Query
stringlengths
1
1.32k
Text
stringlengths
17
1.92k
customer
stringclasses
1 value
score
int64
1
1
keyword
stringclasses
1 value
full_Text
stringlengths
20
63.8k
__index_level_0__
int64
0
215k
Hiện_nay có bao_nhiêu chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn được pháp_luật quy_định ?
Căn_cứ Điều 3 Thông_tư 08/2013/TT-BNV quy_định về chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn như sau : ... thông_báo nghỉ hưu, nếu trong thời_gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu_chuẩn quy_định tại Khoản 2 Điều 2 Thông_tư này, chưa xếp bậc lương cuối_cùng trong ngạch hoặc trong chức_danh và kể từ ngày có thông_báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường_xuyên theo quy_định thì được nâng một bậc lương trước thời_hạn 12 tháng so với thời_gian quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông_tư này.... Từ quy_định trên thì hiện_nay có 02 chế_độ nâng bậc lương lương trước thời_hạn đối_với công_chức được pháp_luật quy_định là : ( 1 ) Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ ; ( 2 ) Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức và người lao_động đã có thông_báo nghỉ hưu.
None
1
Căn_cứ Điều 3 Thông_tư 08/2013/TT-BNV quy_định về chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn như sau : Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn 1 . Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ : a ) Điều_kiện và chế_độ được hưởng : Đối_tượng quy_định tại Khoản 1 Điều 1 Thông_tư này đạt đủ 02 tiêu_chuẩn quy_định tại Khoản 2 Điều 2 Thông_tư này và lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ đã được cấp có thẩm_quyền quyết_định công_nhận bằng văn_bản , nếu chưa xếp bậc lương cuối_cùng trong ngạch hoặc trong chức_danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời_hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường_xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời_hạn tối_đa là 12 tháng so với thời_gian quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông_tư này . ... 2 . Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động đã có thông_báo nghỉ hưu : Cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động đã có thông_báo nghỉ hưu , nếu trong thời_gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu_chuẩn quy_định tại Khoản 2 Điều 2 Thông_tư này , chưa xếp bậc lương cuối_cùng trong ngạch hoặc trong chức_danh và kể từ ngày có thông_báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường_xuyên theo quy_định thì được nâng một bậc lương trước thời_hạn 12 tháng so với thời_gian quy_định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông_tư này . ... Từ quy_định trên thì hiện_nay có 02 chế_độ nâng bậc lương lương trước thời_hạn đối_với công_chức được pháp_luật quy_định là : ( 1 ) Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ ; ( 2 ) Chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và người lao_động đã có thông_báo nghỉ hưu .
8,700
Công_chức tỉnh Đắk_Lắk lựa_chọn chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn như_thế_nào khi vừa đạt thành_tích xuất_sắc , vừa có thông_báo nghỉ hưu ?
Căn_cứ Điều 3 Quy_chế nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ của cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc Uỷ_ba: ... Căn_cứ Điều 3 Quy_chế nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ của cán_bộ, công_chức, viên_chức thuộc Uỷ_ban_nhân_dân tỉnh Đắk_Lắk quản_lý ban_hành kèm theo Quyết_định 39/2022/QĐ-UBND quy_định về nguyên_tắc nâng bậc lương trước hạn như sau : Nguyên_tắc nâng bậc lương trước thời_hạn 1. Bảo_đảm thực_hiện nguyên_tắc tập_trung_dân_chủ ; phân_định rõ nhiệm_vụ, quyền_hạn của các cơ_quan, đơn_vị và phát_huy đầy_đủ trách_nhiệm cá_nhân trong thực_hiện chế_độ tiền_lương, trước_hết là trách_nhiệm người đứng đầu cơ_quan, đơn_vị. 2. Việc xét và quyết_định nâng bậc lương trước thời_hạn phải bảo_đảm công_bằng, dân_chủ, công_khai nhằm động_viên, khích_lệ cán_bộ, công_chức, viên_chức thi_đua hoàn_thành xuất_sắc nhiệm_vụ được giao và nhiệm_vụ chính_trị của cơ_quan, đơn_vị. 3. Không thực_hiện hai lần liên_tiếp nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ. 4. Việc xét nâng bậc lương trước thời_hạn được căn_cứ vào thành_tích cao nhất đạt được của cán_bộ, công_chức, viên_chức ; nếu thành_tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành_tích khác ; trường_hợp có nhiều người có thành_tích như nhau thì thực_hiện ưu_tiên theo
None
1
Căn_cứ Điều 3 Quy_chế nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ của cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc Uỷ_ban_nhân_dân tỉnh Đắk_Lắk quản_lý ban_hành kèm theo Quyết_định 39/2022/QĐ-UBND quy_định về nguyên_tắc nâng bậc lương trước hạn như sau : Nguyên_tắc nâng bậc lương trước thời_hạn 1 . Bảo_đảm thực_hiện nguyên_tắc tập_trung_dân_chủ ; phân_định rõ nhiệm_vụ , quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị và phát_huy đầy_đủ trách_nhiệm cá_nhân trong thực_hiện chế_độ tiền_lương , trước_hết là trách_nhiệm người đứng đầu cơ_quan , đơn_vị . 2 . Việc xét và quyết_định nâng bậc lương trước thời_hạn phải bảo_đảm công_bằng , dân_chủ , công_khai nhằm động_viên , khích_lệ cán_bộ , công_chức , viên_chức thi_đua hoàn_thành xuất_sắc nhiệm_vụ được giao và nhiệm_vụ chính_trị của cơ_quan , đơn_vị . 3 . Không thực_hiện hai lần liên_tiếp nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ . 4 . Việc xét nâng bậc lương trước thời_hạn được căn_cứ vào thành_tích cao nhất đạt được của cán_bộ , công_chức , viên_chức ; nếu thành_tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành_tích khác ; trường_hợp có nhiều người có thành_tích như nhau thì thực_hiện ưu_tiên theo quy_định tại Điều 7 của Quy_chế này ; 5 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ , vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn . 6 . Không xét nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_hạn xem_xét xử_lý kỷ_luật , đang bị điều_tra , truy_tố , xét_xử theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , trường_hợp công_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ , vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn .
8,701
Công_chức tỉnh Đắk_Lắk lựa_chọn chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn như_thế_nào khi vừa đạt thành_tích xuất_sắc , vừa có thông_báo nghỉ hưu ?
Căn_cứ Điều 3 Quy_chế nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ của cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc Uỷ_ba: ... của cán_bộ, công_chức, viên_chức ; nếu thành_tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành_tích khác ; trường_hợp có nhiều người có thành_tích như nhau thì thực_hiện ưu_tiên theo quy_định tại Điều 7 của Quy_chế này ; 5. Trường_hợp cán_bộ, công_chức, viên_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ, vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn. 6. Không xét nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức đang trong thời_hạn xem_xét xử_lý kỷ_luật, đang bị điều_tra, truy_tố, xét_xử theo quy_định của pháp_luật. Như_vậy, trường_hợp công_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ, vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn.
None
1
Căn_cứ Điều 3 Quy_chế nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ của cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc Uỷ_ban_nhân_dân tỉnh Đắk_Lắk quản_lý ban_hành kèm theo Quyết_định 39/2022/QĐ-UBND quy_định về nguyên_tắc nâng bậc lương trước hạn như sau : Nguyên_tắc nâng bậc lương trước thời_hạn 1 . Bảo_đảm thực_hiện nguyên_tắc tập_trung_dân_chủ ; phân_định rõ nhiệm_vụ , quyền_hạn của các cơ_quan , đơn_vị và phát_huy đầy_đủ trách_nhiệm cá_nhân trong thực_hiện chế_độ tiền_lương , trước_hết là trách_nhiệm người đứng đầu cơ_quan , đơn_vị . 2 . Việc xét và quyết_định nâng bậc lương trước thời_hạn phải bảo_đảm công_bằng , dân_chủ , công_khai nhằm động_viên , khích_lệ cán_bộ , công_chức , viên_chức thi_đua hoàn_thành xuất_sắc nhiệm_vụ được giao và nhiệm_vụ chính_trị của cơ_quan , đơn_vị . 3 . Không thực_hiện hai lần liên_tiếp nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ . 4 . Việc xét nâng bậc lương trước thời_hạn được căn_cứ vào thành_tích cao nhất đạt được của cán_bộ , công_chức , viên_chức ; nếu thành_tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành_tích khác ; trường_hợp có nhiều người có thành_tích như nhau thì thực_hiện ưu_tiên theo quy_định tại Điều 7 của Quy_chế này ; 5 . Trường_hợp cán_bộ , công_chức , viên_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ , vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn . 6 . Không xét nâng bậc lương trước thời_hạn đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức đang trong thời_hạn xem_xét xử_lý kỷ_luật , đang bị điều_tra , truy_tố , xét_xử theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , trường_hợp công_chức vừa thuộc đối_tượng được xét nâng bậc lương trước thời_hạn do lập thành_tích xuất_sắc trong thực_hiện nhiệm_vụ , vừa có thông_báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế_độ nâng bậc lương trước thời_hạn .
8,702
Uỷ_quyền là gì ?
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : ... " Điều 138. Đại_diện theo uỷ_quyền 1. Cá_nhân, pháp_nhân có_thể uỷ_quyền cho cá_nhân, pháp_nhân khác xác_lập, thực_hiện giao_dịch dân_sự. 2. Các thành_viên hộ gia_đình, tổ hợp_tác, tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân có_thể thoả_thuận cử cá_nhân, pháp_nhân khác đại_diện theo uỷ_quyền xác_lập, thực_hiện giao_dịch dân_sự liên_quan đến tài_sản chung của các thành_viên hộ gia_đình, tổ hợp_tác, tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân. 3. Người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi có_thể là người đại_diện theo uỷ_quyền, trừ trường_hợp pháp_luật quy_định giao_dịch dân_sự phải do người từ đủ mười_tám tuổi trở lên xác_lập, thực_hiện. " Và Điều 562 Bộ_luật Dân_sự 2015 có đề_cập đến hợp_đồng uỷ_quyền như sau : " Điều 562. Hợp_đồng uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền, bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định. " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt, đại_diện cho một cá_nhân, pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi
None
1
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : " Điều 138 . Đại_diện theo uỷ_quyền 1 . Cá_nhân , pháp_nhân có_thể uỷ_quyền cho cá_nhân , pháp_nhân khác xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự . 2 . Các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân có_thể thoả_thuận cử cá_nhân , pháp_nhân khác đại_diện theo uỷ_quyền xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự liên_quan đến tài_sản chung của các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân . 3 . Người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi có_thể là người đại_diện theo uỷ_quyền , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định giao_dịch dân_sự phải do người từ đủ mười_tám tuổi trở lên xác_lập , thực_hiện . " Và Điều 562 Bộ_luật Dân_sự 2015 có đề_cập đến hợp_đồng uỷ_quyền như sau : " Điều 562 . Hợp_đồng uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền , bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt , đại_diện cho một cá_nhân , pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi và thời_hạn nhất_định .
8,703
Uỷ_quyền là gì ?
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : ... . " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt, đại_diện cho một cá_nhân, pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi và thời_hạn nhất_định. " Điều 138. Đại_diện theo uỷ_quyền 1. Cá_nhân, pháp_nhân có_thể uỷ_quyền cho cá_nhân, pháp_nhân khác xác_lập, thực_hiện giao_dịch dân_sự. 2. Các thành_viên hộ gia_đình, tổ hợp_tác, tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân có_thể thoả_thuận cử cá_nhân, pháp_nhân khác đại_diện theo uỷ_quyền xác_lập, thực_hiện giao_dịch dân_sự liên_quan đến tài_sản chung của các thành_viên hộ gia_đình, tổ hợp_tác, tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân. 3. Người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi có_thể là người đại_diện theo uỷ_quyền, trừ trường_hợp pháp_luật quy_định giao_dịch dân_sự phải do người từ đủ mười_tám tuổi trở lên xác_lập, thực_hiện. " Và Điều 562 Bộ_luật Dân_sự 2015 có đề_cập đến hợp_đồng uỷ_quyền như sau : " Điều 562. Hợp_đồng uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền, bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận
None
1
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : " Điều 138 . Đại_diện theo uỷ_quyền 1 . Cá_nhân , pháp_nhân có_thể uỷ_quyền cho cá_nhân , pháp_nhân khác xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự . 2 . Các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân có_thể thoả_thuận cử cá_nhân , pháp_nhân khác đại_diện theo uỷ_quyền xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự liên_quan đến tài_sản chung của các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân . 3 . Người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi có_thể là người đại_diện theo uỷ_quyền , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định giao_dịch dân_sự phải do người từ đủ mười_tám tuổi trở lên xác_lập , thực_hiện . " Và Điều 562 Bộ_luật Dân_sự 2015 có đề_cập đến hợp_đồng uỷ_quyền như sau : " Điều 562 . Hợp_đồng uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền , bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt , đại_diện cho một cá_nhân , pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi và thời_hạn nhất_định .
8,704
Uỷ_quyền là gì ?
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : ... uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền, bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định. " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt, đại_diện cho một cá_nhân, pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi và thời_hạn nhất_định.
None
1
Hiện_nay , chưa có quy_định nào giải_thích khái_niệm uỷ_quyền là gì . Tuy_nhiên , căn_cứ Điều 138 Bộ_luật Dân_sự 2015 có quy_định như sau : " Điều 138 . Đại_diện theo uỷ_quyền 1 . Cá_nhân , pháp_nhân có_thể uỷ_quyền cho cá_nhân , pháp_nhân khác xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự . 2 . Các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân có_thể thoả_thuận cử cá_nhân , pháp_nhân khác đại_diện theo uỷ_quyền xác_lập , thực_hiện giao_dịch dân_sự liên_quan đến tài_sản chung của các thành_viên hộ gia_đình , tổ hợp_tác , tổ_chức khác không có tư_cách_pháp_nhân . 3 . Người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi có_thể là người đại_diện theo uỷ_quyền , trừ trường_hợp pháp_luật quy_định giao_dịch dân_sự phải do người từ đủ mười_tám tuổi trở lên xác_lập , thực_hiện . " Và Điều 562 Bộ_luật Dân_sự 2015 có đề_cập đến hợp_đồng uỷ_quyền như sau : " Điều 562 . Hợp_đồng uỷ_quyền Hợp_đồng uỷ_quyền là sự thoả_thuận giữa các bên , theo đó bên được uỷ_quyền có nghĩa_vụ thực_hiện công_việc nhân_danh bên uỷ_quyền , bên uỷ_quyền chỉ phải trả_thù lao nếu có thoả_thuận hoặc pháp_luật có quy_định . " Từ những quy_định trên có_thể hiểu : Uỷ_quyền là việc một cá_nhân hay pháp_nhân thoả_thuận thay_mặt , đại_diện cho một cá_nhân , pháp_nhân khác thực_hiện giao_dịch dân_sự trong phạm_vi và thời_hạn nhất_định .
8,705
Người lập di_chúc có được uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc hay không ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : ... " Điều 56. Công_chứng di_chúc 1. Người lập di_chúc phải tự mình yêu_cầu công_chứng di_chúc, không uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc. 2. Trường_hợp công_chứng_viên nghi_ngờ người lập di_chúc bị bệnh_tâm_thần hoặc mắc bệnh khác mà không_thể nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình hoặc có căn_cứ cho rằng việc lập di_chúc có dấu_hiệu bị lừa_dối, đe_doạ hoặc cưỡng_ép thì công_chứng_viên đề_nghị người lập di_chúc làm rõ, trường_hợp không làm rõ được thì có quyền từ_chối công_chứng di_chúc đó. Trường_hợp tính_mạng người lập di_chúc bị đe_doạ thì người yêu_cầu công_chứng không phải xuất_trình đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng. 3. Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế, huỷ_bỏ một phần hoặc toàn_bộ di_chúc thì có_thể yêu_cầu bất_kỳ công_chứng_viên nào công_chứng việc sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế hoặc huỷ_bỏ đó. Trường_hợp di_chúc trước đó đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế, huỷ_bỏ di_chúc đó
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : " Điều 56 . Công_chứng di_chúc 1 . Người lập di_chúc phải tự mình yêu_cầu công_chứng di_chúc , không uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc . 2 . Trường_hợp công_chứng_viên nghi_ngờ người lập di_chúc bị bệnh_tâm_thần hoặc mắc bệnh khác mà không_thể nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình hoặc có căn_cứ cho rằng việc lập di_chúc có dấu_hiệu bị lừa_dối , đe_doạ hoặc cưỡng_ép thì công_chứng_viên đề_nghị người lập di_chúc làm rõ , trường_hợp không làm rõ được thì có quyền từ_chối công_chứng di_chúc đó . Trường_hợp tính_mạng người lập di_chúc bị đe_doạ thì người yêu_cầu công_chứng không phải xuất_trình đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng . 3 . Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ một phần hoặc toàn_bộ di_chúc thì có_thể yêu_cầu bất_kỳ công_chứng_viên nào công_chứng việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế hoặc huỷ_bỏ đó . Trường_hợp di_chúc trước đó đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ di_chúc đó . " Như_vậy , đối_với trường_hợp của bạn , cha bạn không_thể uỷ_quyền cho bạn để công_chứng di_chúc . Do_đó , việc công_chứng_viên từ_chối yêu_cầu của chị là phù_hợp với quy_định pháp_luật .
8,706
Người lập di_chúc có được uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc hay không ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : ... đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế, huỷ_bỏ di_chúc đó. " Như_vậy, đối_với trường_hợp của bạn, cha bạn không_thể uỷ_quyền cho bạn để công_chứng di_chúc. Do_đó, việc công_chứng_viên từ_chối yêu_cầu của chị là phù_hợp với quy_định pháp_luật. " Điều 56. Công_chứng di_chúc 1. Người lập di_chúc phải tự mình yêu_cầu công_chứng di_chúc, không uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc. 2. Trường_hợp công_chứng_viên nghi_ngờ người lập di_chúc bị bệnh_tâm_thần hoặc mắc bệnh khác mà không_thể nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình hoặc có căn_cứ cho rằng việc lập di_chúc có dấu_hiệu bị lừa_dối, đe_doạ hoặc cưỡng_ép thì công_chứng_viên đề_nghị người lập di_chúc làm rõ, trường_hợp không làm rõ được thì có quyền từ_chối công_chứng di_chúc đó. Trường_hợp tính_mạng người lập di_chúc bị đe_doạ thì người yêu_cầu công_chứng không phải xuất_trình đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng. 3. Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : " Điều 56 . Công_chứng di_chúc 1 . Người lập di_chúc phải tự mình yêu_cầu công_chứng di_chúc , không uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc . 2 . Trường_hợp công_chứng_viên nghi_ngờ người lập di_chúc bị bệnh_tâm_thần hoặc mắc bệnh khác mà không_thể nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình hoặc có căn_cứ cho rằng việc lập di_chúc có dấu_hiệu bị lừa_dối , đe_doạ hoặc cưỡng_ép thì công_chứng_viên đề_nghị người lập di_chúc làm rõ , trường_hợp không làm rõ được thì có quyền từ_chối công_chứng di_chúc đó . Trường_hợp tính_mạng người lập di_chúc bị đe_doạ thì người yêu_cầu công_chứng không phải xuất_trình đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng . 3 . Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ một phần hoặc toàn_bộ di_chúc thì có_thể yêu_cầu bất_kỳ công_chứng_viên nào công_chứng việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế hoặc huỷ_bỏ đó . Trường_hợp di_chúc trước đó đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ di_chúc đó . " Như_vậy , đối_với trường_hợp của bạn , cha bạn không_thể uỷ_quyền cho bạn để công_chứng di_chúc . Do_đó , việc công_chứng_viên từ_chối yêu_cầu của chị là phù_hợp với quy_định pháp_luật .
8,707
Người lập di_chúc có được uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc hay không ?
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : ... đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng. 3. Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế, huỷ_bỏ một phần hoặc toàn_bộ di_chúc thì có_thể yêu_cầu bất_kỳ công_chứng_viên nào công_chứng việc sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế hoặc huỷ_bỏ đó. Trường_hợp di_chúc trước đó đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi, bổ_sung, thay_thế, huỷ_bỏ di_chúc đó. " Như_vậy, đối_với trường_hợp của bạn, cha bạn không_thể uỷ_quyền cho bạn để công_chứng di_chúc. Do_đó, việc công_chứng_viên từ_chối yêu_cầu của chị là phù_hợp với quy_định pháp_luật.
None
1
Căn_cứ khoản 1 Điều 56 Luật Công_chứng 2014 có quy_định như sau : " Điều 56 . Công_chứng di_chúc 1 . Người lập di_chúc phải tự mình yêu_cầu công_chứng di_chúc , không uỷ_quyền cho người khác yêu_cầu công_chứng di_chúc . 2 . Trường_hợp công_chứng_viên nghi_ngờ người lập di_chúc bị bệnh_tâm_thần hoặc mắc bệnh khác mà không_thể nhận_thức và làm chủ được hành_vi của mình hoặc có căn_cứ cho rằng việc lập di_chúc có dấu_hiệu bị lừa_dối , đe_doạ hoặc cưỡng_ép thì công_chứng_viên đề_nghị người lập di_chúc làm rõ , trường_hợp không làm rõ được thì có quyền từ_chối công_chứng di_chúc đó . Trường_hợp tính_mạng người lập di_chúc bị đe_doạ thì người yêu_cầu công_chứng không phải xuất_trình đầy_đủ giấy_tờ quy_định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn_bản công_chứng . 3 . Di_chúc đã được công_chứng nhưng sau đó người lập di_chúc muốn sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ một phần hoặc toàn_bộ di_chúc thì có_thể yêu_cầu bất_kỳ công_chứng_viên nào công_chứng việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế hoặc huỷ_bỏ đó . Trường_hợp di_chúc trước đó đang được lưu_giữ tại một tổ_chức hành_nghề công_chứng thì người lập di_chúc phải thông_báo cho tổ_chức hành_nghề công_chứng đang lưu_giữ di_chúc biết việc sửa_đổi , bổ_sung , thay_thế , huỷ_bỏ di_chúc đó . " Như_vậy , đối_với trường_hợp của bạn , cha bạn không_thể uỷ_quyền cho bạn để công_chứng di_chúc . Do_đó , việc công_chứng_viên từ_chối yêu_cầu của chị là phù_hợp với quy_định pháp_luật .
8,708
Di_chúc bằng văn_bản không được công_chứng thì có hợp_pháp hay không ?
Theo Điều 630 Bộ_luật Dân_sự 2015 , di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực được xem là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện : ... Điều 630. Di_chúc hợp_pháp 1. Di_chúc hợp_pháp phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Người lập di_chúc minh_mẫn, sáng_suốt trong khi lập di_chúc ; không bị lừa_dối, đe_doạ, cưỡng_ép ; b ) Nội_dung của di_chúc không vi_phạm điều cấm của luật, không trái đạo_đức xã_hội ; hình_thức di_chúc không trái quy_định của luật. 2. Di_chúc của người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi phải được lập thành_văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám_hộ đồng_ý về việc lập di_chúc. 3. Di_chúc của người bị hạn_chế về thể_chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành_văn bản và có công_chứng hoặc chứng_thực. 4. Di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng, chứng_thực chỉ được coi là hợp_pháp, nếu có đủ các điều_kiện được quy_định tại khoản 1 Điều này. 5. Di_chúc miệng được coi là hợp_pháp nếu người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng của mình trước mặt ít_nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng, người làm chứng ghi_chép lại, cùng ký_tên hoặc điểm_chỉ
None
1
Theo Điều 630 Bộ_luật Dân_sự 2015 , di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực được xem là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện : Điều 630 . Di_chúc hợp_pháp 1 . Di_chúc hợp_pháp phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Người lập di_chúc minh_mẫn , sáng_suốt trong khi lập di_chúc ; không bị lừa_dối , đe_doạ , cưỡng_ép ; b ) Nội_dung của di_chúc không vi_phạm điều cấm của luật , không trái đạo_đức xã_hội ; hình_thức di_chúc không trái quy_định của luật . 2 . Di_chúc của người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi phải được lập thành_văn bản và phải được cha , mẹ hoặc người giám_hộ đồng_ý về việc lập di_chúc . 3 . Di_chúc của người bị hạn_chế về thể_chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành_văn bản và có công_chứng hoặc chứng_thực . 4 . Di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực chỉ được coi là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện được quy_định tại khoản 1 Điều này . 5 . Di_chúc miệng được coi là hợp_pháp nếu người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng của mình trước mặt ít_nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng , người làm chứng ghi_chép lại , cùng ký_tên hoặc điểm_chỉ . Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc , kể từ ngày người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng thì di_chúc phải được công_chứng_viên hoặc cơ_quan có thẩm_quyền chứng_thực xác_nhận chữ_ký hoặc điểm_chỉ của người làm chứng . Như_vậy , nếu di_chúc do cha bạn lập thoả hai điều_kiện trên thì di_chúc vẫn được xem là hợp_pháp dù không công_chứng , chứng_thực .
