Query
stringlengths
1
1.32k
Text
stringlengths
17
1.92k
customer
stringclasses
1 value
score
int64
1
1
keyword
stringclasses
1 value
full_Text
stringlengths
20
63.8k
__index_level_0__
int64
0
215k
Hiện_tại bạn tôi đang đứng vay hộ cho em_trai một hợp_đồng tín_dụng và đứng_tên trên hợp_đồng vay trả_góp mua một chiếc xe_máy từ tháng 08/2021. Nhưng từ lúc đó cho đến nay , người em_trai làm_ăn không được và mất khả_năng chi_trả . Xin hỏi , trong trường_hợp này ai là người có trách_nhiệm phải trả khoản nợ trên vì bạn tôi chỉ là người đứng_tên vay hộ ?
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : ... trả bằng 150% lãi_suất vay theo hợp_đồng tương_ứng với thời_gian chậm trả, trừ trường_hợp có thoả_thuận khác. " Theo đó, hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay. Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng, chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định. Do_đó về nguyên_tắc, khi một người tự_nguyện ký_tên vào hợp_đồng vay tiền giúp người khác và người đó có đủ năng_lực hành_vi dân_sự, mục_đích và nội_dung của giao_dịch không vi_phạm điều cấm của luật, không trái đạo_đức xã_hội thì giao_dịch dân_sự đó có hiệu_lực. Vì_vậy khi đến hạn, người đứng_tên trên hợp_đồng phải có nghĩa_vụ trả nợ gốc và lãi ( nếu có ). Trong trường_hợp này, người đang đứng_tên vay hộ có quyền yêu_cầu người em_trai phải thanh_toán số tiền đang vay. Tải về mẫu hợp_đồng vay tài_sản mới nhất 2023 : Tại Đây Căn_cứ Điều 12 Nghị_quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy_định về việc xử_lý việc không trả nợ đúng hạn
None
1
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : " Điều 465 . Nghĩa_vụ của bên cho vay 1 . Giao tài_sản cho bên vay đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . 2 . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết , trừ trường_hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài_sản đó . 3 . Không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 470 của Bộ_luật này hoặc luật khác có liên_quan quy_định khác . " Bên cho vay có nghĩa_vụ giao tài_sản đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết . Trong thời_hạn cho vay , bên cho vay không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) Căn_cứ Điều 463 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 463 . Hợp_đồng vay tài_sản Hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay ; khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Ngoài_ra , tại Điều 466 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ trả nợ của bên vay như sau : " Điều 466 . Nghĩa_vụ trả nợ của bên vay 1 . Bên vay tài_sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn ; nếu tài_sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số_lượng , chất_lượng , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 2 . Trường_hợp bên vay không_thể trả vật thì có_thể trả bằng tiền theo trị_giá của vật đã vay tại địa_điểm và thời_điểm trả nợ , nếu được bên cho vay đồng_ý . 3 . Địa_điểm trả nợ là nơi cư_trú hoặc nơi đặt trụ_sở của bên cho vay , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 4 . Trường_hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy_đủ thì bên cho vay có quyền yêu_cầu trả tiền lãi với mức lãi_suất theo quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này trên số tiền chậm trả tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác hoặc luật có quy_định khác . 5 . Trường_hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy_đủ thì bên vay phải trả lãi như sau : a ) Lãi trên nợ gốc theo lãi_suất thoả_thuận trong hợp_đồng tương_ứng với thời_hạn vay mà đến hạn chưa trả ; trường_hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi_suất quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này ; b ) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi_suất vay theo hợp_đồng tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . " Theo đó , hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay . Khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . Do_đó về nguyên_tắc , khi một người tự_nguyện ký_tên vào hợp_đồng vay tiền giúp người khác và người đó có đủ năng_lực hành_vi dân_sự , mục_đích và nội_dung của giao_dịch không vi_phạm điều cấm của luật , không trái đạo_đức xã_hội thì giao_dịch dân_sự đó có hiệu_lực . Vì_vậy khi đến hạn , người đứng_tên trên hợp_đồng phải có nghĩa_vụ trả nợ gốc và lãi ( nếu có ) . Trong trường_hợp này , người đang đứng_tên vay hộ có quyền yêu_cầu người em_trai phải thanh_toán số tiền đang vay . Tải về mẫu hợp_đồng vay tài_sản mới nhất 2023 : Tại Đây Căn_cứ Điều 12 Nghị_quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy_định về việc xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 12 . Xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản 1 . Hợp_đồng vay tài_sản có thoả_thuận xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án xem_xét , quyết_định theo nguyên_tắc chỉ xử_lý một lần đối_với mỗi hành_vi không trả nợ đúng hạn . 2 . Hợp_đồng vay tài_sản vừa có thoả_thuận phạt vi_phạm , vừa có thoả_thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình_thức khác áp_dụng đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án căn_cứ quy_định tương_ứng của Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng và văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định chi_tiết , hướng_dẫn áp_dụng Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng , thời_điểm tính lãi_suất để xem_xét , quyết_định xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên_tắc hướng_dẫn tại khoản 1 Điều này . " Theo đó , việc xử_lý đối_với trường_hợp không trả nợ đúng hạn được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,700
Hiện_tại bạn tôi đang đứng vay hộ cho em_trai một hợp_đồng tín_dụng và đứng_tên trên hợp_đồng vay trả_góp mua một chiếc xe_máy từ tháng 08/2021. Nhưng từ lúc đó cho đến nay , người em_trai làm_ăn không được và mất khả_năng chi_trả . Xin hỏi , trong trường_hợp này ai là người có trách_nhiệm phải trả khoản nợ trên vì bạn tôi chỉ là người đứng_tên vay hộ ?
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : ... . Tải về mẫu hợp_đồng vay tài_sản mới nhất 2023 : Tại Đây Căn_cứ Điều 12 Nghị_quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy_định về việc xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 12. Xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản 1. Hợp_đồng vay tài_sản có thoả_thuận xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án xem_xét, quyết_định theo nguyên_tắc chỉ xử_lý một lần đối_với mỗi hành_vi không trả nợ đúng hạn. 2. Hợp_đồng vay tài_sản vừa có thoả_thuận phạt vi_phạm, vừa có thoả_thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình_thức khác áp_dụng đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án căn_cứ quy_định tương_ứng của Bộ_luật Dân_sự, Luật Các tổ_chức tín_dụng và văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định chi_tiết, hướng_dẫn áp_dụng Bộ_luật Dân_sự, Luật Các tổ_chức tín_dụng tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng, thời_điểm tính lãi_suất để xem_xét, quyết_định xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên_tắc hướng_dẫn tại khoản 1 Điều này. " Theo đó, việc xử_lý đối_với trường_hợp không trả nợ đúng hạn được thực_hiện theo quy_định
None
1
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : " Điều 465 . Nghĩa_vụ của bên cho vay 1 . Giao tài_sản cho bên vay đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . 2 . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết , trừ trường_hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài_sản đó . 3 . Không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 470 của Bộ_luật này hoặc luật khác có liên_quan quy_định khác . " Bên cho vay có nghĩa_vụ giao tài_sản đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết . Trong thời_hạn cho vay , bên cho vay không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) Căn_cứ Điều 463 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 463 . Hợp_đồng vay tài_sản Hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay ; khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Ngoài_ra , tại Điều 466 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ trả nợ của bên vay như sau : " Điều 466 . Nghĩa_vụ trả nợ của bên vay 1 . Bên vay tài_sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn ; nếu tài_sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số_lượng , chất_lượng , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 2 . Trường_hợp bên vay không_thể trả vật thì có_thể trả bằng tiền theo trị_giá của vật đã vay tại địa_điểm và thời_điểm trả nợ , nếu được bên cho vay đồng_ý . 3 . Địa_điểm trả nợ là nơi cư_trú hoặc nơi đặt trụ_sở của bên cho vay , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 4 . Trường_hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy_đủ thì bên cho vay có quyền yêu_cầu trả tiền lãi với mức lãi_suất theo quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này trên số tiền chậm trả tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác hoặc luật có quy_định khác . 5 . Trường_hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy_đủ thì bên vay phải trả lãi như sau : a ) Lãi trên nợ gốc theo lãi_suất thoả_thuận trong hợp_đồng tương_ứng với thời_hạn vay mà đến hạn chưa trả ; trường_hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi_suất quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này ; b ) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi_suất vay theo hợp_đồng tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . " Theo đó , hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay . Khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . Do_đó về nguyên_tắc , khi một người tự_nguyện ký_tên vào hợp_đồng vay tiền giúp người khác và người đó có đủ năng_lực hành_vi dân_sự , mục_đích và nội_dung của giao_dịch không vi_phạm điều cấm của luật , không trái đạo_đức xã_hội thì giao_dịch dân_sự đó có hiệu_lực . Vì_vậy khi đến hạn , người đứng_tên trên hợp_đồng phải có nghĩa_vụ trả nợ gốc và lãi ( nếu có ) . Trong trường_hợp này , người đang đứng_tên vay hộ có quyền yêu_cầu người em_trai phải thanh_toán số tiền đang vay . Tải về mẫu hợp_đồng vay tài_sản mới nhất 2023 : Tại Đây Căn_cứ Điều 12 Nghị_quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy_định về việc xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 12 . Xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản 1 . Hợp_đồng vay tài_sản có thoả_thuận xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án xem_xét , quyết_định theo nguyên_tắc chỉ xử_lý một lần đối_với mỗi hành_vi không trả nợ đúng hạn . 2 . Hợp_đồng vay tài_sản vừa có thoả_thuận phạt vi_phạm , vừa có thoả_thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình_thức khác áp_dụng đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án căn_cứ quy_định tương_ứng của Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng và văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định chi_tiết , hướng_dẫn áp_dụng Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng , thời_điểm tính lãi_suất để xem_xét , quyết_định xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên_tắc hướng_dẫn tại khoản 1 Điều này . " Theo đó , việc xử_lý đối_với trường_hợp không trả nợ đúng hạn được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,701
Hiện_tại bạn tôi đang đứng vay hộ cho em_trai một hợp_đồng tín_dụng và đứng_tên trên hợp_đồng vay trả_góp mua một chiếc xe_máy từ tháng 08/2021. Nhưng từ lúc đó cho đến nay , người em_trai làm_ăn không được và mất khả_năng chi_trả . Xin hỏi , trong trường_hợp này ai là người có trách_nhiệm phải trả khoản nợ trên vì bạn tôi chỉ là người đứng_tên vay hộ ?
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : ... hành_vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên_tắc hướng_dẫn tại khoản 1 Điều này. " Theo đó, việc xử_lý đối_với trường_hợp không trả nợ đúng hạn được thực_hiện theo quy_định nêu trên.
None
1
Căn_cứ Điều 465 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ của bên cho vay như sau : " Điều 465 . Nghĩa_vụ của bên cho vay 1 . Giao tài_sản cho bên vay đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . 2 . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết , trừ trường_hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài_sản đó . 3 . Không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 470 của Bộ_luật này hoặc luật khác có liên_quan quy_định khác . " Bên cho vay có nghĩa_vụ giao tài_sản đầy_đủ , đúng chất_lượng , số_lượng vào thời_điểm và địa_điểm đã thoả_thuận . Bồi_thường thiệt_hại cho bên vay , nếu bên cho vay biết tài_sản không bảo_đảm chất_lượng mà không báo cho bên vay biết . Trong thời_hạn cho vay , bên cho vay không được yêu_cầu bên vay trả lại tài_sản trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) Căn_cứ Điều 463 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 463 . Hợp_đồng vay tài_sản Hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay ; khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Ngoài_ra , tại Điều 466 Bộ_luật Dân_sự 2015 quy_định về nghĩa_vụ trả nợ của bên vay như sau : " Điều 466 . Nghĩa_vụ trả nợ của bên vay 1 . Bên vay tài_sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn ; nếu tài_sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số_lượng , chất_lượng , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 2 . Trường_hợp bên vay không_thể trả vật thì có_thể trả bằng tiền theo trị_giá của vật đã vay tại địa_điểm và thời_điểm trả nợ , nếu được bên cho vay đồng_ý . 3 . Địa_điểm trả nợ là nơi cư_trú hoặc nơi đặt trụ_sở của bên cho vay , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . 4 . Trường_hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy_đủ thì bên cho vay có quyền yêu_cầu trả tiền lãi với mức lãi_suất theo quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này trên số tiền chậm trả tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác hoặc luật có quy_định khác . 5 . Trường_hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy_đủ thì bên vay phải trả lãi như sau : a ) Lãi trên nợ gốc theo lãi_suất thoả_thuận trong hợp_đồng tương_ứng với thời_hạn vay mà đến hạn chưa trả ; trường_hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi_suất quy_định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ_luật này ; b ) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi_suất vay theo hợp_đồng tương_ứng với thời_gian chậm trả , trừ trường_hợp có thoả_thuận khác . " Theo đó , hợp_đồng vay tài_sản là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài_sản cho bên vay . Khi đến hạn trả , bên vay phải hoàn_trả cho bên cho vay tài_sản cùng loại theo đúng số_lượng , chất_lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . Do_đó về nguyên_tắc , khi một người tự_nguyện ký_tên vào hợp_đồng vay tiền giúp người khác và người đó có đủ năng_lực hành_vi dân_sự , mục_đích và nội_dung của giao_dịch không vi_phạm điều cấm của luật , không trái đạo_đức xã_hội thì giao_dịch dân_sự đó có hiệu_lực . Vì_vậy khi đến hạn , người đứng_tên trên hợp_đồng phải có nghĩa_vụ trả nợ gốc và lãi ( nếu có ) . Trong trường_hợp này , người đang đứng_tên vay hộ có quyền yêu_cầu người em_trai phải thanh_toán số tiền đang vay . Tải về mẫu hợp_đồng vay tài_sản mới nhất 2023 : Tại Đây Căn_cứ Điều 12 Nghị_quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy_định về việc xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản như sau : " Điều 12 . Xử_lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp_đồng vay tài_sản 1 . Hợp_đồng vay tài_sản có thoả_thuận xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án xem_xét , quyết_định theo nguyên_tắc chỉ xử_lý một lần đối_với mỗi hành_vi không trả nợ đúng hạn . 2 . Hợp_đồng vay tài_sản vừa có thoả_thuận phạt vi_phạm , vừa có thoả_thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình_thức khác áp_dụng đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà_án căn_cứ quy_định tương_ứng của Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng và văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định chi_tiết , hướng_dẫn áp_dụng Bộ_luật Dân_sự , Luật Các tổ_chức tín_dụng tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng , thời_điểm tính lãi_suất để xem_xét , quyết_định xử_lý đối_với hành_vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên_tắc hướng_dẫn tại khoản 1 Điều này . " Theo đó , việc xử_lý đối_với trường_hợp không trả nợ đúng hạn được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,702
Có các trường_hợp nào gặp phản_vệ không phải do tiếp_xúc với các nguồn dị_nguyên gây dị_ứng hay không ?
Theo Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế quy_định một_số phản_vệ đặc_biệt khôn: ... Theo Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế quy_định một_số phản_vệ đặc_biệt không tiếp_xúc mới nguồn dị_nguyên gây dị_ứng gồm : - Phản_vệ do gắng_sức : Là một dạng phản_vệ xuất_hiện sau hoạt_động gắng_sức . Triệu_chứng điển_hình : bệnh_nhân cảm_thấy mệt_mỏi , kiệt_sức , nóng bừng , đỏ da , ngứa , mày_đay , có_thể phù mạch , khò_khè , tắc_nghẽn đường hô_hấp trên , truỵ mạch . Tuy_nhiên một_số bệnh_nhân thường chỉ xuất_hiện triệu_chứng khi gắng_sức có kèm thêm các yếu_tố đồng kích_thích khác như : thức_ăn , thuốc chống viêm giảm đau không steroid , rượu . - Phản_vệ vô căn : Phản_vệ vô căn được chẩn_đoán khi xuất_hiện các triệu_chứng phản_vệ mà không xác_định được nguyên_nhân . ( Hình từ Internet )
None
1
Theo Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế quy_định một_số phản_vệ đặc_biệt không tiếp_xúc mới nguồn dị_nguyên gây dị_ứng gồm : - Phản_vệ do gắng_sức : Là một dạng phản_vệ xuất_hiện sau hoạt_động gắng_sức . Triệu_chứng điển_hình : bệnh_nhân cảm_thấy mệt_mỏi , kiệt_sức , nóng bừng , đỏ da , ngứa , mày_đay , có_thể phù mạch , khò_khè , tắc_nghẽn đường hô_hấp trên , truỵ mạch . Tuy_nhiên một_số bệnh_nhân thường chỉ xuất_hiện triệu_chứng khi gắng_sức có kèm thêm các yếu_tố đồng kích_thích khác như : thức_ăn , thuốc chống viêm giảm đau không steroid , rượu . - Phản_vệ vô căn : Phản_vệ vô căn được chẩn_đoán khi xuất_hiện các triệu_chứng phản_vệ mà không xác_định được nguyên_nhân . ( Hình từ Internet )
11,703
Xử_trí phản_vệ không phải do tiếp_xúc với các nguồn dị_nguyên gây dị_ứng như_thế_nào ?
- Tại tiểu_mục 1 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ : ... - Tại tiểu_mục 1 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ do gắng_sức như sau : + Người_bệnh phải ngừng vận_động ngay khi xuất_hiện triệu_chứng đầu_tiên. + Người_bệnh nên mang theo người hộp thuốc cấp_cứu phản_vệ hoặc bơm tiêm adrenalin định liều chuẩn ( EpiPen, AnaPen... ). + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này. + Gửi khám chuyên_khoa Dị ứng-miễn dịch lâm_sàng sàng_lọc nguyên_nhân. - Tại tiểu_mục 2 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ vô căn như sau : + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này. + Điều_trị dự_phòng : được chỉ_định cho các bệnh_nhân thường_xuyên xuất_hiện các đợt phản_vệ ( & gt ; 6 lần / năm hoặc & gt ; 2 lần / 2 tháng ). + Điều_trị dự_phòng theo phác_đồ : - Prednisolon 60-100 mg / ngày x
None
1
- Tại tiểu_mục 1 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ do gắng_sức như sau : + Người_bệnh phải ngừng vận_động ngay khi xuất_hiện triệu_chứng đầu_tiên . + Người_bệnh nên mang theo người hộp thuốc cấp_cứu phản_vệ hoặc bơm tiêm adrenalin định liều chuẩn ( EpiPen , AnaPen ... ) . + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này . + Gửi khám chuyên_khoa Dị ứng-miễn dịch lâm_sàng sàng_lọc nguyên_nhân . - Tại tiểu_mục 2 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ vô căn như sau : + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này . + Điều_trị dự_phòng : được chỉ_định cho các bệnh_nhân thường_xuyên xuất_hiện các đợt phản_vệ ( & gt ; 6 lần / năm hoặc & gt ; 2 lần / 2 tháng ) . + Điều_trị dự_phòng theo phác_đồ : - Prednisolon 60-100 mg / ngày x 1 tuần , sau đó - Prednisolon 60 mg / cách ngày x 3 tuần , sau đó - Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng - Kháng_H 1 : cetirizin 10 mg / ngày , loratadin 10 mg / ngày .... / .
11,704
Xử_trí phản_vệ không phải do tiếp_xúc với các nguồn dị_nguyên gây dị_ứng như_thế_nào ?
- Tại tiểu_mục 1 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ : ... / năm hoặc & gt ; 2 lần / 2 tháng ). + Điều_trị dự_phòng theo phác_đồ : - Prednisolon 60-100 mg / ngày x 1 tuần, sau đó - Prednisolon 60 mg / cách ngày x 3 tuần, sau đó - Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng - Kháng_H 1 : cetirizin 10 mg / ngày, loratadin 10 mg / ngày.... /.
None
1
- Tại tiểu_mục 1 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ do gắng_sức như sau : + Người_bệnh phải ngừng vận_động ngay khi xuất_hiện triệu_chứng đầu_tiên . + Người_bệnh nên mang theo người hộp thuốc cấp_cứu phản_vệ hoặc bơm tiêm adrenalin định liều chuẩn ( EpiPen , AnaPen ... ) . + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này . + Gửi khám chuyên_khoa Dị ứng-miễn dịch lâm_sàng sàng_lọc nguyên_nhân . - Tại tiểu_mục 2 Mục II_Phụ lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế hướng_dẫn xử_trí phản_vệ vô căn như sau : + Điều_trị cấp_cứu theo Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư này . + Điều_trị dự_phòng : được chỉ_định cho các bệnh_nhân thường_xuyên xuất_hiện các đợt phản_vệ ( & gt ; 6 lần / năm hoặc & gt ; 2 lần / 2 tháng ) . + Điều_trị dự_phòng theo phác_đồ : - Prednisolon 60-100 mg / ngày x 1 tuần , sau đó - Prednisolon 60 mg / cách ngày x 3 tuần , sau đó - Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng - Kháng_H 1 : cetirizin 10 mg / ngày , loratadin 10 mg / ngày .... / .
