuổi, đây là thời điểm vàng để xử lý dứt điểm tình trạng tinh hoàn ẩn, đồng thời không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản trong tương lai. Nếu hiện tượng tinh hoàn ẩn được phát hiện khi bé trai bước vào tuổi dậy thì, khả năng điều trị khỏi bệnh rất thấp, lúc này sức khỏe sinh sản của nam giới chắc chắn chịu nhiều ảnh hưởng xấu. 4. Phương pháp phát hiện trẻ bị tinh hoàn ẩn Trước những biến chứng nghiêm trọng mà hiện tượng tinh hoàn ẩn để lại, các bậc phụ huynh tỏ ra khá lo lắng. Vậy có cách nào để phát hiện sớm tình trạng tinh hoàn ẩn ở trẻ hay không? Tin mừng là y học ngày nay tương đối phát triển, nhiều kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng nhằm hỗ trợ quá trình chẩn đoán của bác sĩ. Đối với trẻ nhỏ bị ẩn tinh hoàn, bác sĩ thường yêu cầu đi siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp ổ bụng hoặc nội soi ổ bụng để phát hiện vị trí tinh hoàn bị ẩn, đồng thời phát hiện những bất thường khác như ung thư tinh hoàn,... Dựa vào thông tin này, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất để xử lý dứt điểm tình trạng tinh hoàn ẩn. Ngoài ra, các phương pháp xét nghiệm cũng được áp dụng để hỗ trợ việc chẩn đoán chính xác và hiệu quả hơn. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo các xét nghiệm nội tiết như: xét nghiệm LH, testosterone hoặc FSH,…
medlatec
1,037
Liệu chữa u xơ tử cung bằng nghệ có thực sự hiệu quả? Những bài thuốc dân gian luôn là “bảo vật” của y học dân tộc trong nhiều năm qua. Với một số bệnh lý phụ khoa, những bài thuốc này vẫn được áp dụng cho tới tận ngày nay. Tuy nhiên, với sự thay đổi về thói quen sinh hoạt, sự phát triển bất thường của bệnh lý, liệu rằng những bài thuốc này có còn phù hợp? Nhiều bệnh nhân u xơ tử cung cũng cho biết, bản thân họ khá tò mò và muốn tìm hiểu về hiệu quả của các phương pháp chữa bệnh dân gian, trong đó có chữa u xơ tử cung bằng nghệ. 1. U xơ tử cung được hình thành và phát triển như thế nào? U xơ tử cung được xếp vào loại bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản. Những khối u này phát triển từ sự tăng sinh quá mức các tế bào cơ trơn. Đa phần u xơ tử cung đều là u lành tính. Tuy nhiên, tính chất của những khối u này khá phức tạp, có thể phát triển, to lên nhanh chóng, thậm chí biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Những khối u xơ tử cung thường xuất hiện ở đối tượng phụ nữ từ 30-50 tuổi – Di truyền: Những bệnh nhân xuất hiện u xơ tử cung có thể có mẹ, chị gái, người thân trong gia đình mang yếu tố bệnh lý. Do đó, khối u xuất hiện bất thường ngay cả khi sức khỏe của chị em đang ổn định. – Rối loạn các hormone nội tiết tố: Hormone nội tiết estrogen và progesterone là những hormone có khả năng điều chỉnh được cấu trúc của lớp niêm mạc tử cung. Từ đó, chúng có thể kích thích các tế bào cơ trơn tăng sinh và dẫn tới sự hình thành những khối u. – Lối sống: Một số thói quen trong sinh hoạt, ăn uống có thể làm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ nội tiết, khiến cho u xơ tử cung phát triển. Cụ thể, đa phần những phụ nữ bị u xơ tử cung đều là những người gặp tình trạng thừa cân, béo phì. 2. Lợi ích của nghệ với bệnh nhân u xơ tử cung là gì? Có thực sự hiệu quả? U xơ tử cung tuy không quá nguy hiểm nhưng vẫn có khả năng phát triển và biến chứng. Hệ quả là khi khối u to ra, chèn ép lên các tạng lân cận, khiến cho chị em gặp phải một vài vấn đề sức khỏe, sinh lý. Bên cạnh đó, nếu những khối u này tiếp tục phát triển, bị xoắn, bị vỡ, rất có thể người bệnh sẽ gặp nguy hiểm. Tử cung, các cơ quan khác bị ảnh hưởng, thậm chí có thể dẫn tới vô sinh. 2.1. Chữa u xơ tử cung bằng nghệ đem lại lợi ích gì cho người bệnh? Chữa bệnh bằng các loại thảo dược từ lâu đã không còn xa lạ. Đối với chị em phụ nữ bị u xơ tử cung, ngoài các biện pháp điều trị bằng Tây y, vẫn có những biện pháp có thể cải thiện kích thước khối u nhờ ứng dụng hiệu quả những loại thuốc “từ thiên nhiên”. Nghệ là một trong số những loại dược liệu được sử dụng nhằm cải thiện các vấn đề về sức khỏe. Trong nghệ có chứa hoạt tính kháng viêm, Curcumin và một số chất khác, không những cải thiện được tình trạng khối u mà còn có thể chống oxy hóa, từ đó ức chế quá trình phát triển của các tế bào cơ trơn – yếu tố hình thành u xơ tử cung. Chữa u xơ tử cung bằng nghệ có được không? Nghệ chứa Curcumin và một số chất khác giúp ức chế quá trình phát triển của u xơ tử cung Bên cạnh đó, Curcumin là thành phần có thể tác động tới các tế bào, cụ thể là ức chế sản sinh fibronectin. Từ đó, Curcumin sẽ ngăn ngừa các tế bào gây hại hình thành và đảm bảo tính lành của các tế bào u xơ tử cung. Đặc biệt hơn, tinh chất nghệ còn giúp ức chế sự phát triển của các mạch máu nuôi dưỡng u xơ tử cung. Những khối u này vì thế sẽ không thể tiếp tục phát triển về kích thước, gây ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh. 2.2. Chữa u xơ tử cung bằng nghệ có thực sự hiệu quả? Áp dụng mẹo dùng nghệ cải thiện u xơ tử cung có thể kiềm chế sự phát triển và gia tăng kích thước của các u xơ tử cung. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị triệt để thì chưa được công nhận. Đối với những khối u lớn hoặc có khả năng biến chứng, cách hiệu quả nhất là phẫu thuật để loại bỏ. Người bệnh cần phải tiến hành thăm khám để được chẩn đoán chính xác về tình trạng khối u, từ đó có phương án điều trị hợp lý. Không phải trường hợp nào cũng cần điều trị phẫu thuật. Có những khối u lành, không phát triển hoặc kích thước không đáng kể, việc điều trị với thuốc, kết hợp uống nghệ để nâng cao khả năng ức chế khối u vẫn mang lại hiệu quả tốt. 3. Một số lưu ý khi sử dụng nghệ để cải thiện u xơ tử cung Việc sử dụng nghệ để cải thiện tình trạng u xơ tử cung cũng cần phải thực hiện đúng cách. Dưới đây là một số lưu ý để người bệnh có thể sử dụng và hấp thụ được đầy đủ dược tính, lợi ích của loại thảo dược này. – Thảo dược không có dược tính mạnh như thuốc tân dược. Bởi vậy, khi sử dụng, người bệnh cần xác định kiên trì, dùng đều đặn để có được hiệu quả như mong muốn. – Trước khi sử dụng, người bệnh cần thực hiện thăm khám và sử dụng theo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. – Nghệ được sử dụng với mục đích hỗ trợ điều trị chứ không có khả năng điều trị bệnh. Bởi vậy, khi sử dụng nghệ, người bệnh cần chú ý kết hợp khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sát sao tình trạng u xơ tử cung để có thể kịp thời xử lý khi cần thiết. – Dùng đủ và đúng liều lượng, không tự ý lạm dụng hoặc kết hợp với thuốc hoặc thảo dược này khác để tránh tác dụng phụ, gây ra phản ứng nguy hiểm, ảnh hưởng sức khỏe. – Kết hợp sử dụng nghệ với việc chăm sóc cơ thể, điều chỉnh thói quen sinh hoạt, ăn uống để nhận được kết quả tốt nhất. – Nghỉ ngơi hợp lý kết hợp vận động hỗ trợ nâng cao sức khỏe. Việc sử dụng nghệ để cải thiện tình trạng u xơ tử cung cũng cần phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ Trên đây là toàn bộ những thông tin cần chú ý về việc chữa u xơ tử cung bằng nghệ. Chị em cần nhớ kỹ, nghệ không có khả năng điều trị mà chỉ là một loại thảo dược giúp hỗ trợ kiểm soát tình trạng khối u. Việc khám và điều trị theo phác đồ bác sĩ chuyên khoa vẫn là việc cần được chú trọng nhất. Đồng thời, đây cũng là bước đầu giúp chị em cải thiện tốt u xơ tử cung và hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,304
Có những dấu hiệu nào cảnh báo bệnh tiểu đường từ sớm? Bệnh tiểu đường ngày càng có xu hướng trẻ hóa và diễn biến khó lường do đó việc quan tâm lo lắng tới những dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm là tâm lý chung của nhiều người. Vậy, làm cách nào để tìm ra những dấu hiệu cảnh báo bệnh từ sớm này để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm? 1. Tìm hiểu về bệnh tiểu đường là gì Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường là tình trạng bệnh lý rối loạn chuyển hóa bên trong cơ thể một cách không đồng nhất với đặc điểm tăng lượng đường huyết lên một cách bất thường. Bởi nồng độ insulin trong cơ thể không ổn định, có thể thiếu hoặc thừa quá nhiều insulin. Nếu như những người mắc bệnh tiểu đường mà có thể kiểm soát được lượng đường trong máu ở mức ổn định và thường xuyên kiểm tra, theo dõi sức khỏe định kỳ thì có thể mức đường sẽ dao động trong một mức nhất định an toàn với người bệnh. . Dựa vào đặc điểm, tính chất của bệnh tiểu đường được phân làm 02 loại là tiểu đường typ1, tiểu đường typ 2, tiểu đường thứ phát và tiểu đường thai kỳ thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai. 2. Dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm Cũng giống như một số bệnh lý khác, những dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm có thể rất mờ nhạt thậm chí không có bất kỳ triệu chứng nào chỉ khi xét nghiệm thì mới phát hiện ra lượng đường trong máu cao hơn bình thường, thậm chí ở một số người còn tới khi bệnh nặng hoặc có biến chứng thì mới phát hiện ra bệnh. Dưới đây là một số dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm: 2.1. Dấu hiệu của tiểu đường typ1 Tiểu đường là một trong số những bệnh lý có các triệu chứng thường xảy ra nhanh chóng trong một vài ngày hoặc một vài tuần liên tiếp với các dấu hiệu dưới đây: Đi tiểu thường xuyên và hay khát nước Nếu như bạn uống đủ lượng nước từ 1,5 - 2 lít nước trong ngày nhưng vẫn thường xuyên khát nước bởi cơ thể đang bị mất nước thì đây sẽ là một trong số những dấu hiệu cảnh báo sự thay đổi của cơ thể và là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường. Thông thường, trong vòng 24h có thể bạn đi tiểu từ 4 - 7 lần/ngày thế nhưng đối với người mắc bệnh tiểu đường số lần đi tiểu sẽ diễn ra nhiều hơn rất nhiều lần. Bởi cơ chế tái hấp thu glucose sẽ đi qua thận của bạn nhưng lượng đường trong máu tăng cao, khiến cho thận phải hoạt động quá mức và điều này khiến cơ thể tạo ra nhiều nước tiểu và mất nước dẫn tới bạn phải đi tiểu quá nhiều lần trong ngày. Đói và mệt Đói và mệt là một trong những biểu hiện thường thấy ở nhiều bệnh lý, đồng thời cũng có thể cho thấy đây là dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm. Trong quá trình trao đổi chất ở cơ thể, cần quá trình chuyển đổi thức ăn thành glucose và cần có insulin để hấp thụ loại chất này. Nhưng ngược lại cơ thể sản xuất thiếu hụt insulin hoặc cơ thể kháng lại các insulin mà thì sẽ gây rối loạn quá trình vận chuyển Glucose vào tế bào khiến cho tế bào không có đủ glucose để tạo ra năng lượng dẫn tới tình trạng mệt mỏi, nhanh bị đói hơn bình thường. Nếu tình trạng trên không được giải quyết thì tế bào sẽ phải phân giải Protein và Lipid để sản sinh năng lượng, dẫn tới tình trạng gầy mòn và nhiễm toan ceton. Thị lực suy giảm Một trong những dấu hiệu bệnh tiểu đường sớm đó chính là biểu hiện thị lực suy giảm. Đó là khi võng mạc trong mắt sưng lên gây nên hiện tượng mắt mờ và giảm thị lực. Sút cân nhiều Sút cân là biểu hiện thường thấy khi mắc bệnh lý, trong đó không ngoại trừ bệnh tiểu đường. Có thể bạn ăn uống điều độ, ăn rất nhiều nhưng cân nặng vẫn không ngừng giảm. Khô miệng, khát nước và ngứa da Khi bạn đi tiểu quá nhiều lần trong ngày và lượng nước được cung cấp lại không đủ đáp ứng cho cơ thể sẽ dẫn tới hiện tượng mất nước và bị khô miệng. Đồng thời kéo theo da khô khiến cho bạn luôn cảm thấy bị ngứa ngáy, khó chịu. Những dấu hiệu này có thể mờ nhạt, chưa rõ ràng nhưng bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh từ sớm, điều trị kịp thời giúp giảm gánh nặng chi phí trong khám và điều trị. 2.2. Dấu hiệu tiểu đường typ 2 Thông thường khi mắc bệnh tiểu đường typ 2 thì diễn biến của bệnh lại âm thầm không rõ rệt như tiểu đường typ 1. Bệnh có thể phát triển trong vòng nhiều năm và các dấu hiệu cảnh báo khó có thể chẩn đoán, cụ thể: Vết thương lâu lành Khi trên cơ thể có các vết thương và những vết thương này thường chậm lành bởi lượng đường trong máu cao có thể ảnh hưởng tới lưu lượng máu, gây tổn thương thần kinh và cơ chế hồi phục của cơ thể khiến cho các vết thương khó lành hơn. Thậm chí, người bệnh còn có thể thấy biểu hiện đau hoặc tê ở phần chân do ảnh hưởng của tổn thương dây thần kinh. . Nhiễm trùng nấm men Nhiễm trùng không chỉ xảy ra ở phụ nữ mà nó còn xảy ra ở cả nam giới khi mắc bệnh tiểu đường. Hiện tượng nhiễm trùng có thể phát triển ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, chẳng hạn như giữa ngón tay, ngón chân, dưới ngực, trong cơ quan sinh dục, xung quanh cơ quan sinh dục,... 2.3. Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ Đối với bất kỳ phụ nữ nào trong giai đoạn mang thai cũng đều sợ mình mắc phải bệnh tiểu đường thai kỳ bởi nó gây nên nhiều nguy hiểm cho em bé. Thông thường xét nghiệm tiểu đường thai kỳ được thực hiện từ tuần 24 - 28 trong thai kỳ với nghiệm pháp dung nạp glucose 3 lần. 3. Ai dễ mắc bệnh tiểu đường? Tiểu đường là một trong những bệnh lý có thể gặp phải ở bất kỳ đối tượng, lứa tuổi nào. Thông thường, có một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường, đó là: Xét nghiệm Hb A1C: đây là xét nghiệm cho thấy lượng đường huyết trung bình của bạn và không yêu cầu phải nhịn ăn, uống trước khi thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm đường huyết lúc đói: xét nghiệm này yêu cầu bạn nên nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi thực hiện lấy mẫu. Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống: thông thường để làm xét nghiệm này sẽ mất khoảng 2 - 3h . Lần đầu lấy máu là khi chưa uống nước đường, lần 2 lấy máu là sau khi uống nước đường 1h và lần thứ 3 là sau 2h lấy máu. Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên: thực hiện xét nghiệm này bằng mẫu máu và bạn không cần nhịn ăn, uống. Bệnh tiểu đường có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp, cần theo dõi nghiêm ngặt chế độ ăn uống và thay đổi lối sống khoa học, tích cực. Đồng thời, tiểu đường còn cần được điều trị bằng insulin suốt cả cuộc đời bởi cơ thể không tự sản xuất được hoạt chất này nữa. Để cơ thể luôn khỏe mạnh thì khi bạn nghi ngờ có những triệu chứng của bệnh tiểu đường nên tới gặp bác sĩ để phát hiện bệnh từ sớm, nâng cao hiệu quả điều trị và đây sẽ chính là chìa khóa để kiểm soát các triệu chứng đồng thời ngăn ngừa những vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,360
Cách phòng ngừa hạ huyết áp khi đứng ở người cao tuổi (SK&ĐS) - Hạ huyết áp khi đứng ở người cao tuổi là một bệnh thường gặp và nguy hiểm vì dễ làm bệnh nhân ngã bất thình lình gây hậu quả khôn lường. Những tác nhân thuận lợi gây hạ huyết áp khi đứng là sự suy yếu của hệ thống tĩnh mạch, các bệnh gây mất nước và tác dụng phụ của thuốc. Vì thế phòng ngừa hạ huyết áp khi đứng là mối quan tâm hàng đầu của cả bệnh nhân và thầy thuốc. Cách nhận biết Chỉ cần đo huyết áp là có thể phát hiện được bệnh: Để bệnh nhân nằm nghỉ khoảng 20 phút rồi đo huyết áp ở tư thế nằm, sau đó cho bệnh nhân đứng dậy, sau khi đứng từ 1 - 5 phút sẽ tiến hành đo hết áp ở tư thế này, nếu thấy huyết áp tâm thu tụt xuống lớn hơn hoặc bằng 20mm Hg so với huyết áp khi nằm là có hiện tượng hạ huyết áp khi đứng. Vào những thời điểm huyết áp thấp nhất trong ngày nên đo huyết áp kiểm tra như ban đêm, buổi sáng khi ngủ dậy, sau khi ăn… &#160; Các biện pháp phòng ngừa Kiểm tra lại các thuốc đang dùng có nguy cơ gây hạ huyết áp khi đứng như thuốc an thần kinh, chẹn beta, lợi tiểu… nếu có thì hãy đọc lại chỉ định dùng thuốc, cân nhắc xem có nên ngừng thuốc hay không? Cần thông báo cho bệnh nhân biết những tình huống nguy hiểm, giờ nguy hiểm có thể xảy ra hạ huyết áp khi đứng để đề phòng. Những giờ nguy hiểm: Ban đêm, sáng ngủ dậy, sau khi ăn, sau khi uống một số thuốc như thuốc giãn mạch như thuốc ức chế canxi… Mất nước do một số nguyên nhân như sốt cao, tiêu chảy, nôn nhiều, chán ăn… phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay để kịp thời điều trị. Cần chú ý đến một số người có nguy cơ mất máu tiềm tàng như bệnh lý dạ dày, viêm thực quản, bệnh viêm ruột, trĩ… hoặc đang dùng thuốc chống đông hay thuốc kháng viêm không steroid. Đối với nguyên nhân gây bệnh là do suy hệ tĩnh mạch, nhất là hệ tĩnh mạch chi dưới thì băng ép các chi dưới là biện pháp chủ yếu, rất có hiệu quả để điều trị nếu được thực hiện đúng kỹ thuật. Cần dùng loại băng thun chứ không phải loại băng chống giãn tĩnh mạch. Muốn có kết quả tốt phải băng theo chiều dọc và mang băng cả ngày lẫn đêm. Chế độ ăn không nên kiêng ăn mặn tuyệt đối, tránh ăn uống thịnh soạn, không uống nhiều rượu, tốt nhất là ăn nhiều bữa nhỏ, khi ăn xong không nên đứng lên nhanh. Tránh đứng lâu một chỗ, có thể đổi chân hoặc giậm chân đi lại tại chỗ để cho máu lưu thông, tăng tuần hoàn trở về của máu tĩnh mạch. Khi đang nằm, nếu muốn nhổm đứng dậy thì không nên bật dậy ngay mà nên thực hiện từng bước một, đầu tiên là ngồi dậy trên giường, rồi buông chân xuống đất, sau đó từ từ đứng lên, nếu thấy xuất hiện triệu chứng gì lạ, nên ngồi xuống hoặc nằm xuống ngay và gác chân lên cao. &#160; BS. Lê Thị Thu Hương
medlatec
569
Giúp bạn trả lời: Nhổ răng khôn bao lâu thì lành? Răng khôn là chiếc răng mang đến những nỗi ám ảnh đau nhức trong khoang miệng mà bạn cần phải thực hiện tiểu phẫu để loại bỏ nó. Tuy nhiên, sau khi nhổ bỏ, bạn có thể gặp phải những biến chứng hậu phẫu như sưng viêm, chảy máu quá nhiều và cảm giác đau kéo dài. Vậy nhổ răng khôn bao lâu thì lành, hãy giải đáp ngay vấn đề đó qua bài viết sau. 1. Nếu nhổ răng khôn bao lâu thì lành? Trong quá trình nhổ răng khôn (răng số 8), các bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê để giảm bớt sự đau đớn nhưng sau khi thuốc hết tác dụng thì những cơn đau nhức sẽ lại tiếp tục kéo đến. Theo quá trình phục hồi sau nhổ răng, vị trí nhổ răng số 8 sẽ bắt đầu hồi phục, nướu răng hồi phục dần và phủ kín lỗ chân răng vào khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần sau khi bạn thực hiện tiểu phẫu. Và cuối cùng, khoảng 1 tháng sau quá trình nhổ răng thì khung xương đã được lành hoàn toàn, với phần xương phát triển lấp đầy huyệt ổ răng như một phần của xương hàm. Câu hỏi nhổ răng khôn bao lâu thì lành có thể chia ra các yếu tố cấu thành như sau: Bao giờ hết đau sau khi nhổ răng khôn? Theo các chuyên gia nha khoa và trải nghiệm của người bệnh, sau 1 - 2 ngày đầu nhổ răng khôn thì bệnh nhân sẽ cảm thấy những cơn đau ở vùng răng số 8. Mức độ đau của người bệnh là khác nhau, có một số trường hợp, sức khỏe của bệnh nhân tốt thì có thể không cảm thấy đau nhức và không cần sử dụng thuốc giảm đau vẫn có thể duy trì sinh hoạt bình thường. Nếu như sau 1 tuần quá trình nhổ răng khôn diễn ra, bạn vẫn cảm thấy đau nhức kéo dài, không có dấu hiệu biến mất và kèm theo đó là hiện tượng sưng to, sốt hay sưng hạch thì xác suất lớn là bạn đã mắc các biến chứng của hậu tiểu phẫu thuật nhổ răng khôn. Hiện tượng sưng tấy sau khi nhổ bao lâu thì biến mất? Hiện tượng sưng tấy sau khi thực hiện nhổ răng khôn là rất bình thường, bởi cơ thể đang phản ứng lại việc nướu răng bị xẻ ra bởi các dụng cụ nha khoa để lấy răng khôn. Sự ảnh hưởng của quá trình tiểu phẫu càng nhiều thì càng khiến nướu sưng càng lớn và có thể biến mất sau khoảng 1 tuần nếu bệnh nhân không sử dụng thêm thuốc giảm sưng. Đối với quá trình nhổ răng khôn bằng máy siêu âm Piezotome, hầu như sẽ không gây tác động quá lớn, vì vậy nên không gây hiện tượng sưng đau sau nhổ. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của quá trình nhổ răng khôn Câu hỏi nhổ răng khôn bao lâu thì lành còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Tình trạng của răng trước khi thực hiện nhổ răng khôn Vị trí và thế mọc của răng số 8 ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hồi phục sau khi nhổ răng. Với những trường hợp răng số 8 mọc thẳng và phát triển bình thường, sự ảnh hưởng đối với phần nướu sẽ giảm đi vì vậy thời gian hồi phục sẽ diễn ra nhanh hơn. Nhưng ngược lại, nếu như răng mọc ngầm thì bác sĩ cần rạch phần nướu để có thể loại bỏ hết chân răng, bởi vậy, vết thương sau mổ cần ít nhất khoảng thời gian 10 ngày để có thể hồi phục. Cơ địa và sức khỏe của bệnh nhân Cơ địa của từng người là khác nhau và không thể thay đổi được, nhưng nó ảnh hưởng khá lớn đến quá trình hồi phục sau tiểu phẫu, phẫu thuật trong đó bao gồm nhổ răng khôn. Đối với người có cơ địa tốt với cơ thể khỏe mạnh thì lỗ hổng sau khi nhổ răng thường lành lại nhanh hơn hoặc trong khoảng thời gian dự định. Ngược lại đối với những cơ thể có cơ địa không tốt, thời gian hồi phục có thể kéo dài hơn. Chế độ vệ sinh và chăm sóc sau khi nhổ răng khôn Quá trình nhổ răng số 8 sẽ để lại một cục máu đông tại vị trí lỗ răng để cầm máu. Tuy nhiên, cả cục máu đông và lớp niêm mạc mới đều được hình thành không được liên kết chắc chắn nên rất dễ các mô kết nối khi bị tác động mạnh gây ra cảm giác đau nhức và làm chậm quá trình hồi phục của bạn. Bởi vậy nên bạn cần phải thực hiện theo đúng chế độ chăm sóc răng hậu phẫu để vết thương tại vị trí răng số 8 mau hồi phục. Ngoài ra, bạn chỉ nên cử động khoang miệng một cách nhẹ nhàng trong thời gian vừa mới nhổ răng. Kỹ thuật và công nghệ sử dụng trong quá trình nhổ răng Nhổ răng khôn đòi hỏi độ phức tạp cao nhất trong số các răng vì vậy nếu như yếu tố về kỹ thuật và công nghệ nhổ răng không được đảm bảo thì sẽ gây ra một số ảnh hưởng đến sự phục hồi của răng sau khi nhổ. Hiện nay, bạn có thể chọn kỹ thuật nhổ răng truyền thống hoặc sử dụng máy siêu âm Piezotome. Trong đó, khi bạn sử dụng phương pháp truyền thống, các bác sĩ sẽ sử dụng kìm và dùng lực tay để lấy răng ra khỏi nướu, điều này sẽ làm gia tăng tỷ lệ các mô mềm bị ảnh hưởng khiến thời gian lành vết thương lâu hơn. Ngược lại, khi bạn sử dụng máy siêu âm Piezotome thì phần mô mềm và xương hàm bị ảnh hưởng sẽ được giảm thấp, giúp cho thời gian hồi phục của vết thương cũng được giảm thiểu. Chuyên môn và tay nghề của nha sĩ Đây là một yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến câu trả lời của vấn đề nhổ răng khôn bao lâu thì lành. Những ca tiểu phẫu nhổ răng khôn có thể rất đơn giản đối với các bác sĩ chuyên khoa nhưng cũng có nhiều ca có độ khó cao đòi hỏi các bác sĩ có kinh nghiệm xử lý tốt để không xảy ra những sai sót không đáng có. Các bác sĩ cần phải xác định được tình trạng răng của bệnh nhân một cách chính xác để có thể đưa ra những nhận định đúng nhất. Hơn nữa, đối với một nha sĩ chưa có kinh nghiệm hoặc tay không không được cao thì có thể có những thao tác chưa thật sự chuẩn xác trong quá trình thực hiện tiểu phẫu. Điều này có thể khiến bệnh nhân chảy nhiều máu hoặc trường hợp tệ nhất là để sót chân răng sau khi nhổ. Những nguyên nhân đó khiến cho vết thương trong khoang miệng của bệnh nhân mất thời gian dài hơn để lành lại. Trên đây là những kiến thức để giúp bạn giải đáp cho câu hỏi nhổ răng khôn bao lâu thì lành. Hy vọng nó đã giúp bạn giảm đi sự hoang mang trước khi nhổ răng khôn, bởi vì hầu như nhu cầu nhổ răng số 8 là khá cao và xuất hiện ở mỗi người. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,295