8,709
Di_chúc bằng văn_bản không được công_chứng thì có hợp_pháp hay không ?
Theo Điều 630 Bộ_luật Dân_sự 2015 , di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực được xem là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện : ... ý_chí cuối_cùng của mình trước mặt ít_nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng, người làm chứng ghi_chép lại, cùng ký_tên hoặc điểm_chỉ. Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc, kể từ ngày người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng thì di_chúc phải được công_chứng_viên hoặc cơ_quan có thẩm_quyền chứng_thực xác_nhận chữ_ký hoặc điểm_chỉ của người làm chứng. Như_vậy, nếu di_chúc do cha bạn lập thoả hai điều_kiện trên thì di_chúc vẫn được xem là hợp_pháp dù không công_chứng, chứng_thực.
None
1
Theo Điều 630 Bộ_luật Dân_sự 2015 , di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực được xem là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện : Điều 630 . Di_chúc hợp_pháp 1 . Di_chúc hợp_pháp phải có đủ các điều_kiện sau đây : a ) Người lập di_chúc minh_mẫn , sáng_suốt trong khi lập di_chúc ; không bị lừa_dối , đe_doạ , cưỡng_ép ; b ) Nội_dung của di_chúc không vi_phạm điều cấm của luật , không trái đạo_đức xã_hội ; hình_thức di_chúc không trái quy_định của luật . 2 . Di_chúc của người từ đủ mười_lăm tuổi đến chưa đủ mười_tám tuổi phải được lập thành_văn bản và phải được cha , mẹ hoặc người giám_hộ đồng_ý về việc lập di_chúc . 3 . Di_chúc của người bị hạn_chế về thể_chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành_văn bản và có công_chứng hoặc chứng_thực . 4 . Di_chúc bằng văn_bản không có công_chứng , chứng_thực chỉ được coi là hợp_pháp , nếu có đủ các điều_kiện được quy_định tại khoản 1 Điều này . 5 . Di_chúc miệng được coi là hợp_pháp nếu người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng của mình trước mặt ít_nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng , người làm chứng ghi_chép lại , cùng ký_tên hoặc điểm_chỉ . Trong thời_hạn 05 ngày làm_việc , kể từ ngày người di_chúc miệng thể_hiện ý_chí cuối_cùng thì di_chúc phải được công_chứng_viên hoặc cơ_quan có thẩm_quyền chứng_thực xác_nhận chữ_ký hoặc điểm_chỉ của người làm chứng . Như_vậy , nếu di_chúc do cha bạn lập thoả hai điều_kiện trên thì di_chúc vẫn được xem là hợp_pháp dù không công_chứng , chứng_thực .
8,710
Người được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế có quyền và nghĩa_vụ nào ?
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của: ... Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế như sau : * Quyền của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế khi đóng bảo_hiểm_y_tế. - Được đóng bảo_hiểm_y_tế theo hộ gia_đình tại đại_lý bảo_hiểm_y_tế trong phạm_vi cả nước ; được lựa_chọn cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu theo quy_định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này. - Được khám bệnh, chữa bệnh. - Được tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế. - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích, cung_cấp thông_tin về chế_độ bảo_hiểm_y_tế. - Khiếu_nại, tố_cáo hành_vi vi_phạm pháp_luật về bảo_hiểm_y_tế. * Nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Đóng bảo_hiểm_y_tế đầy_đủ, đúng thời_hạn. - Sử_dụng thẻ bảo_hiểm_y_tế đúng mục_đích, không cho người khác mượn thẻ bảo_hiểm_y_tế. - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám
None
1
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế như sau : * Quyền của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế khi đóng bảo_hiểm_y_tế . - Được đóng bảo_hiểm_y_tế theo hộ gia_đình tại đại_lý bảo_hiểm_y_tế trong phạm_vi cả nước ; được lựa_chọn cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu theo quy_định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này . - Được khám bệnh , chữa bệnh . - Được tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích , cung_cấp thông_tin về chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Khiếu_nại , tố_cáo hành_vi vi_phạm pháp_luật về bảo_hiểm_y_tế . * Nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Đóng bảo_hiểm_y_tế đầy_đủ , đúng thời_hạn . - Sử_dụng thẻ bảo_hiểm_y_tế đúng mục_đích , không cho người khác mượn thẻ bảo_hiểm_y_tế . - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ngoài phần chi_phí do quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả . Thẻ bảo_hiểm_y_tế sai thông_tin
8,711
Người được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế có quyền và nghĩa_vụ nào ?
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của: ... bảo_hiểm_y_tế. - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi_phí do quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả. Thẻ bảo_hiểm_y_tế sai thông_tinTheo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế như sau : * Quyền của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế khi đóng bảo_hiểm_y_tế. - Được đóng bảo_hiểm_y_tế theo hộ gia_đình tại đại_lý bảo_hiểm_y_tế trong phạm_vi cả nước ; được lựa_chọn cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu theo quy_định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này. - Được khám bệnh, chữa bệnh. - Được tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế. - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích, cung_cấp thông_tin về
None
1
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế như sau : * Quyền của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế khi đóng bảo_hiểm_y_tế . - Được đóng bảo_hiểm_y_tế theo hộ gia_đình tại đại_lý bảo_hiểm_y_tế trong phạm_vi cả nước ; được lựa_chọn cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu theo quy_định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này . - Được khám bệnh , chữa bệnh . - Được tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích , cung_cấp thông_tin về chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Khiếu_nại , tố_cáo hành_vi vi_phạm pháp_luật về bảo_hiểm_y_tế . * Nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Đóng bảo_hiểm_y_tế đầy_đủ , đúng thời_hạn . - Sử_dụng thẻ bảo_hiểm_y_tế đúng mục_đích , không cho người khác mượn thẻ bảo_hiểm_y_tế . - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ngoài phần chi_phí do quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả . Thẻ bảo_hiểm_y_tế sai thông_tin
8,712
Người được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế có quyền và nghĩa_vụ nào ?
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của: ... bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế. - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích, cung_cấp thông_tin về chế_độ bảo_hiểm_y_tế. - Khiếu_nại, tố_cáo hành_vi vi_phạm pháp_luật về bảo_hiểm_y_tế. * Nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Đóng bảo_hiểm_y_tế đầy_đủ, đúng thời_hạn. - Sử_dụng thẻ bảo_hiểm_y_tế đúng mục_đích, không cho người khác mượn thẻ bảo_hiểm_y_tế. - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế, cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh. - Thanh_toán chi_phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi_phí do quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả. Thẻ bảo_hiểm_y_tế sai thông_tin
None
1
Theo Điều 36 và Điều 37 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 ( được sửa_đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 ) quy_định về quyền và nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế như sau : * Quyền của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Được cấp thẻ bảo_hiểm_y_tế khi đóng bảo_hiểm_y_tế . - Được đóng bảo_hiểm_y_tế theo hộ gia_đình tại đại_lý bảo_hiểm_y_tế trong phạm_vi cả nước ; được lựa_chọn cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu theo quy_định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này . - Được khám bệnh , chữa bệnh . - Được tổ_chức bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh theo chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Yêu_cầu tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế và cơ_quan liên_quan giải_thích , cung_cấp thông_tin về chế_độ bảo_hiểm_y_tế . - Khiếu_nại , tố_cáo hành_vi vi_phạm pháp_luật về bảo_hiểm_y_tế . * Nghĩa_vụ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế - Đóng bảo_hiểm_y_tế đầy_đủ , đúng thời_hạn . - Sử_dụng thẻ bảo_hiểm_y_tế đúng mục_đích , không cho người khác mượn thẻ bảo_hiểm_y_tế . - Thực_hiện các quy_định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Chấp_hành các quy_định và hướng_dẫn của tổ_chức bảo_hiểm_y_tế , cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh khi đến khám bệnh , chữa bệnh . - Thanh_toán chi_phí khám bệnh , chữa bệnh cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh ngoài phần chi_phí do quỹ bảo_hiểm_y_tế chi_trả . Thẻ bảo_hiểm_y_tế sai thông_tin
8,713
Đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế trong các trường_hợp nào ?
Các trường_hợp thực_hiện đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại Điều 19 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 như sau : ... - Thẻ bảo_hiểm_y_tế được đổi trong trường_hợp sau đây : + Rách , nát hoặc hỏng ; + Thay_đổi nơi đăng_ký khám bệnh , chữa bệnh ban_đầu ; + Thông_tin ghi trong thẻ không đúng . - Hồ_sơ đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế bao_gồm : + Đơn đề_nghị đổi thẻ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế ; + Thẻ bảo_hiểm_y_tế . - Trong thời_hạn 7 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ quy_định tại khoản 2 Điều này , tổ_chức bảo_hiểm_y_tế phải đổi thẻ cho người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Trong thời_gian chờ đổi thẻ , người có thẻ vẫn được hưởng quyền_lợi của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - Người được đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế do thẻ bị rách , nát hoặc hỏng phải nộp phí . Bộ_trưởng Bộ Tài_chính quy_định mức phí đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế . Theo quy_định trên , ta thấy trường_hợp thông_tin ghi trong thẻ bảo_hiểm_y_tế không đúng thì được thực_hiện thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế .
None
1
Các trường_hợp thực_hiện đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại Điều 19 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 như sau : - Thẻ bảo_hiểm_y_tế được đổi trong trường_hợp sau đây : + Rách , nát hoặc hỏng ; + Thay_đổi nơi đăng_ký khám bệnh , chữa bệnh ban_đầu ; + Thông_tin ghi trong thẻ không đúng . - Hồ_sơ đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế bao_gồm : + Đơn đề_nghị đổi thẻ của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế ; + Thẻ bảo_hiểm_y_tế . - Trong thời_hạn 7 ngày làm_việc , kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ quy_định tại khoản 2 Điều này , tổ_chức bảo_hiểm_y_tế phải đổi thẻ cho người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . Trong thời_gian chờ đổi thẻ , người có thẻ vẫn được hưởng quyền_lợi của người tham_gia bảo_hiểm_y_tế . - Người được đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế do thẻ bị rách , nát hoặc hỏng phải nộp phí . Bộ_trưởng Bộ Tài_chính quy_định mức phí đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế . Theo quy_định trên , ta thấy trường_hợp thông_tin ghi trong thẻ bảo_hiểm_y_tế không đúng thì được thực_hiện thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế .
8,714
Điều_chỉnh thông_tin trên thẻ bảo_hiểm_y_tế thực_hiện thủ_tục như_thế_nào ?
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản: ... Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội, bảo_hiểm_y_tế, bảo_hiểm thất_nghiệp, bảo_hiểm tai_nạn lao_động, bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội, thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 quy_định về việc điều_chỉnh nội_dung thẻ bảo_hiểm_y_tế như sau : “ Điều 27. Cấp lại, đổi, điều_chỉnh nội_dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT 4. Cấp lại, đổi thẻ BHYT 4.1. Thành_phần hồ_sơ a ) Người tham_gia – Tờ khai tham_gia, điều_chỉnh thông_tin BHXH, BHYT ( Mẫu_TK 1 - TS ). – Trường_hợp người lao_động được hưởng quyền_lợi BHYT cao hơn : bổ_sung Giấy_tờ chứng_minh ( nếu có ) theo Phụ_lục 03. b ) Đơn_vị : Bảng kê thông_tin ( Mẫu_D 01 - TS ). 4.2. Số_lượng hồ_sơ : 01 bộ. ” Theo đó, trong trường_hợp thẻ bảo_hiểm_y_tế của bạn bị sai họ và tên thì bạn sẽ được cấp lại theo quy_định. Bạn cần chuẩn_bị hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm_y_tế do bị sai thông_tin họ tên của người được cấp thẻ đã nêu trên. Về thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại điểm 2.2
None
1
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 quy_định về việc điều_chỉnh nội_dung thẻ bảo_hiểm_y_tế như sau : “ Điều 27 . Cấp lại , đổi , điều_chỉnh nội_dung trên sổ BHXH , thẻ BHYT 4 . Cấp lại , đổi thẻ BHYT 4.1 . Thành_phần hồ_sơ a ) Người tham_gia – Tờ khai tham_gia , điều_chỉnh thông_tin BHXH , BHYT ( Mẫu_TK 1 - TS ) . – Trường_hợp người lao_động được hưởng quyền_lợi BHYT cao hơn : bổ_sung Giấy_tờ chứng_minh ( nếu có ) theo Phụ_lục 03 . b ) Đơn_vị : Bảng kê thông_tin ( Mẫu_D 01 - TS ) . 4.2 . Số_lượng hồ_sơ : 01 bộ . ” Theo đó , trong trường_hợp thẻ bảo_hiểm_y_tế của bạn bị sai họ và tên thì bạn sẽ được cấp lại theo quy_định . Bạn cần chuẩn_bị hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm_y_tế do bị sai thông_tin họ tên của người được cấp thẻ đã nêu trên . Về thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 30 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 như sau : Trường_hợp thay_đổi thông_tin : không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ theo quy_định . Như_vậy , thẻ bảo_hiểm_y_tế bị sai thông_tin họ tên của người sử_dụng thì được thực_hiện thủ_tục điều_chỉnh thông_tin theo quy_định . Trường_hợp không trực_tiếp đến trung_tâm bảo_hiểm để nộp hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm thì bạn có_thể uỷ_quyền cho chồng bạn đi nộp hồ_sơ cho bạn , tuy_nhiên bạn phải có giấy uỷ_quyền có công_chứng hoặc chứng_thực theo quy_định của pháp_luật . Tuy_nhiên , trên thực_tế , vì thủ_tục sửa lại thông_tin nhân_thân trên thẻ khá đơn_giản nên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cũng không yêu_cầu về hợp_đồng uỷ_quyền .
8,715
Điều_chỉnh thông_tin trên thẻ bảo_hiểm_y_tế thực_hiện thủ_tục như_thế_nào ?
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản: ... cần chuẩn_bị hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm_y_tế do bị sai thông_tin họ tên của người được cấp thẻ đã nêu trên. Về thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 30 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội, bảo_hiểm_y_tế, bảo_hiểm thất_nghiệp, bảo_hiểm tai_nạn lao_động, bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội, thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 như sau : Trường_hợp thay_đổi thông_tin : không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ theo quy_định. Như_vậy, thẻ bảo_hiểm_y_tế bị sai thông_tin họ tên của người sử_dụng thì được thực_hiện thủ_tục điều_chỉnh thông_tin theo quy_định. Trường_hợp không trực_tiếp đến trung_tâm bảo_hiểm để nộp hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm thì bạn có_thể uỷ_quyền cho chồng bạn đi nộp hồ_sơ cho bạn, tuy_nhiên bạn phải có giấy uỷ_quyền có công_chứng hoặc chứng_thực theo quy_định của pháp_luật. Tuy_nhiên, trên thực_tế, vì thủ_tục sửa lại thông_tin nhân_thân trên thẻ khá đơn_giản nên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cũng không yêu_cầu về hợp_đồng uỷ_quyền.
None
1
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 quy_định về việc điều_chỉnh nội_dung thẻ bảo_hiểm_y_tế như sau : “ Điều 27 . Cấp lại , đổi , điều_chỉnh nội_dung trên sổ BHXH , thẻ BHYT 4 . Cấp lại , đổi thẻ BHYT 4.1 . Thành_phần hồ_sơ a ) Người tham_gia – Tờ khai tham_gia , điều_chỉnh thông_tin BHXH , BHYT ( Mẫu_TK 1 - TS ) . – Trường_hợp người lao_động được hưởng quyền_lợi BHYT cao hơn : bổ_sung Giấy_tờ chứng_minh ( nếu có ) theo Phụ_lục 03 . b ) Đơn_vị : Bảng kê thông_tin ( Mẫu_D 01 - TS ) . 4.2 . Số_lượng hồ_sơ : 01 bộ . ” Theo đó , trong trường_hợp thẻ bảo_hiểm_y_tế của bạn bị sai họ và tên thì bạn sẽ được cấp lại theo quy_định . Bạn cần chuẩn_bị hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm_y_tế do bị sai thông_tin họ tên của người được cấp thẻ đã nêu trên . Về thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 30 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 như sau : Trường_hợp thay_đổi thông_tin : không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ theo quy_định . Như_vậy , thẻ bảo_hiểm_y_tế bị sai thông_tin họ tên của người sử_dụng thì được thực_hiện thủ_tục điều_chỉnh thông_tin theo quy_định . Trường_hợp không trực_tiếp đến trung_tâm bảo_hiểm để nộp hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm thì bạn có_thể uỷ_quyền cho chồng bạn đi nộp hồ_sơ cho bạn , tuy_nhiên bạn phải có giấy uỷ_quyền có công_chứng hoặc chứng_thực theo quy_định của pháp_luật . Tuy_nhiên , trên thực_tế , vì thủ_tục sửa lại thông_tin nhân_thân trên thẻ khá đơn_giản nên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cũng không yêu_cầu về hợp_đồng uỷ_quyền .
8,716
Điều_chỉnh thông_tin trên thẻ bảo_hiểm_y_tế thực_hiện thủ_tục như_thế_nào ?
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản: ... không yêu_cầu về hợp_đồng uỷ_quyền.
None
1
Căn_cứ theo khoản 4 Điều 27 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 quy_định về việc điều_chỉnh nội_dung thẻ bảo_hiểm_y_tế như sau : “ Điều 27 . Cấp lại , đổi , điều_chỉnh nội_dung trên sổ BHXH , thẻ BHYT 4 . Cấp lại , đổi thẻ BHYT 4.1 . Thành_phần hồ_sơ a ) Người tham_gia – Tờ khai tham_gia , điều_chỉnh thông_tin BHXH , BHYT ( Mẫu_TK 1 - TS ) . – Trường_hợp người lao_động được hưởng quyền_lợi BHYT cao hơn : bổ_sung Giấy_tờ chứng_minh ( nếu có ) theo Phụ_lục 03 . b ) Đơn_vị : Bảng kê thông_tin ( Mẫu_D 01 - TS ) . 4.2 . Số_lượng hồ_sơ : 01 bộ . ” Theo đó , trong trường_hợp thẻ bảo_hiểm_y_tế của bạn bị sai họ và tên thì bạn sẽ được cấp lại theo quy_định . Bạn cần chuẩn_bị hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm_y_tế do bị sai thông_tin họ tên của người được cấp thẻ đã nêu trên . Về thủ_tục đổi thẻ bảo_hiểm_y_tế được quy_định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 30 Quy_trình thu bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp , bảo_hiểm tai_nạn lao_động , bệnh_nghề_nghiệp ; quản_lý sổ bảo_hiểm_xã_hội , thẻ bảo_hiểm_y_tế ban_hành kèm theo Quyết_định 595 / QĐ-BHXH năm 2017 như sau : Trường_hợp thay_đổi thông_tin : không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ_sơ theo quy_định . Như_vậy , thẻ bảo_hiểm_y_tế bị sai thông_tin họ tên của người sử_dụng thì được thực_hiện thủ_tục điều_chỉnh thông_tin theo quy_định . Trường_hợp không trực_tiếp đến trung_tâm bảo_hiểm để nộp hồ_sơ cấp lại thẻ bảo_hiểm thì bạn có_thể uỷ_quyền cho chồng bạn đi nộp hồ_sơ cho bạn , tuy_nhiên bạn phải có giấy uỷ_quyền có công_chứng hoặc chứng_thực theo quy_định của pháp_luật . Tuy_nhiên , trên thực_tế , vì thủ_tục sửa lại thông_tin nhân_thân trên thẻ khá đơn_giản nên cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội cũng không yêu_cầu về hợp_đồng uỷ_quyền .
8,717
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế chịu sự lãnh_đạo , quản_lý của cơ_quan nào ?
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế ( Hình từ Internet ) Theo Điều 1 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : ... Vị_trí và chức_năng 1 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính là đơn_vị thuộc Vụ Pháp_chế , có chức_năng tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trong công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính và tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . 2 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu sự lãnh_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của Bộ_trưởng ; sự chỉ_đạo trực_tiếp của Vụ trưởng Vụ Pháp_chế . Căn_cứ trên quy_định Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính là đơn_vị thuộc Vụ Pháp_chế , có chức_năng tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trong công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính và tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế chịu sự lãnh_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của Bộ_trưởng Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; sự chỉ_đạo trực_tiếp của Vụ trưởng Vụ Pháp_chế .
None
1
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế ( Hình từ Internet ) Theo Điều 1 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : Vị_trí và chức_năng 1 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính là đơn_vị thuộc Vụ Pháp_chế , có chức_năng tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trong công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính và tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . 2 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu sự lãnh_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của Bộ_trưởng ; sự chỉ_đạo trực_tiếp của Vụ trưởng Vụ Pháp_chế . Căn_cứ trên quy_định Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính là đơn_vị thuộc Vụ Pháp_chế , có chức_năng tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trong công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính và tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức về quy_định hành_chính thuộc phạm_vi chức_năng quản_lý của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế chịu sự lãnh_đạo , quản_lý về tổ_chức , biên_chế và hoạt_động của Bộ_trưởng Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; sự chỉ_đạo trực_tiếp của Vụ trưởng Vụ Pháp_chế .
8,718
Thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế gồm những_ai ?
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : ... Tổ_chức, biên_chế 1. Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công_chức chuyên_môn : Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế, trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; Phó Trưởng phòng chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công. Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng, chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công. 2. Biên_chế : Biên_chế của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế do Bộ_trưởng quyết_định trong tổng_số biên_chế hành_chính của Bộ được giao. Theo đó, thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế, trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó Trưởng phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công. - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng, chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ
None
1
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : Tổ_chức , biên_chế 1 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính có Trưởng phòng , Phó Trưởng phòng và các công_chức chuyên_môn : Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; Phó Trưởng phòng chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công . 2 . Biên_chế : Biên_chế của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế do Bộ_trưởng quyết_định trong tổng_số biên_chế hành_chính của Bộ được giao . Theo đó , thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó Trưởng phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công .
8,719
Thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế gồm những_ai ?
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : ... phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công. - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng, chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công. Tổ_chức, biên_chế 1. Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công_chức chuyên_môn : Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế, trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; Phó Trưởng phòng chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công. Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng, chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công. 2. Biên_chế : Biên_chế của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế do Bộ_trưởng quyết_định trong tổng_số biên_chế hành_chính của Bộ được giao. Theo đó, thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế, trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó
None
1
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : Tổ_chức , biên_chế 1 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính có Trưởng phòng , Phó Trưởng phòng và các công_chức chuyên_môn : Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; Phó Trưởng phòng chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công . 2 . Biên_chế : Biên_chế của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế do Bộ_trưởng quyết_định trong tổng_số biên_chế hành_chính của Bộ được giao . Theo đó , thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó Trưởng phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công .
8,720
Thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế gồm những_ai ?
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : ... thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế, trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó Trưởng phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công. - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng, chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công.
None
1
Theo Điều 3 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định như sau : Tổ_chức , biên_chế 1 . Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính có Trưởng phòng , Phó Trưởng phòng và các công_chức chuyên_môn : Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; Phó Trưởng phòng chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công . 2 . Biên_chế : Biên_chế của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế do Bộ_trưởng quyết_định trong tổng_số biên_chế hành_chính của Bộ được giao . Theo đó , thành_phần Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế bao_gồm : - Trưởng Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp_chế , trước Bộ_trưởng và trước pháp_luật về toàn_bộ hoạt_động của Phòng ; - Phó Trưởng phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp_luật về các nhiệm_vụ được phân_công . - Các công_chức chuyên_môn thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn theo sự phân_công của Trưởng phòng , chịu trách_nhiệm trước Trưởng phòng , Vụ trưởng và trước pháp_luật về nhiệm_vụ được phân_công .
8,721
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế có nhiệm_vụ chính là gì ?
