Query
stringlengths
1
1.32k
Text
stringlengths
17
1.92k
customer
stringclasses
1 value
score
int64
1
1
keyword
stringclasses
1 value
full_Text
stringlengths
20
63.8k
__index_level_0__
int64
0
215k
Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ nào ?
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịc: ... Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ như sau : Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ 1. Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ là công_dân Việt_Nam do các thành_viên của Hội_đồng quản_lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 ( một phần hai ) số_thành_viên hội_đồng tán_thành, là người đại_diện cao nhất của Hội_đồng quản_lý Quỹ, chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động của Quỹ. 2. Nhiệm_vụ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ : a ) Chủ_trì các cuộc họp của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; b ) Điều_hành, giám_sát, đôn_đốc việc thực_hiện các quyết_định của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; c ) Trên cơ_sở quyết_nghị của Hội_đồng quản_lý Quỹ, bổ_nhiệm Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ), bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng, Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn, bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý Quỹ. Nhiệm_kỳ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ. Như_vậy, Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11
None
1
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ như sau : Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ 1 . Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ là công_dân Việt_Nam do các thành_viên của Hội_đồng quản_lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 ( một phần hai ) số_thành_viên hội_đồng tán_thành , là người đại_diện cao nhất của Hội_đồng quản_lý Quỹ , chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động của Quỹ . 2 . Nhiệm_vụ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ : a ) Chủ_trì các cuộc họp của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; b ) Điều_hành , giám_sát , đôn_đốc việc thực_hiện các quyết_định của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; c ) Trên cơ_sở quyết_nghị của Hội_đồng quản_lý Quỹ , bổ_nhiệm Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ) , bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng , Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn , bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý Quỹ . Nhiệm_kỳ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ . Như_vậy , Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11 nêu trên .
15,100
Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ nào ?
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịc: ... của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ. Như_vậy, Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11 nêu trên.Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ như sau : Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ 1. Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ là công_dân Việt_Nam do các thành_viên của Hội_đồng quản_lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 ( một phần hai ) số_thành_viên hội_đồng tán_thành, là người đại_diện cao nhất của Hội_đồng quản_lý Quỹ, chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động của Quỹ. 2. Nhiệm_vụ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ : a ) Chủ_trì các cuộc họp của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; b ) Điều_hành, giám_sát, đôn_đốc việc thực_hiện các quyết_định của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; c ) Trên cơ_sở quyết_nghị của Hội_đồng quản_lý Quỹ, bổ_nhiệm Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ), bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng, Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn, bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý
None
1
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ như sau : Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ 1 . Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ là công_dân Việt_Nam do các thành_viên của Hội_đồng quản_lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 ( một phần hai ) số_thành_viên hội_đồng tán_thành , là người đại_diện cao nhất của Hội_đồng quản_lý Quỹ , chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động của Quỹ . 2 . Nhiệm_vụ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ : a ) Chủ_trì các cuộc họp của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; b ) Điều_hành , giám_sát , đôn_đốc việc thực_hiện các quyết_định của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; c ) Trên cơ_sở quyết_nghị của Hội_đồng quản_lý Quỹ , bổ_nhiệm Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ) , bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng , Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn , bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý Quỹ . Nhiệm_kỳ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ . Như_vậy , Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11 nêu trên .
15,101
Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ nào ?
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịc: ... Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ), bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng, Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn, bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý Quỹ. Nhiệm_kỳ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ. Như_vậy, Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11 nêu trên.
None
1
Theo quy_định tại Điều 11 Điều_lệ Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam ban_hành kèm theo Quyết_định 502 / QĐ-BNV năm 2010 về Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ như sau : Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ 1 . Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ là công_dân Việt_Nam do các thành_viên của Hội_đồng quản_lý Quỹ bầu với số phiếu trên 1/2 ( một phần hai ) số_thành_viên hội_đồng tán_thành , là người đại_diện cao nhất của Hội_đồng quản_lý Quỹ , chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về các hoạt_động của Quỹ . 2 . Nhiệm_vụ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ : a ) Chủ_trì các cuộc họp của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; b ) Điều_hành , giám_sát , đôn_đốc việc thực_hiện các quyết_định của Hội_đồng quản_lý Quỹ ; c ) Trên cơ_sở quyết_nghị của Hội_đồng quản_lý Quỹ , bổ_nhiệm Giám_đốc_điều_hành Quỹ ( Người đại_diện theo pháp_luật của Quỹ ) , bổ_nhiệm Phó giám_đốc_điều_hành Quỹ ; bổ_nhiệm Trưởng , Phó trưởng Ban Kiểm_soát Quỹ và các bộ_phận chuyên_môn , bổ_nhiệm Kế_toán quản_lý Quỹ . Nhiệm_kỳ của Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ cùng nhiệm_kỳ của Hội_đồng quản_lý Quỹ . Như_vậy , Chủ_tịch Hội_đồng quản_lý Quỹ từ_thiện cộng_đồng người sử_dụng Internet Việt_Nam có những nhiệm_vụ được quy_định tại Điều 11 nêu trên .
15,102
Phải đạt yêu_cầu sát_hạch thì mới được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có đúng không ?
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... Điều_kiện cấp, gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1. Điều_kiện cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Có trình_độ từ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc ; b ) Có kinh_nghiệm tham_gia thực_hiện dịch_vụ kiến_trúc tối_thiểu là 03 năm tại tổ_chức hành_nghề kiến_trúc hoặc hợp_tác với kiến_trúc_sư hành_nghề với tư_cách cá_nhân ; c ) Đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. 2. Điều_kiện gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc hết thời_hạn sử_dụng ; b ) Bảo_đảm phát_triển nghề_nghiệp liên_tục ; c ) Không vi_phạm Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. 3. Cá_nhân có thời_gian liên_tục từ 10 năm trở lên trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc, đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc, hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này. 4. Cá_nhân đạt giải_thưởng kiến_trúc quốc_gia hoặc giải_thưởng quốc_tế về kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này. Như_vậy, phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. Tải
None
1
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Điều_kiện cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Có trình_độ từ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc ; b ) Có kinh_nghiệm tham_gia thực_hiện dịch_vụ kiến_trúc tối_thiểu là 03 năm tại tổ_chức hành_nghề kiến_trúc hoặc hợp_tác với kiến_trúc_sư hành_nghề với tư_cách cá_nhân ; c ) Đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Điều_kiện gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc hết thời_hạn sử_dụng ; b ) Bảo_đảm phát_triển nghề_nghiệp liên_tục ; c ) Không vi_phạm Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Cá_nhân có thời_gian liên_tục từ 10 năm trở lên trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc , đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc , hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này . 4 . Cá_nhân đạt giải_thưởng kiến_trúc quốc_gia hoặc giải_thưởng quốc_tế về kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . Như_vậy , phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . Tải về mẫu_đơn đề_nghị cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,103
Phải đạt yêu_cầu sát_hạch thì mới được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có đúng không ?
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... . Như_vậy, phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. Tải về mẫu_đơn đề_nghị cấp, gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet ) Điều_kiện cấp, gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1. Điều_kiện cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Có trình_độ từ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc ; b ) Có kinh_nghiệm tham_gia thực_hiện dịch_vụ kiến_trúc tối_thiểu là 03 năm tại tổ_chức hành_nghề kiến_trúc hoặc hợp_tác với kiến_trúc_sư hành_nghề với tư_cách cá_nhân ; c ) Đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. 2. Điều_kiện gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc hết thời_hạn sử_dụng ; b ) Bảo_đảm phát_triển nghề_nghiệp liên_tục ; c ) Không vi_phạm Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. 3. Cá_nhân có thời_gian liên_tục từ 10 năm trở lên trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc, đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc, hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này. 4. Cá_nhân
None
1
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Điều_kiện cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Có trình_độ từ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc ; b ) Có kinh_nghiệm tham_gia thực_hiện dịch_vụ kiến_trúc tối_thiểu là 03 năm tại tổ_chức hành_nghề kiến_trúc hoặc hợp_tác với kiến_trúc_sư hành_nghề với tư_cách cá_nhân ; c ) Đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Điều_kiện gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc hết thời_hạn sử_dụng ; b ) Bảo_đảm phát_triển nghề_nghiệp liên_tục ; c ) Không vi_phạm Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Cá_nhân có thời_gian liên_tục từ 10 năm trở lên trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc , đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc , hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này . 4 . Cá_nhân đạt giải_thưởng kiến_trúc quốc_gia hoặc giải_thưởng quốc_tế về kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . Như_vậy , phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . Tải về mẫu_đơn đề_nghị cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,104
Phải đạt yêu_cầu sát_hạch thì mới được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có đúng không ?
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc, đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc, hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này. 4. Cá_nhân đạt giải_thưởng kiến_trúc quốc_gia hoặc giải_thưởng quốc_tế về kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này. Như_vậy, phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. Tải về mẫu_đơn đề_nghị cấp, gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ vào Điều 28 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Điều_kiện cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Điều_kiện cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Có trình_độ từ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc ; b ) Có kinh_nghiệm tham_gia thực_hiện dịch_vụ kiến_trúc tối_thiểu là 03 năm tại tổ_chức hành_nghề kiến_trúc hoặc hợp_tác với kiến_trúc_sư hành_nghề với tư_cách cá_nhân ; c ) Đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Điều_kiện gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc được quy_định như sau : a ) Chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc hết thời_hạn sử_dụng ; b ) Bảo_đảm phát_triển nghề_nghiệp liên_tục ; c ) Không vi_phạm Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Cá_nhân có thời_gian liên_tục từ 10 năm trở lên trực_tiếp tham_gia quản_lý_nhà_nước về kiến_trúc , đào_tạo trình_độ đại_học trở lên về lĩnh_vực kiến_trúc , hành_nghề kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm c khoản 1 Điều này . 4 . Cá_nhân đạt giải_thưởng kiến_trúc quốc_gia hoặc giải_thưởng quốc_tế về kiến_trúc được miễn điều_kiện quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . Như_vậy , phải đạt yêu_cầu sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đáp_ứng được các điều_kiện tại khoản 1 nêu trên thì mới đủ điều_kiện để được cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . Tải về mẫu_đơn đề_nghị cấp , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,105
Bộ câu hỏi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... Chương_trình, nội_dung, hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1. Hội Kiến_trúc_sư Việt_Nam xây_dựng, ban_hành chương_trình, tài_liệu phục_vụ sát_hạch, bộ câu hỏi sát_hạch sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của Bộ Xây_dựng. 2. Nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc, bao_gồm : a ) 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; b ) 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; c ) 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; d ) 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20. 3. Hình_thức thi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc : a ) Cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc lần đầu, thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm và vấn_đáp. Việc sát_hạch vấn_đáp được thực_hiện ngay sau khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm, trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết
None
1
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Hội Kiến_trúc_sư Việt_Nam xây_dựng , ban_hành chương_trình , tài_liệu phục_vụ sát_hạch , bộ câu hỏi sát_hạch sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của Bộ Xây_dựng . 2 . Nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc , bao_gồm : a ) 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; b ) 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; c ) 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; d ) 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 . 3 . Hình_thức thi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc : a ) Cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc lần đầu , thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm và vấn_đáp . Việc sát_hạch vấn_đáp được thực_hiện ngay sau khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm , trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi , mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết áp_dụng trong hoạt_động hành_nghề kiến_trúc phù_hợp với nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Cá_nhân đề_nghị cấp lại , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm . 4 . Cá_nhân đạt kết_quả sát_hạch phải có tổng_số điểm từ 70 điểm trở lên , trong đó điểm sát_hạch về kiến_thức pháp_luật phải đạt tối_thiểu là 16 điểm ; các phần còn lại phải đạt tối_thiểu 50% số điểm theo quy_định tại khoản 2 Điều này . 5 . Việc tổ_chức sát_hạch theo định_kỳ 06 tháng_một lần hoặc đột_xuất theo yêu_cầu thực_tế tại các địa_điểm tổ_chức sát_hạch đủ điều_kiện theo quy_định . Trường_hợp không tổ_chức sát_hạch được thì phải thông_báo 01 lần tới cá_nhân đăng_ký sát_hạch bằng văn_bản trong thời_hạn 15 ngày , kể từ ngày nhận được tờ khai đăng_ký . 6 . Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng trực_tuyến , qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 7 . Tổ_chức , cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có trách_nhiệm : a ) Thông_báo kết_quả sát_hạch cho các cá_nhân tham_dự sát_hạch sau 15 ngày , kể từ ngày sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc ; b ) Cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc cho cá_nhân đạt yêu_cầu sát_hạch . 8 . Thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch có giá_trị tối_đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch . Trường_hợp mất giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thì phải làm đơn đề_nghị và được xét cấp lại . Như_vậy , nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 , bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 .
15,106
Bộ câu hỏi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm, trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết áp_dụng trong hoạt_động hành_nghề kiến_trúc phù_hợp với nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Cá_nhân đề_nghị cấp lại, gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm. 4. Cá_nhân đạt kết_quả sát_hạch phải có tổng_số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó điểm sát_hạch về kiến_thức pháp_luật phải đạt tối_thiểu là 16 điểm ; các phần còn lại phải đạt tối_thiểu 50% số điểm theo quy_định tại khoản 2 Điều này. 5. Việc tổ_chức sát_hạch theo định_kỳ 06 tháng_một lần hoặc đột_xuất theo yêu_cầu thực_tế tại các địa_điểm tổ_chức sát_hạch đủ điều_kiện theo quy_định. Trường_hợp không tổ_chức sát_hạch được thì phải thông_báo 01 lần tới cá_nhân đăng_ký sát_hạch bằng văn_bản trong thời_hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng_ký. 6. Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng
None
1
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Hội Kiến_trúc_sư Việt_Nam xây_dựng , ban_hành chương_trình , tài_liệu phục_vụ sát_hạch , bộ câu hỏi sát_hạch sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của Bộ Xây_dựng . 2 . Nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc , bao_gồm : a ) 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; b ) 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; c ) 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; d ) 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 . 3 . Hình_thức thi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc : a ) Cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc lần đầu , thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm và vấn_đáp . Việc sát_hạch vấn_đáp được thực_hiện ngay sau khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm , trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi , mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết áp_dụng trong hoạt_động hành_nghề kiến_trúc phù_hợp với nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Cá_nhân đề_nghị cấp lại , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm . 4 . Cá_nhân đạt kết_quả sát_hạch phải có tổng_số điểm từ 70 điểm trở lên , trong đó điểm sát_hạch về kiến_thức pháp_luật phải đạt tối_thiểu là 16 điểm ; các phần còn lại phải đạt tối_thiểu 50% số điểm theo quy_định tại khoản 2 Điều này . 5 . Việc tổ_chức sát_hạch theo định_kỳ 06 tháng_một lần hoặc đột_xuất theo yêu_cầu thực_tế tại các địa_điểm tổ_chức sát_hạch đủ điều_kiện theo quy_định . Trường_hợp không tổ_chức sát_hạch được thì phải thông_báo 01 lần tới cá_nhân đăng_ký sát_hạch bằng văn_bản trong thời_hạn 15 ngày , kể từ ngày nhận được tờ khai đăng_ký . 6 . Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng trực_tuyến , qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 7 . Tổ_chức , cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có trách_nhiệm : a ) Thông_báo kết_quả sát_hạch cho các cá_nhân tham_dự sát_hạch sau 15 ngày , kể từ ngày sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc ; b ) Cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc cho cá_nhân đạt yêu_cầu sát_hạch . 8 . Thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch có giá_trị tối_đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch . Trường_hợp mất giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thì phải làm đơn đề_nghị và được xét cấp lại . Như_vậy , nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 , bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 .
15,107
Bộ câu hỏi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... khai đăng_ký. 6. Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng trực_tuyến, qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. 7. Tổ_chức, cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có trách_nhiệm : a ) Thông_báo kết_quả sát_hạch cho các cá_nhân tham_dự sát_hạch sau 15 ngày, kể từ ngày sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc ; b ) Cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc cho cá_nhân đạt yêu_cầu sát_hạch. 8. Thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch có giá_trị tối_đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch. Trường_hợp mất giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thì phải làm đơn đề_nghị và được xét cấp lại. Như_vậy, nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019, bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ;
None
1
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Hội Kiến_trúc_sư Việt_Nam xây_dựng , ban_hành chương_trình , tài_liệu phục_vụ sát_hạch , bộ câu hỏi sát_hạch sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của Bộ Xây_dựng . 2 . Nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc , bao_gồm : a ) 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; b ) 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; c ) 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; d ) 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 . 3 . Hình_thức thi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc : a ) Cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc lần đầu , thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm và vấn_đáp . Việc sát_hạch vấn_đáp được thực_hiện ngay sau khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm , trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi , mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết áp_dụng trong hoạt_động hành_nghề kiến_trúc phù_hợp với nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Cá_nhân đề_nghị cấp lại , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm . 4 . Cá_nhân đạt kết_quả sát_hạch phải có tổng_số điểm từ 70 điểm trở lên , trong đó điểm sát_hạch về kiến_thức pháp_luật phải đạt tối_thiểu là 16 điểm ; các phần còn lại phải đạt tối_thiểu 50% số điểm theo quy_định tại khoản 2 Điều này . 5 . Việc tổ_chức sát_hạch theo định_kỳ 06 tháng_một lần hoặc đột_xuất theo yêu_cầu thực_tế tại các địa_điểm tổ_chức sát_hạch đủ điều_kiện theo quy_định . Trường_hợp không tổ_chức sát_hạch được thì phải thông_báo 01 lần tới cá_nhân đăng_ký sát_hạch bằng văn_bản trong thời_hạn 15 ngày , kể từ ngày nhận được tờ khai đăng_ký . 6 . Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng trực_tuyến , qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 7 . Tổ_chức , cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có trách_nhiệm : a ) Thông_báo kết_quả sát_hạch cho các cá_nhân tham_dự sát_hạch sau 15 ngày , kể từ ngày sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc ; b ) Cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc cho cá_nhân đạt yêu_cầu sát_hạch . 8 . Thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch có giá_trị tối_đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch . Trường_hợp mất giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thì phải làm đơn đề_nghị và được xét cấp lại . Như_vậy , nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 , bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 .
15,108
Bộ câu hỏi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... 2019, bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20.