Chứng ợ nóng ở trẻ em và trẻ sơ sinh Chứng ợ nóng thường xảy ở người lớn, đặc biệt sau khi ăn no hoặc ăn thức ăn cay. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh và trẻ em cũng có thể có triệu chứng nóng rát ở ngực. Theo một số nghiên cứu, có khoảng 2% trẻ từ 3 đến 9 tuổi và 5% trẻ từ 10 đến 17 tuổi bị ợ nóng. Các triệu chứng thậm chí có thể bắt đầu ở giai đoạn sơ sinh. 1. Nguyên nhân gây ợ nóng ở trẻ sơ sinh và trẻ em? Chứng ợ nóng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là dấu hiệu của trào ngược acid (tên tiếng Anh là gastroesophageal reflux và viết tắt là GER). Tình trạng này xảy ra khi axit của dạ dày trào ngược lên thực quản, đây là một đường ống nối giữa miệng và dạ dày. Bình thường cơ thắt dưới của thực quản sẽ giữ cho axit trong dạ dày không bị trào ngược lên thực quản, nhưng nếu cơ này bị giãn quá nhiều dẫn đến mất đồng bộ giữa đóng – mở cơ thắt dưới của thực quản và sự co bóp của dạ dày, tạo điều kiện cho các axit của dạ dày có thể trào lên và kích thích niêm mạc thực quản. Hậu quả, dẫn đến ợ nóng và các triệu chứng khác.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (Tên tiếng Anh là Gastroesophageal reflux và viết tắt là: GERD), cũng là một dạng của GER nhưng nghiêm trọng hơn, chỉ ảnh hưởng đến hơn 1% trẻ sơ sinh. Trẻ bị nhỏ nước dãi nhiều hơn bình thường và diễn ra thường xuyên, trẻ cảm thấy khó chịu khi bị ợ nóng, quấy khóc trong khi cho ăn.Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân gây ợ nóng thường là do đường tiêu hóa chưa phát triển đầy đủ. Ở trẻ lớn hơn, yếu tố nguy cơ bao gồm thừa cân, tiếp xúc với khói thuốc và ăn một số loại thực phẩm nhất định (ví dụ, thực phẩm cay). Phần lớn trẻ bị ợ nóng do đường tiêu hóa chưa phát triển đầy đủ 2. Triệu chứng Nếu nguyên nhân gây ợ nóng là bệnh trào ngược dạ dày thực quản thì trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ cũng có thể gặp các triệu chứng khác, như:Trẻ có hiện tượng còng lưng trong khi cho ănĐau ngực. Ho. Giọng hơi khàn. Nuốt đauĂn uống kém. Viêm họng. Nôn. Khò khè. Những triệu chứng này có thể bắt gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau, vì vậy có thể không nhất thiết là dấu hiệu của GER hoặc GERD.Ngoài cảm thấy khó chịu, trẻ sơ sinh bị ợ nóng có thể không tăng cân theo đúng lứa tuổi. Các vết loét có thể hình thành trong thực quản do acid bị trào ngược liên tục, do đó nếu không được điều trị, GERD có thể dẫn đến hẹp thực quản hoặc xuất hiện các tế bào bất thường trong niêm mạc thực quản, các vấn đề về hô hấp và ăn uống. Khi bị ợ hơi, trẻ sẽ có dấu hiệu nôn nhiều 3. Chẩn đoán Do trẻ em và trẻ sơ sinh rất khó có thể diễn đạt được các triệu chứng nên bác sĩ cũng gặp khó khăn trong quá trình chẩn đoán.Nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng nào của ợ nóng hoặc GERD, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám với bác sĩ nhi khoa chuyên khoa tiêu hóa. Bác sĩ sẽ khám trẻ và hỏi bố mẹ về các triệu chứng của trẻ ở nhà như thế nào. Các xét nghiệm về chứng ợ nóng do GERD gây ra bao gồm:Chụp X quang đường tiêu hóa trên (Upper GI series). Sau khi trẻ uống một loại dung dịch có chứa chất cản quang (barium) và sau đó kỹ thuật viên sẽ sử dụng tia X để chụp hình ảnh của thực quản, dạ dày và một phần của ruột.Nội soi. Trong kỹ thuật này, trẻ sẽ được gây mê để bác sĩ đưa ống nội soi có gắn một camera đi qua miệng vào thực quản và dạ dày. Thiết bị này cho phép bác sĩ xem trực tiếp đường tiêu hóa trên và lấy mẫu mô để sinh thiết.Theo dõi độ p. H thực quản. Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống mềm mỏng đi từ mũi của trẻ vào thực quản để kiểm tra nồng độ axit trong thực quản.Chụp rửa dạ dày (Gastric emptying study). Sau khi trẻ uống sữa có chứa một loại chất phóng xạ đặc biệt, bác sĩ tiến hành quét dạ dày để theo dõi chuyển động của thức ăn khi đi qua dạ dày diễn ra như thế nào. 4. Điều trị Điều trị sẽ phụ thuộc vào tuổi của trẻ và nguyên nhân gây ợ nóng. Mặc dù một vài trường hợp các triệu chứng ợ nóng có thể tự cải thiện khi trẻ đến sinh nhật đầu tiên, nhưng một số trường hợp khác thì khó điều trị hơn. Các nghiên cứu trên thế giới đã xem xét một số phương pháp để làm giảm ợ nóng tại nhà nhưng hầu hết đều không hiệu quả như: trẻ sơ sinh ngủ ở tư thế thẳng đứng, uống sữa đặc hơn, sử dụng núm vú giả, giữ cho bé đứng thẳng trong khoảng 30 phút sau khi cho ăn.Sử dụng thuốc là phương pháp điều trị hiệu quả cho chứng ợ nóng, nhưng không nên xem là biện pháp điều trị đầu tiên để thực hiện. Thuốc điều trị chứng ợ nóng bao gồm:Thuốc kháng histamin H2 (Tagamet, Zantac, Pepcid)Thuốc ức chế bơm proton (như Dexilant, Nexium, Prevacid và Prilosec)Cả hai loại thuốc này đều làm giảm lượng axit dạ dày, do đó có ít axit để trảo ngược lên thực quản.Bạn cũng có thể thử các phương pháp này để giúp giảm chứng ợ nóng thường xuyên ở trẻ:Chia nhỏ các bữa ăn, thay vì ăn ba bữa lớn trong ngày.Cho trẻ ăn xong trước hai hoặc ba giờ rồi mới được đi ngủ.Không cho trẻ uống caffeine và thức ăn cay, chiên hoặc nhiều axit. Những thực phẩm cần tránh nếu trẻ bị ợ nóng thường xuyên bao gồm socola, soda chứa caffein, bạc hà, cam và các loại trái cây có múi khác và cà chua.Nâng đầu giường của trẻ lên từ 15 đến 20cm bằng cách đặt các khối gỗ dưới chân giường.Nếu thực hiện các biện pháp trên mà triệu chứng vẫn không thuyên giảm thì trẻ nên sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp hiếm hơn, trẻ có thể cần phải phẫu thuật bằng phương pháp khâu xếp nếp đáy vị vào thực quản (fundoplication). Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ lấy phần trên của dạ dày để bọc lại khu vực xung quanh cơ thắt thực quản dưới, tạo ra một dải ngăn chặn axit của dạ dày chạy lên thực quản.Chứng ợ nóng mặc dù không gây nguy hiểm nhưng lại là nguyên nhân khiến bé không tăng cân, gặp các vấn đề về ăn uống, hô hấp, tổn thương thực quản. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý của bé, gây sợ hãi cho bé. Khi áp dụng những phương pháp điều trị nêu trên mà tình trạng bệnh vẫn không khả quan thì bạn nên đưa bé đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn điều trị sớm.Trẻ cần cung cấp đủ lượng kẽm nguyên tố/ngày để trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn. Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp axit nucleic, protein... Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm có thể dẫn đến một số bệnh lý như rối loạn thần kinh, dễ sinh cáu gắt,... Vì vậy cha mẹ cần tìm hiểu về Vai trò của kẽm và hướng dẫn bổ sung kẽm hợp lý cho bé.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,431
Nội soi đại tràng có đau không? Cần lưu ý gì khi thực hiện? Thông qua nội soi đại tràng, bác sĩ có thể phát hiện nguyên nhân của các triệu chứng táo bón, tiêu chảy kéo dài, đau bụng, đi ngoài ra máu cũng như các vấn đề đường ruột khác. Đặc biệt, nội soi đại tràng giúp phát hiện sớm ung thư đại trực tràng và các tổn thương tiền ung thư như viêm hay polyp. Vậy thực hiện nội soi đại tràng có đau không? Cần lưu ý những điều gì khi có nhu cầu thăm khám? 1. Tìm hiểu về nội soi đại tràng 1.1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là thủ thuật sử dụng một ống soi mềm có gắn đèn và camera luồn vào cơ thể thông qua hậu môn để quan sát hình ảnh bên trong đường tiêu hóa. Tính đến thời điểm hiện tại, kĩ thuật này là phương pháp hiệu quả nhất trong phát hiện và chẩn đoán chính xác các bệnh lý tại ruột già. Chính vì vậy khi gặp các vấn đề về tiêu hóa như thường xuyên đau quặn bụng, gầy sút cân, phân thay đổi,… thì bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Hiện nay, có hai kĩ thuật nội soi đại tràng thường được sử dụng là nội soi thường và nội soi gây mê. 1.2. Ưu, nhược điểm của nội soi đại tràng Ưu điểm lớn nhất của nội soi đại tràng chính là chẩn đoán sớm các bệnh lý đại trực tràng, bao gồm cả ung thư. Điều này giúp ích rất nhiều trong quá trình điều trị và phục hồi của người bệnh. Bên cạnh đó, kĩ thuật nội soi truyền thống có ưu điểm là chi phí thấp, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình khám. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là bệnh nhân sẽ có cảm giác khó chịu, đau đớn. Trong nhiều trường hợp bệnh nhân đột ngột di chuyển, thay đổi tư thế khi nội soi có thể dẫn đến tổn thương trong lòng đại tràng hoặc bệnh nhân quá khó chịu, đau đớn buộc bác sĩ phải kết thúc nội soi sớm, dễ bỏ sót tổn thương. Trái ngược với kĩ thuật trên, nội soi đại tràng gây mê khắc phục triệt để nhược điểm của phương pháp truyền thống. Sau khi kết thúc nội soi, khoảng 3-5 phút bệnh nhân đã tỉnh táo trở lại. Ưu điểm lớn nhất của kĩ thuật này là bệnh nhân sẽ hoàn toàn không cảm thấy đau đớn, khó chịu khi nội soi. Trong trường hợp cần can thiệp lấy dị vật, cắt polyp,… bác sĩ có thể tiến hành ngay một cách thuận lợi và chính xác. Nhược điểm duy nhất của kĩ thuật này là nguy cơ xảy ra biến chứng do thuốc mê tuy tỉ lệ rất thấp. Do đó trước khi gây mê người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa khám kĩ càng để đảm bảo sức khỏe và giảm thiếu tối đa biến chứng xấu. Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý đại trực tràng, bao gồm cả ung thư. 1.3. Khi nào cần thực hiện nội soi đại tràng? – Đau bụng vùng dưới rốn, hố chậu trái, đau bụng theo co thắt nhu động ruột – Đi ngoài có máu, rối loạn phân – Tiêu chảy, táo bón – Ngứa, đau hậu môn, chảy dịch bất thường – Thiếu máu không rõ nguyên nhân, có máu trong phân và bất thường trên phim x-quang – Mắc viêm đại trực tràng, bệnh túi thừa, viêm loét chảy máu, Crohn, ung thư, polyp, rò nứt hậu môn Bên cạnh đó, bạn cũng cần thực hiện nội soi đại tràng trong các trường hợp sau: – Tầm soát ung thư đại trực tràng – Điều trị bệnh trĩ, cắt polyp, lấy dị vật, cầm máu, nong chỗ hẹp – Theo dõi sau điều trị cắt polyp, loạn sản 2. Tư vấn: Nội soi đại tràng có đau không? Cần lưu ý điều gì khi thực hiện? 2.1. Giải đáp: Nội soi đại tràng có đau không? Như đã nói ở trên, nội soi đại tràng có đau hay không phụ thuộc vào kĩ thuật nội soi bạn lựa chọn. Để có một trải nghiệm thăm khám không đau đớn và nhanh chóng, bạn có thể lựa chọn nội soi gây mê. Kĩ thuật này sử dụng một lượng nhỏ thuốc mê khiến người bệnh ngủ trong suốt quá trình nội soi, nhờ đó bệnh nhân không lo lắng, sợ hãi cũng như cảm thấy khó chịu, căng tức bụng hay có những chuyển động đột ngột, hạn chế tối đa gây tổn thương lòng đại tràng. Có thể nói, so với nội soi truyền thống, nội soi gây mê là kĩ thuật an toàn và hiệu quả hơn. Trong trường hợp cần thực hiện các thủ thuật can thiệp, bác sĩ có thể tiến hành thuận lợi và bệnh nhân cũng không đau đớn. 2.2. Sau khi biết được nội soi đại tràng có đau không, cùng tìm hiểu quy trình nội soi đại tràng không đau Trước khi nội soi, bác sĩ sẽ thăm khám kĩ càng để đảm bảo người bệnh đủ điều kiện gây mê. Sau đó, quá trình nội soi thường sẽ diễn ra như sau: – Bệnh nhân nằm đúng tư thế, chân co lại và nghiêng sang một bên. – Thuốc gây mê được truyền qua tĩnh mạch. – Bác sĩ sẽ đưa ống soi vào cơ thể thông qua hậu môn. – Camera trên đầu ống soi ghi lại hình ảnh và truyền về máy tính. – Trong quá trình nội soi nếu phát hiện vấn đề cần can thiệp, bác sĩ có thể thực hiện ngay. – Sau khi kết thúc, bác sĩ sẽ rút ống nội soi ra. Bệnh nhân sẽ tỉnh lại sau vài phút nhưng cần ở lại phòng bệnh nghỉ ngơi theo dõi trong khoảng nửa tiếng. Nếu kết quả nội soi của bạn bình thường, bạn cần tuân thủ chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để phòng ngừa các bệnh lý đường tiêu hóa. Nếu kết quả nội soi bất thường thì tùy vào chẩn đoán, bác sĩ sẽ chỉ định bạn tái khám, can thiệp hoặc điều trị phù hợp. Tùy từng đối tượng cụ thể mà quá trình nội soi có thể kéo dài với thời gian khác nhau 2.3. Lưu ý khi thực hiện – Trước khi thực hiện nội soi 1-2 ngày, bạn nên ăn thức ăn mềm dễ tiêu hóa và uống nhiều nước. Không nên ăn thức ăn cứng, đặc và uống rượu bia. Đối với nội soi gây mê, bạn cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và chỉ uống nước lọc. – Báo trước với bác sĩ nếu bạn có tiền sử phản ứng với thuốc gây mê. – Thuốc gây mê sử dụng trong nội soi là liều lượng nhẹ, chỉ gây mê trong thời gian ngắn. Một số người sau khi sử dụng thuốc có thể bị đau đầu hoặc cảm thấy buồn nôn, buồn ngủ, chướng bụng và chảy một ít máu nếu sinh thiết. Vì vậy, bạn không nên tự lái xe hay sử dụng các thiết bị máy móc mà cần có người nhà hỗ trợ, giám sát trong khoảng 24 giờ sau khi kết thúc nội soi. – Thông thường những triệu chứng trên thường sẽ hết sau vài giờ. Hãy tái khám nếu bạn sốt trên 38 độ, đau bụng nghiêm trọng kéo dài, chảy máu quá 24 giờ sau sinh thiết, buồn nôn hoặc ngất xỉu. – Hoàn toàn không đau hay khó chịu nhờ ứng dụng bơm tiêm điện tự động. – Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, nhận nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng. Hi vọng những thông tin đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về nội soi đại tràng cũng như bỏ túi được một địa chỉ nội soi uy tín, chất lượng.
thucuc
1,365
Công dụng thuốc Bisbeta 60 Thuốc Bisbeta 60 chứa hoạt chất chính là Orlistat, một chất ức chế thuận nghịch men lipase. Thuốc được chỉ định để giảm cân ở người thừa cân, béo phì và nên kết hợp với chế độ ăn uống ít calo. Vậy liều dùng, tác dụng phụ và những lưu ý khi sử dụng thuốc Bisbeta 60 như thế nào? 1. Thuốc Bisbeta 60 là thuốc gì? Thuốc Bisbeta chứa hoạt chất chính là Orlistat với hàm lượng 60mg. Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch men lipase. Thuốc thể hiện hoạt tính bằng cách tạo liên kết cộng hóa trị tại vị trí serin của các men lipase dạ dày và tuyến tụy. Lipase bị bất hoạt sẽ mất đi khả năng thủy phân chất béo trong thức ăn thành các acid béo tự do và các monoglyceride. Chất béo không được hấp thu, kết quả là làm giảm calo và có hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát cân nặng. Ở liều điều trị, Orlistat ức chế sự hấp thu chất béo trong thức ăn khoảng 30%. Tác động của thuốc thường được thấy sau 24 - 48 giờ uống thuốc. 2. Công dụng của thuốc Bisbeta 60 Thuốc Bisbeta 60 được chỉ định để giảm cân ở người thừa cân, béo phì và nên kết hợp với chế độ ăn uống ít calo.Thuốc Bisbeta 60 bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu mạn tính. Sử dụng đồng thời với cilosporin, warfarin và các thuốc chống đông đường uống khác. Bệnh nhân có bệnh ứ mật. Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Bisbeta 60 3.1 Liều dùng. Liều khuyến cáo là 60 mg x 3 lần/ngày, không được uống quá 3 viên mỗi ngày. Ngoài ra, chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục có vai trò rất quan trọng. Bệnh nhân nên bắt đầu luyện tập thể dục và ăn kiêng trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Bisbeta 60. Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng. Nếu bệnh nhân không thể giảm cân sau 12 tuần dùng thuốc Bisbeta 60 thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ3.2 Cách dùng. Bệnh nhân nên uống thuốc với nước ngay trước, trong hoặc cho đến 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bỏ lỡ một bữa ăn hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần dùng thuốc Bisbeta. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bisbeta 60 Các tác dụng phụ thường gặp trong khi điều trị với Bisbeta (đặc biệt khi có nhiều chất béo trong bữa ăn) là rối loạn tiêu hóa, bao gồm cảm giác đi tiểu và đại tiện không kiểm soát, đầy hơi và phân có mỡ. Các phản ứng trên thường tiêu hóa thường nhẹ, thoáng qua và xuất hiện trong vòng 3 tháng sau khi dùng thuốc. Chế độ ăn ít chất béo có thể giảm bớt các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của thuốc Bisbeta. Bên cạnh đó, thuốc có thể gây ra một số tác dụng khác bao gồm đau đầu, mệt mỏi, lo lắng, tăng INR, chảy máu trực tràng, kinh nguyệt không đều, sốc phản vệ, co thắt phế quản, ngứa, phát ban, mày đay. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bisbeta 60 Orlistat phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng oxalat niệu hoặc sỏi calci oxalat ở thận.Sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường, do vậy cần điều chỉnh liều dùng của thuốc hạ đường huyết.Bổ sung các vitamin tan trong dầu có thể cần thiết khi điều trị lâu dài bằng thuốc Bisbeta. Lưu ý cần uống vitamin tối thiểu 2 giờ trước/sau khi uống Bisbeta hoặc lúc đi ngủ.Giảm cân có thể giúp cải thiện huyết áp và tình trạng rối loạn lipid huyết. Do đó bệnh nhân cao huyết áp hoặc rối loạn lipid huyết nên tham khảo ý kiến bác sĩ và có thể điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.Tình trạng xuất huyết trực tràng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng thuốc Bisbeta. Khi xuất hiện dấu hiệu xuất huyết trực tràng nên ngừng sử dụng và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.Hiệu lực của hormon tránh thai có thể giảm trong trường hợp thuốc Bisbeta gây tiêu chảy nặng. Do đó, khuyến cáo các bệnh nhân sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ. Phụ nữ có thai khuyến cáo không sử dụng thuốc Bisbeta trong thời gian mang thai do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu trên đối tượng này.Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc Bisbeta ở phụ nữ đang cho con bú, vì chưa biết thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Bisbeta 60. Bệnh nhân nên tham vấn ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc.
vinmec
862
Ra dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh: Nguyên nhân và cách xử trí Ra dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh có thể là triệu chứng cảnh báo những bệnh lý phụ khoa trong cơ thể. Tìm hiểu ngay nguyên nhân và cách xử trí dưới đây! 1. Nguyên nhân ra dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh Khí hư xuất hiện khi nữ giới bước vào tuổi dậy thì, giúp bảo vệ âm đạo, ngăn chặn vi khuẩn và các tác nhân gây hại xâm nhập. Bình thường khí hư có màu trắng trong hoặc hơi đục. Khí hư có màu nâu thường sẽ thấy sau kỳ kinh và trong thời gian ngắn do sau kỳ kinh, máu kinh sót lại được đẩy ra cũng khí hư. Trường hợp khí hư màu nâu là một hiện tượng bất thường cần chú ý theo dõi. Có nhiều nguyên nhân khiến chị em bị ra dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh nguyệt *Ra dịch màu nâu trước kỳ kinh – những trường hợp không đáng lo ngại: – Do rụng trứng: Ra dịch xảy ra vào khoảng ngày 14 – 16 của chu kỳ kinh (với chu kỳ 28 ngày) có thể là dấu hiệu rụng trứng. Nhiều chị em bị ra dịch màu nâu, dưới các dạng đốm nhỏ khi rụng trứng xảy ra. – Dấu hiệu mang thai: Ra dịch nâu có thể là tín hiệu quá trình thụ thai thành công, có thể xảy ra trước kỳ kinh và kéo dài khoảng 3 – 4 ngày. – Tử cung lớn: Kích thước tử cung lớn cũng có thể tác động đến màu sắc khí hư. Phụ nữ sau sinh tử cung tăng kích thước dễ ra dịch màu nâu, nhưng hiện tượng này không kéo dài. – Rối loạn cảm xúc: Cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng, có thể làm loãng các lớp lót bên trong tử cung, làm chậm trễ quá trình phát tán tế bào nội mạc tử cung vì thế mà ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa của máu và ra dịch màu nâu trước kỳ kinh. – Tác dụng phụ của một số loại thuốc tránh thai: Một số thuốc tránh thai cũng có thể xảy ra hiện tượng ra máu nâu giữa kì kinh vì thành phần của thuốc có thể làm đổi màu sắc máu kinh nguyệt. – Tổn thương nhẹ: Trước khi kinh nguyệt bắt đầu, tử cung của bạn có thể trải qua quá trình chuẩn bị và chuẩn bị cho kinh nguyệt. Điều này có thể gây ra một số tổn thương nhẹ trong tử cung, dẫn đến việc xuất hiện dịch nhầy màu nâu. *Ra dịch màu nâu trước kỳ kinh có thể là nguyên nhân của bệnh lý – Bệnh lạc nội mạc tử cung: Lạc nội mạc tử cung, mô niêm mạc phát triển ra ngoài tử cung, dẫn đến dịch màu nâu có thể xuất hiện trước kỳ kinh. – Viêm nhiễm phụ khoa: Xuất hiện dịch màu nâu kéo dài kèm các triệu chứng bất thường khác như khí hư có mùi khác lạ, ngứa vùng kín… thì có thể là dấu hiệu của các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như: viêm âm đạo, viêm vùng chậu, viêm nội mạc cổ tử cung, viêm phần phụ. – Nếu dịch màu nâu trước kỳ kinh kéo dài, màu đậm hơn mức cũng có thể là dấu hiệu ung thư cổ tử cung, bệnh lây qua đường tình dục, rối loạn chảy máu tử cung… – Bất thường về hormone: Một số rối loạn hormone như rối loạn buồng trứng đa nang (PCOS) hoặc tăng hormone prolactin có thể làm xuất hiện dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh nguyệt. 2. Các xử trí khi ra dịch nhầy màu nâu trước kỳ kinh Ra khí hư màu nâu khiến các chị em khó chịu – Ngoài ra, có một số lưu ý cho chị em trong chế độ sinh hoạt khi xuất hiện khí hư màu nâu như: cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, có chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường tập luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng, uống đủ nước mỗi ngày… 3. Ra khí hư màu nâu, trường hợp nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn thấy ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt, có thể có một số nguyên nhân khác nhau. Trong nhiều trường hợp, chị em sẽ thấy ra khí hư màu nâu trên băng vệ sinh hàng ngày hoặc quần lót trước kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu tiền kinh hay những ngày đầu của chu kỳ kinh. Bởi máu kinh nguyệt mất nhiều thời gian để rời khỏi tử cung và bị oxy hóa, chuyển đổi từ màu đỏ sậm sang màu nâu nhạt hoặc nâu sẫm. Đây được xem là hiện tượng bình thường và không có gì đáng lo ngại. Mặc dù hầu hết các trường hợp không nghiêm trọng, nhưng trong một số trường hợp, nó có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe cần được đánh giá bởi bác sĩ. Dưới đây là một số tình huống bạn nên đi gặp bác sĩ: – Ra khí hư màu nâu đi kèm với đau bụng mạnh: Nếu bạn gặp khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt và đau bụng mạnh, đau tức, hoặc đau không bình thường, đây có thể là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng như tụt dạ, viêm nhiễm hoặc các vấn đề về cơ tử cung. Bạn nên gặp bác sĩ để được đánh giá và điều trị. – Ra khí hư màu nâu kéo dài và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt: Nếu bạn thấy ra khí hư màu nâu kéo dài và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, có thể có vấn đề về tử cung hoặc âm đạo. Nên gặp bác sĩ để được kiểm tra và đưa ra chẩn đoán chính xác. – Ra khí hư màu nâu kéo dài sau quan hệ tình dục: Nếu ra khí hư màu nâu xảy ra sau quan hệ tình dục và kéo dài trong thời gian dài, có thể có vấn đề về cổ tử cung, tử cung hoặc âm đạo. Chỉ bác sĩ mới có thể kiểm tra và loại trừ các nguyên nhân cần thiết.
