Query
stringlengths
1
1.32k
Text
stringlengths
17
1.92k
customer
stringclasses
1 value
score
int64
1
1
keyword
stringclasses
1 value
full_Text
stringlengths
20
63.8k
__index_level_0__
int64
0
215k
Phân_tích , dự_báo ; lưu_giữ thông_tin thống_kê và ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thống_kê Ngành Tư_pháp như_thế_nào ?
Căn_cứ tại Điều 16 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định phân_tích , dự_báo ; lưu_giữ thông_tin thống_kê và ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thố: ... Căn_cứ tại Điều 16 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định phân_tích , dự_báo ; lưu_giữ thông_tin thống_kê và ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thống_kê Ngành Tư_pháp như sau : - Cục Kế_hoạch - Tài_chính thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Văn_phòng Bộ và các đơn_vị khác thuộc Bộ thực_hiện các hoạt_động phân_tích , dự_báo thông_tin thống_kê theo định_kỳ hoặc theo yêu_cầu của Lãnh_đạo Bộ , tiến_hành xây_dựng , phân_tích , lưu_giữ , khai_thác các thông_tin thống_kê chung của Ngành Tư_pháp và những hoạt_động khác được giao nhằm giúp Bộ_trưởng thống_nhất quản_lý thông_tin thống_kê của Ngành . - Cục Công_nghệ_thông_tin thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Cục Kế_hoạch - Tài_chính , Cục Hộ_tịch , quốc_tịch , chứng_thực và các đơn_vị có liên_quan khác thuộc Bộ Tư_pháp triển_khai đẩy_mạnh ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thống_kê của Ngành , gồm các hoạt_động : + Hoàn_thiện và triển_khai Phần_mềm báo_cáo thống_kê Ngành Tư_pháp . + Tích_hợp , khai_thác số_liệu thống_kê từ các phần_mềm ứng_dụng chuyên_ngành , từ Cơ_sở_dữ_liệu Hộ_tịch điện_tử , các cơ_sở_dữ_liệu hành_chính khác thuộc trách_nhiệm được giao để phục_vụ cho hoạt_động thống_kê của Bộ Tư_pháp và các hoạt_động thống_kê nhà_nước theo quy_định của pháp_luật .
None
1
Căn_cứ tại Điều 16 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định phân_tích , dự_báo ; lưu_giữ thông_tin thống_kê và ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thống_kê Ngành Tư_pháp như sau : - Cục Kế_hoạch - Tài_chính thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Văn_phòng Bộ và các đơn_vị khác thuộc Bộ thực_hiện các hoạt_động phân_tích , dự_báo thông_tin thống_kê theo định_kỳ hoặc theo yêu_cầu của Lãnh_đạo Bộ , tiến_hành xây_dựng , phân_tích , lưu_giữ , khai_thác các thông_tin thống_kê chung của Ngành Tư_pháp và những hoạt_động khác được giao nhằm giúp Bộ_trưởng thống_nhất quản_lý thông_tin thống_kê của Ngành . - Cục Công_nghệ_thông_tin thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Cục Kế_hoạch - Tài_chính , Cục Hộ_tịch , quốc_tịch , chứng_thực và các đơn_vị có liên_quan khác thuộc Bộ Tư_pháp triển_khai đẩy_mạnh ứng_dụng công_nghệ_thông_tin trong công_tác thống_kê của Ngành , gồm các hoạt_động : + Hoàn_thiện và triển_khai Phần_mềm báo_cáo thống_kê Ngành Tư_pháp . + Tích_hợp , khai_thác số_liệu thống_kê từ các phần_mềm ứng_dụng chuyên_ngành , từ Cơ_sở_dữ_liệu Hộ_tịch điện_tử , các cơ_sở_dữ_liệu hành_chính khác thuộc trách_nhiệm được giao để phục_vụ cho hoạt_động thống_kê của Bộ Tư_pháp và các hoạt_động thống_kê nhà_nước theo quy_định của pháp_luật .
213,100
Thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức nào ?
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : ... Công_bố phổ_biến, sử_dụng thông_tin thống_kê 1. Cục Kế_hoạch - Tài_chính thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì, phối_hợp với Văn_phòng Bộ và các đơn_vị khác thuộc Bộ Tư_pháp xây_dựng lịch phổ_biến thông_tin thống_kê, trình Bộ_trưởng ký ban_hành trước khi tiến_hành công_bố, phổ_biến thông_tin thống_kê, hoàn_thiện các sản_phẩm thống_kê để trình Bộ_trưởng công_bố các thông_tin thống_kê chung của Ngành Tư_pháp theo quy_định. 2. Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp quyết_định việc công_bố thông_tin thống_kê thuộc phạm_vi quản_lý_nhà_nước đối_với công_tác tư_pháp theo quy_định của pháp_luật trên cơ_sở Lịch công_bố, phổ_biến thông_tin thống_kê của Bộ đã được phê_duyệt. Không công_bố các thông_tin thống_kê của Ngành thuộc Hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia, những thông_tin thống_kê có trong các tài_liệu thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước độ tối_mật và độ mật thuộc lĩnh_vực quản_lý_nhà_nước của Bộ Tư_pháp theo quy_định của pháp_luật. Tuỳ vào thời_điểm công_bố và tính_chất mức_độ thông_tin được công_bố, số_liệu thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố gồm số_liệu thống_kê ước_tính, số_liệu thống_kê sơ_bộ, số_liệu thống_kê chính_thức hoặc một trong các loại số_liệu thuộc mức_độ nói trên. Thông_tin thống_kê được công_bố là thông_tin có giá_trị pháp_lý. Việc trích_dẫn, sử_dụng thông_tin thống_kê của ngành
None
1
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : Công_bố phổ_biến , sử_dụng thông_tin thống_kê 1 . Cục Kế_hoạch - Tài_chính thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Văn_phòng Bộ và các đơn_vị khác thuộc Bộ Tư_pháp xây_dựng lịch phổ_biến thông_tin thống_kê , trình Bộ_trưởng ký ban_hành trước khi tiến_hành công_bố , phổ_biến thông_tin thống_kê , hoàn_thiện các sản_phẩm thống_kê để trình Bộ_trưởng công_bố các thông_tin thống_kê chung của Ngành Tư_pháp theo quy_định . 2 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp quyết_định việc công_bố thông_tin thống_kê thuộc phạm_vi quản_lý_nhà_nước đối_với công_tác tư_pháp theo quy_định của pháp_luật trên cơ_sở Lịch công_bố , phổ_biến thông_tin thống_kê của Bộ đã được phê_duyệt . Không công_bố các thông_tin thống_kê của Ngành thuộc Hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia , những thông_tin thống_kê có trong các tài_liệu thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước độ tối_mật và độ mật thuộc lĩnh_vực quản_lý_nhà_nước của Bộ Tư_pháp theo quy_định của pháp_luật . Tuỳ vào thời_điểm công_bố và tính_chất mức_độ thông_tin được công_bố , số_liệu thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố gồm số_liệu thống_kê ước_tính , số_liệu thống_kê sơ_bộ , số_liệu thống_kê chính_thức hoặc một trong các loại số_liệu thuộc mức_độ nói trên . Thông_tin thống_kê được công_bố là thông_tin có giá_trị pháp_lý . Việc trích_dẫn , sử_dụng thông_tin thống_kê của ngành Tư_pháp đã được công_bố phải trung_thực và ghi rõ nguồn_gốc của thông_tin . 3 . Thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức : Niên_giám thống_kê ; họp_báo ; các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp hoặc các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp . Như_vậy theo quy_định trên thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức : - Niên_giám thống_kê . - Họp_báo . - Các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp . - Các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp . ( Hình từ Internet )
213,101
Thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức nào ?
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : ... số_liệu thống_kê chính_thức hoặc một trong các loại số_liệu thuộc mức_độ nói trên. Thông_tin thống_kê được công_bố là thông_tin có giá_trị pháp_lý. Việc trích_dẫn, sử_dụng thông_tin thống_kê của ngành Tư_pháp đã được công_bố phải trung_thực và ghi rõ nguồn_gốc của thông_tin. 3. Thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố, phổ_biến thông_qua các hình_thức : Niên_giám thống_kê ; họp_báo ; các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp hoặc các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp. Như_vậy theo quy_định trên thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố, phổ_biến thông_qua các hình_thức : - Niên_giám thống_kê. - Họp_báo. - Các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp. - Các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp. ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 17 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : Công_bố phổ_biến , sử_dụng thông_tin thống_kê 1 . Cục Kế_hoạch - Tài_chính thuộc Bộ Tư_pháp có trách_nhiệm chủ_trì , phối_hợp với Văn_phòng Bộ và các đơn_vị khác thuộc Bộ Tư_pháp xây_dựng lịch phổ_biến thông_tin thống_kê , trình Bộ_trưởng ký ban_hành trước khi tiến_hành công_bố , phổ_biến thông_tin thống_kê , hoàn_thiện các sản_phẩm thống_kê để trình Bộ_trưởng công_bố các thông_tin thống_kê chung của Ngành Tư_pháp theo quy_định . 2 . Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp quyết_định việc công_bố thông_tin thống_kê thuộc phạm_vi quản_lý_nhà_nước đối_với công_tác tư_pháp theo quy_định của pháp_luật trên cơ_sở Lịch công_bố , phổ_biến thông_tin thống_kê của Bộ đã được phê_duyệt . Không công_bố các thông_tin thống_kê của Ngành thuộc Hệ_thống chỉ_tiêu thống_kê quốc_gia , những thông_tin thống_kê có trong các tài_liệu thuộc danh_mục bí_mật nhà_nước độ tối_mật và độ mật thuộc lĩnh_vực quản_lý_nhà_nước của Bộ Tư_pháp theo quy_định của pháp_luật . Tuỳ vào thời_điểm công_bố và tính_chất mức_độ thông_tin được công_bố , số_liệu thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố gồm số_liệu thống_kê ước_tính , số_liệu thống_kê sơ_bộ , số_liệu thống_kê chính_thức hoặc một trong các loại số_liệu thuộc mức_độ nói trên . Thông_tin thống_kê được công_bố là thông_tin có giá_trị pháp_lý . Việc trích_dẫn , sử_dụng thông_tin thống_kê của ngành Tư_pháp đã được công_bố phải trung_thực và ghi rõ nguồn_gốc của thông_tin . 3 . Thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức : Niên_giám thống_kê ; họp_báo ; các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp hoặc các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp . Như_vậy theo quy_định trên thông_tin thống_kê của Ngành Tư_pháp được công_bố , phổ_biến thông_qua các hình_thức : - Niên_giám thống_kê . - Họp_báo . - Các sản_phẩm thống_kê bằng văn_bản điện_tử đăng trên Cổng thông_tin điện_tử của Bộ Tư_pháp . - Các hình_thức công_bố khác của Bộ Tư_pháp trên cơ_sở phê_duyệt của Bộ_trưởng Bộ Tư_pháp . ( Hình từ Internet )
213,102
Việc kiểm_tra định_kỳ công_tác thống_kê của Ngành Tư_pháp được thực_hiện như_thế_nào ?
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 18 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : ... Kiểm_tra việc thực_hiện công_tác thống_kê của Ngành Tư_pháp 1 . Phạm_vi nội_dung kiểm_tra Kiểm_tra việc thực_hiện công_tác thống_kê theo quy_định của Thông_tư này và các nội_dung khác liên_quan đến quản_lý công_tác thống_kê thuộc phạm_vi được giao . 2 . Hình_thức kiểm_tra a ) Kiểm_tra định_kỳ ; b ) Kiểm_tra đột_xuất . 3 . Việc kiểm_tra định_kỳ công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở kế_hoạch đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt dưới hình_thức một kế_hoạch độc_lập hoặc được lồng_ghép trong kế_hoạch kiểm_tra công_tác tư_pháp của cơ_quan , tổ_chức và kế_hoạch này phải được thông_báo trước cho cơ_quan , tổ_chức được kiểm_tra ít_nhất 15 ngày trước khi tiến_hành kiểm_tra . 4 . Kiểm_tra đột_xuất công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền căn_cứ vào nhu_cầu quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của cơ_quan , tổ_chức đó theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy theo quy_định trên việc kiểm_tra định_kỳ công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở kế_hoạch đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt dưới hình_thức một kế_hoạch độc_lập hoặc được lồng_ghép trong kế_hoạch kiểm_tra công_tác tư_pháp của cơ_quan , tổ_chức và kế_hoạch này phải được thông_báo trước cho cơ_quan , tổ_chức được kiểm_tra ít_nhất 15 ngày trước khi tiến_hành kiểm_tra .
None
1
Căn_cứ tại khoản 3 Điều 18 Thông_tư 03/2019/TT-BTP quy_định như sau : Kiểm_tra việc thực_hiện công_tác thống_kê của Ngành Tư_pháp 1 . Phạm_vi nội_dung kiểm_tra Kiểm_tra việc thực_hiện công_tác thống_kê theo quy_định của Thông_tư này và các nội_dung khác liên_quan đến quản_lý công_tác thống_kê thuộc phạm_vi được giao . 2 . Hình_thức kiểm_tra a ) Kiểm_tra định_kỳ ; b ) Kiểm_tra đột_xuất . 3 . Việc kiểm_tra định_kỳ công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở kế_hoạch đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt dưới hình_thức một kế_hoạch độc_lập hoặc được lồng_ghép trong kế_hoạch kiểm_tra công_tác tư_pháp của cơ_quan , tổ_chức và kế_hoạch này phải được thông_báo trước cho cơ_quan , tổ_chức được kiểm_tra ít_nhất 15 ngày trước khi tiến_hành kiểm_tra . 4 . Kiểm_tra đột_xuất công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở quyết_định của cơ_quan có thẩm_quyền căn_cứ vào nhu_cầu quản_lý , chỉ_đạo , điều_hành của cơ_quan , tổ_chức đó theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy theo quy_định trên việc kiểm_tra định_kỳ công_tác thống_kê được thực_hiện trên cơ_sở kế_hoạch đã được cơ_quan có thẩm_quyền phê_duyệt dưới hình_thức một kế_hoạch độc_lập hoặc được lồng_ghép trong kế_hoạch kiểm_tra công_tác tư_pháp của cơ_quan , tổ_chức và kế_hoạch này phải được thông_báo trước cho cơ_quan , tổ_chức được kiểm_tra ít_nhất 15 ngày trước khi tiến_hành kiểm_tra .
213,103
Các quốc_gia nào mới có tư_cách để ký_kết điều_ước quốc_tế ?
Căn_cứ theo Điều 6 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : ... Tư_cách của các quốc_gia ký_kết các điều_ước Mọi quốc_gia đều có tư_cách để ký_kết các điều_ước . Như_vậy , mọi quốc_gia đều có tư_cách để ký_kết điều_ước quốc_tế . Điều_ước quốc_tế ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ theo Điều 6 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : Tư_cách của các quốc_gia ký_kết các điều_ước Mọi quốc_gia đều có tư_cách để ký_kết các điều_ước . Như_vậy , mọi quốc_gia đều có tư_cách để ký_kết điều_ước quốc_tế . Điều_ước quốc_tế ( Hình từ Internet )
213,104
Người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế khi nào ?
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : ... Thư uỷ_quyền 1. Một người được coi là đại_diện cho một quốc_gia để thông_qua hoặc để xác_thực văn_bản của một điều_ước hay để tỏ sự đồng_ý của quốc_gia chịu sự ràng_buộc của điều_ước : a ) Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc b ) Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác, những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền. 2. Chiểu theo chức_vụ của họ và không cần xuất_trình thư uỷ_quyền, những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : a ) Các Nguyên_thủ quốc_gia, người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; b ) Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; c ) Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này, trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó,
None
1
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : Thư uỷ_quyền 1 . Một người được coi là đại_diện cho một quốc_gia để thông_qua hoặc để xác_thực văn_bản của một điều_ước hay để tỏ sự đồng_ý của quốc_gia chịu sự ràng_buộc của điều_ước : a ) Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc b ) Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . 2 . Chiểu theo chức_vụ của họ và không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : a ) Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; b ) Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; c ) Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó . Theo đó , người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế : - Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc - Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . Tuy_nhiên một_số chức_vụ không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : - Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; - Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; - Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó .
213,105
Người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế khi nào ?
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : ... của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này, trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó, trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó. Theo đó, người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế : - Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc - Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác, những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền. Tuy_nhiên một_số chức_vụ không cần xuất_trình thư uỷ_quyền, những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : - Các Nguyên_thủ quốc_gia, người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; - Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; - Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại
None
1
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : Thư uỷ_quyền 1 . Một người được coi là đại_diện cho một quốc_gia để thông_qua hoặc để xác_thực văn_bản của một điều_ước hay để tỏ sự đồng_ý của quốc_gia chịu sự ràng_buộc của điều_ước : a ) Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc b ) Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . 2 . Chiểu theo chức_vụ của họ và không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : a ) Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; b ) Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; c ) Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó . Theo đó , người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế : - Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc - Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . Tuy_nhiên một_số chức_vụ không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : - Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; - Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; - Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó .
213,106
Người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế khi nào ?
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : ... thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; - Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này, trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó, trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó.
None
1
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 7 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : Thư uỷ_quyền 1 . Một người được coi là đại_diện cho một quốc_gia để thông_qua hoặc để xác_thực văn_bản của một điều_ước hay để tỏ sự đồng_ý của quốc_gia chịu sự ràng_buộc của điều_ước : a ) Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc b ) Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . 2 . Chiểu theo chức_vụ của họ và không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : a ) Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; b ) Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; c ) Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó . Theo đó , người đại_diện cho một quốc_gia để tỏ sự đồng_ý chịu sự ràng_buộc của điều_ước quốc_tế : - Nếu người đó xuất_trình thư uỷ_quyền thích_hợp ; hoặc - Nếu chiểu theo thực_tiễn của các quốc_gia hữu_quan hoặc theo những hoàn_cảnh khác , những quốc_gia này có ý_định coi người đó là đại_diện của quốc_gia mình nhằm đạt được những mục_đích nêu trên và không đòi_hỏi phải xuất_trình thư uỷ_quyền . Tuy_nhiên một_số chức_vụ không cần xuất_trình thư uỷ_quyền , những người sau đây được coi là đại_diện cho quốc_gia của họ : - Các Nguyên_thủ quốc_gia , người đứng đầu Chính_phủ và Bộ_trưởng Bộ Ngoại_giao trong mọi hành_vi liên_quan đến việc ký_kết điều_ước ; - Các Trưởng_đoàn_ngoại_giao trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước giữa quốc_gia cử và quốc_gia nhận đại_diện ; - Những đại_diện được cử của một quốc_gia tại một hội_nghị quốc_tế hoặc tại một tổ_chức quốc_tế hoặc tại một cơ_quan của tổ_chức này , trong việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong hội_nghị quốc_tế đó , trong tổ_chức quốc_tế đó hay trong cơ_quan của tổ_chức quốc_tế đó .
213,107
Việc thông_qua văn_bản của một điều_ước quốc_tế bắt_buộc phải được thực_hiện với sự đồng_ý của tất_cả các quốc_gia tham_gia soạn_thảo điều_ước quốc_tế đó không ?
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 9 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : ... Việc thông_qua văn_bản 1 . Việc thông_qua văn_bản của một điều_ước sẽ phải được thực_hiện với sự đồng_ý của tất_cả các quốc_gia tham_gia soạn_thảo điều_ước đó , trừ những trường_hợp quy_định trong khoản 2 . 2 . Việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong một hội_nghị quốc_tế sẽ phải được thực_hiện bằng hai_phần_ba số phiếu của những quốc_gia có_mặt và bỏ_phiếu , trừ trường_hợp những quốc_gia này quyết_định áp_dụng quy_tắc khác theo đa_số như trên . Như_vậy , việc thông_qua văn_bản của một điều_ước sẽ phải được thực_hiện với sự đồng_ý của tất_cả các quốc_gia tham_gia soạn_thảo điều_ước quốc_tế đó , trừ những trường_hợp việc thông_qua văn_bản của một điều_ước quốc_tế trong một hội_nghị quốc_tế sẽ phải được thực_hiện bằng hai_phần_ba số phiếu của những quốc_gia có_mặt và bỏ_phiếu , trừ trường_hợp những quốc_gia này quyết_định áp_dụng quy_tắc khác theo đa_số như trên .
None
1
Căn_cứ theo khoản 1 Điều 9 Công_ước_Viên về Luật Điều_ước quốc_tế năm 1969 quy_định như sau : Việc thông_qua văn_bản 1 . Việc thông_qua văn_bản của một điều_ước sẽ phải được thực_hiện với sự đồng_ý của tất_cả các quốc_gia tham_gia soạn_thảo điều_ước đó , trừ những trường_hợp quy_định trong khoản 2 . 2 . Việc thông_qua văn_bản của một điều_ước trong một hội_nghị quốc_tế sẽ phải được thực_hiện bằng hai_phần_ba số phiếu của những quốc_gia có_mặt và bỏ_phiếu , trừ trường_hợp những quốc_gia này quyết_định áp_dụng quy_tắc khác theo đa_số như trên . Như_vậy , việc thông_qua văn_bản của một điều_ước sẽ phải được thực_hiện với sự đồng_ý của tất_cả các quốc_gia tham_gia soạn_thảo điều_ước quốc_tế đó , trừ những trường_hợp việc thông_qua văn_bản của một điều_ước quốc_tế trong một hội_nghị quốc_tế sẽ phải được thực_hiện bằng hai_phần_ba số phiếu của những quốc_gia có_mặt và bỏ_phiếu , trừ trường_hợp những quốc_gia này quyết_định áp_dụng quy_tắc khác theo đa_số như trên .
213,108
Xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo có_thể bị phạt lên đến 2 triệu đồng có đúng không ?
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_h: ... Hàng năm, theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch, là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời. Vào ngày này khi thực_hiện nghi_thức cúng ông Công ông Táo về trời, rất nhiều người_dân xả rác bừa_bãi, mà phổ_biến là tình_trạng tiện tay vứt túi nilong xuống ao, hồ sau khi thả cá_chép. Hành_vi xả rác xuống sông lúc cúng ông Công, ông Táo là hành_vi thiếu văn_minh và có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính. Cụ_thể, tại khoản 2 Điều 25 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP quy_định như sau : Vi_phạm các quy_định về bảo_vệ môi_trường nơi công_cộng, khu đô_thị, khu dân_cư ; vận_chuyển nguyên_liệu, vật_liệu, hàng_hoá gây ô_nhiễm môi_trường... 2. Hành_vi thu_gom, thải rác_thải trái quy_định về bảo_vệ môi_trường bị xử_phạt như sau : a ) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối_với hành_vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu, tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại, dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi
None
1
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_hiện nghi_thức cúng ông Công ông Táo về trời , rất nhiều người_dân xả rác bừa_bãi , mà phổ_biến là tình_trạng tiện tay vứt túi nilong xuống ao , hồ sau khi thả cá_chép . Hành_vi xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo là hành_vi thiếu văn_minh và có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Cụ_thể , tại khoản 2 Điều 25 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP quy_định như sau : Vi_phạm các quy_định về bảo_vệ môi_trường nơi công_cộng , khu đô_thị , khu dân_cư ; vận_chuyển nguyên_liệu , vật_liệu , hàng_hoá gây ô_nhiễm môi_trường ... 2 . Hành_vi thu_gom , thải rác_thải trái quy_định về bảo_vệ môi_trường bị xử_phạt như sau : a ) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ đầu , mẩu , tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi vệ_sinh cá_nhân ( tiểu_tiện , đại_tiện ) không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; c ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trừ vi_phạm quy_định tại điểm d khoản này ; d ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển . Như_vậy , đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Theo đó , khi cúng ông Công ông Táo mà vứt túi ni lông , xả rác xuống sông có_thể được xem là thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , .. và có_thể bị phạt lên đến 2.000.000 đồng . Tuy_nhiên , nếu hành_vi nêu trên là việc vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng thì có_thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng . Lưu_ý : Mức phạt tiền đối_với hành_vi này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính do cá_nhân thực_hiện . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( Hình từ Internet )
213,109
Xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo có_thể bị phạt lên đến 2 triệu đồng có đúng không ?
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_h: ... , mẩu, tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại, dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi vệ_sinh cá_nhân ( tiểu_tiện, đại_tiện ) không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại, dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; c ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt, thải, bỏ rác_thải, đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại, dịch_vụ hoặc nơi công_cộng, trừ vi_phạm quy_định tại điểm d khoản này ; d ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt, thải, bỏ rác_thải trên vỉa_hè, lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè, lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ, kênh_rạch, sông, suối, biển. Như_vậy, đối_với hành_vi vứt, thải, bỏ rác_thải trên vỉa_hè, lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè, lòng_đường phố ; thải
None
1
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_hiện nghi_thức cúng ông Công ông Táo về trời , rất nhiều người_dân xả rác bừa_bãi , mà phổ_biến là tình_trạng tiện tay vứt túi nilong xuống ao , hồ sau khi thả cá_chép . Hành_vi xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo là hành_vi thiếu văn_minh và có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Cụ_thể , tại khoản 2 Điều 25 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP quy_định như sau : Vi_phạm các quy_định về bảo_vệ môi_trường nơi công_cộng , khu đô_thị , khu dân_cư ; vận_chuyển nguyên_liệu , vật_liệu , hàng_hoá gây ô_nhiễm môi_trường ... 2 . Hành_vi thu_gom , thải rác_thải trái quy_định về bảo_vệ môi_trường bị xử_phạt như sau : a ) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ đầu , mẩu , tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi vệ_sinh cá_nhân ( tiểu_tiện , đại_tiện ) không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; c ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trừ vi_phạm quy_định tại điểm d khoản này ; d ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển . Như_vậy , đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Theo đó , khi cúng ông Công ông Táo mà vứt túi ni lông , xả rác xuống sông có_thể được xem là thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , .. và có_thể bị phạt lên đến 2.000.000 đồng . Tuy_nhiên , nếu hành_vi nêu trên là việc vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng thì có_thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng . Lưu_ý : Mức phạt tiền đối_với hành_vi này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính do cá_nhân thực_hiện . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( Hình từ Internet )
213,110
Xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo có_thể bị phạt lên đến 2 triệu đồng có đúng không ?
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_h: ... thải, bỏ rác_thải trên vỉa_hè, lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè, lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ, kênh_rạch, sông, suối, biển thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Theo đó, khi cúng ông Công ông Táo mà vứt túi ni lông, xả rác xuống sông có_thể được xem là thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ, kênh_rạch, sông,.. và có_thể bị phạt lên đến 2.000.000 đồng. Tuy_nhiên, nếu hành_vi nêu trên là việc vứt, thải, bỏ rác_thải, đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại, dịch_vụ hoặc nơi công_cộng thì có_thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu_ý : Mức phạt tiền đối_với hành_vi này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính do cá_nhân thực_hiện. Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân. ( Hình từ Internet )
None
1
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_hiện nghi_thức cúng ông Công ông Táo về trời , rất nhiều người_dân xả rác bừa_bãi , mà phổ_biến là tình_trạng tiện tay vứt túi nilong xuống ao , hồ sau khi thả cá_chép . Hành_vi xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo là hành_vi thiếu văn_minh và có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Cụ_thể , tại khoản 2 Điều 25 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP quy_định như sau : Vi_phạm các quy_định về bảo_vệ môi_trường nơi công_cộng , khu đô_thị , khu dân_cư ; vận_chuyển nguyên_liệu , vật_liệu , hàng_hoá gây ô_nhiễm môi_trường ... 2 . Hành_vi thu_gom , thải rác_thải trái quy_định về bảo_vệ môi_trường bị xử_phạt như sau : a ) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ đầu , mẩu , tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi vệ_sinh cá_nhân ( tiểu_tiện , đại_tiện ) không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; c ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trừ vi_phạm quy_định tại điểm d khoản này ; d ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển . Như_vậy , đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Theo đó , khi cúng ông Công ông Táo mà vứt túi ni lông , xả rác xuống sông có_thể được xem là thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , .. và có_thể bị phạt lên đến 2.000.000 đồng . Tuy_nhiên , nếu hành_vi nêu trên là việc vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng thì có_thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng . Lưu_ý : Mức phạt tiền đối_với hành_vi này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính do cá_nhân thực_hiện . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( Hình từ Internet )
213,111
Xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo có_thể bị phạt lên đến 2 triệu đồng có đúng không ?