None
1
Căn_cứ vào Điều 25 Nghị_định 85/2020/NĐ-CP quy_định về chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Chương_trình , nội_dung , hình_thức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Hội Kiến_trúc_sư Việt_Nam xây_dựng , ban_hành chương_trình , tài_liệu phục_vụ sát_hạch , bộ câu hỏi sát_hạch sau khi có ý_kiến thống_nhất bằng văn_bản của Bộ Xây_dựng . 2 . Nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc , bao_gồm : a ) 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; b ) 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; c ) 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; d ) 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 . 3 . Hình_thức thi sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc : a ) Cá_nhân đề_nghị cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc lần đầu , thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm và vấn_đáp . Việc sát_hạch vấn_đáp được thực_hiện ngay sau khi có thông_báo kết_quả sát_hạch trắc_nghiệm , trong đó cá_nhân sát_hạch phải gắp_thăm và trả_lời tối_đa 04 câu hỏi , mỗi câu hỏi về nội_dung kiến_thức và sự hiểu_biết áp_dụng trong hoạt_động hành_nghề kiến_trúc phù_hợp với nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Cá_nhân đề_nghị cấp lại , gia_hạn chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thực_hiện sát_hạch theo hình_thức thi_trắc_nghiệm . 4 . Cá_nhân đạt kết_quả sát_hạch phải có tổng_số điểm từ 70 điểm trở lên , trong đó điểm sát_hạch về kiến_thức pháp_luật phải đạt tối_thiểu là 16 điểm ; các phần còn lại phải đạt tối_thiểu 50% số điểm theo quy_định tại khoản 2 Điều này . 5 . Việc tổ_chức sát_hạch theo định_kỳ 06 tháng_một lần hoặc đột_xuất theo yêu_cầu thực_tế tại các địa_điểm tổ_chức sát_hạch đủ điều_kiện theo quy_định . Trường_hợp không tổ_chức sát_hạch được thì phải thông_báo 01 lần tới cá_nhân đăng_ký sát_hạch bằng văn_bản trong thời_hạn 15 ngày , kể từ ngày nhận được tờ khai đăng_ký . 6 . Cá_nhân có nhu_cầu đăng_ký sát_hạch gửi tờ khai đăng_ký sát_hạch theo mẫu quy_định tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định này kèm bản_sao văn_bằng đào_tạo qua mạng trực_tuyến , qua đường bưu_điện hoặc nộp trực_tiếp đến cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 7 . Tổ_chức , cơ_quan tổ_chức sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc có trách_nhiệm : a ) Thông_báo kết_quả sát_hạch cho các cá_nhân tham_dự sát_hạch sau 15 ngày , kể từ ngày sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc ; b ) Cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc cho cá_nhân đạt yêu_cầu sát_hạch . 8 . Thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch có giá_trị tối_đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch . Trường_hợp mất giấy chứng_nhận kết_quả sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc thì phải làm đơn đề_nghị và được xét cấp lại . Như_vậy , nội_dung Bộ câu hỏi sát_hạch với số điểm tối_đa là 100 phải phù_hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 , bao_gồm : - 10 câu hỏi về kinh_nghiệm nghề_nghiệp với số điểm tối_đa là 40 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức pháp_luật với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về kiến_thức chuyên_môn với số điểm tối_đa là 20 ; - 05 câu hỏi về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của Kiến_trúc_sư hành_nghề với số điểm tối_đa là 20 .
15,109
Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1. Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc tổ_chức thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. 2. Nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : a ) Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; b ) Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; c ) Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; d ) Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. 3. Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc được công_nhận đủ điều_kiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c ) Có đầy_đủ nhân_lực, cơ_sở vật_chất phục_vụ tổ_chức sát_hạch. 4. Chính_phủ quy_định chi_tiết chương_trình, nội_dung, hình_thức tổ_chức sát_hạch ; thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch ; điều_kiện thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đối_với tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc. Như_vậy, nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; -
None
1
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc tổ_chức thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : a ) Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; b ) Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; c ) Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; d ) Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc được công_nhận đủ điều_kiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c ) Có đầy_đủ nhân_lực , cơ_sở vật_chất phục_vụ tổ_chức sát_hạch . 4 . Chính_phủ quy_định chi_tiết chương_trình , nội_dung , hình_thức tổ_chức sát_hạch ; thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch ; điều_kiện thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đối_với tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc . Như_vậy , nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; - Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; - Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; - Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . Tải về mẫu Tờ khai đăng_ký sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây
15,110
Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc. Như_vậy, nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; - Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; - Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; - Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. Tải về mẫu Tờ khai đăng_ký sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1. Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc tổ_chức thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc. 2. Nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : a ) Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; b ) Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; c ) Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; d ) Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. 3. Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc được công_nhận đủ điều_kiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c
None
1
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc tổ_chức thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : a ) Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; b ) Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; c ) Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; d ) Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc được công_nhận đủ điều_kiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c ) Có đầy_đủ nhân_lực , cơ_sở vật_chất phục_vụ tổ_chức sát_hạch . 4 . Chính_phủ quy_định chi_tiết chương_trình , nội_dung , hình_thức tổ_chức sát_hạch ; thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch ; điều_kiện thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đối_với tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc . Như_vậy , nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; - Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; - Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; - Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . Tải về mẫu Tờ khai đăng_ký sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây
15,111
Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm những nội_dung gì ?
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : ... sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c ) Có đầy_đủ nhân_lực, cơ_sở vật_chất phục_vụ tổ_chức sát_hạch. 4. Chính_phủ quy_định chi_tiết chương_trình, nội_dung, hình_thức tổ_chức sát_hạch ; thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch ; điều_kiện thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đối_với tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc, cơ_sở nghiên_cứu, cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc. Như_vậy, nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; - Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; - Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; - Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề. Tải về mẫu Tờ khai đăng_ký sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Căn_cứ vào Điều 26 Luật Kiến_trúc 2019 quy_định về sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc như sau : Sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc 1 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc tổ_chức thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc . 2 . Nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : a ) Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; b ) Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; c ) Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; d ) Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . 3 . Tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc được công_nhận đủ điều_kiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc khi đáp_ứng các yêu_cầu sau đây : a ) Được thành_lập theo quy_định của pháp_luật ; b ) Có lĩnh_vực hoạt_động liên_quan đến hoạt_động kiến_trúc ; c ) Có đầy_đủ nhân_lực , cơ_sở vật_chất phục_vụ tổ_chức sát_hạch . 4 . Chính_phủ quy_định chi_tiết chương_trình , nội_dung , hình_thức tổ_chức sát_hạch ; thời_hạn có hiệu_lực của kết_quả sát_hạch ; điều_kiện thực_hiện sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc đối_với tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp về hành_nghề kiến_trúc , cơ_sở nghiên_cứu , cơ_sở đào_tạo về kiến_trúc . Như_vậy , nội_dung sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc bao_gồm : - Kinh_nghiệm nghề_nghiệp về kiến_trúc ; - Kiến_thức pháp_luật liên_quan đến lĩnh_vực hành_nghề ; - Kiến_thức chuyên_ngành về kiến_trúc ; - Kiến_thức về Quy_tắc ứng_xử nghề_nghiệp của kiến_trúc_sư hành_nghề . Tải về mẫu Tờ khai đăng_ký sát_hạch cấp chứng_chỉ hành_nghề kiến_trúc mới nhất 2023 : Tại Đây
15,112
Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là gì ?
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi. ... Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện .
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện .
15,113
Phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung bao_gồm những gì ?
Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : ... - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm .
None
1
Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm .
15,114
Các nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được đề_cập ra sao ?
7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : ... - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế. - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức, quản_lý, thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận. - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức, cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua, hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung. Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung. - Bộ Y_tế, BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia. - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung. - Phạm_vi được hưởng và mức phí, thanh_toán chi_phí, giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung. - Khi có đủ điều_kiện, Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính, độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ
None
1
7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng .
15,115
Các nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được đề_cập ra sao ?
7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : ... gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính, độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi, nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH. + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính, quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách, khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng, mức hưởng.
None
1
7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng .
15,116
Phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người chỉ có bảo_hiểm_y_tế thông_thường như_thế_nào ?
Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng: ... Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh, chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật. - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ, phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng. - Khám thai định_kỳ và sinh con. - Sàng_lọc sơ_sinh, sàng_lọc trước sinh, sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai. - Sàng_lọc, chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính. - Khám sức_khoẻ định_kỳ. - Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi, người khuyết_tật nặng. - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu, trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng. - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh, chữa bệnh. - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân, được cơ_sở khám
None
1
Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,117
Phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người chỉ có bảo_hiểm_y_tế thông_thường như_thế_nào ?
Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng: ... người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh, chữa bệnh. - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân, được cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý. - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì, phối_hợp với các bộ, ngành liên_quan, BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc, quy_trình lập, thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ, điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc, hoá_chất, vật_tư y_tế, dịch_vụ kỹ_thuật y_tế, phương_tiện, dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng, sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế. Như_vậy, ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường, khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung, người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này. Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây.
None
1
Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,118
Tôi khá quan_tâm tới việc mua bảo_hiểm_y_tế , đặc_biệt cho người_thân gia_đình của tôi , tuy_nhiên , phạm_vi và quyền_lợi hơi ít , nên tôi muốn mua thêm . Bây_giờ tôi có nghe rằng sắp tới có bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Tôi muốn được cung_cấp thông_tin về việc này , cám_ơn !
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi: ... Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm. Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện. Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế, dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo, chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm. 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế. - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức, quản_lý, thực_hiện theo
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện . Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng . Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,119
Tôi khá quan_tâm tới việc mua bảo_hiểm_y_tế , đặc_biệt cho người_thân gia_đình của tôi , tuy_nhiên , phạm_vi và quyền_lợi hơi ít , nên tôi muốn mua thêm . Bây_giờ tôi có nghe rằng sắp tới có bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Tôi muốn được cung_cấp thông_tin về việc này , cám_ơn !
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi: ... như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế. - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức, quản_lý, thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận. - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức, cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua, hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung. Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung. - Bộ Y_tế, BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia. - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung. - Phạm_vi được hưởng và mức phí, thanh_toán chi_phí, giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung. - Khi có đủ điều_kiện, Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính, độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện . Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng . Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,120
Tôi khá quan_tâm tới việc mua bảo_hiểm_y_tế , đặc_biệt cho người_thân gia_đình của tôi , tuy_nhiên , phạm_vi và quyền_lợi hơi ít , nên tôi muốn mua thêm . Bây_giờ tôi có nghe rằng sắp tới có bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Tôi muốn được cung_cấp thông_tin về việc này , cám_ơn !
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi: ... triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính, độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi, nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH. + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính, quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách, khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng, mức hưởng. Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh, chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật. - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ, phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng. - Khám thai định_kỳ và sinh con. - Sàng_lọc sơ_sinh, sàng_lọc trước sinh, sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai. - Sàng_lọc, chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính. - Khám sức_khoẻ định_kỳ. - Khám bệnh, chữa bệnh tại
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện . Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng . Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,121
Tôi khá quan_tâm tới việc mua bảo_hiểm_y_tế , đặc_biệt cho người_thân gia_đình của tôi , tuy_nhiên , phạm_vi và quyền_lợi hơi ít , nên tôi muốn mua thêm . Bây_giờ tôi có nghe rằng sắp tới có bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Tôi muốn được cung_cấp thông_tin về việc này , cám_ơn !
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi: ... bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai. - Sàng_lọc, chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính. - Khám sức_khoẻ định_kỳ. - Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi, người khuyết_tật nặng. - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu, trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng. - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh, chữa bệnh. - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân, được cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý. - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì, phối_hợp với các bộ, ngành liên_quan, BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc, quy_trình lập, thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ, điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc, hoá_chất, vật_tư y_tế, dịch_vụ kỹ_thuật y_tế, phương_tiện, dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng, sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện . Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng . Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,122
Tôi khá quan_tâm tới việc mua bảo_hiểm_y_tế , đặc_biệt cho người_thân gia_đình của tôi , tuy_nhiên , phạm_vi và quyền_lợi hơi ít , nên tôi muốn mua thêm . Bây_giờ tôi có nghe rằng sắp tới có bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Tôi muốn được cung_cấp thông_tin về việc này , cám_ơn !
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gi: ... điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc, hoá_chất, vật_tư y_tế, dịch_vụ kỹ_thuật y_tế, phương_tiện, dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng, sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế. Như_vậy, ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường, khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung, người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này. Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây.
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là loại_hình bảo_hiểm_y_tế tự_nguyện do người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế sử_dụng để chi_trả cho các chi_phí y_tế nằm ngoài phạm_vi chi_trả của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung có_thể do tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thuộc BHXH Việt_Nam thực_hiện và hạch_toán độc_lập với Bảo_hiểm_y_tế cơ_bản hay do các doanh_nghiệp bảo_hiểm thực_hiện . Căn_cứ Điều 18 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì phạm_vi và quyền_lợi của bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định như sau : - Chi_trả cho phần cùng chi_trả chi_phí khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Chi_trả cho chi_phí các dịch_vụ y_tế , dịch_vụ y_tế tự chọn ngoài phạm_vi chi_trả của quỹ bảo_hiểm_y_tế ; - Gói bảo_hiểm_y_tế đối_với một_số trường_hợp bệnh hiểm_nghèo , chi_phí lớn ; - Các quyền_lợi khác theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_hiểm . 7 nguyên_tắc thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung theo Điều 17 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) được đề_cập như sau : - Bảo_hiểm_y_tế bổ_sung thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện đối_với những người đã tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - BHYT bổ_sung nếu do Cơ_quan BHXH thực_hiện được tổ_chức , quản_lý , thực_hiện theo nguyên_tắc phi lợi_nhuận . - Nhà_nước khuyến_khích tổ_chức , cá_nhân thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mua , hỗ_trợ mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . Khuyến_khích hợp_tác giữa bảo_hiểm thương_mại và bảo_hiểm_y_tế xã_hội để đảm_bảo tính bổ_sung của bảo_hiểm_y_tế cơ_bản và bổ_sung . - Bộ Y_tế , BHXH Việt_Nam quy_định việc cung_cấp thông_tin về chi_phí sử_dụng dịch_vụ y_tế cho tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung để bảo_đảm quyền_lợi của người tham_gia . - Hợp_đồng bảo_hiểm_y_tế bổ_sung là văn_bản thoả_thuận giữa người mua hoặc đại_diện của người mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm bổ_sung . - Phạm_vi được hưởng và mức phí , thanh_toán chi_phí , giải_quyết tranh_chấp đối_với người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được quy_định trong hợp_đồng giữa người tham_gia bảo_hiểm_y_tế bổ_sung với tổ_chức thực_hiện bảo_hiểm_y_tế bổ_sung . - Khi có đủ điều_kiện , Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam xây_dựng và trình Hội_đồng quản_lý BHXH triển_khai thực_hiện các gói sản_phẩm bảo_hiểm_y_tế bổ_sung trên nguyên_tắc : + Quỹ_Bảo hiểm y_tế bổ_sung hoạt_động tự_chủ hoàn_toàn về tài_chính , độc_lập với quỹ bảo_hiểm_y_tế ; + Chi_phí quản_lý bảo_hiểm_y_tế bổ_sung được trích từ quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung ; mức chi , nội_dung chi theo quy_định của Bộ Tài_chính và quyết_định của Hội_đồng quản_lý BHXH . + Trường_hợp có số thu lớn hơn số chi trong năm tài_chính , quỹ bảo_hiểm_y_tế bổ_sung dành 30% số kết_dư để hỗ_trợ mua bổ_sung cho các đối_tượng chính_sách , khó_khăn ; trường_hợp thâm_hụt bảo_hiểm_y_tế bổ_sung tự điều_chỉnh mức đóng , mức hưởng . Theo Điều 25 Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế ( Dự_thảo 1 ) thì người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thông_thường được quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả chi_phí khi sử_dụng dịch_vụ y_tế trong các trường_hợp sau : - Khám bệnh , chữa bệnh ; điều_trị dự_phòng bệnh_tật . - Phục_hồi chức_năng ; dụng_cụ , phương_tiện hỗ_trợ phục_hồi chức_năng . - Khám thai định_kỳ và sinh con . - Sàng_lọc sơ_sinh , sàng_lọc trước sinh , sàng_lọc bệnh lây_truyền từ mẹ sang con đối_với phụ_nữ mang thai . - Sàng_lọc , chẩn_đoán sớm bệnh mạn_tính . - Khám sức_khoẻ định_kỳ . - Khám bệnh , chữa bệnh tại nhà cho người cao_tuổi , người khuyết_tật nặng . - Sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị nội_trú trẻ sơ_sinh non_yếu , trẻ_em dưới 6 tuổi mắc bệnh suy_dinh_dưỡng nặng . - Vận_chuyển người_bệnh đối_với đối_tượng quy_định tại các điểm a , d , e , g , h và i khoản 3 Điều 10 của Luật này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc khi đang điều_trị nội_trú phải chuyển người_bệnh đến cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khác theo yêu_cầu chuyên_môn trong khám bệnh , chữa bệnh . - Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế được lập hồ_sơ sức_khoẻ cá_nhân , được cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh BHYT ban_đầu quản_lý . - Bộ_trưởng Bộ Y_tế chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành liên_quan , BHXH Việt_Nam ban_hành nguyên_tắc , quy_trình lập , thẩm_định và quyết_định danh_mục và tỷ_lệ , điều_kiện thanh_toán đối_với thuốc , hoá_chất , vật_tư y_tế , dịch_vụ kỹ_thuật y_tế , phương_tiện , dụng_cụ hỗ_trợ phục_hồi chức_năng , sản_phẩm dinh_dưỡng sử_dụng trong điều_trị điều_trị thuộc phạm_vi được hưởng của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Như_vậy , ngoài phạm_vi được hưởng quyền_lợi của người mua bảo_hiểm_y_tế thông_thường , khi mua bảo_hiểm_y_tế bổ_sung , người mua sẽ được thêm các quyền_lợi khác ngoài phạm_vi này . Tải về Dự_thảo Luật Bảo_hiểm_y_tế tại đây .
15,123
Việc cấp giấy ra viện được pháp_luật quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện
15,124
Cách ghi giấy ra viện được hướng_dẫn như_thế_nào theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ?
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : ... " I. Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH. Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội. II. Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh. Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén. II. Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị. Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai, nạo_thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ_thuật
None
1
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . "
15,125
Cách ghi giấy ra viện được hướng_dẫn như_thế_nào theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ?
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : ... thai, mổ lấy thai, trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ. Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán. Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ). III. Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc, Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện. Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày. - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai ". Ví_dụ : Số ngày
None
1
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . "
15,126
Cách ghi giấy ra viện được hướng_dẫn như_thế_nào theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ?
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : ... quá 30 ngày. - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai ". Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai. Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày. - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non, con chết. - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh. - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh. IV. Ngày, tháng, năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện. - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh. - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người
None
1
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . "
15,127
Cách ghi giấy ra viện được hướng_dẫn như_thế_nào theo quy_định của pháp_luật hiện_hành ?
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : ... khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh. - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị. "
None
1
Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . "
15,128
Có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin trên Giấy ra viện bị sai được không ?
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : ... " Điều 26. Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh [... ] 5. Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất, bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh
None
1
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,129
Có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin trên Giấy ra viện bị sai được không ?
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : ... lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. b ) Bổ_sung, sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Sau khi bổ_sung, sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung, sửa_đổi. [... ] " Như_vậy, trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung, sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu
None
1
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,130
Có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin trên Giấy ra viện bị sai được không ?
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : ... bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung, sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên. Trong trường_hợp sửa_đổi, bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ). Căn_cứ vào quy_định nêu trên, trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi, bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật. Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,131
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... " Điều 15. Cấp giấy ra viện 1. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh, chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú. 2. Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này. 3. Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị, theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này. " Theo đó, mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh, chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú. Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,132
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... hoạt_động khám bệnh, chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú. Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I. Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH. Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội. II. Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh. Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén. II. Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị. Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,133
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... : Ghi chỉ_định điều_trị. Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai, nạo_thai, hút thai, mổ lấy thai, trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường, đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ. Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán. Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ). III. Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc, Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện. Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,134
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện. Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày. - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai ". Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai. Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày. - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non, con chết. - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh. - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ, tên của cha, mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh. IV. Ngày, tháng, năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện. - Tại phần " Trưởng khoa
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,135
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện. - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh. - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị. " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh như sau : " Điều 26. Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh [... ] 5. Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,136
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... 5. Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất, bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. b ) Bổ_sung, sửa_đổi nội_dung trên giấy
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,137
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. b ) Bổ_sung, sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Sau khi bổ_sung, sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung, sửa_đổi. [... ] " Như_vậy, trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung, sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên. Trong trường_hợp sửa_đổi, bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,138
Cho tôi hỏi , tuần trước anh của tôi có nhập_viện điều_trị sốt_xuất_huyết . Khi ra viện bệnh_viện có cấp giấy ra viện để anh tôi làm thủ_tục hưởng chế_độ ốm_đau . Tuy_nhiên , do không để_ý kỹ thông_tin trên giấy khi về nhà thì mới phát_hiện ra thông_tin trên giấy ra viện bị sai , vậy trong trường_hợp này có_thể yêu_cầu bệnh_viện sửa lại thông_tin được hay không ?
