Query stringlengths 1 1.32k | Text stringlengths 17 1.92k | customer stringclasses 1
value | score int64 1 1 | keyword stringclasses 1
value | full_Text stringlengths 20 63.8k | __index_level_0__ int64 0 215k |
|---|---|---|---|---|---|---|
Định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : ... nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống. | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . | 200,200 | |
Tập_trung đẩy_mạnh sản_xuất sơn nano , sơn thông_minh đảm_bảo mục_tiêu phát_triển công_nghiệp sơn - mực in đến năm 2040 ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như : ... Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng, hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có, ứng_dụng công_nghệ mới, nâng cao chất_lượng sản_phẩm, loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng, nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd, nhựa acrylic, bột màu... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa, bột độn, dung_môi như acrylic, epoxy, polyurethane, các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng, cao_cấp như cao_lanh, CaCO3, SiO2... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB, sơn nano, sơn gốc nước, sơn bột, sơn có hàm_lượng rắn cao, sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao, | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,201 | |
Tập_trung đẩy_mạnh sản_xuất sơn nano , sơn thông_minh đảm_bảo mục_tiêu phát_triển công_nghiệp sơn - mực in đến năm 2040 ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như : ... EB, sơn nano, sơn gốc nước, sơn bột, sơn có hàm_lượng rắn cao, sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao, thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước, thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene, MEK bằng alcohol... ” Như_vậy, đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in, cần phải tập_trung mở_rộng, hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất, ứng_dụng công_nghệ mới, nâng cao chất_lượng sản_phẩm. Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano, sơn gốc nước, … chính là mục_tiêu đến năm 2040. | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,202 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới, mở_rộng, hiện_đại_hoá, nâng công_suất sản_xuất xút, axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có. Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu, các dự_án khai_thác, chế_biến alumin... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV. Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng, đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất. Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất, các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat, sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản, dung_môi... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat, đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón. Nghiên_cứu | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,203 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... , dung_môi... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat, đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón. Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí. Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời, nhũ_tương bao_gói, thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT. Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá, giảm khói, khí bụi, tăng thời_gian chịu nước, an_toàn cao, phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai, độ bền kéo, va_đập, độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu, địa_hình phức_tạp. + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ, các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu, hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt, kính thuỷ_tinh, giấy... như : sản_xuất muối sunphat, sô đa, | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,204 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt, kính thuỷ_tinh, giấy... như : sản_xuất muối sunphat, sô đa, hydro peroxit... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò, công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời, kíp nổ điện_tử, kíp_vi_sai phi điện, dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò, công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm... ” Như_vậy, cần phải tăng đầu_tư mới, mở_rộng, hiện_đại_hoá, phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040. Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia, methanol, ethylen, propylen, benzen, xylen, toluen... và một_số chế_phẩm, | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,205 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia, methanol, ethylen, propylen, benzen, xylen, toluen... và một_số chế_phẩm, dẫn_xuất từ các hoá_chất này, tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu, hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô. Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu. Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh, keo dán, nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ), polypropylen ( PP ), polyvinyl chlorid ( PVC ), polystyren ( PS ), acrylbutadien styren ( ABS ), axit terephthalic ( PTA ), mono etylen glycol ( MEG ), urea formaldehyde ( UF ), melamin formaldehyde ( MF ), polyamide 6... và một_số hoá_chất khác, các phụ_gia, bán_th@@ | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,206 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... MEG ), urea formaldehyde ( UF ), melamin formaldehyde ( MF ), polyamide 6... và một_số hoá_chất khác, các phụ_gia, bán_thành_phẩm... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước, ngành công_nghiệp công_nghệ_cao. Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu, nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước. + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn, ổn_định, hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu, nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB, LAB, PTA, PET... ). Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas, hydro xanh, hydro lam,... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống. ” Theo đó, cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh, keo dán, nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống. Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,207 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống. Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng, hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có, ứng_dụng công_nghệ mới, nâng cao chất_lượng sản_phẩm, loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng, nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd, nhựa acrylic, bột màu... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa, bột độn, dung_môi như acrylic, epoxy, polyurethane, các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng, cao_cấp như cao_lanh, CaCO3, SiO2... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB, sơn nano, sơn gốc nước, sơn bột, sơn có hàm_lượng rắn cao, | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,208 | |
Chào anh / chị , hiện_tại tôi là chủ một doanh_nghiệp sản_xuất sơn – mực in lớn nhất ở khu_vực miền Bắc . Cho tôi hỏi xu_thế ngành sơn – mực in đến năm 2040 là như_thế_nào để doanh_nghiệp tôi có phương_hướng đổi_mới và thích_nghi ? | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 n: ... sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB, sơn nano, sơn gốc nước, sơn bột, sơn có hàm_lượng rắn cao, sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao, thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước, thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene, MEK bằng alcohol... ” Như_vậy, đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in, cần phải tập_trung mở_rộng, hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất, ứng_dụng công_nghệ mới, nâng cao chất_lượng sản_phẩm. Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano, sơn gốc nước, … chính là mục_tiêu đến năm 2040. | None | 1 | Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_chất cơ_bản đến năm 2040 như sau : “ Hoá_chất cơ_bản + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , nâng công_suất sản_xuất xút , axit_sunfuric thương_phẩm của các cơ_sở sản_xuất hiện có . Đầu_tư dự_án sản_xuất xút vảy và sản_phẩm gốc clo đáp_ứng nhu_cầu xút-clo cho các dự_án lọc - hoá_dầu , các dự_án khai_thác , chế_biến alumin ... Đầu_tư nghiên_cứu công_nghệ tuyển quặng apatit loại II và loại IV . Cải_tiến công_nghệ của các cơ_sở sản_xuất phốt_pho vàng , đảm_bảo nâng cao hiệu_suất và an_toàn trong sản_xuất . Đầu_tư sản_xuất axit photphoric nhiệt và các dẫn_xuất , các sản_phẩm có giá_trị kinh_tế cao từ phốt_pho ; đầu_tư sản_xuất amoniac đáp_ứng nhu_cầu cho sản_xuất DAP và các hộ tiêu_thụ khác ; sản_xuất muối nitrat , sản_phẩm hoá_chất hữu_cơ cơ_bản , dung_môi ... Duy_trì ổn_định sản_xuất amoni nitrat , đầu_tư sản_xuất một_số loại tiền chất thuốc_nổ khác là các hoá_chất lưỡng_dụng đáp_ứng nhu_cầu sản_xuất công_nghiệp khác và phân_bón . Nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ và phụ_kiện nổ phục_vụ ngành dầu_khí . Tiếp_tục đẩy_mạnh đầu_tư sản_xuất thuốc_nổ nhũ_tương rời , nhũ_tương bao_gói , thay_thế hoàn_toàn các loại thuốc_nổ có chứa TNT . Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ công_nghiệp theo hướng tăng sức công_phá , giảm khói , khí bụi , tăng thời_gian chịu nước , an_toàn cao , phát_triển sản_phẩm có kích_thước phi_tiêu chuẩn ; các sản_phẩm phụ_kiện nổ công_nghiệp đáp_ứng yêu_cầu đặc_biệt như nhiều số vi sai , độ bền kéo , va_đập , độ tin_cậy khi các hầm_lò khai_thác ngày_càng sâu , địa_hình phức_tạp . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ cơ_bản như các dung_môi hữu_cơ , các hoá_chất sử_dụng trong sản_xuất các sản_phẩm hoá_dầu , hoá_chất có_thể trở_thành nhiên_liệu cho các ngành công_nghiệp khác ... Đầu_tư các dự_án sản_xuất hoá_chất vô_cơ phục_vụ cho nhu_cầu phát_triển của các ngành công_nghiệp như bột_giặt , kính thuỷ_tinh , giấy ... như : sản_xuất muối sunphat , sô đa , hydro peroxit ... Phát_triển các sản_phẩm thuốc_nổ nhũ_tương tạo biên dùng cho lộ_thiên và mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; thuốc_nổ nhũ_tương rời , kíp nổ điện_tử , kíp_vi_sai phi điện , dây nổ năng_lượng cao dùng cho mỏ hầm_lò , công_trình ngầm không có khí_nổ ; kíp_vi_sai phi điện nổ chậm ... ” Như_vậy , cần phải tăng đầu_tư mới , mở_rộng , hiện_đại_hoá , phát_triển các dự_án sản_xuất hoá_chất hữu_cơ đảm_bảo định_hướng phát_triển mục_tiêu ngành hoá_chất cơ_bản đặt ra trong giai_đoạn 2030 – 2040 . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành hoá_dầu đến năm 2040 như sau : “ Hoá_dầu + Giai_đoạn đến năm 2030 : Đầu_tư sản_xuất amonia , methanol , ethylen , propylen , benzen , xylen , toluen ... và một_số chế_phẩm , dẫn_xuất từ các hoá_chất này , tiến tới đáp_ứng đủ nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu , hạn_chế xuất_khẩu nguyên_liệu thô . Đầu_tư chế_biến sâu các sản_phẩm từ các nhà_máy và tổ_hợp hoá_dầu / hoá khí ( từ khí_thiên_nhiên ) hiện_hữu nhằm nâng cao giá_trị gia_tăng nguồn tài_nguyên thiên_nhiên và đa_dạng_hoá sản_phẩm góp_phần đáp_ứng nhu_cầu trong nước và xuất_khẩu . Đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu cao_su tổng_hợp : nhựa polyethylen ( PE ) , polypropylen ( PP ) , polyvinyl chlorid ( PVC ) , polystyren ( PS ) , acrylbutadien styren ( ABS ) , axit terephthalic ( PTA ) , mono etylen glycol ( MEG ) , urea formaldehyde ( UF ) , melamin formaldehyde ( MF ) , polyamide 6 ... và một_số hoá_chất khác , các phụ_gia , bán_thành_phẩm ... phục_vụ cho các ngành sản_xuất trong nước , ngành công_nghiệp công_nghệ_cao . Ưu_tiên hình_thành các tổ_hợp công_nghiệp_hoá dầu gắn liền với các nhà_máy lọc dầu , nhà_máy chế_biến dầu_khí trong nước . + Giai_đoạn đến năm 2040 : Duy_trì vận_hành an_toàn , ổn_định , hiệu_quả các dự_án đã đi vào hoạt_động ; tiếp_tục đa_dạng_hoá các sản_phẩm hoá_dầu , nghiên_cứu đầu_tư sản_xuất các sản_phẩm từ aromatics ( NB , LAB , PTA , PET ... ) . Nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế như biomas , hydro xanh , hydro lam , ... không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . ” Theo đó , cần phải đầu_tư sản_xuất các loại hạt nhựa nguyên_sinh , keo dán , nguyên_liệu tổng_hợp phát_triển hướng đến nghiên_cứu đầu_tư các dự_án hoá_dầu từ nguồn nguyên_liệu thay_thế mà không từ nguồn nguyên_liệu hoá_thạch truyền_thống . Căn_cứ theo quy_định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết_định 726 / QĐ-TTg năm 2022 quy_định về định_hướng phát_triển ngành sơn – mực in đến năm 2040 như sau : “ Sơn - mực in : Tập_trung đầu_tư mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sơn - mực in hiện có , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm , loại_bỏ dần các cơ_sở sản_xuất sử_dụng công_nghệ lạc_hậu ; mở_rộng , nâng công_suất các nhà_máy sản_xuất nguyên_liệu ( nhựa alkyd , nhựa acrylic , bột màu ... ) cho ngành sơn - mực in ; xây_dựng một_số dự_án về sản_xuất nguyên_liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú_trọng nguyên_liệu mảng nhựa , bột độn , dung_môi như acrylic , epoxy , polyurethane , các loại bột độn có đặc_tính chuyên_dụng , cao_cấp như cao_lanh , CaCO3 , SiO2 ... Đầu_tư sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như : sơn UV / EB , sơn nano , sơn gốc nước , sơn bột , sơn có hàm_lượng rắn cao , sơn thông_minh ; sản_xuất các chủng_loại mực in có giá_trị kinh_tế cao , thân_thiện với môi_trường như các sản_phẩm đi từ gốc nước , thay_thế hoặc loại_bỏ thành_phần dung_môi toluene , MEK bằng alcohol ... ” Như_vậy , đối_với ngành công_nghiệp sản_xuất sơn - mực in , cần phải tập_trung mở_rộng , hiện_đại_hoá các cơ_sở sản_xuất , ứng_dụng công_nghệ mới , nâng cao chất_lượng sản_phẩm . Tập_trung sản_xuất các loại sơn có giá_trị sử_dụng cao như sơn nano , sơn gốc nước , … chính là mục_tiêu đến năm 2040 . | 200,209 | |
Người nào được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ? | Căn_cứ tại Điều 6 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên như: ... Căn_cứ tại Điều 6 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV, có quy_định về tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên như sau : Tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên Hội_viên Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam gồm hội_viên chính_thức và hội_viên danh_dự. 1. Hội_viên chính_thức : Công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên, có trình_độ trung_cấp, cao_đẳng, đại_học, trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu, không có vi_phạm pháp_luật, có tâm_huyết với ngành sử_học, tán_thành tôn_chỉ, mục_đích của Hội, tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam. 2. Hội_viên danh_dự : Công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị, xã_hội có uy_tín, có đóng_góp cho hoạt_động của Hội, tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam. Như_vậy, theo quy_định trên thì Người được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam là : - Hội_viên chính_thức là công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên, có trình_độ trung_cấp, cao_đẳng, | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 6 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên như sau : Tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên Hội_viên Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam gồm hội_viên chính_thức và hội_viên danh_dự . 1 . Hội_viên chính_thức : Công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên , có trình_độ trung_cấp , cao_đẳng , đại_học , trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu , không có vi_phạm pháp_luật , có tâm_huyết với ngành sử_học , tán_thành tôn_chỉ , mục_đích của Hội , tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . 2 . Hội_viên danh_dự : Công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị , xã_hội có uy_tín , có đóng_góp cho hoạt_động của Hội , tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Người được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam là : - Hội_viên chính_thức là công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên , có trình_độ trung_cấp , cao_đẳng , đại_học , trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu , không có vi_phạm pháp_luật , có tâm_huyết với ngành sử_học , tán_thành tôn_chỉ , mục_đích của Hội , tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam - Hội_viên danh_dự là công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị , xã_hội có uy_tín , có đóng_góp cho hoạt_động của Hội , tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . ( Hình từ Internet ) | 200,210 | |
Người nào được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ? | Căn_cứ tại Điều 6 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên như: ... trên thì Người được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam là : - Hội_viên chính_thức là công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên, có trình_độ trung_cấp, cao_đẳng, đại_học, trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu, không có vi_phạm pháp_luật, có tâm_huyết với ngành sử_học, tán_thành tôn_chỉ, mục_đích của Hội, tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam - Hội_viên danh_dự là công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị, xã_hội có uy_tín, có đóng_góp cho hoạt_động của Hội, tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 6 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên như sau : Tiêu_chuẩn và hình_thức hội_viên Hội_viên Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam gồm hội_viên chính_thức và hội_viên danh_dự . 1 . Hội_viên chính_thức : Công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên , có trình_độ trung_cấp , cao_đẳng , đại_học , trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu , không có vi_phạm pháp_luật , có tâm_huyết với ngành sử_học , tán_thành tôn_chỉ , mục_đích của Hội , tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . 2 . Hội_viên danh_dự : Công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị , xã_hội có uy_tín , có đóng_góp cho hoạt_động của Hội , tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . Như_vậy , theo quy_định trên thì Người được tham_gia làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam là : - Hội_viên chính_thức là công_dân Việt_Nam từ 18 tuổi trở lên , có trình_độ trung_cấp , cao_đẳng , đại_học , trên đại_học ở trong và ngoài ngành sử_học đang làm_việc tại các cơ_quan nhà_nước hay các tổ_chức tư_nhân hoặc đã nghỉ hưu , không có vi_phạm pháp_luật , có tâm_huyết với ngành sử_học , tán_thành tôn_chỉ , mục_đích của Hội , tự_nguyện nộp đơn xin gia_nhập Hội đều có_thể được kết_nạp làm hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam - Hội_viên danh_dự là công_dân Việt_Nam hoạt_động trong các lĩnh_vực chính_trị , xã_hội có uy_tín , có đóng_góp cho hoạt_động của Hội , tán_thành Điều_lệ Hội thì được Hội suy_tôn là hội_viên danh_dự của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam . ( Hình từ Internet ) | 200,211 | |
Hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam bị xoá tên ra khỏi hội khi nào ? | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 9 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về thủ_tục xoá tên hội_viên như: ... Căn_cứ tại khoản 1 Điều 9 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về thủ_tục xoá tên hội_viên như sau : Thủ_tục xoá tên hội_viên 1 . Hội_viên bị xoá tên trong các trường_hợp sau : a ) Vi_phạm pháp_luật ; b ) Vi_phạm đạo_đức nghề_nghiệp ; c ) Vi_phạm Điều_lệ Hội , không chấp_hành Nghị_quyết , quyết_định của Ban_chấp_hành , làm mất uy_tín của Hội . 2 . Hội_viên có nguyện_vọng xin thôi sinh_hoạt Hội hoặc bị chết thì được xoá tên . 3 . Thủ_tục xoá tên : Việc xoá tên hội_viên do Trưởng Ban Tổ_chức và Hội_viên đề_nghị , Ban Thường_vụ Hội xem_xét trình Chủ_tịch Hội quyết_định . 4 . Sau khi có quyết_định xoá tên hội_viên , Văn_phòng Hội có trách_nhiệm thông_báo đến hội_viên bị xoá tên . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam bị xoá tên ra khỏi hội trong các trường_hợp sau : - Vi_phạm pháp_luật ; - Vi_phạm đạo_đức nghề_nghiệp ; - Vi_phạm Điều_lệ Hội , không chấp_hành Nghị_quyết , quyết_định của Ban_chấp_hành , làm mất uy_tín của Hội . | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 9 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về thủ_tục xoá tên hội_viên như sau : Thủ_tục xoá tên hội_viên 1 . Hội_viên bị xoá tên trong các trường_hợp sau : a ) Vi_phạm pháp_luật ; b ) Vi_phạm đạo_đức nghề_nghiệp ; c ) Vi_phạm Điều_lệ Hội , không chấp_hành Nghị_quyết , quyết_định của Ban_chấp_hành , làm mất uy_tín của Hội . 2 . Hội_viên có nguyện_vọng xin thôi sinh_hoạt Hội hoặc bị chết thì được xoá tên . 3 . Thủ_tục xoá tên : Việc xoá tên hội_viên do Trưởng Ban Tổ_chức và Hội_viên đề_nghị , Ban Thường_vụ Hội xem_xét trình Chủ_tịch Hội quyết_định . 4 . Sau khi có quyết_định xoá tên hội_viên , Văn_phòng Hội có trách_nhiệm thông_báo đến hội_viên bị xoá tên . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội_viên của Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam bị xoá tên ra khỏi hội trong các trường_hợp sau : - Vi_phạm pháp_luật ; - Vi_phạm đạo_đức nghề_nghiệp ; - Vi_phạm Điều_lệ Hội , không chấp_hành Nghị_quyết , quyết_định của Ban_chấp_hành , làm mất uy_tín của Hội . | 200,212 | |
Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : ... Nhiệm_vụ của Hội_viên 1. Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng, luật_pháp của Nhà_nước, thực_hiện Điều_lệ, Nghị_quyết, Quyết_định của Hội, tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ, đúng hạn. 2. Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên. 3. Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội, đấu_tranh chống những tư_tưởng, hành_động có hại đến thanh_danh, uy_tín và sự đoàn_kết của Hội. 4. Tích_cực học_tập, nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích, di_vật, các tài_liệu lịch_sử, di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể. Như_vậy, theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng, luật_pháp của Nhà_nước, thực_hiện Điều_lệ, Nghị_quyết, Quyết_định của Hội, tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ, đúng hạn. - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên. - Chăm_lo | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : Nhiệm_vụ của Hội_viên 1 . Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . 2 . Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . 3 . Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . 4 . Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . - Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | 200,213 | |
Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : ... hội phí đầy_đủ, đúng hạn. - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên. - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội, đấu_tranh chống những tư_tưởng, hành_động có hại đến thanh_danh, uy_tín và sự đoàn_kết của Hội. - Tích_cực học_tập, nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích, di_vật, các tài_liệu lịch_sử, di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể Nhiệm_vụ của Hội_viên 1. Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng, luật_pháp của Nhà_nước, thực_hiện Điều_lệ, Nghị_quyết, Quyết_định của Hội, tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ, đúng hạn. 2. Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên. 3. Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội, đấu_tranh chống những tư_tưởng, hành_động có hại đến thanh_danh, uy_tín và sự đoàn_kết của Hội. 4. Tích_cực học_tập, nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : Nhiệm_vụ của Hội_viên 1 . Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . 2 . Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . 3 . Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . 4 . Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . - Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | 200,214 | |
Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : ... đến thanh_danh, uy_tín và sự đoàn_kết của Hội. 4. Tích_cực học_tập, nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích, di_vật, các tài_liệu lịch_sử, di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể. Như_vậy, theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng, luật_pháp của Nhà_nước, thực_hiện Điều_lệ, Nghị_quyết, Quyết_định của Hội, tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ, đúng hạn. - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên. - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội, đấu_tranh chống những tư_tưởng, hành_động có hại đến thanh_danh, uy_tín và sự đoàn_kết của Hội. - Tích_cực học_tập, nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn, nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích, di_vật, các tài_liệu lịch_sử, di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : Nhiệm_vụ của Hội_viên 1 . Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . 2 . Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . 3 . Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . 4 . Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . - Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | 200,215 | |
Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : ... di_vật, các tài_liệu lịch_sử, di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 10 Điều_lệ Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam ban_hành theo Quyết_định 107/2005/QĐ-BNV , có quy_định về nhiệm_vụ của Hội_viên như sau : Nhiệm_vụ của Hội_viên 1 . Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . 2 . Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . 3 . Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . 4 . Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể . Như_vậy , theo quy_định trên thì Hội Khoa_học Lịch_sử Việt_Nam có những nhiệm_vụ như sau : - Thi_hành nghiêm_chỉnh các chủ_trương chính_sách của Đảng , luật_pháp của Nhà_nước , thực_hiện Điều_lệ , Nghị_quyết , Quyết_định của Hội , tham_gia sinh_hoạt Hội và đóng hội phí đầy_đủ , đúng hạn . - Tuyên_truyền mở_rộng ảnh_hưởng và uy_tín của Hội ; vận_động quần_chúng hưởng_ứng mọi hoạt_động của Hội ; tích_cực tham_gia công_tác phát_triển hội_viên . - Chăm_lo xây_dựng đoàn_kết trong Hội , đấu_tranh chống những tư_tưởng , hành_động có hại đến thanh_danh , uy_tín và sự đoàn_kết của Hội . - Tích_cực học_tập , nghiên_cứu khoa_học không ngừng nâng cao trình_độ chuyên_môn , nghiệp_vụ góp sức mình vào việc bảo_quản các di_tích , di_vật , các tài_liệu lịch_sử , di_sản văn_hoá vật_thể và phi vật_thể | 200,216 | |