11,705
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... " I. Nguyên_tắc chung 1. Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm, xử_trí khẩn_cấp, kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ. 2. Bác_sĩ, điều_dưỡng, hộ sinh_viên, kỹ_thuật_viên, nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ. 3. Adrenalin là thuốc thiết_yếu, quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên. 4. Ngoài hướng_dẫn này, đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này. II. Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1. Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh. 2. Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời. III. Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II, III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III, độ IV. Vì_vậy, phải khẩn_trương, xử_trí đồng_thời theo diễn_biến
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,706
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... nặng và nguy_kịch ( độ II, III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III, độ IV. Vì_vậy, phải khẩn_trương, xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1. Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ). 2. Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ). 3. Cho người_bệnh nằm tại_chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn. 4. Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút, trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở. 5. Đánh_giá tình_trạng hô_hấp, tuần_hoàn, ý_thức và các biểu_hiện ở da, niêm_mạc của người_bệnh. a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp, tuần_hoàn ). b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ). 6. Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây )
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,707
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ). 7. Hội_ý với các đồng_nghiệp, tập_trung xử_lý, báo_cáo cấp trên, hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu, hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ). IV. Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg, trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít, khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa, ỉa_chảy. 1. Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ). b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ). c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ). d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,708
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... tương_đương 1/4 ống ). c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ). d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ). e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ). 2. Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần. 3. Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định. 4. Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được, các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ). Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn. Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10. 000 = 50-100 µ@@
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,709
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn. Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10. 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên. Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền. - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm. b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch, truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút, cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh. c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục, truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2. 000 ml ở người_lớn, 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết. 5. Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,710
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... -2. 000 ml ở người_lớn, 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết. 5. Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ. Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1. Hỗ_trợ hô_hấp, tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn, hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn, 2-4 lít / phút ở trẻ_em, b ) Bóp bóng AMBU có oxy, c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin, d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản, đ )
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,711
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin, d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản, đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ), e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần, trẻ_em 2 nhát / lần, 4-6 lần trong ngày. 2. Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin, có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương, albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ). 3. Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn, tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn, tối_đa 100@@
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,712
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn, tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn, tối_đa 100mg ở trẻ_em, tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ). - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg. - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg, ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút. - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin. Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút, trẻ_em 20-30 µg / kg, tối_đa 1mg, sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng. Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn. - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin, dobutamin
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,713
Hướng_dẫn xử_trí , điều_trị cấp_cứu phản_vệ như_thế_nào ?
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : ... đáp_ứng lâm_sàng. Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn. - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin, dobutamin, noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên. VI. Theo_dõi 1. Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch, huyết_áp, nhịp thở, SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định. 2. Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch, huyết_áp, nhịp thở, SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo. 3. Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2. 4. Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả. /. "
None
1
Tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 51/2017/TT-BYT hướng_dẫn xử_trí cấp_cứu phản_vệ như sau : " I . Nguyên_tắc chung 1 . Tất_cả trường_hợp phản_vệ phải được phát_hiện sớm , xử_trí khẩn_cấp , kịp_thời ngay tại_chỗ và theo_dõi liên_tục ít_nhất trong vòng 24 giờ . 2 . Bác_sĩ , điều_dưỡng , hộ sinh_viên , kỹ_thuật_viên , nhân_viên y_tế khác phải xử_trí ban_đầu cấp_cứu phản_vệ . 3 . Adrenalin là thuốc thiết_yếu , quan_trọng hàng_đầu cứu sống người_bệnh bị phản_vệ , phải được tiêm bắp ngay khi chẩn_đoán phản_vệ từ độ II trở lên . 4 . Ngoài hướng_dẫn này , đối_với một_số trường_hợp đặc_biệt còn phải xử_trí theo hướng_dẫn tại Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư này . II . Xử_trí phản_vệ nhẹ ( độ I ) : dị_ứng nhưng có_thể chuyển thành nặng hoặc nguy_kịch 1 . Sử_dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tuỳ tình_trạng người_bệnh . 2 . Tiếp_tục theo_dõi ít_nhất 24 giờ để xử_trí kịp_thời . III . Phác_đồ xử_trí cấp_cứu phản_vệ mức nặng và nguy_kịch ( độ II , III ) Phản_vệ độ II có_thể nhanh_chóng chuyển sang độ III , độ IV . Vì_vậy , phải khẩn_trương , xử_trí đồng_thời theo diễn_biến bệnh : 1 . Ngừng ngay tiếp_xúc với thuốc hoặc dị_nguyên ( nếu có ) . 2 . Tiêm hoặc truyền adrenalin ( theo mục IV dưới đây ) . 3 . Cho người_bệnh nằm tại_chỗ , đầu thấp , nghiêng trái nếu có nôn . 4 . Thở ô xy : người_lớn 6-10 l / phút , trẻ_em 2-4 l / phút qua mặt_nạ hở . 5 . Đánh_giá tình_trạng hô_hấp , tuần_hoàn , ý_thức và các biểu_hiện ở da , niêm_mạc của người_bệnh . a ) Ép tim ngoài lồng_ngực và bóp bóng ( nếu ngừng hô_hấp , tuần_hoàn ) . b ) Đặt nội khí_quản hoặc mở khí_quản cấp_cứu ( nếu khó thở thanh_quản ) . 6 . Thiết_lập đường truyền adrenalin tĩnh_mạch với dây truyền_thông thường nhưng kim tiêm to ( cỡ 14 hoặc 16 G ) hoặc đặt catheter tĩnh_mạch và một đường truyền tĩnh_mạch thứ hai để truyền dịch nhanh ( theo mục IV dưới đây ) . 7 . Hội_ý với các đồng_nghiệp , tập_trung xử_lý , báo_cáo cấp trên , hội_chẩn với bác_sĩ chuyên_khoa cấp_cứu , hồi_sức và / hoặc chuyên_khoa dị_ứng ( nếu có ) . IV . Phác_đồ sử_dụng adrenalin và truyền dịch Mục_tiêu : nâng và duy_trì ổn_định HA tối_đa của người_lớn lên ≥ 90mmHg , trẻ_em ≥ 70mmHg và không còn các dấu_hiệu về hô_hấp như thở rít , khó thở ; dấu_hiệu về tiêu_hoá như nôn_mửa , ỉa_chảy . 1 . Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống , tiêm bắp : a ) Trẻ sơ_sinh hoặc trẻ & lt ; 10 kg : 0,2 ml ( tương_đương 1/5 ống ) . b ) Trẻ khoảng 10 kg : 0,25 ml ( tương_đương 1/4 ống ) . c ) Trẻ khoảng 20 kg : 0,3 ml ( tương_đương 1/3 ống ) . d ) Trẻ & gt ; 30 kg : 0,5 ml ( tương_đương 1/2 ống ) . e ) Người_lớn : 0,5-1 ml ( tương_đương 1/2-1 ống ) . 2 . Theo_dõi huyết_áp 3-5 phút / lần . 3 . Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút / lần cho đến khi huyết_áp và mạch ổn_định . 4 . Nếu mạch không bắt được và huyết_áp không đo được , các dấu_hiệu hô_hấp và tiêu_hoá nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy_cơ ngừng tuần_hoàn phải : a ) Nếu chưa có đường truyền tĩnh_mạch : Tiêm tĩnh_mạch chậm dung_dịch adrenalin 1/10.000 ( 1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước_cất = pha loãng 1/10 ) . Liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch chậm trong cấp_cứu phản_vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh_mạch trong cấp_cứu ngừng tuần_hoàn . Liều dùng : - Người_lớn : 0,5-1 ml ( dung_dịch pha loãng 1/10 . 000 = 50-100 µg ) tiêm trong 1-3 phút , sau 3 phút có_thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết_áp chưa lên . Chuyển ngay sang truyền tĩnh_mạch liên_tục khi đã thiết_lập được đường truyền . - Trẻ_em : Không áp_dụng tiêm tĩnh_mạch chậm . b ) Nếu đã có đường truyền tĩnh_mạch , truyền tĩnh_mạch liên_tục adrenalin ( pha adrenalin với dung_dịch natriclorid 0,9% ) cho người_bệnh kém đáp_ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch . Bắt_đầu bằng liều 0,1 µg / kg / phút , cứ 3-5 phút điều_chỉnh liều adrenalin tuỳ theo đáp_ứng của người_bệnh . c ) Đồng_thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh_mạch liên_tục , truyền nhanh dung_dịch natriclorid 0,9% 1.000 ml-2 . 000 ml ở người_lớn , 10-20 ml / kg trong 10-20 phút ở trẻ_em có_thể nhắc lại nếu cần_thiết . 5 . Khi đã có đường truyền tĩnh_mạch adrenalin với liều duy_trì huyết_áp ổn_định thì có thể_theo dõi mạch và huyết_áp 1 giờ / lần đến 24 giờ . Bảng tham_khảo cách pha loãng adrenalin với dung_dịch Nacl 0,9% và tốc_độ truyền tĩnh_mạch chậm 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% ( như_vậy 1ml dung_dịch pha loãng có 4µg adrenalin ) V. Xử_trí tiếp_theo 1 . Hỗ_trợ hô_hấp , tuần_hoàn : Tuỳ mức_độ suy tuần_hoàn , hô_hấp có_thể sử_dụng một hoặc các biện_pháp sau đây : a ) Thở oxy qua mặt_nạ : 6-10 lít / phút cho người_lớn , 2-4 lít / phút ở trẻ_em , b ) Bóp bóng AMBU có oxy , c ) Đặt ống nội khí_quản thông khí nhân_tạo có ô xy nếu thở rít tăng lên không đáp_ứng với adrenalin , d ) Mở khí_quản nếu có phù thanh môn-hạ họng không đặt được nội khí_quản , đ ) Truyền tĩnh_mạch chậm : aminophyllin 1 mg / kg / giờ hoặc salbutamol 0,1 µg / kg / phút hoặc terbutalin 0,1 µg / kg / phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điện hoặc máy truyền dịch ) , e ) Có_thể thay_thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt_nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người_lớn 2-4 nhát / lần , trẻ_em 2 nhát / lần , 4-6 lần trong ngày . 2 . Nếu không nâng được huyết_áp theo mục_tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin , có_thể truyền thêm dung_dịch keo ( huyết_tương , albumin hoặc bất_kỳ dung_dịch cao phân_tử nào sẵn có ) . 3 . Thuốc khác : - Methylprednisolon 1-2 mg / kg ở người_lớn , tối_đa 50mg ở trẻ_em hoặc hydrocortison 200mg ở người_lớn , tối_đa 100mg ở trẻ_em , tiêm tĩnh_mạch ( có_thể tiêm bắp ở tuyến cơ_sở ) . - Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh_mạch : người_lớn 25-50 mg và trẻ_em 10-25 mg . - Kháng histamin H2 như ranitidin : ở người_lớn 50mg , ở trẻ_em 1 mg / kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút . - Glucagon : sử_dụng trong các trường_hợp tụt huyết_áp và nhịp chậm không đáp_ứng với adrenalin . Liều dùng : người_lớn 1-5 mg tiêm tĩnh_mạch trong 5 phút , trẻ_em 20-30 µg / kg , tối_đa 1mg , sau đó duy_trì truyền tĩnh_mạch 5-15 µg / phút tuỳ theo đáp_ứng lâm_sàng . Bảo_đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn . - Có_thể phối_hợp thêm các thuốc vận mạch khác : dopamin , dobutamin , noradrenalin truyền tĩnh_mạch khi người_bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết_áp không lên . VI . Theo_dõi 1 . Trong giai_đoạn cấp : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác 3-5 phút / lần cho đến khi ổn_định . 2 . Trong giai_đoạn ổn_định : theo_dõi mạch , huyết_áp , nhịp thở , SpO2 và tri_giác mỗi 1-2 giờ trong ít_nhất 24 giờ tiếp_theo . 3 . Tất_cả các người_bệnh phản_vệ cần được theo_dõi ở cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đến ít_nhất 24 giờ sau khi huyết_áp đã ổn_định và đề_phòng phản_vệ pha 2 . 4 . Ngừng cấp_cứu : nếu sau khi cấp_cứu ngừng tuần_hoàn tích_cực không kết_quả . / . "
11,714
Yêu_cầu đối_với cá_nhân đăng_ký chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia thuộc Chương_trình quốc_gia hỗ_trợ doanh_nghiệp 2021-2023 thế_nào ?
Căn_cứ theo các quy_định tai khoản 3 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_đị: ... Căn_cứ theo các quy_định tai khoản 3 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022 . Cá_nhân đăng_ký chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia thuộc Chương_trình quốc_gia hỗ_trợ doanh_nghiệp 2021-2023 phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : - Có trình_độ đại_học trở lên ; - Có chuyên_môn phù_hợp và đang hoạt_động trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ phù_hợp với nội_dung nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia trong 05 năm gần nhất , tính đến thời_điểm nộp hồ_sơ ; - Có đủ khả_năng trực_tiếp tổ_chức thực_hiện và bảo_đảm đủ thời_gian để chủ_trì thực_hiện công_việc của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia . Ngoài_ra , trong trường_hợp đặc_biệt khác với các yêu_cầu nêu trên thì Thủ_trưởng bộ , ngành , địa_phương quyết_định . ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ theo các quy_định tai khoản 3 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022 . Cá_nhân đăng_ký chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia thuộc Chương_trình quốc_gia hỗ_trợ doanh_nghiệp 2021-2023 phải đáp_ứng các yêu_cầu sau : - Có trình_độ đại_học trở lên ; - Có chuyên_môn phù_hợp và đang hoạt_động trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ phù_hợp với nội_dung nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia trong 05 năm gần nhất , tính đến thời_điểm nộp hồ_sơ ; - Có đủ khả_năng trực_tiếp tổ_chức thực_hiện và bảo_đảm đủ thời_gian để chủ_trì thực_hiện công_việc của nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia . Ngoài_ra , trong trường_hợp đặc_biệt khác với các yêu_cầu nêu trên thì Thủ_trưởng bộ , ngành , địa_phương quyết_định . ( Hình từ Internet )
11,715
Những_ai bị xem là không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia ?
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2: ... Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN, khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022. Cá_nhân thuộc một trong các trường_hợp sau đây không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn, giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia : - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp đang làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác ; - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp chưa nộp hồ_sơ đề_nghị đánh_giá nghiệm_thu nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết_thúc thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ theo Hợp_đồng, bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt ” sẽ không được tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp trong thời_gian là 02 năm kể từ khi có kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn
None
1
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022 . Cá_nhân thuộc một trong các trường_hợp sau đây không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia : - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp đang làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác ; - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp chưa nộp hồ_sơ đề_nghị đánh_giá nghiệm_thu nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết_thúc thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ theo Hợp_đồng , bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt ” sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian là 02 năm kể từ khi có kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian 03 năm kể từ khi có Quyết_định đình_chỉ của cơ_quan có thẩm_quyền .
11,716
Những_ai bị xem là không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia ?
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2: ... kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp trong thời_gian 03 năm kể từ khi có Quyết_định đình_chỉ của cơ_quan có thẩm_quyền.Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN, khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022. Cá_nhân thuộc một trong các trường_hợp sau đây không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn, giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia : - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp đang làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác ; - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp chưa nộp hồ_sơ đề_nghị đánh_giá nghiệm_thu nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết_thúc thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ theo Hợp_đồng, bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt
None
1
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022 . Cá_nhân thuộc một trong các trường_hợp sau đây không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia : - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp đang làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác ; - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp chưa nộp hồ_sơ đề_nghị đánh_giá nghiệm_thu nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết_thúc thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ theo Hợp_đồng , bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt ” sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian là 02 năm kể từ khi có kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian 03 năm kể từ khi có Quyết_định đình_chỉ của cơ_quan có thẩm_quyền .
11,717
Những_ai bị xem là không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia ?
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2: ... theo Hợp_đồng, bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt ” sẽ không được tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp trong thời_gian là 02 năm kể từ khi có kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn, giao trực_tiếp trong thời_gian 03 năm kể từ khi có Quyết_định đình_chỉ của cơ_quan có thẩm_quyền.
None
1
Theo khoản 4 Điều 4 Thông_tư 08/2017/TT-BKHCN , khoản 2 tiểu_mục k Mục 2 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2198 / QĐ-BKHCN năm 2022 . Cá_nhân thuộc một trong các trường_hợp sau đây không đủ điều_kiện tham_gia đăng_ký tuyển_chọn , giao trực_tiếp làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia : - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp đang làm chủ_nhiệm nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác ; - Tại thời_điểm nộp hồ_sơ đăng_ký tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp chưa nộp hồ_sơ đề_nghị đánh_giá nghiệm_thu nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sau 30 ngày kể từ ngày kết_thúc thời_gian thực_hiện nhiệm_vụ theo Hợp_đồng , bao_gồm thời_gian được gia_hạn ( nếu có ) ; - Có nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia do mình làm chủ_nhiệm bị đánh_giá nghiệm_thu ở mức “ không đạt ” sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian là 02 năm kể từ khi có kết_luận của Hội_đồng đánh_giá nghiệm_thu cấp quốc_gia ; - Có sai_phạm dẫn đến bị đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia khác do mình làm chủ_nhiệm sẽ không được tham_gia tuyển_chọn , giao trực_tiếp trong thời_gian 03 năm kể từ khi có Quyết_định đình_chỉ của cơ_quan có thẩm_quyền .
11,718
Chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia bị thay_đổi trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : ... Các thay_đổi, điều_chỉnh khác 1. Thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ thực_hiện theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư số 04/2015/TT-BKHCN. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này.... Dẫn chiếu đến quy_định tại Điều 16 Thông_tư 04/2015/TT-BKHCN như sau : Thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ 1. Việc thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ chỉ được thực_hiện trong các trường_hợp sau : a ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập, công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; b ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau, bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; c ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; d ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; e ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng, vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra, thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác. 2. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu tại Thông_tư quy_định tuyển_chọn, giao trực_tiếp tổ_chức
None
1
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : Các thay_đổi , điều_chỉnh khác 1 . Thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ thực_hiện theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư số 04/2015/TT-BKHCN. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này . ... Dẫn chiếu đến quy_định tại Điều 16 Thông_tư 04/2015/TT-BKHCN như sau : Thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ 1 . Việc thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ chỉ được thực_hiện trong các trường_hợp sau : a ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; b ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; c ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; d ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; e ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác . 2 . Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu tại Thông_tư quy_định tuyển_chọn , giao trực_tiếp tổ_chức và cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước . Như_vậy , theo các quy_định trên chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia sẽ bị thay_đổi trong các trường_hợp sau : - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác .
11,719
Chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia bị thay_đổi trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : ... nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra, thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác. 2. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu tại Thông_tư quy_định tuyển_chọn, giao trực_tiếp tổ_chức và cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước. Như_vậy, theo các quy_định trên chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia sẽ bị thay_đổi trong các trường_hợp sau : - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập, công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau, bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng, vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra, thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác.
None
1
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : Các thay_đổi , điều_chỉnh khác 1 . Thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ thực_hiện theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư số 04/2015/TT-BKHCN. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này . ... Dẫn chiếu đến quy_định tại Điều 16 Thông_tư 04/2015/TT-BKHCN như sau : Thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ 1 . Việc thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ chỉ được thực_hiện trong các trường_hợp sau : a ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; b ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; c ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; d ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; e ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác . 2 . Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu tại Thông_tư quy_định tuyển_chọn , giao trực_tiếp tổ_chức và cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước . Như_vậy , theo các quy_định trên chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia sẽ bị thay_đổi trong các trường_hợp sau : - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác .
11,720
Chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia bị thay_đổi trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : ... .
None
1
Căn_cứ vào khoản 1 Điều 27 Thông_tư 15/2022/TT-BKHCN có đề_cập đến việc thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN như sau : Các thay_đổi , điều_chỉnh khác 1 . Thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ thực_hiện theo quy_định tại Điều 16 Thông_tư số 04/2015/TT-BKHCN. Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này . ... Dẫn chiếu đến quy_định tại Điều 16 Thông_tư 04/2015/TT-BKHCN như sau : Thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ 1 . Việc thay_đổi Chủ_nhiệm nhiệm_vụ chỉ được thực_hiện trong các trường_hợp sau : a ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; b ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; c ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; d ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; e ) Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác . 2 . Chủ_nhiệm nhiệm_vụ mới phải đáp_ứng các yêu_cầu tại Thông_tư quy_định tuyển_chọn , giao trực_tiếp tổ_chức và cá_nhân thực_hiện nhiệm_vụ khoa_học và công_nghệ cấp quốc_gia sử_dụng ngân_sách nhà_nước . Như_vậy , theo các quy_định trên chủ_nhiệm nhiệm_vụ KHCN cấp quốc_gia sẽ bị thay_đổi trong các trường_hợp sau : - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ đi học_tập , công_tác dài_hạn trên 06 tháng liên_tục ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ bị ốm_đau , bệnh_tật không có khả_năng điều_hành hoạt_động nghiên_cứu của nhiệm_vụ ( có văn_bản đề_nghị của cá_nhân chủ_nhiệm nhiệm_vụ hoặc xác_nhận của cơ_quan y_tế ) ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ tử_vong ; mất_tích trên 06 tháng ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ có văn_bản đề_nghị thay_đổi chủ_nhiệm nhiệm_vụ vì lý_do cá_nhân không_thể tiếp_tục thực_hiện công_việc được giao ; - Chủ_nhiệm nhiệm_vụ không hoàn_thành tiến_độ và nội_dung nhiệm_vụ theo đặt_hàng mà không có lý_do chính_đáng , vi_phạm nguyên_tắc quản_lý tài_chính theo kết_luận của đoàn kiểm_tra , thanh_tra hoặc phải đình_chỉ công_tác .