thucuc
1,073
Để tai biến mạch máu não không rình rập Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ tai biến mạch máu não tăng từ 7 - 10 lần ở những người có các yếu tố nguy cơ cao hoặc có phối hợp 2 - 3 yếu tố nguy cơ, do vậy, khâu then chốt để dự phòng tai biến mạch máu não là thanh toán hoặc hạn chế tới mức thấp nhất tác hại của các yếu tố nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ gây tai biến Có rất nhiều các yếu tố nguy cơ, trong đó có yếu tố thay đổi được, có yếu tố không thể thay đổi và có khi không thể xác định. Yếu tố nguy cơ có thể can thiệp thay đổi được: tăng huyết áp, thiếu máu não cục bộ thoáng qua, uống nhiều rượu, hút thuốc lá, rung nhĩ và các bệnh lý tim mạch khác, hẹp động mạch cảnh không triệu chứng, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, đái tháo đường, chế độ vận động, chế độ ăn, béo phì... Ở nhóm này, yếu tố nguy cơ hàng đầu là tăng huyết áp. Huyết áp tăng cao không được kiểm soát thường xuyên đồng nghĩa với việc các mạch máu trong não luôn phải chịu một áp lực cao và nguy cơ bị vỡ luôn có thể xảy ra, đặc biệt là ở người cao tuổi khi hệ thống động mạch đã ít nhiều bị xơ vữa. Thiếu máu cục bộ não thoáng qua là loại tai biến mạch máu não (TBMMN) xảy ra và hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ. Thiếu máu cục bộ não thoáng qua là một dấu hiệu cảnh báo hết sức quan trọng. Nó chứng tỏ mạch máu nuôi não của bệnh nhân chắc chắn đã có “vấn đề” và việc xảy ra một TBMMN thực sự là hoàn toàn có thể. Hút thuốc lá là nguy cơ hàng đầu của xơ vữa động mạch do khói thuốc làm “tổn thương” các sợi cơ trơn cấu tạo nên thành mạch máu, cho nên thành mạch dễ bị hẹp, tắc (gây nhũn não) hoặc vỡ ra (khi có tăng huyết áp) gây xuất huyết não. Rượu được coi là một yếu tố nguy cơ của TBMMN khi bệnh nhân uống quá nhiều so với mức cho phép. Uống nhiều rượu góp phần làm tăng huyết áp, xơ gan, suy tim, loạn nhịp tim, nhiễm độc hệ thần kinh và làm tăng triglycerid trong máu. Tắc mạch não do cục máu đông di chuyển lên từ tim chiếm một tỷ lệ đáng kể ở các bệnh nhân TBMMN. Huyết khối trong tim hình thành do nhĩ trái giãn to và loạn nhịp hoàn toàn (rung nhĩ) trong bệnh hẹp hai lá và một số các bệnh lý tim mạch khác. Khi cục huyết khối bị bong ra khỏi thành tâm nhĩ, nó sẽ xuống tâm thất trái qua van hai lá và sau đó được đẩy lên não qua hệ thống động mạch cảnh. Cục máu đông này sẽ gây tắc mạch (nhũn não) ở đằng sau khu vực cấp máu của một động mạch não mà nó bị kẹt lại gây tắc. Hẹp động mạch không triệu chứng là một nguy cơ hết sức lớn đối với TBMMN do động mạch bị hẹp cứ tiến triển âm thầm, lượng máu lên não giảm sẽ được bù bằng các mạng lưới mạch máu nối thông nhau. Khi đột ngột bị tắc hoàn toàn, triệu chứng TBMMN sẽ xảy ra. Rối loạn mỡ máu xảy ra khi lượng cholesterol toàn phần và triglycerid tăng cao quá mức trong máu. Tuy nhiên, việc giảm các lipoprotein có trọng lượng phân tử cao (loại mỡ máu có lợi) và tăng các lipoprotein có trọng lượng phân tử thấp là loại có hại do dễ lắng đọng vào thành mạch gây xơ vữa mới là nguy cơ chính. Người ta thấy rằng, hiện tượng xơ vữa động mạch sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết não ở bệnh nhân có tăng huyết áp lên từ 5 - 7 lần so với chỉ có tăng huyết áp đơn thuần. Đái tháo đường luôn kèm với rối loạn chuyển hóa mỡ và là một yếu tố nguy cơ của xơ vữa mạch máu, làm tăng tổn thương các vi mạch nhỏ. Khi lớp nội mạc lòng mạch bị tổn thương sẽ làm tăng nguy cơ kết tập tiểu cầu và hình thành huyết khối gây tắc mạch. Ở người ít vận động, luôn có nguy cơ dư thừa trọng lượng cơ thể do tăng lượng mỡ dự trữ cũng như tăng hiện tượng đề kháng insulin nên dễ có tăng đường huyết. Tương tự như vậy đối với người không tuân thủ một chế độ ăn hợp lý và ở người béo phì. Ở các đối tượng này, nguy cơ TBMMN xảy ra là rất lớn và việc điều trị cũng khó khăn hơn ở những đối tượng khác. Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được: tuổi, giới, thời tiết, chủng tộc, di truyền, sinh nhẹ cân... Đây là các yếu tố nguy cơ bất định, ví dụ như tần suất mắc TBMMN thì tăng theo tuổi, ở nam cao hơn ở nữ, có liên quan đến sự thay đổi thời tiết và tỷ lệ này ở một số chủng tộc cũng có sự khác nhau. Yếu tố nguy cơ chưa xác định rõ: hội chứng chuyển hóa, lạm dụng thuốc, dùng thuốc tránh thai, đau đầu migrain, tăng homocystein máu. Mặc dù vậy, càng ngày người ta càng thấy có sự liên quan chặt chẽ của các yếu tố này với TBMMN. Phòng ngừa thế nào? Nhìn chung, có thể dự phòng TBMMN tương đối có kết quả thông qua việc loại bỏ các yếu tố nguy cơ. Thứ nhất là điều trị tốt các bệnh lý nguy hiểm như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng mỡ máu, các bệnh lý tim mạch... Thứ hai là tạo một lối sống khỏe mạnh bao gồm tăng cường vận động, giảm cân, bỏ rượu và thuốc lá, tránh các stress về tâm lý. Thứ ba là phải có một chế độ ăn đủ dinh dưỡng và “khỏe mạnh”, hợp lý bao gồm “ít đường, ít mỡ, ít thịt đỏ, ít muối” và nhiều rau, hoa quả tươi cũng như ăn một tỷ lệ hợp lý mỡ thực vật, thịt trắng và một lượng rượu vang vừa đủ. Người cao tuổi nên chú ý giữ gìn khi thay đổi thời tiết, khi phải đi xa... Có một chế độ tập luyện nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe như chơi các môn thể thao nhẹ, đi bộ, đạp xe, thể dục nhịp điệu, tập yoga...
medlatec
1,120
Táo bón và đau lưng Táo bón rất phổ biến, tại Hoa Kỳ, có 2,5 triệu người gặp phải các vấn đề liên quan đến táo bón. Đôi khi, đau lưng có thể kèm theo táo bón. Vậy tại sao cả hai có thể xảy ra cùng nhau và làm cách nào để điều trị? 1. Tổng quan về táo bón Công việc chính của ruột già là hấp thụ nước từ thức ăn còn sót lại khi nó đi qua hệ tiêu hóa của bạn. Sau đó nó tạo ra phân (chất thải). Các cơ của đại tràng cuối cùng sẽ đẩy chất thải ra ngoài qua trực tràng để đào thải. Nếu phân tồn tại quá lâu trong đại tràng, phân có thể trở nên cứng và khó đi ngoài.Chế độ ăn uống kém thường xuyên gây táo bón. Chất xơ và lượng nước đầy đủ là cần thiết để giúp phân mềm.Để tìm hiểu kỹ hơn về các nguyên nhân, triệu chứng của táo bón, dấu hiệu nhận biết và những người thường gặp táo bón, hãy tham khảo ở bài viết dưới.XEM THÊM: Tìm hiểu táo bón 2. Nguyên nhân táo bón kèm theo đau lưng Đôi khi một tình trạng, chẳng hạn như nhiễm trùng hoặc khối u đè lên tủy sống, có thể dẫn đến đau lưng. Táo bón có thể là một tác dụng phụ của tình trạng này.Đau lưng do tống phân. Việc phân có thể gây ra đau thắt lưng. Đứt phân xảy ra khi một mẩu phân khô bị mắc kẹt trong ruột kết hoặc trực tràng. Áp lực trong trực tràng hoặc ruột kết có thể dẫn đến đau lan ra lưng hoặc bụng. Táo bón có thể dẫn đến đau lưng 3. Các lựa chọn điều trị táo bón và đau lưng Điều trị táo bón đầu tiên là thay đổi những gì bạn ăn. Cố gắng bổ sung nhiều chất xơ và nước vào chế độ ăn uống của bạn để giúp làm mềm phân và dễ đi ngoài hơn.Nếu táo bón xảy ra sau khi bắt đầu một chế độ ăn mới hoặc dùng một loại thuốc mới, hãy gọi cho bác sĩ của bạn. Họ có thể giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống hoặc thuốc men hoặc đồng ý để chấm dứt hoàn toàn.Một số phương pháp điều trị táo bón phổ biến bao gồm:Tập luyện đều đặn: Hoạt động thể chất thúc đẩy lưu thông thích hợp và giữ cho ruột của bạn khỏe mạnh. Tăng lượng nước tiêu thụ của bạn. Thêm nhiều chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn. Bắt đầu một lịch trình đi tiêu đều đặn. Thuốc làm mềm phân, thuốc đạn và thuốc nhuận tràng không kê đơn có thể giúp chữa táo bón tạm thời. Bạn cũng có thể thử thuốc làm mềm phân và thuốc nhuận tràng tự nhiên . Đối với trường hợp táo bón mãn tính, bác sĩ có thể giúp điều trị nguyên nhân cơ bản.Nếu việc giải quyết chứng táo bón không làm giảm đáng kể hoặc loại bỏ cơn đau lưng của bạn, rất có thể chúng không liên quan đến nhau. Nói chuyện với bác sĩ về việc đánh giá cơn đau lưng của bạn. 4. Cách điều trị và ngăn ngừa táo bón Thay đổi chế độ ăn uống và tăng cường mức độ hoạt động thể chất là những cách dễ nhất và nhanh nhất để điều trị và ngăn ngừa táo bón. Hãy thử các kỹ thuật sau:Mỗi ngày uống 1/2 đến 2 lít chất lỏng không đường, không chứa caffein, như nước, để cung cấp nước cho cơ thể.Hạn chế uống rượu bia và đồ uống có chứa cafein gây mất nước.Thêm thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn, chẳng hạn như trái cây và rau sống, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, mận khô hoặc ngũ cốc nguyên cám. Lượng chất xơ hàng ngày của bạn nên từ 20 đến 35 gam.Cắt giảm thực phẩm ít chất xơ, chẳng hạn như thịt, sữa, pho mát và thực phẩm chế biến sẵn.Đặt mục tiêu khoảng 150 phút tập thể dục vừa phải mỗi tuần, với mục tiêu 30 phút mỗi ngày ít nhất năm lần mỗi tuần. Hãy thử đi bộ, bơi lội hoặc đi xe đạp.Nếu bạn cảm thấy muốn đi tiêu, đừng trì hoãn. Bạn càng đợi lâu, phân của bạn có thể trở nên cứng hơn.Thêm chất bổ sung chất xơ vào chế độ ăn uống của bạn nếu cần. Chỉ cần nhớ uống nhiều nước vì chất lỏng giúp chất xơ hoạt động hiệu quả hơn.Sử dụng thuốc nhuận tràng một cách tiết kiệm. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhuận tràng hoặc thuốc xổ trong một thời gian ngắn để giúp làm mềm phân. Không bao giờ sử dụng thuốc nhuận tràng trong hơn hai tuần mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Cơ thể của bạn có thể trở nên phụ thuộc vào chúng để có chức năng đại tràng thích hợp.Cân nhắc bổ sung men vi sinh vào chế độ ăn uống của bạn, như men vi sinh có trong sữa chua và kefir có nuôi cấy sống tích cực. Các chuyên gia đã chỉ ra rằng sự thay đổi chế độ ăn uống này có thể hữu ích cho những người bị táo bón mãn tính .Nếu bạn vẫn gặp khó khăn với chứng táo bón, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giúp đỡ.Kết luận. Với việc thay đổi chế độ ăn uống và tăng cường tiêu thụ nước, táo bón thường tự khỏi. Đôi khi táo bón được giải quyết, cơn đau lưng giảm hoặc biến mất. Nếu không, hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ về cách điều trị để giảm đau lưng.Nếu tình trạng táo bón và đau lưng nghiêm trọng, hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Phương pháp trên đã giúp cho >80% các bệnh nhân phục hồi phản xạ đại tiện, cải thiện tình trạng nhu động ruột và quá trình tống phân giúp cải thiện tình trạng táo bón.Tùy vào tình trạng táo bón của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các thăm dò cần thiết như: Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang, đo áp lực hậu môn trực tràng, đánh giá chức năng đại tiện và các bệnh lý liên quan đến vùng sản chậu,... Để tìm nguyên nhân, từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu. Hàng trăm bệnh nhân ở những độ tuổi khác nhau đã đạt được kết quả điều trị mong muốn. Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá thành công điều trị là bệnh nhân đi ngoài đều đặn hàng ngày, đi ngoài dễ dàng hơn. Bài viết tham khảo nguồn: Chakiath RJ, et al. (2015). Descending pain modulation in irritable bowel syndrome (IBS): A systematic review and meta-analysis, Constipation. (2018), Gastrointestinal complications (PDQ®) – patient version. (2018), Mayo Clinic Staff. (2018). Constipation.
vinmec
1,168
Tình trạng viêm da dị ứng ở mặt có đáng lo ngại không? Viêm da dị ứng là vấn đề nhiều bạn đã và đang phải đối mặt, chúng xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mọi người thường nghĩ tình trạng dị ứng hoặc viêm da ở mặt sẽ tự khỏi sau một thời gian ngắn nên không quan tâm điều trị. Liệu tình trạng viêm da dị ứng ở mặt có phải vấn đề đáng lo ngại hay không? 1. Viêm da dị ứng ở mặt Chắc hẳn tình trạng viêm da hay dị ứng không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là vấn đề da liễu xảy ra khá phổ biến ở mọi lứa tuổi, giới tính,… Trong đó, da mặt là khu vực dễ bị viêm da và dị ứng hơn cả, bởi vì chúng khá mỏng và nhạy cảm so với các vùng da khác. Thông thường, triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng ở mặt sẽ xuất hiện sau khi vùng da này trực tiếp tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng. Tuỳ nguyên nhân và cơ địa mỗi người, mức độ viêm da, dị ứng sẽ biểu hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau. Nhìn chung, triệu chứng bệnh sẽ tập trung chủ yếu ở khu vực đã tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Nếu không biết cách chăm sóc cũng như điều trị phù hợp, tình trạng ngứa ngáy, khó chịu có thể lây lan sang vùng da xung quanh và diễn biến phức tạp hơn. Các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân không nên chủ quan trước tình trạng viêm da hoặc dị ứng ở mặt. Như đã phân tích ở trên, vùng da này có cấu trúc khá mỏng và cực kỳ nhạy cảm, chính vì thế triệu chứng bệnh dị ứng ở vùng da mặt thường nghiêm trọng hơn và gây tổn thương nặng nề hơn so với vùng da khác trên cơ thể. Lúc này, việc điều trị, phục hồi da mất rất nhiều thời gian và bệnh nhân cảm thấy tự ti do gương mặt mất thẩm mỹ. 2. Nhận biết bệnh viêm da dị ứng ở mặt Nhìn chung, những triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng ở mặt khá dễ nhận biết, mọi người chỉ cần chú ý và theo dõi một số dấu hiệu bất thường trên bề mặt da. Đa phần người bị viêm da dị ứng đều thấy những vết mẩn đỏ xuất hiện trên hai má và tạo cảm giác ngứa ngáy, khó chịu vô cùng. Triệu chứng này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, họ thường bị phân tâm bởi cảm giác ngứa ngáy râm ran. Khi bị viêm da dị ứng trên mặt, làn da của bạn thường rơi vào trạng thái mất cân bằng độ ẩm. Đó là lý do vì sao mọi người thường cảm thấy da mặt thô ráp, khô và nóng rát, đặc biệt là sau khi mới rửa mặt. Nhiều bạn còn đối mặt với tình trạng da tróc vảy nghiêm trọng, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới tính thẩm mỹ của gương mặt. Đa số người bệnh sẽ cảm thấy tự ti, ngại ngùng khi phải giao tiếp với mọi người xung quanh. Nghiêm trọng hơn, một số bạn còn thấy các loại mụn nước, mụn viêm li ti hình thành chủ yếu ở vùng chữ T và hai bên má. Mụn nước thường chảy dịch sau đó đóng vảy khô lại, tình trạng da càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nhiều bệnh nhân do không kịp thời kiểm soát, điều trị nên vùng da tổn thương lan rộng hơn tới cổ, gần tai,… 3. Tác nhân gây viêm da dị ứng ở mặt Da mặt là vùng da rất dễ bị tổn thương, tình trạng viêm da dị ứng ở mặt có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau. Việc xác định nguyên nhân gây bệnh là vô cùng cần thiết, dựa vào đó bác sĩ có phương án điều trị thích hợp và đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Khi tìm hiểu về tác nhân của bệnh viêm da và dị ứng ở mặt, chúng ta có thể chia ra nguyên nhân chủ quan và khách quan. 3.1. Nguyên nhân chủ quan Trên thực tế, nhiều người sở hữu cơ địa tương đối nhạy cảm, làn da của họ vốn khá khô, cấu trúc da mỏng. Đây có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm da hoặc dị ứng ở mặt. Nếu bạn thuộc tuýp người này, hãy chú ý chăm sóc và bảo vệ da thật cẩn thận, hạn chế nguy cơ tổn thương da mặt. Đặc biệt, bác sĩ khuyên những bạn có tiền sử mắc bệnh mề đay, viêm da cơ địa hoặc các vấn đề về da liễu khác nên cẩn thận. Bởi vì họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm da dị ứng ở mặt rất cao nếu không biết cách chăm sóc làn da. 3.2. Nguyên nhân khách quan Tình trạng viêm da hoặc dị ứng ở mặt có thể xảy ra nếu bạn sử dụng mỹ phẩm, thuốc nhuộm tóc chứa quá nhiều hương liệu hoặc các loại chất bảo quản. Với những bạn thường xuyên phải make up hoặc làm tóc vì tính chất công việc, chúng ta càng phải quan tâm lựa chọn sản phẩm lành tính và phù hợp với da mặt. Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như: bị côn trùng cắn, vô tình chạm phải mủ nhựa thực vật, phấn hoa hay lông của chó mèo,… Ngoài ra, nhiều bệnh nhân bị dị ứng ở mặt do những tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc chữa bệnh, đa số là các loại thuốc kháng sinh. 4. Tình trạng viêm da dị ứng ở mặt có đáng lo ngại hay không? Liệu viêm da dị ứng ở mặt có phải vấn đề đáng lo ngại hay không? Đa phần bệnh nhân sẽ khỏi bệnh nếu tìm ra nguyên nhân gây dị ứng và điều trị theo phương án phù hợp. Đặc biệt, những biến chứng xấu rất hiếm khi xảy ra. Chính vì thế mọi người không cần quá lo lắng về bệnh da liễu này. Tuy nhiên, một vài trường hợp do không kịp thời điều trị nên tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, họ phải đối mặt với biến chứng khó lường. Trong đó, nhiễm trùng da là vấn đề thường gặp nếu bạn không chữa trị viêm da hoặc dị ứng mặt đúng cách. Về lâu về dài, nhiễm trùng da còn là nguyên nhân dẫn tới vấn đề viêm da tiếp xúc bội nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và vẻ đẹp làn da. Ngoài ra, thâm sẹo cũng là nỗi lo của nhiều bệnh nhân viêm da, dị ứng vùng da mặt. Điều này có thể làm giảm chất lượng cuộc sống, bệnh nhân cảm thấy tự ti vì vẻ bề ngoài kém thẩm mỹ của mình. Các vấn đề da liễu xảy ra ở da mặt khá phổ biến, nếu biết cách điều trị tình trạng sẽ được cải thiện nhanh chóng, trả lại gương mặt tươi tắn, làn da căng bóng cho bạn. Tuy nhiên, viêm da dị ứng ở mặt có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng nếu bệnh nhân chủ quan không điều trị kiên trì.
medlatec
1,240
Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp khi trẻ bị amidan Viêm amidan là căn bệnh nhiều trẻ em gặp phải. Căn bệnh này có thể xuất hiện do vệ sinh họng kém sạch, các yếu tố thời tiết hoặc các yếu tố bên ngoài khác khiến virus, vi khuẩn xâm nhập, tấn công và phát triển mạnh mẽ. Do đó, bố mẹ cần phải biết rõ những triệu chứng thường gặp khi trẻ bị amidan để có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của con. 1. Đôi nét về tình trạng trẻ bị amidan Viêm amidan là căn bệnh về đường hô hấp vô cùng phổ biến và có thể xuất hiện ở cả trẻ em lẫn người lớn. Căn bệnh này xảy ra khi amidan bị tấn công bởi các virus, vi khuẩn làm kích ứng những yếu tố đau nhức và sưng viêm. Bên cạnh đó, trẻ cũng sẽ gặp phải một số biểu hiện như đau họng, sốt cao kéo dài, sụt cân nhanh và mệt mỏi. Amidan chính là tổ chức lympho nằm bên trong tai mũi họng và đóng vai trò loại bỏ các virus, vi khuẩn xâm nhập vào cổ họng. Khi amidan bị suy yếu thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng do hệ miễn dịch hoạt động kém. Giống với người lớn, viêm amidan ở trẻ nhỏ cũng được chia thành 2 dạng: – Viêm amidan cấp tính do các loại virus, vi khuẩn sinh sôi và phát triển mạnh mẽ. Căn bệnh này xuất hiện trong một khoảng thời gian và có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm. – Viêm amidan mãn tính có thể tái phát nhiều lần với những dấu hiệu nguy hiểm hơn. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi và việc điều trị cũng trở nên phức tạp hơn. Nếu không nhanh chóng và xử lý đúng cách thì viêm amidan ở trẻ có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như sốt thấp khớp, sốt cao kéo dài, áp xe hay viêm cầu thận, chứng ngưng thở khi ngủ,… Vì vậy, bố mẹ phải sớm phát hiện những dấu hiệu viêm amidan ở trẻ và nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. Viêm amidan là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Nguyên nhân khiến trẻ bị viêm amidan Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị amidan, chủ yếu liên quan tới chế độ sinh hoạt kém khoa học của bé. Do đó, việc xác định rõ nguyên nhân sẽ giúp việc điều trị viêm amidan đạt được kết quả tốt nhất và hạn chế tối đa những tác dụng phụ từ thuốc kháng sinh gây nguy hiểm cho trẻ. Một số nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm amidan ở trẻ nhỏ là: 2.1. Thức ăn bị đọng lại trong hốc amidan Vì cấu trúc amidan có dạng khe hốc phức tạp nên thỉnh thoảng, việc vệ sinh răng miệng không thể loại bỏ được hết tất cả những thức ăn vướng mắc tại vị trí này. Do đó, các vi khuẩn sẽ có điều kiện để phát triển mạnh và kích ứng những yếu tố sưng viêm amidan. 2.2. Yếu tố thời tiết Thời tiết thay đổi đột ngột cũng khiến những trẻ có sức đề kháng kém không thích nghi kịp nên hệ hô hấp bị tổn thương và amidan sưng đỏ, cổ họng đau rát. 2.3. Chế độ sinh hoạt hàng ngày Trẻ nhỏ là đối tượng hiếu động, thích đùa nghịch và tìm tòi. Tuy nhiên, sau khi khám phá những nơi nhiều đất, bụi bẩn hoặc vừa ra ngoài về, trẻ chứ chú ý tới việc vệ sinh. Nếu lúc này, trẻ đưa tay lên mắt, mũi và miệng sẽ mang các vi khuẩn xâm nhập vào trong họng và kích ứng những yếu tố gây viêm amidan. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị amidan 3. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị amidan Những biểu hiện ban đầu của bệnh viêm amidan rất giống với viêm họng, cảm cúm thông thường nên nhiều bố mẹ thường nhầm lẫn. Tuy nhiên, mức độ bệnh viêm amidan có phần nghiêm trọng hơn nên bố mẹ phải sớm nhận biết để có phương án xử lý kịp thời. Những biểu hiện đặc trưng khi trẻ bị amidan bao gồm: – Amidan sưng đỏ và có thể nhìn thấy rõ khi trẻ há miệng. – Hơi thở của trẻ có mùi hôi rõ rệt kể cả đã đánh răng sạch sẽ vì các vi khuẩn đang hoạt động. – Amidan có thể xuất hiện những đốm trắng quanh niêm mạc họng nhưng cũng có thể không, thường do liên cầu khuẩn gây ra. – Lưỡi của trẻ trắng và bé cảm thấy khô đắng miệng. – Cổ họng của trẻ đau rát, nuốt thức ăn hay nước bọt cũng cảm thấy khó khăn. – Trẻ ho nhiều khiến giọng bị khàn. – Trẻ thường xuyên chảy nước dãi hay nuốt nước bọt. – Đau nhức tai, ù tai do tai và họng liên thông trực tiếp với nhau qua vòi nhĩ. – Trẻ bị sốt cao kèm theo xuất hiện phát ban ở mặt, cổ hoặc lưng. – Trẻ có thể bị nổi hạch ở dưới hàm gây ra tình trạng sưng, đau. – Trẻ quấy khóc liên miên, nhất là vào ban đêm. – Trẻ nhỏ thường ngủ ngáy vì phải thở bằng miệng. Bố mẹ nên cho trẻ đi khám khi có dấu hiệu bị viêm amidan Nếu viêm amidan kéo dài mãn tính thì những biểu hiện sẽ xuất hiện nhiều hơn khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi. Thêm vào đó, việc ăn uống khó khăn nhiều ngày cùng hệ miễn dịch bị suy giảm sẽ khiến trẻ giảm cân rõ rệt. Vì vậy, khi thấy trẻ bị amidan, bố mẹ cần nhanh chóng đưa bé đi kiểm tra để phát hiện và điều trị kịp thời.