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : ... trên giấy ra viện hoặc bổ_sung, sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên. Trong trường_hợp sửa_đổi, bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ). Căn_cứ vào quy_định nêu trên, trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi, bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật. Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Căn_cứ theo Điều 15 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về cấp giấy ra viện như sau : " Điều 15 . Cấp giấy ra viện 1 . Thẩm_quyền cấp giấy ra viện : Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . 2 . Mẫu và cách ghi giấy ra viện thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . 3 . Trường_hợp người_bệnh được lưu tại Trạm y_tế xã theo quy_định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Thông_tư liên_tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên_tịch Bộ Y_tế và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện bảo_hiểm_y_tế khi kết_thúc điều_trị , theo_dõi tại Trạm y_tế thì được cấp giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư này . " Theo đó , mẫu giấy ra viện theo quy_định tại Phụ_lục 3 kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT. Thẩm_quyền cấp giấy ra viện là Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã được cấp giấy_phép hoạt_động khám bệnh , chữa bệnh có phạm_vi hoạt_động chuyên_môn được phép điều_trị nội_trú . Giấy ra viện Theo quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 56/2017/TT-BYT hướng_dẫn ghi giấy ra viện như sau : " I . Phần Mã_số BHXH / Thẻ_BHYT : Ghi số sổ BHXH hoặc mã_số BHXH . Việc ghi mã_số bảo_hiểm_xã_hội chỉ áp_dụng khi cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội chính_thức có thông_báo về việc sử_dụng mã_số bảo_hiểm_xã_hội thay cho số sổ bảo_hiểm_xã_hội . II . Phần chẩn_đoán : - Phải mô_tả cụ_thể về tình_trạng sức_khoẻ hoặc ghi tên bệnh . Trường_hợp mắc bệnh cần chữa_trị dài ngày thì ghi mã bệnh ; trường_hợp chưa có mà bệnh thì ghi đầy_đủ tên bệnh . Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ_trưởng Bộ Y_tế ban_hành danh_mục bệnh dài ngày ; - Trường_hợp đình_chỉ thai_nghén : Ghi rõ nguyên_nhân đình_chỉ thai_nghén . II . Phần phương_pháp điều_trị : Ghi chỉ_định điều_trị . Trường_hợp phải đình_chỉ thai_nghén : - Dưới 22 tuần tuổi thì căn_cứ tình_trạng thực_tế để ghi phương_pháp điều_trị theo một trong các trường_hợp sau : Sảy thai , nạo_thai , hút thai , mổ lấy thai , trừ trường_hợp giảm_thiểu thai trong quá_trình thực_hiện thụ_tinh trong ống_nghiệm ; - Từ 22 tuần tuổi trở lên ghi rõ là đẻ thường , đẻ thủ_thuật hay mổ đẻ . Việc xác_định tuần tuổi của thai dựa vào ngày có kinh cuối_cùng hoặc kết_quả siêu_âm trong 3 tháng đầu của thai kỳ . Trường_hợp người_bệnh phải đình_chỉ thai_nghén vì lý_do bệnh_lý thì ghi rõ chẩn_đoán theo hướng_dẫn chuyên_môn đồng_thời ghi cụm_từ " ( phá_thai bệnh_lý ) " ngay sau phần chẩn_đoán . Ví_dụ : Chửa ngoài tử_cung ( phá_thai bệnh_lý ) . III . Phần ghi_chú : Ghi lời dặn của thầy_thuốc , Cách ghi lời dặn của thầy_thuốc trong một_số trường_hợp : - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị bệnh hoặc để ổn_định sức_khoẻ sau khi điều_trị nội_trú : Ghi rõ số ngày mà người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp lao_động nữ cần nghỉ để dưỡng_thai thì sau khi ghi số ngày nghỉ phải ghi rõ là " để dưỡng_thai " . Ví_dụ : Số ngày nghỉ : 10 ngày để dưỡng_thai . Việc quyết_định số ngày nghỉ phải căn_cứ vào tình_trạng sức_khoẻ của người_bệnh nhưng tối_đa không quá 30 ngày . - Trường_hợp người có_thai từ 22 tuần tuổi trở phải đình_chỉ thai_nghén thì ghi là đẻ_non , con chết . - Trường_hợp đẻ_non ghi rõ số con và tình_trạng con sau sinh . - Trong trường_hợp người mất hoặc bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự hoặc trẻ_em dưới 16 tuổi phải ghi đầy_đủ họ , tên của cha , mẹ hoặc người giám_hộ của người_bệnh . IV . Ngày , tháng , năm và chữ_ký : - Việc ghi ngày , tháng , năm tại phần chữ_ký của Trưởng khoa điều_trị phải trùng với ngày ra viện . - Tại phần " Trưởng khoa " : Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa ký_tên theo quy_chế làm_việc của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh . - Tại phần " Thủ_trưởng đơn_vị " : Người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh uỷ_quyền được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ có 01 người có đủ thẩm_quyền khám và ký giấy ra viện thì người đó chỉ cần ký và đóng_dấu vào phần người thủ_trưởng đơn_vị . " Theo khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh như sau : " Điều 26 . Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh [ ... ] 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . [ ... ] " Như_vậy , trong trường_hợp bệnh_viện đã cấp giấy ra viện nhưng thông_tin trên giấy bị sai_sót thì bệnh_viện sẽ có trách_nhiệm cấp lại giấy ra viện và đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện hoặc bổ_sung , sửa_đổi giấy ra viện theo quy_định tại điểm b nêu trên . Trong trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung thì trên nội_dung phải đóng_dấu treo của bệnh_viện ( lưu_ý dấu này phải được đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) . Căn_cứ vào quy_định nêu trên , trong trường_hợp của mình thì người anh của bạn cần liên_hệ lại với phía bệnh_viện để được cấp lại hoặc sửa_đổi , bổ_sung nội_dung giấy ra viện để đảm_bảo quyền_lợi cho người anh này được hưởng các chế_độ theo đúng quy_định pháp_luật . Tải về mẫu giấy ra viện mới nhất 2023 : Tại Đây
15,139
Căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội là gì ?
Theo Điều 5 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về mục_đích lấy phiếu tín_nhiệm như sau : ... Căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm Căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người được lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm gồm : 1 . Kết_quả thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao ; 2 . Phẩm_chất chính_trị , đạo_đức , lối sống ; việc chấp_hành Hiến_pháp và pháp_luật . Theo quy_định căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được lấy phiếu tín_nhiệm bao_gồm : - Kết_quả thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao ; - Phẩm_chất chính_trị , đạo_đức , lối sống ; việc chấp_hành Hiến_pháp và pháp_luật .
None
1
Theo Điều 5 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về mục_đích lấy phiếu tín_nhiệm như sau : Căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm Căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người được lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm gồm : 1 . Kết_quả thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao ; 2 . Phẩm_chất chính_trị , đạo_đức , lối sống ; việc chấp_hành Hiến_pháp và pháp_luật . Theo quy_định căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được lấy phiếu tín_nhiệm bao_gồm : - Kết_quả thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao ; - Phẩm_chất chính_trị , đạo_đức , lối sống ; việc chấp_hành Hiến_pháp và pháp_luật .
15,140
Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện thế_nào ?
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : ... Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm tại Quốc_hội 1. Người được lấy phiếu tín_nhiệm quy_định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị_quyết này có báo_cáo bằng văn_bản theo mẫu quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_quyết này gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội. 2. Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội gửi báo_cáo của người được lấy phiếu tín_nhiệm và báo_cáo tập_hợp, tổng_hợp ý_kiến, kiến_nghị của cử_tri liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm của Uỷ_ban trung_ương Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam ( nếu có ) đến đại_biểu Quốc_hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội. 3. Trường_hợp thấy cần làm rõ vấn_đề liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm thì chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp tổ_chức lấy phiếu tín_nhiệm, đại_biểu Quốc_hội có quyền đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội yêu_cầu cơ_quan có thẩm_quyền xác_minh và trả_lời bằng văn_bản. 4. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm, đại_biểu Quốc_hội có_thể gửi văn_bản đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và người được lấy phiếu tín_nhiệm để yêu_cầu người được lấy phiếu tín_nhiệm làm rõ những nội_dung thuộc căn_cứ đánh_giá
None
1
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm tại Quốc_hội 1 . Người được lấy phiếu tín_nhiệm quy_định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị_quyết này có báo_cáo bằng văn_bản theo mẫu quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_quyết này gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 2 . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội gửi báo_cáo của người được lấy phiếu tín_nhiệm và báo_cáo tập_hợp , tổng_hợp ý_kiến , kiến_nghị của cử_tri liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm của Uỷ_ban trung_ương Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam ( nếu có ) đến đại_biểu Quốc_hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 3 . Trường_hợp thấy cần làm rõ vấn_đề liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm thì chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp tổ_chức lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có quyền đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội yêu_cầu cơ_quan có thẩm_quyền xác_minh và trả_lời bằng văn_bản . 4 . Chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có_thể gửi văn_bản đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và người được lấy phiếu tín_nhiệm để yêu_cầu người được lấy phiếu tín_nhiệm làm rõ những nội_dung thuộc căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm . Người được lấy phiếu tín_nhiệm có trách_nhiệm trả_lời bằng văn_bản gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và đại_biểu Quốc_hội có yêu_cầu trước ngày lấy phiếu tín_nhiệm . 5 . Tại kỳ họp , Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội trình Quốc_hội quyết_định danh_sách những người được lấy phiếu tín_nhiệm . Trước khi tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , Quốc_hội thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội về các vấn_đề có liên_quan đến việc lấy phiếu tín_nhiệm . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội báo_cáo trước Quốc_hội kết_quả thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội . 6 . Quốc_hội thành_lập Ban kiểm phiếu . 7 . Quốc_hội lấy phiếu tín_nhiệm bằng cách bỏ_phiếu kín . Trên phiếu ghi rõ họ tên , chức_vụ của những người được lấy phiếu tín_nhiệm , các mức_độ : “ tín_nhiệm cao ” , “ tín_nhiệm ” , “ tín_nhiệm thấp ” . 8 . Ban kiểm phiếu công_bố kết_quả kiểm phiếu . 9 . Quốc_hội xem_xét , thông_qua Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm theo đề_nghị của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội . Như_vậy , quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện theo quy_định nêu trên . Tải về mẫu phiếu tín_nhiệm mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,141
Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện thế_nào ?
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : ... phiếu tín_nhiệm, đại_biểu Quốc_hội có_thể gửi văn_bản đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và người được lấy phiếu tín_nhiệm để yêu_cầu người được lấy phiếu tín_nhiệm làm rõ những nội_dung thuộc căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm. Người được lấy phiếu tín_nhiệm có trách_nhiệm trả_lời bằng văn_bản gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và đại_biểu Quốc_hội có yêu_cầu trước ngày lấy phiếu tín_nhiệm. 5. Tại kỳ họp, Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội trình Quốc_hội quyết_định danh_sách những người được lấy phiếu tín_nhiệm. Trước khi tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm, Quốc_hội thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội về các vấn_đề có liên_quan đến việc lấy phiếu tín_nhiệm. Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội báo_cáo trước Quốc_hội kết_quả thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội. 6. Quốc_hội thành_lập Ban kiểm phiếu. 7. Quốc_hội lấy phiếu tín_nhiệm bằng cách bỏ_phiếu kín. Trên phiếu ghi rõ họ tên, chức_vụ của những người được lấy phiếu tín_nhiệm, các mức_độ : “ tín_nhiệm cao ”, “ tín_nhiệm ”, “ tín_nhiệm thấp ”. 8. Ban kiểm phiếu công_bố kết_quả kiểm phiếu. 9. Quốc_hội xem_xét, thông_qua Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm theo đề_nghị của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội. Như_vậy
None
1
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm tại Quốc_hội 1 . Người được lấy phiếu tín_nhiệm quy_định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị_quyết này có báo_cáo bằng văn_bản theo mẫu quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_quyết này gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 2 . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội gửi báo_cáo của người được lấy phiếu tín_nhiệm và báo_cáo tập_hợp , tổng_hợp ý_kiến , kiến_nghị của cử_tri liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm của Uỷ_ban trung_ương Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam ( nếu có ) đến đại_biểu Quốc_hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 3 . Trường_hợp thấy cần làm rõ vấn_đề liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm thì chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp tổ_chức lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có quyền đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội yêu_cầu cơ_quan có thẩm_quyền xác_minh và trả_lời bằng văn_bản . 4 . Chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có_thể gửi văn_bản đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và người được lấy phiếu tín_nhiệm để yêu_cầu người được lấy phiếu tín_nhiệm làm rõ những nội_dung thuộc căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm . Người được lấy phiếu tín_nhiệm có trách_nhiệm trả_lời bằng văn_bản gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và đại_biểu Quốc_hội có yêu_cầu trước ngày lấy phiếu tín_nhiệm . 5 . Tại kỳ họp , Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội trình Quốc_hội quyết_định danh_sách những người được lấy phiếu tín_nhiệm . Trước khi tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , Quốc_hội thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội về các vấn_đề có liên_quan đến việc lấy phiếu tín_nhiệm . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội báo_cáo trước Quốc_hội kết_quả thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội . 6 . Quốc_hội thành_lập Ban kiểm phiếu . 7 . Quốc_hội lấy phiếu tín_nhiệm bằng cách bỏ_phiếu kín . Trên phiếu ghi rõ họ tên , chức_vụ của những người được lấy phiếu tín_nhiệm , các mức_độ : “ tín_nhiệm cao ” , “ tín_nhiệm ” , “ tín_nhiệm thấp ” . 8 . Ban kiểm phiếu công_bố kết_quả kiểm phiếu . 9 . Quốc_hội xem_xét , thông_qua Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm theo đề_nghị của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội . Như_vậy , quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện theo quy_định nêu trên . Tải về mẫu phiếu tín_nhiệm mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,142
Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện thế_nào ?
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : ... ”. 8. Ban kiểm phiếu công_bố kết_quả kiểm phiếu. 9. Quốc_hội xem_xét, thông_qua Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm theo đề_nghị của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội. Như_vậy, quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện theo quy_định nêu trên. Tải về mẫu phiếu tín_nhiệm mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
None
1
Theo Điều 8 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định như sau : Quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm tại Quốc_hội 1 . Người được lấy phiếu tín_nhiệm quy_định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị_quyết này có báo_cáo bằng văn_bản theo mẫu quy_định tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_quyết này gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 2 . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội gửi báo_cáo của người được lấy phiếu tín_nhiệm và báo_cáo tập_hợp , tổng_hợp ý_kiến , kiến_nghị của cử_tri liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm của Uỷ_ban trung_ương Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam ( nếu có ) đến đại_biểu Quốc_hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp Quốc_hội . 3 . Trường_hợp thấy cần làm rõ vấn_đề liên_quan đến người được lấy phiếu tín_nhiệm thì chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai_mạc kỳ họp tổ_chức lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có quyền đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội yêu_cầu cơ_quan có thẩm_quyền xác_minh và trả_lời bằng văn_bản . 4 . Chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , đại_biểu Quốc_hội có_thể gửi văn_bản đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và người được lấy phiếu tín_nhiệm để yêu_cầu người được lấy phiếu tín_nhiệm làm rõ những nội_dung thuộc căn_cứ đánh_giá mức_độ tín_nhiệm . Người được lấy phiếu tín_nhiệm có trách_nhiệm trả_lời bằng văn_bản gửi đến Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội và đại_biểu Quốc_hội có yêu_cầu trước ngày lấy phiếu tín_nhiệm . 5 . Tại kỳ họp , Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội trình Quốc_hội quyết_định danh_sách những người được lấy phiếu tín_nhiệm . Trước khi tiến_hành lấy phiếu tín_nhiệm , Quốc_hội thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội về các vấn_đề có liên_quan đến việc lấy phiếu tín_nhiệm . Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội báo_cáo trước Quốc_hội kết_quả thảo_luận tại Đoàn đại_biểu Quốc_hội . 6 . Quốc_hội thành_lập Ban kiểm phiếu . 7 . Quốc_hội lấy phiếu tín_nhiệm bằng cách bỏ_phiếu kín . Trên phiếu ghi rõ họ tên , chức_vụ của những người được lấy phiếu tín_nhiệm , các mức_độ : “ tín_nhiệm cao ” , “ tín_nhiệm ” , “ tín_nhiệm thấp ” . 8 . Ban kiểm phiếu công_bố kết_quả kiểm phiếu . 9 . Quốc_hội xem_xét , thông_qua Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm theo đề_nghị của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội . Như_vậy , quy_trình lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được thực_hiện theo quy_định nêu trên . Tải về mẫu phiếu tín_nhiệm mới nhất 2023 : Tại Đây ( Hình từ Internet )
15,143
Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được xác_định ra sao ?
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : ... Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm, bỏ_phiếu tín_nhiệm 1. Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên, chức_vụ của người được lấy phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra, số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm cao ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; đ ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm thấp ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân. 2. Kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên, chức_vụ của người được bỏ_phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra, số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu “ tín_nhiệm ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu “ không tín_nhiệm ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với
None
1
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm 1 . Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được lấy phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm cao ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; đ ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm thấp ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 2 . Kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được bỏ_phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu “ không tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 3 . Tổng_số đại_biểu Quốc_hội , tổng_số đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân được sử_dụng làm căn_cứ để tính tỷ_lệ phiếu là số đại_biểu của Quốc_hội , Hội_đồng_nhân_dân tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm . Đại_biểu Quốc_hội , đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân đang bị tạm đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ đại_biểu không được tính vào tổng_số này . 4 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian lấy phiếu tín_nhiệm , tổng_số người được lấy phiếu tín_nhiệm ; đánh_giá chung về việc thực_hiện lấy phiếu tín_nhiệm và kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người ; xác_định những người thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị_quyết này . 5 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian , kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm , xác_định người có quá nửa tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân không tín_nhiệm . Theo quy_định nêu trên thì có_thể hiểu kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội sẽ dựa trên tổng_số đại_biểu tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm .
15,144
Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được xác_định ra sao ?
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : ... hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu “ tín_nhiệm ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu “ không tín_nhiệm ”, tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân. 3. Tổng_số đại_biểu Quốc_hội, tổng_số đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân được sử_dụng làm căn_cứ để tính tỷ_lệ phiếu là số đại_biểu của Quốc_hội, Hội_đồng_nhân_dân tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm, bỏ_phiếu tín_nhiệm. Đại_biểu Quốc_hội, đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân đang bị tạm đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ đại_biểu không được tính vào tổng_số này. 4. Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian lấy phiếu tín_nhiệm, tổng_số người được lấy phiếu tín_nhiệm ; đánh_giá chung về việc thực_hiện lấy phiếu tín_nhiệm và kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người ; xác_định những người thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị_quyết này. 5. Nghị_quyết xác_nhận kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian, kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm, xác_định người có quá nửa tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân không tín_nhiệm. Theo quy_định nêu trên thì có_thể hiểu kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội sẽ dựa trên tổng_số đại_biểu tại
None
1
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm 1 . Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được lấy phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm cao ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; đ ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm thấp ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 2 . Kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được bỏ_phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu “ không tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 3 . Tổng_số đại_biểu Quốc_hội , tổng_số đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân được sử_dụng làm căn_cứ để tính tỷ_lệ phiếu là số đại_biểu của Quốc_hội , Hội_đồng_nhân_dân tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm . Đại_biểu Quốc_hội , đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân đang bị tạm đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ đại_biểu không được tính vào tổng_số này . 4 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian lấy phiếu tín_nhiệm , tổng_số người được lấy phiếu tín_nhiệm ; đánh_giá chung về việc thực_hiện lấy phiếu tín_nhiệm và kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người ; xác_định những người thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị_quyết này . 5 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian , kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm , xác_định người có quá nửa tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân không tín_nhiệm . Theo quy_định nêu trên thì có_thể hiểu kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội sẽ dựa trên tổng_số đại_biểu tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm .
