text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 461/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 56 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "12/03/2013",
"sign_number": "461/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 56 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 461/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 62/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "62/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 62/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 110/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Thành Sơn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và ông Phạm Thành Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "15/01/2010",
"sign_number": "110/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Thành Sơn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và ông Phạm Thành Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 110/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011
|
Điều 2 Quyết định 1502/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Doãn Văn Hưởng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Doãn Văn Hưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/08/2010",
"sign_number": "1502/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Doãn Văn Hưởng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và ông Doãn Văn Hưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1502/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 2757/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ 16/2007/QĐ-UBND đơn giá vật liệu xây dựng Sơn La
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc Ban hành đơn giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "26/11/2007",
"sign_number": "2757/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Chí Thức",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc Ban hành đơn giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 2757/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ 16/2007/QĐ-UBND đơn giá vật liệu xây dựng Sơn La
|
Điều 2 Quyết định 47/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tiền Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang",
"promulgation_date": "06/12/2013",
"sign_number": "47/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Kim Mai",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 47/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tiền Giang
|
Điều 4 Quyết định 34/2003/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội
Điều 1. Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu; trực thuộc và chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; được Nhà nước giao biên chế khung và cấp kinh phí hoạt động; Trụ sở của Trung tâm đặt tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Trung tâm có chức năng giáo dục - lao động xã hội đối với đối tượng tệ nạn, mại dâm, nghiện ma túy (gọi tắt là đối tượng 05, 06) và kể cả đối tượng 05, 06 bị nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của Trung tâm:
3.1. Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa bệnh, phục hồi sức khỏe, chăm sóc, tư vấn cho đối tượng 05, 06 (kể cả đối tượng tự nguyện) theo quy trình quy định.
3.2. Tổ chức lao động trị liệu, lao động sản xuất, hướng nghiệp, tạo việc làm cho đối tượng. Tổ chức dạy nghề phù hợp với điều kiện của Trung tâm và trình độ của đối tượng hoặc gửi đến các cơ sở dạy nghề ở địa phương. Thực hiện các dự án về việc làm, xóa đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế xã hội khác, tạo điều kiện cho đối tượng hòa nhập cộng đồng.
3.3. Tổ chức giáo dục pháp luật, đạo đức; rèn luyện thể chất, phục hồi hành vi, nhân cách; thể dục, thể thao, học văn hóa cho đối tượng. Hướng dẫn, tư vấn cho đối tượng, gia đình về cai nghiện, chữa trị, quản lý, giáo dục.
3.4. Tổ chức quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại trung tâm.
3.5. Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phương pháp, quy trình chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề và tổ chức lao động.
3.6. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực cho công chức và nhân viên nghiệp vụ.
3.7. Quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật các nguồn kinh phí kể cả các nguồn kinh phí được phép thu theo quy định.
3.8. Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được giao.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "03/03/2003",
"sign_number": "34/2003/QĐ-UB",
"signer": "***",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu; trực thuộc và chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; được Nhà nước giao biên chế khung và cấp kinh phí hoạt động; Trụ sở của Trung tâm đặt tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Trung tâm có chức năng giáo dục - lao động xã hội đối với đối tượng tệ nạn, mại dâm, nghiện ma túy (gọi tắt là đối tượng 05, 06) và kể cả đối tượng 05, 06 bị nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ của Trung tâm:
3.1. Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa bệnh, phục hồi sức khỏe, chăm sóc, tư vấn cho đối tượng 05, 06 (kể cả đối tượng tự nguyện) theo quy trình quy định.
3.2. Tổ chức lao động trị liệu, lao động sản xuất, hướng nghiệp, tạo việc làm cho đối tượng. Tổ chức dạy nghề phù hợp với điều kiện của Trung tâm và trình độ của đối tượng hoặc gửi đến các cơ sở dạy nghề ở địa phương. Thực hiện các dự án về việc làm, xóa đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế xã hội khác, tạo điều kiện cho đối tượng hòa nhập cộng đồng.
3.3. Tổ chức giáo dục pháp luật, đạo đức; rèn luyện thể chất, phục hồi hành vi, nhân cách; thể dục, thể thao, học văn hóa cho đối tượng. Hướng dẫn, tư vấn cho đối tượng, gia đình về cai nghiện, chữa trị, quản lý, giáo dục.
3.4. Tổ chức quản lý, bảo vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại trung tâm.
3.5. Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phương pháp, quy trình chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề và tổ chức lao động.
3.6. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực cho công chức và nhân viên nghiệp vụ.
3.7. Quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật các nguồn kinh phí kể cả các nguồn kinh phí được phép thu theo quy định.
3.8. Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được giao.
|
Điều 4 Quyết định 34/2003/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội
|
Điều 4 Quyết định 1138/2006/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Phòng không nhân dân Quảng Ninh
Điều 1. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động công tác về Phòng không nhân dân tại địa phương.
Điều 2. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, phương hướng, kế hoạch chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về công tác Phòng không nhân dân.
2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các vấn đề về công tác Phòng không nhân dân ở các sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Phối hợp với các Tổ chức Chính trị, tổ chức Xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện công tác Phòng không nhân dân.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao về Phòng không nhân dân.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh",
"promulgation_date": "27/04/2006",
"sign_number": "1138/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Vũ Nguyên Nhiệm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động công tác về Phòng không nhân dân tại địa phương.
Điều 2. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, phương hướng, kế hoạch chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về công tác Phòng không nhân dân.
2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các vấn đề về công tác Phòng không nhân dân ở các sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Phối hợp với các Tổ chức Chính trị, tổ chức Xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện công tác Phòng không nhân dân.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao về Phòng không nhân dân.
|
Điều 4 Quyết định 1138/2006/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo Phòng không nhân dân Quảng Ninh
|
Điều 2 Quyết định 2142/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 157 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/11/2013",
"sign_number": "2142/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 157 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2142/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 499/2007/QĐ-UBND nếp sống văn minh trong việc cưới tang lễ hội Quảng Ninh
Điều 1. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội là trách nhiệm của toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh, trong đó cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước phải gương mẫu thực hiện và vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện tốt Quy định này.
Điều 2. Mọi gia đình công dân có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo đúng Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ và những quy định cụ thể tại Quy định này.
Điều 3. Tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội phải đảm bảo:
1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
2. Không gây mất trật tự, an ninh xã hội; không lợi dụng để truyền đạo trái phép và có các hoạt động chia rẽ đoàn kết dân tộc.
3. Không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng khác.
4. Không lợi dụng việc cưới, việc tang nhằm trục lợi cá nhân; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới, viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân.
5. Không dùng tiền của các cơ quan, đơn vị để làm quà tặng trong Lễ kỷ niệm.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh",
"promulgation_date": "07/02/2007",
"sign_number": "499/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Hồng Quân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội là trách nhiệm của toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh, trong đó cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước phải gương mẫu thực hiện và vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện tốt Quy định này.
Điều 2. Mọi gia đình công dân có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo đúng Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ và những quy định cụ thể tại Quy định này.
Điều 3. Tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội phải đảm bảo:
1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
2. Không gây mất trật tự, an ninh xã hội; không lợi dụng để truyền đạo trái phép và có các hoạt động chia rẽ đoàn kết dân tộc.
3. Không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng khác.
4. Không lợi dụng việc cưới, việc tang nhằm trục lợi cá nhân; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị, tổ chức để làm quà mừng cưới, viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân.
5. Không dùng tiền của các cơ quan, đơn vị để làm quà tặng trong Lễ kỷ niệm.
|
Điều 5 Quyết định 499/2007/QĐ-UBND nếp sống văn minh trong việc cưới tang lễ hội Quảng Ninh
|
Điều 4 Thông tư 33-BT hướng dẫn hình thức văn bản ban hành văn bản cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này ........ (4)
Điều 2 .................................
Điều 3 ................................. (5)
Điều 4. Các ...... chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (6).
T.M Chính phủ
Thủ tướng
(1) Nêu rõ điều lệ hay bản quy định.
(2) Nêu căn cứ trực tiếp.
Ví dụ: Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992.
(3) Ghi rõ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban...
(4) Ghi rõ và thống nhất với tiêu đề văn bản (1).
(5) Thông thường quy định:
- Phạm vi hiệu lực thi hành của Điều lệ.
- Nêu văn bản bị sửa đổi hoặc bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, báo cáo.
(6) Nếu liên quan đến tất cả các ngành cần nêu tất cả, ví dụ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định...; nếu chỉ liên quan đến ngành nào, địa phương nào thì nêu rõ Thủ trưởng ngành đó và Uỷ ban nhân dân địa phương có liên quan.
MẪU 3A:
QUYẾT ĐỊNH
Chính phủ
Số /TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về việc .................. (1)
Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ ...........................;
Căn cứ ...........................(2);
Theo đề nghị của ..................,
Quyết định:
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/12/1992",
"sign_number": "33-BT",
"signer": "Lê Xuân Trinh",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này ........ (4)
Điều 2 .................................
Điều 3 ................................. (5)
Điều 4. Các ...... chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này (6).
T.M Chính phủ
Thủ tướng
(1) Nêu rõ điều lệ hay bản quy định.
(2) Nêu căn cứ trực tiếp.
Ví dụ: Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992.
(3) Ghi rõ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban...
(4) Ghi rõ và thống nhất với tiêu đề văn bản (1).
(5) Thông thường quy định:
- Phạm vi hiệu lực thi hành của Điều lệ.
- Nêu văn bản bị sửa đổi hoặc bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, báo cáo.
(6) Nếu liên quan đến tất cả các ngành cần nêu tất cả, ví dụ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định...; nếu chỉ liên quan đến ngành nào, địa phương nào thì nêu rõ Thủ trưởng ngành đó và Uỷ ban nhân dân địa phương có liên quan.
MẪU 3A:
QUYẾT ĐỊNH
Chính phủ
Số /TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về việc .................. (1)
Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ ...........................;
Căn cứ ...........................(2);
Theo đề nghị của ..................,
Quyết định:
|
Điều 4 Thông tư 33-BT hướng dẫn hình thức văn bản ban hành văn bản cơ quan hành chính Nhà nước
|
Điều 5 Thông tư 33-BT hướng dẫn hình thức văn bản ban hành văn bản cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 1 .........................
Điều 2 ......................... (3)
Thủ tướng Chính phủ
(1) Nếu trích yếu chính sách, chế độ:
- Trường hợp bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động công tác, khen thưởng, nghỉ hưu ghi rõ tên cán bộ thuộc cơ quan nào. Nếu số lượng nhiều từ 2 trở lên thì ghi số 2, 3... cán bộ thuộc cơ quan đó.
- Phân vạch địa giới ghi rõ tên xã, một số xã (nếu nhiều) thuộc huyện, tỉnh nào.
- Trường hợp kỷ luật cán bộ: ghi cụ thể hình thức kỷ luật..... tên cán bộ bị kỷ luật thuộc cơ quan nào.
- Ban hành quy chế, chế độ.
- Phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật, giải quyết vật tư.
(2) Nêu cơ sở đề ra quyết định như: Luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, hoặc nêu vắn tắt tình hình và sự cần thiết ra quyết định.
(3) Nội dung: Nêu các chính sách, chế độ.
Kết thúc: Nêu trách nhiệm thi hành, hiệu lực thời gian, khôn gian.
MẫU 3B:
QUYẾT ĐỊNH
Chính phủ
Số /TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về việc...........................
Căn cứ ............................;
Để ..................(1)............,
Thủ tướng Chính phủ quyết định:
1/ (2)..............................
2/ (3)..............................
3/ (4)..............................
Thủ tướng Chính phủ
(1): Có thể ghi theo đề nghị của cơ quan nào đó....
(2), (3): Nội dung các quyết định, những nội dung đó nên để mỗi vấn đề riêng.
(4): Có thể ghi cơ quan, địa phương có trách nhiệm thi hành.
MẪU 4:
CHỈ THỊ
Chính phủ ------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /TTg
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Về việc .............. (2)
1/ (3) ..............
2/ ..................
3/ ..................
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/12/1992",
"sign_number": "33-BT",
"signer": "Lê Xuân Trinh",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1 .........................
Điều 2 ......................... (3)
Thủ tướng Chính phủ
(1) Nếu trích yếu chính sách, chế độ:
- Trường hợp bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động công tác, khen thưởng, nghỉ hưu ghi rõ tên cán bộ thuộc cơ quan nào. Nếu số lượng nhiều từ 2 trở lên thì ghi số 2, 3... cán bộ thuộc cơ quan đó.
- Phân vạch địa giới ghi rõ tên xã, một số xã (nếu nhiều) thuộc huyện, tỉnh nào.
- Trường hợp kỷ luật cán bộ: ghi cụ thể hình thức kỷ luật..... tên cán bộ bị kỷ luật thuộc cơ quan nào.
- Ban hành quy chế, chế độ.
- Phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật, giải quyết vật tư.
(2) Nêu cơ sở đề ra quyết định như: Luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, hoặc nêu vắn tắt tình hình và sự cần thiết ra quyết định.
(3) Nội dung: Nêu các chính sách, chế độ.
Kết thúc: Nêu trách nhiệm thi hành, hiệu lực thời gian, khôn gian.
MẫU 3B:
QUYẾT ĐỊNH
Chính phủ
Số /TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về việc...........................
Căn cứ ............................;
Để ..................(1)............,
Thủ tướng Chính phủ quyết định:
1/ (2)..............................
2/ (3)..............................
3/ (4)..............................
Thủ tướng Chính phủ
(1): Có thể ghi theo đề nghị của cơ quan nào đó....
(2), (3): Nội dung các quyết định, những nội dung đó nên để mỗi vấn đề riêng.
(4): Có thể ghi cơ quan, địa phương có trách nhiệm thi hành.
MẪU 4:
CHỈ THỊ
Chính phủ ------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /TTg
Hà Nội, ngày tháng năm 19
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Về việc .............. (2)
1/ (3) ..............
2/ ..................