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_h: ... hành_chính do cá_nhân thực_hiện. Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân. ( Hình từ Internet )
None
1
Hàng năm , theo quan_niệm của người Việt thì đúng vào ngày 23 tháng Chạp_Âm lịch , là ngày Táo_Quân cưỡi cá_chép bay về trời . Vào ngày này khi thực_hiện nghi_thức cúng ông Công ông Táo về trời , rất nhiều người_dân xả rác bừa_bãi , mà phổ_biến là tình_trạng tiện tay vứt túi nilong xuống ao , hồ sau khi thả cá_chép . Hành_vi xả rác xuống sông lúc cúng ông Công , ông Táo là hành_vi thiếu văn_minh và có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành_chính . Cụ_thể , tại khoản 2 Điều 25 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP quy_định như sau : Vi_phạm các quy_định về bảo_vệ môi_trường nơi công_cộng , khu đô_thị , khu dân_cư ; vận_chuyển nguyên_liệu , vật_liệu , hàng_hoá gây ô_nhiễm môi_trường ... 2 . Hành_vi thu_gom , thải rác_thải trái quy_định về bảo_vệ môi_trường bị xử_phạt như sau : a ) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ đầu , mẩu , tàn thuốc_lá không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; b ) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối_với hành_vi vệ_sinh cá_nhân ( tiểu_tiện , đại_tiện ) không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng ; c ) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trừ vi_phạm quy_định tại điểm d khoản này ; d ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển . Như_vậy , đối_với hành_vi vứt , thải , bỏ rác_thải trên vỉa_hè , lòng_đường hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt ; đổ nước_thải không đúng quy_định trên vỉa_hè , lòng_đường phố ; thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , suối , biển thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Theo đó , khi cúng ông Công ông Táo mà vứt túi ni lông , xả rác xuống sông có_thể được xem là thải bỏ chất_thải nhựa phát_sinh từ sinh_hoạt vào ao_hồ , kênh_rạch , sông , .. và có_thể bị phạt lên đến 2.000.000 đồng . Tuy_nhiên , nếu hành_vi nêu trên là việc vứt , thải , bỏ rác_thải , đổ nước_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại , dịch_vụ hoặc nơi công_cộng thì có_thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng . Lưu_ý : Mức phạt tiền đối_với hành_vi này là mức phạt tiền áp_dụng đối_với hành_vi vi_phạm hành_chính do cá_nhân thực_hiện . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm , mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân . ( Hình từ Internet )
213,112
Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân cấp nào thì có quyền xử_phạt người_dân có hành_vi xả rác xuống sông ?
Căn_cứ Điều 56 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP có quy_định như sau : ... Thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp 1. Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng ; c ) Tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính có giá_trị đến 10.000.000 đồng ; d ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị_định này. 2. Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 3 Điều 4 Nghị_định này. 3. Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d )
None
1
Căn_cứ Điều 56 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP có quy_định như sau : Thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp 1 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng ; c ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính có giá_trị đến 10.000.000 đồng ; d ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a , b , c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a , b , c , đ , e , g , h , i , k , l , m , n và o khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . 3 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã , cấp huyện và cấp tỉnh đều là chủ_thể có thẩm_quyền xử_phạt đối_với hành_vi vứt , bỏ rác_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trên vỉa_hè , đường_phố hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt trong khu_vực đô_thị
213,113
Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân cấp nào thì có quyền xử_phạt người_dân có hành_vi xả rác xuống sông ?
Căn_cứ Điều 56 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP có quy_định như sau : ... : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản 3 Điều 4 Nghị_định này. Theo đó, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh đều là chủ_thể có thẩm_quyền xử_phạt đối_với hành_vi vứt, bỏ rác_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư, thương_mại dịch_vụ hoặc nơi công_cộng, trên vỉa_hè, đường_phố hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt trong khu_vực đô_thị
None
1
Căn_cứ Điều 56 Nghị_định 45/2022/NĐ-CP có quy_định như sau : Thẩm_quyền xử_phạt vi_phạm hành_chính của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân các cấp 1 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng ; c ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính có giá_trị đến 10.000.000 đồng ; d ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a , b , c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . 2 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại các điểm a , b , c , đ , e , g , h , i , k , l , m , n và o khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . 3 . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh có quyền : a ) Phạt cảnh_cáo ; b ) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng ; c ) Tước quyền sử_dụng giấy_phép có thời_hạn hoặc đình_chỉ hoạt_động có thời_hạn ; d ) Tịch_thu tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính ; đ ) Áp_dụng biện_pháp khắc_phục hậu_quả quy_định tại khoản 3 Điều 4 Nghị_định này . Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã , cấp huyện và cấp tỉnh đều là chủ_thể có thẩm_quyền xử_phạt đối_với hành_vi vứt , bỏ rác_thải không đúng nơi quy_định tại khu chung_cư , thương_mại dịch_vụ hoặc nơi công_cộng , trên vỉa_hè , đường_phố hoặc vào hệ_thống thoát nước_thải đô_thị hoặc hệ_thống thoát nước mặt trong khu_vực đô_thị
213,114
Đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo cần lưu_ý những quy_định nào của pháp_luật ?
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : ... - Trước_đây, tại khoản 5 Điều 2 Phụ_lục 01 ban_hành Thông_tư 02/2016/TT-BXD thì đốt vàng_mã, đốt lửa trong nhà chung_cư là một trong những hành_vi bị nghiêm_cấm. Tuy_nhiên quy_định này hiện_hành đã bị bãi_bỏ mà thay vào đó quy_định mới cho_phép Hội_nghị nhà chung_cư có_thể xem_xét và quyết_định có cấm hay không cấm hành_vi đốt vàng_mã. - Ngoài_ra, căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 14 Nghị_định 38/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về tổ_chức lễ_hội 1. Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thấp hương hoặc đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định ; b ) Nói_tục, chửi thề, xúc_phạm tâm_linh gây ảnh_hưởng đến không_khí trang_nghiêm của lễ_hội ; c ) Mặc trang_phục không lịch_sự hoặc không phù_hợp với truyền_thống văn_hoá Việt_Nam. Theo đó, nếu đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định tại nơi tổ_chức lễ_hội thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. ( 2 ) Lưu_ý quy_định về phòng cháy và chữa_cháy Căn_cứ theo quy_định tại Điều 35 Nghị_định
None
1
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : - Trước_đây , tại khoản 5 Điều 2 Phụ_lục 01 ban_hành Thông_tư 02/2016/TT-BXD thì đốt vàng_mã , đốt lửa trong nhà chung_cư là một trong những hành_vi bị nghiêm_cấm . Tuy_nhiên quy_định này hiện_hành đã bị bãi_bỏ mà thay vào đó quy_định mới cho_phép Hội_nghị nhà chung_cư có_thể xem_xét và quyết_định có cấm hay không cấm hành_vi đốt vàng_mã . - Ngoài_ra , căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 14 Nghị_định 38/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về tổ_chức lễ_hội 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thấp hương hoặc đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định ; b ) Nói_tục , chửi thề , xúc_phạm tâm_linh gây ảnh_hưởng đến không_khí trang_nghiêm của lễ_hội ; c ) Mặc trang_phục không lịch_sự hoặc không phù_hợp với truyền_thống văn_hoá Việt_Nam . Theo đó , nếu đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định tại nơi tổ_chức lễ_hội thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng . ( 2 ) Lưu_ý quy_định về phòng cháy và chữa_cháy Căn_cứ theo quy_định tại Điều 35 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về phòng cháy và chữa_cháy trong quản_lý , sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện_tử 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối_với hành_vi mang diêm , bật_lửa , điện_thoại_di_động , nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt vào những nơi có quy_định cấm . 2 . Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt mà không đảm_bảo khoảng_cách an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . 3 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện , điện_tử ở những nơi có quy_định cấm . 4 . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối_với hành_vi hàn , cắt kim_loại mà không có biện_pháp đảm_bảo an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , khi đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo người_dân cần ý các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy . Trường_hợp vi_phạm về nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt thì người_dân có_thể bị xử_phạt với các mức phạt tiền nêu trên .
213,115
Đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo cần lưu_ý những quy_định nào của pháp_luật ?
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : ... chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. ( 2 ) Lưu_ý quy_định về phòng cháy và chữa_cháy Căn_cứ theo quy_định tại Điều 35 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về phòng cháy và chữa_cháy trong quản_lý, sử_dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện_tử 1. Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối_với hành_vi mang diêm, bật_lửa, điện_thoại_di_động, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết_bị, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy_định cấm. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết_bị, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm_bảo khoảng_cách an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện, điện_tử ở những nơi có quy_định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
None
1
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : - Trước_đây , tại khoản 5 Điều 2 Phụ_lục 01 ban_hành Thông_tư 02/2016/TT-BXD thì đốt vàng_mã , đốt lửa trong nhà chung_cư là một trong những hành_vi bị nghiêm_cấm . Tuy_nhiên quy_định này hiện_hành đã bị bãi_bỏ mà thay vào đó quy_định mới cho_phép Hội_nghị nhà chung_cư có_thể xem_xét và quyết_định có cấm hay không cấm hành_vi đốt vàng_mã . - Ngoài_ra , căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 14 Nghị_định 38/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về tổ_chức lễ_hội 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thấp hương hoặc đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định ; b ) Nói_tục , chửi thề , xúc_phạm tâm_linh gây ảnh_hưởng đến không_khí trang_nghiêm của lễ_hội ; c ) Mặc trang_phục không lịch_sự hoặc không phù_hợp với truyền_thống văn_hoá Việt_Nam . Theo đó , nếu đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định tại nơi tổ_chức lễ_hội thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng . ( 2 ) Lưu_ý quy_định về phòng cháy và chữa_cháy Căn_cứ theo quy_định tại Điều 35 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về phòng cháy và chữa_cháy trong quản_lý , sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện_tử 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối_với hành_vi mang diêm , bật_lửa , điện_thoại_di_động , nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt vào những nơi có quy_định cấm . 2 . Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt mà không đảm_bảo khoảng_cách an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . 3 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện , điện_tử ở những nơi có quy_định cấm . 4 . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối_với hành_vi hàn , cắt kim_loại mà không có biện_pháp đảm_bảo an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , khi đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo người_dân cần ý các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy . Trường_hợp vi_phạm về nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt thì người_dân có_thể bị xử_phạt với các mức phạt tiền nêu trên .
213,116
Đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo cần lưu_ý những quy_định nào của pháp_luật ?
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : ... nguồn nhiệt, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện, điện_tử ở những nơi có quy_định cấm. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối_với hành_vi hàn, cắt kim_loại mà không có biện_pháp đảm_bảo an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật. Theo đó, khi đốt vàng_mã cúng ông Công, ông Táo người_dân cần ý các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy. Trường_hợp vi_phạm về nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng_cụ sinh lửa, sinh nhiệt thì người_dân có_thể bị xử_phạt với các mức phạt tiền nêu trên.
None
1
( 1 ) Lưu_ý đốt vàng_mã đúng nơi quy_định : - Trước_đây , tại khoản 5 Điều 2 Phụ_lục 01 ban_hành Thông_tư 02/2016/TT-BXD thì đốt vàng_mã , đốt lửa trong nhà chung_cư là một trong những hành_vi bị nghiêm_cấm . Tuy_nhiên quy_định này hiện_hành đã bị bãi_bỏ mà thay vào đó quy_định mới cho_phép Hội_nghị nhà chung_cư có_thể xem_xét và quyết_định có cấm hay không cấm hành_vi đốt vàng_mã . - Ngoài_ra , căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 14 Nghị_định 38/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về tổ_chức lễ_hội 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thấp hương hoặc đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định ; b ) Nói_tục , chửi thề , xúc_phạm tâm_linh gây ảnh_hưởng đến không_khí trang_nghiêm của lễ_hội ; c ) Mặc trang_phục không lịch_sự hoặc không phù_hợp với truyền_thống văn_hoá Việt_Nam . Theo đó , nếu đốt vàng_mã không đúng nơi quy_định tại nơi tổ_chức lễ_hội thì chủ_thể thực_hiện hành_vi có_thể bị xử_phạt vi_phạm hành từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng . ( 2 ) Lưu_ý quy_định về phòng cháy và chữa_cháy Căn_cứ theo quy_định tại Điều 35 Nghị_định 144/2021/NĐ-CP như sau : Vi_phạm quy_định về phòng cháy và chữa_cháy trong quản_lý , sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện_tử 1 . Phạt cảnh_cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối_với hành_vi mang diêm , bật_lửa , điện_thoại_di_động , nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt vào những nơi có quy_định cấm . 2 . Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , thiết_bị , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt mà không đảm_bảo khoảng_cách an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . 3 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với hành_vi sử_dụng nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt hoặc các thiết_bị điện , điện_tử ở những nơi có quy_định cấm . 4 . Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối_với hành_vi hàn , cắt kim_loại mà không có biện_pháp đảm_bảo an_toàn về phòng cháy và chữa_cháy theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , khi đốt vàng_mã cúng ông Công , ông Táo người_dân cần ý các quy_định về phòng cháy và chữa_cháy . Trường_hợp vi_phạm về nguồn lửa , nguồn nhiệt , dụng_cụ sinh lửa , sinh nhiệt thì người_dân có_thể bị xử_phạt với các mức phạt tiền nêu trên .
213,117
Nợ phải thu khó đòi là gì ?
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : ... Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này, các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. “ Doanh_nghiệp ” là Công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do Nhà_nước nắm giữ 100% vốn_điều_lệ quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị_định này. 2. " Nợ tồn_đọng " là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán, doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận, đôn_đốc thanh_toán nhưng vẫn chưa thu_hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời_hạn thanh_toán nhưng doanh_nghiệp chưa có khả_năng trả nợ. 3. “ Nợ phải thu khó đòi ” là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu, không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ), doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận, đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được ; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản, đang làm thủ_tục giải_thể, người nợ mất_tích, bỏ trốn, đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố, giam_giữ, xét_xử, đang thi_hành
None
1
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . “ Doanh_nghiệp ” là Công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do Nhà_nước nắm giữ 100% vốn_điều_lệ quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị_định này . 2 . " Nợ tồn_đọng " là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng vẫn chưa thu_hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời_hạn thanh_toán nhưng doanh_nghiệp chưa có khả_năng trả nợ . 3 . “ Nợ phải thu khó đòi ” là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được ; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . 4 . “ Nợ không có khả_năng thu_hồi ” là các khoản nợ phải thu quá thời_hạn thanh_toán hoặc chưa đến thời_hạn thanh_toán thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã hoàn_thành việc giải_thể , phá_sản theo quy_định của pháp_luật . b ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã ngừng hoạt_động và không có khả_năng chi_trả , không có người kế_thừa nghĩa_vụ trả nợ . c ) Khách nợ là cá_nhân đã chết , mất_tích , cá_nhân còn sống nhưng không còn khả_năng lao_động hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , hoặc người thừa_kế theo luật nhưng không có khả_năng chi_trả . d ) Khách nợ đã được cơ_quan có thẩm_quyền Quyết_định cho xoá nợ theo quy_định của pháp_luật . đ ) Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân , tập_thể phải bồi_thường vật_chất . e ) Các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán từ 01 năm trở lên , tuy khách nợ còn tồn_tại , đang hoạt_động nhưng kinh_doanh thua_lỗ liên_tục từ 03 năm trở lên và quá khó_khăn , hoàn_toàn không có khả_năng thanh_toán , doanh_nghiệp đã tích_cực áp_dụng các biện_pháp nhưng vẫn không thu được nợ . ... Theo đó , nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , Doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được . Ngoài_ra , nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . ( Hình từ Internet )
213,118
Nợ phải thu khó đòi là gì ?
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : ... kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản, đang làm thủ_tục giải_thể, người nợ mất_tích, bỏ trốn, đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố, giam_giữ, xét_xử, đang thi_hành án hoặc đã chết. 4. “ Nợ không có khả_năng thu_hồi ” là các khoản nợ phải thu quá thời_hạn thanh_toán hoặc chưa đến thời_hạn thanh_toán thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Khách nợ là doanh_nghiệp, tổ_chức đã hoàn_thành việc giải_thể, phá_sản theo quy_định của pháp_luật. b ) Khách nợ là doanh_nghiệp, tổ_chức đã ngừng hoạt_động và không có khả_năng chi_trả, không có người kế_thừa nghĩa_vụ trả nợ. c ) Khách nợ là cá_nhân đã chết, mất_tích, cá_nhân còn sống nhưng không còn khả_năng lao_động hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự, hoặc người thừa_kế theo luật nhưng không có khả_năng chi_trả. d ) Khách nợ đã được cơ_quan có thẩm_quyền Quyết_định cho xoá nợ theo quy_định của pháp_luật. đ ) Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân, tập_thể phải bồi_thường vật_chất. e ) Các khoản nợ phải thu đã quá
None
1
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . “ Doanh_nghiệp ” là Công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do Nhà_nước nắm giữ 100% vốn_điều_lệ quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị_định này . 2 . " Nợ tồn_đọng " là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng vẫn chưa thu_hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời_hạn thanh_toán nhưng doanh_nghiệp chưa có khả_năng trả nợ . 3 . “ Nợ phải thu khó đòi ” là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được ; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . 4 . “ Nợ không có khả_năng thu_hồi ” là các khoản nợ phải thu quá thời_hạn thanh_toán hoặc chưa đến thời_hạn thanh_toán thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã hoàn_thành việc giải_thể , phá_sản theo quy_định của pháp_luật . b ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã ngừng hoạt_động và không có khả_năng chi_trả , không có người kế_thừa nghĩa_vụ trả nợ . c ) Khách nợ là cá_nhân đã chết , mất_tích , cá_nhân còn sống nhưng không còn khả_năng lao_động hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , hoặc người thừa_kế theo luật nhưng không có khả_năng chi_trả . d ) Khách nợ đã được cơ_quan có thẩm_quyền Quyết_định cho xoá nợ theo quy_định của pháp_luật . đ ) Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân , tập_thể phải bồi_thường vật_chất . e ) Các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán từ 01 năm trở lên , tuy khách nợ còn tồn_tại , đang hoạt_động nhưng kinh_doanh thua_lỗ liên_tục từ 03 năm trở lên và quá khó_khăn , hoàn_toàn không có khả_năng thanh_toán , doanh_nghiệp đã tích_cực áp_dụng các biện_pháp nhưng vẫn không thu được nợ . ... Theo đó , nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , Doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được . Ngoài_ra , nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . ( Hình từ Internet )
213,119
Nợ phải thu khó đòi là gì ?
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : ... Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân, tập_thể phải bồi_thường vật_chất. e ) Các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán từ 01 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn_tại, đang hoạt_động nhưng kinh_doanh thua_lỗ liên_tục từ 03 năm trở lên và quá khó_khăn, hoàn_toàn không có khả_năng thanh_toán, doanh_nghiệp đã tích_cực áp_dụng các biện_pháp nhưng vẫn không thu được nợ.... Theo đó, nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu, không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ), Doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận, đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được. Ngoài_ra, nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản, đang làm thủ_tục giải_thể, người nợ mất_tích, bỏ trốn, đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố, giam_giữ, xét_xử, đang thi_hành án hoặc đã chết. ( Hình từ
None
1
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . “ Doanh_nghiệp ” là Công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do Nhà_nước nắm giữ 100% vốn_điều_lệ quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị_định này . 2 . " Nợ tồn_đọng " là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng vẫn chưa thu_hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời_hạn thanh_toán nhưng doanh_nghiệp chưa có khả_năng trả nợ . 3 . “ Nợ phải thu khó đòi ” là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được ; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . 4 . “ Nợ không có khả_năng thu_hồi ” là các khoản nợ phải thu quá thời_hạn thanh_toán hoặc chưa đến thời_hạn thanh_toán thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã hoàn_thành việc giải_thể , phá_sản theo quy_định của pháp_luật . b ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã ngừng hoạt_động và không có khả_năng chi_trả , không có người kế_thừa nghĩa_vụ trả nợ . c ) Khách nợ là cá_nhân đã chết , mất_tích , cá_nhân còn sống nhưng không còn khả_năng lao_động hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , hoặc người thừa_kế theo luật nhưng không có khả_năng chi_trả . d ) Khách nợ đã được cơ_quan có thẩm_quyền Quyết_định cho xoá nợ theo quy_định của pháp_luật . đ ) Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân , tập_thể phải bồi_thường vật_chất . e ) Các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán từ 01 năm trở lên , tuy khách nợ còn tồn_tại , đang hoạt_động nhưng kinh_doanh thua_lỗ liên_tục từ 03 năm trở lên và quá khó_khăn , hoàn_toàn không có khả_năng thanh_toán , doanh_nghiệp đã tích_cực áp_dụng các biện_pháp nhưng vẫn không thu được nợ . ... Theo đó , nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , Doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được . Ngoài_ra , nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . ( Hình từ Internet )
213,120
Nợ phải thu khó đòi là gì ?
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : ... làm thủ_tục giải_thể, người nợ mất_tích, bỏ trốn, đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố, giam_giữ, xét_xử, đang thi_hành án hoặc đã chết. ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về nợ phải thu khó đòi như sau : Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , các từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . “ Doanh_nghiệp ” là Công_ty trách_nhiệm hữu_hạn một thành_viên do Nhà_nước nắm giữ 100% vốn_điều_lệ quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị_định này . 2 . " Nợ tồn_đọng " là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng vẫn chưa thu_hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời_hạn thanh_toán nhưng doanh_nghiệp chưa có khả_năng trả nợ . 3 . “ Nợ phải thu khó đòi ” là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được ; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . 4 . “ Nợ không có khả_năng thu_hồi ” là các khoản nợ phải thu quá thời_hạn thanh_toán hoặc chưa đến thời_hạn thanh_toán thuộc một trong các trường_hợp sau đây : a ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã hoàn_thành việc giải_thể , phá_sản theo quy_định của pháp_luật . b ) Khách nợ là doanh_nghiệp , tổ_chức đã ngừng hoạt_động và không có khả_năng chi_trả , không có người kế_thừa nghĩa_vụ trả nợ . c ) Khách nợ là cá_nhân đã chết , mất_tích , cá_nhân còn sống nhưng không còn khả_năng lao_động hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , hoặc người thừa_kế theo luật nhưng không có khả_năng chi_trả . d ) Khách nợ đã được cơ_quan có thẩm_quyền Quyết_định cho xoá nợ theo quy_định của pháp_luật . đ ) Khoản chênh_lệch còn lại của các khoản nợ không thu_hồi được sau khi đã xử_lý trách_nhiệm cá_nhân , tập_thể phải bồi_thường vật_chất . e ) Các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán từ 01 năm trở lên , tuy khách nợ còn tồn_tại , đang hoạt_động nhưng kinh_doanh thua_lỗ liên_tục từ 03 năm trở lên và quá khó_khăn , hoàn_toàn không có khả_năng thanh_toán , doanh_nghiệp đã tích_cực áp_dụng các biện_pháp nhưng vẫn không thu được nợ . ... Theo đó , nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá thời_hạn thanh_toán trên 06 tháng ( tính theo thời_hạn trả nợ ban_đầu , không kể thời_gian gia_hạn trả nợ ) , Doanh_nghiệp đã áp_dụng các biện_pháp xử_lý như đối_chiếu xác_nhận , đôn_đốc thanh_toán nhưng doanh_nghiệp vẫn chưa thu_hồi được . Ngoài_ra , nợ phải thu khó đòi còn là các khoản nợ phải thu chưa đến thời_hạn thanh_toán nhưng khách nợ là tổ_chức kinh_tế đã lâm vào tình_trạng phá_sản , đang làm thủ_tục giải_thể , người nợ mất_tích , bỏ trốn , đang bị các cơ_quan pháp_luật truy_tố , giam_giữ , xét_xử , đang thi_hành án hoặc đã chết . ( Hình từ Internet )
213,121
Thủ_tục xử_lý các khoản nợ phải thu khó đòi được công_ty TNHH một thành_viên xử_lý theo trình_tự như_thế_nào ?
Theo Điều 7 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP thì thủ_tục xử_lý các khoản nợ phải thu khó đòi được xử_lý theo trình_tự sau : ... ( 1 ) Doanh_nghiệp xác_định rõ nguyên_nhân , trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân và yêu_cầu tập_thể , cá_nhân bồi_thường theo quy_định của pháp_luật . ( 2 ) Dùng nguồn dự_phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để bù_đắp . ( 3 ) Hạch_toán vào chi_phí hoặc thu_nhập doanh_nghiệp , tuỳ theo trường_hợp cụ_thể . Trong trường_hợp thực_hiện bán nợ theo quy_định của pháp_luật , sau khi xác_định rõ nguyên_nhân , trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân và yêu_cầu đương_sự bồi_thường theo quy_định của pháp_luật , chênh_lệch giảm giữa giá_trị khoản nợ với giá bán được bù_đắp bằng nguồn dự_phòng các khoản nợ phải thu khó đòi , nếu thiếu hạch_toán vào chi_phí kinh_doanh của doanh_nghiệp .
None
1
Theo Điều 7 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP thì thủ_tục xử_lý các khoản nợ phải thu khó đòi được xử_lý theo trình_tự sau : ( 1 ) Doanh_nghiệp xác_định rõ nguyên_nhân , trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân và yêu_cầu tập_thể , cá_nhân bồi_thường theo quy_định của pháp_luật . ( 2 ) Dùng nguồn dự_phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để bù_đắp . ( 3 ) Hạch_toán vào chi_phí hoặc thu_nhập doanh_nghiệp , tuỳ theo trường_hợp cụ_thể . Trong trường_hợp thực_hiện bán nợ theo quy_định của pháp_luật , sau khi xác_định rõ nguyên_nhân , trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân và yêu_cầu đương_sự bồi_thường theo quy_định của pháp_luật , chênh_lệch giảm giữa giá_trị khoản nợ với giá bán được bù_đắp bằng nguồn dự_phòng các khoản nợ phải thu khó đòi , nếu thiếu hạch_toán vào chi_phí kinh_doanh của doanh_nghiệp .
213,122
Xử_lý khoản nợ phải thu khó đòi không kịp_thời thì công_ty TNHH một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ có phải đền_bù thiệt_hại không ?
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về trường_hợp không xử_lý khoản nợ kịp_thời như sau : ... Trách_nhiệm của doanh_nghiệp trong việc quản_lý nợ phải thu 1. Ban_hành và thực_hiện Quy_chế quản_lý nợ của doanh_nghiệp theo quy_định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị_định này, xác_định rõ trách_nhiệm của tập_thể, cá_nhân trong việc theo_dõi, thu_hồi các khoản nợ phải thu. 2. Mở sổ theo_dõi các khoản nợ theo từng đối_tượng nợ ; thường_xuyên phân_loại các khoản nợ ( nợ chưa đến hạn thanh_toán, nợ đến hạn thanh_toán, nợ đã quá hạn thanh_toán, nợ khó đòi, nợ không có khả_năng thu_hồi ), đôn_đốc thu_hồi nợ ; định_kỳ đối_chiếu công_nợ. 3. Hội_đồng thành_viên, Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên ( Chủ_tịch công_ty ), Tổng_giám_đốc ( Giám_đốc ) doanh_nghiệp có trách_nhiệm xử_lý kịp_thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu_hồi được. Nếu không xử_lý kịp_thời các khoản nợ không thu_hồi được theo quy_định, để chủ_sở_hữu có văn_bản nhắc trên 01 lần, căn_cứ vào hậu_quả của việc xử_lý chậm ảnh_hưởng đến tình_hình tài_chính, kết_quả kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ_sở_hữu quyết_định hình_thức kỷ_luật theo quy_định của pháp_luật đối_với Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên, Hội_đồng thành_viên, Chủ_tịch công_ty, Tổng_giám_đốc hoặc Giám_đốc ; nếu
None
1
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về trường_hợp không xử_lý khoản nợ kịp_thời như sau : Trách_nhiệm của doanh_nghiệp trong việc quản_lý nợ phải thu 1 . Ban_hành và thực_hiện Quy_chế quản_lý nợ của doanh_nghiệp theo quy_định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị_định này , xác_định rõ trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân trong việc theo_dõi , thu_hồi các khoản nợ phải thu . 2 . Mở sổ theo_dõi các khoản nợ theo từng đối_tượng nợ ; thường_xuyên phân_loại các khoản nợ ( nợ chưa đến hạn thanh_toán , nợ đến hạn thanh_toán , nợ đã quá hạn thanh_toán , nợ khó đòi , nợ không có khả_năng thu_hồi ) , đôn_đốc thu_hồi nợ ; định_kỳ đối_chiếu công_nợ . 3 . Hội_đồng thành_viên , Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên ( Chủ_tịch công_ty ) , Tổng_giám_đốc ( Giám_đốc ) doanh_nghiệp có trách_nhiệm xử_lý kịp_thời các khoản nợ phải thu khó đòi , nợ không thu_hồi được . Nếu không xử_lý kịp_thời các khoản nợ không thu_hồi được theo quy_định , để chủ_sở_hữu có văn_bản nhắc trên 01 lần , căn_cứ vào hậu_quả của việc xử_lý chậm ảnh_hưởng đến tình_hình tài_chính , kết_quả kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ_sở_hữu quyết_định hình_thức kỷ_luật theo quy_định của pháp_luật đối_với Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên , Hội_đồng thành_viên , Chủ_tịch công_ty , Tổng_giám_đốc hoặc Giám_đốc ; nếu không xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu tại doanh_nghiệp thì phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật . ... Theo đó , nếu không xử_lý khoản nợ phải thu khó đòi kịp_thời thì công_ty TNHH một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật . Như_vậy , trong trường_hợp khoản nợ phải thu khó đòi này không được xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu thì anh phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , đồng_thời chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật .
213,123
Xử_lý khoản nợ phải thu khó đòi không kịp_thời thì công_ty TNHH một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ có phải đền_bù thiệt_hại không ?
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về trường_hợp không xử_lý khoản nợ kịp_thời như sau : ... tình_hình tài_chính, kết_quả kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ_sở_hữu quyết_định hình_thức kỷ_luật theo quy_định của pháp_luật đối_với Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên, Hội_đồng thành_viên, Chủ_tịch công_ty, Tổng_giám_đốc hoặc Giám_đốc ; nếu không xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu tại doanh_nghiệp thì phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân, chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật.... Theo đó, nếu không xử_lý khoản nợ phải thu khó đòi kịp_thời thì công_ty TNHH một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân, chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật. Như_vậy, trong trường_hợp khoản nợ phải thu khó đòi này không được xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu thì anh phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân, đồng_thời chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật.
None
1
Căn_cứ Điều 5 Nghị_định 206/2013/NĐ-CP quy_định về trường_hợp không xử_lý khoản nợ kịp_thời như sau : Trách_nhiệm của doanh_nghiệp trong việc quản_lý nợ phải thu 1 . Ban_hành và thực_hiện Quy_chế quản_lý nợ của doanh_nghiệp theo quy_định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị_định này , xác_định rõ trách_nhiệm của tập_thể , cá_nhân trong việc theo_dõi , thu_hồi các khoản nợ phải thu . 2 . Mở sổ theo_dõi các khoản nợ theo từng đối_tượng nợ ; thường_xuyên phân_loại các khoản nợ ( nợ chưa đến hạn thanh_toán , nợ đến hạn thanh_toán , nợ đã quá hạn thanh_toán , nợ khó đòi , nợ không có khả_năng thu_hồi ) , đôn_đốc thu_hồi nợ ; định_kỳ đối_chiếu công_nợ . 3 . Hội_đồng thành_viên , Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên ( Chủ_tịch công_ty ) , Tổng_giám_đốc ( Giám_đốc ) doanh_nghiệp có trách_nhiệm xử_lý kịp_thời các khoản nợ phải thu khó đòi , nợ không thu_hồi được . Nếu không xử_lý kịp_thời các khoản nợ không thu_hồi được theo quy_định , để chủ_sở_hữu có văn_bản nhắc trên 01 lần , căn_cứ vào hậu_quả của việc xử_lý chậm ảnh_hưởng đến tình_hình tài_chính , kết_quả kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ_sở_hữu quyết_định hình_thức kỷ_luật theo quy_định của pháp_luật đối_với Chủ_tịch Hội_đồng thành_viên , Hội_đồng thành_viên , Chủ_tịch công_ty , Tổng_giám_đốc hoặc Giám_đốc ; nếu không xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu tại doanh_nghiệp thì phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật . ... Theo đó , nếu không xử_lý khoản nợ phải thu khó đòi kịp_thời thì công_ty TNHH một thành_viên do nhà_nước sở_hữu 100% vốn_điều_lệ phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật . Như_vậy , trong trường_hợp khoản nợ phải thu khó đòi này không được xử_lý kịp_thời dẫn đến thất_thoát vốn của chủ_sở_hữu thì anh phải đền_bù thiệt_hại bằng tài_sản cá_nhân , đồng_thời chịu trách_nhiệm trước chủ_sở_hữu và trước pháp_luật .
213,124
Nếu cả mẹ_kế và dì ruột của trẻ đều muốn nhận trẻ làm con_nuôi thì giải_quyết thế_nào ?
Căn_cứ Điều 5 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định về thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế như sau : ... Thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế 1 . Thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế được thực_hiện quy_định sau đây : a ) Cha dượng , mẹ_kế , cô , cậu , dì , chú , bác ruột của người được nhận làm con_nuôi ; b ) Công_dân Việt_Nam thường_trú ở trong nước ; c ) Người nước_ngoài thường_trú ở Việt_Nam ; d ) Công_dân Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài ; đ ) Người nước_ngoài thường_trú ở nước_ngoài . 2 . Trường_hợp có nhiều người cùng hàng ưu_tiên xin nhận một người làm con_nuôi thì xem_xét , giải_quyết cho người có điều_kiện nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục con_nuôi tốt nhất . Theo quy_định này , mẹ_kế và dì ruột cùng hàng ưu_tiên , do_đó sẽ xem_xét ai có điều_kiện nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục con_nuôi tốt nhất thì người đó sẽ có quyền nhận trẻ làm con_nuôi .
None
1
Căn_cứ Điều 5 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định về thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế như sau : Thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế 1 . Thứ_tự ưu_tiên lựa_chọn gia_đình thay_thế được thực_hiện quy_định sau đây : a ) Cha dượng , mẹ_kế , cô , cậu , dì , chú , bác ruột của người được nhận làm con_nuôi ; b ) Công_dân Việt_Nam thường_trú ở trong nước ; c ) Người nước_ngoài thường_trú ở Việt_Nam ; d ) Công_dân Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài ; đ ) Người nước_ngoài thường_trú ở nước_ngoài . 2 . Trường_hợp có nhiều người cùng hàng ưu_tiên xin nhận một người làm con_nuôi thì xem_xét , giải_quyết cho người có điều_kiện nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục con_nuôi tốt nhất . Theo quy_định này , mẹ_kế và dì ruột cùng hàng ưu_tiên , do_đó sẽ xem_xét ai có điều_kiện nuôi_dưỡng , chăm_sóc , giáo_dục con_nuôi tốt nhất thì người đó sẽ có quyền nhận trẻ làm con_nuôi .
213,125
Dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu thì có buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên không ?
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : ... Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1. Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ, kinh_tế, chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc, nuôi_dưỡng, giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha, mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục, cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng, sức_khoẻ, nhân_phẩm, danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà, cha_mẹ, vợ_chồng, con, cháu, người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ, ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán, đánh_tráo, chiếm_đoạt trẻ_em. 3. Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ, mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác
None
1
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1 . Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ , kinh_tế , chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc , nuôi_dưỡng , giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt . 2 . Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục , cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng , sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà , cha_mẹ , vợ_chồng , con , cháu , người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ , ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán , đánh_tráo , chiếm_đoạt trẻ_em . 3 . Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ , mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô , cậu , dì , chú , bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này . Theo quy_định này , dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 .
213,126
Dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu thì có buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên không ?
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : ... đánh_tráo, chiếm_đoạt trẻ_em. 3. Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ, mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Theo quy_định này, dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010. Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1. Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ, kinh_tế, chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc, nuôi_dưỡng, giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha, mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục, cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ;
None
1
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1 . Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ , kinh_tế , chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc , nuôi_dưỡng , giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt . 2 . Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục , cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng , sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà , cha_mẹ , vợ_chồng , con , cháu , người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ , ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán , đánh_tráo , chiếm_đoạt trẻ_em . 3 . Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ , mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô , cậu , dì , chú , bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này . Theo quy_định này , dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 .
213,127
Dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu thì có buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên không ?
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : ... quyền của cha, mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục, cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng, sức_khoẻ, nhân_phẩm, danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà, cha_mẹ, vợ_chồng, con, cháu, người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ, ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán, đánh_tráo, chiếm_đoạt trẻ_em. 3. Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ, mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Theo quy_định này, dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010.
None
1
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1 . Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ , kinh_tế , chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc , nuôi_dưỡng , giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt . 2 . Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục , cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng , sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà , cha_mẹ , vợ_chồng , con , cháu , người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ , ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán , đánh_tráo , chiếm_đoạt trẻ_em . 3 . Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ , mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô , cậu , dì , chú , bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này . Theo quy_định này , dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 .
213,128
Dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu thì có buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên không ?
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : ... tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010.
None
1
Căn_cứ Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 quy_định như sau : Điều_kiện đối_với người nhận con_nuôi 1 . Người nhận con_nuôi phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Có năng_lực hành_vi dân_sự đầy_đủ ; b ) Hơn con_nuôi từ 20 tuổi trở lên ; c ) Có điều_kiện về sức_khoẻ , kinh_tế , chỗ ở bảo_đảm việc chăm_sóc , nuôi_dưỡng , giáo_dục con_nuôi ; d ) Có tư_cách đạo_đức tốt . 2 . Những người sau đây không được nhận con_nuôi : a ) Đang bị hạn_chế một_số quyền của cha , mẹ đối_với con chưa thành_niên ; b ) Đang chấp_hành quyết_định xử_lý hành_chính tại cơ_sở giáo_dục , cơ_sở chữa bệnh ; c ) Đang chấp_hành hình_phạt tù ; d ) Chưa được xoá án_tích về một trong các tội cố_ý xâm_phạm tính_mạng , sức_khoẻ , nhân_phẩm , danh_dự của người khác ; ngược_đãi hoặc hành_hạ ông_bà , cha_mẹ , vợ_chồng , con , cháu , người có công nuôi_dưỡng mình ; dụ_dỗ , ép_buộc hoặc chứa_chấp người chưa thành_niên vi_phạm pháp_luật ; mua_bán , đánh_tráo , chiếm_đoạt trẻ_em . 3 . Trường_hợp cha dượng nhận con_riêng của vợ , mẹ_kế nhận con_riêng của chồng làm con_nuôi hoặc cô , cậu , dì , chú , bác ruột nhận cháu làm con_nuôi thì không áp_dụng quy_định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này . Theo quy_định này , dì ruột nhận nuôi con_nuôi là cháu không buộc phải hơn cháu 20 tuổi trở lên mà chỉ cần đáp_ứng các điều_kiện theo quy_định tại Điều 14 Luật Nuôi con_nuôi 2010 .
213,129
Người nhận nuôi con_nuôi có được quyền thay_đổi thông_tin về cha_mẹ khi Giấy khai_sinh của trẻ có đủ thông_tin về cha và mẹ không ?
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : ... Thay_đổi, bổ_sung thông_tin hộ_tịch của con_nuôi 1. Sau khi được giải_quyết cho làm con_nuôi, theo yêu_cầu của cha, mẹ nuôi, Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi hộ_tịch theo quy_định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 46 Luật_hộ_tịch. 2. Trường_hợp trẻ_em được nhận làm con_nuôi là trẻ bị bỏ_rơi, trẻ chưa xác_định được cha, mẹ thì theo yêu_cầu của cha, mẹ nuôi, Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện bổ_sung thông_tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha, mẹ nuôi ”. 3. Trường_hợp con_riêng được cha dượng, mẹ_kế nhận làm con_nuôi, nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh còn để trống phần khai về cha hoặc mẹ, Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi bổ_sung thông_tin về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú
None
1
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : Thay_đổi , bổ_sung thông_tin hộ_tịch của con_nuôi 1 . Sau khi được giải_quyết cho làm con_nuôi , theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi hộ_tịch theo quy_định tại Điều 26 , Điều 27 , Điều 28 , Điều 46 Luật_hộ_tịch . 2 . Trường_hợp trẻ_em được nhận làm con_nuôi là trẻ bị bỏ_rơi , trẻ chưa xác_định được cha , mẹ thì theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện bổ_sung thông_tin của cha , mẹ nuôi vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha , mẹ nuôi ” . 3 . Trường_hợp con_riêng được cha dượng , mẹ_kế nhận làm con_nuôi , nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh còn để trống phần khai về cha hoặc mẹ , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi bổ_sung thông_tin về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh có đủ phần khai về cha và mẹ , thì theo yêu_cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Theo quy_định trên , trường_hợp Giấy khai_sinh của con_nuôi có đủ phần khai về cha_mẹ , mà cha nuôi hoặc mẹ nuôi có mong_muốn thay_đổi thì sẽ yêu_cầu Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh . Tuy_nhiên , mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” .
213,130
Người nhận nuôi con_nuôi có được quyền thay_đổi thông_tin về cha_mẹ khi Giấy khai_sinh của trẻ có đủ thông_tin về cha và mẹ không ?
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : ... đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi bổ_sung thông_tin về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ”. Nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh có đủ phần khai về cha và mẹ, thì theo yêu_cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi, Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ”. Theo quy_định trên, trường_hợp Giấy khai_sinh của con_nuôi có đủ phần khai về cha_mẹ, mà cha nuôi hoặc mẹ nuôi có mong_muốn thay_đổi thì sẽ yêu_cầu Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh. Tuy_nhiên, mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “
None
1
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : Thay_đổi , bổ_sung thông_tin hộ_tịch của con_nuôi 1 . Sau khi được giải_quyết cho làm con_nuôi , theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi hộ_tịch theo quy_định tại Điều 26 , Điều 27 , Điều 28 , Điều 46 Luật_hộ_tịch . 2 . Trường_hợp trẻ_em được nhận làm con_nuôi là trẻ bị bỏ_rơi , trẻ chưa xác_định được cha , mẹ thì theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện bổ_sung thông_tin của cha , mẹ nuôi vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha , mẹ nuôi ” . 3 . Trường_hợp con_riêng được cha dượng , mẹ_kế nhận làm con_nuôi , nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh còn để trống phần khai về cha hoặc mẹ , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi bổ_sung thông_tin về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh có đủ phần khai về cha và mẹ , thì theo yêu_cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Theo quy_định trên , trường_hợp Giấy khai_sinh của con_nuôi có đủ phần khai về cha_mẹ , mà cha nuôi hoặc mẹ nuôi có mong_muốn thay_đổi thì sẽ yêu_cầu Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh . Tuy_nhiên , mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” .
213,131
Người nhận nuôi con_nuôi có được quyền thay_đổi thông_tin về cha_mẹ khi Giấy khai_sinh của trẻ có đủ thông_tin về cha và mẹ không ?
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : ... thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh. Tuy_nhiên, mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ”.
None
1
Căn_cứ Điều 19 Thông_tư 04/2020/TT-BTP quy_định như sau : Thay_đổi , bổ_sung thông_tin hộ_tịch của con_nuôi 1 . Sau khi được giải_quyết cho làm con_nuôi , theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi hộ_tịch theo quy_định tại Điều 26 , Điều 27 , Điều 28 , Điều 46 Luật_hộ_tịch . 2 . Trường_hợp trẻ_em được nhận làm con_nuôi là trẻ bị bỏ_rơi , trẻ chưa xác_định được cha , mẹ thì theo yêu_cầu của cha , mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện bổ_sung thông_tin của cha , mẹ nuôi vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha , mẹ nuôi ” . 3 . Trường_hợp con_riêng được cha dượng , mẹ_kế nhận làm con_nuôi , nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh còn để trống phần khai về cha hoặc mẹ , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi bổ_sung thông_tin về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha , mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Nếu Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh có đủ phần khai về cha và mẹ , thì theo yêu_cầu của cha nuôi hoặc mẹ nuôi , Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh và Sổ đăng_ký khai_sinh ; mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” . Theo quy_định trên , trường_hợp Giấy khai_sinh của con_nuôi có đủ phần khai về cha_mẹ , mà cha nuôi hoặc mẹ nuôi có mong_muốn thay_đổi thì sẽ yêu_cầu Uỷ_ban_nhân_dân nơi đã đăng_ký khai_sinh trước_đây hoặc nơi cư_trú của con_nuôi thực_hiện thay_đổi phần khai về cha dượng hoặc mẹ_kế vào phần khai về cha hoặc mẹ trong Giấy khai_sinh . Tuy_nhiên , mục Ghi_chú của Sổ đăng_ký khai_sinh phải ghi rõ “ cha nuôi ” hoặc “ mẹ nuôi ” .
213,132
Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn nào ?
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , m: ... Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ, mục_đích như sau : Tôn_chỉ, mục_đích 1. Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( sau đây gọi tắt là Quỹ ) là quỹ xã_hội - từ_thiện, hoạt_động không vì mục_đích lợi_nhuận, nhằm hỗ_trợ những phụ_nữ được cấp có thẩm_quyền xác_nhận là hộ nghèo, cận nghèo, tái nghèo, phụ_nữ làm chủ hộ gia_đình có thu_nhập thấp, khó_khăn về kinh_tế... tại nông_thôn vùng đồng_bằng, trung_du, miền núi, vùng_sâu, vùng_xa, vùng đặc_biệt khó_khăn trên cả nước. Thông_qua các hoạt_động hỗ_trợ, tài_trợ về vốn, hướng_dẫn, tư_vấn về kiến_thức, kỹ_thuật, kỹ_năng sản_xuất kinh_doanh, đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập, nâng cao khả_năng nắm_bắt thông_tin, tiếp_cận thị_trường, dạy nghề, hướng_nghiệp, Quỹ khuyến_khích phụ_nữ nông_thôn vượt khó vươn lên thoát nghèo, cải_thiện, nâng cao điều_kiện, chất_lượng sống, giảm_thiểu rủi_ro, phát_triển bền_vững kinh_tế hộ gia_đình, góp_phần thúc_đẩy hiệu_quả chính_sách an_sinh xã_hội, xoá_đói_giảm_nghèo của Đảng và Nhà_nước ; đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá
None
1
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , mục_đích như sau : Tôn_chỉ , mục_đích 1 . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( sau đây gọi tắt là Quỹ ) là quỹ xã_hội - từ_thiện , hoạt_động không vì mục_đích lợi_nhuận , nhằm hỗ_trợ những phụ_nữ được cấp có thẩm_quyền xác_nhận là hộ nghèo , cận nghèo , tái nghèo , phụ_nữ làm chủ hộ gia_đình có thu_nhập thấp , khó_khăn về kinh_tế ... tại nông_thôn vùng đồng_bằng , trung_du , miền núi , vùng_sâu , vùng_xa , vùng đặc_biệt khó_khăn trên cả nước . Thông_qua các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ về vốn , hướng_dẫn , tư_vấn về kiến_thức , kỹ_thuật , kỹ_năng sản_xuất kinh_doanh , đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập , nâng cao khả_năng nắm_bắt thông_tin , tiếp_cận thị_trường , dạy nghề , hướng_nghiệp , Quỹ khuyến_khích phụ_nữ nông_thôn vượt khó vươn lên thoát nghèo , cải_thiện , nâng cao điều_kiện , chất_lượng sống , giảm_thiểu rủi_ro , phát_triển bền_vững kinh_tế hộ gia_đình , góp_phần thúc_đẩy hiệu_quả chính_sách an_sinh xã_hội , xoá_đói_giảm_nghèo của Đảng và Nhà_nước ; đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá và hội_nhập quốc_tế . 2 . Quỹ được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Theo quy_định trên , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên . Đồng_thời Quỹ tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( Hình từ Internet )
213,133
Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn nào ?
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , m: ... nâng cao điều_kiện, chất_lượng sống, giảm_thiểu rủi_ro, phát_triển bền_vững kinh_tế hộ gia_đình, góp_phần thúc_đẩy hiệu_quả chính_sách an_sinh xã_hội, xoá_đói_giảm_nghèo của Đảng và Nhà_nước ; đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá, hiện_đại_hoá và hội_nhập quốc_tế. 2. Quỹ được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động, tiếp_nhận tài_trợ, hỗ_trợ từ các tổ_chức, cá_nhân, các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản, tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ, tài_trợ theo đúng tôn_chỉ, mục_đích của Quỹ. Theo quy_định trên, Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên. Đồng_thời Quỹ tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động, tiếp_nhận tài_trợ, hỗ_trợ từ các tổ_chức, cá_nhân, các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản, tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ, tài_trợ theo đúng tôn_chỉ, mục_đích của Quỹ. Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( Hình từ Internet )
None
1
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , mục_đích như sau : Tôn_chỉ , mục_đích 1 . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( sau đây gọi tắt là Quỹ ) là quỹ xã_hội - từ_thiện , hoạt_động không vì mục_đích lợi_nhuận , nhằm hỗ_trợ những phụ_nữ được cấp có thẩm_quyền xác_nhận là hộ nghèo , cận nghèo , tái nghèo , phụ_nữ làm chủ hộ gia_đình có thu_nhập thấp , khó_khăn về kinh_tế ... tại nông_thôn vùng đồng_bằng , trung_du , miền núi , vùng_sâu , vùng_xa , vùng đặc_biệt khó_khăn trên cả nước . Thông_qua các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ về vốn , hướng_dẫn , tư_vấn về kiến_thức , kỹ_thuật , kỹ_năng sản_xuất kinh_doanh , đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập , nâng cao khả_năng nắm_bắt thông_tin , tiếp_cận thị_trường , dạy nghề , hướng_nghiệp , Quỹ khuyến_khích phụ_nữ nông_thôn vượt khó vươn lên thoát nghèo , cải_thiện , nâng cao điều_kiện , chất_lượng sống , giảm_thiểu rủi_ro , phát_triển bền_vững kinh_tế hộ gia_đình , góp_phần thúc_đẩy hiệu_quả chính_sách an_sinh xã_hội , xoá_đói_giảm_nghèo của Đảng và Nhà_nước ; đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá và hội_nhập quốc_tế . 2 . Quỹ được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Theo quy_định trên , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên . Đồng_thời Quỹ tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( Hình từ Internet )
213,134
Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn nào ?
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , m: ... Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( Hình từ Internet )
None
1
Theo quy_định tại khoản 2 Điều 2 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 về tôn_chỉ , mục_đích như sau : Tôn_chỉ , mục_đích 1 . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( sau đây gọi tắt là Quỹ ) là quỹ xã_hội - từ_thiện , hoạt_động không vì mục_đích lợi_nhuận , nhằm hỗ_trợ những phụ_nữ được cấp có thẩm_quyền xác_nhận là hộ nghèo , cận nghèo , tái nghèo , phụ_nữ làm chủ hộ gia_đình có thu_nhập thấp , khó_khăn về kinh_tế ... tại nông_thôn vùng đồng_bằng , trung_du , miền núi , vùng_sâu , vùng_xa , vùng đặc_biệt khó_khăn trên cả nước . Thông_qua các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ về vốn , hướng_dẫn , tư_vấn về kiến_thức , kỹ_thuật , kỹ_năng sản_xuất kinh_doanh , đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập , nâng cao khả_năng nắm_bắt thông_tin , tiếp_cận thị_trường , dạy nghề , hướng_nghiệp , Quỹ khuyến_khích phụ_nữ nông_thôn vượt khó vươn lên thoát nghèo , cải_thiện , nâng cao điều_kiện , chất_lượng sống , giảm_thiểu rủi_ro , phát_triển bền_vững kinh_tế hộ gia_đình , góp_phần thúc_đẩy hiệu_quả chính_sách an_sinh xã_hội , xoá_đói_giảm_nghèo của Đảng và Nhà_nước ; đáp_ứng yêu_cầu công_nghiệp_hoá , hiện_đại_hoá và hội_nhập quốc_tế . 2 . Quỹ được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Theo quy_định trên , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được hình_thành từ nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên . Đồng_thời Quỹ tự_tạo vốn trên cơ_sở vận_động , tiếp_nhận tài_trợ , hỗ_trợ từ các tổ_chức , cá_nhân , các nhà hảo_tâm trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp tài_sản , tài_chính theo quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ theo đúng tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ . Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam ( Hình từ Internet )
213,135
Phạm_vi hoạt_động của Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được quy_định thế_nào ?
Theo khoản 1 Điều 3 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về nguyên_tắc hoạt: ... Theo khoản 1 Điều 3 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về nguyên_tắc hoạt_động như sau : Nguyên_tắc tổ_chức , phạm_vi hoạt_động và địa_vị pháp_lý 1 . Quỹ thành_lập , tổ_chức và hoạt_động theo nguyên_tắc : a ) Không vì lợi_nhuận ; b ) Tự_nguyện , tự_tạo vốn , tự trang_trải kinh_phí và tự chịu trách_nhiệm trước pháp_luật bằng tài_sản của Quỹ ; c ) Công_khai , minh_bạch về thu , chi , tài_chính , tài_sản của Quỹ ; d ) Theo Điều_lệ đã được Bộ_trưởng Bộ Nội_vụ công_nhận , tuân_thủ Hiến_pháp , pháp_luật nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam , chịu sự quản_lý_nhà_nước của Bộ Lao_động , Thương_binh và Xã_hội và các bộ , ngành có liên_quan về lĩnh_vực Quỹ hoạt_động ; đ ) Không phân_chia tài_sản trong quá_trình Quỹ đang hoạt_động . 2 . Quỹ có phạm_vi hoạt_động toàn_quốc . 3 . Quỹ có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu , biểu_tượng và tài_khoản tại ngân_hàng theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam có phạm_vi hoạt_động toàn_quốc .
None
1
Theo khoản 1 Điều 3 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về nguyên_tắc hoạt_động như sau : Nguyên_tắc tổ_chức , phạm_vi hoạt_động và địa_vị pháp_lý 1 . Quỹ thành_lập , tổ_chức và hoạt_động theo nguyên_tắc : a ) Không vì lợi_nhuận ; b ) Tự_nguyện , tự_tạo vốn , tự trang_trải kinh_phí và tự chịu trách_nhiệm trước pháp_luật bằng tài_sản của Quỹ ; c ) Công_khai , minh_bạch về thu , chi , tài_chính , tài_sản của Quỹ ; d ) Theo Điều_lệ đã được Bộ_trưởng Bộ Nội_vụ công_nhận , tuân_thủ Hiến_pháp , pháp_luật nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam , chịu sự quản_lý_nhà_nước của Bộ Lao_động , Thương_binh và Xã_hội và các bộ , ngành có liên_quan về lĩnh_vực Quỹ hoạt_động ; đ ) Không phân_chia tài_sản trong quá_trình Quỹ đang hoạt_động . 2 . Quỹ có phạm_vi hoạt_động toàn_quốc . 3 . Quỹ có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu , biểu_tượng và tài_khoản tại ngân_hàng theo quy_định của pháp_luật . Theo đó , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam có phạm_vi hoạt_động toàn_quốc .
213,136
Chức_năng của Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam là gì ?
Căn_cứ Điều 5 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về chức_năng như sau : ... Chức_năng 1. Sử_dụng nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và các nguồn vốn thu được do tiếp_nhận, vận_động các tổ_chức, cá_nhân trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp cho Quỹ để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ, tài_trợ cho các đối_tượng, các chương_trình, dự_án phù_hợp với tôn_chỉ, mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật. 2. Chủ_động xây_dựng và tổ_chức thực_hiện các chương_trình, phương_án, đề_án tài_trợ, hỗ_trợ vốn, phối_hợp đào_tạo, bồi_dưỡng nâng cao nhận_thức cho phụ_nữ nông_thôn về phát_triển kinh_tế hộ gia_đình, kiến_thức, kỹ_năng sản_xuất, kinh_doanh, quản_lý tài_chính, tiếp_cận tiến_bộ khoa_học_kỹ_thuật... Khuyến_khích đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập, tiếp_cận và nắm_bắt thông_tin thị_trường để xác_định, lựa_chọn ngành, nghề, lĩnh_vực hoạt_động, khuyến công - nông - lâm - ngư theo hướng ưu_tiên đầu_ra cho sản_phẩm. Tuyên_truyền, vận_động nhằm nâng cao nhận_thức và trách_nhiệm của mỗi cá_nhân phụ_nữ, gia_đình, xã_hội và cộng_đồng về tầm quan_trọng của phát_triển kinh_tế hộ gia_đình nói_riêng và đóng_góp vào sự phát_triển kinh_tế đất_nước nói_chung. 3. Tiếp_nhận và quản_lý tài_sản, các khoản tài_trợ, viện_trợ, hiến tặng theo uỷ_quyền
None
1
Căn_cứ Điều 5 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về chức_năng như sau : Chức_năng 1 . Sử_dụng nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và các nguồn vốn thu được do tiếp_nhận , vận_động các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp cho Quỹ để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ cho các đối_tượng , các chương_trình , dự_án phù_hợp với tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật . 2 . Chủ_động xây_dựng và tổ_chức thực_hiện các chương_trình , phương_án , đề_án tài_trợ , hỗ_trợ vốn , phối_hợp đào_tạo , bồi_dưỡng nâng cao nhận_thức cho phụ_nữ nông_thôn về phát_triển kinh_tế hộ gia_đình , kiến_thức , kỹ_năng sản_xuất , kinh_doanh , quản_lý tài_chính , tiếp_cận tiến_bộ khoa_học_kỹ_thuật ... Khuyến_khích đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập , tiếp_cận và nắm_bắt thông_tin thị_trường để xác_định , lựa_chọn ngành , nghề , lĩnh_vực hoạt_động , khuyến công - nông - lâm - ngư theo hướng ưu_tiên đầu_ra cho sản_phẩm . Tuyên_truyền , vận_động nhằm nâng cao nhận_thức và trách_nhiệm của mỗi cá_nhân phụ_nữ , gia_đình , xã_hội và cộng_đồng về tầm quan_trọng của phát_triển kinh_tế hộ gia_đình nói_riêng và đóng_góp vào sự phát_triển kinh_tế đất_nước nói_chung . 3 . Tiếp_nhận và quản_lý tài_sản , các khoản tài_trợ , viện_trợ , hiến tặng theo uỷ_quyền , uỷ_thác từ các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước phù_hợp với quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động tài_trợ , hỗ_trợ theo hợp_đồng hoặc tăng_trưởng nguồn vốn phù_hợp với tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật . 4 . Đánh_giá nhu_cầu , nguyện_vọng hỗ_trợ , kết_quả thử_nghiệm , thí_điểm các mô_hình dự_án , chương_trình hỗ_trợ , tài_trợ từ_thiện , nhân_đạo vì mục_đích phát_triển cộng_đồng phù_hợp với đặc_thù địa_phương và năng_lực thực_hiện của phụ_nữ các vùng nông_thôn để hoàn_thiện trước khi đưa ra nhân rộng . Như_vậy , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam có những chức_năng được quy_định tại Điều 5 nêu trên .