Khi nào thì thực_hiện đăng_ký giao_dịch bảo_đảm ? | Tại khoản 1 Điều 3 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP có giải_thích như sau : ... Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Đăng_ký biện_pháp bảo_đảm là việc cơ_quan đăng_ký ghi vào_sổ đăng_ký hoặc nhập vào cơ_sở_dữ_liệu về việc bên bảo_đảm dùng tài_sản để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ đối_với bên nhận bảo_đảm ; ... Theo đó thì việc đăng_ký biện_pháp bảo_đảm hay nói cách khác là đăng_ký giao_dịch bảo_đảm thực_hiện khi có một bên dùng tài_sản để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ đối_với một bên khác . ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Tại khoản 1 Điều 3 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP có giải_thích như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Đăng_ký biện_pháp bảo_đảm là việc cơ_quan đăng_ký ghi vào_sổ đăng_ký hoặc nhập vào cơ_sở_dữ_liệu về việc bên bảo_đảm dùng tài_sản để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ đối_với bên nhận bảo_đảm ; ... Theo đó thì việc đăng_ký biện_pháp bảo_đảm hay nói cách khác là đăng_ký giao_dịch bảo_đảm thực_hiện khi có một bên dùng tài_sản để bảo_đảm thực_hiện nghĩa_vụ đối_với một bên khác . ( Hình từ Internet ) | 200,217 | |
Có đăng_ký giao_dịch bảo_đảm trong trường_hợp công_ty mẹ phát_hành bảo_lãnh để công_ty con vay vốn không ? | Về trường_hợp của chị , theo quy_định tại Điều 4 Nghị_định 102/2017/NÐ-CP về đăng_ký biện_pháp bảo_đảm có nêu về các trường_hợp phải đăng_ký giao_dịch: ... Về trường_hợp của chị, theo quy_định tại Điều 4 Nghị_định 102/2017/NÐ-CP về đăng_ký biện_pháp bảo_đảm có nêu về các trường_hợp phải đăng_ký giao_dịch bảo_đảm : Các trường_hợp đăng_ký 1. Các biện_pháp bảo_đảm sau đây phải đăng_ký : a ) Thế_chấp quyền sử_dụng đất ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất trong trường_hợp tài_sản đó đã được chứng_nhận quyền_sở_hữu trên Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất, quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; c ) Cầm_cố tàu_bay, thế_chấp tàu_bay ; d ) Thế_chấp tàu_biển. 2. Các biện_pháp bảo_đảm sau đây được đăng_ký khi có yêu_cầu : a ) Thế_chấp tài_sản là động_sản khác ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; c ) Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản gắn liền với đất, tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; mua_bán tàu_bay, tàu_biển ; mua_bán tài_sản là động_sản khác có bảo_lưu quyền_sở_hữu. Và được hướng_dẫn tại Điều 5 Thông_tư 08/2018/TT-BTP ( Được sửa_đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông_tư | None | 1 | Về trường_hợp của chị , theo quy_định tại Điều 4 Nghị_định 102/2017/NÐ-CP về đăng_ký biện_pháp bảo_đảm có nêu về các trường_hợp phải đăng_ký giao_dịch bảo_đảm : Các trường_hợp đăng_ký 1 . Các biện_pháp bảo_đảm sau đây phải đăng_ký : a ) Thế_chấp quyền sử_dụng đất ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất trong trường_hợp tài_sản đó đã được chứng_nhận quyền_sở_hữu trên Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; c ) Cầm_cố tàu_bay , thế_chấp tàu_bay ; d ) Thế_chấp tàu_biển . 2 . Các biện_pháp bảo_đảm sau đây được đăng_ký khi có yêu_cầu : a ) Thế_chấp tài_sản là động_sản khác ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; c ) Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản gắn liền với đất , tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; mua_bán tàu_bay , tàu_biển ; mua_bán tài_sản là động_sản khác có bảo_lưu quyền_sở_hữu . Và được hướng_dẫn tại Điều 5 Thông_tư 08/2018/TT-BTP ( Được sửa_đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông_tư 06/2020/TT-BTP như sau : Đăng_ký biện_pháp bảo_đảm Trường_hợp cá_nhân , tổ_chức có yêu_cầu thì Trung_tâm Đăng_ký thực_hiện đăng_ký các biện_pháp bảo_đảm , đăng_ký thay_đổi nội_dung biện_pháp bảo_đảm đã đăng_ký , sửa_chữa sai_sót , xoá đăng_ký , đăng_ký văn_bản thông_báo việc xử_lý tài_sản bảo_đảm trong các trường_hợp sau đây : 1 . Thế_chấp động_sản , trừ tàu_bay , tàu_biển bao_gồm cả thế_chấp động_sản hình_thành trong tương_lai ; 2 . Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản là động_sản , trừ tàu_bay , tàu_biển có bảo_lưu quyền_sở_hữu . Việc phát_hành bảo_lãnh không thuộc các trường_hợp phải đăng_ký biện_pháp bảo_đảm . Do_đó , nếu chỉ với thông_tin chị cung_cấp thì đơn_vị không cần thực_hiện hoạt_động đăng_ký . | 200,218 | |
Có đăng_ký giao_dịch bảo_đảm trong trường_hợp công_ty mẹ phát_hành bảo_lãnh để công_ty con vay vốn không ? | Về trường_hợp của chị , theo quy_định tại Điều 4 Nghị_định 102/2017/NÐ-CP về đăng_ký biện_pháp bảo_đảm có nêu về các trường_hợp phải đăng_ký giao_dịch: ... , tàu_biển ; mua_bán tài_sản là động_sản khác có bảo_lưu quyền_sở_hữu. Và được hướng_dẫn tại Điều 5 Thông_tư 08/2018/TT-BTP ( Được sửa_đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông_tư 06/2020/TT-BTP như sau : Đăng_ký biện_pháp bảo_đảm Trường_hợp cá_nhân, tổ_chức có yêu_cầu thì Trung_tâm Đăng_ký thực_hiện đăng_ký các biện_pháp bảo_đảm, đăng_ký thay_đổi nội_dung biện_pháp bảo_đảm đã đăng_ký, sửa_chữa sai_sót, xoá đăng_ký, đăng_ký văn_bản thông_báo việc xử_lý tài_sản bảo_đảm trong các trường_hợp sau đây : 1. Thế_chấp động_sản, trừ tàu_bay, tàu_biển bao_gồm cả thế_chấp động_sản hình_thành trong tương_lai ; 2. Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản là động_sản, trừ tàu_bay, tàu_biển có bảo_lưu quyền_sở_hữu. Việc phát_hành bảo_lãnh không thuộc các trường_hợp phải đăng_ký biện_pháp bảo_đảm. Do_đó, nếu chỉ với thông_tin chị cung_cấp thì đơn_vị không cần thực_hiện hoạt_động đăng_ký. | None | 1 | Về trường_hợp của chị , theo quy_định tại Điều 4 Nghị_định 102/2017/NÐ-CP về đăng_ký biện_pháp bảo_đảm có nêu về các trường_hợp phải đăng_ký giao_dịch bảo_đảm : Các trường_hợp đăng_ký 1 . Các biện_pháp bảo_đảm sau đây phải đăng_ký : a ) Thế_chấp quyền sử_dụng đất ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất trong trường_hợp tài_sản đó đã được chứng_nhận quyền_sở_hữu trên Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; c ) Cầm_cố tàu_bay , thế_chấp tàu_bay ; d ) Thế_chấp tàu_biển . 2 . Các biện_pháp bảo_đảm sau đây được đăng_ký khi có yêu_cầu : a ) Thế_chấp tài_sản là động_sản khác ; b ) Thế_chấp tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; c ) Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản gắn liền với đất , tài_sản gắn liền với đất hình_thành trong tương_lai ; mua_bán tàu_bay , tàu_biển ; mua_bán tài_sản là động_sản khác có bảo_lưu quyền_sở_hữu . Và được hướng_dẫn tại Điều 5 Thông_tư 08/2018/TT-BTP ( Được sửa_đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông_tư 06/2020/TT-BTP như sau : Đăng_ký biện_pháp bảo_đảm Trường_hợp cá_nhân , tổ_chức có yêu_cầu thì Trung_tâm Đăng_ký thực_hiện đăng_ký các biện_pháp bảo_đảm , đăng_ký thay_đổi nội_dung biện_pháp bảo_đảm đã đăng_ký , sửa_chữa sai_sót , xoá đăng_ký , đăng_ký văn_bản thông_báo việc xử_lý tài_sản bảo_đảm trong các trường_hợp sau đây : 1 . Thế_chấp động_sản , trừ tàu_bay , tàu_biển bao_gồm cả thế_chấp động_sản hình_thành trong tương_lai ; 2 . Bảo_lưu quyền_sở_hữu trong trường_hợp mua_bán tài_sản là động_sản , trừ tàu_bay , tàu_biển có bảo_lưu quyền_sở_hữu . Việc phát_hành bảo_lãnh không thuộc các trường_hợp phải đăng_ký biện_pháp bảo_đảm . Do_đó , nếu chỉ với thông_tin chị cung_cấp thì đơn_vị không cần thực_hiện hoạt_động đăng_ký . | 200,219 | |
Muốn tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm thì thực_hiện như_thế_nào ? | Tại Điều 59 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... Quyền yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm 1. Cá_nhân, pháp_nhân, hộ gia_đình có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký, cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm. 2. Toà_án nhân_dân, Viện_kiểm_sát nhân_dân, Cơ_quan điều_tra, cơ_quan thi_hành án dân_sự, cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền khác có quyền yêu_cầu cơ_quan đăng_ký biện_pháp bảo_đảm cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm để phục_vụ hoạt_động chuyên_môn thuộc phạm_vi lĩnh_vực quản_lý của cơ_quan mình. Việc tìm_hiểu thông_tin trong trường_hợp này không phải trả phí cung_cấp thông_tin theo quy_định của pháp_luật. Theo đó khi chị muốn biết thêm thông_tin chính_xác về các biện_pháp bảo_đảm chị có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký, cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm. Khi có nhu_cầu muốn được cung_cấp thông_tin thì chị sẽ thực_hiện yêu_cầu theo phương_thức tại Điều 60 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP như sau : Phương_thức yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm Khi có nhu_cầu tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm, cá_nhân, pháp_nhân hộ gia_đình và các cơ_quan quy_định tại khoản 2 Điều | None | 1 | Tại Điều 59 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Quyền yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm 1 . Cá_nhân , pháp_nhân , hộ gia_đình có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký , cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm . 2 . Toà_án nhân_dân , Viện_kiểm_sát nhân_dân , Cơ_quan điều_tra , cơ_quan thi_hành án dân_sự , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền khác có quyền yêu_cầu cơ_quan đăng_ký biện_pháp bảo_đảm cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm để phục_vụ hoạt_động chuyên_môn thuộc phạm_vi lĩnh_vực quản_lý của cơ_quan mình . Việc tìm_hiểu thông_tin trong trường_hợp này không phải trả phí cung_cấp thông_tin theo quy_định của pháp_luật . Theo đó khi chị muốn biết thêm thông_tin chính_xác về các biện_pháp bảo_đảm chị có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký , cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm . Khi có nhu_cầu muốn được cung_cấp thông_tin thì chị sẽ thực_hiện yêu_cầu theo phương_thức tại Điều 60 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP như sau : Phương_thức yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm Khi có nhu_cầu tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm , cá_nhân , pháp_nhân hộ gia_đình và các cơ_quan quy_định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị_định này gửi phiếu yêu_cầu cung_cấp thông_tin đến cơ_quan đăng_ký có thẩm_quyền theo một trong các phương_thức quy_định tại Điều 13 của Nghị_định này . Các phương_thức được quy_định tại Điều 13 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP gồm có : - Qua hệ_thống đăng_ký trực_tuyến ; - Nộp trực_tiếp ; - Qua đường bưu_điện ; - Qua thư_điện_tử trong trường_hợp người yêu_cầu đăng_ký đã được cấp mã_số sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm . | 200,220 | |
Muốn tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm thì thực_hiện như_thế_nào ? | Tại Điều 59 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... như sau : Phương_thức yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm Khi có nhu_cầu tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm, cá_nhân, pháp_nhân hộ gia_đình và các cơ_quan quy_định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị_định này gửi phiếu yêu_cầu cung_cấp thông_tin đến cơ_quan đăng_ký có thẩm_quyền theo một trong các phương_thức quy_định tại Điều 13 của Nghị_định này. Các phương_thức được quy_định tại Điều 13 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP gồm có : - Qua hệ_thống đăng_ký trực_tuyến ; - Nộp trực_tiếp ; - Qua đường bưu_điện ; - Qua thư_điện_tử trong trường_hợp người yêu_cầu đăng_ký đã được cấp mã_số sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm. | None | 1 | Tại Điều 59 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Quyền yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm 1 . Cá_nhân , pháp_nhân , hộ gia_đình có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký , cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm . 2 . Toà_án nhân_dân , Viện_kiểm_sát nhân_dân , Cơ_quan điều_tra , cơ_quan thi_hành án dân_sự , cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền khác có quyền yêu_cầu cơ_quan đăng_ký biện_pháp bảo_đảm cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm để phục_vụ hoạt_động chuyên_môn thuộc phạm_vi lĩnh_vực quản_lý của cơ_quan mình . Việc tìm_hiểu thông_tin trong trường_hợp này không phải trả phí cung_cấp thông_tin theo quy_định của pháp_luật . Theo đó khi chị muốn biết thêm thông_tin chính_xác về các biện_pháp bảo_đảm chị có quyền tìm_hiểu hoặc yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm được lưu_giữ trong số đăng_ký , cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm và Hệ_thống dữ_liệu quốc_gia về biện_pháp bảo_đảm . Khi có nhu_cầu muốn được cung_cấp thông_tin thì chị sẽ thực_hiện yêu_cầu theo phương_thức tại Điều 60 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP như sau : Phương_thức yêu_cầu cung_cấp thông_tin về biện_pháp bảo_đảm Khi có nhu_cầu tìm_hiểu thông_tin về biện_pháp bảo_đảm , cá_nhân , pháp_nhân hộ gia_đình và các cơ_quan quy_định tại khoản 2 Điều 59 của Nghị_định này gửi phiếu yêu_cầu cung_cấp thông_tin đến cơ_quan đăng_ký có thẩm_quyền theo một trong các phương_thức quy_định tại Điều 13 của Nghị_định này . Các phương_thức được quy_định tại Điều 13 Nghị_định 102/2017/NĐ-CP gồm có : - Qua hệ_thống đăng_ký trực_tuyến ; - Nộp trực_tiếp ; - Qua đường bưu_điện ; - Qua thư_điện_tử trong trường_hợp người yêu_cầu đăng_ký đã được cấp mã_số sử_dụng cơ_sở_dữ_liệu về biện_pháp bảo_đảm . | 200,221 | |
Việc thi_công xây_dựng tuy nen kỹ_thuật được thực_hiện thế_nào ? | Căn_cứ Điều 21 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về thi_công xây_dựng đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đ: ... Căn_cứ Điều 21 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về thi_công xây_dựng đối_với công_trình giao_thông ngầm, công_cộng ngầm, tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm như sau : Đối_với công_trình giao_thông ngầm, công_cộng ngầm, tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm 1. Trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp. 2. Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận. 3. Bảo_đảm an_toàn cho người và công_trình, hạn_chế ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của đô_thị, các công_trình lân_cận và bên trên ; có các biện_pháp nhằm bảo_đảm vệ_sinh môi_trường, đặc_biệt là ô_nhiễm nước_ngầm và môi_trường địa_chất đô_thị. 4. Có kế_hoạch và chuẩn_bị sẵn_sàng các phương_án khắc_phục các sự_cố có_thể xẩy ra trong quá_trình thi_công như : gặp tầng đất yếu, tầng chứa nước, khí độc, cháy nổ, sạt_lở, trồi đất, bục đất nhằm bảo_đảm an_toàn cho người, phương_tiện thi_công và cho công_trình. 5. Tuân_thủ nghiêm_ngặt quy_trình, trình_tự công_việc và có chế_độ thường_xuyên kiểm_tra điều_kiện | None | 1 | Căn_cứ Điều 21 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về thi_công xây_dựng đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm như sau : Đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm 1 . Trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . 2 . Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận . 3 . Bảo_đảm an_toàn cho người và công_trình , hạn_chế ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của đô_thị , các công_trình lân_cận và bên trên ; có các biện_pháp nhằm bảo_đảm vệ_sinh môi_trường , đặc_biệt là ô_nhiễm nước_ngầm và môi_trường địa_chất đô_thị . 4 . Có kế_hoạch và chuẩn_bị sẵn_sàng các phương_án khắc_phục các sự_cố có_thể xẩy ra trong quá_trình thi_công như : gặp tầng đất yếu , tầng chứa nước , khí độc , cháy nổ , sạt_lở , trồi đất , bục đất nhằm bảo_đảm an_toàn cho người , phương_tiện thi_công và cho công_trình . 5 . Tuân_thủ nghiêm_ngặt quy_trình , trình_tự công_việc và có chế_độ thường_xuyên kiểm_tra điều_kiện bảo_đảm an_toàn khi thi_công . Khi gặp các sự_cố bất_thường nhà_thầu xây_dựng phải có trách_nhiệm thông_báo cho chủ đầu_tư và các bên có liên_quan để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . Theo quy_định trên , trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận . Việc thi_công xây_dựng tuy nên kỹ_thuật được thực_hiện theo quy_định tại Điều 21 nêu trên . Tuy nen kỹ_thuật ( Hình từ Internet ) | 200,222 | |
Việc thi_công xây_dựng tuy nen kỹ_thuật được thực_hiện thế_nào ? | Căn_cứ Điều 21 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về thi_công xây_dựng đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đ: ... , trồi đất, bục đất nhằm bảo_đảm an_toàn cho người, phương_tiện thi_công và cho công_trình. 5. Tuân_thủ nghiêm_ngặt quy_trình, trình_tự công_việc và có chế_độ thường_xuyên kiểm_tra điều_kiện bảo_đảm an_toàn khi thi_công. Khi gặp các sự_cố bất_thường nhà_thầu xây_dựng phải có trách_nhiệm thông_báo cho chủ đầu_tư và các bên có liên_quan để có biện_pháp xử_lý phù_hợp. Theo quy_định trên, trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp. Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận. Việc thi_công xây_dựng tuy nên kỹ_thuật được thực_hiện theo quy_định tại Điều 21 nêu trên. Tuy nen kỹ_thuật ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 21 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về thi_công xây_dựng đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm như sau : Đối_với công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm 1 . Trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . 2 . Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận . 3 . Bảo_đảm an_toàn cho người và công_trình , hạn_chế ảnh_hưởng đến hoạt_động bình_thường của đô_thị , các công_trình lân_cận và bên trên ; có các biện_pháp nhằm bảo_đảm vệ_sinh môi_trường , đặc_biệt là ô_nhiễm nước_ngầm và môi_trường địa_chất đô_thị . 4 . Có kế_hoạch và chuẩn_bị sẵn_sàng các phương_án khắc_phục các sự_cố có_thể xẩy ra trong quá_trình thi_công như : gặp tầng đất yếu , tầng chứa nước , khí độc , cháy nổ , sạt_lở , trồi đất , bục đất nhằm bảo_đảm an_toàn cho người , phương_tiện thi_công và cho công_trình . 5 . Tuân_thủ nghiêm_ngặt quy_trình , trình_tự công_việc và có chế_độ thường_xuyên kiểm_tra điều_kiện bảo_đảm an_toàn khi thi_công . Khi gặp các sự_cố bất_thường nhà_thầu xây_dựng phải có trách_nhiệm thông_báo cho chủ đầu_tư và các bên có liên_quan để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . Theo quy_định trên , trước khi thi_công xây_dựng công_trình chủ đầu_tư phải xác_định hiện_trạng các công_trình ngầm hiện có trong khu_vực xây_dựng để có biện_pháp xử_lý phù_hợp . Các nhà_thầu xây_dựng phải thiết_kế biện_pháp thi_công được chủ đầu_tư hoặc đại_diện chủ đầu_tư chấp_thuận . Việc thi_công xây_dựng tuy nên kỹ_thuật được thực_hiện theo quy_định tại Điều 21 nêu trên . Tuy nen kỹ_thuật ( Hình từ Internet ) | 200,223 | |
Quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu nào ? | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : ... Quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm 1. Công_trình giao_thông ngầm, công_cộng ngầm, tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm phải được thực_hiện công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật. 2. Yêu_cầu đối_với công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật : a ) Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác, sử_dụng công_trình ngầm ; b ) Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm, môi_trường địa_chất, các công_trình lân_cận ; c ) Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời. Theo quy_định trên, quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu sau : + Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác, sử_dụng công_trình ngầm. + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm, môi_trường địa_chất, các công_trình lân_cận. + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng | None | 1 | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : Quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm 1 . Công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm phải được thực_hiện công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật . 2 . Yêu_cầu đối_với công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật : a ) Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm ; b ) Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận ; c ) Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . Theo quy_định trên , quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu sau : + Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm . + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận . + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt . + Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . | 200,224 | |
Quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu nào ? | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : ... sử_dụng công_trình ngầm. + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm, môi_trường địa_chất, các công_trình lân_cận. + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt. + Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời. Quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm 1. Công_trình giao_thông ngầm, công_cộng ngầm, tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm phải được thực_hiện công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật. 2. Yêu_cầu đối_với công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật : a ) Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác, sử_dụng công_trình ngầm ; b ) Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm, môi_trường địa_chất, các công_trình lân_cận ; c ) Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan | None | 1 | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : Quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm 1 . Công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm phải được thực_hiện công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật . 2 . Yêu_cầu đối_với công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật : a ) Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm ; b ) Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận ; c ) Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . Theo quy_định trên , quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu sau : + Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm . + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận . + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt . + Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . | 200,225 | |
Quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu nào ? | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : ... đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời. Theo quy_định trên, quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu sau : + Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác, sử_dụng công_trình ngầm. + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm, môi_trường địa_chất, các công_trình lân_cận. + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt. + Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời. | None | 1 | Theo Điều 29 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP quy_định về quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm như sau : Quan_trắc địa kỹ_thuật công_trình ngầm 1 . Công_trình giao_thông ngầm , công_cộng ngầm , tuy nen và các công_trình đầu_mối hạ_tầng kỹ_thuật ngầm phải được thực_hiện công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật . 2 . Yêu_cầu đối_với công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật : a ) Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm ; b ) Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận ; c ) Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt ; d ) Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . Theo quy_định trên , quan_trắc địa kỹ_thuật tuy nen kỹ_thuật phải đáp_ứng những yêu_cầu sau : + Quan_trắc địa kỹ_thuật phải được thực_hiện theo quy_định trong suốt quá_trình thi_công và khai_thác , sử_dụng công_trình ngầm . + Quan_trắc địa kỹ_thuật bao_gồm các quan_trắc trên bản_thân công_trình ngầm , môi_trường địa_chất , các công_trình lân_cận . + Công_tác quan_trắc địa kỹ_thuật thực_hiện theo đúng phương_án quan_trắc đã được chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng phê_duyệt . + Khi quan_trắc thấy có yếu_tố bất_thường thì nhà_thầu xây_dựng phải thông_báo cho chủ đầu_tư hoặc chủ_quản_lý sử_dụng và cơ_quan thiết_kế để có các biện_pháp xử_lý kịp_thời . | 200,226 | |
Yêu_cầu về bảo_trì tuy nen kỹ_thuật được quy_định thế_nào ? | Theo quy_định tại Điều 30 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP yêu_cầu về bảo_trì công_trình ngầm như sau : ... Yêu_cầu về bảo_trì công_trình ngầm 1 . Các công_trình xây_dựng ngầm phải được bảo_trì theo quy_định của pháp_luật về xây_dựng . 2 . Công_trình giao_thông ngầm ; công_trình công_cộng ngầm ; tuy nen , các công_trình đầu_mối kỹ_thuật ngầm phải thực_hiện chế_độ bảo_trì ( thường_xuyên và định_kỳ ) . 3 . Các công_trình đường_dây , đường_ống và hào kỹ_thuật ngầm phải thực_hiện chế_độ bảo_trì định_kỳ . 4 . Khi thực_hiện công_tác bảo_trì , phải chú_ý kiểm_tra nghiêm_ngặt hệ_thống đấu_nối công_trình ; các thiết_bị kiểm_soát thông gió , chiếu sáng , phòng_chống cháy nổ và bảo_vệ môi_trường ( nếu có ) . Như_vậy , việc yêu_cầu về bảo_trì tuy nen kỹ_thuật được thực_hiện theo quy_định tại Điều 30 nêu trên . | None | 1 | Theo quy_định tại Điều 30 Nghị_định 39/2010/NĐ-CP yêu_cầu về bảo_trì công_trình ngầm như sau : Yêu_cầu về bảo_trì công_trình ngầm 1 . Các công_trình xây_dựng ngầm phải được bảo_trì theo quy_định của pháp_luật về xây_dựng . 2 . Công_trình giao_thông ngầm ; công_trình công_cộng ngầm ; tuy nen , các công_trình đầu_mối kỹ_thuật ngầm phải thực_hiện chế_độ bảo_trì ( thường_xuyên và định_kỳ ) . 3 . Các công_trình đường_dây , đường_ống và hào kỹ_thuật ngầm phải thực_hiện chế_độ bảo_trì định_kỳ . 4 . Khi thực_hiện công_tác bảo_trì , phải chú_ý kiểm_tra nghiêm_ngặt hệ_thống đấu_nối công_trình ; các thiết_bị kiểm_soát thông gió , chiếu sáng , phòng_chống cháy nổ và bảo_vệ môi_trường ( nếu có ) . Như_vậy , việc yêu_cầu về bảo_trì tuy nen kỹ_thuật được thực_hiện theo quy_định tại Điều 30 nêu trên . | 200,227 | |