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : ... Nhiệm_vụ và quyền_hạn Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính tham_mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế : 1. Xây_dựng chương_trình, kế_hoạch hằng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính, cải_cách thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông trình Bộ_trưởng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch khi được phê_duyệt. 2. Kiểm_soát quy_định và việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông. 3. Tổ_chức thực_hiện việc rà_soát, đánh_giá thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông. 4. Theo_dõi, đôn_đốc, hướng_dẫn và kiểm_tra về công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính, cải_cách thủ_tục hành_chính của Bộ và địa_phương. 5. Nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính, văn_bản liên_quan đã được công_bố vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; đảm_bảo tính chính_xác, tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố, nhập dữ_liệu và đăng_tải vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; 6. Tổ_chức thực_hiện tạo kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân, tổ_chức từ cổng thông_tin điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng. 7. Tiếp_nhận, nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh, kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và
None
1
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : Nhiệm_vụ và quyền_hạn Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế : 1 . Xây_dựng chương_trình , kế_hoạch hằng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông trình Bộ_trưởng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch khi được phê_duyệt . 2 . Kiểm_soát quy_định và việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 3 . Tổ_chức thực_hiện việc rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 4 . Theo_dõi , đôn_đốc , hướng_dẫn và kiểm_tra về công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính của Bộ và địa_phương . 5 . Nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính , văn_bản liên_quan đã được công_bố vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; đảm_bảo tính chính_xác , tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố , nhập dữ_liệu và đăng_tải vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; 6 . Tổ_chức thực_hiện tạo kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân , tổ_chức từ cổng thông_tin điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng . 7 . Tiếp_nhận , nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông để giao cho các cơ_quan , đơn_vị thuộc Bộ_xử_lý theo quy_định ; đôn_đốc , kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo Bộ_trưởng biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật , kỷ_cương hành_chính tại Bộ trong việc xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức liên_quan đến thủ_tục hành_chính . 8 . Tổng_hợp , xây_dựng báo_cáo về tình_hình và kết_quả thực_hiện việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và việc tiếp_nhận , xử_lý các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính theo định_kỳ hoặc đột_xuất để tham_mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trình Bộ_trưởng báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ theo quy_định . 9 . Tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ , công_chức làm đầu_mối thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính . 10 . Trình_Bộ_trưởng về việc huy_động cán_bộ , công_chức của các đơn_vị thuộc Bộ để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính , sử_dụng chuyên_gia tư_vấn đến làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết . 11 . Chủ_trì , phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin , các cơ_quan báo_chí , thông_tin_đại_chúng để thông_tin , tuyên_truyền về hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính và kết_quả tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh kiến_nghị về các quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 12 . Hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện đánh_giá tác_động và tính_toán chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính của các đơn_vị được phân_công chủ_trì soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; đánh_giá độc_lập tác_động của thủ_tục hành_chính quy_định trong dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thuộc thẩm_quyền ban_hành của Bộ_trưởng . 13 . Trong quá_trình kiểm_tra , tổng_hợp tình_hình , kết_quả thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông , nếu phát_hiện cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , công_chức không thực_hiện , thực_hiện không đúng yêu_cầu hoặc vi_phạm quy_định về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , kịp_thời kiến_nghị cơ_quan , người có thẩm_quyền áp_dụng các hình_thức , biện_pháp xử_lý theo quy_định của pháp_luật .. 14 . Thường_trực giúp_việc cho Tổ công_tác triển_khai thực_hiện Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính , giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ_tướng Chính_phủ . 15 . Thực_hiện nhiệm_vụ khác do Bộ_trưởng , Vụ trưởng Vụ Pháp_chế giao .
8,722
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế có nhiệm_vụ chính là gì ?
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : ... điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng. 7. Tiếp_nhận, nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh, kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông để giao cho các cơ_quan, đơn_vị thuộc Bộ_xử_lý theo quy_định ; đôn_đốc, kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo Bộ_trưởng biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật, kỷ_cương hành_chính tại Bộ trong việc xử_lý phản_ánh, kiến_nghị của cá_nhân, tổ_chức liên_quan đến thủ_tục hành_chính. 8. Tổng_hợp, xây_dựng báo_cáo về tình_hình và kết_quả thực_hiện việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và việc tiếp_nhận, xử_lý các phản_ánh, kiến_nghị về quy_định hành_chính theo định_kỳ hoặc đột_xuất để tham_mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trình Bộ_trưởng báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ theo quy_định. 9. Tổ_chức tập_huấn, bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ, công_chức làm đầu_mối thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính. 10. Trình_Bộ_trưởng về việc huy_động cán_bộ, công_chức của các đơn_vị thuộc Bộ để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính, sử_dụng chuyên_gia tư_vấn đến làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết. 11. Chủ_trì, phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin, các cơ_quan báo_chí, thông_tin_đại_chúng để thông_tin,
None
1
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : Nhiệm_vụ và quyền_hạn Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế : 1 . Xây_dựng chương_trình , kế_hoạch hằng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông trình Bộ_trưởng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch khi được phê_duyệt . 2 . Kiểm_soát quy_định và việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 3 . Tổ_chức thực_hiện việc rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 4 . Theo_dõi , đôn_đốc , hướng_dẫn và kiểm_tra về công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính của Bộ và địa_phương . 5 . Nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính , văn_bản liên_quan đã được công_bố vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; đảm_bảo tính chính_xác , tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố , nhập dữ_liệu và đăng_tải vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; 6 . Tổ_chức thực_hiện tạo kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân , tổ_chức từ cổng thông_tin điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng . 7 . Tiếp_nhận , nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông để giao cho các cơ_quan , đơn_vị thuộc Bộ_xử_lý theo quy_định ; đôn_đốc , kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo Bộ_trưởng biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật , kỷ_cương hành_chính tại Bộ trong việc xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức liên_quan đến thủ_tục hành_chính . 8 . Tổng_hợp , xây_dựng báo_cáo về tình_hình và kết_quả thực_hiện việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và việc tiếp_nhận , xử_lý các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính theo định_kỳ hoặc đột_xuất để tham_mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trình Bộ_trưởng báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ theo quy_định . 9 . Tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ , công_chức làm đầu_mối thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính . 10 . Trình_Bộ_trưởng về việc huy_động cán_bộ , công_chức của các đơn_vị thuộc Bộ để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính , sử_dụng chuyên_gia tư_vấn đến làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết . 11 . Chủ_trì , phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin , các cơ_quan báo_chí , thông_tin_đại_chúng để thông_tin , tuyên_truyền về hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính và kết_quả tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh kiến_nghị về các quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 12 . Hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện đánh_giá tác_động và tính_toán chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính của các đơn_vị được phân_công chủ_trì soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; đánh_giá độc_lập tác_động của thủ_tục hành_chính quy_định trong dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thuộc thẩm_quyền ban_hành của Bộ_trưởng . 13 . Trong quá_trình kiểm_tra , tổng_hợp tình_hình , kết_quả thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông , nếu phát_hiện cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , công_chức không thực_hiện , thực_hiện không đúng yêu_cầu hoặc vi_phạm quy_định về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , kịp_thời kiến_nghị cơ_quan , người có thẩm_quyền áp_dụng các hình_thức , biện_pháp xử_lý theo quy_định của pháp_luật .. 14 . Thường_trực giúp_việc cho Tổ công_tác triển_khai thực_hiện Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính , giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ_tướng Chính_phủ . 15 . Thực_hiện nhiệm_vụ khác do Bộ_trưởng , Vụ trưởng Vụ Pháp_chế giao .
8,723
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế có nhiệm_vụ chính là gì ?
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : ... làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết. 11. Chủ_trì, phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin, các cơ_quan báo_chí, thông_tin_đại_chúng để thông_tin, tuyên_truyền về hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính và kết_quả tiếp_nhận, xử_lý phản_ánh kiến_nghị về các quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông. 12. Hướng_dẫn, kiểm_tra việc thực_hiện đánh_giá tác_động và tính_toán chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính của các đơn_vị được phân_công chủ_trì soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; đánh_giá độc_lập tác_động của thủ_tục hành_chính quy_định trong dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thuộc thẩm_quyền ban_hành của Bộ_trưởng. 13. Trong quá_trình kiểm_tra, tổng_hợp tình_hình, kết_quả thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông, nếu phát_hiện cơ_quan, đơn_vị, cán_bộ, công_chức không thực_hiện, thực_hiện không đúng yêu_cầu hoặc vi_phạm quy_định về kiểm_soát thủ_tục hành_chính, kịp_thời kiến_nghị cơ_quan, người có thẩm_quyền áp_dụng các hình_thức, biện_pháp xử_lý theo quy_định của pháp_luật.. 14. Thường_trực giúp_việc cho Tổ công_tác triển_khai thực_hiện Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính, giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013
None
1
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : Nhiệm_vụ và quyền_hạn Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế : 1 . Xây_dựng chương_trình , kế_hoạch hằng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông trình Bộ_trưởng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch khi được phê_duyệt . 2 . Kiểm_soát quy_định và việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 3 . Tổ_chức thực_hiện việc rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 4 . Theo_dõi , đôn_đốc , hướng_dẫn và kiểm_tra về công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính của Bộ và địa_phương . 5 . Nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính , văn_bản liên_quan đã được công_bố vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; đảm_bảo tính chính_xác , tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố , nhập dữ_liệu và đăng_tải vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; 6 . Tổ_chức thực_hiện tạo kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân , tổ_chức từ cổng thông_tin điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng . 7 . Tiếp_nhận , nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông để giao cho các cơ_quan , đơn_vị thuộc Bộ_xử_lý theo quy_định ; đôn_đốc , kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo Bộ_trưởng biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật , kỷ_cương hành_chính tại Bộ trong việc xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức liên_quan đến thủ_tục hành_chính . 8 . Tổng_hợp , xây_dựng báo_cáo về tình_hình và kết_quả thực_hiện việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và việc tiếp_nhận , xử_lý các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính theo định_kỳ hoặc đột_xuất để tham_mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trình Bộ_trưởng báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ theo quy_định . 9 . Tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ , công_chức làm đầu_mối thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính . 10 . Trình_Bộ_trưởng về việc huy_động cán_bộ , công_chức của các đơn_vị thuộc Bộ để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính , sử_dụng chuyên_gia tư_vấn đến làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết . 11 . Chủ_trì , phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin , các cơ_quan báo_chí , thông_tin_đại_chúng để thông_tin , tuyên_truyền về hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính và kết_quả tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh kiến_nghị về các quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 12 . Hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện đánh_giá tác_động và tính_toán chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính của các đơn_vị được phân_công chủ_trì soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; đánh_giá độc_lập tác_động của thủ_tục hành_chính quy_định trong dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thuộc thẩm_quyền ban_hành của Bộ_trưởng . 13 . Trong quá_trình kiểm_tra , tổng_hợp tình_hình , kết_quả thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông , nếu phát_hiện cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , công_chức không thực_hiện , thực_hiện không đúng yêu_cầu hoặc vi_phạm quy_định về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , kịp_thời kiến_nghị cơ_quan , người có thẩm_quyền áp_dụng các hình_thức , biện_pháp xử_lý theo quy_định của pháp_luật .. 14 . Thường_trực giúp_việc cho Tổ công_tác triển_khai thực_hiện Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính , giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ_tướng Chính_phủ . 15 . Thực_hiện nhiệm_vụ khác do Bộ_trưởng , Vụ trưởng Vụ Pháp_chế giao .
8,724
Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế có nhiệm_vụ chính là gì ?
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : ... Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính, giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ_tướng Chính_phủ. 15. Thực_hiện nhiệm_vụ khác do Bộ_trưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp_chế giao.
None
1
Theo Điều 2 Quyết_định 1758 / QĐ-BTTTT năm 2014 quy_định về nhiệm_vụ và quyền_hạn của Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính thuộc Vụ Pháp_chế như sau : Nhiệm_vụ và quyền_hạn Phòng Kiểm_soát thủ_tục hành_chính tham_mưu , giúp Vụ trưởng Vụ Pháp_chế : 1 . Xây_dựng chương_trình , kế_hoạch hằng năm về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính trong lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông trình Bộ_trưởng và tổ_chức thực_hiện kế_hoạch khi được phê_duyệt . 2 . Kiểm_soát quy_định và việc thực_hiện thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 3 . Tổ_chức thực_hiện việc rà_soát , đánh_giá thủ_tục hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 4 . Theo_dõi , đôn_đốc , hướng_dẫn và kiểm_tra về công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính , cải_cách thủ_tục hành_chính của Bộ và địa_phương . 5 . Nhập dữ_liệu thủ_tục hành_chính , văn_bản liên_quan đã được công_bố vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; đảm_bảo tính chính_xác , tính pháp_lý của thủ_tục hành_chính và các văn_bản quy_phạm_pháp_luật có liên_quan đã được công_bố , nhập dữ_liệu và đăng_tải vào Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính ; 6 . Tổ_chức thực_hiện tạo kết_nối về các dịch_vụ công trực_tuyến cung_cấp cho cá_nhân , tổ_chức từ cổng thông_tin điện_tử của Bộ với Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính theo chỉ_đạo của Bộ_trưởng . 7 . Tiếp_nhận , nghiên_cứu và phân_loại các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông để giao cho các cơ_quan , đơn_vị thuộc Bộ_xử_lý theo quy_định ; đôn_đốc , kiểm_tra và kịp_thời báo_cáo Bộ_trưởng biện_pháp cần_thiết để chấn_chỉnh kỷ_luật , kỷ_cương hành_chính tại Bộ trong việc xử_lý phản_ánh , kiến_nghị của cá_nhân , tổ_chức liên_quan đến thủ_tục hành_chính . 8 . Tổng_hợp , xây_dựng báo_cáo về tình_hình và kết_quả thực_hiện việc kiểm_soát thủ_tục hành_chính và việc tiếp_nhận , xử_lý các phản_ánh , kiến_nghị về quy_định hành_chính theo định_kỳ hoặc đột_xuất để tham_mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp_chế trình Bộ_trưởng báo_cáo Thủ_tướng Chính_phủ theo quy_định . 9 . Tổ_chức tập_huấn , bồi_dưỡng nghiệp_vụ cho cán_bộ , công_chức làm đầu_mối thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính . 10 . Trình_Bộ_trưởng về việc huy_động cán_bộ , công_chức của các đơn_vị thuộc Bộ để thực_hiện nhiệm_vụ kiểm_soát thủ_tục hành_chính , sử_dụng chuyên_gia tư_vấn đến làm_việc theo chế_độ hợp_đồng khoán việc phù_hợp với quy_định của pháp_luật trong trường_hợp cần_thiết . 11 . Chủ_trì , phối_hợp với Trung_tâm Thông_tin , các cơ_quan báo_chí , thông_tin_đại_chúng để thông_tin , tuyên_truyền về hoạt_động kiểm_soát thủ_tục hành_chính và kết_quả tiếp_nhận , xử_lý phản_ánh kiến_nghị về các quy_định hành_chính thuộc lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông . 12 . Hướng_dẫn , kiểm_tra việc thực_hiện đánh_giá tác_động và tính_toán chi_phí tuân_thủ thủ_tục hành_chính của các đơn_vị được phân_công chủ_trì soạn_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật ; đánh_giá độc_lập tác_động của thủ_tục hành_chính quy_định trong dự_thảo văn_bản quy_phạm_pháp_luật thuộc thẩm_quyền ban_hành của Bộ_trưởng . 13 . Trong quá_trình kiểm_tra , tổng_hợp tình_hình , kết_quả thực_hiện công_tác kiểm_soát thủ_tục hành_chính lĩnh_vực thông_tin và truyền_thông , nếu phát_hiện cơ_quan , đơn_vị , cán_bộ , công_chức không thực_hiện , thực_hiện không đúng yêu_cầu hoặc vi_phạm quy_định về kiểm_soát thủ_tục hành_chính , kịp_thời kiến_nghị cơ_quan , người có thẩm_quyền áp_dụng các hình_thức , biện_pháp xử_lý theo quy_định của pháp_luật .. 14 . Thường_trực giúp_việc cho Tổ công_tác triển_khai thực_hiện Đề_án tổng_thể đơn_giản_hoá thủ_tục hành_chính , giấy_tờ công_dân và các cơ_sở_dữ_liệu liên_quan đến quản_lý dân_cư giai_đoạn 2013 - 2020 theo Quyết_định số 896 / QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ_tướng Chính_phủ . 15 . Thực_hiện nhiệm_vụ khác do Bộ_trưởng , Vụ trưởng Vụ Pháp_chế giao .
8,725
Chuyển mục_đích sử_dụng đất cho hộ gia_đình , cá_nhân có cần thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất không ?
Về nội_dung này anh tham_khảo trình_tự , thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất được hướng_dẫn bởi Điều 69 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , có quy_định: ... Về nội_dung này anh tham_khảo trình_tự , thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất được hướng_dẫn bởi Điều 69 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , có quy_định như sau : " Điều 69 . Trình_tự , thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục_đích sử_dụng đất kèm theo Giấy chứng_nhận đến cơ_quan tài_nguyên và môi_trường . 2 . Cơ_quan tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm thẩm_tra hồ_sơ ; xác_minh thực_địa , thẩm_định nhu_cầu chuyển mục_đích sử_dụng đất ; hướng_dẫn người sử_dụng đất thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định của pháp_luật ; trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất ; chỉ_đạo cập_nhật , chỉnh_lý cơ_sở_dữ_liệu đất_đai , hồ_sơ địa_chính . Đối_với trường_hợp nhà_đầu_tư nhận chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất của người đang sử_dụng đất để thực_hiện dự_án đầu_tư thì thực_hiện thủ_tục chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất đồng_thời với thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất . " Như_vậy cho_dù là chuyển mục_đích sử_dụng đất của gia_đình , cá_nhân hay dự_án thì đều phải thẩm_định nhu_cầu chuyển mục_đích sử_dụng đất . Chuyển mục_đích sử_dụng đất ( Hình từ Internet )
None
1
Về nội_dung này anh tham_khảo trình_tự , thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất được hướng_dẫn bởi Điều 69 Nghị_định 43/2014/NĐ-CP , có quy_định như sau : " Điều 69 . Trình_tự , thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục_đích sử_dụng đất kèm theo Giấy chứng_nhận đến cơ_quan tài_nguyên và môi_trường . 2 . Cơ_quan tài_nguyên và môi_trường có trách_nhiệm thẩm_tra hồ_sơ ; xác_minh thực_địa , thẩm_định nhu_cầu chuyển mục_đích sử_dụng đất ; hướng_dẫn người sử_dụng đất thực_hiện nghĩa_vụ tài_chính theo quy_định của pháp_luật ; trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất ; chỉ_đạo cập_nhật , chỉnh_lý cơ_sở_dữ_liệu đất_đai , hồ_sơ địa_chính . Đối_với trường_hợp nhà_đầu_tư nhận chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất của người đang sử_dụng đất để thực_hiện dự_án đầu_tư thì thực_hiện thủ_tục chuyển_nhượng quyền sử_dụng đất đồng_thời với thủ_tục cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất . " Như_vậy cho_dù là chuyển mục_đích sử_dụng đất của gia_đình , cá_nhân hay dự_án thì đều phải thẩm_định nhu_cầu chuyển mục_đích sử_dụng đất . Chuyển mục_đích sử_dụng đất ( Hình từ Internet )
8,726
Các loại hồ_sơ trong việc chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định như_thế_nào ?
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : ... Điều 6. Hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất 1. Người sử_dụng đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với trường_hợp chuyển mục_đích sử_dụng đất phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; hồ_sơ gồm : a ) Đơn xin chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Thông_tư này ; b ) Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất hoặc Giấy chứng_nhận quyền_sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở hoặc Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất, quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất. 2. Hồ_sơ trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất gồm : a ) Các giấy_tờ quy_định tại Khoản 1 Điều này ; b ) Biên_bản xác_minh thực_địa ; c ) Bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt, dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; bản_sao báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật của tổ_chức sử_dụng đất đối_với trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình ; văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi
None
1
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : Điều 6 . Hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với trường_hợp chuyển mục_đích sử_dụng đất phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; hồ_sơ gồm : a ) Đơn xin chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Thông_tư này ; b ) Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất hoặc Giấy chứng_nhận quyền_sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở hoặc Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . 2 . Hồ_sơ trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất gồm : a ) Các giấy_tờ quy_định tại Khoản 1 Điều này ; b ) Biên_bản xác_minh thực_địa ; c ) Bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; bản_sao báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật của tổ_chức sử_dụng đất đối_với trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình ; văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc thẩm_định dự_án đầu_tư hoặc xét_duyệt dự_án đối_với dự_án phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; d ) Văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất , thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư và trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình . Trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân xin chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại , dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ_sung văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh theo quy_định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất_đai ; đ ) Trích_lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất ; e ) Tờ_trình kèm theo dự_thảo quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 05 ban_hành kèm theo Thông_tư này . Anh căn_cứ quy_định trên để chuẩn_bị hồ_sơ đầy_đủ và chính_xác .
8,727
Các loại hồ_sơ trong việc chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định như_thế_nào ?
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : ... văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc thẩm_định dự_án đầu_tư hoặc xét_duyệt dự_án đối_với dự_án phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt, phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; d ) Văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất, thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt, không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư và trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình. Trường_hợp hộ gia_đình, cá_nhân xin chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại, dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ_sung văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh theo quy_định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất_đai ; đ ) Trích_lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất ; e ) Tờ_trình kèm theo dự_thảo quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 05 ban_hành kèm theo
None
1
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : Điều 6 . Hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với trường_hợp chuyển mục_đích sử_dụng đất phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; hồ_sơ gồm : a ) Đơn xin chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Thông_tư này ; b ) Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất hoặc Giấy chứng_nhận quyền_sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở hoặc Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . 2 . Hồ_sơ trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất gồm : a ) Các giấy_tờ quy_định tại Khoản 1 Điều này ; b ) Biên_bản xác_minh thực_địa ; c ) Bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; bản_sao báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật của tổ_chức sử_dụng đất đối_với trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình ; văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc thẩm_định dự_án đầu_tư hoặc xét_duyệt dự_án đối_với dự_án phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; d ) Văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất , thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư và trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình . Trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân xin chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại , dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ_sung văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh theo quy_định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất_đai ; đ ) Trích_lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất ; e ) Tờ_trình kèm theo dự_thảo quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 05 ban_hành kèm theo Thông_tư này . Anh căn_cứ quy_định trên để chuẩn_bị hồ_sơ đầy_đủ và chính_xác .
8,728
Các loại hồ_sơ trong việc chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định như_thế_nào ?
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : ... ích_lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất ; e ) Tờ_trình kèm theo dự_thảo quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 05 ban_hành kèm theo Thông_tư này. Anh căn_cứ quy_định trên để chuẩn_bị hồ_sơ đầy_đủ và chính_xác.
None
1
Có hai loại hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất được quy_định tại Điều 6 Thông_tư 30/2 014 / TT-BTNMT như sau : Điều 6 . Hồ_sơ xin chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Người sử_dụng đất nộp 01 bộ hồ_sơ đối_với trường_hợp chuyển mục_đích sử_dụng đất phải được phép của cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền ; hồ_sơ gồm : a ) Đơn xin chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 01 ban_hành kèm theo Thông_tư này ; b ) Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất hoặc Giấy chứng_nhận quyền_sở_hữu nhà ở và quyền sử_dụng đất ở hoặc Giấy chứng_nhận quyền sử_dụng đất , quyền_sở_hữu nhà ở và tài_sản khác gắn liền với đất . 2 . Hồ_sơ trình Uỷ_ban_nhân_dân cấp có thẩm_quyền quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất gồm : a ) Các giấy_tờ quy_định tại Khoản 1 Điều này ; b ) Biên_bản xác_minh thực_địa ; c ) Bản_sao bản thuyết_minh dự_án đầu_tư đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , dự_án không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; bản_sao báo_cáo kinh_tế - kỹ_thuật của tổ_chức sử_dụng đất đối_với trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình ; văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất ; thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng_nhận đầu_tư hoặc thẩm_định dự_án đầu_tư hoặc xét_duyệt dự_án đối_với dự_án phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư ; d ) Văn_bản thẩm_định nhu_cầu sử_dụng đất , thẩm_định điều_kiện cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất_đai và Điều 14 Nghị_định số 43/2014/NĐ-CP đối_với dự_án không phải trình cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền xét_duyệt , không phải cấp giấy chứng_nhận đầu_tư và trường_hợp không phải lập dự_án đầu_tư xây_dựng công_trình . Trường_hợp hộ gia_đình , cá_nhân xin chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại , dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ_sung văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh theo quy_định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất_đai ; đ ) Trích_lục bản_đồ địa_chính thửa đất hoặc trích đo địa_chính thửa đất ; e ) Tờ_trình kèm theo dự_thảo quyết_định cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất theo Mẫu_số 05 ban_hành kèm theo Thông_tư này . Anh căn_cứ quy_định trên để chuẩn_bị hồ_sơ đầy_đủ và chính_xác .
8,729
Thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với đất của hộ gia_đình là của cơ_quan nào ?