213,137
Chức_năng của Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam là gì ?
Căn_cứ Điều 5 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về chức_năng như sau : ... của phát_triển kinh_tế hộ gia_đình nói_riêng và đóng_góp vào sự phát_triển kinh_tế đất_nước nói_chung. 3. Tiếp_nhận và quản_lý tài_sản, các khoản tài_trợ, viện_trợ, hiến tặng theo uỷ_quyền, uỷ_thác từ các tổ_chức, cá_nhân trong và ngoài nước phù_hợp với quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động tài_trợ, hỗ_trợ theo hợp_đồng hoặc tăng_trưởng nguồn vốn phù_hợp với tôn_chỉ, mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật. 4. Đánh_giá nhu_cầu, nguyện_vọng hỗ_trợ, kết_quả thử_nghiệm, thí_điểm các mô_hình dự_án, chương_trình hỗ_trợ, tài_trợ từ_thiện, nhân_đạo vì mục_đích phát_triển cộng_đồng phù_hợp với đặc_thù địa_phương và năng_lực thực_hiện của phụ_nữ các vùng nông_thôn để hoàn_thiện trước khi đưa ra nhân rộng. Như_vậy, Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam có những chức_năng được quy_định tại Điều 5 nêu trên.
None
1
Căn_cứ Điều 5 Điều_lệ Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam được công_nhận kèm theo Quyết_định 1052 / QĐ-BNV năm 2013 quy_định về chức_năng như sau : Chức_năng 1 . Sử_dụng nguồn vốn đóng_góp ban_đầu của các sáng_lập_viên và các nguồn vốn thu được do tiếp_nhận , vận_động các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước tự_nguyện đóng_góp cho Quỹ để thực_hiện các hoạt_động hỗ_trợ , tài_trợ cho các đối_tượng , các chương_trình , dự_án phù_hợp với tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật . 2 . Chủ_động xây_dựng và tổ_chức thực_hiện các chương_trình , phương_án , đề_án tài_trợ , hỗ_trợ vốn , phối_hợp đào_tạo , bồi_dưỡng nâng cao nhận_thức cho phụ_nữ nông_thôn về phát_triển kinh_tế hộ gia_đình , kiến_thức , kỹ_năng sản_xuất , kinh_doanh , quản_lý tài_chính , tiếp_cận tiến_bộ khoa_học_kỹ_thuật ... Khuyến_khích đa_dạng_hoá các hoạt_động tạo thu_nhập , tiếp_cận và nắm_bắt thông_tin thị_trường để xác_định , lựa_chọn ngành , nghề , lĩnh_vực hoạt_động , khuyến công - nông - lâm - ngư theo hướng ưu_tiên đầu_ra cho sản_phẩm . Tuyên_truyền , vận_động nhằm nâng cao nhận_thức và trách_nhiệm của mỗi cá_nhân phụ_nữ , gia_đình , xã_hội và cộng_đồng về tầm quan_trọng của phát_triển kinh_tế hộ gia_đình nói_riêng và đóng_góp vào sự phát_triển kinh_tế đất_nước nói_chung . 3 . Tiếp_nhận và quản_lý tài_sản , các khoản tài_trợ , viện_trợ , hiến tặng theo uỷ_quyền , uỷ_thác từ các tổ_chức , cá_nhân trong và ngoài nước phù_hợp với quy_định của pháp_luật để thực_hiện các hoạt_động tài_trợ , hỗ_trợ theo hợp_đồng hoặc tăng_trưởng nguồn vốn phù_hợp với tôn_chỉ , mục_đích của Quỹ và quy_định của pháp_luật . 4 . Đánh_giá nhu_cầu , nguyện_vọng hỗ_trợ , kết_quả thử_nghiệm , thí_điểm các mô_hình dự_án , chương_trình hỗ_trợ , tài_trợ từ_thiện , nhân_đạo vì mục_đích phát_triển cộng_đồng phù_hợp với đặc_thù địa_phương và năng_lực thực_hiện của phụ_nữ các vùng nông_thôn để hoàn_thiện trước khi đưa ra nhân rộng . Như_vậy , Quỹ_Hỗ_trợ Phụ_nữ nông_thôn Việt_Nam có những chức_năng được quy_định tại Điều 5 nêu trên .
213,138
Giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư gồm những giấy_tờ gì ?
Căn_cứ tại Điều 135 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân: ... Căn_cứ tại Điều 135 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình, cá_nhân, cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất gồm : - Những giấy_tờ về quyền được sử_dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ_quan có thẩm_quyền cấp trong quá_trình thực_hiện chính_sách đất_đai của Nhà_nước Việt_Nam dân_chủ Cộng_hoà, Chính_phủ Cách_mạng lâm_thời Cộng_hoà miền Nam Việt_Nam và Nhà_nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam. - Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất tạm_thời được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng_ký ruộng_đất, Sổ địa_chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. - Giấy_tờ hợp_pháp về thừa_kế, tặng cho quyền sử_dụng đất hoặc tài_sản gắn liền với đất ; giấy_tờ giao nhà_tình_nghĩa, nhà tình_thương gắn liền với đất. - Giấy_tờ chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất, mua_bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã xác_nhận là đã sử_dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. - Giấy_tờ thanh_lý, hoá_giá nhà ở gắn liền với đất ở ; giấy_tờ mua nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước theo quy_định của pháp_luật. - Giấy_tờ về
None
1
Căn_cứ tại Điều 135 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất gồm : - Những giấy_tờ về quyền được sử_dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ_quan có thẩm_quyền cấp trong quá_trình thực_hiện chính_sách đất_đai của Nhà_nước Việt_Nam dân_chủ Cộng_hoà , Chính_phủ Cách_mạng lâm_thời Cộng_hoà miền Nam Việt_Nam và Nhà_nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam . - Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất tạm_thời được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng_ký ruộng_đất , Sổ địa_chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 . - Giấy_tờ hợp_pháp về thừa_kế , tặng cho quyền sử_dụng đất hoặc tài_sản gắn liền với đất ; giấy_tờ giao nhà_tình_nghĩa , nhà tình_thương gắn liền với đất . - Giấy_tờ chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất , mua_bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã xác_nhận là đã sử_dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 . - Giấy_tờ thanh_lý , hoá_giá nhà ở gắn liền với đất ở ; giấy_tờ mua nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . - Giấy_tờ về quyền sử_dụng đất do cơ_quan có thẩm_quyền thuộc chế_độ cũ cấp cho người sử_dụng đất . - Giấy_tờ chứng_minh quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu tài_sản gắn liền với đất hợp_pháp được xác_lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quy_định . Đề_xuất quy_định công_nhận quyền đối_với hộ gia_đình , cá_nhân không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
213,139
Giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư gồm những giấy_tờ gì ?
Căn_cứ tại Điều 135 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân: ... năm 1993. - Giấy_tờ thanh_lý, hoá_giá nhà ở gắn liền với đất ở ; giấy_tờ mua nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước theo quy_định của pháp_luật. - Giấy_tờ về quyền sử_dụng đất do cơ_quan có thẩm_quyền thuộc chế_độ cũ cấp cho người sử_dụng đất. - Giấy_tờ chứng_minh quyền sử_dụng đất, quyền_sở_hữu tài_sản gắn liền với đất hợp_pháp được xác_lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quy_định. Đề_xuất quy_định công_nhận quyền đối_với hộ gia_đình, cá_nhân không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như_thế_nào? ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ tại Điều 135 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định giấy_tờ làm căn_cứ công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất gồm : - Những giấy_tờ về quyền được sử_dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ_quan có thẩm_quyền cấp trong quá_trình thực_hiện chính_sách đất_đai của Nhà_nước Việt_Nam dân_chủ Cộng_hoà , Chính_phủ Cách_mạng lâm_thời Cộng_hoà miền Nam Việt_Nam và Nhà_nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam . - Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất tạm_thời được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng_ký ruộng_đất , Sổ địa_chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 . - Giấy_tờ hợp_pháp về thừa_kế , tặng cho quyền sử_dụng đất hoặc tài_sản gắn liền với đất ; giấy_tờ giao nhà_tình_nghĩa , nhà tình_thương gắn liền với đất . - Giấy_tờ chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất , mua_bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã xác_nhận là đã sử_dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 . - Giấy_tờ thanh_lý , hoá_giá nhà ở gắn liền với đất ở ; giấy_tờ mua nhà ở thuộc sở_hữu nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . - Giấy_tờ về quyền sử_dụng đất do cơ_quan có thẩm_quyền thuộc chế_độ cũ cấp cho người sử_dụng đất . - Giấy_tờ chứng_minh quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu tài_sản gắn liền với đất hợp_pháp được xác_lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quy_định . Đề_xuất quy_định công_nhận quyền đối_với hộ gia_đình , cá_nhân không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
213,140
Công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ tại Điều 137 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có gi: ... Căn_cứ tại Điều 137 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất trước ngày_ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà : + Không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này. + Có hộ_khẩu thường_trú tại địa_phương + Trực_tiếp sản_xuất nông_nghiệp, lâm_nghiệp, nuôi_trồng thuỷ_sản, làm muối tại vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn, vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn. - Nay được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là người đã sử_dụng đất ổn_định, không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất. - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 Điều 137 thì được công_nhận quyền sử_dụng đất nếu có các điều_kiện như sau : + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn, chiếm, tranh_chấp đất_đai ; + Thửa đất sử_dụng
None
1
Căn_cứ tại Điều 137 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất trước ngày_ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà : + Không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này . + Có hộ_khẩu thường_trú tại địa_phương + Trực_tiếp sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thuỷ_sản , làm muối tại vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn , vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . - Nay được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là người đã sử_dụng đất ổn_định , không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 Điều 137 thì được công_nhận quyền sử_dụng đất nếu có các điều_kiện như sau : + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn , chiếm , tranh_chấp đất_đai ; + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn , chiếm , tranh_chấp đất_đai , phù_hợp với quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch chi_tiết xây_dựng đô_thị , quy_hoạch xây_dựng điểm dân_cư nông_thôn đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt đối_với nơi đã có quy_hoạch và phải thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất không được công_nhận quyền sử_dụng đất theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 thì được Nhà_nước ghi_nhận là người đang sử_dụng đất tại thời_điểm đăng_ký , được tạm_thời quản_lý đất cho đến khi Nhà_nước có quyết_định xử_lý theo quy_định của Chính_phủ .
213,141
Công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ tại Điều 137 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có gi: ... sử_dụng đất nếu có các điều_kiện như sau : + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn, chiếm, tranh_chấp đất_đai ; + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn, chiếm, tranh_chấp đất_đai, phù_hợp với quy_hoạch sử_dụng đất, quy_hoạch chi_tiết xây_dựng đô_thị, quy_hoạch xây_dựng điểm dân_cư nông_thôn đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt đối_với nơi đã có quy_hoạch và phải thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định. - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất không được công_nhận quyền sử_dụng đất theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 thì được Nhà_nước ghi_nhận là người đang sử_dụng đất tại thời_điểm đăng_ký, được tạm_thời quản_lý đất cho đến khi Nhà_nước có quyết_định xử_lý theo quy_định của Chính_phủ.
None
1
Căn_cứ tại Điều 137 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất mà không có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất trước ngày_ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà : + Không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này . + Có hộ_khẩu thường_trú tại địa_phương + Trực_tiếp sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thuỷ_sản , làm muối tại vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội khó_khăn , vùng có điều_kiện kinh_tế - xã_hội đặc_biệt khó_khăn . - Nay được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là người đã sử_dụng đất ổn_định , không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất không có các giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà không thuộc trường_hợp quy_định tại khoản 1 Điều 137 thì được công_nhận quyền sử_dụng đất nếu có các điều_kiện như sau : + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn , chiếm , tranh_chấp đất_đai ; + Thửa đất sử_dụng vào mục_đích phi nông_nghiệp không thuộc trường_hợp lấn , chiếm , tranh_chấp đất_đai , phù_hợp với quy_hoạch sử_dụng đất , quy_hoạch chi_tiết xây_dựng đô_thị , quy_hoạch xây_dựng điểm dân_cư nông_thôn đã được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền phê_duyệt đối_với nơi đã có quy_hoạch và phải thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất không được công_nhận quyền sử_dụng đất theo quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 thì được Nhà_nước ghi_nhận là người đang sử_dụng đất tại thời_điểm đăng_ký , được tạm_thời quản_lý đất cho đến khi Nhà_nước có quyết_định xử_lý theo quy_định của Chính_phủ .
213,142
Công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng: ... Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình, cá_nhân, cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất ổn_định mà có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất. - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà trên giấy_tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy_tờ về việc chuyển quyền sử_dụng đất có chữ_ký của các bên có liên_quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực_hiện thủ_tục chuyển quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật và đất đó không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất. - Người sử_dụng đất được sử_dụng đất theo bản_án hoặc quyết_định của Toà_án nhân_dân, quyết_định thi_hành án của cơ_quan thi_hành án, văn_bản công_nhận kết_quả hoà_giải thành, quyết_định giải_quyết tranh_chấp, khiếu_nại, tố_cáo về đất_đai của cơ_quan
None
1
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất ổn_định mà có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà trên giấy_tờ đó ghi tên người khác , kèm theo giấy_tờ về việc chuyển quyền sử_dụng đất có chữ_ký của các bên có liên_quan , nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực_hiện thủ_tục chuyển quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật và đất đó không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Người sử_dụng đất được sử_dụng đất theo bản_án hoặc quyết_định của Toà_án nhân_dân , quyết_định thi_hành án của cơ_quan thi_hành án , văn_bản công_nhận kết_quả hoà_giải thành , quyết_định giải_quyết tranh_chấp , khiếu_nại , tố_cáo về đất_đai của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền đã được thi_hành thì được công_nhận quyền sử_dụng đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao đất , cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu_lực thi_hành mà chưa được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất thì được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có công_trình là chùa , đình , đền , miếu , am , từ đường , nhà_thờ họ ; đất nông_nghiệp quy_định tại khoản 4 Điều 172 của Luật này và đất đó không có tranh_chấp , được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là đất sử_dụng chung cho cộng_đồng thì được công_nhận quyền sử_dụng đất . Xem toàn_bộ Dự_thảo Luật Đất_đai sửa_đổi : Tại đây .
213,143
Công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng: ... bản_án hoặc quyết_định của Toà_án nhân_dân, quyết_định thi_hành án của cơ_quan thi_hành án, văn_bản công_nhận kết_quả hoà_giải thành, quyết_định giải_quyết tranh_chấp, khiếu_nại, tố_cáo về đất_đai của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền đã được thi_hành thì được công_nhận quyền sử_dụng đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật. - Hộ gia_đình, cá_nhân đang sử_dụng đất được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu_lực thi_hành mà chưa được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất thì được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất, quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật. - Cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có công_trình là chùa, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà_thờ họ ; đất nông_nghiệp quy_định tại khoản 4 Điều 172 của Luật này và đất đó không có tranh_chấp, được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là đất sử_dụng chung cho cộng_đồng thì được công_nhận quyền sử_dụng đất. Xem toàn_bộ
None
1
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất ổn_định mà có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà trên giấy_tờ đó ghi tên người khác , kèm theo giấy_tờ về việc chuyển quyền sử_dụng đất có chữ_ký của các bên có liên_quan , nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực_hiện thủ_tục chuyển quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật và đất đó không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Người sử_dụng đất được sử_dụng đất theo bản_án hoặc quyết_định của Toà_án nhân_dân , quyết_định thi_hành án của cơ_quan thi_hành án , văn_bản công_nhận kết_quả hoà_giải thành , quyết_định giải_quyết tranh_chấp , khiếu_nại , tố_cáo về đất_đai của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền đã được thi_hành thì được công_nhận quyền sử_dụng đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao đất , cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu_lực thi_hành mà chưa được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất thì được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có công_trình là chùa , đình , đền , miếu , am , từ đường , nhà_thờ họ ; đất nông_nghiệp quy_định tại khoản 4 Điều 172 của Luật này và đất đó không có tranh_chấp , được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là đất sử_dụng chung cho cộng_đồng thì được công_nhận quyền sử_dụng đất . Xem toàn_bộ Dự_thảo Luật Đất_đai sửa_đổi : Tại đây .
213,144
Công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất trong trường_hợp nào ?
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng: ... Luật này và đất đó không có tranh_chấp, được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là đất sử_dụng chung cho cộng_đồng thì được công_nhận quyền sử_dụng đất. Xem toàn_bộ Dự_thảo Luật Đất_đai sửa_đổi : Tại đây.
None
1
Căn_cứ tại Điều 136 Dự_thảo Luật Đất_đai ( sửa_đổi ) quy_định về công_nhận quyền sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân , cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có giấy_tờ về quyền sử_dụng đất như sau : - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất ổn_định mà có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất có một trong các loại giấy_tờ quy_định tại Điều 135 của Luật này mà trên giấy_tờ đó ghi tên người khác , kèm theo giấy_tờ về việc chuyển quyền sử_dụng đất có chữ_ký của các bên có liên_quan , nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực_hiện thủ_tục chuyển quyền sử_dụng đất theo quy_định của pháp_luật và đất đó không có tranh_chấp thì được công_nhận quyền sử_dụng đất và không phải nộp tiền sử_dụng đất . - Người sử_dụng đất được sử_dụng đất theo bản_án hoặc quyết_định của Toà_án nhân_dân , quyết_định thi_hành án của cơ_quan thi_hành án , văn_bản công_nhận kết_quả hoà_giải thành , quyết_định giải_quyết tranh_chấp , khiếu_nại , tố_cáo về đất_đai của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền đã được thi_hành thì được công_nhận quyền sử_dụng đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Hộ gia_đình , cá_nhân đang sử_dụng đất được cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền giao đất , cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu_lực thi_hành mà chưa được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất thì được cấp Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất ; trường_hợp chưa thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính thì phải thực_hiện theo quy_định của pháp_luật . - Cộng_đồng dân_cư đang sử_dụng đất có công_trình là chùa , đình , đền , miếu , am , từ đường , nhà_thờ họ ; đất nông_nghiệp quy_định tại khoản 4 Điều 172 của Luật này và đất đó không có tranh_chấp , được Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã nơi có đất xác_nhận là đất sử_dụng chung cho cộng_đồng thì được công_nhận quyền sử_dụng đất . Xem toàn_bộ Dự_thảo Luật Đất_đai sửa_đổi : Tại đây .
213,145
Giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được cấp cho người lao_động vào ngày nghỉ có giá_trị không ?
Căn_cứ điểm b khoản 10 Điều 27 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định cơ_sở y_tế có_thể tổ_chức hoạt_động khám , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế vào ngày nghỉ , ng: ... Căn_cứ điểm b khoản 10 Điều 27 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định cơ_sở y_tế có_thể tổ_chức hoạt_động khám , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế vào ngày nghỉ , ngày lễ nhưng phải thông_báo cho tổ_chức bảo_hiểm_xã_hội để bổ_sung vào hợp_đồng khám bệnh , chữa bệnh , đồng_thời phải bảo_đảm về nhân_lực , điều_kiện chuyên_môn trước khi thực_hiện khám , chữa bệnh vào ngày nghỉ , ngày lễ . Như_vậy , nếu doanh_nghiệp đăng_ký khám , chữa bệnh cho người lao_động vào ngày nghỉ , ngày lễ theo quy_định nêu trên thì giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được cấp đối_với người lao_động vẫn có giá_trị làm căn_cứ để xem_xét giải_quyết hưởng chế_độ bảo_hiểm_xã_hội . Tải về mẫu giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội mới nhất 2023 : Tại Đây_Giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ điểm b khoản 10 Điều 27 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định cơ_sở y_tế có_thể tổ_chức hoạt_động khám , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế vào ngày nghỉ , ngày lễ nhưng phải thông_báo cho tổ_chức bảo_hiểm_xã_hội để bổ_sung vào hợp_đồng khám bệnh , chữa bệnh , đồng_thời phải bảo_đảm về nhân_lực , điều_kiện chuyên_môn trước khi thực_hiện khám , chữa bệnh vào ngày nghỉ , ngày lễ . Như_vậy , nếu doanh_nghiệp đăng_ký khám , chữa bệnh cho người lao_động vào ngày nghỉ , ngày lễ theo quy_định nêu trên thì giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được cấp đối_với người lao_động vẫn có giá_trị làm căn_cứ để xem_xét giải_quyết hưởng chế_độ bảo_hiểm_xã_hội . Tải về mẫu giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội mới nhất 2023 : Tại Đây_Giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội ( hình từ Internet )
213,146
Các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được quy_định như_thế_nào ?
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưở: ... Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm như sau : ( 1 ) Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đã điều_trị nội_trú : Giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT. Tải về - Đối_với trường_hợp có chuyển viện trong quá_trình điều_trị thì có thêm bản_sao hợp_lệ giấy chuyển viện. - Đối_với trường_hợp người_bệnh tử_vong tại cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh thì không phải cấp giấy ra viện. Việc thực_hiện chế_độ bảo_hiểm_xã_hội cho khoảng thời_gian người_bệnh điều_trị tại cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi tử_vong được căn_cứ vào thời_gian ghi trên giấy báo_tử. - Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đang điều_trị ngoại_trú : giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT. Tải về - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện thì cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội căn_cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi_chú của
None
1
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm như sau : ( 1 ) Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đã điều_trị nội_trú : Giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Đối_với trường_hợp có chuyển viện trong quá_trình điều_trị thì có thêm bản_sao hợp_lệ giấy chuyển viện . - Đối_với trường_hợp người_bệnh tử_vong tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì không phải cấp giấy ra viện . Việc thực_hiện chế_độ bảo_hiểm_xã_hội cho khoảng thời_gian người_bệnh điều_trị tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trước khi tử_vong được căn_cứ vào thời_gian ghi trên giấy báo_tử . - Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đang điều_trị ngoại_trú : giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện thì cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội căn_cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi_chú của giấy ra viện để làm căn_cứ thanh_toán chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định . ( 3 ) Mẫu và cách ghi giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Việc ghi ngày bắt_đầu nghi từ ngày người_bệnh đến khám bệnh , chữa bệnh ; - Việc ghi ngày tại mục ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện như sau : + Ghi theo ngày , tháng người_bệnh kết_thúc khám bệnh , chữa bệnh ; + Ngày cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh phát_hành giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp người lao_động đề_nghị thực_hiện cấp lại ; - Trường_hợp cấp lại thì phải thể_hiện nội_dung từ “ CẤP LẠI ” trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . ( 4 ) Việc ghi mã bệnh , tên bệnh dài ngày trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện thực_hiện theo đúng quy_định . - Trường_hợp mã bệnh ghi trong giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện trùng khớp với mã bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT nhưng tên bệnh không trùng khớp với tên bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT thì thực_hiện giải_quyết bệnh dài ngày theo mã bệnh quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT.
213,147
Các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được quy_định như_thế_nào ?
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưở: ... Thông_tư 18/2022/TT-BYT. Tải về - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện thì cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội căn_cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi_chú của giấy ra viện để làm căn_cứ thanh_toán chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định. ( 3 ) Mẫu và cách ghi giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT. Tải về - Việc ghi ngày bắt_đầu nghi từ ngày người_bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh ; - Việc ghi ngày tại mục ngày, tháng, năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện như sau : + Ghi theo ngày, tháng người_bệnh kết_thúc khám bệnh, chữa bệnh ; + Ngày cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh phát_hành giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp người lao_động đề_nghị thực_hiện cấp lại ; - Trường_hợp cấp lại thì phải thể_hiện nội_dung từ “ CẤP LẠI ” trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. ( 4 ) Việc ghi mã bệnh, tên bệnh dài ngày trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội, giấy ra viện thực_hiện theo
None
1
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm như sau : ( 1 ) Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đã điều_trị nội_trú : Giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Đối_với trường_hợp có chuyển viện trong quá_trình điều_trị thì có thêm bản_sao hợp_lệ giấy chuyển viện . - Đối_với trường_hợp người_bệnh tử_vong tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì không phải cấp giấy ra viện . Việc thực_hiện chế_độ bảo_hiểm_xã_hội cho khoảng thời_gian người_bệnh điều_trị tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trước khi tử_vong được căn_cứ vào thời_gian ghi trên giấy báo_tử . - Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đang điều_trị ngoại_trú : giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện thì cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội căn_cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi_chú của giấy ra viện để làm căn_cứ thanh_toán chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định . ( 3 ) Mẫu và cách ghi giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Việc ghi ngày bắt_đầu nghi từ ngày người_bệnh đến khám bệnh , chữa bệnh ; - Việc ghi ngày tại mục ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện như sau : + Ghi theo ngày , tháng người_bệnh kết_thúc khám bệnh , chữa bệnh ; + Ngày cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh phát_hành giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp người lao_động đề_nghị thực_hiện cấp lại ; - Trường_hợp cấp lại thì phải thể_hiện nội_dung từ “ CẤP LẠI ” trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . ( 4 ) Việc ghi mã bệnh , tên bệnh dài ngày trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện thực_hiện theo đúng quy_định . - Trường_hợp mã bệnh ghi trong giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện trùng khớp với mã bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT nhưng tên bệnh không trùng khớp với tên bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT thì thực_hiện giải_quyết bệnh dài ngày theo mã bệnh quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT.
213,148
Các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội được quy_định như_thế_nào ?
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưở: ... ” trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. ( 4 ) Việc ghi mã bệnh, tên bệnh dài ngày trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội, giấy ra viện thực_hiện theo đúng quy_định. - Trường_hợp mã bệnh ghi trong giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội, giấy ra viện trùng khớp với mã bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT nhưng tên bệnh không trùng khớp với tên bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT thì thực_hiện giải_quyết bệnh dài ngày theo mã bệnh quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT.
None
1
Theo Điều 21 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được sửa_đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định các hình_thức cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm như sau : ( 1 ) Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đã điều_trị nội_trú : Giấy ra viện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 3 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Đối_với trường_hợp có chuyển viện trong quá_trình điều_trị thì có thêm bản_sao hợp_lệ giấy chuyển viện . - Đối_với trường_hợp người_bệnh tử_vong tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì không phải cấp giấy ra viện . Việc thực_hiện chế_độ bảo_hiểm_xã_hội cho khoảng thời_gian người_bệnh điều_trị tại cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trước khi tử_vong được căn_cứ vào thời_gian ghi trên giấy báo_tử . - Đối_với trường_hợp người lao_động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao_động đang điều_trị ngoại_trú : giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Trường_hợp người_bệnh cần nghỉ để điều_trị ngoại_trú sau khi ra viện thì cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội căn_cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi_chú của giấy ra viện để làm căn_cứ thanh_toán chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định . ( 3 ) Mẫu và cách ghi giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện theo quy_định tại Phụ_lục 7 ban_hành kèm theo Thông_tư 18/2022/TT-BYT . Tải về - Việc ghi ngày bắt_đầu nghi từ ngày người_bệnh đến khám bệnh , chữa bệnh ; - Việc ghi ngày tại mục ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thực_hiện như sau : + Ghi theo ngày , tháng người_bệnh kết_thúc khám bệnh , chữa bệnh ; + Ngày cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh phát_hành giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp người lao_động đề_nghị thực_hiện cấp lại ; - Trường_hợp cấp lại thì phải thể_hiện nội_dung từ “ CẤP LẠI ” trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . ( 4 ) Việc ghi mã bệnh , tên bệnh dài ngày trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện thực_hiện theo đúng quy_định . - Trường_hợp mã bệnh ghi trong giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , giấy ra viện trùng khớp với mã bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT nhưng tên bệnh không trùng khớp với tên bệnh quy_định tại Thông_tư 46/2016/TT-BYT thì thực_hiện giải_quyết bệnh dài ngày theo mã bệnh quy_định tại Thông_tư số 46/2016/TT-BYT.