11,721
Kinh_doanh dịch_vụ karaoke có phải thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy không ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 3 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy 1 . Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy được thực_hiện đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà , công_trình thuộc danh_mục quy_định tại Phụ_lục V ban_hành theo Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP . ... Theo đó , thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy được thực_hiện đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà . Như_vậy , có_thể thấy rằng đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà . Bắt_buộc phải thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy để đảm_bảo an_toàn theo quy_định . Kinh_doanh dịch_vụ karaoke
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 3 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy 1 . Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy được thực_hiện đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà , công_trình thuộc danh_mục quy_định tại Phụ_lục V ban_hành theo Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP . ... Theo đó , thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy được thực_hiện đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà . Như_vậy , có_thể thấy rằng đối_với cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà . Bắt_buộc phải thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy để đảm_bảo an_toàn theo quy_định . Kinh_doanh dịch_vụ karaoke
11,722
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy... 2. Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP, cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ), trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I, II, III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV. Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,723
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô, tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD. Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng, nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,724
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng, một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế, lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật, kết_cấu, vật_liệu, chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ), cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà, công_trình, che_lấp các lối_thoát nạn, ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy, phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,725
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... các lối_thoát nạn, ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy, phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển, chiều cao tối_đa 2 m, chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m, chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo, mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao, aptomat bảo_vệ. Không để hàng_hoá, vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,726
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị, bố_trí, kiểm_tra, bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ), trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông, bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động, lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD, TCVN 389 0:2 009, TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ”, TCVN 573 8@@
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,727
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... BXD, TCVN 389 0:2 009, TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ”, TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn, quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy, cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng, chất_lượng theo tiêu_chuẩn, quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy, định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001. Chuông, đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy, nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy, diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,728
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... trong trường_hợp có sự_cố cháy, nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy, diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III, cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng, khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler. Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009. Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông, hồ, ao,... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện, chống sét, chống
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,729
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... hồ, ao,... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện, chống sét, chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ), cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy, hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt, chống quá_tải, chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy, chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / B@@
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,730
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy, chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD, cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II, III, IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm, tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất, vật_liệu cách_âm, cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I, II, III. Như_vậy, căn_cứ theo các quy_định trên
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,731
Các cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke phải có ít_nhất bao_nhiêu cửa thoát nạn ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... u_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I, II, III. Như_vậy, căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke, dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy ... 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường quy_định tại khoản 1 Điều này phải được thiết_kế về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 11 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP , cụ_thể như sau : a ) Phải bảo_đảm có khoảng_cách an_toàn phòng cháy và chữa_cháy với các công_trình khác theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về an_toàn cháy cho nhà và công_trình ” ( sau đây viết gọn là QCVN 06:2 020 / BXD ) , trong đó cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường bố_trí liền kề với các công_trình khác thì tường ngoài tiếp_giáp với công_trình đó là tường ngăn cháy loại 1 ( REI 150 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III và là tường ngăn cháy loại 2 ( REI 45 ) đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV . Khoảng_cách từ cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường tới trường_học thực_hiện theo Nghị_định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính_phủ quy_định về kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; b ) Bậc chịu_lửa của công_trình phải phù_hợp với quy_mô , tính_chất hoạt_động của công_trình ; kết_cấu xây_dựng của công_trình có giới_hạn chịu_lửa phù_hợp với tính_chất sử_dụng và chiều cao của công_trình theo quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được xác_định thuộc nhóm nguy_hiểm cháy theo công_năng là nhóm F 2.2 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; c ) Chiều cao_lớn nhất cho_phép của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường độc_lập phụ_thuộc vào bậc chịu_lửa và được xác_định tương_ứng với nhóm các công_trình công_cộng , nhưng không vượt quá 16 tầng ; không được bố_trí quá tầng 16 khi cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường nằm trong nhà công_năng khác theo quy_chuẩn QCVN 06:2 020 / BXD ; cho_phép bố_trí bên trong tầng hầm 1 hoặc tầng bán hầm khi tổng diện_tích không lớn hơn 300 m2 và có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà ; d ) Lối_thoát nạn bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; đ ) Số người_lớn nhất trong một gian phòng , một tầng hoặc của ngôi nhà của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được tính_toán với hệ_số sàn là 1 m2 / người ; e ) Thiết_kế , lắp_đặt biển quảng_cáo của công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu về kỹ_thuật , kết_cấu , vật_liệu , chiếu sáng được quy_định của QCVN 17:2 018 / BXD “ Quy_chuẩn về xây_dựng và lắp_đặt phương_tiện quảng_cáo ngoài_trời ” ( sau đây viết gọn là QCVN 17:2 018 / BXD ) , cụ_thể như sau : Vị_trí lắp_đặt biển quảng_cáo không che_kín toàn_bộ nhà , công_trình , che_lấp các lối_thoát nạn , ban_công ; Vật_liệu sử_dụng cho kết_cấu biển quảng_cáo phải là vật_liệu không cháy , phù_hợp với các quy_định trong QCVN 06:2 020 / BXD và QCVN 17:2 018 / BXD ; Biển quảng_cáo ngang đặt tại mặt_tiền công_trình phải đảm_bảo mỗi tầng chỉ được đặt một biển , chiều cao tối_đa 2 m , chiều ngang không được vượt quá giới_hạn chiều ngang mặt_tiền công_trình ; mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; biển quảng_cáo dọc phải bảo_đảm chiều ngang tối_đa 1 m , chiều cao tối_đa 4 m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công_trình nơi đặt biển quảng_cáo , mặt ngoài_biển quảng_cáo nhô ra khỏi mặt tường công_trình tối_đa 0,2 m ; Hệ_thống điện chiếu sáng cho biển quảng_cáo là nguồn điện riêng và có cầu_dao , aptomat bảo_vệ . Không để hàng_hoá , vật_liệu dễ cháy bên dưới hoặc gần với vị_trí đặt biển quảng_cáo ; g ) Phương_tiện chiếu sáng sự_cố và chỉ_dẫn thoát nạn phải bảo_đảm theo quy_định của TCVN 389 0:2 009 “ Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy cho nhà và công_trình - Trang_bị , bố_trí , kiểm_tra , bảo_dưỡng ” ( sau đây viết gọn là TCVN 389 0:2 009 ) , trong đó đèn chiếu sáng sự_cố và đèn chỉ_dẫn thoát nạn được bố_trí đến từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường ; h ) Hệ_thống chống tụ khói bảo_đảm theo các quy_định tại QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 568 7:2 010 “ Thông gió điều_hoà_không_khí - Tiêu_chuẩn thiết_kế ” ; i ) Hệ_thống giao_thông , bãi đỗ phục_vụ cho phương_tiện chữa_cháy cơ_giới hoạt_động , lối vào từ trên cao của công_trình phải bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD ; k ) Hệ_thống chữa_cháy bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , TCVN 389 0:2 009 , TCVN 733 6:2 003 “ Hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler - Yêu_cầu thiết_kế ” , TCVN 573 8:2 001 “ Hệ_thống báo cháy tự_động - Yêu_cầu thiết_kế ” ( sau đây viết gọn là TCVN 573 8:2 001 ) và các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về phòng cháy và chữa_cháy , cụ_thể như sau : Phương_tiện phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm số_lượng , chất_lượng theo tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về phòng cháy và chữa_cháy , định_mức cụ_thể quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Thông_tư này ; Hệ_thống báo cháy tự_động bảo_đảm theo quy_định của TCVN 573 8:2 001 . Chuông , đèn báo cháy hành_lang tầng và bổ_sung chuông báo cháy được bố_trí bên trong từng gian phòng của cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường và hệ_thống báo cháy kết_nối liên động để tự_động ngắt hệ_thống điện của dàn âm_thanh tại các phòng hát khi hệ_thống báo cháy hoạt_động trong trường_hợp có sự_cố cháy , nổ xảy ra ; Cường_độ chữa_cháy , diện_tích chữa_cháy của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler đối_với cơ_sở kinh_doanh vũ_trường được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm III , cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke được tính theo cơ_sở nguy_cơ cháy trung_bình nhóm I. Khi các gian phòng được ngăn cháy với nhau và ngăn cháy với hành_lang bằng tường ngăn cháy loại 1 theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD thì cho_phép căn_cứ diện_tích của gian phòng lớn nhất để tính_toán lưu_lượng , khối tích bể nước dự_trữ cần_thiết của hệ_thống chữa_cháy tự_động Sprinkler . Thời_gian chữa_cháy không được thấp hơn 60 phút ; Hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD và TCVN 389 0:2 009 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường có vị_trí cách trụ nước chữa_cháy thuộc hệ_thống cấp_nước đô_thị 100 m hoặc cách 150 m đối_với sông , hồ , ao , ... có bến lấy nước cho phương_tiện chữa_cháy thì không bắt_buộc phải thiết_kế hệ_thống cấp_nước chữa_cháy ngoài nhà ; l ) Hệ_thống điện , chống sét , chống tĩnh_điện và việc bố_trí thiết_bị này trong công_trình phải bảo_đảm các yêu_cầu an_toàn phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại QCVN 12:2 014 / BXD “ Quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia về hệ_thống điện của nhà ở và nhà công_cộng ” ( sau đây viết gọn là QCVN 12:2 014 / BXD ) , cụ_thể như sau : Hệ_thống điện cấp cho các hệ_thống phòng cháy và chữa_cháy , hệ_thống kỹ_thuật có liên_quan đến phòng cháy và chữa_cháy bảo_đảm theo Điều 2.3 và Điều 2.9 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống điện được bảo_vệ chống tác_động nhiệt , chống quá_tải , chống tĩnh_điện theo quy_định tại Điều 2.5 và Điều 2.6 QCVN 12:2 014 / BXD ; Hệ_thống chống sét phải bảo_đảm theo quy_định tại Điều 2.8 QCVN 12:2 014 / BXD ; m ) Về giải_pháp ngăn cháy , chống cháy lan bảo_đảm theo quy_định của QCVN 06:2 020 / BXD , cụ_thể như sau : Tường ngăn giữa hành_lang và các gian phòng phải làm bằng vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy với giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn EI 30 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I và không nhỏ hơn EI 15 đối_với nhà có bậc chịu_lửa II , III , IV ; Các gian phòng có diện_tích từ 50 m2 trở lên và các gian phòng trong tầng hầm , tầng nửa hầm phải được sử_dụng vật_liệu trang_trí nội_thất , vật_liệu cách_âm , cách_nhiệt là vật_liệu không cháy hoặc khó bắt cháy ; Khu_vực kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải được ngăn_cách với các khu_vực có công_năng khác bằng tường và sàn ngăn cháy có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn RE1 45 đối_với nhà có bậc chịu_lửa IV ; có giới_hạn chịu_lửa không nhỏ hơn REI 150 đối_với nhà có bậc chịu_lửa I , II , III . Như_vậy , căn_cứ theo các quy_định trên thì cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường phải có ít_nhất 02 lối_thoát nạn trực_tiếp ra ngoài nhà .
11,732
Kinh_doanh dịch_vụ karaoke sau khi bố_trí về phòng cháy và chữa_cháy thì có phải chờ cơ_quan có thẩm_quyền nghiệm_thu mới được hoạt_động hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 7 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : ... Thẩm duyệt thiết_kế , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy 1 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được quy_định tại khoản 1 Điều 6 Thông_tư này phải được thẩm duyệt thiết_kế , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 13 và Điều 15 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường không thuộc quy_định tại khoản 1 Điều 6 Thông_tư này thì không phải thẩm duyệt , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy nhưng phải bảo_đảm các yêu_cầu về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này . Theo đó , khi kinh_doanh dịch_vụ karaoke sau khi bố_trí về phòng cháy và chữa_cháy thì phải chờ cơ_quan có thẩm_quyền nghiệm_thu phê_duyệt thì mới được hoạt_động .
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 7 Thông_tư 147/2020/TT-BCA như sau : Thẩm duyệt thiết_kế , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy 1 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường được quy_định tại khoản 1 Điều 6 Thông_tư này phải được thẩm duyệt thiết_kế , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại Điều 13 và Điều 15 Nghị_định số 136/2020/NĐ-CP 2 . Cơ_sở kinh_doanh dịch_vụ karaoke , dịch_vụ vũ_trường không thuộc quy_định tại khoản 1 Điều 6 Thông_tư này thì không phải thẩm duyệt , nghiệm_thu về phòng cháy và chữa_cháy nhưng phải bảo_đảm các yêu_cầu về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định tại khoản 3 Điều 6 Thông_tư này . Theo đó , khi kinh_doanh dịch_vụ karaoke sau khi bố_trí về phòng cháy và chữa_cháy thì phải chờ cơ_quan có thẩm_quyền nghiệm_thu phê_duyệt thì mới được hoạt_động .
11,733
Cơ_quan có thẩm_quyền có_thể thực_hiện kiểm_tra đột_xuất với các doanh_nghiệp khai_thác lâm_sản hay không ?
Căn_cứ Điều 36 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về đối_tượng và hình_thức kiểm_tra như sau : ... " Điều 36 . Đối_tượng , hình_thức kiểm_tra 1 . Đối_tượng kiểm_tra : tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động khai_thác , vận_chuyển , chế_biến , sản_xuất , mua_bán , xuất_khẩu , nhập_khẩu , cất_giữ lâm_sản và gây nuôi động_vật rừng , đánh_dấu mẫu_vật , sản_phẩm gỗ . 2 . Hình_thức kiểm_tra : a ) Kiểm_tra theo kế_hoạch ; b ) Kiểm_tra đột_xuất khi có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư này hoặc theo yêu_cầu của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền . " Theo quy_định trên thì đối_tượng kiểm_tra bao_gồm tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động khai_thác lâm_sản . Việc kiểm_tra các đối_tượng khai_thác lâm_sản có_thể thực_hiện theo hai hình_thức là kiểm_tra theo kế_hoạch và kiểm_tra đột_xuất . Theo đó , cơ_quan có thẩm_quyền được phép kiểm_tra đột_xuất đối_với doanh_nghiệp khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 36 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về đối_tượng và hình_thức kiểm_tra như sau : " Điều 36 . Đối_tượng , hình_thức kiểm_tra 1 . Đối_tượng kiểm_tra : tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động khai_thác , vận_chuyển , chế_biến , sản_xuất , mua_bán , xuất_khẩu , nhập_khẩu , cất_giữ lâm_sản và gây nuôi động_vật rừng , đánh_dấu mẫu_vật , sản_phẩm gỗ . 2 . Hình_thức kiểm_tra : a ) Kiểm_tra theo kế_hoạch ; b ) Kiểm_tra đột_xuất khi có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư này hoặc theo yêu_cầu của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền . " Theo quy_định trên thì đối_tượng kiểm_tra bao_gồm tổ_chức , cá_nhân có hoạt_động khai_thác lâm_sản . Việc kiểm_tra các đối_tượng khai_thác lâm_sản có_thể thực_hiện theo hai hình_thức là kiểm_tra theo kế_hoạch và kiểm_tra đột_xuất . Theo đó , cơ_quan có thẩm_quyền được phép kiểm_tra đột_xuất đối_với doanh_nghiệp khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . ( Hình từ Internet )
11,734
Căn_cứ nào để cơ_quan có thẩm_quyền xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật ?
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : ... " Điều 40. Kiểm_tra đột_xuất 1. Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại, tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức, cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức, cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi, phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. 2. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập, tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin. 3. Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này, Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin, chỉ_đạo kiểm_tra, chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật. " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập
None
1
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : " Điều 40 . Kiểm_tra đột_xuất 1 . Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại , tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức , cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức , cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi , phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . 2 . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . 3 . Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này , Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật . " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật .
11,735
Căn_cứ nào để cơ_quan có thẩm_quyền xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật ?
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : ... đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập, tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin. Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin, chỉ_đạo kiểm_tra, chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật. " Điều 40. Kiểm_tra đột_xuất 1. Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại, tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức, cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức, cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi, phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. 2. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập, tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay
None
1
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : " Điều 40 . Kiểm_tra đột_xuất 1 . Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại , tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức , cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức , cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi , phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . 2 . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . 3 . Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này , Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật . " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật .
11,736
Căn_cứ nào để cơ_quan có thẩm_quyền xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật ?
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : ... quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. 2. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập, tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin. 3. Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này, Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin, chỉ_đạo kiểm_tra, chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật. " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật. Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên. Công_chức Kiểm_lâm thu_thập, tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin. Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin, chỉ_đạo kiểm_tra, chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật.
None
1
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : " Điều 40 . Kiểm_tra đột_xuất 1 . Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại , tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức , cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức , cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi , phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . 2 . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . 3 . Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này , Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật . " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật .
11,737
Căn_cứ nào để cơ_quan có thẩm_quyền xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật ?
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : ... và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật.
None
1
Tại Điều 40 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về việc kiểm_tra đột_xuất như sau : " Điều 40 . Kiểm_tra đột_xuất 1 . Căn_cứ để kiểm_tra đột_xuất : a ) Thông_tin từ phương_tiện thông_tin_đại_chúng ; b ) Thông_tin từ đơn thư khiếu_nại , tố_cáo hoặc tin báo của tổ_chức , cá_nhân ; c ) Thông_tin từ đơn yêu_cầu xử_lý vi_phạm của tổ_chức , cá_nhân ; d ) Thông_tin từ phát_hiện của công_chức Kiểm_lâm quản_lý địa_bàn hoặc công_chức Kiểm_lâm được giao nhiệm_vụ theo_dõi , phát_hiện vi_phạm ; đ ) Văn_bản chỉ_đạo của Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ; e ) Khi phát_hiện có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . 2 . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . 3 . Căn_cứ thông_tin quy_định tại khoản 1 Điều này , Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật . " Việc kiểm_tra đột_xuất sẽ được thực_hiện khi doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật . Căn_cứ để xác_định doanh_nghiệp có dấu_hiệu vi_phạm được quy_định tại khoản 1 Điều 40 Thông_tư nêu trên . Công_chức Kiểm_lâm thu_thập , tiếp_nhận thông_tin về hành_vi vi_phạm pháp_luật hoặc dấu_hiệu vi_phạm pháp_luật phải báo_cáo ngay Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm trực_tiếp để xử_lý thông_tin . Thủ_trưởng cơ_quan Kiểm_lâm có trách_nhiệm xử_lý thông_tin , chỉ_đạo kiểm_tra , chịu trách_nhiệm về quyết_định của mình ; chỉ_đạo việc lập sổ theo_dõi thông_tin và tổ_chức quản_lý sổ theo_dõi thông_tin theo chế_độ quản_lý tài_liệu mật .
11,738
Cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành kiểm_tra doanh_nghiệp khai_thác lâm_sản dựa trên những nội_dung nào ?
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : ... " Điều 42. Nội_dung kiểm_tra 1. Đối_với khai_thác lâm_sản : a ) Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ, tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản ; b ) Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất, vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng, khối_lượng, loài gỗ, số_hiệu gỗ, bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này ; c ) Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng, khối_lượng, tên loài, bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này. 2. Đối_với vận_chuyển lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Mục 2, Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có trên phương_tiện vận_chuyển. 3. Đối_với cơ_sở chế_biến, mua_bán gỗ, thực_vật rừng ngoài gỗ : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại khoản 1 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cơ_sở ; c ) Việc lưu_trữ hồ_sơ lâm_sản.
None
1
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : " Điều 42 . Nội_dung kiểm_tra 1 . Đối_với khai_thác lâm_sản : a ) Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản ; b ) Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này ; c ) Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này . 2 . Đối_với vận_chuyển lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Mục 2 , Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có trên phương_tiện vận_chuyển . 3 . Đối_với cơ_sở chế_biến , mua_bán gỗ , thực_vật rừng ngoài gỗ : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại khoản 1 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cơ_sở ; c ) Việc lưu_trữ hồ_sơ lâm_sản . 4 . Đối_với lâm_sản nhập_khẩu , xuất_khẩu , vận_chuyển quá_cảnh : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Điều 17 và Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cửa_khẩu . 5 . Đối_với cơ_sở nuôi , chế_biến mẫu_vật các loài động_vật rừng : a ) Hồ_sơ động_vật rừng gây nuôi theo quy_định tại khoản 2 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Động_vật rừng đang nuôi . 6 . Đối_với nơi cất_giữ lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản tại nơi cất_giữ theo quy_định tại Điều 32 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại nơi cất_giữ . " Theo đó , nếu doanh_nghiệp của bạn thực_hiện khai_thác lâm_sản thì nội_dung kiểm_tra sẽ gồm các nội_dung như : - Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản . - Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác . - Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác .
11,739
Cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành kiểm_tra doanh_nghiệp khai_thác lâm_sản dựa trên những nội_dung nào ?
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : ... gỗ : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại khoản 1 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cơ_sở ; c ) Việc lưu_trữ hồ_sơ lâm_sản. 4. Đối_với lâm_sản nhập_khẩu, xuất_khẩu, vận_chuyển quá_cảnh : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Điều 17 và Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cửa_khẩu. 5. Đối_với cơ_sở nuôi, chế_biến mẫu_vật các loài động_vật rừng : a ) Hồ_sơ động_vật rừng gây nuôi theo quy_định tại khoản 2 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Động_vật rừng đang nuôi. 6. Đối_với nơi cất_giữ lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản tại nơi cất_giữ theo quy_định tại Điều 32 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại nơi cất_giữ. " Theo đó, nếu doanh_nghiệp của bạn thực_hiện khai_thác lâm_sản thì nội_dung kiểm_tra sẽ gồm các nội_dung như : - Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ, tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản. - Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất, vận_chuyển về bãi_tập
None
1
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : " Điều 42 . Nội_dung kiểm_tra 1 . Đối_với khai_thác lâm_sản : a ) Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản ; b ) Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này ; c ) Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này . 2 . Đối_với vận_chuyển lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Mục 2 , Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có trên phương_tiện vận_chuyển . 3 . Đối_với cơ_sở chế_biến , mua_bán gỗ , thực_vật rừng ngoài gỗ : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại khoản 1 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cơ_sở ; c ) Việc lưu_trữ hồ_sơ lâm_sản . 4 . Đối_với lâm_sản nhập_khẩu , xuất_khẩu , vận_chuyển quá_cảnh : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Điều 17 và Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cửa_khẩu . 5 . Đối_với cơ_sở nuôi , chế_biến mẫu_vật các loài động_vật rừng : a ) Hồ_sơ động_vật rừng gây nuôi theo quy_định tại khoản 2 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Động_vật rừng đang nuôi . 6 . Đối_với nơi cất_giữ lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản tại nơi cất_giữ theo quy_định tại Điều 32 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại nơi cất_giữ . " Theo đó , nếu doanh_nghiệp của bạn thực_hiện khai_thác lâm_sản thì nội_dung kiểm_tra sẽ gồm các nội_dung như : - Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản . - Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác . - Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác .
11,740
Cơ_quan có thẩm_quyền tiến_hành kiểm_tra doanh_nghiệp khai_thác lâm_sản dựa trên những nội_dung nào ?
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : ... khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ, tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản. - Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất, vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng, khối_lượng, loài gỗ, số_hiệu gỗ, bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác. - Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng, khối_lượng, tên loài, bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác.
None
1
Căn_cứ tại Điều 42 Thông_tư 27/2018/TT-BNNPTNT quy_định về nội_dung kiểm_tra như sau : " Điều 42 . Nội_dung kiểm_tra 1 . Đối_với khai_thác lâm_sản : a ) Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản ; b ) Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này ; c ) Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác theo quy_định tại Mục 1 Chương_III_Thông tư này . 2 . Đối_với vận_chuyển lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Mục 2 , Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có trên phương_tiện vận_chuyển . 3 . Đối_với cơ_sở chế_biến , mua_bán gỗ , thực_vật rừng ngoài gỗ : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại khoản 1 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cơ_sở ; c ) Việc lưu_trữ hồ_sơ lâm_sản . 4 . Đối_với lâm_sản nhập_khẩu , xuất_khẩu , vận_chuyển quá_cảnh : a ) Hồ_sơ lâm_sản theo quy_định tại Điều 17 và Mục 3 Chương_III_Thông tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại cửa_khẩu . 5 . Đối_với cơ_sở nuôi , chế_biến mẫu_vật các loài động_vật rừng : a ) Hồ_sơ động_vật rừng gây nuôi theo quy_định tại khoản 2 Điều 31 Thông_tư này ; b ) Động_vật rừng đang nuôi . 6 . Đối_với nơi cất_giữ lâm_sản : a ) Hồ_sơ lâm_sản tại nơi cất_giữ theo quy_định tại Điều 32 Thông_tư này ; b ) Lâm_sản hiện có tại nơi cất_giữ . " Theo đó , nếu doanh_nghiệp của bạn thực_hiện khai_thác lâm_sản thì nội_dung kiểm_tra sẽ gồm các nội_dung như : - Việc chấp_hành quy_định của pháp_luật trước khi khai_thác ; chấp_hành quy_định của pháp_luật trong và sau quá_trình khai_thác ; hồ_sơ , tài_liệu liên_quan đến khai_thác lâm_sản . - Đối_với gỗ đã khai_thác được vận_xuất , vận_chuyển về bãi_tập trung : thực_hiện kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , loài gỗ , số_hiệu gỗ , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác . - Đối_với lâm_sản ngoài gỗ : kiểm_tra về số_lượng , khối_lượng , tên loài , bảng kê lâm_sản ; hồ_sơ khai_thác .
11,741
Đặc_xá là gì ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 3 Luật Đặc_xá 2018 quy_định đặc_xá là sự khoan_hồng đặc_biệt của Nhà_nước do Chủ_tịch nước quyết_định tha tù trước thời_hạn cho ng. ... Căn_cứ khoản 1 Điều 3 Luật Đặc_xá 2018 quy_định đặc_xá là sự khoan_hồng đặc_biệt của Nhà_nước do Chủ_tịch nước quyết_định tha tù trước thời_hạn cho người bị kết_án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhân_sự kiện trọng_đại , ngày lễ lớn của đất_nước hoặc trong trường_hợp đặc_biệt .
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 3 Luật Đặc_xá 2018 quy_định đặc_xá là sự khoan_hồng đặc_biệt của Nhà_nước do Chủ_tịch nước quyết_định tha tù trước thời_hạn cho người bị kết_án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhân_sự kiện trọng_đại , ngày lễ lớn của đất_nước hoặc trong trường_hợp đặc_biệt .
11,742
Thực_hiện đặc_xá dựa trên những nguyên_tắc nào ?
Căn_cứ Điều 4 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về nguyên_tắc thực_hiện đặc_xá như sau : ... “ Điều 4 . Nguyên_tắc thực_hiện đặc_xá 1 . Tuân_thủ Hiến_pháp , pháp_luật ; bảo_đảm lợi_ích của Nhà_nước , quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân . 2 . Bảo_đảm dân_chủ , công_bằng , khách_quan , công_khai , minh_bạch . 3 . Bảo_đảm yêu_cầu về đối_nội , đối_ngoại , an_ninh quốc_gia , trật_tự , an_toàn xã_hội . ” Như_vậy , thực_hiện đặc_xá dựa trên những nguyên_tắc theo quy_định nêu trên . Đặc_xá
None
1
Căn_cứ Điều 4 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về nguyên_tắc thực_hiện đặc_xá như sau : “ Điều 4 . Nguyên_tắc thực_hiện đặc_xá 1 . Tuân_thủ Hiến_pháp , pháp_luật ; bảo_đảm lợi_ích của Nhà_nước , quyền và lợi_ích hợp_pháp của tổ_chức , cá_nhân . 2 . Bảo_đảm dân_chủ , công_bằng , khách_quan , công_khai , minh_bạch . 3 . Bảo_đảm yêu_cầu về đối_nội , đối_ngoại , an_ninh quốc_gia , trật_tự , an_toàn xã_hội . ” Như_vậy , thực_hiện đặc_xá dựa trên những nguyên_tắc theo quy_định nêu trên . Đặc_xá
11,743
Trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : ... - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố, thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng, trại_giam, trại tạm giam, cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết, phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết. Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết, phổ_biến, người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn, tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá. - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết, phổ_biến, việc lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá, báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách, hồ_sơ của
None
1
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết , phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết . Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá . - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , việc lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra , truy_tố , xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác , nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá . Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện , Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá , chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp , gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo , niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách , hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá . - Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Toà_án nhân_dân tối_cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , hướng_dẫn thực_hiện Điều này . Như_vậy , trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,744
Trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : ... cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá, báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam, trại tạm giam, cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra, truy_tố, xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác, nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam, Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá. Giám_thị trại tạm giam, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam, Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện
None
1
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết , phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết . Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá . - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , việc lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra , truy_tố , xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác , nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá . Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện , Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá , chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp , gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo , niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách , hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá . - Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Toà_án nhân_dân tối_cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , hướng_dẫn thực_hiện Điều này . Như_vậy , trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,745
Trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : ... lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam, Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá, báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành. - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố, thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng, Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh, Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù, lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành. Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện, Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách, hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá, chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp, gửi Tổ thẩm_định liên_ngành. - Giám_thị trại_giam
None
1
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết , phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết . Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá . - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , việc lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra , truy_tố , xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác , nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá . Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện , Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá , chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp , gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo , niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách , hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá . - Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Toà_án nhân_dân tối_cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , hướng_dẫn thực_hiện Điều này . Như_vậy , trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,746
Trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : ... tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách, hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá, chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp, gửi Tổ thẩm_định liên_ngành. - Giám_thị trại_giam, Giám_thị trại tạm giam, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện, Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo, niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá. - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an, Bộ Quốc_phòng, Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu, Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh, Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách, hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành. - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an, Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh, Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng, Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh, Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu
None
1
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết , phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết . Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá . - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , việc lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra , truy_tố , xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác , nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá . Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện , Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá , chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp , gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo , niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách , hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá . - Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Toà_án nhân_dân tối_cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , hướng_dẫn thực_hiện Điều này . Như_vậy , trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,747
Trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : ... Bộ Công_an, Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh, Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng, Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh, Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách, hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách, hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá. - Bộ Công_an, Bộ Quốc_phòng, Toà_án nhân_dân tối_cao, Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao, trong phạm_vi nhiệm_vụ, quyền_hạn của mình, hướng_dẫn thực_hiện Điều này. Như_vậy, trình_tự, thủ_tục lập hồ_sơ, danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên.
None
1
Căn_cứ Điều 15 Luật Đặc_xá 2018 quy_định về trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá như sau : - Ngay sau khi Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện phải niêm_yết , phổ_biến cho người đang chấp_hành án phạt tù biết . Trong thời_hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , người đang chấp_hành án phạt tù có thời_hạn , tù chung_thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời_hạn căn_cứ vào quy_định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này làm đơn đề_nghị đặc_xá . - Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được niêm_yết , phổ_biến , việc lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thực_hiện như sau : + Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Công_an lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Giám_thị trại tạm giam thuộc Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành ; + Người bị kết_án phạt tù đang chấp_hành án tại trại_giam , trại tạm giam , cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện bị trích xuất để phục_vụ điều_tra , truy_tố , xét_xử nhưng không bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự về hành_vi phạm_tội khác , nếu đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá thì Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá . Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện nhận người bị trích xuất nhưng không quản_lý hồ_sơ gốc có trách_nhiệm phối_hợp với cơ_quan đang quản_lý hồ_sơ gốc của người đó lập hồ_sơ đề_nghị đặc_xá ; + Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc_phòng hoặc Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá , báo_cáo Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng để gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết_định về đặc_xá được công_bố , thông_báo trên phương_tiện thông_tin_đại_chúng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu đã ra quyết_định tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù có trách_nhiệm thông_báo Quyết_định về đặc_xá cho người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù , lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . Trường_hợp người đang được tạm đình_chỉ chấp_hành án phạt tù cư_trú ở địa_phương ngoài phạm_vi địa_giới hành_chính của Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thì Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ thông_báo cho Toà_án nhân_dân cấp huyện , Toà_án quân_sự khu_vực nơi người đang được tạm đình_chỉ cư_trú lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá , chuyển đến Toà_án đã ra quyết_định tạm đình_chỉ để tổng_hợp , gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam , Giám_thị trại tạm giam , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp huyện , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh và Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu có trách_nhiệm thông_báo , niêm_yết công_khai danh_sách người được đề_nghị đặc_xá . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự cấp quân_khu , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu thông_báo bằng văn_bản cho Viện_kiểm_sát có thẩm_quyền quy_định tại Điều 30 của Luật này về kết_quả lập danh_sách , hồ_sơ của người được đề_nghị đặc_xá để kiểm_sát trước khi gửi Tổ thẩm_định liên_ngành . - Giám_thị trại_giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý trực_tiếp trại tạm giam thuộc Bộ Công_an , Thủ_trưởng cơ_quan thi_hành án hình_sự Công_an cấp tỉnh , Thủ_trưởng cơ_quan quản_lý thi_hành án hình_sự Bộ Quốc_phòng , Chánh_án Toà_án nhân_dân cấp tỉnh , Chánh_án Toà_án quân_sự cấp quân_khu căn_cứ kết_quả thẩm_định của Tổ thẩm_định liên_ngành lập danh_sách , hồ_sơ của người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá và danh_sách , hồ_sơ của người không đủ điều_kiện đề_nghị đặc_xá gửi Thường_trực Hội_đồng tư_vấn đặc_xá . - Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Toà_án nhân_dân tối_cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , trong phạm_vi nhiệm_vụ , quyền_hạn của mình , hướng_dẫn thực_hiện Điều này . Như_vậy , trình_tự , thủ_tục lập hồ_sơ , danh_sách người đủ điều_kiện được đề_nghị đặc_xá được thực_hiện theo quy_định nêu trên .
11,748
Văn_phòng công_chứng hoạt_động theo mô_hình doanh_nghiệp nào ?
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... " Điều 22. Văn_phòng công_chứng 1. Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh. Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên. Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn. 2. Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng. Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên. 3. Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận, không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác, không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử, văn_hoá, đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc. 4. Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định. Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng, hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng, thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác. 5.
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn .
11,749
Văn_phòng công_chứng hoạt_động theo mô_hình doanh_nghiệp nào ?
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng, hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng, thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác. 5. Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy. Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập. Thủ_tục, hồ_sơ xin khắc dấu, việc quản_lý, sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu. " Như_vậy, văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên. Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn.
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn .
11,750
Hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm những gì ?
Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : ... " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . "
None
1
Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . "
11,751
Trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng ra sao ?
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : ... " Điều 23. Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng.. 2. Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét, quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 3. Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập, Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập. Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng, họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng, địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng, danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). 4. Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động, giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh, công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động, Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký
None
1
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,752
Trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng ra sao ?
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : ... làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động, Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 5. Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động. " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây " Điều 23. Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng.. 2. Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét, quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 3. Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập, Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập. Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng, họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng, địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng, danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ
None
1
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,753
Trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng ra sao ?
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : ... bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng, họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng, địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng, danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). 4. Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động, giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh, công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động, Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 5. Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động. " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,754
Xin chào Ban tư_vấn THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT , tôi có ý_định mở một văn_phòng công_chứng . Tôi muốn biết được các trình_tự , thủ_tục , văn_bản về việc xin được thành_lập văn_phòng công_chứng . Mong được hỗ_trợ , xin chân_thành cảm_ơn !
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... " Điều 22. Văn_phòng công_chứng 1. Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh. Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên. Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn. 2. Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng. Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên. 3. Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận, không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác, không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử, văn_hoá, đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc. 4. Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định. Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng, hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng, thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác. 5.
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . " Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,755
Xin chào Ban tư_vấn THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT , tôi có ý_định mở một văn_phòng công_chứng . Tôi muốn biết được các trình_tự , thủ_tục , văn_bản về việc xin được thành_lập văn_phòng công_chứng . Mong được hỗ_trợ , xin chân_thành cảm_ơn !
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng, hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng, thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác. 5. Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy. Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập. Thủ_tục, hồ_sơ xin khắc dấu, việc quản_lý, sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu. " Như_vậy, văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên. Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn. Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23. Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1. Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét, quyết_định. Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng, trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập, dự_kiến về tổ_chức, tên gọi, nhân_sự, địa_điểm đặt trụ_sở, các điều_kiện
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . " Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,756
Xin chào Ban tư_vấn THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT , tôi có ý_định mở một văn_phòng công_chứng . Tôi muốn biết được các trình_tự , thủ_tục , văn_bản về việc xin được thành_lập văn_phòng công_chứng . Mong được hỗ_trợ , xin chân_thành cảm_ơn !
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng, trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập, dự_kiến về tổ_chức, tên gọi, nhân_sự, địa_điểm đặt trụ_sở, các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng. " Căn_cứ theo khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự, thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23. Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng.. 2. Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét, quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 3. Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập, Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập. Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng, họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng, địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng, danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . " Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,757
Xin chào Ban tư_vấn THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT , tôi có ý_định mở một văn_phòng công_chứng . Tôi muốn biết được các trình_tự , thủ_tục , văn_bản về việc xin được thành_lập văn_phòng công_chứng . Mong được hỗ_trợ , xin chân_thành cảm_ơn !
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : ... của Văn_phòng công_chứng, họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng, địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng, danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). 4. Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động, giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh, công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ). Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động, Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do. 5. Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động. " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Hoạt_động của Văn_phòng công_chứng Căn_cứ Điều 22 Luật Công_chứng 2014 quy_định về văn_phòng công_chứng như sau : " Điều 22 . Văn_phòng công_chứng 1 . Văn_phòng công_chứng được tổ_chức và hoạt_động theo quy_định của Luật này và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật khác có liên_quan đối_với loại_hình công_ty hợp danh . Văn_phòng công_chứng phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của Văn_phòng công_chứng là Trưởng Văn_phòng . Trưởng Văn_phòng công_chứng phải là công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và đã hành_nghề công_chứng từ 02 năm trở lên . 3 . Tên gọi của Văn_phòng công_chứng phải bao_gồm cụm_từ “ Văn_phòng công_chứng ” kèm theo họ tên của Trưởng Văn_phòng hoặc họ tên của một công_chứng_viên hợp danh khác của Văn_phòng công_chứng do các công_chứng_viên hợp danh thoả_thuận , không được trùng hoặc gây nhầm_lẫn với tên của tổ_chức hành_nghề công_chứng khác , không được vi_phạm truyền_thống lịch_sử , văn_hoá , đạo_đức và thuần_phong_mỹ_tục của dân_tộc . 4 . Văn_phòng công_chứng phải có trụ_sở đáp_ứng các điều_kiện do Chính_phủ quy_định . Văn_phòng công_chứng có con_dấu và tài_khoản riêng , hoạt_động theo nguyên_tắc tự_chủ về tài_chính bằng nguồn thu từ phí công_chứng , thù_lao công_chứng và các nguồn thu hợp_pháp khác . 5 . Văn_phòng công_chứng sử_dụng con_dấu không có hình quốc_huy . Văn_phòng công_chứng được khắc và sử_dụng con_dấu sau khi có quyết_định cho_phép thành_lập . Thủ_tục , hồ_sơ xin khắc dấu , việc quản_lý , sử_dụng con_dấu của Văn_phòng công_chứng được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về con_dấu . " Như_vậy , văn_phòng công_chứng sẽ hoạt_động theo mô_hình của công_ty hợp danh và phải có từ hai công_chứng_viên hợp danh trở lên . Văn_phòng công_chứng không có thành_viên góp vốn . Căn_cứ quy_định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì hồ_sơ đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng bao_gồm : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng 1 . Các công_chứng_viên thành_lập Văn_phòng công_chứng phải có hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gửi Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định . Hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng gồm đơn đề_nghị thành_lập và đề_án thành_lập Văn_phòng công_chứng , trong đó nêu rõ sự cần_thiết thành_lập , dự_kiến về tổ_chức , tên gọi , nhân_sự , địa_điểm đặt trụ_sở , các điều_kiện vật_chất và kế_hoạch triển_khai thực_hiện ; bản_sao quyết_định bổ_nhiệm công_chứng_viên tham_gia thành_lập Văn_phòng công_chứng . " Căn_cứ theo khoản 2 , 3 , 4 và khoản 5 Điều 23 Luật Công_chứng 2014 thì trình_tự , thủ_tục đăng_ký thành_lập văn_phòng công_chứng diễn ra như sau : " Điều 23 . Thành_lập và đăng_ký hoạt_động Văn_phòng công_chứng .. 2 . Trong thời_hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh xem_xét , quyết_định cho_phép thành_lập Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 3 . Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết_định cho_phép thành_lập , Văn_phòng công_chứng phải đăng_ký hoạt_động tại Sở Tư_pháp ở địa_phương nơi đã ra quyết_định cho_phép thành_lập . Nội_dung đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng bao_gồm tên gọi của Văn_phòng công_chứng , họ tên Trưởng Văn_phòng công_chứng , địa_chỉ trụ_sở của Văn_phòng công_chứng , danh_sách công_chứng_viên hợp danh của Văn_phòng công_chứng và danh_sách công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng của Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . 4 . Hồ_sơ đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng gồm đơn đăng_ký hoạt_động , giấy_tờ chứng_minh về trụ_sở của Văn_phòng công_chứng phù_hợp với nội_dung đã nêu trong đề_án thành_lập và hồ_sơ đăng_ký hành_nghề của các công_chứng_viên hợp danh , công_chứng_viên làm_việc theo chế_độ hợp_đồng lao_động tại Văn_phòng công_chứng ( nếu có ) . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ đăng_ký hoạt_động , Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động của Văn_phòng công_chứng ; trường_hợp từ_chối phải thông_báo bằng văn_bản và nêu rõ lý_do . 5 . Văn_phòng công_chứng được hoạt_động công_chứng kể từ ngày Sở Tư_pháp cấp giấy đăng_ký hoạt_động . " Tải về mẫu Đơn đề_nghị thành_lập Văn_phòng công_chứng mới nhất 2023 : Tại Đây
11,758
Vỉa_hè là gì ?
Theo khoản 2 Mục II_Phần 1 Thông_tư 04/2008/TT-BXD quy_định : ... “ Hè ( hay vỉa_hè , hè phố ) : là bộ_phận của đường đô_thị , phục_vụ chủ_yếu cho người đi bộ và kết_hợp là nơi bố_trí hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị dọc tuyến ” Bên cạnh đó , khoản 1 Mục II_Phần 1 Thông_tư 04/2008/TT-BXD ( được sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 16/2009/TT-BXD) quy_định : “ Đường đô_thị ( hay đường_phố ) : là đường_bộ nằm trong phạm_vi nội_thành , nội_thị , được giới_hạn bởi chỉ_giới đường đỏ theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ” . Như_vậy , vỉa_hè là bộ_phận của đường_phố chủ_yếu nhằm phục_vụ cho người đi bộ .