15,145
Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội được xác_định ra sao ?
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : ... hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân không tín_nhiệm. Theo quy_định nêu trên thì có_thể hiểu kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội sẽ dựa trên tổng_số đại_biểu tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm.
None
1
Theo Điều 17 Nghị_quyết 85/2014/QH13 quy_định về kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm như sau : Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm 1 . Kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được lấy phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm cao ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; đ ) Tổng_số phiếu đánh_giá “ tín_nhiệm thấp ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 2 . Kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm đối_với từng người được Ban kiểm phiếu công_bố công_khai tại kỳ họp gồm các nội_dung sau đây : a ) Họ tên , chức_vụ của người được bỏ_phiếu tín_nhiệm ; b ) Tổng_số phiếu phát ra , số phiếu thu về và số phiếu hợp_lệ ; c ) Tổng_số phiếu “ tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân ; d ) Tổng_số phiếu “ không tín_nhiệm ” , tỷ_lệ_phần_trăm so với tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân . 3 . Tổng_số đại_biểu Quốc_hội , tổng_số đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân được sử_dụng làm căn_cứ để tính tỷ_lệ phiếu là số đại_biểu của Quốc_hội , Hội_đồng_nhân_dân tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm , bỏ_phiếu tín_nhiệm . Đại_biểu Quốc_hội , đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân đang bị tạm đình_chỉ thực_hiện nhiệm_vụ đại_biểu không được tính vào tổng_số này . 4 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian lấy phiếu tín_nhiệm , tổng_số người được lấy phiếu tín_nhiệm ; đánh_giá chung về việc thực_hiện lấy phiếu tín_nhiệm và kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với từng người ; xác_định những người thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị_quyết này . 5 . Nghị_quyết xác_nhận kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm ghi rõ thời_gian , kết_quả bỏ_phiếu tín_nhiệm , xác_định người có quá nửa tổng_số đại_biểu Quốc_hội hoặc đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân không tín_nhiệm . Theo quy_định nêu trên thì có_thể hiểu kết_quả lấy phiếu tín_nhiệm đối_với người giữ chức_vụ Chủ_nhiệm Uỷ_ban pháp_luật của Quốc_hội sẽ dựa trên tổng_số đại_biểu tại thời_điểm lấy phiếu tín_nhiệm .
15,146
Thành_phần hồ_sơ đề_nghị thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT gồm những gì ?
Căn_cứ Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 công_bố thủ_tục hành_chính mới và bãi_bỏ thủ_tục hành_chính về Dân_quân_tự_vệ thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý: ... Căn_cứ Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 công_bố thủ_tục hành_chính mới và bãi_bỏ thủ_tục hành_chính về Dân_quân_tự_vệ thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Quốc_phòng . Tại tiểu_mục c Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , hồ_sơ đề_nghị thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT khi bị ốm_đau , tai_nạn , bị_thương bao_gồm : - Đơn đề_nghị thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh của dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân ( Thực_hiện theo mẫu tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định 72/2020/NĐ-CP : Tại đây - Phiếu xét_nghiệm , đơn thuốc , hoá_đơn thu tiền , giấy xuất_viện ; - Quyết_định công_dân thực_hiện nghĩa_vụ tham_gia Dân_quân_tự_vệ ; quyết_định điều_động hoặc huy_động hoặc kế_hoạch thực_hiện nhiệm_vụ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . Thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT hiện_nay được thực_hiện theo thủ_tục thế_nào ? ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 công_bố thủ_tục hành_chính mới và bãi_bỏ thủ_tục hành_chính về Dân_quân_tự_vệ thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Quốc_phòng . Tại tiểu_mục c Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , hồ_sơ đề_nghị thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT khi bị ốm_đau , tai_nạn , bị_thương bao_gồm : - Đơn đề_nghị thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh của dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân ( Thực_hiện theo mẫu tại Phụ_lục III ban_hành kèm theo Nghị_định 72/2020/NĐ-CP : Tại đây - Phiếu xét_nghiệm , đơn thuốc , hoá_đơn thu tiền , giấy xuất_viện ; - Quyết_định công_dân thực_hiện nghĩa_vụ tham_gia Dân_quân_tự_vệ ; quyết_định điều_động hoặc huy_động hoặc kế_hoạch thực_hiện nhiệm_vụ được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt . Thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT hiện_nay được thực_hiện theo thủ_tục thế_nào ? ( Hình từ Internet )
15,147
Thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương ra sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí : ... Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020, thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau, bị tai_nạn, bị_thương được thực_hiện theo những bước sau : - Bước 1. Dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân gửi trực_tiếp hoặc qua bưu_chính, môi_trường điện_tử đơn đề_nghị thanh_toán tiền khám bệnh, chữa bệnh cho dân_quân kèm theo phiếu xét_nghiệm, đơn thuốc, hoá_đơn thu tiền, giấy ra viện cho cơ_quan quân_sự địa_phương. Dân_quân thuộc đơn_vị Dân_quân_tự_vệ của cấp nào tổ_chức thì gửi đơn cho cơ_quan quân_sự địa_phương cấp đó ; trường_hợp không hợp_lệ, trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung, hoàn_thiện ; - Bước 2. Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương lập 01 bộ hồ_sơ. + Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội, Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh, Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh, Chỉ_huy trưởng Ban
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương được thực_hiện theo những bước sau : - Bước 1 . Dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân gửi trực_tiếp hoặc qua bưu_chính , môi_trường điện_tử đơn đề_nghị thanh_toán tiền khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân kèm theo phiếu xét_nghiệm , đơn thuốc , hoá_đơn thu tiền , giấy ra viện cho cơ_quan quân_sự địa_phương . Dân_quân thuộc đơn_vị Dân_quân_tự_vệ của cấp nào tổ_chức thì gửi đơn cho cơ_quan quân_sự địa_phương cấp đó ; trường_hợp không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện ; - Bước 2 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương lập 01 bộ hồ_sơ . + Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cùng cấp quyết_định . + Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định ; - Bước 3 . Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được hồ_sơ trình , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; - Bước 4 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày ra quyết_định , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có trách_nhiệm thực_hiện chi_trả kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; + Nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả ; + Việc chi_trả được thực_hiện bằng hình_thức chuyển_khoản hoặc qua đường bưu_chính hoặc trực_tiếp nhận ở cấp xã . Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân . - Mức hưởng chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho Dân_quân_tự_vệ như mức hưởng bảo_hiểm_y_tế cho hạ_sĩ_quan , binh_sĩ Quân_đội nhân_dân Việt_Nam đang tại_ngũ . - Trong thời_gian điều_trị nội_trú được bảo_đảm tiền ăn bệnh_lý . - Trường_hợp Dân_quân_tự_vệ đang điều_trị nội_trú , nhưng hết thời_gian làm nhiệm_vụ thì được thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh và tiền ăn bệnh_lý nhưng tối_đa không quá 15 ngày ; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn_định thì điều_trị đến khi ổn_định và được thanh_toán 100% tiền khám , chữa bệnh .
15,148
Thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương ra sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí : ... đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương lập 01 bộ hồ_sơ. + Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội, Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh, Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh, Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cùng cấp quyết_định. + Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định ; - Bước 3. Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận được hồ_sơ trình, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định kinh_phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân_quân ; - Bước 4. Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc, kể từ ngày ra quyết_định, Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có trách_nhiệm thực_hiện chi_trả kinh_phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân_quân ; + Nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả ; + Việc chi_trả được thực_hiện bằng hình_thức chuyển_khoản hoặc qua đường bưu_chính hoặc trực_tiếp nhận ở cấp xã. Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Quyết_định kinh_phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân_quân. - Mức hưởng chi_phí khám bệnh, chữa bệnh cho Dân_quân_tự_vệ như mức hưởng bảo_hiểm_y_tế cho
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương được thực_hiện theo những bước sau : - Bước 1 . Dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân gửi trực_tiếp hoặc qua bưu_chính , môi_trường điện_tử đơn đề_nghị thanh_toán tiền khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân kèm theo phiếu xét_nghiệm , đơn thuốc , hoá_đơn thu tiền , giấy ra viện cho cơ_quan quân_sự địa_phương . Dân_quân thuộc đơn_vị Dân_quân_tự_vệ của cấp nào tổ_chức thì gửi đơn cho cơ_quan quân_sự địa_phương cấp đó ; trường_hợp không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện ; - Bước 2 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương lập 01 bộ hồ_sơ . + Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cùng cấp quyết_định . + Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định ; - Bước 3 . Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được hồ_sơ trình , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; - Bước 4 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày ra quyết_định , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có trách_nhiệm thực_hiện chi_trả kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; + Nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả ; + Việc chi_trả được thực_hiện bằng hình_thức chuyển_khoản hoặc qua đường bưu_chính hoặc trực_tiếp nhận ở cấp xã . Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân . - Mức hưởng chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho Dân_quân_tự_vệ như mức hưởng bảo_hiểm_y_tế cho hạ_sĩ_quan , binh_sĩ Quân_đội nhân_dân Việt_Nam đang tại_ngũ . - Trong thời_gian điều_trị nội_trú được bảo_đảm tiền ăn bệnh_lý . - Trường_hợp Dân_quân_tự_vệ đang điều_trị nội_trú , nhưng hết thời_gian làm nhiệm_vụ thì được thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh và tiền ăn bệnh_lý nhưng tối_đa không quá 15 ngày ; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn_định thì điều_trị đến khi ổn_định và được thanh_toán 100% tiền khám , chữa bệnh .
15,149
Thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương ra sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí : ... Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Quyết_định kinh_phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân_quân. - Mức hưởng chi_phí khám bệnh, chữa bệnh cho Dân_quân_tự_vệ như mức hưởng bảo_hiểm_y_tế cho hạ_sĩ_quan, binh_sĩ Quân_đội nhân_dân Việt_Nam đang tại_ngũ. - Trong thời_gian điều_trị nội_trú được bảo_đảm tiền ăn bệnh_lý. - Trường_hợp Dân_quân_tự_vệ đang điều_trị nội_trú, nhưng hết thời_gian làm nhiệm_vụ thì được thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh_lý nhưng tối_đa không quá 15 ngày ; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn_định thì điều_trị đến khi ổn_định và được thanh_toán 100% tiền khám, chữa bệnh.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại tiểu_mục a Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thủ_tục thanh_toán chi_phí KCB cho Dân_quân không tham_gia BHYT nếu bị ốm_đau , bị tai_nạn , bị_thương được thực_hiện theo những bước sau : - Bước 1 . Dân_quân hoặc người đại_diện hợp_pháp của dân_quân gửi trực_tiếp hoặc qua bưu_chính , môi_trường điện_tử đơn đề_nghị thanh_toán tiền khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân kèm theo phiếu xét_nghiệm , đơn thuốc , hoá_đơn thu tiền , giấy ra viện cho cơ_quan quân_sự địa_phương . Dân_quân thuộc đơn_vị Dân_quân_tự_vệ của cấp nào tổ_chức thì gửi đơn cho cơ_quan quân_sự địa_phương cấp đó ; trường_hợp không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện ; - Bước 2 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương lập 01 bộ hồ_sơ . + Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cùng cấp quyết_định . + Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định ; - Bước 3 . Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được hồ_sơ trình , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; - Bước 4 . Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc , kể từ ngày ra quyết_định , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có trách_nhiệm thực_hiện chi_trả kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân ; + Nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả ; + Việc chi_trả được thực_hiện bằng hình_thức chuyển_khoản hoặc qua đường bưu_chính hoặc trực_tiếp nhận ở cấp xã . Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Quyết_định kinh_phí khám bệnh , chữa bệnh cho dân_quân . - Mức hưởng chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho Dân_quân_tự_vệ như mức hưởng bảo_hiểm_y_tế cho hạ_sĩ_quan , binh_sĩ Quân_đội nhân_dân Việt_Nam đang tại_ngũ . - Trong thời_gian điều_trị nội_trú được bảo_đảm tiền ăn bệnh_lý . - Trường_hợp Dân_quân_tự_vệ đang điều_trị nội_trú , nhưng hết thời_gian làm nhiệm_vụ thì được thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh và tiền ăn bệnh_lý nhưng tối_đa không quá 15 ngày ; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn_định thì điều_trị đến khi ổn_định và được thanh_toán 100% tiền khám , chữa bệnh .
15,150
Thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là bao_lâu ?
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_ph: ... Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020, thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là 25 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận được đơn, hồ_sơ theo quy_định. Cụ_thể : - 10 ngày làm_việc đối_với cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện, cấp xã. Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội, Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh, Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh hoặc Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện, Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; - 05 ngày làm_việc đối_với Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện ; - 10 ngày làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả. Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện, hoá_đơn, giấy_tờ theo quy_định hoặc không hợp_lệ, trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện, cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người
None
1
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là 25 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được đơn , hồ_sơ theo quy_định . Cụ_thể : - 10 ngày làm_việc đối_với cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã . Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh hoặc Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; - 05 ngày làm_việc đối_với Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện ; - 10 ngày làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả . Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện , hoá_đơn , giấy_tờ theo quy_định hoặc không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện .
15,151
Thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là bao_lâu ?
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_ph: ... thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện, cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung, hoàn_thiện.Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020, thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là 25 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận được đơn, hồ_sơ theo quy_định. Cụ_thể : - 10 ngày làm_việc đối_với cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện, cấp xã. Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội, Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh, Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh hoặc Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện, Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; - 05 ngày làm_việc đối_với Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện ; - 10 ngày làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả. Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện, hoá_đơn, giấy_tờ
None
1
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là 25 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được đơn , hồ_sơ theo quy_định . Cụ_thể : - 10 ngày làm_việc đối_với cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã . Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh hoặc Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; - 05 ngày làm_việc đối_với Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện ; - 10 ngày làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả . Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện , hoá_đơn , giấy_tờ theo quy_định hoặc không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện .
15,152
Thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là bao_lâu ?
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_ph: ... làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả. Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện, hoá_đơn, giấy_tờ theo quy_định hoặc không hợp_lệ, trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị, cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện, cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung, hoàn_thiện.
None
1
Căn_cứ tiểu_mục d Mục 1 Phần II Thủ_tục hành_chính ban_hành kèm theo Quyết_định 2910 / QĐ-BQP năm 2020 , thời_hạn giải_quyết thủ_tục thanh_toán chi_phí khám_chữa bệnh đối_với Dân_quân_tự_vệ không tham_gia BHYT là 25 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được đơn , hồ_sơ theo quy_định . Cụ_thể : - 10 ngày làm_việc đối_với cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã . Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thủ_đô Hà_Nội , Tư_lệnh Bộ_Tư_lệnh Thành_phố Hồ_Chí_Minh , Chỉ_huy trưởng Bộ_chỉ_huy quân_sự cấp tỉnh hoặc Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện , Chỉ_huy trưởng Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; - 05 ngày làm_việc đối_với Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh hoặc Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện ; - 10 ngày làm_việc đối_với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; nơi không có đơn_vị hành_chính cấp xã do Ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện thực_hiện chi_trả . Đối_với các trường_hợp không đủ điều_kiện , hoá_đơn , giấy_tờ theo quy_định hoặc không hợp_lệ , trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được đơn đề_nghị , cơ_quan quân_sự địa_phương cấp tỉnh hoặc cơ_quan quân_sự địa_phương cấp huyện , cấp xã phải có văn_bản hướng_dẫn gửi người nộp đơn để bổ_sung , hoàn_thiện .
15,153
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là như_thế_nào ?
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo: ... Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình, bó bột ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014. Căn_cứ theo tiểu_mục I Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI_CƯƠNG - Xương đùi là xương dài và to nhất, khoẻ nhất trong bộ khung xương người, xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc, do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều. - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy, được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc, di lệch sang bên, di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian. Theo đó, điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi được hiểu như sau : - Xương đùi là xương dài và to nhất
None
1
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 . Căn_cứ theo tiểu_mục I Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI_CƯƠNG - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Theo đó , điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi được hiểu như sau : - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Như_vậy , có_thể thấy rằng điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi xảy ra khi xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . Điều_trị bảo_tồn ( Hình từ Internet )
15,154
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là như_thế_nào ?
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo: ... vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian. Theo đó, điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi được hiểu như sau : - Xương đùi là xương dài và to nhất, khoẻ nhất trong bộ khung xương người, xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc, do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều. - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy, được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc, di lệch sang bên, di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian. Như_vậy, có_thể thấy rằng điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi xảy ra khi xương dài và to nhất, khoẻ nhất trong bộ khung xương người, xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc, do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều. Điều_trị bảo_tồn ( Hình từ Internet )
None
1
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 . Căn_cứ theo tiểu_mục I Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI_CƯƠNG - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Theo đó , điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi được hiểu như sau : - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Như_vậy , có_thể thấy rằng điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi xảy ra khi xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . Điều_trị bảo_tồn ( Hình từ Internet )
15,155
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là như_thế_nào ?
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo: ... )
None
1
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi là một trong 42 quy_trình kỹ_thuật chuyên_ngành Ngoại_khoa - chuyên_khoa Nắn chỉnh_hình , bó bột ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 . Căn_cứ theo tiểu_mục I Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI_CƯƠNG - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Theo đó , điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi được hiểu như sau : - Xương đùi là xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . - Xương trẻ_em còn phát_triển theo chiều dài và chiều ngang nên một_khi xương bị gẫy , được kéo nắn thẳng và đủ chiều dài thì những di lệch gấp góc , di lệch sang bên , di lệch xoay ở mức_độ vừa_phải có_thể sẽ tự điều_chỉnh được theo thời_gian . Như_vậy , có_thể thấy rằng điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi xảy ra khi xương dài và to nhất , khoẻ nhất trong bộ khung xương người , xung_quanh có nhiều nhóm cơ khoẻ bao_bọc , do_vậy gẫy xương đùi thường do sang_chấn mạnh và di lệch nhiều . Điều_trị bảo_tồn ( Hình từ Internet )
15,156
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ chỉ_định và chống chỉ_định khi nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 20: ... Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI... II. CHỈ_ĐỊNH ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN 1. Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn, trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ). 2. Gẫy xương đùi người_lớn, lẽ_ra có chỉ_định mổ, nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được. III. CHỐNG CHỈ_ĐỊNH 1. Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên. 2. Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu, thần_kinh. 3. Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già, yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay, nhưng nên bó cao
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... II . CHỈ_ĐỊNH ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN 1 . Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . 2 . Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . III . CHỐNG CHỈ_ĐỊNH 1 . Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . 2 . Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . 3 . Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . ... Theo đó , người_bệnh sẽ được chỉ_định thực_hiện nếu thuộc một trong các trường_hợp sau : - Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . - Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . Và ngược_lại người_bệnh sẽ chống chỉ_định khi thuộc trường_hợp sau : - Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . - Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . - Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ được thực_hiện khi người_bệnh được chỉ_định . Ngước lại người bệnh chống chỉ_định có_thể sẽ không được thực_hiện thủ_thuật này .