Căn_cứ Điều 59 Luật Đất_đai 2013 quy_định về thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất như sau : ... " Điều 59. Thẩm_quyền giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất 1. Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với tổ_chức ; b ) Giao đất đối_với cơ_sở tôn_giáo ; c ) Giao đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài, doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này ; d ) Cho thuê đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài, doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này ; đ ) Cho thuê đất đối_với tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao. 2. Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với hộ gia_đình, cá_nhân. Trường_hợp cho hộ gia_đình, cá_nhân thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào
None
1
Căn_cứ Điều 59 Luật Đất_đai 2013 quy_định về thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất như sau : " Điều 59 . Thẩm_quyền giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với tổ_chức ; b ) Giao đất đối_với cơ_sở tôn_giáo ; c ) Giao đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này ; d ) Cho thuê đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này ; đ ) Cho thuê đất đối_với tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao . 2 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với hộ gia_đình , cá_nhân . Trường_hợp cho hộ gia_đình , cá_nhân thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại , dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh trước khi quyết_định ; b ) Giao đất đối_với cộng_đồng dân_cư . 3 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông_nghiệp sử_dụng vào mục_đích công_ích của xã , phường , thị_trấn . 4 . Cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ_quyền . " Như_vậy đối_với đất của hộ gia_đình thì cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất là Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện .
8,730
Thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với đất của hộ gia_đình là của cơ_quan nào ?
Căn_cứ Điều 59 Luật Đất_đai 2013 quy_định về thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất như sau : ... thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với hộ gia_đình, cá_nhân. Trường_hợp cho hộ gia_đình, cá_nhân thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại, dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh trước khi quyết_định ; b ) Giao đất đối_với cộng_đồng dân_cư. 3. Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông_nghiệp sử_dụng vào mục_đích công_ích của xã, phường, thị_trấn. 4. Cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định giao đất, cho thuê đất, cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ_quyền. " Như_vậy đối_với đất của hộ gia_đình thì cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất là Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện.
None
1
Căn_cứ Điều 59 Luật Đất_đai 2013 quy_định về thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất như sau : " Điều 59 . Thẩm_quyền giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất 1 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với tổ_chức ; b ) Giao đất đối_với cơ_sở tôn_giáo ; c ) Giao đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này ; d ) Cho thuê đất đối_với người Việt_Nam định_cư ở nước_ngoài , doanh_nghiệp có vốn đầu_tư nước_ngoài theo quy_định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này ; đ ) Cho thuê đất đối_với tổ_chức nước_ngoài có chức_năng ngoại_giao . 2 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây : a ) Giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất đối_với hộ gia_đình , cá_nhân . Trường_hợp cho hộ gia_đình , cá_nhân thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất nông_nghiệp để sử_dụng vào mục_đích thương_mại , dịch_vụ với diện_tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn_bản chấp_thuận của Uỷ_ban_nhân_dân cấp tỉnh trước khi quyết_định ; b ) Giao đất đối_với cộng_đồng dân_cư . 3 . Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông_nghiệp sử_dụng vào mục_đích công_ích của xã , phường , thị_trấn . 4 . Cơ_quan có thẩm_quyền quyết_định giao đất , cho thuê đất , cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất quy_định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ_quyền . " Như_vậy đối_với đất của hộ gia_đình thì cơ_quan có thẩm_quyền cho_phép chuyển mục_đích sử_dụng đất là Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện .
8,731
Sổ kế_toán phải có chữ_ký của những_ai ?
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : ... Sổ kế_toán 1. Sổ kế_toán dùng để ghi_chép, hệ_thống và lưu_giữ toàn_bộ các nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính đã phát_sinh có liên_quan đến đơn_vị kế_toán. 2. Sổ kế_toán phải ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ ; ngày, tháng, năm lập sổ ; ngày, tháng, năm khoá_sổ ; chữ_ký của người lập sổ, kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; số trang ; đóng_dấu giáp_lai. 3. Sổ kế_toán phải có các nội_dung chủ_yếu sau đây : a ) Ngày, tháng, năm ghi sổ ; b ) Số_hiệu và ngày, tháng, năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền của nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính phát_sinh ghi vào các tài_khoản kế_toán ; đ ) Số_dư đầu kỳ, số phát_sinh trong kỳ, số_dư cuối kỳ. 4. Sổ kế_toán gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết. 5. Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán. Theo đó, pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người
None
1
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : Sổ kế_toán 1 . Sổ kế_toán dùng để ghi_chép , hệ_thống và lưu_giữ toàn_bộ các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính đã phát_sinh có liên_quan đến đơn_vị kế_toán . 2 . Sổ kế_toán phải ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ ; ngày , tháng , năm lập sổ ; ngày , tháng , năm khoá_sổ ; chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; số trang ; đóng_dấu giáp_lai . 3 . Sổ kế_toán phải có các nội_dung chủ_yếu sau đây : a ) Ngày , tháng , năm ghi sổ ; b ) Số_hiệu và ngày , tháng , năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ghi vào các tài_khoản kế_toán ; đ ) Số_dư đầu kỳ , số phát_sinh trong kỳ , số_dư cuối kỳ . 4 . Sổ kế_toán gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết . 5 . Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán . Theo đó , pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người sau đây : - Người lập sổ kế_toán ; - Kế_toán_trưởng ; - Người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán . Quy_định về việc lập sổ kế_toán ( Hình từ Internet )
8,732
Sổ kế_toán phải có chữ_ký của những_ai ?
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : ... gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết. 5. Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán. Theo đó, pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người sau đây : - Người lập sổ kế_toán ; - Kế_toán_trưởng ; - Người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán. Quy_định về việc lập sổ kế_toán ( Hình từ Internet ) Sổ kế_toán 1. Sổ kế_toán dùng để ghi_chép, hệ_thống và lưu_giữ toàn_bộ các nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính đã phát_sinh có liên_quan đến đơn_vị kế_toán. 2. Sổ kế_toán phải ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ ; ngày, tháng, năm lập sổ ; ngày, tháng, năm khoá_sổ ; chữ_ký của người lập sổ, kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; số trang ; đóng_dấu giáp_lai. 3. Sổ kế_toán phải có các nội_dung chủ_yếu sau đây : a ) Ngày, tháng, năm ghi sổ ; b ) Số_hiệu và ngày, tháng, năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền
None
1
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : Sổ kế_toán 1 . Sổ kế_toán dùng để ghi_chép , hệ_thống và lưu_giữ toàn_bộ các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính đã phát_sinh có liên_quan đến đơn_vị kế_toán . 2 . Sổ kế_toán phải ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ ; ngày , tháng , năm lập sổ ; ngày , tháng , năm khoá_sổ ; chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; số trang ; đóng_dấu giáp_lai . 3 . Sổ kế_toán phải có các nội_dung chủ_yếu sau đây : a ) Ngày , tháng , năm ghi sổ ; b ) Số_hiệu và ngày , tháng , năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ghi vào các tài_khoản kế_toán ; đ ) Số_dư đầu kỳ , số phát_sinh trong kỳ , số_dư cuối kỳ . 4 . Sổ kế_toán gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết . 5 . Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán . Theo đó , pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người sau đây : - Người lập sổ kế_toán ; - Kế_toán_trưởng ; - Người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán . Quy_định về việc lập sổ kế_toán ( Hình từ Internet )
8,733
Sổ kế_toán phải có chữ_ký của những_ai ?
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : ... Số_hiệu và ngày, tháng, năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền của nghiệp_vụ kinh_tế, tài_chính phát_sinh ghi vào các tài_khoản kế_toán ; đ ) Số_dư đầu kỳ, số phát_sinh trong kỳ, số_dư cuối kỳ. 4. Sổ kế_toán gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết. 5. Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán. Theo đó, pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người sau đây : - Người lập sổ kế_toán ; - Kế_toán_trưởng ; - Người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán. Quy_định về việc lập sổ kế_toán ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ theo Điều 24 Luật Kế_toán 2015 quy_định về sổ kế_toán như sau : Sổ kế_toán 1 . Sổ kế_toán dùng để ghi_chép , hệ_thống và lưu_giữ toàn_bộ các nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính đã phát_sinh có liên_quan đến đơn_vị kế_toán . 2 . Sổ kế_toán phải ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ ; ngày , tháng , năm lập sổ ; ngày , tháng , năm khoá_sổ ; chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; số trang ; đóng_dấu giáp_lai . 3 . Sổ kế_toán phải có các nội_dung chủ_yếu sau đây : a ) Ngày , tháng , năm ghi sổ ; b ) Số_hiệu và ngày , tháng , năm của chứng_từ kế_toán dùng làm căn_cứ ghi sổ ; c ) Tóm_tắt nội_dung của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ; d ) Số tiền của nghiệp_vụ kinh_tế , tài_chính phát_sinh ghi vào các tài_khoản kế_toán ; đ ) Số_dư đầu kỳ , số phát_sinh trong kỳ , số_dư cuối kỳ . 4 . Sổ kế_toán gồm sổ kế_toán tổng_hợp và sổ kế_toán chi_tiết . 5 . Bộ Tài_chính quy_định chi_tiết về sổ kế_toán . Theo đó , pháp_luật quy_định sổ kế_toán phải có chữ_ký của những người sau đây : - Người lập sổ kế_toán ; - Kế_toán_trưởng ; - Người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán . Quy_định về việc lập sổ kế_toán ( Hình từ Internet )
8,734
Sổ kế_toán thiếu chữ_ký của một trong những người quy_định thì có bị xử_phạt hay không ?
Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP quy_định cụ_thể về việc xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán như sau : ... Xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau : a ) Lập sổ kế_toán không ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ ; ngày, tháng, năm khoá_sổ ; thiếu chữ_ký của người lập sổ, kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; không đánh_số trang ; không đóng_dấu giáp_lai giữa các trang của số kế_toán trên giấy ; b ) Sổ kế_toán không ghi bằng bút mực ( trừ trường_hợp đơn_vị lựa_chọn ghi sổ kế_toán bằng phương_tiện điện_tử ), ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng ; không gạch_chéo phần trang sổ không ghi ; không thực_hiện việc cộng số_liệu tổng_cộng khi ghi hết trang sổ, không thực_hiện việc chuyển số_liệu tổng_cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế_tiếp ; c ) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế_toán hoặc không có đầy_đủ chữ_ký và đóng_dấu theo quy_định sau khi in ra giấy ( trừ các loại sổ không bắt_buộc
None
1
Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP quy_định cụ_thể về việc xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán như sau : Xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán 1 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau : a ) Lập sổ kế_toán không ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ , ngày , tháng , năm lập sổ ; ngày , tháng , năm khoá_sổ ; thiếu chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; không đánh_số trang ; không đóng_dấu giáp_lai giữa các trang của số kế_toán trên giấy ; b ) Sổ kế_toán không ghi bằng bút mực ( trừ trường_hợp đơn_vị lựa_chọn ghi sổ kế_toán bằng phương_tiện điện_tử ) , ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới , ghi chồng lên nhau , ghi cách dòng ; không gạch_chéo phần trang sổ không ghi ; không thực_hiện việc cộng số_liệu tổng_cộng khi ghi hết trang sổ , không thực_hiện việc chuyển số_liệu tổng_cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế_tiếp ; c ) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế_toán hoặc không có đầy_đủ chữ_ký và đóng_dấu theo quy_định sau khi in ra giấy ( trừ các loại sổ không bắt_buộc phải in theo quy_định đối_với trường_hợp đơn_vị lựa_chọn lưu_trữ sổ kế_toán trên phương_tiện điện_tử ) ; d ) Mẫu sổ kế_toán không có đầy_đủ các nội_dung chủ_yếu theo quy_định . ... Như_vậy , nếu lập sổ kế_toán nhưng lại để thiếu chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán thì cá_nhân có_thể sẽ bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Lưu_ý : theo khoản 2 Điều 6 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị_định 102/2021/NĐ-CP) thì mức mức phạt tiền trên đây được áp_dụng đối_với cá_nhân vi_phạm . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân .
8,735
Sổ kế_toán thiếu chữ_ký của một trong những người quy_định thì có bị xử_phạt hay không ?
Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP quy_định cụ_thể về việc xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán như sau : ... ) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế_toán hoặc không có đầy_đủ chữ_ký và đóng_dấu theo quy_định sau khi in ra giấy ( trừ các loại sổ không bắt_buộc phải in theo quy_định đối_với trường_hợp đơn_vị lựa_chọn lưu_trữ sổ kế_toán trên phương_tiện điện_tử ) ; d ) Mẫu sổ kế_toán không có đầy_đủ các nội_dung chủ_yếu theo quy_định.... Như_vậy, nếu lập sổ kế_toán nhưng lại để thiếu chữ_ký của người lập sổ, kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán thì cá_nhân có_thể sẽ bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Lưu_ý : theo khoản 2 Điều 6 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị_định 102/2021/NĐ-CP) thì mức mức phạt tiền trên đây được áp_dụng đối_với cá_nhân vi_phạm. Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân.
None
1
Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP quy_định cụ_thể về việc xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán như sau : Xử_phạt hành_vi vi_phạm quy_định về sổ kế_toán 1 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau : a ) Lập sổ kế_toán không ghi rõ tên đơn_vị kế_toán ; tên sổ , ngày , tháng , năm lập sổ ; ngày , tháng , năm khoá_sổ ; thiếu chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán ; không đánh_số trang ; không đóng_dấu giáp_lai giữa các trang của số kế_toán trên giấy ; b ) Sổ kế_toán không ghi bằng bút mực ( trừ trường_hợp đơn_vị lựa_chọn ghi sổ kế_toán bằng phương_tiện điện_tử ) , ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới , ghi chồng lên nhau , ghi cách dòng ; không gạch_chéo phần trang sổ không ghi ; không thực_hiện việc cộng số_liệu tổng_cộng khi ghi hết trang sổ , không thực_hiện việc chuyển số_liệu tổng_cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế_tiếp ; c ) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế_toán hoặc không có đầy_đủ chữ_ký và đóng_dấu theo quy_định sau khi in ra giấy ( trừ các loại sổ không bắt_buộc phải in theo quy_định đối_với trường_hợp đơn_vị lựa_chọn lưu_trữ sổ kế_toán trên phương_tiện điện_tử ) ; d ) Mẫu sổ kế_toán không có đầy_đủ các nội_dung chủ_yếu theo quy_định . ... Như_vậy , nếu lập sổ kế_toán nhưng lại để thiếu chữ_ký của người lập sổ , kế_toán_trưởng và người đại_diện theo pháp_luật của đơn_vị kế_toán thì cá_nhân có_thể sẽ bị xử_phạt vi_phạm hành_chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng . Lưu_ý : theo khoản 2 Điều 6 Nghị_định 41/2018/NĐ-CP ( được sửa_đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị_định 102/2021/NĐ-CP) thì mức mức phạt tiền trên đây được áp_dụng đối_với cá_nhân vi_phạm . Đối_với tổ_chức có cùng hành_vi vi_phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối_với cá_nhân .
8,736
Nếu sổ kế_toán có sai_sót thì cần phải làm gì ?
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai : ... Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin, số_liệu ghi sai mà phải sửa_chữa theo một trong ba phương_pháp sau đây : - Ghi cải_chính bằng cách gạch một đường_thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi số_âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc_đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng. Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đó. - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót sau khi báo_cáo tài_chính năm đã nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này. - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng
None
1
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai mà phải sửa_chữa theo một trong ba phương_pháp sau đây : - Ghi cải_chính bằng cách gạch một đường_thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi số_âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc_đơn , sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng . Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đó . - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót sau khi báo_cáo tài_chính năm đã nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này . - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng phương_tiện điện_tử được thực_hiện theo phương_pháp ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng .
8,737
Nếu sổ kế_toán có sai_sót thì cần phải làm gì ?
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai : ... cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này. - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng phương_tiện điện_tử được thực_hiện theo phương_pháp ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng.Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin, số_liệu ghi sai mà phải sửa_chữa theo một trong ba phương_pháp sau đây : - Ghi cải_chính bằng cách gạch một đường_thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi số_âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc_đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng. Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì
None
1
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai mà phải sửa_chữa theo một trong ba phương_pháp sau đây : - Ghi cải_chính bằng cách gạch một đường_thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi số_âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc_đơn , sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng . Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đó . - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót sau khi báo_cáo tài_chính năm đã nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này . - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng phương_tiện điện_tử được thực_hiện theo phương_pháp ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng .
8,738
Nếu sổ kế_toán có sai_sót thì cần phải làm gì ?
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai : ... điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng. Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đó. - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót sau khi báo_cáo tài_chính năm đã nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này. - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng phương_tiện điện_tử được thực_hiện theo phương_pháp ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng.
None
1
Căn_cứ theo Điều 27 Luật Kế_toán 2015 quy_định khi phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót thì không được tẩy_xoá làm mất dấu_vết thông_tin , số_liệu ghi sai mà phải sửa_chữa theo một trong ba phương_pháp sau đây : - Ghi cải_chính bằng cách gạch một đường_thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi số_âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc_đơn , sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ_ký của kế_toán_trưởng bên cạnh ; - Ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng . Lưu_ý : - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót trước khi báo_cáo tài_chính năm được nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đó . - Trường_hợp phát_hiện sổ kế_toán có sai_sót sau khi báo_cáo tài_chính năm đã nộp cho cơ_quan nhà_nước có thẩm_quyền thì phải sửa_chữa trên sổ kế_toán của năm đã phát_hiện sai_sót và thuyết_minh về việc sửa_chữa này . - Sửa_chữa sổ kế_toán trong trường_hợp ghi sổ bằng phương_tiện điện_tử được thực_hiện theo phương_pháp ghi điều_chỉnh bằng cách lập “ chứng_từ điều_chỉnh ” và ghi thêm số chênh_lệch cho đúng .
8,739
Đăng_ký khám_chữa bệnh là trạm y_tế xã nhưng lên bệnh_viện tuyến tỉnh khám được không ?
Căn_cứ Điều 3 Thông_tư 40/2015 / TT-BYT quy_định như sau : ... “ Điều 3 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu tuyến xã và tương_đương 1 . Trạm y_tế xã , phường , thị_trấn ; ” Căn_cứ Điều 5 Thông_tư 40/2015 / TT-BYT quy_định như sau : “ Điều 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu tuyến tỉnh và tương_đương 1 . Bệnh_viện đa_khoa tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ” Như_vậy , theo quy_định này thì trường_hợp bạn đăng_ký khám ban_đầu ở trạm y_tế xã được xác_định là là tuyến xã nhưng bạn đến bệnh_viện đa_khoa tỉnh được xác_định là bệnh_viện tuyến tỉnh để khám bệnh thì được xác_định là đi khám bệnh không đúng tuyến .
None
1
Căn_cứ Điều 3 Thông_tư 40/2015 / TT-BYT quy_định như sau : “ Điều 3 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu tuyến xã và tương_đương 1 . Trạm y_tế xã , phường , thị_trấn ; ” Căn_cứ Điều 5 Thông_tư 40/2015 / TT-BYT quy_định như sau : “ Điều 5 . Cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh bảo_hiểm_y_tế ban_đầu tuyến tỉnh và tương_đương 1 . Bệnh_viện đa_khoa tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ; ” Như_vậy , theo quy_định này thì trường_hợp bạn đăng_ký khám ban_đầu ở trạm y_tế xã được xác_định là là tuyến xã nhưng bạn đến bệnh_viện đa_khoa tỉnh được xác_định là bệnh_viện tuyến tỉnh để khám bệnh thì được xác_định là đi khám bệnh không đúng tuyến .
8,740
Mức hưởng của thẻ bảo_hiểm_y_tế hộ nghèo khi khám bệnh tại bệnh_viện tỉnh được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : ... " Điều 22. Mức hưởng bảo_hiểm_y_tế... 3. Trường_hợp người có thẻ bảo_hiểm_y_tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán theo mức hưởng quy_định tại khoản 1 Điều này theo tỷ_lệ như sau, trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 Điều này : a ) Tại bệnh_viện tuyến trung_ương là 40% chi_phí điều_trị nội_trú ; b ) Tại bệnh_viện tuyến tỉnh là 60% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 ; 100% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm_vi cả nước ; c ) Tại bệnh_viện tuyến huyện là 70% chi_phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ được tương_ứng 60% chi_phí khi điều_trị nội_trú. Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả. Do_đó, nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : " Điều 22 . Mức hưởng bảo_hiểm_y_tế ... 3 . Trường_hợp người có thẻ bảo_hiểm_y_tế tự đi khám bệnh , chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán theo mức hưởng quy_định tại khoản 1 Điều này theo tỷ_lệ như sau , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 Điều này : a ) Tại bệnh_viện tuyến trung_ương là 40% chi_phí điều_trị nội_trú ; b ) Tại bệnh_viện tuyến tỉnh là 60% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 ; 100% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm_vi cả nước ; c ) Tại bệnh_viện tuyến huyện là 70% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 . " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ được tương_ứng 60% chi_phí khi điều_trị nội_trú . Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả . Do_đó , nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ không được hưởng BHYT .
8,741
Mức hưởng của thẻ bảo_hiểm_y_tế hộ nghèo khi khám bệnh tại bệnh_viện tỉnh được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : ... điều_trị nội_trú. Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả. Do_đó, nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ không được hưởng BHYT. " Điều 22. Mức hưởng bảo_hiểm_y_tế... 3. Trường_hợp người có thẻ bảo_hiểm_y_tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán theo mức hưởng quy_định tại khoản 1 Điều này theo tỷ_lệ như sau, trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 Điều này : a ) Tại bệnh_viện tuyến trung_ương là 40% chi_phí điều_trị nội_trú ; b ) Tại bệnh_viện tuyến tỉnh là 60% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 ; 100% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm_vi cả nước ; c ) Tại bệnh_viện tuyến huyện là 70% chi_phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : " Điều 22 . Mức hưởng bảo_hiểm_y_tế ... 3 . Trường_hợp người có thẻ bảo_hiểm_y_tế tự đi khám bệnh , chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán theo mức hưởng quy_định tại khoản 1 Điều này theo tỷ_lệ như sau , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 Điều này : a ) Tại bệnh_viện tuyến trung_ương là 40% chi_phí điều_trị nội_trú ; b ) Tại bệnh_viện tuyến tỉnh là 60% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 ; 100% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm_vi cả nước ; c ) Tại bệnh_viện tuyến huyện là 70% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 . " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ được tương_ứng 60% chi_phí khi điều_trị nội_trú . Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả . Do_đó , nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ không được hưởng BHYT .
8,742
Mức hưởng của thẻ bảo_hiểm_y_tế hộ nghèo khi khám bệnh tại bệnh_viện tỉnh được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : ... 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ được tương_ứng 60% chi_phí khi điều_trị nội_trú. Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả. Do_đó, nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ không được hưởng BHYT.
None
1
Căn_cứ theo quy_định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo_hiểm_y_tế 2008 sửa_đổi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo_hiểm_y_tế sửa_đổi 2014 quy_định : " Điều 22 . Mức hưởng bảo_hiểm_y_tế ... 3 . Trường_hợp người có thẻ bảo_hiểm_y_tế tự đi khám bệnh , chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán theo mức hưởng quy_định tại khoản 1 Điều này theo tỷ_lệ như sau , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 5 Điều này : a ) Tại bệnh_viện tuyến trung_ương là 40% chi_phí điều_trị nội_trú ; b ) Tại bệnh_viện tuyến tỉnh là 60% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 ; 100% chi_phí điều_trị nội_trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm_vi cả nước ; c ) Tại bệnh_viện tuyến huyện là 70% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu_lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 ; 100% chi_phí khám bệnh , chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 . " Theo quy_định trên khi bạn đi khám bệnh trái tuyến tỉnh thì bạn sẽ được tương_ứng 60% chi_phí khi điều_trị nội_trú . Trường_hợp ngoại_trú bạn sẽ không được bảo_hiểm_y_tế ( BHYT ) chi_trả . Do_đó , nếu bạn chỉ đến bệnh_viện tỉnh để khám mà không điều_trị nội_trú thì bạn sẽ không được hưởng BHYT .