Cá_nhân có được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : ... Quản_lý thuế và hoàn thuế : 1. Việc đăng_ký thuế, kê_khai, khấu_trừ thuế, nộp thuế, quyết_toán thuế, hoàn thuế, xử_lý vi_phạm pháp_luật về thuế và các biện_pháp quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế. 2. Cá_nhân được hoàn thuế trong các trường_hợp sau đây : a ) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp ; b ) Cá_nhân đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế ; c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền. Đồng_thời, căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) Cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện hoàn thuế đối_với tổ_chức, cá_nhân thuộc trường_hợp hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế. ( 2 ) Cơ_quan thuế hoàn_trả tiền nộp thừa đối_với trường_hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân_sách nhà_nước lớn hơn số phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019. Như_vậy, theo quy_định trên, trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : Quản_lý thuế và hoàn thuế : 1 . Việc đăng_ký thuế , kê_khai , khấu_trừ thuế , nộp thuế , quyết_toán thuế , hoàn thuế , xử_lý vi_phạm pháp_luật về thuế và các biện_pháp quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . 2 . Cá_nhân được hoàn thuế trong các trường_hợp sau đây : a ) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp ; b ) Cá_nhân đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế ; c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . Đồng_thời , căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) Cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện hoàn thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân thuộc trường_hợp hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế . ( 2 ) Cơ_quan thuế hoàn_trả tiền nộp thừa đối_với trường_hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân_sách nhà_nước lớn hơn số phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019 . Như_vậy , theo quy_định trên , trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn có_thể được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân lại . Cá_nhân có được hoàn thuế trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? ( Hình từ Internet ) | 200,228 | |
Cá_nhân có được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : ... nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019. Như_vậy, theo quy_định trên, trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn có_thể được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân lại. Cá_nhân có được hoàn thuế trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không? ( Hình từ Internet ) Quản_lý thuế và hoàn thuế : 1. Việc đăng_ký thuế, kê_khai, khấu_trừ thuế, nộp thuế, quyết_toán thuế, hoàn thuế, xử_lý vi_phạm pháp_luật về thuế và các biện_pháp quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế. 2. Cá_nhân được hoàn thuế trong các trường_hợp sau đây : a ) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp ; b ) Cá_nhân đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế ; c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền. Đồng_thời, căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : Quản_lý thuế và hoàn thuế : 1 . Việc đăng_ký thuế , kê_khai , khấu_trừ thuế , nộp thuế , quyết_toán thuế , hoàn thuế , xử_lý vi_phạm pháp_luật về thuế và các biện_pháp quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . 2 . Cá_nhân được hoàn thuế trong các trường_hợp sau đây : a ) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp ; b ) Cá_nhân đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế ; c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . Đồng_thời , căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) Cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện hoàn thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân thuộc trường_hợp hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế . ( 2 ) Cơ_quan thuế hoàn_trả tiền nộp thừa đối_với trường_hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân_sách nhà_nước lớn hơn số phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019 . Như_vậy , theo quy_định trên , trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn có_thể được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân lại . Cá_nhân có được hoàn thuế trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? ( Hình từ Internet ) | 200,229 | |
Cá_nhân có được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : ... c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền. Đồng_thời, căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) Cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện hoàn thuế đối_với tổ_chức, cá_nhân thuộc trường_hợp hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế. ( 2 ) Cơ_quan thuế hoàn_trả tiền nộp thừa đối_với trường_hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân_sách nhà_nước lớn hơn số phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019. Như_vậy, theo quy_định trên, trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn có_thể được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân lại. Cá_nhân có được hoàn thuế trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không? ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Luật Thuế_thu_nhập cá_nhân 2007 quy_định về quản_lý thuế và hoàn thuế như sau : Quản_lý thuế và hoàn thuế : 1 . Việc đăng_ký thuế , kê_khai , khấu_trừ thuế , nộp thuế , quyết_toán thuế , hoàn thuế , xử_lý vi_phạm pháp_luật về thuế và các biện_pháp quản_lý thuế được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về quản_lý thuế . 2 . Cá_nhân được hoàn thuế trong các trường_hợp sau đây : a ) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp ; b ) Cá_nhân đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế ; c ) Các trường_hợp khác theo quyết_định của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền . Đồng_thời , căn_cứ Điều 70 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định các trường_hợp hoàn thuế gồm : ( 1 ) Cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện hoàn thuế đối_với tổ_chức , cá_nhân thuộc trường_hợp hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế . ( 2 ) Cơ_quan thuế hoàn_trả tiền nộp thừa đối_với trường_hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân_sách nhà_nước lớn hơn số phải nộp ngân_sách nhà_nước theo quy_định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản_lý thuế 2019 . Như_vậy , theo quy_định trên , trong trường_hợp bạn đã nộp thuế_thu_nhập cá_nhân nhưng thu_nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn có_thể được hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân lại . Cá_nhân có được hoàn thuế trong trường_hợp đã nộp thuế nhưng có thu_nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế hay không ? ( Hình từ Internet ) | 200,230 | |
Hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân bao_gồm những nội_dung gì ? Có_thể nộp hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân ở những nơi nào ? | Căn_cứ Điều 71 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định , người nộp thuế thuộc trường_hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ_sơ hoàn thuế cho cơ_quan quản_lý thuế có: ... Căn_cứ Điều 71 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định , người nộp thuế thuộc trường_hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ_sơ hoàn thuế cho cơ_quan quản_lý thuế có thẩm_quyền . Hồ_sơ hoàn thuế bao_gồm : ( 1 ) Văn_bản yêu_cầu hoàn thuế . ( 2 ) Các tài_liệu liên_quan đến yêu_cầu hoàn thuế . Đồng_thời , căn_cứ khoản 2 Điều 72 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thì người nộp thuế có_thể nộp hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân thông_qua các hình_thức sau đây : ( 1 ) Nộp hồ_sơ trực_tiếp tại cơ_quan quản_lý thuế . ( 2 ) Gửi hồ_sơ qua đường bưu_chính . ( 3 ) Gửi hồ_sơ điện_tử qua cổng giao_dịch điện_tử của cơ_quan quản_lý thuế . | None | 1 | Căn_cứ Điều 71 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định , người nộp thuế thuộc trường_hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ_sơ hoàn thuế cho cơ_quan quản_lý thuế có thẩm_quyền . Hồ_sơ hoàn thuế bao_gồm : ( 1 ) Văn_bản yêu_cầu hoàn thuế . ( 2 ) Các tài_liệu liên_quan đến yêu_cầu hoàn thuế . Đồng_thời , căn_cứ khoản 2 Điều 72 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thì người nộp thuế có_thể nộp hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân thông_qua các hình_thức sau đây : ( 1 ) Nộp hồ_sơ trực_tiếp tại cơ_quan quản_lý thuế . ( 2 ) Gửi hồ_sơ qua đường bưu_chính . ( 3 ) Gửi hồ_sơ điện_tử qua cổng giao_dịch điện_tử của cơ_quan quản_lý thuế . | 200,231 | |
Trách_nhiệm của cơ_quan quản_lý thuế trong việc tiếp_nhận và phản_hồi thông_tin hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân được quy_định thế_nào ? | Căn_cứ khoản 1 , khoản 3 Điều 72 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định cơ_quan quản_lý thuế có các nhiệm_vụ sau đây : ... ( 1 ) Cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp người nộp thuế tiếp_nhận hồ_sơ hoàn thuế đối_với các trường_hợp được hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế . ( 2 ) Cơ_quan thuế quản_lý khoản thu tiếp_nhận hồ_sơ hoàn_trả tiền nộp thừa . Trường_hợp hoàn_trả tiền nộp thừa theo quyết_toán thuế_thu_nhập doanh_nghiệp , quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân thì cơ_quan thuế tiếp_nhận hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập doanh_nghiệp , quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của người nộp thuế tiếp_nhận hồ_sơ hoàn_trả tiền nộp thừa . ( 3 ) Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày tiếp_nhận hồ_sơ hoàn thuế , cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện phân_loại hồ_sơ và thông_báo cho người nộp thuế về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . Thông_báo bằng văn_bản cho người nộp thuế trong trường_hợp hồ_sơ không đầy_đủ . | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 , khoản 3 Điều 72 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định cơ_quan quản_lý thuế có các nhiệm_vụ sau đây : ( 1 ) Cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp người nộp thuế tiếp_nhận hồ_sơ hoàn thuế đối_với các trường_hợp được hoàn thuế theo quy_định của pháp_luật về thuế . ( 2 ) Cơ_quan thuế quản_lý khoản thu tiếp_nhận hồ_sơ hoàn_trả tiền nộp thừa . Trường_hợp hoàn_trả tiền nộp thừa theo quyết_toán thuế_thu_nhập doanh_nghiệp , quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân thì cơ_quan thuế tiếp_nhận hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập doanh_nghiệp , quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của người nộp thuế tiếp_nhận hồ_sơ hoàn_trả tiền nộp thừa . ( 3 ) Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày tiếp_nhận hồ_sơ hoàn thuế , cơ_quan quản_lý thuế thực_hiện phân_loại hồ_sơ và thông_báo cho người nộp thuế về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . Thông_báo bằng văn_bản cho người nộp thuế trong trường_hợp hồ_sơ không đầy_đủ . | 200,232 | |
Thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân theo quy_định pháp_luật hiện_hành là bao_lâu ? | Căn_cứ Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế như sau : ... ( 1 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm_việc kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế. Cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông_báo chuyển hồ_sơ của người nộp thuế sang kiểm_tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Quản_lý thuế 2019 hoặc thông_báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế. ( 2 ) Trường_hợp thông_tin khai trên hồ_sơ hoàn thuế khác với thông_tin quản_lý của cơ_quan quản_lý thuế thì cơ_quan quản_lý thuế thông_báo bằng văn_bản để người nộp thuế giải_trình, bổ_sung thông_tin. Thời_gian giải_trình, bổ_sung thông_tin không tính trong thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế. ( 3 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện kiểm_tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo bằng văn_bản về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế, cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ | None | 1 | Căn_cứ Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế như sau : ( 1 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện hoàn thuế trước , chậm nhất là 06 ngày làm_việc kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . Cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông_báo chuyển hồ_sơ của người nộp thuế sang kiểm_tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Quản_lý thuế 2019 hoặc thông_báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế . ( 2 ) Trường_hợp thông_tin khai trên hồ_sơ hoàn thuế khác với thông_tin quản_lý của cơ_quan quản_lý thuế thì cơ_quan quản_lý thuế thông_báo bằng văn_bản để người nộp thuế giải_trình , bổ_sung thông_tin . Thời_gian giải_trình , bổ_sung thông_tin không tính trong thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . ( 3 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện kiểm_tra trước hoàn thuế , chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo bằng văn_bản về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế , cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế . Lưu_ý : trong trường_hợp quá thời_hạn quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 , nếu việc chậm ban_hành quyết_định hoàn thuế do lỗi của cơ_quan quản_lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn_trả , cơ_quan quản_lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03% / ngày tính trên số tiền phải hoàn_trả và số ngày chậm hoàn_trả . Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân_sách trung_ương theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . | 200,233 | |
Thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế_thu_nhập cá_nhân theo quy_định pháp_luật hiện_hành là bao_lâu ? | Căn_cứ Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế như sau : ... chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế, cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế. Lưu_ý : trong trường_hợp quá thời_hạn quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019, nếu việc chậm ban_hành quyết_định hoàn thuế do lỗi của cơ_quan quản_lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn_trả, cơ_quan quản_lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03% / ngày tính trên số tiền phải hoàn_trả và số ngày chậm hoàn_trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân_sách trung_ương theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước. | None | 1 | Căn_cứ Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế như sau : ( 1 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện hoàn thuế trước , chậm nhất là 06 ngày làm_việc kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . Cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông_báo chuyển hồ_sơ của người nộp thuế sang kiểm_tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Quản_lý thuế 2019 hoặc thông_báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế . ( 2 ) Trường_hợp thông_tin khai trên hồ_sơ hoàn thuế khác với thông_tin quản_lý của cơ_quan quản_lý thuế thì cơ_quan quản_lý thuế thông_báo bằng văn_bản để người nộp thuế giải_trình , bổ_sung thông_tin . Thời_gian giải_trình , bổ_sung thông_tin không tính trong thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế . ( 3 ) Đối_với hồ_sơ thuộc diện kiểm_tra trước hoàn thuế , chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ_quan quản_lý thuế có thông_báo bằng văn_bản về việc chấp_nhận hồ_sơ và thời_hạn giải_quyết hồ_sơ hoàn thuế , cơ_quan quản_lý thuế phải quyết_định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ_sơ không đủ điều_kiện hoàn thuế . Lưu_ý : trong trường_hợp quá thời_hạn quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Luật Quản_lý thuế 2019 , nếu việc chậm ban_hành quyết_định hoàn thuế do lỗi của cơ_quan quản_lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn_trả , cơ_quan quản_lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03% / ngày tính trên số tiền phải hoàn_trả và số ngày chậm hoàn_trả . Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân_sách trung_ương theo quy_định của pháp_luật về ngân_sách nhà_nước . | 200,234 | |
Việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc nào ? | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : ... Nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật 1. Khách_quan, công_bằng ; công_khai, minh_bạch ; nghiêm_minh, đúng pháp_luật. 2. Mỗi hành_vi vi_phạm chỉ bị xử_lý một lần bằng một hình_thức kỷ_luật. Trong cùng một thời_điểm xem_xét xử_lý kỷ_luật, nếu cán_bộ, công_chức, viên_chức có từ 02 hành_vi vi_phạm trở lên thì bị xử_lý kỷ_luật về từng hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm nặng nhất, trừ trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật bằng hình_thức bãi_nhiệm, buộc thôi_việc ; không tách riêng từng nội_dung vi_phạm của cán_bộ, công_chức, viên_chức để xử_lý kỷ_luật nhiều lần với các hình_thức kỷ_luật khác nhau. 3. Trường_hợp cán_bộ, công_chức, viên_chức đang trong thời_gian thi_hành quyết_định kỷ_luật tiếp_tục có hành_vi vi_phạm thì bị áp_dụng hình_thức kỷ_luật như sau : a ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; b ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì | None | 1 | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : Nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật 1 . Khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . 2 . Mỗi hành_vi vi_phạm chỉ bị xử_lý một lần bằng một hình_thức kỷ_luật . Trong cùng một thời_điểm xem_xét xử_lý kỷ_luật , nếu cán_bộ , công_chức , viên_chức có từ 02 hành_vi vi_phạm trở lên thì bị xử_lý kỷ_luật về từng hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm nặng nhất , trừ trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật bằng hình_thức bãi_nhiệm , buộc thôi_việc ; không tách riêng từng nội_dung vi_phạm của cán_bộ , công_chức , viên_chức để xử_lý kỷ_luật nhiều lần với các hình_thức kỷ_luật khác nhau . 3 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_gian thi_hành quyết_định kỷ_luật tiếp_tục có hành_vi vi_phạm thì bị áp_dụng hình_thức kỷ_luật như sau : a ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; b ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm mới . 4 . Khi xem_xét xử_lý kỷ_luật phải căn_cứ vào nội_dung , tính_chất , mức_độ , tác_hại , nguyên_nhân vi_phạm , các tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ , thái_độ tiếp_thu và sửa_chữa , việc khắc_phục khuyết_điểm , vi_phạm , hậu_quả đã gây ra . 5 . Không áp_dụng hình_thức xử_phạt hành_chính hoặc hình_thức kỷ_luật đảng thay cho hình_thức kỷ_luật hành_chính ; xử_lý kỷ_luật hành_chính không thay cho truy_cứu trách_nhiệm hình_sự , nếu hành_vi vi_phạm đến mức bị xử_lý hình_sự . 6 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đã bị xử_lý kỷ_luật đảng thì hình_thức kỷ_luật hành_chính phải bảo_đảm ở mức_độ tương_xứng với kỷ_luật đảng . Trong thời_hạn 30 ngày , kể từ ngày công_bố quyết_định kỷ_luật đảng , cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải xem_xét , quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính . 7 . Nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể , tinh_thần , danh_dự , nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật . 8 . Cán_bộ , công_chức , viên_chức có hành_vi vi_phạm lần đầu đã bị xử_lý kỷ_luật mà trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày quyết_định xử_lý kỷ_luật có hiệu_lực có cùng hành_vi vi_phạm thì bị coi là tái_phạm ; ngoài thời_hạn 24 tháng thi_hành vi vi_phạm đó được coi là vi_phạm lần đầu nhưng được tính là tình_tiết tăng nặng khi xem_xét xử_lý kỷ_luật . Theo đó , việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc được quy_định tại Điều 2 nêu trên . Trong đó có nguyên_tắc khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . Công_chức cấp tỉnh ( Hình từ Internet ) | 200,235 | |
Việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc nào ? | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : ... kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; b ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm mới. 4. Khi xem_xét xử_lý kỷ_luật phải căn_cứ vào nội_dung, tính_chất, mức_độ, tác_hại, nguyên_nhân vi_phạm, các tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái_độ tiếp_thu và sửa_chữa, việc khắc_phục khuyết_điểm, vi_phạm, hậu_quả đã gây ra. 5. Không áp_dụng hình_thức xử_phạt hành_chính hoặc hình_thức kỷ_luật đảng thay cho hình_thức kỷ_luật hành_chính ; xử_lý kỷ_luật hành_chính không thay cho truy_cứu trách_nhiệm hình_sự, nếu hành_vi vi_phạm đến mức bị xử_lý hình_sự. 6. Trường_hợp cán_bộ, công_chức, viên_chức đã bị xử_lý kỷ_luật đảng thì hình_thức kỷ_luật hành_chính phải bảo_đảm ở mức_độ tương_xứng với kỷ_luật đảng. Trong thời_hạn 30 ngày, kể từ ngày công_bố quyết_định kỷ_luật đảng, cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị phải xem_xét, quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính. 7. Nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể, tinh_thần, danh_dự, nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật. | None | 1 | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : Nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật 1 . Khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . 2 . Mỗi hành_vi vi_phạm chỉ bị xử_lý một lần bằng một hình_thức kỷ_luật . Trong cùng một thời_điểm xem_xét xử_lý kỷ_luật , nếu cán_bộ , công_chức , viên_chức có từ 02 hành_vi vi_phạm trở lên thì bị xử_lý kỷ_luật về từng hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm nặng nhất , trừ trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật bằng hình_thức bãi_nhiệm , buộc thôi_việc ; không tách riêng từng nội_dung vi_phạm của cán_bộ , công_chức , viên_chức để xử_lý kỷ_luật nhiều lần với các hình_thức kỷ_luật khác nhau . 3 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_gian thi_hành quyết_định kỷ_luật tiếp_tục có hành_vi vi_phạm thì bị áp_dụng hình_thức kỷ_luật như sau : a ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; b ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm mới . 4 . Khi xem_xét xử_lý kỷ_luật phải căn_cứ vào nội_dung , tính_chất , mức_độ , tác_hại , nguyên_nhân vi_phạm , các tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ , thái_độ tiếp_thu và sửa_chữa , việc khắc_phục khuyết_điểm , vi_phạm , hậu_quả đã gây ra . 5 . Không áp_dụng hình_thức xử_phạt hành_chính hoặc hình_thức kỷ_luật đảng thay cho hình_thức kỷ_luật hành_chính ; xử_lý kỷ_luật hành_chính không thay cho truy_cứu trách_nhiệm hình_sự , nếu hành_vi vi_phạm đến mức bị xử_lý hình_sự . 6 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đã bị xử_lý kỷ_luật đảng thì hình_thức kỷ_luật hành_chính phải bảo_đảm ở mức_độ tương_xứng với kỷ_luật đảng . Trong thời_hạn 30 ngày , kể từ ngày công_bố quyết_định kỷ_luật đảng , cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải xem_xét , quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính . 7 . Nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể , tinh_thần , danh_dự , nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật . 8 . Cán_bộ , công_chức , viên_chức có hành_vi vi_phạm lần đầu đã bị xử_lý kỷ_luật mà trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày quyết_định xử_lý kỷ_luật có hiệu_lực có cùng hành_vi vi_phạm thì bị coi là tái_phạm ; ngoài thời_hạn 24 tháng thi_hành vi vi_phạm đó được coi là vi_phạm lần đầu nhưng được tính là tình_tiết tăng nặng khi xem_xét xử_lý kỷ_luật . Theo đó , việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc được quy_định tại Điều 2 nêu trên . Trong đó có nguyên_tắc khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . Công_chức cấp tỉnh ( Hình từ Internet ) | 200,236 | |
Việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc nào ? | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : ... cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị phải xem_xét, quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính. 7. Nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể, tinh_thần, danh_dự, nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật. 8. Cán_bộ, công_chức, viên_chức có hành_vi vi_phạm lần đầu đã bị xử_lý kỷ_luật mà trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày quyết_định xử_lý kỷ_luật có hiệu_lực có cùng hành_vi vi_phạm thì bị coi là tái_phạm ; ngoài thời_hạn 24 tháng thi_hành vi vi_phạm đó được coi là vi_phạm lần đầu nhưng được tính là tình_tiết tăng nặng khi xem_xét xử_lý kỷ_luật. Theo đó, việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc được quy_định tại Điều 2 nêu trên. Trong đó có nguyên_tắc khách_quan, công_bằng ; công_khai, minh_bạch ; nghiêm_minh, đúng pháp_luật. Công_chức cấp tỉnh ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Theo quy_định tại Điều 2 Nghị_định 112/2020/NĐ-CP về nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật như sau : Nguyên_tắc xử_lý kỷ_luật 1 . Khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . 2 . Mỗi hành_vi vi_phạm chỉ bị xử_lý một lần bằng một hình_thức kỷ_luật . Trong cùng một thời_điểm xem_xét xử_lý kỷ_luật , nếu cán_bộ , công_chức , viên_chức có từ 02 hành_vi vi_phạm trở lên thì bị xử_lý kỷ_luật về từng hành_vi vi_phạm và áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm nặng nhất , trừ trường_hợp bị xử_lý kỷ_luật bằng hình_thức bãi_nhiệm , buộc thôi_việc ; không tách riêng từng nội_dung vi_phạm của cán_bộ , công_chức , viên_chức để xử_lý kỷ_luật nhiều lần với các hình_thức kỷ_luật khác nhau . 3 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_gian thi_hành quyết_định kỷ_luật tiếp_tục có hành_vi vi_phạm thì bị áp_dụng hình_thức kỷ_luật như sau : a ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành ; b ) Nếu có hành_vi vi_phạm bị xử_lý kỷ_luật ở hình_thức nặng hơn so với hình_thức kỷ_luật đang thi_hành thì áp_dụng hình_thức kỷ_luật nặng hơn một mức so với hình_thức kỷ_luật áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm mới . 4 . Khi xem_xét xử_lý kỷ_luật phải căn_cứ vào nội_dung , tính_chất , mức_độ , tác_hại , nguyên_nhân vi_phạm , các tình_tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ , thái_độ tiếp_thu và sửa_chữa , việc khắc_phục khuyết_điểm , vi_phạm , hậu_quả đã gây ra . 5 . Không áp_dụng hình_thức xử_phạt hành_chính hoặc hình_thức kỷ_luật đảng thay cho hình_thức kỷ_luật hành_chính ; xử_lý kỷ_luật hành_chính không thay cho truy_cứu trách_nhiệm hình_sự , nếu hành_vi vi_phạm đến mức bị xử_lý hình_sự . 6 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức đã bị xử_lý kỷ_luật đảng thì hình_thức kỷ_luật hành_chính phải bảo_đảm ở mức_độ tương_xứng với kỷ_luật đảng . Trong thời_hạn 30 ngày , kể từ ngày công_bố quyết_định kỷ_luật đảng , cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị phải xem_xét , quyết_định việc xử_lý kỷ_luật hành_chính . 7 . Nghiêm_cấm mọi hành_vi xâm_phạm thân_thể , tinh_thần , danh_dự , nhân_phẩm trong quá_trình xử_lý kỷ_luật . 8 . Cán_bộ , công_chức , viên_chức có hành_vi vi_phạm lần đầu đã bị xử_lý kỷ_luật mà trong thời_hạn 24 tháng kể từ ngày quyết_định xử_lý kỷ_luật có hiệu_lực có cùng hành_vi vi_phạm thì bị coi là tái_phạm ; ngoài thời_hạn 24 tháng thi_hành vi vi_phạm đó được coi là vi_phạm lần đầu nhưng được tính là tình_tiết tăng nặng khi xem_xét xử_lý kỷ_luật . Theo đó , việc xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh dựa trên những nguyên_tắc được quy_định tại Điều 2 nêu trên . Trong đó có nguyên_tắc khách_quan , công_bằng ; công_khai , minh_bạch ; nghiêm_minh , đúng pháp_luật . Công_chức cấp tỉnh ( Hình từ Internet ) | 200,237 | |