15,157
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ chỉ_định và chống chỉ_định khi nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 20: ... không áp_dụng cho những người quá già, yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay, nhưng nên bó cao lên sát bẹn ).... Theo đó, người_bệnh sẽ được chỉ_định thực_hiện nếu thuộc một trong các trường_hợp sau : - Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn, trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ). - Gẫy xương đùi người_lớn, lẽ_ra có chỉ_định mổ, nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được. Và ngược_lại người_bệnh sẽ chống chỉ_định khi thuộc trường_hợp sau : - Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên. - Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu, thần_kinh. - Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già, yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay, nhưng nên bó cao lên sát bẹn ). Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ được thực_hiện khi người_bệnh được chỉ_định
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... II . CHỈ_ĐỊNH ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN 1 . Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . 2 . Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . III . CHỐNG CHỈ_ĐỊNH 1 . Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . 2 . Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . 3 . Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . ... Theo đó , người_bệnh sẽ được chỉ_định thực_hiện nếu thuộc một trong các trường_hợp sau : - Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . - Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . Và ngược_lại người_bệnh sẽ chống chỉ_định khi thuộc trường_hợp sau : - Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . - Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . - Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ được thực_hiện khi người_bệnh được chỉ_định . Ngước lại người bệnh chống chỉ_định có_thể sẽ không được thực_hiện thủ_thuật này .
15,158
Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ chỉ_định và chống chỉ_định khi nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 20: ... ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay, nhưng nên bó cao lên sát bẹn ). Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ được thực_hiện khi người_bệnh được chỉ_định. Ngước lại người bệnh chống chỉ_định có_thể sẽ không được thực_hiện thủ_thuật này.
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục II và tiểu_mục III Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... II . CHỈ_ĐỊNH ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN 1 . Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . 2 . Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . III . CHỐNG CHỈ_ĐỊNH 1 . Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . 2 . Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . 3 . Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . ... Theo đó , người_bệnh sẽ được chỉ_định thực_hiện nếu thuộc một trong các trường_hợp sau : - Gẫy xương đùi ở trẻ_em dưới 10 tuổi chủ_yếu điều_trị bảo_tồn , trẻ_em 10 tuổi trở lên cần cân_nhắc ( trẻ_em ở lứa tuổi này chỉ_định mổ rộng_rãi hơn ) . - Gẫy xương đùi người_lớn , lẽ_ra có chỉ_định mổ , nhưng vì điều_kiện y_tế và tình_trạng người_bệnh không_thể tiến_hành phẫu_thuật được . Và ngược_lại người_bệnh sẽ chống chỉ_định khi thuộc trường_hợp sau : - Gẫy hở độ II của Gustilo trở lên . - Gẫy xương kèm tổn_thương mạch_máu , thần_kinh . - Chống chỉ_định tương_đối : không áp_dụng cho những người quá già , yếu không_thể mang được bột Chậu - lưng - chân ( các trường_hợp này có_thể bó bột chống xoay , nhưng nên bó cao lên sát bẹn ) . Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ được thực_hiện khi người_bệnh được chỉ_định . Ngước lại người bệnh chống chỉ_định có_thể sẽ không được thực_hiện thủ_thuật này .
15,159
Dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi bao_gồm những gì ?
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ... ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI... IV. CHUẨN_BỊ 1. Người thực_hiện - Chuyên_khoa xương : 4-5 người, ít_nhất cũng là 4 ( 1 chính, 3 phụ ). - Chuyên_khoa gây_mê : 1 bác_sĩ và 1 phụ mê. 2. Phương_tiện - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie. - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê, chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch, gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột, để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ). - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm. Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi, kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột. - Bông lót, cồn 70o, dây và dao rạch dọc, dụng_cụ gây_mê hồi_sức, o xy, dịch truyền, nước ngâm bột …... Theo đó, phương_tiện để thực_hiện điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương bao_gồm như
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... IV . CHUẨN_BỊ 1 . Người thực_hiện - Chuyên_khoa xương : 4-5 người , ít_nhất cũng là 4 ( 1 chính , 3 phụ ) . - Chuyên_khoa gây_mê : 1 bác_sĩ và 1 phụ mê . 2 . Phương_tiện - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … ... Theo đó , phương_tiện để thực_hiện điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương bao_gồm như sau : - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … Như_vậy , dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ bao_gồm các phương_tiện nêu trên người thực_hiện cần có để thực_hiện .
15,160
Dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi bao_gồm những gì ?
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ... dao rạch dọc, dụng_cụ gây_mê hồi_sức, o xy, dịch truyền, nước ngâm bột …... Theo đó, phương_tiện để thực_hiện điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương bao_gồm như sau : - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie. - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê, chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch, gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột, để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ). - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm. Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi, kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột. - Bông lót, cồn 70o, dây và dao rạch dọc, dụng_cụ gây_mê hồi_sức, o xy, dịch truyền, nước ngâm bột … Như_vậy, dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ bao_gồm các phương_tiện nêu trên người thực_hiện cần có để thực_hiện.
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... IV . CHUẨN_BỊ 1 . Người thực_hiện - Chuyên_khoa xương : 4-5 người , ít_nhất cũng là 4 ( 1 chính , 3 phụ ) . - Chuyên_khoa gây_mê : 1 bác_sĩ và 1 phụ mê . 2 . Phương_tiện - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … ... Theo đó , phương_tiện để thực_hiện điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương bao_gồm như sau : - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … Như_vậy , dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ bao_gồm các phương_tiện nêu trên người thực_hiện cần có để thực_hiện .
15,161
Dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi bao_gồm những gì ?
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ... người thực_hiện cần có để thực_hiện.
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục IV Mục 35 Quy_trình kỹ_thuật Điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi ban_hành kèm theo Quyết_định 199 / QĐ-BYT năm 2014 như sau : ĐIỀU_TRỊ BẢO_TỒN GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI ... IV . CHUẨN_BỊ 1 . Người thực_hiện - Chuyên_khoa xương : 4-5 người , ít_nhất cũng là 4 ( 1 chính , 3 phụ ) . - Chuyên_khoa gây_mê : 1 bác_sĩ và 1 phụ mê . 2 . Phương_tiện - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … ... Theo đó , phương_tiện để thực_hiện điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương bao_gồm như sau : - Bàn nắn : bàn chỉnh_hình Pelvie . - Thuốc gây_tê hoặc gây_mê ( nắn bó bột xương đùi hầu_hết phải gây_mê , chỉ gây_tê với những trường_hợp gẫy không lệch , gây_tê khi này chỉ có tác_dụng khi vận_chuyển người_bệnh lên bàn Pelvie và tiến_hành bó bột , để người_bệnh khỏi bị đau mà thôi ) . - Bột thạch_cao : 15 cuộn bột khổ 20 cm ; 2-3 cuộn bột khổ 15 cm . Trẻ_em thì tuỳ theo tuổi , kích_thước cơ_thể để chuẩn_bị bột . - Bông lót , cồn 70o , dây và dao rạch dọc , dụng_cụ gây_mê hồi_sức , o xy , dịch truyền , nước ngâm bột … Như_vậy , dụng_cụ để điều_trị bảo_tồn gẫy thân xương đùi sẽ bao_gồm các phương_tiện nêu trên người thực_hiện cần có để thực_hiện .
15,162
Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng có phải là tài_sản công hay không ? Ngoài_ra thì còn những loại tài_sản công nào khác ?
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : ... - Tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý, cung_cấp dịch_vụ công, bảo_đảm quốc_phòng, an_ninh của cơ_quan nhà_nước, đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân, đơn_vị sự_nghiệp công_lập, cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam, tổ_chức chính_trị - xã_hội, tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp, tổ_chức xã_hội, tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp, tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội, trừ tài_sản quy_định tại khoản 4 Điều này ( sau đây gọi là tài_sản công tại cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị ) ; - Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia, lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật, công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất, vùng nước, vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng, bao_gồm : hạ_tầng giao_thông, hạ_tầng cung_cấp điện, hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu, hạ_tầng đô thị, hạ_tầng cụm công_nghiệp, khu công_nghiệp, khu kinh_tế, khu công_nghệ_cao, hạ_tầng thương_mại, hạ_tầng thông_tin, hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo, hạ_tầng khoa_học và công_nghệ, hạ_tầng y_tế, hạ_tầng văn_hoá, hạ_tầng thể_thao, hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản
None
1
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : - Tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội , trừ tài_sản quy_định tại khoản 4 Điều này ( sau đây gọi là tài_sản công tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ) ; - Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước ; - Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : tài_sản bị tịch_thu ; tài_sản vô_chủ , tài_sản không xác định được chủ sở hữu , tài_sản bị đánh_rơi , bị bỏ quên , tài_sản bị chôn , giấu , bị vùi lấp , chìm_đắm được tìm thấy , tài_sản không có người nhận thừa_kế và tài_sản khác thuộc về Nhà_nước theo quy_định của Bộ_luật Dân_sự ; tài_sản do chủ_sở_hữu tự_nguyện chuyển_giao quyền_sở_hữu cho Nhà_nước ; tài_sản do doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyển_giao không bồi_hoàn cho Nhà_nước Việt_Nam theo cam_kết sau khi kết_thúc thời_hạn hoạt_động ; tài_sản được đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư được chuyển_giao cho Nhà_nước Việt_Nam theo hợp_đồng dự_án ; - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước , tài_nguyên rừng , tài_nguyên khoáng_sản , nguồn lợi ở vùng_biển , vùng_trời , kho số viễn_thông và kho số khác phục_vụ quản_lý_nhà_nước , tài_nguyên Internet , phổ tần_số vô_tuyến_điện , quỹ_đạo vệ_tinh và các tài_nguyên khác do Nhà_nước quản_lý theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) . Như_vậy , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là tài_sản công . Ngoài_ra , còn có những loại tài_sản công khác như : Tài_sản công tại doanh_nghiệp , tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước , tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân , ..
15,163
Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng có phải là tài_sản công hay không ? Ngoài_ra thì còn những loại tài_sản công nào khác ?
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : ... hạ_tầng văn_hoá, hạ_tầng thể_thao, hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước ; - Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : tài_sản bị tịch_thu ; tài_sản vô_chủ, tài_sản không xác định được chủ sở hữu, tài_sản bị đánh_rơi, bị bỏ quên, tài_sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm_đắm được tìm thấy, tài_sản không có người nhận thừa_kế và tài_sản khác thuộc về Nhà_nước theo quy_định của Bộ_luật Dân_sự ; tài_sản do chủ_sở_hữu tự_nguyện chuyển_giao quyền_sở_hữu cho Nhà_nước ; tài_sản do doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyển_giao không bồi_hoàn cho Nhà_nước Việt_Nam theo cam_kết sau khi kết_thúc thời_hạn hoạt_động ; tài_sản được đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư được chuyển_giao cho Nhà_nước Việt_Nam theo hợp_đồng dự_án ; - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước, các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước, tài_nguyên rừng, tài_nguyên khoáng_sản, nguồn lợi ở
None
1
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : - Tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội , trừ tài_sản quy_định tại khoản 4 Điều này ( sau đây gọi là tài_sản công tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ) ; - Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước ; - Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : tài_sản bị tịch_thu ; tài_sản vô_chủ , tài_sản không xác định được chủ sở hữu , tài_sản bị đánh_rơi , bị bỏ quên , tài_sản bị chôn , giấu , bị vùi lấp , chìm_đắm được tìm thấy , tài_sản không có người nhận thừa_kế và tài_sản khác thuộc về Nhà_nước theo quy_định của Bộ_luật Dân_sự ; tài_sản do chủ_sở_hữu tự_nguyện chuyển_giao quyền_sở_hữu cho Nhà_nước ; tài_sản do doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyển_giao không bồi_hoàn cho Nhà_nước Việt_Nam theo cam_kết sau khi kết_thúc thời_hạn hoạt_động ; tài_sản được đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư được chuyển_giao cho Nhà_nước Việt_Nam theo hợp_đồng dự_án ; - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước , tài_nguyên rừng , tài_nguyên khoáng_sản , nguồn lợi ở vùng_biển , vùng_trời , kho số viễn_thông và kho số khác phục_vụ quản_lý_nhà_nước , tài_nguyên Internet , phổ tần_số vô_tuyến_điện , quỹ_đạo vệ_tinh và các tài_nguyên khác do Nhà_nước quản_lý theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) . Như_vậy , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là tài_sản công . Ngoài_ra , còn có những loại tài_sản công khác như : Tài_sản công tại doanh_nghiệp , tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước , tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân , ..
15,164
Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng có phải là tài_sản công hay không ? Ngoài_ra thì còn những loại tài_sản công nào khác ?
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : ... - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước, các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước, tài_nguyên rừng, tài_nguyên khoáng_sản, nguồn lợi ở vùng_biển, vùng_trời, kho số viễn_thông và kho số khác phục_vụ quản_lý_nhà_nước, tài_nguyên Internet, phổ tần_số vô_tuyến_điện, quỹ_đạo vệ_tinh và các tài_nguyên khác do Nhà_nước quản_lý theo quy_định của pháp_luật. Theo đó, tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia, lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật, công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất, vùng nước, vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng, bao_gồm : hạ_tầng giao_thông, hạ_tầng cung_cấp điện, hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu, hạ_tầng đô thị, hạ_tầng cụm công_nghiệp, khu công_nghiệp, khu kinh_tế, khu công_nghệ_cao, hạ_tầng thương_mại, hạ_tầng thông_tin, hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo, hạ_tầng khoa_học và công_nghệ, hạ_tầng y_tế, hạ_tầng văn_hoá, hạ_tầng thể_thao, hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ). Như_vậy, tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia, lợi_ích công_cộng là tài_sản công. Ngoài_ra, còn có những loại tài_sản công
None
1
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : - Tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội , trừ tài_sản quy_định tại khoản 4 Điều này ( sau đây gọi là tài_sản công tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ) ; - Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước ; - Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : tài_sản bị tịch_thu ; tài_sản vô_chủ , tài_sản không xác định được chủ sở hữu , tài_sản bị đánh_rơi , bị bỏ quên , tài_sản bị chôn , giấu , bị vùi lấp , chìm_đắm được tìm thấy , tài_sản không có người nhận thừa_kế và tài_sản khác thuộc về Nhà_nước theo quy_định của Bộ_luật Dân_sự ; tài_sản do chủ_sở_hữu tự_nguyện chuyển_giao quyền_sở_hữu cho Nhà_nước ; tài_sản do doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyển_giao không bồi_hoàn cho Nhà_nước Việt_Nam theo cam_kết sau khi kết_thúc thời_hạn hoạt_động ; tài_sản được đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư được chuyển_giao cho Nhà_nước Việt_Nam theo hợp_đồng dự_án ; - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước , tài_nguyên rừng , tài_nguyên khoáng_sản , nguồn lợi ở vùng_biển , vùng_trời , kho số viễn_thông và kho số khác phục_vụ quản_lý_nhà_nước , tài_nguyên Internet , phổ tần_số vô_tuyến_điện , quỹ_đạo vệ_tinh và các tài_nguyên khác do Nhà_nước quản_lý theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) . Như_vậy , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là tài_sản công . Ngoài_ra , còn có những loại tài_sản công khác như : Tài_sản công tại doanh_nghiệp , tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước , tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân , ..
15,165
Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng có phải là tài_sản công hay không ? Ngoài_ra thì còn những loại tài_sản công nào khác ?
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : ... pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ). Như_vậy, tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia, lợi_ích công_cộng là tài_sản công. Ngoài_ra, còn có những loại tài_sản công khác như : Tài_sản công tại doanh_nghiệp, tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước, tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân,..
None
1
Tài_sản công tại Luật này được phân_loại theo quy_định tại Điều 4 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 như sau : - Tài_sản công phục_vụ hoạt_động quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan nhà_nước , đơn_vị lực_lượng_vũ_trang nhân_dân , đơn_vị sự_nghiệp công_lập , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ_chức chính_trị - xã_hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội , trừ tài_sản quy_định tại khoản 4 Điều này ( sau đây gọi là tài_sản công tại cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị ) ; - Tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) ; - Tài_sản công tại doanh_nghiệp ; - Tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước ; - Tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân theo quy_định của pháp_luật bao_gồm : tài_sản bị tịch_thu ; tài_sản vô_chủ , tài_sản không xác định được chủ sở hữu , tài_sản bị đánh_rơi , bị bỏ quên , tài_sản bị chôn , giấu , bị vùi lấp , chìm_đắm được tìm thấy , tài_sản không có người nhận thừa_kế và tài_sản khác thuộc về Nhà_nước theo quy_định của Bộ_luật Dân_sự ; tài_sản do chủ_sở_hữu tự_nguyện chuyển_giao quyền_sở_hữu cho Nhà_nước ; tài_sản do doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài chuyển_giao không bồi_hoàn cho Nhà_nước Việt_Nam theo cam_kết sau khi kết_thúc thời_hạn hoạt_động ; tài_sản được đầu_tư theo hình_thức đối_tác công tư được chuyển_giao cho Nhà_nước Việt_Nam theo hợp_đồng dự_án ; - Tiền thuộc ngân_sách nhà_nước , các quỹ tài_chính nhà nước_ngoài ngân_sách và dự_trữ ngoại_hối nhà_nước ; - Đất_đai ; tài_nguyên nước , tài_nguyên rừng , tài_nguyên khoáng_sản , nguồn lợi ở vùng_biển , vùng_trời , kho số viễn_thông và kho số khác phục_vụ quản_lý_nhà_nước , tài_nguyên Internet , phổ tần_số vô_tuyến_điện , quỹ_đạo vệ_tinh và các tài_nguyên khác do Nhà_nước quản_lý theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là các công_trình kết_cấu_hạ_tầng kỹ_thuật , công_trình kết_cấu_hạ_tầng xã_hội và vùng_đất , vùng nước , vùng_biển gắn với công_trình kết_cấu_hạ_tầng , bao_gồm : hạ_tầng giao_thông , hạ_tầng cung_cấp điện , hạ_tầng thuỷ_lợi và ứng_phó với biến_đổi khí_hậu , hạ_tầng đô thị , hạ_tầng cụm công_nghiệp , khu công_nghiệp , khu kinh_tế , khu công_nghệ_cao , hạ_tầng thương_mại , hạ_tầng thông_tin , hạ_tầng giáo_dục và đào_tạo , hạ_tầng khoa_học và công_nghệ , hạ_tầng y_tế , hạ_tầng văn_hoá , hạ_tầng thể_thao , hạ_tầng du_lịch và hạ_tầng khác theo quy_định của pháp_luật ( sau đây gọi là tài_sản kết_cấu_hạ_tầng ) . Như_vậy , tài_sản kết_cấu_hạ_tầng phục_vụ lợi_ích quốc_gia , lợi_ích công_cộng là tài_sản công . Ngoài_ra , còn có những loại tài_sản công khác như : Tài_sản công tại doanh_nghiệp , tài_sản của dự_án sử_dụng vốn nhà_nước , tài_sản được xác_lập quyền_sở_hữu toàn dân , ..
15,166
Việc quản_lý , sử_dụng tài_sản công cần đảm_bảo những nguyên_tắc gì ?