3/ ..................
|
Điều 5 Thông tư 33-BT hướng dẫn hình thức văn bản ban hành văn bản cơ quan hành chính Nhà nước
|
Điều 5 Nghị định 29/1998/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nông dân và nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội, tăng cường đoàn kết nông thôn, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng, góp phần vào sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"; phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp những công việc quan trọng, thiết thực, gắn liền với lợi ích của mình.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; quyền đi đôi với nghĩa vụ; dân chủ đi đôi với trật tự, kỷ cương; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "11/05/1998",
"sign_number": "29/1998/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nông dân và nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội, tăng cường đoàn kết nông thôn, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng, góp phần vào sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"; phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, thực hiện tốt chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếp những công việc quan trọng, thiết thực, gắn liền với lợi ích của mình.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; quyền đi đôi với nghĩa vụ; dân chủ đi đôi với trật tự, kỷ cương; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
|
Điều 5 Nghị định 29/1998/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
|
Điều 2 Quyêt định 783/QĐ-UBND 2017 Quy chế phối hợp khắc phục hậu quả thiên tai sự cố tỉnh Lào Cai
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế phối hợp thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn và sự cố nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "10/03/2017",
"sign_number": "783/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Xuân Phong",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế phối hợp thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn và sự cố nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
Điều 2 Quyêt định 783/QĐ-UBND 2017 Quy chế phối hợp khắc phục hậu quả thiên tai sự cố tỉnh Lào Cai
|
Điều 2 Quyết định 97/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 97/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nirut Surasiang, sinh ngày 20/02/1989 tại Thái Lan
Có tên gọi Việt Nam là: Đoàn Văn Nirut
Hiện trú tại: thôn Hàm Rồng – xã Ia Băng – huyện Đak Đoa – tỉnh Gia Lai
2. Sakda Joemdee, sinh ngày 07/4/1982 tại Thái Lan
Có tên gọi Việt Nam là: Đoàn Văn Sakda
Hiện trú tại: thôn Hàm Rồng – xã Ia Băng – huyện Đak Đoa – tỉnh Gia Lai.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/01/2009",
"sign_number": "97/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 97/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nirut Surasiang, sinh ngày 20/02/1989 tại Thái Lan
Có tên gọi Việt Nam là: Đoàn Văn Nirut
Hiện trú tại: thôn Hàm Rồng – xã Ia Băng – huyện Đak Đoa – tỉnh Gia Lai
2. Sakda Joemdee, sinh ngày 07/4/1982 tại Thái Lan
Có tên gọi Việt Nam là: Đoàn Văn Sakda
Hiện trú tại: thôn Hàm Rồng – xã Ia Băng – huyện Đak Đoa – tỉnh Gia Lai.
|
Điều 2 Quyết định 97/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định 59/2001/QĐ-UB thủ tục hành chính giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Lâm Đồng
Điều 1: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu toàn dân, do UBND Tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lí theo sự phân cấp của Chính phủ. Việc cấp phép khai thác tận thu khoáng sản các loại trên địa bàn (trừ khoáng sản kim loại qúy như: vàng, bạc, Platin; đá qúy như: kim cương, ruby, saphia, êmôrớt.. ) cho các tổ chức , cá nhân trong nước do UBND Tỉnh thực hiện sau khi được Bộ công nghiệp phê duyệt theo quy định tại điều 67-Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Điều 2: Mọi tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định của Luật khoáng sản có nhu cầu hoạt động khai thác tận thu khoáng sản ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của Pháp luật và phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 3: Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện theo quy định tại điều 65 Nghị định 76/2000/NĐ-CP sau đây:
1- Không bắt buộc tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác.
2- Khối lượng khai đào, bao gồm cả đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân không quá 5 nghìn ( 5.000) tấn /năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn ( 100.000) tấn /năm.
3- Trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ thì phải được cấp phép theo quy định của pháp luật; không được sử dụng hoá chất độc.
4- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác tận thu.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "23/07/2001",
"sign_number": "59/2001/QĐ-UB",
"signer": "Phan Thiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc quyền sở hữu toàn dân, do UBND Tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lí theo sự phân cấp của Chính phủ. Việc cấp phép khai thác tận thu khoáng sản các loại trên địa bàn (trừ khoáng sản kim loại qúy như: vàng, bạc, Platin; đá qúy như: kim cương, ruby, saphia, êmôrớt.. ) cho các tổ chức , cá nhân trong nước do UBND Tỉnh thực hiện sau khi được Bộ công nghiệp phê duyệt theo quy định tại điều 67-Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ.
Điều 2: Mọi tổ chức, cá nhân trong nước có đủ điều kiện theo quy định của Luật khoáng sản có nhu cầu hoạt động khai thác tận thu khoáng sản ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của Pháp luật và phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 3: Khai thác tận thu là hình thức hoạt động khoáng sản phù hợp với các điều kiện theo quy định tại điều 65 Nghị định 76/2000/NĐ-CP sau đây:
1- Không bắt buộc tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác.
2- Khối lượng khai đào, bao gồm cả đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân không quá 5 nghìn ( 5.000) tấn /năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn ( 100.000) tấn /năm.
3- Trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ thì phải được cấp phép theo quy định của pháp luật; không được sử dụng hoá chất độc.
4- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác tận thu.
|
Điều 3 Quyết định 59/2001/QĐ-UB thủ tục hành chính giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Lâm Đồng
|
Điều 2 Quyết định 33-TĐC/QĐ bản Quy định về biên bản thử nghiệm (hiệu chuẩn) của phòng thử nghiệm được công nhận
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về biên bản thử nghiệm (hiệu chuẩn) của phòng thử nghiệm được công nhận".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "23/03/1992",
"sign_number": "33-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về biên bản thử nghiệm (hiệu chuẩn) của phòng thử nghiệm được công nhận".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
|
Điều 2 Quyết định 33-TĐC/QĐ bản Quy định về biên bản thử nghiệm (hiệu chuẩn) của phòng thử nghiệm được công nhận
|
Điều 2 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND phê duyệt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình xã đặc biệt khó khăn Yên Bái
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai hàng năm và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "31/12/2015",
"sign_number": "28/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thị Thanh Trà",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai hàng năm và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND phê duyệt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình xã đặc biệt khó khăn Yên Bái
|
Điều 2 Quyết định 2051/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Xuân Thơi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Nguyễn Xuân Thơi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/11/2010",
"sign_number": "2051/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Xuân Thơi, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Nguyễn Xuân Thơi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 2051/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch
|
Điều 4 Quyết định 1306/QĐ-CT năm 2005 Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm ma tuý mại dâm Phú Thọ
Điều 1. Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm tỉnh Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 1303/QĐ-CT ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, là cơ quan tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng chống ma tuý đến năm 2010.
Điều 2. Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm tỉnh Phú Thọ có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện Nghị quyết số 09/CP và Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng chống ma tuý đến năm 2010.
2. Xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm; chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương phối hợp thực hiện công tác phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Hàng năm tiến hành tổng kết tình hình, kết quả công tác PCMT, báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Chính phủ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "23/05/2005",
"sign_number": "1306/QĐ-CT",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm tỉnh Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 1303/QĐ-CT ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, là cơ quan tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng chống ma tuý đến năm 2010.
Điều 2. Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm tỉnh Phú Thọ có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện Nghị quyết số 09/CP và Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phòng chống ma tuý đến năm 2010.
2. Xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm; chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương phối hợp thực hiện công tác phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm trên phạm vi toàn tỉnh.
3. Hàng năm tiến hành tổng kết tình hình, kết quả công tác PCMT, báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Chính phủ.
|
Điều 4 Quyết định 1306/QĐ-CT năm 2005 Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm ma tuý mại dâm Phú Thọ
|
Điều 2 Quyết định 204/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/02/2012",
"sign_number": "204/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 204/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 26-HĐBT Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh
Điều 1. - Chức vụ kế toán trưởng được đặt tại các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh hạch toán kinh tế độc lập bao gồm cả liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty, Cục, Tổng cục hạch toán kinh tế toàn ngành và các đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống công cộng...
Điều 2. - Kế toán trưởng xí nghiệp có chức năng giúp Giám đốc xí nghiệp tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở xí nghiệp theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại xí nghiệp.
ở những xí nghiệp mà công tác tài chính chưa được tổ chức thành một bộ phận riêng biệt thì kế toán trưởng đảm nhiệm cả việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính.
Đối với những đơn vị phụ thuộc nhưng có tổ chức kế toán thì trưởng phòng trưởng ban tổ chức kế toán là người phụ trách công tác kế toán của đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng theo sự uỷ quyền của kế toán trưởng xí nghiệp.
Điều 3. - Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng cấp trên và của cơ quan tài chính, thống kê cùng cấp.
Điều 4. - Việc bổ nhiệm miễn nhiệm thuyên chuyển công tác, thi hành kỷ luật kế toán trưởng xí nghiệp giám đốc xí nghiệp đề nghị do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc xí nghiệp đó quyết định, sau khi thoả thuận với kế toán trưởng cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp.
Việc bổ nhiệm kế toán trưởng phải được thực hiện ngay sau khi có quyết định thành lập xí nghiệp. Trường hợp khuyết kế toán trưởng (do được đề bạt lên cương vị mới, thuyên chuyển hoặc bị kỷ luật) thì cấp có thẩm quyền nói trong điều 4 phải bổ nhiệm ngay kế toán trưởng mới.
Khi thay đổi kế toán trưởng, Giám đốc xí nghiệp phải tổ chức bàn giao công việc giữa kế toán trưởng mới và thông báo ngay cho các bộ phận có liên quan trong xí nghiệp và cho Ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi biết họ, tên và mẫu chữ ký của kế toán trưởng mới.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "18/03/1989",
"sign_number": "26-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Chức vụ kế toán trưởng được đặt tại các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh hạch toán kinh tế độc lập bao gồm cả liên hiệp các xí nghiệp, Tổng công ty, Cục, Tổng cục hạch toán kinh tế toàn ngành và các đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống công cộng...
Điều 2. - Kế toán trưởng xí nghiệp có chức năng giúp Giám đốc xí nghiệp tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở xí nghiệp theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại xí nghiệp.
ở những xí nghiệp mà công tác tài chính chưa được tổ chức thành một bộ phận riêng biệt thì kế toán trưởng đảm nhiệm cả việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính.
Đối với những đơn vị phụ thuộc nhưng có tổ chức kế toán thì trưởng phòng trưởng ban tổ chức kế toán là người phụ trách công tác kế toán của đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng theo sự uỷ quyền của kế toán trưởng xí nghiệp.
Điều 3. - Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng cấp trên và của cơ quan tài chính, thống kê cùng cấp.
Điều 4. - Việc bổ nhiệm miễn nhiệm thuyên chuyển công tác, thi hành kỷ luật kế toán trưởng xí nghiệp giám đốc xí nghiệp đề nghị do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc xí nghiệp đó quyết định, sau khi thoả thuận với kế toán trưởng cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp.
Việc bổ nhiệm kế toán trưởng phải được thực hiện ngay sau khi có quyết định thành lập xí nghiệp. Trường hợp khuyết kế toán trưởng (do được đề bạt lên cương vị mới, thuyên chuyển hoặc bị kỷ luật) thì cấp có thẩm quyền nói trong điều 4 phải bổ nhiệm ngay kế toán trưởng mới.
Khi thay đổi kế toán trưởng, Giám đốc xí nghiệp phải tổ chức bàn giao công việc giữa kế toán trưởng mới và thông báo ngay cho các bộ phận có liên quan trong xí nghiệp và cho Ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửi biết họ, tên và mẫu chữ ký của kế toán trưởng mới.
|
Điều 4 Nghị định 26-HĐBT Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh
|
Điều 2 Quyết định 2156/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Sơn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Huyện ủy Bắc Giang, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Nguyễn Văn Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "21/12/2009",
"sign_number": "2156/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Sơn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Bí thư Huyện ủy Bắc Giang, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Nguyễn Văn Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2156/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011
|
Điều 4 Quyết định 43/QĐ-UB quy định về chế độ niêm yết giá và không bán quá giá niêm yết
Điều 1. Tất cả các cửa hàng, quầy hàng, các sạp mua bán và kinh doanh dịch vụ trong và ngoài chợ, các cơ sở phục vụ và cho thuê tiện ích như: khách sạn, rạp hát, tiệm cho thuê quần áo… xe chuyên chở công cộng đều phải niêm yết giá ở nơi khách hàng dễ nhìn thấy nhất và không được lấy cao hơn giá đã niêm yết. Khi cần thiết phải thay đổi giá bán hoặc công phục vụ thì phải niêm yết giá lại. Mức giá niêm yết do chủ kinh doanh quy định, riêng những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì phải niêm yết giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều 2. Việc niêm yết giá phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Giá niêm yết phải ghi rõ ràng bằng tiền đồng Việt Nam (hoặc bằng ngoại tệ ở các cửa hàng được phép bán hàng thu ngoại tệ) có ghi rõ ký hiệu, mã hiệu từng loại hàng theo đơn vị thương mại thông dụng: thước, lít, kilogam…
Giá phải niêm yết trên từng mặt hàng.
- Đối với nông sản, thực phẩm tươi sống thì có một bảng chung ghi giá các mặt hàng mà cơ sở có kinh doanh có ghi rõ phẩm cấp, chủng loại.
- Đối với công dịch vụ và cho thuê tiện ích thì phải ghi rõ giá kèm theo tên dịch vụ tiện ích, quy ước phục vụ. Bảng giá phải ghi rõ ràng dễ đọc, dễ nhìn.
- Đối với cước vận tải phải ghi rõ mức giá kèm theo cự ly cụ thể.
Điều 3. Biện pháp xử lý vi phạm:
1/ Không niêm yết giá, hoặc niêm yết giá không đầy đủ, không rõ ràng, không để nơi thuận tiện để khách hàng nhìn rõ bị phạt như sau:
- Vi phạm lần đầu: phạt tiền từ 10.000đ đến 50.000đ.
- Vi phạm lần thứ hai:rút giấy phép kinh doanh30 ngày và phạt tiền từ 50.000đồng đến 100.000đồng.
- Vi phạm lần thứ ba: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
2/ Bán quá giá niêm yết hoặc giá chỉ đạo (nếu là sản phẩm dịch vụ do Nhà nước định giá) hay các hình thức bán quá giá trá hình như: cân, đong, đo, đếm thiếu, hạ phẩm cấp, hoặc phục vụ không đúng như quy định kèm theo giá niêm yết thì phải trả lại tiền chênh lệch giá do bán cao hơn giá niêm yết cho khách hàng hoặc nộp vào ngân sách (nếu không xác định được khách hàng bị thiệt hại), ngoài ra còn bị xử lý như sau:
- Vi phạm lần đầu: rút giấy phép kinh doanh từ 7 ngày đến 15 ngày và phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ hai: rút giấy phép kinh doanh từ 30 ngày đến 60 ngày và phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ ba: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.
3/ Riêng đối với việc lấy quá giá giữ xe 2 bánh bị xử lý như sau:
- Vi phạm lần đầu: rút giấy phép kinh doanh 15 ngày đến 30 ngày và phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ hai: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.
4/ Đối với các trường hợp có hành động thô bạo đối với khách hàng như khách hàng yêu cầu chấp hành đúng quy định của thành phố về niêm yết giá, hoặc có thái độ chống đối Đoàn kiểm tra thì bị phạt gấp đôi mức nêu trên. Nếu gây thương tích cho khách hàng hoặc kiểm tra viên thì ngoài các hình thức phạt như nêu trên còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 4. Thẩm quyền xử lý các vụ vi phạm chế độ niêm yết giá, bán quá giá niêm yết như sau:
1/ Các Đội, Tổ kiểm tra giá do Ban Vật giá thành phố, Công an thành phố, Sở thương nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận huyện tổ chức được phạt tiền tại chỗ đến 20.000 đồng. Khi phạt tiền phải cấp biên lai thu tiền phạt do Sở tài chính phát hành và phải lập biên bản.
2/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, Trưởng Ban quản lý chợ được phạt tiền đến 50.000 đồng.
3/ Trưởng phòng cảnh sát trật tự thành phố, Trưởng phòng thương nghiệp quận, huyện được phạt tiền đến 200.000 đồng.