thucuc
1,013
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Thanh Hóa: Nên chọn đơn vị nào? Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ rất cần thiết đối với các mẹ bầu để nhận biết sớm và có kế hoạch chăm sóc thai kỳ an toàn, khỏe mạnh.Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin đến bạn đọc về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ và địa chỉ xét nghiệm tiểu đường thai kỳ Thanh Hóa đáng tin cậy. 1. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ gồm những gì và nên thực hiện khi nào? - Khi được kiểm soát tốt tình trạng tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu có thể đảm bảo sức khỏe tốt và sinh ra những đứa con khỏe mạnh. Ngược lại, nếu phát hiện muộn và không được chăm sóc đúng cách, tiểu đường thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, chẳng hạn như tình trạng tiền sản giật, sinh non, sảy thai, lưu thai, thai nhi bị rối loạn tăng trường, suy hô hấp,…- Thời gian thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ: + Với những trường hợp chưa mắc tiểu đường trước khi mang bầu thì nên thực hiện xét nghiệm này vào khoảng thời gian từ tuần thai thứ 24 đến 28. + Nếu đã mắc bệnh tiểu đường trước khi mang thai, mẹ bầu cần xét nghiệm định kỳ. Tốt nhất, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi lên kế hoạch có thai để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. + Nếu có chỉ số đường huyết cao kết hợp với thói quen ăn uống không lành mạnh, mẹ bầu nên xét nghiệm tiểu đường thường xuyên trong mỗi lần khám thai định kỳ. Có 2 phương pháp xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, đó là: - Phương pháp xét nghiệm 1 bước: Mẹ bầu sẽ uống dung dịch có chứa 75g và sau 1 đến 2 giờ, sẽ được đo đường huyết. Nên thực hiện vào buổi sáng, trước khi ăn sáng. Mẹ bầu được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ nếu kết quả chỉ số như sau: Chỉ số đường huyết khi đói ≥ 92 mg/d L (tương đương với 5,1 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau uống dung dịch glucose trong vòng 1 giờ ≥ 180 mg/d L (tương đương với 10,0 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau uống dung dịch glucose trong vòng 2 giờ ≥ 153 mg/d L (tương đương với 8,5 mmol/L). - Phương pháp xét nghiệm 2 bước: + Bước 1: Mẹ bầu uống dung dịch có chứa 50g glucose và lưu ý trước khi uống không cần nhịn đói. Sau 1 giờ, tiến hành đo đường huyết, nếu chỉ số kết quả là 130 mg/d L hay 140 mg/d L, tiếp tục thực hiện bước 2. + Bước 2: Bệnh nhân uống dung dịch có chứa 100g khi đang đói. Sau đó, đo đường huyết vào thời điểm sau uống dung dịch 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ. Kết quả bình thường nếu:Chỉ số đường huyết lúc đói ≤ 92 mg/d L (tương đương với 5,1 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau 1 giờ uống dung dịch glucose ≤ 180 mg/d L (tương đương với 10 mmol/L). Chỉ số đường huyết sau 2 giờ uống dung dịch glucose ≤153mg/d L (tương đương với 8,5 mmol/L).2. Những điều mẹ bầu cần làm khi mắc tiểu đường thai kỳ Nếu mắc tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu không nên quá lo lắng, cần lưu ý những điều sau để kiểm soát bệnh hiệu quả, đảm bảo mẹ khỏe và thai phát triển tốt: - Thường xuyên theo dõi đường huyết lúc đói và sau ăn. Nên nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia để biết cách kiểm tra đường huyết. Thông qua chỉ số này, mẹ bầu cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi để đảm bảo đường huyết luôn ổn định. - Luôn duy trì chế độ ăn lành mạnh: Mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên ăn đa dạng thực phẩm, đặc biệt cần ăn nhiều trái cây, các loại ngũ cốc, thịt nạc, vitamin, chất béo lành mạnh,… Trước khi bổ sung vitamin hay một số loại thực phẩm chức năng,… mẹ bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Có thể nhờ đến sự hỗ trợ của chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ chuyên khoa để lên thực đơn chi tiết. + Mẹ bầu nên bổ sung đủ carbohydrate giúp cơ thể mẹ được bổ sung năng lượng và đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Lưu ý nên ăn nhiều carb vào bữa trưa và bữa tối để phòng nguy cơ đường huyết tăng đột biến. + Ăn nhiều ngũ cốc, trái cây còn vỏ,… không chỉ bổ sung lượng carb cần thiết cho cơ thể, mà còn cung cấp nhiều chất xơ nhằm kiểm soát đường huyết và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn. + Không ăn uống những thực phẩm có hàm lượng đường cao. Nên uống nhiều nước lọc hoặc uống sữa ít béo để tăng cường dinh dưỡng cho thai nhi. - Uống thuốc theo chỉ định:Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu dùng thuốc để kiểm soát đường huyết trong máu. Để có được hiệu quả tốt nhất và để đảm bảo an toàn cho thai nhi, chị em nên uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng liều lượng thuốc hoặc tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. - Ngủ đủ giấc: Các chuyên gia cho rằng, mẹ bầu thiếu ngủ hoặc chất lượng giấc ngủ kém cũng có thể khiến cho việc kiểm soát đường huyết kém hiệu quả hơn. Vì thế, các trường hợp mắc tiểu đường thai kỳ cần ngủ nhiều hơn, chăm sóc và nâng cao chất lượng giấc ngủ để góp phần kiểm soát bệnh tiểu đường một cách hiệu quả nhất. - Vận động thường xuyên và đúng cách: Ngay cả khi không mắc tiểu đường thai kỳ, việc tập luyện thể chất vẫn luôn cần đối với các mẹ bầu. Những trường hợp bị tiểu đường thai kỳ lại càng cần phải chú ý hơn đến vấn đề này. Việc tập luyện giúp quá trình chuyển hóa glucose được cải thiện, từ đó kiểm soát tốt lượng đường huyết. Một số bài tập mà chị em có thể lựa chọn là đi bộ, tập yoga,… - Khám sàng lọc bệnh tiểu đường sau sinh vì bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ có nguy cơ bị tiểu đường type 2 sau sinh.
medlatec
1,100
Công dụng thuốc Cedazuridine và Decitabine Cedazuridine và Decitabine là 1 loại thuốc kết hợp chuyên dùng để điều trị một số rối loạn máu và tủy xương, điển hình như: hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) và bệnh bạch cầu myelomonocytic mạn tính (CMML). Vậy Cedazuridine và Decitabine là gì? Công dụng của thuốc như thế nào? Đọc ngay bài viết dưới đây để có thể giải đáp thắc mắc trên. 1. Thuốc Cedazuridine và Decitabine là thuốc gì? Thuốc Cedazuridine và Decitabine được bán dưới tên thương hiệu là Inqovi. Đây là một loại thuốc kết hợp giúp điều trị cho người lớn mắc các chứng rối loạn sinh tủy (MDS) và bệnh bạch cầu myelomonocytic mạn (CMML).Trong đó:Decitabine (hàm lượng 35mg) là chất ức chế chuyển hóa Nucleoside;Cedazuridine (hàm lượng 100mg) là chất ức chế Cytidine deaminase. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine Để sử dụng thuốc Cedazuridine và Decitabine người dùng cần tuân thủ hướng dẫn trên nhãn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường thuốc kết hợp này sẽ được chỉ định dùng trong 1 chu kỳ điều trị 28 ngày. Người dùng uống 1 viên/ngày trong 5 ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ, sau đó bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị cụ thể tiếp theo tùy vào đáp ứng của người bệnh.Các lưu ý khi dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine:Uống thuốc khi bụng đói (tối thiểu 2 giờ trước hoặc sau bữa ăn);Uống thuốc kết hợp trên vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày;Nuốt toàn bộ viên thuốc mà không nghiền nát, nhau hoặc làm vỡ nát viên thuốc;Không tự ý ngưng sử dụng thuốc, thay đổi liều mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.Nếu bạn bị nôn ngay sau khi dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine, không uống ngay liều khác mà đợi cho đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Ngoài ra, để giúp hạn chế tình trạng buồn nôn hoặc nôn, bác sĩ có thể hỗ trợ bạn kê thêm thuốc khác. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cedazuridine và Decitabine Trong quá trình điều trị bằng thuốc Cedazuridine và Decitabine, thuốc này có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn và gây ra một số tác dụng phụ như:Sốt, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó thở, tay chân lạnh;Xét nghiệm chức năng gan bất thường;Sưng ở tay hoặc chân;Đau cơ, đau khớp;Đau miệng do lở loét;Buồn nôn, chán ăn;Tiêu chảy hoặc táo bón;Hãy sớm liên hệ với bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như:Số lượng tế bào máu thấp (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu;Dễ bầm tím hay chảy máu, có đốm tím đỏ dưới da;Xuất hiện phản ứng dị ứng như: phát ban, ngứa ngáy, sưng mặt, môi, lưỡi;Các triệu chứng sốt hoặc cảm lạnh: hắt hơi, ho, nghẹt mũi, đau họng;Khó thở, ho có chất nhầy, nhiễm trùng phổi;Để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị, việc dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine có thể được cân nhắc điều chỉnh hoặc ngừng vĩnh viễn nếu người dùng gặp phải một số tác dụng phụ nhất định. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine Trước khi dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:Mắc bệnh thận, suy giảm chức năng thận;Quá mẫn với hoạt chất hay với bất kỳ tá dược nào của thuốc (đặc biệt là Cedazuridine, Decitabine);Mắc bệnh lý gan, suy giảm chức năng gan;Đang có thai hoặc nghi ngờ mang thai.Đặc biệt lưu ý rằng thuốc Cedazuridine và Decitabine có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc khả năng sinh sản của người bố đang điều trị bằng thuốc này. Do vậy:Nếu bạn là phụ nữ, không được dùng Cedazuridine và Decitabine khi mang thai. Bạn có thể được yêu cầu thử thai âm tính nếu quyết định dùng thuốc. Ngoài ra nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 6 tháng kể từ liều cuối cùng;Nếu bạn là đàn ông, nếu đang dùng thuốc thì nên chủ động sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ với đối tác. Duy trì các biện pháp tránh thanh tối thiểu 3 tháng kể từ liều dùng cuối cùng.Tương tự, phụ nữ đang cho con bú cũng không nên dùng thuốc Cedazuridine và Decitabine trong ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.Thuốc Cedazuridine và Decitabine cũng không được dùng cho người dưới 18 tuổi. 5. Tương tác của thuốc Cedazuridine và Decitabine Thuốc Cedazuridine và Decitabine được chuyển hóa bởi Cytidine Deaminase (CDA). Do vậy nếu dùng chung với các thuốc được chuyển hóa bởi CDA có thể dẫn đến tăng phơi nhiễm toàn thân, tăng độc tính của các thuốc này. Vậy nên tránh dùng chung Cedazuridine và Decitabine với các thuốc được chuyển hóa bởi CDA.
vinmec
828
Công dụng thuốc Ceftanir Thuốc Ceftanir có thành phần chính là hoạt chất Cefdinir với hàm lượng 300mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có công dụng điều trị nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm thuốc. 1. Thuốc Ceftanir là thuốc gì? Ceftanir là thuốc gì? Thuốc Ceftanir có thành phần chính là hoạt chất Cefdinir với hàm lượng 300mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có công dụng điều trị nhiễm khuẩn từ mức độ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm thuốc.Thuốc Ceftanir được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ và mỗi vỉ chứa 4 viên thuốc hoặc hộp gồm 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 4 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Cefdinir. Hoạt chất Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Các thử nghiệm invitro và các nghiên cứu lâm sàng cho thấy hoạt chất Cefdinir có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều loại vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenza, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng tiết beta - lactamase) và các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus (gồm cả chủng tiết beta - lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes.Ngoài ra, theo các kết quả invitro còn cho thấy hoạt chất Cefdinir có hiệu quả kháng một số dòng vi khuẩn Gram âm khác như Escherichia coli, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabili và Gram dương như Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm methicilin), Streptococci nhóm Viridans, Streptococcus agalactiae.Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi một số loại men beta - lactamase, đặc biệt có hiệu quả tốt đối với các loại vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin uống khác có từ trước. Các chủng vi khuẩn Enterococci (Enterococcus faecalis), Pseudomonas, Enterobacter và Staphylococci kháng methicilin đều kháng cả cefdinir.Cơ chế tác dụng Cefdinir đối với vi khuẩn là giảm ái lực của Cefdinir đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc. Hoạt chất Cefdinir có độ bền vững cao với sự thủy phân của Beta-lactamase được mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosome. Cefdinir ổn định trước một số loại enzym beta-lactamase, nhưng không phải tất cả do đó cơ chế kháng Cefdinir còn có cả ly giải do một số beta-lactamase.1.2. Dược động học của hoạt chất Cefdinir. Khả năng phân bố: Sau khi uống Cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 25 % khi dùng dưới dạng hỗn dịch uống. Dược chất Cefdinir được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản, niêm mạc phổi, ... ở nồng độ khác nhau trong huyết tương.Khả năng chuyển hóa: Dược chất Cefdinir được chuyển hóa không đáng kể. Khả năng thải trừ: Thuốc được đào thải ra ngoài chủ yếu ở thận. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của cefdinir là 1,7 - 1,8 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất Cefdinir. Hoạt chất Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. 2. Thuốc Ceftanir có tác dụng gì? Thuốc Ceftanir có tác dụng gì? Thuốc Ceftanir có công dụng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau:Viêm phổi mắc phải cộng đồng nguyên nhân do các tác nhân Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-Lactamase), Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).Đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính cũng do các tác nhân Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-Lactamase), Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).Viêm xoang cấp tính nguyên nhân do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta-Lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).Viêm hầu họng/viêm amidan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do vi khuẩn Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta-Lactamase) và Streptococcus pyogenes.Viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta - Lactamse), Haemophilus influenzae hay Streptococcus pneumoniae. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ceftanir 3.1. Cách dùng của thuốc Ceftanir. Thuốc Ceftanir được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.3.2. Liều dùng của thuốc Ceftanir. Liều dùng đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, thời gian điều trị trung bình kéo dài từ 5 đến 10 ngày hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.Liều dùng đối với trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: thông thường là 14mg/kg/ngày ( tối đa 600mg/ngày).Liều dùng với người bị suy thận với độ thanh thải < 30ml/phút, liều dùng 300mg/lần/ ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceftanir Trong quá trình sử dụng thuốc Ceftanir, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Phản ứng quá mẫn: dị ứng ở dạng phát ban, ngứa ngáy nổi mề đay.Hiếm khi gặp: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, táo bón; đau nhức đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm nhiệt miệng, nhiễm nấm; thiếu hụt vitamin K, vitamin nhóm B; giảm số lượng bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.Các phản ứng không mong muốn này thường giảm khi ngưng thuốc .Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ceftanir. 5. Tương tác của thuốc Ceftanir Tương tác của thuốc Ceftanir có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Thuốc Ceftanir có thể gây ra tương tác với các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt, Antacid ( chứa nhôm hoặc magnesi) làm giảm khả năng hấp thu thuốc. Người bệnh nên uống thuốc có chứa hoạt chất Cefdinir trước hoặc sau 2 giờ.Sử dụng thuốc Ceftanir cùng với Probenecid: Cũng giống như kháng sinh nhóm beta-Lactamase khác ức chế sự bài tiết qua thận dẫn đến tăng hấp thu thuốc và kéo dài thời gian bán thải thuốc.Tương tác của thuốc Ceftanir có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chủ động liệt kê cho các bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và thực phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa các tương tác thuốc có thể xảy ra. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Ceftanir
vinmec
1,280
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong những ngày nắng nóng Thời tiết nắng nóng kéo dài dễ khiến trẻ mệt mỏi, biếng ăn. Một chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong những ngày nắng nóng là điều cần thiết được các bậc phụ huynh quan tâm, vì có thể giúp bảo vệ sức khỏe của bé khỏi các tác nhân gây bệnh “rình rập” từ bên ngoài. Một chế độ dinh dưỡng tốt cho bé có thể giúp bảo vệ sức khỏe của con khỏi tác nhân gây bệnh “rình rập” từ bên ngoài. (ảnh minh họa) Chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong những ngày nắng nóng Nắng nóng thế này: Nên cho bé ăn gì? Bổ sung nước như thế nào? Vận động và nghỉ ngơi ra sao? Đây là câu hỏi được rất nhiều bậc phụ huynh đăng lên các hội nhóm hỏi han, chia sẻ kinh nghiệm, thậm chí là than vãn “nắng nóng, bé không chịu ăn, chỉ uống sữa thay cơm mà chẳng muốn ăn gì cả. Làm gì cho bé ăn đây vậy các mom?”. Mẹ nên biết, các loại thuốc kích thích bé ăn ngon miệng đều có hai mặt, không nên vì thấy con biếng ăn mà tự ý mua bất kỳ một loại thuốc nào về cho bé uống. Việc sử dụng thuốc cần phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhi. Trẻ biếng ăn mùa nóng phần lớn là do nắng nóng khiến cơ thể bé mệt mỏi, con chán ăn. Một chế độ ăn cho trẻ trong những ngày nắng nóng phụ huynh cần lưu ý những điều sau: Ngoài chế độ ăn, phụ huynh cần bổ sung cho trẻ nước uống, sữa, nước trái cây, … để bù lại lượng nước đã mất đi trong những ngày hè oi bức. (ảnh minh họa) Khi ăn Khi Uống Vận động và nghỉ ngơi Các bệnh trẻ hay gặp phải vào mùa nóng Nắng nóng kéo dài dễ làm cơ thể bé bị mệt, giảm sức đề kháng, con dễ mắc bệnh. (ảnh minh họa) Mùa nóng bé dễ gặp phải các bệnh như: Các bệnh này nếu được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, trẻ có thể khỏi mà không để lại biến chứng nguy hiểm nào. Những nếu không được xử trí kịp thời, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm màng não, biến chứng thần kinh, suy hô hấp, gây nguy hiểm đến tính mạng. Nếu thấy bé có các biểu hiện như: ho, sốt, sổ mũi/nghẹt mũi nhiều, nổi ban, đau rát họng, … Phụ huynh nên cho con đi thăm khám sớm với bác sĩ để bé được kiểm tra và xử trí kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra.
thucuc
470
Địa chỉ xét nghiệm gen Thái Nguyên uy tín, chính xác Hiện nay, nhiều người sinh sống và làm việc tại Thái Nguyên muốn tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm gen an toàn, chính xác cho nhu cầu xác định quan hệ huyết thống hoặc thăm khám, chẩn đoán một số bệnh liên quan đến rối loạn di truyền. Vậy xét nghiệm gen Thái Nguyên ở đâu uy tín? 1. Tìm hiểu về xét nghiệm gen Một trong những phương pháp phổ biến để xác định mối quan hệ huyết thống là xét nghiệm gen. Ngày nay, xét nghiệm gen còn có tác dụng phát hiện các bệnh lý di truyền bao gồm cả những đột biến ADN, NST và các đột biến protein có nguy cơ phát triển thành ung thư. Do đó mà nhiều người tìm kiếm địa chỉ xét nghiệm gen để kiểm tra huyết thống hoặc phát hiện sớm những bất thường về gen di truyền. Xét nghiệm gen là phương pháp như thế nào? Xét nghiệm gen là phương pháp phân tích cấu trúc gen nhằm xác định các bệnh lý di truyền. Đồng thời, xét nghiệm gen còn cho phép phát hiện những đột biến về cấu trúc ADN gây ra bệnh lý di truyền ở thế hệ sau. Thông qua xét nghiệm gen có thể xác định được mối quan hệ huyết thống trong gia đình hoặc tầm soát, phát hiện sớm những bất thường có nguy cơ gây bệnh lý di truyền bao gồm một số dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm gen để làm gì? Xét nghiệm gen đóng vai trò quan trọng đối với xã hội hiện nay, góp phần phát hiện sớm các rối loạn di truyền để từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời, tránh những ảnh hưởng xấu hoặc biến chứng xấu. Cụ thể, những ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm gen phải kể đến là: Xét nghiệm huyết thống là một trong những ứng dụng phổ biến của kỹ thuật phân tích ADN nhằm xác định mối quan hệ giữa cha - con, mẹ - con, anh - em, ông - cháu, bà - cháu,... Xét nghiệm gen ung thư di truyền được áp dụng với nhóm đối tượng có nguy cơ cao xuất hiện đột biến về cấu trúc ADN như gia đình có người bị ung thư hoặc rối loạn di truyền. Sàng lọc dị tật thai nhi thông qua xét nghiệm gen được áp dụng với nhiều mẹ bầu trước khi sinh nhằm đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện của thai nhi. Xét nghiệm gen còn được áp dụng trong một số gói khám sức khỏe tiền hôn nhân để có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi các cặp đôi kết hôn. Đồng thời phát hiện sớm những bất thường về gen có thể di truyền sang con, từ đó lên kế hoạch mang thai để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và em bé. 2. Có những phương pháp xét nghiệm gen nào? Nếu bạn muốn thực hiện xét nghiệm gen Thái Nguyên thì cần phải biết các kỹ thuật phân tích cấu trúc AND phổ biến hiện nay. Các phương pháp đó bao gồm: Xét nghiệm thể mang gen thường được chỉ định trong các trường hợp người khỏe mạnh nhưng trong gia đình có thành viên mắc các rối loạn liên quan đến di truyền, phụ nữ bị sảy thai hoặc thai lưu nhiều lần, phụ nữ đang mang thai cần sàng lọc yếu tố di truyền sang con,... Xét nghiệm chẩn đoán nhằm phân tích, chẩn đoán các dạng đột biến gen hoặc bệnh lý di truyền do gen, NST. Xét nghiệm sàng lọc được thực hiện với trẻ sơ sinh để xác định các trường hợp rối loạn nội tiết hay chuyển hóa để từ đó can thiệp điều trị sớm. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện với các mẹ bầu nhằm phát hiện những thay đổi trong cấu trúc gen hoặc NST có khả năng di truyền sang con. Thông qua xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn những khả năng có thể xảy ra đối với trẻ và tiên lượng sức khỏe. Trong trường hợp cần thiết có thể can thiệp xử lý để đảm bảo bé và mẹ đều khỏe mạnh.
medlatec
715
Các loại ung thư vú Các loại ung thư vú được phân loại theo biểu hiện mô học khi quan sát dưới kính hiển vi. Dưới đây là các loại ung thư vú phổ biến. Tuy cách phân loại này được áp dụng phổ biến nhưng không phải lúc nào ung thư vú cũng được phân loại theo biểu hiện mô học của chúng. Một số loại mô học bao gồm: Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) Đây là một dạng rất sớm của ung thư không lan rộng. Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ là loại ung thư vú giai đoạn đầu phát triển bên trong hệ thống ống dẫn sữa mà không tấn công mô lân cận. Đây là một trong những loại phổ biến của ung thư không xâm lấn. Ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn (IDC) Đây là loại phổ biến nhất của ung thư vú. Chúng bắt đầu từ trong ống dẫn sữa và lan đến các mô xung quanh. Bệnh cũng có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể qua hệ bạch huyết và mạch máu. Ung thư biểu mô thể tủy Loại ung thư này chiếm khoảng 15% tổng số trường hợp ung thư vú. Bệnh thường ảnh hưởng đến phụ nữ tuổi trung niên và các mô tế bào giống như tủy (chất xám) của não bộ. Ung thư biểu mô tiểu thuỳ tại chỗ (LCIS) Đây là một dạng hiếm của ung thư không xâm lấn. Bệnh thường không phát triển thành ung thư xâm lấn. Ung thư biểu mô tiểu thuỳ tại chỗ thường là ‘chỉ báo’ hoặc dấu hiệu cho thấy ung thư vú có thể phát triển. Hiện tại ung thư biểu mô tiểu thùy được đổi tên là khối u tiểu thùy. Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn (ILC) Đây là loại phổ biến thứ hai chỉ sau ung thư ống dẫn sữa xâm lấn. Ung thư bắt đầu trong các tiểu thùy hoặc thùy và di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Phần bên trên ngoài của bầu vú có thể có biểu hiện dày lên. Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn thường dương tính với thụ thể estrogen và progesterone, do đó có thể điều trị thành công bằng liệu pháp hoóc-môn. Ung thư vú thể viêm Ung thư vú viêm là một loại ung thư vú xâm lấn không phổ biến. Nó chiếm khoảng 1% đến 5% của tất cả các loại ung thư vú. Bệnh Paget của núm vú Bệnh Paget của núm vú bắt đầu từ các ống ngực và lan đến da của núm vú và sau đó đến núm vú. Bệnh chỉ chiếm khoảng 1-3% trong tất cả các trường hợp ung thư vú.
