Query stringlengths 1 1.32k | Text stringlengths 17 1.92k | customer stringclasses 1
value | score int64 1 1 | keyword stringclasses 1
value | full_Text stringlengths 20 63.8k | __index_level_0__ int64 0 215k |
|---|---|---|---|---|---|---|
Trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ có phải lập biên_bản không ? | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡ: ... Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn... 2. Bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn theo đúng hướng_dẫn của nhà_sản_xuất và tiêu_chuẩn quy_định của các Bộ, ngành. 3. Bảo_quản, cất_giữ trang_thiết_bị phải gọn_gàng, theo phương_châm : dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm_tra và cấp_phát thuận_tiện. 4. Thực_hiện nghiêm công_tác phòng, chống cháy nổ, phòng_gian bảo_mật, chống hư_hỏng, mất_mát hoặc bị kẻ_gian phá_hoại. 5. Trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn xuất ra sử_dụng, khi đưa vào bảo_quản, cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật, phân_cấp chất_lượng, sửa_chữa hư_hỏng ( nếu có ), đăng_ký thống_kê theo quy_định. 6. Trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn bị mất_mát, tổn_thất, tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản, có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng, báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét, quyết_định. Như_vậy, theo quy_định, trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát, tổn_thất | None | 1 | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn ... 2 . Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn theo đúng hướng_dẫn của nhà_sản_xuất và tiêu_chuẩn quy_định của các Bộ , ngành . 3 . Bảo_quản , cất_giữ trang_thiết_bị phải gọn_gàng , theo phương_châm : dễ thấy , dễ lấy , dễ kiểm_tra và cấp_phát thuận_tiện . 4 . Thực_hiện nghiêm công_tác phòng , chống cháy nổ , phòng_gian bảo_mật , chống hư_hỏng , mất_mát hoặc bị kẻ_gian phá_hoại . 5 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn xuất ra sử_dụng , khi đưa vào bảo_quản , cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật , phân_cấp chất_lượng , sửa_chữa hư_hỏng ( nếu có ) , đăng_ký thống_kê theo quy_định . 6 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng , báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . Như_vậy , theo quy_định , trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng . Đồng_thời báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . | 17,300 | |
Trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ có phải lập biên_bản không ? | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡ: ... lập biên_bản, có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng, báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét, quyết_định. Như_vậy, theo quy_định, trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát, tổn_thất, tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản, có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng. Đồng_thời báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét, quyết_định.Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn... 2. Bảo_quản, bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn theo đúng hướng_dẫn của nhà_sản_xuất và tiêu_chuẩn quy_định của các Bộ, ngành. 3. Bảo_quản, cất_giữ trang_thiết_bị phải gọn_gàng, theo phương_châm : dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm_tra và cấp_phát thuận_tiện. 4. Thực_hiện nghiêm công_tác phòng, chống cháy nổ, phòng_gian bảo_mật, chống hư_hỏng, mất_mát hoặc bị kẻ_gian phá_hoại. 5. Trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn xuất ra sử_dụng, khi đưa vào bảo_quản, cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật, phân_cấp chất_lượng, sửa_chữa hư_hỏng ( nếu | None | 1 | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn ... 2 . Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn theo đúng hướng_dẫn của nhà_sản_xuất và tiêu_chuẩn quy_định của các Bộ , ngành . 3 . Bảo_quản , cất_giữ trang_thiết_bị phải gọn_gàng , theo phương_châm : dễ thấy , dễ lấy , dễ kiểm_tra và cấp_phát thuận_tiện . 4 . Thực_hiện nghiêm công_tác phòng , chống cháy nổ , phòng_gian bảo_mật , chống hư_hỏng , mất_mát hoặc bị kẻ_gian phá_hoại . 5 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn xuất ra sử_dụng , khi đưa vào bảo_quản , cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật , phân_cấp chất_lượng , sửa_chữa hư_hỏng ( nếu có ) , đăng_ký thống_kê theo quy_định . 6 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng , báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . Như_vậy , theo quy_định , trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng . Đồng_thời báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . | 17,301 | |
Trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ có phải lập biên_bản không ? | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡ: ... kẻ_gian phá_hoại. 5. Trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn xuất ra sử_dụng, khi đưa vào bảo_quản, cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật, phân_cấp chất_lượng, sửa_chữa hư_hỏng ( nếu có ), đăng_ký thống_kê theo quy_định. 6. Trang_thiết_bị tìm_kiếm, cứu nạn bị mất_mát, tổn_thất, tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản, có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng, báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét, quyết_định. Như_vậy, theo quy_định, trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát, tổn_thất, tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản, có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng. Đồng_thời báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét, quyết_định. | None | 1 | Căn_cứ khoản 6 Điều 7 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về việc bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn ... 2 . Bảo_quản , bảo_dưỡng trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn theo đúng hướng_dẫn của nhà_sản_xuất và tiêu_chuẩn quy_định của các Bộ , ngành . 3 . Bảo_quản , cất_giữ trang_thiết_bị phải gọn_gàng , theo phương_châm : dễ thấy , dễ lấy , dễ kiểm_tra và cấp_phát thuận_tiện . 4 . Thực_hiện nghiêm công_tác phòng , chống cháy nổ , phòng_gian bảo_mật , chống hư_hỏng , mất_mát hoặc bị kẻ_gian phá_hoại . 5 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn xuất ra sử_dụng , khi đưa vào bảo_quản , cất_giữ phải kiểm_tra tình_trạng kỹ_thuật , phân_cấp chất_lượng , sửa_chữa hư_hỏng ( nếu có ) , đăng_ký thống_kê theo quy_định . 6 . Trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng , báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . Như_vậy , theo quy_định , trường_hợp trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn bị mất_mát , tổn_thất , tiêu_hao trong quá_trình thực_hiện nhiệm_vụ phải lập biên_bản , có xác_nhận của các cơ_quan_chức_năng . Đồng_thời báo_cáo đề_nghị cấp có thẩm_quyền xem_xét , quyết_định . | 17,302 | |
Ai có thẩm_quyền quyết_định chủ_trương về thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 8 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về thẩm_quyền thanh_lý , x: ... Căn_cứ khoản 2 Điều 8 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về thẩm_quyền thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Thẩm_quyền thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn 1 . Hàng năm , các Bộ , ngành , địa_phương , các đơn_vị chuyên_trách và các đơn_vị kiêm_nhiệm được giao quản_lý , sử_dụng , bảo_quản trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn phải thành_lập Hội_đồng kiểm_kê để nắm số_lượng , đánh_giá tình_trạng kỹ_thuật , phân_cấp chất_lượng từng loại trang_thiết_bị ; báo_cáo đề_nghị Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn cho loại khỏi danh_mục những trang_thiết_bị hư_hỏng , hết niên_hạn sử_dụng , lạc_hậu ; trang_thiết_bị không đồng_bộ , không có phụ_tùng thay_thế , không có khả_năng sửa_chữa để thanh_lý , xử_lý theo quy_định . 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn quyết_định chủ_trương về thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn . 3 . Các Bộ , ngành , địa_phương chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn theo quy_định . Như_vậy , theo quy_định thì Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn có thẩm_quyền quyết_định chủ_trương về thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn . | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 8 Quy_chế quản_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn ban_hành kèm theo Quyết_định 124/2007/QĐ-TTg quy_định về thẩm_quyền thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn như sau : Thẩm_quyền thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn 1 . Hàng năm , các Bộ , ngành , địa_phương , các đơn_vị chuyên_trách và các đơn_vị kiêm_nhiệm được giao quản_lý , sử_dụng , bảo_quản trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn phải thành_lập Hội_đồng kiểm_kê để nắm số_lượng , đánh_giá tình_trạng kỹ_thuật , phân_cấp chất_lượng từng loại trang_thiết_bị ; báo_cáo đề_nghị Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn cho loại khỏi danh_mục những trang_thiết_bị hư_hỏng , hết niên_hạn sử_dụng , lạc_hậu ; trang_thiết_bị không đồng_bộ , không có phụ_tùng thay_thế , không có khả_năng sửa_chữa để thanh_lý , xử_lý theo quy_định . 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn quyết_định chủ_trương về thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn . 3 . Các Bộ , ngành , địa_phương chịu trách_nhiệm tổ_chức thực_hiện thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm , cứu nạn theo quy_định . Như_vậy , theo quy_định thì Chủ_tịch Uỷ_ban Quốc_gia Tìm_kiếm Cứu nạn có thẩm_quyền quyết_định chủ_trương về thanh_lý , xử_lý trang_thiết_bị tìm_kiếm cứu nạn . | 17,303 | |
Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát được chuyển bằng hình_thức nào ? | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong : ... Căn_cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 4 . Hình_thức chuyển , gửi 1 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc và văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu , đường truyền số_liệu . Báo_cáo thỉnh_thị và trả_lời thỉnh_thị được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu . Trường_hợp chuyển văn_bản , báo_cáo , tài_liệu có liên_quan qua đường cơ_yếu , đường truyền số_liệu thì sau khi chuyển , các đơn_vị gửi một bản qua đường bưu_chính . 2 . Khi chuyển các loại văn_bản , báo_cáo , tài_liệu có liên_quan , các đơn_vị và cá_nhân phải chấp_hành nghiêm_chỉnh chế_độ bảo_mật theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân . " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc và văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu , đường truyền số_liệu . Viện_kiểm_sát ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 4 . Hình_thức chuyển , gửi 1 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc và văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu , đường truyền số_liệu . Báo_cáo thỉnh_thị và trả_lời thỉnh_thị được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu . Trường_hợp chuyển văn_bản , báo_cáo , tài_liệu có liên_quan qua đường cơ_yếu , đường truyền số_liệu thì sau khi chuyển , các đơn_vị gửi một bản qua đường bưu_chính . 2 . Khi chuyển các loại văn_bản , báo_cáo , tài_liệu có liên_quan , các đơn_vị và cá_nhân phải chấp_hành nghiêm_chỉnh chế_độ bảo_mật theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân . " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc và văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp được chuyển trực_tiếp hoặc qua đường bưu_chính , cơ_yếu , đường truyền số_liệu . Viện_kiểm_sát ( Hình từ Internet ) | 17,304 | |
Các văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát phải gửi cho đơn_vị nào nào tổng_hợp , theo_dõi ? | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_: ... Căn_cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật, nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị, trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 5. Quản_lý hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị 1. Thủ_trưởng đơn_vị thuộc Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao, Viện trưởng Viện_kiểm_sát quân_sự trung_ương, Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp cao, Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp tỉnh, Viện_kiểm_sát quân_sự cấp quân_khu chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân. 2. Hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị, Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp, theo_dõi. Hằng năm, Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó, đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 5 . Quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị 1 . Thủ_trưởng đơn_vị thuộc Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , Viện trưởng Viện_kiểm_sát quân_sự trung_ương , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp tỉnh , Viện_kiểm_sát quân_sự cấp quân_khu chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân . 2 . Hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . Hằng năm , Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó , đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng cao chất_lượng hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . [ ... ] " Như_vậy hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . | 17,305 | |
Các văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát phải gửi cho đơn_vị nào nào tổng_hợp , theo_dõi ? | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_: ... lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó, đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng cao chất_lượng hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc. [... ] " Như_vậy hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị, Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp, theo_dõi.Căn_cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật, nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị, trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 5. Quản_lý hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị 1. Thủ_trưởng đơn_vị thuộc Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao, Viện trưởng Viện_kiểm_sát quân_sự trung_ương, Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp cao, Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp tỉnh, Viện_kiểm_sát quân_sự cấp quân_khu chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân. 2. Hướng_dẫn | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 5 . Quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị 1 . Thủ_trưởng đơn_vị thuộc Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , Viện trưởng Viện_kiểm_sát quân_sự trung_ương , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp tỉnh , Viện_kiểm_sát quân_sự cấp quân_khu chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân . 2 . Hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . Hằng năm , Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó , đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng cao chất_lượng hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . [ ... ] " Như_vậy hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . | 17,306 | |
Các văn_bản hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát phải gửi cho đơn_vị nào nào tổng_hợp , theo_dõi ? | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_: ... chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân. 2. Hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị, Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp, theo_dõi. Hằng năm, Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó, đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng cao chất_lượng hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc. [... ] " Như_vậy hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị, Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp, theo_dõi. | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 , khoản 2 Điều 5 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 5 . Quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị 1 . Thủ_trưởng đơn_vị thuộc Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao , Viện trưởng Viện_kiểm_sát quân_sự trung_ương , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp cao , Viện_kiểm_sát nhân_dân cấp tỉnh , Viện_kiểm_sát quân_sự cấp quân_khu chịu trách_nhiệm thực_hiện chế_độ quản_lý hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc ; trả_lời thỉnh_thị thuộc trách_nhiệm của đơn_vị mình theo quy_định của pháp_luật và của ngành Kiểm_sát nhân_dân . 2 . Hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . Hằng năm , Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao có trách_nhiệm lập và tổng_hợp báo_cáo lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về kết_quả hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc trong toàn Ngành ; trên cơ_sở đó , đề_xuất với lãnh_đạo Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao về các biện_pháp nâng cao chất_lượng hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . [ ... ] " Như_vậy hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của các đơn_vị , Viện_kiểm_sát quy_định tại khoản 1 Điều này phải được gửi cho Vụ Pháp_chế và Quản_lý khoa_học Viện_kiểm_sát nhân_dân tối_cao để tổng_hợp , theo_dõi . | 17,307 | |
Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới có bắt_buộc phải thực_hiện bằng văn_bản không ? | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong : ... Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật, nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị, trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 6. Đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc 1. Đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký và được gửi cho Viện_kiểm_sát cấp trên kèm theo các tài_liệu liên_quan ( nếu có ). 2. Trước khi đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc, tập_thể lãnh_đạo Viện_kiểm_sát hoặc Uỷ_ban kiểm_sát của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải thảo_luận và có quan_điểm về nội_dung vướng_mắc. Đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc phải nêu cụ_thể các quan_điểm, quan_điểm chính_thức của Viện_kiểm_sát đã đề_nghị và lý_do lựa_chọn quan_điểm đó ; nêu ý_kiến của cấp_uỷ và các cơ_quan tư_pháp ở địa_phương ( nếu có ). 3. Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới chịu trách_nhiệm theo quy_định của pháp_luật và quy_định của ngành Kiểm_sát nhân_dân về việc : không đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc hoặc đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc chậm, dẫn đến sai_sót, | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 6 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc 1 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký và được gửi cho Viện_kiểm_sát cấp trên kèm theo các tài_liệu liên_quan ( nếu có ) . 2 . Trước khi đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc , tập_thể lãnh_đạo Viện_kiểm_sát hoặc Uỷ_ban kiểm_sát của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải thảo_luận và có quan_điểm về nội_dung vướng_mắc . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc phải nêu cụ_thể các quan_điểm , quan_điểm chính_thức của Viện_kiểm_sát đã đề_nghị và lý_do lựa_chọn quan_điểm đó ; nêu ý_kiến của cấp_uỷ và các cơ_quan tư_pháp ở địa_phương ( nếu có ) . 3 . Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới chịu trách_nhiệm theo quy_định của pháp_luật và quy_định của ngành Kiểm_sát nhân_dân về việc : không đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc hoặc đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc chậm , dẫn đến sai_sót , vi_phạm trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không xuất_phát từ khó_khăn , vướng_mắc thực có của đơn_vị trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không đúng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này . 4 . Viện_kiểm_sát cấp dưới có trách_nhiệm theo_dõi , đôn_đốc việc trả_lời của Viện_kiểm_sát cấp trên . Trường_hợp Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời mà không có thông_báo bằng văn_bản thì Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên ; nếu sau khi báo_cáo vẫn không được trả_lời thì có quyền báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp xem_xét , giải_quyết về việc Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời và có quyền đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp trả_lời đối_với đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký . | 17,308 | |
Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới có bắt_buộc phải thực_hiện bằng văn_bản không ? | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong : ... trách_nhiệm theo quy_định của pháp_luật và quy_định của ngành Kiểm_sát nhân_dân về việc : không đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc hoặc đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc chậm, dẫn đến sai_sót, vi_phạm trong quá_trình thực_hiện chức_năng, nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc không xuất_phát từ khó_khăn, vướng_mắc thực có của đơn_vị trong quá_trình thực_hiện chức_năng, nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc không đúng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Viện_kiểm_sát cấp dưới có trách_nhiệm theo_dõi, đôn_đốc việc trả_lời của Viện_kiểm_sát cấp trên. Trường_hợp Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời mà không có thông_báo bằng văn_bản thì Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên ; nếu sau khi báo_cáo vẫn không được trả_lời thì có quyền báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp xem_xét, giải_quyết về việc Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời và có quyền đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp trả_lời đối_với đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc. " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký. | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 6 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc 1 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký và được gửi cho Viện_kiểm_sát cấp trên kèm theo các tài_liệu liên_quan ( nếu có ) . 2 . Trước khi đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc , tập_thể lãnh_đạo Viện_kiểm_sát hoặc Uỷ_ban kiểm_sát của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải thảo_luận và có quan_điểm về nội_dung vướng_mắc . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc phải nêu cụ_thể các quan_điểm , quan_điểm chính_thức của Viện_kiểm_sát đã đề_nghị và lý_do lựa_chọn quan_điểm đó ; nêu ý_kiến của cấp_uỷ và các cơ_quan tư_pháp ở địa_phương ( nếu có ) . 3 . Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới chịu trách_nhiệm theo quy_định của pháp_luật và quy_định của ngành Kiểm_sát nhân_dân về việc : không đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc hoặc đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc chậm , dẫn đến sai_sót , vi_phạm trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không xuất_phát từ khó_khăn , vướng_mắc thực có của đơn_vị trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không đúng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này . 4 . Viện_kiểm_sát cấp dưới có trách_nhiệm theo_dõi , đôn_đốc việc trả_lời của Viện_kiểm_sát cấp trên . Trường_hợp Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời mà không có thông_báo bằng văn_bản thì Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên ; nếu sau khi báo_cáo vẫn không được trả_lời thì có quyền báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp xem_xét , giải_quyết về việc Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời và có quyền đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp trả_lời đối_với đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký . | 17,309 | |
Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới có bắt_buộc phải thực_hiện bằng văn_bản không ? | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong : ... hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc. " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn, giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký. | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 1 Điều 6 Quy_định Về công_tác hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc về pháp_luật , nghiệp_vụ ; báo_cáo thỉnh_thị , trả_lời thỉnh_thị trong ngành Kiểm_sát nhân_dân ban_hành kèm theo Quyết_định 599 / QĐ-VKSTC năm 2019 quy_định như sau : " Điều 6 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc 1 . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký và được gửi cho Viện_kiểm_sát cấp trên kèm theo các tài_liệu liên_quan ( nếu có ) . 2 . Trước khi đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc , tập_thể lãnh_đạo Viện_kiểm_sát hoặc Uỷ_ban kiểm_sát của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải thảo_luận và có quan_điểm về nội_dung vướng_mắc . Đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc phải nêu cụ_thể các quan_điểm , quan_điểm chính_thức của Viện_kiểm_sát đã đề_nghị và lý_do lựa_chọn quan_điểm đó ; nêu ý_kiến của cấp_uỷ và các cơ_quan tư_pháp ở địa_phương ( nếu có ) . 3 . Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới chịu trách_nhiệm theo quy_định của pháp_luật và quy_định của ngành Kiểm_sát nhân_dân về việc : không đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc hoặc đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc chậm , dẫn đến sai_sót , vi_phạm trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không xuất_phát từ khó_khăn , vướng_mắc thực có của đơn_vị trong quá_trình thực_hiện chức_năng , nhiệm_vụ ; đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc không đúng quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này . 4 . Viện_kiểm_sát cấp dưới có trách_nhiệm theo_dõi , đôn_đốc việc trả_lời của Viện_kiểm_sát cấp trên . Trường_hợp Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời mà không có thông_báo bằng văn_bản thì Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp dưới báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên ; nếu sau khi báo_cáo vẫn không được trả_lời thì có quyền báo_cáo Viện trưởng Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp xem_xét , giải_quyết về việc Viện_kiểm_sát cấp trên không trả_lời hoặc chậm trả_lời và có quyền đề_nghị Viện_kiểm_sát cấp trên một cấp trả_lời đối_với đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc . " Như_vậy đề_nghị hướng_dẫn , giải_đáp vướng_mắc của Viện_kiểm_sát cấp dưới phải bằng văn_bản do lãnh_đạo Viện_kiểm_sát ký . | 17,310 | |
Công_chức bị xử_lý kỷ_luật buộc thôi_việc có quyền khởi_kiện tại toà hành_chính không ? | Căn_cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 được bổ_sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm_toán nhà_nước sửa_đổi 2019 quy_định như sau : ... Người khởi_kiện là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khởi_kiện vụ án hành_chính đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính , quyết_định kỷ_luật buộc thôi_việc , quyết_định giải_quyết khiếu_nại về quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh , quyết_định giải_quyết khiếu_nại trong hoạt_động kiểm_toán nhà_nước ; danh_sách cử_tri bầu_cử đại_biểu Quốc_hội , danh_sách cử_tri bầu_cử đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân , danh_sách cử_tri trưng_cầu_ý_dân ( sau đây gọi chung là danh_sách cử_tri ) . Theo quy_định trên thì công_chức bị xử_lý kỷ_luật buộc thôi_việc có quyền khởi_kiện tại Toà_án hành_chính . Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 được bổ_sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm_toán nhà_nước sửa_đổi 2019 quy_định như sau : Người khởi_kiện là cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khởi_kiện vụ án hành_chính đối_với quyết_định hành_chính , hành_vi hành_chính , quyết_định kỷ_luật buộc thôi_việc , quyết_định giải_quyết khiếu_nại về quyết_định xử_lý vụ_việc cạnh_tranh , quyết_định giải_quyết khiếu_nại trong hoạt_động kiểm_toán nhà_nước ; danh_sách cử_tri bầu_cử đại_biểu Quốc_hội , danh_sách cử_tri bầu_cử đại_biểu Hội_đồng_nhân_dân , danh_sách cử_tri trưng_cầu_ý_dân ( sau đây gọi chung là danh_sách cử_tri ) . Theo quy_định trên thì công_chức bị xử_lý kỷ_luật buộc thôi_việc có quyền khởi_kiện tại Toà_án hành_chính . Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính ( Hình từ Internet ) | 17,311 | |
Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính thì có_thể uỷ_quyền cho Chánh Văn_phòng tham_gia tố_tụng được không ? | Căn_cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : ... Người đại_diện 1. Người đại_diện trong tố_tụng hành_chính bao_gồm người đại_diện theo pháp_luật và người đại_diện theo uỷ_quyền. 2. Người đại_diện theo pháp_luật trong tố_tụng hành_chính có_thể là một trong những người sau đây, trừ trường_hợp người đó bị hạn_chế quyền đại_diện theo quy_định của pháp_luật : a ) Cha, mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Người giám_hộ đối_với người được giám_hộ ; c ) Người được Toà_án chỉ_định đối_với người bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự ; người có khó_khăn trong nhận_thức, làm chủ hành_vi ; d ) Người đứng đầu cơ_quan, tổ_chức do được bổ_nhiệm hoặc bầu theo quy_định của pháp_luật ; đ ) Những người khác theo quy_định của pháp_luật. 3. Người đại_diện theo uỷ_quyền trong tố_tụng hành_chính phải là người có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ, được đương_sự hoặc người đại_diện theo pháp_luật của đương_sự uỷ_quyền bằng văn_bản. Trường_hợp hộ gia_đình, tổ hợp_tác, tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân tham_gia tố_tụng hành_chính thì các thành_viên có_thể uỷ_quyền cho một thành_viên hoặc người khác làm đại_diện tham_gia tố_tụng hành_chính. Trường_hợp người bị kiện là cơ_quan, tổ_chức hoặc người đứng đầu cơ_quan, tổ_chức | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : Người đại_diện 1 . Người đại_diện trong tố_tụng hành_chính bao_gồm người đại_diện theo pháp_luật và người đại_diện theo uỷ_quyền . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật trong tố_tụng hành_chính có_thể là một trong những người sau đây , trừ trường_hợp người đó bị hạn_chế quyền đại_diện theo quy_định của pháp_luật : a ) Cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Người giám_hộ đối_với người được giám_hộ ; c ) Người được Toà_án chỉ_định đối_với người bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự ; người có khó_khăn trong nhận_thức , làm chủ hành_vi ; d ) Người đứng đầu cơ_quan , tổ_chức do được bổ_nhiệm hoặc bầu theo quy_định của pháp_luật ; đ ) Những người khác theo quy_định của pháp_luật . 3 . Người đại_diện theo uỷ_quyền trong tố_tụng hành_chính phải là người có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ , được đương_sự hoặc người đại_diện theo pháp_luật của đương_sự uỷ_quyền bằng văn_bản . Trường_hợp hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân tham_gia tố_tụng hành_chính thì các thành_viên có_thể uỷ_quyền cho một thành_viên hoặc người khác làm đại_diện tham_gia tố_tụng hành_chính . Trường_hợp người bị kiện là cơ_quan , tổ_chức hoặc người đứng đầu cơ_quan , tổ_chức thì người bị kiện chỉ được uỷ_quyền cho cấp phó của mình đại_diện . Người được uỷ_quyền phải tham_gia vào quá_trình giải_quyết toàn_bộ vụ án , thực_hiện đầy_đủ các quyền và nghĩa_vụ của người bị kiện theo quy_định của Luật này . ... Theo quy_định trên thì trường_hợp Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính thì chỉ uỷ_quyền cho Phó Giám_đốc tham_dự phiên_toà , không được uỷ_quyền cho Chánh Văn_phòng Sở làm người đại_diện | 17,312 | |
Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính thì có_thể uỷ_quyền cho Chánh Văn_phòng tham_gia tố_tụng được không ? | Căn_cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : ... thì các thành_viên có_thể uỷ_quyền cho một thành_viên hoặc người khác làm đại_diện tham_gia tố_tụng hành_chính. Trường_hợp người bị kiện là cơ_quan, tổ_chức hoặc người đứng đầu cơ_quan, tổ_chức thì người bị kiện chỉ được uỷ_quyền cho cấp phó của mình đại_diện. Người được uỷ_quyền phải tham_gia vào quá_trình giải_quyết toàn_bộ vụ án, thực_hiện đầy_đủ các quyền và nghĩa_vụ của người bị kiện theo quy_định của Luật này.... Theo quy_định trên thì trường_hợp Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính thì chỉ uỷ_quyền cho Phó Giám_đốc tham_dự phiên_toà, không được uỷ_quyền cho Chánh Văn_phòng Sở làm người đại_diện | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : Người đại_diện 1 . Người đại_diện trong tố_tụng hành_chính bao_gồm người đại_diện theo pháp_luật và người đại_diện theo uỷ_quyền . 2 . Người đại_diện theo pháp_luật trong tố_tụng hành_chính có_thể là một trong những người sau đây , trừ trường_hợp người đó bị hạn_chế quyền đại_diện theo quy_định của pháp_luật : a ) Cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Người giám_hộ đối_với người được giám_hộ ; c ) Người được Toà_án chỉ_định đối_với người bị hạn_chế năng_lực hành_vi dân_sự ; người có khó_khăn trong nhận_thức , làm chủ hành_vi ; d ) Người đứng đầu cơ_quan , tổ_chức do được bổ_nhiệm hoặc bầu theo quy_định của pháp_luật ; đ ) Những người khác theo quy_định của pháp_luật . 3 . Người đại_diện theo uỷ_quyền trong tố_tụng hành_chính phải là người có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ , được đương_sự hoặc người đại_diện theo pháp_luật của đương_sự uỷ_quyền bằng văn_bản . Trường_hợp hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân tham_gia tố_tụng hành_chính thì các thành_viên có_thể uỷ_quyền cho một thành_viên hoặc người khác làm đại_diện tham_gia tố_tụng hành_chính . Trường_hợp người bị kiện là cơ_quan , tổ_chức hoặc người đứng đầu cơ_quan , tổ_chức thì người bị kiện chỉ được uỷ_quyền cho cấp phó của mình đại_diện . Người được uỷ_quyền phải tham_gia vào quá_trình giải_quyết toàn_bộ vụ án , thực_hiện đầy_đủ các quyền và nghĩa_vụ của người bị kiện theo quy_định của Luật này . ... Theo quy_định trên thì trường_hợp Giám_đốc Sở là người bị kiện trong vụ án hành_chính thì chỉ uỷ_quyền cho Phó Giám_đốc tham_dự phiên_toà , không được uỷ_quyền cho Chánh Văn_phòng Sở làm người đại_diện | 17,313 | |
Trong vụ án hành_chính thì những người nào không được làm người đại_diện ? | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : ... Người đại_diện... 6. Những người sau đây không được làm người đại_diện : a ) Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; b ) Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án. 7. Cán_bộ, công_chức trong các cơ_quan Toà_án, Viện_kiểm_sát, Thanh_tra, Thi_hành án ; công_chức, sĩ_quan, hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính, trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách là người đại_diện theo pháp_luật. Theo đó, trong vụ án hành_chính thì những người không được người đại_diện gồm : - Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : Người đại_diện ... 6 . Những người sau đây không được làm người đại_diện : a ) Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; b ) Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . 7 . Cán_bộ , công_chức trong các cơ_quan Toà_án , Viện_kiểm_sát , Thanh_tra , Thi_hành án ; công_chức , sĩ_quan , hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính , trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách là người đại_diện theo pháp_luật . Theo đó , trong vụ án hành_chính thì những người không được người đại_diện gồm : - Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . | 17,314 | |
Trong vụ án hành_chính thì những người nào không được làm người đại_diện ? | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : ... vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án. Người đại_diện... 6. Những người sau đây không được làm người đại_diện : a ) Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; b ) Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án. 7. Cán_bộ, công_chức trong các cơ_quan Toà_án, Viện_kiểm_sát, Thanh_tra, Thi_hành án ; công_chức, sĩ_quan, hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính, trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : Người đại_diện ... 6 . Những người sau đây không được làm người đại_diện : a ) Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; b ) Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . 7 . Cán_bộ , công_chức trong các cơ_quan Toà_án , Viện_kiểm_sát , Thanh_tra , Thi_hành án ; công_chức , sĩ_quan , hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính , trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách là người đại_diện theo pháp_luật . Theo đó , trong vụ án hành_chính thì những người không được người đại_diện gồm : - Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . | 17,315 | |
Trong vụ án hành_chính thì những người nào không được làm người đại_diện ? | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : ... sĩ_quan, hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính, trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách là người đại_diện theo pháp_luật. Theo đó, trong vụ án hành_chính thì những người không được người đại_diện gồm : - Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án. | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Tố_tụng hành_chính 2015 quy_định như sau : Người đại_diện ... 6 . Những người sau đây không được làm người đại_diện : a ) Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; b ) Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . 7 . Cán_bộ , công_chức trong các cơ_quan Toà_án , Viện_kiểm_sát , Thanh_tra , Thi_hành án ; công_chức , sĩ_quan , hạ_sĩ_quan trong ngành Công_an không được làm người đại_diện trong tố_tụng hành_chính , trừ trường_hợp họ tham_gia tố_tụng với tư_cách là người đại_diện cho cơ_quan của họ hoặc với tư_cách là người đại_diện theo pháp_luật . Theo đó , trong vụ án hành_chính thì những người không được người đại_diện gồm : - Nếu họ là đương_sự trong cùng một vụ án với người được đại_diện mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của họ đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện ; - Nếu họ đang là người đại_diện trong tố_tụng hành_chính cho một đương_sự khác mà quyền và lợi_ích hợp_pháp của đương_sự đó đối_lập với quyền và lợi_ích hợp_pháp của người được đại_diện trong cùng một vụ án . | 17,316 | |
Điều_kiện để được thành_lập trường đại_học dân_lập là gì ? | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , : ... Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập, cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục như sau : - Có đề_án thành_lập trường đại_học phù_hợp với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội và quy_hoạch mạng_lưới các trường đại_học được cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt. Nội_dung đề_án thành_lập trường cần nêu rõ : Tên gọi ; ngành, nghề, quy_mô đào_tạo ; mục_tiêu, nội_dung, chương_trình ; nguồn_lực tài_chính ; đất_đai ; cơ_sở vật_chất ; giảng_viên và cán_bộ quản_lý ; chức_năng, nhiệm_vụ, cơ_cấu bộ_máy tổ_chức, quản_lý ; kế_hoạch xây_dựng và phát_triển trường trong từng giai_đoạn ; thời_hạn và tiến_độ thực_hiện dự_án đầu_tư ; hiệu_quả kinh_tế - xã_hội. Đối_với trường đại_học công_lập, khi thành_lập phải cam kết hoạt_động theo cơ_chế tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Chính_phủ quy_định. Đối_với trường đại_học tư_thục, khuyến_khích thành_lập trường hoạt_động không vì lợi_nhuận. - Có văn_bản chấp_thuận về việc thành_lập trường trên địa_bàn tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( trừ trường_hợp trường trực_thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ). - Có diện_tích đất xây_dựng | None | 1 | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục như sau : - Có đề_án thành_lập trường đại_học phù_hợp với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội và quy_hoạch mạng_lưới các trường đại_học được cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . Nội_dung đề_án thành_lập trường cần nêu rõ : Tên gọi ; ngành , nghề , quy_mô đào_tạo ; mục_tiêu , nội_dung , chương_trình ; nguồn_lực tài_chính ; đất_đai ; cơ_sở vật_chất ; giảng_viên và cán_bộ quản_lý ; chức_năng , nhiệm_vụ , cơ_cấu bộ_máy tổ_chức , quản_lý ; kế_hoạch xây_dựng và phát_triển trường trong từng giai_đoạn ; thời_hạn và tiến_độ thực_hiện dự_án đầu_tư ; hiệu_quả kinh_tế - xã_hội . Đối_với trường đại_học công_lập , khi thành_lập phải cam kết hoạt_động theo cơ_chế tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Chính_phủ quy_định . Đối_với trường đại_học tư_thục , khuyến_khích thành_lập trường hoạt_động không vì lợi_nhuận . - Có văn_bản chấp_thuận về việc thành_lập trường trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( trừ trường_hợp trường trực_thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) . - Có diện_tích đất xây_dựng trường tại trụ_sở chính tối_thiểu là 05 ha và đạt bình_quân tối_thiểu là 25 m2 / sinh_viên tại thời_điểm trường có quy_mô đào_tạo ổn_định sau 10 năm phát_triển . ” - Đối_với trường công_lập phải có dự_án đầu_tư xây_dựng trường được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt , xác_định rõ nguồn vốn để thực_hiện theo kế_hoạch và đối_với trường tư_thục phải có vốn đầu_tư với mức tối_thiểu là 1000 tỷ đồng ( không bao_gồm giá_trị đất xây_dựng trường ) ; vốn đầu_tư được xác_định bằng tiền_mặt và tài_sản đã chuẩn_bị để đầu_tư và được cơ_quan có thẩm_quyền xác_nhận bằng văn_bản ; đến thời_điểm thẩm_định cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục , giá_trị đầu_tư phải thực_hiện được trên 500 tỷ đồng . - Có dự_kiến cụ_thể về số_lượng , cơ_cấu đội_ngũ cán_bộ quản_lý và giảng_viên cơ_hữu , đáp_ứng tiêu_chuẩn về chất_lượng , trình_độ đào_tạo theo quy_định hiện_hành của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo , phù_hợp với lộ_trình để mở mã ngành và tuyển_sinh đào_tạo trong đề_án thành_lập trường . | 17,317 | |
Điều_kiện để được thành_lập trường đại_học dân_lập là gì ? | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , : ... trường trên địa_bàn tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( trừ trường_hợp trường trực_thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ). - Có diện_tích đất xây_dựng trường tại trụ_sở chính tối_thiểu là 05 ha và đạt bình_quân tối_thiểu là 25 m2 / sinh_viên tại thời_điểm trường có quy_mô đào_tạo ổn_định sau 10 năm phát_triển. ” - Đối_với trường công_lập phải có dự_án đầu_tư xây_dựng trường được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt, xác_định rõ nguồn vốn để thực_hiện theo kế_hoạch và đối_với trường tư_thục phải có vốn đầu_tư với mức tối_thiểu là 1000 tỷ đồng ( không bao_gồm giá_trị đất xây_dựng trường ) ; vốn đầu_tư được xác_định bằng tiền_mặt và tài_sản đã chuẩn_bị để đầu_tư và được cơ_quan có thẩm_quyền xác_nhận bằng văn_bản ; đến thời_điểm thẩm_định cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục, giá_trị đầu_tư phải thực_hiện được trên 500 tỷ đồng. - Có dự_kiến cụ_thể về số_lượng, cơ_cấu đội_ngũ cán_bộ quản_lý và giảng_viên cơ_hữu, đáp_ứng tiêu_chuẩn về chất_lượng, trình_độ đào_tạo theo quy_định hiện_hành của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo, phù_hợp với lộ_trình để mở mã ngành và tuyển_sinh đào_tạo trong đề_án thành_lập trường. | None | 1 | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục như sau : - Có đề_án thành_lập trường đại_học phù_hợp với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội và quy_hoạch mạng_lưới các trường đại_học được cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . Nội_dung đề_án thành_lập trường cần nêu rõ : Tên gọi ; ngành , nghề , quy_mô đào_tạo ; mục_tiêu , nội_dung , chương_trình ; nguồn_lực tài_chính ; đất_đai ; cơ_sở vật_chất ; giảng_viên và cán_bộ quản_lý ; chức_năng , nhiệm_vụ , cơ_cấu bộ_máy tổ_chức , quản_lý ; kế_hoạch xây_dựng và phát_triển trường trong từng giai_đoạn ; thời_hạn và tiến_độ thực_hiện dự_án đầu_tư ; hiệu_quả kinh_tế - xã_hội . Đối_với trường đại_học công_lập , khi thành_lập phải cam kết hoạt_động theo cơ_chế tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Chính_phủ quy_định . Đối_với trường đại_học tư_thục , khuyến_khích thành_lập trường hoạt_động không vì lợi_nhuận . - Có văn_bản chấp_thuận về việc thành_lập trường trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( trừ trường_hợp trường trực_thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) . - Có diện_tích đất xây_dựng trường tại trụ_sở chính tối_thiểu là 05 ha và đạt bình_quân tối_thiểu là 25 m2 / sinh_viên tại thời_điểm trường có quy_mô đào_tạo ổn_định sau 10 năm phát_triển . ” - Đối_với trường công_lập phải có dự_án đầu_tư xây_dựng trường được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt , xác_định rõ nguồn vốn để thực_hiện theo kế_hoạch và đối_với trường tư_thục phải có vốn đầu_tư với mức tối_thiểu là 1000 tỷ đồng ( không bao_gồm giá_trị đất xây_dựng trường ) ; vốn đầu_tư được xác_định bằng tiền_mặt và tài_sản đã chuẩn_bị để đầu_tư và được cơ_quan có thẩm_quyền xác_nhận bằng văn_bản ; đến thời_điểm thẩm_định cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục , giá_trị đầu_tư phải thực_hiện được trên 500 tỷ đồng . - Có dự_kiến cụ_thể về số_lượng , cơ_cấu đội_ngũ cán_bộ quản_lý và giảng_viên cơ_hữu , đáp_ứng tiêu_chuẩn về chất_lượng , trình_độ đào_tạo theo quy_định hiện_hành của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo , phù_hợp với lộ_trình để mở mã ngành và tuyển_sinh đào_tạo trong đề_án thành_lập trường . | 17,318 | |
Điều_kiện để được thành_lập trường đại_học dân_lập là gì ? | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , : ... , trình_độ đào_tạo theo quy_định hiện_hành của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo, phù_hợp với lộ_trình để mở mã ngành và tuyển_sinh đào_tạo trong đề_án thành_lập trường. | None | 1 | Căn_cứ Điều 87 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP quy_định về điều_kiện thành_lập trường đại_học công_lập , cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục như sau : - Có đề_án thành_lập trường đại_học phù_hợp với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội và quy_hoạch mạng_lưới các trường đại_học được cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt . Nội_dung đề_án thành_lập trường cần nêu rõ : Tên gọi ; ngành , nghề , quy_mô đào_tạo ; mục_tiêu , nội_dung , chương_trình ; nguồn_lực tài_chính ; đất_đai ; cơ_sở vật_chất ; giảng_viên và cán_bộ quản_lý ; chức_năng , nhiệm_vụ , cơ_cấu bộ_máy tổ_chức , quản_lý ; kế_hoạch xây_dựng và phát_triển trường trong từng giai_đoạn ; thời_hạn và tiến_độ thực_hiện dự_án đầu_tư ; hiệu_quả kinh_tế - xã_hội . Đối_với trường đại_học công_lập , khi thành_lập phải cam kết hoạt_động theo cơ_chế tự_chủ của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Chính_phủ quy_định . Đối_với trường đại_học tư_thục , khuyến_khích thành_lập trường hoạt_động không vì lợi_nhuận . - Có văn_bản chấp_thuận về việc thành_lập trường trên địa_bàn tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( trừ trường_hợp trường trực_thuộc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) . - Có diện_tích đất xây_dựng trường tại trụ_sở chính tối_thiểu là 05 ha và đạt bình_quân tối_thiểu là 25 m2 / sinh_viên tại thời_điểm trường có quy_mô đào_tạo ổn_định sau 10 năm phát_triển . ” - Đối_với trường công_lập phải có dự_án đầu_tư xây_dựng trường được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt , xác_định rõ nguồn vốn để thực_hiện theo kế_hoạch và đối_với trường tư_thục phải có vốn đầu_tư với mức tối_thiểu là 1000 tỷ đồng ( không bao_gồm giá_trị đất xây_dựng trường ) ; vốn đầu_tư được xác_định bằng tiền_mặt và tài_sản đã chuẩn_bị để đầu_tư và được cơ_quan có thẩm_quyền xác_nhận bằng văn_bản ; đến thời_điểm thẩm_định cho_phép thành_lập trường đại_học tư_thục , giá_trị đầu_tư phải thực_hiện được trên 500 tỷ đồng . - Có dự_kiến cụ_thể về số_lượng , cơ_cấu đội_ngũ cán_bộ quản_lý và giảng_viên cơ_hữu , đáp_ứng tiêu_chuẩn về chất_lượng , trình_độ đào_tạo theo quy_định hiện_hành của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo , phù_hợp với lộ_trình để mở mã ngành và tuyển_sinh đào_tạo trong đề_án thành_lập trường . | 17,319 | |
Quy_trình để được thành_lập trường đại_học gồm mấy bước ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... " 2 . Quy trình thành_lập trường đại_học gồm hai bước : a ) Phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc cho_phép thành_lập ; b ) Quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập . " | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " 2 . Quy trình thành_lập trường đại_học gồm hai bước : a ) Phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc cho_phép thành_lập ; b ) Quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập . " | 17,320 | |
Hồ_sơ để được thành_lập trường đại_học tư_thục gồm những gì ? | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trườ: ... ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học gồm : + Tờ_trình đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập của cơ_quan chủ_quản đối_với trường đại_học công_lập hoặc đề_nghị phê_duyệt chủ_trương cho_phép thành_lập của tổ_chức hoặc cá_nhân đối_với trường đại_học tư_thục ; + Văn_bản của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh chấp_thuận về việc thành_lập trường tại địa_phương. Văn_bản chấp_thuận cần nêu rõ về sự cần_thiết, sự phù_hợp của việc thành_lập trường với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; chủ_trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây_dựng trường, địa_điểm khu đất và khả_năng phối_hợp, tạo điều_kiện của địa_phương đối_với việc xây_dựng và phát_triển nhà_trường ; văn_bản pháp_lý về quyền sử_dụng đất ( nếu có ) ; + Đề_án thành_lập trường đại_học ; + Đối_với hồ_sơ thành_lập trường đại_học tư_thục, ngoài các văn_bản nêu tại các điểm a, b và c của khoản này thì hồ_sơ cần có thêm các văn_bản theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + | None | 1 | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học gồm : + Tờ_trình đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập của cơ_quan chủ_quản đối_với trường đại_học công_lập hoặc đề_nghị phê_duyệt chủ_trương cho_phép thành_lập của tổ_chức hoặc cá_nhân đối_với trường đại_học tư_thục ; + Văn_bản của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh chấp_thuận về việc thành_lập trường tại địa_phương . Văn_bản chấp_thuận cần nêu rõ về sự cần_thiết , sự phù_hợp của việc thành_lập trường với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; chủ_trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây_dựng trường , địa_điểm khu đất và khả_năng phối_hợp , tạo điều_kiện của địa_phương đối_với việc xây_dựng và phát_triển nhà_trường ; văn_bản pháp_lý về quyền sử_dụng đất ( nếu có ) ; + Đề_án thành_lập trường đại_học ; + Đối_với hồ_sơ thành_lập trường đại_học tư_thục , ngoài các văn_bản nêu tại các điểm a , b và c của khoản này thì hồ_sơ cần có thêm các văn_bản theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + + Bản cam_kết góp vốn xây_dựng trường của cá_nhân , tổ_chức và ý_kiến đồng_ý của người đại_diện đứng_tên thành_lập trường ; + + Danh_sách các cổ_đông cam_kết góp vốn ; + + Biên_bản thoả_thuận góp vốn . ( 2 ) Căn_cứ khoản 5 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ_sơ đề_nghị Thủ_tướng Chính_phủ ra quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập trường gồm : - Văn_bản phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học của Thủ_tướng Chính_phủ ; - Bản_sao được cấp từ sổ gốc , bản_sao được chứng_thực từ bản_chính hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đầu_tư đối_với việc thành_lập trường đại_học tư_thục do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh cấp ; ” - Văn_bản pháp_lý xác_nhận về quyền sử_dụng đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường , trong đó xác_định rõ địa_điểm , mốc_giới , địa_chỉ , diện_tích của khu đất nơi trường đặt trụ_sở chính ; - Quy_hoạch xây_dựng trường và thiết_kế tổng_thể đã được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt đối_với các trường đại_học công_lập hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt đối_với các trường đại_học tư_thục ; - Văn_bản báo_cáo chi_tiết về tình_hình triển_khai Dự_án đầu_tư thành_lập trường của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) hoặc của Ban quản_lý dự_án kèm theo ý_kiến của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( đối_với trường đại_học tư_thục ) ; - Dự_kiến ngành , nghề đào_tạo , cán_bộ quản_lý và quy_mô đào_tạo ; - Các văn_bản pháp_lý xác_nhận về vốn của chủ đầu_tư do ban quản_lý dự_án đang được giao quản_lý bao_gồm : + Các thuyết_minh khả_năng đầu_tư tài_chính , quyết_định đầu_tư tài_chính và điều_kiện cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý , các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo văn_bản định_giá tài_sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài_sản hoặc quyền_sở_hữu tài_sản ; các chứng_từ liên_quan đến số vốn đã được đầu_tư xây_dựng và mua_sắm trang_thiết_bị cho trường ( có xác_nhận của cơ_quan tài_chính có thẩm_quyền về số vốn đã đầu_tư xây_dựng trường và xác_nhận của ngân_hàng về số vốn góp trong tài_khoản của ban quản_lý dự_án ) . Trên đây là nội_dung tư_vấn của chúng_tôi liên_quan đến việc thành_lập trường đại_học tư_thục . | 17,321 | |
Hồ_sơ để được thành_lập trường đại_học tư_thục gồm những gì ? | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trườ: ... theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + + Bản cam_kết góp vốn xây_dựng trường của cá_nhân, tổ_chức và ý_kiến đồng_ý của người đại_diện đứng_tên thành_lập trường ; + + Danh_sách các cổ_đông cam_kết góp vốn ; + + Biên_bản thoả_thuận góp vốn. ( 2 ) Căn_cứ khoản 5 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ_sơ đề_nghị Thủ_tướng Chính_phủ ra quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập trường gồm : - Văn_bản phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học của Thủ_tướng Chính_phủ ; - Bản_sao được cấp từ sổ gốc, bản_sao được chứng_thực từ bản_chính hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đầu_tư đối_với việc thành_lập trường đại_học tư_thục do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh cấp ; ” - Văn_bản pháp_lý xác_nhận về quyền sử_dụng đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường, trong đó xác_định rõ địa_điểm, mốc_giới, địa_chỉ, | None | 1 | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học gồm : + Tờ_trình đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập của cơ_quan chủ_quản đối_với trường đại_học công_lập hoặc đề_nghị phê_duyệt chủ_trương cho_phép thành_lập của tổ_chức hoặc cá_nhân đối_với trường đại_học tư_thục ; + Văn_bản của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh chấp_thuận về việc thành_lập trường tại địa_phương . Văn_bản chấp_thuận cần nêu rõ về sự cần_thiết , sự phù_hợp của việc thành_lập trường với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; chủ_trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây_dựng trường , địa_điểm khu đất và khả_năng phối_hợp , tạo điều_kiện của địa_phương đối_với việc xây_dựng và phát_triển nhà_trường ; văn_bản pháp_lý về quyền sử_dụng đất ( nếu có ) ; + Đề_án thành_lập trường đại_học ; + Đối_với hồ_sơ thành_lập trường đại_học tư_thục , ngoài các văn_bản nêu tại các điểm a , b và c của khoản này thì hồ_sơ cần có thêm các văn_bản theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + + Bản cam_kết góp vốn xây_dựng trường của cá_nhân , tổ_chức và ý_kiến đồng_ý của người đại_diện đứng_tên thành_lập trường ; + + Danh_sách các cổ_đông cam_kết góp vốn ; + + Biên_bản thoả_thuận góp vốn . ( 2 ) Căn_cứ khoản 5 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ_sơ đề_nghị Thủ_tướng Chính_phủ ra quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập trường gồm : - Văn_bản phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học của Thủ_tướng Chính_phủ ; - Bản_sao được cấp từ sổ gốc , bản_sao được chứng_thực từ bản_chính hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đầu_tư đối_với việc thành_lập trường đại_học tư_thục do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh cấp ; ” - Văn_bản pháp_lý xác_nhận về quyền sử_dụng đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường , trong đó xác_định rõ địa_điểm , mốc_giới , địa_chỉ , diện_tích của khu đất nơi trường đặt trụ_sở chính ; - Quy_hoạch xây_dựng trường và thiết_kế tổng_thể đã được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt đối_với các trường đại_học công_lập hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt đối_với các trường đại_học tư_thục ; - Văn_bản báo_cáo chi_tiết về tình_hình triển_khai Dự_án đầu_tư thành_lập trường của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) hoặc của Ban quản_lý dự_án kèm theo ý_kiến của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( đối_với trường đại_học tư_thục ) ; - Dự_kiến ngành , nghề đào_tạo , cán_bộ quản_lý và quy_mô đào_tạo ; - Các văn_bản pháp_lý xác_nhận về vốn của chủ đầu_tư do ban quản_lý dự_án đang được giao quản_lý bao_gồm : + Các thuyết_minh khả_năng đầu_tư tài_chính , quyết_định đầu_tư tài_chính và điều_kiện cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý , các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo văn_bản định_giá tài_sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài_sản hoặc quyền_sở_hữu tài_sản ; các chứng_từ liên_quan đến số vốn đã được đầu_tư xây_dựng và mua_sắm trang_thiết_bị cho trường ( có xác_nhận của cơ_quan tài_chính có thẩm_quyền về số vốn đã đầu_tư xây_dựng trường và xác_nhận của ngân_hàng về số vốn góp trong tài_khoản của ban quản_lý dự_án ) . Trên đây là nội_dung tư_vấn của chúng_tôi liên_quan đến việc thành_lập trường đại_học tư_thục . | 17,322 | |
Hồ_sơ để được thành_lập trường đại_học tư_thục gồm những gì ? | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trườ: ... đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường, trong đó xác_định rõ địa_điểm, mốc_giới, địa_chỉ, diện_tích của khu đất nơi trường đặt trụ_sở chính ; - Quy_hoạch xây_dựng trường và thiết_kế tổng_thể đã được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt đối_với các trường đại_học công_lập hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt đối_với các trường đại_học tư_thục ; - Văn_bản báo_cáo chi_tiết về tình_hình triển_khai Dự_án đầu_tư thành_lập trường của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) hoặc của Ban quản_lý dự_án kèm theo ý_kiến của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( đối_với trường đại_học tư_thục ) ; - Dự_kiến ngành, nghề đào_tạo, cán_bộ quản_lý và quy_mô đào_tạo ; - Các văn_bản pháp_lý xác_nhận về vốn của chủ đầu_tư do ban quản_lý dự_án đang được giao quản_lý bao_gồm : + Các thuyết_minh khả_năng đầu_tư tài_chính, quyết_định đầu_tư tài_chính và điều_kiện cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý, các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo | None | 1 | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học gồm : + Tờ_trình đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập của cơ_quan chủ_quản đối_với trường đại_học công_lập hoặc đề_nghị phê_duyệt chủ_trương cho_phép thành_lập của tổ_chức hoặc cá_nhân đối_với trường đại_học tư_thục ; + Văn_bản của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh chấp_thuận về việc thành_lập trường tại địa_phương . Văn_bản chấp_thuận cần nêu rõ về sự cần_thiết , sự phù_hợp của việc thành_lập trường với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; chủ_trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây_dựng trường , địa_điểm khu đất và khả_năng phối_hợp , tạo điều_kiện của địa_phương đối_với việc xây_dựng và phát_triển nhà_trường ; văn_bản pháp_lý về quyền sử_dụng đất ( nếu có ) ; + Đề_án thành_lập trường đại_học ; + Đối_với hồ_sơ thành_lập trường đại_học tư_thục , ngoài các văn_bản nêu tại các điểm a , b và c của khoản này thì hồ_sơ cần có thêm các văn_bản theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + + Bản cam_kết góp vốn xây_dựng trường của cá_nhân , tổ_chức và ý_kiến đồng_ý của người đại_diện đứng_tên thành_lập trường ; + + Danh_sách các cổ_đông cam_kết góp vốn ; + + Biên_bản thoả_thuận góp vốn . ( 2 ) Căn_cứ khoản 5 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ_sơ đề_nghị Thủ_tướng Chính_phủ ra quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập trường gồm : - Văn_bản phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học của Thủ_tướng Chính_phủ ; - Bản_sao được cấp từ sổ gốc , bản_sao được chứng_thực từ bản_chính hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đầu_tư đối_với việc thành_lập trường đại_học tư_thục do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh cấp ; ” - Văn_bản pháp_lý xác_nhận về quyền sử_dụng đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường , trong đó xác_định rõ địa_điểm , mốc_giới , địa_chỉ , diện_tích của khu đất nơi trường đặt trụ_sở chính ; - Quy_hoạch xây_dựng trường và thiết_kế tổng_thể đã được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt đối_với các trường đại_học công_lập hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt đối_với các trường đại_học tư_thục ; - Văn_bản báo_cáo chi_tiết về tình_hình triển_khai Dự_án đầu_tư thành_lập trường của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) hoặc của Ban quản_lý dự_án kèm theo ý_kiến của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( đối_với trường đại_học tư_thục ) ; - Dự_kiến ngành , nghề đào_tạo , cán_bộ quản_lý và quy_mô đào_tạo ; - Các văn_bản pháp_lý xác_nhận về vốn của chủ đầu_tư do ban quản_lý dự_án đang được giao quản_lý bao_gồm : + Các thuyết_minh khả_năng đầu_tư tài_chính , quyết_định đầu_tư tài_chính và điều_kiện cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý , các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo văn_bản định_giá tài_sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài_sản hoặc quyền_sở_hữu tài_sản ; các chứng_từ liên_quan đến số vốn đã được đầu_tư xây_dựng và mua_sắm trang_thiết_bị cho trường ( có xác_nhận của cơ_quan tài_chính có thẩm_quyền về số vốn đã đầu_tư xây_dựng trường và xác_nhận của ngân_hàng về số vốn góp trong tài_khoản của ban quản_lý dự_án ) . Trên đây là nội_dung tư_vấn của chúng_tôi liên_quan đến việc thành_lập trường đại_học tư_thục . | 17,323 | |