213,149
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Phổ_biến, quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình. 2. Cấp đầy_đủ, kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ, giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác, trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này. 3. Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh, chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội. Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội, bảo_hiểm_y_tế, bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,150
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... 6/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội, bảo_hiểm_y_tế, bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp, chính_xác của chứng_từ. 4. Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu. 5. Cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất, bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,151
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. b ) Bổ_sung, sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Sau khi bổ_sung, sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung, sửa_đổi
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,152
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... bảo_hiểm_xã_hội. Sau khi bổ_sung, sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung, sửa_đổi. c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu, mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này. Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc, kể từ ngày có thay_đổi. Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,153
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc, kể từ ngày có thay_đổi. Trường_hợp cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số. d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội. Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở. Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại. Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ, tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên, đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền. 6. Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh, chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,154
Cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của : ... chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh, chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai, giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh, giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội, trong đó tại phần ngày, tháng, năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp. Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết. Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 5 Điều 26 Thông_tư 56/2017/TT-BYT được bổ_sung bởi khoản 16 Điều 1 Thông_tư 18/2022/TT-BYT quy_định về trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : Trách_nhiệm của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh 1 . Phổ_biến , quán_triệt nội_dung của Thông_tư này đến toàn_bộ người hành_nghề và nhân_viên của cơ_sở mình . 2 . Cấp đầy_đủ , kịp_thời cho người lao_động hồ_sơ , giấy_tờ làm căn_cứ hưởng các chế_độ bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Thông_tư này ; giám_sát việc ghi nội_dung trong các giấy_tờ quy_định tại Thông_tư này của người hành_nghề tại cơ_sở của mình và chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính chính_xác , trung_thực của việc cấp các giấy_tờ này . 3 . Cập_nhật dữ_liệu khám bệnh , chữa bệnh vào cơ_sở_dữ_liệu khám_chữa bệnh quốc_gia để liên_thông với hệ_thống dữ_liệu của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Tạo_lập chứng_từ điện_tử về khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế theo quy_định tại Nghị_định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính_phủ quy_định về giao_dịch điện_tử trong lĩnh_vực bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và lộ_trình do Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam hướng_dẫn đồng_thời chịu trách_nhiệm trước pháp_luật về tính hợp_pháp , chính_xác của chứng_từ . 4 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi chuyển người_bệnh đi có trách_nhiệm cung_cấp bản_sao có đóng_dấu treo giấy chuyển viện cho người_bệnh khi có yêu_cầu . 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội có trách_nhiệm : a ) Cấp lại giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong các trường_hợp sau đây : - Bị mất , bị hỏng ; - Người ký các giấy chứng_nhận không đúng thẩm_quyền ; - Việc đóng_dấu trên các giấy chứng_nhận không đúng quy_định ; - Có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp cấp lại phải đóng_dấu " Cấp lại " trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . b ) Bổ_sung , sửa_đổi nội_dung trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp có sai_sót về thông_tin được ghi trên giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Sau khi bổ_sung , sửa_đổi nội_dung phải đóng_dấu treo của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ( dấu đã đăng_ký với cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội ) tại phần nội_dung bổ_sung , sửa_đổi . c ) Thực_hiện việc đăng_ký mẫu dấu , mẫu chữ_ký sử_dụng trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội như sau : - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh là pháp_nhân : đăng_ký mẫu dấu thực_hiện theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này ; - Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh không phải là pháp_nhân : đăng_ký con_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và mẫu chữ_ký của người hành_nghề được phép ký giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại Phụ_lục 8 kèm theo Thông_tư này . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thay_đổi mẫu dấu hoặc thay_đổi hoặc bổ_sung người được uỷ_quyền ký thay thủ_trưởng đơn_vị tại giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì phải thông_báo bằng văn_bản cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện ( theo phân_cấp của Bảo_hiểm_xã_hội Việt_Nam ) nơi cơ_sở đó đặt trụ_sở trong thời_gian 05 ngày làm_việc , kể từ ngày có thay_đổi . Trường_hợp cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đã áp_dụng chữ_ký số thì thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về chữ_ký số . d ) Thực_hiện việc uỷ_quyền cho người được ký và đóng_dấu của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh trên giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội . Việc uỷ_quyền phải thực_hiện bằng văn_bản và được gửi cho cơ_quan Bảo_hiểm_xã_hội cấp tỉnh nơi cơ_sở đặt trụ_sở . Người được uỷ_quyền không được uỷ_quyền lại . Văn_bản uỷ_quyền phải thể_hiện các nội_dung tối_thiểu sau : Họ , tên và chức_danh của người được uỷ_quyền ; phạm_vi uỷ_quyền ( nêu rõ người được uỷ_quyền được ký_tên , đóng_dấu trong các trường_hợp nào ) và thời_hạn uỷ_quyền . 6 . Trường_hợp người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh nhưng chưa được cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội thì cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh nơi người lao_động đã khám bệnh , chữa bệnh_căn_cứ quy_định tại Thông_tư này và văn_bản đề_nghị của người đó làm căn_cứ cấp giấy ra viện , giấy chứng sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai , giấy chứng_nhận không đủ sức_khoẻ để chăm_sóc con sau khi sinh , giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trong đó tại phần ngày , tháng , năm trên phần chữ_ký của người hành_nghề ghi theo ngày cấp . Trách_nhiệm của cơ_sở khám_chữa bệnh khi cấp giấy chứng_nhận nghỉ_việc hưởng bảo_hiểm_xã_hội bạn vui_lòng tham_khảo để biết thêm thông_tin chi_tiết . Tải về mẫu Giấy chứng_nhận nghỉ_dưỡng thai mới nhất 2023 : Tại Đây
213,155
Thi tốt_nghiệp Trung_học_phổ_thông ( THPT ) phải có_mặt tại phòng thi trước bao_lâu ?
Căn_cứ khoản 3 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về thời_gian có_mặt của thí_sinh thi tốt_nghiệ: ... Căn_cứ khoản 3 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về thời_gian có_mặt của thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT như sau : - Mỗi buổi thi , có_mặt tại phòng thi đúng thời_gian quy_định , chấp_hành hiệu_lệnh của Ban Coi thi và hướng_dẫn của Cán_bộ coi thi ( CBCT ) . Thí_sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu_lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó . Như_vậy , đối_với thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT phải có_mặt tại phòng thi đúng thời_gian quy_định và nếu đến sau 15 phút sau khi có hiệu_lệnh tính giờ làm bài thì thí_sinh không được tham_dự thi buổi thi đó .
None
1
Căn_cứ khoản 3 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về thời_gian có_mặt của thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT như sau : - Mỗi buổi thi , có_mặt tại phòng thi đúng thời_gian quy_định , chấp_hành hiệu_lệnh của Ban Coi thi và hướng_dẫn của Cán_bộ coi thi ( CBCT ) . Thí_sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu_lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó . Như_vậy , đối_với thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT phải có_mặt tại phòng thi đúng thời_gian quy_định và nếu đến sau 15 phút sau khi có hiệu_lệnh tính giờ làm bài thì thí_sinh không được tham_dự thi buổi thi đó .
213,156
Thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ các quy_định gì ?
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ : ... Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ những tiêu_chí trong phòng thi như sau : - Trình_Thẻ dự thi cho CBCT ; - Ngồi đúng vị_trí có ghi số_báo_danh của mình ; - Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy_đủ số_báo_danh và thông_tin của thí_sinh vào đề thi, giấy thi, Phiếu_TLTN, giấy nháp ; - Khi nhận đề thi, phải kiểm_tra kỹ số trang và chất_lượng các trang in ; nếu phát_hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo_cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; - Không được trao_đổi, chép bài của người khác, sử_dụng tài_liệu trái_phép để làm bài thi hoặc có những cử_chỉ, hành_động gian_lận, làm mất trật_tự phòng thi ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT, sau khi được phép, thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được
None
1
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ những tiêu_chí trong phòng thi như sau : - Trình_Thẻ dự thi cho CBCT ; - Ngồi đúng vị_trí có ghi số_báo_danh của mình ; - Trước khi làm bài thi , phải ghi đầy_đủ số_báo_danh và thông_tin của thí_sinh vào đề thi , giấy thi , Phiếu_TLTN , giấy nháp ; - Khi nhận đề thi , phải kiểm_tra kỹ số trang và chất_lượng các trang in ; nếu phát_hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách , hỏng , nhoè , mờ phải báo_cáo ngay với CBCT trong phòng thi , chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; - Không được trao_đổi , chép bài của người khác , sử_dụng tài_liệu trái_phép để làm bài thi hoặc có những cử_chỉ , hành_động gian_lận , làm mất trật_tự phòng thi ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT , sau khi được phép , thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được đánh_dấu hoặc làm ký_hiệu riêng , không được viết bằng bút_chì , trừ tô các ô trên Phiếu_Tài liệu trắc_nghiệm ( TLTN ) ; chỉ được viết bằng một màu mực ( không được dùng mực màu đỏ ) ; - Khi có hiệu_lệnh hết giờ làm bài , phải ngừng làm bài ngay ; - Bảo_quản nguyên_vẹn , không để người khác lợi_dụng bài thi của mình ; phải báo_cáo ngay cho CBCT để xử_lý các trường_hợp bài thi của mình bị người khác lợi_dụng hoặc cố_ý can_thiệp ; - Khi nộp bài thi tự luận , phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác_nhận vào Phiếu thu bài thi ; thí_sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi ( đối_với bài thi tự luận ) , Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự luận , thí_sinh có_thể được ra khỏi phòng thi và khu_vực thi sau khi hết 2/3 ( hai_phần_ba ) thời_gian làm bài của buổi thi , phải nộp bài thi kèm theo đề thi , giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi ; - Trong trường_hợp cần_thiết , chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám_sát cứa cán_bộ giám_sát ; việc ra khỏi phòng thi , khu_vực thi của thí_sinh trong trường_hợp cần cấp_cứu phải có sự giám_sát của công_an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết_định ; - Chỉ được mang vào phòng thi : Bút viết , bút_chì , compa , tẩy , thước_kẻ , thước_tính ; máy_tính bỏ_túi không có chức_năng soạn_thảo văn_bản , không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi Địa_lí ( không có đánh_dấu hoặc viết thêm bất_cứ nội_dung nào khác ) do Nhà_Xuất_bản Giáo_dục Việt_Nam phát_hành ; các loại máy_ghi_âm , ghi_hình chỉ có chức_năng ghi thông_tin nhưng không_thể nghe , xem và không_thể truyền , nhận được thông_tin , tín_hiệu âm_thanh , hình_ảnh trực_tiếp nếu không có thiết_bị hỗ_trợ khác ; - Cấm mang vào phòng thi : Giấy_than , bút xoá , đồ uống có cồn ; vũ_khí và chất gây nổ , gây cháy ; tài_liệu , thiết_bị truyền tin hoặc chứa thông_tin có_thể lợi_dụng để gian_lận trong quá_trình làm bài thi và quá_trình chấm thi .
213,157
Thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ các quy_định gì ?
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ : ... ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT, sau khi được phép, thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được đánh_dấu hoặc làm ký_hiệu riêng, không được viết bằng bút_chì, trừ tô các ô trên Phiếu_Tài liệu trắc_nghiệm ( TLTN ) ; chỉ được viết bằng một màu mực ( không được dùng mực màu đỏ ) ; - Khi có hiệu_lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay ; - Bảo_quản nguyên_vẹn, không để người khác lợi_dụng bài thi của mình ; phải báo_cáo ngay cho CBCT để xử_lý các trường_hợp bài thi của mình bị người khác lợi_dụng hoặc cố_ý can_thiệp ; - Khi nộp bài thi tự luận, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác_nhận vào Phiếu thu bài thi ; thí_sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi ( đối_với bài thi tự luận ), Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự
None
1
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ những tiêu_chí trong phòng thi như sau : - Trình_Thẻ dự thi cho CBCT ; - Ngồi đúng vị_trí có ghi số_báo_danh của mình ; - Trước khi làm bài thi , phải ghi đầy_đủ số_báo_danh và thông_tin của thí_sinh vào đề thi , giấy thi , Phiếu_TLTN , giấy nháp ; - Khi nhận đề thi , phải kiểm_tra kỹ số trang và chất_lượng các trang in ; nếu phát_hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách , hỏng , nhoè , mờ phải báo_cáo ngay với CBCT trong phòng thi , chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; - Không được trao_đổi , chép bài của người khác , sử_dụng tài_liệu trái_phép để làm bài thi hoặc có những cử_chỉ , hành_động gian_lận , làm mất trật_tự phòng thi ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT , sau khi được phép , thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được đánh_dấu hoặc làm ký_hiệu riêng , không được viết bằng bút_chì , trừ tô các ô trên Phiếu_Tài liệu trắc_nghiệm ( TLTN ) ; chỉ được viết bằng một màu mực ( không được dùng mực màu đỏ ) ; - Khi có hiệu_lệnh hết giờ làm bài , phải ngừng làm bài ngay ; - Bảo_quản nguyên_vẹn , không để người khác lợi_dụng bài thi của mình ; phải báo_cáo ngay cho CBCT để xử_lý các trường_hợp bài thi của mình bị người khác lợi_dụng hoặc cố_ý can_thiệp ; - Khi nộp bài thi tự luận , phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác_nhận vào Phiếu thu bài thi ; thí_sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi ( đối_với bài thi tự luận ) , Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự luận , thí_sinh có_thể được ra khỏi phòng thi và khu_vực thi sau khi hết 2/3 ( hai_phần_ba ) thời_gian làm bài của buổi thi , phải nộp bài thi kèm theo đề thi , giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi ; - Trong trường_hợp cần_thiết , chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám_sát cứa cán_bộ giám_sát ; việc ra khỏi phòng thi , khu_vực thi của thí_sinh trong trường_hợp cần cấp_cứu phải có sự giám_sát của công_an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết_định ; - Chỉ được mang vào phòng thi : Bút viết , bút_chì , compa , tẩy , thước_kẻ , thước_tính ; máy_tính bỏ_túi không có chức_năng soạn_thảo văn_bản , không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi Địa_lí ( không có đánh_dấu hoặc viết thêm bất_cứ nội_dung nào khác ) do Nhà_Xuất_bản Giáo_dục Việt_Nam phát_hành ; các loại máy_ghi_âm , ghi_hình chỉ có chức_năng ghi thông_tin nhưng không_thể nghe , xem và không_thể truyền , nhận được thông_tin , tín_hiệu âm_thanh , hình_ảnh trực_tiếp nếu không có thiết_bị hỗ_trợ khác ; - Cấm mang vào phòng thi : Giấy_than , bút xoá , đồ uống có cồn ; vũ_khí và chất gây nổ , gây cháy ; tài_liệu , thiết_bị truyền tin hoặc chứa thông_tin có_thể lợi_dụng để gian_lận trong quá_trình làm bài thi và quá_trình chấm thi .
213,158
Thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ các quy_định gì ?
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ : ... luận ), Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự luận, thí_sinh có_thể được ra khỏi phòng thi và khu_vực thi sau khi hết 2/3 ( hai_phần_ba ) thời_gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi ; - Trong trường_hợp cần_thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám_sát cứa cán_bộ giám_sát ; việc ra khỏi phòng thi, khu_vực thi của thí_sinh trong trường_hợp cần cấp_cứu phải có sự giám_sát của công_an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết_định ; - Chỉ được mang vào phòng thi : Bút viết, bút_chì, compa, tẩy, thước_kẻ, thước_tính ; máy_tính bỏ_túi không có chức_năng soạn_thảo văn_bản, không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi
None
1
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ những tiêu_chí trong phòng thi như sau : - Trình_Thẻ dự thi cho CBCT ; - Ngồi đúng vị_trí có ghi số_báo_danh của mình ; - Trước khi làm bài thi , phải ghi đầy_đủ số_báo_danh và thông_tin của thí_sinh vào đề thi , giấy thi , Phiếu_TLTN , giấy nháp ; - Khi nhận đề thi , phải kiểm_tra kỹ số trang và chất_lượng các trang in ; nếu phát_hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách , hỏng , nhoè , mờ phải báo_cáo ngay với CBCT trong phòng thi , chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; - Không được trao_đổi , chép bài của người khác , sử_dụng tài_liệu trái_phép để làm bài thi hoặc có những cử_chỉ , hành_động gian_lận , làm mất trật_tự phòng thi ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT , sau khi được phép , thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được đánh_dấu hoặc làm ký_hiệu riêng , không được viết bằng bút_chì , trừ tô các ô trên Phiếu_Tài liệu trắc_nghiệm ( TLTN ) ; chỉ được viết bằng một màu mực ( không được dùng mực màu đỏ ) ; - Khi có hiệu_lệnh hết giờ làm bài , phải ngừng làm bài ngay ; - Bảo_quản nguyên_vẹn , không để người khác lợi_dụng bài thi của mình ; phải báo_cáo ngay cho CBCT để xử_lý các trường_hợp bài thi của mình bị người khác lợi_dụng hoặc cố_ý can_thiệp ; - Khi nộp bài thi tự luận , phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác_nhận vào Phiếu thu bài thi ; thí_sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi ( đối_với bài thi tự luận ) , Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự luận , thí_sinh có_thể được ra khỏi phòng thi và khu_vực thi sau khi hết 2/3 ( hai_phần_ba ) thời_gian làm bài của buổi thi , phải nộp bài thi kèm theo đề thi , giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi ; - Trong trường_hợp cần_thiết , chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám_sát cứa cán_bộ giám_sát ; việc ra khỏi phòng thi , khu_vực thi của thí_sinh trong trường_hợp cần cấp_cứu phải có sự giám_sát của công_an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết_định ; - Chỉ được mang vào phòng thi : Bút viết , bút_chì , compa , tẩy , thước_kẻ , thước_tính ; máy_tính bỏ_túi không có chức_năng soạn_thảo văn_bản , không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi Địa_lí ( không có đánh_dấu hoặc viết thêm bất_cứ nội_dung nào khác ) do Nhà_Xuất_bản Giáo_dục Việt_Nam phát_hành ; các loại máy_ghi_âm , ghi_hình chỉ có chức_năng ghi thông_tin nhưng không_thể nghe , xem và không_thể truyền , nhận được thông_tin , tín_hiệu âm_thanh , hình_ảnh trực_tiếp nếu không có thiết_bị hỗ_trợ khác ; - Cấm mang vào phòng thi : Giấy_than , bút xoá , đồ uống có cồn ; vũ_khí và chất gây nổ , gây cháy ; tài_liệu , thiết_bị truyền tin hoặc chứa thông_tin có_thể lợi_dụng để gian_lận trong quá_trình làm bài thi và quá_trình chấm thi .
213,159
Thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ các quy_định gì ?
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ : ... soạn_thảo văn_bản, không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi Địa_lí ( không có đánh_dấu hoặc viết thêm bất_cứ nội_dung nào khác ) do Nhà_Xuất_bản Giáo_dục Việt_Nam phát_hành ; các loại máy_ghi_âm, ghi_hình chỉ có chức_năng ghi thông_tin nhưng không_thể nghe, xem và không_thể truyền, nhận được thông_tin, tín_hiệu âm_thanh, hình_ảnh trực_tiếp nếu không có thiết_bị hỗ_trợ khác ; - Cấm mang vào phòng thi : Giấy_than, bút xoá, đồ uống có cồn ; vũ_khí và chất gây nổ, gây cháy ; tài_liệu, thiết_bị truyền tin hoặc chứa thông_tin có_thể lợi_dụng để gian_lận trong quá_trình làm bài thi và quá_trình chấm thi.
None
1
Căn_cứ khoản 4 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định thí_sinh dự thi tốt_nghiệp THPT phải tuân_thủ những tiêu_chí trong phòng thi như sau : - Trình_Thẻ dự thi cho CBCT ; - Ngồi đúng vị_trí có ghi số_báo_danh của mình ; - Trước khi làm bài thi , phải ghi đầy_đủ số_báo_danh và thông_tin của thí_sinh vào đề thi , giấy thi , Phiếu_TLTN , giấy nháp ; - Khi nhận đề thi , phải kiểm_tra kỹ số trang và chất_lượng các trang in ; nếu phát_hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách , hỏng , nhoè , mờ phải báo_cáo ngay với CBCT trong phòng thi , chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; - Không được trao_đổi , chép bài của người khác , sử_dụng tài_liệu trái_phép để làm bài thi hoặc có những cử_chỉ , hành_động gian_lận , làm mất trật_tự phòng thi ; nếu muốn có ý_kiến phải giơ tay để báo_cáo CBCT , sau khi được phép , thí_sinh đứng trình_bày công_khai với CBCT ý_kiến của mình ; - Không được đánh_dấu hoặc làm ký_hiệu riêng , không được viết bằng bút_chì , trừ tô các ô trên Phiếu_Tài liệu trắc_nghiệm ( TLTN ) ; chỉ được viết bằng một màu mực ( không được dùng mực màu đỏ ) ; - Khi có hiệu_lệnh hết giờ làm bài , phải ngừng làm bài ngay ; - Bảo_quản nguyên_vẹn , không để người khác lợi_dụng bài thi của mình ; phải báo_cáo ngay cho CBCT để xử_lý các trường_hợp bài thi của mình bị người khác lợi_dụng hoặc cố_ý can_thiệp ; - Khi nộp bài thi tự luận , phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác_nhận vào Phiếu thu bài thi ; thí_sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi ( đối_với bài thi tự luận ) , Phiếu_TLTN ( đối_với bài thi_trắc_nghiệm ) ; - Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời_gian làm bài thi_trắc_nghiệm ; đối_với buổi thi môn tự luận , thí_sinh có_thể được ra khỏi phòng thi và khu_vực thi sau khi hết 2/3 ( hai_phần_ba ) thời_gian làm bài của buổi thi , phải nộp bài thi kèm theo đề thi , giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi ; - Trong trường_hợp cần_thiết , chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám_sát cứa cán_bộ giám_sát ; việc ra khỏi phòng thi , khu_vực thi của thí_sinh trong trường_hợp cần cấp_cứu phải có sự giám_sát của công_an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi thi và do Trưởng Điểm thi quyết_định ; - Chỉ được mang vào phòng thi : Bút viết , bút_chì , compa , tẩy , thước_kẻ , thước_tính ; máy_tính bỏ_túi không có chức_năng soạn_thảo văn_bản , không có thẻ nhớ ( cụ_thể trong hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT ) ; Atlat_Địa lí Việt_Nam đối_với môn thi Địa_lí ( không có đánh_dấu hoặc viết thêm bất_cứ nội_dung nào khác ) do Nhà_Xuất_bản Giáo_dục Việt_Nam phát_hành ; các loại máy_ghi_âm , ghi_hình chỉ có chức_năng ghi thông_tin nhưng không_thể nghe , xem và không_thể truyền , nhận được thông_tin , tín_hiệu âm_thanh , hình_ảnh trực_tiếp nếu không có thiết_bị hỗ_trợ khác ; - Cấm mang vào phòng thi : Giấy_than , bút xoá , đồ uống có cồn ; vũ_khí và chất gây nổ , gây cháy ; tài_liệu , thiết_bị truyền tin hoặc chứa thông_tin có_thể lợi_dụng để gian_lận trong quá_trình làm bài thi và quá_trình chấm thi .
213,160
Thí_sinh thi_trắc_nghiệm tốt_nghiệp THPT có được nộp bài thi trước giờ làm bài không ?
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ k: ... Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ khi làm các bài thi_trắc_nghiệm như sau : - Phải làm bài thi trên Phiếu_TLTN được in sẵn theo quy_định của Bộ GDĐT ; chỉ được tô bằng bút_chì đen các ô số_báo_danh, ô mã_đề thi và ô trả_lời ; trong trường_hợp tô nhầm hoặc muốn thay_đổi câu trả_lời, phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô ô mà mình lựa_chọn ; - Điền chính_xác và đủ thông_tin vào các mục trống ở phía trên Phiếu_TLTN, đối_với số_báo_danh phải ghi đủ và tô đủ phần số ( kể_cả các số 0 ở phía trước ) ; điền chính_xác mã_đề thi vào hai Phiếu thu bài thi ; - Khi nhận đề thi cần lưu_ý kiểm_tra bảo_đảm các môn thi thành_phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã_đề thi ; nếu không cùng mã_đề thi, thí_sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; phải
None
1
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ khi làm các bài thi_trắc_nghiệm như sau : - Phải làm bài thi trên Phiếu_TLTN được in sẵn theo quy_định của Bộ GDĐT ; chỉ được tô bằng bút_chì đen các ô số_báo_danh , ô mã_đề thi và ô trả_lời ; trong trường_hợp tô nhầm hoặc muốn thay_đổi câu trả_lời , phải tẩy sạch chì ở ô cũ , rồi tô ô mà mình lựa_chọn ; - Điền chính_xác và đủ thông_tin vào các mục trống ở phía trên Phiếu_TLTN , đối_với số_báo_danh phải ghi đủ và tô đủ phần số ( kể_cả các số 0 ở phía trước ) ; điền chính_xác mã_đề thi vào hai Phiếu thu bài thi ; - Khi nhận đề thi cần lưu_ý kiểm_tra bảo_đảm các môn thi thành_phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã_đề thi ; nếu không cùng mã_đề thi , thí_sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; phải để đề thi dưới tờ Phiếu_TLTN , không được xem nội_dung đề thi khi CBCT chưa cho_phép ; - Phải kiểm_tra đề thi để bảo_đảm có đủ số_lượng câu hỏi , số trang như đã ghi trong đề và tất_cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã_đề thi ; - Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài ; khi hết giờ làm bài , phải nộp Phiếu_TLTN cho CBCT và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi ; - Chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi CBCT đã kiểm đủ số Phiếu_TLTN của cả phòng thi và cho_phép rời khỏi phòng thi . - Khi có sự_việc bất_thường xảy ra , phải tuyệt_đối tuân theo sự hướng_dẫn của CBCT và những người có trách_nhiệm tại Điểm thi . Như_vậy , theo quy_định trên , thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT đối_với hình_thức thi_trắc_nghiệm thì không được phép nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài . Phải chờ đến khi hết giờ làm bài nộp Phiếu trả_lời câu hỏi cho cán_bộ coi thi và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi .
213,161
Thí_sinh thi_trắc_nghiệm tốt_nghiệp THPT có được nộp bài thi trước giờ làm bài không ?
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ k: ... ; nếu không cùng mã_đề thi, thí_sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; phải để đề thi dưới tờ Phiếu_TLTN, không được xem nội_dung đề thi khi CBCT chưa cho_phép ; - Phải kiểm_tra đề thi để bảo_đảm có đủ số_lượng câu hỏi, số trang như đã ghi trong đề và tất_cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã_đề thi ; - Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài ; khi hết giờ làm bài, phải nộp Phiếu_TLTN cho CBCT và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi ; - Chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi CBCT đã kiểm đủ số Phiếu_TLTN của cả phòng thi và cho_phép rời khỏi phòng thi. - Khi có sự_việc bất_thường xảy ra, phải tuyệt_đối tuân theo sự hướng_dẫn của CBCT và những người có trách_nhiệm tại Điểm thi. Như_vậy, theo quy_định trên, thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT đối_với hình_thức thi_trắc_nghiệm thì không được phép nộp bài
None
1
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ khi làm các bài thi_trắc_nghiệm như sau : - Phải làm bài thi trên Phiếu_TLTN được in sẵn theo quy_định của Bộ GDĐT ; chỉ được tô bằng bút_chì đen các ô số_báo_danh , ô mã_đề thi và ô trả_lời ; trong trường_hợp tô nhầm hoặc muốn thay_đổi câu trả_lời , phải tẩy sạch chì ở ô cũ , rồi tô ô mà mình lựa_chọn ; - Điền chính_xác và đủ thông_tin vào các mục trống ở phía trên Phiếu_TLTN , đối_với số_báo_danh phải ghi đủ và tô đủ phần số ( kể_cả các số 0 ở phía trước ) ; điền chính_xác mã_đề thi vào hai Phiếu thu bài thi ; - Khi nhận đề thi cần lưu_ý kiểm_tra bảo_đảm các môn thi thành_phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã_đề thi ; nếu không cùng mã_đề thi , thí_sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; phải để đề thi dưới tờ Phiếu_TLTN , không được xem nội_dung đề thi khi CBCT chưa cho_phép ; - Phải kiểm_tra đề thi để bảo_đảm có đủ số_lượng câu hỏi , số trang như đã ghi trong đề và tất_cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã_đề thi ; - Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài ; khi hết giờ làm bài , phải nộp Phiếu_TLTN cho CBCT và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi ; - Chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi CBCT đã kiểm đủ số Phiếu_TLTN của cả phòng thi và cho_phép rời khỏi phòng thi . - Khi có sự_việc bất_thường xảy ra , phải tuyệt_đối tuân theo sự hướng_dẫn của CBCT và những người có trách_nhiệm tại Điểm thi . Như_vậy , theo quy_định trên , thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT đối_với hình_thức thi_trắc_nghiệm thì không được phép nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài . Phải chờ đến khi hết giờ làm bài nộp Phiếu trả_lời câu hỏi cho cán_bộ coi thi và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi .
213,162
Thí_sinh thi_trắc_nghiệm tốt_nghiệp THPT có được nộp bài thi trước giờ làm bài không ?
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ k: ... hướng_dẫn của CBCT và những người có trách_nhiệm tại Điểm thi. Như_vậy, theo quy_định trên, thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT đối_với hình_thức thi_trắc_nghiệm thì không được phép nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài. Phải chờ đến khi hết giờ làm bài nộp Phiếu trả_lời câu hỏi cho cán_bộ coi thi và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi.
None
1
Căn_cứ tại khoản 5 Điều 14 Quy_chế thi tốt_nghiệp THPT ban_hành kèm theo Thông_tư 15/2020/TT-BGDĐT quy_định về các nguyên_tắc thí_sinh phải tuân_thủ khi làm các bài thi_trắc_nghiệm như sau : - Phải làm bài thi trên Phiếu_TLTN được in sẵn theo quy_định của Bộ GDĐT ; chỉ được tô bằng bút_chì đen các ô số_báo_danh , ô mã_đề thi và ô trả_lời ; trong trường_hợp tô nhầm hoặc muốn thay_đổi câu trả_lời , phải tẩy sạch chì ở ô cũ , rồi tô ô mà mình lựa_chọn ; - Điền chính_xác và đủ thông_tin vào các mục trống ở phía trên Phiếu_TLTN , đối_với số_báo_danh phải ghi đủ và tô đủ phần số ( kể_cả các số 0 ở phía trước ) ; điền chính_xác mã_đề thi vào hai Phiếu thu bài thi ; - Khi nhận đề thi cần lưu_ý kiểm_tra bảo_đảm các môn thi thành_phần trong mỗi bài thi KHTN hoặc KHXH có cùng một mã_đề thi ; nếu không cùng mã_đề thi , thí_sinh phải báo ngay với CBCT trong phòng thi chậm nhất 05 ( năm ) phút tính từ thời_điểm phát đề thi ; phải để đề thi dưới tờ Phiếu_TLTN , không được xem nội_dung đề thi khi CBCT chưa cho_phép ; - Phải kiểm_tra đề thi để bảo_đảm có đủ số_lượng câu hỏi , số trang như đã ghi trong đề và tất_cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã_đề thi ; - Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài ; khi hết giờ làm bài , phải nộp Phiếu_TLTN cho CBCT và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi ; - Chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi CBCT đã kiểm đủ số Phiếu_TLTN của cả phòng thi và cho_phép rời khỏi phòng thi . - Khi có sự_việc bất_thường xảy ra , phải tuyệt_đối tuân theo sự hướng_dẫn của CBCT và những người có trách_nhiệm tại Điểm thi . Như_vậy , theo quy_định trên , thí_sinh thi tốt_nghiệp THPT đối_với hình_thức thi_trắc_nghiệm thì không được phép nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài . Phải chờ đến khi hết giờ làm bài nộp Phiếu trả_lời câu hỏi cho cán_bộ coi thi và ký_tên vào hai Phiếu thu bài thi .
213,163
Xét tặng Khu dân_cư văn_hoá dựa trên các nguyên_tắc nào ?
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xét tặng gia_đình văn_hoá như sau : ... - Bảo_đảm khách_quan , công_bằng , chính_xác và công_khai . - Được thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện . - Thực_hiện việc xét tặng khi hộ gia_đình , khu dân_cư có đăng_ký tham_gia thi_đua hàng năm . Như_vậy , căn_cứ theo quy_định nêu trên thì xét tặng gia_đình văn_hoá dựa trên các nguyên_tắc : Bảo_đảm khách_quan , công_bằng , chính_xác và công_khai ; Được thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện ; Thực_hiện việc xét tặng khi hộ gia_đình , khu dân_cư có đăng_ký tham_gia thi_đua hàng năm . Danh_hiệu khu dân_cư văn_hoá
None
1
Căn_cứ Điều 3 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về nguyên_tắc xét tặng gia_đình văn_hoá như sau : - Bảo_đảm khách_quan , công_bằng , chính_xác và công_khai . - Được thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện . - Thực_hiện việc xét tặng khi hộ gia_đình , khu dân_cư có đăng_ký tham_gia thi_đua hàng năm . Như_vậy , căn_cứ theo quy_định nêu trên thì xét tặng gia_đình văn_hoá dựa trên các nguyên_tắc : Bảo_đảm khách_quan , công_bằng , chính_xác và công_khai ; Được thực_hiện trên cơ_sở tự_nguyện ; Thực_hiện việc xét tặng khi hộ gia_đình , khu dân_cư có đăng_ký tham_gia thi_đua hàng năm . Danh_hiệu khu dân_cư văn_hoá
213,164
Xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá dựa trên các tiêu_chuẩn nào ?
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : ... - Đời_sống kinh_tế ổn_định và từng bước phát_triển, gồm các tiêu_chí sau : + Người trong độ tuổi lao_động có việc_làm và thu_nhập ổn_định ; + Thu_nhập bình_quân đầu người cao hơn mức bình_quân của tỉnh, thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là mức bình_quân chung ) ; + Tỷ_lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình_quân chung ; + Tỷ_lệ hộ gia_đình có nhà ở kiên_cố cao hơn mức bình_quân chung, không có nhà ở dột_nát ; + Hệ_thống giao_thông chính được cứng hoá, đảm_bảo đi_lại thuận_tiện ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền, phổ_biến, tập_huấn về ứng_dụng công_nghệ, khoa_học_kỹ_thuật ; phát_triển ngành_nghề truyền_thống ; hợp_tác và liên_kết phát_triển kinh_tế. - Đời_sống văn_hoá, tinh_thần lành_mạnh, phong_phú, gồm các tiêu_chí sau : + Có nhà_văn_hoá, sân thể_thao phù_hợp với điều_kiện của khu dân_cư ; + Trẻ_em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ_cập giáo_dục trung_học_cơ_sở trở lên ; + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ, thể_dục thể_thao, vui_chơi, giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn, phát_huy các hình_thức
None
1
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : - Đời_sống kinh_tế ổn_định và từng bước phát_triển , gồm các tiêu_chí sau : + Người trong độ tuổi lao_động có việc_làm và thu_nhập ổn_định ; + Thu_nhập bình_quân đầu người cao hơn mức bình_quân của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là mức bình_quân chung ) ; + Tỷ_lệ hộ nghèo , hộ cận nghèo thấp hơn mức bình_quân chung ; + Tỷ_lệ hộ gia_đình có nhà ở kiên_cố cao hơn mức bình_quân chung , không có nhà ở dột_nát ; + Hệ_thống giao_thông chính được cứng hoá , đảm_bảo đi_lại thuận_tiện ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến , tập_huấn về ứng_dụng công_nghệ , khoa_học_kỹ_thuật ; phát_triển ngành_nghề truyền_thống ; hợp_tác và liên_kết phát_triển kinh_tế . - Đời_sống văn_hoá , tinh_thần lành_mạnh , phong_phú , gồm các tiêu_chí sau : + Có nhà_văn_hoá , sân thể_thao phù_hợp với điều_kiện của khu dân_cư ; + Trẻ_em trong độ tuổi đi học được đến trường , đạt chuẩn phổ_cập giáo_dục trung_học_cơ_sở trở lên ; + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ , thể_dục thể_thao , vui_chơi , giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn , phát_huy các hình_thức sinh_hoạt văn_hoá , thể_thao dân_gian truyền_thống của địa_phương ; + Các di_tích lịch_sử - văn_hoá , danh_lam_thắng_cảnh được giữ_gìn , bảo_vệ . - Môi_trường cảnh_quan sạch_đẹp , gồm các tiêu_chí sau : + Hoạt_động sản_xuất , kinh_doanh đáp_ứng các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; + Có hệ_thống cấp , thoát nước ; + Nhà ở , công_trình công_cộng , nghĩa_trang phù_hợp quy_hoạch của địa_phương ; + Các địa_điểm vui_chơi công_cộng được tôn_tạo , bảo_vệ và giữ_gìn sạch_sẽ ; + Có địa_điểm bố_trí vị_trí quảng_cáo rao vặt ; + Có điểm thu_gom rác_thải ; + Có hoạt_động tuyên_truyền , nâng cao ý_thức người_dân về bảo_vệ môi_trường ; + Tổ_chức , tham_gia hoạt_động phòng , chống dịch_bệnh . - Chấp_hành tốt chủ_trương , chính_sách của Đảng , pháp_luật của Nhà_nước , gồm các tiêu_chí sau : + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật , chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở , tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở cộng_đồng hoạt_động có hiệu_quả ; + Tỷ_lệ trẻ_em suy_dinh_dưỡng giảm dần từng năm ; trẻ_em được tiêm_chủng đầy_đủ ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật ; + Đạt tiêu_chuẩn an_toàn về an_ninh , trật_tự ; + Chi_bộ Đảng , các tổ_chức đoàn_thể hàng năm hoàn_thành tốt nhiệm_vụ . - Có tinh_thần đoàn_kết , tương_trợ , giúp_đỡ lẫn nhau trong cộng_đồng , gồm các tiêu_chí sau : + Thực_hiện chính_sách của Nhà_nước về các hoạt_động nhân_đạo , từ_thiện và đẩy_mạnh thực_hiện phong_trào “ Đền_ơn_đáp_nghĩa ” , “ Uống_nước_nhớ_nguồn ” , “ Cuộc vận_động vì người nghèo ” và các cuộc vận_động khác ; + Quan_tâm , chăm_sóc người cao_tuổi , trẻ_em , người có công , người khuyết_tật , người lang_thang , cơ_nhỡ và người có hoàn_cảnh khó_khăn . Như_vậy để khu anh sống được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên .
213,165
Xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá dựa trên các tiêu_chuẩn nào ?
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : ... + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ, thể_dục thể_thao, vui_chơi, giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn, phát_huy các hình_thức sinh_hoạt văn_hoá, thể_thao dân_gian truyền_thống của địa_phương ; + Các di_tích lịch_sử - văn_hoá, danh_lam_thắng_cảnh được giữ_gìn, bảo_vệ. - Môi_trường cảnh_quan sạch_đẹp, gồm các tiêu_chí sau : + Hoạt_động sản_xuất, kinh_doanh đáp_ứng các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; + Có hệ_thống cấp, thoát nước ; + Nhà ở, công_trình công_cộng, nghĩa_trang phù_hợp quy_hoạch của địa_phương ; + Các địa_điểm vui_chơi công_cộng được tôn_tạo, bảo_vệ và giữ_gìn sạch_sẽ ; + Có địa_điểm bố_trí vị_trí quảng_cáo rao vặt ; + Có điểm thu_gom rác_thải ; + Có hoạt_động tuyên_truyền, nâng cao ý_thức người_dân về bảo_vệ môi_trường ; + Tổ_chức, tham_gia hoạt_động phòng, chống dịch_bệnh. - Chấp_hành tốt chủ_trương, chính_sách của Đảng, pháp_luật của Nhà_nước, gồm các tiêu_chí sau : + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật, chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở, tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở
None
1
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : - Đời_sống kinh_tế ổn_định và từng bước phát_triển , gồm các tiêu_chí sau : + Người trong độ tuổi lao_động có việc_làm và thu_nhập ổn_định ; + Thu_nhập bình_quân đầu người cao hơn mức bình_quân của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là mức bình_quân chung ) ; + Tỷ_lệ hộ nghèo , hộ cận nghèo thấp hơn mức bình_quân chung ; + Tỷ_lệ hộ gia_đình có nhà ở kiên_cố cao hơn mức bình_quân chung , không có nhà ở dột_nát ; + Hệ_thống giao_thông chính được cứng hoá , đảm_bảo đi_lại thuận_tiện ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến , tập_huấn về ứng_dụng công_nghệ , khoa_học_kỹ_thuật ; phát_triển ngành_nghề truyền_thống ; hợp_tác và liên_kết phát_triển kinh_tế . - Đời_sống văn_hoá , tinh_thần lành_mạnh , phong_phú , gồm các tiêu_chí sau : + Có nhà_văn_hoá , sân thể_thao phù_hợp với điều_kiện của khu dân_cư ; + Trẻ_em trong độ tuổi đi học được đến trường , đạt chuẩn phổ_cập giáo_dục trung_học_cơ_sở trở lên ; + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ , thể_dục thể_thao , vui_chơi , giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn , phát_huy các hình_thức sinh_hoạt văn_hoá , thể_thao dân_gian truyền_thống của địa_phương ; + Các di_tích lịch_sử - văn_hoá , danh_lam_thắng_cảnh được giữ_gìn , bảo_vệ . - Môi_trường cảnh_quan sạch_đẹp , gồm các tiêu_chí sau : + Hoạt_động sản_xuất , kinh_doanh đáp_ứng các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; + Có hệ_thống cấp , thoát nước ; + Nhà ở , công_trình công_cộng , nghĩa_trang phù_hợp quy_hoạch của địa_phương ; + Các địa_điểm vui_chơi công_cộng được tôn_tạo , bảo_vệ và giữ_gìn sạch_sẽ ; + Có địa_điểm bố_trí vị_trí quảng_cáo rao vặt ; + Có điểm thu_gom rác_thải ; + Có hoạt_động tuyên_truyền , nâng cao ý_thức người_dân về bảo_vệ môi_trường ; + Tổ_chức , tham_gia hoạt_động phòng , chống dịch_bệnh . - Chấp_hành tốt chủ_trương , chính_sách của Đảng , pháp_luật của Nhà_nước , gồm các tiêu_chí sau : + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật , chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở , tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở cộng_đồng hoạt_động có hiệu_quả ; + Tỷ_lệ trẻ_em suy_dinh_dưỡng giảm dần từng năm ; trẻ_em được tiêm_chủng đầy_đủ ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật ; + Đạt tiêu_chuẩn an_toàn về an_ninh , trật_tự ; + Chi_bộ Đảng , các tổ_chức đoàn_thể hàng năm hoàn_thành tốt nhiệm_vụ . - Có tinh_thần đoàn_kết , tương_trợ , giúp_đỡ lẫn nhau trong cộng_đồng , gồm các tiêu_chí sau : + Thực_hiện chính_sách của Nhà_nước về các hoạt_động nhân_đạo , từ_thiện và đẩy_mạnh thực_hiện phong_trào “ Đền_ơn_đáp_nghĩa ” , “ Uống_nước_nhớ_nguồn ” , “ Cuộc vận_động vì người nghèo ” và các cuộc vận_động khác ; + Quan_tâm , chăm_sóc người cao_tuổi , trẻ_em , người có công , người khuyết_tật , người lang_thang , cơ_nhỡ và người có hoàn_cảnh khó_khăn . Như_vậy để khu anh sống được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên .
213,166
Xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá dựa trên các tiêu_chuẩn nào ?
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : ... + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật, chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở, tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở cộng_đồng hoạt_động có hiệu_quả ; + Tỷ_lệ trẻ_em suy_dinh_dưỡng giảm dần từng năm ; trẻ_em được tiêm_chủng đầy_đủ ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền, phổ_biến pháp_luật ; + Đạt tiêu_chuẩn an_toàn về an_ninh, trật_tự ; + Chi_bộ Đảng, các tổ_chức đoàn_thể hàng năm hoàn_thành tốt nhiệm_vụ. - Có tinh_thần đoàn_kết, tương_trợ, giúp_đỡ lẫn nhau trong cộng_đồng, gồm các tiêu_chí sau : + Thực_hiện chính_sách của Nhà_nước về các hoạt_động nhân_đạo, từ_thiện và đẩy_mạnh thực_hiện phong_trào “ Đền_ơn_đáp_nghĩa ”, “ Uống_nước_nhớ_nguồn ”, “ Cuộc vận_động vì người nghèo ” và các cuộc vận_động khác ; + Quan_tâm, chăm_sóc người cao_tuổi, trẻ_em, người có công, người khuyết_tật, người lang_thang, cơ_nhỡ và người có hoàn_cảnh khó_khăn. Như_vậy để khu anh sống được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên.
None
1
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : - Đời_sống kinh_tế ổn_định và từng bước phát_triển , gồm các tiêu_chí sau : + Người trong độ tuổi lao_động có việc_làm và thu_nhập ổn_định ; + Thu_nhập bình_quân đầu người cao hơn mức bình_quân của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là mức bình_quân chung ) ; + Tỷ_lệ hộ nghèo , hộ cận nghèo thấp hơn mức bình_quân chung ; + Tỷ_lệ hộ gia_đình có nhà ở kiên_cố cao hơn mức bình_quân chung , không có nhà ở dột_nát ; + Hệ_thống giao_thông chính được cứng hoá , đảm_bảo đi_lại thuận_tiện ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến , tập_huấn về ứng_dụng công_nghệ , khoa_học_kỹ_thuật ; phát_triển ngành_nghề truyền_thống ; hợp_tác và liên_kết phát_triển kinh_tế . - Đời_sống văn_hoá , tinh_thần lành_mạnh , phong_phú , gồm các tiêu_chí sau : + Có nhà_văn_hoá , sân thể_thao phù_hợp với điều_kiện của khu dân_cư ; + Trẻ_em trong độ tuổi đi học được đến trường , đạt chuẩn phổ_cập giáo_dục trung_học_cơ_sở trở lên ; + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ , thể_dục thể_thao , vui_chơi , giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn , phát_huy các hình_thức sinh_hoạt văn_hoá , thể_thao dân_gian truyền_thống của địa_phương ; + Các di_tích lịch_sử - văn_hoá , danh_lam_thắng_cảnh được giữ_gìn , bảo_vệ . - Môi_trường cảnh_quan sạch_đẹp , gồm các tiêu_chí sau : + Hoạt_động sản_xuất , kinh_doanh đáp_ứng các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; + Có hệ_thống cấp , thoát nước ; + Nhà ở , công_trình công_cộng , nghĩa_trang phù_hợp quy_hoạch của địa_phương ; + Các địa_điểm vui_chơi công_cộng được tôn_tạo , bảo_vệ và giữ_gìn sạch_sẽ ; + Có địa_điểm bố_trí vị_trí quảng_cáo rao vặt ; + Có điểm thu_gom rác_thải ; + Có hoạt_động tuyên_truyền , nâng cao ý_thức người_dân về bảo_vệ môi_trường ; + Tổ_chức , tham_gia hoạt_động phòng , chống dịch_bệnh . - Chấp_hành tốt chủ_trương , chính_sách của Đảng , pháp_luật của Nhà_nước , gồm các tiêu_chí sau : + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật , chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở , tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở cộng_đồng hoạt_động có hiệu_quả ; + Tỷ_lệ trẻ_em suy_dinh_dưỡng giảm dần từng năm ; trẻ_em được tiêm_chủng đầy_đủ ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật ; + Đạt tiêu_chuẩn an_toàn về an_ninh , trật_tự ; + Chi_bộ Đảng , các tổ_chức đoàn_thể hàng năm hoàn_thành tốt nhiệm_vụ . - Có tinh_thần đoàn_kết , tương_trợ , giúp_đỡ lẫn nhau trong cộng_đồng , gồm các tiêu_chí sau : + Thực_hiện chính_sách của Nhà_nước về các hoạt_động nhân_đạo , từ_thiện và đẩy_mạnh thực_hiện phong_trào “ Đền_ơn_đáp_nghĩa ” , “ Uống_nước_nhớ_nguồn ” , “ Cuộc vận_động vì người nghèo ” và các cuộc vận_động khác ; + Quan_tâm , chăm_sóc người cao_tuổi , trẻ_em , người có công , người khuyết_tật , người lang_thang , cơ_nhỡ và người có hoàn_cảnh khó_khăn . Như_vậy để khu anh sống được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên .
213,167
Xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá dựa trên các tiêu_chuẩn nào ?
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : ... xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên.
None
1
Căn_cứ Điều 12 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các tiêu_chuẩn danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : - Đời_sống kinh_tế ổn_định và từng bước phát_triển , gồm các tiêu_chí sau : + Người trong độ tuổi lao_động có việc_làm và thu_nhập ổn_định ; + Thu_nhập bình_quân đầu người cao hơn mức bình_quân của tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi là mức bình_quân chung ) ; + Tỷ_lệ hộ nghèo , hộ cận nghèo thấp hơn mức bình_quân chung ; + Tỷ_lệ hộ gia_đình có nhà ở kiên_cố cao hơn mức bình_quân chung , không có nhà ở dột_nát ; + Hệ_thống giao_thông chính được cứng hoá , đảm_bảo đi_lại thuận_tiện ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến , tập_huấn về ứng_dụng công_nghệ , khoa_học_kỹ_thuật ; phát_triển ngành_nghề truyền_thống ; hợp_tác và liên_kết phát_triển kinh_tế . - Đời_sống văn_hoá , tinh_thần lành_mạnh , phong_phú , gồm các tiêu_chí sau : + Có nhà_văn_hoá , sân thể_thao phù_hợp với điều_kiện của khu dân_cư ; + Trẻ_em trong độ tuổi đi học được đến trường , đạt chuẩn phổ_cập giáo_dục trung_học_cơ_sở trở lên ; + Tổ_chức hoạt_động văn_hoá văn_nghệ , thể_dục thể_thao , vui_chơi , giải_trí lành_mạnh ; có điểm đọc sách phục_vụ cộng_đồng ; thực_hiện tốt công_tác hoà_giải ; + Bảo_tồn , phát_huy các hình_thức sinh_hoạt văn_hoá , thể_thao dân_gian truyền_thống của địa_phương ; + Các di_tích lịch_sử - văn_hoá , danh_lam_thắng_cảnh được giữ_gìn , bảo_vệ . - Môi_trường cảnh_quan sạch_đẹp , gồm các tiêu_chí sau : + Hoạt_động sản_xuất , kinh_doanh đáp_ứng các quy_định của pháp_luật về bảo_vệ môi_trường ; + Có hệ_thống cấp , thoát nước ; + Nhà ở , công_trình công_cộng , nghĩa_trang phù_hợp quy_hoạch của địa_phương ; + Các địa_điểm vui_chơi công_cộng được tôn_tạo , bảo_vệ và giữ_gìn sạch_sẽ ; + Có địa_điểm bố_trí vị_trí quảng_cáo rao vặt ; + Có điểm thu_gom rác_thải ; + Có hoạt_động tuyên_truyền , nâng cao ý_thức người_dân về bảo_vệ môi_trường ; + Tổ_chức , tham_gia hoạt_động phòng , chống dịch_bệnh . - Chấp_hành tốt chủ_trương , chính_sách của Đảng , pháp_luật của Nhà_nước , gồm các tiêu_chí sau : + Tổ_chức thực_hiện các quy_định của pháp_luật , chính_sách dân_số ; + Thực_hiện quy_chế dân_chủ ở cơ_sở , tạo điều_kiện để nhân_dân tham_gia giám_sát hoạt_động cơ_quan nhà_nước ; các tổ_chức tự_quản ở cộng_đồng hoạt_động có hiệu_quả ; + Tỷ_lệ trẻ_em suy_dinh_dưỡng giảm dần từng năm ; trẻ_em được tiêm_chủng đầy_đủ ; + Có các hoạt_động tuyên_truyền , phổ_biến pháp_luật ; + Đạt tiêu_chuẩn an_toàn về an_ninh , trật_tự ; + Chi_bộ Đảng , các tổ_chức đoàn_thể hàng năm hoàn_thành tốt nhiệm_vụ . - Có tinh_thần đoàn_kết , tương_trợ , giúp_đỡ lẫn nhau trong cộng_đồng , gồm các tiêu_chí sau : + Thực_hiện chính_sách của Nhà_nước về các hoạt_động nhân_đạo , từ_thiện và đẩy_mạnh thực_hiện phong_trào “ Đền_ơn_đáp_nghĩa ” , “ Uống_nước_nhớ_nguồn ” , “ Cuộc vận_động vì người nghèo ” và các cuộc vận_động khác ; + Quan_tâm , chăm_sóc người cao_tuổi , trẻ_em , người có công , người khuyết_tật , người lang_thang , cơ_nhỡ và người có hoàn_cảnh khó_khăn . Như_vậy để khu anh sống được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá thì cần phải đáp_ứng được tất_cả các tiêu_chuẩn theo quy_định nêu trên .
213,168
Trường_hợp nào không xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá ?
Căn_cứ Điều 13 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các trường_hợp không xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : ... Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp sau : - Có khiếu_kiện đông người và khiếu_kiện vượt_cấp trái pháp_luật . - Có điểm , tụ_điểm ma_tuý , mại_dâm . - Có hoạt_động lợi_dụng tôn_giáo vi_phạm pháp_luật . Như_vậy Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp : Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp ; Có điểm , tụ_điểm ma_tuý , mại_dâm ; Có hoạt_động lợi_dụng tôn_giáo vi_phạm pháp_luật thì không được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá .
None
1
Căn_cứ Điều 13 Nghị_định 122/2018/NĐ-CP quy_định về các trường_hợp không xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá như sau : Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp sau : - Có khiếu_kiện đông người và khiếu_kiện vượt_cấp trái pháp_luật . - Có điểm , tụ_điểm ma_tuý , mại_dâm . - Có hoạt_động lợi_dụng tôn_giáo vi_phạm pháp_luật . Như_vậy Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp : Khu dân_cư vi_phạm một trong các trường_hợp ; Có điểm , tụ_điểm ma_tuý , mại_dâm ; Có hoạt_động lợi_dụng tôn_giáo vi_phạm pháp_luật thì không được xét tặng danh_hiệu Khu dân_cư văn_hoá .
213,169
Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết không thoả_thuận được người thừa_kế thì sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... Thực_hiện quyền của chủ doanh_nghiệp tư_nhân trong một_số trường_hợp đặc_biệt 1. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị tạm giam, đang chấp_hành hình_phạt tù, đang chấp_hành biện_pháp xử_lý hành_chính tại cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc, cơ_sở giáo_dục bắt_buộc thì uỷ_quyền cho người khác thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của mình. 2. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì người thừa_kế hoặc một trong những người thừa_kế theo di_chúc hoặc theo pháp_luật là chủ doanh_nghiệp tư_nhân theo thoả_thuận giữa những người thừa_kế. Trường_hợp những người thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó. 3. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế, người thừa_kế từ_chối nhận thừa_kế hoặc bị truất quyền thừa_kế thì tài_sản của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về dân_sự. 4. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị hạn_chế hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự, có khó_khăn trong nhận_thức, làm chủ hành_vi thì quyền và nghĩa_vụ của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện thông_qua người đại_diện. 5. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành, nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Thực_hiện quyền của chủ doanh_nghiệp tư_nhân trong một_số trường_hợp đặc_biệt 1 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị tạm giam , đang chấp_hành hình_phạt tù , đang chấp_hành biện_pháp xử_lý hành_chính tại cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc , cơ_sở giáo_dục bắt_buộc thì uỷ_quyền cho người khác thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của mình . 2 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì người thừa_kế hoặc một trong những người thừa_kế theo di_chúc hoặc theo pháp_luật là chủ doanh_nghiệp tư_nhân theo thoả_thuận giữa những người thừa_kế . Trường_hợp những người thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó . 3 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế , người thừa_kế từ_chối nhận thừa_kế hoặc bị truất quyền thừa_kế thì tài_sản của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về dân_sự . 4 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị hạn_chế hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , có khó_khăn trong nhận_thức , làm chủ hành_vi thì quyền và nghĩa_vụ của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện thông_qua người đại_diện . 5 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành , nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân tạm ngừng , chấm_dứt kinh_doanh ngành , nghề có liên_quan theo quyết_định của Toà_án hoặc chuyển_nhượng doanh_nghiệp tư_nhân cho cá_nhân , tổ_chức khác . Như_vậy , nếu không giải_quyết được về việc thừa_kế khi chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó .
213,170
Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết không thoả_thuận được người thừa_kế thì sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... được thực_hiện thông_qua người đại_diện. 5. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành, nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân tạm ngừng, chấm_dứt kinh_doanh ngành, nghề có liên_quan theo quyết_định của Toà_án hoặc chuyển_nhượng doanh_nghiệp tư_nhân cho cá_nhân, tổ_chức khác. Như_vậy, nếu không giải_quyết được về việc thừa_kế khi chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó. Thực_hiện quyền của chủ doanh_nghiệp tư_nhân trong một_số trường_hợp đặc_biệt 1. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị tạm giam, đang chấp_hành hình_phạt tù, đang chấp_hành biện_pháp xử_lý hành_chính tại cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc, cơ_sở giáo_dục bắt_buộc thì uỷ_quyền cho người khác thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của mình. 2. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì người thừa_kế hoặc một trong những người thừa_kế theo di_chúc hoặc theo pháp_luật là chủ doanh_nghiệp tư_nhân theo thoả_thuận giữa những người thừa_kế. Trường_hợp những người thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó. 3. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế, người thừa_kế từ_chối nhận
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Thực_hiện quyền của chủ doanh_nghiệp tư_nhân trong một_số trường_hợp đặc_biệt 1 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị tạm giam , đang chấp_hành hình_phạt tù , đang chấp_hành biện_pháp xử_lý hành_chính tại cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc , cơ_sở giáo_dục bắt_buộc thì uỷ_quyền cho người khác thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của mình . 2 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì người thừa_kế hoặc một trong những người thừa_kế theo di_chúc hoặc theo pháp_luật là chủ doanh_nghiệp tư_nhân theo thoả_thuận giữa những người thừa_kế . Trường_hợp những người thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó . 3 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế , người thừa_kế từ_chối nhận thừa_kế hoặc bị truất quyền thừa_kế thì tài_sản của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về dân_sự . 4 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị hạn_chế hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , có khó_khăn trong nhận_thức , làm chủ hành_vi thì quyền và nghĩa_vụ của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện thông_qua người đại_diện . 5 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành , nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân tạm ngừng , chấm_dứt kinh_doanh ngành , nghề có liên_quan theo quyết_định của Toà_án hoặc chuyển_nhượng doanh_nghiệp tư_nhân cho cá_nhân , tổ_chức khác . Như_vậy , nếu không giải_quyết được về việc thừa_kế khi chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó .
213,171
Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết không thoả_thuận được người thừa_kế thì sao ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó. 3. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế, người thừa_kế từ_chối nhận thừa_kế hoặc bị truất quyền thừa_kế thì tài_sản của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về dân_sự. 4. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị hạn_chế hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự, có khó_khăn trong nhận_thức, làm chủ hành_vi thì quyền và nghĩa_vụ của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện thông_qua người đại_diện. 5. Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành, nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân tạm ngừng, chấm_dứt kinh_doanh ngành, nghề có liên_quan theo quyết_định của Toà_án hoặc chuyển_nhượng doanh_nghiệp tư_nhân cho cá_nhân, tổ_chức khác. Như_vậy, nếu không giải_quyết được về việc thừa_kế khi chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 193 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Thực_hiện quyền của chủ doanh_nghiệp tư_nhân trong một_số trường_hợp đặc_biệt 1 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị tạm giam , đang chấp_hành hình_phạt tù , đang chấp_hành biện_pháp xử_lý hành_chính tại cơ_sở cai_nghiện bắt_buộc , cơ_sở giáo_dục bắt_buộc thì uỷ_quyền cho người khác thực_hiện quyền và nghĩa_vụ của mình . 2 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì người thừa_kế hoặc một trong những người thừa_kế theo di_chúc hoặc theo pháp_luật là chủ doanh_nghiệp tư_nhân theo thoả_thuận giữa những người thừa_kế . Trường_hợp những người thừa_kế không thoả_thuận được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó . 3 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết mà không có người thừa_kế , người thừa_kế từ_chối nhận thừa_kế hoặc bị truất quyền thừa_kế thì tài_sản của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xử_lý theo quy_định của pháp_luật về dân_sự . 4 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị hạn_chế hoặc mất năng_lực hành_vi dân_sự , có khó_khăn trong nhận_thức , làm chủ hành_vi thì quyền và nghĩa_vụ của chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện thông_qua người đại_diện . 5 . Trường_hợp chủ doanh_nghiệp tư_nhân bị Toà_án cấm hành_nghề hoặc làm công_việc nhất_định thuộc phạm_vi ngành , nghề kinh_doanh của doanh_nghiệp thì chủ doanh_nghiệp tư_nhân tạm ngừng , chấm_dứt kinh_doanh ngành , nghề có liên_quan theo quyết_định của Toà_án hoặc chuyển_nhượng doanh_nghiệp tư_nhân cho cá_nhân , tổ_chức khác . Như_vậy , nếu không giải_quyết được về việc thừa_kế khi chủ doanh_nghiệp tư_nhân chết thì được thì đăng_ký chuyển_đổi thành công_ty hoặc giải_thể doanh_nghiệp tư_nhân đó .
213,172
Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 205 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... Chuyển_đổi doanh_nghiệp tư_nhân thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần, công_ty hợp danh 1. Doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện sau đây : a ) Doanh_nghiệp được chuyển_đổi phải có đủ các điều_kiện theo quy_định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này ; b ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ chưa thanh_toán và cam_kết thanh_toán đủ số nợ khi đến hạn ; c ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có thoả_thuận bằng văn_bản với các bên của hợp_đồng chưa thanh_lý về việc công_ty được chuyển_đổi tiếp_nhận và tiếp_tục thực_hiện các hợp_đồng đó ; d ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản hoặc có thoả_thuận bằng văn_bản với các thành_viên góp vốn khác về việc tiếp_nhận và sử_dụng lao_động hiện có của doanh_nghiệp tư_nhân. 2. Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận hồ_sơ, Cơ_quan đăng_ký kinh_doanh xem_xét và cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp nếu có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 Điều này và cập_nhật tình_trạng pháp_lý của doanh_nghiệp trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 205 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Chuyển_đổi doanh_nghiệp tư_nhân thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , công_ty hợp danh 1 . Doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện sau đây : a ) Doanh_nghiệp được chuyển_đổi phải có đủ các điều_kiện theo quy_định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này ; b ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ chưa thanh_toán và cam_kết thanh_toán đủ số nợ khi đến hạn ; c ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có thoả_thuận bằng văn_bản với các bên của hợp_đồng chưa thanh_lý về việc công_ty được chuyển_đổi tiếp_nhận và tiếp_tục thực_hiện các hợp_đồng đó ; d ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản hoặc có thoả_thuận bằng văn_bản với các thành_viên góp vốn khác về việc tiếp_nhận và sử_dụng lao_động hiện có của doanh_nghiệp tư_nhân . 2 . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận hồ_sơ , Cơ_quan đăng_ký kinh_doanh xem_xét và cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp nếu có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 Điều này và cập_nhật tình_trạng pháp_lý của doanh_nghiệp trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp . 3 . Công_ty được chuyển_đổi đương_nhiên kế_thừa quyền , nghĩa_vụ của doanh_nghiệp tư_nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp . Chủ doanh_nghiệp tư_nhân chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ phát_sinh trước ngày_công_ty được chuyển_đổi được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp . Theo đó , doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện như trên .
213,173
Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 205 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... nhận hồ_sơ, Cơ_quan đăng_ký kinh_doanh xem_xét và cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp nếu có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 Điều này và cập_nhật tình_trạng pháp_lý của doanh_nghiệp trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp. 3. Công_ty được chuyển_đổi đương_nhiên kế_thừa quyền, nghĩa_vụ của doanh_nghiệp tư_nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp. Chủ doanh_nghiệp tư_nhân chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ phát_sinh trước ngày_công_ty được chuyển_đổi được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp. Theo đó, doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện như trên.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 205 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Chuyển_đổi doanh_nghiệp tư_nhân thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần , công_ty hợp danh 1 . Doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện sau đây : a ) Doanh_nghiệp được chuyển_đổi phải có đủ các điều_kiện theo quy_định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này ; b ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ chưa thanh_toán và cam_kết thanh_toán đủ số nợ khi đến hạn ; c ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có thoả_thuận bằng văn_bản với các bên của hợp_đồng chưa thanh_lý về việc công_ty được chuyển_đổi tiếp_nhận và tiếp_tục thực_hiện các hợp_đồng đó ; d ) Chủ doanh_nghiệp tư_nhân cam_kết bằng văn_bản hoặc có thoả_thuận bằng văn_bản với các thành_viên góp vốn khác về việc tiếp_nhận và sử_dụng lao_động hiện có của doanh_nghiệp tư_nhân . 2 . Trong thời_hạn 03 ngày làm_việc kể từ ngày nhận hồ_sơ , Cơ_quan đăng_ký kinh_doanh xem_xét và cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp nếu có đủ điều_kiện quy_định tại khoản 1 Điều này và cập_nhật tình_trạng pháp_lý của doanh_nghiệp trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về đăng_ký doanh_nghiệp . 3 . Công_ty được chuyển_đổi đương_nhiên kế_thừa quyền , nghĩa_vụ của doanh_nghiệp tư_nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp . Chủ doanh_nghiệp tư_nhân chịu trách_nhiệm cá_nhân bằng toàn_bộ tài_sản của mình đối_với tất_cả khoản nợ phát_sinh trước ngày_công_ty được chuyển_đổi được cấp Giấy chứng_nhận đăng_ký doanh_nghiệp . Theo đó , doanh_nghiệp tư_nhân có_thể chuyển_đổi thành công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần hoặc công_ty hợp danh theo quyết_định của chủ doanh_nghiệp tư_nhân nếu đáp_ứng đủ các điều_kiện như trên .
213,174
Thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân có cần phải ghi trong giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... Nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp Giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : 1. Tên doanh_nghiệp ; 2. Địa_chỉ trụ_sở chính của doanh_nghiệp, số điện_thoại ; số fax, thư_điện_tử ( nếu có ) ; 3. Ngành, nghề kinh_doanh ; 4. Vốn_điều_lệ ; vốn đầu_tư của chủ doanh_nghiệp tư_nhân ; 5. Các loại cổ_phần, mệnh_giá mỗi loại cổ_phần và tổng_số cổ_phần được quyền chào_bán của từng loại cổ_phần đối_với công_ty cổ_phần ; 6. Thông_tin đăng_ký thuế ; 7. Số_lượng lao_động dự_kiến ; 8. Họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh ; 9. Họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần. Theo đó, trong nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp phải có những nội_dung như họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp Giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : 1 . Tên doanh_nghiệp ; 2 . Địa_chỉ trụ_sở chính của doanh_nghiệp , số điện_thoại ; số fax , thư_điện_tử ( nếu có ) ; 3 . Ngành , nghề kinh_doanh ; 4 . Vốn_điều_lệ ; vốn đầu_tư của chủ doanh_nghiệp tư_nhân ; 5 . Các loại cổ_phần , mệnh_giá mỗi loại cổ_phần và tổng_số cổ_phần được quyền chào_bán của từng loại cổ_phần đối_với công_ty cổ_phần ; 6 . Thông_tin đăng_ký thuế ; 7 . Số_lượng lao_động dự_kiến ; 8 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh ; 9 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần . Theo đó , trong nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp phải có những nội_dung như họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh . Như_vậy , thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân là bắt_buộc phải có .
213,175
Thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân có cần phải ghi trong giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... những nội_dung như họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh. Như_vậy, thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân là bắt_buộc phải có. Nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp Giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : 1. Tên doanh_nghiệp ; 2. Địa_chỉ trụ_sở chính của doanh_nghiệp, số điện_thoại ; số fax, thư_điện_tử ( nếu có ) ; 3. Ngành, nghề kinh_doanh ; 4. Vốn_điều_lệ ; vốn đầu_tư của chủ doanh_nghiệp tư_nhân ; 5. Các loại cổ_phần, mệnh_giá mỗi loại cổ_phần và tổng_số cổ_phần được quyền chào_bán của từng loại cổ_phần đối_với công_ty cổ_phần ; 6. Thông_tin đăng_ký thuế ; 7. Số_lượng lao_động dự_kiến ; 8. Họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh ; 9. Họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn,
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp Giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : 1 . Tên doanh_nghiệp ; 2 . Địa_chỉ trụ_sở chính của doanh_nghiệp , số điện_thoại ; số fax , thư_điện_tử ( nếu có ) ; 3 . Ngành , nghề kinh_doanh ; 4 . Vốn_điều_lệ ; vốn đầu_tư của chủ doanh_nghiệp tư_nhân ; 5 . Các loại cổ_phần , mệnh_giá mỗi loại cổ_phần và tổng_số cổ_phần được quyền chào_bán của từng loại cổ_phần đối_với công_ty cổ_phần ; 6 . Thông_tin đăng_ký thuế ; 7 . Số_lượng lao_động dự_kiến ; 8 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh ; 9 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần . Theo đó , trong nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp phải có những nội_dung như họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh . Như_vậy , thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân là bắt_buộc phải có .
213,176
Thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân có cần phải ghi trong giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : ... công_ty hợp danh ; 9. Họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn, công_ty cổ_phần. Theo đó, trong nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp phải có những nội_dung như họ, tên, chữ_ký, địa_chỉ liên_lạc, quốc_tịch, thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh. Như_vậy, thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân là bắt_buộc phải có.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại Điều 23 Luật Doanh_nghiệp 2020 như sau : Nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp Giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp bao_gồm các nội_dung chủ_yếu sau đây : 1 . Tên doanh_nghiệp ; 2 . Địa_chỉ trụ_sở chính của doanh_nghiệp , số điện_thoại ; số fax , thư_điện_tử ( nếu có ) ; 3 . Ngành , nghề kinh_doanh ; 4 . Vốn_điều_lệ ; vốn đầu_tư của chủ doanh_nghiệp tư_nhân ; 5 . Các loại cổ_phần , mệnh_giá mỗi loại cổ_phần và tổng_số cổ_phần được quyền chào_bán của từng loại cổ_phần đối_với công_ty cổ_phần ; 6 . Thông_tin đăng_ký thuế ; 7 . Số_lượng lao_động dự_kiến ; 8 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh ; 9 . Họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với người đại_diện theo pháp_luật của công_ty trách_nhiệm hữu_hạn , công_ty cổ_phần . Theo đó , trong nội_dung giấy đề_nghị đăng_ký doanh_nghiệp phải có những nội_dung như họ , tên , chữ_ký , địa_chỉ liên_lạc , quốc_tịch , thông_tin giấy_tờ pháp_lý của cá_nhân đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân và thành_viên hợp danh của công_ty hợp danh . Như_vậy , thông_tin về quốc_tịch của chủ doanh_nghiệp tư_nhân là bắt_buộc phải có .
213,177
Người nước_ngoài có được ký_kết hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam không ?
Căn_cứ tại khoản 1 Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : ... Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1 . Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí . Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . Theo đó , người nước_ngoài được phép ký_kết hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . Tuy_nhiên để được ký_kết người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam .
None
1
Căn_cứ tại khoản 1 Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1 . Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí . Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . Theo đó , người nước_ngoài được phép ký_kết hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . Tuy_nhiên để được ký_kết người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam .
213,178
Quy_định về văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài như_thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : ... Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1. Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí. Văn_phòng điều_hành có con_dấu, được mở tài_khoản, được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí, thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam. 2. Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý, điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam. Chi_phí quản_lý, điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ, hạch_toán độc_lập. 3. Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành, người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành. 4. Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành, người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành. 5. Chính_phủ quy_định về hồ_sơ, trình_tự
None
1
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1 . Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí . Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . 2 . Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . 3 . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 4 . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 5 . Chính_phủ quy_định về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục thành_lập , chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , thay_đổi trong trường_hợp quy_định tại khoản 3 Điều này . Theo đó , văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài phải thực_hiện theo quy_định : - Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . - Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . - Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành .
213,179
Quy_định về văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài như_thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : ... chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành, người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành. 5. Chính_phủ quy_định về hồ_sơ, trình_tự, thủ_tục thành_lập, chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành, thay_đổi trong trường_hợp quy_định tại khoản 3 Điều này. Theo đó, văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài phải thực_hiện theo quy_định : - Văn_phòng điều_hành có con_dấu, được mở tài_khoản, được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí, thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam. - Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý, điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam. - Chi_phí quản_lý, điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ, hạch_toán độc_lập. Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành, người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt
None
1
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1 . Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí . Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . 2 . Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . 3 . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 4 . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 5 . Chính_phủ quy_định về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục thành_lập , chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , thay_đổi trong trường_hợp quy_định tại khoản 3 Điều này . Theo đó , văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài phải thực_hiện theo quy_định : - Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . - Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . - Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành .
213,180
Quy_định về văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài như_thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : ... trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành, người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành. Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành, người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành.
None
1
Căn_cứ vào Điều 38 Luật Dầu_khí 2022 quy_định như sau : Văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài trong hợp_đồng dầu_khí 1 . Người điều_hành nước_ngoài phải thành_lập văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để thực_hiện hợp_đồng dầu_khí . Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . 2 . Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . 3 . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 4 . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 5 . Chính_phủ quy_định về hồ_sơ , trình_tự , thủ_tục thành_lập , chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , thay_đổi trong trường_hợp quy_định tại khoản 3 Điều này . Theo đó , văn_phòng điều_hành của người điều_hành nước_ngoài phải thực_hiện theo quy_định : - Văn_phòng điều_hành có con_dấu , được mở tài_khoản , được tuyển_dụng lao_động và thực_hiện các quyền và nghĩa_vụ trong phạm_vi được ủy quyền quy_định tại hợp_đồng dầu_khí , thỏa thuận điều_hành của các nhà_thầu và theo quy định của pháp_luật Việt_Nam . - Người điều_hành nước_ngoài có_thể sử_dụng một văn_phòng điều_hành tại Việt_Nam để quản_lý , điều_hành các hoạt_động dầu_khí của một hoặc nhiều hợp_đồng dầu_khí ở Việt_Nam . - Chi_phí quản_lý , điều_hành đối_với từng hợp_đồng dầu_khí phải được phân_bổ , hạch_toán độc_lập . Trong trường_hợp thay_đổi địa_chỉ văn_phòng điều_hành hoặc thay_đổi trưởng văn_phòng điều_hành hoặc tiếp_nhận lại văn_phòng điều_hành do thay_đổi người điều_hành , người điều_hành phải có văn_bản thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . Trong trường_hợp chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành , người điều_hành phải gửi hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành .
213,181
Hồ_sơ chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành của nhà_đầu_tư nước_ngoài theo hợp_đồng BCC được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 50 Luật Đầu_tư 2020 quy_định như sau : ... Chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong hợp_đồng BCC 1. Trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành, nhà_đầu_tư nước_ngoài gửi hồ_sơ thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành. 2. Hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : a ) Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; b ) Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; c ) Danh_sách người lao_động, quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; d ) Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; đ ) Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; e ) Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; g ) Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; h ) Bản_sao hợp_đồng BCC. 3. Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ quy_định tại khoản 2 Điều này, cơ_quan đăng_ký đầu_tư quyết_định thu_hồi Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành. Theo đó, hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : - Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng
None
1
Căn_cứ vào Điều 50 Luật Đầu_tư 2020 quy_định như sau : Chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong hợp_đồng BCC 1 . Trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành , nhà_đầu_tư nước_ngoài gửi hồ_sơ thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 2 . Hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : a ) Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; b ) Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; c ) Danh_sách người lao_động , quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; d ) Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; đ ) Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; e ) Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; g ) Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; h ) Bản_sao hợp_đồng BCC . 3 . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ quy_định tại khoản 2 Điều này , cơ_quan đăng_ký đầu_tư quyết_định thu_hồi Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành . Theo đó , hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : - Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; - Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; - Danh_sách người lao_động , quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; - Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; - Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; - Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; - Bản_sao hợp_đồng BCC . Lưu_ý hồ_sơ thông_báo được gửi cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành và phải gửi trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành , Luật Dầu_khí 2022 sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/7/2023 .
213,182
Hồ_sơ chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành của nhà_đầu_tư nước_ngoài theo hợp_đồng BCC được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 50 Luật Đầu_tư 2020 quy_định như sau : ... đăng_ký đầu_tư quyết_định thu_hồi Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành. Theo đó, hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : - Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; - Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; - Danh_sách người lao_động, quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; - Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; - Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; - Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; - Bản_sao hợp_đồng BCC. Lưu_ý hồ_sơ thông_báo được gửi cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành và phải gửi trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành, Luật Dầu_khí 2022 sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/7/2023.
None
1
Căn_cứ vào Điều 50 Luật Đầu_tư 2020 quy_định như sau : Chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành của nhà_đầu_tư nước_ngoài trong hợp_đồng BCC 1 . Trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành , nhà_đầu_tư nước_ngoài gửi hồ_sơ thông_báo cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành . 2 . Hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : a ) Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; b ) Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; c ) Danh_sách người lao_động , quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; d ) Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; đ ) Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; e ) Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; g ) Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; h ) Bản_sao hợp_đồng BCC . 3 . Trong thời_hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ_sơ quy_định tại khoản 2 Điều này , cơ_quan đăng_ký đầu_tư quyết_định thu_hồi Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành . Theo đó , hồ_sơ thông_báo chấm_dứt hoạt_động văn_phòng điều_hành bao_gồm : - Quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành trong trường_hợp văn_phòng điều_hành chấm_dứt hoạt_động trước thời_hạn ; - Danh_sách chủ_nợ và số nợ đã thanh_toán ; - Danh_sách người lao_động , quyền và lợi_ích của người lao_động đã được giải_quyết ; - Xác_nhận của cơ_quan thuế về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về thuế ; - Xác_nhận của cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội về việc đã hoàn_thành nghĩa_vụ về bảo_hiểm_xã_hội ; - Giấy chứng_nhận đăng_ký hoạt_động văn_phòng điều_hành ; - Bản_sao Giấy chứng_nhận đăng_ký đầu_tư ; - Bản_sao hợp_đồng BCC . Lưu_ý hồ_sơ thông_báo được gửi cho cơ_quan đăng_ký đầu_tư nơi đặt văn_phòng điều_hành và phải gửi trong thời_hạn 07 ngày làm_việc kể từ ngày có quyết_định chấm_dứt hoạt_động của văn_phòng điều_hành , Luật Dầu_khí 2022 sẽ có hiệu_lực từ ngày 01/7/2023 .
213,183
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng trong khoảng thời_gian nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... Chế_độ phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ 1. Phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ được chi_trả theo tháng, mức hưởng như sau : a ) Chỉ_huy trưởng, Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ; Chỉ_huy trưởng, Chính_trị_viên, Ban chỉ_huy quân_sự cơ_quan, tổ_chức : 357.600 đồng ;... 2. Thời_gian được hưởng phụ_cấp chức_vụ tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm và thực_hiện cho đến ngày có quyết_định thôi giữ chức_vụ đó ; trường_hợp giữ chức_vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ_cấp cả tháng, giữ chức_vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ_cấp chức_vụ của tháng đó. Như_vậy, căn_cứ theo quy_định nêu trên thì Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng. Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến khi có quyết_định thôi giữ chức_vụ. Theo đó, nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp, còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Chế_độ phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ 1 . Phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ được chi_trả theo tháng , mức hưởng như sau : a ) Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ; Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên , Ban chỉ_huy quân_sự cơ_quan , tổ_chức : 357.600 đồng ; ... 2 . Thời_gian được hưởng phụ_cấp chức_vụ tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm và thực_hiện cho đến ngày có quyết_định thôi giữ chức_vụ đó ; trường_hợp giữ chức_vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ_cấp cả tháng , giữ chức_vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ_cấp chức_vụ của tháng đó . Như_vậy , căn_cứ theo quy_định nêu trên thì Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng . Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến khi có quyết_định thôi giữ chức_vụ . Theo đó , nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp , còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp . ( Hình từ internet )
213,184
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng trong khoảng thời_gian nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... . Theo đó, nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp, còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp. ( Hình từ internet ) Chế_độ phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ 1. Phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ được chi_trả theo tháng, mức hưởng như sau : a ) Chỉ_huy trưởng, Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ; Chỉ_huy trưởng, Chính_trị_viên, Ban chỉ_huy quân_sự cơ_quan, tổ_chức : 357.600 đồng ;... 2. Thời_gian được hưởng phụ_cấp chức_vụ tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm và thực_hiện cho đến ngày có quyết_định thôi giữ chức_vụ đó ; trường_hợp giữ chức_vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ_cấp cả tháng, giữ chức_vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ_cấp chức_vụ của tháng đó. Như_vậy, căn_cứ theo quy_định nêu trên thì Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng. Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Chế_độ phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ 1 . Phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ được chi_trả theo tháng , mức hưởng như sau : a ) Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ; Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên , Ban chỉ_huy quân_sự cơ_quan , tổ_chức : 357.600 đồng ; ... 2 . Thời_gian được hưởng phụ_cấp chức_vụ tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm và thực_hiện cho đến ngày có quyết_định thôi giữ chức_vụ đó ; trường_hợp giữ chức_vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ_cấp cả tháng , giữ chức_vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ_cấp chức_vụ của tháng đó . Như_vậy , căn_cứ theo quy_định nêu trên thì Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng . Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến khi có quyết_định thôi giữ chức_vụ . Theo đó , nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp , còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp . ( Hình từ internet )
213,185
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng trong khoảng thời_gian nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng. Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến khi có quyết_định thôi giữ chức_vụ. Theo đó, nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp, còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp. ( Hình từ internet )
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị_định 72/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Chế_độ phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ 1 . Phụ_cấp chức_vụ chỉ_huy Dân_quân_tự_vệ được chi_trả theo tháng , mức hưởng như sau : a ) Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã ; Chỉ_huy trưởng , Chính_trị_viên , Ban chỉ_huy quân_sự cơ_quan , tổ_chức : 357.600 đồng ; ... 2 . Thời_gian được hưởng phụ_cấp chức_vụ tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm và thực_hiện cho đến ngày có quyết_định thôi giữ chức_vụ đó ; trường_hợp giữ chức_vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ_cấp cả tháng , giữ chức_vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ_cấp chức_vụ của tháng đó . Như_vậy , căn_cứ theo quy_định nêu trên thì Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã được hưởng mức phụ_cấp chức_vụ hàng tháng là 357.600 đồng . Bên cạnh đóm thời_gian hưởng phụ_cấp chức_vụ của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã sẽ được tính từ ngày có quyết_định bổ_nhiệm cho đến khi có quyết_định thôi giữ chức_vụ . Theo đó , nếu_như thời_gian trên kéo_dài từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng 100% phụ_cấp , còn nếu dưới 15 ngày trong tháng thì hưởng 50% phụ_cấp . ( Hình từ internet )
213,186
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có phải tiến_hành sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... Ch<unk>, nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 2. Nhiệm_vụ a ) Tham_mưu, đề_xuất để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định nội_dung, biện_pháp lãnh_đạo mọi hoạt_động của lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã đúng đường_lối, chủ_trương của Đảng, chính_sách, pháp_luật của Nhà_nước, nghị_quyết, chỉ_thị, mệnh_lệnh của cấp trên về công_tác quốc_phòng, quân_sự. Đề_xuất với chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện nội_dung, biện_pháp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị. Xây_dựng kế_hoạch và trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên, trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; b ) Tiến_hành công_tác giáo_dục chính_trị, tư_tưởng ; xây_dựng lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên ở cấp xã tuyệt_đối trung_thành với Đảng, với Tổ_quốc, với Nhân_dân, có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng ; không có biểu_hiện suy_thoái về tư_tưởng chính_trị, đạo_đức, lối sống, tự diễn_biến, tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban, ngành, đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh, động_viên Nhân_dân
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 2 . Nhiệm_vụ a ) Tham_mưu , đề_xuất để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo mọi hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã đúng đường_lối , chủ_trương của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , nghị_quyết , chỉ_thị , mệnh_lệnh của cấp trên về công_tác quốc_phòng , quân_sự . Đề_xuất với chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện nội_dung , biện_pháp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị . Xây_dựng kế_hoạch và trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; b ) Tiến_hành công_tác giáo_dục chính_trị , tư_tưởng ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ở cấp xã tuyệt_đối trung_thành với Đảng , với Tổ_quốc , với Nhân_dân , có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng ; không có biểu_hiện suy_thoái về tư_tưởng chính_trị , đạo_đức , lối sống , tự diễn_biến , tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban , ngành , đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh , động_viên Nhân_dân tham_gia xây_dựng lực_lượng_vũ_trang , củng_cố nền quốc_phòng toàn dân ; c ) Tiến_hành công_tác tổ_chức xây_dựng đảng ; xây_dựng chi_bộ quân_sự ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , chăm_lo xây_dựng lực_lượng nòng_cốt chính_trị trong dân_quân , dự_bị động_viên ; phát_hiện và bồi_dưỡng đối_tượng để kết_nạp đảng , kết_nạp đoàn trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên . Xây_dựng chi_bộ sinh_hoạt tạm_thời trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , thực_hiện thắng_lợi mọi nhiệm_vụ được giao ; d ) Tiến_hành công_tác cán_bộ ; xây_dựng các chức_vụ chỉ_huy dân_quân , đội_ngũ cán_bộ dự_bị động_viên có đủ số_lượng , chất_lượng cao , hoàn_thành tốt chức_trách , nhiệm_vụ được giao , đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở địa_phương trong mọi tình_huống ; phối_hợp với các đơn_vị khung động_viên để sắp_xếp , quản_lý và tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị , an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền , giáo_dục lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và Nhân_dân nâng cao cảnh_giác , đấu_tranh làm thất_bại âm_mưu , thủ_đoạn của các thế_lực thù_địch , góp_phần giữ vững an_ninh chính_trị ở địa_phương ; e ) Hướng_dẫn lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên tiến_hành công_tác vận_động quần_chúng ; tham_gia thực_hiện các phong_trào , cuộc vận_động do Đảng , Nhà_nước , Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam , Quân_đội và địa_phương phát_động , góp_phần giữ vững ổn_định chính_trị , phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội , củng_cố quốc_phòng , an_ninh , xây_dựng cơ_sở chính_trị ở địa_phương vững_mạnh , xây_dựng địa_bàn an_toàn ; g ) Tổ_chức thực_hiện chính_sách của Đảng , Nhà_nước đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và chính_sách hậu_phương Quân_đội ; nghiên_cứu , đề_xuất với cấp trên hoàn_thiện chế_độ , chính_sách đối_với lực_lượng Dân_quân_tự_vệ , dự_bị động_viên , chính_sách hậu_phương Quân_đội và nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong xây_dựng , huấn_luyện , hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ , thực_hiện nhiệm_vụ động_viên ; xây_dựng thôn , xã , phường , thị_trấn chiến_đấu ; tổ_chức phòng_thủ dân_sự và thực_hiện các nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự khác ở cấp xã ; i ) Tiến_hành sơ_kết , tổng_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có các nhiệm_vụ như trên . Trong đó , việc sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã là một trong những nhiệm_vụ mà Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã phải_tiến_hành thực_hiện .