None
1
Theo khoản 2 Mục II_Phần 1 Thông_tư 04/2008/TT-BXD quy_định : “ Hè ( hay vỉa_hè , hè phố ) : là bộ_phận của đường đô_thị , phục_vụ chủ_yếu cho người đi bộ và kết_hợp là nơi bố_trí hệ_thống hạ_tầng kỹ_thuật đô_thị dọc tuyến ” Bên cạnh đó , khoản 1 Mục II_Phần 1 Thông_tư 04/2008/TT-BXD ( được sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 16/2009/TT-BXD) quy_định : “ Đường đô_thị ( hay đường_phố ) : là đường_bộ nằm trong phạm_vi nội_thành , nội_thị , được giới_hạn bởi chỉ_giới đường đỏ theo quy_hoạch được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt ” . Như_vậy , vỉa_hè là bộ_phận của đường_phố chủ_yếu nhằm phục_vụ cho người đi bộ .
11,759
Vỉa_hè thuộc phạm_vi đất dành cho đường_bộ không ?
Theo Điều 43 Luật Giao_thông đường_bộ 2008 quy_định về phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : ... " Điều 43. Phạm_vi đất dành cho đường_bộ 1. Phạm_vi đất dành cho đường_bộ gồm đất của đường_bộ và đất hành_lang an_toàn đường_bộ. 2. Trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ, không được xây_dựng các công_trình khác, trừ một_số công_trình thiết_yếu không_thể bố_trí ngoài phạm_vi đó nhưng phải được cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép, gồm công_trình phục_vụ quốc_phòng, an_ninh, công_trình phục_vụ quản_lý, khai_thác đường_bộ, công_trình viễn_thông, điện_lực, đường_ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí. 3. Trong phạm_vi đất hành_lang an_toàn đường_bộ, ngoài việc thực_hiện quy_định tại khoản 2 Điều này, được tạm_thời sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp, quảng_cáo nhưng không được làm ảnh_hưởng đến an_toàn công_trình, an_toàn giao_thông đường_bộ. Việc đặt biển quảng_cáo trên đất hành_lang an_toàn đường_bộ phải được cơ_quan quản_lý đường_bộ có thẩm_quyền đồng_ý bằng văn_bản. 4. Người đang sử_dụng đất được pháp_luật thừa_nhận mà đất đó nằm trong hành_lang an_toàn đường_bộ thì được tiếp_tục sử_dụng đất theo đúng mục_đích đã được xác_định và không được gây cản_trở cho việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ. Trường_hợp việc sử_dụng đất gây ảnh_hưởng đến việc bảo_vệ an_toàn
None
1
Theo Điều 43 Luật Giao_thông đường_bộ 2008 quy_định về phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " Điều 43 . Phạm_vi đất dành cho đường_bộ 1 . Phạm_vi đất dành cho đường_bộ gồm đất của đường_bộ và đất hành_lang an_toàn đường_bộ . 2 . Trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ , không được xây_dựng các công_trình khác , trừ một_số công_trình thiết_yếu không_thể bố_trí ngoài phạm_vi đó nhưng phải được cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép , gồm công_trình phục_vụ quốc_phòng , an_ninh , công_trình phục_vụ quản_lý , khai_thác đường_bộ , công_trình viễn_thông , điện_lực , đường_ống cấp , thoát nước , xăng , dầu , khí . 3 . Trong phạm_vi đất hành_lang an_toàn đường_bộ , ngoài việc thực_hiện quy_định tại khoản 2 Điều này , được tạm_thời sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp , quảng_cáo nhưng không được làm ảnh_hưởng đến an_toàn công_trình , an_toàn giao_thông đường_bộ . Việc đặt biển quảng_cáo trên đất hành_lang an_toàn đường_bộ phải được cơ_quan quản_lý đường_bộ có thẩm_quyền đồng_ý bằng văn_bản . 4 . Người đang sử_dụng đất được pháp_luật thừa_nhận mà đất đó nằm trong hành_lang an_toàn đường_bộ thì được tiếp_tục sử_dụng đất theo đúng mục_đích đã được xác_định và không được gây cản_trở cho việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ . Trường_hợp việc sử_dụng đất gây ảnh_hưởng đến việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ thì chủ công_trình và người sử_dụng đất phải có biện_pháp khắc_phục , nếu không khắc_phục được thì Nhà_nước thu_hồi đất và bồi_thường theo quy_định của pháp_luật . 5 . Chính_phủ quy_định cụ_thể phạm_vi đất dành cho đường_bộ , việc sử_dụng , khai_thác đất hành_lang an_toàn đường_bộ và việc xây_dựng các công_trình thiết_yếu trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ . " Như_vậy , vỉa_hè không thuộc phạm_vi đất dành cho đường_bộ .
11,760
Vỉa_hè thuộc phạm_vi đất dành cho đường_bộ không ?
Theo Điều 43 Luật Giao_thông đường_bộ 2008 quy_định về phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : ... được tiếp_tục sử_dụng đất theo đúng mục_đích đã được xác_định và không được gây cản_trở cho việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ. Trường_hợp việc sử_dụng đất gây ảnh_hưởng đến việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ thì chủ công_trình và người sử_dụng đất phải có biện_pháp khắc_phục, nếu không khắc_phục được thì Nhà_nước thu_hồi đất và bồi_thường theo quy_định của pháp_luật. 5. Chính_phủ quy_định cụ_thể phạm_vi đất dành cho đường_bộ, việc sử_dụng, khai_thác đất hành_lang an_toàn đường_bộ và việc xây_dựng các công_trình thiết_yếu trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ. " Như_vậy, vỉa_hè không thuộc phạm_vi đất dành cho đường_bộ.
None
1
Theo Điều 43 Luật Giao_thông đường_bộ 2008 quy_định về phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " Điều 43 . Phạm_vi đất dành cho đường_bộ 1 . Phạm_vi đất dành cho đường_bộ gồm đất của đường_bộ và đất hành_lang an_toàn đường_bộ . 2 . Trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ , không được xây_dựng các công_trình khác , trừ một_số công_trình thiết_yếu không_thể bố_trí ngoài phạm_vi đó nhưng phải được cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép , gồm công_trình phục_vụ quốc_phòng , an_ninh , công_trình phục_vụ quản_lý , khai_thác đường_bộ , công_trình viễn_thông , điện_lực , đường_ống cấp , thoát nước , xăng , dầu , khí . 3 . Trong phạm_vi đất hành_lang an_toàn đường_bộ , ngoài việc thực_hiện quy_định tại khoản 2 Điều này , được tạm_thời sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp , quảng_cáo nhưng không được làm ảnh_hưởng đến an_toàn công_trình , an_toàn giao_thông đường_bộ . Việc đặt biển quảng_cáo trên đất hành_lang an_toàn đường_bộ phải được cơ_quan quản_lý đường_bộ có thẩm_quyền đồng_ý bằng văn_bản . 4 . Người đang sử_dụng đất được pháp_luật thừa_nhận mà đất đó nằm trong hành_lang an_toàn đường_bộ thì được tiếp_tục sử_dụng đất theo đúng mục_đích đã được xác_định và không được gây cản_trở cho việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ . Trường_hợp việc sử_dụng đất gây ảnh_hưởng đến việc bảo_vệ an_toàn công_trình đường_bộ thì chủ công_trình và người sử_dụng đất phải có biện_pháp khắc_phục , nếu không khắc_phục được thì Nhà_nước thu_hồi đất và bồi_thường theo quy_định của pháp_luật . 5 . Chính_phủ quy_định cụ_thể phạm_vi đất dành cho đường_bộ , việc sử_dụng , khai_thác đất hành_lang an_toàn đường_bộ và việc xây_dựng các công_trình thiết_yếu trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ . " Như_vậy , vỉa_hè không thuộc phạm_vi đất dành cho đường_bộ .
11,761
Quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉa_hè để giữ xe có bị phạt không ?
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đườ: ... Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng, khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " 5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Dựng rạp, lều quán, cổng ra_vào, tường rào các loại, công_trình khác trái_phép trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ, trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm đ khoản 6, điểm b khoản 8, điểm a khoản 9 Điều này ; b ) Sử_dụng trái_phép lòng_đường đô_thị, hè phố để : Họp chợ ; kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống ; bày, bán hàng_hoá ; sửa_chữa phương_tiện, máy_móc, thiết_bị ; rửa xe ; đặt, treo biển_hiệu, biển quảng_cáo ; xây, đặt bục bệ ; làm mái che hoặc thực_hiện các hoạt_động khác gây cản_trở giao_thông, trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều
None
1
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " 5 . Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Dựng rạp , lều quán , cổng ra_vào , tường rào các loại , công_trình khác trái_phép trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm đ khoản 6 , điểm b khoản 8 , điểm a khoản 9 Điều này ; b ) Sử_dụng trái_phép lòng_đường đô_thị , hè phố để : Họp chợ ; kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống ; bày , bán hàng_hoá ; sửa_chữa phương_tiện , máy_móc , thiết_bị ; rửa xe ; đặt , treo biển_hiệu , biển quảng_cáo ; xây , đặt bục bệ ; làm mái che hoặc thực_hiện các hoạt_động khác gây cản_trở giao_thông , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm d , điểm đ , điểm e , điểm g khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này ; c ) Chiếm_dụng lòng_đường đô_thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông , giữ xe ; d ) Chiếm_dụng phần đường xe chạy hoặc lề_đường của đường ngoài đô_thị dưới 20 m2 làm nơi trông , giữ xe . " Ngoài_ra , điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về biện_pháp khắc_phục đối_với trường_hợp sử_dụng vỉa_hè làm chỗ giữ xe như sau : " 10 . Ngoài việc bị áp_dụng hình_thức xử_phạt , cá_nhân , tổ_chức thực_hiện hành_vi vi_phạm còn bị áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả sau đây : d ) Thực_hiện hành_vi quy_định tại khoản 3 ; khoản 4 ; điểm b , điểm c , điểm d khoản 5 ; điểm a , điểm b , điểm c , điểm d , điểm e , điểm g , điểm h , điểm i khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này buộc phải thu_dọn rác , chất phế_thải , phương_tiện , vật_tư , vật_liệu , hàng_hoá , máy_móc , thiết_bị , biển_hiệu , biển quảng_cáo , các loại vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do vi_phạm hành_chính gây ra ; " Như_vậy , quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉ hè để giữ xe sẽ bị phạt tiền và mức xử_phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Ngoài_ra buộc phải thu_dọn vật_tư , vật_liệu , vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do hành_vi vi_phạm hành_chính gây ra .
11,762
Quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉa_hè để giữ xe có bị phạt không ?
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đườ: ... gây cản_trở giao_thông, trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này ; c ) Chiếm_dụng lòng_đường đô_thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe ; d ) Chiếm_dụng phần đường xe chạy hoặc lề_đường của đường ngoài đô_thị dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe. " Ngoài_ra, điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về biện_pháp khắc_phục đối_với trường_hợp sử_dụng vỉa_hè làm chỗ giữ xe như sau : " 10. Ngoài việc bị áp_dụng hình_thức xử_phạt, cá_nhân, tổ_chức thực_hiện hành_vi vi_phạm còn bị áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả sau đây : d ) Thực_hiện hành_vi quy_định tại khoản 3 ; khoản 4 ; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 ; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này buộc phải thu_dọn rác, chất phế_thải, phương_tiện
None
1
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " 5 . Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Dựng rạp , lều quán , cổng ra_vào , tường rào các loại , công_trình khác trái_phép trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm đ khoản 6 , điểm b khoản 8 , điểm a khoản 9 Điều này ; b ) Sử_dụng trái_phép lòng_đường đô_thị , hè phố để : Họp chợ ; kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống ; bày , bán hàng_hoá ; sửa_chữa phương_tiện , máy_móc , thiết_bị ; rửa xe ; đặt , treo biển_hiệu , biển quảng_cáo ; xây , đặt bục bệ ; làm mái che hoặc thực_hiện các hoạt_động khác gây cản_trở giao_thông , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm d , điểm đ , điểm e , điểm g khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này ; c ) Chiếm_dụng lòng_đường đô_thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông , giữ xe ; d ) Chiếm_dụng phần đường xe chạy hoặc lề_đường của đường ngoài đô_thị dưới 20 m2 làm nơi trông , giữ xe . " Ngoài_ra , điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về biện_pháp khắc_phục đối_với trường_hợp sử_dụng vỉa_hè làm chỗ giữ xe như sau : " 10 . Ngoài việc bị áp_dụng hình_thức xử_phạt , cá_nhân , tổ_chức thực_hiện hành_vi vi_phạm còn bị áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả sau đây : d ) Thực_hiện hành_vi quy_định tại khoản 3 ; khoản 4 ; điểm b , điểm c , điểm d khoản 5 ; điểm a , điểm b , điểm c , điểm d , điểm e , điểm g , điểm h , điểm i khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này buộc phải thu_dọn rác , chất phế_thải , phương_tiện , vật_tư , vật_liệu , hàng_hoá , máy_móc , thiết_bị , biển_hiệu , biển quảng_cáo , các loại vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do vi_phạm hành_chính gây ra ; " Như_vậy , quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉ hè để giữ xe sẽ bị phạt tiền và mức xử_phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Ngoài_ra buộc phải thu_dọn vật_tư , vật_liệu , vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do hành_vi vi_phạm hành_chính gây ra .
11,763
Quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉa_hè để giữ xe có bị phạt không ?
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đườ: ... điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này buộc phải thu_dọn rác, chất phế_thải, phương_tiện, vật_tư, vật_liệu, hàng_hoá, máy_móc, thiết_bị, biển_hiệu, biển quảng_cáo, các loại vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do vi_phạm hành_chính gây ra ; " Như_vậy, quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉ hè để giữ xe sẽ bị phạt tiền và mức xử_phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức. Ngoài_ra buộc phải thu_dọn vật_tư, vật_liệu, vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do hành_vi vi_phạm hành_chính gây ra.
None
1
Theo khoản 5 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : " 5 . Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Dựng rạp , lều quán , cổng ra_vào , tường rào các loại , công_trình khác trái_phép trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm đ khoản 6 , điểm b khoản 8 , điểm a khoản 9 Điều này ; b ) Sử_dụng trái_phép lòng_đường đô_thị , hè phố để : Họp chợ ; kinh_doanh dịch_vụ ăn_uống ; bày , bán hàng_hoá ; sửa_chữa phương_tiện , máy_móc , thiết_bị ; rửa xe ; đặt , treo biển_hiệu , biển quảng_cáo ; xây , đặt bục bệ ; làm mái che hoặc thực_hiện các hoạt_động khác gây cản_trở giao_thông , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm d , điểm đ , điểm e , điểm g khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này ; c ) Chiếm_dụng lòng_đường đô_thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông , giữ xe ; d ) Chiếm_dụng phần đường xe chạy hoặc lề_đường của đường ngoài đô_thị dưới 20 m2 làm nơi trông , giữ xe . " Ngoài_ra , điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về biện_pháp khắc_phục đối_với trường_hợp sử_dụng vỉa_hè làm chỗ giữ xe như sau : " 10 . Ngoài việc bị áp_dụng hình_thức xử_phạt , cá_nhân , tổ_chức thực_hiện hành_vi vi_phạm còn bị áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả sau đây : d ) Thực_hiện hành_vi quy_định tại khoản 3 ; khoản 4 ; điểm b , điểm c , điểm d khoản 5 ; điểm a , điểm b , điểm c , điểm d , điểm e , điểm g , điểm h , điểm i khoản 6 ; khoản 7 ; điểm a khoản 8 Điều này buộc phải thu_dọn rác , chất phế_thải , phương_tiện , vật_tư , vật_liệu , hàng_hoá , máy_móc , thiết_bị , biển_hiệu , biển quảng_cáo , các loại vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do vi_phạm hành_chính gây ra ; " Như_vậy , quán nhậu sử_dụng 03m2 vỉ hè để giữ xe sẽ bị phạt tiền và mức xử_phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Ngoài_ra buộc phải thu_dọn vật_tư , vật_liệu , vật_dụng khác và khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu đã bị thay_đổi do hành_vi vi_phạm hành_chính gây ra .
11,764
Bán hàng rong ở vỉa_hè khi không được phép bị phạt bao_nhiêu tiền ?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đườ: ... Theo khoản 1 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : “ 1 . Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Bán hàng rong hoặc bán hàng_hoá nhỏ_lẻ khác trên lòng_đường đô_thị , trên vỉa_hè các tuyến phố có quy_định cấm bán hàng , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm c khoản 2 , điểm b khoản 5 , điểm e khoản 6 Điều này ; b ) Phơi thóc , lúa , rơm , rạ , nông , lâm , hải_sản trên đường_bộ ; đặt máy tuốt lúa trên đường_bộ . ” Do_đó , bán hàng rong ở vỉa_hè khi không được phép bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối_với tổ_chức .
None
1
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị_định 100/2019 / NĐ-CP quy_định về xử_phạt các hành_vi vi_phạm quy_định về sử_dụng , khai_thác trong phạm_vi đất dành cho đường_bộ như sau : “ 1 . Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối_với tổ_chức thực_hiện một trong các hành_vi vi_phạm sau đây : a ) Bán hàng rong hoặc bán hàng_hoá nhỏ_lẻ khác trên lòng_đường đô_thị , trên vỉa_hè các tuyến phố có quy_định cấm bán hàng , trừ các hành_vi vi_phạm quy_định tại điểm c khoản 2 , điểm b khoản 5 , điểm e khoản 6 Điều này ; b ) Phơi thóc , lúa , rơm , rạ , nông , lâm , hải_sản trên đường_bộ ; đặt máy tuốt lúa trên đường_bộ . ” Do_đó , bán hàng rong ở vỉa_hè khi không được phép bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối_với cá_nhân , từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối_với tổ_chức .
11,765
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải gồm những_ai ?
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019: ... Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1. Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ GTVT gồm : a ) Bộ_trưởng Bộ GTVT ; b ) Chánh Văn_phòng Bộ GTVT là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; c ) Trong trường_hợp cần_thiết, Bộ_trưởng Bộ GTVT uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ ( sau đây được gọi_là Người được uỷ_quyền phát_ngôn ) để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao.... Như_vậy, Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; - Trong trường_hợp cần_thiết, Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao. Báo_chí của Bộ Giao_thông
None
1
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ GTVT gồm : a ) Bộ_trưởng Bộ GTVT ; b ) Chánh Văn_phòng Bộ GTVT là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; c ) Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ GTVT uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ ( sau đây được gọi_là Người được uỷ_quyền phát_ngôn ) để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . ... Như_vậy , Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; - Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . Báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ( Hình từ Internet )
11,766
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải gồm những_ai ?
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019: ... , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao. Báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ( Hình từ Internet )Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1. Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ GTVT gồm : a ) Bộ_trưởng Bộ GTVT ; b ) Chánh Văn_phòng Bộ GTVT là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; c ) Trong trường_hợp cần_thiết, Bộ_trưởng Bộ GTVT uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ ( sau đây được gọi_là Người được uỷ_quyền phát_ngôn ) để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao.... Như_vậy, Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn
None
1
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ GTVT gồm : a ) Bộ_trưởng Bộ GTVT ; b ) Chánh Văn_phòng Bộ GTVT là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; c ) Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ GTVT uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ ( sau đây được gọi_là Người được uỷ_quyền phát_ngôn ) để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . ... Như_vậy , Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; - Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . Báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ( Hình từ Internet )
11,767
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải gồm những_ai ?
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019: ... của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; - Trong trường_hợp cần_thiết, Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao. Báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ( Hình từ Internet )
None
1
Theo khoản 1 Điều 2 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ GTVT gồm : a ) Bộ_trưởng Bộ GTVT ; b ) Chánh Văn_phòng Bộ GTVT là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; c ) Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ GTVT uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ ( sau đây được gọi_là Người được uỷ_quyền phát_ngôn ) để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . ... Như_vậy , Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải bao_gồm : - Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ; - Chánh Văn_phòng Bộ Giao_thông vận_tải là Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin thường_xuyên cho báo_chí ( sau đây gọi là Người_phát_ngôn ) ; - Trong trường_hợp cần_thiết , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải uỷ_quyền phát_ngôn cho người có trách_nhiệm thuộc Bộ để phát_ngôn hoặc cung_cấp thông_tin cho báo_chí về những vấn_đề cụ_thể được Bộ_trưởng giao . Báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ( Hình từ Internet )
11,768
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải có quyền_lợi và trách_nhiệm gì ?
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ: ... Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục, Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này. Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn, báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác, kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải. - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan, đơn_vị, cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan, đơn_vị, cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục, Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin, tập_hợp thông_tin để phát_ngôn, cung_cấp thông_tin định_kỳ, đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4, 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh, kiến_nghị, phê_bình, khiếu_nại, tố_cáo của tổ_chức, công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật. - Đối_với những vấn_đề phức_tạp, nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này,
None
1
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này . Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn , báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác , kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải . - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin , tập_hợp thông_tin để phát_ngôn , cung_cấp thông_tin định_kỳ , đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4 , 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh , kiến_nghị , phê_bình , khiếu_nại , tố_cáo của tổ_chức , công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng , phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật . - Đối_với những vấn_đề phức_tạp , nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này , phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn , cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố . - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này . - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí .
11,769
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải có quyền_lợi và trách_nhiệm gì ?
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ: ... cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật. - Đối_với những vấn_đề phức_tạp, nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này, phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn, cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố. - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này. - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật, trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí.Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục, Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này. Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn, báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác, kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải. - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan, đơn_vị, cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan, đơn_vị,
None
1
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này . Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn , báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác , kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải . - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin , tập_hợp thông_tin để phát_ngôn , cung_cấp thông_tin định_kỳ , đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4 , 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh , kiến_nghị , phê_bình , khiếu_nại , tố_cáo của tổ_chức , công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng , phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật . - Đối_với những vấn_đề phức_tạp , nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này , phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn , cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố . - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này . - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí .
11,770
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải có quyền_lợi và trách_nhiệm gì ?
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ: ... các thông_tin chính_xác, kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải. - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan, đơn_vị, cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan, đơn_vị, cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục, Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin, tập_hợp thông_tin để phát_ngôn, cung_cấp thông_tin định_kỳ, đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4, 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh, kiến_nghị, phê_bình, khiếu_nại, tố_cáo của tổ_chức, công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật. - Đối_với những vấn_đề phức_tạp, nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này, phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn, cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố. - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này. - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật, trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí.
None
1
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này . Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn , báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác , kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải . - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin , tập_hợp thông_tin để phát_ngôn , cung_cấp thông_tin định_kỳ , đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4 , 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh , kiến_nghị , phê_bình , khiếu_nại , tố_cáo của tổ_chức , công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng , phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật . - Đối_với những vấn_đề phức_tạp , nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này , phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn , cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố . - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này . - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí .
11,771
Người_phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải có quyền_lợi và trách_nhiệm gì ?
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ: ... nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí.
None
1
Theo Điều 10 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 của Bộ Giao_thông vận_tải như sau : - Được nhân_danh Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc nhân_danh cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) để thực_hiện việc phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định của Quy_chế này . Duy_trì mối quan_hệ và tạo mọi điều_kiện thuận_lợi cho các cơ_quan thông_tấn , báo_chí trong việc cung_cấp các thông_tin chính_xác , kịp_thời về ngành Giao_thông vận_tải . - Có quyền yêu_cầu các cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân có liên_quan thuộc Bộ Giao_thông vận_tải ( hoặc cơ_quan , đơn_vị , cá_nhân thuộc cơ_quan mình đối_với Tổng_cục , Cục thuộc Bộ ) cung_cấp thông_tin , tập_hợp thông_tin để phát_ngôn , cung_cấp thông_tin định_kỳ , đột_xuất cho báo_chí theo quy_định tại các Điều 4 , 5 và 6 của Quy_chế này để trả_lời các phản_ánh , kiến_nghị , phê_bình , khiếu_nại , tố_cáo của tổ_chức , công_dân do cơ_quan báo_chí chuyển đến hoặc đăng , phát trên báo_chí theo quy_định của pháp_luật . - Đối_với những vấn_đề phức_tạp , nhạy_cảm như quy_định tại Điều 3 khoản 1 Quy_chế này , phải báo_cáo Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải hoặc Thứ_trưởng phụ_trách lĩnh_vực về nội_dung phát_ngôn , cung_cấp thông_tin cho báo_chí trước khi công_bố . - Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí theo quy_định tại Điều 8 Quy_chế này . - Chịu trách_nhiệm trước pháp_luật , trước Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải về nội_dung phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí .
11,772
Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp nào ?
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 : ... Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 quy_định như sau : Các trường_hợp từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1. Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước, bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng, bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật. 2. Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử, trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng, chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi, khách_quan, đúng pháp_luật. 3. Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại, tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp, mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết, chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố. 4. Những văn_bản chính_sách, đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố. 5. Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ, bổ_nhiệm, bổ_nhiệm lại,
None
1
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 quy_định như sau : Các trường_hợp từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . 2 . Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . 3 . Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . 4 . Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . 5 . Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . 6 . Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp sau : - Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . - Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . - Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . - Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . - Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . - Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật .
11,773
Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp nào ?
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 : ... , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố. 5. Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ, bổ_nhiệm, bổ_nhiệm lại, miễn_nhiệm, điều_động, luân_chuyển, kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố. 6. Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật. Theo đó, từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp sau : - Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước, bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng, bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật. - Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử, trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng, chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi, khách_quan, đúng pháp_luật. - Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại, tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp, mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết, chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố. -
None
1
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 quy_định như sau : Các trường_hợp từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . 2 . Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . 3 . Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . 4 . Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . 5 . Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . 6 . Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp sau : - Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . - Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . - Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . - Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . - Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . - Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật .
11,774
Từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp nào ?
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 : ... vấn_đề tranh_chấp, mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết, chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố. - Những văn_bản chính_sách, đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố. - Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ, bổ_nhiệm, bổ_nhiệm lại, miễn_nhiệm, điều_động, luân_chuyển, kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố. - Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật.
None
1
Căn_cứ theo Điều 8 Quy_chế phát_ngôn và cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành kèm theo Quyết_định 498 / QĐ-BGTVT năm 2019 quy_định như sau : Các trường_hợp từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí 1 . Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . 2 . Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . 3 . Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . 4 . Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . 5 . Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . 6 . Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , từ_chối cung_cấp thông_tin cho báo_chí của Bộ Giao_thông vận_tải khi thuộc những trường_hợp sau : - Thông_tin thuộc danh Mục bí_mật nhà_nước , bí_mật thuộc nguyên_tắc và quy_định của Đảng , bí_mật đời tư của cá_nhân và bí_mật khác theo quy_định của pháp_luật . - Thông_tin liên_quan đến các vụ án đang được điều_tra hoặc chưa xét_xử , trừ trường_hợp cần thông_tin trên báo_chí những vấn_đề giúp cho hoạt_động điều_tra và công_tác đấu_tranh phòng , chống tội_phạm được tiến_hành thuận_lợi , khách_quan , đúng pháp_luật . - Thông_tin về vụ_việc đang trong quá_trình thanh_tra chưa có kết_luận thanh_tra ; vụ_việc đang trong quá_trình giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo ; những vấn_đề tranh_chấp , mâu_thuẫn giữa các cơ_quan nhà_nước đang trong quá_trình giải_quyết , chưa có kết_luận chính_thức của người có thẩm_quyền mà theo quy_định của pháp_luật chưa được phép công_bố . - Những văn_bản chính_sách , đề_án đang trong quá_trình soạn_thảo mà theo quy_định của pháp_luật chưa được cấp có thẩm_quyền cho_phép công_bố . - Những thông_tin về quy_hoạch cán_bộ , bổ_nhiệm , bổ_nhiệm lại , miễn_nhiệm , điều_động , luân_chuyển , kỷ_luật cán_bộ chưa công_bố . - Những thông_tin công_dân không được tiếp_cận theo quy_định của pháp_luật .
11,775
Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng xe ô_tô có giá tối_đa là bao_nhiêu ?
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : ... Tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh 1. Tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô của cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân, Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị, Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng, Uỷ_viên Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng, Bộ_trưởng, Thứ_trưởng, Tổng_cục trưởng và tương_đương thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô. 2. Tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm được quy_định như sau : a )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Đại_tướng được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác. Căn_cứ tình_hình thực_tế tại thời_điểm trang_bị xe, Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định chủng_loại, giá mua xe theo đề_nghị của Bộ_trưởng Bộ Quốc_phòng, Bộ_trưởng Bộ Công_an ; b )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Thượng_tướng, Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe ; c )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Trung_tướng, Phó Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 920 triệu đồng / xe ; d )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm
None
1
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh 1 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô của cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Uỷ_viên Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Bộ_trưởng , Thứ_trưởng , Tổng_cục trưởng và tương_đương thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 2 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm được quy_định như sau : a )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Đại_tướng được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác . Căn_cứ tình_hình thực_tế tại thời_điểm trang_bị xe , Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định chủng_loại , giá mua xe theo đề_nghị của Bộ_trưởng Bộ Quốc_phòng , Bộ_trưởng Bộ Công_an ; b )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Thượng_tướng , Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe ; c )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Trung_tướng , Phó Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 920 triệu đồng / xe ; d )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm là Thiếu_tướng , Chuẩn_Đô đốc Hải_quân được sử_dụng xe ô_tô để đưa_đón từ nơi ở đến_nơi làm_việc , đi công_tác với giá mua tối_đa là 820 triệu đồng / xe . 3 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh tại doanh_nghiệp nhà_nước thuộc Bộ Quốc_phòng , Bộ Công_an thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 4 . Trường_hợp một người giữ nhiều chức_danh lãnh_đạo có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô hoặc vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo chức_danh lãnh_đạo vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 Điều này thì được áp_dụng tiêu_chuẩn cao nhất . Khi người tiền_nhiệm nghỉ hưu , chuyển công_tác hoặc thôi giữ chức_vụ mà xe ô_tô đã trang_bị chưa đủ điều_kiện thay_thế theo quy_định thì người thay_thế tiếp_tục sử_dụng , không trang_bị mới cho đến khi đủ điều_kiện thay_thế xe ô_tô theo quy_định . Như_vậy ,_Sỹ quan Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe anh nha .
11,776
Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng xe ô_tô có giá tối_đa là bao_nhiêu ?
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : ... Trung_tướng, Phó Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 920 triệu đồng / xe ; d )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm là Thiếu_tướng, Chuẩn_Đô đốc Hải_quân được sử_dụng xe ô_tô để đưa_đón từ nơi ở đến_nơi làm_việc, đi công_tác với giá mua tối_đa là 820 triệu đồng / xe. 3. Tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh tại doanh_nghiệp nhà_nước thuộc Bộ Quốc_phòng, Bộ Công_an thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng xe ô_tô. 4. Trường_hợp một người giữ nhiều chức_danh lãnh_đạo có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô hoặc vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo chức_danh lãnh_đạo vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm quy_định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì được áp_dụng tiêu_chuẩn cao nhất. Khi người tiền_nhiệm nghỉ hưu, chuyển công_tác hoặc thôi giữ chức_vụ mà xe ô_tô đã trang_bị chưa đủ điều_kiện thay_thế theo quy_định thì người thay_thế tiếp_tục sử_dụng, không trang_bị mới cho đến khi đủ điều_kiện thay_thế xe ô_tô theo quy_định. Như_vậy,_Sỹ quan Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng thường_xuyên 01
None
1
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh 1 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô của cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Uỷ_viên Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Bộ_trưởng , Thứ_trưởng , Tổng_cục trưởng và tương_đương thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 2 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm được quy_định như sau : a )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Đại_tướng được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác . Căn_cứ tình_hình thực_tế tại thời_điểm trang_bị xe , Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định chủng_loại , giá mua xe theo đề_nghị của Bộ_trưởng Bộ Quốc_phòng , Bộ_trưởng Bộ Công_an ; b )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Thượng_tướng , Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe ; c )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Trung_tướng , Phó Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 920 triệu đồng / xe ; d )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm là Thiếu_tướng , Chuẩn_Đô đốc Hải_quân được sử_dụng xe ô_tô để đưa_đón từ nơi ở đến_nơi làm_việc , đi công_tác với giá mua tối_đa là 820 triệu đồng / xe . 3 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh tại doanh_nghiệp nhà_nước thuộc Bộ Quốc_phòng , Bộ Công_an thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 4 . Trường_hợp một người giữ nhiều chức_danh lãnh_đạo có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô hoặc vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo chức_danh lãnh_đạo vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 Điều này thì được áp_dụng tiêu_chuẩn cao nhất . Khi người tiền_nhiệm nghỉ hưu , chuyển công_tác hoặc thôi giữ chức_vụ mà xe ô_tô đã trang_bị chưa đủ điều_kiện thay_thế theo quy_định thì người thay_thế tiếp_tục sử_dụng , không trang_bị mới cho đến khi đủ điều_kiện thay_thế xe ô_tô theo quy_định . Như_vậy ,_Sỹ quan Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe anh nha .
11,777
Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng xe ô_tô có giá tối_đa là bao_nhiêu ?
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : ... thì người thay_thế tiếp_tục sử_dụng, không trang_bị mới cho đến khi đủ điều_kiện thay_thế xe ô_tô theo quy_định. Như_vậy,_Sỹ quan Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe anh nha.
None
1
( Hình từ Internet ) Căn_cứ theo quy_định tại Điều 3 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP quy_định về tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh như sau : Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh 1 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô của cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Uỷ_viên Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng , Bộ_trưởng , Thứ_trưởng , Tổng_cục trưởng và tương_đương thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 2 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm được quy_định như sau : a )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Đại_tướng được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác . Căn_cứ tình_hình thực_tế tại thời_điểm trang_bị xe , Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định chủng_loại , giá mua xe theo đề_nghị của Bộ_trưởng Bộ Quốc_phòng , Bộ_trưởng Bộ Công_an ; b )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Thượng_tướng , Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe ; c )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm cao nhất là Trung_tướng , Phó Đô_đốc Hải_quân được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 920 triệu đồng / xe ; d )_Sỹ quan có cấp_bậc quân_hàm là Thiếu_tướng , Chuẩn_Đô đốc Hải_quân được sử_dụng xe ô_tô để đưa_đón từ nơi ở đến_nơi làm_việc , đi công_tác với giá mua tối_đa là 820 triệu đồng / xe . 3 . Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô chức_danh tại doanh_nghiệp nhà_nước thuộc Bộ Quốc_phòng , Bộ Công_an thực_hiện theo Nghị_định của Chính_phủ quy_định tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng xe ô_tô . 4 . Trường_hợp một người giữ nhiều chức_danh lãnh_đạo có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô hoặc vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo chức_danh lãnh_đạo vừa có tiêu_chuẩn sử_dụng xe ô_tô theo cấp_bậc quân_hàm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 3 Điều này thì được áp_dụng tiêu_chuẩn cao nhất . Khi người tiền_nhiệm nghỉ hưu , chuyển công_tác hoặc thôi giữ chức_vụ mà xe ô_tô đã trang_bị chưa đủ điều_kiện thay_thế theo quy_định thì người thay_thế tiếp_tục sử_dụng , không trang_bị mới cho đến khi đủ điều_kiện thay_thế xe ô_tô theo quy_định . Như_vậy ,_Sỹ quan Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được sử_dụng thường_xuyên 01 xe ô_tô trong thời_gian công_tác với giá mua tối_đa là 1.100 triệu đồng / xe anh nha .
11,778
Thay_thế xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam trong các trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : ... Thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân 1. Xe ô_tô trang_bị cho các cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân, Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị, Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng và các chức_danh quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị_định này được thay_thế theo yêu_cầu công_tác hoặc khi đáp_ứng một trong các điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này. Việc xử_lý xe ô_tô cũ sau khi thay_thế được thực_hiện theo quy_định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Luật Quản_lý, sử_dụng tài_sản công ( sau đây gọi là Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP). 2. Xe ô_tô chức_danh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, xe ô_tô phục_vụ công_tác chung, xe ô_tô chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã
None
1
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : Thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân 1 . Xe ô_tô trang_bị cho các cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng và các chức_danh quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị_định này được thay_thế theo yêu_cầu công_tác hoặc khi đáp_ứng một trong các điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này . Việc xử_lý xe ô_tô cũ sau khi thay_thế được thực_hiện theo quy_định của Luật Quản lý , sử dụng tài sản công và Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công ( sau đây gọi là Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP). 2 . Xe ô_tô chức_danh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này , xe ô_tô phục_vụ công_tác chung , xe ô_tô chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) . 3 . Xe ô_tô chuyên_dùng riêng được thay_thế theo yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn nghiệp_vụ quốc_phòng , an_ninh , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả . Như_vậy , xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được thay_thế , thanh_lý khi thuộc các trường_hợp sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) .
11,779
Thay_thế xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam trong các trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : ... chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi, hải_đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xa<unk> hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ, Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phi@@
None
1
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : Thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân 1 . Xe ô_tô trang_bị cho các cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng và các chức_danh quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị_định này được thay_thế theo yêu_cầu công_tác hoặc khi đáp_ứng một trong các điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này . Việc xử_lý xe ô_tô cũ sau khi thay_thế được thực_hiện theo quy_định của Luật Quản lý , sử dụng tài sản công và Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công ( sau đây gọi là Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP). 2 . Xe ô_tô chức_danh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này , xe ô_tô phục_vụ công_tác chung , xe ô_tô chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) . 3 . Xe ô_tô chuyên_dùng riêng được thay_thế theo yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn nghiệp_vụ quốc_phòng , an_ninh , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả . Như_vậy , xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được thay_thế , thanh_lý khi thuộc các trường_hợp sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) .
11,780
Thay_thế xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam trong các trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : ... được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ). 3. Xe ô_tô chuyên_dùng riêng được thay_thế theo yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn nghiệp_vụ quốc_phòng, an_ninh, bảo_đảm tiết_kiệm, hiệu_quả. Như_vậy, xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được thay_thế, thanh_lý khi thuộc các trường_hợp sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi, hải_đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xa<unk> hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định
None
1
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : Thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân 1 . Xe ô_tô trang_bị cho các cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng và các chức_danh quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị_định này được thay_thế theo yêu_cầu công_tác hoặc khi đáp_ứng một trong các điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này . Việc xử_lý xe ô_tô cũ sau khi thay_thế được thực_hiện theo quy_định của Luật Quản lý , sử dụng tài sản công và Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công ( sau đây gọi là Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP). 2 . Xe ô_tô chức_danh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này , xe ô_tô phục_vụ công_tác chung , xe ô_tô chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) . 3 . Xe ô_tô chuyên_dùng riêng được thay_thế theo yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn nghiệp_vụ quốc_phòng , an_ninh , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả . Như_vậy , xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được thay_thế , thanh_lý khi thuộc các trường_hợp sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) .
11,781
Thay_thế xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam trong các trường_hợp nào ?
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : ... miền núi, hải_đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xa<unk> hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ, Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ).
None
1
Căn_cứ vào Điều 8 Nghị_định 85/2018/NĐ-CP về thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân như sau : Thay_thế xe ô_tô tại đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân 1 . Xe ô_tô trang_bị cho các cán_bộ lãnh_đạo trong Quân_đội nhân_dân , Công_an nhân_dân là Uỷ_viên Bộ_Chính_trị , Bí_thư Ban_Chấp_hành Trung_ương Đảng và các chức_danh quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị_định này được thay_thế theo yêu_cầu công_tác hoặc khi đáp_ứng một trong các điều_kiện quy_định tại khoản 2 Điều này . Việc xử_lý xe ô_tô cũ sau khi thay_thế được thực_hiện theo quy_định của Luật Quản lý , sử dụng tài sản công và Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công ( sau đây gọi là Nghị_định số 151/2017/NĐ-CP). 2 . Xe ô_tô chức_danh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này , xe ô_tô phục_vụ công_tác chung , xe ô_tô chuyên_dùng chung được thanh_lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) . 3 . Xe ô_tô chuyên_dùng riêng được thay_thế theo yêu_cầu thực_hiện nhiệm_vụ chuyên_môn nghiệp_vụ quốc_phòng , an_ninh , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả . Như_vậy , xe ô_tô chức_danh Thượng_tướng Quân_đội nhân_dân Việt_Nam được thay_thế , thanh_lý khi thuộc các trường_hợp sau đây : a ) Đã hết thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản_lý , tính hao mòn , khấu hao tài sản cố định ; b ) Sử_dụng trên 200.000 km đối_với địa_bàn miền núi , hải_đảo , địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc_biệt khó_khăn theo quy_định của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ ; sử_dụng trên 250.000 km đối_với các địa_bàn khác ; c ) Xe ô_tô bị hư hỏng mà không_thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả ( dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá ) .
11,782
Cán_bộ có chức_vụ quyền_hạn có được sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác vượt định_mức , tiêu_chuẩn không ?
Căn_cứ vào Điều 10 Luật Quản_lý tài_sản công 2017 quy_định về các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công như sau : ... Các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý, sử_dụng tài_sản công 1. Lợi_dụng, lạm_dụng chức_vụ, quyền_hạn chiếm_đoạt, chiếm_giữ và sử_dụng trái_phép tài_sản công. 2. Đầu_tư xây_dựng, mua_sắm, giao, thuê, sử_dụng tài_sản công không đúng mục_đích, chế_độ, vượt tiêu_chuẩn, định_mức. 3. Giao tài_sản công cho cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị, cá_nhân vượt tiêu_chuẩn, định_mức hoặc giao cho cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị, cá_nhân không có nhu_cầu sử_dụng. 4. Sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức, cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích, chế_độ, vượt tiêu_chuẩn, định_mức. 5. Sử_dụng hoặc không sử_dụng tài_sản công được giao gây lãng_phí ; sử_dụng tài_sản công vào mục_đích kinh_doanh, cho thuê, liên_doanh, liên_kết không phù_hợp với mục_đích sử_dụng của tài_sản, làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện chức_năng, nhiệm_vụ do Nhà_nước giao ; sử_dụng tài_sản công để kinh_doanh trái pháp_luật. 6. Xử_lý tài_sản công_trái quy_định của pháp_luật. 7. Huỷ_hoại hoặc cố_ý làm hư_hỏng tài_sản công. 8. Chiếm_đoạt, chiếm_giữ, sử_dụng trái_phép tài_sản công. 9. Không thực_hiện hoặc
None
1
Căn_cứ vào Điều 10 Luật Quản_lý tài_sản công 2017 quy_định về các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công như sau : Các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công 1 . Lợi_dụng , lạm_dụng chức_vụ , quyền_hạn chiếm_đoạt , chiếm_giữ và sử_dụng trái_phép tài_sản công . 2 . Đầu_tư xây_dựng , mua_sắm , giao , thuê , sử_dụng tài_sản công không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức . 3 . Giao tài_sản công cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân vượt tiêu_chuẩn , định_mức hoặc giao cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân không có nhu_cầu sử_dụng . 4 . Sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức , cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức . 5 . Sử_dụng hoặc không sử_dụng tài_sản công được giao gây lãng_phí ; sử_dụng tài_sản công vào mục_đích kinh_doanh , cho thuê , liên_doanh , liên_kết không phù_hợp với mục_đích sử_dụng của tài_sản , làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ do Nhà_nước giao ; sử_dụng tài_sản công để kinh_doanh trái pháp_luật . 6 . Xử_lý tài_sản công_trái quy_định của pháp_luật . 7 . Huỷ_hoại hoặc cố_ý làm hư_hỏng tài_sản công . 8 . Chiếm_đoạt , chiếm_giữ , sử_dụng trái_phép tài_sản công . 9 . Không thực_hiện hoặc thực_hiện không đầy_đủ trách_nhiệm , nghĩa_vụ trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật . 10 . Hành_vi bị nghiêm_cấm khác trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật có liên_quan . Như_vậy , cán_bộ có chức_vụ quyền_hạn không được sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức , cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức của pháp_luật .