thucuc
475
Cấu tạo, chức năng của màng ngoài tim Màng ngoài tim là một túi bảo vệ có chứa một lượng nhỏ chất bôi trơn, giúp hạn chế sự dịch chuyển của tim trong lồng ngực và bảo vệ tim khỏi bị chấn thương cơ học hay nhiễm trùng từ các vùng lân cận. 1. Cấu tạo màng ngoài tim Màng ngoài tim là một túi bảo vệ tim, che phủ tim và phần gần của đại động mạch, tĩnh mạch chủ xuất phát từ tim. Tim và màng ngoài tim nằm ở phía sau xương ức, ở giữa khoang ngực hay còn được gọi là trung thất.Giải phẫu màng ngoài tim bao gồm lá thành và lá tạng:Lá tạng là màng trong sát thượng mạc cơ tim. Lá thành gồm màng trong và màng sợi. Bề dày của lá thành từ 0,8-2,5mm.Màng ngoài tim được gắn với xương ức, cột sống và cơ hoành bằng các dây chằng. Thần kinh hoành, các nhánh động mạch chủ và động mạch vú, mạch bạch huyết là các cấu trúc giúp điều hòa, nuôi dưỡng màng ngoài tim. Bình thường màng ngoài tim chứa từ 15 - 50ml dịch, dịch này được tiết bởi trung mô ở màng trong của màng ngoài tim. 2. Chức năng của màng ngoài tim Chức năng của màng ngoài tim bao gồm:Giữ cho cấu trúc của tim tốt hơn. Hạn chế sự dịch chuyển của tim trong lồng ngực. Bảo vệ tim khỏi bị chấn thương cơ học và nhiễm trùng từ các vùng lân cận. Ngăn tim dãn quá mức khi tăng đột ngột thể tích trong tim. Ví dụ như hở động mạch chủ hoặc hở 2 lá cấp. Dịch màng ngoài tim là chất bôi trơn và giảm ma sát bề mặt tim trong chu chuyển tim. Hình ảnh vị trí của màng ngoài tim Lá thành màng ngoài tim giúp thực hiện chức năng cơ học, ngăn chặn sự dãn nở buồng tim quá mức trong tình trạng gia tăng khối lượng tuần hoàn. Chức năng này không thể hiện khi tình trạng thể tích tuần hoàn bình thường hay giảm.Các tế bào trung mô của lớp màng trong tiết ra liên tục prostaglandin E1, eicosanoids, prostacyclin (PGI2), các bổ thể (C3, C4, CH5) để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy, tình trạng màng ngoài tim bị căng ra, hoặc tăng công cơ tim, tăng tải cơ tim.Các chất này giúp thay đổi trương lực động mạch vành, tăng công của tim và chống kết dính tiểu cầu, chống tạo huyết khối trong lòng động mạch vành.Áp lực trong xoang màng ngoài tim bình thường từ - 5mm. Hg đến + 5mm. Hg, tương tự áp lực trong xoang màng phổi, ở cuối thời kỳ hít vào và cuối thời kỳ thở ra, áp lực xoang màng tim lần lượt là - 6mm. Hg và - 3mm. Hg, trong thời kỳ hít vào, lượng máu đổ về tim nhiều, do đó vách liên nhĩ và vách liên thất phồng lên nhẹ về phía nhĩ trái và thất trái.Trường hợp chẹn tim hay viêm màng ngoài tim co thắt, buồng tim không dãn được, do đó vách liên thất và vách liên nhĩ phồng nhiều hơn về phía buồng tim trái, làm giảm thể tích tim trái (hiện tượng mạch nghịch).Bệnh nhân có thể mắc một số bệnh ở màng ngoài tim như: viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng tim,... Bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau ngực sau xương ức và tăng khi hít sâu, giảm đau khi ngồi ngả người phía trước, sốt nhẹ, tim đập nhanh,...Tóm lại, màng ngoài tim là một túi bảo vệ tim có chứa một lượng nhỏ chất bôi trơn, giúp hạn chế sự dịch chuyển của tim trong lồng ngực và bảo vệ tim khỏi bị chấn thương cơ học hay nhiễm trùng từ các vùng lân cận. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
658
Những lưu ý khi nội soi tai mũi họng Nội soi tai mũi họng là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay. Thông thường bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp này để chẩn đoán một số bệnh lý liên quan tới tai mũi họng. Nội soi cũng giúp cho quá trình điều trị được hiệu quả hơn. 1. Tìm hiểu về nội soi tai mũi họng Nội soi bệnh tai mũi họng được biết đến là kỹ thuật sử dụng ống nội soi chuyên dụng để đưa ánh sáng vào tai mũi họng nhằm giúp các bác sĩ quan sát dễ hơn các cơ quan này. Đây được xem là một trong những tiêu chuẩn vàng để giúp chẩn đoán viêm xoang. Những hình ảnh được ghi lại sẽ giúp bác sĩ theo dõi và điều trị bệnh được hiệu quả nhất. Ống nội soi optic với kích thước khoảng 2 ly cũng giúp các bác sĩ thấy được tình trạng ở những nơi sâu nhất trong tai mũi họng của người bệnh. Phương pháp nội soi này được áp dụng rất nhiều trong chẩn đoán các bệnh lý và một số vấn đề sức khỏe như: – Phát hiện các dị vật có bên trong vùng tai, vùng mũi hoặc họng. – Phát hiện những bệnh lý nghi ngờ ung thư như: Ung thư thanh quản, vòm họng,… – Phát hiện một số vấn đề về tai như: Viêm tai giữa, viêm tai ngoài, thủng màng nhĩ, điếc, ù tai, khối u trong tai,… – Phát hiện các bệnh lý về mũi như: Viêm xoang mạn tính, viêm xoang cấp tính, lệch vách ngăn mũi, phì đại cuống mũi,… – Phát hiện những vấn đề liên quan đến họng như: Viêm amidan, viêm dây thanh quản, viêm vòm họng, viêm VA,… Từ đó giúp bệnh nhân phát hiện sớm bệnh lý và kịp thời điều trị. Nội soi giúp phát hiện các dị vật có bên trong vùng tai, vùng mũi hoặc họng 2. Nên nội soi tai mũi họng khi nào? – Chảy dịch mũi thường xuyên. – Người xuất hiện các dấu hiệu của viêm xoang lâu ngày như: Đau đầu liên tục, hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mũi,… – Người bệnh mắc các vấn đề sức khỏe như: Vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi, phì đại mỏm móc,… – Đối tượng mắc các vấn đề liên quan tới họng như: Khàn tiếng lâu ngày không khỏi, khi miệng, hơi thở có mùi, nuốt khó, nuốt nghẹn,… – Cổ nổi hạch, kích thước hạch nhỏ, ấn không đau,… – Mắc phải các dị vật ở tai, mũi, họng,… – Sụt cân đột ngột không có nguyên nhân rõ ràng. – Nghi ngờ xuất hiện khối u trú ở vòm họng. Chảy dịch mũi thường xuyên. có thể là dấu hiệu của bệnh lý tai mũi họng nguy hiểm 3. Những lưu ý khi nội soi tai mũi họng 3.1. Lưu ý trước khi nội soi tai mũi họng Trước khi tiến hành nội soi vùng tai mũi họng bạn cần chú ý: – Trao đổi chi tiết với bác sĩ về vấn đề sức khỏe của bản thân hiện tại. Thông qua đó bác sĩ sẽ nắm bắt thể trạng và chỉ định cho bạn phương pháp nội soi kèm gây mê hay gây tê. – Thông báo những loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là những loại thuốc có khả năng làm loãng máu. – Vệ sinh tai mũi họng để bác sĩ quan sát được tốt nhất. – Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế. – Giữ tâm lý thoải mái, bình tĩnh không lo âu căng thẳng khi nội soi. – Đối với trẻ nhỏ cần có sự phối hợp với người nhà trước khi nội soi. Mặt khác, cần chuẩn bị và giải thích cho bé để hợp tác trong quá trình nội soi. Bạn nên lựa chọn địa chỉ y tế uy tín để thăm khám và nội soi bệnh tai mũi họng 3.2. Lưu ý sau khi nội soi tai mũi họng Sau khi nội soi người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau: – Người bệnh cần nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi ra về. – Nên nhịn ăn trong ít nhất 1 giờ sau khi nội soi. – Trao đổi với bác sĩ về tình trạng cũng như các chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp với thể trạng. – Vệ sinh tai mũi họng đúng cách để phòng tránh các vấn đề liên quan tới tai mũi họng. – Nếu xuất hiện bệnh lý trong quá trình nội soi, người bệnh nên tuân thủ theo phác đồ điều trị cũng như những lưu ý của bác sĩ. Tóm lại, nội soi tai mũi họng là phương pháp phổ biến được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan tới tai mũi họng hiện nay. Và để đảm bảo quy trình nội soi diễn ra an toàn, thuận lợi, chính xác người bệnh nên tìm đến những đơn vị thăm khám uy tín, có nhiều năm hoạt động trong nghề và sở hữu đội ngũ bác sĩ giỏi cùng trang thiết bị hiện đại.
thucuc
886
Thuốc colchicine uống trước hay sau ăn? Thuốc Colchicine được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các cơn bùng phát bệnh gút, đây là tình trạng có thể gây đau, đỏ và sưng ở các khớp. Vì một số tác dụng phụ của colchicine có thể rất nghiêm trọng, bạn nên thảo luận với bác sĩ về lợi ích, rủi ro khi sử dụng thuốc này, cũng như cách dùng thuốc colchicine uống trước hay sau ăn để hạn chế những tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của thuốc. 1. Thuốc colchicine trong điều trị gút Colchicine được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị các đợt cấp của bệnh gút (còn gọi là viêm khớp do gút). Tình trạng này là do có quá nhiều axit uric trong máu. Đợt cấp của bệnh gút xảy ra khi axit uric gây viêm (đau, đỏ, sưng và nóng) ở khớp. Colchicine không chữa khỏi bệnh gút, nhưng nó sẽ giúp ngăn chặn các cơn gút cấp.Colchicine là một loại thuốc điều trị viêm và đau. Nó hoạt động bằng cách giảm viêm do tinh thể axit uric tích tụ trong khớp khi bạn bị bệnh gút. Điều này cũng giúp giảm đau do gút.Colchicine được kê toa như một loại thuốc ngắn hạn để làm giảm cơn gút cấp tính của bạn hoặc như một phương pháp điều trị phòng ngừa liên tục trong giai đoạn đầu dùng một loại thuốc khác để giảm urat. Bác sĩ của bạn có thể kê toa colchicine để dự trữ trong trường hợp bạn bị bùng phát bệnh gút.Không dùng colchicine để giảm các loại đau khớp hoặc đau lưng khác. Nó có hiệu quả trong việc điều trị cơn đau do gút, nhưng hầu hết các loại viêm khớp không đáp ứng với colchicine. 2. Chỉ định của thuốc colchicine Với mục đích chống viêm, giảm đau trong cơn gút cấp hoặc đợt cấp của bệnh gút mạn tính: không nên sử dụng thuốc colchicine liều cao vì tác dụng không mong muốn của thuốc. Nên dùng liều 1mg/ngày, dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu khi khởi phát cơn gút). Phối hợp với một thuốc chống viêm non steroid nếu không có chống chỉ định của thuốc này) để đạt hiệu quả cắt cơn gút.Với những bệnh nhân chống chỉ định với thuốc chống viêm non steroid, dùng colchicin với liều 1mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (hoặc 0,5mg cách nhau 2 giờ một lần, tối đa không quá 4mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ 2, 1mg từ ngày thứ 3 trở đi. Thông thường sau 24-48 giờ sử dụng, triệu chứng tại khớp sẽ thuyên giảm.Test colchicine: 02 ngày đầu: 1mg x 3 lần: triệu chứng tại khớp sẽ giảm sau 48 giờ. Tuy nhiên, sau 48 giờ thường có tiêu chảy, cần kết hợp một số thuốc chống tiêu chảy như loperamid 2 mg x 02viên, chia 2 lần nhằm kiểm soát triệu chứng này.Dự phòng tái phát gút: 0,5- 1,2 mg x1-2 lần/ ngày, trung bình 1mg/ ngày kéo dài ít nhất 6 tháng. Thận trọng giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, trên 70 tuổi... Trong trường hợp không sử dụng được bằng cochicine có thể dự phòng với các thuốc kháng viêm non steroid bằng liều thấp. 3. Cách dùng thuốc colchicine Colchicine bắt đầu có tác dụng sau khoảng 30 phút đến 2 giờ, nhưng có thể mất một hoặc hai ngày để cơn đau của bạn bắt đầu thuyên giảm. Điều quan trọng là phải tuân theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Tránh ăn bưởi và nước ép bưởi khi dùng colchicine, bởi nó có thể làm tăng lượng colchicine trong cơ thể bạn.Thuốc colchicine uống trước hay sau ăn? Colchicine có dạng viên nén dùng đường uống. Bạn có thể dùng colchicine cùng hoặc không cùng với thức ăn, nhưng một số người cảm thấy dễ chịu hơn khi dùng cùng với thức ăn. Uống colchicine cùng hoặc sau khi ăn giúp giảm tác dụng phụ gây nôn của thuốc. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có cách sử dụng thuốc đúng đắn nhất. Uống quá nhiều rượu có thể làm tăng nồng độ axit uric trong máu của bạn. Điều này có thể làm cho bệnh gút của bạn tồi tệ hơn.
vinmec
734
Phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội là nào? Bệnh nam khoa đang là mối lo của cánh mày râu bởi số người nhiễm bệnh không ngừng gia tăng. Chính vì vậy, một địa điểm khám nam khoa uy tín và chất lượng đang là mối quan tâm của rất nhiều anh em. 1. Vài nét về bệnh nam khoa Bệnh nam khoa là bệnh khó nói ở nam giới, thường thì vào độ tuổi trưởng thành, tỷ lệ nam giới mắc bệnh này tăng lên nhanh chóng. Bệnh nam khoa ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục nam nói riêng và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của mỗi cá nhân. Khi mắc bệnh, cảm giác rất khó chịu, có thể đau đớn trong suốt thời gian dài, gây nên những đảo lộn trong cuộc sống. Một số trường hợp không kịp thời thăm khám nên dẫn đến nhiều biến chứng, gây nên những khó khăn trong quá trình điều trị, thậm chí là để lại những di chứng không đáng có. Vì vậy, hãy đến ngay phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội ngay hôm nay để được tư vấn cách phòng tránh cũng như phương pháp chữa trị. 2. Nguyên nhân phát sinh bệnh nam khoa Bệnh nam khoa phát sinh bởi rất nhiều nguyên nhân, mà trọng yếu nhất vẫn là nam giới quá chủ quan với sức khỏe của bản thân. Khi gặp những triệu chứng đầu tiên nhưng vì tâm lý e ngại, xấu hổ, không dám thẳng thắn chia sẻ nguyên nhân với bác sĩ là trở ngại khiến bệnh tình ngày một nặng hơn. Bên cạnh các nguyên nhân trên thì việc quan hệ tình dục không an toàn là một trong những nguyên nhân hay gặp nhất dẫn tới các bệnh lý về tiết niệu sinh dục ở nam giới như lậu cầu, giang mai, sùi mào gà, tiết dịch niệu đạo,... . 3. Một số bệnh nam khoa nên biết Bệnh nam khoa ý nói đến các bệnh có liên quan đến bộ phận sinh dục nam. Một số bệnh nam khoa phổ biến thường gặp mà cánh đàn ông cần chú ý như: 3.1. Viêm niệu đạo Niệu đạo là một bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục nam, niệu đạo ở nam giới về cấu trúc giải phẫu thì dài hơn ở nữ giới, nên thường nam giới chủ yếu viêm niệu đạo đoạn dương vật là chính. Người bị viêm niệu đạo có thể gặp các triệu chứng mỗi khi đi tiểu như tiểu nóng, rát, tiểu rắt, tiểu nhiều, nhiều khi còn thấy đau khi quan hệ tình dục. 3.2. Viêm bao quy đầu Nhiều trường hợp bao quy đầu dài hoặc hẹp, một số trường hợp không cắt bao quy đầu nên khó khăn cho việc vệ sinh. 3.3. Rối loạn cương dương Rối loạn cương dương cũng là một bệnh nam khoa thường gặp ở nam giới hiện nay, bệnh này tuy không biểu hiện trực tiếp ra bên ngoài như những bệnh khác nhưng là một bệnh khó nói ở nam giới. Rối loạn cương dương nghĩa là làm cho nam giới không kiểm soát được việc dương vật cương cứng, có thể là không cương cứng được dương vật hoặc cũng có thể là chỉ cương cứng được dương vật trong thời gian ngắn. Nguy hiểm hơn nữa là tình trạng này nếu kéo dài mà không sớm điều trị sẽ dẫn tới ảnh hưởng rất lớn tới hạnh phúc gia đình. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do viêm nhiễm, do suy giảm testosterone, do công việc căng thẳng stress kéo dài,... 3.4. Rối loạn xuất tinh Rối loạn có nghĩa là không tự chủ được việc xuất tinh, trong khi quan hệ tình dục có thể không xuất được tinh, hoặc xuất tinh sớm, xuất tinh máu,… Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống vợ chồng. Với những thông tin cơ bản về một số bệnh nam khoa phổ biến, mong rằng các anh em hãy tìm ngay một số phòng khám nam khoa uy tín tại Hà Nội để được trực tiếp tư vấn hỗ trợ. 4. Khi nào nên khám bệnh nam khoa Thường thì hàng năm nam giới nên thăm khám nam khoa ít nhất là một lần hoặc là một trong các trường hợp sau: Trường hợp vợ chồng quan hệ tình dục không dùng biện pháp tránh thai nhưng thời gian dài không có kết quả. Lúc này cả vợ và chồng nên đi khám để sớm tìm ra nguyên nhân để sớm điều trị về tình trạng hiếm muộn. Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. Ở độ tuổi dậy thì nên thăm khám bệnh nam khoa, đặc biệt là nếu thường xuyên quan hệ tình dục thì nên thăm khám thường xuyên, định kỳ 6 tháng/ lần. Khi phát hiện những biểu hiện bất thường ở bộ phận sinh dục như: Nổi mụn, sưng đỏ, cảm thấy đau rát, ngứa ngáy, đau đớn, xuất tinh có máu, có mủ, quan hệ tình dục cảm thấy đau buốt, xuất tinh không tự chủ,… thì nên nhanh chóng đến ngay các phòng khám nam khoa uy tín để kịp thời điều trị. 5. Lựa chọn phòng khám nam khoa Một vài tiêu chí chọn mặt gửi vàng khi chọn phòng khám nam khoa Những phòng khám có tên tuổi, uy tín được Bộ Y tế công nhận. Bảng giá và chi phí khám, chữa bệnh công khai. Điều này làm giảm bớt tình trạng khám xong mới hét giá. Có các y, bác sĩ có chứng chỉ chuyên ngành trực tiếp khám, chẩn đoán và điều trị. Nhân viên y tế có nhiệt tình, vui vẻ, chu đáo, tôn trong khi tiếp xúc với bệnh nhân cũng như người nhà bệnh nhân. Nơi khám bệnh luôn đặt mục tiêu đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân lên hàng đầu. Tình trạng xảy ra việc sai sót trong khám và chữa bệnh ít khi xảy ra, và xảy ra thì cũng điều chỉnh kịp thời. Quy trình khám nhanh chóng, tiết kiệm, không rườm rà, nhanh chóng đi vào vấn đề chính. Tiêu chí quan trọng cuối cùng là đảm bảo chắc chắn thông tin khách hàng không bị tiết lộ ra ngoài.
medlatec
1,036
Bệnh viện thông báo lịch làm việc trong dịp Tết Nguyên đán Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng (siêu âm, X-quang, điện tim, đo loãng xương,…) và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa nghỉ Tết: + Từ ngày 11 - 14/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Chuyên khoa Nhi, Tiêm chủng, Sản, Tai-Mũi-Họng, Ngoại. + Từ ngày 10 - 16/02/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Da liễu, Răng-Hàm-Mặt, Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm tim, điện não, đo lưu huyết não). + Từ ngày 08 - 16/02/2021 (tức ngày 27 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Phẫu thuật. + Từ ngày 11 - 15/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Nội soi tiêu hóa (thường và gây mê). + Từ ngày 09 - 15/02/2021 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh (Siêu âm mạch, chi, tiêm gân khớp dưới hướng dẫn siêu âm). + Từ ngày 10 - 15/02/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh (Chọc tế bào, RFA, sinh thiết). Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệm và các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa nghỉ Tết: + Từ ngày 11 - 15/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chuyên khoa Nhi, Tai-Mũi-Họng, Sản, Chẩn đoán hình ảnh (MRI, đo loãng xương, siêu âm tim). + Từ ngày 10 - 15/02/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chuyên khoa Mắt, Chẩn đoán hình ảnh (Nội soi). + Từ ngày 10 - 16/02/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Răng Hàm Mặt. + Từ ngày 9 - 16/02/2021 (tức ngày 28 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Da liễu. Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám Nội, Xét nghiệmvà các chuyên khoa lẻ có bác sĩ trực. Chuyên khoa nghỉ Tết: + Từ ngày 11 - 16/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Nhi, Tai-Mũi-Họng. + Từ ngày 10 - 16/02/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Răng Hàm Mặt. + Từ ngày 11 - 15/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 4 Tết): Chuyên khoa Sản, Chẩn đoán hình ảnh, Nhà thuốc. Chuyên khoa hoạt động: Cấp cứu, khám nội, Xét nghiệm. Chuyên khoa nghỉ Tết: + Từ ngày 11 - 14/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 3 Tết): Chuyên khoa Tai-Mũi-Họng, Chẩn đoán hình ảnh. + Từ ngày 11 - 16/02/2021 (tức ngày 30 tháng Chạp đến mùng 5 Tết): Chuyên khoa Sản, Răng Hàm Mặt. 2. Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại các quận nội, ngoại thành Hà Nội và các tỉnh 24/24h. Trân trọng.
medlatec
473
Giải đáp: Xương cá có tự tiêu trong cổ họng không? 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Xương cá có tự tiêu trong cổ họng không? Sự tự tiêu có diễn ra hay không, chủ yếu phụ thuộc kích thước và cấu trúc xương cá. 2. Nếu xương cá không tự tiêu thì phải xử lý như thế nào? 2.1. Sự nguy hiểm của tình trạng hóc xương cá Nếu không thể tự tiêu, xương cá có thể đưa đến một số vấn đề sức khỏe rất tai hại. Ví dụ: – Xương cá tại cổ họng: Làm áp xe cục bộ niêm mạc họng, gây tắc khí quản, khiến người bệnh ngạt thở và tử vong. – Xương cá tại thực quản: Đâm thủng động mạch chủ. Chính vì vậy, bạn tuyệt đối không được chủ quan với tai nạn này. Tốt nhất là, thay vì chỉ hành động khi xương cá không tự tiêu trong cổ họng, hãy xử lý ngay khi nghi ngờ bản thân hóc xương cá. 2.2. Hướng dẫn xử lý tình trạng hóc xương cá chi tiết Trong hàng ngàn năm qua, dân gian ta đã lưu truyền vô vàn cách chữa hóc xương cá. Tiêu biểu trong số chúng là: Sử dụng Vitamin C hoặc các thực phẩm chứa Vitamin C, sử dụng các thực phẩm chứa Acid, sử dụng các thực phẩm có tính dẻo (như chuối, cơm, kẹo dẻo), sử dụng tỏi, sử dụng nước ngọt có gas,… Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, bạn cần tỉnh táo và hết sức thận trọng với những phương pháp chữa hóc xương cá dân gian này. Chỉ một số ít trong chúng thực sự hiệu quả. Hiệu quả của một số ít chúng cũng rất hạn chế. Nếu bạn tin tưởng và áp dụng những phương pháp đó một cách mù quáng, có thể đẩy xương cá vào “vị thế” khó xử lý hơn rất nhiều. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc, bạn sẽ tự làm tăng nguy cơ áp xe cục bộ niêm mạc họng, tắc khí quản, thủng động mạch chủ,… của bản thân. Dân gian lưu truyền vô vàn cách chữa hóc xương cá, trong đó có cách nuốt kẹo dẻo. Khi nghi ngờ bản thân hóc xương cá, đầu tiên, không nuốt bất cứ thứ gì, bao gồm cả những thứ được cho rằng có thể cứu bạn khỏi tình trạng hóc xương cá, như chuối, cơm, kẹo dẻo,… Cố gắng nôn ra là cách xử lý đúng hơn trong trường hợp này. Tuy nhiên, đừng cố quá. Bởi nôn nhiều thì Acid dạ dày trào lên thanh quản nhiều mà Acid dạ dày thì có thể đốt thanh quản, khiến nó sưng, phù nề, tổn thương nghiêm trọng. Ngoài ra, cũng đừng cố nôn bằng cách móc họng. Tay bạn có thể vô tình đẩy xương cá xuống sâu hơn trong cổ họng mà bạn không hề biết. Nếu nôn không hiệu quả, tiếp theo, hãy thử ngậm Vitamin C. Theo chuyên gia, Vitamin C có tác dụng làm mềm xương cá, giúp xương cá dễ dàng di chuyển từ họng xuống dạ dày. Bạn có thể mua Vitamin C tại tất cả các quầy thuốc trên toàn quốc. 2.3. Lưu ý khác Sau khi hóc xương cá, nếu bạn có dấu hiệu bất thường, thăm khám với chuyên gia ngay. 3. Nuốt xương cá nguy hiểm ra sao? Ngoài hóc thì bạn có thể gặp nạn với xương cá theo một kiểu khác. Đó là nuốt xương cá. Dù xương cá có thuận lợi di chuyển từ họng xuống dạ dày, chưa chắc bạn đã an toàn với chúng. Tại dạ dày và ruột non, cùng với thức ăn, xương cá nhỏ, mềm, có thể được tiêu hóa bởi Acid và các men. Phần không được cơ thể hấp thụ của nó sẽ di chuyển đến ruột già và ra khỏi cơ thể thông qua hậu môn, dưới dạng phân. Xương cá lớn, cứng, có cấu trúc phức tạp thì không “hiền lành” như thế. Chúng có thể đâm thủng dạ dày, ruột non, ruột già, làm nhiễm trùng nghiêm trọng ổ bụng,… Chính vì vậy, ngay cả khi xương cá di chuyển thuận lợi từ họng xuống dạ dày, bạn vẫn phải đề phòng. Mọi biểu hiện bất thường của cơ thể đều có thể là dấu hiệu cảnh báo tổn thương do xương cá gây ra. Khi chúng xuất hiện, bạn phải thăm khám và điều trị với chuyên gia càng sớm càng tốt. Tóm lại, chỉ có xương cá kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản mới có thể tự tiêu trong cổ họng. Tuy nhiên, khi nghi ngờ bản thân hóc xương cá, dù là xương cá nhỏ, cấu trúc đơn giản hay xương cá lớn, cấu trúc phức tạp, bạn cũng nên chủ động xử lý ngay, không chờ đợi xương cá tự tiêu. Cách xử lý tình trạng hóc xương cá đúng đắn nhất bạn có thể áp dụng bao gồm 3 bước: Đầu tiên là nôn. Tiếp theo là ngậm Vitamin C. Cuối cùng là thăm khám và điều trị với chuyên gia.