Hồ_sơ để được thành_lập trường đại_học tư_thục gồm những gì ? | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trườ: ... trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý, các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo văn_bản định_giá tài_sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài_sản hoặc quyền_sở_hữu tài_sản ; các chứng_từ liên_quan đến số vốn đã được đầu_tư xây_dựng và mua_sắm trang_thiết_bị cho trường ( có xác_nhận của cơ_quan tài_chính có thẩm_quyền về số vốn đã đầu_tư xây_dựng trường và xác_nhận của ngân_hàng về số vốn góp trong tài_khoản của ban quản_lý dự_án ). Trên đây là nội_dung tư_vấn của chúng_tôi liên_quan đến việc thành_lập trường đại_học tư_thục. | None | 1 | ( 1 ) Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP quy_định về hồ_sơ đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học gồm : + Tờ_trình đề_nghị phê_duyệt chủ_trương thành_lập của cơ_quan chủ_quản đối_với trường đại_học công_lập hoặc đề_nghị phê_duyệt chủ_trương cho_phép thành_lập của tổ_chức hoặc cá_nhân đối_với trường đại_học tư_thục ; + Văn_bản của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh chấp_thuận về việc thành_lập trường tại địa_phương . Văn_bản chấp_thuận cần nêu rõ về sự cần_thiết , sự phù_hợp của việc thành_lập trường với quy_hoạch phát_triển kinh_tế - xã_hội của địa_phương ; chủ_trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây_dựng trường , địa_điểm khu đất và khả_năng phối_hợp , tạo điều_kiện của địa_phương đối_với việc xây_dựng và phát_triển nhà_trường ; văn_bản pháp_lý về quyền sử_dụng đất ( nếu có ) ; + Đề_án thành_lập trường đại_học ; + Đối_với hồ_sơ thành_lập trường đại_học tư_thục , ngoài các văn_bản nêu tại các điểm a , b và c của khoản này thì hồ_sơ cần có thêm các văn_bản theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo sau đây : + + Danh_sách các thành_viên sáng_lập ; + + Biên_bản cử đại_diện đứng_tên thành_lập trường của các thành_viên góp vốn ; + + Bản cam_kết góp vốn xây_dựng trường của cá_nhân , tổ_chức và ý_kiến đồng_ý của người đại_diện đứng_tên thành_lập trường ; + + Danh_sách các cổ_đông cam_kết góp vốn ; + + Biên_bản thoả_thuận góp vốn . ( 2 ) Căn_cứ khoản 5 Điều 88 Nghị_định 46/2017/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị_định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ_sơ đề_nghị Thủ_tướng Chính_phủ ra quyết_định thành_lập hoặc cho_phép thành_lập trường gồm : - Văn_bản phê_duyệt chủ_trương thành_lập hoặc chủ_trương cho_phép thành_lập trường đại_học của Thủ_tướng Chính_phủ ; - Bản_sao được cấp từ sổ gốc , bản_sao được chứng_thực từ bản_chính hoặc bản_sao kèm theo bản_chính để đối_chiếu giấy chứng_nhận đầu_tư đối_với việc thành_lập trường đại_học tư_thục do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh cấp ; ” - Văn_bản pháp_lý xác_nhận về quyền sử_dụng đất hoặc văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây_dựng trường , trong đó xác_định rõ địa_điểm , mốc_giới , địa_chỉ , diện_tích của khu đất nơi trường đặt trụ_sở chính ; - Quy_hoạch xây_dựng trường và thiết_kế tổng_thể đã được cơ_quan chủ_quản phê_duyệt đối_với các trường đại_học công_lập hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt đối_với các trường đại_học tư_thục ; - Văn_bản báo_cáo chi_tiết về tình_hình triển_khai Dự_án đầu_tư thành_lập trường của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) hoặc của Ban quản_lý dự_án kèm theo ý_kiến của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ_sở chính ( đối_với trường đại_học tư_thục ) ; - Dự_kiến ngành , nghề đào_tạo , cán_bộ quản_lý và quy_mô đào_tạo ; - Các văn_bản pháp_lý xác_nhận về vốn của chủ đầu_tư do ban quản_lý dự_án đang được giao quản_lý bao_gồm : + Các thuyết_minh khả_năng đầu_tư tài_chính , quyết_định đầu_tư tài_chính và điều_kiện cơ_sở vật_chất - kỹ_thuật của cơ_quan chủ_quản ( đối_với trường đại_học công_lập ) ; + Các văn_bản xác_nhận của ngân_hàng về số tiền hiện có do ban quản_lý dự_án đang quản_lý , các văn_bản pháp_lý minh_chứng về quyền_sở_hữu tài_sản kèm theo văn_bản định_giá tài_sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài_sản hoặc quyền_sở_hữu tài_sản ; các chứng_từ liên_quan đến số vốn đã được đầu_tư xây_dựng và mua_sắm trang_thiết_bị cho trường ( có xác_nhận của cơ_quan tài_chính có thẩm_quyền về số vốn đã đầu_tư xây_dựng trường và xác_nhận của ngân_hàng về số vốn góp trong tài_khoản của ban quản_lý dự_án ) . Trên đây là nội_dung tư_vấn của chúng_tôi liên_quan đến việc thành_lập trường đại_học tư_thục . | 17,324 | |
Tài_sản góp vốn trong doanh_nghiệp được quy_định như_thế_nào ? | Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh_nghiệp 2020 có quy_định về tài_sản vốn góp như sau : ... “ Điều 4 . Giải_thích từ_ngữ Trong Luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : ... 18 . Góp vốn là việc góp tài_sản để tạo thành vốn_điều_lệ của công_ty , bao_gồm góp vốn để thành_lập công_ty hoặc góp thêm vốn_điều_lệ của công_ty đã được thành_lập ... ” Trong đó , các loại tài_sản góp vốn được quy_định tại Điều 34 Luật Doanh_nghiệp 2020 , cụ_thể bao_gồm : Đồng Việt_Nam , ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , vàng , quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu trí_tuệ , công_nghệ , bí_quyết kỹ_thuật , tài_sản khác có_thể định_giá được bằng Đồng Việt_Nam . Lưu_ý : Chỉ cá_nhân , tổ_chức là chủ_sở_hữu hợp_pháp hoặc có quyền sử_dụng hợp_pháp đối_với tài_sản quy_định trên thì mới có quyền sử_dụng tài_sản đó để góp vốn theo quy_định của pháp_luật . | None | 1 | Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh_nghiệp 2020 có quy_định về tài_sản vốn góp như sau : “ Điều 4 . Giải_thích từ_ngữ Trong Luật này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : ... 18 . Góp vốn là việc góp tài_sản để tạo thành vốn_điều_lệ của công_ty , bao_gồm góp vốn để thành_lập công_ty hoặc góp thêm vốn_điều_lệ của công_ty đã được thành_lập ... ” Trong đó , các loại tài_sản góp vốn được quy_định tại Điều 34 Luật Doanh_nghiệp 2020 , cụ_thể bao_gồm : Đồng Việt_Nam , ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , vàng , quyền sử_dụng đất , quyền sở_hữu trí_tuệ , công_nghệ , bí_quyết kỹ_thuật , tài_sản khác có_thể định_giá được bằng Đồng Việt_Nam . Lưu_ý : Chỉ cá_nhân , tổ_chức là chủ_sở_hữu hợp_pháp hoặc có quyền sử_dụng hợp_pháp đối_với tài_sản quy_định trên thì mới có quyền sử_dụng tài_sản đó để góp vốn theo quy_định của pháp_luật . | 17,325 | |
Định_giá tài_sản góp vốn trong doanh_nghiệp thực_hiện như_thế_nào ? | Việc định_giá tài_sản góp vốn được thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Doanh_nghiệp 2020 cụ_thể : ... - Tài_sản góp vốn không phải là Đồng Việt_Nam, ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi, vàng phải được các thành_viên, cổ_đông sáng_lập hoặc tổ_chức thẩm_định giá định_giá và được thể_hiện thành Đồng Việt_Nam. - Tài_sản góp vốn khi thành_lập doanh_nghiệp phải được các thành_viên, cổ_đông sáng_lập định_giá theo nguyên_tắc đồng_thuận hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá. Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được trên 50% số_thành_viên, cổ_đông sáng_lập chấp_thuận. Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn so với giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì các thành_viên, cổ_đông sáng_lập cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá ; đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế. - Tài_sản góp vốn trong quá_trình hoạt_động do chủ_sở_hữu, Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh, Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần và người góp vốn thoả_thuận định_giá hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá. Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được người góp vốn và | None | 1 | Việc định_giá tài_sản góp vốn được thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Doanh_nghiệp 2020 cụ_thể : - Tài_sản góp vốn không phải là Đồng Việt_Nam , ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , vàng phải được các thành_viên , cổ_đông sáng_lập hoặc tổ_chức thẩm_định giá định_giá và được thể_hiện thành Đồng Việt_Nam . - Tài_sản góp vốn khi thành_lập doanh_nghiệp phải được các thành_viên , cổ_đông sáng_lập định_giá theo nguyên_tắc đồng_thuận hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá . Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được trên 50% số_thành_viên , cổ_đông sáng_lập chấp_thuận . Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn so với giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì các thành_viên , cổ_đông sáng_lập cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá ; đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế . - Tài_sản góp vốn trong quá_trình hoạt_động do chủ_sở_hữu , Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh , Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần và người góp vốn thoả_thuận định_giá hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá . Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ_sở_hữu , Hội_đồng thành_viên hoặc Hội_đồng_quản_trị chấp_thuận . Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì người góp vốn , chủ_sở_hữu , thành_viên Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh , thành_viên Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá . Đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do việc cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế . | 17,326 | |
Định_giá tài_sản góp vốn trong doanh_nghiệp thực_hiện như_thế_nào ? | Việc định_giá tài_sản góp vốn được thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Doanh_nghiệp 2020 cụ_thể : ... công_ty cổ_phần và người góp vốn thoả_thuận định_giá hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá. Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ_sở_hữu, Hội_đồng thành_viên hoặc Hội_đồng_quản_trị chấp_thuận. Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ_sở_hữu, thành_viên Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh, thành_viên Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá. Đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do việc cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế. | None | 1 | Việc định_giá tài_sản góp vốn được thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Doanh_nghiệp 2020 cụ_thể : - Tài_sản góp vốn không phải là Đồng Việt_Nam , ngoại_tệ tự_do chuyển_đổi , vàng phải được các thành_viên , cổ_đông sáng_lập hoặc tổ_chức thẩm_định giá định_giá và được thể_hiện thành Đồng Việt_Nam . - Tài_sản góp vốn khi thành_lập doanh_nghiệp phải được các thành_viên , cổ_đông sáng_lập định_giá theo nguyên_tắc đồng_thuận hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá . Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được trên 50% số_thành_viên , cổ_đông sáng_lập chấp_thuận . Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn so với giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì các thành_viên , cổ_đông sáng_lập cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá ; đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế . - Tài_sản góp vốn trong quá_trình hoạt_động do chủ_sở_hữu , Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh , Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần và người góp vốn thoả_thuận định_giá hoặc do một tổ_chức thẩm_định giá định_giá . Trường_hợp tổ_chức thẩm_định giá định_giá thì giá_trị tài_sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ_sở_hữu , Hội_đồng thành_viên hoặc Hội_đồng_quản_trị chấp_thuận . Trường_hợp tài_sản góp vốn được định_giá cao hơn giá_trị thực_tế của tài_sản đó tại thời_điểm góp vốn thì người góp vốn , chủ_sở_hữu , thành_viên Hội_đồng thành_viên đối_với công_ty trách_nhiệm hữu_hạn và công_ty hợp danh , thành_viên Hội_đồng_quản_trị đối_với công_ty cổ_phần cùng liên_đới góp thêm bằng số chênh_lệch giữa giá_trị được định_giá và giá_trị thực_tế của tài_sản góp vốn tại thời_điểm kết_thúc định_giá . Đồng_thời liên_đới chịu trách_nhiệm đối_với thiệt_hại do việc cố_ý định_giá tài_sản góp vốn cao hơn giá_trị thực_tế . | 17,327 | |
Việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản góp vốn trong doanh_nghiệp thực_hiện thế_nào ? | Tại Điều 35 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định các thành_viên của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty hợp danh và cổ_đông công_ty cổ_phần phải chuyển q: ... Tại Điều 35 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định các thành_viên của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty hợp danh và cổ_đông công_ty cổ_phần phải chuyển quyền_sở_hữu tài_sản góp vốn cho công_ty theo các nguyên_tắc : - Đối_với tài_sản có đăng_ký quyền_sở_hữu hoặc quyền sử_dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu tài_sản đó hoặc quyền sử_dụng đất cho công_ty theo quy_định của pháp_luật. Việc chuyển quyền_sở_hữu, chuyển quyền sử_dụng đất đối_với tài_sản góp vốn không phải chịu lệ_phí trước_bạ ; - Đối_với tài_sản không đăng_ký quyền_sở_hữu, việc góp vốn phải được thực_hiện bằng việc giao_nhận tài_sản góp vốn có xác_nhận bằng biên_bản, trừ trường_hợp được thực_hiện thông_qua tài_khoản. Biên_bản giao_nhận có các nội_dung như sau : + Tên, địa_chỉ trụ_sở chính của công_ty ; + Họ, tên, địa_chỉ liên_lạc, số giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân, số giấy_tờ pháp_lý của tổ_chức của người góp vốn ; + Loại tài_sản và số đơn_vị tài_sản góp vốn ; tổng giá_trị tài_sản góp vốn và tỷ_lệ của tổng giá_trị tài_sản đó trong vốn_điều_lệ của công_ty ; + Ngày giao_nhận ; chữ_ký của người góp vốn hoặc người đại_diện theo uỷ_quyền của người góp vốn | None | 1 | Tại Điều 35 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định các thành_viên của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty hợp danh và cổ_đông công_ty cổ_phần phải chuyển quyền_sở_hữu tài_sản góp vốn cho công_ty theo các nguyên_tắc : - Đối_với tài_sản có đăng_ký quyền_sở_hữu hoặc quyền sử_dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu tài_sản đó hoặc quyền sử_dụng đất cho công_ty theo quy_định của pháp_luật . Việc chuyển quyền_sở_hữu , chuyển quyền sử_dụng đất đối_với tài_sản góp vốn không phải chịu lệ_phí trước_bạ ; - Đối_với tài_sản không đăng_ký quyền_sở_hữu , việc góp vốn phải được thực_hiện bằng việc giao_nhận tài_sản góp vốn có xác_nhận bằng biên_bản , trừ trường_hợp được thực_hiện thông_qua tài_khoản . Biên_bản giao_nhận có các nội_dung như sau : + Tên , địa_chỉ trụ_sở chính của công_ty ; + Họ , tên , địa_chỉ liên_lạc , số giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân , số giấy_tờ pháp_lý của tổ_chức của người góp vốn ; + Loại tài_sản và số đơn_vị tài_sản góp vốn ; tổng giá_trị tài_sản góp vốn và tỷ_lệ của tổng giá_trị tài_sản đó trong vốn_điều_lệ của công_ty ; + Ngày giao_nhận ; chữ_ký của người góp vốn hoặc người đại_diện theo uỷ_quyền của người góp vốn và người đại_diện theo pháp_luật của công_ty . Một_vài lưu_ý như sau : - Việc góp vốn chỉ được coi là thanh_toán xong khi quyền_sở_hữu hợp_pháp đối_với tài_sản góp vốn đã chuyển sang công_ty . - Tài_sản được sử_dụng vào hoạt_động kinh_doanh của chủ doanh_nghiệp tư_nhân không phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu cho doanh_nghiệp . - Việc thanh_toán đối_với mọi hoạt_động mua , bán , chuyển_nhượng cổ_phần và phần vốn góp , nhận cổ_tức và chuyển lợi_nhuận ra nước_ngoài của nhà_đầu_tư nước_ngoài đều phải được thực_hiện thông_qua tài_khoản theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối , trừ trường_hợp thanh_toán bằng tài_sản và hình_thức khác không bằng tiền_mặt . | 17,328 | |
Việc chuyển quyền_sở_hữu tài_sản góp vốn trong doanh_nghiệp thực_hiện thế_nào ? | Tại Điều 35 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định các thành_viên của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty hợp danh và cổ_đông công_ty cổ_phần phải chuyển q: ... góp vốn và tỷ_lệ của tổng giá_trị tài_sản đó trong vốn_điều_lệ của công_ty ; + Ngày giao_nhận ; chữ_ký của người góp vốn hoặc người đại_diện theo uỷ_quyền của người góp vốn và người đại_diện theo pháp_luật của công_ty. Một_vài lưu_ý như sau : - Việc góp vốn chỉ được coi là thanh_toán xong khi quyền_sở_hữu hợp_pháp đối_với tài_sản góp vốn đã chuyển sang công_ty. - Tài_sản được sử_dụng vào hoạt_động kinh_doanh của chủ doanh_nghiệp tư_nhân không phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu cho doanh_nghiệp. - Việc thanh_toán đối_với mọi hoạt_động mua, bán, chuyển_nhượng cổ_phần và phần vốn góp, nhận cổ_tức và chuyển lợi_nhuận ra nước_ngoài của nhà_đầu_tư nước_ngoài đều phải được thực_hiện thông_qua tài_khoản theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối, trừ trường_hợp thanh_toán bằng tài_sản và hình_thức khác không bằng tiền_mặt. | None | 1 | Tại Điều 35 Luật Doanh_nghiệp 2020 quy_định các thành_viên của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty hợp danh và cổ_đông công_ty cổ_phần phải chuyển quyền_sở_hữu tài_sản góp vốn cho công_ty theo các nguyên_tắc : - Đối_với tài_sản có đăng_ký quyền_sở_hữu hoặc quyền sử_dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu tài_sản đó hoặc quyền sử_dụng đất cho công_ty theo quy_định của pháp_luật . Việc chuyển quyền_sở_hữu , chuyển quyền sử_dụng đất đối_với tài_sản góp vốn không phải chịu lệ_phí trước_bạ ; - Đối_với tài_sản không đăng_ký quyền_sở_hữu , việc góp vốn phải được thực_hiện bằng việc giao_nhận tài_sản góp vốn có xác_nhận bằng biên_bản , trừ trường_hợp được thực_hiện thông_qua tài_khoản . Biên_bản giao_nhận có các nội_dung như sau : + Tên , địa_chỉ trụ_sở chính của công_ty ; + Họ , tên , địa_chỉ liên_lạc , số giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân , số giấy_tờ pháp_lý của tổ_chức của người góp vốn ; + Loại tài_sản và số đơn_vị tài_sản góp vốn ; tổng giá_trị tài_sản góp vốn và tỷ_lệ của tổng giá_trị tài_sản đó trong vốn_điều_lệ của công_ty ; + Ngày giao_nhận ; chữ_ký của người góp vốn hoặc người đại_diện theo uỷ_quyền của người góp vốn và người đại_diện theo pháp_luật của công_ty . Một_vài lưu_ý như sau : - Việc góp vốn chỉ được coi là thanh_toán xong khi quyền_sở_hữu hợp_pháp đối_với tài_sản góp vốn đã chuyển sang công_ty . - Tài_sản được sử_dụng vào hoạt_động kinh_doanh của chủ doanh_nghiệp tư_nhân không phải làm thủ_tục chuyển quyền_sở_hữu cho doanh_nghiệp . - Việc thanh_toán đối_với mọi hoạt_động mua , bán , chuyển_nhượng cổ_phần và phần vốn góp , nhận cổ_tức và chuyển lợi_nhuận ra nước_ngoài của nhà_đầu_tư nước_ngoài đều phải được thực_hiện thông_qua tài_khoản theo quy_định của pháp_luật về quản_lý ngoại_hối , trừ trường_hợp thanh_toán bằng tài_sản và hình_thức khác không bằng tiền_mặt . | 17,329 | |
Sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập có được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn không ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : ... Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc 1. Sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia, bảo_đảm trật_tự, an_toàn xã_hội, đấu_tranh phòng, chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật, xây_dựng Công_an nhân_dân, nghiên_cứu khoa_học, công_tác, học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn. 2. Sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia, bảo_đảm trật_tự, an_toàn xã_hội, đấu_tranh phòng, chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc, nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm.... Theo đó, sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc 1 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật , xây_dựng Công_an nhân_dân , nghiên_cứu khoa_học , công_tác , học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . 2 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc , nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm . ... Theo đó , sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) | 17,330 | |
Sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập có được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn không ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : ... đó, sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn. ( Hình từ Internet ) Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc 1. Sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia, bảo_đảm trật_tự, an_toàn xã_hội, đấu_tranh phòng, chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật, xây_dựng Công_an nhân_dân, nghiên_cứu khoa_học, công_tác, học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn. 2. Sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia, bảo_đảm trật_tự, an_toàn xã_hội, đấu_tranh phòng, chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc, nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc 1 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật , xây_dựng Công_an nhân_dân , nghiên_cứu khoa_học , công_tác , học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . 2 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc , nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm . ... Theo đó , sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) | 17,331 | |
Sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập có được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn không ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : ... đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc, nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm.... Theo đó, sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ, chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc 1 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật , xây_dựng Công_an nhân_dân , nghiên_cứu khoa_học , công_tác , học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . 2 . Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong bảo_vệ an_ninh quốc_gia , bảo_đảm trật_tự , an_toàn xã_hội , đấu_tranh phòng , chống tội_phạm và vi_phạm pháp_luật mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ đang đảm_nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc , nhưng không vượt quá cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm . ... Theo đó , sĩ_quan Công_an nhân_dân lập thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập mà cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất đối_với chức_vụ , chức_danh sĩ_quan đang đảm_nhiệm thì được xét thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn . ( Hình từ Internet ) | 17,332 | |
Việc quyết_định thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn cho sĩ_quan Công_an nhân_dân do ai quyết_định ? | Căn_cứ vào khoản 3 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : ... Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc ... 3 . Chủ_tịch nước quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc đối_với cấp_bậc hàm_cấp tướng . Bộ_trưởng Bộ Công_an quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc từ Đại_tá trở xuống . Theo quy_định trên , Chủ_tịch nước quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc đối_với cấp_bậc hàm_cấp tướng . Bộ_trưởng Bộ Công_an quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc từ Đại_tá trở xuống . | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 3 Điều 23 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc như sau : Thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc ... 3 . Chủ_tịch nước quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc đối_với cấp_bậc hàm_cấp tướng . Bộ_trưởng Bộ Công_an quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc từ Đại_tá trở xuống . Theo quy_định trên , Chủ_tịch nước quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc đối_với cấp_bậc hàm_cấp tướng . Bộ_trưởng Bộ Công_an quyết_định việc thăng cấp_bậc hàm trước thời_hạn và thăng cấp_bậc hàm vượt_bậc từ Đại_tá trở xuống . | 17,333 | |
Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập như_thế_nào ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan : ... Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng, điều_kiện, thời_hạn xét phong, thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân như sau : Đối_tượng, điều_kiện, thời_hạn xét phong, thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân.. 2. Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm : Sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ Công_an nhân_dân được thăng cấp_bậc hàm khi có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Hoàn_thành nhiệm_vụ, đủ tiêu_chuẩn về chính_trị, phẩm_chất đạo_đức, trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ, sức_khoẻ ; b ) Cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ, chức_danh đang đảm_nhiệm ; c ) Đủ thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm theo quy_định tại khoản 3 Điều này. 3. Thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm : a ) Hạ_sĩ_quan, sĩ_quan nghiệp_vụ : Hạ_sĩ lên Trung_sĩ : 01 năm ; Trung_sĩ lên Thượng_sĩ : 01 năm ; Thượng_sĩ lên Thiếu_uý : 02 năm ; Thiếu_uý lên Trung_uý : 02 năm ; Trung_uý lên Thượng_uý : 03 năm ; Thượng_uý lên Đại_uý : 03 năm ; Đại_uý lên Thiếu_tá : | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân như sau : Đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân .. 2 . Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm : Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân được thăng cấp_bậc hàm khi có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Hoàn_thành nhiệm_vụ , đủ tiêu_chuẩn về chính_trị , phẩm_chất đạo_đức , trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ , sức_khoẻ ; b ) Cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh đang đảm_nhiệm ; c ) Đủ thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm theo quy_định tại khoản 3 Điều này . 3 . Thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm : a ) Hạ_sĩ_quan , sĩ_quan nghiệp_vụ : Hạ_sĩ lên Trung_sĩ : 01 năm ; Trung_sĩ lên Thượng_sĩ : 01 năm ; Thượng_sĩ lên Thiếu_uý : 02 năm ; Thiếu_uý lên Trung_uý : 02 năm ; Trung_uý lên Thượng_uý : 03 năm ; Thượng_uý lên Đại_uý : 03 năm ; Đại_uý lên Thiếu_tá : 04 năm ; Thiếu_tá lên Trung_tá : 04 năm ; Trung_tá lên Thượng_tá : 04 năm ; Thượng_tá lên Đại_tá : 04 năm ; Đại_tá lên Thiếu_tướng : 04 năm ; Thời_hạn thăng mỗi cấp_bậc hàm_cấp tướng tối_thiểu là 04 năm ; b ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét nâng bậc lương , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật tương_ứng với mức lương trong bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật do Chính_phủ quy_định ; c ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ nghĩa_vụ ; d ) Thời_gian sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ học_tập tại trường được tính vào thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm ; đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ bị giáng cấp_bậc hàm , sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp_bậc hàm , nếu tiến_bộ thì được xét thăng cấp_bậc hàm . 4 . Tuổi của sĩ_quan được xét thăng cấp_bậc hàm từ Đại_tá lên Thiếu_tướng không quá 57 ; trường_hợp cao hơn khi có yêu_cầu theo quyết định của Chủ_tịch nước . Theo đó , điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập được quy_định cụ_thể trên . | 17,334 | |
Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập như_thế_nào ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan : ... sĩ lên Thiếu_uý : 02 năm ; Thiếu_uý lên Trung_uý : 02 năm ; Trung_uý lên Thượng_uý : 03 năm ; Thượng_uý lên Đại_uý : 03 năm ; Đại_uý lên Thiếu_tá : 04 năm ; Thiếu_tá lên Trung_tá : 04 năm ; Trung_tá lên Thượng_tá : 04 năm ; Thượng_tá lên Đại_tá : 04 năm ; Đại_tá lên Thiếu_tướng : 04 năm ; Thời_hạn thăng mỗi cấp_bậc hàm_cấp tướng tối_thiểu là 04 năm ; b ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan, hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật tương_ứng với mức lương trong bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật do Chính_phủ quy_định ; c ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ nghĩa_vụ ; d ) Thời_gian sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ học_tập tại trường được tính vào thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm ; đối_với sĩ_quan, hạ_sĩ_quan, chiến_sĩ bị giáng cấp_bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp_bậc hàm, nếu tiến_bộ thì được xét thăng cấp_bậc hàm. 4. Tuổi của sĩ_quan được xét thăng cấp_bậc hàm từ Đại_tá lên Thiếu_tướng không quá 57 ; trường_hợp cao hơn khi có yêu_cầu theo | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân như sau : Đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân .. 2 . Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm : Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân được thăng cấp_bậc hàm khi có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Hoàn_thành nhiệm_vụ , đủ tiêu_chuẩn về chính_trị , phẩm_chất đạo_đức , trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ , sức_khoẻ ; b ) Cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh đang đảm_nhiệm ; c ) Đủ thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm theo quy_định tại khoản 3 Điều này . 3 . Thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm : a ) Hạ_sĩ_quan , sĩ_quan nghiệp_vụ : Hạ_sĩ lên Trung_sĩ : 01 năm ; Trung_sĩ lên Thượng_sĩ : 01 năm ; Thượng_sĩ lên Thiếu_uý : 02 năm ; Thiếu_uý lên Trung_uý : 02 năm ; Trung_uý lên Thượng_uý : 03 năm ; Thượng_uý lên Đại_uý : 03 năm ; Đại_uý lên Thiếu_tá : 04 năm ; Thiếu_tá lên Trung_tá : 04 năm ; Trung_tá lên Thượng_tá : 04 năm ; Thượng_tá lên Đại_tá : 04 năm ; Đại_tá lên Thiếu_tướng : 04 năm ; Thời_hạn thăng mỗi cấp_bậc hàm_cấp tướng tối_thiểu là 04 năm ; b ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét nâng bậc lương , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật tương_ứng với mức lương trong bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật do Chính_phủ quy_định ; c ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ nghĩa_vụ ; d ) Thời_gian sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ học_tập tại trường được tính vào thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm ; đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ bị giáng cấp_bậc hàm , sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp_bậc hàm , nếu tiến_bộ thì được xét thăng cấp_bậc hàm . 4 . Tuổi của sĩ_quan được xét thăng cấp_bậc hàm từ Đại_tá lên Thiếu_tướng không quá 57 ; trường_hợp cao hơn khi có yêu_cầu theo quyết định của Chủ_tịch nước . Theo đó , điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập được quy_định cụ_thể trên . | 17,335 | |
Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập như_thế_nào ? | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan : ... thì được xét thăng cấp_bậc hàm. 4. Tuổi của sĩ_quan được xét thăng cấp_bậc hàm từ Đại_tá lên Thiếu_tướng không quá 57 ; trường_hợp cao hơn khi có yêu_cầu theo quyết định của Chủ_tịch nước. Theo đó, điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập được quy_định cụ_thể trên. | None | 1 | Căn_cứ vào khoản 2 Điều 22 Luật Công_an nhân_dân 2018 quy_định về đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân như sau : Đối_tượng , điều_kiện , thời_hạn xét phong , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân .. 2 . Điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm : Sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ Công_an nhân_dân được thăng cấp_bậc hàm khi có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Hoàn_thành nhiệm_vụ , đủ tiêu_chuẩn về chính_trị , phẩm_chất đạo_đức , trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ , sức_khoẻ ; b ) Cấp_bậc hàm hiện_tại thấp hơn cấp_bậc hàm cao nhất quy_định đối_với chức_vụ , chức_danh đang đảm_nhiệm ; c ) Đủ thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm theo quy_định tại khoản 3 Điều này . 3 . Thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm : a ) Hạ_sĩ_quan , sĩ_quan nghiệp_vụ : Hạ_sĩ lên Trung_sĩ : 01 năm ; Trung_sĩ lên Thượng_sĩ : 01 năm ; Thượng_sĩ lên Thiếu_uý : 02 năm ; Thiếu_uý lên Trung_uý : 02 năm ; Trung_uý lên Thượng_uý : 03 năm ; Thượng_uý lên Đại_uý : 03 năm ; Đại_uý lên Thiếu_tá : 04 năm ; Thiếu_tá lên Trung_tá : 04 năm ; Trung_tá lên Thượng_tá : 04 năm ; Thượng_tá lên Đại_tá : 04 năm ; Đại_tá lên Thiếu_tướng : 04 năm ; Thời_hạn thăng mỗi cấp_bậc hàm_cấp tướng tối_thiểu là 04 năm ; b ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét nâng bậc lương , thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan , hạ_sĩ_quan chuyên_môn kỹ_thuật tương_ứng với mức lương trong bảng lương chuyên_môn kỹ_thuật do Chính_phủ quy_định ; c ) Bộ_trưởng Bộ Công_an quy_định thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ nghĩa_vụ ; d ) Thời_gian sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ học_tập tại trường được tính vào thời_hạn xét thăng cấp_bậc hàm ; đối_với sĩ_quan , hạ_sĩ_quan , chiến_sĩ bị giáng cấp_bậc hàm , sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp_bậc hàm , nếu tiến_bộ thì được xét thăng cấp_bậc hàm . 4 . Tuổi của sĩ_quan được xét thăng cấp_bậc hàm từ Đại_tá lên Thiếu_tướng không quá 57 ; trường_hợp cao hơn khi có yêu_cầu theo quyết định của Chủ_tịch nước . Theo đó , điều_kiện xét thăng cấp_bậc hàm sĩ_quan Công_an nhân_dân có thành_tích đặc_biệt xuất_sắc trong học_tập được quy_định cụ_thể trên . | 17,336 | |
Để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : ... - Tên, địa_chỉ và thông_tin cần_thiết khác của tổ_chức, cá_nhân đại_diện ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin, số_liệu, chứng_cứ để xác_định đại_diện ngành sản_xuất trong nước, bao_gồm danh_sách các tổ_chức, cá_nhân trong nước sản_xuất hàng_hoá tương_tự ; khối_lượng, số_lượng hàng_hoá tương_tự mà các tổ_chức, cá_nhân nêu trên sản_xuất ; - Tên, địa_chỉ của các tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hàng_hoá tương_tự ủng_hộ hoặc phản_đối vụ_việc ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá, bao_gồm tên khoa_học, tên thương_mại, tên thường gọi ; thành_phần ; các đặc_tính vật_lý, hoá_học cơ_bản ; quy_trình sản_xuất ; mục_đích sử_dụng chính ; tiêu_chuẩn, quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; mã_số hàng_hoá theo Danh_mục hàng_hoá xuất_khẩu, nhập_khẩu Việt_Nam và mức thuế nhập_khẩu có hiệu_lực áp_dụng theo biểu_thuế xuất_khẩu, thuế nhập_khẩu tại từng thời_kỳ ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước bao_gồm tên khoa_học, tên thương_mại, tên thường gọi ; các đặc_tính vật_lý, hoá_học cơ_bản ; mục_đích sử_dụng chính ; quy_trình sản_xuất ; tiêu_chuẩn, quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; - Thông_tin về khối_lượng, số_lượng | None | 1 | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : - Tên , địa_chỉ và thông_tin cần_thiết khác của tổ_chức , cá_nhân đại_diện ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ để xác_định đại_diện ngành sản_xuất trong nước , bao_gồm danh_sách các tổ_chức , cá_nhân trong nước sản_xuất hàng_hoá tương_tự ; khối_lượng , số_lượng hàng_hoá tương_tự mà các tổ_chức , cá_nhân nêu trên sản_xuất ; - Tên , địa_chỉ của các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá tương_tự ủng_hộ hoặc phản_đối vụ_việc ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; thành_phần ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; quy_trình sản_xuất ; mục_đích sử_dụng chính ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; mã_số hàng_hoá theo Danh_mục hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu Việt_Nam và mức thuế nhập_khẩu có hiệu_lực áp_dụng theo biểu_thuế xuất_khẩu , thuế nhập_khẩu tại từng thời_kỳ ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; mục_đích sử_dụng chính ; quy_trình sản_xuất ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá nhập_khẩu quy_định tại điểm d khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước quy_định tại điểm đ khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ , trừ trường_hợp ngành sản_xuất trong nước hoạt_động ít hơn 12 tháng ; - Thông_tin về giá thông_thường và giá xuất_khẩu của hàng_hoá được mô_tả theo quy_định tại điểm d khoản này ; biên_độ bán_phá_giá của hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về mối quan_hệ nhân_quả giữa việc nhập_khẩu hàng_hoá quy_định tại khoản d điểm này và thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin về nước xuất_khẩu hoặc xuất_xứ của hàng_hoá bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm danh_sách cụ_thể của các nhà_sản_xuất , xuất_khẩu nước_ngoài và các nhà nhập_khẩu ; - Yêu_cầu cụ_thể về việc áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , thời_hạn áp_dụng và mức_độ áp_dụng . Để áp_dụng biệp pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? ( Hình từ Internet ) | 17,337 | |
Để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : ... tên thường gọi ; các đặc_tính vật_lý, hoá_học cơ_bản ; mục_đích sử_dụng chính ; quy_trình sản_xuất ; tiêu_chuẩn, quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; - Thông_tin về khối_lượng, số_lượng và trị_giá hàng_hoá nhập_khẩu quy_định tại điểm d khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ ; - Thông_tin về khối_lượng, số_lượng và trị_giá hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước quy_định tại điểm đ khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ, trừ trường_hợp ngành sản_xuất trong nước hoạt_động ít hơn 12 tháng ; - Thông_tin về giá thông_thường và giá xuất_khẩu của hàng_hoá được mô_tả theo quy_định tại điểm d khoản này ; biên_độ bán_phá_giá của hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá ; - Thông_tin, số_liệu, chứng_cứ về thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin, số_liệu, chứng_cứ về mối quan_hệ nhân_quả giữa việc nhập_khẩu hàng_hoá quy_định tại khoản d điểm này và thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin về nước xuất_khẩu hoặc xuất_xứ của hàng_hoá bị yêu_cầu điều_tra | None | 1 | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : - Tên , địa_chỉ và thông_tin cần_thiết khác của tổ_chức , cá_nhân đại_diện ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ để xác_định đại_diện ngành sản_xuất trong nước , bao_gồm danh_sách các tổ_chức , cá_nhân trong nước sản_xuất hàng_hoá tương_tự ; khối_lượng , số_lượng hàng_hoá tương_tự mà các tổ_chức , cá_nhân nêu trên sản_xuất ; - Tên , địa_chỉ của các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá tương_tự ủng_hộ hoặc phản_đối vụ_việc ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; thành_phần ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; quy_trình sản_xuất ; mục_đích sử_dụng chính ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; mã_số hàng_hoá theo Danh_mục hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu Việt_Nam và mức thuế nhập_khẩu có hiệu_lực áp_dụng theo biểu_thuế xuất_khẩu , thuế nhập_khẩu tại từng thời_kỳ ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; mục_đích sử_dụng chính ; quy_trình sản_xuất ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá nhập_khẩu quy_định tại điểm d khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước quy_định tại điểm đ khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ , trừ trường_hợp ngành sản_xuất trong nước hoạt_động ít hơn 12 tháng ; - Thông_tin về giá thông_thường và giá xuất_khẩu của hàng_hoá được mô_tả theo quy_định tại điểm d khoản này ; biên_độ bán_phá_giá của hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về mối quan_hệ nhân_quả giữa việc nhập_khẩu hàng_hoá quy_định tại khoản d điểm này và thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin về nước xuất_khẩu hoặc xuất_xứ của hàng_hoá bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm danh_sách cụ_thể của các nhà_sản_xuất , xuất_khẩu nước_ngoài và các nhà nhập_khẩu ; - Yêu_cầu cụ_thể về việc áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , thời_hạn áp_dụng và mức_độ áp_dụng . Để áp_dụng biệp pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? ( Hình từ Internet ) | 17,338 | |
Để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : ... điểm này và thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin về nước xuất_khẩu hoặc xuất_xứ của hàng_hoá bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá, bao_gồm danh_sách cụ_thể của các nhà_sản_xuất, xuất_khẩu nước_ngoài và các nhà nhập_khẩu ; - Yêu_cầu cụ_thể về việc áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá, thời_hạn áp_dụng và mức_độ áp_dụng. Để áp_dụng biệp pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào? ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 28 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về nội_dung hồ_sơ chống bán_phá_giá phải thể_hiện được những nội_dung như : - Tên , địa_chỉ và thông_tin cần_thiết khác của tổ_chức , cá_nhân đại_diện ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ để xác_định đại_diện ngành sản_xuất trong nước , bao_gồm danh_sách các tổ_chức , cá_nhân trong nước sản_xuất hàng_hoá tương_tự ; khối_lượng , số_lượng hàng_hoá tương_tự mà các tổ_chức , cá_nhân nêu trên sản_xuất ; - Tên , địa_chỉ của các tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá tương_tự ủng_hộ hoặc phản_đối vụ_việc ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; thành_phần ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; quy_trình sản_xuất ; mục_đích sử_dụng chính ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; mã_số hàng_hoá theo Danh_mục hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu Việt_Nam và mức thuế nhập_khẩu có hiệu_lực áp_dụng theo biểu_thuế xuất_khẩu , thuế nhập_khẩu tại từng thời_kỳ ; - Thông_tin mô_tả về hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước bao_gồm tên khoa_học , tên thương_mại , tên thường gọi ; các đặc_tính vật_lý , hoá_học cơ_bản ; mục_đích sử_dụng chính ; quy_trình sản_xuất ; tiêu_chuẩn , quy_chuẩn của quốc_tế và Việt_Nam ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá nhập_khẩu quy_định tại điểm d khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ ; - Thông_tin về khối_lượng , số_lượng và trị_giá hàng_hoá tương_tự của ngành sản_xuất trong nước quy_định tại điểm đ khoản này trong thời_kỳ 12 tháng trước khi nộp Hồ_sơ , trừ trường_hợp ngành sản_xuất trong nước hoạt_động ít hơn 12 tháng ; - Thông_tin về giá thông_thường và giá xuất_khẩu của hàng_hoá được mô_tả theo quy_định tại điểm d khoản này ; biên_độ bán_phá_giá của hàng_hoá nhập_khẩu bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin , số_liệu , chứng_cứ về mối quan_hệ nhân_quả giữa việc nhập_khẩu hàng_hoá quy_định tại khoản d điểm này và thiệt_hại đáng_kể hoặc đe_doạ gây thiệt_hại đáng_kể hoặc ngăn_cản đáng_kể sự hình_thành ngành sản_xuất trong nước ; - Thông_tin về nước xuất_khẩu hoặc xuất_xứ của hàng_hoá bị yêu_cầu điều_tra áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , bao_gồm danh_sách cụ_thể của các nhà_sản_xuất , xuất_khẩu nước_ngoài và các nhà nhập_khẩu ; - Yêu_cầu cụ_thể về việc áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , thời_hạn áp_dụng và mức_độ áp_dụng . Để áp_dụng biệp pháp chống bán_phá_giá hồ_sơ nộp cho cơ_quan có thẩm_quyền cần nêu được những nội_dung nào ? ( Hình từ Internet ) | 17,339 | |
Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá được xử_lý trong thời_hạn bao_nhiêu ngày kể từ ngày tiếp_nhận hồ_sơ ? | Căn_cứ Điều 30 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về việc xử_lý hồ_sơ yêu cấu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá như sau : ... Tiếp_nhận Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp 1 . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp ( sau đây gọi là Hồ_sơ yêu_cầu ) , Cơ_quan điều_tra thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân về tính đầy_đủ , hợp_lệ của Hồ_sơ yêu_cầu . Nếu Hồ_sơ yêu_cầu chưa đầy_đủ , hợp_lệ , Cơ_quan điều_tra phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân nộp Hồ_sơ yêu_cầu để bổ_sung . 2 . Thời_hạn để bổ_sung Hồ_sơ yêu_cầu do Cơ_quan điều_tra quy_định nhưng không được ít hơn 30 ngày kể từ ngày Cơ_quan điều_tra thông_báo yêu_cầu bổ_sung hồ_sơ . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp , Cơ_quan điều_tra thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân về tính đầy_đủ , hợp_lệ của Hồ_sơ yêu_cầu . Nếu hồ_sơ yêu_cầu chưa đầy_đủ , hợp_lệ , Cơ_quan điều_tra phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân nộp Hồ_sơ yêu_cầu để bổ sung.Thời hạn để bổ_sung Hồ_sơ yêu_cầu do Cơ_quan điều_tra quy_định nhưng không được ít hơn 30 ngày kể từ ngày Cơ_quan điều_tra thông_báo yêu_cầu bổ_sung hồ_sơ . | None | 1 | Căn_cứ Điều 30 Nghị_định 10/2018/NĐ-CP quy_định về việc xử_lý hồ_sơ yêu cấu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá như sau : Tiếp_nhận Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp 1 . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp ( sau đây gọi là Hồ_sơ yêu_cầu ) , Cơ_quan điều_tra thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân về tính đầy_đủ , hợp_lệ của Hồ_sơ yêu_cầu . Nếu Hồ_sơ yêu_cầu chưa đầy_đủ , hợp_lệ , Cơ_quan điều_tra phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân nộp Hồ_sơ yêu_cầu để bổ_sung . 2 . Thời_hạn để bổ_sung Hồ_sơ yêu_cầu do Cơ_quan điều_tra quy_định nhưng không được ít hơn 30 ngày kể từ ngày Cơ_quan điều_tra thông_báo yêu_cầu bổ_sung hồ_sơ . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Hồ_sơ yêu_cầu áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp , Cơ_quan điều_tra thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân về tính đầy_đủ , hợp_lệ của Hồ_sơ yêu_cầu . Nếu hồ_sơ yêu_cầu chưa đầy_đủ , hợp_lệ , Cơ_quan điều_tra phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân nộp Hồ_sơ yêu_cầu để bổ sung.Thời hạn để bổ_sung Hồ_sơ yêu_cầu do Cơ_quan điều_tra quy_định nhưng không được ít hơn 30 ngày kể từ ngày Cơ_quan điều_tra thông_báo yêu_cầu bổ_sung hồ_sơ . | 17,340 | |
Thời_hạn điều_tra chống bán_phá_giá là bao_lâu theo quy_định pháp_luật hiện_nay ? | Căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý ngoại_thương 2017 quy_định về thời_hạn điều_tra chống bán_phá_giá như sau : ... Trình_tự , thủ_tục điều_tra vụ_việc phòng_vệ thương_mại ... 3 . Thời_hạn điều_tra được quy_định như sau : a ) Việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp được kết_thúc trong thời_gian 12 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 18 tháng ; b ) Việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp tự_vệ được kết_thúc trong thời_gian 09 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 12 tháng . ... Theo quy_định trên , việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp được kết_thúc trong thời_gian 12 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 18 tháng . | None | 1 | Căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý ngoại_thương 2017 quy_định về thời_hạn điều_tra chống bán_phá_giá như sau : Trình_tự , thủ_tục điều_tra vụ_việc phòng_vệ thương_mại ... 3 . Thời_hạn điều_tra được quy_định như sau : a ) Việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp được kết_thúc trong thời_gian 12 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 18 tháng ; b ) Việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp tự_vệ được kết_thúc trong thời_gian 09 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 12 tháng . ... Theo quy_định trên , việc điều_tra để áp_dụng biện_pháp chống bán_phá_giá , chống trợ_cấp được kết_thúc trong thời_gian 12 tháng kể từ ngày có quyết_định điều_tra . Trường_hợp đặc_biệt , Bộ_trưởng Bộ Công_Thương có quyền gia_hạn thời_gian điều_tra nhưng tổng thời_gian điều_tra không quá 18 tháng . | 17,341 | |
Người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì bị xử_phạt thế_nào ? | Theo quy_định tại Điều 24 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về vi_phạm trong việc sử_dụng công_nghệ đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép như sau : ... Vi_phạm trong việc sử_dụng công_nghệ đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép . Theo khoản 2 , khoản 3 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt ... 2 . Mức phạt tiền tối_đa trong hoạt_động khoa_học và công_nghệ , chuyển_giao công_nghệ đối_với cá_nhân là 50.000.000 đồng , đối_với tổ_chức là 100.000.000 đồng . 3 . Mức phạt tiền quy_định tại Chương II_Nghị định này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với cá_nhân . Tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ... Theo quy_định trên , người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng . Sử_dụng công_nghệ ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Theo quy_định tại Điều 24 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về vi_phạm trong việc sử_dụng công_nghệ đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép như sau : Vi_phạm trong việc sử_dụng công_nghệ đã được cấp có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt , cấp phép . Theo khoản 2 , khoản 3 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt ... 2 . Mức phạt tiền tối_đa trong hoạt_động khoa_học và công_nghệ , chuyển_giao công_nghệ đối_với cá_nhân là 50.000.000 đồng , đối_với tổ_chức là 100.000.000 đồng . 3 . Mức phạt tiền quy_định tại Chương II_Nghị định này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với cá_nhân . Tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ... Theo quy_định trên , người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng . Sử_dụng công_nghệ ( Hình từ Internet ) | 17,342 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt không ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : ... Phân_định thẩm_quyền của Thanh_tra, người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân, Công_an nhân_dân, Hải_quan, Quản_lý thị_trường, Cơ_quan Thuế và Thanh_tra, người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành khác... 2. Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính, xử_phạt vi_phạm hành_chính và áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại Chương II_Nghị định này theo thẩm_quyền quy_định tại Điều 29 Nghị_định này và chức_năng, nhiệm_vụ, quyền_hạn được giao.... Theo khoản 2 Điều 29 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP, được sửa_đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định về quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện như sau : Thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân... 2. Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng có thời_hạn : Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ, Giấy chứng_nhận hoạt_động văn_phòng đại_diện, chi_nhánh, Giấy_phép chuyển_giao công_nghệ, Giấy chứng_nhận đăng_ký chuyển_giao công_nghệ, Giấy_Chứng nhận đăng_ký gia_hạn, | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : Phân_định thẩm_quyền của Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Công_an nhân_dân , Hải_quan , Quản_lý thị_trường , Cơ_quan Thuế và Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành khác ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính , xử_phạt vi_phạm hành_chính và áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại Chương II_Nghị định này theo thẩm_quyền quy_định tại Điều 29 Nghị_định này và chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao . ... Theo khoản 2 Điều 29 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định về quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện như sau : Thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng có thời_hạn : Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ , Giấy chứng_nhận hoạt_động văn_phòng đại_diện , chi_nhánh , Giấy_phép chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đăng_ký chuyển_giao công_nghệ , Giấy_Chứng nhận đăng_ký gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung nội_dung chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động dịch_vụ đánh_giá , giám_định công_nghệ ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính . đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 9 và 10 Điều 4 Nghị_định này . ... Theo quy_định tại khoản 5 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt ... 5 . Thẩm_quyền xử_phạt của các chức_danh quy_định tại Chương_III_Nghị định này là thẩm_quyền áp_dụng đối_với một hành_vi vi_phạm hành_chính của cá_nhân : Trường_hợp phạt tiền , thẩm_quyền xử_phạt tổ_chức gấp 02 lần thẩm_quyền xử_phạt cá_nhân . ... Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về hoạt_động khoa_học và công_nghệ với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối_với cá_nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Do người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền cao nhất là 30.000.000 đồng nên Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người này . | 17,343 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt không ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : ... Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ, Giấy chứng_nhận hoạt_động văn_phòng đại_diện, chi_nhánh, Giấy_phép chuyển_giao công_nghệ, Giấy chứng_nhận đăng_ký chuyển_giao công_nghệ, Giấy_Chứng nhận đăng_ký gia_hạn, sửa_đổi, bổ_sung nội_dung chuyển_giao công_nghệ, Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động dịch_vụ đánh_giá, giám_định công_nghệ ; d ) Tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính. đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 4 Nghị_định này.... Theo quy_định tại khoản 5 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt, mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt... 5. Thẩm_quyền xử_phạt của các chức_danh quy_định tại Chương_III_Nghị định này là thẩm_quyền áp_dụng đối_với một hành_vi vi_phạm hành_chính của cá_nhân : Trường_hợp phạt tiền, thẩm_quyền xử_phạt tổ_chức gấp 02 lần thẩm_quyền xử_phạt cá_nhân.... Theo đó, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về hoạt_động khoa_học và công_nghệ với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối_với cá_nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối_với tổ_chức | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : Phân_định thẩm_quyền của Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Công_an nhân_dân , Hải_quan , Quản_lý thị_trường , Cơ_quan Thuế và Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành khác ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính , xử_phạt vi_phạm hành_chính và áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại Chương II_Nghị định này theo thẩm_quyền quy_định tại Điều 29 Nghị_định này và chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao . ... Theo khoản 2 Điều 29 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định về quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện như sau : Thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng có thời_hạn : Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ , Giấy chứng_nhận hoạt_động văn_phòng đại_diện , chi_nhánh , Giấy_phép chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đăng_ký chuyển_giao công_nghệ , Giấy_Chứng nhận đăng_ký gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung nội_dung chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động dịch_vụ đánh_giá , giám_định công_nghệ ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính . đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 9 và 10 Điều 4 Nghị_định này . ... Theo quy_định tại khoản 5 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt ... 5 . Thẩm_quyền xử_phạt của các chức_danh quy_định tại Chương_III_Nghị định này là thẩm_quyền áp_dụng đối_với một hành_vi vi_phạm hành_chính của cá_nhân : Trường_hợp phạt tiền , thẩm_quyền xử_phạt tổ_chức gấp 02 lần thẩm_quyền xử_phạt cá_nhân . ... Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về hoạt_động khoa_học và công_nghệ với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối_với cá_nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Do người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền cao nhất là 30.000.000 đồng nên Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người này . | 17,344 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt không ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : ... cấp huyện có quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về hoạt_động khoa_học và công_nghệ với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối_với cá_nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối_với tổ_chức. Do người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền cao nhất là 30.000.000 đồng nên Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người này. | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 35 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP quy_định về phân_định thẩm_quyền xử_phạt của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp như sau : Phân_định thẩm_quyền của Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành trong lĩnh_vực khoa_học và công_nghệ , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Công_an nhân_dân , Hải_quan , Quản_lý thị_trường , Cơ_quan Thuế và Thanh_tra , người được giao thực_hiện nhiệm_vụ thanh_tra chuyên_ngành khác ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp có thẩm_quyền lập biên_bản vi_phạm hành_chính , xử_phạt vi_phạm hành_chính và áp_dụng các biện_pháp khắc_phục hậu_quả đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính quy_định tại Chương II_Nghị định này theo thẩm_quyền quy_định tại Điều 29 Nghị_định này và chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn được giao . ... Theo khoản 2 Điều 29 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP , được sửa_đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định về quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện như sau : Thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ... 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng có thời_hạn : Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động khoa_học và công_nghệ , Giấy chứng_nhận hoạt_động văn_phòng đại_diện , chi_nhánh , Giấy_phép chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đăng_ký chuyển_giao công_nghệ , Giấy_Chứng nhận đăng_ký gia_hạn , sửa_đổi , bổ_sung nội_dung chuyển_giao công_nghệ , Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động dịch_vụ đánh_giá , giám_định công_nghệ ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính . đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các khoản 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 9 và 10 Điều 4 Nghị_định này . ... Theo quy_định tại khoản 5 Điều 3 Nghị_định 51/2019/NĐ-CP về thẩm_quyền xử_phạt như sau : Hình_thức xử_phạt , mức phạt tiền và thẩm_quyền xử_phạt ... 5 . Thẩm_quyền xử_phạt của các chức_danh quy_định tại Chương_III_Nghị định này là thẩm_quyền áp_dụng đối_với một hành_vi vi_phạm hành_chính của cá_nhân : Trường_hợp phạt tiền , thẩm_quyền xử_phạt tổ_chức gấp 02 lần thẩm_quyền xử_phạt cá_nhân . ... Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính về hoạt_động khoa_học và công_nghệ với mức phạt tiền cao nhất là 25.000.000 đồng đối_với cá_nhân và cao nhất là 50.000.000 đồng đối_với tổ_chức . Do người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt thì có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền cao nhất là 30.000.000 đồng nên Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền xử_phạt người này . | 17,345 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là bao_lâu ? | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_: ... Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012, được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm, trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí, lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra, quy_hoạch, thăm_dò, khai_thác, sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý, phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất, buôn_bán hàng cấm, hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng | None | 1 | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là 01 năm . | 17,346 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là bao_lâu ? | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_: ... năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là 01 năm.Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012, được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1. Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm, trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí, lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra, quy_hoạch, thăm_dò, khai_thác, sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý, phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất, buôn_bán hàng cấm, hàng giả ; | None | 1 | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là 01 năm . | 17,347 | |
Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là bao_lâu ? | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_: ... , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất, xuất_khẩu, nhập_khẩu, kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất, buôn_bán hàng cấm, hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm. Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ;... Như_vậy, thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là 01 năm. | None | 1 | Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính 2012 , được sửa_đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử_lý vi_phạm hành_chính sửa_đổi 2020 quy_định về thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính như sau : Thời_hiệu xử_lý vi_phạm hành_chính 1 . Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính được quy_định như sau : a ) Thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 01 năm , trừ các trường_hợp sau đây : Vi_phạm hành_chính về kế_toán ; hoá_đơn ; phí , lệ_phí ; kinh_doanh bảo_hiểm ; quản_lý giá ; chứng_khoán ; sở_hữu_trí_tuệ ; xây_dựng ; thuỷ_sản ; lâm_nghiệp ; điều_tra , quy_hoạch , thăm_dò , khai_thác , sử_dụng nguồn tài_nguyên nước ; hoạt_động dầu_khí và hoạt_động khoáng_sản khác ; bảo_vệ môi_trường ; năng_lượng nguyên_tử ; quản_lý , phát_triển nhà và công_sở ; đất_đai ; đê_điều ; báo_chí ; xuất_bản ; sản_xuất , xuất_khẩu , nhập_khẩu , kinh_doanh hàng_hoá ; sản_xuất , buôn_bán hàng cấm , hàng giả ; quản_lý lao_động ngoài nước thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính là 02 năm . Vi_phạm hành_chính về thuế thì thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế ; ... Như_vậy , thời_hiệu xử_phạt vi_phạm hành_chính đối_với người sử_dụng công_nghệ không đúng với công_nghệ đã được cơ_quan nhà_nước phê_duyệt là 01 năm . | 17,348 | |
Lao_động nam có vợ sinh con có được hưởng chế_độ thai_sản không ? | Căn_cứ theo điểm e khoản 1 Điều 31 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 , các đối_tượng được hưởng chế_độ thai_sản bao_gồm : ... " Điều 31 . Điều_kiện hưởng chế_độ thai_sản 1 . Người lao_động được hưởng chế_độ thai_sản khi thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Lao_động nữ mang thai ; b ) Lao_động nữ_sinh con ; c ) Lao_động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ ; d ) Người lao_động nhận nuôi con_nuôi dưới 06 tháng tuổi ; đ ) Lao_động nữ đặt_vòng tránh thai , người lao_động thực_hiện biện_pháp triệt_sản ; e ) Lao_động nam đang đóng bảo_hiểm_xã_hội có vợ sinh con . 2 . Người lao_động quy_định tại các điểm b , c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo_hiểm_xã_hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời_gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con_nuôi . ... " Đối_chiếu quy_định trên , trường_hợp của bạn chỉ cần bạn đang tham_gia đóng bảo_hiểm_xã_hội mà có vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế_độ thai_sản . Lao_động nam hưởng chế_độ thai_sản ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo điểm e khoản 1 Điều 31 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 , các đối_tượng được hưởng chế_độ thai_sản bao_gồm : " Điều 31 . Điều_kiện hưởng chế_độ thai_sản 1 . Người lao_động được hưởng chế_độ thai_sản khi thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Lao_động nữ mang thai ; b ) Lao_động nữ_sinh con ; c ) Lao_động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ ; d ) Người lao_động nhận nuôi con_nuôi dưới 06 tháng tuổi ; đ ) Lao_động nữ đặt_vòng tránh thai , người lao_động thực_hiện biện_pháp triệt_sản ; e ) Lao_động nam đang đóng bảo_hiểm_xã_hội có vợ sinh con . 2 . Người lao_động quy_định tại các điểm b , c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo_hiểm_xã_hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời_gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con_nuôi . ... " Đối_chiếu quy_định trên , trường_hợp của bạn chỉ cần bạn đang tham_gia đóng bảo_hiểm_xã_hội mà có vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế_độ thai_sản . Lao_động nam hưởng chế_độ thai_sản ( Hình từ Internet ) | 17,349 | |
Khi có vợ sinh con lao_động nam hưởng chế_độ thai_sản như_thế_nào ? | Việc hưởng chế_độ thai_sản được quy_định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định như sau : ... " Điều 34 . Thời_gian hưởng chế_độ khi sinh con ... 2 . Lao_động nam đang đóng bảo_hiểm_xã_hội khi vợ sinh con được nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản như sau : a ) 05 ngày làm_việc ; b ) 07 ngày làm_việc khi vợ sinh con phải phẫu_thuật , sinh con dưới 32 tuần tuổi ; c ) Trường_hợp vợ sinh_đôi thì được nghỉ 10 ngày làm_việc , từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm_việc ; d ) Trường_hợp vợ sinh_đôi trở lên mà phải phẫu_thuật thì được nghỉ 14 ngày làm_việc . Thời_gian nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản quy_định tại khoản này được tính trong khoảng thời_gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con . " Theo đó , tuỳ_thuộc vào hình_thức vợ sinh là như_thế_nào mà số ngày hưởng chế_độ thai_sản của lao_động nam sẽ khác nhau theo quy_định trên . | None | 1 | Việc hưởng chế_độ thai_sản được quy_định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định như sau : " Điều 34 . Thời_gian hưởng chế_độ khi sinh con ... 2 . Lao_động nam đang đóng bảo_hiểm_xã_hội khi vợ sinh con được nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản như sau : a ) 05 ngày làm_việc ; b ) 07 ngày làm_việc khi vợ sinh con phải phẫu_thuật , sinh con dưới 32 tuần tuổi ; c ) Trường_hợp vợ sinh_đôi thì được nghỉ 10 ngày làm_việc , từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm_việc ; d ) Trường_hợp vợ sinh_đôi trở lên mà phải phẫu_thuật thì được nghỉ 14 ngày làm_việc . Thời_gian nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản quy_định tại khoản này được tính trong khoảng thời_gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con . " Theo đó , tuỳ_thuộc vào hình_thức vợ sinh là như_thế_nào mà số ngày hưởng chế_độ thai_sản của lao_động nam sẽ khác nhau theo quy_định trên . | 17,350 | |
Mức hưởng chế_độ trong thời_gian nghỉ thai_sản lao_động nam có vợ sinh con được quy_định ra sao ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định về mức hưởng chế_độ thai_sản như sau : ... " 1 . Người lao_động hưởng chế_độ thai_sản theo quy_định tại các Điều 32 , 33 , 34 , 35 , 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế_độ thai_sản được tính như sau : a ) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình_quân tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của 06 tháng trước khi nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản . Trường_hợp người lao_động đóng bảo_hiểm_xã_hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế_độ thai_sản theo quy_định tại Điều 32 , Điều 33 , các khoản 2 , 4 , 5 và 6 Điều 34 , Điều 37 của Luật này là mức bình_quân tiền_lương tháng của các tháng đã đóng bảo_hiểm_xã_hội ; b ) Mức hưởng một ngày đối_với trường_hợp quy_định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế_độ thai_sản theo tháng chia cho 24 ngày ; ... " Đối_chiếu quy_định trên , ta có_thể suy ra công thức tính mức hưởng chế_độ thai_sản như sau : Tiền thai_sản = 100% x ( Mbqtl : 24 ) x Số ngày nghỉ hưởng chế_độ | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định về mức hưởng chế_độ thai_sản như sau : " 1 . Người lao_động hưởng chế_độ thai_sản theo quy_định tại các Điều 32 , 33 , 34 , 35 , 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế_độ thai_sản được tính như sau : a ) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình_quân tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của 06 tháng trước khi nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản . Trường_hợp người lao_động đóng bảo_hiểm_xã_hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế_độ thai_sản theo quy_định tại Điều 32 , Điều 33 , các khoản 2 , 4 , 5 và 6 Điều 34 , Điều 37 của Luật này là mức bình_quân tiền_lương tháng của các tháng đã đóng bảo_hiểm_xã_hội ; b ) Mức hưởng một ngày đối_với trường_hợp quy_định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế_độ thai_sản theo tháng chia cho 24 ngày ; ... " Đối_chiếu quy_định trên , ta có_thể suy ra công thức tính mức hưởng chế_độ thai_sản như sau : Tiền thai_sản = 100% x ( Mbqtl : 24 ) x Số ngày nghỉ hưởng chế_độ | 17,351 | |
Nộp hồ_sơ để hưởng chế_độ thai_sản khi lao_động nam có vợ sinh con trong thời_hạn bao_nhiêu ngày ? | Theo khoản 1 Điều 102 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định như sau : ... " Điều 102 . Giải_quyết hưởng chế_độ ốm_đau , thai_sản 1 . Trong thời_hạn 45 ngày kể từ ngày trở_lại làm_việc , người lao_động có trách_nhiệm nộp hồ_sơ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100 , các khoản 1 , 2 , 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử_dụng lao_động . Trường_hợp người lao_động thôi_việc trước thời_điểm sinh con , nhận nuôi con_nuôi thì nộp hồ_sơ quy_định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất_trình sổ bảo_hiểm_xã_hội cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . 2 . Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ từ người lao_động , người sử_dụng lao_động có trách_nhiệm lập hồ_sơ quy_định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . " Theo đó , trong vòng 45 ngày kể từ ngày lao_động nam đi làm trở_lại thì phải nộp hồ_sơ hưởng chế_độ lên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội , nếu quá hạn sẽ không được giải_quyết . Sau khi nghỉ thai_sản theo quy_định thì lao_động nam khi quay trở_lại làm_việc liên_hệ với phía công_ty / đơn_vị mình để họ làm hồ_sơ giải_quyết chế_độ thai_sản cho lao_động nam có vợ sinh con . | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 102 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 quy_định như sau : " Điều 102 . Giải_quyết hưởng chế_độ ốm_đau , thai_sản 1 . Trong thời_hạn 45 ngày kể từ ngày trở_lại làm_việc , người lao_động có trách_nhiệm nộp hồ_sơ quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100 , các khoản 1 , 2 , 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử_dụng lao_động . Trường_hợp người lao_động thôi_việc trước thời_điểm sinh con , nhận nuôi con_nuôi thì nộp hồ_sơ quy_định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất_trình sổ bảo_hiểm_xã_hội cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . 2 . Trong thời_hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ từ người lao_động , người sử_dụng lao_động có trách_nhiệm lập hồ_sơ quy_định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . " Theo đó , trong vòng 45 ngày kể từ ngày lao_động nam đi làm trở_lại thì phải nộp hồ_sơ hưởng chế_độ lên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội , nếu quá hạn sẽ không được giải_quyết . Sau khi nghỉ thai_sản theo quy_định thì lao_động nam khi quay trở_lại làm_việc liên_hệ với phía công_ty / đơn_vị mình để họ làm hồ_sơ giải_quyết chế_độ thai_sản cho lao_động nam có vợ sinh con . | 17,352 | |
Doanh_nghiệp trong khu phi thuế_quan khi bán hàng , cung_cấp dịch_vụ cần lưu_ý gì khi sử_dụng hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 8 Nghị_định 123/2020/NĐ-CP quy_định về vấn_đề này như sau : ... Hoá_đơn quy_định tại Nghị_định này gồm các loại sau : ... 2 . Hoá_đơn bán hàng là hoá_đơn dành cho các tổ_chức , cá_nhân như sau : a ) Tổ_chức , cá_nhân khai , tính thuế_giá_trị gia_tăng theo phương_pháp trực_tiếp sử_dụng cho các hoạt_động : - Bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ trong nội_địa ; - Hoạt_động vận_tải quốc_tế ; - Xuất vào khu phi thuế_quan và các trường_hợp được coi như xuất_khẩu ; - Xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài . b ) Tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Theo đó , cần lưu_ý doanh_nghiệp trong trường_hợp quy_định trên khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ thì trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 8 Nghị_định 123/2020/NĐ-CP quy_định về vấn_đề này như sau : Hoá_đơn quy_định tại Nghị_định này gồm các loại sau : ... 2 . Hoá_đơn bán hàng là hoá_đơn dành cho các tổ_chức , cá_nhân như sau : a ) Tổ_chức , cá_nhân khai , tính thuế_giá_trị gia_tăng theo phương_pháp trực_tiếp sử_dụng cho các hoạt_động : - Bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ trong nội_địa ; - Hoạt_động vận_tải quốc_tế ; - Xuất vào khu phi thuế_quan và các trường_hợp được coi như xuất_khẩu ; - Xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài . b ) Tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Theo đó , cần lưu_ý doanh_nghiệp trong trường_hợp quy_định trên khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ thì trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . ( Hình từ Internet ) | 17,353 | |
Cơ_sở kinh_doanh kê_khai , nộp thuế_giá_trị gia_tăng theo phương_pháp khấu_trừ có hàng_hoá , dịch_vụ xuất_khẩu có bắt_buộc sử_dụng hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ quy_định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị_định 123/2020/NĐ-CP quy_định : ... Áp_dụng hoá_đơn điện_tử khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ... 3 . Quy_định về áp_dụng hoá_đơn điện_tử , phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý đối_với một_số trường_hợp cụ_thể theo yêu_cầu quản_lý như sau : .... c ) Cơ_sở kinh_doanh kê_khai , nộp thuế_giá_trị gia_tăng theo phương_pháp khấu_trừ có hàng_hoá , dịch_vụ xuất_khẩu ( kể_cả cơ_sở gia_công hàng_hoá xuất_khẩu ) khi xuất_khẩu hàng_hoá , dịch_vụ sử_dụng hoá_đơn giá_trị gia_tăng điện_tử . Khi xuất hàng_hoá để vận_chuyển đến cửa_khẩu hay đến_nơi làm thủ_tục xuất_khẩu , cơ_sở sử_dụng Phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ theo quy_định làm_chứng từ lưu_thông hàng_hoá trên thị_trường . Sau khi làm xong thủ_tục cho hàng_hoá xuất_khẩu , cơ_sở lập hoá_đơn giá_trị gia_tăng cho hàng_hoá xuất_khẩu . Như_vậy , trường_hợp này cơ_sở kinh_doanh sẽ tiến_hành lập hoá_đơn thuế_giá_trị gia_tăng điện_tử sau khi làm xong thủ_tục cho hàng_hoá xuất_khẩu . | None | 1 | Căn_cứ quy_định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị_định 123/2020/NĐ-CP quy_định : Áp_dụng hoá_đơn điện_tử khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ... 3 . Quy_định về áp_dụng hoá_đơn điện_tử , phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý đối_với một_số trường_hợp cụ_thể theo yêu_cầu quản_lý như sau : .... c ) Cơ_sở kinh_doanh kê_khai , nộp thuế_giá_trị gia_tăng theo phương_pháp khấu_trừ có hàng_hoá , dịch_vụ xuất_khẩu ( kể_cả cơ_sở gia_công hàng_hoá xuất_khẩu ) khi xuất_khẩu hàng_hoá , dịch_vụ sử_dụng hoá_đơn giá_trị gia_tăng điện_tử . Khi xuất hàng_hoá để vận_chuyển đến cửa_khẩu hay đến_nơi làm thủ_tục xuất_khẩu , cơ_sở sử_dụng Phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ theo quy_định làm_chứng từ lưu_thông hàng_hoá trên thị_trường . Sau khi làm xong thủ_tục cho hàng_hoá xuất_khẩu , cơ_sở lập hoá_đơn giá_trị gia_tăng cho hàng_hoá xuất_khẩu . Như_vậy , trường_hợp này cơ_sở kinh_doanh sẽ tiến_hành lập hoá_đơn thuế_giá_trị gia_tăng điện_tử sau khi làm xong thủ_tục cho hàng_hoá xuất_khẩu . | 17,354 | |
Quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : ... Ký_hiệu mẫu_số, ký_hiệu hoá_đơn, tên liên hoá_đơn 1. Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử, vé điện_tử, thẻ điện_tử, phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử. b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh | None | 1 | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : Ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu hoá_đơn , tên liên hoá_đơn 1 . Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử , vé điện_tử , thẻ điện_tử , phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử . b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã , năm lập hoá_đơn , loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng . Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế , K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch . Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T , D , L , M , N , B , G , H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng , cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp , tổ chức , hộ , cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp , tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng . - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý . Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn . Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện , ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ; ... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh . Theo đó , cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Đồng_thời , khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | 17,355 | |
Quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : ... điện_tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử. b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã, năm lập hoá_đơn, loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng. Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế, K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch. Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T, D, L, M, N, B, G, H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng, cụ_thể : + Chữ | None | 1 | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : Ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu hoá_đơn , tên liên hoá_đơn 1 . Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử , vé điện_tử , thẻ điện_tử , phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử . b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã , năm lập hoá_đơn , loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng . Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế , K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch . Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T , D , L , M , N , B , G , H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng , cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp , tổ chức , hộ , cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp , tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng . - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý . Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn . Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện , ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ; ... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh . Theo đó , cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Đồng_thời , khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | 17,356 | |
Quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : ... 01 ) chữ_cái được quy_định là T, D, L, M, N, B, G, H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng, cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp, tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem, vé, thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + | None | 1 | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : Ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu hoá_đơn , tên liên hoá_đơn 1 . Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử , vé điện_tử , thẻ điện_tử , phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử . b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã , năm lập hoá_đơn , loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng . Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế , K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch . Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T , D , L , M , N , B , G , H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng , cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp , tổ chức , hộ , cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp , tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng . - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý . Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn . Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện , ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ; ... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh . Theo đó , cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Đồng_thời , khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | 17,357 | |
Quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : ... Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem, vé, thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem, vé, thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng. - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn. Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện, ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ;... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh. Theo đó, cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá, cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa | None | 1 | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : Ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu hoá_đơn , tên liên hoá_đơn 1 . Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử , vé điện_tử , thẻ điện_tử , phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử . b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã , năm lập hoá_đơn , loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng . Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế , K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch . Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T , D , L , M , N , B , G , H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng , cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp , tổ chức , hộ , cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp , tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng . - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý . Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn . Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện , ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ; ... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh . Theo đó , cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Đồng_thời , khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | 17,358 | |
Quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử ? | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : ... CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh. Theo đó, cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá, cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá, cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức, cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau, xuất_khẩu hàng_hoá, cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài, trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức, cá_nhân trong khu phi thuế_quan ”. Đồng_thời, khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | None | 1 | Căn_cứ điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông_tư 78/2021/TT-BTC quy_định về ký_hiệu của hoá_đơn điện_tử như sau : Ký_hiệu mẫu_số , ký_hiệu hoá_đơn , tên liên hoá_đơn 1 . Hoá_đơn điện_tử a ) Ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử là ký_tự có một chữ_số tự_nhiên là các số_tự_nhiên 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 để phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử như sau : - Số 1 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử giá_trị gia_tăng ; - Số 2 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng ; - Số 3 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán tài_sản công ; - Số 4 : Phản_ánh loại hoá_đơn điện_tử bán hàng dự_trữ quốc_gia ; - Số 5 : Phản_ánh các loại hoá_đơn điện_tử khác là tem điện_tử , vé điện_tử , thẻ điện_tử , phiếu thu điện_tử hoặc các chứng_từ điện_tử có tên gọi khác nhưng có nội_dung của hoá_đơn điện_tử theo quy_định tại Nghị_định số 123/2020/NĐ-CP ; - Số 6 : Phản_ánh các chứng_từ điện_tử được sử_dụng và quản_lý như hoá_đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử , phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử . b ) Ký_hiệu hoá_đơn điện_tử là nhóm 6 ký_tự gồm cả chữ_viết và chữ_số thể_hiện ký_hiệu hoá_đơn điện_tử để phản_ánh các thông_tin về loại hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế hoặc hoá_đơn điện_tử không mã , năm lập hoá_đơn , loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng . Sáu ( 06 ) ký_tự này được quy_định như sau : - Ký_tự đầu_tiên là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là C hoặc K như sau : C thể_hiện hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế , K thể_hiện hoá_đơn điện_tử không có mã ; - Hai ký_tự tiếp_theo là hai ( 02 ) chữ_số Ả_rập thể_hiện năm lập hoá_đơn điện_tử được xác_định theo 2 chữ_số cuối của năm_dương_lịch . Ví_dụ : Năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2022 thì thể_hiện là số 22 ; năm lập hoá_đơn điện_tử là năm 2023 thì thể_hiện là số 23 ; - Một ký_tự tiếp_theo là một ( 01 ) chữ_cái được quy_định là T , D , L , M , N , B , G , H thể_hiện loại hoá_đơn điện_tử được sử_dụng , cụ_thể : + Chữ T : Áp_dụng đối_với hoá_đơn điện_tử do các doanh_nghiệp , tổ chức , hộ , cá nhân kinh_doanh đăng ký sử dụng với cơ_quan thuế ; + Chữ D : Áp_dụng đối_với hoá_đơn bán tài_sản công và hoá_đơn bán hàng dự_trữ quốc_gia hoặc hoá_đơn điện_tử đặc_thù không nhất_thiết phải có một_số tiêu_thức do các doanh_nghiệp , tổ chức đăng_ký sử_dụng ; + Chữ L : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử của cơ_quan thuế cấp theo từng lần phát_sinh ; + Chữ M : Áp_dụng đối_với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy_tính tiền ; + Chữ N : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho kiêm vận_chuyển nội_bộ điện_tử ; + Chữ B : Áp_dụng đối_với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại_lý điện_tử ; + Chữ G : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn giá_trị gia_tăng ; + Chữ H : Áp_dụng đối_với tem , vé , thẻ điện_tử là hoá_đơn bán hàng . - Hai ký_tự cuối là chữ_viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý . Trường_hợp người bán sử_dụng nhiều mẫu hoá_đơn điện_tử trong cùng một loại hoá_đơn thì sử_dụng hai ký_tự cuối nêu trên để phân_biệt các mẫu hoá_đơn khác nhau trong cùng một loại hoá_đơn . Trường_hợp không có nhu_cầu quản_lý thì để là YY ; - Tại bản thể_hiện , ký_hiệu hoá_đơn điện_tử và ký_hiệu mẫu_số hoá_đơn điện_tử được thể_hiện ở phía trên bên phải của hoá_đơn ( hoặc ở vị_trí dễ nhận_biết ) ; ... Các nội_dung được nêu bên trên được hướng_dẫn tại Công_văn 7396 / CTTPHCM-TTHT năm 2022 của Cục thuế Thành_phố Hồ_Chí_Minh . Theo đó , cơ_quan này hướng_dẫn công_ty trong khu phi thuế_quan khi bán hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ vào nội_địa và khi bán hàng_hoá , cung_ứng dịch_vụ giữa các tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan với nhau , xuất_khẩu hàng_hoá , cung_cấp dịch_vụ ra nước_ngoài , trên hoá_đơn ghi rõ “ Dành cho tổ_chức , cá_nhân trong khu phi thuế_quan ” . Đồng_thời , khi xuất_khẩu hàng_hoá thì phải xuất hoá_đơn điện_tử có mã của cơ_quan thuế theo đúng định_dạng và ký_hiệu theo Thông_tư 78/2021/TT-BTC. | 17,359 | |