3/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện, Giám đốc Sở thương nghiệp, Trưởng Ban Vật giá thành phố được áp dụng tất cả các hình thức phạt và mức phạt nêu trong Chỉ thị này.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "17/01/1990",
"sign_number": "43/QĐ-UB",
"signer": "Vương Hữu Nhơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các cửa hàng, quầy hàng, các sạp mua bán và kinh doanh dịch vụ trong và ngoài chợ, các cơ sở phục vụ và cho thuê tiện ích như: khách sạn, rạp hát, tiệm cho thuê quần áo… xe chuyên chở công cộng đều phải niêm yết giá ở nơi khách hàng dễ nhìn thấy nhất và không được lấy cao hơn giá đã niêm yết. Khi cần thiết phải thay đổi giá bán hoặc công phục vụ thì phải niêm yết giá lại. Mức giá niêm yết do chủ kinh doanh quy định, riêng những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá thì phải niêm yết giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều 2. Việc niêm yết giá phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Giá niêm yết phải ghi rõ ràng bằng tiền đồng Việt Nam (hoặc bằng ngoại tệ ở các cửa hàng được phép bán hàng thu ngoại tệ) có ghi rõ ký hiệu, mã hiệu từng loại hàng theo đơn vị thương mại thông dụng: thước, lít, kilogam…
Giá phải niêm yết trên từng mặt hàng.
- Đối với nông sản, thực phẩm tươi sống thì có một bảng chung ghi giá các mặt hàng mà cơ sở có kinh doanh có ghi rõ phẩm cấp, chủng loại.
- Đối với công dịch vụ và cho thuê tiện ích thì phải ghi rõ giá kèm theo tên dịch vụ tiện ích, quy ước phục vụ. Bảng giá phải ghi rõ ràng dễ đọc, dễ nhìn.
- Đối với cước vận tải phải ghi rõ mức giá kèm theo cự ly cụ thể.
Điều 3. Biện pháp xử lý vi phạm:
1/ Không niêm yết giá, hoặc niêm yết giá không đầy đủ, không rõ ràng, không để nơi thuận tiện để khách hàng nhìn rõ bị phạt như sau:
- Vi phạm lần đầu: phạt tiền từ 10.000đ đến 50.000đ.
- Vi phạm lần thứ hai:rút giấy phép kinh doanh30 ngày và phạt tiền từ 50.000đồng đến 100.000đồng.
- Vi phạm lần thứ ba: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
2/ Bán quá giá niêm yết hoặc giá chỉ đạo (nếu là sản phẩm dịch vụ do Nhà nước định giá) hay các hình thức bán quá giá trá hình như: cân, đong, đo, đếm thiếu, hạ phẩm cấp, hoặc phục vụ không đúng như quy định kèm theo giá niêm yết thì phải trả lại tiền chênh lệch giá do bán cao hơn giá niêm yết cho khách hàng hoặc nộp vào ngân sách (nếu không xác định được khách hàng bị thiệt hại), ngoài ra còn bị xử lý như sau:
- Vi phạm lần đầu: rút giấy phép kinh doanh từ 7 ngày đến 15 ngày và phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ hai: rút giấy phép kinh doanh từ 30 ngày đến 60 ngày và phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ ba: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng.
3/ Riêng đối với việc lấy quá giá giữ xe 2 bánh bị xử lý như sau:
- Vi phạm lần đầu: rút giấy phép kinh doanh 15 ngày đến 30 ngày và phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Vi phạm lần thứ hai: rút giấy phép kinh doanh không thời hạn và phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.
4/ Đối với các trường hợp có hành động thô bạo đối với khách hàng như khách hàng yêu cầu chấp hành đúng quy định của thành phố về niêm yết giá, hoặc có thái độ chống đối Đoàn kiểm tra thì bị phạt gấp đôi mức nêu trên. Nếu gây thương tích cho khách hàng hoặc kiểm tra viên thì ngoài các hình thức phạt như nêu trên còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 4. Thẩm quyền xử lý các vụ vi phạm chế độ niêm yết giá, bán quá giá niêm yết như sau:
1/ Các Đội, Tổ kiểm tra giá do Ban Vật giá thành phố, Công an thành phố, Sở thương nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận huyện tổ chức được phạt tiền tại chỗ đến 20.000 đồng. Khi phạt tiền phải cấp biên lai thu tiền phạt do Sở tài chính phát hành và phải lập biên bản.
2/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, Trưởng Ban quản lý chợ được phạt tiền đến 50.000 đồng.
3/ Trưởng phòng cảnh sát trật tự thành phố, Trưởng phòng thương nghiệp quận, huyện được phạt tiền đến 200.000 đồng.
3/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện, Giám đốc Sở thương nghiệp, Trưởng Ban Vật giá thành phố được áp dụng tất cả các hình thức phạt và mức phạt nêu trong Chỉ thị này.
|
Điều 4 Quyết định 43/QĐ-UB quy định về chế độ niêm yết giá và không bán quá giá niêm yết
|
Điều 2 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 08/2018/QĐ-UBND thăm dò khoáng sản Phú Thọ
Điều 1. Bổ sung vào phần cuối Điều 1 Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
"Tọa độ các điểm khép góc, diện tích, tài nguyên dự báo, công suất dự kiến, cao độ quy hoạch dự kiến của các điểm mỏ được thể hiện tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này".
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2018. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "20/07/2018",
"sign_number": "14/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Minh Châu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bổ sung vào phần cuối Điều 1 Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
"Tọa độ các điểm khép góc, diện tích, tài nguyên dự báo, công suất dự kiến, cao độ quy hoạch dự kiến của các điểm mỏ được thể hiện tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này".
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2018. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 08/2018/QĐ-UBND thăm dò khoáng sản Phú Thọ
|
Điều 2 Nghị định 86/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "86/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 86/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1923/QĐ-BGDĐT 2014 bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ mẫu giáo tư thục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "30/05/2014",
"sign_number": "1923/QĐ-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Thị Nghĩa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 1923/QĐ-BGDĐT 2014 bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ mẫu giáo tư thục
|
Điều 2 Nghị định 159/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tuyên quang
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tuyên Quang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Na Hang
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Chiêm Hoá
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Hàm Yên
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Thị xã Tuyên Quang
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Yên Sơn
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Sơn Dương
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "22/09/1999",
"sign_number": "159/1999/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tuyên Quang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Na Hang
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Chiêm Hoá
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Hàm Yên
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
4
Thị xã Tuyên Quang
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Yên Sơn
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Sơn Dương
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 09 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 159/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tuyên quang
|
Điều 2 Thông tư 107/2011/TT-BTC sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 1 Thông tư 40/2011/TT-BTC
Điều 1 sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2011/TT-BTC như sau:
" c) Lựa chọn ngân hàng phục vụ:
- Căn cứ danh sách các ngân hàng đủ tiêu chuẩn là ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính công bố và văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, cơ quan chủ trì đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA xem xét chấp thuận và lựa chọn ngân hàng phục vụ dự án ODA, và thông báo cho đối tác đàm phán biết, thực hiện.
- Trong trường hợp có nhiều ngân hàng thương mại đủ điều kiện cùng có đề nghị phục vụ một dự án ODA, ưu tiên lựa chọn các ngân hàng sau: ngân hàng có kinh nghiệm trong phục vụ dự án ODA; ngân hàng thương mại nhà nước; ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối ".
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "20/07/2011",
"sign_number": "107/2011/TT-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1 sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 40/2011/TT-BTC như sau:
" c) Lựa chọn ngân hàng phục vụ:
- Căn cứ danh sách các ngân hàng đủ tiêu chuẩn là ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính công bố và văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, cơ quan chủ trì đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA xem xét chấp thuận và lựa chọn ngân hàng phục vụ dự án ODA, và thông báo cho đối tác đàm phán biết, thực hiện.
- Trong trường hợp có nhiều ngân hàng thương mại đủ điều kiện cùng có đề nghị phục vụ một dự án ODA, ưu tiên lựa chọn các ngân hàng sau: ngân hàng có kinh nghiệm trong phục vụ dự án ODA; ngân hàng thương mại nhà nước; ngân hàng thương mại cổ phần do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối ".
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn, phối hợp giải quyết
|
Điều 2 Thông tư 107/2011/TT-BTC sửa đổi điểm c, khoản 2, Điều 1 Thông tư 40/2011/TT-BTC
|
Điều 2 Quyết định 367/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 46 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/03/2012",
"sign_number": "367/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 46 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 367/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 2110/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Trúc, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và ông Lê Văn Trúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "19/11/2010",
"sign_number": "2110/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Trúc, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và ông Lê Văn Trúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 2110/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch
|
Điều 2 Quyết định 824/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 26 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH HIỆN CƯ TRÚ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 824/QĐ-CTN ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch nước)
STT
Họ và tên
Tên gọi Việt Nam
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
Nơi cư trú hiện tại
Ngày tháng năm nhập cảnh vào Việt Nam
Nam
Nữ
1
Đường Văn Đeng
Đường Văn Đeng
x
1934
Trung Quốc
Cây Hồng, Lâu Thượng, Võ Nhai
1960
2
Lý Thái Sơn
Lý Thái Sơn
x
09.02.1963
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1968
3
Nông Thị Séo
Nông Thị Séo
x
06.8.1957
Trung Quốc
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
03.1970
4
Lý Việt Hồng
Lý Việt Hồng
x
26.5.1977
Thái Nguyên
Thái Long, Đình Cả, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
5
Lý Văn Cường
Lý Văn Cường
x
10 12.1963
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
01.01.1986
6
Chu Thị Hoa
Chu Thị Hoa
x
12.02.1952
Trung Quốc
Nà Kháo, Phú Thượng, Võ Nhai
04.1967
7
Âu Thế Vinh
Âu Thế Vinh
x
11 10 1989
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
8
âu Thị Hậu
âu Thị Hậu
x
28.4.1986
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
9
Hoàng Văn Dáu
Hoàng Văn Dáu
x
25.5.1945
Trung Quốc
Nà Kháo, Phú Thượng, Võ Nhai
25.12.1962
10
Lý Thị Mai
Lý Thị Mai
x
10.4.1970
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
11
Phạm Văn Quắn
Phạm Văn Quắn
x
06.7.1968
Trung Quốc
Làng Mười, Dân Tiến, Võ Nhai
1969
12
Âu Văn Nàm
Âu Văn Nàm
x
22.12.1952
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1965
13
Âu Văn Báo
Âu Văn Báo
x
29.12.1982
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
14
Âu Văn Thủy
Âu Văn Thủy
x
10.9.1984
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
15
Lý Thị Sầu
Lý Thị Sầu
x
03.02.1956
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1968
16
Âu Lệ Hiền
Âu Lệ Hiền
x
12.11.1979
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
17
Phan Văn Trung
Phan Văn Trung
x
07.1.1966
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1969
18
Lường Phúc Sinh
Lường Phúc Sinh
x
11 1936
Lạng Sơn
Làng Phật, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
19
Hà Thị Cúc
Hà Thị Cúc
x
1935
Thái Nguyên
Liên Minh, Võ Nhai
1945
20
Lý Thị Kim Lan
Lý Thị Kim Lan
x
10.11.1979
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
21
Đường Thị Đào
Đường Thị Đào
x
06.02.1944
Trung Quốc
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
1970
22
Lý Đại Lâm
Lý Đại Lâm
x
27.7.1959
Lạng Sơn
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại việt Nam
23
Đường Thị Lý
Đường Thị Lý
x
15.10.1958
Trung Quốc
Đồng Chăn, Lâu Thượng, Võ Nhai
1963
24
Lý Thị Hoa
Lý Thị Hoa
x
18.01.1964
Thái Nguyên
Tân Thành, Trạng Xá, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
25
Nông Thị Khình
Nông Thị Khình
x
13.7.1963
Lạng Sơn
Đồng Chăn, Lâu Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
26
Chu Văn Biên
Chu Văn Biên
x
10.12.1974
Thái Nguyên
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "30/05/2011",
"sign_number": "824/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 26 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH HIỆN CƯ TRÚ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 824/QĐ-CTN ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch nước)
STT
Họ và tên
Tên gọi Việt Nam
Giới tính
Ngày tháng năm sinh
Nơi sinh
Nơi cư trú hiện tại
Ngày tháng năm nhập cảnh vào Việt Nam
Nam
Nữ
1
Đường Văn Đeng
Đường Văn Đeng
x
1934
Trung Quốc
Cây Hồng, Lâu Thượng, Võ Nhai
1960
2
Lý Thái Sơn
Lý Thái Sơn
x
09.02.1963
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1968
3
Nông Thị Séo
Nông Thị Séo
x
06.8.1957
Trung Quốc
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
03.1970
4
Lý Việt Hồng
Lý Việt Hồng
x
26.5.1977
Thái Nguyên
Thái Long, Đình Cả, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
5
Lý Văn Cường
Lý Văn Cường
x
10 12.1963
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
01.01.1986
6
Chu Thị Hoa
Chu Thị Hoa
x
12.02.1952
Trung Quốc
Nà Kháo, Phú Thượng, Võ Nhai
04.1967
7
Âu Thế Vinh
Âu Thế Vinh
x
11 10 1989
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
8
âu Thị Hậu
âu Thị Hậu
x
28.4.1986
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
9
Hoàng Văn Dáu
Hoàng Văn Dáu
x
25.5.1945
Trung Quốc
Nà Kháo, Phú Thượng, Võ Nhai
25.12.1962
10
Lý Thị Mai
Lý Thị Mai
x
10.4.1970
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
11
Phạm Văn Quắn
Phạm Văn Quắn
x
06.7.1968
Trung Quốc
Làng Mười, Dân Tiến, Võ Nhai
1969
12
Âu Văn Nàm
Âu Văn Nàm
x
22.12.1952
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1965
13
Âu Văn Báo
Âu Văn Báo
x
29.12.1982
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
14
Âu Văn Thủy
Âu Văn Thủy
x
10.9.1984
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
15
Lý Thị Sầu
Lý Thị Sầu
x
03.02.1956
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1968
16
Âu Lệ Hiền
Âu Lệ Hiền
x
12.11.1979
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
17
Phan Văn Trung
Phan Văn Trung
x
07.1.1966
Trung Quốc
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
1969
18
Lường Phúc Sinh
Lường Phúc Sinh
x
11 1936
Lạng Sơn
Làng Phật, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
19
Hà Thị Cúc
Hà Thị Cúc
x
1935
Thái Nguyên
Liên Minh, Võ Nhai
1945
20
Lý Thị Kim Lan
Lý Thị Kim Lan
x
10.11.1979
Thái Nguyên
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
21
Đường Thị Đào
Đường Thị Đào
x
06.02.1944
Trung Quốc
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
1970
22
Lý Đại Lâm
Lý Đại Lâm
x
27.7.1959
Lạng Sơn
Ba Nhất, Phú Thượng, Võ Nhai
Sinh tại việt Nam
23
Đường Thị Lý
Đường Thị Lý
x
15.10.1958
Trung Quốc
Đồng Chăn, Lâu Thượng, Võ Nhai
1963
24
Lý Thị Hoa
Lý Thị Hoa
x
18.01.1964
Thái Nguyên
Tân Thành, Trạng Xá, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
25
Nông Thị Khình
Nông Thị Khình
x
13.7.1963
Lạng Sơn
Đồng Chăn, Lâu Thượng, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
26
Chu Văn Biên
Chu Văn Biên
x
10.12.1974
Thái Nguyên
Tiền Phong, Đình Cả, Võ Nhai
Sinh tại Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 824/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND trình tự thủ tục xây dựng công nhận quy ước thôn xóm bản tổ dân phố Tuyên Quang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xây dựng và công nhận quy ước thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "10/12/2013",
"sign_number": "30/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Chẩu Văn Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục xây dựng và công nhận quy ước thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2013.