thucuc
866
Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị đau mắt đỏ Dân gian có câu “nhất đau mắt, nhì nhức răng” để nói về sự khó chịu của bệnh đau mắt. Thời tiết chuyển mùa là điều kiện để cho nhiều loại dịch bệnh bùng phát trong đó có đau mắt đỏ. 1. Đau mắt đỏ là gì Bệnh đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc, là bệnh viêm nhiễm thường gặp do vi khuẩn,virus gây ra. Bệnh tuy lành tính nhưng nếu để lâu sẽ gây ra các biến chứng như viêm loét giác mạc. Bệnh có thể gặp ở cả người lớn, trẻ em, lây lan qua đường tiếp xúc trực tiếp nên dễ bùng thành dịch. Do đó cần phòng tránh bằng cách giữ vệ sinh sạch sẽ để kiểm soát, chống lây nhiễm bệnh cho chính mình và cộng đồng. 2. Nguyên nhân, triệu chứng thường gặp Nguyên nhân: Do vi khuẩn, virus hoặc do những tổn thương về giác mạc không được điều trị kịp thời gây nên đau mắt đỏ. Bị bệnh do tiếp xúc trực tiếp với rỉ mắt của người bệnh lây qua đường tiếp xúc như bắt tay, chạm nắm vào những vật dụng đã bị nhiễm bệnh. Lây bệnh khi sử dụng đường nước bẩn. Do bị dị ứng với khói, bụi, lông vật nuôi, phấn hoa hoặc các tác nhân gây dị ứng. Triệu chứng: Các triệu chứng thường gặp như ngứa cộm, đỏ mắt. Nếu: Do virus: đây là nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ nhiều nhất với các triệu chứng thường gặp như ra rỉ, ghèn gây ngứa hay chảy nước mắt do phần mí mắt bị sưng, cộm, giảm thị lực và nhạy cảm với ánh sáng. Do vi khuẩn: bệnh gây lên những tổn thương nặng cho mắt với những triệu chứng như ghèn vàng hay màu xanh nhạt ở 2 bên mí mắt mỗi khi ngủ dậy, mắt ngứa và chảy nước mắt. Bệnh tiến triển nặng có thể gây ra loét giác mạc, giảm thị lực không phục hồi Do bị dị ứng: triệu chứng như ngứa mắt nhiều, viêm mũi dị ứng kèm theo mắt đỏ, chảy nước mắt cả 2 bên mắt. Bệnh do dị ứng thường không gây lây nhiễm. Người bệnh có thể lây bệnh cho người khác ngay cả khi chưa có triệu chứng (đang ủ bệnh). Việc lây nhiễm diễn ra cả trong thời kỳ chưa phát bệnh hoặc cả khi người bệnh đã khỏi vẫn lây cho người khác trong thời gian một tuần. Vì vậy cần giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, rửa tay, sát khuẩn thường xuyên để hạn chế lây lan ra cộng đồng. 3. Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ Khi bạn gặp những triệu chứng như trên thì không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Tùy vào từng nguyên nhân của bệnh mà có hướng điều trị thích hợp : Do virus: bệnh tự khỏi sau vài ngày, chườm đá lạnh để giảm sưng đỏ. Do vi khuẩn: dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Do dị ứng: sẽ được kê thuốc để giảm tình trạng dị ứng. 4. Một số lưu ý khi điều trị bệnh Dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm theo đúng đơn chỉ dẫn của bác sĩ, tuân thủ theo thời gian, liều lượng phù hợp tình trạng bệnh lý. Khi dùng thuốc tra mắt có thể là dạng nước, dạng gel, hoặc thuốc mỡ, nước mắt nhân tạo. Khi tra thuốc không để đầu thuốc chạm vào mắt, tra thuốc từ bên bị nhẹ sang bên nặng, tra thuốc vào vùng mí dưới cách ít nhất 1cm. Nếu có những trường hợp bất thường như diễn biến nặng hơn cần đi khám lại ngay. Tái khám đúng ngày, đúng lịch. Đặc biệt người bệnh không được điều trị đau mắt theo các phương pháp dân gian như xông lá trầu không, nhỏ các loại thuốc lá, nhỏ sữa mẹ,… vì có thể làm tình trạng bệnh thêm nặng hơn dẫn đến hậu quả khôn lường như viêm loét giác mạc, suy giảm thị lực thâm chí mù lòa. Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, bổ sung đầy đủ các loại vitamin, khoáng chất. Nên ăn nhiều trái cây như cam, quýt, bưởi, táo,... hạn chế ăn đồ cay, nóng, nước uống có ga. Không dụi mắt tránh làm tổn thương vùng giác mạc. Trong thời gian bị bệnh khi đi ra ngoài nên đeo kính để bảo vệ mắt. Không tiếp xúc với khói bụi, khói hương, khói bếp vì khói làm kích thích gây chảy nước mắt dẫn đến tình trạng khó chịu, ngứa. 5. Phòng bệnh đau mắt đỏ Vệ sinh cá nhân hàng ngày, rửa mặt bằng khăn riêng, không dùng chung, rửa tay hàng ngày bằng xà phòng, vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý 0.9%. Tránh để các loại hóa chất như sữa tắm, dầu gội, nước bẩn dính vào mắt Sử dụng kính khi đi ra đường để hạn chế khói bụi. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin C và các khoáng chất cần thiết. Trong mùa dịch hạn chế tiếp xúc nơi công cộng, nên đeo khẩu trang y tế. Không nên tiếp xúc nguồn nước bẩn, hay đi tắm ở các bể bơi có chứa nhiều Clo. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, giữ gìn môi trường sống trong lành. Đặc biệt khi trong nhà có người bị đau mắt đỏ thì cần cách ly, phòng bệnh hợp lý như đeo khẩu trang, gang tay khi tiếp xúc người bệnh. Đối với người bệnh cần tránh tiếp xúc với người trong gia đình đặc biệt là trẻ em, không ôm hôn, cầm tay,… Hãy rửa tay bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn trước và sau khi tra thuốc, che mắt, mũi miệng khi ho hoặc hắt hơi. Khi tra thuốc nhỏ mắt không để đầu lọ thuốc dính vào mắt sẽ làm lọ thuốc bẩn, lâu khỏi bệnh. Dùng khăn mền giặt với nước ấm để lau gỉ mắt, có thể để khăn vào ngăn mát sau đó chườm lên mắt để giảm sưng tấy. Đặc biệt đối với người nhà không được tự ý phòng bệnh bằng cách tra thuốc đau mắt khi không có triệu chứng của bệnh hoặc khi cảm thấy mình có nguy cơ mắc bệnh cũng không được dùng thuốc như người bệnh mà phải đến ngay bác sĩ để được thăm khám, kê đúng thuốc. Bệnh rất dễ lây lan và bùng thành dịch nếu không được điều trị dứt điểm và kịp thời. Đặc biệt bệnh chỉ lây qua đường tiếp xúc, không có khả năng lây lan qua việc nhìn thấy người bị đau mắt đỏ như trong dân gian hay truyền nhau.
medlatec
1,115
Ăn kiêng đẩy nhanh biến chứng ở người tiểu đường Bệnh tiểu đường còn được gọi là đái tháo đường là bệnh liên quan đến đến sự gia tăng của chất Glucose trong máu. Chẩn đoán bị đái tháo đường khi lượng đường (Glucose) trong máu tăng cao. Ăn kiêng làm tăng nhanh biến chứng ở người tiểu đường Nhiều người bị bệnh tiểu đường cho rằng nên ăn ít, thậm chí không ăn hoàn toàn đối với tinh bột, hoa quả chín vì trong đó có nhiều đường, sẽ làm tăng đường huyết. PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, Phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia cho biết, nhịn ăn, ăn ít hơn nhu cầu hoặc loại bỏ hoàn toàn tinh bột, trái cây chín… là một trong những sai lầm phổ biến của nhiều người khi biết mình mắc bệnh đái tháo đường. Tình trạng này khiến cơ thể người bệnh thiếu dưỡng chất, thúc đẩy nhanh biến chứng của tiểu đường. Trong thực tế, với bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, dinh dưỡng, tập luyện và thuốc là 3 yếu tố không thể tách rời. Trong đó, dinh dưỡng là nhằm duy trì mức đường huyết huyết trong máu ở giới hạn bình thường hoặc cố gắng ở ngưỡng an toàn để ngăn ngừa và giảm các nguy cơ biến chứng (không làm tăng đường máu sau bữa ăn, không làm hạ đường máu khi đã xa bữa ăn). Nguyên nhân là do tất cả biến chứng cho bệnh nhân tiểu đường đều do đường máu tăng gây nên, nên phải kiểm soát trong giới hạn bình thường sẽ giúp ngăn ngừa, giảm nguy cơ biến chứng của bệnh nhân tiểu đường… Theo PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, dinh dưỡng là một vấn đề không thể thiếu để điều trị cho người bị bệnh tiểu đường. Nhưng thực tế, hầu hết bệnh nhân tiểu đường lại sợ không dám ăn, ăn thấp hơn nhu cầu dinh dưỡng khiến một thời gian sau bị suy dinh dưỡng, thiếu chất. Hay sợ tăng đường huyết mà bỏ hoàn toàn tinh bột, chỉ ăn thịt khiến bệnh nhân cứ nhìn thấy thịt là sợ. Hơn nữa, việc ăn quá nhiều chất đạm có thể dẫn đến suy thận hay bệnh gout. TS Lâm nhấn mạnh: "Điều quan trọng là bệnh nhân nên ăn uống giữ ổn định chất tinh bột trong các bữa ăn, không nên ăn quá nhiều”. Một chế ăn hợp lý cho bệnh nhân tiểu đường vẫn phải đầy đủ 4 nhóm thực phẩm: bột đường, đạm, chất béo, rau xanh và quả chín; vẫn cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng theo nhu cầu. Như vậy, dù chữa trị theo cách nào, chế độ ăn uống vẫn đóng một vai trò quan trọng và cần thiết để chữa trị tiểu đường. Mục đích là điều chỉnh chứng tăng glucose huyết và glucose niệu, duy trì một thể trạng hợp lý và làm mất các triệu chứng chủ yếu (nhưng vẫn tránh tình trạng hạ glucose huyết dưới mức bình thường). Ngoài ra, tâm trạng buồn chán và áp lực quá lớn sẽ ảnh hưởng tới đường huyết. Người bị tiểu đường mà bị trầm cảm thì nguy hiểm gấp đôi so với người thường vì lúc này rất khó khống chế đường huyết. Bên cạnh đó, rất nhiều người bệnh cho rằng uống thuốc càng có hiệu quả chữa trị hơn là ăn uống. Thực tế, trong rất nhiều trường hợp người bị bệnh tiểu đường tuýp 2, kết hợp ăn uống điều độ và luyện tập hợp lý, không cần thuốc cũng có thể khống chế được bệnh tật. Người bệnh cũng thường mắc tật “uống theo cảm giác”, tự mình điều chỉnh liều lượng uống. Thay đổi kết cấu bữa ăn cũng cần phải tiến hành từ từ theo sự hấp thụ của cơ thể. Phương pháp tốt nhất là ghi nhật ký ăn uống hàng ngày. Dưới sự hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng, ghi chép lại nhiệt lượng và thành phần đường trong thức ăn hàng ngày. Ngoài ra, một lỗi nữa là không ăn đúng giờ đúng bữa, đặc biệt là bỏ bữa sáng. Bữa no bữa đói sẽ làm cho đường huyết rối loạn, làm cho bệnh tình nặng thêm. Kiểm soát bệnh tiểu đường - Chế độ ăn uống khỏe mạnh: Giúp ổn định đường huyết, giảm cân. Là một phần không thể thiếu trong việc điều trị tiểu đường. Tránh kiêng khem quá mức dể dẩn tới suy dinh dưỡng. Hạn chế thức ăn nhiều tinh bột. , dầu mỡ không tốt…Nên ăn nhiều rau tươi. - Tập luyện thể lực: Giúp giảm cân, hạ đường huyết, giảm đề kháng insulin, hạ huyết áp, tăng sức cơ…Mỗi ngày nên đi bộ ít nhất 30 phút, 5 ngày trong một tuần. - Uống thuốc hay tiêm Insulin theo chỉ định: Khi tập thể dục, chế độ ăn không hạ được đường huyết, bạn cần uống thuốc hay tiêm insulin theo chỉ định của Bác sỹ. - Không hút thuốc lá.
medlatec
838
Thông tin về xét nghiệm HBsAg và các chỉ số kết quả xét nghiệm Xét nghiệm HBs. Ag là hình thức xét nghiệm kháng nguyên virus gây bệnh viêm gan B. Xét nghiệm này được thực hiện khi bạn nghi ngờ mình đã bị mắc phải chứng bệnh về gan. Và sau đây là một số thông tin về việc xét nghiệm HBs. Ag mà bạn nên tham khảo qua. 1. Xét nghiệm HBs Ag là gì? Trước hết bạn cần hiểu về HBs Ag. HBs Ag là Hepatitis B surface Antigen. Nó là một trong những kháng nguyên bề mặt của siêu vi B. HBs Ag chính là nguyên nhân gây nên bệnh viêm gan B. Thông thường nó nằm trong huyết thanh của chúng ta. Xét nghiệm HBs Ag là một trong 5 phần chỉ số cần xét nghiệm để phát hiện ra bệnh viêm gan B. Nó cũng chính là một trong những siêu vi tham gia làm cho hệ thống chức năng gan vị suy yếu và những hiện tượng viêm nhiễm bắt đầu trở nên tồi tệ hơn. Chính vì thế, thực hiện xét nghiệm này sẽ giúp chúng ta có thể phát hiện bệnh và có hình thức chữa trị nhanh chóng và kịp thời nhất khi phát hiện bệnh. 2. Cách đọc kết quả xét nghiệm HBs Ag Khi đi xét nghiệm HBs Ag thì chỉ có kết quả đó là âm tính và dương tính. Đối với mỗi kết quả sẽ có những ý nghĩa riêng khác nhau: 2.1. Kết quả HBs Ag dương tính Nếu như trong phiếu kết quả báo dương tính (+) thì có nghĩa là khi kiểm tra đã phát hiện rằng trong huyết thanh của bệnh nhân đang hoặc đã có virus viêm gan B. Điều này chứng tỏ rằng bạn đã bị bệnh viêm gan B. Và theo tốc độ trung bình thì sau 10 ngày kháng nguyên HBs Ag sẽ sản sinh nhiều lên. Đối với những cơ thể có hệ miễn dịch với HBs Ag tốt thì sẽ có thể khỏi bệnh trong vòng 4 đến 6 tháng sau đó do virus kháng nguyên này bị loại bỏ và biến mất hoàn toàn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, với những ai hệ miễn dịch với virus viêm gan B kém thì bệnh sẽ phát và dần trở nên nặng hơn. Cuối cùng sẽ dẫn đến tình trạng bị viêm gan B mạn tính. Khi xét nghiệm xuất hiện dương tính với HBs Ag chứng tỏ rằng người bệnh đã có mầm bệnh viêm gan B. Theo những thống kê y tế thì có khoảng 15% người bệnh bị nhiễm bệnh viêm gan B khi kết quả kiểm tra là dương tính với HBs Ag. Những đối tượng còn lại chủ yếu sẽ tự miễn dịch và loại bỏ hoàn toàn kháng nguyên này. Chính vì thế, ngay cả trong trường hợp kết quả dương tính với HBs Ag bạn cũng không nên quá lo lắng. 2.2. Xét nghiệm HBs Ag âm tính Đây là kết quả xét nghiệm cho thấy bạn không có mầm bệnh hay các nguy cơ bị nhiễm bệnh viêm gan B. Chính vì thế, bạn hoàn toàn có thể yên tâm. Tuy nhiên, cũng không nên quá chủ quan mà nên có những phương pháp phòng tránh tự bảo vệ sức khỏe bản thân thật tốt. Đồng thời cũng nên tiêm những vacxin phòng bệnh viêm gan B để giúp bản thân có thể đảm bảo an toàn nhất khỏi virus gây bệnh này nhé! 3. Những điều nên làm sau khi xét nghiệm HBs Ag Kết quả xét nghiệm HBs Ag sẽ cho biết rằng bạn có bị nhiễm virus viêm gan B hay không. Tuy nhiên nếu như muốn kết quả chính xác nhất thì bạn cần phải thực hiện thêm một số những xét nghiệm khác đó là xét nghiệm HBc Ab và đồng thời cũng nên tiến hành kiểm tra HBV - DNA. Đó chính là phương thức kiểm tra tổng quan và toàn diện nhất để khẳng định về tình hình nhiễm bệnh viêm gan B của bạn chính xác tuyệt đối. Trong trường hợp bạn đã được bác sĩ chẩn đoán là nhiễm bệnh viêm gan B do bạn có chỉ số kháng nguyên HBs Ag trong huyết thanh. Thì bạn cần phải xác nhận lại được mức độ bệnh của bản thân. Bạn cần phải kiểm tra xem độ nguy hiểm của bệnh như thế nào để bắt đầu tiến hành các giai đoạn điều trị. Không những thế, việc tái khám định kỳ là vô cùng quan trọng. Chính vì thế, khi đã nhận kết quả là bị nhiễm viêm gan B thì nên tái khám định kỳ để theo dõi tình hình bệnh. Đồng thời bạn cũng cần phải biết cách giữ gìn trong sinh hoạt hằng ngày để tránh lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh. Cùng với đó là quá trình điều trị bệnh theo phương pháp tốt nhất. Thông thường thì việc điều trị bệnh viêm gan B không loại bỏ hoàn toàn được virus viêm gan B ra khỏi cơ thể của người bệnh. Tuy nhiên hiệu quả đạt được chỉ nằm trong khoảng dưới 40% mà thôi. Chính vì thế, bản chất của điều trị bệnh viêm gan B là để virus không thể nào xâm nhập và phát triển mạnh mẽ hơn trong cơ thể người bệnh mà thôi. 4. Xét nghiệm sàng lọc toàn phần kiểm định viêm gan B Việc xét nghiệm kháng nguyên HBs Ag chỉ là một phần rất nhỏ trong việc xét nghiệm kiểm chứng bệnh viêm gan B. Chính vì thế, nếu như bạn muốn kiểm soát đầy đủ và chính xác nhất các bệnh về gan thì cần thực hiện xét nghiệm đầy đủ những thông tin sau: Xét nghiệm và theo dõi đánh những chức năng làm việc của mật và những dinh dưỡng giữa lòng mạch có hoạt động bình thường hay không. Thực hiện đánh giá và kiểm tra chức năng thanh lọc của gan. Kiểm tra xét nghiệm ung thư gan. Xét nghiệm tổng phân tích các tế bào máu để xét nghiệm đánh giá những khả năng đông máu và hướng đến chẩn đoán tình hình viêm gan B và C. Ngoài ra cần phải thăm khám gan định kỳ và khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt nhất. 5. Xét nghiệm HBs Ag ở đâu tốt nhất? Hiện nay tại các bệnh viện từ trung ương đến từng địa phương đã thực hiện xét nghiệm HBs Ag rất hiện đại và uy tín. Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao và tận tình. Không những thế, đây còn là nơi có những chính sách hỗ trợ viện phí dành cho bệnh nhân rất tận tình...
medlatec
1,110
Công dụng thuốc Travinat 250mg Thuốc Travinat 250mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn niệu-sinh dục... Thuốc Travinat 250mg là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Travinat 250mg là thuốc gì? Thuốc Travinat 250mg có thành phần chính là hoạt chất Cefuroxim dưới dạng Cefuroxim axetil 250mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 5 viên hoặc chai 100 viên, 200 viên. 2. Công dụng thuốc Travinat 250mg 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Travinat 250mg được sử dụng để điều trị các bệnh sau:Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do các loại vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng. Các bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm do các loại vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bệnh Lyme thời kỳ đầu có biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi2.2 Chống chỉ định. Thuốc Travinat 250mg chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Cefuroxim hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Người có tiền sử bị dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Travinat 250mg Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, kèm với một lượng nước lọc đun sôi để nguội. Tránh kết hợp thuốc với rượu, bia và các loại đồ uống có ga hoặc bẻ đôi, nghiền nát viên thuốc trong quá trình uống.Liều dùng:Với trường hợp là người lớn:Điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm: sử dụng liều 250mg/12 giờ một lầnĐiều trị bệnh viêm phế quản mạn tính trong đợt kịch phát cấp tính, viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát: sử dụng liều 250mg hoặc 500mg/12 giờ/lầnĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: sử dụng liều 250mg hoặc 50mg/12 giờ/lầnĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: sử dụng liều 125mg hoặc 250mg/12 giờ/lầnĐiều trị bệnh lậu cổ tử cung hoặc lậu trực tràng không có biến chứng ở nữ giới: sử dụng liều 1g duy nhấtĐiều trị bệnh Lyme mới mắc: sử dụng liều 500mg/12 giờ/lần, uống trong vòng 20 ngày. Với trường hợp là trẻ em:Điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan: sử dụng 125mg/12 giờ/lầnĐiều trị bệnh viêm tai giữa, chốc lở: sử dụng 250mg/12 giờ/lần. Trong trường hợp quên liều: người bệnh có thể sử dụng ngay khi nhớ ra, tuy nhiên hãy bỏ qua liều quên và chỉ sử dụng liều tiếp theo đúng với đơn thuốc đã chỉ định nếu khoảng thời gian dùng giữa hai liều là quá gần. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc Travinat 250mg đã quên.Khi sử dụng quá liều, người dùng có thể gặp phải các phản ứng như nôn, buồn nôn, tiêu chảy. Trong một số trường hợp còn có thể gây ra các phản ứng quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy thận. Cách xử trí: sử dụng phương pháp hỗ trợ thông khí và truyền dịch để bảo vệ đường hô hấp của người bệnh. Sau đó thực hiện các phương pháp hỗ trợ và điều trị các triệu chứng ở người bệnh. 4. Tác dụng phụ của thuốc Travinat 250mg Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Travinat 250mg mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:Các triệu chứng có thể gặp: ban da dạng sần, tiêu chảy. Các triệu chứng hiếm gặp: nổi mày đay, ngứa, nôn, buồn nôn, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng màng giả, phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhiễm nấm Candida, thử nghiệm Coombs dương tính. Lưu ý: khi thấy bản thân xuất hiện các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng nào khác, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại của mình để nhanh chóng được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị. 5. Tương tác thuốc Travinat 250mg Khi sử dụng, người bệnh cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Travinat 250mg với các loại thuốc khác như:Nên sử dụng Cefuroxim các tối thiểu 2 giờ sau khi sử dụng thuốc kháng acid hoặc thuốc kháng histamin H2, vì những loại thuốc này có thể làm tăng độ p. H dạ dày. Với Probenecid: có thể làm tăng nồng độ có trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của hoạt chất Cefuroxim. Với Aminoglycosid: sử dụng đồng thời có thể làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận. Lưu ý: để giảm thiểu tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra, người dùng nên thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được hướng dẫn kết hợp điều trị hợp lý. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Travinat 250mg Người dùng thuốc Travinat 250mg cần lưu ý một số điều sau:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử mắc bệnh dị ứng với penicillin hoặc với các loại thuốc khác.Cần phải kiểm tra thường xuyên chức năng thận khi sử dụng Travinat cho những người ốm nặng phải uống liều tối đa.Cần thận trọng khi kết hợp dùng đồng thời Travinat với các loại thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể gây ra các tác dụng bất lợi đến chức năng thận của người bệnh.Với những trường hợp sử dụng thuốc lâu dài cần phải theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.Hiện nay đã có báo cáo chỉ ra rằng bệnh viêm đại tràng giả có xảy ra khi sử dụng các loại kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho những người mắc chứng tiêu chảy nặng.Có thể sử dụng thuốc Travinat cho phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú. Tuy nhiên, cần thận trọng khi thấy trẻ bị nổi ban, tưa và tiêu chảy. Có thể sử dụng thuốc Travinat cho những người đang trong quá trình lái xe, vận hành máy móc hoặc đang thực hiện những hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo vì không gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm nào cho các đối tượng này.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Travinat 250mg trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn niệu-sinh dục, bệnh lậu, viêm niệu đạo, ... . Lưu ý, thuốc Travinat 250mg là loại thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần phải được thăm khám, chẩn đoán và kê đơn trước khi tự ý sử dụng thuốc.
vinmec
1,267
Thoát vị bẹn trẻ sơ sinh khi nào cần can thiệp? Thoát vị bẹn trẻ sơ sinh là một dị tật bẩm sinh phổ biến. Theo thống kê có khoảng 2-5% trẻ em bị thoát vị bẹn và tràn dịch màng tinh hoàn, thường gặp ở trẻ thiếu tháng. Tỷ lệ mắc thoát vị bẹn ở bé trai cao hơn gấp nhiều lần bé gái. 1. Thoát vị bẹn trẻ sơ sinh là như thế nào?  Thoát vị bẹn ở trẻ em là dị tật bẩm sinh thường hay gặp cần được can thiệp sớm để ngăn ngừa biến chứng thoát vị bẹn nghẹt xảy ra. Thoát vị bẹn là một dị tật bẩm sinh do ống phúc tinh mạc chưa đóng kín nên tạo điều kiện cho các cơ quan trong ổ bụng (thường là ruột) chui xuống ống và tạo thành một khối phồng ở vùng bẹn. Khối phồng này được gọi là thoát vị bẹn nếu ở bé trai và thoát vị ống nuck nếu ở bé gái.  Thông thường vào khoảng tháng thứ 7 của thai kỳ, tinh hoàn sẽ di chuyển xuống bìu và sẽ kéo theo nếp phúc mạc tạo thành một túi dạng ống được gọi là ống phúc tinh mạc. Với những trẻ bình thường thì ống này sẽ đóng lại. Ở những trẻ sinh non, hệ tiêu hóa chưa ổn định nên tỷ lệ trẻ bị thoát vị bẹn cũng cao hơn trẻ bình thường. Thường gặp ở bé trai nhiều hơn bé gái từ 3-10 lần.  2. Thoát vị bẹn có tự hết không? Biến chứng nguy hiểm gì nếu không điều trị? Thoát vị bẹn trẻ sơ sinh là một dị tật bẩm sinh và không thể tự hết. Mỗi trẻ có biểu hiện ở mức độ khác nhau, có trẻ chỉ biểu hiện rõ khi bé khóc hoặc vận động mạnh, nhưng cũng có trẻ chỉ nằm nghỉ ngơi cũng nhìn thấy rõ khối thoát vị phồng lên.  Nếu không điều trị kịp thời, thoát vị bẹn ở trẻ em có thể dẫn tới nghẹt và gây ra các biến chứng nguy hiểm như: – Ruột, buồng trứng chui vào ống phúc tinh mạc gây nghẹt, lâu dần dẫn tới hoại tử ruột, buồng trứng nếu không được mổ kịp thời.  – Thoát vị bẹn nghẹt khiến mạch máu nuôi tinh hoàn bị chèn ép, nếu không được xử trí kịp thời có thể gây tổn thương tinh hoàn.  Do đó, ngay khi phát hiện trẻ bị thoát vị bẹn cần phải phẫu thuật sớm để ngăn chặn các biến chứng nghẹt xảy ra. Vì khi trẻ bị thoát vị bẹn nghẹt cần xử trí cấp cứu kịp thời nếu không sẽ gây tổn thương các tạng bên trong bao thoát vị và có thể gây ra các biến chứng nặng nề hơn, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. 3. Thoát vị bẹn thường gặp ở một bên hay hai bên? Theo thống kê, thoát vị bẹn ở trẻ em thường xảy ra ở bên phải nhiều hơn (chiếm khoảng 60%), ở bên trái (khoảng 25%) hoặc có khi xuất hiện ở cả hai bên (khoảng 15%).  4. Dấu hiệu thoát vị bẹn trẻ sơ sinh Trẻ có dấu hiệu thoát vị bẹn nghẹt cần cho khám cấp cứu ngay để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. 5. Điều trị thoát vị bẹn ở trẻ như thế nào?  5.1 Khám lâm sàng  Trẻ sẽ được khám lâm sàng với bác sĩ. Bác sĩ sẽ kiểm tra khối thoát vị, hỏi để đánh giá tình trạng sức khỏe của bé. Khai thác tiền sử (nếu có) như ở nhà mẹ có bao giờ nhìn thấy khối thoát vị bẹn không? bé có thường kêu đau hay quấy khóc gì không? Bé sinh đủ tháng hay thiếu tháng? Tình hình sức khỏe hiện tại? Bệnh nền (bệnh bẩm sinh) nếu có? Tiền sử gia đình có bố, mẹ hay anh chị em ruột bị thoát vị bẹn hay không?  5.2 Cận lâm sàng Siêu âm bẹn bìu giúp chẩn đoán thoát vị bẹn ở trẻ Sau khi thăm khám lâm sàng xong, nếu trẻ được xác định hay nghi ngờ là thoát vị bẹn. Bác sĩ sẽ chỉ định bé đi làm một số xét nghiệm cơ bản như:  Nếu có chỉ định phẫu thuật (mổ) thoát vị bẹn, phụ huynh cần lưu ý những điều sau cho con:  5.3 Các phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn  Các bác sĩ sẽ rạch nhỏ khoảng 2cm ngay tại các nếp gấp da của bụng, sau đó tìm và phẫu tính thắt ống phúc tinh mạc.  Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là để lại sẹo sau mổ, tỷ lệ bỏ sót thoát vị bẹn bên đối diện và tỉ lệ tái phát sau mổ mở thoát vị bẹn có thể từ 0,8-3,8%.  Hiện nay mổ nội soi được ứng dụng nhiều trong các trường hợp phẫu thuật thoát vị bẹn ở trẻ em và người lớn.  Phương pháp này có ưu điểm là rất an toàn, ít gây sang chấn mạch máu và ống dẫn tinh nên ít ảnh hưởng tới chức năng sinh sản của trẻ sau này.  Ngoài ra, so với mổ mở vết rạch có thể dài tới hơn 2cm và để lại sẹo thì mổ nội soi có tính thẩm mỹ cao hơn với vết rạch rất nhỏ chỉ 2mm. Sau khi mổ hầu như không nhìn thấy vết sẹo.  Đặc biệt, mổ nội soi còn giúp quá trình phẫu thuật không bỏ sót thoát vị bẹn bên đối diện nhờ khả năng quan sát dễ dàng với camera nội soi trong ổ bụng. Khi phát hiện có thoát vị bẹn bên đối diện, các bác sĩ tiến hành phẫu thuật ngay trong cùng một lần mổ.  Do đó, nếu phụ huynh thấy con có các biểu hiện nghi ngờ thoát vị bẹn, hãy cho bé đi thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra và chẩn đoán đúng, đồng thời có các biện pháp xử trí kịp thời. Ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với con sau này.