11,783
Cán_bộ có chức_vụ quyền_hạn có được sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác vượt định_mức , tiêu_chuẩn không ?
Căn_cứ vào Điều 10 Luật Quản_lý tài_sản công 2017 quy_định về các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công như sau : ... công_trái quy_định của pháp_luật. 7. Huỷ_hoại hoặc cố_ý làm hư_hỏng tài_sản công. 8. Chiếm_đoạt, chiếm_giữ, sử_dụng trái_phép tài_sản công. 9. Không thực_hiện hoặc thực_hiện không đầy_đủ trách_nhiệm, nghĩa_vụ trong quản_lý, sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật. 10. Hành_vi bị nghiêm_cấm khác trong quản_lý, sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật có liên_quan. Như_vậy, cán_bộ có chức_vụ quyền_hạn không được sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức, cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích, chế_độ, vượt tiêu_chuẩn, định_mức của pháp_luật.
None
1
Căn_cứ vào Điều 10 Luật Quản_lý tài_sản công 2017 quy_định về các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công như sau : Các hành_vi bị nghiêm_cấm trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công 1 . Lợi_dụng , lạm_dụng chức_vụ , quyền_hạn chiếm_đoạt , chiếm_giữ và sử_dụng trái_phép tài_sản công . 2 . Đầu_tư xây_dựng , mua_sắm , giao , thuê , sử_dụng tài_sản công không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức . 3 . Giao tài_sản công cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân vượt tiêu_chuẩn , định_mức hoặc giao cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị , cá_nhân không có nhu_cầu sử_dụng . 4 . Sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức , cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức . 5 . Sử_dụng hoặc không sử_dụng tài_sản công được giao gây lãng_phí ; sử_dụng tài_sản công vào mục_đích kinh_doanh , cho thuê , liên_doanh , liên_kết không phù_hợp với mục_đích sử_dụng của tài_sản , làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ do Nhà_nước giao ; sử_dụng tài_sản công để kinh_doanh trái pháp_luật . 6 . Xử_lý tài_sản công_trái quy_định của pháp_luật . 7 . Huỷ_hoại hoặc cố_ý làm hư_hỏng tài_sản công . 8 . Chiếm_đoạt , chiếm_giữ , sử_dụng trái_phép tài_sản công . 9 . Không thực_hiện hoặc thực_hiện không đầy_đủ trách_nhiệm , nghĩa_vụ trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật . 10 . Hành_vi bị nghiêm_cấm khác trong quản_lý , sử_dụng tài_sản công theo quy_định của pháp_luật có liên_quan . Như_vậy , cán_bộ có chức_vụ quyền_hạn không được sử_dụng xe ô_tô và tài_sản công khác do tổ_chức , cá_nhân tặng cho không đúng mục_đích , chế_độ , vượt tiêu_chuẩn , định_mức của pháp_luật .
11,784
Thẩm_tra , kết_luận , xử_lý đảng_tịch của đảng_viên như_thế_nào ?
Căn_cứ Mục 8 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định về đảng_tịch của đảng_viên như sau : ... - Việc thẩm_tra , kết_luận , xử_lý đảng_tịch của đảng_viên , công_nhận là đảng_viên , khôi_phục quyền đảng_viên , xoá tên đảng_viên hoặc cho nối lại sinh_hoạt đảng của đảng_viên thực_hiện theo Quy_định số 29 - QĐ / TW ngày 25-7-2016 của Ban_Chấp_hành Trung_ương về thi_hành Điều_lệ Đảng , Quy_định số 59 - QĐ / TW ngày 22-12-2016 của Bộ_Chính_trị về tổ_chức đảng trong Quân_đội nhân_dân Việt_Nam và phân_cấp quản_lý cán_bộ trong Quân_đội , cụ_thể như sau : + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện Trung_ương quản_lý thì Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương đề_nghị Ban Tổ_chức Trung_ương xem_xét , giải_quyết . Trường_hợp ý_kiến của Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương khác với kết_luận của Ban Tổ_chức Trung_ương thì báo_cáo Ban_Bí_thư xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện Quân_uỷ_Trung_ương quản_lý thì do Ban Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện đảng_uỷ trực_thuộc Quân_uỷ_Trung_ương quản_lý thì do ban thường_vụ đảng_uỷ trực_thuộc Quân_uỷ_Trung_ương xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên không thuộc diện nói trên thì do ban thường_vụ đảng_uỷ cấp sư_đoàn , vùng hải_quân , vùng cảnh_sát biển và tương_đương xem_xét , quyết_định . ( Hình từ internet )
None
1
Căn_cứ Mục 8 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định về đảng_tịch của đảng_viên như sau : - Việc thẩm_tra , kết_luận , xử_lý đảng_tịch của đảng_viên , công_nhận là đảng_viên , khôi_phục quyền đảng_viên , xoá tên đảng_viên hoặc cho nối lại sinh_hoạt đảng của đảng_viên thực_hiện theo Quy_định số 29 - QĐ / TW ngày 25-7-2016 của Ban_Chấp_hành Trung_ương về thi_hành Điều_lệ Đảng , Quy_định số 59 - QĐ / TW ngày 22-12-2016 của Bộ_Chính_trị về tổ_chức đảng trong Quân_đội nhân_dân Việt_Nam và phân_cấp quản_lý cán_bộ trong Quân_đội , cụ_thể như sau : + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện Trung_ương quản_lý thì Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương đề_nghị Ban Tổ_chức Trung_ương xem_xét , giải_quyết . Trường_hợp ý_kiến của Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương khác với kết_luận của Ban Tổ_chức Trung_ương thì báo_cáo Ban_Bí_thư xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện Quân_uỷ_Trung_ương quản_lý thì do Ban Thường_vụ Quân_uỷ_Trung_ương xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên là cán_bộ thuộc diện đảng_uỷ trực_thuộc Quân_uỷ_Trung_ương quản_lý thì do ban thường_vụ đảng_uỷ trực_thuộc Quân_uỷ_Trung_ương xem_xét , quyết_định . + Đảng_viên không thuộc diện nói trên thì do ban thường_vụ đảng_uỷ cấp sư_đoàn , vùng hải_quân , vùng cảnh_sát biển và tương_đương xem_xét , quyết_định . ( Hình từ internet )
11,785
Có được uỷ_quyền quyết_định kết_nạp đảng_viên và kỷ_luật khai_trừ đảng_viên của đảng_uỷ cơ_sở không ?
Căn_cứ Mục 9 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định về uỷ_quyền quyết_định kết_nạp đảng_viên và kỷ_luật khai_trừ đảng_viên như sau : ... - Đảng_bộ trung_đoàn , lữ_đoàn , hải_đoàn , các đảng_bộ cơ_sở khác có trên 100 đảng_viên được công_nhận đạt tiêu_chuẩn trong_sạch vững_mạnh thì được ban thường_vụ cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp xem_xét , uỷ_quyền cho đảng_uỷ cơ_sở quyết_định kết_nạp đảng_viên , xét công_nhận đảng_viên chính_thức , cấp giấy chứng_nhận học lớp nhận_thức về đảng , lớp bồi_dưỡng đảng_viên mới và thi_hành kỷ_luật khai_trừ đảng_viên ( trừ cấp_uỷ_viên cùng cấp và đảng_viên là cán_bộ thuộc diện cấp_uỷ cấp trên quản_lý ) . - Việc kết_nạp đảng_viên và kỷ_luật khai_trừ đảng_viên phải do tập_thể đảng_uỷ cơ_sở xem_xét , quyết_định , cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp phải thường_xuyên kiểm_tra , nếu thấy cấp_uỷ được uỷ_quyền không đủ điều_kiện hoặc không làm tốt nhiệm_vụ theo quy_định thì thu_hồi quyết_định đã uỷ_quyền .
None
1
Căn_cứ Mục 9 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định về uỷ_quyền quyết_định kết_nạp đảng_viên và kỷ_luật khai_trừ đảng_viên như sau : - Đảng_bộ trung_đoàn , lữ_đoàn , hải_đoàn , các đảng_bộ cơ_sở khác có trên 100 đảng_viên được công_nhận đạt tiêu_chuẩn trong_sạch vững_mạnh thì được ban thường_vụ cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp xem_xét , uỷ_quyền cho đảng_uỷ cơ_sở quyết_định kết_nạp đảng_viên , xét công_nhận đảng_viên chính_thức , cấp giấy chứng_nhận học lớp nhận_thức về đảng , lớp bồi_dưỡng đảng_viên mới và thi_hành kỷ_luật khai_trừ đảng_viên ( trừ cấp_uỷ_viên cùng cấp và đảng_viên là cán_bộ thuộc diện cấp_uỷ cấp trên quản_lý ) . - Việc kết_nạp đảng_viên và kỷ_luật khai_trừ đảng_viên phải do tập_thể đảng_uỷ cơ_sở xem_xét , quyết_định , cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp phải thường_xuyên kiểm_tra , nếu thấy cấp_uỷ được uỷ_quyền không đủ điều_kiện hoặc không làm tốt nhiệm_vụ theo quy_định thì thu_hồi quyết_định đã uỷ_quyền .
11,786
Nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương ?
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên: ... Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ, quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương như sau : Thứ nhất : Cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương - Đảng_uỷ quân_sự tỉnh nếu bầu 2 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ và đồng_chí chỉ_huy trưởng, trong đó phân_công đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư thường_trực ; nếu bầu 1 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư. - Đảng_uỷ quân_sự huyện bầu 1 phó bí_thư là đồng_chí chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự huyện. Thức hai : Nhiệm_vụ và quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp - Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ địa_phương trực_tiếp làm bí_thư đảng_uỷ quân_sự cùng cấp, chịu trách_nhiệm chủ_trì mọi hoạt_động lãnh_đạo của đảng_uỷ quân_sự và chịu trách_nhiệm trước cấp_uỷ địa_phương về hoạt_động của đảng_uỷ và đảng_bộ quân_sự. - Các đồng_chí được cấp_uỷ địa_phương chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự thực_hiện các nhiệm_vụ, quyền_hạn của cấp_uỷ_viên ( trừ quyền ứng_cử ), cụ_thể như sau : + Khi tham_gia đại_hội đại_biểu của đảng_bộ quân_sự, các đồng_chí này là đại_biểu đương_nhiên, thực_hiện quyền của
None
1
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương như sau : Thứ nhất : Cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương - Đảng_uỷ quân_sự tỉnh nếu bầu 2 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ và đồng_chí chỉ_huy trưởng , trong đó phân_công đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư thường_trực ; nếu bầu 1 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư . - Đảng_uỷ quân_sự huyện bầu 1 phó bí_thư là đồng_chí chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự huyện . Thức hai : Nhiệm_vụ và quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp - Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ địa_phương trực_tiếp làm bí_thư đảng_uỷ quân_sự cùng cấp , chịu trách_nhiệm chủ_trì mọi hoạt_động lãnh_đạo của đảng_uỷ quân_sự và chịu trách_nhiệm trước cấp_uỷ địa_phương về hoạt_động của đảng_uỷ và đảng_bộ quân_sự . - Các đồng_chí được cấp_uỷ địa_phương chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự thực_hiện các nhiệm_vụ , quyền_hạn của cấp_uỷ_viên ( trừ quyền ứng_cử ) , cụ_thể như sau : + Khi tham_gia đại_hội đại_biểu của đảng_bộ quân_sự , các đồng_chí này là đại_biểu đương_nhiên , thực_hiện quyền của đại_biểu tham_gia mọi quyết_định của đại_hội : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra và bầu đại_biểu đi dự đại_hội cấp trên . + Ở đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên của đảng_bộ quân_sự huyện , đồng_chí cấp_uỷ_viên là bí_thư huyện_uỷ và chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện tham_gia đảng_uỷ quân_sự huyện , được thực_hiện quyền của đảng_viên tham_gia mọi quyết_định của đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra , bầu đại_biểu dự đại_hội cấp trên . + Khi tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết thì tính cả số cấp_uỷ_viên của cấp_uỷ địa_phương được chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp . Nếu các đồng_chí này vắng_mặt suốt thời_gian đại_hội , hội_nghị thì không đưa vào tổng_số để tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết . + Khi tham_gia sinh_hoạt cấp_uỷ quân_sự : Tham_gia vào mọi quyết_định của cấp_uỷ , thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử các chức_danh lãnh_đạo do cấp_uỷ bầu theo Điều_lệ Đảng và các quy_định của Trung_ương . - Đảng_uỷ ( chi_bộ ) xã , cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp trực_tiếp lãnh_đạo thực_hiện nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng địa_phương . Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ trực_tiếp làm chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự xã , đơn_vị tự_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp . Nơi nào lập chi_bộ quân_sự xã thì cơ_cấu đồng_chí chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự xã để bầu làm phó bí_thư .
11,787
Nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương ?
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên: ... quyền_hạn của cấp_uỷ_viên ( trừ quyền ứng_cử ), cụ_thể như sau : + Khi tham_gia đại_hội đại_biểu của đảng_bộ quân_sự, các đồng_chí này là đại_biểu đương_nhiên, thực_hiện quyền của đại_biểu tham_gia mọi quyết_định của đại_hội : Thảo_luận, biểu_quyết, đề_cử, bầu_cử cấp_uỷ, uỷ_ban kiểm_tra và bầu đại_biểu đi dự đại_hội cấp trên. + Ở đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên của đảng_bộ quân_sự huyện, đồng_chí cấp_uỷ_viên là bí_thư huyện_uỷ và chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện tham_gia đảng_uỷ quân_sự huyện, được thực_hiện quyền của đảng_viên tham_gia mọi quyết_định của đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên : Thảo_luận, biểu_quyết, đề_cử, bầu_cử cấp_uỷ, uỷ_ban kiểm_tra, bầu đại_biểu dự đại_hội cấp trên. + Khi tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết thì tính cả số cấp_uỷ_viên của cấp_uỷ địa_phương được chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp. Nếu các đồng_chí này vắng_mặt suốt thời_gian đại_hội, hội_nghị thì không đưa vào tổng_số để tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết. + Khi tham_gia sinh_hoạt cấp_uỷ quân_sự : Tham_gia vào mọi quyết_định của cấp_uỷ, thảo_luận, biểu_quyết, đề_cử, bầu_cử các chức_danh lãnh_đạo do cấp_uỷ bầu theo Điều_lệ Đảng và các quy_định của Trung_ương. - Đảng_uỷ
None
1
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương như sau : Thứ nhất : Cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương - Đảng_uỷ quân_sự tỉnh nếu bầu 2 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ và đồng_chí chỉ_huy trưởng , trong đó phân_công đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư thường_trực ; nếu bầu 1 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư . - Đảng_uỷ quân_sự huyện bầu 1 phó bí_thư là đồng_chí chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự huyện . Thức hai : Nhiệm_vụ và quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp - Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ địa_phương trực_tiếp làm bí_thư đảng_uỷ quân_sự cùng cấp , chịu trách_nhiệm chủ_trì mọi hoạt_động lãnh_đạo của đảng_uỷ quân_sự và chịu trách_nhiệm trước cấp_uỷ địa_phương về hoạt_động của đảng_uỷ và đảng_bộ quân_sự . - Các đồng_chí được cấp_uỷ địa_phương chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự thực_hiện các nhiệm_vụ , quyền_hạn của cấp_uỷ_viên ( trừ quyền ứng_cử ) , cụ_thể như sau : + Khi tham_gia đại_hội đại_biểu của đảng_bộ quân_sự , các đồng_chí này là đại_biểu đương_nhiên , thực_hiện quyền của đại_biểu tham_gia mọi quyết_định của đại_hội : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra và bầu đại_biểu đi dự đại_hội cấp trên . + Ở đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên của đảng_bộ quân_sự huyện , đồng_chí cấp_uỷ_viên là bí_thư huyện_uỷ và chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện tham_gia đảng_uỷ quân_sự huyện , được thực_hiện quyền của đảng_viên tham_gia mọi quyết_định của đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra , bầu đại_biểu dự đại_hội cấp trên . + Khi tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết thì tính cả số cấp_uỷ_viên của cấp_uỷ địa_phương được chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp . Nếu các đồng_chí này vắng_mặt suốt thời_gian đại_hội , hội_nghị thì không đưa vào tổng_số để tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết . + Khi tham_gia sinh_hoạt cấp_uỷ quân_sự : Tham_gia vào mọi quyết_định của cấp_uỷ , thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử các chức_danh lãnh_đạo do cấp_uỷ bầu theo Điều_lệ Đảng và các quy_định của Trung_ương . - Đảng_uỷ ( chi_bộ ) xã , cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp trực_tiếp lãnh_đạo thực_hiện nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng địa_phương . Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ trực_tiếp làm chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự xã , đơn_vị tự_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp . Nơi nào lập chi_bộ quân_sự xã thì cơ_cấu đồng_chí chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự xã để bầu làm phó bí_thư .
11,788
Nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương ?
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên: ... : Tham_gia vào mọi quyết_định của cấp_uỷ, thảo_luận, biểu_quyết, đề_cử, bầu_cử các chức_danh lãnh_đạo do cấp_uỷ bầu theo Điều_lệ Đảng và các quy_định của Trung_ương. - Đảng_uỷ ( chi_bộ ) xã, cơ_quan, doanh_nghiệp, đơn_vị sự_nghiệp trực_tiếp lãnh_đạo thực_hiện nhiệm_vụ quân_sự, quốc_phòng địa_phương. Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ trực_tiếp làm chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự xã, đơn_vị tự_vệ cơ_quan, doanh_nghiệp, đơn_vị sự_nghiệp. Nơi nào lập chi_bộ quân_sự xã thì cơ_cấu đồng_chí chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự xã để bầu làm phó bí_thư.
None
1
Căn_cứ Mục 6 Hướng_dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2017 quy_định cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương và nhiệm_vụ , quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự địa_phương như sau : Thứ nhất : Cơ_cấu phó bí_thư đảng_uỷ quân_sự địa_phương - Đảng_uỷ quân_sự tỉnh nếu bầu 2 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ và đồng_chí chỉ_huy trưởng , trong đó phân_công đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư thường_trực ; nếu bầu 1 phó bí_thư thì cơ_cấu đồng_chí chính_uỷ làm phó bí_thư . - Đảng_uỷ quân_sự huyện bầu 1 phó bí_thư là đồng_chí chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự huyện . Thức hai : Nhiệm_vụ và quyền_hạn của đồng_chí cấp_uỷ_viên cấp_uỷ địa_phương tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp - Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ địa_phương trực_tiếp làm bí_thư đảng_uỷ quân_sự cùng cấp , chịu trách_nhiệm chủ_trì mọi hoạt_động lãnh_đạo của đảng_uỷ quân_sự và chịu trách_nhiệm trước cấp_uỷ địa_phương về hoạt_động của đảng_uỷ và đảng_bộ quân_sự . - Các đồng_chí được cấp_uỷ địa_phương chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự thực_hiện các nhiệm_vụ , quyền_hạn của cấp_uỷ_viên ( trừ quyền ứng_cử ) , cụ_thể như sau : + Khi tham_gia đại_hội đại_biểu của đảng_bộ quân_sự , các đồng_chí này là đại_biểu đương_nhiên , thực_hiện quyền của đại_biểu tham_gia mọi quyết_định của đại_hội : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra và bầu đại_biểu đi dự đại_hội cấp trên . + Ở đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên của đảng_bộ quân_sự huyện , đồng_chí cấp_uỷ_viên là bí_thư huyện_uỷ và chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện tham_gia đảng_uỷ quân_sự huyện , được thực_hiện quyền của đảng_viên tham_gia mọi quyết_định của đại_hội hoặc hội_nghị đảng_viên : Thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử cấp_uỷ , uỷ_ban kiểm_tra , bầu đại_biểu dự đại_hội cấp trên . + Khi tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết thì tính cả số cấp_uỷ_viên của cấp_uỷ địa_phương được chỉ_định tham_gia đảng_uỷ quân_sự cùng cấp . Nếu các đồng_chí này vắng_mặt suốt thời_gian đại_hội , hội_nghị thì không đưa vào tổng_số để tính kết_quả bầu_cử hoặc biểu_quyết . + Khi tham_gia sinh_hoạt cấp_uỷ quân_sự : Tham_gia vào mọi quyết_định của cấp_uỷ , thảo_luận , biểu_quyết , đề_cử , bầu_cử các chức_danh lãnh_đạo do cấp_uỷ bầu theo Điều_lệ Đảng và các quy_định của Trung_ương . - Đảng_uỷ ( chi_bộ ) xã , cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp trực_tiếp lãnh_đạo thực_hiện nhiệm_vụ quân_sự , quốc_phòng địa_phương . Đồng_chí bí_thư cấp_uỷ trực_tiếp làm chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự xã , đơn_vị tự_vệ cơ_quan , doanh_nghiệp , đơn_vị sự_nghiệp . Nơi nào lập chi_bộ quân_sự xã thì cơ_cấu đồng_chí chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự xã để bầu làm phó bí_thư .