8,743
Bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển đối_với đối_tượng hộ nghèo được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : ... “ Điều 3. Nhóm do ngân_sách nhà_nước đóng... 9. Người thuộc hộ gia_đình nghèo ; người dân_tộc_thiểu_số đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội khó_khăn ; người đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội đặc_biệt khó_khăn ; người đang sinh_sống tại xã đảo, huyện đảo và một_số đối_tượng khác, cụ_thể : ; ” Căn_cứ Điều 26 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 26. Thanh_toán chi_phí vận_chuyển người_bệnh 1. Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thuộc đối_tượng quy_định tại các khoản 3, 4, 7, 8, 9 và 11 Điều 3 Nghị_định này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc đang điều_trị nội_trú phải chuyển tuyến chuyên_môn kỹ_thuật từ cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện lên tuyến trên, bao_gồm : a ) Từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh ; b ) Từ tuyến huyện lên tuyến trung_ương. 2. Mức thanh_toán chi_phí vận_chuyển : a ) Trường_hợp sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ_định chuyển tuyến thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển cả chiều đi và về cho cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đó theo mức bằng 0,2 lít xăng
None
1
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 3 . Nhóm do ngân_sách nhà_nước đóng ... 9 . Người thuộc hộ gia_đình nghèo ; người dân_tộc_thiểu_số đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội khó_khăn ; người đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội đặc_biệt khó_khăn ; người đang sinh_sống tại xã đảo , huyện đảo và một_số đối_tượng khác , cụ_thể : ; ” Căn_cứ Điều 26 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 26 . Thanh_toán chi_phí vận_chuyển người_bệnh 1 . Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thuộc đối_tượng quy_định tại các khoản 3 , 4 , 7 , 8 , 9 và 11 Điều 3 Nghị_định này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc đang điều_trị nội_trú phải chuyển tuyến chuyên_môn kỹ_thuật từ cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến huyện lên tuyến trên , bao_gồm : a ) Từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh ; b ) Từ tuyến huyện lên tuyến trung_ương . 2 . Mức thanh_toán chi_phí vận_chuyển : a ) Trường_hợp sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ_định chuyển tuyến thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển cả chiều đi và về cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh … b ) Trường_hợp không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều ( chiều đi ) cho người_bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh lên tuyến trên … " Như_vậy , theo quy_định này thì đối_tượng hộ nghèo là đối_tượng được hỗ_trợ chi_phí vận_chuyển khi chuyển tuyến từ bệnh_viện tuyến huyện lên bệnh_viện tuyến tỉnh . Mức hỗ_trợ cụ_thể như sau : - Nếu bạn sử_dụng phương_tiện của cơ_sở khám , chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí cho cả chiều đi và chiều về . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km , số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở . - Nếu bạn không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám_chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km . Số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám_chữa bệnh .
8,744
Bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển đối_với đối_tượng hộ nghèo được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : ... bệnh, chữa bệnh chỉ_định chuyển tuyến thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển cả chiều đi và về cho cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh đó theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh … b ) Trường_hợp không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều ( chiều đi ) cho người_bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh, chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh lên tuyến trên … " Như_vậy, theo quy_định này thì đối_tượng hộ nghèo là đối_tượng được hỗ_trợ chi_phí vận_chuyển khi chuyển tuyến từ bệnh_viện tuyến huyện lên bệnh_viện tuyến tỉnh. Mức hỗ_trợ cụ_thể như sau : - Nếu bạn sử_dụng phương_tiện của cơ_sở khám, chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí cho cả chiều đi và chiều về. Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km, số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở. - Nếu bạn không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám_chữa bệnh
None
1
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 3 . Nhóm do ngân_sách nhà_nước đóng ... 9 . Người thuộc hộ gia_đình nghèo ; người dân_tộc_thiểu_số đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội khó_khăn ; người đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội đặc_biệt khó_khăn ; người đang sinh_sống tại xã đảo , huyện đảo và một_số đối_tượng khác , cụ_thể : ; ” Căn_cứ Điều 26 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 26 . Thanh_toán chi_phí vận_chuyển người_bệnh 1 . Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thuộc đối_tượng quy_định tại các khoản 3 , 4 , 7 , 8 , 9 và 11 Điều 3 Nghị_định này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc đang điều_trị nội_trú phải chuyển tuyến chuyên_môn kỹ_thuật từ cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến huyện lên tuyến trên , bao_gồm : a ) Từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh ; b ) Từ tuyến huyện lên tuyến trung_ương . 2 . Mức thanh_toán chi_phí vận_chuyển : a ) Trường_hợp sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ_định chuyển tuyến thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển cả chiều đi và về cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh … b ) Trường_hợp không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều ( chiều đi ) cho người_bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh lên tuyến trên … " Như_vậy , theo quy_định này thì đối_tượng hộ nghèo là đối_tượng được hỗ_trợ chi_phí vận_chuyển khi chuyển tuyến từ bệnh_viện tuyến huyện lên bệnh_viện tuyến tỉnh . Mức hỗ_trợ cụ_thể như sau : - Nếu bạn sử_dụng phương_tiện của cơ_sở khám , chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí cho cả chiều đi và chiều về . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km , số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở . - Nếu bạn không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám_chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km . Số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám_chữa bệnh .
8,745
Bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển đối_với đối_tượng hộ nghèo được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : ... về. Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km, số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở. - Nếu bạn không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám_chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều. Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km. Số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám_chữa bệnh.
None
1
Căn_cứ khoản 9 Điều 3 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 3 . Nhóm do ngân_sách nhà_nước đóng ... 9 . Người thuộc hộ gia_đình nghèo ; người dân_tộc_thiểu_số đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội khó_khăn ; người đang sinh_sống tại vùng có điều_kiện kinh_tế – xã_hội đặc_biệt khó_khăn ; người đang sinh_sống tại xã đảo , huyện đảo và một_số đối_tượng khác , cụ_thể : ; ” Căn_cứ Điều 26 Nghị_định 146/2018/NĐ-CP quy_định như sau : “ Điều 26 . Thanh_toán chi_phí vận_chuyển người_bệnh 1 . Người tham_gia bảo_hiểm_y_tế thuộc đối_tượng quy_định tại các khoản 3 , 4 , 7 , 8 , 9 và 11 Điều 3 Nghị_định này trong trường_hợp cấp_cứu hoặc đang điều_trị nội_trú phải chuyển tuyến chuyên_môn kỹ_thuật từ cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh tuyến huyện lên tuyến trên , bao_gồm : a ) Từ tuyến huyện lên tuyến tỉnh ; b ) Từ tuyến huyện lên tuyến trung_ương . 2 . Mức thanh_toán chi_phí vận_chuyển : a ) Trường_hợp sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh chỉ_định chuyển tuyến thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển cả chiều đi và về cho cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh đó theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh … b ) Trường_hợp không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh thì quỹ bảo_hiểm_y_tế thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều ( chiều đi ) cho người_bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng / km tính theo khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám bệnh , chữa bệnh và giá xăng tại thời_điểm chuyển người_bệnh lên tuyến trên … " Như_vậy , theo quy_định này thì đối_tượng hộ nghèo là đối_tượng được hỗ_trợ chi_phí vận_chuyển khi chuyển tuyến từ bệnh_viện tuyến huyện lên bệnh_viện tuyến tỉnh . Mức hỗ_trợ cụ_thể như sau : - Nếu bạn sử_dụng phương_tiện của cơ_sở khám , chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí cho cả chiều đi và chiều về . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km , số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở . - Nếu bạn không sử_dụng phương_tiện vận_chuyển của cơ_sở khám_chữa bệnh : Bạn được thanh_toán chi_phí vận_chuyển một_chiều . Mức thanh_toán là 0,2 lít xăng / km . Số km dựa trên khoảng_cách thực_tế giữa hai cơ_sở khám_chữa bệnh .
8,746
Ứng_cứu sự_cố mạng là gì ?
Căn_cứ tại khoản 1 Điều 43 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP định_nghĩa ứng_cứu sự_cố mạng như sau : ... Ứng_cứu sự_cố mạng 1 . Ứng_cứu sự_cố mạng là hoạt_động nhằm xử_lý , khắc_phục sự_cố gây mất an_toàn thông_tin trên mạng . 2 . Ứng_cứu sự_cố mạng được thực_hiện theo các nguyên_tắc sau đây : a ) Nhanh_chóng , chính_xác , kịp_thời , hiệu_quả ; b ) Tuân_thủ quy_định Điều_phối của Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; c ) Phối_hợp giữa các tổ_chức , doanh_nghiệp trong nước , quốc_tế . 3 . Các Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , các doanh_nghiệp viễn_thông , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ Internet , các tổ_chức quản_lý , khai_thác các hệ_thống thông_tin quan_trọng của quốc_gia có trách_nhiệm thành_lập hoặc chỉ_định bộ_phận chuyên_trách ứng_cứu sự_cố mạng ( CERT ) để chủ_động triển_khai hoạt_động trong phạm_vi đơn_vị mình và phối_hợp với Trung_tâm ứng_cứu khẩn_cấp máy_tính Việt_Nam ( VNCERT ) . 4 . Bộ Thông_tin và Truyền_thông ban_hành và tổ_chức thực_hiện quy_định Điều_phối ứng_cứu sự_cố mạng . Như_vậy theo quy_định trên , ứ ng cứu sự_cố mạng là hoạt_động nhằm xử_lý , khắc_phục sự_cố gây mất an_toàn thông_tin trên mạng . ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ tại khoản 1 Điều 43 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP định_nghĩa ứng_cứu sự_cố mạng như sau : Ứng_cứu sự_cố mạng 1 . Ứng_cứu sự_cố mạng là hoạt_động nhằm xử_lý , khắc_phục sự_cố gây mất an_toàn thông_tin trên mạng . 2 . Ứng_cứu sự_cố mạng được thực_hiện theo các nguyên_tắc sau đây : a ) Nhanh_chóng , chính_xác , kịp_thời , hiệu_quả ; b ) Tuân_thủ quy_định Điều_phối của Bộ Thông_tin và Truyền_thông ; c ) Phối_hợp giữa các tổ_chức , doanh_nghiệp trong nước , quốc_tế . 3 . Các Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , các doanh_nghiệp viễn_thông , doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ Internet , các tổ_chức quản_lý , khai_thác các hệ_thống thông_tin quan_trọng của quốc_gia có trách_nhiệm thành_lập hoặc chỉ_định bộ_phận chuyên_trách ứng_cứu sự_cố mạng ( CERT ) để chủ_động triển_khai hoạt_động trong phạm_vi đơn_vị mình và phối_hợp với Trung_tâm ứng_cứu khẩn_cấp máy_tính Việt_Nam ( VNCERT ) . 4 . Bộ Thông_tin và Truyền_thông ban_hành và tổ_chức thực_hiện quy_định Điều_phối ứng_cứu sự_cố mạng . Như_vậy theo quy_định trên , ứ ng cứu sự_cố mạng là hoạt_động nhằm xử_lý , khắc_phục sự_cố gây mất an_toàn thông_tin trên mạng . ( Hình từ Internet )
8,747
Nguyên_tắc bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng là gì ?
Căn_cứ tại Điều 38 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định nguyên_tắc bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng như sau : ... - Tổ_chức , cá_nhân tham_gia cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ Internet và thông_tin trên mạng có trách_nhiệm bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trong phạm_vi hệ_thống thông_tin của mình ; phối_hợp với cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền và tổ_chức , cá_nhân khác trong việc bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng . - Hoạt_động bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng phải được thực_hiện thường_xuyên , liên_tục và hiệu_quả trên cơ_sở bảo_đảm tuân_thủ tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật an_toàn thông_tin và quy_định pháp Luật về chất_lượng dịch_vụ viễn_thông , Internet .
None
1
Căn_cứ tại Điều 38 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định nguyên_tắc bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng như sau : - Tổ_chức , cá_nhân tham_gia cung_cấp và sử_dụng dịch_vụ Internet và thông_tin trên mạng có trách_nhiệm bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trong phạm_vi hệ_thống thông_tin của mình ; phối_hợp với cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền và tổ_chức , cá_nhân khác trong việc bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng . - Hoạt_động bảo_đảm an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng phải được thực_hiện thường_xuyên , liên_tục và hiệu_quả trên cơ_sở bảo_đảm tuân_thủ tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật an_toàn thông_tin và quy_định pháp Luật về chất_lượng dịch_vụ viễn_thông , Internet .
8,748
Trách_nhiệm của Bộ Công_an trong quản_lý về an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng là gì ?
Căn_cứ tại khoản 2 Điều 39 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định trách_nhiệm của Bộ Công_an trong quản_lý về an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạ: ... Căn_cứ tại khoản 2 Điều 39 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định trách_nhiệm của Bộ Công_an trong quản_lý về an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng như sau : - Ban_hành hoặc trình cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành và tổ_chức thực_hiện các văn_bản quy_phạm_pháp_Luật về an_ninh thông_tin ; - Đào_tạo , bồi_dưỡng , phát_triển nguồn nhân_lực ; nghiên_cứu , ứng_dụng khoa_học và công_nghệ trong hoạt_động bảo_đảm an_ninh thông_tin ; - Hợp_tác quốc_tế về an_ninh thông_tin ; - Thanh_tra , kiểm_tra , giải_quyết tranh_chấp , khiếu_nại , tố_cáo và xử_lý vi_phạm pháp Luật trong hoạt_động bảo_đảm an_ninh thông_tin ; - Tổ_chức , chỉ_đạo , hướng_dẫn thực_hiện việc thu_thập , phát_hiện , Điều_tra , xử_lý thông_tin , tài_liệu , hành_vi liên_quan đến hoạt_động cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ Internet và thông_tin trên mạng để xâm_phạm an_ninh quốc_gia , trật_tự an_toàn xã_hội , bí_mật nhà_nước và các hoạt_động tội_phạm khác ; - Tổ_chức thực_hiện việc xây_dựng , khai_thác cơ_sở_dữ_liệu điện_tử về chứng_minh nhân_dân để kết_nối với các doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ trên mạng nhằm xác_thực thông_tin cá_nhân phục_vụ cho việc quản_lý , cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ và thông_tin trên mạng .
None
1
Căn_cứ tại khoản 2 Điều 39 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định trách_nhiệm của Bộ Công_an trong quản_lý về an_toàn thông_tin và an_ninh thông_tin trên mạng như sau : - Ban_hành hoặc trình cơ_quan quản_lý_nhà_nước có thẩm_quyền ban_hành và tổ_chức thực_hiện các văn_bản quy_phạm_pháp_Luật về an_ninh thông_tin ; - Đào_tạo , bồi_dưỡng , phát_triển nguồn nhân_lực ; nghiên_cứu , ứng_dụng khoa_học và công_nghệ trong hoạt_động bảo_đảm an_ninh thông_tin ; - Hợp_tác quốc_tế về an_ninh thông_tin ; - Thanh_tra , kiểm_tra , giải_quyết tranh_chấp , khiếu_nại , tố_cáo và xử_lý vi_phạm pháp Luật trong hoạt_động bảo_đảm an_ninh thông_tin ; - Tổ_chức , chỉ_đạo , hướng_dẫn thực_hiện việc thu_thập , phát_hiện , Điều_tra , xử_lý thông_tin , tài_liệu , hành_vi liên_quan đến hoạt_động cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ Internet và thông_tin trên mạng để xâm_phạm an_ninh quốc_gia , trật_tự an_toàn xã_hội , bí_mật nhà_nước và các hoạt_động tội_phạm khác ; - Tổ_chức thực_hiện việc xây_dựng , khai_thác cơ_sở_dữ_liệu điện_tử về chứng_minh nhân_dân để kết_nối với các doanh_nghiệp cung_cấp dịch_vụ trên mạng nhằm xác_thực thông_tin cá_nhân phục_vụ cho việc quản_lý , cung_cấp , sử_dụng dịch_vụ và thông_tin trên mạng .
8,749
Quy_định về quản_lý tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin như_thế_nào ?
Căn_cứ tại Điều 40 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định về quản_lý tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin như sau : ... - Chứng_nhận sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với quy_chuẩn kỹ_thuật an_toàn thông_tin ( chứng_nhận hợp quy ) là việc xác_nhận hệ_thống thông_tin phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin do Bộ Thông_tin và Truyền_thông ban_hành , tiêu_chuẩn về an_toàn thông_tin do Bộ Thông_tin và Truyền_thông quy_định bắt_buộc áp_dụng . - Công_bố sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin ( công_bố hợp quy ) là việc tổ_chức , doanh_nghiệp công_bố về sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin . - Tổ_chức , doanh_nghiệp sở_hữu hệ_thống thông_tin phải thực_hiện việc chứng_nhận hợp quy và công_bố hợp quy theo quy_định của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . - Tổ_chức chứng_nhận hợp quy về an_toàn thông_tin là đơn_vị sự_nghiệp hoạt_động dịch_vụ kỹ_thuật được Bộ Thông_tin và Truyền_thông thừa_nhận hoặc chỉ_định để thực_hiện công_tác chứng_nhận hợp quy . - Bộ Thông_tin và Truyền_thông quy_định cụ_thể hoạt_động chứng_nhận hợp quy , công_bố hợp quy về an_toàn thông_tin ; ban_hành danh_mục các hệ_thống thông_tin bắt_buộc phải chứng_nhận hợp quy và công_bố hợp quy ; chỉ_định , thừa_nhận tổ_chức chứng_nhận hợp quy .
None
1
Căn_cứ tại Điều 40 Nghị_định 72/2013/NĐ-CP quy_định về quản_lý tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin như sau : - Chứng_nhận sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với quy_chuẩn kỹ_thuật an_toàn thông_tin ( chứng_nhận hợp quy ) là việc xác_nhận hệ_thống thông_tin phù_hợp với quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin do Bộ Thông_tin và Truyền_thông ban_hành , tiêu_chuẩn về an_toàn thông_tin do Bộ Thông_tin và Truyền_thông quy_định bắt_buộc áp_dụng . - Công_bố sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin ( công_bố hợp quy ) là việc tổ_chức , doanh_nghiệp công_bố về sự phù_hợp của hệ_thống thông_tin với tiêu_chuẩn , quy_chuẩn kỹ_thuật về an_toàn thông_tin . - Tổ_chức , doanh_nghiệp sở_hữu hệ_thống thông_tin phải thực_hiện việc chứng_nhận hợp quy và công_bố hợp quy theo quy_định của Bộ Thông_tin và Truyền_thông . - Tổ_chức chứng_nhận hợp quy về an_toàn thông_tin là đơn_vị sự_nghiệp hoạt_động dịch_vụ kỹ_thuật được Bộ Thông_tin và Truyền_thông thừa_nhận hoặc chỉ_định để thực_hiện công_tác chứng_nhận hợp quy . - Bộ Thông_tin và Truyền_thông quy_định cụ_thể hoạt_động chứng_nhận hợp quy , công_bố hợp quy về an_toàn thông_tin ; ban_hành danh_mục các hệ_thống thông_tin bắt_buộc phải chứng_nhận hợp quy và công_bố hợp quy ; chỉ_định , thừa_nhận tổ_chức chứng_nhận hợp quy .
8,750
Tại_sao cần ghi nhãn hàng_hoá khi lưu_thông ra thị_trường ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... " Điều 3. Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này, những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Nhãn hàng_hoá là bản viết, bản in, bản_vẽ, bản chụp của chữ, hình_vẽ, hình_ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực_tiếp trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2. Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản, cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết, làm căn_cứ lựa_chọn, tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất, kinh_doanh, thông_tin, quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra, kiểm_soát ; 3. Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4. Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy, việc
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
8,751
Tại_sao cần ghi nhãn hàng_hoá khi lưu_thông ra thị_trường ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy, việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng. Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này. Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không? " Điều 3. Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này, những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Nhãn hàng_hoá là bản viết, bản in, bản_vẽ, bản chụp của chữ, hình_vẽ, hình_ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực_tiếp trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2. Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản, cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết, làm căn_cứ lựa_chọn, tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất, kinh_doanh, thông_tin, quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra, kiểm_soát ; 3
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
8,752
Tại_sao cần ghi nhãn hàng_hoá khi lưu_thông ra thị_trường ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... , làm căn_cứ lựa_chọn, tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất, kinh_doanh, thông_tin, quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra, kiểm_soát ; 3. Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4. Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy, việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng. Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này. Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không?
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
8,753
Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện: ... Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá. Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc. Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8. Ghi nhãn phụ 1. Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này. 2. Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu_thông trên thị_trường. 3. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc. 4. Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này. Tổ_chức, cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác, trung_thực của nội_dung ghi. Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả
None
1
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này .
8,754
Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện: ... của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này. Tổ_chức, cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác, trung_thực của nội_dung ghi. Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá. Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ”. 5. Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó, không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu, phụ_gia thực_phẩm, chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm, linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất, không bán ra thị_trường. " Theo đó, hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá. Do_đó, trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông, đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn
None
1
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này .
8,755
Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ?
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện: ... những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá. Do_đó, trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông, đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này.
None
1
Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này .
8,756
Nếu không ghi nhãn hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá xử_phạt bao_nhiêu tiền ?
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... " Điều 31. Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng, trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức, cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được, hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất, nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam. ”. 2. Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ
None
1
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,757
Nếu không ghi nhãn hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá xử_phạt bao_nhiêu tiền ?
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam. ”. 2. Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
None
1
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,758
Nếu không ghi nhãn hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá xử_phạt bao_nhiêu tiền ?
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực, thực_phẩm, phụ_gia thực_phẩm, chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm, chất bảo_quản thực_phẩm, thực_phẩm chức_năng. ”. 8. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm, buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh
None
1
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,759
Nếu không ghi nhãn hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá xử_phạt bao_nhiêu tiền ?
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : ... , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh, chữ_viết, dấu_hiệu, biểu_tượng, huy_chương, giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất, không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng, hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ, tẩu_tán, tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này. ”. Như_vậy, tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể.
None
1
Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,760
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... " Điều 3. Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này, những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Nhãn hàng_hoá là bản viết, bản in, bản_vẽ, bản chụp của chữ, hình_vẽ, hình_ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực_tiếp trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2. Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản, cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết, làm căn_cứ lựa_chọn, tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất, kinh_doanh, thông_tin, quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra, kiểm_soát ; 3. Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức, cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá, bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4. Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy, việc
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,761
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy, việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng. Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này. Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá. Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc. Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8. Ghi nhãn phụ 1. Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này. 2. Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu_thông trên thị_trường. 3. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,762
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu_thông trên thị_trường. 3. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc. 4. Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này. Tổ_chức, cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác, trung_thực của nội_dung ghi. Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá. Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ”. 5. Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó, không bán ra thị_trường
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,763
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức, cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó, không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu, phụ_gia thực_phẩm, chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm, linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất, không bán ra thị_trường. " Theo đó, hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá. Do_đó, trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông, đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này. Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48, khoản 49, khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31. Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng, trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,764
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng, trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức, cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được, hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất, nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu, vận_chuyển, lưu_giữ, buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam. ”. 2. Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,765
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,766
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực, thực_phẩm, phụ_gia thực_phẩm, chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm, chất bảo_quản thực_phẩm, thực_phẩm chức_năng. ”. 8. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm, buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh, chữ_viết, dấu_hiệu, biểu_tượng, huy_chương, giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất, không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,767
Tôi nhập_khẩu một lô hàng từ Mỹ về Việt_Nam . Tôi muốn hỏi khi nhập_khẩu có cần ghi nhãn hàng_hoá không hay để nhãn gốc tiếng nước_ngoài vẫn được . Thời_điểm phải có nhãn phụ là khi nào , nếu không thực_hiện thì phạt ra sao ?
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : ... buộc loại_bỏ hình_ảnh, chữ_viết, dấu_hiệu, biểu_tượng, huy_chương, giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất, không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng, hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật, phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ, tẩu_tán, tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này. ”. Như_vậy, tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể.