Thời_hiệu xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh là bao_lâu ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định: ... Căn_cứ khoản 1 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu , thời_hạn xử_lý kỷ_luật 1 . Thời_hiệu xử_lý kỷ_luật là thời_hạn mà khi hết thời_hạn đó thì cán_bộ , công_chức có hành_vi vi_phạm không bị xử_lý kỷ_luật . Thời_hiệu xử_lý kỷ_luật được tính từ thời_điểm có hành_vi vi_phạm . Trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này , thời_hiệu xử_lý kỷ_luật được quy_định như sau : a ) 02 năm đối_với hành_vi vi_phạm ít nghiêm_trọng đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khiển_trách ; b ) 05 năm đối_với hành_vi vi_phạm không thuộc trường_hợp quy_định tại điểm a khoản này . ... Theo quy_định trên , thời_hiệu xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh được tính từ thời_điểm có hành_vi vi_phạm . Theo đó thời_hiệu xử_lý kỷ_luật là 02 năm đối_với hành_vi vi_phạm ít nghiêm_trọng đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khiển_trách . Và là 05 năm đối_với hành_vi vi_phạm khác . | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu , thời_hạn xử_lý kỷ_luật 1 . Thời_hiệu xử_lý kỷ_luật là thời_hạn mà khi hết thời_hạn đó thì cán_bộ , công_chức có hành_vi vi_phạm không bị xử_lý kỷ_luật . Thời_hiệu xử_lý kỷ_luật được tính từ thời_điểm có hành_vi vi_phạm . Trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này , thời_hiệu xử_lý kỷ_luật được quy_định như sau : a ) 02 năm đối_với hành_vi vi_phạm ít nghiêm_trọng đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khiển_trách ; b ) 05 năm đối_với hành_vi vi_phạm không thuộc trường_hợp quy_định tại điểm a khoản này . ... Theo quy_định trên , thời_hiệu xử_lý kỷ_luật đối_với công_chức cấp tỉnh được tính từ thời_điểm có hành_vi vi_phạm . Theo đó thời_hiệu xử_lý kỷ_luật là 02 năm đối_với hành_vi vi_phạm ít nghiêm_trọng đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khiển_trách . Và là 05 năm đối_với hành_vi vi_phạm khác . | 200,238 | |
Những hành_vi vi_phạm nào của công_chức cấp tỉnh sẽ không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật ? | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định v: ... Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ, công_chức 2008, được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ, công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về các hành_vi vi_phạm không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu, thời_hạn xử_lý kỷ_luật... 2. Đối_với các hành_vi vi_phạm sau đây thì không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật : a ) Cán_bộ, công_chức là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ ; b ) Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; c ) Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại ; d ) Sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, giấy chứng_nhận, xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp.... Như_vậy, công_chức cấp tỉnh sẽ không được áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ. + Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ. + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại. + Sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, giấy chứng_nhận, xác_nhận giả hoặc không | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về các hành_vi vi_phạm không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu , thời_hạn xử_lý kỷ_luật ... 2 . Đối_với các hành_vi vi_phạm sau đây thì không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật : a ) Cán_bộ , công_chức là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ ; b ) Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; c ) Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại ; d ) Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . ... Như_vậy , công_chức cấp tỉnh sẽ không được áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ . + Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ . + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . + Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . | 200,239 | |
Những hành_vi vi_phạm nào của công_chức cấp tỉnh sẽ không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật ? | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định v: ... bảo_vệ chính_trị nội_bộ. + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại. + Sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, giấy chứng_nhận, xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp.Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ, công_chức 2008, được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ, công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về các hành_vi vi_phạm không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu, thời_hạn xử_lý kỷ_luật... 2. Đối_với các hành_vi vi_phạm sau đây thì không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật : a ) Cán_bộ, công_chức là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ ; b ) Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; c ) Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại ; d ) Sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, giấy chứng_nhận, xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp.... Như_vậy, công_chức cấp tỉnh sẽ không được áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ. + Có hành_vi vi_phạm quy_định | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về các hành_vi vi_phạm không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu , thời_hạn xử_lý kỷ_luật ... 2 . Đối_với các hành_vi vi_phạm sau đây thì không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật : a ) Cán_bộ , công_chức là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ ; b ) Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; c ) Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại ; d ) Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . ... Như_vậy , công_chức cấp tỉnh sẽ không được áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ . + Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ . + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . + Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . | 200,240 | |
Những hành_vi vi_phạm nào của công_chức cấp tỉnh sẽ không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật ? | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định v: ... thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ. + Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ. + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng, an_ninh, đối_ngoại. + Sử_dụng văn_bằng, chứng_chỉ, giấy chứng_nhận, xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp. | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 80 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 , được sửa_đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Cán_bộ , công_chức và Luật Viên_chức sửa_đổi 2019 quy_định về các hành_vi vi_phạm không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật như sau : Thời_hiệu , thời_hạn xử_lý kỷ_luật ... 2 . Đối_với các hành_vi vi_phạm sau đây thì không áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật : a ) Cán_bộ , công_chức là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ ; b ) Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; c ) Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại ; d ) Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . ... Như_vậy , công_chức cấp tỉnh sẽ không được áp_dụng thời_hiệu xử_lý kỷ_luật khi có những hành_vi vi_phạm sau : + Công_chức cấp tỉnh là đảng_viên có hành_vi vi_phạm đến mức phải kỷ_luật bằng hình_thức khai_trừ . + Có hành_vi vi_phạm quy_định về công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ . + Có hành_vi xâm_hại đến lợi_ích quốc_gia trong lĩnh_vực quốc_phòng , an_ninh , đối_ngoại . + Sử_dụng văn_bằng , chứng_chỉ , giấy chứng_nhận , xác_nhận giả hoặc không hợp_pháp . | 200,241 | |
Thiết thể cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu có cần phải phân nhóm và phân_cấp an_toàn hệ_thống không ? | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 11 Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định về phân nhóm , phân_cấp an_toàn đối_với hệ_thống , bộ_phận như sau : ... Phân nhóm , phân_cấp an_toàn đối_với hệ_thống , bộ_phận 1 . Thiết_kế cơ_sở LPƯNC phải phân nhóm và phân_cấp an_toàn hệ_thống , bộ_phận phù_hợp với các yêu_cầu an_toàn . 2 . Hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở LPƯNC được phân nhóm , phân_cấp an_toàn theo quy_định tại Phụ_lục III Thông_tư này . Như_vậy , theo quy_định trên thì thiết thể cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu có cần phải phân nhóm và phân_cấp an_toàn hệ_thống , bộ_phận phù_hợp với các yêu_cầu an_toàn . Cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 11 Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định về phân nhóm , phân_cấp an_toàn đối_với hệ_thống , bộ_phận như sau : Phân nhóm , phân_cấp an_toàn đối_với hệ_thống , bộ_phận 1 . Thiết_kế cơ_sở LPƯNC phải phân nhóm và phân_cấp an_toàn hệ_thống , bộ_phận phù_hợp với các yêu_cầu an_toàn . 2 . Hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở LPƯNC được phân nhóm , phân_cấp an_toàn theo quy_định tại Phụ_lục III Thông_tư này . Như_vậy , theo quy_định trên thì thiết thể cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu có cần phải phân nhóm và phân_cấp an_toàn hệ_thống , bộ_phận phù_hợp với các yêu_cầu an_toàn . Cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ( Hình từ Internet ) | 200,242 | |
Phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : ... Nguyên_tắc phân_cấp an_toàn - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối, tương_tác thì bộ_phận kết_nối, tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn, phân_cấp an_toàn cháy, nổ,... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật, theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao. Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2, 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế, chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống, bộ_phận của cơ_sở LPƯNC ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm, phân_cấp. Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : Nguyên_tắc phân_cấp an_toàn - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở LPƯNC ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . Như_vậy , theo quy_định trên thì phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc sau : - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . | 200,243 | |
Phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : ... ƯNC ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm, phân_cấp. Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận. /. Như_vậy, theo quy_định trên thì phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc sau : - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối, tương_tác thì bộ_phận kết_nối, tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn, phân_cấp an_toàn cháy, nổ,... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật, theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao. Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : Nguyên_tắc phân_cấp an_toàn - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở LPƯNC ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . Như_vậy , theo quy_định trên thì phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc sau : - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . | 200,244 | |
Phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc nào ? | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : ... nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao. Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2, 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế, chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống, bộ_phận của cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1, 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm, phân_cấp. Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận. /. | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 3 Phụ_lục III ban_hành kèm theo Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định như sau : Nguyên_tắc phân_cấp an_toàn - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở LPƯNC ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . Như_vậy , theo quy_định trên thì phân_cấp an_toàn cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải dựa theo nguyên_tắc sau : - Trường_hợp một bộ_phận có đặc_tính thuộc nhiều cấp an_toàn khác nhau thì phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Các bộ_phận thuộc các cấp an_toàn khác nhau mà có kết_nối , tương_tác thì bộ_phận kết_nối , tương_tác phải được phân vào cấp an_toàn cao nhất trong các cấp an_toàn này ; - Khi thiết_lập các loại phân_cấp khác ( bao_gồm phân_cấp kháng chấn , phân_cấp an_toàn cháy , nổ , ... ) phải tính đến phân_cấp an_toàn ; - Yêu_cầu về chất_lượng và bảo_đảm chất_lượng đối_với bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 hoặc 3 phải phù_hợp với quy_định pháp_luật , theo nguyên_tắc cấp an_toàn càng cao thì yêu_cầu an_toàn càng cao . Đối_với các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 4 thì áp_dụng tiêu_chuẩn kỹ_thuật công_nghiệp ; - Thiết_kế các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 , 3 và việc phân_cấp các bộ_phận này phải có trong tài_liệu thiết_kế , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , bộ_phận của cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu ; - Các bộ_phận thuộc_cấp an_toàn 1 , 2 và 3 phải có ký_hiệu phân nhóm , phân_cấp . Ký_hiệu phải bao_gồm các ký_tự phản_ánh mục_đích sử_dụng và đặc_tính chức_năng an_toàn của bộ_phận . / . | 200,245 | |
Việc xây_dựng cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải đáp_ứng những yêu_cầu an_toàn nào ? | Căn_cứ tại Điều 13 Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định về yêu_cầu an_toàn đối_với xây_dựng cơ_sở LPƯNC như sau : ... Yêu_cầu an_toàn đối_với xây_dựng cơ_sở LPƯNC 1 . Việc xây_dựng cơ_sở LPƯNC , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết . 2 . Kết_cấu xây_dựng , thiết_bị , dụng_cụ và phương_tiện tự_động ( bao_gồm cả phương_tiện kỹ_thuật bảo_vệ thực_thể ) phải có giấy chứng_nhận ( nếu thuộc loại yêu_cầu có chứng_nhận bắt_buộc ) . 3 . Việc kiểm_soát chất_lượng , nghiệm_thu công_việc và nghiệm_thu hệ_thống , bộ_phận thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết và quy_trình bảo_đảm chất_lượng . Như_vậy , theo quy_định trên thì việc xây_dựng cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải đáp_ứng những yêu_cầu an_toàn sau : - Việc xây_dựng cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết . - Kết_cấu xây_dựng , thiết_bị , dụng_cụ và phương_tiện tự_động ( bao_gồm cả phương_tiện kỹ_thuật bảo_vệ thực_thể ) phải có giấy chứng_nhận ( nếu thuộc loại yêu_cầu có chứng_nhận bắt_buộc ) . - Việc kiểm_soát chất_lượng , nghiệm_thu công_việc và nghiệm_thu hệ_thống , bộ_phận thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết và quy_trình bảo_đảm chất_lượng . | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 13 Thông_tư 05/2020/TT-BKHCN , có quy_định về yêu_cầu an_toàn đối_với xây_dựng cơ_sở LPƯNC như sau : Yêu_cầu an_toàn đối_với xây_dựng cơ_sở LPƯNC 1 . Việc xây_dựng cơ_sở LPƯNC , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết . 2 . Kết_cấu xây_dựng , thiết_bị , dụng_cụ và phương_tiện tự_động ( bao_gồm cả phương_tiện kỹ_thuật bảo_vệ thực_thể ) phải có giấy chứng_nhận ( nếu thuộc loại yêu_cầu có chứng_nhận bắt_buộc ) . 3 . Việc kiểm_soát chất_lượng , nghiệm_thu công_việc và nghiệm_thu hệ_thống , bộ_phận thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết và quy_trình bảo_đảm chất_lượng . Như_vậy , theo quy_định trên thì việc xây_dựng cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu phải đáp_ứng những yêu_cầu an_toàn sau : - Việc xây_dựng cơ_sở lò phản_ứng hạt_nhân nghiên_cứu , chế_tạo và lắp_đặt hệ_thống , thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết . - Kết_cấu xây_dựng , thiết_bị , dụng_cụ và phương_tiện tự_động ( bao_gồm cả phương_tiện kỹ_thuật bảo_vệ thực_thể ) phải có giấy chứng_nhận ( nếu thuộc loại yêu_cầu có chứng_nhận bắt_buộc ) . - Việc kiểm_soát chất_lượng , nghiệm_thu công_việc và nghiệm_thu hệ_thống , bộ_phận thiết_bị phải tuân_thủ thiết_kế chi_tiết và quy_trình bảo_đảm chất_lượng . | 200,246 | |
Diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước được xác_định như_thế_nào ? | Trụ_sở làm_việc là đất , nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam: ... Trụ_sở làm_việc là đất, nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước, cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam, tổ chức chính trị - xa<unk> hội, tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp, tổ_chức xã_hội, tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp, tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội theo khoản 3 Điều 3 Luật Quản_lý, sử_dụng tài_sản công 2017. Căn_cứ theo Điều 3 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định : Tiêu_chuẩn, định_mức sử_dụng trụ_sở làm_việc, cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp 1. Diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc, cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp của cơ_quan, tổ_chức, đơn_vị được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc, công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc, cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp theo tiêu_chuẩn, định_mức theo quy_định của Nghị_định này ; quy_hoạch sử_dụng đất, quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai, pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan. 2. Diện_tích nhà làm_việc, công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc, cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp gồm các loại diện_tích sau đây : a ) Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; b ) Diện_tích sử_dụng chung ; c ) | None | 1 | Trụ_sở làm_việc là đất , nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ chức chính trị - xã hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội theo khoản 3 Điều 3 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 . Căn_cứ theo Điều 3 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định : Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp 1 . Diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc , công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp theo tiêu_chuẩn , định_mức theo quy_định của Nghị_định này ; quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan . 2 . Diện_tích nhà làm_việc , công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp gồm các loại diện_tích sau đây : a ) Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; b ) Diện_tích sử_dụng chung ; c ) Diện_tích chuyên_dùng . 3 . Diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc theo tiêu_chuẩn , định_mức theo quy_định , quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan . Diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc gồm các loại diện_tích sau : - Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; - Diện_tích sử_dụng chung ; - Diện_tích chuyên_dùng . Diện_tích trên là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước ( Hình từ Internet ) | 200,247 | |
Diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước được xác_định như_thế_nào ? | Trụ_sở làm_việc là đất , nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam: ... công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc, cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp gồm các loại diện_tích sau đây : a ) Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; b ) Diện_tích sử_dụng chung ; c ) Diện_tích chuyên_dùng. 3. Diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật. Theo đó, diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc theo tiêu_chuẩn, định_mức theo quy_định, quy_hoạch sử_dụng đất, quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai, pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan. Diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc gồm các loại diện_tích sau : - Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; - Diện_tích sử_dụng chung ; - Diện_tích chuyên_dùng. Diện_tích trên là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Trụ_sở làm_việc là đất , nhà làm_việc và tài_sản khác gắn liền với đất phục_vụ hoạt_động quản_lý của cơ_quan nhà_nước , cơ_quan Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , tổ chức chính trị - xã hội , tổ_chức chính_trị xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức xã_hội , tổ_chức xã_hội - nghề_nghiệp , tổ_chức khác được thành_lập theo quy_định của pháp_luật về hội theo khoản 3 Điều 3 Luật Quản_lý , sử_dụng tài_sản công 2017 . Căn_cứ theo Điều 3 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định : Tiêu_chuẩn , định_mức sử_dụng trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp 1 . Diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp của cơ_quan , tổ_chức , đơn_vị được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc , công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp theo tiêu_chuẩn , định_mức theo quy_định của Nghị_định này ; quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan . 2 . Diện_tích nhà làm_việc , công_trình sự_nghiệp thuộc trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp gồm các loại diện_tích sau đây : a ) Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; b ) Diện_tích sử_dụng chung ; c ) Diện_tích chuyên_dùng . 3 . Diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , diện_tích đất thuộc trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước được xác_định căn_cứ diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc theo tiêu_chuẩn , định_mức theo quy_định , quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch xây_dựng theo quy_định của pháp_luật về đất_đai , pháp_luật về xây_dựng và pháp_luật có liên_quan . Diện_tích nhà làm_việc thuộc trụ_sở làm_việc gồm các loại diện_tích sau : - Diện_tích làm_việc của các chức_danh ; - Diện_tích sử_dụng chung ; - Diện_tích chuyên_dùng . Diện_tích trên là diện_tích tính theo kích_thước thông thuỷ theo quy_định của pháp_luật Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước ( Hình từ Internet ) | 200,248 | |
Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước được quy_định như_thế_nào ? | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : ... Diện_tích sử_dụng chung 1. Diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan, tổ_chức ; bao_gồm : Phòng họp ( bao_gồm hội_trường dưới 100 chỗ ngồi ) ; phòng khách ; phòng_thường_trực, bảo_vệ ; phòng y_tế ; phòng lưu_trữ hồ_sơ, tài_liệu thông_thường ; phòng thiết_bị, dụng_cụ văn_phòng_phẩm ; phòng tổng_đài điện_thoại ; phòng văn_thư đánh_máy - hành_chính - quản_trị ; phòng nhân sao tài_liệu ; phòng tiếp khách quốc_tế ; nhà_ăn, căng_tin ; phòng truyền_thống ; thư_viện ; diện_tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành_lang, ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và diện_tích cần_thiết khác không thuộc diện_tích làm_việc của các chức_danh, diện_tích chuyên_dùng quy_định tại Điều 5, Điều 7 Nghị_định này. Diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ_thuật, cầu_thang, diện_tích nhà để xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam. [... ] Theo đó, diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan | None | 1 | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : Diện_tích sử_dụng chung 1 . Diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan , tổ_chức ; bao_gồm : Phòng họp ( bao_gồm hội_trường dưới 100 chỗ ngồi ) ; phòng khách ; phòng_thường_trực , bảo_vệ ; phòng y_tế ; phòng lưu_trữ hồ_sơ , tài_liệu thông_thường ; phòng thiết_bị , dụng_cụ văn_phòng_phẩm ; phòng tổng_đài điện_thoại ; phòng văn_thư đánh_máy - hành_chính - quản_trị ; phòng nhân sao tài_liệu ; phòng tiếp khách quốc_tế ; nhà_ăn , căng_tin ; phòng truyền_thống ; thư_viện ; diện_tích các sảnh chính , sảnh phụ và hành_lang , ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và diện_tích cần_thiết khác không thuộc diện_tích làm_việc của các chức_danh , diện_tích chuyên_dùng quy_định tại Điều 5 , Điều 7 Nghị_định này . Diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . [ ... ] Theo đó , diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước , bao_gồm các phòng cụ_thể nêu trên . Lưu_ý , diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe . Các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . | 200,249 | |
Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước được quy_định như_thế_nào ? | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : ... xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam. [... ] Theo đó, diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước, bao_gồm các phòng cụ_thể nêu trên. Lưu_ý, diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ_thuật, cầu_thang, diện_tích nhà để xe. Các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam. Diện_tích sử_dụng chung 1. Diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan, tổ_chức ; bao_gồm : Phòng họp ( bao_gồm hội_trường dưới 100 chỗ ngồi ) ; phòng khách ; phòng_thường_trực, bảo_vệ ; phòng y_tế ; phòng lưu_trữ hồ_sơ, tài_liệu thông_thường ; phòng thiết_bị, dụng_cụ văn_phòng_phẩm ; phòng tổng_đài điện_thoại ; phòng văn_thư đánh_máy - hành_chính - quản_trị ; phòng nhân sao tài_liệu ; phòng tiếp khách quốc_tế ; nhà_ăn, căng_tin ; phòng truyền_thống ; thư_viện ; diện_tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành_lang, ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và | None | 1 | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : Diện_tích sử_dụng chung 1 . Diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan , tổ_chức ; bao_gồm : Phòng họp ( bao_gồm hội_trường dưới 100 chỗ ngồi ) ; phòng khách ; phòng_thường_trực , bảo_vệ ; phòng y_tế ; phòng lưu_trữ hồ_sơ , tài_liệu thông_thường ; phòng thiết_bị , dụng_cụ văn_phòng_phẩm ; phòng tổng_đài điện_thoại ; phòng văn_thư đánh_máy - hành_chính - quản_trị ; phòng nhân sao tài_liệu ; phòng tiếp khách quốc_tế ; nhà_ăn , căng_tin ; phòng truyền_thống ; thư_viện ; diện_tích các sảnh chính , sảnh phụ và hành_lang , ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và diện_tích cần_thiết khác không thuộc diện_tích làm_việc của các chức_danh , diện_tích chuyên_dùng quy_định tại Điều 5 , Điều 7 Nghị_định này . Diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . [ ... ] Theo đó , diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước , bao_gồm các phòng cụ_thể nêu trên . Lưu_ý , diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe . Các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . | 200,250 | |
Diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước được quy_định như_thế_nào ? | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : ... sảnh chính, sảnh phụ và hành_lang, ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và diện_tích cần_thiết khác không thuộc diện_tích làm_việc của các chức_danh, diện_tích chuyên_dùng quy_định tại Điều 5, Điều 7 Nghị_định này. Diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ_thuật, cầu_thang, diện_tích nhà để xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam. [... ] Theo đó, diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước, bao_gồm các phòng cụ_thể nêu trên. Lưu_ý, diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ_thuật, cầu_thang, diện_tích nhà để xe. Các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam. | None | 1 | Tại khoản 1 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định về diện_tích sử_dụng chung như sau : Diện_tích sử_dụng chung 1 . Diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan , tổ_chức ; bao_gồm : Phòng họp ( bao_gồm hội_trường dưới 100 chỗ ngồi ) ; phòng khách ; phòng_thường_trực , bảo_vệ ; phòng y_tế ; phòng lưu_trữ hồ_sơ , tài_liệu thông_thường ; phòng thiết_bị , dụng_cụ văn_phòng_phẩm ; phòng tổng_đài điện_thoại ; phòng văn_thư đánh_máy - hành_chính - quản_trị ; phòng nhân sao tài_liệu ; phòng tiếp khách quốc_tế ; nhà_ăn , căng_tin ; phòng truyền_thống ; thư_viện ; diện_tích các sảnh chính , sảnh phụ và hành_lang , ban_công ; phòng thu_gom giấy loại và rác_thải ; phòng_vệ sinh ; diện_tích chỗ để dụng_cụ vệ_sinh ; nhà làm_việc của đội xe và diện_tích cần_thiết khác không thuộc diện_tích làm_việc của các chức_danh , diện_tích chuyên_dùng quy_định tại Điều 5 , Điều 7 Nghị_định này . Diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe ; các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . [ ... ] Theo đó , diện_tích sử_dụng chung là diện_tích sử_dụng phục_vụ hoạt_động chung trong trụ_sở làm_việc của cơ_quan nhà_nước , bao_gồm các phòng cụ_thể nêu trên . Lưu_ý , diện_tích sử_dụng chung không bao_gồm diện_tích chiếm chỗ của cột , tường , hộp kỹ_thuật , cầu_thang , diện_tích nhà để xe . Các phần diện_tích này thực_hiện theo tiêu_chuẩn xây_dựng Việt_Nam . | 200,251 | |
Cơ_quan nào quyết_định bố_trí diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước tăng dưới 10% so với diện_tích làm_việc của các chức_danh ? | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... Diện_tích sử_dụng chung [... ] 3. Thẩm_quyền quyết_định trong trường_hợp cần bố_trí diện_tích sử_dụng chung cao hơn quy_định tại khoản 2 Điều này để đảm_bảo yêu_cầu sử_dụng của trụ_sở làm_việc : a ) Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ), Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét, quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Thủ_tướng Chính_phủ xem_xét, quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan, tổ_chức thuộc trung_ương quản_lý ), Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ( đối_với cơ_quan, tổ_chức thuộc địa phương quản_lý ). [... ]. Theo đó, yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây | None | 1 | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Diện_tích sử_dụng chung [ ... ] 3 . Thẩm_quyền quyết_định trong trường_hợp cần bố_trí diện_tích sử_dụng chung cao hơn quy_định tại khoản 2 Điều này để đảm_bảo yêu_cầu sử_dụng của trụ_sở làm_việc : a ) Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Thủ_tướng Chính_phủ xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc trung_ương quản_lý ) , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc địa phương quản_lý ) . [ ... ] . Theo đó , yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định . | 200,252 | |
Cơ_quan nào quyết_định bố_trí diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước tăng dưới 10% so với diện_tích làm_việc của các chức_danh ? | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ), Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét, quyết_định. Diện_tích sử_dụng chung [... ] 3. Thẩm_quyền quyết_định trong trường_hợp cần bố_trí diện_tích sử_dụng chung cao hơn quy_định tại khoản 2 Điều này để đảm_bảo yêu_cầu sử_dụng của trụ_sở làm_việc : a ) Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ), Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét, quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Thủ_tướng Chính_phủ xem_xét, quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan, | None | 1 | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Diện_tích sử_dụng chung [ ... ] 3 . Thẩm_quyền quyết_định trong trường_hợp cần bố_trí diện_tích sử_dụng chung cao hơn quy_định tại khoản 2 Điều này để đảm_bảo yêu_cầu sử_dụng của trụ_sở làm_việc : a ) Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Thủ_tướng Chính_phủ xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc trung_ương quản_lý ) , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc địa phương quản_lý ) . [ ... ] . Theo đó , yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định . | 200,253 | |
Cơ_quan nào quyết_định bố_trí diện_tích sử_dụng chung của cơ_quan nhà_nước tăng dưới 10% so với diện_tích làm_việc của các chức_danh ? | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan, tổ_chức thuộc trung_ương quản_lý ), Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ( đối_với cơ_quan, tổ_chức thuộc địa phương quản_lý ). [... ]. Theo đó, yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng, Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ), Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét, quyết_định. | None | 1 | Tại khoản 3 Điều 6 Nghị_định 152/2017/NĐ-CP quy_định như sau : Diện_tích sử_dụng chung [ ... ] 3 . Thẩm_quyền quyết_định trong trường_hợp cần bố_trí diện_tích sử_dụng chung cao hơn quy_định tại khoản 2 Điều này để đảm_bảo yêu_cầu sử_dụng của trụ_sở làm_việc : a ) Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này ; b ) Thủ_tướng Chính_phủ xem_xét , quyết_định đối_với trường_hợp có yêu_cầu về diện_tích tăng từ 10% trở lên so với diện_tích quy_định tại khoản 2 Điều này theo đề_nghị của Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc trung_ương quản_lý ) , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ( đối_với cơ_quan , tổ_chức thuộc địa phương quản_lý ) . [ ... ] . Theo đó , yêu_cầu về diện_tích tăng dưới 10% so với diện_tích sử_dụng chung của đơn_vị sự_nghiệp công_lập do Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan ngang bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , cơ_quan khác ở trung_ương ( sau đây gọi là Bộ_trưởng , Thủ_trưởng cơ_quan trung_ương ) , Uỷ_ban_nhân_dân các tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh ) xem_xét , quyết_định . | 200,254 | |
Cà_chua quả tròn phải đáp_ứng những yêu_cầu tối_thiểu nào về chất_lượng ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... 2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng 2.1. Yêu_cầu tối_thiểu Tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép, tất_cả các hạng cà_chua quả tươi phải : - nguyên_vẹn ; - lành_lặn, không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - sạch, không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ. - hình_thức quả tươi ; Trong trường_hợp cà_chua quả tươi dạng chùm, cành phải còn tươi, khoẻ, sạch, không có lá và tạp_chất. 2.1.1. Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tươi phải phù_hợp để chúng có_thể : - chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và - đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; 2.1.2. Yêu_cầu về độ chín Cà_chua quả tươi phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp. - Độ phát_triển và độ | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng 2.1 . Yêu_cầu tối_thiểu Tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tươi phải : - nguyên_vẹn ; - lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - hình_thức quả tươi ; Trong trường_hợp cà_chua quả tươi dạng chùm , cành phải còn tươi , khoẻ , sạch , không có lá và tạp_chất . 2.1.1 . Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tươi phải phù_hợp để chúng có_thể : - chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và - đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; 2.1.2 . Yêu_cầu về độ chín Cà_chua quả tươi phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tươi phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . ... Theo đó , tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tròn phải : - Nguyên_vẹn ; - Lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - Sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - Không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - Không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - Không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - Hình_thức quả tươi ; Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tròn phải phù_hợp để chúng có_thể chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; Cà_chua quả tròn phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tròn phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . Cà_chua quả tròn ( Hình từ Internnet ) | 200,255 | |
Cà_chua quả tròn phải đáp_ứng những yêu_cầu tối_thiểu nào về chất_lượng ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; 2.1.2. Yêu_cầu về độ chín Cà_chua quả tươi phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp. - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tươi phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp.... Theo đó, tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép, tất_cả các hạng cà_chua quả tròn phải : - Nguyên_vẹn ; - Lành_lặn, không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - Sạch, không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - Không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - Không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - Không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ. - Hình_thức quả tươi ; Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tròn phải phù_hợp để chúng có_thể chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; Cà_chua quả tròn phải phát_triển đầy_đủ và có | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng 2.1 . Yêu_cầu tối_thiểu Tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tươi phải : - nguyên_vẹn ; - lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - hình_thức quả tươi ; Trong trường_hợp cà_chua quả tươi dạng chùm , cành phải còn tươi , khoẻ , sạch , không có lá và tạp_chất . 2.1.1 . Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tươi phải phù_hợp để chúng có_thể : - chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và - đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; 2.1.2 . Yêu_cầu về độ chín Cà_chua quả tươi phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tươi phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . ... Theo đó , tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tròn phải : - Nguyên_vẹn ; - Lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - Sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - Không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - Không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - Không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - Hình_thức quả tươi ; Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tròn phải phù_hợp để chúng có_thể chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; Cà_chua quả tròn phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tròn phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . Cà_chua quả tròn ( Hình từ Internnet ) | 200,256 | |
Cà_chua quả tròn phải đáp_ứng những yêu_cầu tối_thiểu nào về chất_lượng ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... của cà_chua quả tròn phải phù_hợp để chúng có_thể chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; Cà_chua quả tròn phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp. - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tròn phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp. Cà_chua quả tròn ( Hình từ Internnet ) | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.1 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng 2.1 . Yêu_cầu tối_thiểu Tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tươi phải : - nguyên_vẹn ; - lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - hình_thức quả tươi ; Trong trường_hợp cà_chua quả tươi dạng chùm , cành phải còn tươi , khoẻ , sạch , không có lá và tạp_chất . 2.1.1 . Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tươi phải phù_hợp để chúng có_thể : - chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và - đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; 2.1.2 . Yêu_cầu về độ chín Cà_chua quả tươi phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tươi phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . ... Theo đó , tuỳ theo các yêu_cầu cụ_thể cho từng hạng và sai_số cho_phép , tất_cả các hạng cà_chua quả tròn phải : - Nguyên_vẹn ; - Lành_lặn , không bị dập nát hoặc hư_hỏng đến mức không phù_hợp cho sử_dụng ; - Sạch , không có tạp_chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường ; - Không có và không bị sinh_vật hại gây ảnh_hưởng đến hình_thức quả ; - Không bị ẩm bất_thường ở ngoài vỏ , trừ khi bị ngưng_tụ nước do vừa đưa ra từ thiết_bị bảo_quản lạnh ; - Không có bất_kỳ mùi và / hoặc vị lạ . - Hình_thức quả tươi ; Độ phát_triển và trạng_thái của cà_chua quả tròn phải phù_hợp để chúng có_thể chịu được vận_chuyển và bốc_dỡ ; và đến được nơi tiêu_thụ với trạng_thái tốt ; Cà_chua quả tròn phải phát_triển đầy_đủ và có độ chín thích_hợp . - Độ phát_triển và độ chín của cà_chua quả tròn phải sao cho quả có_thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh_lý thích_hợp . Cà_chua quả tròn ( Hình từ Internnet ) | 200,257 | |
Cà_chua quả tròn có_thể phân thành mấy hạng và mỗi hạng có chất_lượng như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... 2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng... 2.2. Phân_hạng Cà_chua quả tươi được phân thành ba hạng như sau : 2.2.1. Hạng " đặc_biệt " Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng cao nhất. Phần thịt quả phải chắc, hình_dạng, vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống. Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ. Tuỳ theo độ chín, màu_sắc của cà_chua quả tươi phải đáp_ứng các yêu_cầu đưa ra trong 2.1.1. Cà_chua quả tươi không được có phần sần xanh cứng và các khuyết_tật khác, ngoại_trừ một_vài khuyết_tật rất nhẹ không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài, chất_lượng, sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì. 2.2.2. Hạng I Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng tốt. Phần thịt quả phải chắc, hình_dạng, vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống. Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ, không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cho_phép có các | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng ... 2.2 . Phân_hạng Cà_chua quả tươi được phân thành ba hạng như sau : 2.2.1 . Hạng " đặc_biệt " Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng cao nhất . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ . Tuỳ theo độ chín , màu_sắc của cà_chua quả tươi phải đáp_ứng các yêu_cầu đưa ra trong 2.1.1 . Cà_chua quả tươi không được có phần sần xanh cứng và các khuyết_tật khác , ngoại_trừ một_vài khuyết_tật rất nhẹ không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì . 2.2.2 . Hạng I Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng tốt . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ , không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường . Cho_phép có các khuyết_tật nhẹ , miễn_là không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì : - khuyết_tật nhẹ về hình_dạng và độ phát_triển ; - khuyết_tật nhẹ về màu_sắc ; - khuyết_tật nhẹ trên vỏ quả ; - vết thâm rất nhẹ . Đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép các khuyết_tật nhưng : - không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm ; - không có nhiều vết sần ; - núm quả nhỏ nhưng không bị rám ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 c m2 ; - không có vết sẹo dài quá 2/3 đường_kính lớn nhất của quả . 2.2.3 . Hạng II Cà_chua quả tươi thuộc hạng này không đáp_ứng được các yêu_cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1 . Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với hạng I ) và không được có các vết nứt chưa lành . Cho_phép có các khuyết_tật sau , nhưng vẫn phải đảm_bảo các đặc_tính cần_thiết liên_quan đến chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày : - khuyết_tật về hình_dạng , độ phát_triển và màu_sắc ; - khuyết_tật trên vỏ quả hoặc bị thâm , nhưng không ảnh_hưởng nghiêm_trọng tới quả ; - vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối_với cà_chua quả tròn , cà_chua múi và cà_chua nhót . Riêng đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép : - có nhiều vết sần hơn hạng 1 , nhưng quả không được méo ; - có một núm quả ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 c m2 ; - vết sẹo của quả phải lành . Theo đó , cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt " , hạng I và hạng II . Từng hạng cà_chua quả tròn sẽ có những yêu_cầu về chất_lượng được quy_định cụ_thể trên . | 200,258 | |
Cà_chua quả tròn có_thể phân thành mấy hạng và mỗi hạng có chất_lượng như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... cho từng giống. Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ, không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường. Cho_phép có các khuyết_tật nhẹ, miễn_là không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài, chất_lượng, sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì : - khuyết_tật nhẹ về hình_dạng và độ phát_triển ; - khuyết_tật nhẹ về màu_sắc ; - khuyết_tật nhẹ trên vỏ quả ; - vết thâm rất nhẹ. Đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép các khuyết_tật nhưng : - không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm ; - không có nhiều vết sần ; - núm quả nhỏ nhưng không bị rám ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 c m2 ; - không có vết sẹo dài quá 2/3 đường_kính lớn nhất của quả. 2.2.3. Hạng II Cà_chua quả tươi thuộc hạng này không đáp_ứng được các yêu_cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1. Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng ... 2.2 . Phân_hạng Cà_chua quả tươi được phân thành ba hạng như sau : 2.2.1 . Hạng " đặc_biệt " Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng cao nhất . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ . Tuỳ theo độ chín , màu_sắc của cà_chua quả tươi phải đáp_ứng các yêu_cầu đưa ra trong 2.1.1 . Cà_chua quả tươi không được có phần sần xanh cứng và các khuyết_tật khác , ngoại_trừ một_vài khuyết_tật rất nhẹ không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì . 2.2.2 . Hạng I Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng tốt . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ , không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường . Cho_phép có các khuyết_tật nhẹ , miễn_là không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì : - khuyết_tật nhẹ về hình_dạng và độ phát_triển ; - khuyết_tật nhẹ về màu_sắc ; - khuyết_tật nhẹ trên vỏ quả ; - vết thâm rất nhẹ . Đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép các khuyết_tật nhưng : - không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm ; - không có nhiều vết sần ; - núm quả nhỏ nhưng không bị rám ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 c m2 ; - không có vết sẹo dài quá 2/3 đường_kính lớn nhất của quả . 2.2.3 . Hạng II Cà_chua quả tươi thuộc hạng này không đáp_ứng được các yêu_cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1 . Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với hạng I ) và không được có các vết nứt chưa lành . Cho_phép có các khuyết_tật sau , nhưng vẫn phải đảm_bảo các đặc_tính cần_thiết liên_quan đến chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày : - khuyết_tật về hình_dạng , độ phát_triển và màu_sắc ; - khuyết_tật trên vỏ quả hoặc bị thâm , nhưng không ảnh_hưởng nghiêm_trọng tới quả ; - vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối_với cà_chua quả tròn , cà_chua múi và cà_chua nhót . Riêng đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép : - có nhiều vết sần hơn hạng 1 , nhưng quả không được méo ; - có một núm quả ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 c m2 ; - vết sẹo của quả phải lành . Theo đó , cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt " , hạng I và hạng II . Từng hạng cà_chua quả tròn sẽ có những yêu_cầu về chất_lượng được quy_định cụ_thể trên . | 200,259 | |
Cà_chua quả tròn có_thể phân thành mấy hạng và mỗi hạng có chất_lượng như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1. Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với hạng I ) và không được có các vết nứt chưa lành. Cho_phép có các khuyết_tật sau, nhưng vẫn phải đảm_bảo các đặc_tính cần_thiết liên_quan đến chất_lượng, sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày : - khuyết_tật về hình_dạng, độ phát_triển và màu_sắc ; - khuyết_tật trên vỏ quả hoặc bị thâm, nhưng không ảnh_hưởng nghiêm_trọng tới quả ; - vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối_với cà_chua quả tròn, cà_chua múi và cà_chua nhót. Riêng đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép : - có nhiều vết sần hơn hạng 1, nhưng quả không được méo ; - có một núm quả ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 c m2 ; - vết sẹo của quả phải lành. Theo đó, cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt ", hạng I và hạng II. Từng hạng cà_chua quả | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng ... 2.2 . Phân_hạng Cà_chua quả tươi được phân thành ba hạng như sau : 2.2.1 . Hạng " đặc_biệt " Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng cao nhất . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ . Tuỳ theo độ chín , màu_sắc của cà_chua quả tươi phải đáp_ứng các yêu_cầu đưa ra trong 2.1.1 . Cà_chua quả tươi không được có phần sần xanh cứng và các khuyết_tật khác , ngoại_trừ một_vài khuyết_tật rất nhẹ không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì . 2.2.2 . Hạng I Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng tốt . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ , không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường . Cho_phép có các khuyết_tật nhẹ , miễn_là không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì : - khuyết_tật nhẹ về hình_dạng và độ phát_triển ; - khuyết_tật nhẹ về màu_sắc ; - khuyết_tật nhẹ trên vỏ quả ; - vết thâm rất nhẹ . Đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép các khuyết_tật nhưng : - không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm ; - không có nhiều vết sần ; - núm quả nhỏ nhưng không bị rám ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 c m2 ; - không có vết sẹo dài quá 2/3 đường_kính lớn nhất của quả . 2.2.3 . Hạng II Cà_chua quả tươi thuộc hạng này không đáp_ứng được các yêu_cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1 . Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với hạng I ) và không được có các vết nứt chưa lành . Cho_phép có các khuyết_tật sau , nhưng vẫn phải đảm_bảo các đặc_tính cần_thiết liên_quan đến chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày : - khuyết_tật về hình_dạng , độ phát_triển và màu_sắc ; - khuyết_tật trên vỏ quả hoặc bị thâm , nhưng không ảnh_hưởng nghiêm_trọng tới quả ; - vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối_với cà_chua quả tròn , cà_chua múi và cà_chua nhót . Riêng đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép : - có nhiều vết sần hơn hạng 1 , nhưng quả không được méo ; - có một núm quả ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 c m2 ; - vết sẹo của quả phải lành . Theo đó , cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt " , hạng I và hạng II . Từng hạng cà_chua quả tròn sẽ có những yêu_cầu về chất_lượng được quy_định cụ_thể trên . | 200,260 | |