Tại Điều 6 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nguyên_tắc quản lý , sử_dụng tài_sản công như sau : ... - Mọi tài_sản công đều phải được Nhà_nước giao quyền quản_lý, quyền sử_dụng và các hình_thức trao quyền khác cho cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị và đối_tượng khác theo quy_định của Luật này và pháp_luật có liên_quan. - Tài sản công do Nhà_nước đầu_tư phải được quản_lý, khai_thác, duy_tu, bảo_dưỡng, sửa_chữa, được thống_kê, kế_toán đầy_đủ về hiện_vật và giá_trị, những tài_sản có nguy_cơ chịu rủi_ro cao do thiên_tai, hoả_hoạn và nguyên_nhân bất khả kháng khác được quản_lý rủi_ro về tài_chính thông_qua bảo_hiểm hoặc công_cụ khác theo quy_định của pháp_luật. - Tài_sản công là tài_nguyên phải được kiểm_kê, thống_kê về hiện_vật, ghi_nhận thông_tin phù_hợp với tính_chất, đặc_điểm của tài_sản ; được quản_lý, bảo_vệ, khai_thác theo quy_hoạch, kế_hoạch, bảo_đảm tiết_kiệm, hiệu_quả, đúng pháp_luật. - Tài_sản công phục_vụ công_tác quản_lý, cung_cấp dịch_vụ công, bảo_đảm quốc_phòng, an_ninh của cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị phải được sử dụng tiết_kiệm, hiệu_quả, đúng mục_đích, công_năng, đối_tượng, tiêu_chuẩn
None
1
Tại Điều 6 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nguyên_tắc quản lý , sử_dụng tài_sản công như sau : - Mọi tài_sản công đều phải được Nhà_nước giao quyền quản_lý , quyền sử_dụng và các hình_thức trao quyền khác cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và đối_tượng khác theo quy_định của Luật này và pháp_luật có liên_quan . - Tài sản công do Nhà_nước đầu_tư phải được quản_lý , khai_thác , duy_tu , bảo_dưỡng , sửa_chữa , được thống_kê , kế_toán đầy_đủ về hiện_vật và giá_trị , những tài_sản có nguy_cơ chịu rủi_ro cao do thiên_tai , hoả_hoạn và nguyên_nhân bất khả kháng khác được quản_lý rủi_ro về tài_chính thông_qua bảo_hiểm hoặc công_cụ khác theo quy_định của pháp_luật . - Tài_sản công là tài_nguyên phải được kiểm_kê , thống_kê về hiện_vật , ghi_nhận thông_tin phù_hợp với tính_chất , đặc_điểm của tài_sản ; được quản_lý , bảo_vệ , khai_thác theo quy_hoạch , kế_hoạch , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả , đúng pháp_luật . - Tài_sản công phục_vụ công_tác quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải được sử dụng tiết_kiệm , hiệu_quả , đúng mục_đích , công_năng , đối_tượng , tiêu_chuẩn , định_mức , chế_độ theo quy_định của pháp_luật . - Việc khai_thác nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công phải tuân theo cơ_chế_thị_trường , có hiệu_quả , công_khai , minh_bạch , đúng pháp_luật . - Việc quản_lý , sử_dụng tài_sản công phải được thực_hiện công_khai , minh_bạch , bảo_đảm thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí , phòng , chống tham_nhũng . - Việc quản_lý , sử dụng tài_sản công được giám_sát , thanh_tra , kiểm_tra , kiểm_toán ; mọi hành_vi vi_phạm pháp_luật về quản_lý , sử dụng tài_sản công phải được xử_lý kịp_thời , nghiêm_minh theo quy_định của pháp_luật .
15,167
Việc quản_lý , sử_dụng tài_sản công cần đảm_bảo những nguyên_tắc gì ?
Tại Điều 6 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nguyên_tắc quản lý , sử_dụng tài_sản công như sau : ... dịch_vụ công, bảo_đảm quốc_phòng, an_ninh của cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị phải được sử dụng tiết_kiệm, hiệu_quả, đúng mục_đích, công_năng, đối_tượng, tiêu_chuẩn, định_mức, chế_độ theo quy_định của pháp_luật. - Việc khai_thác nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công phải tuân theo cơ_chế_thị_trường, có hiệu_quả, công_khai, minh_bạch, đúng pháp_luật. - Việc quản_lý, sử_dụng tài_sản công phải được thực_hiện công_khai, minh_bạch, bảo_đảm thực_hành tiết_kiệm, chống lãng_phí, phòng, chống tham_nhũng. - Việc quản_lý, sử dụng tài_sản công được giám_sát, thanh_tra, kiểm_tra, kiểm_toán ; mọi hành_vi vi_phạm pháp_luật về quản_lý, sử dụng tài_sản công phải được xử_lý kịp_thời, nghiêm_minh theo quy_định của pháp_luật.
None
1
Tại Điều 6 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nguyên_tắc quản lý , sử_dụng tài_sản công như sau : - Mọi tài_sản công đều phải được Nhà_nước giao quyền quản_lý , quyền sử_dụng và các hình_thức trao quyền khác cho cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị và đối_tượng khác theo quy_định của Luật này và pháp_luật có liên_quan . - Tài sản công do Nhà_nước đầu_tư phải được quản_lý , khai_thác , duy_tu , bảo_dưỡng , sửa_chữa , được thống_kê , kế_toán đầy_đủ về hiện_vật và giá_trị , những tài_sản có nguy_cơ chịu rủi_ro cao do thiên_tai , hoả_hoạn và nguyên_nhân bất khả kháng khác được quản_lý rủi_ro về tài_chính thông_qua bảo_hiểm hoặc công_cụ khác theo quy_định của pháp_luật . - Tài_sản công là tài_nguyên phải được kiểm_kê , thống_kê về hiện_vật , ghi_nhận thông_tin phù_hợp với tính_chất , đặc_điểm của tài_sản ; được quản_lý , bảo_vệ , khai_thác theo quy_hoạch , kế_hoạch , bảo_đảm tiết_kiệm , hiệu_quả , đúng pháp_luật . - Tài_sản công phục_vụ công_tác quản_lý , cung_cấp dịch_vụ công , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải được sử dụng tiết_kiệm , hiệu_quả , đúng mục_đích , công_năng , đối_tượng , tiêu_chuẩn , định_mức , chế_độ theo quy_định của pháp_luật . - Việc khai_thác nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công phải tuân theo cơ_chế_thị_trường , có hiệu_quả , công_khai , minh_bạch , đúng pháp_luật . - Việc quản_lý , sử_dụng tài_sản công phải được thực_hiện công_khai , minh_bạch , bảo_đảm thực_hành tiết_kiệm , chống lãng_phí , phòng , chống tham_nhũng . - Việc quản_lý , sử dụng tài_sản công được giám_sát , thanh_tra , kiểm_tra , kiểm_toán ; mọi hành_vi vi_phạm pháp_luật về quản_lý , sử dụng tài_sản công phải được xử_lý kịp_thời , nghiêm_minh theo quy_định của pháp_luật .
15,168
Nội_dung công_khai tài_sản công gồm những gì và hình_thức công_khai như_thế_nào ?
Tại Điều 8 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nội_dung và hình_thức công_khai tài_sản công như sau : ... - Nội dung công_khai bao_gồm : + Văn_bản quy_phạm_pháp_luật , tiêu_chuẩn , định_mức , thủ_tục hành_chính về tài_sản công ; + Tình hình đầu_tư xây_dựng , mua_sắm , giao , thuê , sử_dụng , thu_hồi , điều_chuyển , chuyển_đổi công_năng , bán , thanh_lý , tiêu_huỷ và hình_thức xử_lý khác đối_với tài_sản công ; + Tình_hình khai_thác nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công . - Hình_thức công_khai bao_gồm : + Đăng tải trên Cổng thông_tin điện_tử của Chính_phủ , Bộ Tài_chính , Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương và Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ; + Niêm_yết công_khai tại trụ_sở cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được giao quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; + Công_bố tại cuộc họp của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được giao quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; + Hình_thức công_khai khác theo quy định của pháp luật . Theo đó , nội_dung và hình_thức công_khai tài_sản công phải được thực_hiện đúng với quy_định pháp_luật tại Điều 8 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công .
None
1
Tại Điều 8 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 quy_định nội_dung và hình_thức công_khai tài_sản công như sau : - Nội dung công_khai bao_gồm : + Văn_bản quy_phạm_pháp_luật , tiêu_chuẩn , định_mức , thủ_tục hành_chính về tài_sản công ; + Tình hình đầu_tư xây_dựng , mua_sắm , giao , thuê , sử_dụng , thu_hồi , điều_chuyển , chuyển_đổi công_năng , bán , thanh_lý , tiêu_huỷ và hình_thức xử_lý khác đối_với tài_sản công ; + Tình_hình khai_thác nguồn_lực tài_chính từ tài_sản công . - Hình_thức công_khai bao_gồm : + Đăng tải trên Cổng thông_tin điện_tử của Chính_phủ , Bộ Tài_chính , Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương và Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ; + Niêm_yết công_khai tại trụ_sở cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được giao quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; + Công_bố tại cuộc họp của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được giao quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; + Hình_thức công_khai khác theo quy định của pháp luật . Theo đó , nội_dung và hình_thức công_khai tài_sản công phải được thực_hiện đúng với quy_định pháp_luật tại Điều 8 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công .
15,169
Thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 22 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Vi: ... Căn_cứ theo quy_định tại Điều 22 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức, cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về thẩm_quyền tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức, cá_nhân nước_ngoài cụ_thể như sau : ( 1 ) Tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức, cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam ) bao_gồm : - Tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp, uỷ_quyền, giao nhiệm_vụ, đặt_hàng hoặc đấu_thầu ; - Tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp, uỷ_quyền, giao nhiệm_vụ, đặt_hàng hoặc đấu_thầu. ( 2 ) Tổ_chức quy_định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức, cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này. ( 3 )
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 22 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cụ_thể như sau : ( 1 ) Tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam ) bao_gồm : - Tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu ; - Tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu . ( 2 ) Tổ_chức quy_định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a , b , c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a , b , c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này . ( 3 ) Tổ_chức quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này , người nước_ngoài được cơ_quan có thẩm_quyền của Việt_Nam cho_phép cư_trú tại Việt_Nam . Như_vậy , đối_với câu hỏi của bạn thì tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu và tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu . Người lao_động Việt_Nam
15,170
Thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 22 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Vi: ... 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này. ( 3 ) Tổ_chức quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển_dụng, quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức, cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này, người nước_ngoài được cơ_quan có thẩm_quyền của Việt_Nam cho_phép cư_trú tại Việt_Nam. Như_vậy, đối_với câu hỏi của bạn thì tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp, uỷ_quyền, giao nhiệm_vụ, đặt_hàng hoặc đấu_thầu và tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp, uỷ_quyền, giao nhiệm_vụ, đặt_hàng hoặc đấu_thầu. Người lao_động Việt_Nam
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 22 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài cụ_thể như sau : ( 1 ) Tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài ( sau đây gọi là tổ_chức có thẩm_quyền tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam ) bao_gồm : - Tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu ; - Tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu . ( 2 ) Tổ_chức quy_định tại điểm a khoản 1 Điều này được tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a , b , c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm a , b , c và d khoản 3 Điều 2 Nghị_định này . ( 3 ) Tổ_chức quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này được tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài sau đây : - Tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này ; - Cá_nhân nước_ngoài đang làm_việc cho tổ_chức nước_ngoài quy_định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị_định này , người nước_ngoài được cơ_quan có thẩm_quyền của Việt_Nam cho_phép cư_trú tại Việt_Nam . Như_vậy , đối_với câu hỏi của bạn thì tổ_chức được Bộ Ngoại_giao phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu và tổ_chức được Sở Lao_động - Thương_binh và Xã_hội phân_cấp , uỷ_quyền , giao nhiệm_vụ , đặt_hàng hoặc đấu_thầu . Người lao_động Việt_Nam
15,171
Hồ_sơ đăng_ký dự_tuyển của người lao_động Việt_Nam
Tại Điều 23 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho t: ... Tại Điều 23 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về hồ_sơ đăng_ký dự_tuyển của người lao_động Việt_Nam cụ_thể như sau : ( 1 ) Phiếu đăng_ký dự_tuyển lao_động theo Mẫu_số 01 / PLII Phụ_lục II ban_hành kèm theo Nghị_định này . ( 2 ) Bản_sao có chứng_thực của một trong các giấy_tờ sau : giấy khai_sinh hoặc chứng_minh nhân_dân hoặc căn_cước công_dân . ( 3 ) Giấy chứng_nhận sức_khoẻ hoặc giấy khám sức_khoẻ của cơ_sở y_tế có thẩm_quyền cấp có giá_trị trong thời_hạn 12 tháng tính đến thời_điểm nộp hồ_sơ . ( 4 ) Bản_sao có chứng_thực văn_bằng , chứng_chỉ về trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật , nghiệp_vụ , ngoại_ngữ liên_quan đến công_việc mà người lao_động đăng_ký dự_tuyển . Nếu của nước_ngoài thì phải được hợp_pháp_hoá lãnh_sự , trừ trường_hợp được miễn hợp_pháp_hoá lãnh_sự theo điều_ước quốc_tế mà nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam và nước_ngoài liên_quan đều là thành_viên hoặc theo nguyên_tắc có_đi_có_lại hoặc theo quy_định của pháp_luật ; dịch ra tiếng Việt và chứng_thực theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam .
None
1
Tại Điều 23 Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về hồ_sơ đăng_ký dự_tuyển của người lao_động Việt_Nam cụ_thể như sau : ( 1 ) Phiếu đăng_ký dự_tuyển lao_động theo Mẫu_số 01 / PLII Phụ_lục II ban_hành kèm theo Nghị_định này . ( 2 ) Bản_sao có chứng_thực của một trong các giấy_tờ sau : giấy khai_sinh hoặc chứng_minh nhân_dân hoặc căn_cước công_dân . ( 3 ) Giấy chứng_nhận sức_khoẻ hoặc giấy khám sức_khoẻ của cơ_sở y_tế có thẩm_quyền cấp có giá_trị trong thời_hạn 12 tháng tính đến thời_điểm nộp hồ_sơ . ( 4 ) Bản_sao có chứng_thực văn_bằng , chứng_chỉ về trình_độ chuyên_môn kỹ_thuật , nghiệp_vụ , ngoại_ngữ liên_quan đến công_việc mà người lao_động đăng_ký dự_tuyển . Nếu của nước_ngoài thì phải được hợp_pháp_hoá lãnh_sự , trừ trường_hợp được miễn hợp_pháp_hoá lãnh_sự theo điều_ước quốc_tế mà nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam và nước_ngoài liên_quan đều là thành_viên hoặc theo nguyên_tắc có_đi_có_lại hoặc theo quy_định của pháp_luật ; dịch ra tiếng Việt và chứng_thực theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam .
15,172
Phiếu đăng_ký dự_tuyển lao_động
Theo quy_định tại Mẫu_số 01 / PLII Phụ_lục II ban_hành kèm theo Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_d: ... Theo quy_định tại Mẫu_số 01 / PLII Phụ_lục II ban_hành kèm theo Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về phiếu đăng_ký dự_tuyển lao_động cụ_thể như sau :
None
1
Theo quy_định tại Mẫu_số 01 / PLII Phụ_lục II ban_hành kèm theo Nghị_định 152/2020/NĐ-CP về người lao_động nước_ngoài làm_việc tại Việt_Nam và tuyển_dụng , quản_lý người lao_động Việt_Nam làm_việc cho tổ_chức , cá_nhân nước_ngoài tại Việt_Nam quy_định về phiếu đăng_ký dự_tuyển lao_động cụ_thể như sau :
15,173
Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp được hiểu như_thế_nào ?
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : ... Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp là cá_nhân đại_diện cho doanh_nghiệp thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ phát_sinh từ giao_dịch của doanh_nghiệp , đại_diện cho doanh_nghiệp với tư_cách người yêu_cầu giải_quyết việc dân_sự , nguyên_đơn , bị_đơn , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan trước Trọng_tài , Toà_án và các quyền , nghĩa_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . ... Đối_chiếu quy_định trên , người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp là cá_nhân đại_diện cho doanh_nghiệp thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ phát_sinh từ giao_dịch của doanh_nghiệp , đại_diện cho doanh_nghiệp với tư_cách người yêu_cầu giải_quyết việc dân_sự , nguyên_đơn , bị_đơn , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan trước Trọng_tài , Toà_án và các quyền , nghĩa_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . Doanh_nghiệp ( Hình từ Internet )
None
1
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp là cá_nhân đại_diện cho doanh_nghiệp thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ phát_sinh từ giao_dịch của doanh_nghiệp , đại_diện cho doanh_nghiệp với tư_cách người yêu_cầu giải_quyết việc dân_sự , nguyên_đơn , bị_đơn , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan trước Trọng_tài , Toà_án và các quyền , nghĩa_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . ... Đối_chiếu quy_định trên , người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp là cá_nhân đại_diện cho doanh_nghiệp thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ phát_sinh từ giao_dịch của doanh_nghiệp , đại_diện cho doanh_nghiệp với tư_cách người yêu_cầu giải_quyết việc dân_sự , nguyên_đơn , bị_đơn , người có quyền_lợi , nghĩa_vụ liên_quan trước Trọng_tài , Toà_án và các quyền , nghĩa_vụ khác theo quy_định của pháp_luật . Doanh_nghiệp ( Hình từ Internet )
15,174
Doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất bao_nhiêu người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam ?
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp như sau : ... Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp... 3. Doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam. Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật. Trường_hợp này, người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền. 4. Trường_hợp hết thời_hạn uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 3 Điều này mà người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chưa trở_lại Việt_Nam và không có uỷ_quyền khác thì thực_hiện theo quy_định sau đây : a ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp tư_nhân cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp trở_lại làm_việc tại doanh_nghiệp ; b ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần, công_ty hợp danh cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trở_lại làm_việc tại công_ty hoặc cho đến khi chủ_sở_hữu công_ty, Hội_đồng thành_viên
None
1
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp như sau : Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp ... 3 . Doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam . Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật . Trường_hợp này , người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền . 4 . Trường_hợp hết thời_hạn uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 3 Điều này mà người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chưa trở_lại Việt_Nam và không có uỷ_quyền khác thì thực_hiện theo quy_định sau đây : a ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp tư_nhân cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp trở_lại làm_việc tại doanh_nghiệp ; b ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , công_ty hợp danh cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trở_lại làm_việc tại công_ty hoặc cho đến khi chủ_sở_hữu công_ty , Hội_đồng thành_viên , Hội_đồng_quản_trị quyết_định cử người khác làm người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp . ... Như_vậy , trường_hợp bạn thắc_mắc doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam . Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật . Trường_hợp này , người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền .
15,175
Doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất bao_nhiêu người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam ?
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp như sau : ... công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần, công_ty hợp danh cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trở_lại làm_việc tại công_ty hoặc cho đến khi chủ_sở_hữu công_ty, Hội_đồng thành_viên, Hội_đồng_quản_trị quyết_định cử người khác làm người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp.... Như_vậy, trường_hợp bạn thắc_mắc doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam. Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật. Trường_hợp này, người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền.
None
1
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp như sau : Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp ... 3 . Doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam . Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật . Trường_hợp này , người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền . 4 . Trường_hợp hết thời_hạn uỷ_quyền theo quy_định tại khoản 3 Điều này mà người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chưa trở_lại Việt_Nam và không có uỷ_quyền khác thì thực_hiện theo quy_định sau đây : a ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp tư_nhân cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp trở_lại làm_việc tại doanh_nghiệp ; b ) Người được uỷ_quyền tiếp_tục thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , công_ty hợp danh cho đến khi người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trở_lại làm_việc tại công_ty hoặc cho đến khi chủ_sở_hữu công_ty , Hội_đồng thành_viên , Hội_đồng_quản_trị quyết_định cử người khác làm người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp . ... Như_vậy , trường_hợp bạn thắc_mắc doanh_nghiệp phải bảo_đảm luôn có ít_nhất một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam . Khi chỉ còn lại một người đại_diện theo pháp_luật cư_trú tại Việt_Nam thì người này khi xuất_cảnh khỏi Việt_Nam phải uỷ_quyền bằng văn_bản cho cá_nhân khác cư_trú tại Việt_Nam thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của người đại_diện theo pháp_luật . Trường_hợp này , người đại_diện theo pháp_luật vẫn phải chịu trách_nhiệm về việc thực_hiện quyền và nghĩa_vụ đã uỷ_quyền .