None
1
Căn_cứ tại Điều 3 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 3 . Giải_thích từ_ngữ Trong Nghị_định này , những từ_ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1 . Nhãn hàng_hoá là bản viết , bản in , bản_vẽ , bản chụp của chữ , hình_vẽ , hình_ảnh được dán , in , đính , đúc , chạm , khắc trực_tiếp trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá hoặc trên các chất_liệu khác được gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 2 . Ghi nhãn hàng_hoá là thể_hiện nội_dung cơ_bản , cần_thiết về hàng_hoá lên nhãn hàng_hoá để người tiêu_dùng nhận_biết , làm căn_cứ lựa_chọn , tiêu_thụ và sử_dụng ; để nhà_sản_xuất , kinh_doanh , thông_tin , quảng_bá cho hàng_hoá của mình và để các cơ_quan_chức_năng thực_hiện việc kiểm_tra , kiểm_soát ; 3 . Nhãn gốc của hàng_hoá là nhãn thể_hiện lần đầu do tổ_chức , cá_nhân sản_xuất hàng_hoá gắn trên hàng_hoá , bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá ; 4 . Nhãn phụ là nhãn thể_hiện những nội_dung bắt_buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng_hoá bằng tiếng nước_ngoài ra tiếng Việt và bổ_sung những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt theo quy_định của pháp_luật Việt_Nam mà nhãn gốc của hàng_hoá còn thiếu ; " Như_vậy , việc ghi nhãn hàng_hoá là cần_thiết giúp người tiêu_dùng nhận_biết được nội_dung cơ_bản của hàng_hoá để lựa_chọn sử_dụng . Ngôn_ngữ trình_bày nhãn hàng_hoá quy_định tại Điều 7 nghị_định này . Có phải ghi nhãn phụ hàng_hoá khi nhập_khẩu hàng_hoá hay không ? Hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể_hiện những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng_hoá . Nội_dung ghi bằng tiếng Việt phải tương_ứng với nội_dung ghi trên nhãn gốc . Quy_định theo Điều 8 Nghị_định 43/2017/NĐ-CP như sau : " Điều 8 . Ghi nhãn phụ 1 . Nhãn phụ sử_dụng đối_với hàng_hoá nhập_khẩu theo quy_định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị_định này . 2 . Nhãn phụ được sử_dụng đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường . 3 . Nhãn phụ phải được gắn trên hàng_hoá hoặc bao_bì thương_phẩm của hàng_hoá và không được che_khuất những nội_dung bắt_buộc của nhãn gốc . 4 . Nội_dung ghi trên nhãn phụ là nội_dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội_dung bắt_buộc ghi trên nhãn gốc và bổ_sung các nội_dung bắt_buộc khác còn thiếu theo tính_chất của hàng_hoá theo quy_định tại Nghị_định này . Tổ_chức , cá_nhân ghi nhãn phải chịu trách_nhiệm về tính chính_xác , trung_thực của nội_dung ghi . Nội_dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội_dung được ghi bổ_sung không làm hiểu sai nội_dung trên nhãn gốc và phải phản_ánh đúng bản_chất và nguồn_gốc của hàng_hoá . Đối_với hàng_hoá không xuất_khẩu được hoặc bị trả lại , đưa ra lưu_thông trên thị_trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “ Được sản_xuất tại Việt_Nam ” . 5 . Những hàng_hoá sau đây không phải ghi nhãn phụ : a ) Linh_kiện nhập_khẩu để thay_thế các linh_kiện bị hỏng trong dịch_vụ bảo_hành hàng_hoá của tổ_chức , cá_nhân chịu trách_nhiệm đối_với hàng_hoá đó , không bán ra thị_trường ; b ) Nguyên_liệu , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , linh_kiện nhập_khẩu về để sản_xuất , không bán ra thị_trường . " Theo đó , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam mà trên nhãn chưa thể_hiện hoặc thể_hiện chưa đủ những nội_dung bắt_buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ hàng_hoá . Do_đó , trước khi đưa hàng_hoá ra lưu_thông , đơn_vị của anh / chị phải thực_hiện việc ghi nhãn phụ hàng_hoá này . Căn_cứ theo Điều 31 Nghị_định 119/2017/NĐ-CP sửa_đổi bởi khoản 48 , khoản 49 , khoản 59 Điều 2 Nghị_định 126/2021/NĐ-CP quy_định như sau : " Điều 31 . Vi_phạm quy_định về nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện trên nhãn theo tính_chất hàng_hoá 1 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị dưới 5.000.000 đồng , trừ trường_hợp hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội_dung trên nhãn theo quy_định pháp_luật mà các tổ_chức , cá_nhân nhập_khẩu hàng_hoá không khắc_phục được , hàng_hoá nhập_khẩu vào Việt_Nam đã có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ khi làm thủ_tục thông_quan : a ) Sản_xuất , nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá có nhãn ( kể_cả nhãn phụ ) hoặc tài_liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội_dung bắt_buộc trên nhãn hàng_hoá hoặc nội_dung bắt_buộc phải thể_hiện theo tính_chất hàng_hoá theo quy_định pháp_luật về nhãn hàng_hoá ; b ) Nhập_khẩu , vận_chuyển , lưu_giữ , buôn_bán hàng_hoá hàng nhập_khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước_ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt_Nam . ” . 2 . Mức phạt tiền đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 1 Điều này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng trở lên được quy_định như sau : a ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng ; b ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng ; c ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng ; d ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng ; đ ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng ; e ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng ; g ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm có giá_trị từ 100.000.000 đồng trở lên ; h ) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ , e và g khoản này trong trường_hợp hàng_hoá vi_phạm là : lương_thực , thực_phẩm , phụ_gia thực_phẩm , chất hỗ_trợ chế_biến thực_phẩm , chất bảo_quản thực_phẩm , thực_phẩm chức_năng . ” . 8 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : a ) Đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại các khoản 1 , 2 và 4 Điều này được thực_hiện theo thứ_tự ưu_tiên sau : buộc đưa ra khỏi lãnh_thổ nước Cộng_hoà_xã_hội_chủ_nghĩa_Việt_Nam hoặc buộc tái_xuất đối_với hàng_hoá nhập_khẩu ; buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc ghi nhãn hàng_hoá đúng quy_định trước khi tiếp_tục lưu_thông ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ nhãn hàng_hoá vi_phạm , buộc tiêu_huỷ hoặc chuyển_đổi mục_đích sử_dụng hàng_hoá có nhãn vi_phạm trong trường_hợp không_thể tách rời nhãn hàng_hoá vi_phạm ra khỏi hàng_hoá ; b ) Buộc thu_hồi hàng_hoá và buộc loại_bỏ hình_ảnh , chữ_viết , dấu_hiệu , biểu_tượng , huy_chương , giải_thưởng và các thông_tin không đúng bản_chất , không đúng sự_thật về hàng_hoá đó ; buộc thu_hồi và tiêu_huỷ hàng_hoá quá hạn sử_dụng , hàng_hoá gian_lận về thời_hạn sử_dụng đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại khoản 3 Điều này ; c ) Buộc nộp lại số tiền bằng trị_giá tang_vật , phương_tiện vi_phạm hành_chính đã bị tiêu_thụ , tẩu_tán , tiêu_huỷ trái quy_định pháp_luật đối_với hành_vi vi_phạm quy_định tại Điều này . ” . Như_vậy , tuỳ theo vào mức_độ vi_phạm của việc không dán nhãn hàng_hoá mà sẽ có mức phạt riêng cho từng trường_hợp cụ_thể .
8,768
Chủ doanh_nghiệp tư_nhân có được kết_nạp Đảng không ?
Căn_cứ theo tiểu_mục 2 Mục I_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : ... MỤC_ĐÍCH , YÊU_CẦU 1 . Tăng_cường sự lãnh_đạo của Đảng đối_với doanh_nghiệp tư_nhân , tạo điều_kiện thuận_lợi để doanh_nghiệp tư_nhân phát_triển lành_mạnh , hiệu_quả , bền_vững theo quy_định của pháp_luật ; khẳng_định kinh_tế tư_nhân là động_lực quan_trọng của nền kinh_tế_thị_trường định_hướng xã_hội_chủ_nghĩa . 2 . Thực_hiện chủ_trương kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng nhằm xây_dựng , củng_cố , phát_triển đội_ngũ đảng_viên gắn với nâng cao năng_lực lãnh_đạo , sức chiến_đấu của tổ_chức đảng trong doanh_nghiệp tư_nhân . 3 . Coi_trọng chất_lượng , bảo_đảm chặt_chẽ về tiêu_chuẩn , điều_kiện , nguyên_tắc , thủ_tục , thẩm_quyền theo quy_định của Điều_lệ Đảng và các văn_bản có liên_quan của Đảng . Như_vậy chủ doanh_nghiệp tư_nhân vẫn được kết_nạp Đảng nếu đáp_ứng được các yều cầu theo quy_định . Chủ doanh_nghiệp tư_nhân ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục 2 Mục I_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : MỤC_ĐÍCH , YÊU_CẦU 1 . Tăng_cường sự lãnh_đạo của Đảng đối_với doanh_nghiệp tư_nhân , tạo điều_kiện thuận_lợi để doanh_nghiệp tư_nhân phát_triển lành_mạnh , hiệu_quả , bền_vững theo quy_định của pháp_luật ; khẳng_định kinh_tế tư_nhân là động_lực quan_trọng của nền kinh_tế_thị_trường định_hướng xã_hội_chủ_nghĩa . 2 . Thực_hiện chủ_trương kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng nhằm xây_dựng , củng_cố , phát_triển đội_ngũ đảng_viên gắn với nâng cao năng_lực lãnh_đạo , sức chiến_đấu của tổ_chức đảng trong doanh_nghiệp tư_nhân . 3 . Coi_trọng chất_lượng , bảo_đảm chặt_chẽ về tiêu_chuẩn , điều_kiện , nguyên_tắc , thủ_tục , thẩm_quyền theo quy_định của Điều_lệ Đảng và các văn_bản có liên_quan của Đảng . Như_vậy chủ doanh_nghiệp tư_nhân vẫn được kết_nạp Đảng nếu đáp_ứng được các yều cầu theo quy_định . Chủ doanh_nghiệp tư_nhân ( Hình từ Internet )
8,769
Tiêu_chuẩn , điều_kiện để được kết_nạp Đảng đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục 1 Mục_III_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : ... TIÊU_CHUẨN, ĐIỀU_KIỆN ; THỦ_TỤC, THẨM_QUYỀN 1. Tiêu_chuẩn, điều_kiện Chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xem_xét kết_nạp vào Đảng phải bảo_đảm tiêu_chuẩn, điều_kiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng, các văn_bản có liên_quan của Đảng và đáp_ứng các tiêu_chuẩn, điều_kiện sau : 1.1. Đối_với cá_nhân chủ doanh_nghiệp - Có nguyện_vọng và động_cơ phấn_đấu vào Đảng đúng_đắn. - Là người có uy_tín trong doanh_nghiệp và tại nơi cư_trú ; gương_mẫu chấp_hành chủ_trương, đường_lối của Đảng, chính_sách, pháp_luật của Nhà_nước, thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước. - Tạo điều_kiện thuận_lợi cho tổ_chức đảng, tổ_chức chính_trị - xã_hội trong doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật và điều_lệ của mỗi tổ_chức ; quan_tâm chăm_lo lợi_ích hợp_pháp, chính_đáng của người lao_động. 1.2. Đối_với doanh_nghiệp - Thực_hiện tốt chủ_trương, đường_lối của Đảng, chính_sách, pháp_luật của Nhà_nước. - Hoàn_thành nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước theo quy_định của pháp_luật. - Tích_cực tham_gia các phong_trào thi_đua yêu nước, hoạt_động xã_hội. 2. Thủ_tục, thẩm_quyền 2.1. Thủ_tục : Thủ_tục kết_nạp
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục 1 Mục_III_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : TIÊU_CHUẨN , ĐIỀU_KIỆN ; THỦ_TỤC , THẨM_QUYỀN 1 . Tiêu_chuẩn , điều_kiện Chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xem_xét kết_nạp vào Đảng phải bảo_đảm tiêu_chuẩn , điều_kiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng , các văn_bản có liên_quan của Đảng và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , điều_kiện sau : 1.1 . Đối_với cá_nhân chủ doanh_nghiệp - Có nguyện_vọng và động_cơ phấn_đấu vào Đảng đúng_đắn . - Là người có uy_tín trong doanh_nghiệp và tại nơi cư_trú ; gương_mẫu chấp_hành chủ_trương , đường_lối của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước . - Tạo điều_kiện thuận_lợi cho tổ_chức đảng , tổ_chức chính_trị - xã_hội trong doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật và điều_lệ của mỗi tổ_chức ; quan_tâm chăm_lo lợi_ích hợp_pháp , chính_đáng của người lao_động . 1.2 . Đối_với doanh_nghiệp - Thực_hiện tốt chủ_trương , đường_lối của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước . - Hoàn_thành nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . - Tích_cực tham_gia các phong_trào thi_đua yêu nước , hoạt_động xã_hội . 2 . Thủ_tục , thẩm_quyền 2.1 . Thủ_tục : Thủ_tục kết_nạp và kết_nạp lại vào Đảng đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng và các văn_bản hiện_hành của Trung_ương . 2.2 . Thẩm_quyền : Trên cơ_sở đề_nghị của cấp_uỷ cơ_sở ( nơi doanh_nghiệp có trụ_sở chính ) , ban thường_vụ huyện_uỷ và tương_đương xem_xét , quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . Đối_với doanh_nghiệp có tổ_chức đảng trực_thuộc đảng_bộ khối trực_thuộc tỉnh_uỷ , thành_uỷ , ban thường_vụ đảng_uỷ khối xem_xét , quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . Như_vậy để được kết_nạp Đảng thì chủ doanh_nghiệp phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn , điều_kiện không_chỉ của riêng cá_nhân chủ doanh_nghiệp mà_còn của doanh_nghiệp tư_nhân như quy_định trên .
8,770
Tiêu_chuẩn , điều_kiện để được kết_nạp Đảng đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân được quy_định như_thế_nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục 1 Mục_III_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : ... Hoàn_thành nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước theo quy_định của pháp_luật. - Tích_cực tham_gia các phong_trào thi_đua yêu nước, hoạt_động xã_hội. 2. Thủ_tục, thẩm_quyền 2.1. Thủ_tục : Thủ_tục kết_nạp và kết_nạp lại vào Đảng đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng và các văn_bản hiện_hành của Trung_ương. 2.2. Thẩm_quyền : Trên cơ_sở đề_nghị của cấp_uỷ cơ_sở ( nơi doanh_nghiệp có trụ_sở chính ), ban thường_vụ huyện_uỷ và tương_đương xem_xét, quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng. Đối_với doanh_nghiệp có tổ_chức đảng trực_thuộc đảng_bộ khối trực_thuộc tỉnh_uỷ, thành_uỷ, ban thường_vụ đảng_uỷ khối xem_xét, quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng. Như_vậy để được kết_nạp Đảng thì chủ doanh_nghiệp phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn, điều_kiện không_chỉ của riêng cá_nhân chủ doanh_nghiệp mà_còn của doanh_nghiệp tư_nhân như quy_định trên.
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục 1 Mục_III_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : TIÊU_CHUẨN , ĐIỀU_KIỆN ; THỦ_TỤC , THẨM_QUYỀN 1 . Tiêu_chuẩn , điều_kiện Chủ doanh_nghiệp tư_nhân được xem_xét kết_nạp vào Đảng phải bảo_đảm tiêu_chuẩn , điều_kiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng , các văn_bản có liên_quan của Đảng và đáp_ứng các tiêu_chuẩn , điều_kiện sau : 1.1 . Đối_với cá_nhân chủ doanh_nghiệp - Có nguyện_vọng và động_cơ phấn_đấu vào Đảng đúng_đắn . - Là người có uy_tín trong doanh_nghiệp và tại nơi cư_trú ; gương_mẫu chấp_hành chủ_trương , đường_lối của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước , thực_hiện đầy_đủ nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước . - Tạo điều_kiện thuận_lợi cho tổ_chức đảng , tổ_chức chính_trị - xã_hội trong doanh_nghiệp được thành_lập và hoạt_động theo quy_định của pháp_luật và điều_lệ của mỗi tổ_chức ; quan_tâm chăm_lo lợi_ích hợp_pháp , chính_đáng của người lao_động . 1.2 . Đối_với doanh_nghiệp - Thực_hiện tốt chủ_trương , đường_lối của Đảng , chính_sách , pháp_luật của Nhà_nước . - Hoàn_thành nghĩa_vụ đối_với Nhà_nước theo quy_định của pháp_luật . - Tích_cực tham_gia các phong_trào thi_đua yêu nước , hoạt_động xã_hội . 2 . Thủ_tục , thẩm_quyền 2.1 . Thủ_tục : Thủ_tục kết_nạp và kết_nạp lại vào Đảng đối_với chủ doanh_nghiệp tư_nhân được thực_hiện theo quy_định của Điều_lệ Đảng và các văn_bản hiện_hành của Trung_ương . 2.2 . Thẩm_quyền : Trên cơ_sở đề_nghị của cấp_uỷ cơ_sở ( nơi doanh_nghiệp có trụ_sở chính ) , ban thường_vụ huyện_uỷ và tương_đương xem_xét , quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . Đối_với doanh_nghiệp có tổ_chức đảng trực_thuộc đảng_bộ khối trực_thuộc tỉnh_uỷ , thành_uỷ , ban thường_vụ đảng_uỷ khối xem_xét , quyết_định kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . Như_vậy để được kết_nạp Đảng thì chủ doanh_nghiệp phải đáp_ứng các tiêu_chuẩn , điều_kiện không_chỉ của riêng cá_nhân chủ doanh_nghiệp mà_còn của doanh_nghiệp tư_nhân như quy_định trên .
8,771
Những nơi chưa , có tổ_chức đảng thì việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng thực_hiện như_thế_nào ?
Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_IV_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : ... TỔ_CHỨC THỰC_HIỆN 1 . Các tỉnh_uỷ , thành_uỷ trực_thuộc Trung_ương tăng_cường lãnh_đạo , chỉ_đạo công_tác tuyên_truyền , phổ_biến , quán_triệt Hướng_dẫn đến các cấp_uỷ , tổ_chức đảng trực_thuộc nhằm thống_nhất về nhận_thức , trách_nhiệm , mục_đích , yêu_cầu của việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng ; cụ_thể_hoá Hướng_dẫn này phù_hợp với thực_tiễn của địa_phương để triển_khai thực_hiện có hiệu_quả . Định_kỳ hằng năm , báo_cáo kết_quả thực_hiện về Ban Tổ_chức Trung_ương . 2 . Ban thường_vụ cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp cơ_sở tăng_cường lãnh_đạo , chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra , giám_sát cấp_uỷ trực_thuộc trong việc tạo nguồn và thực_hiện quy_trình , thủ_tục theo quy_định về việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . 3 . Những nơi chưa có tổ_chức đảng , việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng thực_hiện theo Quy_định thi_hành Điều_lệ Đảng của Ban_Chấp_hành Trung_ương . Như_vậy những nơi chưa có tổ_chức đảng , việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng thực_hiện theo Quy_định thi_hành Điều_lệ Đảng của Ban_Chấp_hành Trung_ương .
None
1
Căn_cứ theo tiểu_mục 3 Mục_IV_Hướng dẫn 08 - HD / BTCTW năm 2021 quy_định như sau : TỔ_CHỨC THỰC_HIỆN 1 . Các tỉnh_uỷ , thành_uỷ trực_thuộc Trung_ương tăng_cường lãnh_đạo , chỉ_đạo công_tác tuyên_truyền , phổ_biến , quán_triệt Hướng_dẫn đến các cấp_uỷ , tổ_chức đảng trực_thuộc nhằm thống_nhất về nhận_thức , trách_nhiệm , mục_đích , yêu_cầu của việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng ; cụ_thể_hoá Hướng_dẫn này phù_hợp với thực_tiễn của địa_phương để triển_khai thực_hiện có hiệu_quả . Định_kỳ hằng năm , báo_cáo kết_quả thực_hiện về Ban Tổ_chức Trung_ương . 2 . Ban thường_vụ cấp_uỷ cấp trên trực_tiếp cơ_sở tăng_cường lãnh_đạo , chỉ_đạo , hướng_dẫn , kiểm_tra , giám_sát cấp_uỷ trực_thuộc trong việc tạo nguồn và thực_hiện quy_trình , thủ_tục theo quy_định về việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng . 3 . Những nơi chưa có tổ_chức đảng , việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng thực_hiện theo Quy_định thi_hành Điều_lệ Đảng của Ban_Chấp_hành Trung_ương . Như_vậy những nơi chưa có tổ_chức đảng , việc kết_nạp chủ doanh_nghiệp tư_nhân vào Đảng thực_hiện theo Quy_định thi_hành Điều_lệ Đảng của Ban_Chấp_hành Trung_ương .