Cà_chua quả tròn có_thể phân thành mấy hạng và mỗi hạng có chất_lượng như_thế_nào ? | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... . Theo đó, cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt ", hạng I và hạng II. Từng hạng cà_chua quả tròn sẽ có những yêu_cầu về chất_lượng được quy_định cụ_thể trên. | None | 1 | Căn_cứ theo tiểu_mục 2.2 Mục 2 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Yêu_cầu về chất_lượng ... 2.2 . Phân_hạng Cà_chua quả tươi được phân thành ba hạng như sau : 2.2.1 . Hạng " đặc_biệt " Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng cao nhất . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ . Tuỳ theo độ chín , màu_sắc của cà_chua quả tươi phải đáp_ứng các yêu_cầu đưa ra trong 2.1.1 . Cà_chua quả tươi không được có phần sần xanh cứng và các khuyết_tật khác , ngoại_trừ một_vài khuyết_tật rất nhẹ không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì . 2.2.2 . Hạng I Cà_chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất_lượng tốt . Phần thịt quả phải chắc , hình_dạng , vẻ bên ngoài và độ phát_triển của quả phải đặc_trưng cho từng giống . Cà_chua quả tươi phải đồng_đều về kích_cỡ , không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng có_thể nhìn thấy bằng mắt thường . Cho_phép có các khuyết_tật nhẹ , miễn_là không ảnh_hưởng đến hình_thức bên ngoài , chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày sản_phẩm trong bao_bì : - khuyết_tật nhẹ về hình_dạng và độ phát_triển ; - khuyết_tật nhẹ về màu_sắc ; - khuyết_tật nhẹ trên vỏ quả ; - vết thâm rất nhẹ . Đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép các khuyết_tật nhưng : - không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm ; - không có nhiều vết sần ; - núm quả nhỏ nhưng không bị rám ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 c m2 ; - không có vết sẹo dài quá 2/3 đường_kính lớn nhất của quả . 2.2.3 . Hạng II Cà_chua quả tươi thuộc hạng này không đáp_ứng được các yêu_cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp_ứng được các yêu_cầu tối_thiểu quy_định trong 2.1 . Cà_chua quả tươi hạng này phải có thịt quả chắc ( nhưng có_thể mềm hơn so với hạng I ) và không được có các vết nứt chưa lành . Cho_phép có các khuyết_tật sau , nhưng vẫn phải đảm_bảo các đặc_tính cần_thiết liên_quan đến chất_lượng , sự duy_trì chất_lượng và cách trình_bày : - khuyết_tật về hình_dạng , độ phát_triển và màu_sắc ; - khuyết_tật trên vỏ quả hoặc bị thâm , nhưng không ảnh_hưởng nghiêm_trọng tới quả ; - vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối_với cà_chua quả tròn , cà_chua múi và cà_chua nhót . Riêng đối_với cà_chua “ múi ” cho_phép : - có nhiều vết sần hơn hạng 1 , nhưng quả không được méo ; - có một núm quả ; - diện_tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 c m2 ; - vết sẹo của quả phải lành . Theo đó , cà_chua quả tròn có_thể được phân thành ba hạng là cà_chua quả tròn hạng " đặc_biệt " , hạng I và hạng II . Từng hạng cà_chua quả tròn sẽ có những yêu_cầu về chất_lượng được quy_định cụ_thể trên . | 200,261 | |
Dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật đối_với cà_chua quả tròn được quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ theo Mục 7 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5: ... 2 013 quy_định như sau : Chất nhiễm bẩn 7.1 . Dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật Cà_chua quả tươi phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật theo quy_định hiện_hành . 7.2 . Các chất nhiễm bẩn khác Cà_chua quả tươi phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về các chất nhiễm bẩn theo quy_định hiện_hành . Theo đó , cà_chua quả tròn phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật theo quy_định hiện_hành . Ngoài_ra , cà_chua quả tròn còn phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về các chất nhiễm bẩn theo quy_định hiện_hành . | None | 1 | Căn_cứ theo Mục 7 Tiêu_chuẩn quốc_gia TCVN 976 5:2 013 quy_định như sau : Chất nhiễm bẩn 7.1 . Dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật Cà_chua quả tươi phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật theo quy_định hiện_hành . 7.2 . Các chất nhiễm bẩn khác Cà_chua quả tươi phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về các chất nhiễm bẩn theo quy_định hiện_hành . Theo đó , cà_chua quả tròn phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về dư_lượng thuốc bảo_vệ thực_vật theo quy_định hiện_hành . Ngoài_ra , cà_chua quả tròn còn phải tuân_thủ mức giới_hạn tối_đa cho_phép về các chất nhiễm bẩn theo quy_định hiện_hành . | 200,262 | |
Điều_kiện được nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 19 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT quy_định như sau : ... Hồ_sơ hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và dịch_vụ viễn_thông công_ích 1 . Điều_kiện được nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh : a ) Hộ gia_đình có tên trong danh_sách được hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt ; b ) Hộ gia_đình phải đảm_bảo hồ_sơ , thủ_tục theo quy_định tại khoản 2 Điều này ; c ) Hộ gia_đình nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh ở doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông phổ_cập cho hộ gia_đình ; d ) Hộ gia_đình ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương nào , thực_hiện nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh qua doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích ở tỉnh , thành_phố đó . Như_vậy , hộ gia_đình thuộc đối_tượng của chính_sách hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và dịch_vụ viễn_thông công_ích phải có tên trong danh_sách được hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt và có hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật thì được nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh qua doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích tại địa_phương đó . ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 19 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT quy_định như sau : Hồ_sơ hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và dịch_vụ viễn_thông công_ích 1 . Điều_kiện được nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh : a ) Hộ gia_đình có tên trong danh_sách được hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt ; b ) Hộ gia_đình phải đảm_bảo hồ_sơ , thủ_tục theo quy_định tại khoản 2 Điều này ; c ) Hộ gia_đình nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh ở doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông phổ_cập cho hộ gia_đình ; d ) Hộ gia_đình ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương nào , thực_hiện nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh qua doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích ở tỉnh , thành_phố đó . Như_vậy , hộ gia_đình thuộc đối_tượng của chính_sách hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và dịch_vụ viễn_thông công_ích phải có tên trong danh_sách được hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh phê_duyệt và có hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định của pháp_luật thì được nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh qua doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích tại địa_phương đó . ( Hình từ Internet ) | 200,263 | |
Hồ_sơ nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh của hộ gia_đình từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích bao_gồm những gì ? | Căn_cứ khoản 2 Điều 19 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT quy_định hồ_sơ nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh của hộ gia_đình bao_gồm : ... - Bản_sao Chứng_minh nhân_dân hoặc Căn_cước công_dân của chủ_hộ hoặc của người đại_diện hộ gia_đình nhận hỗ_trợ ( có bản_chính để đối_chiếu ) ; - Bản_sao được chứng_thực Giấy chứng_nhận hộ nghèo , hộ cận nghèo đang trong thời_gian chưa thoát nghèo , cận nghèo ; - Hoá_đơn mua điện_thoại thông_minh của hộ gia_đình từ thời_điểm Thông_tư này có hiệu_lực thi_hành ( đối_với trường_hợp nhận hỗ_trợ bằng tiền ) . | None | 1 | Căn_cứ khoản 2 Điều 19 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT quy_định hồ_sơ nhận hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh của hộ gia_đình bao_gồm : - Bản_sao Chứng_minh nhân_dân hoặc Căn_cước công_dân của chủ_hộ hoặc của người đại_diện hộ gia_đình nhận hỗ_trợ ( có bản_chính để đối_chiếu ) ; - Bản_sao được chứng_thực Giấy chứng_nhận hộ nghèo , hộ cận nghèo đang trong thời_gian chưa thoát nghèo , cận nghèo ; - Hoá_đơn mua điện_thoại thông_minh của hộ gia_đình từ thời_điểm Thông_tư này có hiệu_lực thi_hành ( đối_với trường_hợp nhận hỗ_trợ bằng tiền ) . | 200,264 | |
Mức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích được quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ khoản 3 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định nội_dung và mức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ vi: ... Căn_cứ khoản 3 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định nội_dung và mức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích như sau : - Trường_hợp hỗ_trợ thông_qua gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp , nội_dung hỗ_trợ bao_gồm kinh_phí hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và kinh_phí hỗ_trợ sử_dụng dịch_vụ viễn_thông di_động mặt_đất của Chương_trình ; Trong đó : + Giá điện_thoại thông_minh do doanh_nghiệp cung_cấp không được thấp hơn mức hỗ_trợ bằng tiền . + Mức hỗ_trợ sử_dụng dịch_vụ viễn_thông công_ích cho hộ gia_đình thực_hiện theo quy_định của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . - Trường_hợp hỗ_trợ bằng tiền , mức hỗ_trợ là 500.000 đồng / hộ ; - Nếu hộ gia_đình mua điện_thoại thông_minh trên thị_trường ( trường_hợp hộ gia_đình nhận hỗ_trợ bằng tiền ) hoặc mua điện_thoại thông_minh thông_qua gói dịch_vụ kết_hợp của doanh_nghiệp có giá cao hơn mức hỗ_trợ từ Chương_trình , hộ gia_đình tự bổ_sung số kinh_phí tăng thêm . | None | 1 | Căn_cứ khoản 3 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định nội_dung và mức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh từ Chương_trình cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích như sau : - Trường_hợp hỗ_trợ thông_qua gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp , nội_dung hỗ_trợ bao_gồm kinh_phí hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh và kinh_phí hỗ_trợ sử_dụng dịch_vụ viễn_thông di_động mặt_đất của Chương_trình ; Trong đó : + Giá điện_thoại thông_minh do doanh_nghiệp cung_cấp không được thấp hơn mức hỗ_trợ bằng tiền . + Mức hỗ_trợ sử_dụng dịch_vụ viễn_thông công_ích cho hộ gia_đình thực_hiện theo quy_định của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . - Trường_hợp hỗ_trợ bằng tiền , mức hỗ_trợ là 500.000 đồng / hộ ; - Nếu hộ gia_đình mua điện_thoại thông_minh trên thị_trường ( trường_hợp hộ gia_đình nhận hỗ_trợ bằng tiền ) hoặc mua điện_thoại thông_minh thông_qua gói dịch_vụ kết_hợp của doanh_nghiệp có giá cao hơn mức hỗ_trợ từ Chương_trình , hộ gia_đình tự bổ_sung số kinh_phí tăng thêm . | 200,265 | |
Trách_nhiệm của doanh_nghiệp được nhà_nước đặt_hàng hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh được quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định về trách_nhiệm của doanh_nghiệp khi được nhà_nước đặt_hàng thực_hiện cung_cấp : ... Căn_cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định về trách_nhiệm của doanh_nghiệp khi được nhà_nước đặt_hàng thực_hiện cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích thông_qua hình_thức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh bao_gồm : - Đăng_ký kế_hoạch nhận đặt_hàng với Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; - Cung_cấp phiếu chi tiền hỗ_trợ của Chương_trình cho hộ gia_đình ; - Không hạch_toán kinh_phí nhận từ Chương_trình để hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình vào doanh_thu cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích. Ngoài_ra, đối_với các doanh_nghiệp thực_hiện gói hỗ_trợ kết_hợp còn có thêm trách_nhiệm sau : - Công_bố các thông_tin về các gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp, trong đó bao_gồm : + Thông_tin về chính_sách hỗ_trợ của Nhà_nước ( 500.000 đồng / hộ ) ; thông_số kỹ_thuật của các loại điện_thoại thông_minh, giá điện_thoại thông_minh do doanh_nghiệp cung_cấp để hộ gia_đình được hỗ_trợ lựa_chọn ; + Thời_gian bảo_hành thiết_bị ; chính_sách hỗ_trợ của doanh_nghiệp với hộ gia_đình ( nếu có ) ; trách_nhiệm, phương_thức thanh_toán của hộ gia_đình ( trong các trường_hợp hộ gia_đình lựa_chọn điện_thoại thông_minh có giá_trị cao hơn mức hỗ_trợ của Chương_trình và hỗ_trợ của doanh_nghiệp ) ; tổ_chức thực_hiện của doanh_nghiệp đúng quy_định | None | 1 | Căn_cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định về trách_nhiệm của doanh_nghiệp khi được nhà_nước đặt_hàng thực_hiện cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích thông_qua hình_thức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh bao_gồm : - Đăng_ký kế_hoạch nhận đặt_hàng với Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; - Cung_cấp phiếu chi tiền hỗ_trợ của Chương_trình cho hộ gia_đình ; - Không hạch_toán kinh_phí nhận từ Chương_trình để hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình vào doanh_thu cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích . Ngoài_ra , đối_với các doanh_nghiệp thực_hiện gói hỗ_trợ kết_hợp còn có thêm trách_nhiệm sau : - Công_bố các thông_tin về các gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp , trong đó bao_gồm : + Thông_tin về chính_sách hỗ_trợ của Nhà_nước ( 500.000 đồng / hộ ) ; thông_số kỹ_thuật của các loại điện_thoại thông_minh , giá điện_thoại thông_minh do doanh_nghiệp cung_cấp để hộ gia_đình được hỗ_trợ lựa_chọn ; + Thời_gian bảo_hành thiết_bị ; chính_sách hỗ_trợ của doanh_nghiệp với hộ gia_đình ( nếu có ) ; trách_nhiệm , phương_thức thanh_toán của hộ gia_đình ( trong các trường_hợp hộ gia_đình lựa_chọn điện_thoại thông_minh có giá_trị cao hơn mức hỗ_trợ của Chương_trình và hỗ_trợ của doanh_nghiệp ) ; tổ_chức thực_hiện của doanh_nghiệp đúng quy_định ; - Đảm_bảo việc thực_hiện gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp trên cơ_sở tự_nguyện , có sự thoả_thuận với hộ gia_đình ; - Cung_cấp hoá_đơn bán điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình ( theo thoả_thuận mua_bán với hộ gia_đình ) ; - Căn_cứ tình_hình thực_tế , xây_dựng và đăng_ký với Bộ Thông_tin và Truyền_thông đề_án thực_hiện theo Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT. Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 12/12/2022 . | 200,266 | |
Trách_nhiệm của doanh_nghiệp được nhà_nước đặt_hàng hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh được quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định về trách_nhiệm của doanh_nghiệp khi được nhà_nước đặt_hàng thực_hiện cung_cấp : ... của hộ gia_đình ( trong các trường_hợp hộ gia_đình lựa_chọn điện_thoại thông_minh có giá_trị cao hơn mức hỗ_trợ của Chương_trình và hỗ_trợ của doanh_nghiệp ) ; tổ_chức thực_hiện của doanh_nghiệp đúng quy_định ; - Đảm_bảo việc thực_hiện gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp trên cơ_sở tự_nguyện, có sự thoả_thuận với hộ gia_đình ; - Cung_cấp hoá_đơn bán điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình ( theo thoả_thuận mua_bán với hộ gia_đình ) ; - Căn_cứ tình_hình thực_tế, xây_dựng và đăng_ký với Bộ Thông_tin và Truyền_thông đề_án thực_hiện theo Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT. Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 12/12/2022. | None | 1 | Căn_cứ khoản 6 và khoản 7 Điều 18 Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có quy_định về trách_nhiệm của doanh_nghiệp khi được nhà_nước đặt_hàng thực_hiện cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích thông_qua hình_thức hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh bao_gồm : - Đăng_ký kế_hoạch nhận đặt_hàng với Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; - Cung_cấp phiếu chi tiền hỗ_trợ của Chương_trình cho hộ gia_đình ; - Không hạch_toán kinh_phí nhận từ Chương_trình để hỗ_trợ trang_bị điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình vào doanh_thu cung_cấp dịch_vụ viễn_thông công_ích . Ngoài_ra , đối_với các doanh_nghiệp thực_hiện gói hỗ_trợ kết_hợp còn có thêm trách_nhiệm sau : - Công_bố các thông_tin về các gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp , trong đó bao_gồm : + Thông_tin về chính_sách hỗ_trợ của Nhà_nước ( 500.000 đồng / hộ ) ; thông_số kỹ_thuật của các loại điện_thoại thông_minh , giá điện_thoại thông_minh do doanh_nghiệp cung_cấp để hộ gia_đình được hỗ_trợ lựa_chọn ; + Thời_gian bảo_hành thiết_bị ; chính_sách hỗ_trợ của doanh_nghiệp với hộ gia_đình ( nếu có ) ; trách_nhiệm , phương_thức thanh_toán của hộ gia_đình ( trong các trường_hợp hộ gia_đình lựa_chọn điện_thoại thông_minh có giá_trị cao hơn mức hỗ_trợ của Chương_trình và hỗ_trợ của doanh_nghiệp ) ; tổ_chức thực_hiện của doanh_nghiệp đúng quy_định ; - Đảm_bảo việc thực_hiện gói dịch_vụ hỗ_trợ kết_hợp trên cơ_sở tự_nguyện , có sự thoả_thuận với hộ gia_đình ; - Cung_cấp hoá_đơn bán điện_thoại thông_minh cho hộ gia_đình ( theo thoả_thuận mua_bán với hộ gia_đình ) ; - Căn_cứ tình_hình thực_tế , xây_dựng và đăng_ký với Bộ Thông_tin và Truyền_thông đề_án thực_hiện theo Phụ_lục IV ban_hành kèm theo Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT. Thông_tư 14/2022/TT-BTTTT có hiệu_lực thi_hành kể từ ngày 12/12/2022 . | 200,267 | |
Mẫu_đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài là mẫu nào ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định : ... - Tên mẫu_đơn , mẫu tờ khai : + Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng ( Phụ_lục số 02 a ) TẢI VỀ + Sơ_yếu lý_lịch ( Phụ_lục số 03 ) . TẢI VỀ Như_vậy , mẫu_đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục số 02a . TẢI VỀ ( Hình từ internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định : - Tên mẫu_đơn , mẫu tờ khai : + Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng ( Phụ_lục số 02 a ) TẢI VỀ + Sơ_yếu lý_lịch ( Phụ_lục số 03 ) . TẢI VỀ Như_vậy , mẫu_đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục số 02a . TẢI VỀ ( Hình từ internet ) | 200,268 | |
Cách_thức thực_hiện thủ_tục cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định cách_thức thực_hiện thủ_tục đề_nghị cấp Giấy_phép thành_: ... Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định cách_thức thực_hiện thủ_tục đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài như sau : - Cách_thức thực_hiện : + Nộp hồ_sơ tại trụ_sở chính Ngân_hàng Nhà_nước ( trực_tiếp tại Bộ_phận Tiếp_nhận và Trả kết_quả ) ; hoặc + Nộp hồ_sơ qua dịch_vụ bưu_chính . | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định cách_thức thực_hiện thủ_tục đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài như sau : - Cách_thức thực_hiện : + Nộp hồ_sơ tại trụ_sở chính Ngân_hàng Nhà_nước ( trực_tiếp tại Bộ_phận Tiếp_nhận và Trả kết_quả ) ; hoặc + Nộp hồ_sơ qua dịch_vụ bưu_chính . | 200,269 | |
Hồ_sơ thực_hiện thủ_tục cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài gồm những gì ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định thành_phần hồ_sơ gồm : ... - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng thương_mại theo mẫu quy_định tại Phụ_lục số 02a. - Dự_thảo Điều_lệ. - Đề_án thành_lập ngân_hàng thương_mại, bao_gồm tối_thiểu - Tài_liệu chứng_minh năng_lực của bộ_máy quản_trị, kiểm_soát, điều_hành dự_kiến - Biên_bản cuộc họp thành_viên sáng_lập hoặc văn_bản của chủ_sở_hữu về việc lựa_chọn Ban trù_bị, Trưởng Ban trù_bị, thông_qua dự_thảo Điều_lệ, đề_án thành_lập ngân_hàng và danh_sách các chức_danh quản_trị, kiểm_soát, điều_hành dự_kiến. - Hồ_sơ của chủ_sở_hữu, thành_viên sáng_lập là tổ_chức tín_dụng nước_ngoài : - Hồ_sơ của thành_viên sáng_lập ngân_hàng liên_doanh là ngân_hàng thương_mại Việt_Nam - Hợp_đồng liên_doanh có các nội_dung chủ_yếu theo quy_định của pháp_luật ; hợp_đồng thoả_thuận góp vốn giữa các thành_viên sáng_lập đối_với ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài. - Văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền của nước nguyên xứ cam_kết bảo_đảm khả_năng giám_sát toàn_bộ hoạt_động của ngân_hàng nước_ngoài ( bao_gồm cả hoạt_động của ngân_hàng liên_doanh, ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài tại Việt_Nam ) trên cơ_sở hợp_nhất theo thông_lệ quốc tê. - Văn_bản cam_kết của chủ_sở_hữu, các thành_viên sáng_lập về việc * Số_lượng hồ_sơ : 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh. | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định thành_phần hồ_sơ gồm : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng thương_mại theo mẫu quy_định tại Phụ_lục số 02a . - Dự_thảo Điều_lệ . - Đề_án thành_lập ngân_hàng thương_mại , bao_gồm tối_thiểu - Tài_liệu chứng_minh năng_lực của bộ_máy quản_trị , kiểm_soát , điều_hành dự_kiến - Biên_bản cuộc họp thành_viên sáng_lập hoặc văn_bản của chủ_sở_hữu về việc lựa_chọn Ban trù_bị , Trưởng Ban trù_bị , thông_qua dự_thảo Điều_lệ , đề_án thành_lập ngân_hàng và danh_sách các chức_danh quản_trị , kiểm_soát , điều_hành dự_kiến . - Hồ_sơ của chủ_sở_hữu , thành_viên sáng_lập là tổ_chức tín_dụng nước_ngoài : - Hồ_sơ của thành_viên sáng_lập ngân_hàng liên_doanh là ngân_hàng thương_mại Việt_Nam - Hợp_đồng liên_doanh có các nội_dung chủ_yếu theo quy_định của pháp_luật ; hợp_đồng thoả_thuận góp vốn giữa các thành_viên sáng_lập đối_với ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài . - Văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền của nước nguyên xứ cam_kết bảo_đảm khả_năng giám_sát toàn_bộ hoạt_động của ngân_hàng nước_ngoài ( bao_gồm cả hoạt_động của ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài tại Việt_Nam ) trên cơ_sở hợp_nhất theo thông_lệ quốc tê . - Văn_bản cam_kết của chủ_sở_hữu , các thành_viên sáng_lập về việc * Số_lượng hồ_sơ : 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh . * Thời_hạn giải_quyết : 180 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ . * Đối_tượng thực_hiện thủ_tục hành_chính : Tổ_chức * Cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính : Ngân_hàng Nhà_nước Việt_Nam * Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài ( theo mẫu tại Phụ_lục 01a ban_hành kèm theo Thông_tư 28/2021/TT-NHNN) * Phí , lệ_phí : 140.000.000 đồng | 200,270 | |
Hồ_sơ thực_hiện thủ_tục cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài gồm những gì ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định thành_phần hồ_sơ gồm : ... thông_lệ quốc tê. - Văn_bản cam_kết của chủ_sở_hữu, các thành_viên sáng_lập về việc * Số_lượng hồ_sơ : 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh. * Thời_hạn giải_quyết : 180 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ. * Đối_tượng thực_hiện thủ_tục hành_chính : Tổ_chức * Cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính : Ngân_hàng Nhà_nước Việt_Nam * Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh, ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài ( theo mẫu tại Phụ_lục 01a ban_hành kèm theo Thông_tư 28/2021/TT-NHNN) * Phí, lệ_phí : 140.000.000 đồng | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định thành_phần hồ_sơ gồm : - Đơn đề_nghị cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng thương_mại theo mẫu quy_định tại Phụ_lục số 02a . - Dự_thảo Điều_lệ . - Đề_án thành_lập ngân_hàng thương_mại , bao_gồm tối_thiểu - Tài_liệu chứng_minh năng_lực của bộ_máy quản_trị , kiểm_soát , điều_hành dự_kiến - Biên_bản cuộc họp thành_viên sáng_lập hoặc văn_bản của chủ_sở_hữu về việc lựa_chọn Ban trù_bị , Trưởng Ban trù_bị , thông_qua dự_thảo Điều_lệ , đề_án thành_lập ngân_hàng và danh_sách các chức_danh quản_trị , kiểm_soát , điều_hành dự_kiến . - Hồ_sơ của chủ_sở_hữu , thành_viên sáng_lập là tổ_chức tín_dụng nước_ngoài : - Hồ_sơ của thành_viên sáng_lập ngân_hàng liên_doanh là ngân_hàng thương_mại Việt_Nam - Hợp_đồng liên_doanh có các nội_dung chủ_yếu theo quy_định của pháp_luật ; hợp_đồng thoả_thuận góp vốn giữa các thành_viên sáng_lập đối_với ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài . - Văn_bản của cơ_quan có thẩm_quyền của nước nguyên xứ cam_kết bảo_đảm khả_năng giám_sát toàn_bộ hoạt_động của ngân_hàng nước_ngoài ( bao_gồm cả hoạt_động của ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài tại Việt_Nam ) trên cơ_sở hợp_nhất theo thông_lệ quốc tê . - Văn_bản cam_kết của chủ_sở_hữu , các thành_viên sáng_lập về việc * Số_lượng hồ_sơ : 02 bộ gồm 01 bộ tiếng Việt và 01 bộ tiếng Anh . * Thời_hạn giải_quyết : 180 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ . * Đối_tượng thực_hiện thủ_tục hành_chính : Tổ_chức * Cơ_quan giải_quyết thủ_tục hành_chính : Ngân_hàng Nhà_nước Việt_Nam * Kết_quả thực_hiện thủ_tục hành_chính : Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài ( theo mẫu tại Phụ_lục 01a ban_hành kèm theo Thông_tư 28/2021/TT-NHNN) * Phí , lệ_phí : 140.000.000 đồng | 200,271 | |
Trình_tự thực_hiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài gồm bước nào ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định về tr ình tự thực_hiện : ... + Bước 1 : Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép được lập theo quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 2 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép, Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ để xem_xét chấp_thuận nguyên_tắc. Trường_hợp hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép không đầy_đủ, Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị yêu_cầu bổ_sung, hoàn_thiện hồ_sơ theo quy_định. + Bước 3 : Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn_bản xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ, Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại, chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài. Trường_hợp không chấp_thuận, Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị, trong đó nêu rõ các lý_do không chấp_thuận. + Bước 4 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại, chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài, Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước bổ_sung các văn_bản quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 5 : Trong thời_hạn 02 ngày | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định về tr ình tự thực_hiện : + Bước 1 : Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép được lập theo quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 2 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ để xem_xét chấp_thuận nguyên_tắc . Trường_hợp hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép không đầy_đủ , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị yêu_cầu bổ_sung , hoàn_thiện hồ_sơ theo quy_định . + Bước 3 : Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn_bản xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . Trường_hợp không chấp_thuận , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị , trong đó nêu rõ các lý_do không chấp_thuận . + Bước 4 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước bổ_sung các văn_bản quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 5 : Trong thời_hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy_đủ các văn_bản bổ_sung , Ngân_hàng Nhà_nước xác_nhận bằng văn_bản về việc đã nhận đây đủ văn_bản . + Bước 6 : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ các văn_bản bổ_sung , Ngân_hàng Nhà_nước tiến_hành cấp Giấp phép theo quy_định . Trường_hợp không cấp Giấy_phép , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị , trong đó nêu rõ các lý_do không cấp Giấy_phép . | 200,272 | |