Điều_kiện để được cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn | Căn_cứ theo Điều 34 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về điều_kiện để được cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : ... 1 . Việc khai_sinh , kết_hôn , khai_tử đã được đăng_ký tại cơ_quan có thẩm_quyền của Việt_Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ_tịch và bản_chính giấy_tờ hộ_tịch đều bị mất thì được đăng_ký lại . 2 . Người yêu_cầu đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn , khai_tử có trách_nhiệm nộp đầy_đủ bản_sao giấy_tờ , tài_liệu có nội_dung liên_quan đến việc đăng_ký lại . 3 . Việc đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn chỉ được thực_hiện nếu người yêu_cầu đăng_ký còn sống vào thời_điểm tiếp_nhận hồ_sơ . Tải về mẫu tờ khai cấp lại Giấy đăng_ký kết_hôn mới nhất 2023 : Tại Đây | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 34 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về điều_kiện để được cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : 1 . Việc khai_sinh , kết_hôn , khai_tử đã được đăng_ký tại cơ_quan có thẩm_quyền của Việt_Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ_tịch và bản_chính giấy_tờ hộ_tịch đều bị mất thì được đăng_ký lại . 2 . Người yêu_cầu đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn , khai_tử có trách_nhiệm nộp đầy_đủ bản_sao giấy_tờ , tài_liệu có nội_dung liên_quan đến việc đăng_ký lại . 3 . Việc đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn chỉ được thực_hiện nếu người yêu_cầu đăng_ký còn sống vào thời_điểm tiếp_nhận hồ_sơ . Tải về mẫu tờ khai cấp lại Giấy đăng_ký kết_hôn mới nhất 2023 : Tại Đây | 17,360 | |
Thẩm_quyền cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn | Tại Điều 25 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thẩm_quyền cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể là : ... 1 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã , nơi đã đăng_ký khai_sinh , kết_hôn trước_đây hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người yêu_cầu thường_trú , thực_hiện đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn . 2 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đã đăng_ký khai_tử trước_đây thực_hiện đăng_ký lại khai_tử . | None | 1 | Tại Điều 25 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thẩm_quyền cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể là : 1 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã , nơi đã đăng_ký khai_sinh , kết_hôn trước_đây hoặc Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người yêu_cầu thường_trú , thực_hiện đăng_ký lại khai_sinh , kết_hôn . 2 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi đã đăng_ký khai_tử trước_đây thực_hiện đăng_ký lại khai_tử . | 17,361 | |
Thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : ... 1. Người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy_định. Trường_hợp yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nhằm mục_đích kết_hôn thì người yêu_cầu phải đáp_ứng đủ điều_kiện kết_hôn theo quy_định của Luật Hôn_nhân và gia_đình. 2. Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly_hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất_trình hoặc nộp giấy_tờ hợp_lệ để chứng_minh ; nếu thuộc trường_hợp quy_định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị_định này thì nộp bản_sao trích_lục hộ_tịch tương_ứng. 3. Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ, công_chức tư_pháp - hộ_tịch kiểm_tra, xác_minh tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu. Nếu người yêu_cầu có đủ điều_kiện, việc cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân là phù_hợp quy_định pháp_luật thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ký cấp 01 bản Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người có yêu_cầu. Nội_dung Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân phải ghi đúng tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu và mục_đích sử_dụng Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân. 4. Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã từng đăng_ký thường_trú tại nhiều nơi khác nhau, người | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : 1 . Người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy_định . Trường_hợp yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nhằm mục_đích kết_hôn thì người yêu_cầu phải đáp_ứng đủ điều_kiện kết_hôn theo quy_định của Luật Hôn_nhân và gia_đình . 2 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly_hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất_trình hoặc nộp giấy_tờ hợp_lệ để chứng_minh ; nếu thuộc trường_hợp quy_định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị_định này thì nộp bản_sao trích_lục hộ_tịch tương_ứng . 3 . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , công_chức tư_pháp - hộ_tịch kiểm_tra , xác_minh tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu . Nếu người yêu_cầu có đủ điều_kiện , việc cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân là phù_hợp quy_định pháp_luật thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ký cấp 01 bản Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người có yêu_cầu . Nội_dung Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân phải ghi đúng tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu và mục_đích sử_dụng Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân . 4 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã từng đăng_ký thường_trú tại nhiều nơi khác nhau , người đó có trách_nhiệm chứng_minh về tình_trạng hôn_nhân của mình . Trường_hợp người đó không chứng_minh được thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có văn_bản đề_nghị Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng_ký thường_trú tiến_hành kiểm_tra , xác_minh về tình_trạng hôn_nhân của người đó . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được văn_bản đề_nghị , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã được yêu_cầu tiến_hành kiểm_tra , xác_minh và trả_lời bằng văn_bản cho Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã yêu_cầu về tình_trạng hôn_nhân của người đó trong thời_gian thường_trú tại địa_phương . 5 . Ngay trong ngày nhận được văn_bản trả_lời , nếu thấy đủ cơ_sở , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người yêu_cầu theo quy_định tại Khoản 3 Điều này . 6 . Trường_hợp cá_nhân yêu_cầu cấp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân để sử_dụng vào mục_đích khác hoặc do Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã hết thời_hạn sử_dụng theo quy_định tại Điều 23 của Nghị_định này , thì phải nộp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã được cấp trước đó . Như_vậy , đối_với trường_hợp cụ_thể của bạn thì trước_tiên chị cần phải làm thủ_tục xin cấp lại đăng_ký kết_hôn để có_thể có đầy_đủ hồ_sơ , giấy_tờ cho việc ly_hôn và nộp tại Uỷ_ban_nhân_dân nơi đăng_ký kết Khi đã có đầy_đủ các loại giấy_tờ trên , vợ_chồng bạn có_thể nộp hồ_sơ tại Toà_án nhân_dân có thẩm_quyền và yêu_cầu giải_quyết . Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đăng_ký kết_hôn và ly_hôn mà chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn . Trân_trọng ! | 17,362 | |
Thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : ... hôn_nhân của người có yêu_cầu và mục_đích sử_dụng Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân. 4. Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã từng đăng_ký thường_trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách_nhiệm chứng_minh về tình_trạng hôn_nhân của mình. Trường_hợp người đó không chứng_minh được thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có văn_bản đề_nghị Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng_ký thường_trú tiến_hành kiểm_tra, xác_minh về tình_trạng hôn_nhân của người đó. Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc, kể từ ngày nhận được văn_bản đề_nghị, Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã được yêu_cầu tiến_hành kiểm_tra, xác_minh và trả_lời bằng văn_bản cho Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã yêu_cầu về tình_trạng hôn_nhân của người đó trong thời_gian thường_trú tại địa_phương. 5. Ngay trong ngày nhận được văn_bản trả_lời, nếu thấy đủ cơ_sở, Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người yêu_cầu theo quy_định tại Khoản 3 Điều này. 6. Trường_hợp cá_nhân yêu_cầu cấp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân để sử_dụng vào mục_đích khác hoặc do Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã hết thời_hạn sử_dụng theo quy_định tại Điều 23 của Nghị_định này, thì phải nộp lại Giấy | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : 1 . Người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy_định . Trường_hợp yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nhằm mục_đích kết_hôn thì người yêu_cầu phải đáp_ứng đủ điều_kiện kết_hôn theo quy_định của Luật Hôn_nhân và gia_đình . 2 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly_hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất_trình hoặc nộp giấy_tờ hợp_lệ để chứng_minh ; nếu thuộc trường_hợp quy_định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị_định này thì nộp bản_sao trích_lục hộ_tịch tương_ứng . 3 . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , công_chức tư_pháp - hộ_tịch kiểm_tra , xác_minh tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu . Nếu người yêu_cầu có đủ điều_kiện , việc cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân là phù_hợp quy_định pháp_luật thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ký cấp 01 bản Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người có yêu_cầu . Nội_dung Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân phải ghi đúng tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu và mục_đích sử_dụng Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân . 4 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã từng đăng_ký thường_trú tại nhiều nơi khác nhau , người đó có trách_nhiệm chứng_minh về tình_trạng hôn_nhân của mình . Trường_hợp người đó không chứng_minh được thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có văn_bản đề_nghị Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng_ký thường_trú tiến_hành kiểm_tra , xác_minh về tình_trạng hôn_nhân của người đó . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được văn_bản đề_nghị , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã được yêu_cầu tiến_hành kiểm_tra , xác_minh và trả_lời bằng văn_bản cho Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã yêu_cầu về tình_trạng hôn_nhân của người đó trong thời_gian thường_trú tại địa_phương . 5 . Ngay trong ngày nhận được văn_bản trả_lời , nếu thấy đủ cơ_sở , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người yêu_cầu theo quy_định tại Khoản 3 Điều này . 6 . Trường_hợp cá_nhân yêu_cầu cấp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân để sử_dụng vào mục_đích khác hoặc do Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã hết thời_hạn sử_dụng theo quy_định tại Điều 23 của Nghị_định này , thì phải nộp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã được cấp trước đó . Như_vậy , đối_với trường_hợp cụ_thể của bạn thì trước_tiên chị cần phải làm thủ_tục xin cấp lại đăng_ký kết_hôn để có_thể có đầy_đủ hồ_sơ , giấy_tờ cho việc ly_hôn và nộp tại Uỷ_ban_nhân_dân nơi đăng_ký kết Khi đã có đầy_đủ các loại giấy_tờ trên , vợ_chồng bạn có_thể nộp hồ_sơ tại Toà_án nhân_dân có thẩm_quyền và yêu_cầu giải_quyết . Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đăng_ký kết_hôn và ly_hôn mà chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn . Trân_trọng ! | 17,363 | |
Thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : ... xác_nhận tình_trạng hôn_nhân để sử_dụng vào mục_đích khác hoặc do Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã hết thời_hạn sử_dụng theo quy_định tại Điều 23 của Nghị_định này, thì phải nộp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã được cấp trước đó. Như_vậy, đối_với trường_hợp cụ_thể của bạn thì trước_tiên chị cần phải làm thủ_tục xin cấp lại đăng_ký kết_hôn để có_thể có đầy_đủ hồ_sơ, giấy_tờ cho việc ly_hôn và nộp tại Uỷ_ban_nhân_dân nơi đăng_ký kết Khi đã có đầy_đủ các loại giấy_tờ trên, vợ_chồng bạn có_thể nộp hồ_sơ tại Toà_án nhân_dân có thẩm_quyền và yêu_cầu giải_quyết. Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đăng_ký kết_hôn và ly_hôn mà chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn. Trân_trọng! | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại Điều 27 Nghị_định 123/2015/NĐ-CP quy_định về thủ_tục xin cấp lại giấy đăng_ký kết_hôn cụ_thể như sau : 1 . Người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy_định . Trường_hợp yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân nhằm mục_đích kết_hôn thì người yêu_cầu phải đáp_ứng đủ điều_kiện kết_hôn theo quy_định của Luật Hôn_nhân và gia_đình . 2 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly_hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất_trình hoặc nộp giấy_tờ hợp_lệ để chứng_minh ; nếu thuộc trường_hợp quy_định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị_định này thì nộp bản_sao trích_lục hộ_tịch tương_ứng . 3 . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ hợp_lệ , công_chức tư_pháp - hộ_tịch kiểm_tra , xác_minh tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu . Nếu người yêu_cầu có đủ điều_kiện , việc cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân là phù_hợp quy_định pháp_luật thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch trình Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân ký cấp 01 bản Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người có yêu_cầu . Nội_dung Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân phải ghi đúng tình_trạng hôn_nhân của người có yêu_cầu và mục_đích sử_dụng Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân . 4 . Trường_hợp người yêu_cầu xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã từng đăng_ký thường_trú tại nhiều nơi khác nhau , người đó có trách_nhiệm chứng_minh về tình_trạng hôn_nhân của mình . Trường_hợp người đó không chứng_minh được thì công_chức tư_pháp - hộ_tịch báo_cáo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có văn_bản đề_nghị Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng_ký thường_trú tiến_hành kiểm_tra , xác_minh về tình_trạng hôn_nhân của người đó . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận được văn_bản đề_nghị , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã được yêu_cầu tiến_hành kiểm_tra , xác_minh và trả_lời bằng văn_bản cho Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã yêu_cầu về tình_trạng hôn_nhân của người đó trong thời_gian thường_trú tại địa_phương . 5 . Ngay trong ngày nhận được văn_bản trả_lời , nếu thấy đủ cơ_sở , Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cấp Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân cho người yêu_cầu theo quy_định tại Khoản 3 Điều này . 6 . Trường_hợp cá_nhân yêu_cầu cấp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân để sử_dụng vào mục_đích khác hoặc do Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã hết thời_hạn sử_dụng theo quy_định tại Điều 23 của Nghị_định này , thì phải nộp lại Giấy xác_nhận tình_trạng hôn_nhân đã được cấp trước đó . Như_vậy , đối_với trường_hợp cụ_thể của bạn thì trước_tiên chị cần phải làm thủ_tục xin cấp lại đăng_ký kết_hôn để có_thể có đầy_đủ hồ_sơ , giấy_tờ cho việc ly_hôn và nộp tại Uỷ_ban_nhân_dân nơi đăng_ký kết Khi đã có đầy_đủ các loại giấy_tờ trên , vợ_chồng bạn có_thể nộp hồ_sơ tại Toà_án nhân_dân có thẩm_quyền và yêu_cầu giải_quyết . Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đăng_ký kết_hôn và ly_hôn mà chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn . Trân_trọng ! | 17,364 | |
Về dự_án Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của Luật Tần_số vô_tuyến_điện | Căn_cứ Mục 1 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... Chính_phủ thống_nhất với các quan_điểm, mục_tiêu của dự_án Luật ; nội_dung dự_thảo Luật phù_hợp với các chính_sách đã được Chính_phủ thông_qua tại Đề_nghị xây_dựng Luật, nhằm quản_lý chặt_chẽ, phân_bổ hợp_lý, hiệu_quả quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện, tạo môi_trường cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông ; tiếp_tục đẩy_mạnh cải_cách hành_chính, nâng cao trách_nhiệm của Nhà_nước, doanh_nghiệp, người_dân trong việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện và quỹ_đạo vệ_tinh, bảo_đảm quốc_phòng, an_ninh ; bảo_đảm việc chấp_hành và tuân_thủ pháp_luật của các cá_nhân, tổ_chức, doanh_nghiệp sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện. Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì, phối_hợp với các Bộ liên_quan hoàn_thiện các nội_dung sau đây của dự_án Luật : - Về vấn_đề sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện cho mục_đích quốc_phòng, an_ninh kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội, hoàn_chỉnh theo hướng giao thẩm_quyền cho Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện phân_bổ phục_vụ mục_đích quốc_phòng, an_ninh để kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội theo nguyên_tắc không làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, an_ninh và đảm_bảo sự cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông. - Về điều_khoản chuyển_tiếp, Bộ Thông_tin và Truyền_thông phối_hợp với Bộ Tài_chính, Bộ Tư_pháp rà_soát các quy_định của điều_khoản chuyển_tiếp | None | 1 | Căn_cứ Mục 1 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : Chính_phủ thống_nhất với các quan_điểm , mục_tiêu của dự_án Luật ; nội_dung dự_thảo Luật phù_hợp với các chính_sách đã được Chính_phủ thông_qua tại Đề_nghị xây_dựng Luật , nhằm quản_lý chặt_chẽ , phân_bổ hợp_lý , hiệu_quả quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện , tạo môi_trường cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông ; tiếp_tục đẩy_mạnh cải_cách hành_chính , nâng cao trách_nhiệm của Nhà_nước , doanh_nghiệp , người_dân trong việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện và quỹ_đạo vệ_tinh , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh ; bảo_đảm việc chấp_hành và tuân_thủ pháp_luật của các cá_nhân , tổ_chức , doanh_nghiệp sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện . Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì , phối_hợp với các Bộ liên_quan hoàn_thiện các nội_dung sau đây của dự_án Luật : - Về vấn_đề sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện cho mục_đích quốc_phòng , an_ninh kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội , hoàn_chỉnh theo hướng giao thẩm_quyền cho Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện phân_bổ phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh để kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội theo nguyên_tắc không làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh và đảm_bảo sự cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông . - Về điều_khoản chuyển_tiếp , Bộ Thông_tin và Truyền_thông phối_hợp với Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp rà_soát các quy_định của điều_khoản chuyển_tiếp , bảo_đảm phù_hợp và khả_thi . Giao Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì , phối_hợp với Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Bộ Tư_pháp , Văn_phòng Chính_phủ và các bộ , ngành khẩn_trương hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật ; Bộ_trưởng Bộ Thông_tin và Truyền_thông thừa uỷ_quyền của Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . | 17,365 | |
Về dự_án Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của Luật Tần_số vô_tuyến_điện | Căn_cứ Mục 1 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... an_ninh và đảm_bảo sự cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông. - Về điều_khoản chuyển_tiếp, Bộ Thông_tin và Truyền_thông phối_hợp với Bộ Tài_chính, Bộ Tư_pháp rà_soát các quy_định của điều_khoản chuyển_tiếp, bảo_đảm phù_hợp và khả_thi. Giao Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì, phối_hợp với Bộ Công_an, Bộ Quốc_phòng, Bộ Tư_pháp, Văn_phòng Chính_phủ và các bộ, ngành khẩn_trương hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật ; Bộ_trưởng Bộ Thông_tin và Truyền_thông thừa uỷ_quyền của Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV. | None | 1 | Căn_cứ Mục 1 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : Chính_phủ thống_nhất với các quan_điểm , mục_tiêu của dự_án Luật ; nội_dung dự_thảo Luật phù_hợp với các chính_sách đã được Chính_phủ thông_qua tại Đề_nghị xây_dựng Luật , nhằm quản_lý chặt_chẽ , phân_bổ hợp_lý , hiệu_quả quyền sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện , tạo môi_trường cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông ; tiếp_tục đẩy_mạnh cải_cách hành_chính , nâng cao trách_nhiệm của Nhà_nước , doanh_nghiệp , người_dân trong việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện và quỹ_đạo vệ_tinh , bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh ; bảo_đảm việc chấp_hành và tuân_thủ pháp_luật của các cá_nhân , tổ_chức , doanh_nghiệp sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện . Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì , phối_hợp với các Bộ liên_quan hoàn_thiện các nội_dung sau đây của dự_án Luật : - Về vấn_đề sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện cho mục_đích quốc_phòng , an_ninh kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội , hoàn_chỉnh theo hướng giao thẩm_quyền cho Thủ_tướng Chính_phủ quyết_định việc sử_dụng tần_số vô_tuyến_điện phân_bổ phục_vụ mục_đích quốc_phòng , an_ninh để kết_hợp với phát_triển kinh_tế - xã_hội theo nguyên_tắc không làm ảnh_hưởng đến việc thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , an_ninh và đảm_bảo sự cạnh_tranh lành_mạnh trong hoạt_động viễn_thông . - Về điều_khoản chuyển_tiếp , Bộ Thông_tin và Truyền_thông phối_hợp với Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp rà_soát các quy_định của điều_khoản chuyển_tiếp , bảo_đảm phù_hợp và khả_thi . Giao Bộ Thông_tin và Truyền_thông chủ_trì , phối_hợp với Bộ Công_an , Bộ Quốc_phòng , Bộ Tư_pháp , Văn_phòng Chính_phủ và các bộ , ngành khẩn_trương hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật ; Bộ_trưởng Bộ Thông_tin và Truyền_thông thừa uỷ_quyền của Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . | 17,366 | |
Dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... Chính_phủ thống_nhất về sự cần_thiết, mục_đích xây_dựng dự_án Luật Phòng, chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ). Việc xây_dựng dự_án Luật Phòng, chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) cần thể_chế_hoá đầy_đủ các chủ_trương, đường_lối của Đảng về xây_dựng và phát_triển văn_hoá Việt_Nam tiên_tiến, đậm_đà bản_sắc dân_tộc nói_chung, bảo_vệ quyền con_người, giữ_gìn các giá_trị văn_hoá truyền_thống tốt_đẹp của gia_đình, dân_tộc nói_riêng, đồng_thời tạo môi_trường pháp_lý thuận_lợi để nâng cao hiệu_lực, hiệu_quả trong quản_lý_nhà_nước về lĩnh_vực này. - Giao Bộ Văn_hoá, Thể_thao và Du_lịch chủ_trì, phối_hợp với Bộ Tư_pháp, Văn_phòng Chính_phủ và các bộ, cơ_quan liên_quan khẩn_trương tiếp_thu đầy_đủ ý_kiến thành_viên Chính_phủ ; tiếp_tục lấy thêm ý_kiến của các chuyên_gia, nhà_khoa_học, các cơ_quan, tổ_chức liên_quan, chỉnh_lý, hoàn_thiện dự_án Luật phòng, chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) ; phạm_vi điều_chỉnh của Luật cần bao_quát đến cả 3 đối_tượng là phụ_nữ, trẻ_em và người cao_tuổi. - Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội dự_án Luật này và các tài_liệu có liên_quan cần thể_hiện rõ các nội_dung mới, quan_trọng chưa được pháp_luật về phòng, chống bạo_lực gia_đình hiện_hành quy_định, quy_định không | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : Chính_phủ thống_nhất về sự cần_thiết , mục_đích xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) . Việc xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) cần thể_chế_hoá đầy_đủ các chủ_trương , đường_lối của Đảng về xây_dựng và phát_triển văn_hoá Việt_Nam tiên_tiến , đậm_đà bản_sắc dân_tộc nói_chung , bảo_vệ quyền con_người , giữ_gìn các giá_trị văn_hoá truyền_thống tốt_đẹp của gia_đình , dân_tộc nói_riêng , đồng_thời tạo môi_trường pháp_lý thuận_lợi để nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả trong quản_lý_nhà_nước về lĩnh_vực này . - Giao Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch chủ_trì , phối_hợp với Bộ Tư_pháp , Văn_phòng Chính_phủ và các bộ , cơ_quan liên_quan khẩn_trương tiếp_thu đầy_đủ ý_kiến thành_viên Chính_phủ ; tiếp_tục lấy thêm ý_kiến của các chuyên_gia , nhà_khoa_học , các cơ_quan , tổ_chức liên_quan , chỉnh_lý , hoàn_thiện dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) ; phạm_vi điều_chỉnh của Luật cần bao_quát đến cả 3 đối_tượng là phụ_nữ , trẻ_em và người cao_tuổi . - Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội dự_án Luật này và các tài_liệu có liên_quan cần thể_hiện rõ các nội_dung mới , quan_trọng chưa được pháp_luật về phòng , chống bạo_lực gia_đình hiện_hành quy_định , quy_định không đầy_đủ hoặc các quy_định không còn phù_hợp với thực_tiễn , bối_cảnh của Việt_Nam hiện_nay , dẫn đến hiệu_quả của công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình chưa cao . - Dự_thảo Luật không quy_định các nội_dung liên_quan đến tổ_chức bộ_máy nhà_nước ; quy_định về việc thành_lập các cơ_sở phòng , chống bạo_lực gia_đình phải phù_hợp với Nghị_quyết 19 - NQ / TW năm 2017 về tiếp_tục đổi_mới hệ_thống tổ_chức và quản_lý , nâng cao chất_lượng hiệu_quả các đơn_vị sự_nghiệp công_lập . - Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch phối_hợp với Bộ Công_an nghiên_cứu tích_hợp , sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu chung về dân_cư trong công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Dự_thảo Luật chỉ quy_định có tổng_đài tiếp_nhận thông_tin , phản_ánh về bạo_lực gia_đình , không quy_định những vấn_đề quá chi_tiết như Tổng_đài 111 ... để bảo_đảm sự linh_hoạt trong tổ_chức thực_hiện , bảo_đảm hiệu_quả công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch báo_cáo Phó Thủ_tướng Vũ_Đức_Đam về kết_quả nghiên_cứu , tiếp_thu , hoàn_thiện dự_án Luật này . Bộ_trưởng Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . | 17,367 | |
Dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... trình Quốc_hội dự_án Luật này và các tài_liệu có liên_quan cần thể_hiện rõ các nội_dung mới, quan_trọng chưa được pháp_luật về phòng, chống bạo_lực gia_đình hiện_hành quy_định, quy_định không đầy_đủ hoặc các quy_định không còn phù_hợp với thực_tiễn, bối_cảnh của Việt_Nam hiện_nay, dẫn đến hiệu_quả của công_tác phòng, chống bạo_lực gia_đình chưa cao. - Dự_thảo Luật không quy_định các nội_dung liên_quan đến tổ_chức bộ_máy nhà_nước ; quy_định về việc thành_lập các cơ_sở phòng, chống bạo_lực gia_đình phải phù_hợp với Nghị_quyết 19 - NQ / TW năm 2017 về tiếp_tục đổi_mới hệ_thống tổ_chức và quản_lý, nâng cao chất_lượng hiệu_quả các đơn_vị sự_nghiệp công_lập. - Bộ Văn_hoá, Thể_thao và Du_lịch phối_hợp với Bộ Công_an nghiên_cứu tích_hợp, sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu chung về dân_cư trong công_tác phòng, chống bạo_lực gia_đình. Dự_thảo Luật chỉ quy_định có tổng_đài tiếp_nhận thông_tin, phản_ánh về bạo_lực gia_đình, không quy_định những vấn_đề quá chi_tiết như Tổng_đài 111... để bảo_đảm sự linh_hoạt trong tổ_chức thực_hiện, bảo_đảm hiệu_quả công_tác phòng, chống bạo_lực gia_đình. Bộ Văn_hoá, Thể_thao và Du_lịch báo_cáo Phó Thủ_tướng Vũ_Đức_Đam về kết_quả nghiên_cứu, tiếp_thu, hoàn_thiện dự_án Luật này | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : Chính_phủ thống_nhất về sự cần_thiết , mục_đích xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) . Việc xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) cần thể_chế_hoá đầy_đủ các chủ_trương , đường_lối của Đảng về xây_dựng và phát_triển văn_hoá Việt_Nam tiên_tiến , đậm_đà bản_sắc dân_tộc nói_chung , bảo_vệ quyền con_người , giữ_gìn các giá_trị văn_hoá truyền_thống tốt_đẹp của gia_đình , dân_tộc nói_riêng , đồng_thời tạo môi_trường pháp_lý thuận_lợi để nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả trong quản_lý_nhà_nước về lĩnh_vực này . - Giao Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch chủ_trì , phối_hợp với Bộ Tư_pháp , Văn_phòng Chính_phủ và các bộ , cơ_quan liên_quan khẩn_trương tiếp_thu đầy_đủ ý_kiến thành_viên Chính_phủ ; tiếp_tục lấy thêm ý_kiến của các chuyên_gia , nhà_khoa_học , các cơ_quan , tổ_chức liên_quan , chỉnh_lý , hoàn_thiện dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) ; phạm_vi điều_chỉnh của Luật cần bao_quát đến cả 3 đối_tượng là phụ_nữ , trẻ_em và người cao_tuổi . - Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội dự_án Luật này và các tài_liệu có liên_quan cần thể_hiện rõ các nội_dung mới , quan_trọng chưa được pháp_luật về phòng , chống bạo_lực gia_đình hiện_hành quy_định , quy_định không đầy_đủ hoặc các quy_định không còn phù_hợp với thực_tiễn , bối_cảnh của Việt_Nam hiện_nay , dẫn đến hiệu_quả của công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình chưa cao . - Dự_thảo Luật không quy_định các nội_dung liên_quan đến tổ_chức bộ_máy nhà_nước ; quy_định về việc thành_lập các cơ_sở phòng , chống bạo_lực gia_đình phải phù_hợp với Nghị_quyết 19 - NQ / TW năm 2017 về tiếp_tục đổi_mới hệ_thống tổ_chức và quản_lý , nâng cao chất_lượng hiệu_quả các đơn_vị sự_nghiệp công_lập . - Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch phối_hợp với Bộ Công_an nghiên_cứu tích_hợp , sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu chung về dân_cư trong công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Dự_thảo Luật chỉ quy_định có tổng_đài tiếp_nhận thông_tin , phản_ánh về bạo_lực gia_đình , không quy_định những vấn_đề quá chi_tiết như Tổng_đài 111 ... để bảo_đảm sự linh_hoạt trong tổ_chức thực_hiện , bảo_đảm hiệu_quả công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch báo_cáo Phó Thủ_tướng Vũ_Đức_Đam về kết_quả nghiên_cứu , tiếp_thu , hoàn_thiện dự_án Luật này . Bộ_trưởng Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . | 17,368 | |
Dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... tổ_chức thực_hiện, bảo_đảm hiệu_quả công_tác phòng, chống bạo_lực gia_đình. Bộ Văn_hoá, Thể_thao và Du_lịch báo_cáo Phó Thủ_tướng Vũ_Đức_Đam về kết_quả nghiên_cứu, tiếp_thu, hoàn_thiện dự_án Luật này. Bộ_trưởng Bộ Văn_hoá, Thể_thao và Du_lịch thừa uỷ_quyền Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV. | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : Chính_phủ thống_nhất về sự cần_thiết , mục_đích xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) . Việc xây_dựng dự_án Luật Phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) cần thể_chế_hoá đầy_đủ các chủ_trương , đường_lối của Đảng về xây_dựng và phát_triển văn_hoá Việt_Nam tiên_tiến , đậm_đà bản_sắc dân_tộc nói_chung , bảo_vệ quyền con_người , giữ_gìn các giá_trị văn_hoá truyền_thống tốt_đẹp của gia_đình , dân_tộc nói_riêng , đồng_thời tạo môi_trường pháp_lý thuận_lợi để nâng cao hiệu_lực , hiệu_quả trong quản_lý_nhà_nước về lĩnh_vực này . - Giao Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch chủ_trì , phối_hợp với Bộ Tư_pháp , Văn_phòng Chính_phủ và các bộ , cơ_quan liên_quan khẩn_trương tiếp_thu đầy_đủ ý_kiến thành_viên Chính_phủ ; tiếp_tục lấy thêm ý_kiến của các chuyên_gia , nhà_khoa_học , các cơ_quan , tổ_chức liên_quan , chỉnh_lý , hoàn_thiện dự_án Luật phòng , chống bạo_lực gia_đình ( sửa_đổi ) ; phạm_vi điều_chỉnh của Luật cần bao_quát đến cả 3 đối_tượng là phụ_nữ , trẻ_em và người cao_tuổi . - Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội dự_án Luật này và các tài_liệu có liên_quan cần thể_hiện rõ các nội_dung mới , quan_trọng chưa được pháp_luật về phòng , chống bạo_lực gia_đình hiện_hành quy_định , quy_định không đầy_đủ hoặc các quy_định không còn phù_hợp với thực_tiễn , bối_cảnh của Việt_Nam hiện_nay , dẫn đến hiệu_quả của công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình chưa cao . - Dự_thảo Luật không quy_định các nội_dung liên_quan đến tổ_chức bộ_máy nhà_nước ; quy_định về việc thành_lập các cơ_sở phòng , chống bạo_lực gia_đình phải phù_hợp với Nghị_quyết 19 - NQ / TW năm 2017 về tiếp_tục đổi_mới hệ_thống tổ_chức và quản_lý , nâng cao chất_lượng hiệu_quả các đơn_vị sự_nghiệp công_lập . - Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch phối_hợp với Bộ Công_an nghiên_cứu tích_hợp , sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu chung về dân_cư trong công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Dự_thảo Luật chỉ quy_định có tổng_đài tiếp_nhận thông_tin , phản_ánh về bạo_lực gia_đình , không quy_định những vấn_đề quá chi_tiết như Tổng_đài 111 ... để bảo_đảm sự linh_hoạt trong tổ_chức thực_hiện , bảo_đảm hiệu_quả công_tác phòng , chống bạo_lực gia_đình . Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch báo_cáo Phó Thủ_tướng Vũ_Đức_Đam về kết_quả nghiên_cứu , tiếp_thu , hoàn_thiện dự_án Luật này . Bộ_trưởng Bộ Văn_hoá , Thể_thao và Du_lịch thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . | 17,369 | |
Về dự_án Luật Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh , trật_tự ở cơ_sở | Căn_cứ Mục 3 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất với nội_dung đề_xuất của Bộ Công_an về việc tiếp_thu, chỉnh_lý quy_định của dự_thảo Luật về vị_trí, chức_năng của Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh trật_tự ở cơ_sở. - Giao Bộ Công_an chủ_trì tiếp_thu ý_kiến của các thành_viên Chính_phủ tại Phiên họp, tiếp_tục chỉnh_lý, hoàn_thiện các quy_định của dự_thảo Luật, từ nguyên tắc hoạt_động, nhiệm_vụ, quyền_hạn, đến bảo_đảm kinh_phí, cơ_sở vật_chất và chế_độ, chính_sách bảo_đảm phù_hợp với tính_chất, vị_trí, vai_trò, chức_năng của Lực_lượng này là tự_quản, tự_nguyện, làm nòng_cốt trong việc phát_huy năng_lực của nhân_dân ở cơ_sở trong sự_nghiệp toàn dân bảo_vệ an_ninh, trật_tự trên địa_bàn ; bảo_đảm phù_hợp với thực_tiễn, tính đặc_thù cho từng vùng miền về lĩnh_vực này ; tiếp_tục rà_soát các văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về các lực_lượng : Công_an xã bán chuyên_trách, Dân_phòng, Bảo_vệ dân_phố để sửa_đổi hoặc bãi_bỏ, thay_thế kịp_thời khi ban_hành Luật này, bảo_đảm tính thống_nhất, đồng_bộ của hệ_thống pháp_luật ; tiếp_tục tổ_chức lấy ý_kiến các cơ_quan, tổ_chức, chuyên_gia, nhà_khoa_học cả trong và ngoài ngành Công_an ; tăng_cường hơn_nữa truyền_thông đến các đối_tượng điều_chỉnh để tạo sự | None | 1 | Căn_cứ Mục 3 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất với nội_dung đề_xuất của Bộ Công_an về việc tiếp_thu , chỉnh_lý quy_định của dự_thảo Luật về vị_trí , chức_năng của Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh trật_tự ở cơ_sở . - Giao Bộ Công_an chủ_trì tiếp_thu ý_kiến của các thành_viên Chính_phủ tại Phiên họp , tiếp_tục chỉnh_lý , hoàn_thiện các quy_định của dự_thảo Luật , từ nguyên tắc hoạt_động , nhiệm_vụ , quyền_hạn , đến bảo_đảm kinh_phí , cơ_sở vật_chất và chế_độ , chính_sách bảo_đảm phù_hợp với tính_chất , vị_trí , vai_trò , chức_năng của Lực_lượng này là tự_quản , tự_nguyện , làm nòng_cốt trong việc phát_huy năng_lực của nhân_dân ở cơ_sở trong sự_nghiệp toàn dân bảo_vệ an_ninh , trật_tự trên địa_bàn ; bảo_đảm phù_hợp với thực_tiễn , tính đặc_thù cho từng vùng miền về lĩnh_vực này ; tiếp_tục rà_soát các văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về các lực_lượng : Công_an xã bán chuyên_trách , Dân_phòng , Bảo_vệ dân_phố để sửa_đổi hoặc bãi_bỏ , thay_thế kịp_thời khi ban_hành Luật này , bảo_đảm tính thống_nhất , đồng_bộ của hệ_thống pháp_luật ; tiếp_tục tổ_chức lấy ý_kiến các cơ_quan , tổ_chức , chuyên_gia , nhà_khoa_học cả trong và ngoài ngành Công_an ; tăng_cường hơn_nữa truyền_thông đến các đối_tượng điều_chỉnh để tạo sự đồng_thuận . - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét , bổ_sung dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung dự_án Luật Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh , trật_tự ở cơ_sở vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . - Sau khi rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật , Bộ_trưởng Bộ Công_an thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . - Bộ Công_an chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo trong quá_trình xây_dựng và trình dự_án Luật này , tạo sự đồng_thuận , thống_nhất cao . | 17,370 | |
Về dự_án Luật Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh , trật_tự ở cơ_sở | Căn_cứ Mục 3 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... hệ_thống pháp_luật ; tiếp_tục tổ_chức lấy ý_kiến các cơ_quan, tổ_chức, chuyên_gia, nhà_khoa_học cả trong và ngoài ngành Công_an ; tăng_cường hơn_nữa truyền_thông đến các đối_tượng điều_chỉnh để tạo sự đồng_thuận. - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét, bổ_sung dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật, pháp_lệnh năm 2022. Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung dự_án Luật Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh, trật_tự ở cơ_sở vào Chương_trình xây_dựng luật, pháp_lệnh năm 2022. - Sau khi rà_soát, hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật, Bộ_trưởng Bộ Công_an thừa uỷ_quyền Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV. - Bộ Công_an chủ_trì, phối_hợp với các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo trong quá_trình xây_dựng và trình dự_án Luật này, tạo sự đồng_thuận, thống_nhất cao. | None | 1 | Căn_cứ Mục 3 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất với nội_dung đề_xuất của Bộ Công_an về việc tiếp_thu , chỉnh_lý quy_định của dự_thảo Luật về vị_trí , chức_năng của Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh trật_tự ở cơ_sở . - Giao Bộ Công_an chủ_trì tiếp_thu ý_kiến của các thành_viên Chính_phủ tại Phiên họp , tiếp_tục chỉnh_lý , hoàn_thiện các quy_định của dự_thảo Luật , từ nguyên tắc hoạt_động , nhiệm_vụ , quyền_hạn , đến bảo_đảm kinh_phí , cơ_sở vật_chất và chế_độ , chính_sách bảo_đảm phù_hợp với tính_chất , vị_trí , vai_trò , chức_năng của Lực_lượng này là tự_quản , tự_nguyện , làm nòng_cốt trong việc phát_huy năng_lực của nhân_dân ở cơ_sở trong sự_nghiệp toàn dân bảo_vệ an_ninh , trật_tự trên địa_bàn ; bảo_đảm phù_hợp với thực_tiễn , tính đặc_thù cho từng vùng miền về lĩnh_vực này ; tiếp_tục rà_soát các văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về các lực_lượng : Công_an xã bán chuyên_trách , Dân_phòng , Bảo_vệ dân_phố để sửa_đổi hoặc bãi_bỏ , thay_thế kịp_thời khi ban_hành Luật này , bảo_đảm tính thống_nhất , đồng_bộ của hệ_thống pháp_luật ; tiếp_tục tổ_chức lấy ý_kiến các cơ_quan , tổ_chức , chuyên_gia , nhà_khoa_học cả trong và ngoài ngành Công_an ; tăng_cường hơn_nữa truyền_thông đến các đối_tượng điều_chỉnh để tạo sự đồng_thuận . - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét , bổ_sung dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung dự_án Luật Lực_lượng tham_gia bảo_vệ an_ninh , trật_tự ở cơ_sở vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . - Sau khi rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật , Bộ_trưởng Bộ Công_an thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật này tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . - Bộ Công_an chủ_trì , phối_hợp với các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo trong quá_trình xây_dựng và trình dự_án Luật này , tạo sự đồng_thuận , thống_nhất cao . | 17,371 | |
Về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất các nội_dung tiếp_thu, chỉnh_lý 2 dự_án Luật do Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì, phối_hợp với các bộ, ngành có liên_quan đề_xuất trên cơ_sở ý_kiến chỉ_đạo của Chính_phủ, Thủ_tướng Chính_phủ. - Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì, phối_hợp với các Bộ : Tài_chính, Tài_nguyên và Môi_trường, Kế_hoạch và Đầu_tư, Nông_nghiệp và Phát_triển nông_thôn, Xây_dựng, Nội_vụ tiếp_tục nghiên_cứu, tiếp_thu, chỉnh_lý các nội_dung về phân_cấp, phân_quyền ; cơ_chế đặc_thù đầu_tư, xây_dựng công_trình đường_bộ trong dự_án Luật Đường_bộ theo nguyên_tắc : những gì vướng_mắc, bất_cập đã phát_sinh trong thực_tiễn thì cần phải sửa_đổi, bổ_sung ; trường_hợp sửa_đổi, bổ_sung mà gây mâu_thuẫn, chồng_chéo với các luật khác thì phải có biện_pháp xử_lý theo quy_định của Luật Ban_hành văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; làm rõ cơ_sở khoa_học và thực_tiễn về việc xác_định các khoản thu liên_quan đến đường_bộ. - Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải tiếp_tục rà_soát, thống_nhất về phạm_vi điều_chỉnh của dự_án Luật Trật_tự, an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ, bảo_đảm không chồng_chéo, trùng_lắp ; không quy_định về tổ_chức bộ_máy trong các dự_án luật ; chưa thay_đổi cơ_quan quản_lý | None | 1 | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất các nội_dung tiếp_thu , chỉnh_lý 2 dự_án Luật do Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan đề_xuất trên cơ_sở ý_kiến chỉ_đạo của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ . - Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các Bộ : Tài_chính , Tài_nguyên và Môi_trường , Kế_hoạch và Đầu_tư , Nông_nghiệp và Phát_triển nông_thôn , Xây_dựng , Nội_vụ tiếp_tục nghiên_cứu , tiếp_thu , chỉnh_lý các nội_dung về phân_cấp , phân_quyền ; cơ_chế đặc_thù đầu_tư , xây_dựng công_trình đường_bộ trong dự_án Luật Đường_bộ theo nguyên_tắc : những gì vướng_mắc , bất_cập đã phát_sinh trong thực_tiễn thì cần phải sửa_đổi , bổ_sung ; trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung mà gây mâu_thuẫn , chồng_chéo với các luật khác thì phải có biện_pháp xử_lý theo quy_định của Luật Ban_hành văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; làm rõ cơ_sở khoa_học và thực_tiễn về việc xác_định các khoản thu liên_quan đến đường_bộ . - Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải tiếp_tục rà_soát , thống_nhất về phạm_vi điều_chỉnh của dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ , bảo_đảm không chồng_chéo , trùng_lắp ; không quy_định về tổ_chức bộ_máy trong các dự_án luật ; chưa thay_đổi cơ_quan quản_lý đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái_xe ; rà_soát , đề_xuất xử_lý các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan , bảo_đảm tính thống_nhất , đồng_bộ với hệ_thống pháp_luật ; báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ những vấn_đề mới phát_sinh . - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét , bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . - Sau khi rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật , Bộ_trưởng Bộ Công_an , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . - Bộ Công_an chủ_trì , phối_hợp với Bộ Giao_thông vận_tải và các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo về việc tách Luật Giao_thông đường_bộ thành 02 luật ( Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ ) . | 17,372 | |
Về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... của dự_án Luật Trật_tự, an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ, bảo_đảm không chồng_chéo, trùng_lắp ; không quy_định về tổ_chức bộ_máy trong các dự_án luật ; chưa thay_đổi cơ_quan quản_lý đào_tạo, sát_hạch, cấp giấy_phép lái_xe ; rà_soát, đề_xuất xử_lý các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan, bảo_đảm tính thống_nhất, đồng_bộ với hệ_thống pháp_luật ; báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ những vấn_đề mới phát_sinh. - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét, bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật, pháp_lệnh năm 2022. Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật, pháp_lệnh năm 2022. - Sau khi rà_soát, hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật, Bộ_trưởng Bộ Công_an, Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải thừa uỷ_quyền Thủ_tướng, thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật Trật_tự, an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV. - Bộ Công_an chủ_trì, phối_hợp với Bộ Giao_thông vận_tải và các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo về việc tách Luật Giao_thông đường_bộ thành 02 luật ( Luật Trật_tự, | None | 1 | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất các nội_dung tiếp_thu , chỉnh_lý 2 dự_án Luật do Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan đề_xuất trên cơ_sở ý_kiến chỉ_đạo của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ . - Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các Bộ : Tài_chính , Tài_nguyên và Môi_trường , Kế_hoạch và Đầu_tư , Nông_nghiệp và Phát_triển nông_thôn , Xây_dựng , Nội_vụ tiếp_tục nghiên_cứu , tiếp_thu , chỉnh_lý các nội_dung về phân_cấp , phân_quyền ; cơ_chế đặc_thù đầu_tư , xây_dựng công_trình đường_bộ trong dự_án Luật Đường_bộ theo nguyên_tắc : những gì vướng_mắc , bất_cập đã phát_sinh trong thực_tiễn thì cần phải sửa_đổi , bổ_sung ; trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung mà gây mâu_thuẫn , chồng_chéo với các luật khác thì phải có biện_pháp xử_lý theo quy_định của Luật Ban_hành văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; làm rõ cơ_sở khoa_học và thực_tiễn về việc xác_định các khoản thu liên_quan đến đường_bộ . - Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải tiếp_tục rà_soát , thống_nhất về phạm_vi điều_chỉnh của dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ , bảo_đảm không chồng_chéo , trùng_lắp ; không quy_định về tổ_chức bộ_máy trong các dự_án luật ; chưa thay_đổi cơ_quan quản_lý đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái_xe ; rà_soát , đề_xuất xử_lý các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan , bảo_đảm tính thống_nhất , đồng_bộ với hệ_thống pháp_luật ; báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ những vấn_đề mới phát_sinh . - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét , bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . - Sau khi rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật , Bộ_trưởng Bộ Công_an , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . - Bộ Công_an chủ_trì , phối_hợp với Bộ Giao_thông vận_tải và các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo về việc tách Luật Giao_thông đường_bộ thành 02 luật ( Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ ) . | 17,373 | |
Về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... Bộ Công_an chủ_trì, phối_hợp với Bộ Giao_thông vận_tải và các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo về việc tách Luật Giao_thông đường_bộ thành 02 luật ( Luật Trật_tự, an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ ). | None | 1 | Căn_cứ Mục 4 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất các nội_dung tiếp_thu , chỉnh_lý 2 dự_án Luật do Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các bộ , ngành có liên_quan đề_xuất trên cơ_sở ý_kiến chỉ_đạo của Chính_phủ , Thủ_tướng Chính_phủ . - Bộ Giao_thông vận_tải chủ_trì , phối_hợp với các Bộ : Tài_chính , Tài_nguyên và Môi_trường , Kế_hoạch và Đầu_tư , Nông_nghiệp và Phát_triển nông_thôn , Xây_dựng , Nội_vụ tiếp_tục nghiên_cứu , tiếp_thu , chỉnh_lý các nội_dung về phân_cấp , phân_quyền ; cơ_chế đặc_thù đầu_tư , xây_dựng công_trình đường_bộ trong dự_án Luật Đường_bộ theo nguyên_tắc : những gì vướng_mắc , bất_cập đã phát_sinh trong thực_tiễn thì cần phải sửa_đổi , bổ_sung ; trường_hợp sửa_đổi , bổ_sung mà gây mâu_thuẫn , chồng_chéo với các luật khác thì phải có biện_pháp xử_lý theo quy_định của Luật Ban_hành văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; làm rõ cơ_sở khoa_học và thực_tiễn về việc xác_định các khoản thu liên_quan đến đường_bộ . - Bộ Công_an và Bộ Giao_thông vận_tải tiếp_tục rà_soát , thống_nhất về phạm_vi điều_chỉnh của dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ , bảo_đảm không chồng_chéo , trùng_lắp ; không quy_định về tổ_chức bộ_máy trong các dự_án luật ; chưa thay_đổi cơ_quan quản_lý đào_tạo , sát_hạch , cấp giấy_phép lái_xe ; rà_soát , đề_xuất xử_lý các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan , bảo_đảm tính thống_nhất , đồng_bộ với hệ_thống pháp_luật ; báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ những vấn_đề mới phát_sinh . - Đồng_ý đề_nghị Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội xem_xét , bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình đề_nghị bổ_sung 02 dự_án Luật này vào Chương_trình xây_dựng luật , pháp_lệnh năm 2022 . - Sau khi rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_án Luật , Bộ_trưởng Bộ Công_an , Bộ_trưởng Bộ Giao_thông vận_tải thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội cho ý_kiến về dự_án Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . - Bộ Công_an chủ_trì , phối_hợp với Bộ Giao_thông vận_tải và các cơ_quan liên_quan báo_cáo Bộ_Chính_trị để xin ý_kiến chỉ_đạo về việc tách Luật Giao_thông đường_bộ thành 02 luật ( Luật Trật_tự , an_toàn giao_thông đường_bộ và Luật Đường_bộ ) . | 17,374 | |
Về dự_thảo Nghị_quyết của Quốc_hội thí_điểm mô_hình tổ_chức lao_động , hướng_nghiệp , dạy nghề cho phạm_nhân ngoài trại_giam | Căn_cứ Mục 5 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : ... - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất với hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết và đồng_ý phương_án 1 như đề_xuất của Bộ Công_an về áp_dụng chính_sách thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân hợp_tác với trại_giam . - Bộ Công_an rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết theo hướng : ( i ) Bổ_sung , tiếp_thu ý_kiến tham_gia hợp_lý của các đối_tượng tác_động của Nghị_quyết ; ( ii ) Thiết_kế điều_khoản riêng quy_định rõ nguyên_tắc thực_hiện thí_điểm ; ( iii ) Bổ_sung quy_định giao Chính_phủ quy_định chi_tiết làm cơ_sở để Chính_phủ ban_hành Nghị_định quy_định chi_tiết Nghị_quyết . - Sau khi chỉnh_lý , hoàn_thiện hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết theo hướng nêu trên , Bộ_trưởng Bộ Công_an thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội xem_xét thông_qua tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . Trên đây là 05 Dự_thảo luật sẽ được hoàn_thiện nội_dung theo chỉ_đạo của Chính_phủ trong năm 2022 . | None | 1 | Căn_cứ Mục 5 Nghị_quyết 37 / NQ-CP năm 2022 quy_định như sau : - Chính_phủ cơ_bản thống_nhất với hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết và đồng_ý phương_án 1 như đề_xuất của Bộ Công_an về áp_dụng chính_sách thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân hợp_tác với trại_giam . - Bộ Công_an rà_soát , hoàn_thiện hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết theo hướng : ( i ) Bổ_sung , tiếp_thu ý_kiến tham_gia hợp_lý của các đối_tượng tác_động của Nghị_quyết ; ( ii ) Thiết_kế điều_khoản riêng quy_định rõ nguyên_tắc thực_hiện thí_điểm ; ( iii ) Bổ_sung quy_định giao Chính_phủ quy_định chi_tiết làm cơ_sở để Chính_phủ ban_hành Nghị_định quy_định chi_tiết Nghị_quyết . - Sau khi chỉnh_lý , hoàn_thiện hồ_sơ dự_thảo Nghị_quyết theo hướng nêu trên , Bộ_trưởng Bộ Công_an thừa uỷ_quyền Thủ_tướng , thay_mặt Chính_phủ ký Tờ_trình của Chính_phủ trình Quốc_hội xem_xét thông_qua tại Kỳ họp thứ 3 Quốc_hội khoá XV . Trên đây là 05 Dự_thảo luật sẽ được hoàn_thiện nội_dung theo chỉ_đạo của Chính_phủ trong năm 2022 . | 17,375 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... 2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . | 17,376 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6: ... 2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi. - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc, phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1. Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . | 17,377 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6: ... liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp. Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công. - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 %. - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc, phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . | 17,378 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6: ... ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1. Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp. | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . | 17,379 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của chất_lượng thoại quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6: ... 2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . | 17,380 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6: ... 2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi. Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia. - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 %. - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi. Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,381 | |
Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6: ... cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng. Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s. Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng. + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày. Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng. Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,382 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... 2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm. - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 %. - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ. Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu. ( Hình từ Internet ). Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,383 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... 22 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi. - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc, phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1. Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,384 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp. Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công. - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 %. - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc, phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,385 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1. Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s. + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp. Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,386 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU. - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm. - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng. Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863. Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc, phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ). Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ, phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1. Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s. Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,387 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... không nhỏ hơn 30s. Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi. Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia. - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 %. - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi. Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,388 | |
Tỷ_lệ chất_lượng kỹ_thuật về chất_lượng dịch_vụ điện_thoại mạng viễn_thông di_động mặt_đất phải đảm_bảo những yêu_cầu gì theo QCVN 3 6:2 022 / BTTTT - câu hỏi của chị Thuỳ ( Biên_Hoà ) . | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6: ... mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi. Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng. Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s. Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng. + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày. Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng. Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | None | 1 | Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.1 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến như sau : - Độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến là tỷ_lệ ( % ) giữa số mẫu đo có mức tín_hiệu thu lớn hơn hoặc bằng mức tín_hiệu thu tối_thiểu trên tổng_số mẫu đo : + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng GSM / WCDMA là : -100 dBm + Mức tín_hiệu thu tối_thiểu của vùng LTE là : -121 dBm . - Chỉ_tiêu của độ sẵn_sàng của mạng vô_tuyến ≥ 95 % . - Phương_pháp mô_phỏng : Số_lượng mẫu đo tối_thiểu là 100 000 mẫu thực_hiện đo ngoài_trời di_động vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , số_lượng mẫu đo tối_thiểu trong từng vùng là 50 000 mẫu . ( Hình từ Internet ) . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.2 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi thiết_lập không thành_công trên tổng_số cuộc_gọi . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi thiết_lập không thành_công ≤ 2 % - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . Yêu_cầu về vị_trí đo kiểm được quy_định tại Bảng 1 + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi quy_định như_thế_nào ? Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.3 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chỉ_tiêu chất_lượng kỹ_thuật của tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi là tỷ_lệ ( % ) giữa số cuộc_gọi bị rơi trên tổng_số cuộc_gọi được thiết_lập thành_công . - Chỉ_tiêu tỷ_lệ cuộc_gọi bị rơi ≤ 2 % . - Phương_pháp xác_định : Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo các điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; độ dài cuộc_gọi mô_phỏng trong khoảng từ 60 s đến 180 s ; số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 60 s đến 90 s phải đảm_bảo tối_thiểu là 50 % tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30 s . + Giám_sát bằng các tính_năng sẵn có của mạng : Số_lượng cuộc_gọi lấy mẫu tối_thiểu là toàn_bộ cuộc_gọi trong 7 ngày liên_tiếp . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Chất_lượng thoại là chỉ_số tích_hợp của chất_lượng truyền tiếng_nói trên kênh thoại được xác_định bằng cách tính điểm trung_bình với thang điểm MOS từ 1 đến 5 theo Khuyến_nghị P. 800 của Liên_minh Viễn_thông Thế_giới ITU . - Chỉ_tiêu : Chất_lượng dịch_vụ điện_thoại trung_bình phải ≥ 3,5 điểm . - Phương_pháp xác_định : Phương_pháp đo mô_phỏng . Phương_pháp đo thực_hiện theo Khuyến_nghị ITU-T P. 863 . Số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng tối_thiểu là 3 000 cuộc , phân_bố theo 3 điều_kiện đo kiểm : đo trong nhà ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời tại các vị_trí cố_định ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) ; đo ngoài_trời di_động ( tối_thiểu 1 000 cuộc ) . Đối_với DNCCDV có 2 vùng cung_cấp dịch_vụ , phân_bố số_lượng cuộc_gọi mô_phỏng như Bảng 1 . Với mỗi điều_kiện đo kiểm thực_hiện đo vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ ; khoảng thời_gian giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 30s . Căn_cứ tại tiểu_mục 2.1.4 Mục 2 QCVN 3 6:2 022 / BTTTT quy_định về chất_lượng thoại như sau : - Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai là tỷ_số giữa số cuộc_gọi bị ghi cước sai trên tổng_số cuộc_gọi . Cuộc_gọi bị ghi cước sai bao_gồm : + Cuộc_gọi ghi cước nhưng không có thực ; + Cuộc_gọi có thực nhưng không ghi cước ; + Cuộc_gọi ghi sai_số chủ gọi và / hoặc số bị gọi ; + Cuộc_gọi mà giá_trị_tuyệt_đối của hiệu_số giữa độ dài cuộc_gọi ghi cước và độ dài đàm_thoại thực lớn hơn 1 s ; + Cuộc_gọi được ghi cước có thời_gian bắt_đầu sai quá 9 s về giá_trị_tuyệt_đối so với thời_điểm thực lấy theo đồng_hồ chuẩn quốc_gia . - Chỉ_tiêu : Tỷ_lệ cuộc_gọi bị ghi cước sai ≤ 0,1 % . - Phương_pháp xác_định : Tổng_số cuộc_gọi lấy mẫu cần_thiết tối_thiểu là 10 000 cuộc_gọi . Việc xác_định có_thể áp_dụng một trong hai hoặc kết_hợp cả hai phương_pháp sau : + Mô_phỏng cuộc_gọi : Thực_hiện mô_phỏng vào các giờ khác nhau trong ngày , trong vùng cung_cấp dịch_vụ và theo các hướng_nội mạng và liên mạng . Khoảng_cách giữa hai cuộc_gọi mô_phỏng liên_tiếp xuất_phát từ cùng một thuê_bao chủ gọi không nhỏ hơn 10 s . Số cuộc_gọi mô_phỏng có độ dài từ 1 s đến 90 s tối_thiểu là 60 % của tổng_số cuộc_gọi mô_phỏng . + Giám_sát báo_hiệu : Các cuộc_gọi lấy mẫu vào các giờ khác nhau trong ngày . Điểm đấu_nối máy giám_sát báo_hiệu tại các tổng_đài và thực_hiện trên các luồng báo_hiệu hoạt_động bình_thường hàng ngày của mạng viễn_thông di_động mặt_đất và bảo_đảm không làm ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của mạng . Quy_chuẩn QCVN 3 6:2 022 / BTTTT sẽ có hiệu_lực vào ngày 1/05/2023 | 17,389 | |