8,772
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 : ... Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6, 7, 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng, tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn, tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số, sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học. - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024. - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra, đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng, mục_tiêu, yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018. - Bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận, đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch, bồi_dưỡng ;
None
1
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng , tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn , tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số , sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học . - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024 . - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng , mục_tiêu , yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018 . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận , đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch , bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường . - Việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học , bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương , hiệu_trưởng phân_công giáo_viên , giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận , chia_sẻ học liệu , tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp . - Tăng_cường ứng_dụng CNTT , học liệu số , hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường , tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ , vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ , sinh_hoạt lớp , hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ . Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường , hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí , giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí , giáo_viên . - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh , chính_quyền địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường . - Cán_bộ quản_lí , giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường , nội_dung kiểm_tra , đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học , Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018 , lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5 , khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018 . - Thực_hiện mua_sắm máy_tính , đầu_tư cơ_sở vật_chất , sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính , phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết . - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding , Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên . - Việc kiểm_tra , đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành , sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt . Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
8,773
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 : ... - Bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận, đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch, bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học. - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường. - Việc kiểm_tra, đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch. - Bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học, bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra, đánh_giá. Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương, hiệu_trưởng phân_công giáo_viên, giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận, chia_sẻ học liệu, tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp. - Tăng_cường ứng_dụng CNTT, học liệu số, hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường, tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ, vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong
None
1
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng , tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn , tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số , sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học . - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024 . - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng , mục_tiêu , yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018 . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận , đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch , bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường . - Việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học , bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương , hiệu_trưởng phân_công giáo_viên , giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận , chia_sẻ học liệu , tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp . - Tăng_cường ứng_dụng CNTT , học liệu số , hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường , tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ , vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ , sinh_hoạt lớp , hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ . Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường , hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí , giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí , giáo_viên . - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh , chính_quyền địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường . - Cán_bộ quản_lí , giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường , nội_dung kiểm_tra , đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học , Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018 , lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5 , khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018 . - Thực_hiện mua_sắm máy_tính , đầu_tư cơ_sở vật_chất , sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính , phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết . - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding , Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên . - Việc kiểm_tra , đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành , sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt . Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
8,774
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 : ... , học liệu số, hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường, tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ, vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm, hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm, hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ, sinh_hoạt lớp, hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ. Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường, hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí, giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí, giáo_viên. - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh, chính_quyền địa_phương, các tổ_chức, cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường. - Cán_bộ quản_lí, giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra, đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch. Bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường, nội_dung kiểm_tra, đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra, đánh_giá. Môn_Tin học và Ngoại_ngữ
None
1
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng , tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn , tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số , sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học . - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024 . - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng , mục_tiêu , yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018 . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận , đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch , bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường . - Việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học , bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương , hiệu_trưởng phân_công giáo_viên , giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận , chia_sẻ học liệu , tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp . - Tăng_cường ứng_dụng CNTT , học liệu số , hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường , tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ , vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ , sinh_hoạt lớp , hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ . Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường , hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí , giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí , giáo_viên . - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh , chính_quyền địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường . - Cán_bộ quản_lí , giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường , nội_dung kiểm_tra , đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học , Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018 , lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5 , khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018 . - Thực_hiện mua_sắm máy_tính , đầu_tư cơ_sở vật_chất , sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính , phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết . - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding , Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên . - Việc kiểm_tra , đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành , sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt . Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
8,775
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 : ... đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường, nội_dung kiểm_tra, đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra, đánh_giá. Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học, Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018, lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5, khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018. - Thực_hiện mua_sắm máy_tính, đầu_tư cơ_sở vật_chất, sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính, phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe, nói, đọc, viết. - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding, Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc, Mĩ_thuật. Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ. - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên. - Việc kiểm_tra, đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc, Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả
None
1
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng , tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn , tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số , sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học . - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024 . - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng , mục_tiêu , yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018 . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận , đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch , bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường . - Việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học , bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương , hiệu_trưởng phân_công giáo_viên , giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận , chia_sẻ học liệu , tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp . - Tăng_cường ứng_dụng CNTT , học liệu số , hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường , tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ , vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ , sinh_hoạt lớp , hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ . Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường , hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí , giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí , giáo_viên . - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh , chính_quyền địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường . - Cán_bộ quản_lí , giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường , nội_dung kiểm_tra , đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học , Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018 , lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5 , khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018 . - Thực_hiện mua_sắm máy_tính , đầu_tư cơ_sở vật_chất , sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính , phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết . - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding , Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên . - Việc kiểm_tra , đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành , sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt . Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
8,776
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 : ... dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên. - Việc kiểm_tra, đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc, Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra, đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra, đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành, sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập. Bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc, Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra, đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc, Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt. Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào? ( Hình từ Internet )
None
1
Tại tiểu_mục 2 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ để triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 6 , 7 , 8 năm_học 2023 - 2024 như sau : Đối_tượng Nhiệm_vụ Môn_Lịch sử và Địa_lí - Cử giáo_viên tham_gia bồi_dưỡng , tập_huấn để giáo_viên tự_tin và đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học chương_trình môn_học ; tăng_cường sinh_hoạt chuyên_môn , tập_huấn hỗ_trợ đồng_nghiệp để triển_khai dạy_học hiệu_quả môn Lịch_sử và Địa_lí ở khối lớp 8 năm_học 2023 - 2024 ; - Tăng_cường xây_dựng học liệu số , sử_dụng hệ_thống quản_lý học_tập LMS để nâng cao hiệu_quả dạy_học . - Hiệu_trưởng dự_kiến phân_công giáo_viên có năng_lực chuyên_môn phù_hợp để dạy_học khối 8 theo CT GDPT 2018 năm_học 2023 - 2024 . - Tổ / nhóm chuyên_môn thống_nhất việc thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong quá_trình dạy_học theo định_hướng , mục_tiêu , yêu_cầu cần đạt của chương_trình môn_học thuộc CT GDPT 2018 . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được tổ / nhóm chuyên_môn phối_hợp xây_dựng ma_trận , đặc_tả phù_hợp với chủ_đề Môn_Khoa học tự_nhiên - Nhà_trường cần chủ_động xây_dựng kế_hoạch , bồi_dưỡng ; đề_cử giáo_viên tham_gia các chương_trình bồi_dưỡng để giáo_viên đáp_ứng yêu_cầu về chuyên_môn đảm_nhận việc dạy_học các chủ_đề hoặc toàn_bộ chương_trình môn_học . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với các chủ_đề của chương_trình môn_học và điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường . - Việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong mỗi học_kì được thực_hiện trong quá_trình dạy_học môn_học theo kế_hoạch . - Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng gồm nội_dung của các chủ_đề đã thực_hiện theo kế_hoạch dạy_học , bảo_đảm tỉ_lệ phù_hợp với nội_dung và thời_lượng dạy_học đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Nội_dung giáo_dục của địa_phương - Căn_cứ vào nội_dung giáo_dục củ địa_phương , hiệu_trưởng phân_công giáo_viên , giao nhiệm_vụ Tổ / nhóm chuyên_môn phụ_trách xây_dựng kế_hoạch dạy_học ; thảo_luận , chia_sẻ học liệu , tư_liệu dạy_học các chủ_đề phù_hợp . - Tăng_cường ứng_dụng CNTT , học liệu số , hệ_thống quản_lý học_tập để xây_dựng chủ_đề phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường , tạo thuận_lợi cho học_sinh liên_hệ , vận_dụng những nội_dung kiến_thức đã học trong các môn_học với thực_tiễn tại địa_phương Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp - Chương_trình Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp bao_gồm các nội_dung hoạt_động được tổ_chức trong và ngoài nhà_trường với các hình_thức hoạt_động sinh_hoạt dưới cờ , sinh_hoạt lớp , hoạt_động giáo_dục theo chủ_đề và hoạt_động câu_lạc_bộ . Căn_cứ vào điều_kiện thực_tế của nhà_trường , hiệu_trưởng phân_công cán_bộ quản_lí , giáo_viên đảm_nhận việc tổ_chức thực_hiện các hoạt_động phù_hợp với năng_lực của cán_bộ quản_lí , giáo_viên . - Kế_hoạch tổ_chức các hoạt_động được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường ; tăng_cường phối_hợp với cha_mẹ học_sinh , chính_quyền địa_phương , các tổ_chức , cá_nhân có liên_quan để tổ_chức cho học_sinh thực_hiện các hoạt_động trong và ngoài nhà_trường . - Cán_bộ quản_lí , giáo_viên phải thực_hiện việc kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên đối_với hoạt_động được phân_công theo kế_hoạch . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện thực_tiễn của nhà_trường , nội_dung kiểm_tra , đánh_giá bao_gồm nội_dung các hoạt_động đã thực_hiện đến thời_điểm kiểm_tra , đánh_giá . Môn_Tin học và Ngoại_ngữ - Tổ_chức dạy_học môn Tin_học , Ngoại_ngữ 1 theo Chương_trình GDPT 2018 , lưu_ý tăng_cường các nội_dung bổ_trợ theo Chương_trình GDPT 2018 để chuẩn_bị cho học_sinh khối 5 , khối 9 học các môn_học này theo hướng tiếp_cận Chương_trình GDPT 2018 . - Thực_hiện mua_sắm máy_tính , đầu_tư cơ_sở vật_chất , sửa_chữa nâng_cấp phòng máy_tính , phòng học ngoại_ngữ để dạy Tin_học theo chuẩn quốc_tế và dạy_học ngoại_ngữ với đủ các kỹ_năng nghe , nói , đọc , viết . - Tiếp_tục xây_dựng và triển_khai giảng_dạy ứng_dụng trí_tuệ_nhân_tạo ( AI ) ; Coding , Blockchain tại các trường trung_học Tổ_chức dạy_học môn Nghệ_thuật - Chương_trình môn Nghệ_thuật gồm 02 nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Việc tổ_chức dạy_học cần lưu_ý bố_trí dạy_học đồng_thời các nội_dung bảo_đảm tương_đương về thời_lượng trong từng học_kỳ . - Kế_hoạch dạy_học môn_học được xây_dựng phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học của nhà_trường và Kế_hoạch giáo_dục của giáo_viên . - Việc kiểm_tra , đánh_giá : mỗi nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật chọn 01 kết_quả kiểm_tra , đánh_giá thường_xuyên trong từng học_kì ; khuyến_khích thực_hiện kiểm_tra , đánh_giá định_kì thông_qua bài thực_hành , sản_phẩm học_tập hoặc dự_án học_tập . Bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì bao_gồm hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được thực_hiện riêng theo từng nội_dung tương_tự như môn_học đánh_giá bằng nhận_xét ; kết_quả bài kiểm_tra , đánh_giá định_kì được đánh_giá mức Đạt khi cả hai nội_dung Âm_nhạc , Mĩ_thuật được đánh_giá mức Đạt . Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông năm_học 2023 - 2024 tại thành_phố Hồ_Chí_Minh như_thế_nào ? ( Hình từ Internet )
8,777
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 nă: ... Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023 - 2024 như sau : - Thực_hiện các hình_thức tư_vấn cho học_sinh và cha_mẹ học_sinh. - Nhà_trường công_khai các hình_thức tổ_chức dạy_học môn_học lựa_chọn trong phương_án tuyển_sinh và tăng_cường công_tác tư_vấn hướng_nghiệp giúp học_sinh lựa_chọn môn_học phù_hợp. - Xây_dựng phương_án thực_hiện môn lựa_chọn, các cụm chuyên_đề học_tập lựa_chọn phù_hợp với định_hướng nghề_nghiệp và điều_kiện thực_tế nhà_trường ; đăng_ký nhu_cầu, thực_hiện tuyển_dụng giáo_viên các môn_học còn thiếu thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả, đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh. - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ, Giáo_dục thể_chất, Âm_nhạc, Mĩ_thuật ) nhà_trường xây_dựng các phương_án phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học để học_sinh lựa_chọn. - Trường_hợp đặc_biệt, học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập, hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển
None
1
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023 - 2024 như sau : - Thực_hiện các hình_thức tư_vấn cho học_sinh và cha_mẹ học_sinh . - Nhà_trường công_khai các hình_thức tổ_chức dạy_học môn_học lựa_chọn trong phương_án tuyển_sinh và tăng_cường công_tác tư_vấn hướng_nghiệp giúp học_sinh lựa_chọn môn_học phù_hợp . - Xây_dựng phương_án thực_hiện môn lựa_chọn , các cụm chuyên_đề học_tập lựa_chọn phù_hợp với định_hướng nghề_nghiệp và điều_kiện thực_tế nhà_trường ; đăng_ký nhu_cầu , thực_hiện tuyển_dụng giáo_viên các môn_học còn thiếu thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả , đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh . - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ , Giáo_dục thể_chất , Âm_nhạc , Mĩ_thuật ) nhà_trường xây_dựng các phương_án phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học để học_sinh lựa_chọn . - Trường_hợp đặc_biệt , học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập , hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông ; thực_hiện báo_cáo về Sở GD & amp ; ĐT ( trên trang thông_tin : quanly.hcm.edu.vn )
8,778
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 nă: ... , hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông ; thực_hiện báo_cáo về Sở GD & amp ; ĐT ( trên trang thông_tin : quanly.hcm.edu.vn )Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023 - 2024 như sau : - Thực_hiện các hình_thức tư_vấn cho học_sinh và cha_mẹ học_sinh. - Nhà_trường công_khai các hình_thức tổ_chức dạy_học môn_học lựa_chọn trong phương_án tuyển_sinh và tăng_cường công_tác tư_vấn hướng_nghiệp giúp học_sinh lựa_chọn môn_học phù_hợp. - Xây_dựng phương_án thực_hiện môn lựa_chọn, các cụm chuyên_đề học_tập lựa_chọn phù_hợp với định_hướng nghề_nghiệp và điều_kiện thực_tế nhà_trường ; đăng_ký nhu_cầu, thực_hiện tuyển_dụng giáo_viên các môn_học còn thiếu thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả, đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh. - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ, Giáo_dục thể_chất
None
1
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023 - 2024 như sau : - Thực_hiện các hình_thức tư_vấn cho học_sinh và cha_mẹ học_sinh . - Nhà_trường công_khai các hình_thức tổ_chức dạy_học môn_học lựa_chọn trong phương_án tuyển_sinh và tăng_cường công_tác tư_vấn hướng_nghiệp giúp học_sinh lựa_chọn môn_học phù_hợp . - Xây_dựng phương_án thực_hiện môn lựa_chọn , các cụm chuyên_đề học_tập lựa_chọn phù_hợp với định_hướng nghề_nghiệp và điều_kiện thực_tế nhà_trường ; đăng_ký nhu_cầu , thực_hiện tuyển_dụng giáo_viên các môn_học còn thiếu thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả , đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh . - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ , Giáo_dục thể_chất , Âm_nhạc , Mĩ_thuật ) nhà_trường xây_dựng các phương_án phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học để học_sinh lựa_chọn . - Trường_hợp đặc_biệt , học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập , hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông ; thực_hiện báo_cáo về Sở GD & amp ; ĐT ( trên trang thông_tin : quanly.hcm.edu.vn )
8,779
Triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023-2024 tại TPHCM như_thế_nào ?
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 nă: ... thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả, đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh. - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ, Giáo_dục thể_chất, Âm_nhạc, Mĩ_thuật ) nhà_trường xây_dựng các phương_án phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học để học_sinh lựa_chọn. - Trường_hợp đặc_biệt, học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập, hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông ; thực_hiện báo_cáo về Sở GD & amp ; ĐT ( trên trang thông_tin : quanly.hcm.edu.vn )
None
1
Tại tiểu_mục 3 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ các nhiệm_vụ triển_khai thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ở khối lớp 10 năm_học 2023 - 2024 như sau : - Thực_hiện các hình_thức tư_vấn cho học_sinh và cha_mẹ học_sinh . - Nhà_trường công_khai các hình_thức tổ_chức dạy_học môn_học lựa_chọn trong phương_án tuyển_sinh và tăng_cường công_tác tư_vấn hướng_nghiệp giúp học_sinh lựa_chọn môn_học phù_hợp . - Xây_dựng phương_án thực_hiện môn lựa_chọn , các cụm chuyên_đề học_tập lựa_chọn phù_hợp với định_hướng nghề_nghiệp và điều_kiện thực_tế nhà_trường ; đăng_ký nhu_cầu , thực_hiện tuyển_dụng giáo_viên các môn_học còn thiếu thuộc CTGDPT 2018 để thực_hiện CT GDPT 2018 hiệu_quả , đáp_ứng ngày_càng tốt hơn nhu_cầu học_tập của học_sinh . - Đối_với các môn_học có nội_dung lựa_chọn ( Công_nghệ , Giáo_dục thể_chất , Âm_nhạc , Mĩ_thuật ) nhà_trường xây_dựng các phương_án phù_hợp với điều_kiện tổ_chức dạy_học để học_sinh lựa_chọn . - Trường_hợp đặc_biệt , học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập , hiệu_trưởng xem_xét quyết_định theo hướng_dẫn của văn_bản 68 / BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ GD & amp ; ĐT về việc hướng_dẫn huyển đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông ; thực_hiện báo_cáo về Sở GD & amp ; ĐT ( trên trang thông_tin : quanly.hcm.edu.vn )
8,780
Trường THCS và THPT tại TPHCM tổ_chức dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật thì có phải dạy tiếng anh không ?
Căn_cứ tại tiểu_mục 4 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ như sau : ... Dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật_Đối với các trường THCS và THPT tổ_chức dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật theo Chương_trình GDPT 2018 , nhà_trường có trách_nhiệm tổ_chức ngoại_ngữ 2 tiếng Anh để đảm_bảo quyền_lợi của học_sinh khi tham_gia các kỳ thi_tuyển sinh và tốt_nghiệp cuối cấp Theo đó , trường THCS và THPT tổ_chức dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật thì nhà_trường phải có trách_nhiệm tổ_chức ngoại_ngữ 2 tiếng Anh . Xem toàn_bộ Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 tại đây
None
1
Căn_cứ tại tiểu_mục 4 Mục I_Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 có nêu rõ như sau : Dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật_Đối với các trường THCS và THPT tổ_chức dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật theo Chương_trình GDPT 2018 , nhà_trường có trách_nhiệm tổ_chức ngoại_ngữ 2 tiếng Anh để đảm_bảo quyền_lợi của học_sinh khi tham_gia các kỳ thi_tuyển sinh và tốt_nghiệp cuối cấp Theo đó , trường THCS và THPT tổ_chức dạy_học Ngoại_ngữ 1 tiếng Nhật thì nhà_trường phải có trách_nhiệm tổ_chức ngoại_ngữ 2 tiếng Anh . Xem toàn_bộ Công_văn 1652 / SGDĐT-GDTrH năm 2023 tại đây
8,781
Lộ_trình thực_hiện chương_trình giáo_dục_phổ_thông được quy_định thế_nào ?
Căn_cứ vào Điều 2 Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT quy_định về lộ_trình của chương_trình giáo_dục_phổ_thông như sau : ... - Từ năm_học 2020-2021 đối_với lớp 1 . - Từ năm_học 2021-2022 đối_với lớp 2 và lớp 6 . - Từ năm_học 2022-2023 đối_với lớp 3 , lớp 7 và lớp 10 . - Từ năm_học 2023-2024 đối_với lớp 4 , lớp 8 và lớp 11 . - Từ năm_học 2024-2025 đối_với lớp 5 , lớp 9 và lớp 12 .
None
1
Căn_cứ vào Điều 2 Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT quy_định về lộ_trình của chương_trình giáo_dục_phổ_thông như sau : - Từ năm_học 2020-2021 đối_với lớp 1 . - Từ năm_học 2021-2022 đối_với lớp 2 và lớp 6 . - Từ năm_học 2022-2023 đối_với lớp 3 , lớp 7 và lớp 10 . - Từ năm_học 2023-2024 đối_với lớp 4 , lớp 8 và lớp 11 . - Từ năm_học 2024-2025 đối_với lớp 5 , lớp 9 và lớp 12 .
8,782
Có được ký hợp_đồng lao_động ở hai công_ty khác nhau cùng một lúc hay không ?
Theo Điều 19 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định về giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động như sau : ... “ Điều 19 . Giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động 1 . Người lao_động có_thể giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động nhưng phải bảo_đảm thực_hiện đầy_đủ các nội_dung đã giao_kết . 2 . Người lao_động đồng_thời giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và an_toàn , vệ_sinh lao_động . ” Như_vậy , người lao_động hoàn_toàn có_thể giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động khác nhau miễn_sao người lao_động đó phải bảo_đảm thực_hiện đầy_đủ các nội_dung đã giao_kết . Cho_nên bạn có quyền làm_việc và được ký hợp_đồng lao_động với nhiều công_ty khác nhau mà không bị giới_hạn số hợp_đồng giao_kết . Hợp_đồng lao_động
None
1
Theo Điều 19 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định về giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động như sau : “ Điều 19 . Giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động 1 . Người lao_động có_thể giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động nhưng phải bảo_đảm thực_hiện đầy_đủ các nội_dung đã giao_kết . 2 . Người lao_động đồng_thời giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp được thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về bảo_hiểm_xã_hội , bảo_hiểm_y_tế , bảo_hiểm thất_nghiệp và an_toàn , vệ_sinh lao_động . ” Như_vậy , người lao_động hoàn_toàn có_thể giao_kết nhiều hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động khác nhau miễn_sao người lao_động đó phải bảo_đảm thực_hiện đầy_đủ các nội_dung đã giao_kết . Cho_nên bạn có quyền làm_việc và được ký hợp_đồng lao_động với nhiều công_ty khác nhau mà không bị giới_hạn số hợp_đồng giao_kết . Hợp_đồng lao_động
8,783
Đóng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp ký hợp_đồng lao_động cùng lúc với hai công_ty khác nhau như_thế_nào ?
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của : ... Theo đó, việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của Luật Bảo_hiểm_xã_hội. Theo khoản 4 Điều 85 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 được quy_định như sau : “ Điều 85. Mức đóng và phương_thức đóng của người lao_động tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc 1. Người lao_động quy_định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền_lương tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất. Người lao_động quy_định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ_sở vào quỹ hưu_trí và tử_tuất. 2. Người lao_động quy_định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương_thức đóng được quy_định như sau : a ) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất bằng 22% mức tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài, đối_với người lao_động đã có quá_trình tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc ; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ_sở đối_với người lao_động chưa tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc hoặc
None
1
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của Luật Bảo_hiểm_xã_hội . Theo khoản 4 Điều 85 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 được quy_định như sau : “ Điều 85 . Mức đóng và phương_thức đóng của người lao_động tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc 1 . Người lao_động quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền_lương tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . Người lao_động quy_định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ_sở vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . 2 . Người lao_động quy_định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này , mức đóng và phương_thức đóng được quy_định như sau : a ) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất bằng 22% mức tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài , đối_với người lao_động đã có quá_trình tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc ; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ_sở đối_với người lao_động chưa tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc hoặc đã tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc nhưng đã hưởng bảo_hiểm_xã_hội_một lần ; b ) Phương_thức đóng được thực_hiện 3 tháng , 06 tháng , 12 tháng_một lần hoặc đóng trước một lần theo thời_hạn ghi trong hợp_đồng đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Người lao_động đóng trực_tiếp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội nơi cư_trú của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài hoặc đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Trường_hợp đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài thì doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp thu , nộp bảo_hiểm_xã_hội cho người lao_động và đăng_ký phương_thức đóng cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp người lao_động được gia_hạn hợp_đồng hoặc ký hợp_đồng lao_động mới ngay tại nước tiếp_nhận lao_động thì thực_hiện đóng bảo_hiểm_xã_hội theo phương_thức quy_định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội sau khi về nước . 3 . Người lao_động không làm_việc và không hưởng tiền_lương từ 14 ngày làm_việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo_hiểm_xã_hội tháng đó . Thời_gian này không được tính để hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trừ trường_hợp nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản . 4 . Người lao_động quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại khoản 1 Điều này đối_với hợp_đồng lao_động giao_kết đầu_tiên . ” Như_vậy , người làm_việc ở nhiều công_ty thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định đối_với hợp_đồng lao_động người đó giao_kết đầu_tiên .
8,784
Đóng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp ký hợp_đồng lao_động cùng lúc với hai công_ty khác nhau như_thế_nào ?
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của : ... khi đi làm_việc ở nước_ngoài, đối_với người lao_động đã có quá_trình tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc ; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ_sở đối_với người lao_động chưa tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc hoặc đã tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc nhưng đã hưởng bảo_hiểm_xã_hội_một lần ; b ) Phương_thức đóng được thực_hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng_một lần hoặc đóng trước một lần theo thời_hạn ghi trong hợp_đồng đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài. Người lao_động đóng trực_tiếp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội nơi cư_trú của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài hoặc đóng qua doanh_nghiệp, tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài. Trường_hợp đóng qua doanh_nghiệp, tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài thì doanh_nghiệp, tổ_chức sự_nghiệp thu, nộp bảo_hiểm_xã_hội cho người lao_động và đăng_ký phương_thức đóng cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội. Trường_hợp người lao_động được gia_hạn hợp_đồng hoặc ký hợp_đồng lao_động mới ngay tại nước tiếp_nhận lao_động thì thực_hiện đóng bảo_hiểm_xã_hội theo phương_thức quy_định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội sau khi về nước. 3. Người lao_động không làm_việc và không hưởng tiền_lương từ 14 ngày làm_việc trở lên trong tháng thì
None
1
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của Luật Bảo_hiểm_xã_hội . Theo khoản 4 Điều 85 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 được quy_định như sau : “ Điều 85 . Mức đóng và phương_thức đóng của người lao_động tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc 1 . Người lao_động quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền_lương tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . Người lao_động quy_định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ_sở vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . 2 . Người lao_động quy_định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này , mức đóng và phương_thức đóng được quy_định như sau : a ) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất bằng 22% mức tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài , đối_với người lao_động đã có quá_trình tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc ; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ_sở đối_với người lao_động chưa tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc hoặc đã tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc nhưng đã hưởng bảo_hiểm_xã_hội_một lần ; b ) Phương_thức đóng được thực_hiện 3 tháng , 06 tháng , 12 tháng_một lần hoặc đóng trước một lần theo thời_hạn ghi trong hợp_đồng đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Người lao_động đóng trực_tiếp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội nơi cư_trú của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài hoặc đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Trường_hợp đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài thì doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp thu , nộp bảo_hiểm_xã_hội cho người lao_động và đăng_ký phương_thức đóng cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp người lao_động được gia_hạn hợp_đồng hoặc ký hợp_đồng lao_động mới ngay tại nước tiếp_nhận lao_động thì thực_hiện đóng bảo_hiểm_xã_hội theo phương_thức quy_định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội sau khi về nước . 3 . Người lao_động không làm_việc và không hưởng tiền_lương từ 14 ngày làm_việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo_hiểm_xã_hội tháng đó . Thời_gian này không được tính để hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trừ trường_hợp nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản . 4 . Người lao_động quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại khoản 1 Điều này đối_với hợp_đồng lao_động giao_kết đầu_tiên . ” Như_vậy , người làm_việc ở nhiều công_ty thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định đối_với hợp_đồng lao_động người đó giao_kết đầu_tiên .
8,785
Đóng bảo_hiểm_xã_hội trong trường_hợp ký hợp_đồng lao_động cùng lúc với hai công_ty khác nhau như_thế_nào ?
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của : ... Điều này hoặc truy nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội sau khi về nước. 3. Người lao_động không làm_việc và không hưởng tiền_lương từ 14 ngày làm_việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo_hiểm_xã_hội tháng đó. Thời_gian này không được tính để hưởng bảo_hiểm_xã_hội, trừ trường_hợp nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản. 4. Người lao_động quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại khoản 1 Điều này đối_với hợp_đồng lao_động giao_kết đầu_tiên. ” Như_vậy, người làm_việc ở nhiều công_ty thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định đối_với hợp_đồng lao_động người đó giao_kết đầu_tiên.
None
1
Theo đó , việc tham_gia bảo_hiểm_xã_hội đối_với trường_hợp giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động sẽ thực_hiện theo quy_định của Luật Bảo_hiểm_xã_hội . Theo khoản 4 Điều 85 Luật Bảo_hiểm_xã_hội 2014 được quy_định như sau : “ Điều 85 . Mức đóng và phương_thức đóng của người lao_động tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc 1 . Người lao_động quy_định tại các điểm a , b , c , d , đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền_lương tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . Người lao_động quy_định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này , hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ_sở vào quỹ hưu_trí và tử_tuất . 2 . Người lao_động quy_định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này , mức đóng và phương_thức đóng được quy_định như sau : a ) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu_trí và tử_tuất bằng 22% mức tiền_lương tháng đóng bảo_hiểm_xã_hội của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài , đối_với người lao_động đã có quá_trình tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc ; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ_sở đối_với người lao_động chưa tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc hoặc đã tham_gia bảo_hiểm_xã_hội bắt_buộc nhưng đã hưởng bảo_hiểm_xã_hội_một lần ; b ) Phương_thức đóng được thực_hiện 3 tháng , 06 tháng , 12 tháng_một lần hoặc đóng trước một lần theo thời_hạn ghi trong hợp_đồng đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Người lao_động đóng trực_tiếp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội nơi cư_trú của người lao_động trước khi đi làm_việc ở nước_ngoài hoặc đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài . Trường_hợp đóng qua doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp đưa người lao_động đi làm_việc ở nước_ngoài thì doanh_nghiệp , tổ_chức sự_nghiệp thu , nộp bảo_hiểm_xã_hội cho người lao_động và đăng_ký phương_thức đóng cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội . Trường_hợp người lao_động được gia_hạn hợp_đồng hoặc ký hợp_đồng lao_động mới ngay tại nước tiếp_nhận lao_động thì thực_hiện đóng bảo_hiểm_xã_hội theo phương_thức quy_định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ_quan bảo_hiểm_xã_hội sau khi về nước . 3 . Người lao_động không làm_việc và không hưởng tiền_lương từ 14 ngày làm_việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo_hiểm_xã_hội tháng đó . Thời_gian này không được tính để hưởng bảo_hiểm_xã_hội , trừ trường_hợp nghỉ_việc hưởng chế_độ thai_sản . 4 . Người lao_động quy_định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao_kết hợp_đồng lao_động với nhiều người sử_dụng lao_động thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định tại khoản 1 Điều này đối_với hợp_đồng lao_động giao_kết đầu_tiên . ” Như_vậy , người làm_việc ở nhiều công_ty thì chỉ đóng bảo_hiểm_xã_hội theo quy_định đối_với hợp_đồng lao_động người đó giao_kết đầu_tiên .