Trình_tự thực_hiện cấp Giấy_phép thành_lập và hoạt_động ngân_hàng liên_doanh , ngân_hàng 100% vốn nước_ngoài gồm bước nào ? | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định về tr ình tự thực_hiện : ... , Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước bổ_sung các văn_bản quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 5 : Trong thời_hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy_đủ các văn_bản bổ_sung, Ngân_hàng Nhà_nước xác_nhận bằng văn_bản về việc đã nhận đây đủ văn_bản. + Bước 6 : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ các văn_bản bổ_sung, Ngân_hàng Nhà_nước tiến_hành cấp Giấp phép theo quy_định. Trường_hợp không cấp Giấy_phép, Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị, trong đó nêu rõ các lý_do không cấp Giấy_phép. | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 7 Phần II Phụ_lục ban_hành kèm theo Quyết_định 658 / QĐ-NHNN năm 2023 quy_định về tr ình tự thực_hiện : + Bước 1 : Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép được lập theo quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 2 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ để xem_xét chấp_thuận nguyên_tắc . Trường_hợp hồ_sơ đề_nghị cấp Giấy_phép không đầy_đủ , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản gửi Ban trù_bị yêu_cầu bổ_sung , hoàn_thiện hồ_sơ theo quy_định . + Bước 3 : Trong thời_hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn_bản xác_nhận đã nhận đầy_đủ hồ_sơ hợp_lệ , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài . Trường_hợp không chấp_thuận , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị , trong đó nêu rõ các lý_do không chấp_thuận . + Bước 4 : Trong thời_hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn_bản chấp_thuận nguyên_tắc thành_lập ngân_hàng thương_mại , chi_nhánh ngân_hàng nước_ngoài , Ban trù_bị gửi trực_tiếp hoặc bằng đường bưu_điện đến Ngân_hàng Nhà_nước bổ_sung các văn_bản quy_định tại Thông_tư 40/2011/TT-NHNN. + Bước 5 : Trong thời_hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy_đủ các văn_bản bổ_sung , Ngân_hàng Nhà_nước xác_nhận bằng văn_bản về việc đã nhận đây đủ văn_bản . + Bước 6 : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy_đủ các văn_bản bổ_sung , Ngân_hàng Nhà_nước tiến_hành cấp Giấp phép theo quy_định . Trường_hợp không cấp Giấy_phép , Ngân_hàng Nhà_nước có văn_bản trả_lời Ban trù_bị , trong đó nêu rõ các lý_do không cấp Giấy_phép . | 200,273 | |
Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là gì ? | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : ... Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Kiểm_định xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_cơ_giới. 2. Giấy_Chứng nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe_cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn, quy_chuẩn, quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường. 3. Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật, cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe_cơ_giới. 4. Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới. 5. Đăng_kiểm_viên là người có đủ trình_độ, kỹ_năng được cấp Giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới. Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao. Theo đó | None | 1 | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Kiểm_định xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_cơ_giới . 2 . Giấy_Chứng nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe_cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . 3 . Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật , cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe_cơ_giới . 4 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . 5 . Đăng_kiểm_viên là người có đủ trình_độ , kỹ_năng được cấp Giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới . Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao . Theo đó , giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . Tải về mẫu giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên mới nhất 2023 : Tại Đây_Đơn vị kiểm_định xe_cơ_giới ( Hình từ Internet ) | 200,274 | |
Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là gì ? | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : ... viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới. Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao. Theo đó, giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới. Tải về mẫu giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên mới nhất 2023 : Tại Đây_Đơn vị kiểm_định xe_cơ_giới ( Hình từ Internet ) Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Kiểm_định xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_cơ_giới. 2. Giấy_Chứng nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe_cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn, quy_chuẩn, quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường. 3. Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật, cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy | None | 1 | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Kiểm_định xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_cơ_giới . 2 . Giấy_Chứng nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe_cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . 3 . Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật , cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe_cơ_giới . 4 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . 5 . Đăng_kiểm_viên là người có đủ trình_độ , kỹ_năng được cấp Giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới . Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao . Theo đó , giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . Tải về mẫu giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên mới nhất 2023 : Tại Đây_Đơn vị kiểm_định xe_cơ_giới ( Hình từ Internet ) | 200,275 | |
Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là gì ? | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : ... . Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật, cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe_cơ_giới. 4. Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới. 5. Đăng_kiểm_viên là người có đủ trình_độ, kỹ_năng được cấp Giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới. Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao. Theo đó, giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới. Tải về mẫu giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên mới nhất 2023 : Tại Đây_Đơn vị kiểm_định xe_cơ_giới ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 139/2018/NĐ-CP quy_định về giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe cơ như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Kiểm_định xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là kiểm_định ) là việc kiểm_tra lần đầu và định_kỳ về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường đối_với xe_cơ_giới . 2 . Giấy_Chứng nhận kiểm_định chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường phương_tiện giao_thông cơ_giới đường_bộ ( sau đây gọi tắt là giấy chứng_nhận kiểm_định ) là chứng_chỉ xác_nhận xe_cơ_giới đã được kiểm_định và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , quy_chuẩn , quy_định về chất_lượng an_toàn kỹ_thuật và bảo_vệ môi_trường . 3 . Đơn_vị đăng_kiểm xe_cơ_giới ( sau đây gọi tắt là đơn_vị đăng_kiểm ) là các tổ_chức được thành_lập theo quy_định của pháp_luật , cung_cấp dịch_vụ công thực_hiện công_tác kiểm_định và cấp giấy chứng_nhận kiểm_định cho xe_cơ_giới . 4 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . 5 . Đăng_kiểm_viên là người có đủ trình_độ , kỹ_năng được cấp Giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên để thực_hiện một phần hoặc toàn_bộ việc kiểm_định xe_cơ_giới . Đăng_kiểm_viên gồm hai hạng : Đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới và đăng_kiểm_viên xe_cơ_giới bậc cao . Theo đó , giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới là chứng_chỉ xác_nhận đơn_vị đăng_kiểm đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . Tải về mẫu giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên mới nhất 2023 : Tại Đây_Đơn vị kiểm_định xe_cơ_giới ( Hình từ Internet ) | 200,276 | |
Đơn_vị kiểm_định xe_cơ_giới có 06 đăng_kiểm_viên bị đình_chỉ hoạt_động thì đơn_vị có bị thu_hồi giấy chứng_nhận không ? | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trường_hợp thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : ... Thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới Đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới trong một các trường_hợp sau : 1 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới được cấp do gian_lận , làm giả các hồ_sơ , giấy_tờ , tài_liệu . 2 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới bị cố_ý tẩy_xoá , sửa_chữa làm sai_lệch nội_dung . 3 . Ngừng hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới quá 12 tháng liên_tục . 4 . Bị tạm đình_chỉ toàn_bộ hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới quá hai lần trong thời_gian 12 tháng liên_tục . 5 . Có từ 05 lượt đăng_kiểm_viên trở lên bị tạm đình_chỉ hoặc từ 03 đăng_kiểm_viên trở lên bị thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên trong thời_gian 12 tháng liên_tục . 6 . Đơn_vị đăng_kiểm bị giải_thể . Như_vậy , trường_hợp đơn_vị của anh có 06 lượt đăng_kiểm_viên bị tạm đình_chỉ hoạt_động trong thời_gian 12 tháng liên_tục thì sẽ bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . | None | 1 | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trường_hợp thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : Thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới Đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới trong một các trường_hợp sau : 1 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới được cấp do gian_lận , làm giả các hồ_sơ , giấy_tờ , tài_liệu . 2 . Giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới bị cố_ý tẩy_xoá , sửa_chữa làm sai_lệch nội_dung . 3 . Ngừng hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới quá 12 tháng liên_tục . 4 . Bị tạm đình_chỉ toàn_bộ hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới quá hai lần trong thời_gian 12 tháng liên_tục . 5 . Có từ 05 lượt đăng_kiểm_viên trở lên bị tạm đình_chỉ hoặc từ 03 đăng_kiểm_viên trở lên bị thu_hồi giấy chứng_nhận đăng_kiểm_viên trong thời_gian 12 tháng liên_tục . 6 . Đơn_vị đăng_kiểm bị giải_thể . Như_vậy , trường_hợp đơn_vị của anh có 06 lượt đăng_kiểm_viên bị tạm đình_chỉ hoạt_động trong thời_gian 12 tháng liên_tục thì sẽ bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới . | 200,277 | |
Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận thì đơn_vị kiểm_định xe_cơ_giới được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau thời_hạn bao_lâu ? | Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trình_tự thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : ... Trình_tự tạm đình_chỉ hoạt_động, thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới 1. Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ban_hành quyết_định tạm đình_chỉ hoạt_động, thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, thông_báo đến các cơ_quan liên_quan để phối_hợp thực_hiện và công_bố trên trang thông_tin điện_tử của Cục Đăng_kiểm Việt_Nam. 2. Đơn_vị đăng_kiểm phải nộp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt, động kiểm_định xe_cơ_giới cho Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ( đối_với trường_hợp bị thu_hồi ), đồng_thời dừng hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới ngay sau khi quyết_định có hiệu_lực. 3. Đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi. 4. Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động, thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực. 5. Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động, thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, tổ_chức, cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ, trách_nhiệm | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trình_tự thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : Trình_tự tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới 1 . Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ban_hành quyết_định tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , thông_báo đến các cơ_quan liên_quan để phối_hợp thực_hiện và công_bố trên trang thông_tin điện_tử của Cục Đăng_kiểm Việt_Nam . 2 . Đơn_vị đăng_kiểm phải nộp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt , động kiểm_định xe_cơ_giới cho Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ( đối_với trường_hợp bị thu_hồi ) , đồng_thời dừng hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới ngay sau khi quyết_định có hiệu_lực . 3 . Đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi . 4 . Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực . 5 . Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ , trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật . Theo quy_định trên , đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi . Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực . Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ , trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật . | 200,278 | |
Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận thì đơn_vị kiểm_định xe_cơ_giới được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau thời_hạn bao_lâu ? | Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trình_tự thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : ... còn hiệu_lực. 5. Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động, thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, tổ_chức, cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ, trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật. Theo quy_định trên, đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi. Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực. Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới, tổ_chức, cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ, trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật. | None | 1 | Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 139/2015/NĐ-CP quy_định về trình_tự thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới như sau : Trình_tự tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới 1 . Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ban_hành quyết_định tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , thông_báo đến các cơ_quan liên_quan để phối_hợp thực_hiện và công_bố trên trang thông_tin điện_tử của Cục Đăng_kiểm Việt_Nam . 2 . Đơn_vị đăng_kiểm phải nộp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt , động kiểm_định xe_cơ_giới cho Cục Đăng_kiểm Việt_Nam ( đối_với trường_hợp bị thu_hồi ) , đồng_thời dừng hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới ngay sau khi quyết_định có hiệu_lực . 3 . Đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi . 4 . Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực . 5 . Khi bị tạm đình_chỉ hoạt_động , thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ , trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật . Theo quy_định trên , đơn_vị đăng_kiểm bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới chỉ được xem_xét cấp lại giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới sau 36 tháng kể từ ngày thu_hồi . Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , lãnh_đạo đơn_vị đăng_kiểm và đăng_kiểm_viên trực_tiếp thực_hiện việc kiểm_định vẫn tiếp_tục phải chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về kết_quả kiểm_định do đơn_vị mình đã cấp ra còn hiệu_lực . Khi bị thu_hồi giấy chứng_nhận đủ điều_kiện hoạt_động kiểm_định xe_cơ_giới , tổ_chức , cá_nhân có liên_quan phải tiếp_tục thực_hiện các nghĩa_vụ , trách_nhiệm khác theo quy_định của pháp_luật . | 200,279 | |
Hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô gồm những thành_phần nào ? | Theo khoản 1 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy : ... Theo khoản 1 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe 1. Hồ_sơ bao_gồm : a ) Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định này ; b ) Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; d ) Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; e ) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn_cước, được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng.... Theo đó, hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô gồm những thành_phần như sau : - Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP được sửa_đổi bởi biểu_mẫu tại Phụ_lục V ban_hành kèm theo Nghị_định số 138/2018/NĐ-CP; Đơn đề_nghị tập_huấn, cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe 1 . Hồ_sơ bao_gồm : a ) Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định này ; b ) Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; d ) Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; e ) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh , kiểu thẻ căn_cước , được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng . ... Theo đó , hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô gồm những thành_phần như sau : - Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP được sửa_đổi bởi biểu_mẫu tại Phụ_lục V ban_hành kèm theo Nghị_định số 138/2018/NĐ-CP; Đơn đề_nghị tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ - Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh , kiểu thẻ căn_cước , được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng . Giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô ( Hình từ Internet ) | 200,280 | |
Hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô gồm những thành_phần nào ? | Theo khoản 1 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy : ... 6/NĐ-CP được sửa_đổi bởi biểu_mẫu tại Phụ_lục V ban_hành kèm theo Nghị_định số 138/2018/NĐ-CP; Đơn đề_nghị tập_huấn, cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ - Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn_cước, được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng. Giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe 1 . Hồ_sơ bao_gồm : a ) Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định này ; b ) Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; d ) Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; e ) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh , kiểu thẻ căn_cước , được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng . ... Theo đó , hồ_sơ đề_nghị cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô gồm những thành_phần như sau : - Đơn đề_nghị theo mẫu quy_định tại Phụ_lục IV kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP được sửa_đổi bởi biểu_mẫu tại Phụ_lục V ban_hành kèm theo Nghị_định số 138/2018/NĐ-CP; Đơn đề_nghị tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ - Bằng tốt_nghiệp trung_cấp trở lên hoặc chứng_chỉ kỹ_năng nghề để dạy trình_độ sơ_cấp ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - Chứng_chỉ nghiệp_vụ sư_phạm ( bản_sao kèm bản_chính để đối_chiếu hoặc bản_sao có chứng_thực ) ; - 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh , kiểu thẻ căn_cước , được chụp trong thời_gian không quá 06 tháng . Giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô ( Hình từ Internet ) | 200,281 | |
Cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô theo trình_tự , thủ_tục như_thế_nào ? | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm b: ... Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được thay_thế một_số cụm_từ bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe... 2. Trình_tự thực_hiện a ) Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị_định này ; b ) Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ, danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định này ; trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc, kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định, tổ_chức kiểm_tra, đánh_giá. Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được thay_thế một_số cụm_từ bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ... 2 . Trình_tự thực_hiện a ) Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị_định này ; b ) Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định này ; trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; c ) Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định này . Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . Theo đó , việc cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe được thực_hiện theo trình_tự , thủ_tục như sau : - Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; - Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; - Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP. Mẫu danh_sách giáo_viên dạy thực_hành được cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . | 200,282 | |
Cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô theo trình_tự , thủ_tục như_thế_nào ? | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm b: ... quá 05 ngày làm_việc, kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định, tổ_chức kiểm_tra, đánh_giá. Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; c ) Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc, kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe, vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định này. Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản. Theo đó, việc cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe được thực_hiện theo trình_tự, thủ_tục như sau : - Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; - Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ, danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được thay_thế một_số cụm_từ bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ... 2 . Trình_tự thực_hiện a ) Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị_định này ; b ) Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định này ; trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; c ) Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định này . Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . Theo đó , việc cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe được thực_hiện theo trình_tự , thủ_tục như sau : - Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; - Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; - Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP. Mẫu danh_sách giáo_viên dạy thực_hành được cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . | 200,283 | |
Cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô theo trình_tự , thủ_tục như_thế_nào ? | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm b: ... Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ, danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được tập_huấn, cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc, kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định, tổ_chức kiểm_tra, đánh_giá. Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; - Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc, kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe, vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP. Mẫu danh_sách giáo_viên dạy thực_hành được cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả, Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản. | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được thay_thế một_số cụm_từ bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ... 2 . Trình_tự thực_hiện a ) Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị_định này ; b ) Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định này ; trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; c ) Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định này . Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . Theo đó , việc cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe được thực_hiện theo trình_tự , thủ_tục như sau : - Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; - Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; - Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP. Mẫu danh_sách giáo_viên dạy thực_hành được cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . | 200,284 | |
Cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô theo trình_tự , thủ_tục như_thế_nào ? | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm b: ... thông_báo bằng văn_bản. | None | 1 | Theo khoản 2 Điều 9 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được sửa_đổi một_số điểm bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP ; được thay_thế một_số cụm_từ bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe như sau : Thủ_tục cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ... 2 . Trình_tự thực_hiện a ) Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị_định này ; b ) Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định này ; trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; c ) Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định này . Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . Theo đó , việc cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe được thực_hiện theo trình_tự , thủ_tục như sau : - Cá_nhân hoặc cơ_sở đào_tạo lập 01 bộ hồ_sơ gửi trực_tiếp hoặc qua đường bưu_điện đến cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe quy_định tại khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; - Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam tiếp_nhận hồ_sơ cá_nhân hoặc hồ_sơ , danh_sách do cơ_sở đào_tạo lập theo mẫu quy_định tại Phụ_lục V kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP; Mẫu danh_sách giáo_viên đề_nghị được tập_huấn , cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trong thời_hạn không quá 05 ngày làm_việc , kể từ khi nhận hồ_sơ đầy_đủ theo quy_định , tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá . Trường_hợp cá_nhân không đủ điều_kiện , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải trả_lời bằng văn_bản và nêu rõ lý_do ; - Trong thời_hạn không quá 03 ngày làm_việc , kể từ ngày đạt kết_quả kiểm_tra , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe , vào_sổ theo_dõi theo mẫu quy_định tại Phụ_lục VI kèm theo Nghị_định 65/2016/NĐ-CP. Mẫu danh_sách giáo_viên dạy thực_hành được cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe : TẢI VỀ Trường_hợp cá_nhân không đạt kết_quả , Sở Giao_thông vận_tải hoặc Cục Đường_bộ Việt_Nam phải thông_báo bằng văn_bản . | 200,285 | |