|
Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND trình tự thủ tục xây dựng công nhận quy ước thôn xóm bản tổ dân phố Tuyên Quang
|
Điều 5 Nghị định 64-CP quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt nam
Điều 1.- Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc - thiết bị và các động sản khác. Bên cho thuê cam kết mua máy móc - thiết bị và động sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 2.- Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên cho thuê: Là Công ty Cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, được cấp giấy phép hoat động theo Quy chế này;
2. Bên thuê: Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê trong thời hạn thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp của mình;
3. Tài sản thuê: Là máy móc, thiết bị và các động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, có giá trị sử dụng hữu ích trên một năm, được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
4. Thời hạn cho thuê: Là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền thuê, được bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 3.- Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:
1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
2. Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
3. Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Điều 4.- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, ban hành các văn bản quy định về nghiệp vụ, quản lý, giám sát và thanh tra hoạt động các Công ty Cho thuê tài chính tại Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "09/10/1995",
"sign_number": "64-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc - thiết bị và các động sản khác. Bên cho thuê cam kết mua máy móc - thiết bị và động sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 2.- Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên cho thuê: Là Công ty Cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, được cấp giấy phép hoat động theo Quy chế này;
2. Bên thuê: Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê trong thời hạn thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp của mình;
3. Tài sản thuê: Là máy móc, thiết bị và các động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, có giá trị sử dụng hữu ích trên một năm, được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
4. Thời hạn cho thuê: Là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền thuê, được bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 3.- Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:
1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
2. Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
3. Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Điều 4.- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, ban hành các văn bản quy định về nghiệp vụ, quản lý, giám sát và thanh tra hoạt động các Công ty Cho thuê tài chính tại Việt Nam.
|
Điều 5 Nghị định 64-CP quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt nam
|
Điều 4 Quyết định 463/2003/QĐ-BGTVT phân công cấp quản lý dự án ODA thuộc Bộ Giao thông Vận tải
Điều 1. Văn bản này quy định về phân công, phân cấp trong quản lý các dự án ODA thuộc Bộ GTVT nhằm hướng dẫn cụ thể trình tự quản lý các dự án ODA và xác định rõ các nội dung công việc phân công, phân cấp từ các cơ quan chức năng của Bộ đến các Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) trực thuộc Bộ. Trình tự quản lý các dự án ODA được thực hiện thông qua 4 giai đoạn: Tìm kiếm, xác định dự án; Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc dự án.
Điều 2. Trong việc quản lý các dự án ODA, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, quy định này và quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ. Trong trường hợp có khác biệt giữa quy định của Nhà nước và của nhà tài trợ, được thực hiện theo quy định hướng dẫn của nhà tài trợ nhưng các Ban QLDA phải báo cáo về Bộ để được chấp thuận trước khi thực hiện.
Điều 3. Đối với các dự án ODA, nguyên tắc chung của Bộ là Chủ đầu tư, các Ban QLDA trực thuộc Bộ là đại diện Chủ đầu tư thực hiện chức năng của cơ quan điều hành dự án (Executing Agency). Đối với các Ban QLDA trực thuộc các Cục chuyên ngành và các Tổng Công ty 91, Chủ đầu tư sẽ được quyết định cụ thể trong quyết định đầu tư. Trong trường hợp này, Bộ GTVT sẽ có quy định phân công, phân cấp cụ thể đối với việc quản lý dự án. Riêng đối với Cục Hàng không Dân dụng và Cục Hàng hải Việt Nam trước mắt tạm thời vẫn giữ nguyên như các quy định hiện hành.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải",
"promulgation_date": "21/02/2003",
"sign_number": "463/2003/QĐ-BGTVT",
"signer": "Đào Đình Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Văn bản này quy định về phân công, phân cấp trong quản lý các dự án ODA thuộc Bộ GTVT nhằm hướng dẫn cụ thể trình tự quản lý các dự án ODA và xác định rõ các nội dung công việc phân công, phân cấp từ các cơ quan chức năng của Bộ đến các Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) trực thuộc Bộ. Trình tự quản lý các dự án ODA được thực hiện thông qua 4 giai đoạn: Tìm kiếm, xác định dự án; Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc dự án.
Điều 2. Trong việc quản lý các dự án ODA, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, quy định này và quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ. Trong trường hợp có khác biệt giữa quy định của Nhà nước và của nhà tài trợ, được thực hiện theo quy định hướng dẫn của nhà tài trợ nhưng các Ban QLDA phải báo cáo về Bộ để được chấp thuận trước khi thực hiện.
Điều 3. Đối với các dự án ODA, nguyên tắc chung của Bộ là Chủ đầu tư, các Ban QLDA trực thuộc Bộ là đại diện Chủ đầu tư thực hiện chức năng của cơ quan điều hành dự án (Executing Agency). Đối với các Ban QLDA trực thuộc các Cục chuyên ngành và các Tổng Công ty 91, Chủ đầu tư sẽ được quyết định cụ thể trong quyết định đầu tư. Trong trường hợp này, Bộ GTVT sẽ có quy định phân công, phân cấp cụ thể đối với việc quản lý dự án. Riêng đối với Cục Hàng không Dân dụng và Cục Hàng hải Việt Nam trước mắt tạm thời vẫn giữ nguyên như các quy định hiện hành.
|
Điều 4 Quyết định 463/2003/QĐ-BGTVT phân công cấp quản lý dự án ODA thuộc Bộ Giao thông Vận tải
|
Điều 2 Nghị định 135/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Phước
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Bình Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
2.
Huyện Lộc Ninh
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3.
Huyện Phước Long
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4.
Huyện Bù Đăng
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Đồng Phú
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 5 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "135/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 19 (mười chín) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Bình Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
2.
Huyện Lộc Ninh
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3.
Huyện Phước Long
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4.
Huyện Bù Đăng
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Đồng Phú
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 5 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 135/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Phước
|
Điều 2 Quyết định 271/QĐ-UBND 2019 Đề án sắp xếp sáp nhập kiện toàn thôn tổ dân phố Quảng Ngãi
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án sắp xếp, sáp nhập, kiện toàn thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "19/04/2019",
"sign_number": "271/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Ngọc Căng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án sắp xếp, sáp nhập, kiện toàn thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 271/QĐ-UBND 2019 Đề án sắp xếp sáp nhập kiện toàn thôn tổ dân phố Quảng Ngãi
|
Điều 5 Quyết định 99/2000/QĐ-BTC Chế độ kế toán công ty chứng khoán
Điều 1- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ.
Điều 2- Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động giao dịch, kinh doanh chứng khoán hoặc môi giới chứng khoán đều phải lập chứng từ. Chứng từ phải lập theo đúng quy định trong chế độ này và các quy định hiện hành khác có liên quan (của UBCKNN, hoặc Công ty chứng khoán) đối với chứng từ kế toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
Điều 3- Chế độ chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:
1- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc;
2- Hệ thống chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn.
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: Là hệ thống chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất.
Hệ thống chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn: Là những chứng từ kế toán sử dụng trong nội bộ đơn vị. Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để đơn vị trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp. Công ty chứng khoán có thể thêm, bớt một số chỉ tiêu đặc thù, hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và yêu cầu nội dung quản lý hoạt động kinh doanh, nhưng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ.
Điều 4- Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 7 chỉ tiêu:
1- Lao động tiền lương;
2- Hàng tồn kho;
- Vật tư tồn kho;
- Chứng khoán chứng chỉ;
- Chứng khoán lưu ký.
3- Vốn bằng tiền;
4- Tài sản cố định;
5- Chứng từ giao dịch mua, bán chứng khoán;
6- Thanh toán bù trừ mua, bán chứng khoán;
7- Bán hàng.
Hệ thống chứng từ kế toán mang tính chất đặc thù sử dụng trong hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định (nếu có bổ sung) sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
Điều 5- Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
1- Tên gọi của chứng từ (Hoá đơn, Phiếu thu, Phiếu chi,...);
2- Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
3- Số hiệu của chứng từ;
4- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ;
5- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ;
6- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
7- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị;
8- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát và người phê duyệt (Giám đốc Công ty chứng khoán), đóng dấu.
Đối với những chứng từ liên quan đến cung cấp dịch vụ cho người đầu tư hoặc cho khách hàng khác của Công ty chứng khoán thì ngoài những yếu tố đã quy định phải có thêm chỉ tiêu: Thuế suất và số thuế phải nộp về thuế GTGT. Nếu được phép chưa thực hiện thuế GTGT (Theo quyết định của Chính phủ tạm thời chưa áp dụng luật thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán) thì phần ghi thuế suất và số thuế GTGT phải nộp sẽ gạch chéo và số tiền thanh toán sẽ không gồm thuế GTGT.
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "13/06/2000",
"sign_number": "99/2000/QĐ-BTC",
"signer": "Trần Văn Tá",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp và hợp lệ.
Điều 2- Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động giao dịch, kinh doanh chứng khoán hoặc môi giới chứng khoán đều phải lập chứng từ. Chứng từ phải lập theo đúng quy định trong chế độ này và các quy định hiện hành khác có liên quan (của UBCKNN, hoặc Công ty chứng khoán) đối với chứng từ kế toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
Điều 3- Chế độ chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:
1- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc;
2- Hệ thống chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn.
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: Là hệ thống chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách, biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất.
Hệ thống chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn: Là những chứng từ kế toán sử dụng trong nội bộ đơn vị. Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để đơn vị trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp. Công ty chứng khoán có thể thêm, bớt một số chỉ tiêu đặc thù, hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và yêu cầu nội dung quản lý hoạt động kinh doanh, nhưng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ.
Điều 4- Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán gồm 7 chỉ tiêu:
1- Lao động tiền lương;
2- Hàng tồn kho;
- Vật tư tồn kho;
- Chứng khoán chứng chỉ;
- Chứng khoán lưu ký.
3- Vốn bằng tiền;
4- Tài sản cố định;
5- Chứng từ giao dịch mua, bán chứng khoán;
6- Thanh toán bù trừ mua, bán chứng khoán;
7- Bán hàng.
Hệ thống chứng từ kế toán mang tính chất đặc thù sử dụng trong hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định (nếu có bổ sung) sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính.
Điều 5- Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
1- Tên gọi của chứng từ (Hoá đơn, Phiếu thu, Phiếu chi,...);
2- Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
3- Số hiệu của chứng từ;
4- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ;
5- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ;
6- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
7- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị;
8- Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát và người phê duyệt (Giám đốc Công ty chứng khoán), đóng dấu.
Đối với những chứng từ liên quan đến cung cấp dịch vụ cho người đầu tư hoặc cho khách hàng khác của Công ty chứng khoán thì ngoài những yếu tố đã quy định phải có thêm chỉ tiêu: Thuế suất và số thuế phải nộp về thuế GTGT. Nếu được phép chưa thực hiện thuế GTGT (Theo quyết định của Chính phủ tạm thời chưa áp dụng luật thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán) thì phần ghi thuế suất và số thuế GTGT phải nộp sẽ gạch chéo và số tiền thanh toán sẽ không gồm thuế GTGT.
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.
|
Điều 5 Quyết định 99/2000/QĐ-BTC Chế độ kế toán công ty chứng khoán
|
Điều 4 Quyết định 208/2003/QĐ-NHNN Quy chế xét tặng huy chương vì sự nghiệp ngân hàng Việt Nam
Điều 1. Huy chương "Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam" (gọi tắt là Huy chương) là hình thức tặng thưởng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để ghi nhận sự cống hiến của các cá nhân trong và ngoài ngành Ngân hàng đã có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam.
Điều 2.
Huy chương chỉ xét tặng một lần cho cá nhân và được trao tặng hàng năm nhân ngày kỷ niệm thành lập Ngành (ngày 6 tháng 5).
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "10/03/2003",
"sign_number": "208/2003/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Huy chương "Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam" (gọi tắt là Huy chương) là hình thức tặng thưởng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để ghi nhận sự cống hiến của các cá nhân trong và ngoài ngành Ngân hàng đã có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam.
Điều 2.
Huy chương chỉ xét tặng một lần cho cá nhân và được trao tặng hàng năm nhân ngày kỷ niệm thành lập Ngành (ngày 6 tháng 5).
|
Điều 4 Quyết định 208/2003/QĐ-NHNN Quy chế xét tặng huy chương vì sự nghiệp ngân hàng Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 136/2004/QĐ-BCN Danh mục máy thiết bị hoá chất độc hại yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn
Điều 1. Quy chế này quy định công tác quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại (sau đây gọi là đối tượng) được quy định trong Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành.
Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc ngành công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị) trong phạm vi cả nước, bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng, dầu khí, khai thác khoáng sản, hoá chất (bao gồm cả hoá dược), vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác có liên quan đến máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp",
"promulgation_date": "19/11/2004",
"sign_number": "136/2004/QĐ-BCN",
"signer": "Đỗ Hữu Hào",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định công tác quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hoá chất độc hại (sau đây gọi là đối tượng) được quy định trong Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành.
Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc ngành công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị) trong phạm vi cả nước, bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng, dầu khí, khai thác khoáng sản, hoá chất (bao gồm cả hoá dược), vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác có liên quan đến máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.
|
Điều 4 Quyết định 136/2004/QĐ-BCN Danh mục máy thiết bị hoá chất độc hại yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn
|
Điều 2 Quyết định 12/QĐ-UBND ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất
Điều 1. Nay ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 1 và 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố và Công văn số 7150/UBND-ĐT ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "06/01/2010",
"sign_number": "12/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thành Tài",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 1 và 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố và Công văn số 7150/UBND-ĐT ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình.
|
Điều 2 Quyết định 12/QĐ-UBND ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất
|
Điều 2 Quyết định 568/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại bà Đoàn Thị Ui
Điều 1. Công nhận Quyết định số 4053/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết khiếu nại của bà Đoàn Thị Ui trú tại 626 đường Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2: Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của bà Đoàn Thị Ui xin lại 02 căn nhà 124-126 đường Võ Thành Trang, phường 11, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Xây dựng",
"promulgation_date": "21/05/2010",
"sign_number": "568/QĐ-BXD",
"signer": "Nguyễn Trần Nam",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công nhận Quyết định số 4053/QĐ-UBND ngày 22/9/2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết khiếu nại của bà Đoàn Thị Ui trú tại 626 đường Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2: Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của bà Đoàn Thị Ui xin lại 02 căn nhà 124-126 đường Võ Thành Trang, phường 11, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
|
Điều 2 Quyết định 568/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại bà Đoàn Thị Ui
|
Điều 2 Nghị định 120/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 56 (năm mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lạng Sơn (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Lạng Sơn
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Tràng Định
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Văn Lãng
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Cao Lộc
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Bắc Sơn
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Bình Gia
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Văn Quan
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Hữu Lũng
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Chi Lăng
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Huyện Lộc Bình
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
03 đại biểu
11
Huyện Đình Lập
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "120/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 56 (năm mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lạng Sơn (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Lạng Sơn
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Tràng Định
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Văn Lãng
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Cao Lộc
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Bắc Sơn
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Bình Gia
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Văn Quan
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Hữu Lũng
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Chi Lăng
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Huyện Lộc Bình
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
03 đại biểu
03 đại biểu
11
Huyện Đình Lập
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 120/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND
|
Điều 2 Quyết định 1029/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Đức Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La, nguyên Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sơn La, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và ông Bùi Đức Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "05/07/2010",
"sign_number": "1029/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Bùi Đức Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La, nguyên Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sơn La, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và ông Bùi Đức Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1029/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 206/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.020 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/02/2012",
"sign_number": "206/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.020 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 206/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 146/1999/TT-BTC vướng dẫn thực hiện miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-C
Điều 1. Cơ sở kinh doanh......... được miễn giảm các khoản thuế và (ghi loại thuế, % được miễn, giảm, thời gian từ năm...... đến năm; nếu là thuế TNDN ghi rõ kể từ năm có thuế TNDN).......