thucuc
1,032
Sinh mổ ăn bơ được không?Bác sĩ giải đáp Bơ là loại quả ưa thích của nhiều chị em vì hương vị thơm ngon, bổ dưỡng lại đẹp da. Tuy nhiên, sinh mổ ăn bơ được không thì không phải ai cũng biết. Các mẹ bầu tuyệt đối không được bỏ qua bài viết này.Sinh mổ ăn bơ được không?Bác sĩ giải đáp 1. Sinh mổ ăn bơ được không? Bơ là loại quả có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, vitamin A, B, C và các axitamin tốt cho sức khỏe và da. Vì thế, rất nhiều phụ nữ thích ăn loại quả này. Nên các mẹ rất quan tâm đến sinh mổ ăn bơ được không? Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo mẹ sinh mổ không nên ăn bơ. Các chất có trong bơ sẽ làm giảm quá trình tiết sữa, cản trở quá trình cho con bú. Hơn nữa, hệ tiêu hóa của mẹ sau sinh còn kém nên ăn nhiều bơ có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ ngoài ý muốn. Thông qua đường sữa, bé có thể bị ảnh hưởng như khó chịu, đầy bụng, tiêu chảy… Ăn nhiều bơ trong thời gian dài còn có thể dẫn đến loãng máu; gây kích ứng đường tiêu hóa, khiến mẹ có cảm giác khó chịu. Trong bơ giàu beta – sitosterol là chất làm giảm cholesterol cần thiết trong cơ thể nên sẽ không tốt khi ăn nhiều.bà đẻ ăn bơ được không sinh mổ có được ăn bơ không 2. Lưu ý khi ăn bơ cho mẹ sau sinh Không nên ăn bơ nhiều trong khoảng thời gian cho con bú Nếu từng gặp vấn đề dị ứng da mẹ cũng không nên ăn bơ Bơ chứa khá nhiều kalo nên nếu mẹ đang giảm cân cũng không nên sử dụng loại quả này Không ăn bơ trong thời gian cho con bú sinh mổ ăn bơ được không 3. Các trái cây mẹ nên kiêng sau sinh mổ Giống như bơ, một số loại quả dưới đây mẹ sau sinh cũng nên tránh Các loại quả chua có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa non nớt của trẻ, khiến con dễ bị trớ sữa. Mẹ sinh mổ nên kiêng các trái cây nóng   >> Xem thêm sinh mổ nên ăn trái cây gì TỔNG HỢP – ĐẦY ĐỦ từ chuyên gia dinh dưỡng 4. Hướng dẫn chăm sóc mẹ sau sinh mổ Mẹ sau sinh mổ đòi hỏi cách chăm sóc đúng, kỹ lưỡng và cẩn thận để tránh những nguy cơ có thể xảy ra. 4.1. Vận động Mẹ không nên nằm quá lâu một chỗ trên giường sau sinh. Để đẩy sản dịch ra nhanh hơn, mẹ có thể đi lại nhẹ nhàng. Việc massage vùng bụng cũng có thể giúp tử cung co hồi tốt hơn. 4.2. Theo dõi “xì hơi” sau khi sinh Việc “xì hơi” rất quan trọng đối với mẹ sau sinh mổ. Nếu như mẹ bị chướng bụng, chưa xì hơi được, mẹ nên nằm gối đầu cao dạng nửa ngồi, nửa nằm và dùng tay massage vùng bụng theo chiều kim đồng hồ để kích thích hoạt động co bóp của ruột, giúp tống hơi ra ngoài. 4.3. Chế độ nghỉ ngơi Mẹ cần đảm bảo ngủ đủ từ 8 – 9 tiếng một ngày để hồi phục năng lượng và sức khỏe. Mẹ nên ngủ đủ giấc sau sinh mổ 4.4. Chế độ dinh dưỡng Đây là vấn đề rất quan trọng trong việc chăm sóc mẹ sau sinh mổ. Mẹ nên ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, ăn chín và nóng. Ăn nhiều rau xanh để tránh táo báo và uống đủ nước mỗi ngày. Mẹ nên bổ sung nhiều protein (thịt, cá, trứng, sữa), can-xi (sữa, trứng, tôm…), acid folic…Ngoài ra mẹ cũng cần ăn các loại trái cây tốt cho sức khỏe như: cam, đu đủ chín, lựu… >> Xem ngay đẻ mổ ăn kiêng gì mẹ mổ hết sức ” lưu ý” những món này nhé 4.5. Quan hệ sau sinh mổ
thucuc
685
Virus Adeno có lây cho người lớn không Adenovirus là 1 loại virus gây bệnh ở đường hô hấp và có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, mắt, ... Virus này thường gặp ở trẻ em, tỷ lệ tử vong khoảng 8 – 10%. Vậy virus Adeno có lây cho người lớn không? 1. Virus Adeno gây bệnh gì? Adenovirus được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1953 từ mạch hạch hạnh nhân trong cơ thể người. Virus Adeno thuộc họ Adenoviridae, được phân thành hai nhóm chính là nhóm gây bệnh ở chim và nhóm gây bệnh ở động vật có vú.Bất kỳ ai cũng đều có khả năng bị nhiễm virus Adeno. Tong đó, nhóm có sức đề kháng kém có nguy cơ nhiễm virus Adeno cao hơn (người lớn tuổi, trẻ em, bệnh mãn tính, ...). Khi xâm nhập vào cơ thể, virus adeno có khả năng gây bệnh ở nhiều cơ quan như hô hấp, tiêu hóa, mắt, ... Các bệnh phổ biến do Adenovirus gây ra:Viêm đường hô hấp: Viêm họng cấp, viêm họng kết mạc, viêm cấp tính đường hô hấp, viêm phổi, ...Viêm kết mạc mắt.Viêm dạ dày – ruột.Viêm bàng quang.Một số bệnh lý khác như: viêm gan nặng ở trẻ em, nhiễm virus adeno không triệu chứng, ...Virus Adeno rất dễ lây lan trong cộng đồng và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, hiểu biết về adenovirus lây qua đường nào giúp chúng ta chủ động phòng ngừa bệnh cho bản thân và cộng đồng. 2. Virus Adeno lây qua đường nào? Adenovirus có thể lây lan nhanh trong cộng đồng và bùng phát thành dịch. Vì vậy, cần phải cảnh giác với loại virus này. Các phương thức lây nhiễm của virus Adeno là:Tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn, dịch tiết đường hô hấp của người mang virus.Lây qua niêm mạc khi bơi lội hoặc dùng nguồn nước có chứa virus Adeno từ dịch tiết đường hô hấp, phân của người bệnh.Lây nhiễm gián tiếp khi dùng chung đồ dùng cá nhân với người nhiễm Adenovirus như bàn chải đánh răng, khăn mặt, khăn tắm, gối, chăn màn, ...Lây nhiễm ở phòng khám bệnh, đặc biệt là phòng khám mắt. 3. Virus Adeno có lây cho người lớn không? Virus Adeno lây lan nhanh ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi, tuy nhiên người lớn cũng có thể bị nhiễm virus Adeno. Đối tượng có nguy cơ cao nhiễm virus này là những người sinh sống, sinh hoạt trong viện dưỡng lão, ký túc xá, khu quân sự, bệnh viện, ... Ngoài ra, gia đình có trẻ nhiễm virus thì những người khác cũng có khả năng bị lây nhiễm.Người có hệ miễn dịch suy giảm, người cao tuổi, có bệnh hô hấp mãn tính, ung thư, tim mạch, ghép tạng, ... có thể gặp phải biến chứng nặng, thậm chí đe dọa tính mạng khi nhiễm virus Adeno. Do đó, cần theo dõi cẩn thận khi nhóm này bị nhiễm virus, nhập viện điều trị nếu cần thiết. Với người trưởng thành khỏe mạnh, virus Adeno thường không gây nguy hiểm, bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 5 – 7 ngày. 4. Điều trị bệnh do virus Adeno Nhiễm virus adeno nếu không điều trị tích cực thì có thể để lại nhiều hậu quả như: tổn thương giác mạc, tổn thương đường tiêu hoá, các di chứng nặng nề ở phổi, ... Các biện pháp điều trị nhiễm Adenovirus bao gồm:Cách ly người bệnh tại phòng bệnh riêng.Hỗ trợ hô hấp nếu cần (thở oxy, thở máy).Nếu có bội nhiễm viêm phổi thì cần dùng thuốc kháng sinh.Điều trị triệu chứng: Thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5 độ C, bổ sung điện giải, thuốc kháng virus, ... Dự phòng nhiễm virus Adeno Adeno có lây cho người lớn không? Tất cả mọi người đều có thể bị lây nhiễm adenovirus. Đặc biệt là những người có sức đề kháng kém như trẻ em (đặc biệt là giai đoạn 6 tháng – 5 tuổi), người cao tuổi, có bệnh mãn tính, ... Vì vậy, chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh, chúng ta nên thực hiện:Dự trữ đầy đủ nước sạch dùng trong sinh hoạt, khử trùng giếng nước bằng cloramin B khi mùa mưa lũ đến.Vệ sinh cá nhân hằng ngày, không dùng chung dụng cụ cá nhân như khăn tắm, khăn mặt, bàn chải răng, ...Giữ vệ sinh sạch sẽ nơi ở và môi trường xung quanh.Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, dung dịch sát khuẩn.Khi chăm sóc người nhiễm adenovirus, cần bảo vệ bản thân bằng khẩu trang, sát khuẩn đồ dùng, ...
vinmec
786
Công dụng thuốc Nacofar Thuốc xịt mũi Nacofar có thành phần chính là nước muối sinh lý Natri clorid 0,9g. Thuốc xịt mũi Nacofar được dùng để giảm nghẹt mũi và giúp vệ sinh mũi. 1. Công dụng thuốc xịt mũi Nacofar Nacofar thuộc nhóm thuốc chống sung huyết mũi và các chế phẩm khác dùng cho mũi, có thành phần chính là nước muối sinh lý Natri clorid 0,9g. Natri clorid 0,9% là một loại dung dịch đẳng trương, có tác dụng làm sạch mũi.Nacofar được bào chế dưới dạng xịt và được chỉ định dùng để làm giảm tình trạng nghẹt mũi và vệ sinh mũi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Nacofar Nacofar là thuốc xịt mũi, cách dùng thuốc theo từng bước như sau:Bước 1: Mở nắp bảo vệ của bình thuốc.Bước 2: Cầm bình thuốc theo chiều thẳng đứng và hướng lên.Bước 3: Đưa vòi phun của bình thuốc vào lỗ mũi, dùng ngón tay ấn vòi phun để xịt dung dịch vào mũi. Dung dịch sẽ chảy ra ngoài, người bệnh lúc này cần hỉ mũi và làm sạch mũi với nước. Sau đó, xịt thuốc Nacofar với mũi còn lại.Bước 4: Rửa sạch vòi xịt, dùng khăn sạch lau khô rồi đậy nắp lại.Liều dùng thuốc xịt mũi Nacofar được khuyến cáo là xịt hàng ngày từ 2 - 6 lần ở mỗi bên mũi. Mặc dù chưa ghi nhận về việc sử dụng thuốc xịt mũi Nacofar quá liều, tuy nhiên khi đã dùng thuốc, người bệnh cần tuân theo liều chỉ định. Nếu có biểu hiện bất thường, người bệnh cần được xử trí kịp thời. 3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nacofar Không dùng thuốc xịt mũi Nacofar ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc.Sau khi dùng thuốc cần đậy nắp kín và giữ đầu vòi xịt sạch sẽ, tránh làm bẩn.Lưu ý, không dùng thuốc xịt mũi Nacofar đồng thời với các thuốc xịt mũi có kèm theo yêu cầu “làm sạch mũi trước khi xịt”. Nếu phải sử dụng cả hai loại, nên xịt hai loại thuốc này cách nhau 15 phút.Công dụng của thuốc xịt mũi Nacofar là làm sạch mũi, vệ sinh mũi và cũng giúp làm giảm nghẹt mũi. Để việc sử dụng được hiệu quả, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
vinmec
391
U trung thất: Triệu chứng bệnh và phương pháp điều trị Những khối u ở vùng trung thất được gọi là u trung thất. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, những khối u này sẽ tiến triển và gây ra những biến chứng tại phổi, thậm chí có thể gây tử vong. 1. U trung thất và những triệu chứng thường gặp Vùng trung thất gồm tuyến ức, dây thần kinh, mạch máu lớn, thực quản đoạn ngực, tim và màng ngoài tim,... U trung thất bao gồm 2 loại là u lành tính và u ác tính. Khối u trung thất thường tiến triển âm thầm, do đó phần lớn người bệnh đều không có hoặc có rất ít triệu chứng. Dưới đây là một số triệu chứng cảnh báo bệnh mà bạn không nên bỏ qua: + Người bệnh có thể bị khó thở khi khối u phát triển và gây chèn ép khí quản. + Đau ngực. + Ho khan. + Nuốt khó. + Khi khối u chèn ép thực quản, người bệnh có biểu hiện nấc liên tục. + Co đồng tử. + Biểu hiện khàn tiếng, khó phát âm trong trường hợp khối u chèn ép dây thần kinh quặt ngược trái. + Khi khối u chèn ép cơ hoành có thể dẫn đến tình trạng liệt vòm họng. + Phù mặt, phù chi dưới, đau nhức đầu, giãn tĩnh mạch cổ, gan to. + Vùng xương ức bị sưng vồng. 2. Phương pháp điều trị u trung thất2.1. Phương pháp chẩn đoán bệnhĐể có thể đưa ra chẩn đoán bệnh, ngoài thăm khám các triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ còn chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như sau: - Xét nghiệm máu để hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị u phổi. - Đo chức năng hô hấp, kiểm tra đánh giá chức năng phổi. - Để có thể xác định được vị trí khối u ở đâu, mức độ lan rộng của khối u như thế nào,... bác sĩ sẽ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện chụp X-quang ngực, chụp CT hay MRI. - Sinh thiết: Các bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng để lấy một mẫu khối u và phân tích dưới kính hiển vi để biết chính xác khối u đó là lành tính hay ác tính. Phương pháp sinh thiết sẽ được tiến hành với phương châm hạn chế xâm lấn để hạn chế nguy cơ tổn thương cho người bệnh. - Ngoài ra, còn rất nhiều xét nghiệm bổ sung cần thiết khác tùy thuộc vào từng trường hợp khác nhau. 2.2. Điều trị khối u trung thất bằng những phương pháp nào? Khối u trung thất dù lành tính hay ác tính đều cần phải xử trí sớm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Hiện nay, các phương pháp phổ biến được áp dụng để điều trị khối u bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. - Phẫu thuật loại bỏ khối u: Phương pháp này đặc biệt cần thiết đối với những bệnh nhân bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng bởi những khối u này. Tùy vào vị trí khối u, kích thước khối u và những mối liên quan giữa khối u với các tổ chức trong lồng ngực cùng với thể trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định cụ thể. - Hóa trị, xạ trị: Những phương pháp này có thể được áp dụng độc lập hoặc kết hợp với phẫu thuật để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. 3. U trung thất và mức độ nguy hiểm của bệnh Mức độ nguy hiểm của u trung thất được biểu hiện như sau: Là căn bệnh mà mọi lứa tuổi đều có thể gặp phải. - U trung thất thường không có biểu hiện bệnh rõ ràng. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh khi những khối u đã tiến triển và gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. - Những khối u lành tính vẫn có nguy cơ cao phát triển lớn dần và gây chèn ép cũng như xâm lấn những cơ quan quan trọng ở vùng ngực như các mạch máu lớn, tim, phổi,... từ đó, gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tuần hoàn và hệ hô hấp. Những khối u ác tính còn có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực cho sức khỏe người bệnh. Những khối u này có thể nhanh chóng và dễ dàng di căn đến tim, phổi và có thể gây tử vong. Các chuyên gia khuyến cáo người dân không nên chủ quan, nên thường xuyên đi khám sức khỏe. Đặc biệt nên thực hiện chụp X-quang tim phổi thẳng hoặc chụp CT ngực để có thể phát hiện được những bất thường ở vùng ngực, trong đó bao gồm khối u trung thất. Phát hiện sớm và phẫu thuật cắt bỏ khối u kịp thời có thể giúp người bệnh hạn chế được những biến chứng nguy hiểm.
medlatec
841
Công dụng thuốc Paclihope Paclihope là thuốc gì? Paclihope là thuốc điều trị ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phổi không tế bào nhỏ và u ác tính Kaposi có liên quan đến AIDS. Thuốc ung thư Paclihope có thể được dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc khác để điều trị ung thư di căn, tiến triển hoặc tái phát. 1. Công dụng của Paclihope Paclihope thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, có thành phần chính là Paclitaxel hàm lượng 30mg. Paclitaxel có tác dụng chống ung thư và điều chỉnh đáp ứng của hệ miễn dịch, ngăn không cho tế bào phát triển.Paclihope được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền tĩnh mạch và đóng gói trong lọ 5ml. Thuốc được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Điều trị ung thư buồng trứng di căn trong trường hợp người bệnh thất bại với các biện pháp điều trị thông thường bằng anthracycline và platin hoặc chống chỉ định dùng hai loại thuốc này.Phối hợp Paclihope với doxorubicin để điều trị bổ trợ ung thư vú di căn trong trường hợp người bệnh thất bại với các biện pháp điều trị thông thường bằng anthracycline hoặc ung thư vú tái phát trong sau khi điều trị bổ trợ 6 tháng.Điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư Kaposi có liên quan đến AIDS. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Paclihope Thuốc ung thư Paclihope được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, nhân viên y tế hoặc bác sĩ là người thực hiện kỹ thuật tiêm truyền cho bệnh nhân. Lưu ý, trước khi dùng thuốc, người bệnh cần được điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể H2, thuốc kháng histamin và corticosteroids.Liều dùng thuốc ung thư Paclihope tùy thuộc vào thể tích và tính chất của khối u, khả năng chịu đứng và đáp ứng của người bệnh đối với liệu pháp hóa trị bằng platin đã áp dụng trước đó.Liều dùng Paclihope trong điều trị ung thư buồng trứng như sau:Phác đồ hàng đầu - Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển: Tiêm truyền tĩnh mạch 175mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong 3 giờ, tiếp theo tiêm Cisplatin 75mg/m2; hoặc cũng có thể áp dụng liều tiêm truyền tĩnh mạch Paclihope 135mg/m2 trong 24 giờ, tiếp theo tiêm Cisplatin 75mg/m2. Thực hiện mỗi 3 tuần/lần.Phác đồ hàng hai - Điều trị kế tiếp đối với ung thư buồng trứng tiến triển: Chỉ tiêm truyền tĩnh mạch Paclihope 175mg/m2 trong 3 giờ. Thực hiện mỗi 3 tuần/lần.Liều dùng Paclihope trong điều trị ung thư vú như sau:Điều trị bổ trợ: Sau khi điều trị bằng AC, tiêm truyền tĩnh mạch 175mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong 3 giờ, tiêm mỗi 3 tuần/lần và thực hiện 4 lần.Phác đồ hàng đầu - Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch: Tiêm Doxorubicin 50mg/m2 trong 24 giờ, sau đó tiêm truyền tĩnh mạch Paclihope 220mg/m2 trong 3 giờ, điều trị mỗi 3 tuần/lần.Phác đồ hàng hai - Điều trị ung thư vú di căn hoặc tái phát: Tiêm truyền tĩnh mạch 175mg/m2 trong 3 giờ, điều trị mỗi 3 tuần/lần.Liều dùng thuốc ung thư Paclihope trong điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ ác tính: Tiêm truyền tĩnh mạch 175mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong 3 giờ, tiếp theo tiêm Cisplatin 80mg/m2, điều trị 3 tuần/lần.Liều dùng Paclihope trong điều trị khối u Kaposi có liên quan AIDS: Tiêm truyền tĩnh mạch 100mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong 3 giờ, điều trị mỗi 2 tuần/lần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Paclihope Điều trị bằng Paclihope có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Mạch máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, ức chế tủy sống, hạ huyết áp, nhịp tim chậm.Thần kinh: Gây độc thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi).Tiêu hóa: Paclihope có thể gây tác dụng phụ với hệ tiêu hóa như mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn, viêm niêm mạc, tiêu chảy.Xương cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.Khác: Phản ứng tại vị trí tiêm, nhiễm khuẩn, phản ứng mẫn cảm (mức độ nhẹ), rụng tóc. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Paclihope Không dùng thuốc ung thư Paclihope ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người có số lượng bạch cầu trung tính ít hơn 1.500/mm3 hoặc có biểu hiện rõ ràng của bệnh lý thần kinh vận động, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ dưới 18 tuổi (vì độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập).Ở người bị suy gan hoặc rối loạn chức năng gan, cần giảm liều dùng Paclihope. Không sử dụng khi nồng độ transaminase tăng 10 lần so với mức bình thường hoặc nồng độ bilirubin trên 7,5mg/100ml hoặc cao hơn 5 lần so với bình thường.Cần sử dụng thuốc Paclihope một cách thận trọng ở bệnh nhân tim.Dự phòng điều trị quá mẫn trước và sau khi điều trị với Paclihope vì thuốc có thể gây đáp ứng phản vệ.Người có tiền sử bị bệnh thần kinh ngoại vi cần thận trọng khi dùng Paclihope.Nên dùng các dẫn xuất của platin trước khi dùng Paclihope hoặc các dẫn xuất của taxan trong trường hợp phải dùng nhiều thuốc ddeer làm giảm nguy cơ bị suy tủy.Người già dùng thuốc Paclihope có nguy cơ bị độc tính thần kinh, giảm bạch cầu hạt cao hơn.Thuốc ung thư Paclihope có thể tương tác với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2C8 hoặc 3A4, protease. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng các loại thuốc này với nhau.Công dụng của thuốc Paclihope là tác động vào hệ thống miễn dịch và ngăn không cho tế bào ung thư phát triển. Với công dụng này, Paclihope được dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị ung thư.