11,789
Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình xử_phạt hành_chính như_thế_nào ?
Về vấn_đề của chị , THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT xin có ý_kiến trao_đổi cùng chị như sau : ... Trước_tiên, xin được chia_sẻ bức_xúc cùng chị! Tuy_nhiên, thực_tiễn là vấn_đề của chị rất khó để dựa vào quy_định pháp_luật can_thiệp, xử_phạt. Thông_thường, đây được xem là mẫu thuẫn nội_bộ của các thành_viên trong gia_đình, nên sẽ được sẽ thực_hiện bằng biện_pháp tự hoà_giải. Về mặt quy_định, vẫn có_thể xem_xét ( tuỳ vào mức_độ, tính_chất của hành_vi... ). Cụ_thể như sau : Căn_cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định hành_vi xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm của thành_viên gia_đình như sau : Hành_vi xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm của thành_viên gia_đình 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với hành_vi lăng_mạ, chì_chiết, xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm thành_viên gia_đình. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong những hành_vi sau đây : a ) Tiết_lộ hoặc phát_tán tư_liệu, tài_liệu thuộc bí_mật đời tư của thành_viên gia_đình nhằm xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm ; b ) Sử_dụng các phương_tiện thông_tin nhằm xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm thành_viên gia_đình ; c ) Phổ_biến, phát_tán tờ_rơi, bài viết, hình_ảnh nhằm xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm của nạn_nhân
None
1
Về vấn_đề của chị , THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT xin có ý_kiến trao_đổi cùng chị như sau : Trước_tiên , xin được chia_sẻ bức_xúc cùng chị ! Tuy_nhiên , thực_tiễn là vấn_đề của chị rất khó để dựa vào quy_định pháp_luật can_thiệp , xử_phạt . Thông_thường , đây được xem là mẫu thuẫn nội_bộ của các thành_viên trong gia_đình , nên sẽ được sẽ thực_hiện bằng biện_pháp tự hoà_giải . Về mặt quy_định , vẫn có_thể xem_xét ( tuỳ vào mức_độ , tính_chất của hành_vi ... ) . Cụ_thể như sau : Căn_cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định hành_vi xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của thành_viên gia_đình như sau : Hành_vi xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của thành_viên gia_đình 1 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với hành_vi lăng_mạ , chì_chiết , xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình . 2 . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong những hành_vi sau đây : a ) Tiết_lộ hoặc phát_tán tư_liệu , tài_liệu thuộc bí_mật đời tư của thành_viên gia_đình nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm ; b ) Sử_dụng các phương_tiện thông_tin nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình ; c ) Phổ_biến , phát_tán tờ_rơi , bài viết , hình_ảnh nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của nạn_nhân . 3 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Buộc xin_lỗi công_khai khi nạn_nhân có yêu_cầu đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 1 và 2 Điều này ; b ) Buộc thu_hồi tư_liệu , tài_liệu , tờ_rơi , bài viết , hình_ảnh đối_với hành_vi quy_định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này . Theo đó , tuỳ vào mức_độ và tính_chất của hành_vi chửi_bới người khác có_thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng , cụ_thể đối_với hành_vi lăng_mạ , chì_chiết , xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình . Lưu_ý rằng : Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( theo khoản 2 Điều 4 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP). Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình
11,790
Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình xử_phạt hành_chính như_thế_nào ?
Về vấn_đề của chị , THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT xin có ý_kiến trao_đổi cùng chị như sau : ... b ) Sử_dụng các phương_tiện thông_tin nhằm xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm thành_viên gia_đình ; c ) Phổ_biến, phát_tán tờ_rơi, bài viết, hình_ảnh nhằm xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm của nạn_nhân. 3. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Buộc xin_lỗi công_khai khi nạn_nhân có yêu_cầu đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 1 và 2 Điều này ; b ) Buộc thu_hồi tư_liệu, tài_liệu, tờ_rơi, bài viết, hình_ảnh đối_với hành_vi quy_định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này. Theo đó, tuỳ vào mức_độ và tính_chất của hành_vi chửi_bới người khác có_thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, cụ_thể đối_với hành_vi lăng_mạ, chì_chiết, xúc_phạm danh_dự, nhân_phẩm thành_viên gia_đình. Lưu_ý rằng : Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân. ( theo khoản 2 Điều 4 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP). Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình
None
1
Về vấn_đề của chị , THƯ_VIỆN PHÁP_LUẬT xin có ý_kiến trao_đổi cùng chị như sau : Trước_tiên , xin được chia_sẻ bức_xúc cùng chị ! Tuy_nhiên , thực_tiễn là vấn_đề của chị rất khó để dựa vào quy_định pháp_luật can_thiệp , xử_phạt . Thông_thường , đây được xem là mẫu thuẫn nội_bộ của các thành_viên trong gia_đình , nên sẽ được sẽ thực_hiện bằng biện_pháp tự hoà_giải . Về mặt quy_định , vẫn có_thể xem_xét ( tuỳ vào mức_độ , tính_chất của hành_vi ... ) . Cụ_thể như sau : Căn_cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định hành_vi xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của thành_viên gia_đình như sau : Hành_vi xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của thành_viên gia_đình 1 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối_với hành_vi lăng_mạ , chì_chiết , xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình . 2 . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong những hành_vi sau đây : a ) Tiết_lộ hoặc phát_tán tư_liệu , tài_liệu thuộc bí_mật đời tư của thành_viên gia_đình nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm ; b ) Sử_dụng các phương_tiện thông_tin nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình ; c ) Phổ_biến , phát_tán tờ_rơi , bài viết , hình_ảnh nhằm xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm của nạn_nhân . 3 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Buộc xin_lỗi công_khai khi nạn_nhân có yêu_cầu đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 1 và 2 Điều này ; b ) Buộc thu_hồi tư_liệu , tài_liệu , tờ_rơi , bài viết , hình_ảnh đối_với hành_vi quy_định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này . Theo đó , tuỳ vào mức_độ và tính_chất của hành_vi chửi_bới người khác có_thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng , cụ_thể đối_với hành_vi lăng_mạ , chì_chiết , xúc_phạm danh_dự , nhân_phẩm thành_viên gia_đình . Lưu_ý rằng : Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( theo khoản 2 Điều 4 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP). Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình
11,791
Thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình bao_nhiêu năm ?
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ: ... Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá, cụ_thể như sau : Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực an_ninh, trật_tự, an_toàn xã_hội ; phòng, chống tệ_nạn xã_hội ; phòng cháy, chữa_cháy ; cứu nạn, cứu_hộ ; phòng, chống bạo_lực gia_đình là 01 năm. 2. Thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức, cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính. Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm. Bên cạnh đó về
None
1
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ_thể như sau : Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội ; phòng , chống tệ_nạn xã_hội ; phòng cháy , chữa_cháy ; cứu nạn , cứu_hộ ; phòng , chống bạo_lực gia_đình là 01 năm . 2 . Thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức , cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính . Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm . Bên cạnh đó về thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định cụ_thể tại khoản 2 Điều 5 nêu trên .
11,792
Thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình bao_nhiêu năm ?
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ: ... và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính. Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm. Bên cạnh đó về thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định cụ_thể tại khoản 2 Điều 5 nêu trên.Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá, cụ_thể như sau : Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực an_ninh, trật_tự, an_toàn xã_hội ; phòng, chống tệ_nạn xã_hội ; phòng cháy, chữa_cháy ; cứu nạn, cứu_hộ ; phòng, chống bạo_lực gia_đình là 01 năm. 2. Thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức, cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính
None
1
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ_thể như sau : Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội ; phòng , chống tệ_nạn xã_hội ; phòng cháy , chữa_cháy ; cứu nạn , cứu_hộ ; phòng , chống bạo_lực gia_đình là 01 năm . 2 . Thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức , cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính . Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm . Bên cạnh đó về thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định cụ_thể tại khoản 2 Điều 5 nêu trên .
11,793
Thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình bao_nhiêu năm ?
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ: ... thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức, cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính. Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm. Bên cạnh đó về thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định cụ_thể tại khoản 2 Điều 5 nêu trên.
None
1
Căn_cứ tại Điều 5 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đói với hành_vi tự_ý xông vào nhà hàng_xóm ném đất_đá , cụ_thể như sau : Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính trong lĩnh_vực an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội ; phòng , chống tệ_nạn xã_hội ; phòng cháy , chữa_cháy ; cứu nạn , cứu_hộ ; phòng , chống bạo_lực gia_đình là 01 năm . 2 . Thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đã kết_thúc thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm chấm_dứt hành_vi vi_phạm ; b ) Đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính đang thực_hiện thì thời_hiệu được tính từ thời_điểm người có thẩm_quyền thi_hành công_vụ phát_hiện hành_vi vi_phạm ; c ) Trường_hợp xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với tổ_chức , cá_nhân do người có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính chuyển đến thì thời_hiệu xử_phạt được áp_dụng theo quy_định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời_điểm ra quyết_định xử_phạt vi_phạm hành_chính . Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt hành_chính đối_với hành_vi chửi_bới người trong gia_đình là 01 năm . Bên cạnh đó về thời_điểm để tính thời_hiệu phạt vi_phạm hành_chính được quy_định cụ_thể tại khoản 2 Điều 5 nêu trên .
11,794
Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình có bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự hay không ?
Căn_cứ theo Điều 155 Bộ_luật Hình_sự 2015 và điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa_đổi Bộ_luật Hình_sự 2017 quy_định về tội làm_nhục người khác như sau : ... Tội làm_nhục người khác 1. Người nào xúc_phạm nghiêm_trọng nhân_phẩm, danh_dự của người khác, thì bị phạt cảnh_cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải_tạo không giam_giữ đến 03 năm. 2. Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm : a ) Phạm_tội 02 lần trở lên ; b ) Đối_với 02 người trở lên ; c ) Lợi_dụng chức_vụ, quyền_hạn ; d ) Đối_với người đang thi_hành công_vụ ; đ ) Đối_với người dạy_dỗ, nuôi_dưỡng, chăm_sóc, chữa bệnh cho mình ; e ) Sử_dụng mạng máy_tính hoặc mạng viễn_thông, phương_tiện điện_tử để phạm_tội ; g ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% 3. Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm : a ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên ; b ) Làm nạn_nhân tự_sát
None
1
Căn_cứ theo Điều 155 Bộ_luật Hình_sự 2015 và điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa_đổi Bộ_luật Hình_sự 2017 quy_định về tội làm_nhục người khác như sau : Tội làm_nhục người khác 1 . Người nào xúc_phạm nghiêm_trọng nhân_phẩm , danh_dự của người khác , thì bị phạt cảnh_cáo , phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải_tạo không giam_giữ đến 03 năm . 2 . Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây , thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm : a ) Phạm_tội 02 lần trở lên ; b ) Đối_với 02 người trở lên ; c ) Lợi_dụng chức_vụ , quyền_hạn ; d ) Đối_với người đang thi_hành công_vụ ; đ ) Đối_với người dạy_dỗ , nuôi_dưỡng , chăm_sóc , chữa bệnh cho mình ; e ) Sử_dụng mạng máy_tính hoặc mạng viễn_thông , phương_tiện điện_tử để phạm_tội ; g ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% 3 . Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây , thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm : a ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên ; b ) Làm nạn_nhân tự_sát . 4 . Người phạm_tội còn có_thể bị cấm đảm_nhiệm chức_vụ , cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định từ 01 năm đến 05 năm . Theo đó thì nếu hành_vi chửi_bới xúc_phạm nhân_phẩm , danh_dự người trong gia_đình mang tính_chất nghiệm trọng đủ dấu_hiệu để cấu hành_tội phạm thì sẽ bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự với tội làm_nhục người khác . Với mức phạt tù cao nhất có_thể lên tới 05 năm tù .
11,795
Hành_vi chửi_bới người trong gia_đình có bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự hay không ?
Căn_cứ theo Điều 155 Bộ_luật Hình_sự 2015 và điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa_đổi Bộ_luật Hình_sự 2017 quy_định về tội làm_nhục người khác như sau : ... : a ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên ; b ) Làm nạn_nhân tự_sát. 4. Người phạm_tội còn có_thể bị cấm đảm_nhiệm chức_vụ, cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó thì nếu hành_vi chửi_bới xúc_phạm nhân_phẩm, danh_dự người trong gia_đình mang tính_chất nghiệm trọng đủ dấu_hiệu để cấu hành_tội phạm thì sẽ bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự với tội làm_nhục người khác. Với mức phạt tù cao nhất có_thể lên tới 05 năm tù.
None
1
Căn_cứ theo Điều 155 Bộ_luật Hình_sự 2015 và điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa_đổi Bộ_luật Hình_sự 2017 quy_định về tội làm_nhục người khác như sau : Tội làm_nhục người khác 1 . Người nào xúc_phạm nghiêm_trọng nhân_phẩm , danh_dự của người khác , thì bị phạt cảnh_cáo , phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải_tạo không giam_giữ đến 03 năm . 2 . Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây , thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm : a ) Phạm_tội 02 lần trở lên ; b ) Đối_với 02 người trở lên ; c ) Lợi_dụng chức_vụ , quyền_hạn ; d ) Đối_với người đang thi_hành công_vụ ; đ ) Đối_với người dạy_dỗ , nuôi_dưỡng , chăm_sóc , chữa bệnh cho mình ; e ) Sử_dụng mạng máy_tính hoặc mạng viễn_thông , phương_tiện điện_tử để phạm_tội ; g ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% 3 . Phạm_tội thuộc một trong các trường_hợp sau đây , thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm : a ) Gây_rối loạn tâm_thần và hành_vi của nạn_nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên ; b ) Làm nạn_nhân tự_sát . 4 . Người phạm_tội còn có_thể bị cấm đảm_nhiệm chức_vụ , cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định từ 01 năm đến 05 năm . Theo đó thì nếu hành_vi chửi_bới xúc_phạm nhân_phẩm , danh_dự người trong gia_đình mang tính_chất nghiệm trọng đủ dấu_hiệu để cấu hành_tội phạm thì sẽ bị truy_cứu trách_nhiệm hình_sự với tội làm_nhục người khác . Với mức phạt tù cao nhất có_thể lên tới 05 năm tù .
11,796
Có phải thu_hồi Giấy chứng_nhận khi cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên không đáp_ứng được cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ không ?
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP ( sửa_đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị_định 147/2018/NĐ-CP) quy_định về điều_kiện cơ_sở vật_chất của cơ_sở huấn_luyện: ... Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP ( sửa_đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị_định 147/2018/NĐ-CP) quy_định về điều_kiện cơ_sở vật_chất của cơ_sở huấn_luyện như sau : Điều_kiện về cơ_sở vật_chất, thiết_bị đào_tạo 1. Có cơ_sở vật_chất, trang_thiết_bị đào_tạo phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia do Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành. 2. Có Giấy chứng_nhận phù_hợp hệ_thống quản_lý chất_lượng theo Tiêu_chuẩn ISO do tổ_chức chứng_nhận có thẩm_quyền cấp chậm nhất sau 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo, huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải. 3. Có cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo, huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải. Bên cạnh đó, tại Điều 9 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Đình_chỉ hoạt_động đào_tạo, huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải 1. Cơ_sở đào_tạo, huấn_luyện bị đình_chỉ hoạt_động đào_tạo, huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải trong các trường_hợp sau : a ) Không duy_trì một trong các điều_kiện của cơ_sở đào_tạo, huấn_luyện quy_định tại Nghị_định này ; b ) Các trường_hợp khác
None
1
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP ( sửa_đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị_định 147/2018/NĐ-CP) quy_định về điều_kiện cơ_sở vật_chất của cơ_sở huấn_luyện như sau : Điều_kiện về cơ_sở vật_chất , thiết_bị đào_tạo 1 . Có cơ_sở vật_chất , trang_thiết_bị đào_tạo phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia do Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành . 2 . Có Giấy chứng_nhận phù_hợp hệ_thống quản_lý chất_lượng theo Tiêu_chuẩn ISO do tổ_chức chứng_nhận có thẩm_quyền cấp chậm nhất sau 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . 3 . Có cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . Bên cạnh đó , tại Điều 9 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải 1 . Cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện bị đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải trong các trường_hợp sau : a ) Không duy_trì một trong các điều_kiện của cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện quy_định tại Nghị_định này ; b ) Các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . Kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải thì trong thời_hạn 12 tháng , cơ_sở huấn_luyện pháp đáp_ứng được cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW . Trường_hợp đã quá 12 tháng mà cơ_sở vẫn không đáp_ứng được điều_kiện nay thì sẽ chỉ bị đình_chỉ hoạt_động do không duy_trì được các điều_kiện của cơ_sở huấn_luyện . ( Hình từ Internet )
11,797
Có phải thu_hồi Giấy chứng_nhận khi cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên không đáp_ứng được cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ không ?
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP ( sửa_đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị_định 147/2018/NĐ-CP) quy_định về điều_kiện cơ_sở vật_chất của cơ_sở huấn_luyện: ... , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải trong các trường_hợp sau : a ) Không duy_trì một trong các điều_kiện của cơ_sở đào_tạo, huấn_luyện quy_định tại Nghị_định này ; b ) Các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải thì trong thời_hạn 12 tháng, cơ_sở huấn_luyện pháp đáp_ứng được cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW. Trường_hợp đã quá 12 tháng mà cơ_sở vẫn không đáp_ứng được điều_kiện nay thì sẽ chỉ bị đình_chỉ hoạt_động do không duy_trì được các điều_kiện của cơ_sở huấn_luyện. ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP ( sửa_đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị_định 147/2018/NĐ-CP) quy_định về điều_kiện cơ_sở vật_chất của cơ_sở huấn_luyện như sau : Điều_kiện về cơ_sở vật_chất , thiết_bị đào_tạo 1 . Có cơ_sở vật_chất , trang_thiết_bị đào_tạo phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật quốc_gia do Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ban_hành . 2 . Có Giấy chứng_nhận phù_hợp hệ_thống quản_lý chất_lượng theo Tiêu_chuẩn ISO do tổ_chức chứng_nhận có thẩm_quyền cấp chậm nhất sau 18 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . 3 . Có cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . Bên cạnh đó , tại Điều 9 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải 1 . Cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện bị đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải trong các trường_hợp sau : a ) Không duy_trì một trong các điều_kiện của cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện quy_định tại Nghị_định này ; b ) Các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . Kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận cơ_sở đủ điều_kiện huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải thì trong thời_hạn 12 tháng , cơ_sở huấn_luyện pháp đáp_ứng được cơ_sở_dữ_liệu điện_tử quản_lý chứng_chỉ nghiệp_vụ của thuyền_viên hàng_hải để tra_cứu theo quy_định của Công_ước STCW . Trường_hợp đã quá 12 tháng mà cơ_sở vẫn không đáp_ứng được điều_kiện nay thì sẽ chỉ bị đình_chỉ hoạt_động do không duy_trì được các điều_kiện của cơ_sở huấn_luyện . ( Hình từ Internet )
11,798
Việc đình_chỉ hoạt_động cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải thực_hiện như_thế_nào ?
Căn_cứ Điều 9 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP quy_định về việc đình_chỉ hoạt_động cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải như sau : ... Đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải ... 2 . Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . Quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải phải xác_định rõ lý_do đình_chỉ , thời_hạn đình_chỉ , biện_pháp bảo_đảm quyền_lợi nhà_giáo , người học và người lao_động trong cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện và phải thông_báo trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Giao_thông vận_tải . 3 . Sau thời_hạn đình_chỉ , nếu nguyên_nhân dẫn đến việc đình_chỉ được khắc_phục thì Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định cho_phép cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện tiếp_tục hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện . Khi cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải không đáp_ứng được các điều_kiện hoạt_động thì Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định đình_chỉ hoạt_động huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải của cở sở và thông_báo trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Giao_thông vận_tải . Trong quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải phải xác_định rõ lý_do đình_chỉ , thời_hạn đình_chỉ , biện_pháp bảo_đảm quyền_lợi nhà_giáo , người học và người lao_động trong cơ_sở huấn_luyện .
None
1
Căn_cứ Điều 9 Nghị_định 29/2017/NĐ-CP quy_định về việc đình_chỉ hoạt_động cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải như sau : Đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải ... 2 . Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải . Quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải phải xác_định rõ lý_do đình_chỉ , thời_hạn đình_chỉ , biện_pháp bảo_đảm quyền_lợi nhà_giáo , người học và người lao_động trong cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện và phải thông_báo trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Giao_thông vận_tải . 3 . Sau thời_hạn đình_chỉ , nếu nguyên_nhân dẫn đến việc đình_chỉ được khắc_phục thì Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định cho_phép cơ_sở đào_tạo , huấn_luyện tiếp_tục hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện . Khi cơ_sở huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải không đáp_ứng được các điều_kiện hoạt_động thì Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải ra quyết_định đình_chỉ hoạt_động huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải của cở sở và thông_báo trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Giao_thông vận_tải . Trong quyết_định đình_chỉ hoạt_động đào_tạo , huấn_luyện thuyền_viên hàng_hải phải xác_định rõ lý_do đình_chỉ , thời_hạn đình_chỉ , biện_pháp bảo_đảm quyền_lợi nhà_giáo , người học và người lao_động trong cơ_sở huấn_luyện .
11,799