Điều 2. Căn cứ vào mức miễn thuế, giảm thuế theo Điều 1 cơ sở xác định số thuế được miễn, giảm; số thuế còn phải nộp để kê khai nộp thuế từng kì và quyết toán cả năm.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày kí. Ông, Bà trưởng phòng thuế...... cơ sở kinh doanh....... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Cục trưởng cục thuế tỉnh
(Kí tên, đóng dấu)
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "17/12/1999",
"sign_number": "146/1999/TT-BTC",
"signer": "Phạm Văn Trọng",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Cơ sở kinh doanh......... được miễn giảm các khoản thuế và (ghi loại thuế, % được miễn, giảm, thời gian từ năm...... đến năm; nếu là thuế TNDN ghi rõ kể từ năm có thuế TNDN).......
Điều 2. Căn cứ vào mức miễn thuế, giảm thuế theo Điều 1 cơ sở xác định số thuế được miễn, giảm; số thuế còn phải nộp để kê khai nộp thuế từng kì và quyết toán cả năm.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày kí. Ông, Bà trưởng phòng thuế...... cơ sở kinh doanh....... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Cục trưởng cục thuế tỉnh
(Kí tên, đóng dấu)
|
Điều 2 Thông tư 146/1999/TT-BTC vướng dẫn thực hiện miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-C
|
Điều 3 Nghị định 59-CP bản điều lệ tổ chức Hội đồng trọng tài Ngoại thương
Điều 1. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Điều 2. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương xét xử vụ tranh chấp giữa các tổ chức kinh tế Việt Nam và tổ chức kinh tế nước ngoài trong khi giao dịch về ngoại thương trong phạm vi thi hành các hiệp định hoặc các hiệp nghị, hợp đồng ký kết giữa các bên đương sự.
Điều 3. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương gồm có mười lăm Ủy viên. Những Ủy viên này có nhiệm kỳ ba năm, do Ban trị sự Phòng Thương mại chọn trong số những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm về thương nghiệp, công nghiệp, vận tải, luật pháp…
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "30/04/1963",
"sign_number": "59-CP",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Điều 2. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương xét xử vụ tranh chấp giữa các tổ chức kinh tế Việt Nam và tổ chức kinh tế nước ngoài trong khi giao dịch về ngoại thương trong phạm vi thi hành các hiệp định hoặc các hiệp nghị, hợp đồng ký kết giữa các bên đương sự.
Điều 3. – Hội đồng trọng tài Ngoại thương gồm có mười lăm Ủy viên. Những Ủy viên này có nhiệm kỳ ba năm, do Ban trị sự Phòng Thương mại chọn trong số những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm về thương nghiệp, công nghiệp, vận tải, luật pháp…
|
Điều 3 Nghị định 59-CP bản điều lệ tổ chức Hội đồng trọng tài Ngoại thương
|
Điều 2 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ tỉnh Bình Phước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "19/08/2020",
"sign_number": "19/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Tuệ Hiền",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
|
Điều 2 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ tỉnh Bình Phước
|
Điều 2 Quyết định 29/2010/QĐ-UBND cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "29/11/2010",
"sign_number": "29/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Đỗ Văn Chiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 29/2010/QĐ-UBND cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin
|
Điều 4 Quyết định 217/2005/QĐ-TTG quy chế tổ chức hoạt động khu kinh tế cửa khẩu quốc tế bờ Y, tỉnh Kon Tum
Điều 1.Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và tổ chức quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động đầu tư, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu này.
Điều 2.Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia với các khu chức năng, có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhất theo các quy định hiện hành bao gồm hạ tầng kinh tế - xã hội và chính sách, cơ chế quản lý thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, phù hợp với cơ chế thị trường.
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y có diện tích 68.570 ha, bao gồm các xã Sa Loong, Bờ Y, Đắk Sú, Đắk Nông, Đắk Dục và thị trấn Plei Kần huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum có địa giới như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đắk Glei;
- Phía Nam giáp huyện Sa Thầy;
- Phía Đông giáp huyện Đắk Tô và xã Đắk Ang (huyện Ngọc Hồi);
- Phía Tây giáp Lào và Campuchia (có chung đường biên giới với Lào 30km, Campuchia 25 km).
Điều 3.Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y:
1. Xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trở thành Vùng động lực, trung tâm liên kết trên hành lang kinh tế Đông - Tây trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
2. Xây dựng Khu trung tâm, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trở thành đô thị biên giới, khai thác có hiệu quả các điều kiện về vị trí địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội trong quá trình giao lưu kinh tế quốc tế để thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy tác dụng lan toả của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đối với tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia trong quá trình hội nhập.
3. Thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn, biên giới và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, văn hoá, xã hội, dân tộc, trật tự an ninh quốc phòng trên cơ sở tạo được nhiều việc làm, thúc đẩy đào tạo, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.
4. Tạo điều kiện bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và an ninh biên giới quốc gia, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm đoàn kết dân tộc, tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc gia trong khu vực.
Điều 4.Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong các lĩnh vực: xuất nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh phù hợp với Hiệp định vận tải quá cảnh hàng hoá, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, các chi nhánh đại diện, các công ty trong và ngoài nước, chợ cửa khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng, du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng,... theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "05/09/2005",
"sign_number": "217/2005/QĐ-TTG",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và tổ chức quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động đầu tư, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu này.
Điều 2.Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia với các khu chức năng, có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhất theo các quy định hiện hành bao gồm hạ tầng kinh tế - xã hội và chính sách, cơ chế quản lý thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, phù hợp với cơ chế thị trường.
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y có diện tích 68.570 ha, bao gồm các xã Sa Loong, Bờ Y, Đắk Sú, Đắk Nông, Đắk Dục và thị trấn Plei Kần huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum có địa giới như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đắk Glei;
- Phía Nam giáp huyện Sa Thầy;
- Phía Đông giáp huyện Đắk Tô và xã Đắk Ang (huyện Ngọc Hồi);
- Phía Tây giáp Lào và Campuchia (có chung đường biên giới với Lào 30km, Campuchia 25 km).
Điều 3.Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y:
1. Xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trở thành Vùng động lực, trung tâm liên kết trên hành lang kinh tế Đông - Tây trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
2. Xây dựng Khu trung tâm, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trở thành đô thị biên giới, khai thác có hiệu quả các điều kiện về vị trí địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội trong quá trình giao lưu kinh tế quốc tế để thúc đẩy phát triển kinh tế, phát huy tác dụng lan toả của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đối với tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia trong quá trình hội nhập.
3. Thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn, biên giới và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, văn hoá, xã hội, dân tộc, trật tự an ninh quốc phòng trên cơ sở tạo được nhiều việc làm, thúc đẩy đào tạo, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực.
4. Tạo điều kiện bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và an ninh biên giới quốc gia, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm đoàn kết dân tộc, tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc gia trong khu vực.
Điều 4.Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong các lĩnh vực: xuất nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh phù hợp với Hiệp định vận tải quá cảnh hàng hoá, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, các chi nhánh đại diện, các công ty trong và ngoài nước, chợ cửa khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng, du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng,... theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
|
Điều 4 Quyết định 217/2005/QĐ-TTG quy chế tổ chức hoạt động khu kinh tế cửa khẩu quốc tế bờ Y, tỉnh Kon Tum
|
Điều 3 Quyết định 01/QĐ-HĐTĐKTTW Quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
Điều 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tư vấn của Đảng và Nhà nước trong công tác thi đua khen thưởng.
Điều 2. Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, nhằm phát triển phong trào mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả.
2. Tổng kết phong trào thi đua, đề xuất với Đảng và Nhà nước kế hoạch tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến và các chế độ, chính sách, hình thức thi đua khen thưởng.
3. Xét chọn các cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng các danh hiệu: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác.
4. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, các cấp.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương",
"promulgation_date": "03/11/1998",
"sign_number": "01/QĐ-HĐTĐKTTW",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là cơ quan tư vấn của Đảng và Nhà nước trong công tác thi đua khen thưởng.
Điều 2. Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, nhằm phát triển phong trào mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả.
2. Tổng kết phong trào thi đua, đề xuất với Đảng và Nhà nước kế hoạch tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến và các chế độ, chính sách, hình thức thi đua khen thưởng.
3. Xét chọn các cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng các danh hiệu: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác.
4. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các ngành, các cấp.
|
Điều 3 Quyết định 01/QĐ-HĐTĐKTTW Quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
|
Điều 2 Quyết định 75/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất Quảng Ngãi
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh sửa đổi Điều 31 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh; Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Sửa đổi một số nội dung của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "14/12/2021",
"sign_number": "75/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh sửa đổi Điều 31 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh; Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Sửa đổi một số nội dung của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 75/2021/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất Quảng Ngãi
|
Điều 2 Quyết định 83/2020/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ Chương trình Sữa học đường Bình Định
Điều 1. Sửa đổi Điều 7 của Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho Chương trình Sữa học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2018 đến năm 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
Thời gian thực hiện: Kéo dài đến ngày 31 tháng 5 năm 2021 (kết thúc năm học 2020-2021).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định",
"promulgation_date": "18/12/2020",
"sign_number": "83/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tuấn Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điều 7 của Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho Chương trình Sữa học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2018 đến năm 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
Thời gian thực hiện: Kéo dài đến ngày 31 tháng 5 năm 2021 (kết thúc năm học 2020-2021).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 83/2020/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ Chương trình Sữa học đường Bình Định
|
Điều 2 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND Quy trình bồi thường bốc mộ cải táng di dời mồ mả Quận 2 Hồ Chí Minh
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bồi thường bốc mộ cải táng, di dời mồ mả trong phạm vi giải tỏa triển khai thực hiện các dự án có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn quận 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định đã ban hành trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Quận 2",
"promulgation_date": "22/06/2007",
"sign_number": "04/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Trọng Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bồi thường bốc mộ cải táng, di dời mồ mả trong phạm vi giải tỏa triển khai thực hiện các dự án có nguồn vốn ngân sách trên địa bàn quận 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định, quy định đã ban hành trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
|
Điều 2 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND Quy trình bồi thường bốc mộ cải táng di dời mồ mả Quận 2 Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Đắk Nông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 80/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 và Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "17/09/2015",
"sign_number": "22/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Diễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 80/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 và Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Đắk Nông
|
Điều 6 Quyết định 48-LT-QĐ quản lý sử dụng bao bì trong ngành lương thực
Điều 1: Chế độ này ban hành nhằm mục đích tăng cường trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong ngành lương thực đối với việc quản lý và sử dụng bao bì, chống tham ô, lãng phí, đưa việc quản lý và sử dụng bao bì vào nền nếp chặt chẽ; phục vụ tốt cho việc vận chuyển lương thực và kế hoạch kinh doanh của ngành.
Điều 2: Bao bì của ngành lương thực là tài sản quan trọng trong vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước.
Bao bì nói đây là các loại bao bì bằng đay, gai, vải, cói, tre nứa (sọt, lồ…)
Điều 3: Tất cả cán bộ trong ngành lương thực trước hết là cán bộ bảo quản bao bì phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, sử dụng bao bì và thủ tục xuất nhập bao bì.
|
{
"issuing_agency": "Tổng Cục lương thực",
"promulgation_date": "06/04/1964",
"sign_number": "48-LT-QĐ",
"signer": "Trần Văn Hiển",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Chế độ này ban hành nhằm mục đích tăng cường trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong ngành lương thực đối với việc quản lý và sử dụng bao bì, chống tham ô, lãng phí, đưa việc quản lý và sử dụng bao bì vào nền nếp chặt chẽ; phục vụ tốt cho việc vận chuyển lương thực và kế hoạch kinh doanh của ngành.
Điều 2: Bao bì của ngành lương thực là tài sản quan trọng trong vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước.
Bao bì nói đây là các loại bao bì bằng đay, gai, vải, cói, tre nứa (sọt, lồ…)
Điều 3: Tất cả cán bộ trong ngành lương thực trước hết là cán bộ bảo quản bao bì phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý, sử dụng bao bì và thủ tục xuất nhập bao bì.
|
Điều 6 Quyết định 48-LT-QĐ quản lý sử dụng bao bì trong ngành lương thực
|
Điều 2 Quyết định 903/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 480 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/05/2013",
"sign_number": "903/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 480 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 903/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 268/TCHQ-GSQL Quy chế quản lý hàng hóa, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hàng hoá, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "11/10/1995",
"sign_number": "268/TCHQ-GSQL",
"signer": "Phan Văn Dĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hàng hoá, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 268/TCHQ-GSQL Quy chế quản lý hàng hóa, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay
|
Điều 5 Quyết định 268/TCHQ-GSQL Quy chế quản lý hàng hóa, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay
Điều 1.- Hàng hoá, hành lý, quà biếu xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp (sau đây gọi chung là hàng hoá xuất, nhập khẩu chuyển tiếp) từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng để hoàn thành thủ tục hải quan, chỉ được phép chuyển đến những sân bay có tổ chức Hải quan cửa khẩu sân bay. Đối với hàng hoá nhập khẩu, chỉ được phép chuyển tiếp từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng những lô hàng có vận đơn gốc ghi nơi đến thuộc cửa khẩu sân bay cuối cùng. Những trường hợp đặc biệt cần chuyển tiếp đến những sân bay không có tổ chức Hải quan cửa khẩu sân bay để hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan Hàng không dân dụng Việt Nam phải có văn bản gửi Tổng cục Hải quan trình bày cụ thể từng trường hợp để được xem xét giải quyết, trong trường hợp này, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chỉ cho phép chuyển tiếp khi đã được Tổng cục Hải quan đồng ý.
Điều 2. Thông báo về hàng chuyển tiếp của cơ quan Hàng không tại sân bay với Hải quan, và giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau; trách nhiệm chuyển tiếp bộ hồ sơ hàng xuất, nhập khẩu chuyển tiếp từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng:
1. Cơ quan Hàng không dân dụng dân dụng Việt Nam tại các sân bay có liên quan phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu san bay biết về kế hoạch vận chuyển, tiếp nhận, xếp dỡ... hàng chuyển tiếp; Cơ trưởng các chuyển bay vận chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu chuyển tiếp, phải chịu trách nhiệm chuyển bộ hồ sơ của Hải quan tại cửa khẩu sân bay đầu tiên đến giao nguyên niêm phong cho Hải quan tại cửa khẩu sân bay cuối cùng.
2. Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng biết trước về chuyển bay vận chuyển hàng chuyển tiếp sẽ hạ cánh tại sân bay cuối cùng và tình hình cụ thể về hàng chuyển tiếp kèm theo bộ hồ sơ trên chuyển bay đó.
3. Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên biết ngay về kết quả cụ thể sau khi tiếp nhận được hàng chuyển tiếp kèm theo bộ hồ sơ do Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên chuyển đến.
4. Sau 24 giờ, kể từ khi chuyến bay vận chuyển hàng chuyển tiếp cất cánh, nếu Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên không nhận được thông báo của Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng về việc đã tiếp nhận được hàng chuyển tiếp thì Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên phải điện FAX báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát - quản lý về hải quan) biết kịp thời để Tổng cục có chỉ đạo các cục, vụ chức năng tại cơ quan Tổng cục và các địa phương liên quan kiểm tra lại.
Điều 3. Quá trình lưu kho, xếp dỡ hàng xuất nhập khẩu chuyển tiếp lên, xuống các loại phương tiện vận chuyển... không được xếp lẫn với hàng hoá, hành lý nội địa. Trong thời gian lưu kho, nếu xét cần thiết phải kiểm tra lại, phải di chuyển, thay đổi kho hoặc container, thay đổi phương tiện vận chuyển... phải được sự thống nhất của trưởng Hải quan cửa sân bay và lãnh đạo cơ quan Hàng không tại sân bay.
Điều 4. Kiểm tra bộ hồ sơ về hàng xuất, nhập khẩu chuyển tiếp; đối chiếu theo dõi thực tế hàng hoá với bộ hồ sơ; vào sổ theo dõi hàng chuyển tiếp; đối chiếu hồ sơ, sổ sách về hàng chuyển tiếp giữa Hải quan các cửa khẩu và giữa Hải quan với cơ quan Hàng không tại các sân bay.
1. Trong từng Cargo Manifest của một chuyển bay có bao nhiêu vận đơn thì thực tế trên chuyến bay đó phải có bấy nhiêu bộ vận đơn, từng chuyến bay có bao nhiêu bộ vận đơn hàng chuyển tiếp thì thực tế trên chuyến bay đó phải có bấy nhiêu lô hàng chuyển tiếp. Mọi sự sai lệch giữa các chứng từ trong một bộ hồ sơ, giữa bộ hồ sơ với thực tế hàng hoá và mọi trường hợp xẩy ra do rủi ro, bất khả kháng, đều phải yêu cầu bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan Hàng không sân bay lập biên bản chứng nhận tại chỗ, có sự chứng kiến, xác nhận của Hải quan sân bay.
2. Hàng chuyển tiếp phải lập hồ sơ, sổ sách theo dõi riêng theo từng chuyến bay. Việc theo dõi phải liên tục, có sự kiểm tra, đối chiếu với sổ sách, hồ sơ của bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan Hàng không sân bay và sổ sách, hồ sơ giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau. Mọi sai lệch phát hiện được sau khi kiểm tra, đối chiếu với sổ sách của cơ quan Hàng không và sổ sách, hồ sơ giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau phải báo cáo ngay cho trưởng Hải quan cửa khẩu để có biện pháp xem xét, xử lý kịp thời.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "11/10/1995",
"sign_number": "268/TCHQ-GSQL",
"signer": "Phan Văn Dĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Hàng hoá, hành lý, quà biếu xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp (sau đây gọi chung là hàng hoá xuất, nhập khẩu chuyển tiếp) từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng để hoàn thành thủ tục hải quan, chỉ được phép chuyển đến những sân bay có tổ chức Hải quan cửa khẩu sân bay. Đối với hàng hoá nhập khẩu, chỉ được phép chuyển tiếp từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng những lô hàng có vận đơn gốc ghi nơi đến thuộc cửa khẩu sân bay cuối cùng. Những trường hợp đặc biệt cần chuyển tiếp đến những sân bay không có tổ chức Hải quan cửa khẩu sân bay để hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan Hàng không dân dụng Việt Nam phải có văn bản gửi Tổng cục Hải quan trình bày cụ thể từng trường hợp để được xem xét giải quyết, trong trường hợp này, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chỉ cho phép chuyển tiếp khi đã được Tổng cục Hải quan đồng ý.
Điều 2. Thông báo về hàng chuyển tiếp của cơ quan Hàng không tại sân bay với Hải quan, và giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau; trách nhiệm chuyển tiếp bộ hồ sơ hàng xuất, nhập khẩu chuyển tiếp từ sân bay đầu tiên đến sân bay cuối cùng:
1. Cơ quan Hàng không dân dụng dân dụng Việt Nam tại các sân bay có liên quan phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu san bay biết về kế hoạch vận chuyển, tiếp nhận, xếp dỡ... hàng chuyển tiếp; Cơ trưởng các chuyển bay vận chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu chuyển tiếp, phải chịu trách nhiệm chuyển bộ hồ sơ của Hải quan tại cửa khẩu sân bay đầu tiên đến giao nguyên niêm phong cho Hải quan tại cửa khẩu sân bay cuối cùng.
2. Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng biết trước về chuyển bay vận chuyển hàng chuyển tiếp sẽ hạ cánh tại sân bay cuối cùng và tình hình cụ thể về hàng chuyển tiếp kèm theo bộ hồ sơ trên chuyển bay đó.
3. Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng phải thông báo cho Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên biết ngay về kết quả cụ thể sau khi tiếp nhận được hàng chuyển tiếp kèm theo bộ hồ sơ do Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên chuyển đến.
4. Sau 24 giờ, kể từ khi chuyến bay vận chuyển hàng chuyển tiếp cất cánh, nếu Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên không nhận được thông báo của Hải quan cửa khẩu sân bay cuối cùng về việc đã tiếp nhận được hàng chuyển tiếp thì Hải quan cửa khẩu sân bay đầu tiên phải điện FAX báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát - quản lý về hải quan) biết kịp thời để Tổng cục có chỉ đạo các cục, vụ chức năng tại cơ quan Tổng cục và các địa phương liên quan kiểm tra lại.
Điều 3. Quá trình lưu kho, xếp dỡ hàng xuất nhập khẩu chuyển tiếp lên, xuống các loại phương tiện vận chuyển... không được xếp lẫn với hàng hoá, hành lý nội địa. Trong thời gian lưu kho, nếu xét cần thiết phải kiểm tra lại, phải di chuyển, thay đổi kho hoặc container, thay đổi phương tiện vận chuyển... phải được sự thống nhất của trưởng Hải quan cửa sân bay và lãnh đạo cơ quan Hàng không tại sân bay.
Điều 4. Kiểm tra bộ hồ sơ về hàng xuất, nhập khẩu chuyển tiếp; đối chiếu theo dõi thực tế hàng hoá với bộ hồ sơ; vào sổ theo dõi hàng chuyển tiếp; đối chiếu hồ sơ, sổ sách về hàng chuyển tiếp giữa Hải quan các cửa khẩu và giữa Hải quan với cơ quan Hàng không tại các sân bay.
1. Trong từng Cargo Manifest của một chuyển bay có bao nhiêu vận đơn thì thực tế trên chuyến bay đó phải có bấy nhiêu bộ vận đơn, từng chuyến bay có bao nhiêu bộ vận đơn hàng chuyển tiếp thì thực tế trên chuyến bay đó phải có bấy nhiêu lô hàng chuyển tiếp. Mọi sự sai lệch giữa các chứng từ trong một bộ hồ sơ, giữa bộ hồ sơ với thực tế hàng hoá và mọi trường hợp xẩy ra do rủi ro, bất khả kháng, đều phải yêu cầu bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan Hàng không sân bay lập biên bản chứng nhận tại chỗ, có sự chứng kiến, xác nhận của Hải quan sân bay.
2. Hàng chuyển tiếp phải lập hồ sơ, sổ sách theo dõi riêng theo từng chuyến bay. Việc theo dõi phải liên tục, có sự kiểm tra, đối chiếu với sổ sách, hồ sơ của bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan Hàng không sân bay và sổ sách, hồ sơ giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau. Mọi sai lệch phát hiện được sau khi kiểm tra, đối chiếu với sổ sách của cơ quan Hàng không và sổ sách, hồ sơ giữa các đơn vị Hải quan cửa khẩu sân bay với nhau phải báo cáo ngay cho trưởng Hải quan cửa khẩu để có biện pháp xem xét, xử lý kịp thời.
|
Điều 5 Quyết định 268/TCHQ-GSQL Quy chế quản lý hàng hóa, hành lý, quà biếu xuất, nhập khẩu chuyển tiếp bằng máy bay
|
Điều 4 Quyết định 188-CT quy định về chế độ thu quốc doanh
Điều 1. Chế độ thu quốc doanh áp dụng đối với sản phẩm hàng hoá sản xuất để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, các hoạt động kinh doanh vận tải, ăn uống, dịch vụ du lịch, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, v. v... do các xí nghiệp, đơn vị kinh tế, các đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể và lực lượng vũ trang trực tiếp quản lý (sau đây gọi tắt là xí nghiệp quốc doanh).
Điều 2. Đơn vị phải nộp thu quốc doanh là:
a) Các đơn vị xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh hạch toán kinh tế độc lập (bao gồm cả các đơn vị hạch toán toàn ngành như Sở Điện lực, Sở Bưu điện, sân bay...), các liên doanh sản xuất với nước ngoài.
b) Các đơn vị sự nghiệp (viện nghiên cứu, trường học, các đoàn nghệ thuật...) có sản xuất hàng hoá để bán, các hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ nghiên cứu giảng dạy.
Điều 3. Thu quốc doanh là khoản thu bắt buộc, ấn định bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, được ổn định từ 3 đến 5 năm. Mức thu này là một bộ phận cấu thành trong giá cả sản phẩm hàng hoá, giá cước, tiền thu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 4. Đối với sản phẩm hàng hoá, thu quốc doanh tập trung ở khâu sản xuất.
Các tổ chức thương nghiệp, kinh doanh vật tư, đơn vị mua hàng xuất khẩu phải thanh toán tiền mua hàng cho xí nghiệp sản xuất theo giá bán buôn trong đó có thu quốc doanh. Những hàng hoá thực tế xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thu quốc doanh sẽ được thoái trả lại.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "21/06/1988",
"sign_number": "188-CT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Chế độ thu quốc doanh áp dụng đối với sản phẩm hàng hoá sản xuất để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, các hoạt động kinh doanh vận tải, ăn uống, dịch vụ du lịch, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, v. v... do các xí nghiệp, đơn vị kinh tế, các đơn vị sự nghiệp, các đoàn thể và lực lượng vũ trang trực tiếp quản lý (sau đây gọi tắt là xí nghiệp quốc doanh).
Điều 2. Đơn vị phải nộp thu quốc doanh là:
a) Các đơn vị xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh hạch toán kinh tế độc lập (bao gồm cả các đơn vị hạch toán toàn ngành như Sở Điện lực, Sở Bưu điện, sân bay...), các liên doanh sản xuất với nước ngoài.
b) Các đơn vị sự nghiệp (viện nghiên cứu, trường học, các đoàn nghệ thuật...) có sản xuất hàng hoá để bán, các hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ nghiên cứu giảng dạy.
Điều 3. Thu quốc doanh là khoản thu bắt buộc, ấn định bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, được ổn định từ 3 đến 5 năm. Mức thu này là một bộ phận cấu thành trong giá cả sản phẩm hàng hoá, giá cước, tiền thu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 4. Đối với sản phẩm hàng hoá, thu quốc doanh tập trung ở khâu sản xuất.
Các tổ chức thương nghiệp, kinh doanh vật tư, đơn vị mua hàng xuất khẩu phải thanh toán tiền mua hàng cho xí nghiệp sản xuất theo giá bán buôn trong đó có thu quốc doanh. Những hàng hoá thực tế xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thu quốc doanh sẽ được thoái trả lại.
|
Điều 4 Quyết định 188-CT quy định về chế độ thu quốc doanh
|
Điều 2 Quyết định 104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/01/2013",
"sign_number": "104/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND Bảng giá nhà tài sản công trình xây dựng Đắk Nông
Điều 1. Ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong các trường hợp:
1. Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
2. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
3. Xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "20/12/2021",
"sign_number": "23/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Văn Chiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong các trường hợp:
1. Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
2. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước.
3. Xác định giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
|
Điều 2 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND Bảng giá nhà tài sản công trình xây dựng Đắk Nông
|
Điều 2 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ Ngân hàng Nhà nước mới nhất
Điều 17 Thông tư số 16/2010/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Báo cáo hoạt động thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các báo cáo bằng văn bản giấy sau:
a) Báo cáo tài chính quý, năm theo quy định pháp luật;
b) Báo cáo tình hình hoạt động theo Mẫu số 06/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố lớn về tin học (như hỏng, trục trặc về phần mềm/phần cứng; hệ thống mạng bị tấn công khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường) theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này khi có một trong những thay đổi sau:
- Người quản lý;
- Số lượng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết cung cấp thông tin tín dụng;
- Thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cam kết;
- Cơ sở hạ tầng thông tin.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ hằng quý, năm như sau:
- Báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo;
- Báo cáo tình hình hoạt động theo năm gửi trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báo cáo;
- Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán và gửi trước ngày 15 tháng 4 của năm liền kề sau năm báo cáo.
b) Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải báo cáo ngay trong ngày xảy ra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáo trong ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.
c) Báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Đối với báo cáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.
b) Đối với các báo cáo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định theo từng nội dung được yêu cầu báo cáo khi phát sinh hoặc khi có thay đổi.”
2. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tình hình hoạt động ATM tại Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2012/TT-NHNN) như sau:
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"promulgation_date": "30/08/2019",
"sign_number": "14/2019/TT-NHNN",
"signer": "Đào Minh Tú",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 17 Thông tư số 16/2010/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 09 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2010/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Báo cáo hoạt động thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các báo cáo bằng văn bản giấy sau:
a) Báo cáo tài chính quý, năm theo quy định pháp luật;
b) Báo cáo tình hình hoạt động theo Mẫu số 06/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo đột xuất khi xảy ra sự cố lớn về tin học (như hỏng, trục trặc về phần mềm/phần cứng; hệ thống mạng bị tấn công khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường) theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo theo Mẫu số 07/TTTD kèm theo Thông tư này khi có một trong những thay đổi sau:
- Người quản lý;
- Số lượng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết cung cấp thông tin tín dụng;
- Thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cam kết;
- Cơ sở hạ tầng thông tin.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ hằng quý, năm như sau:
- Báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo;
- Báo cáo tình hình hoạt động theo năm gửi trước ngày 15 tháng 2 của năm liền kề sau năm báo cáo;
- Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán và gửi trước ngày 15 tháng 4 của năm liền kề sau năm báo cáo.
b) Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải báo cáo ngay trong ngày xảy ra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáo trong ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.
c) Báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Đối với báo cáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.
b) Đối với các báo cáo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định theo từng nội dung được yêu cầu báo cáo khi phát sinh hoặc khi có thay đổi.”
2. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tình hình hoạt động ATM tại Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2012/TT-NHNN) như sau:
|
Điều 2 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ Ngân hàng Nhà nước mới nhất
|
Điều 3 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ Ngân hàng Nhà nước mới nhất
Điều 10 Thông tư số 36/2012/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Thông tin, báo cáo
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
a) Báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau:
- Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập bằng văn bản gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) theo một trong các hình thức: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo đối với báo cáo năm.
- Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 4 (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và Mẫu số 5 (đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) như sau:
a) Báo cáo tình hình nâng cấp hệ thống ATM bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn 10 ngày trước ngày thực hiện nâng cấp hệ thống ATM.
b) Báo cáo vấn đề bất thường phát sinh đối với hệ thống ATM: Khi phát hiện những vấn đề bất thường, có thể gây rủi ro, mất an toàn trong hệ thống ATM của mình và đối với hệ thống ATM của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thông báo cho Ngân hàng Nhà nước qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn trong vòng 24 giờ về các nội dung bao gồm thời điểm xảy ra vụ việc, mô tả vụ việc, ảnh hưởng, rủi ro trong hệ thống ATM của mình và đối với hệ thống ATM của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác, nguyên nhân vụ việc, biện pháp xử lý. Đồng thời lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 09 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2013/TT-NHNN) như sau:
Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất ngày 31 tháng 7 hằng năm.
- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.”
4. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo công tác an toàn kho quỹ tại Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2014/TT-NHNN) như sau:
Điều 69 Thông tư số 01/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 69. Báo cáo công tác an toàn kho quỹ
Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo công tác an toàn kho quỹ theo các nội dung sau:
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện, những tồn tại và hạn chế trong công tác an toàn kho quỹ.
2. Cơ quan nhận báo cáo và thời hạn báo cáo:
- Báo cáo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp trên (nếu có) trước ngày 01 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trước ngày 15 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.”
5. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-NHNN) như sau:
Điều 9 Thông tư số 03/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư này.
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư này;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các báo cáo tại khoản 1, 2, 3 Điều này được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”
6. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo quản lý, sử dụng chứng thư số Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2015/TT-NHNN) như sau:
Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Báo cáo định kỳ về việc quản lý, sử dụng chứng thư số:
a) Tên báo cáo: Báo cáo đối soát danh sách chứng thư số Ngân hàng nhà nước.
b) Nội dung báo cáo: Danh sách chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số Ngân hàng Nhà nước cấp và tình trạng sử dụng.
c) Đối tượng thực hiện: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư số.
d) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước.
e) Phương thức gửi, nhận báo cáo:
- Văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Báo cáo điện tử dạng Excel gửi qua hệ thống thư điện tử đến địa chỉ email ca.nhnn@sbv.gov.vn hoặc báo cáo điện tử được gửi qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của NHNN.
g) Tần suất, thời hạn gửi báo cáo: định kỳ 6 tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 năm báo cáo.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
- Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến hết ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu biểu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.”
7. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác tại Thông tư số 24/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2017/TT-NHNN) như sau:
Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất, Tổ giám sát thanh lý lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
8. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo số liệu cho vay đặc biệt tại Thông tư số 01/2018/TT-NHNN
ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 01/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo hoặc khi cần thiết có văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.”
9. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lập báo cáo bằng văn bản giấy và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.”
10. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo sự cố gây gián đoạn hoạt động của hệ thống thanh toán tại Thông tư số 20/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giám sát các hệ thống thanh toán (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2018/TT-NHNN) như sau:
Điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư số 20/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thông báo cho Đơn vị giám sát ngay sau khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động của hệ thống thanh toán quá 30 phút qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi thông báo sự cố bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục xong sự cố;”
11. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu của cơ sở in đúc tiền tại Thông tư số 38/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 38/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Định kỳ hằng quý (chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo), cơ sở in, đúc tiền phải báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) về tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.”
12. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục tại Thông tư số 46/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2018/TT-NHNN) như sau:
a) Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 46/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ trước ngày 10 của tháng đầu quý, tổ chức tín dụng đầu mối phối hợp với tổ chức tín dụng khác và nhóm cổ đông lớn có liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch khắc phục của quý trước theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư này, nội dung bao gồm:
a) Danh sách cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần vượt giới hạn;
b) Kết quả khắc phục tỷ lệ cổ phần vượt giới hạn;
c) Trường hợp chưa thực hiện được theo đúng tiến độ nêu trong Kế hoạch khắc phục, báo cáo các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất xử lý.”
b) Bổ sung khoản 3a Điều 4 Thông tư số 46/2018/TT-NHNN như sau:
“3a. Các báo cáo tại khoản 2, khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”
Điều 2. Bổ sung, thay thế các mẫu biểu trong các chế độ báo cáo
Bổ sung, thay thế các mẫu trong các Thông tư tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
1. Bổ sung Phụ lục số 01 bao gồm Mẫu số 06/TTTD và Mẫu số 07/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 16/2010/TT-NHNN .
2. Bổ sung Phụ lục số 02 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 01/2014/TT-NHNN .
3. Bổ sung Phụ lục số 03 bao gồm Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 03/2014/TT-NHNN .
4. Thay thế Mẫu biểu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-NHNN bằng Mẫu biểu số 09 tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bổ sung Phụ lục số 05 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 24/2017/TT-NHNN .
6. Bổ sung Phụ lục số 06 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 38/2018/TT-NHNN .
7. Bổ sung Phụ lục số 07 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 46/2018/TT-NHNN .
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Công ty thông tin tín dụng, Các cơ sở in, đúc tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam",
"promulgation_date": "30/08/2019",
"sign_number": "14/2019/TT-NHNN",
"signer": "Đào Minh Tú",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 10 Thông tư số 36/2012/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN) được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Thông tin, báo cáo
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
a) Báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau:
- Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập bằng văn bản gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán) theo một trong các hình thức: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo đối với báo cáo năm.
- Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 4 (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và Mẫu số 5 (đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) như sau:
a) Báo cáo tình hình nâng cấp hệ thống ATM bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn 10 ngày trước ngày thực hiện nâng cấp hệ thống ATM.
b) Báo cáo vấn đề bất thường phát sinh đối với hệ thống ATM: Khi phát hiện những vấn đề bất thường, có thể gây rủi ro, mất an toàn trong hệ thống ATM của mình và đối với hệ thống ATM của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác, Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thông báo cho Ngân hàng Nhà nước qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn trong vòng 24 giờ về các nội dung bao gồm thời điểm xảy ra vụ việc, mô tả vụ việc, ảnh hưởng, rủi ro trong hệ thống ATM của mình và đối với hệ thống ATM của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác, nguyên nhân vụ việc, biện pháp xử lý. Đồng thời lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
3. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 09 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2013/TT-NHNN) như sau:
Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính các nội dung theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất ngày 31 tháng 7 hằng năm.
- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.”
4. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo công tác an toàn kho quỹ tại Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2014/TT-NHNN) như sau:
Điều 69 Thông tư số 01/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 69. Báo cáo công tác an toàn kho quỹ
Hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo công tác an toàn kho quỹ theo các nội dung sau:
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện, những tồn tại và hạn chế trong công tác an toàn kho quỹ.
2. Cơ quan nhận báo cáo và thời hạn báo cáo:
- Báo cáo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp trên (nếu có) trước ngày 01 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trước ngày 15 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.”
5. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-NHNN) như sau:
Điều 9 Thông tư số 03/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư này.
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư này;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các báo cáo tại khoản 1, 2, 3 Điều này được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”
6. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo quản lý, sử dụng chứng thư số Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2015/TT-NHNN) như sau:
Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Báo cáo định kỳ về việc quản lý, sử dụng chứng thư số:
a) Tên báo cáo: Báo cáo đối soát danh sách chứng thư số Ngân hàng nhà nước.
b) Nội dung báo cáo: Danh sách chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số Ngân hàng Nhà nước cấp và tình trạng sử dụng.
c) Đối tượng thực hiện: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng thư số.
d) Cơ quan, đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước.
e) Phương thức gửi, nhận báo cáo:
- Văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Báo cáo điện tử dạng Excel gửi qua hệ thống thư điện tử đến địa chỉ email ca.nhnn@sbv.gov.vn hoặc báo cáo điện tử được gửi qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến của NHNN.
g) Tần suất, thời hạn gửi báo cáo: định kỳ 6 tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 năm báo cáo.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
- Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến hết ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu biểu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.”
7. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác tại Thông tư số 24/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2017/TT-NHNN) như sau:
Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 24/2017/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất, Tổ giám sát thanh lý lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
8. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo số liệu cho vay đặc biệt tại Thông tư số 01/2018/TT-NHNN
ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 01/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo hoặc khi cần thiết có văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.”
9. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lập báo cáo bằng văn bản giấy và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.”
10. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo sự cố gây gián đoạn hoạt động của hệ thống thanh toán tại Thông tư số 20/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giám sát các hệ thống thanh toán (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2018/TT-NHNN) như sau:
Điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư số 20/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thông báo cho Đơn vị giám sát ngay sau khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động của hệ thống thanh toán quá 30 phút qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi thông báo sự cố bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục xong sự cố;”
11. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu của cơ sở in đúc tiền tại Thông tư số 38/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-NHNN) như sau:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 38/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Định kỳ hằng quý (chậm nhất vào ngày 18 của tháng đầu quý tiếp theo), cơ sở in, đúc tiền phải báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) về tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa đã nhập khẩu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.”
12. Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục tại Thông tư số 46/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2018/TT-NHNN) như sau:
a) Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 46/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ trước ngày 10 của tháng đầu quý, tổ chức tín dụng đầu mối phối hợp với tổ chức tín dụng khác và nhóm cổ đông lớn có liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch khắc phục của quý trước theo Mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư này, nội dung bao gồm:
a) Danh sách cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần vượt giới hạn;
b) Kết quả khắc phục tỷ lệ cổ phần vượt giới hạn;
c) Trường hợp chưa thực hiện được theo đúng tiến độ nêu trong Kế hoạch khắc phục, báo cáo các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất xử lý.”
b) Bổ sung khoản 3a Điều 4 Thông tư số 46/2018/TT-NHNN như sau:
“3a. Các báo cáo tại khoản 2, khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”
Điều 2. Bổ sung, thay thế các mẫu biểu trong các chế độ báo cáo
Bổ sung, thay thế các mẫu trong các Thông tư tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
1. Bổ sung Phụ lục số 01 bao gồm Mẫu số 06/TTTD và Mẫu số 07/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 16/2010/TT-NHNN .
2. Bổ sung Phụ lục số 02 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 01/2014/TT-NHNN .
3. Bổ sung Phụ lục số 03 bao gồm Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 03/2014/TT-NHNN .
4. Thay thế Mẫu biểu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-NHNN bằng Mẫu biểu số 09 tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bổ sung Phụ lục số 05 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 24/2017/TT-NHNN .
6. Bổ sung Phụ lục số 06 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 38/2018/TT-NHNN .
7. Bổ sung Phụ lục số 07 bao gồm Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này vào Thông tư số 46/2018/TT-NHNN .
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Công ty thông tin tín dụng, Các cơ sở in, đúc tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Điều 3 Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ Ngân hàng Nhà nước mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1326/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Tuyền, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Lê Thanh Tuyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "24/08/2009",
"sign_number": "1326/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Tuyền, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Lê Thanh Tuyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1326/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 2 Quyết định 780/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 34 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "23/04/2013",
"sign_number": "780/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 34 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 780/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1386/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ các văn bản Uỷ ban Sơn La ban hành lĩnh vực giáo dục
Điều 1. Bãi bỏ 07 (bảy) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực giáo dục do ban hành không đúng thẩm quyền, nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (có danh mục kèm theo gồm 01 trang).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "06/06/2008",
"sign_number": "1386/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Chí Thức",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ 07 (bảy) văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực giáo dục do ban hành không đúng thẩm quyền, nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. (có danh mục kèm theo gồm 01 trang).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.
|
Điều 2 Quyết định 1386/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ các văn bản Uỷ ban Sơn La ban hành lĩnh vực giáo dục
|
Điều 2 Quyết định 174/2008/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 2000 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan); 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "13/02/2008",
"sign_number": "174/2008/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 2000 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan); 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 174/2008/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 694/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "31/05/2012",
"sign_number": "694/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 694/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1171/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Xuân Hồng, Tỉnh ủy viên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Nguyễn Xuân Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "28/08/2008",
"sign_number": "1171/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Xuân Hồng, Tỉnh ủy viên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Nguyễn Xuân Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1171/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004-2009
|
Điều 7 Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT xử lý động vật rừng vật chứng động vật rừng do tổ chức giao nộp mới nhất
Điều 14 và Điều 15 Thông tư này đối với trường hợp quyết định xử lý vật chứng ghi cụ thể hình thức xử lý vật chứng;
c) Thực hiện việc nuôi dưỡng, bảo quản động vật rừng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường",
"promulgation_date": "31/12/2019",
"sign_number": "29/2019/TT-BNNPTNT",
"signer": "Hà Công Tuấn",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 14 và Điều 15 Thông tư này đối với trường hợp quyết định xử lý vật chứng ghi cụ thể hình thức xử lý vật chứng;
c) Thực hiện việc nuôi dưỡng, bảo quản động vật rừng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
|
Điều 7 Thông tư 29/2019/TT-BNNPTNT xử lý động vật rừng vật chứng động vật rừng do tổ chức giao nộp mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 2068/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và 02 cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "30/11/2010",
"sign_number": "2068/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và 02 cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2068/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 160-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Vay cho Dự án Chống lũ và Khôi phục hệ thống thủy lợi
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Vay (cho Dự án Chống lũ và Khôi phục hệ thống thủy lợi) trị giá 76,53 triệu USD giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chu Văn Nguyễn được ủy quyền ký tại Manila ngày 30 tháng 10 năm 1993;
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/01/1994",
"sign_number": "160-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Vay (cho Dự án Chống lũ và Khôi phục hệ thống thủy lợi) trị giá 76,53 triệu USD giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chu Văn Nguyễn được ủy quyền ký tại Manila ngày 30 tháng 10 năm 1993;
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
Điều 2 Quyết định 160-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Vay cho Dự án Chống lũ và Khôi phục hệ thống thủy lợi
|
Điều 2 Quyết định 130/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Thái Hồng Thịnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Thái Hồng Thịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "20/01/2011",
"sign_number": "130/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011 đối với ông Thái Hồng Thịnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Thái Hồng Thịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 130/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 2041/QĐ-UBND thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách xã hội Bắc Kạn 2016
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2017.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn",
"promulgation_date": "12/09/2016",
"sign_number": "2041/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Duy Hưng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2017.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2041/QĐ-UBND thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng chính sách xã hội Bắc Kạn 2016
|
Điều 4 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Nai
Điều 1. Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi là Chi cục Thủy sản) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Chi cục Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để hoạt động.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "03/02/2010",
"sign_number": "04/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Văn Một",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi là Chi cục Thủy sản) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Chi cục Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai để hoạt động.
|
Điều 4 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Nai
|
Điều 22 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
Điều 1.- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt nam phải tuân theo quy định của điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.- Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thú y trong việc thi hành nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh cho động vật.
Điều 3.- Nghiêm cấm mọi hành vi làm lây lan dịch bệnh gây hại cho cho động vật, sức khoẻ của người và môi trường sinh thái; nghiêm cấm việc trốn tránh tiêm phòng bắt buộc vắc xin và trốn tránh các phương pháp phòng bắt buộc khác.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "27/11/1993",
"sign_number": "93-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt nam phải tuân theo quy định của điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.- Các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thú y trong việc thi hành nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh cho động vật.