vinmec
1,014
Công dụng thuốc Hoselium Thuốc Hoselium là thuốc sử dụng theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc trong bất cứ trường hợp nào mà chưa qua thăm khám và kê đơn của bác sĩ chuyên khoa. Vậy thuốc Hoselium là thuốc gì? 1. Thuốc Hoselium là thuốc gì? Thuốc Hoselium có thành phần hoạt chất chính là Flunarizin (dưới dạng Flunarizine hydroclorid), hàm lượng 5mg và hệ thống các tá dược gồm: Microcrystalline Cellulose, tinh bột mì, Magnesi stearat, Povidon K30.Thuốc Hoselium được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hoá - VIỆT NAM dưới dạng viên nang cứng. 2. Chỉ định - Chống chỉ định của thuốc Hoselium là gì? Chỉ định của thuốc Hoselium trong những trường hợp sau đây:Hoselium có tác dụng dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu: Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển hoặc đau nửa đầu dạng thông thường;Điều trị triệu chứng rối loạn tiền đình như: hoa mắt, chóng mặt, ù tai;Thuốc Hoselium được sử dụng trong thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não, cải thiện chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ, kích động, kém tập trung và tình trạng rối loạn giấc ngủ.Chỉ định Hoselium điều trị co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, dị cảm, lạnh đầu chi.Chống chỉ định của thuốc Hoselium:Người bệnh quá mẫn với thành phần thuốc Hoselium;Người bệnh có tiền sử trầm cảm;Người có tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng bệnh ngoại tháp, Parkinson;Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn bêta. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hoselium Liều lượng và cách dùng thuốc Hoselium như sau:Khởi đầu sử dụng thuốc Hoselium với liều 10mg/ngày, sử dụng theo đường uống 1 lần vào buổi tối.Bệnh nhân > 65 tuổi: dùng thuốc Hoselium 5mg ngày 1 lần.Khi dùng thuốc Hoselium để điều trị duy trì, có thể giảm liều thuốc xuống còn 5mg/ngày;Đối với trường hợp say tàu xe: Uống 2 viên Hoselium trước khi lên tàu/xe khoảng 15 phút.Lưu ý khi sử dụng thuốc Hoselium:Nếu trong giai đoạn điều trị thuốc Hoselium bệnh nhân xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc xuất hiện các tác dụng phụ ngoài ý muốn nên ngưng điều trị thuốc Hoselium. Nếu sau 2 tháng điều trị thuốc Hoselium không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng với thuốc và nên ngừng điều trị.Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với thuốc Hoselium và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều thuốc xuống 5 ngày/tuần với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ sử dụng mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị thuốc Hoselium trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị thuốc lại nếu tái phát.Đối với bệnh nhân bị chóng mặt: Liều thuốc Hoselium hàng ngày tương tự như dùng cho chứng đau nửa đầu, tuy nhiên liều điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi tình trạng bệnh được kiểm soát, thường là ít hơn 2 tháng. Cho dù không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng sử dụng thuốc Hoselium đối với người bệnh chóng mặt mãn tính và 2 tháng đối với chóng mặt tư thế thì bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị với thuốc Hoselium.Quá liều Hoselium có thể gây an thần, kích động và nhịp tim nhanh. Trong trường hợp quá liều người bệnh cần dùng các biện pháp hỗ trợ như rửa dạ dày và nếu cần thiết có thể dùng thêm than hoạt. 4. Tương tác thuốc của thuốc Hoselium Thuốc Hoselium có thể xảy ra tương tác với rượu, các thuốc điều trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc uống tránh thai. 5. Tác dụng phụ của thuốc Hoselium Tác dụng phụ của Hoselium thường gặp thoáng qua: bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng buồn ngủ nhẹ và/hoặc mệt mỏi (xuất hiện với tỉ lệ 20%); người bệnh bị tăng cân và/hoặc tăng ngon miệng (chiếm tỷ lệ 11%). Một số tác động phụ nghiêm trọng sau đây của Hoselium xảy ra trong điều trị kéo dài:Trầm cảm: tình trạng này đặc biệt có nguy cơ xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm dùng Hoselium kéo dài;Hoselium có thể dẫn đến triệu chứng ngoại tháp (biểu hiện như: vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, rối loạn vận động, run) hoặc những người già sẽ có nguy cơ nhiều hơn.Những tác dụng phụ hiếm gặp khác của Hoselium:Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: cảm giác nóng bỏng trong xương ức, có thể kèm buồn nôn, đau dạ dày;Tác dụng trên thần kinh trung ương: buồn ngủ, cảm giác lo lắng;Một số tác dụng phụ khác: tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban da;Đối với gan: bệnh nhân cần được theo dõi chức năng gan trong quá trình dùng thuốc Hoselium, nếu thấy triệu chứng bất thường phải ngừng thuốc Hoselium ngay. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hoselium Thận trọng khi sử dụng thuốc Hoselium trong những trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Hoselium ở người lớn tuổi, bệnh nhân huyết áp thấp, suy thận;Không dùng thuốc Hoselium cho phụ nữ có thai;Thận trọng khi dùng thuốc Hoselium cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Hoselium có thành phần hoạt chất chính là Flunarizin (dưới dạng Flunarizine hydroclorid). Thuốc được chỉ định điều trị đau nửa đầu, rối loạn tiền đình và các bệnh lý thần kinh khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
992
Xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ quan trọng như thế nào? Khi một người phụ nữ mang thai thì xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu là mốc thời gian vô cùng quan trọng. Hoạt động này không những giúp cho mẹ bầu nắm bắt được tình trạng sức khỏe của bản thân, mà còn có thể cập nhật được trạng thái của thai nhi trong bụng và kịp thời phản ứng với những biến chứng xấu đối với cả mẹ và bé. Vậy sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ gồm những xét nghiệm nào? Câu trả lời sẽ được giải đáp ngay trong bài viết sau. 1. Vì sao cần thực hiện các xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ? 9 tháng 10 ngày mang thai là một hành trình gian nan và vất vả của tất cả người mẹ trên thế gian này. Theo cách gọi dân gian, các giai đoạn như 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ thường được gọi lần lượt là tam cá nguyệt thứ nhất, tam cá nguyệt thứ hai và tam cá nguyệt thứ ba. Trong đó tam cá nguyệt thứ nhất được coi là giai đoạn bắt đầu cuộc hành trình làm mẹ của người phụ nữ, vì thế sẽ không tránh khỏi cảm xúc lo lắng và hồi hộp, cho dù họ cũng đã từng sinh con trước đó. Khi thăm khám thai ở thời điểm này, người mẹ có thể thực hiện các loại xét nghiệm sàng lọc cần thiết nhằm phát hiện sớm những vấn đề bất thường của thai nhi và cả của mẹ, từ đó tìm ra phương pháp xử trí kịp thời, đúng đắn. Nếu qua khoảng thời gian này mẹ bầu mới làm các xét nghiệm sàng lọc thì lúc này, thai nhi đã lớn hơn rất nhiều. Trong trường hợp có phát hiện ra những bệnh lý dị tật bẩm sinh ở trẻ thì việc can thiệp cũng sẽ gặp khó khăn hơn giai đoạn đầu rất nhiều. Xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ có khả năng sàng lọc được những bất thường như: dị tật bẩm sinh, hội chứng Down,... đồng thời phát hiện ra các loại bệnh lý nguy hiểm khác bao gồm viêm gan B, giang mai, rubella, HIV,... mà mẹ bầu mắc phải để có hướng xử lý sớm cho một thai kỳ khỏe mạnh.2. Những danh mục xét nghiệm cần phải thực hiện trong 3 tháng đầu thai kỳ2.1. Xét nghiệm nước tiểuĐây là loại xét nghiệm thường quy mà các mẹ bầu tuyệt đối không được bỏ qua. Thông qua xét nghiệm nước tiểu, mẹ bầu có thể phát hiện được ra những vấn đề bất thường xảy ra trong suốt thai kỳ, nhất là giai đoạn 3 tháng đầu để từ đó có những phương án điều trị phù hợp nhất. Xét nghiệm nước tiểu có khả năng giúp sàng lọc các bệnh như tiểu đường thai kỳ, viêm nhiễm âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu, các bệnh về thận, nguy cơ tiền sản giật, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,...2.2. Xét nghiệm máu Bắt đầu từ tuần thai thứ 10 trở đi là mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm máu. Kết quả của xét nghiệm sẽ phản ánh những yếu tố quan trọng như sau: Kiểm tra nhóm máu: xác định nhóm máu tưởng chừng như là một xét nghiệm không cần thiết, tuy nhiên điều này sẽ giúp kiểm tra xem người mẹ và người bố mang nhóm máu gì. Bởi vì nếu nhóm máu của người mẹ là Rh âm (-) và người bố là Rh dương (+) thì rất có thể thai nhi bất đồng nhóm máu với mẹ dẫn đến tăng nguy cơ tan máu ở thai nhi. Đây là tình trạng bất đồng nhóm máu rất nguy hiểm với tỷ lệ tử vong ở trẻ rất cao. Ngoài ra trong quá trình sinh nở, nếu xảy ra biến chứng sản khoa thì cũng cần xác định nhóm máu của người mẹ để có sự chuẩn bị và truyền đúng nhóm máu phù hợp, hạn chế những rủi ro nghiêm trọng giúp bảo vệ an toàn cho cả mẹ và bé. Xét nghiệm công thức máu: + Kiểm tra số lượng hồng cầu: giúp xác định thai phụ có đang bị thiếu máu không. + Xác định số lượng tiểu cầu: kiểm tra khả năng đông máu của thai phụ. + Kiểm tra số lượng bạch cầu: nhằm chẩn đoán xem người mẹ có đang gặp phải tình trạng nhiễm trùng nào không.2.3. Xét nghiệm kháng thể Rubella Ig M và Ig GĐây là xét nghiệm giúp tìm kháng thể Ig M và Ig G trong cơ thể người mẹ chống lại Rubella. Bởi vì trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, nếu người mẹ mắc phải căn bệnh này thì nguy cơ cao thai nhi trong bụng cũng bị mắc Rubella bẩm sinh. Biến chứng của Rubella vô cùng nguy hiểm đó là trẻ sinh ra có thể bị tật não nhỏ, điếc, mù hoặc bị bệnh tim bẩm sinh. Chính vì vậy ở tam cá nguyệt thứ nhất, các mẹ bầu nên thực hiện loại xét nghiệm này.2.4. Xét nghiệm kiểm tra nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm Xét nghiệm này có tác dụng chẩn đoán nguy cơ mắc những bệnh lý có thể lây truyền từ mẹ sang con, ví dụ như bệnh giang mai, HIV, viêm gan B, bệnh lậu, Chlamydia,... Vì nếu thai phụ mắc phải các bệnh lý này thì cũng sẽ ảnh hưởng và lây truyền cho bào thai trong bụng thông qua con đường máu huyết và dịch âm đạo.2.5. Các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai kỳ không xâm lấnĐây là loại xét nghiệm được tiến hành theo 2 bước là: Phân tích mẫu máu ngoại vi - xét nghiệm hóa sinh. Siêu âm đo độ mờ da gáy thai nhi. Xét nghiệm này thích hợp để thực hiện khi thai nhi được 11 - 13 tuần tuổi. Mục đích của Double test đó là hỗ trợ sàng lọc nguy cơ mắc hội chứng Edward, Down và Patau ở thai nhi. NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn hiện đại. Phương pháp này sẽ giúp phân tích các ADN tự do của thai nhi trong máu người mẹ. Do đó những bất thường hay đột biến về cấu trúc, số lượng nhiễm sắc thể đều sẽ được phân tích và đánh giá thông qua xét nghiệm này. NIPT có thể thực hiện được sớm hơn so với Double test (tuần thứ 9 - tuần thứ 10 là tiến hành được). Ngoài ra NIPT cũng có tỷ lệ chính xác rất cao - khoảng 99,9%, có khả năng phát hiện được nhiều bệnh lý bẩm sinh hơn nên đây là loại xét nghiệm được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn hiện nay. Ngoài Double test, NIPT thì còn một loại xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi khác đó là Triple test. Tuy nhiên thời điểm thích hợp để làm xét nghiệm này nên là từ tuần thai thứ 15 (tam cá nguyệt thứ hai) mới cho kết quả chính xác hơn.3. Nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc 3 tháng đầu thai kỳ tại đâu?
medlatec
1,229
Viêm khớp thái dương hàm: Những điều cần biết Viêm khớp thái dương hàm là một bệnh khá phổ biến, tuy không nguy hiểm nhưng bệnh gây ra các triệu chứng đau nhức hàm, khó mở miệng, làm ảnh hưởng đến khả năng ăn uống từ đó làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. 1. Viêm khớp thái dương hàm là gì? Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất của phần sọ mặt, khớp bao gồm diện khớp của xương hàm dưới và diện khớp của xương thái dương cùng các thành phần khác như bao khớp, dây chằng khớp, đĩa khớp, mô sau đĩa. Khớp thái dương hàm có vai trò quan trọng, giúp cho hàm đóng, mở để thực hiện các hoạt động như ăn, nói, nuốt,...Viêm khớp thái dương hàm (còn gọi là rối loạn khớp thái dương hàm, viêm khớp hàm thái dương) là bệnh lý rối loạn khớp hàm và các cơ mặt xung quanh dẫn đến tình trạng đau có chu kỳ, co thắt cơ, mất cân bằng khớp nối giữa xương hàm và xương sọ, chức năng của khớp thái dương hàm bị suy giảm làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.Viêm khớp thái dương hàm là một bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra ở tất cả mọi đối tượng. Tuy nhiên, nữ giới dậy thì và mãn kinh có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn.1.1 Các triệu chứng bệnh viêm khớp hàm thái dương. Hiện tượng đau khớp thái dương hàm xảy ra ở một hoặc hai bên mặt. Ban đầu chỉ là những cơn đau nhẹ, tự khỏi. Nhưng khi bệnh tiến triển nặng, bệnh nhân sẽ gặp những cơn đau liên tục, dữ dội, đặc biệt là khi ăn và nhai.Các cơn đau ở trong và xung quanh tai, người bệnh khó mở miệng, đóng miệng, khó khăn khi cử động hàm. Khi mở miệng hoặc nhai có thể phát ra tiếng kêu khớp, người bệnh thường phải ngậm miệng lệch sang một bên gây mỏi hàm, mặt cắn không đều.Nếu khớp thái dương hàm đang bị đau, khi nhai đau tăng lên và xuất hiện các tiếng kêu lục cục là bệnh đã ở giai đoạn nặng, cần nhanh chóng được điều trị kịp để tránh các biến chứng bệnh.Các triệu chứng khác như đau đầu, nhức mặt, mỏi cổ, đau tai, nhức thái dương, mệt mỏi, viêm khớp thái dương hàm nổi hạch ở một hoặc hai bên, phì đại cơ nhai ở bên khớp bị viêm làm khuôn mặt bị phình to, mất cân đối.Bệnh viêm khớp thái dương hàm có thể gây ra biến chứng giãn khớp, khi khớp bị giãn thì rất dễ xảy ra nguy cơ trật khớp, dính khớp. Khi đó các đầu khớp bắt đầu thoái hóa sẽ sẽ có hiện tượng dính giữa đĩa khớp với các đầu xương, biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra là thủng đĩa khớp. Thủng đĩa khớp nếu không được điều trị sẽ làm phá hủy đầu xương và xơ cứng khớp, bệnh nhân sẽ không thể há miệng được. Hiện tượng đau khớp thái dương hàm xảy ra ở một hoặc hai bên mặt 1.2 Nguyên nhân viêm khớp hàm thái dương. Có nhiều nguyên nhân có thể gây viêm khớp thái dương hàm, trong đó nguyên nhân hàng đầu là các bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, nhiễm khuẩn khớp,... Trong đó, viêm khớp dạng thấp là nguyên nhân chiếm 50% các trường hợp viêm khớp thái dương hàm. Các nghiên cứu cho thấy, khớp thái dương hàm là khớp bị tổn thương sau cùng do thoái hóa khớp, sau khi viêm ở các khớp bàn cổ tay, khớp gối, khớp khuỷu. Viêm thái dương hàm do thoái hóa khớp thường xảy ra ở người cao tuổi, có nhiều khớp xương đã bị thoái hóa.Nguyên nhân phổ biến khác là chấn thương vùng hàm mặt do tai nạn giao thông, bị ngã khi lao động hoặc va đập khi chơi thể thao.Các động tác như há miệng quá rộng đột ngột, nghiến răng lúc ngủ hay nhai kẹo cao su làm siết chặt hàm, tạo áp lực lớn tác động lên khớp thái dương hàm cũng làm tăng nguy cơ gây viêm.Ngoài ra, hiện tượng răng mọc lệch, mọc chen chúc hoặc các can thiệp như nhổ răng hàm, nhổ răng khôn, các sang chấn tâm lý, stress đều có thể gây viêm khớp thái dương hàm. 2. Các phương pháp điều trị viêm khớp thái dương hàm Việc điều trị viêm khớp thái dương hàm tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Để giảm đau khớp và đau các cơ, bệnh nhân sẽ được chỉ định một số thuốc như: thuốc giảm đau Paracetamol, các thuốc NSAIDS như Meloxicam, Diclofenac, các thuốc kháng viêm corticoid, thuốc giãn cơ Eperisone,... Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm các phương pháp vật lý trị liệu như chiếu tia hồng ngoại, xoa bóp cơ, chườm nóng để tăng hiệu quả điều trị.Nếu các tác nhân răng hàm mặt là nguyên nhân gây bệnh, người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp chỉnh hình như niềng răng, nhổ bỏ răng, điều chỉnh khớp cắn, phục hình thẩm mỹ răng hoặc phẫu thuật xương ổ răng,...Nếu người bệnh đáp ứng tốt với điều trị thì bệnh có thể khỏi sau vài ngày, tuy nhiên các trường hợp bệnh nặng, nguyên nhân phức tạp quá trình điều trị có thể kéo dài cả năm, đôi khi phải sống chung với bệnh suốt đời.Để đề phòng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp thái dương hàm, nên hạn chế ăn các thức ăn quá cứng hoặc quá dai, tránh các thói quen xấu như nghiến răng, cắn chặt răng, cắn móng tay, chống cằm. Chỉnh nha, phục hồi răng nếu khớp cắn bị lệch, răng chen chúc, xô đẩy hoặc mất răng. Khi stress nên có các hình thức thư giãn, giải trí phù hợp....
vinmec
1,009
Giảm 1-2 kg/tháng, hãy nghĩ ngay đến ung thư gan Cơ thể mệt mỏi, ăn không ngon, ăn ít, đầy bụng, khó tiêu, cơ thể giảm cân từ 1-2 kg/tháng... là những triệu chứng giai đoạn đầu của ung thư gan nhưng dễ bị người bệnh bỏ qua. Ung thư gan là ung thư bắt đầu trong các tế bào gan. Trong cơ thể người, gan là cơ quan nằm ở phần phía trên bên phải bụng, bên dưới cơ hoành và ở trên dạ dày. Các tế bào gan phát triển và phân chia quá nhanh, trên mức bình thường. Trong quá trình phân chia các tế bào gan sinh ra những tế bào lạ có hại. Ung thư gan gồm ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát. Nguyên phát là xuất phát từ tế bào gan hoặc tế bào ống mật. Thứ phát là ung thư di căn từ cách nơi khác đến như ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, tụy, thực quản… Trên toàn thế giới, ung thư gan nguyên phát phổ biến hơn gấp hai lần ở nam giới so với nữ giới, và là loại ung thư phổ biến thứ 5 và thứ 7 tương ứng ở nam giới và ở nữ giới. Các nước châu Á chiếm gần 80% trong số khoảng 600.000 trường hợp ung thư gan nguyên phát được chẩn đoán trên toàn cầu mỗi năm. Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ mắc ung thư gan cao nhất thế giới và tỷ lệ tử vong do ung thư gan cao hơn các nước trong khu vực. Bệnh này ở giai đoạn đầu rất khó để nhận biết, các khối u thường âm thầm phát triển và khi các triệu chứng đã xuất hiện rõ rệt thì khối u cũng đã phát triển lớn, người bệnh đã ở giai đoạn nguy hiểm. Thời gian sống trung bình từ khi phát hiện bệnh là khoảng 6 tháng và chỉ có khoảng 1% người ung thư gan có nguy cơ sống sót sau 5 năm. Một số biểu hiện nghi vấn của ung thư gan: Rối loạn tiêu hóa nhẹ, ăn không ngon, ăn ít, đầy bụng, khó tiêu, đại tiện khó khăn, đôi lúc cảm thấy đau hoặc tức hạ sườn phải nhưng không đáng kể, cơ thể mệt mỏi, đôi khi sốt nhẹ nhưng tự khỏi, cơ thể giảm cân từ 1-2 kg/tháng; sờ thấy khối u vùng hạ sườn phải hoặc khám sức khỏe định kỳ phát hiện qua siêu âm. Tuy nhiên, những triệu chứng trên thường không rõ rệt và dễ bị người bệnh bỏ qua. Đau vùng gan: đau vùng hạ sườn phải, thường gặp vào thời kỳ giữa và cuối, đau tức hoặc như dao đâm. Thường trên nửa số bệnh nhân có đau vùng gan, đau xuyên lên vai phải và lưng. Bụng trên đầy tức, xuất hiện sớm, thường kèm theo những triệu chứng rối loạn tiêu hóa nhưng ít được chú ý, đến lúc muộn thì đã có nước bụng và cổ trướng. Chán ăn là triệu chứng sớm nhất của bệnh nhưng ít được chú ý và dần dần xuất hiện buồn nôn, nôn, tiêu chảy nặng lên đã là giai đoạn cuối. Những triệu chứng khác như mệt mỏi, sút cân, sốt và xuất huyết là những triệu chứng của thời kỳ cuối mà tiên lượng đã rất xấu. Gan to (khối u vùng bụng trên) trên 90% số bệnh nhân đến khám là gan to, cứng, mặt gồ ghề hoặc ấn đau. Lách to thường kèm theo và là kết quả của xơ gan. Cổ trướng là triệu chứng của thời kỳ cuối, nước bụng thường màu vàng cỏ úa hoặc màu đỏ (có máu), thuốc lợi tiểu thường không có hiệu quả. Da vàng do tắc mật và do tế bào hủy hoại nặng dần lên, mạch sao, thường xuất hiện vào thời kỳ cuối biểu hiện của xơ gan. Về nguyên nhân ung thư gan, khoa học hiện nay vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, có thể chẩn đoán được ung thư gan thông qua những dấu hiệu sau: Những người bị viêm gan B mãn tính có nguy cơ mắc ung thư gan rất cao; Viêm gan C lây nhiễm; Xơ gan do uống quá nhiều rượu bia; Những người bị tiểu đường và béo phì; Thuốc men và hóa chất; Di truyền; Môi trường.
medlatec
733
Triệu chứng và cách điều trị ho gà bệnh học ở trẻ em Ho gà bệnh học có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến và gây những biến chứng nguy hiểm nhất là ở trẻ sơ sinh và các bé dưới 2 tuổi. Căn bệnh này có khả năng lây truyền cấp tính qua đường hô hấp nên cần phải phát hiện sớm và tìm ra phương pháp xử lý kịp thời để ngăn chặn mức độ nguy hiểm. 1. Đôi nét về ho gà bệnh học Ho gà bệnh học ở trẻ em là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn ho gà gây ra khi xâm nhập vào trong đường hô hấp. Căn bệnh này thường kéo dài từ hàng tuần cho tới hàng tháng. Bệnh ho gà thường xuất hiện những biểu hiện ban đầu như cảm lạnh thông thường kèm theo hắt hơi, sổ mũi hoặc sốt nhẹ. Sau khoảng 1 – 2 tuần, triệu chứng ho sẽ bắt đầu trở nặng hơn. Ở trẻ em, nhất là trẻ sơ sinh, ho gà có thể gây ra chứng khó thở, thậm chí có thể gây tử vong. Rất nhiều trẻ mắc phải ho gà bệnh học 2. Những triệu chứng thường gặp của ho gà bệnh học ở trẻ nhỏ Bệnh ho gà ở trẻ nhỏ thường xuất hiện những triệu chứng không cụ thể nên rất khó để bác sĩ chẩn đoán chính xác. Tuy nhiên, khi tiếng ho của bé nghe hổn hển giống như đang cố hít không khí vào bên trong thì có lẽ trẻ có nguy cơ mắc bệnh ho gà. Trong trường hợp bé không xuất hiện dấu hiệu này thì sẽ rất khó để phát hiện ra bệnh vì những triệu chứng còn lại rất chung chung. Ở giai đoạn đầu của bệnh ho gà, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng tương tự như cảm lạnh thông thường như hắt hơi, ho nhẹ, sốt nhẹ, chảy nước mũi, tiêu chảy. Hơn nữa, sau 7 – 10 ngày, cơn ho sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và tạo cảm giác giống như bé đang cố gắng hít không khí vào phổi. Cơn ho gà là những cơn ho khan và không tạo ra đờm, có thể kéo dài tới 1 phút, đôi khi còn có thể khiến cho khuôn mặt của trẻ trở nên đỏ tía. Tuy nhiên, vẫn có một số trẻ nhỏ không gặp phải những triệu chứng kể trên. 3. Ho gà bệnh học ở trẻ nhỏ lây lan như thế nào? Vi khuẩn gây ra bệnh ho gà có thể lây lan qua việc tiếp xúc với dịch tiết của đường họng, mũi,… Khi trẻ mắc bệnh ho gà cười, hắt hơi hoặc ho thì những giọt nước bọt li ti chứa vi khuẩn gây bệnh có thể bắn ra bên ngoài không khí và lây cho những người hít phải. Khi các vi khuẩn gây bệnh ho gà xâm nhập vào trong đường hô hấp, chúng sẽ bám vào sợi lông bé li ti trên niêm mạc đường hô hấp gây viêm đường thở. Từ đó, dẫn tới ho khan kéo dài và đi kèm với những biểu hiện tương tự như cảm lạnh thông thường. Dù trẻ nhỏ ở độ tuổi nào đi chăng nữa thì vẫn có thể mắc ho gà và căn bệnh này thường kéo dài khoảng 3 – 6 tuần. Đôi khi, trẻ vẫn có thể bị nhiễm bệnh mặc dù đã tiêm phòng nhưng những trường hợp này rất hiếm khi xảy ra. Bệnh ho gà có thể lây lan qua việc tiếp xúc với dịch tiết của đường họng, mũi 4. Những trẻ nào có nguy cơ cao mắc bệnh ho gà Trẻ sơ sinh là đối tượng dễ mắc phải ho gà nhất và có nguy cơ tổn thương cao nhất vì những biến chứng của căn bệnh này. Trên thực tế, phần lớn những trường hợp tử vong do ho gà ở các quốc gia trên thế giới hàng năm thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Bởi vì những trẻ này chưa đủ tháng tuổi để tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà. Ngoài ra, bố mẹ cũng cần phải đảm bảo rằng, những người trưởng thành ở xung quanh bé đã tiêm phòng vắc xin phòng bệnh ho gà đầy đủ để không lây bệnh cho con. Hơn nữa, bố mẹ cần phải lưu ý một điều rằng, cơn ho gà thường xuất hiện triệu chứng ở trẻ sơ sinh nhưng có thể có dấu hiệu khó thở, thở hổn hển và nôn ói trong vài trường hợp. 5. Cách điều trị bệnh ho gà hiệu quả nhất ở trẻ nhỏ là gì? Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nếu không phát hiện và điều trị bệnh ho gà kịp thời, đúng cách có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bố mẹ cần phải chữa bệnh ho gà cho con càng sớm càng tốt. Đối với những trẻ dưới 6 tuổi, bố mẹ cần phải đưa con vào bệnh viện để được bác sĩ theo dõi và điều trị nội trú. Đối với những trẻ lớn hơn và chưa có biến chứng gì, bố mẹ có thể điều trị cho con bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu từ 10 – 14 ngày theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bố mẹ tuyệt đối không tự ý cho con sử dụng thuốc giảm ho, thuốc an thần và long đờm,… vi có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Nên đưa trẻ đi khám bác sĩ Nhi nếu nghi ngờ bị ho gà
thucuc
955