213,187
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có phải tiến_hành sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... diễn_biến, tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban, ngành, đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh, động_viên Nhân_dân tham_gia xây_dựng lực_lượng_vũ_trang, củng_cố nền quốc_phòng toàn dân ; c ) Tiến_hành công_tác tổ_chức xây_dựng đảng ; xây_dựng chi_bộ quân_sự ( nếu có ) trong_sạch, vững_mạnh, chăm_lo xây_dựng lực_lượng nòng_cốt chính_trị trong dân_quân, dự_bị động_viên ; phát_hiện và bồi_dưỡng đối_tượng để kết_nạp đảng, kết_nạp đoàn trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên. Xây_dựng chi_bộ sinh_hoạt tạm_thời trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên ( nếu có ) trong_sạch, vững_mạnh, thực_hiện thắng_lợi mọi nhiệm_vụ được giao ; d ) Tiến_hành công_tác cán_bộ ; xây_dựng các chức_vụ chỉ_huy dân_quân, đội_ngũ cán_bộ dự_bị động_viên có đủ số_lượng, chất_lượng cao, hoàn_thành tốt chức_trách, nhiệm_vụ được giao, đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở địa_phương trong mọi tình_huống ; phối_hợp với các đơn_vị khung động_viên để sắp_xếp, quản_lý và tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị, an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền,
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 2 . Nhiệm_vụ a ) Tham_mưu , đề_xuất để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo mọi hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã đúng đường_lối , chủ_trương của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , nghị_quyết , chỉ_thị , mệnh_lệnh của cấp trên về công_tác quốc_phòng , quân_sự . Đề_xuất với chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện nội_dung , biện_pháp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị . Xây_dựng kế_hoạch và trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; b ) Tiến_hành công_tác giáo_dục chính_trị , tư_tưởng ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ở cấp xã tuyệt_đối trung_thành với Đảng , với Tổ_quốc , với Nhân_dân , có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng ; không có biểu_hiện suy_thoái về tư_tưởng chính_trị , đạo_đức , lối sống , tự diễn_biến , tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban , ngành , đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh , động_viên Nhân_dân tham_gia xây_dựng lực_lượng_vũ_trang , củng_cố nền quốc_phòng toàn dân ; c ) Tiến_hành công_tác tổ_chức xây_dựng đảng ; xây_dựng chi_bộ quân_sự ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , chăm_lo xây_dựng lực_lượng nòng_cốt chính_trị trong dân_quân , dự_bị động_viên ; phát_hiện và bồi_dưỡng đối_tượng để kết_nạp đảng , kết_nạp đoàn trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên . Xây_dựng chi_bộ sinh_hoạt tạm_thời trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , thực_hiện thắng_lợi mọi nhiệm_vụ được giao ; d ) Tiến_hành công_tác cán_bộ ; xây_dựng các chức_vụ chỉ_huy dân_quân , đội_ngũ cán_bộ dự_bị động_viên có đủ số_lượng , chất_lượng cao , hoàn_thành tốt chức_trách , nhiệm_vụ được giao , đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở địa_phương trong mọi tình_huống ; phối_hợp với các đơn_vị khung động_viên để sắp_xếp , quản_lý và tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị , an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền , giáo_dục lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và Nhân_dân nâng cao cảnh_giác , đấu_tranh làm thất_bại âm_mưu , thủ_đoạn của các thế_lực thù_địch , góp_phần giữ vững an_ninh chính_trị ở địa_phương ; e ) Hướng_dẫn lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên tiến_hành công_tác vận_động quần_chúng ; tham_gia thực_hiện các phong_trào , cuộc vận_động do Đảng , Nhà_nước , Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam , Quân_đội và địa_phương phát_động , góp_phần giữ vững ổn_định chính_trị , phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội , củng_cố quốc_phòng , an_ninh , xây_dựng cơ_sở chính_trị ở địa_phương vững_mạnh , xây_dựng địa_bàn an_toàn ; g ) Tổ_chức thực_hiện chính_sách của Đảng , Nhà_nước đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và chính_sách hậu_phương Quân_đội ; nghiên_cứu , đề_xuất với cấp trên hoàn_thiện chế_độ , chính_sách đối_với lực_lượng Dân_quân_tự_vệ , dự_bị động_viên , chính_sách hậu_phương Quân_đội và nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong xây_dựng , huấn_luyện , hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ , thực_hiện nhiệm_vụ động_viên ; xây_dựng thôn , xã , phường , thị_trấn chiến_đấu ; tổ_chức phòng_thủ dân_sự và thực_hiện các nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự khác ở cấp xã ; i ) Tiến_hành sơ_kết , tổng_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có các nhiệm_vụ như trên . Trong đó , việc sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã là một trong những nhiệm_vụ mà Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã phải_tiến_hành thực_hiện .
213,188
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có phải tiến_hành sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị, an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền, giáo_dục lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và Nhân_dân nâng cao cảnh_giác, đấu_tranh làm thất_bại âm_mưu, thủ_đoạn của các thế_lực thù_địch, góp_phần giữ vững an_ninh chính_trị ở địa_phương ; e ) Hướng_dẫn lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên tiến_hành công_tác vận_động quần_chúng ; tham_gia thực_hiện các phong_trào, cuộc vận_động do Đảng, Nhà_nước, Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam, Quân_đội và địa_phương phát_động, góp_phần giữ vững ổn_định chính_trị, phát_triển kinh_tế, văn_hoá, xã_hội, củng_cố quốc_phòng, an_ninh, xây_dựng cơ_sở chính_trị ở địa_phương vững_mạnh, xây_dựng địa_bàn an_toàn ; g ) Tổ_chức thực_hiện chính_sách của Đảng, Nhà_nước đối_với lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và chính_sách hậu_phương Quân_đội ; nghiên_cứu, đề_xuất với cấp trên hoàn_thiện chế_độ, chính_sách đối_với lực_lượng Dân_quân_tự_vệ, dự_bị động_viên, chính_sách hậu_phương Quân_đội và nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong xây_dựng, huấn_luyện, hoạt_động của lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên, chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 2 . Nhiệm_vụ a ) Tham_mưu , đề_xuất để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo mọi hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã đúng đường_lối , chủ_trương của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , nghị_quyết , chỉ_thị , mệnh_lệnh của cấp trên về công_tác quốc_phòng , quân_sự . Đề_xuất với chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện nội_dung , biện_pháp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị . Xây_dựng kế_hoạch và trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; b ) Tiến_hành công_tác giáo_dục chính_trị , tư_tưởng ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ở cấp xã tuyệt_đối trung_thành với Đảng , với Tổ_quốc , với Nhân_dân , có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng ; không có biểu_hiện suy_thoái về tư_tưởng chính_trị , đạo_đức , lối sống , tự diễn_biến , tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban , ngành , đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh , động_viên Nhân_dân tham_gia xây_dựng lực_lượng_vũ_trang , củng_cố nền quốc_phòng toàn dân ; c ) Tiến_hành công_tác tổ_chức xây_dựng đảng ; xây_dựng chi_bộ quân_sự ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , chăm_lo xây_dựng lực_lượng nòng_cốt chính_trị trong dân_quân , dự_bị động_viên ; phát_hiện và bồi_dưỡng đối_tượng để kết_nạp đảng , kết_nạp đoàn trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên . Xây_dựng chi_bộ sinh_hoạt tạm_thời trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , thực_hiện thắng_lợi mọi nhiệm_vụ được giao ; d ) Tiến_hành công_tác cán_bộ ; xây_dựng các chức_vụ chỉ_huy dân_quân , đội_ngũ cán_bộ dự_bị động_viên có đủ số_lượng , chất_lượng cao , hoàn_thành tốt chức_trách , nhiệm_vụ được giao , đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở địa_phương trong mọi tình_huống ; phối_hợp với các đơn_vị khung động_viên để sắp_xếp , quản_lý và tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị , an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền , giáo_dục lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và Nhân_dân nâng cao cảnh_giác , đấu_tranh làm thất_bại âm_mưu , thủ_đoạn của các thế_lực thù_địch , góp_phần giữ vững an_ninh chính_trị ở địa_phương ; e ) Hướng_dẫn lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên tiến_hành công_tác vận_động quần_chúng ; tham_gia thực_hiện các phong_trào , cuộc vận_động do Đảng , Nhà_nước , Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam , Quân_đội và địa_phương phát_động , góp_phần giữ vững ổn_định chính_trị , phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội , củng_cố quốc_phòng , an_ninh , xây_dựng cơ_sở chính_trị ở địa_phương vững_mạnh , xây_dựng địa_bàn an_toàn ; g ) Tổ_chức thực_hiện chính_sách của Đảng , Nhà_nước đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và chính_sách hậu_phương Quân_đội ; nghiên_cứu , đề_xuất với cấp trên hoàn_thiện chế_độ , chính_sách đối_với lực_lượng Dân_quân_tự_vệ , dự_bị động_viên , chính_sách hậu_phương Quân_đội và nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong xây_dựng , huấn_luyện , hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ , thực_hiện nhiệm_vụ động_viên ; xây_dựng thôn , xã , phường , thị_trấn chiến_đấu ; tổ_chức phòng_thủ dân_sự và thực_hiện các nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự khác ở cấp xã ; i ) Tiến_hành sơ_kết , tổng_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có các nhiệm_vụ như trên . Trong đó , việc sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã là một trong những nhiệm_vụ mà Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã phải_tiến_hành thực_hiện .
213,189
Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có phải tiến_hành sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã hay không ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong xây_dựng, huấn_luyện, hoạt_động của lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên, chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ, thực_hiện nhiệm_vụ động_viên ; xây_dựng thôn, xã, phường, thị_trấn chiến_đấu ; tổ_chức phòng_thủ dân_sự và thực_hiện các nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự khác ở cấp xã ; i ) Tiến_hành sơ_kết, tổng_kết công_tác đảng, công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã.... Theo đó, Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có các nhiệm_vụ như trên. Trong đó, việc sơ_kết công_tác đảng, công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã là một trong những nhiệm_vụ mà Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã phải_tiến_hành thực_hiện.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 2 . Nhiệm_vụ a ) Tham_mưu , đề_xuất để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo mọi hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã đúng đường_lối , chủ_trương của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , nghị_quyết , chỉ_thị , mệnh_lệnh của cấp trên về công_tác quốc_phòng , quân_sự . Đề_xuất với chính_trị_viên ban chỉ_huy quân_sự cấp huyện nội_dung , biện_pháp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị . Xây_dựng kế_hoạch và trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; b ) Tiến_hành công_tác giáo_dục chính_trị , tư_tưởng ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ở cấp xã tuyệt_đối trung_thành với Đảng , với Tổ_quốc , với Nhân_dân , có bản_lĩnh chính_trị vững_vàng ; không có biểu_hiện suy_thoái về tư_tưởng chính_trị , đạo_đức , lối sống , tự diễn_biến , tự chuyển_hoá ; sẵn_sàng nhận và hoàn_thành mọi nhiệm_vụ được giao ; cùng với các ban , ngành , đoàn_thể cấp xã tổ_chức giáo_dục quốc_phòng và an_ninh , động_viên Nhân_dân tham_gia xây_dựng lực_lượng_vũ_trang , củng_cố nền quốc_phòng toàn dân ; c ) Tiến_hành công_tác tổ_chức xây_dựng đảng ; xây_dựng chi_bộ quân_sự ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , chăm_lo xây_dựng lực_lượng nòng_cốt chính_trị trong dân_quân , dự_bị động_viên ; phát_hiện và bồi_dưỡng đối_tượng để kết_nạp đảng , kết_nạp đoàn trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên . Xây_dựng chi_bộ sinh_hoạt tạm_thời trong lực_lượng dân_quân và dự_bị động_viên ( nếu có ) trong_sạch , vững_mạnh , thực_hiện thắng_lợi mọi nhiệm_vụ được giao ; d ) Tiến_hành công_tác cán_bộ ; xây_dựng các chức_vụ chỉ_huy dân_quân , đội_ngũ cán_bộ dự_bị động_viên có đủ số_lượng , chất_lượng cao , hoàn_thành tốt chức_trách , nhiệm_vụ được giao , đáp_ứng yêu_cầu nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở địa_phương trong mọi tình_huống ; phối_hợp với các đơn_vị khung động_viên để sắp_xếp , quản_lý và tổ_chức bồi_dưỡng sĩ_quan dự_bị ở địa_phương ; đ ) Tiến_hành công_tác bảo_vệ chính_trị nội_bộ ; xây_dựng lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên trong_sạch về chính_trị , an_toàn về mọi mặt ; tuyên_truyền , giáo_dục lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và Nhân_dân nâng cao cảnh_giác , đấu_tranh làm thất_bại âm_mưu , thủ_đoạn của các thế_lực thù_địch , góp_phần giữ vững an_ninh chính_trị ở địa_phương ; e ) Hướng_dẫn lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên tiến_hành công_tác vận_động quần_chúng ; tham_gia thực_hiện các phong_trào , cuộc vận_động do Đảng , Nhà_nước , Mặt_trận Tổ_quốc Việt_Nam , Quân_đội và địa_phương phát_động , góp_phần giữ vững ổn_định chính_trị , phát_triển kinh_tế , văn_hoá , xã_hội , củng_cố quốc_phòng , an_ninh , xây_dựng cơ_sở chính_trị ở địa_phương vững_mạnh , xây_dựng địa_bàn an_toàn ; g ) Tổ_chức thực_hiện chính_sách của Đảng , Nhà_nước đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và chính_sách hậu_phương Quân_đội ; nghiên_cứu , đề_xuất với cấp trên hoàn_thiện chế_độ , chính_sách đối_với lực_lượng Dân_quân_tự_vệ , dự_bị động_viên , chính_sách hậu_phương Quân_đội và nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự địa_phương ; h ) Tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong xây_dựng , huấn_luyện , hoạt_động của lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên , chuẩn_bị và gọi công_dân nhập_ngũ , thực_hiện nhiệm_vụ động_viên ; xây_dựng thôn , xã , phường , thị_trấn chiến_đấu ; tổ_chức phòng_thủ dân_sự và thực_hiện các nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự khác ở cấp xã ; i ) Tiến_hành sơ_kết , tổng_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có các nhiệm_vụ như trên . Trong đó , việc sơ_kết công_tác đảng , công_tác chính_trị đối_với lực_lượng dân_quân tại xã là một trong những nhiệm_vụ mà Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã phải_tiến_hành thực_hiện .
213,190
Chức_trách của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã là gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... Ch<unk>, nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 1. Ch<unk> Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên, đảng_uỷ ( chi_bộ ), chính_quyền cấp xã về công_tác đảng, công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã. Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên ; trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung, biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng, quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định.... Theo đó, Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có chức_trách như sau : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên, đảng_uỷ ( chi_bộ ), chính_quyền cấp xã về công_tác đảng, công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã. - Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên ; - Trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 1 . Chức_trách Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có chức_trách như sau : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . - Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; - Trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định .
213,191
Chức_trách của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã là gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung, biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng, quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định. Ch<unk>, nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 1. Ch<unk> Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên, đảng_uỷ ( chi_bộ ), chính_quyền cấp xã về công_tác đảng, công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã. Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên ; trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung, biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng, quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định.... Theo đó, Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có chức_trách như sau : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên, đảng_uỷ ( chi_bộ ), chính_quyền cấp xã về công_tác đảng, công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 1 . Chức_trách Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có chức_trách như sau : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . - Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; - Trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định .
213,192
Chức_trách của Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã là gì ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : ... : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên, đảng_uỷ ( chi_bộ ), chính_quyền cấp xã về công_tác đảng, công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã. - Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên ; - Trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng, công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân, dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng, quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung, biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng, quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 1 Điều 5 Thông_tư 29/2020/TT-BQP quy_định như sau : Chức_trách , nhiệm_vụ và mối quan_hệ công_tác của chính_trị_viên 1 . Chức_trách Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định . ... Theo đó , Chính_trị_viên Ban chỉ_huy quân_sự cấp xã có chức_trách như sau : - Tham_mưu và chịu trách_nhiệm trước cấp trên , đảng_uỷ ( chi_bộ ) , chính_quyền cấp xã về công_tác đảng , công_tác chính_trị trong thực_hiện nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã . - Chủ_trì về chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên ; - Trực_tiếp tiến_hành công_tác đảng , công_tác chính_trị trong lực_lượng dân_quân , dự_bị động_viên và trong nhiệm_vụ quốc_phòng , quân_sự ở cấp xã ; cùng với chỉ_huy trưởng ban chỉ_huy quân_sự cấp xã đề_xuất nội_dung , biện_pháp lãnh_đạo công_tác quốc_phòng , quân_sự để đảng_uỷ ( chi_bộ ) cấp xã quyết_định .
213,193
Ô_tô địa_hình leo núi có phải là sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch không ?
Theo Điều 8 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP quy_định về các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch như sau : ... Sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch Sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch khi có một hoặc một_số hoạt_động sau đây : 1 . Bay dù lượn , khinh_khí_cầu ; nhảy_dù ; đu dây mạo_hiểm hành_trình trên cao . 2 . Đi xe_đạp , mô_tô , ô_tô địa_hình trên núi , trên đồi cát ; đi trên dây ; leo núi , vách đá ; đu dây vượt thác . 3 . Lặn dưới nước ; chèo thuyền vượt ghềnh thác ; đi mô_tô nước ; lướt_ván ; ca_nô kéo dù bay . 4 . Thám_hiểm hang_động , rừng , núi . Đối_chiếu với quy_định này , ô_tô địa_hình leo núi hay còn gọi là ô_tô địa_hình trên núi là một trong những sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . Chính vì_vậy , cá_nhân hoặc tổ_chức kinh_doanh loại_hình này cần phải đảm_bảo các quy_định của pháp_luật . ( hình từ Internet )
None
1
Theo Điều 8 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP quy_định về các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch như sau : Sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch Sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch khi có một hoặc một_số hoạt_động sau đây : 1 . Bay dù lượn , khinh_khí_cầu ; nhảy_dù ; đu dây mạo_hiểm hành_trình trên cao . 2 . Đi xe_đạp , mô_tô , ô_tô địa_hình trên núi , trên đồi cát ; đi trên dây ; leo núi , vách đá ; đu dây vượt thác . 3 . Lặn dưới nước ; chèo thuyền vượt ghềnh thác ; đi mô_tô nước ; lướt_ván ; ca_nô kéo dù bay . 4 . Thám_hiểm hang_động , rừng , núi . Đối_chiếu với quy_định này , ô_tô địa_hình leo núi hay còn gọi là ô_tô địa_hình trên núi là một trong những sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . Chính vì_vậy , cá_nhân hoặc tổ_chức kinh_doanh loại_hình này cần phải đảm_bảo các quy_định của pháp_luật . ( hình từ Internet )
213,194
Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi có phải bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ không ?
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : ... Biện_pháp bảo_đảm an_toàn khi kinh_doanh các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng, sức_khoẻ của khách du_lịch 1. Có cảnh_báo, chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu, thời_tiết, sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng, sức_khoẻ của khách du_lịch. 2. Có phương_án cứu_hộ, cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp, xử_lý, ứng_cứu kịp_thời các sự_cố, tai_nạn, rủi_ro xảy ra ; duy_trì, bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm. 3. Bố_trí, sử_dụng huấn_luyện_viên, kỹ_thuật_viên, hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp. 4. Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch. 5. Cung_cấp, hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị, dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn, tiêu_chuẩn, bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch. Theo quy_định này, ngoài việc phải duy_trì, bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm. Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi còn phải đáp_ứng các điều_kiện đảm_bảo an_toàn sau : - Có cảnh_báo, chỉ_dẫn
None
1
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : Biện_pháp bảo_đảm an_toàn khi kinh_doanh các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch 1 . Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . 2 . Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra ; duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . 3 . Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . 4 . Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . 5 . Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Theo quy_định này , ngoài việc phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi còn phải đáp_ứng các điều_kiện đảm_bảo an_toàn sau : - Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . - Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra . - Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . - Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . - Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Tóm_lại , doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm .
213,195
Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi có phải bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ không ?
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : ... bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm. Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi còn phải đáp_ứng các điều_kiện đảm_bảo an_toàn sau : - Có cảnh_báo, chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu, thời_tiết, sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng, sức_khoẻ của khách du_lịch. - Có phương_án cứu_hộ, cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp, xử_lý, ứng_cứu kịp_thời các sự_cố, tai_nạn, rủi_ro xảy ra. - Bố_trí, sử_dụng huấn_luyện_viên, kỹ_thuật_viên, hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp. - Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch. - Cung_cấp, hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị, dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn, tiêu_chuẩn, bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch. Tóm_lại, doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình phải duy_trì, bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm.
None
1
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : Biện_pháp bảo_đảm an_toàn khi kinh_doanh các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch 1 . Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . 2 . Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra ; duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . 3 . Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . 4 . Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . 5 . Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Theo quy_định này , ngoài việc phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi còn phải đáp_ứng các điều_kiện đảm_bảo an_toàn sau : - Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . - Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra . - Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . - Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . - Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Tóm_lại , doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm .
213,196
Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi có phải bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ không ?
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : ... sản_phẩm.
None
1
Theo Điều 9 Nghị_định 168/2017/NĐ-CP có quy_định như sau : Biện_pháp bảo_đảm an_toàn khi kinh_doanh các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch 1 . Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . 2 . Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra ; duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . 3 . Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . 4 . Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . 5 . Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Theo quy_định này , ngoài việc phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm . Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi còn phải đáp_ứng các điều_kiện đảm_bảo an_toàn sau : - Có cảnh_báo , chỉ_dẫn về điều_kiện khí_hậu , thời_tiết , sức_khoẻ và các yếu_tố liên_quan khi cung_cấp các sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch . - Có phương_án cứu_hộ , cứu nạn ; bố_trí lực_lượng cứu_hộ khách du_lịch và can_thiệp , xử_lý , ứng_cứu kịp_thời các sự_cố , tai_nạn , rủi_ro xảy ra . - Bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên , kỹ_thuật_viên , hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp . - Phổ_biến các quy_định về bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch ; hướng_dẫn các thao_tác kỹ_thuật cho khách du_lịch trước khi cung_cấp sản_phẩm du_lịch . - Cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . Tóm_lại , doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình phải duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm .
213,197
Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ bị phạt bao_nhiêu ?
Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP có quy_định về việc xử_lý vi_phạm hành_chính liên_quan đến kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy: ... Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP có quy_định về việc xử_lý vi_phạm hành_chính liên_quan đến kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng, sức_khoẻ của khách du_lịch như sau : Vi_phạm quy_định về kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng, sức_khoẻ của khách du_lịch... 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Không duy_trì, bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm du_lịch ; b ) Không bố_trí, sử_dụng huấn_luyện_viên hoặc kỹ_thuật_viên hoặc hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp theo quy_định ; c ) Không cung_cấp, hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị, dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn, tiêu_chuẩn, bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch.... 9. Hình_thức xử_phạt bổ_sung : a ) Đình_chỉ hoạt_động từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này ; b ) Đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. Chiếu theo quy_định này, thương_nhân kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không
None
1
Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP có quy_định về việc xử_lý vi_phạm hành_chính liên_quan đến kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch như sau : Vi_phạm quy_định về kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch ... 5 . Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Không duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm du_lịch ; b ) Không bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên hoặc kỹ_thuật_viên hoặc hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp theo quy_định ; c ) Không cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . ... 9 . Hình_thức xử_phạt bổ_sung : a ) Đình_chỉ hoạt_động từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này ; b ) Đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 5 , 6 và 7 Điều này . Chiếu theo quy_định này , thương_nhân kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị xử_lý hành_chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng . Lưu_ý mức xử_phạt hành_chính này chỉ áp_dụng cho cá_nhân vi_phạm quy_định trên , đối_với doanh_nghiệp ( tổ_chức ) mức xử_lý hành_chính sẽ nhân hai cho cùng hành_vi ( theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP). Điều này đồng_nghĩa với việc , nếu d oanh nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng . Ngoài_ra , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ ô_tô địa_hình leo núi vi_phạm quy_định trên còn bị đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng .
213,198
Doanh_nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ bị phạt bao_nhiêu ?
Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP có quy_định về việc xử_lý vi_phạm hành_chính liên_quan đến kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy: ... từ 03 tháng đến 06 tháng đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này. Chiếu theo quy_định này, thương_nhân kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị xử_lý hành_chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu_ý mức xử_phạt hành_chính này chỉ áp_dụng cho cá_nhân vi_phạm quy_định trên, đối_với doanh_nghiệp ( tổ_chức ) mức xử_lý hành_chính sẽ nhân hai cho cùng hành_vi ( theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP). Điều này đồng_nghĩa với việc, nếu d oanh nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài_ra, doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ ô_tô địa_hình leo núi vi_phạm quy_định trên còn bị đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng.
None
1
Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP có quy_định về việc xử_lý vi_phạm hành_chính liên_quan đến kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch như sau : Vi_phạm quy_định về kinh_doanh sản_phẩm du_lịch có nguy_cơ ảnh_hưởng đến tính_mạng , sức_khoẻ của khách du_lịch ... 5 . Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Không duy_trì , bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian cung_cấp sản_phẩm du_lịch ; b ) Không bố_trí , sử_dụng huấn_luyện_viên hoặc kỹ_thuật_viên hoặc hướng_dẫn_viên có chuyên_môn phù_hợp theo quy_định ; c ) Không cung_cấp , hướng_dẫn sử_dụng và giám_sát việc sử_dụng trang_thiết_bị , dụng_cụ hỗ_trợ theo quy_chuẩn , tiêu_chuẩn , bảo_đảm an_toàn cho khách du_lịch . ... 9 . Hình_thức xử_phạt bổ_sung : a ) Đình_chỉ hoạt_động từ 01 tháng đến 03 tháng đối_với hành_vi quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này ; b ) Đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng đối_với hành_vi quy_định tại các khoản 5 , 6 và 7 Điều này . Chiếu theo quy_định này , thương_nhân kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị xử_lý hành_chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng . Lưu_ý mức xử_phạt hành_chính này chỉ áp_dụng cho cá_nhân vi_phạm quy_định trên , đối_với doanh_nghiệp ( tổ_chức ) mức xử_lý hành_chính sẽ nhân hai cho cùng hành_vi ( theo quy_định tại khoản 2 Điều 5 Nghị_định 45/2019/NĐ-CP). Điều này đồng_nghĩa với việc , nếu d oanh nghiệp kinh_doanh ô_tô địa_hình leo núi không bảo_đảm thông_tin liên_lạc với khách du_lịch trong suốt thời_gian họ sử_dụng dịch_vụ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng . Ngoài_ra , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ ô_tô địa_hình leo núi vi_phạm quy_định trên còn bị đình_chỉ hoạt_động từ 03 tháng đến 06 tháng .
213,199