8,786
Trường_hợp công_ty không giao bản hợp_đồng lao_động thì bị xử_lý như_thế_nào ?
Theo Điều 14 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định về hình_thức hợp_đồng lao_động như sau : ... “ Điều 14 . Hình_thức hợp_đồng lao_động 1 . Hợp_đồng lao_động phải được giao_kết bằng văn_bản và được làm thành 02 bản , người lao_động giữ 01 bản , người sử_dụng lao_động giữ 01 bản , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này . Hợp_đồng lao_động được giao_kết thông_qua phương_tiện điện_tử dưới hình_thức thông_điệp dữ_liệu theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch điện_tử có giá_trị như hợp_đồng lao_động bằng văn_bản . 2 . Hai bên có_thể giao_kết hợp_đồng lao_động bằng lời_nói đối_với hợp_đồng có thời_hạn dưới 01 tháng , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 18 , điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ_luật này ” Như_vậy , về nguyên_tắc thì khi giao_kết hợp_đồng mỗi bên giữ một bản hợp_đồng , việc công_ty không đưa bản hợp_đồng cho người lao_động là trái quy_định . Tuy_nhiên theo quy_định về xử_phạt hành_chính trong lĩnh_vực lao_động quy_định tại Nghị_định 12/2022/NĐ-CP thì không có quy_định xử_phạt đối_với trường_hợp này .
None
1
Theo Điều 14 Bộ_luật Lao_động 2019 quy_định về hình_thức hợp_đồng lao_động như sau : “ Điều 14 . Hình_thức hợp_đồng lao_động 1 . Hợp_đồng lao_động phải được giao_kết bằng văn_bản và được làm thành 02 bản , người lao_động giữ 01 bản , người sử_dụng lao_động giữ 01 bản , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này . Hợp_đồng lao_động được giao_kết thông_qua phương_tiện điện_tử dưới hình_thức thông_điệp dữ_liệu theo quy_định của pháp_luật về giao_dịch điện_tử có giá_trị như hợp_đồng lao_động bằng văn_bản . 2 . Hai bên có_thể giao_kết hợp_đồng lao_động bằng lời_nói đối_với hợp_đồng có thời_hạn dưới 01 tháng , trừ trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều 18 , điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ_luật này ” Như_vậy , về nguyên_tắc thì khi giao_kết hợp_đồng mỗi bên giữ một bản hợp_đồng , việc công_ty không đưa bản hợp_đồng cho người lao_động là trái quy_định . Tuy_nhiên theo quy_định về xử_phạt hành_chính trong lĩnh_vực lao_động quy_định tại Nghị_định 12/2022/NĐ-CP thì không có quy_định xử_phạt đối_với trường_hợp này .
8,787
Có mấy nội_dung được dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ?
Căn_cứ Điều 22 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT , việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán gồm 04 nội_dung sau : ... - Thiếu_hụt tổng_lượng mưa trên khu_vực dự_báo , cảnh_báo . - Thiếu_hụt tổng_lượng nước mặt trên khu_vực dự_báo , cảnh_báo . - Khả_năng sạt_lở , sụt lún đất do hạn_hán . - Cấp_độ rủi_ro thiên_tai do hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . ( Hình từ Internet )
None
1
Căn_cứ Điều 22 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT , việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán gồm 04 nội_dung sau : - Thiếu_hụt tổng_lượng mưa trên khu_vực dự_báo , cảnh_báo . - Thiếu_hụt tổng_lượng nước mặt trên khu_vực dự_báo , cảnh_báo . - Khả_năng sạt_lở , sụt lún đất do hạn_hán . - Cấp_độ rủi_ro thiên_tai do hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . ( Hình từ Internet )
8,788
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ra sao ?
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như s: ... Quy_trình kỹ_thuật dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1. Thu_thập, xử_lý các loại thông_tin, dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa, bốc_hơi, độ_ẩm, mực nước, lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu, khu_vực ; - Thông_tin, dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa, tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán. 2. Phân_tích, đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích, đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước, lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông, thuộc lưu_vực, khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện, thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc
None
1
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1 . Thu_thập , xử_lý các loại thông_tin , dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa , bốc_hơi , độ_ẩm , mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu , khu_vực ; - Thông_tin , dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa , tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán . 2 . Phân_tích , đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông , thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện , thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt , tăng , giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực , khu_vực dự_báo trong 10 ngày , 01 tháng , 03 tháng , 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu . 3 . Thực_hiện các phương_án dự_báo , cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo , cảnh_báo cho phù_hợp . 4 . Thảo_luận dự_báo , cảnh_báo - Phân_tích , đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo , cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo . 5 . Xây_dựng bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định . Căn_cứ yêu_cầu thực_tế , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp . 6 . Cung_cấp bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . 7 . Bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8 . Đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin . Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo .
8,789
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ra sao ?
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như s: ... , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông, thuộc lưu_vực, khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện, thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực, khu_vực dự_báo ; phân_tích, đánh_giá sự thiếu_hụt, tăng, giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực, khu_vực dự_báo trong 10 ngày, 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu. 3. Thực_hiện các phương_án dự_báo, cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể, tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo, cảnh_báo cho phù_hợp. 4. Thảo_luận dự_báo, cảnh_báo - Phân_tích, đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau
None
1
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1 . Thu_thập , xử_lý các loại thông_tin , dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa , bốc_hơi , độ_ẩm , mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu , khu_vực ; - Thông_tin , dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa , tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán . 2 . Phân_tích , đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông , thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện , thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt , tăng , giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực , khu_vực dự_báo trong 10 ngày , 01 tháng , 03 tháng , 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu . 3 . Thực_hiện các phương_án dự_báo , cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo , cảnh_báo cho phù_hợp . 4 . Thảo_luận dự_báo , cảnh_báo - Phân_tích , đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo , cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo . 5 . Xây_dựng bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định . Căn_cứ yêu_cầu thực_tế , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp . 6 . Cung_cấp bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . 7 . Bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8 . Đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin . Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo .
8,790
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ra sao ?
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như s: ... quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo, cảnh_báo cho phù_hợp. 4. Thảo_luận dự_báo, cảnh_báo - Phân_tích, đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo, cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo. 5. Xây_dựng bản tin dự_báo, cảnh_báo Hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định. Căn_cứ yêu_cầu thực_tế, tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp. 6. Cung_cấp bản tin dự_báo, cảnh_báo Hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế
None
1
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1 . Thu_thập , xử_lý các loại thông_tin , dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa , bốc_hơi , độ_ẩm , mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu , khu_vực ; - Thông_tin , dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa , tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán . 2 . Phân_tích , đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông , thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện , thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt , tăng , giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực , khu_vực dự_báo trong 10 ngày , 01 tháng , 03 tháng , 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu . 3 . Thực_hiện các phương_án dự_báo , cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo , cảnh_báo cho phù_hợp . 4 . Thảo_luận dự_báo , cảnh_báo - Phân_tích , đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo , cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo . 5 . Xây_dựng bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định . Căn_cứ yêu_cầu thực_tế , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp . 6 . Cung_cấp bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . 7 . Bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8 . Đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin . Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo .
8,791
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ra sao ?
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như s: ... lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế. 7. Bổ_sung bản tin dự_báo, cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo, cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8. Đánh_giá chất_lượng dự_báo, cảnh_báo Hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ, kịp_thời việc dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán. Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin. Các tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo.
None
1
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1 . Thu_thập , xử_lý các loại thông_tin , dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa , bốc_hơi , độ_ẩm , mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu , khu_vực ; - Thông_tin , dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa , tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán . 2 . Phân_tích , đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông , thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện , thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt , tăng , giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực , khu_vực dự_báo trong 10 ngày , 01 tháng , 03 tháng , 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu . 3 . Thực_hiện các phương_án dự_báo , cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo , cảnh_báo cho phù_hợp . 4 . Thảo_luận dự_báo , cảnh_báo - Phân_tích , đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo , cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo . 5 . Xây_dựng bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định . Căn_cứ yêu_cầu thực_tế , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp . 6 . Cung_cấp bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . 7 . Bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8 . Đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin . Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo .
8,792
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ra sao ?
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như s: ... khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo.
None
1
Quy_trình kỹ_thuật dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được quy_định tại Điều 23 T hông tư 25/2022/TT-BTNMT. Cụ_thể như sau : Bước_Nội dung quy_trình kỹ_thuật 1 . Thu_thập , xử_lý các loại thông_tin , dữ_liệu - Số_liệu quan_trắc mưa , bốc_hơi , độ_ẩm , mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) ; - Số_liệu dự_báo mưa của các mô_hình toàn_cầu , khu_vực ; - Thông_tin , dữ_liệu vận_hành hồ chứa và các công_trình thuỷ_lợi ( nếu có ) của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Các đặc_trưng thống_kê tổng_lượng mưa , tổng_lượng nước mặt của khu_vực dự_báo và lân_cận ; - Bản tin dự_báo mưa phục_vụ dự_báo hạn_hán . 2 . Phân_tích , đánh_giá hiện_trạng - Diễn_biến khí_tượng : Phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt tổng_lượng mưa khu_vực dự_báo so với giá_trị trung_bình nhiều năm cùng thời_kỳ hoặc một năm tương_tự trong quá_khứ ; - Diễn_biến thuỷ_văn : Phân_tích diễn_biến mực nước , lưu_lượng ( nếu có ) trên các sông , thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; đánh_giá sự ảnh_hưởng vận_hành các hồ chứa thuỷ_điện , thuỷ_lợi đến dòng_chảy trên các sông thuộc lưu_vực , khu_vực dự_báo ; phân_tích , đánh_giá sự thiếu_hụt , tăng , giảm tổng_lượng nước trên lưu_vực , khu_vực dự_báo trong 10 ngày , 01 tháng , 03 tháng , 06 tháng trước hoặc một thời_đoạn được yêu_cầu . 3 . Thực_hiện các phương_án dự_báo , cảnh_báo - Các phương_án được sử_dụng trong dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tại hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Phương_án dựa trên phương_pháp thống_kê ; phương_án dựa trên phương_pháp mô_hình số trị ( đơn_lẻ và tổ_hợp ) ; phương_án tổng_hợp dựa trên phân_tích kinh_nghiệm của dự_báo_viên ; phương_án dựa trên cơ_sở các phương_pháp khác ; - Căn_cứ vào điều_kiện cụ_thể , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định việc sử_dụng các phương_án dự_báo , cảnh_báo cho phù_hợp . 4 . Thảo_luận dự_báo , cảnh_báo - Phân_tích , đánh_giá độ tin_cậy của các kết_quả dự_báo bằng các phương_án khác nhau được sử_dụng trong các bản tin dự_báo gần nhất ; - Tổng_hợp các kết_quả dự_báo , cảnh_báo từ các phương_án khác nhau và nhận_định của các dự_báo_viên ; - Người chịu trách_nhiệm ban_hành bản tin lựa_chọn và đưa ra kết_luận dự_báo cuối_cùng đảm_bảo độ tin_cậy theo thời_hạn dự_báo . 5 . Xây_dựng bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia xây_dựng và ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định . Căn_cứ yêu_cầu thực_tế , tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định nội_dung bản tin cho phù_hợp . 6 . Cung_cấp bản tin dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia cung_cấp các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; Tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia tự quy_định danh_sách các địa_chỉ được cung_cấp bản tin cho phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . 7 . Bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo Trong trường_hợp phát_hiện hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán có diễn_biến phức_tạp cần bổ_sung bản tin dự_báo , cảnh_báo ngoài các bản tin được ban_hành 8 . Đánh_giá chất_lượng dự_báo , cảnh_báo Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia : Đánh_giá việc thực_hiện đầy_đủ , kịp_thời việc dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán theo quy_định ; đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán . Việc đánh_giá chất_lượng bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được thực_hiện sau khi có đủ số_liệu quan_trắc theo thời_hạn dự_báo của bản tin . Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia phải tuân_thủ các quy_định hiện_hành về đánh_giá chất_lượng dự_báo .
8,793
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán thế_nào ?
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-: ... Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT, khoản 2 Điều 19 Quyết_định 18/2021/QĐ-TTg. Cụ_thể như sau : - Hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia ban_hành các bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) với tần_suất và thời_gian như sau : + Tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) đầu_tiên được ban_hành khi phát_hiện có khả_năng xuất_hiện hạn_hán trong khu_vực cảnh_báo, dự_báo ; + Tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng ; trong trường_hợp hạn_hán diễn_biến phức_tạp, cần ban_hành bổ_sung một_số bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính. - Các tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất, thời_gian ban_hành các bản tin
None
1
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT , khoản 2 Điều 19 Quyết_định 18/2021/QĐ-TTg. Cụ_thể như sau : - Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia ban_hành các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) với tần_suất và thời_gian như sau : + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) đầu_tiên được ban_hành khi phát_hiện có khả_năng xuất_hiện hạn_hán trong khu_vực cảnh_báo , dự_báo ; + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các ngày 10 , 20 và ngày cuối tháng ; trong trường_hợp hạn_hán diễn_biến phức_tạp , cần ban_hành bổ_sung một_số bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính . - Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất , thời_gian ban_hành các bản tin phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT có hiệu_lực từ ngày 15/03/2023 .
8,794
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán thế_nào ?
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-: ... bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính. - Các tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất, thời_gian ban_hành các bản tin phù_hợp với yêu_cầu thực_tế. Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT có hiệu_lực từ ngày 15/03/2023.Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT, khoản 2 Điều 19 Quyết_định 18/2021/QĐ-TTg. Cụ_thể như sau : - Hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia ban_hành các bản tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) với tần_suất và thời_gian như sau : + Tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) đầu_tiên được ban_hành khi phát_hiện có khả_năng xuất_hiện hạn_hán trong khu_vực cảnh_báo, dự_báo ; + Tin dự_báo, cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các
None
1
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT , khoản 2 Điều 19 Quyết_định 18/2021/QĐ-TTg. Cụ_thể như sau : - Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia ban_hành các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) với tần_suất và thời_gian như sau : + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) đầu_tiên được ban_hành khi phát_hiện có khả_năng xuất_hiện hạn_hán trong khu_vực cảnh_báo , dự_báo ; + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các ngày 10 , 20 và ngày cuối tháng ; trong trường_hợp hạn_hán diễn_biến phức_tạp , cần ban_hành bổ_sung một_số bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính . - Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất , thời_gian ban_hành các bản tin phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT có hiệu_lực từ ngày 15/03/2023 .
8,795
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán thế_nào ?
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-: ... , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất, sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng ; trong trường_hợp hạn_hán diễn_biến phức_tạp, cần ban_hành bổ_sung một_số bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính. - Các tổ_chức, cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo, cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất, thời_gian ban_hành các bản tin phù_hợp với yêu_cầu thực_tế. Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT có hiệu_lực từ ngày 15/03/2023.
None
1
Tần_suất và thời_gian ban_hành bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán được xác_định tại Điều 24 Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT , khoản 2 Điều 19 Quyết_định 18/2021/QĐ-TTg. Cụ_thể như sau : - Hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia ban_hành các bản tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) với tần_suất và thời_gian như sau : + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) đầu_tiên được ban_hành khi phát_hiện có khả_năng xuất_hiện hạn_hán trong khu_vực cảnh_báo , dự_báo ; + Tin dự_báo , cảnh_báo hạn_hán và sạt_lở đất , sụt lún đất do hạn_hán ( nếu có ) tiếp_theo được ban_hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban_hành bản tin đầu_tiên vào các ngày 10 , 20 và ngày cuối tháng ; trong trường_hợp hạn_hán diễn_biến phức_tạp , cần ban_hành bổ_sung một_số bản tin xen_kẽ giữa các bản tin chính . - Các tổ_chức , cá_nhân không thuộc hệ_thống dự_báo , cảnh_báo khí_tượng_thuỷ_văn quốc_gia có trách_nhiệm quy_định tần_suất , thời_gian ban_hành các bản tin phù_hợp với yêu_cầu thực_tế . Thông_tư 25/2022/TT-BTNMT có hiệu_lực từ ngày 15/03/2023 .
8,796
Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi , họ , chữ đệm , tên được xác_định như_thế_nào ?
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : ... - Cá_nhân có quyền có họ, tên ( bao_gồm cả chữ đệm, nếu có ). Họ, tên của một người được xác_định theo họ, tên khai_sinh của người đó. - Họ của cá_nhân được xác_định là họ của cha_đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thoả_thuận của cha_mẹ ; nếu không có thoả_thuận thì họ của con được xác_định theo tập_quán. Trường_hợp chưa xác_định được cha_đẻ thì họ của con được xác_định theo họ của mẹ đẻ. Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi, chưa xác_định được cha_đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thoả_thuận của cha_mẹ nuôi. Trường_hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của người đó. Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi, chưa xác_định được cha_đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo đề_nghị của người đứng đầu cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em đó hoặc theo đề_nghị của người có yêu_cầu đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em, nếu trẻ_em đang được người đó tạm_thời nuôi_dưỡng. Cha_đẻ
None
1
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : - Cá_nhân có quyền có họ , tên ( bao_gồm cả chữ đệm , nếu có ) . Họ , tên của một người được xác_định theo họ , tên khai_sinh của người đó . - Họ của cá_nhân được xác_định là họ của cha_đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thoả_thuận của cha_mẹ ; nếu không có thoả_thuận thì họ của con được xác_định theo tập_quán . Trường_hợp chưa xác_định được cha_đẻ thì họ của con được xác_định theo họ của mẹ đẻ . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thoả_thuận của cha_mẹ nuôi . Trường_hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của người đó . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và chưa được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo đề_nghị của người đứng đầu cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em đó hoặc theo đề_nghị của người có yêu_cầu đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em , nếu trẻ_em đang được người đó tạm_thời nuôi_dưỡng . Cha_đẻ , mẹ đẻ được quy_định trong Bộ_luật này là cha , mẹ được xác_định dựa trên sự_kiện sinh_đẻ ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy_định của Luật hôn_nhân và gia_đình . - Việc đặt tên bị hạn_chế trong trường_hợp xâm_phạm đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác hoặc trái với các nguyên_tắc cơ_bản của pháp_luật dân_sự quy_định tại Điều 3 của Bộ_luật này . Tên của công_dân Việt_Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân_tộc khác của Việt_Nam ; không đặt tên bằng số , bằng một ký_tự mà không phải là chữ . - Cá_nhân xác_lập , thực_hiện quyền , nghĩa_vụ dân_sự theo họ , tên của mình . - Việc sử_dụng bí_danh , bút_danh không được gây thiệt_hại đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác . Như_vậy , nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có_thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tuỳ vào sự thoả_thuận của hai người . Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó . Còn nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác_định dựa vào yêu_cầu của người đang tạm_thời nuôi_dưỡng , chăm_sóc . Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi
8,797
Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi , họ , chữ đệm , tên được xác_định như_thế_nào ?
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : ... theo đề_nghị của người đứng đầu cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em đó hoặc theo đề_nghị của người có yêu_cầu đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em, nếu trẻ_em đang được người đó tạm_thời nuôi_dưỡng. Cha_đẻ, mẹ đẻ được quy_định trong Bộ_luật này là cha, mẹ được xác_định dựa trên sự_kiện sinh_đẻ ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy_định của Luật hôn_nhân và gia_đình. - Việc đặt tên bị hạn_chế trong trường_hợp xâm_phạm đến quyền, lợi_ích hợp_pháp của người khác hoặc trái với các nguyên_tắc cơ_bản của pháp_luật dân_sự quy_định tại Điều 3 của Bộ_luật này. Tên của công_dân Việt_Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân_tộc khác của Việt_Nam ; không đặt tên bằng số, bằng một ký_tự mà không phải là chữ. - Cá_nhân xác_lập, thực_hiện quyền, nghĩa_vụ dân_sự theo họ, tên của mình. - Việc sử_dụng bí_danh, bút_danh không được gây thiệt_hại đến quyền, lợi_ích hợp_pháp của người khác. Như_vậy, nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có_thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tuỳ vào sự thoả_thuận của hai người
None
1
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : - Cá_nhân có quyền có họ , tên ( bao_gồm cả chữ đệm , nếu có ) . Họ , tên của một người được xác_định theo họ , tên khai_sinh của người đó . - Họ của cá_nhân được xác_định là họ của cha_đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thoả_thuận của cha_mẹ ; nếu không có thoả_thuận thì họ của con được xác_định theo tập_quán . Trường_hợp chưa xác_định được cha_đẻ thì họ của con được xác_định theo họ của mẹ đẻ . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thoả_thuận của cha_mẹ nuôi . Trường_hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của người đó . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và chưa được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo đề_nghị của người đứng đầu cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em đó hoặc theo đề_nghị của người có yêu_cầu đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em , nếu trẻ_em đang được người đó tạm_thời nuôi_dưỡng . Cha_đẻ , mẹ đẻ được quy_định trong Bộ_luật này là cha , mẹ được xác_định dựa trên sự_kiện sinh_đẻ ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy_định của Luật hôn_nhân và gia_đình . - Việc đặt tên bị hạn_chế trong trường_hợp xâm_phạm đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác hoặc trái với các nguyên_tắc cơ_bản của pháp_luật dân_sự quy_định tại Điều 3 của Bộ_luật này . Tên của công_dân Việt_Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân_tộc khác của Việt_Nam ; không đặt tên bằng số , bằng một ký_tự mà không phải là chữ . - Cá_nhân xác_lập , thực_hiện quyền , nghĩa_vụ dân_sự theo họ , tên của mình . - Việc sử_dụng bí_danh , bút_danh không được gây thiệt_hại đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác . Như_vậy , nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có_thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tuỳ vào sự thoả_thuận của hai người . Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó . Còn nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác_định dựa vào yêu_cầu của người đang tạm_thời nuôi_dưỡng , chăm_sóc . Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi
8,798
Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi , họ , chữ đệm , tên được xác_định như_thế_nào ?
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : ... hợp_pháp của người khác. Như_vậy, nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có_thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tuỳ vào sự thoả_thuận của hai người. Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó. Còn nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác_định dựa vào yêu_cầu của người đang tạm_thời nuôi_dưỡng, chăm_sóc. Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi
None
1
Theo đó , về việc xác_định họ , chữ đệm , tên của trẻ bị bỏ_rơi được quy_định tại Điều 26 Bộ_luật Dân_sự 2015 như sau : - Cá_nhân có quyền có họ , tên ( bao_gồm cả chữ đệm , nếu có ) . Họ , tên của một người được xác_định theo họ , tên khai_sinh của người đó . - Họ của cá_nhân được xác_định là họ của cha_đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thoả_thuận của cha_mẹ ; nếu không có thoả_thuận thì họ của con được xác_định theo tập_quán . Trường_hợp chưa xác_định được cha_đẻ thì họ của con được xác_định theo họ của mẹ đẻ . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thoả_thuận của cha_mẹ nuôi . Trường_hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo họ của người đó . Trường_hợp trẻ_em bị bỏ_rơi , chưa xác_định được cha_đẻ , mẹ đẻ và chưa được nhận làm con_nuôi thì họ của trẻ_em được xác_định theo đề_nghị của người đứng đầu cơ_sở nuôi_dưỡng trẻ_em đó hoặc theo đề_nghị của người có yêu_cầu đăng_ký khai_sinh cho trẻ_em , nếu trẻ_em đang được người đó tạm_thời nuôi_dưỡng . Cha_đẻ , mẹ đẻ được quy_định trong Bộ_luật này là cha , mẹ được xác_định dựa trên sự_kiện sinh_đẻ ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy_định của Luật hôn_nhân và gia_đình . - Việc đặt tên bị hạn_chế trong trường_hợp xâm_phạm đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác hoặc trái với các nguyên_tắc cơ_bản của pháp_luật dân_sự quy_định tại Điều 3 của Bộ_luật này . Tên của công_dân Việt_Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân_tộc khác của Việt_Nam ; không đặt tên bằng số , bằng một ký_tự mà không phải là chữ . - Cá_nhân xác_lập , thực_hiện quyền , nghĩa_vụ dân_sự theo họ , tên của mình . - Việc sử_dụng bí_danh , bút_danh không được gây thiệt_hại đến quyền , lợi_ích hợp_pháp của người khác . Như_vậy , nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có_thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tuỳ vào sự thoả_thuận của hai người . Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó . Còn nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác_định dựa vào yêu_cầu của người đang tạm_thời nuôi_dưỡng , chăm_sóc . Lập Giấy khai_sinh cho trẻ_em bị bỏ_rơi
8,799