Cơ_quan nào có quyền quyết_định cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô ? | Theo khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ: ... Theo khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về tiêu_chuẩn giáo_viên dạy lái_xe , giấy chứng_nhận và thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy lái_xe ô_tô như sau : Tiêu_chuẩn giáo_viên dạy lái_xe , Giấy chứng_nhận và thẩm_quyền cấp Giấy chứng_nhận giáo_viên dạy lái_xe ô_tô ... 4 . Cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe a ) Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo thuộc cơ_quan trung_ương do Bộ Giao_thông vận_tải giao ; b ) Sở Giao_thông vận_tải cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo do địa_phương quản_lý . Theo đó , Cục Đường_bộ Việt_Nam có quyền quyết_định cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo thuộc cơ_quan trung_ương do Bộ Giao_thông vận_tải giao ; Ngoài_ra , Sở Giao_thông vận_tải có quyền quyết_định cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo do địa_phương quản_lý . | None | 1 | Theo khoản 4 Điều 8 Nghị_định 65/2016/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị_định 138/2018/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị_định 70/2022 / NĐ-CP ) quy_định về tiêu_chuẩn giáo_viên dạy lái_xe , giấy chứng_nhận và thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy lái_xe ô_tô như sau : Tiêu_chuẩn giáo_viên dạy lái_xe , Giấy chứng_nhận và thẩm_quyền cấp Giấy chứng_nhận giáo_viên dạy lái_xe ô_tô ... 4 . Cơ_quan có thẩm_quyền cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe a ) Cục Đường_bộ Việt_Nam cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo thuộc cơ_quan trung_ương do Bộ Giao_thông vận_tải giao ; b ) Sở Giao_thông vận_tải cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo do địa_phương quản_lý . Theo đó , Cục Đường_bộ Việt_Nam có quyền quyết_định cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe ô_tô cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo thuộc cơ_quan trung_ương do Bộ Giao_thông vận_tải giao ; Ngoài_ra , Sở Giao_thông vận_tải có quyền quyết_định cấp giấy chứng_nhận giáo_viên dạy thực_hành lái_xe cho giáo_viên thuộc các cơ_sở đào_tạo do địa_phương quản_lý . | 200,286 | |
Đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM năm 2023-2024 ra sao ? Xem đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 tại TPHCM ở đâu ? | Sáng ngày 6/6/2023 , các bạn học_sinh tại khu_vực Thành_phố Hồ_Chí_Minh đã bắt_đầu làm bài thi đầu_tiên của kỳ thi_tuyển sinh lớp 10 THPT là môn Ngữ_V: ... Sáng ngày 6/6/2023 , các bạn học_sinh tại khu_vực Thành_phố Hồ_Chí_Minh đã bắt_đầu làm bài thi đầu_tiên của kỳ thi_tuyển sinh lớp 10 THPT là môn Ngữ_Văn . Sau đây là đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM năm 2023-2024 : Gợi_ý đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM năm 2023-2024 Nguồn tham_khảo tại website Vietnamnet.vn Lưu_ý : gợi_ý đáp_án nêu trên chỉ mang tính_chất tham_khảo . Xem thêm : Hướng_dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 TPHCM 2023-2024 Đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ra sao ? ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Sáng ngày 6/6/2023 , các bạn học_sinh tại khu_vực Thành_phố Hồ_Chí_Minh đã bắt_đầu làm bài thi đầu_tiên của kỳ thi_tuyển sinh lớp 10 THPT là môn Ngữ_Văn . Sau đây là đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM năm 2023-2024 : Gợi_ý đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM năm 2023-2024 Nguồn tham_khảo tại website Vietnamnet.vn Lưu_ý : gợi_ý đáp_án nêu trên chỉ mang tính_chất tham_khảo . Xem thêm : Hướng_dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 TPHCM 2023-2024 Đáp_án đề thi Văn_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ra sao ? ( Hình từ Internet ) | 200,287 | |
Khi nào công_bố kết_quả tuyển_sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ? | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển si: ... Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM. Và ngày 10/7/2023 thì sẽ công_bố điểm_chuẩn tuyển_sinh 10 và danh_sách thí_sinh trúng_tuyển vào lớp 10 năm_học 2023-2024. Bên cạnh đó, tại Phụ_lục VI ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 cũng hướng_dẫn về hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh như sau : VI. THỦ_TỤC NHẬP HỌC Hồ_sơ nhập_học Học_sinh trúng_tuyển phải nộp đủ hồ_sơ nhập_học gồm : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2. Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức | None | 1 | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM . Và ngày 10/7/2023 thì sẽ công_bố điểm_chuẩn tuyển_sinh 10 và danh_sách thí_sinh trúng_tuyển vào lớp 10 năm_học 2023-2024 . Bên cạnh đó , tại Phụ_lục VI ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 cũng hướng_dẫn về hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh như sau : VI . THỦ_TỤC NHẬP HỌC Hồ_sơ nhập_học Học_sinh trúng_tuyển phải nộp đủ hồ_sơ nhập_học gồm : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2 . Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành một lớp mới thì nhà_trường sẽ căn_cứ tình_hình để sắp_xếp sao cho phù_hợp với điều_kiện thực_tế . Nếu số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ học chương_trình tiếng Anh tích_hợp không đủ 25 học_sinh thì sẽ không mở lớp tiếng Anh tích_hợp tại trường đó . Các học_sinh đã nộp hồ_sơ vẫn sẽ được xem xét chuyển về học tại trường có mở lớp tiếng Anh tích_hợp mà_còn chỉ_tiêu hoặc vẫn xét tuyển lớp 10 theo 03 nguyện_vọng hoặc chuyển_đổi loại_hình học_tập phù_hợp . - Nếu không trúng_tuyển vào lớp 10 Tiếng Anh tích_hợp , học_sinh tốt_nghiệp trung_học_cơ_sở tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh vẫn được tham_gia xét tuyển vào lớp 10 trung_học_phổ_thông khác theo ba nguyện_vọng đã đăng_ký thi_tuyển . - Những thí_sinh đã nộp hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên , thường của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ( vì mỗi học_sinh chỉ có tên trúng_tuyển vào duy_nhất một trường ) . Theo đó , hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ gồm các giấy_tờ như sau : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp . Lưu_ý : nếu_như số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành 01 lớp riêng thì nhà_trường cần căn_cứ vào tình_hình thực_tế để sắp_xếp sao cho phù_hợp . | 200,288 | |
Khi nào công_bố kết_quả tuyển_sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ? | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển si: ... ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2. Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành một lớp mới thì nhà_trường sẽ căn_cứ tình_hình để sắp_xếp sao cho phù_hợp với điều_kiện thực_tế. Nếu số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ học chương_trình tiếng Anh tích_hợp không đủ 25 học_sinh thì sẽ không mở lớp tiếng Anh tích_hợp tại trường đó. Các học_sinh đã nộp hồ_sơ vẫn sẽ được xem xét chuyển về học tại trường có mở lớp tiếng Anh tích_hợp mà_còn chỉ_tiêu hoặc vẫn xét tuyển lớp 10 theo 03 nguyện_vọng hoặc chuyển_đổi loại_hình học_tập phù_hợp. - Nếu không trúng_tuyển vào lớp 10 Tiếng Anh tích_hợp, học_sinh tốt_nghiệp trung_học_cơ_sở tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh vẫn được tham_gia xét tuyển vào lớp 10 trung_học_phổ_thông khác theo ba nguyện_vọng đã đăng_ký thi_tuyển. - Những thí_sinh đã nộp hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên, | None | 1 | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM . Và ngày 10/7/2023 thì sẽ công_bố điểm_chuẩn tuyển_sinh 10 và danh_sách thí_sinh trúng_tuyển vào lớp 10 năm_học 2023-2024 . Bên cạnh đó , tại Phụ_lục VI ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 cũng hướng_dẫn về hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh như sau : VI . THỦ_TỤC NHẬP HỌC Hồ_sơ nhập_học Học_sinh trúng_tuyển phải nộp đủ hồ_sơ nhập_học gồm : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2 . Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành một lớp mới thì nhà_trường sẽ căn_cứ tình_hình để sắp_xếp sao cho phù_hợp với điều_kiện thực_tế . Nếu số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ học chương_trình tiếng Anh tích_hợp không đủ 25 học_sinh thì sẽ không mở lớp tiếng Anh tích_hợp tại trường đó . Các học_sinh đã nộp hồ_sơ vẫn sẽ được xem xét chuyển về học tại trường có mở lớp tiếng Anh tích_hợp mà_còn chỉ_tiêu hoặc vẫn xét tuyển lớp 10 theo 03 nguyện_vọng hoặc chuyển_đổi loại_hình học_tập phù_hợp . - Nếu không trúng_tuyển vào lớp 10 Tiếng Anh tích_hợp , học_sinh tốt_nghiệp trung_học_cơ_sở tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh vẫn được tham_gia xét tuyển vào lớp 10 trung_học_phổ_thông khác theo ba nguyện_vọng đã đăng_ký thi_tuyển . - Những thí_sinh đã nộp hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên , thường của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ( vì mỗi học_sinh chỉ có tên trúng_tuyển vào duy_nhất một trường ) . Theo đó , hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ gồm các giấy_tờ như sau : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp . Lưu_ý : nếu_như số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành 01 lớp riêng thì nhà_trường cần căn_cứ vào tình_hình thực_tế để sắp_xếp sao cho phù_hợp . | 200,289 | |
Khi nào công_bố kết_quả tuyển_sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ? | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển si: ... hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên, thường của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ( vì mỗi học_sinh chỉ có tên trúng_tuyển vào duy_nhất một trường ). Theo đó, hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ gồm các giấy_tờ như sau : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp. Lưu_ý : nếu_như số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành 01 lớp riêng thì nhà_trường cần căn_cứ vào tình_hình thực_tế để sắp_xếp sao cho phù_hợp. | None | 1 | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM . Và ngày 10/7/2023 thì sẽ công_bố điểm_chuẩn tuyển_sinh 10 và danh_sách thí_sinh trúng_tuyển vào lớp 10 năm_học 2023-2024 . Bên cạnh đó , tại Phụ_lục VI ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 cũng hướng_dẫn về hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh như sau : VI . THỦ_TỤC NHẬP HỌC Hồ_sơ nhập_học Học_sinh trúng_tuyển phải nộp đủ hồ_sơ nhập_học gồm : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2 . Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành một lớp mới thì nhà_trường sẽ căn_cứ tình_hình để sắp_xếp sao cho phù_hợp với điều_kiện thực_tế . Nếu số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ học chương_trình tiếng Anh tích_hợp không đủ 25 học_sinh thì sẽ không mở lớp tiếng Anh tích_hợp tại trường đó . Các học_sinh đã nộp hồ_sơ vẫn sẽ được xem xét chuyển về học tại trường có mở lớp tiếng Anh tích_hợp mà_còn chỉ_tiêu hoặc vẫn xét tuyển lớp 10 theo 03 nguyện_vọng hoặc chuyển_đổi loại_hình học_tập phù_hợp . - Nếu không trúng_tuyển vào lớp 10 Tiếng Anh tích_hợp , học_sinh tốt_nghiệp trung_học_cơ_sở tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh vẫn được tham_gia xét tuyển vào lớp 10 trung_học_phổ_thông khác theo ba nguyện_vọng đã đăng_ký thi_tuyển . - Những thí_sinh đã nộp hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên , thường của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ( vì mỗi học_sinh chỉ có tên trúng_tuyển vào duy_nhất một trường ) . Theo đó , hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ gồm các giấy_tờ như sau : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp . Lưu_ý : nếu_như số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành 01 lớp riêng thì nhà_trường cần căn_cứ vào tình_hình thực_tế để sắp_xếp sao cho phù_hợp . | 200,290 | |
Khi nào công_bố kết_quả tuyển_sinh lớp 10 THPT tại TPHCM ? | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển si: ... phù_hợp. | None | 1 | Căn_cứ vào Phụ_lục I ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 thì dự_kiến vào ngày 20/6/2023 Ban Chấm thi sẽ công_bố kết_quả thi_tuyển sinh lớp 10 THPT tại TPHCM . Và ngày 10/7/2023 thì sẽ công_bố điểm_chuẩn tuyển_sinh 10 và danh_sách thí_sinh trúng_tuyển vào lớp 10 năm_học 2023-2024 . Bên cạnh đó , tại Phụ_lục VI ban_hành kèm theo Công_văn 1682 / SGDĐT-KTKĐ năm 2023 cũng hướng_dẫn về hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh như sau : VI . THỦ_TỤC NHẬP HỌC Hồ_sơ nhập_học Học_sinh trúng_tuyển phải nộp đủ hồ_sơ nhập_học gồm : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp ; 2 . Lưu_ý - Nếu số học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá mức 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành một lớp mới thì nhà_trường sẽ căn_cứ tình_hình để sắp_xếp sao cho phù_hợp với điều_kiện thực_tế . Nếu số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ học chương_trình tiếng Anh tích_hợp không đủ 25 học_sinh thì sẽ không mở lớp tiếng Anh tích_hợp tại trường đó . Các học_sinh đã nộp hồ_sơ vẫn sẽ được xem xét chuyển về học tại trường có mở lớp tiếng Anh tích_hợp mà_còn chỉ_tiêu hoặc vẫn xét tuyển lớp 10 theo 03 nguyện_vọng hoặc chuyển_đổi loại_hình học_tập phù_hợp . - Nếu không trúng_tuyển vào lớp 10 Tiếng Anh tích_hợp , học_sinh tốt_nghiệp trung_học_cơ_sở tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh vẫn được tham_gia xét tuyển vào lớp 10 trung_học_phổ_thông khác theo ba nguyện_vọng đã đăng_ký thi_tuyển . - Những thí_sinh đã nộp hồ_sơ nhập_học vào các trường nêu trên và Trường Phổ_thông Năng_khiếu thuộc Đại_học Quốc_gia Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ không còn có tên trong danh_sách xét tuyển vào lớp 10 chuyên , thường của Sở Giáo_dục và Đào_tạo ( vì mỗi học_sinh chỉ có tên trúng_tuyển vào duy_nhất một trường ) . Theo đó , hồ_sơ nhập_học lớp 10 tại Thành_phố Hồ_Chí_Minh sẽ gồm các giấy_tờ như sau : - Phiếu báo điểm tuyển_sinh 10 ; - Học_bạ cấp trung_học_cơ_sở ( bản_chính ) ; - Giấy chứng_nhận tốt_nghiệp ( tạm_thời ) do các cơ_sở giáo_dục cấp và nộp bản_chính văn_bằng vào hồ_sơ khi được Phòng Giáo_dục và Đào_tạo cấp_phát bằng ; - Bản_sao giấy khai_sinh hợp_lệ ; - Giấy xác_nhận được hưởng chính_sách ưu_tiên ( nếu có ) do cơ_quan có thẩm_quyền cấp . Lưu_ý : nếu_như số_lượng học_sinh trúng_tuyển và nộp hồ_sơ vượt quá 35 học_sinh nhưng không đủ để tách thành 01 lớp riêng thì nhà_trường cần căn_cứ vào tình_hình thực_tế để sắp_xếp sao cho phù_hợp . | 200,291 | |
Độ tuổi nhập_học lớp 10 là bao_nhiêu ? | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : ... Tuổi của học_sinh trường trung_học 1. Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước. 2. Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số, học_sinh khuyết_tật, học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn, học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. 3. Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học. 4. Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học. Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau :.... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Tuy_nhiên, đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : Tuổi của học_sinh trường trung_học 1 . Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi . Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . 2 . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . 3 . Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học . 4 . Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học . Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau : .... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Tuy_nhiên , đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . | 200,292 | |
Độ tuổi nhập_học lớp 10 là bao_nhiêu ? | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : ... độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Tuy_nhiên, đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước. Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số, học_sinh khuyết_tật, học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn, học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. Tuổi của học_sinh trường trung_học 1. Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước. 2. Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số, học_sinh khuyết_tật, học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn, học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : Tuổi của học_sinh trường trung_học 1 . Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi . Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . 2 . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . 3 . Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học . 4 . Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học . Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau : .... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Tuy_nhiên , đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . | 200,293 | |
Độ tuổi nhập_học lớp 10 là bao_nhiêu ? | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : ... người dân_tộc_thiểu_số, học_sinh khuyết_tật, học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn, học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. 3. Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học. 4. Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học. Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau :.... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Tuy_nhiên, đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước. Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số, học_sinh khuyết_tật, học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn, học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : Tuổi của học_sinh trường trung_học 1 . Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi . Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . 2 . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . 3 . Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học . 4 . Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học . Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau : .... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Tuy_nhiên , đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . | 200,294 | |
Độ tuổi nhập_học lớp 10 là bao_nhiêu ? | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : ... học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định. | None | 1 | Căn_cứ vào Điều 33 Điều_lệ ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2020/TT-BGDĐT quy_định như sau : Tuổi của học_sinh trường trung_học 1 . Tuổi của học_sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi . Tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . 2 . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . 3 . Học_sinh không được lưu_ban quá 03 lần trong một cấp học . 4 . Học_sinh có_thể_lực tốt và phát_triển sớm về trí_tuệ có_thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm_vi cấp học . Việc xem_xét đối_với từng trường_hợp cụ_thể được thực_hiện theo các bước sau : .... Theo như quy_định trên thì độ tuổi của học_sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi . Tuy_nhiên , đối_với những học_sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học_sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy_định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn_cứ vào tuổi của năm tốt_nghiệp cấp học trước . Học_sinh là người dân_tộc_thiểu_số , học_sinh khuyết_tật , học_sinh có hoàn_cảnh đặc_biệt khó_khăn , học_sinh ở nước_ngoài về nước có_thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy_định . | 200,295 | |
Xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư được thực_hiện như_thế_nào trong trường_hợp 01 ? | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_địn: ... Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất, đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP, cụ_thể : Điều 15. Các trường_hợp bất_khả_kháng ảnh_hưởng đến tiến_độ sử_dụng đất của dự_án đầu_tư và thời_điểm để tính gia_hạn 24 tháng đối_với trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất... 3. Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát, xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai. Theo đó, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát, xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được | None | 1 | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , cụ_thể : Điều 15 . Các trường_hợp bất_khả_kháng ảnh_hưởng đến tiến_độ sử_dụng đất của dự_án đầu_tư và thời_điểm để tính gia_hạn 24 tháng đối_với trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất ... 3 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai . Theo đó , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ... | 200,296 | |
Xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư được thực_hiện như_thế_nào trong trường_hợp 01 ? | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_địn: ... tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng...Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất, đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP, cụ_thể : Điều 15. Các trường_hợp bất_khả_kháng ảnh_hưởng đến tiến_độ sử_dụng đất của dự_án đầu_tư và thời_điểm để tính gia_hạn 24 tháng đối_với trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất... 3. Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát, xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai. Theo đó, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát | None | 1 | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , cụ_thể : Điều 15 . Các trường_hợp bất_khả_kháng ảnh_hưởng đến tiến_độ sử_dụng đất của dự_án đầu_tư và thời_điểm để tính gia_hạn 24 tháng đối_với trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất ... 3 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai . Theo đó , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ... | 200,297 | |
Xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư được thực_hiện như_thế_nào trong trường_hợp 01 ? | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_địn: ... vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai. Theo đó, Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát, xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng... | None | 1 | Liên_quan đến thông_tin về các dự_án vi_phạm quy_định đất_đai bị thu_hồi đất , đề_nghị nghiên_cứu thực_hiện theo quy_định tại khoản 3 Điều 15 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , cụ_thể : Điều 15 . Các trường_hợp bất_khả_kháng ảnh_hưởng đến tiến_độ sử_dụng đất của dự_án đầu_tư và thời_điểm để tính gia_hạn 24 tháng đối_với trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất ... 3 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ; cung_cấp thông_tin để công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Bộ Tài_nguyên và Môi_trường và Tổng_cục Quản_lý đất_đai . Theo đó , Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có trách_nhiệm tổ_chức rà_soát , xử_lý và công_bố công_khai trên trang thông_tin điện_tử của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh các dự_án đầu_tư không đưa đất vào sử_dụng trong thời_hạn 12 tháng liên_tục hoặc chậm tiến_độ sử_dụng đất 24 tháng so với tiến_độ ghi trong dự_án đầu_tư ; các dự_án được gia_hạn ; các dự_án chậm tiến_độ sử_dụng đất vì lý_do bất_khả_kháng ... | 200,298 | |
Xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư được thực_hiện như_thế_nào trong trường_hợp 02 ? | - Theo quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Đầu_tư 2020 quy_định về việc Cơ_quan đăng_ký đầu_tư chấm_dứt hoặc chấm_dứt một phần hoạt_động của dự_á. ... - Theo quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Đầu_tư 2020 quy_định về việc Cơ_quan đăng_ký đầu_tư chấm_dứt hoặc chấm_dứt một phần hoạt_động của dự_án đầu_tư trong trường_hợp quy_định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà_đầu_tư không có khả_năng khắc_phục điều_kiện ngừng hoạt_động . - Theo quy_định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu_tư 2020 , cơ_quan quản_lý_nhà_nước về đầu_tư quyết_định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt_động của dự_án đầu_tư trong trường_hợp Nhà_đầu_tư không thực_hiện đứng nội_dung chấp_thuận chủ_trương đầu_tư , Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư và đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng tiếp_tục vi_phạm . Do_vậy , đề_nghị nghiên_cứu quy_định nêu trên để xem_xét việc xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư đối_với trường_hợp dự_án triển_khai chậm nhưng không thuộc trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng ; cố_tình kéo_dài công_tác giải_phóng mặt_bằng , chậm thực_hiện thủ_tục thuê đất hoặc không thực_hiện đúng tiến_độ theo văn_bản chấp_thuận chủ_trương đầu_tư ... | None | 1 | - Theo quy_định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Đầu_tư 2020 quy_định về việc Cơ_quan đăng_ký đầu_tư chấm_dứt hoặc chấm_dứt một phần hoạt_động của dự_án đầu_tư trong trường_hợp quy_định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà_đầu_tư không có khả_năng khắc_phục điều_kiện ngừng hoạt_động . - Theo quy_định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Luật Đầu_tư 2020 , cơ_quan quản_lý_nhà_nước về đầu_tư quyết_định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt_động của dự_án đầu_tư trong trường_hợp Nhà_đầu_tư không thực_hiện đứng nội_dung chấp_thuận chủ_trương đầu_tư , Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư và đã bị xử_phạt vi_phạm hành_chính nhưng tiếp_tục vi_phạm . Do_vậy , đề_nghị nghiên_cứu quy_định nêu trên để xem_xét việc xử_lý chấm_dứt hoạt_động của dự_án đầu_tư đối_với trường_hợp dự_án triển_khai chậm nhưng không thuộc trường_hợp không đưa đất vào sử_dụng ; cố_tình kéo_dài công_tác giải_phóng mặt_bằng , chậm thực_hiện thủ_tục thuê đất hoặc không thực_hiện đúng tiến_độ theo văn_bản chấp_thuận chủ_trương đầu_tư ... | 200,299 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.