15,176
Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có cần phải có trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp không ?
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : ... Trách_nhiệm của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1. Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có trách_nhiệm sau đây : a ) Thực_hiện quyền và nghĩa_vụ được giao một_cách trung_thực, cẩn_trọng, tốt nhất nhằm bảo_đảm lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp ; b ) Trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị, chức_vụ và sử_dụng thông_tin, bí_quyết, cơ_hội kinh_doanh, tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức, cá_nhân khác ; c ) Thông_báo kịp_thời, đầy_đủ, chính_xác cho doanh_nghiệp về doanh_nghiệp mà mình, người có liên_quan của mình làm chủ hoặc có cổ_phần, phần vốn góp theo quy_định của Luật này. 2. Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm cá_nhân đối_với thiệt_hại cho doanh_nghiệp do vi_phạm trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị, chức_vụ và sử_dụng thông_tin, bí_quyết, cơ_hội kinh_doanh, tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức, cá_nhân khác. Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 :
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : Trách_nhiệm của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có trách_nhiệm sau đây : a ) Thực_hiện quyền và nghĩa_vụ được giao một_cách trung_thực , cẩn_trọng , tốt nhất nhằm bảo_đảm lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp ; b ) Trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác ; c ) Thông_báo kịp_thời , đầy_đủ , chính_xác cho doanh_nghiệp về doanh_nghiệp mà mình , người có liên_quan của mình làm chủ hoặc có cổ_phần , phần vốn góp theo quy_định của Luật này . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm cá_nhân đối_với thiệt_hại cho doanh_nghiệp do vi_phạm trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 Điều này . Theo đó , người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác . Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 : Tại Đây
15,177
Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có cần phải có trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp không ?
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : ... , cơ_hội kinh_doanh, tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức, cá_nhân khác. Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 : Tại Đây Trách_nhiệm của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1. Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có trách_nhiệm sau đây : a ) Thực_hiện quyền và nghĩa_vụ được giao một_cách trung_thực, cẩn_trọng, tốt nhất nhằm bảo_đảm lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp ; b ) Trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị, chức_vụ và sử_dụng thông_tin, bí_quyết, cơ_hội kinh_doanh, tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức, cá_nhân khác ; c ) Thông_báo kịp_thời, đầy_đủ, chính_xác cho doanh_nghiệp về doanh_nghiệp mà mình, người có liên_quan của mình làm chủ hoặc có cổ_phần, phần vốn góp theo quy_định của Luật này. 2. Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm cá_nhân đối_với thiệt_hại cho doanh_nghiệp do vi_phạm trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị, chức_vụ và sử_dụng thông_tin
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : Trách_nhiệm của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có trách_nhiệm sau đây : a ) Thực_hiện quyền và nghĩa_vụ được giao một_cách trung_thực , cẩn_trọng , tốt nhất nhằm bảo_đảm lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp ; b ) Trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác ; c ) Thông_báo kịp_thời , đầy_đủ , chính_xác cho doanh_nghiệp về doanh_nghiệp mà mình , người có liên_quan của mình làm chủ hoặc có cổ_phần , phần vốn góp theo quy_định của Luật này . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm cá_nhân đối_với thiệt_hại cho doanh_nghiệp do vi_phạm trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 Điều này . Theo đó , người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác . Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 : Tại Đây
15,178
Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có cần phải có trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp không ?
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : ... quy_định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị, chức_vụ và sử_dụng thông_tin, bí_quyết, cơ_hội kinh_doanh, tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức, cá_nhân khác. Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Theo điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định như sau : Trách_nhiệm của người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp 1 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp có trách_nhiệm sau đây : a ) Thực_hiện quyền và nghĩa_vụ được giao một_cách trung_thực , cẩn_trọng , tốt nhất nhằm bảo_đảm lợi_ích hợp_pháp của doanh_nghiệp ; b ) Trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác ; c ) Thông_báo kịp_thời , đầy_đủ , chính_xác cho doanh_nghiệp về doanh_nghiệp mà mình , người có liên_quan của mình làm chủ hoặc có cổ_phần , phần vốn góp theo quy_định của Luật này . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp chịu trách_nhiệm cá_nhân đối_với thiệt_hại cho doanh_nghiệp do vi_phạm trách_nhiệm quy_định tại khoản 1 Điều này . Theo đó , người đại_diện theo pháp_luật của doanh_nghiệp phải trách_nhiệm trung_thành với lợi_ích của doanh_nghiệp ; không lạm_dụng địa_vị , chức_vụ và sử_dụng thông_tin , bí_quyết , cơ_hội kinh_doanh , tài_sản khác của doanh_nghiệp để tư_lợi hoặc phục_vụ lợi_ích của tổ_chức , cá_nhân khác . Tải về mẫu thông_báo thay_đổi người đại_diện theo pháp_luật mới nhất 2023 : Tại Đây
15,179
Tiền sử_dụng đất là gì ? Người_dân có được thế_chấp khi còn đang nợ tiền sử_dụng đất không ?
Căn_cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất_đai 2013 định_nghĩa tiền sử_dụng đất như sau : ... Tiền sử_dụng đất là số tiền mà người sử_dụng đất phải trả cho Nhà_nước khi được Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất, công_nhận quyền sử_dụng đất. Căn_cứ tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất_đai 2013 quy_định như sau : Thời_điểm được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất 1. Người sử_dụng đất được thực_hiện các quyền chuyển_nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế_chấp, góp vốn quyền sử_dụng đất khi có Giấy chứng_nhận. Đối_với trường_hợp chuyển_đổi quyền sử_dụng đất nông_nghiệp thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền sau khi có quyết_định giao đất, cho thuê đất ; trường_hợp nhận thừa_kế quyền sử_dụng đất thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền khi có Giấy chứng_nhận hoặc đủ điều_kiện để cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất, quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất. Trường_hợp người sử_dụng đất được chậm thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính hoặc được ghi nợ nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện xong nghĩa_vụ tài_chính trước khi thực_hiện các quyền. 2. Thời_điểm người thực_hiện chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất trong dự_án đầu_tư xây_dựng kinh_doanh nhà ở để bán
None
1
Căn_cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất_đai 2013 định_nghĩa tiền sử_dụng đất như sau : Tiền sử_dụng đất là số tiền mà người sử_dụng đất phải trả cho Nhà_nước khi được Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất , công_nhận quyền sử_dụng đất . Căn_cứ tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất_đai 2013 quy_định như sau : Thời_điểm được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất được thực_hiện các quyền chuyển_nhượng , cho thuê , cho thuê lại , tặng cho , thế_chấp , góp vốn quyền sử_dụng đất khi có Giấy chứng_nhận . Đối_với trường_hợp chuyển_đổi quyền sử_dụng đất nông_nghiệp thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền sau khi có quyết_định giao đất , cho thuê đất ; trường_hợp nhận thừa_kế quyền sử_dụng đất thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền khi có Giấy chứng_nhận hoặc đủ điều_kiện để cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . Trường_hợp người sử_dụng đất được chậm thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính hoặc được ghi nợ nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện xong nghĩa_vụ tài_chính trước khi thực_hiện các quyền . 2 . Thời_điểm người thực_hiện chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất trong dự_án đầu_tư xây_dựng kinh_doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê ; chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất đồng_thời chuyển_nhượng toàn_bộ dự_án đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng để chuyển_nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng_nhận và có đủ điều_kiện theo quy_định tại Điều 194 của Luật này . Như_vậy , theo quy_định trên thì nếu chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính đối_với thửa đất , cụ_thể là còn nợ tiền sử_dụng đất thì không được phép thực_hiện quyền_thế chấp thửa đất đó để vay vốn ngân_hàng . ( Hình từ Internet )
15,180
Tiền sử_dụng đất là gì ? Người_dân có được thế_chấp khi còn đang nợ tiền sử_dụng đất không ?
Căn_cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất_đai 2013 định_nghĩa tiền sử_dụng đất như sau : ... nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện xong nghĩa_vụ tài_chính trước khi thực_hiện các quyền. 2. Thời_điểm người thực_hiện chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất trong dự_án đầu_tư xây_dựng kinh_doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê ; chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất đồng_thời chuyển_nhượng toàn_bộ dự_án đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng để chuyển_nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng_nhận và có đủ điều_kiện theo quy_định tại Điều 194 của Luật này. Như_vậy, theo quy_định trên thì nếu chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính đối_với thửa đất, cụ_thể là còn nợ tiền sử_dụng đất thì không được phép thực_hiện quyền_thế chấp thửa đất đó để vay vốn ngân_hàng. ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất_đai 2013 định_nghĩa tiền sử_dụng đất như sau : Tiền sử_dụng đất là số tiền mà người sử_dụng đất phải trả cho Nhà_nước khi được Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất , công_nhận quyền sử_dụng đất . Căn_cứ tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất_đai 2013 quy_định như sau : Thời_điểm được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất được thực_hiện các quyền chuyển_nhượng , cho thuê , cho thuê lại , tặng cho , thế_chấp , góp vốn quyền sử_dụng đất khi có Giấy chứng_nhận . Đối_với trường_hợp chuyển_đổi quyền sử_dụng đất nông_nghiệp thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền sau khi có quyết_định giao đất , cho thuê đất ; trường_hợp nhận thừa_kế quyền sử_dụng đất thì người sử_dụng đất được thực_hiện quyền khi có Giấy chứng_nhận hoặc đủ điều_kiện để cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . Trường_hợp người sử_dụng đất được chậm thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính hoặc được ghi nợ nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện xong nghĩa_vụ tài_chính trước khi thực_hiện các quyền . 2 . Thời_điểm người thực_hiện chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất trong dự_án đầu_tư xây_dựng kinh_doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê ; chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất đồng_thời chuyển_nhượng toàn_bộ dự_án đối_với dự_án đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng để chuyển_nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng_nhận và có đủ điều_kiện theo quy_định tại Điều 194 của Luật này . Như_vậy , theo quy_định trên thì nếu chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính đối_với thửa đất , cụ_thể là còn nợ tiền sử_dụng đất thì không được phép thực_hiện quyền_thế chấp thửa đất đó để vay vốn ngân_hàng . ( Hình từ Internet )
15,181
Quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai có thế_chấp ngân_hàng được không ?
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... Quyền sử_dụng đất, tài_sản gắn liền với đất 1. Việc dùng quyền sử_dụng đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với tài_sản gắn liền với đất, dùng tài_sản gắn liền với đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với quyền sử_dụng đất. 2. Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là tài_sản pháp_luật không quy_định phải đăng_ký và cũng chưa được đăng_ký theo yêu_cầu mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền, nghĩa_vụ của các bên được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_đảm. Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là cây hằng năm theo quy_định của Luật Trồng_trọt, công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng động_sản không phải là tàu_bay, tàu_biển. 3. Trường_hợp quyền sử_dụng đất, tài_sản gắn liền với đất đang là bất_động_sản hưởng quyền bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân, pháp_nhân. 4. Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản
None
1
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : Quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất 1 . Việc dùng quyền sử_dụng đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với tài_sản gắn liền với đất , dùng tài_sản gắn liền với đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với quyền sử_dụng đất . 2 . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là tài_sản pháp_luật không quy_định phải đăng_ký và cũng chưa được đăng_ký theo yêu_cầu mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền , nghĩa_vụ của các bên được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_đảm . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là cây hằng năm theo quy_định của Luật Trồng_trọt , công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng động_sản không phải là tàu_bay , tàu_biển . 3 . Trường_hợp quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất đang là bất_động_sản hưởng quyền bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân , pháp_nhân . 4 . Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản hình_thành trong tương_lai không áp_dụng đối_với quyền sử_dụng đất . Như_vậy theo quy_định trên quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai không được dùng để thế_chấp ngân_hàng .
15,182
Quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai có thế_chấp ngân_hàng được không ?
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân, pháp_nhân. 4. Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản hình_thành trong tương_lai không áp_dụng đối_với quyền sử_dụng đất. Như_vậy theo quy_định trên quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai không được dùng để thế_chấp ngân_hàng. Quyền sử_dụng đất, tài_sản gắn liền với đất 1. Việc dùng quyền sử_dụng đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với tài_sản gắn liền với đất, dùng tài_sản gắn liền với đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với quyền sử_dụng đất. 2. Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là tài_sản pháp_luật không quy_định phải đăng_ký và cũng chưa được đăng_ký theo yêu_cầu mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền, nghĩa_vụ của các bên được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_đảm. Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là cây hằng năm theo quy_định của Luật Trồng_trọt, công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện
None
1
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : Quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất 1 . Việc dùng quyền sử_dụng đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với tài_sản gắn liền với đất , dùng tài_sản gắn liền với đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với quyền sử_dụng đất . 2 . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là tài_sản pháp_luật không quy_định phải đăng_ký và cũng chưa được đăng_ký theo yêu_cầu mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền , nghĩa_vụ của các bên được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_đảm . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là cây hằng năm theo quy_định của Luật Trồng_trọt , công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng động_sản không phải là tàu_bay , tàu_biển . 3 . Trường_hợp quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất đang là bất_động_sản hưởng quyền bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân , pháp_nhân . 4 . Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản hình_thành trong tương_lai không áp_dụng đối_với quyền sử_dụng đất . Như_vậy theo quy_định trên quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai không được dùng để thế_chấp ngân_hàng .
15,183
Quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai có thế_chấp ngân_hàng được không ?
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... của Luật Trồng_trọt, công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng động_sản không phải là tàu_bay, tàu_biển. 3. Trường_hợp quyền sử_dụng đất, tài_sản gắn liền với đất đang là bất_động_sản hưởng quyền bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân, pháp_nhân. 4. Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản hình_thành trong tương_lai không áp_dụng đối_với quyền sử_dụng đất. Như_vậy theo quy_định trên quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai không được dùng để thế_chấp ngân_hàng.
None
1
Căn_cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : Quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất 1 . Việc dùng quyền sử_dụng đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với tài_sản gắn liền với đất , dùng tài_sản gắn liền với đất để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ có_thể không đồng_thời với quyền sử_dụng đất . 2 . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là tài_sản pháp_luật không quy_định phải đăng_ký và cũng chưa được đăng_ký theo yêu_cầu mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền , nghĩa_vụ của các bên được thực_hiện theo thoả_thuận trong hợp_đồng bảo_đảm . Trường_hợp tài_sản gắn liền với đất là cây hằng năm theo quy_định của Luật Trồng_trọt , công_trình tạm theo quy_định của Luật Xây_dựng mà chủ_sở_hữu và bên nhận bảo_đảm thoả_thuận dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì áp_dụng theo quy_định của pháp_luật về bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng động_sản không phải là tàu_bay , tàu_biển . 3 . Trường_hợp quyền sử_dụng đất , tài_sản gắn liền với đất đang là bất_động_sản hưởng quyền bất_động_sản liền kề được dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ thì quyền đối_với bất_động_sản liền kề vẫn có hiệu_lực với mọi cá_nhân , pháp_nhân . 4 . Việc bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bằng tài_sản hình_thành trong tương_lai không áp_dụng đối_với quyền sử_dụng đất . Như_vậy theo quy_định trên quyền sử_dụng đất hình_thành trong tương_lai không được dùng để thế_chấp ngân_hàng .
15,184
Tài_sản dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bao_gồm những loại nào ?
Căn_cứ tại Điều 8 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... Tài_sản dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bao_gồm : - Tài_sản hiện có hoặc tài_sản hình_thành trong tương_lai , trừ trường_hợp Bộ_luật Dân_sự , luật khác liên_quan cấm mua_bán , cấm chuyển_nhượng hoặc cấm chuyển_giao khác về quyền_sở_hữu tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng bảo_đảm , biện_pháp bảo_đảm ; - Tài_sản bán trong hợp_đồng mua_bán tài_sản có bảo_lưu quyền_sở_hữu ; - Tài_sản thuộc đối_tượng của nghĩa_vụ trong hợp_đồng song vụ bị vi_phạm đối_với biện_pháp cầm_giữ ; - Tài_sản thuộc sở_hữu_toàn_dân trong trường_hợp pháp_luật liên_quan có quy_định .
None
1
Căn_cứ tại Điều 8 Nghị_định 21/2021/NĐ-CP quy_định như sau : Tài_sản dùng để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ bao_gồm : - Tài_sản hiện có hoặc tài_sản hình_thành trong tương_lai , trừ trường_hợp Bộ_luật Dân_sự , luật khác liên_quan cấm mua_bán , cấm chuyển_nhượng hoặc cấm chuyển_giao khác về quyền_sở_hữu tại thời_điểm xác_lập hợp_đồng bảo_đảm , biện_pháp bảo_đảm ; - Tài_sản bán trong hợp_đồng mua_bán tài_sản có bảo_lưu quyền_sở_hữu ; - Tài_sản thuộc đối_tượng của nghĩa_vụ trong hợp_đồng song vụ bị vi_phạm đối_với biện_pháp cầm_giữ ; - Tài_sản thuộc sở_hữu_toàn_dân trong trường_hợp pháp_luật liên_quan có quy_định .
15,185
Không đăng_ký kinh_doanh thì có được bán_lẻ bia , rượu ngày Tết không ?
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... Nguyên_tắc quản_lý rượu 1. Kinh_doanh rượu thuộc danh_mục ngành, nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện. Tổ_chức, cá_nhân hoạt_động kinh_doanh rượu phải tuân_thủ các quy_định của Luật Phòng, chống tác_hại của rượu, bia và các quy_định tại Nghị_định này. 2. Thương_nhân sản_xuất rượu công_nghiệp, sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh, phân_phối rượu, bán_buôn rượu, bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép ; thương_nhân bán rượu có độ cồn từ 5.5 độ trở lên tiêu_dùng tại_chỗ, thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện ; hộ gia_đình, cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất. 3. Trong quá_trình phân_phối, bán_buôn, bán_lẻ rượu, thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường, an_toàn thực_phẩm, phòng cháy và chữa_cháy. Trong quá_trình bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ, thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy và bảo_vệ
None
1
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Nguyên_tắc quản_lý rượu 1 . Kinh_doanh rượu thuộc danh_mục ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện . Tổ_chức , cá_nhân hoạt_động kinh_doanh rượu phải tuân_thủ các quy_định của Luật Phòng , chống tác_hại của rượu , bia và các quy_định tại Nghị_định này . 2 . Thương_nhân sản_xuất rượu công_nghiệp , sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh , phân_phối rượu , bán_buôn rượu , bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép ; thương_nhân bán rượu có độ cồn từ 5.5 độ trở lên tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện ; hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . 3 . Trong quá_trình phân_phối , bán_buôn , bán_lẻ rượu , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường , an_toàn thực_phẩm , phòng cháy và chữa_cháy . Trong quá_trình bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật . Theo quy_định này , thương_nhân bán_lẻ bia , rượu ngày Tết sẽ phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép kinh_doanh hay nói cách khác thương_nhân bán_lẻ bia , rượu phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán bia , rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên . Trường_hợp thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ không cần đăng_ký kinh_doanh nhưng phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện . Đối_với trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . Bán_lẻ bia , rượu ngày tết ( hình từ Internet )
15,186
Không đăng_ký kinh_doanh thì có được bán_lẻ bia , rượu ngày Tết không ?