Đảng_viên sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra thì xử_lý kỷ_luật Đảng_viên bằng hình_thức nào ? | Căn_cứ theo khoản 2 Điều 15 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về vi_phạm quy_định kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán như sau : ... Vi_phạm quy_định kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán ... 2 . Vi_phạm lần đầu những trường_hợp quy_định tại Khoản 1 Điều này gây hậu_quả nghiêm_trọng hoặc tái_phạm hoặc vi_phạm một trong các trường_hợp sau thì kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo : a ) Chỉ_đạo cản_trở , mua_chuộc , trù_dập cá_nhân hoặc tổ_chức làm nhiệm_vụ kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán , cung_cấp thông_tin , tài_liệu , chứng_cứ . b ) Chỉ_đạo chiếm_giữ , tiêu_huỷ tài_liệu , vật_chứng , làm sai_lệch hồ_sơ , tài_liệu , sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán . Theo đó , Đảng_viên vi_phạm trong trường_hợp chỉ_đạo sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra thì kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo . Mà trong đó , Đảng_viên vi_phạm là đảng_viên không làm theo hoặc làm trái chủ_trương , quy_định của Đảng ; pháp_luật của Nhà_nước ; Điều_lệ , quy_định của Mặt_trận Tổ_quốc và các tổ_chức chính_trị - xã_hội mà đảng_viên là thành_viên theo khoản 2 Điều 3 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 . Kỷ_luật đảng_viên ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 2 Điều 15 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về vi_phạm quy_định kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán như sau : Vi_phạm quy_định kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán ... 2 . Vi_phạm lần đầu những trường_hợp quy_định tại Khoản 1 Điều này gây hậu_quả nghiêm_trọng hoặc tái_phạm hoặc vi_phạm một trong các trường_hợp sau thì kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo : a ) Chỉ_đạo cản_trở , mua_chuộc , trù_dập cá_nhân hoặc tổ_chức làm nhiệm_vụ kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán , cung_cấp thông_tin , tài_liệu , chứng_cứ . b ) Chỉ_đạo chiếm_giữ , tiêu_huỷ tài_liệu , vật_chứng , làm sai_lệch hồ_sơ , tài_liệu , sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra , giám_sát , thanh_tra , kiểm_toán . Theo đó , Đảng_viên vi_phạm trong trường_hợp chỉ_đạo sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra thì kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo . Mà trong đó , Đảng_viên vi_phạm là đảng_viên không làm theo hoặc làm trái chủ_trương , quy_định của Đảng ; pháp_luật của Nhà_nước ; Điều_lệ , quy_định của Mặt_trận Tổ_quốc và các tổ_chức chính_trị - xã_hội mà đảng_viên là thành_viên theo khoản 2 Điều 3 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 . Kỷ_luật đảng_viên ( Hình từ Internet ) | 17,390 | |
Thời_hiệu kỷ_luật Đảng_viên sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là bao_lâu ? | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : ... Thời_hiệu kỷ_luật 1. Thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì tổ_chức đảng, đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật. 2. Thời_hiệu kỷ_luật được tính từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm đến khi tổ_chức đảng có thẩm_quyền kết_luận vi_phạm đến mức phải thi_hành kỷ_luật. Nếu tổ_chức đảng hoặc đảng_viên có hành_vi vi_phạm mới trong thời_hạn được quy_định tại Điểm a, b Khoản này thì thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm cũ được tính lại kể từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm mới.... b ) Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên vi_phạm như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách. - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức cảnh_cáo hoặc cách_chức. - Không áp_dụng thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khai_trừ ; vi_phạm chính_trị nội_bộ ; vi_phạm quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại có xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia, dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, chứng_nhận không hợp_pháp. Theo đó, thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì | None | 1 | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : Thời_hiệu kỷ_luật 1 . Thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì tổ_chức đảng , đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . 2 . Thời_hiệu kỷ_luật được tính từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm đến khi tổ_chức đảng có thẩm_quyền kết_luận vi_phạm đến mức phải thi_hành kỷ_luật . Nếu tổ_chức đảng hoặc đảng_viên có hành_vi vi_phạm mới trong thời_hạn được quy_định tại Điểm a , b Khoản này thì thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm cũ được tính lại kể từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm mới . ... b ) Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên vi_phạm như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách . - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức cảnh_cáo hoặc cách_chức . - Không áp_dụng thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khai_trừ ; vi_phạm chính_trị nội_bộ ; vi_phạm quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại có xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia , dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , chứng_nhận không hợp_pháp . Theo đó , thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên trong trường_hợp sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là 10 năm ( 120 tháng ) . | 17,391 | |
Thời_hiệu kỷ_luật Đảng_viên sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là bao_lâu ? | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : ... quốc_gia, dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, chứng_nhận không hợp_pháp. Theo đó, thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật. Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên trong trường_hợp sửa_chữa chứng_từ, sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là 10 năm ( 120 tháng ). Thời_hiệu kỷ_luật 1. Thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì tổ_chức đảng, đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật. 2. Thời_hiệu kỷ_luật được tính từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm đến khi tổ_chức đảng có thẩm_quyền kết_luận vi_phạm đến mức phải thi_hành kỷ_luật. Nếu tổ_chức đảng hoặc đảng_viên có hành_vi vi_phạm mới trong thời_hạn được quy_định tại Điểm a, b Khoản này thì thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm cũ được tính lại kể từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm mới.... b ) Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên vi_phạm như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách. - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng | None | 1 | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : Thời_hiệu kỷ_luật 1 . Thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì tổ_chức đảng , đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . 2 . Thời_hiệu kỷ_luật được tính từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm đến khi tổ_chức đảng có thẩm_quyền kết_luận vi_phạm đến mức phải thi_hành kỷ_luật . Nếu tổ_chức đảng hoặc đảng_viên có hành_vi vi_phạm mới trong thời_hạn được quy_định tại Điểm a , b Khoản này thì thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm cũ được tính lại kể từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm mới . ... b ) Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên vi_phạm như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách . - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức cảnh_cáo hoặc cách_chức . - Không áp_dụng thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khai_trừ ; vi_phạm chính_trị nội_bộ ; vi_phạm quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại có xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia , dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , chứng_nhận không hợp_pháp . Theo đó , thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên trong trường_hợp sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là 10 năm ( 120 tháng ) . | 17,392 | |
Thời_hiệu kỷ_luật Đảng_viên sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là bao_lâu ? | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : ... như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách. - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức cảnh_cáo hoặc cách_chức. - Không áp_dụng thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khai_trừ ; vi_phạm chính_trị nội_bộ ; vi_phạm quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại có xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia, dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, chứng_nhận không hợp_pháp. Theo đó, thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật. Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên trong trường_hợp sửa_chữa chứng_từ, sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là 10 năm ( 120 tháng ). | None | 1 | Căn_cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 quy_định về thời_hiệu kỷ_luật như sau : Thời_hiệu kỷ_luật 1 . Thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì tổ_chức đảng , đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . 2 . Thời_hiệu kỷ_luật được tính từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm đến khi tổ_chức đảng có thẩm_quyền kết_luận vi_phạm đến mức phải thi_hành kỷ_luật . Nếu tổ_chức đảng hoặc đảng_viên có hành_vi vi_phạm mới trong thời_hạn được quy_định tại Điểm a , b Khoản này thì thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm cũ được tính lại kể từ thời_điểm xảy ra hành_vi vi_phạm mới . ... b ) Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên vi_phạm như sau : - 5 năm ( 60 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khiển_trách . - 10 năm ( 120 tháng ) đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức cảnh_cáo hoặc cách_chức . - Không áp_dụng thời_hiệu kỷ_luật đối_với vi_phạm đến mức phải áp_dụng hình_thức khai_trừ ; vi_phạm chính_trị nội_bộ ; vi_phạm quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại có xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia , dân_tộc ; việc sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , chứng_nhận không hợp_pháp . Theo đó , thời_hiệu kỷ_luật là thời_hạn được quy_định trong Quy_định này mà khi hết thời_hạn đó thì đảng_viên vi_phạm không bị kỷ_luật . Thời_hiệu kỷ_luật đảng_viên trong trường_hợp sửa_chữa chứng_từ , sổ_sách nhằm đối_phó cơ_quan kiểm_tra bị kỷ_luật bằng hình_thức cảnh_cáo là 10 năm ( 120 tháng ) . | 17,393 | |
Đảng_viên vi_phạm chủ_động báo_cáo vi_phạm của mình với tổ_chức đảng có được xem_xét giảm nhẹ mức kỷ_luật không ? | Căn_cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 về vi tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật như sau : ... Tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật Trường_hợp vi_phạm có một hoặc một_số tình_tiết sau thì được xem_xét , giảm nhẹ mức kỷ_luật : ... 2 . Đối_với đảng_viên a ) Chủ_động báo_cáo vi_phạm của mình với tổ_chức đảng , tự_giác nhận trách_nhiệm cá_nhân về khuyết_điểm , vi_phạm và tự nhận hình_thức kỷ_luật tương_xứng với nội_dung , tính_chất , mức_độ vi_phạm trước và trong quá_trình kiểm_tra , giám_sát . b ) Chủ_động cung_cấp thông_tin , hồ_sơ , tài_liệu , phản_ánh đầy_đủ , trung_thực về những người cùng vi_phạm . c ) Chủ_động chấm_dứt hành_vi vi_phạm , tích_cực tham_gia ngăn_chặn hành_vi vi_phạm ; tự_giác nộp tài_sản tham_nhũng , bồi_thường thiệt_hại , khắc_phục hậu_quả do mình gây ra . d ) Vi_phạm khi thực_hiện chủ_trương hoặc thí_điểm đổi_mới , sáng_tạo được cấp có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định , không thuộc trường_hợp quy_định tại Điểm đ , Khoản 14 , Điều 2 Quy_định này . Theo đó , Đảng_viên vi_phạm chủ_động chủ_động báo_cáo vi_phạm của mình với tổ_chức đảng được xem là tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật nên có_thể được xem_xét , giảm nhẹ mức kỷ_luật . | None | 1 | Căn_cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy_định 69 - QĐ / TW năm 2022 về vi tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật như sau : Tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật Trường_hợp vi_phạm có một hoặc một_số tình_tiết sau thì được xem_xét , giảm nhẹ mức kỷ_luật : ... 2 . Đối_với đảng_viên a ) Chủ_động báo_cáo vi_phạm của mình với tổ_chức đảng , tự_giác nhận trách_nhiệm cá_nhân về khuyết_điểm , vi_phạm và tự nhận hình_thức kỷ_luật tương_xứng với nội_dung , tính_chất , mức_độ vi_phạm trước và trong quá_trình kiểm_tra , giám_sát . b ) Chủ_động cung_cấp thông_tin , hồ_sơ , tài_liệu , phản_ánh đầy_đủ , trung_thực về những người cùng vi_phạm . c ) Chủ_động chấm_dứt hành_vi vi_phạm , tích_cực tham_gia ngăn_chặn hành_vi vi_phạm ; tự_giác nộp tài_sản tham_nhũng , bồi_thường thiệt_hại , khắc_phục hậu_quả do mình gây ra . d ) Vi_phạm khi thực_hiện chủ_trương hoặc thí_điểm đổi_mới , sáng_tạo được cấp có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định , không thuộc trường_hợp quy_định tại Điểm đ , Khoản 14 , Điều 2 Quy_định này . Theo đó , Đảng_viên vi_phạm chủ_động chủ_động báo_cáo vi_phạm của mình với tổ_chức đảng được xem là tình_tiết giảm nhẹ mức kỷ_luật nên có_thể được xem_xét , giảm nhẹ mức kỷ_luật . | 17,394 | |
Bán đất đã được quy_hoạch có vi_phạm pháp_luật không ? | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên: ... Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi, bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi, bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên_quan đến quy_hoạch năm 2018 ), quy_định như sau : Thực_hiện quy_hoạch, kế_hoạch sử_dụng đất...... 7. Trường_hợp quy_hoạch sử_dụng đất đã được công_bố mà chưa có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất được tiếp_tục sử_dụng và được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật Trường_hợp đã có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất trong khu_vực phải chuyển mục_đích sử_dụng đất và thu_hồi đất theo kế_hoạch được tiếp_tục thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất nhưng không được xây_dựng mới nhà ở, công_trình, trồng cây_lâu_năm ; nếu người sử_dụng đất có nhu_cầu cải_tạo, sửa_chữa nhà ở, công_trình hiện có thì phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định của pháp_luật. 8. Diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công_bố phải thu_hồi để thực_hiện dự_án hoặc phải chuyển mục_đích sử_dụng đất mà sau 03 năm chưa | None | 1 | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên_quan đến quy_hoạch năm 2018 ) , quy_định như sau : Thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ... ... 7 . Trường_hợp quy_hoạch sử_dụng đất đã được công_bố mà chưa có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất được tiếp_tục sử_dụng và được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật Trường_hợp đã có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất trong khu_vực phải chuyển mục_đích sử_dụng đất và thu_hồi đất theo kế_hoạch được tiếp_tục thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất nhưng không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm ; nếu người sử_dụng đất có nhu_cầu cải_tạo , sửa_chữa nhà ở , công_trình hiện có thì phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định của pháp_luật . 8 . Diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công_bố phải thu_hồi để thực_hiện dự_án hoặc phải chuyển mục_đích sử_dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết_định thu_hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục_đích sử_dụng đất thì cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất phải điều_chỉnh , huỷ_bỏ và phải công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ việc thu_hồi hoặc chuyển mục_đích đối_với phần diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất . Trường_hợp cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất không điều_chỉnh , huỷ_bỏ hoặc có điều_chỉnh , huỷ_bỏ nhưng không công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ thì người sử_dụng đất không bị hạn_chế về quyền theo quy_định tại khoản 7 . Như_vậy , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì chủ_sở_hữu vẫn được thực_hiện giao_dịch có liên_quan đến phần tài_sản này , cho tới khi có quyết_định thu_hồi đất hoặc chuyển mục_đích sử_dụng đất theo kế_hoạch . Tuy_nhiên , chủ_sở_hữu sẽ bị hạn_chế một_số quyền như : Không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm … . Theo đó , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất của địa_phương thì giao_dịch mua_bán vẫn có diễn ra đối_với phần đất quy_hoạch này . Tuy_nhiên , để xác_định một giao_dịch dân_sự có hợp_pháp hay không còn phải dựa vào nhiều yếu_tố khác theo quy_định của pháp_luật . ( Hình từ Internet ) | 17,395 | |
Bán đất đã được quy_hoạch có vi_phạm pháp_luật không ? | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên: ... . Diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công_bố phải thu_hồi để thực_hiện dự_án hoặc phải chuyển mục_đích sử_dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết_định thu_hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục_đích sử_dụng đất thì cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất phải điều_chỉnh, huỷ_bỏ và phải công_bố việc điều_chỉnh, huỷ_bỏ việc thu_hồi hoặc chuyển mục_đích đối_với phần diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất. Trường_hợp cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất không điều_chỉnh, huỷ_bỏ hoặc có điều_chỉnh, huỷ_bỏ nhưng không công_bố việc điều_chỉnh, huỷ_bỏ thì người sử_dụng đất không bị hạn_chế về quyền theo quy_định tại khoản 7. Như_vậy, đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì chủ_sở_hữu vẫn được thực_hiện giao_dịch có liên_quan đến phần tài_sản này, cho tới khi có quyết_định thu_hồi đất hoặc chuyển mục_đích sử_dụng đất theo kế_hoạch. Tuy_nhiên, chủ_sở_hữu sẽ bị hạn_chế một_số quyền như : Không được xây_dựng mới nhà ở, công_trình, trồng cây_lâu_năm …. Theo đó, đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất của địa_phương thì giao_dịch mua_bán vẫn có diễn ra đối_với phần đất quy_hoạch | None | 1 | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên_quan đến quy_hoạch năm 2018 ) , quy_định như sau : Thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ... ... 7 . Trường_hợp quy_hoạch sử_dụng đất đã được công_bố mà chưa có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất được tiếp_tục sử_dụng và được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật Trường_hợp đã có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất trong khu_vực phải chuyển mục_đích sử_dụng đất và thu_hồi đất theo kế_hoạch được tiếp_tục thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất nhưng không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm ; nếu người sử_dụng đất có nhu_cầu cải_tạo , sửa_chữa nhà ở , công_trình hiện có thì phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định của pháp_luật . 8 . Diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công_bố phải thu_hồi để thực_hiện dự_án hoặc phải chuyển mục_đích sử_dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết_định thu_hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục_đích sử_dụng đất thì cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất phải điều_chỉnh , huỷ_bỏ và phải công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ việc thu_hồi hoặc chuyển mục_đích đối_với phần diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất . Trường_hợp cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất không điều_chỉnh , huỷ_bỏ hoặc có điều_chỉnh , huỷ_bỏ nhưng không công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ thì người sử_dụng đất không bị hạn_chế về quyền theo quy_định tại khoản 7 . Như_vậy , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì chủ_sở_hữu vẫn được thực_hiện giao_dịch có liên_quan đến phần tài_sản này , cho tới khi có quyết_định thu_hồi đất hoặc chuyển mục_đích sử_dụng đất theo kế_hoạch . Tuy_nhiên , chủ_sở_hữu sẽ bị hạn_chế một_số quyền như : Không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm … . Theo đó , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất của địa_phương thì giao_dịch mua_bán vẫn có diễn ra đối_với phần đất quy_hoạch này . Tuy_nhiên , để xác_định một giao_dịch dân_sự có hợp_pháp hay không còn phải dựa vào nhiều yếu_tố khác theo quy_định của pháp_luật . ( Hình từ Internet ) | 17,396 | |
Bán đất đã được quy_hoạch có vi_phạm pháp_luật không ? | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên: ... mới nhà ở, công_trình, trồng cây_lâu_năm …. Theo đó, đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất của địa_phương thì giao_dịch mua_bán vẫn có diễn ra đối_với phần đất quy_hoạch này. Tuy_nhiên, để xác_định một giao_dịch dân_sự có hợp_pháp hay không còn phải dựa vào nhiều yếu_tố khác theo quy_định của pháp_luật. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 7 và khoản 8 Điều 49 Luật Đất_đai 2013 ( được sửa_đổi , bổ_sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa_đổi , bổ_sung một_số điều của 37 Luật có liên_quan đến quy_hoạch năm 2018 ) , quy_định như sau : Thực_hiện quy_hoạch , kế_hoạch sử_dụng đất ... ... 7 . Trường_hợp quy_hoạch sử_dụng đất đã được công_bố mà chưa có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất được tiếp_tục sử_dụng và được thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật Trường_hợp đã có kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử_dụng đất trong khu_vực phải chuyển mục_đích sử_dụng đất và thu_hồi đất theo kế_hoạch được tiếp_tục thực_hiện các quyền của người sử_dụng đất nhưng không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm ; nếu người sử_dụng đất có nhu_cầu cải_tạo , sửa_chữa nhà ở , công_trình hiện có thì phải được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cho_phép theo quy_định của pháp_luật . 8 . Diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công_bố phải thu_hồi để thực_hiện dự_án hoặc phải chuyển mục_đích sử_dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết_định thu_hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục_đích sử_dụng đất thì cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất phải điều_chỉnh , huỷ_bỏ và phải công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ việc thu_hồi hoặc chuyển mục_đích đối_với phần diện_tích đất ghi trong kế_hoạch sử_dụng đất . Trường_hợp cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt kế_hoạch sử_dụng đất không điều_chỉnh , huỷ_bỏ hoặc có điều_chỉnh , huỷ_bỏ nhưng không công_bố việc điều_chỉnh , huỷ_bỏ thì người sử_dụng đất không bị hạn_chế về quyền theo quy_định tại khoản 7 . Như_vậy , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì chủ_sở_hữu vẫn được thực_hiện giao_dịch có liên_quan đến phần tài_sản này , cho tới khi có quyết_định thu_hồi đất hoặc chuyển mục_đích sử_dụng đất theo kế_hoạch . Tuy_nhiên , chủ_sở_hữu sẽ bị hạn_chế một_số quyền như : Không được xây_dựng mới nhà ở , công_trình , trồng cây_lâu_năm … . Theo đó , đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất của địa_phương thì giao_dịch mua_bán vẫn có diễn ra đối_với phần đất quy_hoạch này . Tuy_nhiên , để xác_định một giao_dịch dân_sự có hợp_pháp hay không còn phải dựa vào nhiều yếu_tố khác theo quy_định của pháp_luật . ( Hình từ Internet ) | 17,397 | |
Đặt_cọc đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì có đòi được không ? | Trường_hợp giao_dịch được thực_hiện theo đúng quy_định của pháp_luật một_cách công_khai , rõ_ràng , phù_hợp với ý_chí giữa các bên và bên đặt_cọc có t: ... Trường_hợp giao_dịch được thực_hiện theo đúng quy_định của pháp_luật một_cách công_khai, rõ_ràng, phù_hợp với ý_chí giữa các bên và bên đặt_cọc có trách_nhiệm tìm_hiểu cũng như đã nắm rõ tình_trạng đất quy_hoạch bạn sẽ không đòi được tiền cọc. Trường_hợp sau khi đặt_cọc mới phát_hiện đất định mua đã bị quy_hoạch. Thì có_thể xem đây là trường_hợp mà bên bán đã không cung_cấp đầy_đủ thông_tin về đất, trường_hợp có dấu_hiệu về hành_vi gian_dối, không trung_thực nhằm bán đất đã dính quy_hoạch cho bên mua. Theo đó, căn_cứ Điều 127 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 có quy_định : Giao_dịch dân_sự vô_hiệu do bị lừa_dối, đe_doạ, cưỡng_ép Khi một bên tham_gia giao_dịch dân_sự do bị lừa_dối hoặc bị đe_doạ, cưỡng_ép thì có quyền yêu_cầu Toà_án tuyên_bố giao_dịch dân_sự đó là vô_hiệu. Lừa_dối trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai_lệch về chủ_thể, tính_chất của đối_tượng hoặc nội_dung của giao_dịch dân_sự nên đã xác_lập giao_dịch đó. Đe_doạ, cưỡng_ép trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho | None | 1 | Trường_hợp giao_dịch được thực_hiện theo đúng quy_định của pháp_luật một_cách công_khai , rõ_ràng , phù_hợp với ý_chí giữa các bên và bên đặt_cọc có trách_nhiệm tìm_hiểu cũng như đã nắm rõ tình_trạng đất quy_hoạch bạn sẽ không đòi được tiền cọc . Trường_hợp sau khi đặt_cọc mới phát_hiện đất định mua đã bị quy_hoạch . Thì có_thể xem đây là trường_hợp mà bên bán đã không cung_cấp đầy_đủ thông_tin về đất , trường_hợp có dấu_hiệu về hành_vi gian_dối , không trung_thực nhằm bán đất đã dính quy_hoạch cho bên mua . Theo đó , căn_cứ Điều 127 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 có quy_định : Giao_dịch dân_sự vô_hiệu do bị lừa_dối , đe_doạ , cưỡng_ép Khi một bên tham_gia giao_dịch dân_sự do bị lừa_dối hoặc bị đe_doạ , cưỡng_ép thì có quyền yêu_cầu Toà_án tuyên_bố giao_dịch dân_sự đó là vô_hiệu . Lừa_dối trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai_lệch về chủ_thể , tính_chất của đối_tượng hoặc nội_dung của giao_dịch dân_sự nên đã xác_lập giao_dịch đó . Đe_doạ , cưỡng_ép trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực_hiện giao_dịch dân_sự nhằm tránh thiệt_hại về tính_mạng , sức_khoẻ , danh_dự , uy_tín , nhân_phẩm , tài_sản của mình hoặc của người_thân thích của mình . Căn_cứ Điều 137 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 quy_định : Hậu_quả pháp_lý của giao_dịch dân_sự vô_hiệu 1 . Giao_dịch dân_sự vô_hiệu không làm phát_sinh , thay_đổi , chấm_dứt quyền , nghĩa_vụ dân_sự của các bên kể từ thời_điểm giao_dịch được xác_lập . 2 . Khi giao_dịch dân_sự vô_hiệu thì các bên khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu , hoàn_trả cho nhau những gì đã nhận . Trường_hợp không_thể hoàn_trả được bằng hiện_vật thì trị giá_thành tiền để hoàn_trả . 3 . Bên ngay tình trong việc thu hoa_lợi , lợi_tức không phải hoàn_trả lại hoa_lợi , lợi_tức đó . 4 . Bên có lỗi gây thiệt_hại thì phải bồi_thường . 5 . Việc giải_quyết hậu_quả của giao_dịch dân_sự vô_hiệu liên_quan đến quyền nhân_thân do Bộ_luật này , luật khác có liên_quan quy_định . Theo đó , bên đặt_cọc có_thể kiện ra toà yêu_cầu tuyên_bố hợp_đồng vô_hiệu , đồng_thời bên nhận đặt_cọc phải hoàn phải trả lại số tiền đặt_cọc đã nhận . | 17,398 | |
Đặt_cọc đất đã được quy_hoạch sử_dụng đất thì có đòi được không ? | Trường_hợp giao_dịch được thực_hiện theo đúng quy_định của pháp_luật một_cách công_khai , rõ_ràng , phù_hợp với ý_chí giữa các bên và bên đặt_cọc có t: ... của đối_tượng hoặc nội_dung của giao_dịch dân_sự nên đã xác_lập giao_dịch đó. Đe_doạ, cưỡng_ép trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực_hiện giao_dịch dân_sự nhằm tránh thiệt_hại về tính_mạng, sức_khoẻ, danh_dự, uy_tín, nhân_phẩm, tài_sản của mình hoặc của người_thân thích của mình. Căn_cứ Điều 137 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 quy_định : Hậu_quả pháp_lý của giao_dịch dân_sự vô_hiệu 1. Giao_dịch dân_sự vô_hiệu không làm phát_sinh, thay_đổi, chấm_dứt quyền, nghĩa_vụ dân_sự của các bên kể từ thời_điểm giao_dịch được xác_lập. 2. Khi giao_dịch dân_sự vô_hiệu thì các bên khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu, hoàn_trả cho nhau những gì đã nhận. Trường_hợp không_thể hoàn_trả được bằng hiện_vật thì trị giá_thành tiền để hoàn_trả. 3. Bên ngay tình trong việc thu hoa_lợi, lợi_tức không phải hoàn_trả lại hoa_lợi, lợi_tức đó. 4. Bên có lỗi gây thiệt_hại thì phải bồi_thường. 5. Việc giải_quyết hậu_quả của giao_dịch dân_sự vô_hiệu liên_quan đến quyền nhân_thân do Bộ_luật này, luật khác có liên_quan quy_định. Theo đó, bên đặt_cọc | None | 1 | Trường_hợp giao_dịch được thực_hiện theo đúng quy_định của pháp_luật một_cách công_khai , rõ_ràng , phù_hợp với ý_chí giữa các bên và bên đặt_cọc có trách_nhiệm tìm_hiểu cũng như đã nắm rõ tình_trạng đất quy_hoạch bạn sẽ không đòi được tiền cọc . Trường_hợp sau khi đặt_cọc mới phát_hiện đất định mua đã bị quy_hoạch . Thì có_thể xem đây là trường_hợp mà bên bán đã không cung_cấp đầy_đủ thông_tin về đất , trường_hợp có dấu_hiệu về hành_vi gian_dối , không trung_thực nhằm bán đất đã dính quy_hoạch cho bên mua . Theo đó , căn_cứ Điều 127 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 có quy_định : Giao_dịch dân_sự vô_hiệu do bị lừa_dối , đe_doạ , cưỡng_ép Khi một bên tham_gia giao_dịch dân_sự do bị lừa_dối hoặc bị đe_doạ , cưỡng_ép thì có quyền yêu_cầu Toà_án tuyên_bố giao_dịch dân_sự đó là vô_hiệu . Lừa_dối trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai_lệch về chủ_thể , tính_chất của đối_tượng hoặc nội_dung của giao_dịch dân_sự nên đã xác_lập giao_dịch đó . Đe_doạ , cưỡng_ép trong giao_dịch dân_sự là hành_vi cố_ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực_hiện giao_dịch dân_sự nhằm tránh thiệt_hại về tính_mạng , sức_khoẻ , danh_dự , uy_tín , nhân_phẩm , tài_sản của mình hoặc của người_thân thích của mình . Căn_cứ Điều 137 Bộ_luật Dân_sự năm 2015 quy_định : Hậu_quả pháp_lý của giao_dịch dân_sự vô_hiệu 1 . Giao_dịch dân_sự vô_hiệu không làm phát_sinh , thay_đổi , chấm_dứt quyền , nghĩa_vụ dân_sự của các bên kể từ thời_điểm giao_dịch được xác_lập . 2 . Khi giao_dịch dân_sự vô_hiệu thì các bên khôi_phục lại tình_trạng ban_đầu , hoàn_trả cho nhau những gì đã nhận . Trường_hợp không_thể hoàn_trả được bằng hiện_vật thì trị giá_thành tiền để hoàn_trả . 3 . Bên ngay tình trong việc thu hoa_lợi , lợi_tức không phải hoàn_trả lại hoa_lợi , lợi_tức đó . 4 . Bên có lỗi gây thiệt_hại thì phải bồi_thường . 5 . Việc giải_quyết hậu_quả của giao_dịch dân_sự vô_hiệu liên_quan đến quyền nhân_thân do Bộ_luật này , luật khác có liên_quan quy_định . Theo đó , bên đặt_cọc có_thể kiện ra toà yêu_cầu tuyên_bố hợp_đồng vô_hiệu , đồng_thời bên nhận đặt_cọc phải hoàn phải trả lại số tiền đặt_cọc đã nhận . | 17,399 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.