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... pháp_luật về bảo_vệ môi_trường, an_toàn thực_phẩm, phòng cháy và chữa_cháy. Trong quá_trình bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ, thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật. Theo quy_định này, thương_nhân bán_lẻ bia, rượu ngày Tết sẽ phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép kinh_doanh hay nói cách khác thương_nhân bán_lẻ bia, rượu phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán bia, rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên. Trường_hợp thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ không cần đăng_ký kinh_doanh nhưng phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện. Đối_với trường_hợp hộ gia_đình, cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất. Bán_lẻ bia, rượu ngày tết ( hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Nguyên_tắc quản_lý rượu 1 . Kinh_doanh rượu thuộc danh_mục ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện . Tổ_chức , cá_nhân hoạt_động kinh_doanh rượu phải tuân_thủ các quy_định của Luật Phòng , chống tác_hại của rượu , bia và các quy_định tại Nghị_định này . 2 . Thương_nhân sản_xuất rượu công_nghiệp , sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh , phân_phối rượu , bán_buôn rượu , bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép ; thương_nhân bán rượu có độ cồn từ 5.5 độ trở lên tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện ; hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . 3 . Trong quá_trình phân_phối , bán_buôn , bán_lẻ rượu , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường , an_toàn thực_phẩm , phòng cháy và chữa_cháy . Trong quá_trình bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật . Theo quy_định này , thương_nhân bán_lẻ bia , rượu ngày Tết sẽ phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép kinh_doanh hay nói cách khác thương_nhân bán_lẻ bia , rượu phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán bia , rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên . Trường_hợp thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ không cần đăng_ký kinh_doanh nhưng phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện . Đối_với trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . Bán_lẻ bia , rượu ngày tết ( hình từ Internet )
15,187
Không đăng_ký kinh_doanh thì có được bán_lẻ bia , rượu ngày Tết không ?
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Nguyên_tắc quản_lý rượu 1 . Kinh_doanh rượu thuộc danh_mục ngành , nghề đầu_tư kinh_doanh có điều_kiện . Tổ_chức , cá_nhân hoạt_động kinh_doanh rượu phải tuân_thủ các quy_định của Luật Phòng , chống tác_hại của rượu , bia và các quy_định tại Nghị_định này . 2 . Thương_nhân sản_xuất rượu công_nghiệp , sản_xuất rượu thủ_công nhằm mục_đích kinh_doanh , phân_phối rượu , bán_buôn rượu , bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép ; thương_nhân bán rượu có độ cồn từ 5.5 độ trở lên tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện ; hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . 3 . Trong quá_trình phân_phối , bán_buôn , bán_lẻ rượu , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường , an_toàn thực_phẩm , phòng cháy và chữa_cháy . Trong quá_trình bán rượu tiêu_dùng tại_chỗ , thương_nhân phải tuân_thủ các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy và bảo_vệ môi_trường theo quy_định của pháp_luật . Theo quy_định này , thương_nhân bán_lẻ bia , rượu ngày Tết sẽ phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán_lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy_phép kinh_doanh hay nói cách khác thương_nhân bán_lẻ bia , rượu phải đăng_ký kinh_doanh nếu bán bia , rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên . Trường_hợp thương_nhân kinh_doanh rượu có độ cồn dưới 5.5 độ không cần đăng_ký kinh_doanh nhưng phải đăng_ký với Phòng Kinh_tế hoặc Phòng Kinh_tế và Hạ_tầng cấp huyện . Đối_với trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân sản_xuất rượu thủ_công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ_sở có giấy_phép sản_xuất rượu để chế_biến lại phải đăng_ký với Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đặt cơ_sở sản_xuất . Bán_lẻ bia , rượu ngày tết ( hình từ Internet )
15,188
Điều_kiện để bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết được quy_định thế_nào ?
Căn_cứ Điều 13 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... Điều_kiện bán_lẻ rượu 1 . Là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . 2 . Có quyền sử_dụng hợp_pháp địa_điểm kinh_doanh cố_định , địa_chỉ rõ_ràng . 3 . Có văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu . Theo quy_định này , để bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết người bán cần đáp_ứng các điều_kiện sau : - Là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . - Có quyền sử_dụng hợp_pháp địa_điểm kinh_doanh cố_định , địa_chỉ rõ_ràng . - Có văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu .
None
1
Căn_cứ Điều 13 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Điều_kiện bán_lẻ rượu 1 . Là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . 2 . Có quyền sử_dụng hợp_pháp địa_điểm kinh_doanh cố_định , địa_chỉ rõ_ràng . 3 . Có văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu . Theo quy_định này , để bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết người bán cần đáp_ứng các điều_kiện sau : - Là doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . - Có quyền sử_dụng hợp_pháp địa_điểm kinh_doanh cố_định , địa_chỉ rõ_ràng . - Có văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu .
15,189
Hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những gì ?
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ,: ... Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu, như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ( 01 bộ ) bao_gồm : 1. Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định này. 2. Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp, hợp_tác_xã, liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh. 3. Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ. 4. Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu, thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu. Như_vậy, hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia, rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP. Tải về - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp, hợp_tác_xã, liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh. - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ. - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất
None
1
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu , như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ( 01 bộ ) bao_gồm : 1 . Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định này . 2 . Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . 3 . Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . 4 . Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu . Như_vậy , hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP . Tải về - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu .
15,190
Hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những gì ?
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ,: ... hoặc hộ kinh_doanh. - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ. - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu, thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu.Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu, như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ( 01 bộ ) bao_gồm : 1. Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định này. 2. Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp, hợp_tác_xã, liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh. 3. Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ. 4. Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu, thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu. Như_vậy, hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia, rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP. Tải về -
None
1
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu , như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ( 01 bộ ) bao_gồm : 1 . Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định này . 2 . Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . 3 . Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . 4 . Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu . Như_vậy , hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP . Tải về - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu .
15,191
Hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những gì ?
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ,: ... bia, rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP. Tải về - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp, hợp_tác_xã, liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh. - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ. - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu, thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu.
None
1
Căn_cứ Điều 23 Nghị_định 105/2017/NĐ-CP được sửa_đổi bởi khoản 9 Điều 17 Nghị_định 17/2020/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu , như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu ( 01 bộ ) bao_gồm : 1 . Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định này . 2 . Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . 3 . Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . 4 . Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu . Như_vậy , hồ_sơ đề_nghị cấp giấy_phép bán_lẻ rượu lẻ bia , rượu ngày Tết bao_gồm những giấy_tờ sau : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép bán_lẻ rượu theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Nghị_định 105/2017/NĐ-CP . Tải về - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp , hợp_tác_xã , liên_hiệp hợp_tác_xã hoặc hộ kinh_doanh . - Bản_sao hợp_đồng thuê / mượn hoặc tài_liệu chứng_minh quyền sử_dụng hợp_pháp cơ_sở dự_kiến làm địa_điểm bán_lẻ . - Bản_sao văn_bản giới_thiệu hoặc hợp_đồng nguyên_tắc của thương_nhân sản_xuất rượu , thương_nhân phân_phối rượu hoặc thương_nhân bán_buôn rượu .
15,192
Tổ_chức khi muốn kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá phải đáp_ứng những điều_kiện nào ?
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_ph: ... Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá như sau : Điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá 1. Là tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật. 2. Có hệ_thống quản_lý và năng_lực hoạt_động đáp_ứng các yêu_cầu quy_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia, tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành. 3. Có ít_nhất 04 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ), được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia, tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành. Trường_hợp bổ_sung lĩnh_vực hoạt_động thử_nghiệm, phải có ít_nhất 02 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng
None
1
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá 1 . Là tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . 2 . Có hệ_thống quản_lý và năng_lực hoạt_động đáp_ứng các yêu_cầu quy_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . 3 . Có ít_nhất 04 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ) , được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . Trường_hợp bổ_sung lĩnh_vực hoạt_động thử_nghiệm , phải có ít_nhất 02 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ) tương_ứng với lĩnh_vực thử_nghiệm đăng_ký bổ_sung , được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . Theo đó , tổ_chức khi muốn kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá phải đáp_ứng những điều_kiện được quy_định tại Điều 5 nêu trên . Thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm ( Hình từ Internet )
15,193
Tổ_chức khi muốn kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá phải đáp_ứng những điều_kiện nào ?
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_ph: ... hoạt_động thử_nghiệm, phải có ít_nhất 02 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ) tương_ứng với lĩnh_vực thử_nghiệm đăng_ký bổ_sung, được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia, tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành. Theo đó, tổ_chức khi muốn kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá phải đáp_ứng những điều_kiện được quy_định tại Điều 5 nêu trên. Thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Điều_kiện kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá 1 . Là tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật . 2 . Có hệ_thống quản_lý và năng_lực hoạt_động đáp_ứng các yêu_cầu quy_định trong tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . 3 . Có ít_nhất 04 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ) , được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . Trường_hợp bổ_sung lĩnh_vực hoạt_động thử_nghiệm , phải có ít_nhất 02 thử_nghiệm_viên chính_thức của tổ_chức ( viên_chức hoặc lao_động ký hợp_đồng có thời_hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao_động ký hợp_đồng không xác_định thời_hạn ) tương_ứng với lĩnh_vực thử_nghiệm đăng_ký bổ_sung , được đào_tạo về tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN ISO / IEC 1702 5:2 007 hoặc tiêu_chuẩn quốc_tế ISO / IEC 1702 5:2 005 hoặc tiêu_chuẩn quốc_gia , tiêu_chuẩn quốc_tế đối_với thử_nghiệm chuyên_ngành . Theo đó , tổ_chức khi muốn kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá phải đáp_ứng những điều_kiện được quy_định tại Điều 5 nêu trên . Thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm ( Hình từ Internet )
15,194
Hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những gì ?
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP qu: ... Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP, được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định vể hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá... 2. Trường_hợp cấp mới, hồ_sơ gồm : a ) Đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo Mẫu_số 01 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này ; b ) Bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; c ) Danh_sách thử_nghiệm_viên theo Mẫu_số 02 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này và các chứng_chỉ, tài_liệu liên_quan đối_với mỗi thử_nghiệm_viên gồm : Bản_sao Quyết_định tuyển_dụng hoặc Hợp_đồng lao_động ; bản_sao chứng_chỉ đào_tạo tương_ứng quy_định tại khoản 3 Điều 5 Nghị_định này ; đ ) Tài_liệu chứng_minh năng_lực hoạt_động thử_nghiệm đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này, cụ_thể như sau : Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại
None
1
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định vể hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ... 2 . Trường_hợp cấp mới , hồ_sơ gồm : a ) Đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo Mẫu_số 01 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này ; b ) Bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; c ) Danh_sách thử_nghiệm_viên theo Mẫu_số 02 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này và các chứng_chỉ , tài_liệu liên_quan đối_với mỗi thử_nghiệm_viên gồm : Bản_sao Quyết_định tuyển_dụng hoặc Hợp_đồng lao_động ; bản_sao chứng_chỉ đào_tạo tương_ứng quy_định tại khoản 3 Điều 5 Nghị_định này ; đ ) Tài_liệu chứng_minh năng_lực hoạt_động thử_nghiệm đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này , cụ_thể như sau : Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận . Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , nhưng đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm rộng hơn phạm_vi được công_nhận , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận và các tài_liệu , quy_trình thử_nghiệm , các tài_liệu khác liên_quan để chứng_minh năng_lực hoạt_động phù_hợp với các yêu_cầu của tiêu_chuẩn tương_ứng quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này đối_với phạm_vi chưa được công_nhận . e ) Mẫu_Phiếu kết_quả thử_nghiệm . ... Theo đó , hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những giấy_tờ được quy_định tại khoản 2 Điều 6 nêu trên . Trong đó có đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm , bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư .
15,195
Hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những gì ?
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP qu: ... quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này, cụ_thể như sau : Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm, tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận. Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm, nhưng đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm rộng hơn phạm_vi được công_nhận, tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận và các tài_liệu, quy_trình thử_nghiệm, các tài_liệu khác liên_quan để chứng_minh năng_lực hoạt_động phù_hợp với các yêu_cầu của tiêu_chuẩn tương_ứng quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này đối_với phạm_vi chưa được công_nhận. e ) Mẫu_Phiếu kết_quả thử_nghiệm.... Theo đó, hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá bao_gồm những giấy_tờ được quy_định tại khoản 2 Điều 6 nêu trên. Trong đó có đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm, bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư.
None
1
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định vể hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ... 2 . Trường_hợp cấp mới , hồ_sơ gồm : a ) Đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo Mẫu_số 01 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này ; b ) Bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; c ) Danh_sách thử_nghiệm_viên theo Mẫu_số 02 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này và các chứng_chỉ , tài_liệu liên_quan đối_với mỗi thử_nghiệm_viên gồm : Bản_sao Quyết_định tuyển_dụng hoặc Hợp_đồng lao_động ; bản_sao chứng_chỉ đào_tạo tương_ứng quy_định tại khoản 3 Điều 5 Nghị_định này ; đ ) Tài_liệu chứng_minh năng_lực hoạt_động thử_nghiệm đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này , cụ_thể như sau : Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận . Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , nhưng đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm rộng hơn phạm_vi được công_nhận , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận và các tài_liệu , quy_trình thử_nghiệm , các tài_liệu khác liên_quan để chứng_minh năng_lực hoạt_động phù_hợp với các yêu_cầu của tiêu_chuẩn tương_ứng quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này đối_với phạm_vi chưa được công_nhận . e ) Mẫu_Phiếu kết_quả thử_nghiệm . ... Theo đó , hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những giấy_tờ được quy_định tại khoản 2 Điều 6 nêu trên . Trong đó có đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm , bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư .
15,196
Hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những gì ?
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP qu: ... 6 nêu trên. Trong đó có đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm, bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư.
None
1
Căn_cứ khoản 2 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP , khoản 1 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị_định 154/2018/NĐ-CP quy_định vể hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ... 2 . Trường_hợp cấp mới , hồ_sơ gồm : a ) Đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo Mẫu_số 01 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này ; b ) Bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; c ) Danh_sách thử_nghiệm_viên theo Mẫu_số 02 tại Phụ_lục ban_hành kèm theo Nghị_định này và các chứng_chỉ , tài_liệu liên_quan đối_với mỗi thử_nghiệm_viên gồm : Bản_sao Quyết_định tuyển_dụng hoặc Hợp_đồng lao_động ; bản_sao chứng_chỉ đào_tạo tương_ứng quy_định tại khoản 3 Điều 5 Nghị_định này ; đ ) Tài_liệu chứng_minh năng_lực hoạt_động thử_nghiệm đáp_ứng các yêu_cầu quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này , cụ_thể như sau : Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận . Trường_hợp tổ_chức thử_nghiệm đã được tổ_chức công_nhận quy_định tại Điều 21 Nghị_định này hoặc tổ_chức công_nhận nước_ngoài quy_định tại Điều 25 Nghị_định này công_nhận hoạt_động thử_nghiệm , nhưng đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm rộng hơn phạm_vi được công_nhận , tổ_chức thử_nghiệm nộp bản_sao Chứng_chỉ công_nhận kèm theo phạm_vi được công_nhận và các tài_liệu , quy_trình thử_nghiệm , các tài_liệu khác liên_quan để chứng_minh năng_lực hoạt_động phù_hợp với các yêu_cầu của tiêu_chuẩn tương_ứng quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định này đối_với phạm_vi chưa được công_nhận . e ) Mẫu_Phiếu kết_quả thử_nghiệm . ... Theo đó , hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá bao_gồm những giấy_tờ được quy_định tại khoản 2 Điều 6 nêu trên . Trong đó có đơn đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm , bản_sao Quyết_định thành_lập hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp hoặc Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư .
15,197
Cơ_quan nào có thẩm_quyền tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng: ... Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá 1. Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ : Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo nguyên_tắc quy_định tại Điều 4 Nghị_định này.... Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động như sau : Nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động 1. Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với sản_phẩm, hàng_hoá, quá_trình sản_xuất, cung_ứng dịch_vụ, quá_trình, môi_trường ( sau đây gọi là đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp ) chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm, quản_lý_nhà_nước của một bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực theo chức_năng, nhiệm_vụ, quyền_hạn được phân_công thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực quản_lý đối_tượng đó. 2. Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp tổng_hợp đa ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của từ hai bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực trở lên thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại Bộ Khoa_học và Công_nghệ. 3. Tổ_chức đánh_giá sự
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá 1 . Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ : Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo nguyên_tắc quy_định tại Điều 4 Nghị_định này . ... Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động như sau : Nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động 1 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với sản_phẩm , hàng_hoá , quá_trình sản_xuất , cung_ứng dịch_vụ , quá_trình , môi_trường ( sau đây gọi là đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp ) chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm , quản_lý_nhà_nước của một bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực theo chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn được phân_công thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực quản_lý đối_tượng đó . 2 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp tổng_hợp đa ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của từ hai bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực trở lên thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại Bộ Khoa_học và Công_nghệ . 3 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với hai hoặc nhiều đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của hai hoặc nhiều bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực quản_lý từng đối_tượng tương_ứng . Theo đó , tuỳ theo nhu_cầu thử_nghiệm mà tổ_chức đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá muốn hoạt_động mà cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm sẽ được xác_định theo nguyên_tắc được quy_định tại Điều 4 nêu trên .
15,198
Cơ_quan nào có thẩm_quyền tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng: ... phù_hợp tổng_hợp đa ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của từ hai bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực trở lên thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại Bộ Khoa_học và Công_nghệ. 3. Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với hai hoặc nhiều đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của hai hoặc nhiều bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại các bộ quản_lý ngành, lĩnh_vực quản_lý từng đối_tượng tương_ứng. Theo đó, tuỳ theo nhu_cầu thử_nghiệm mà tổ_chức đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm, hàng_hoá muốn hoạt_động mà cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm sẽ được xác_định theo nguyên_tắc được quy_định tại Điều 4 nêu trên.
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 6 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá như sau : Hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá 1 . Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ : Cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký hoạt_động thử_nghiệm theo nguyên_tắc quy_định tại Điều 4 Nghị_định này . ... Căn_cứ Điều 4 Nghị_định 107/2016/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động như sau : Nguyên_tắc đăng_ký hoạt_động 1 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với sản_phẩm , hàng_hoá , quá_trình sản_xuất , cung_ứng dịch_vụ , quá_trình , môi_trường ( sau đây gọi là đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp ) chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm , quản_lý_nhà_nước của một bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực theo chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn được phân_công thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực quản_lý đối_tượng đó . 2 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp tổng_hợp đa ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của từ hai bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực trở lên thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại Bộ Khoa_học và Công_nghệ . 3 . Tổ_chức đánh_giá sự phù_hợp có nhu_cầu đăng_ký hoạt_động đánh_giá sự phù_hợp đối_với hai hoặc nhiều đối_tượng đánh_giá sự phù_hợp chuyên_ngành thuộc trách_nhiệm quản_lý của hai hoặc nhiều bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực thì thực_hiện đăng_ký hoạt_động tại các bộ quản_lý ngành , lĩnh_vực quản_lý từng đối_tượng tương_ứng . Theo đó , tuỳ theo nhu_cầu thử_nghiệm mà tổ_chức đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm chất_lượng sản_phẩm , hàng_hoá muốn hoạt_động mà cơ_quan tiếp_nhận hồ_sơ đăng_ký kinh_doanh dịch_vụ thử_nghiệm sẽ được xác_định theo nguyên_tắc được quy_định tại Điều 4 nêu trên .
15,199