Điều 3.- Nghiêm cấm mọi hành vi làm lây lan dịch bệnh gây hại cho cho động vật, sức khoẻ của người và môi trường sinh thái; nghiêm cấm việc trốn tránh tiêm phòng bắt buộc vắc xin và trốn tránh các phương pháp phòng bắt buộc khác.
|
Điều 22 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
|
Điều 49 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
Điều 1. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm được Chính phủ giao trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và giống vi sinh vật dùng trong thú y.
Điều 2. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y và các luật khác có liên quan, trừ trường hợp mà phía Việt Nam đã ký kết các Hiệp định quốc tế mà hiệp định đó có quy định khác.
Điều 3. - Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người.
Điều 4. - Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông, tàng trữ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc chưa qua kiểm nghiệm Nhà nước; thuốc không có số đăng ký lưu hành hợp pháp, số kiểm soát, thuốc ngoài danh mục được phép lưu hành; thuốc gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật đó hoặc gây ô nhiễm môi trường.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "27/11/1993",
"sign_number": "93-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm được Chính phủ giao trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, kinh doanh, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và giống vi sinh vật dùng trong thú y.
Điều 2. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc thú y trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y và các luật khác có liên quan, trừ trường hợp mà phía Việt Nam đã ký kết các Hiệp định quốc tế mà hiệp định đó có quy định khác.
Điều 3. - Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người.
Điều 4. - Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông, tàng trữ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, thuốc chưa qua kiểm nghiệm Nhà nước; thuốc không có số đăng ký lưu hành hợp pháp, số kiểm soát, thuốc ngoài danh mục được phép lưu hành; thuốc gây hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật đó hoặc gây ô nhiễm môi trường.
|
Điều 49 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
|
Điều 63 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
Điều 12.- Người có thành tích trong việc phát hiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "27/11/1993",
"sign_number": "93-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 12.- Người có thành tích trong việc phát hiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
Điều 63 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
|
Điều 64 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
Điều 13.- Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính thuộc công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "27/11/1993",
"sign_number": "93-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 13.- Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính thuộc công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
|
Điều 64 Nghị định 93-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y
|
Điều 2 Quyết định 60/2005/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ môi trường Bình Thuận
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định của Tỉnh về bảo vệ môi trường trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ;
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận",
"promulgation_date": "27/09/2005",
"sign_number": "60/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Tấn Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định của Tỉnh về bảo vệ môi trường trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ;
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
|
Điều 2 Quyết định 60/2005/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ môi trường Bình Thuận
|
Điều 4 Quyết định 194 NN-TY/QĐ thủ tục đăng ký sản xuất kinh doanh thử nghiệm kiểm
Điều 1: -Cục trưởng Cục Thú y chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp-CNTP thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 1, Điều lệ quản lý thuốc thú y ban hành kèm theo Nghị định 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ.
Điều 2: -Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1/ Thuốc thú y: Bao gồm cả thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin và các chế phẩm sinh học khác dùng trong thú y.
2/ Kinh doanh thuốc thú y: là các hoạt động mua, bán, hành nghề bảo quản; hành nghề vận chuyển thuốc thú y.
Điều 3: -Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, thử nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y phải đăng ký theo đúng các thủ tục của bản Quy định này và các luật khác có liên quan; nộp lệ phí và các phí theo quy định của Bộ Nông nghiệp-CNTP và Bộ Tài chính.
Điều 4: -Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người. Nhãn thuốc sản xuất trong nước phải theo Điều lệ về nhãn hiệu hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 197/HĐBT ngày 14/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Quy chế về nhãn thuốc thú y của Bộ Nông nghiệp –CNTP.
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC THÚ Y, GIỐNG VI SINH VẬT DÙNG TRONG THÚ Y
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm",
"promulgation_date": "31/03/1994",
"sign_number": "194NN-TY/QĐ",
"signer": "Ngô Thế Dân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: -Cục trưởng Cục Thú y chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp-CNTP thống nhất quản lý Nhà nước về thuốc thú y trong phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 1, Điều lệ quản lý thuốc thú y ban hành kèm theo Nghị định 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ.
Điều 2: -Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1/ Thuốc thú y: Bao gồm cả thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin và các chế phẩm sinh học khác dùng trong thú y.
2/ Kinh doanh thuốc thú y: là các hoạt động mua, bán, hành nghề bảo quản; hành nghề vận chuyển thuốc thú y.
Điều 3: -Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, thử nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm nghiệm thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y phải đăng ký theo đúng các thủ tục của bản Quy định này và các luật khác có liên quan; nộp lệ phí và các phí theo quy định của Bộ Nông nghiệp-CNTP và Bộ Tài chính.
Điều 4: -Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người. Nhãn thuốc sản xuất trong nước phải theo Điều lệ về nhãn hiệu hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 197/HĐBT ngày 14/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Quy chế về nhãn thuốc thú y của Bộ Nông nghiệp –CNTP.
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC THÚ Y, GIỐNG VI SINH VẬT DÙNG TRONG THÚ Y
|
Điều 4 Quyết định 194 NN-TY/QĐ thủ tục đăng ký sản xuất kinh doanh thử nghiệm kiểm
|
Điều 2 Quyết định 1291/2005/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 3 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/11/2005",
"sign_number": "1291/2005/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 3 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1291/2005/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2019 Thông tư này thay thế Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "26/08/2019",
"sign_number": "12/2019/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Thị Nghĩa",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2019 Thông tư này thay thế Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.
|
Điều 2 Thông tư 12/2019/TT-BGDĐT chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND 2023 Bộ đơn giá bồi thường nhà cửa vật kiến trúc Hà Tĩnh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2023 và thay thế Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "09/02/2023",
"sign_number": "08/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Báu Hà",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/02/2023 và thay thế Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 08/2023/QĐ-UBND 2023 Bộ đơn giá bồi thường nhà cửa vật kiến trúc Hà Tĩnh
|
Điều 4 Quyết định 183/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời bảo vệ công trình giao thông
Điều 1: Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bảo đảm giao thông an toàn thông suốt cho hoạt động giao thông vận tải, an toàn và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này.
Điều 2: Đối tượng được bảo vệ gồm:
1- Nền đường, mặt đường, lề đường, mái đường và vỉa hè, hệ thống thoát nước.
2- Các lọai cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn bến phà có trên đường kể cả đường tránh, cầu cảng.
3- Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất giấu các phương tiện vượt sông và các thiết bị phụ trợ.
4- Các công trình chống va, công trình chỉnh trị dòng nước.
5- Đảo hướng dẫn giao thông, dãy phân cách, hệ thống cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, các đèn tín hiệu điều khiển giao thông, mốc lộ giới và các vạch phân chia đường, đèn chiếu sáng và các công trình phụ trợ an toàn giao thông.
6- Bến xe, bãi đổ xe ( bao gồm cả các công trình phụ trợ ), nhà chờ xe dọc đường.
7- Trạm cân xe, các thiết bị đếm xe trên đường, trạm thu phí cầu đường, trạm điều khiển giao thông, chốt phân luồng.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
1- Lề đường: Là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, đảm bảo an toàn cho lưu thông, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng từ mép đường đến mặt đường từ 0,5 m đến 1,5 m;
2- Mái taluy: Là độ nghiêng ( dốc ) quy định cho mái đường đào ( nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường ) và mái taluy đắp ( nếu cao độ mặt đường cao hơn cao độ thiên nhiên bên ngoài đường ) gọi chung là mái taluy đường đắp ( phần kế bên nền đường ) hoặc mái taluy đường đào ( phần ngoài của mương dọc ) tưởng tượng mái taluy như mái nhà.
3- Mép đường: là điểm giao giữa mái taluy đường đắp và lề đường.
4- Hệ thống đường bộ: được hiểu bao gồm các tuyến đường bộ và các công trình hoặc hạng mục công trình trên đường như: cầu, cống, mương thoát nước ngang - dọc, kè, tường chắn đất, bến phà, cầu phao, hệ thống báo hiệu đường bộ như cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, đèn tín hiệu giao lộ, vạch sơn đường;
5- Hệ thống đường quốc lộ: ( ký hiệu là QL ) là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.
6- Hệ thống đường tỉnh: ( Ký hiệu là ĐT ) là các trục trong địa bàn một tỉnh, bao gồm các đường nối từ trung tâm hành chánh của Tỉnh tới trung tâm hành chánh của Huyện - Thị, các trục nối trung tâm hành chánh của Tỉnh với trung tâm hành chính của các Tỉnh lân cận (đường liên huyện).
7- Hệ thống đường huyện: ( ký hiệu là ĐH ) là các đường nối từ trung tâm hành chánh Huyện - Thị xã tới trung tâm hành chánh của Xã - Phường, hoặc các đường nối trung tâm hành chánh Huyện với trung tâm hành chánh của các Huyện lân cận ( đường liên xã ).
8- Hệ thống đường xã: (ký hiệu là ĐX ) là các đường nối từ trung tâm hành chánh xã đến các thôn, xóm ( ấp, khu phố ) hoặc các đường giữa các xã với nhau, nhằm phục vụ giao thông công cộng trong phạm vi xã.
9- Hệ thống đường đô thị: ( ký hiệu là ĐĐT ) là các đường giao thông nằm trong nội đô, nội thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn;
10- Hệ thống đường chuyên dùng: ( ký hiệu là ĐCD ) là các đường nội bộ hoặc đường chuyên phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và đi lại của một hoặc nhiều cơ quan, doanh nghiệp tư nhân
11- Tim đường: Là trục chuẩn của đường theo phương dọc đường, chia đường làm hai phần;
12- Vỉa hè: Là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị.
13- Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng không gian công cộng khác.
14- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
15- Mố cầu: Là một bộ phận của kết cấu công trình cầu nằm trong phần đất, có tác dụng nâng đỡ dầm cầu;
16- Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB): là phạm vi được xác định từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên đường, là phạm vi để bảo đảm an toàn giao thông và dự phòng khi mở rộng đường. Bề rộng HLBVĐB được xác định tùy thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cấp thẩm quyền quyết định ( gọi tắt là cấp đường quy hoạch ).
17- Quy đổi HLBVĐB tính từ tim đường trở ra mỗi bên: Để thuận tiện cho việc quản lý HLBVĐB, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ theo nghị định số 172/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ đối với tuyến đường đó.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương",
"promulgation_date": "17/07/2003",
"sign_number": "183/2003/QĐ-UB",
"signer": "Hồ Minh Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bảo đảm giao thông an toàn thông suốt cho hoạt động giao thông vận tải, an toàn và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này.
Điều 2: Đối tượng được bảo vệ gồm:
1- Nền đường, mặt đường, lề đường, mái đường và vỉa hè, hệ thống thoát nước.
2- Các lọai cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn bến phà có trên đường kể cả đường tránh, cầu cảng.
3- Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất giấu các phương tiện vượt sông và các thiết bị phụ trợ.
4- Các công trình chống va, công trình chỉnh trị dòng nước.
5- Đảo hướng dẫn giao thông, dãy phân cách, hệ thống cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, các đèn tín hiệu điều khiển giao thông, mốc lộ giới và các vạch phân chia đường, đèn chiếu sáng và các công trình phụ trợ an toàn giao thông.
6- Bến xe, bãi đổ xe ( bao gồm cả các công trình phụ trợ ), nhà chờ xe dọc đường.
7- Trạm cân xe, các thiết bị đếm xe trên đường, trạm thu phí cầu đường, trạm điều khiển giao thông, chốt phân luồng.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
1- Lề đường: Là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, đảm bảo an toàn cho lưu thông, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng từ mép đường đến mặt đường từ 0,5 m đến 1,5 m;
2- Mái taluy: Là độ nghiêng ( dốc ) quy định cho mái đường đào ( nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường ) và mái taluy đắp ( nếu cao độ mặt đường cao hơn cao độ thiên nhiên bên ngoài đường ) gọi chung là mái taluy đường đắp ( phần kế bên nền đường ) hoặc mái taluy đường đào ( phần ngoài của mương dọc ) tưởng tượng mái taluy như mái nhà.
3- Mép đường: là điểm giao giữa mái taluy đường đắp và lề đường.
4- Hệ thống đường bộ: được hiểu bao gồm các tuyến đường bộ và các công trình hoặc hạng mục công trình trên đường như: cầu, cống, mương thoát nước ngang - dọc, kè, tường chắn đất, bến phà, cầu phao, hệ thống báo hiệu đường bộ như cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, đèn tín hiệu giao lộ, vạch sơn đường;
5- Hệ thống đường quốc lộ: ( ký hiệu là QL ) là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.
6- Hệ thống đường tỉnh: ( Ký hiệu là ĐT ) là các trục trong địa bàn một tỉnh, bao gồm các đường nối từ trung tâm hành chánh của Tỉnh tới trung tâm hành chánh của Huyện - Thị, các trục nối trung tâm hành chánh của Tỉnh với trung tâm hành chính của các Tỉnh lân cận (đường liên huyện).
7- Hệ thống đường huyện: ( ký hiệu là ĐH ) là các đường nối từ trung tâm hành chánh Huyện - Thị xã tới trung tâm hành chánh của Xã - Phường, hoặc các đường nối trung tâm hành chánh Huyện với trung tâm hành chánh của các Huyện lân cận ( đường liên xã ).
8- Hệ thống đường xã: (ký hiệu là ĐX ) là các đường nối từ trung tâm hành chánh xã đến các thôn, xóm ( ấp, khu phố ) hoặc các đường giữa các xã với nhau, nhằm phục vụ giao thông công cộng trong phạm vi xã.
9- Hệ thống đường đô thị: ( ký hiệu là ĐĐT ) là các đường giao thông nằm trong nội đô, nội thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn;
10- Hệ thống đường chuyên dùng: ( ký hiệu là ĐCD ) là các đường nội bộ hoặc đường chuyên phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và đi lại của một hoặc nhiều cơ quan, doanh nghiệp tư nhân
11- Tim đường: Là trục chuẩn của đường theo phương dọc đường, chia đường làm hai phần;
12- Vỉa hè: Là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị.
13- Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng không gian công cộng khác.
14- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
15- Mố cầu: Là một bộ phận của kết cấu công trình cầu nằm trong phần đất, có tác dụng nâng đỡ dầm cầu;
16- Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB): là phạm vi được xác định từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên đường, là phạm vi để bảo đảm an toàn giao thông và dự phòng khi mở rộng đường. Bề rộng HLBVĐB được xác định tùy thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cấp thẩm quyền quyết định ( gọi tắt là cấp đường quy hoạch ).
17- Quy đổi HLBVĐB tính từ tim đường trở ra mỗi bên: Để thuận tiện cho việc quản lý HLBVĐB, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ theo nghị định số 172/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ đối với tuyến đường đó.
|
Điều 4 Quyết định 183/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời bảo vệ công trình giao thông
|
Điều 4 Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4 quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước
Điều 1. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước là công chức chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương.
Điều 2. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được bố trí ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Tổng kiểm soát và một số Vụ, Cục), các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng các đơn vị về tổ chức, lao động và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Vụ Tổng kiểm soát.
Điều 3. Ngạch kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Kiểm soát viên; Kiểm soát viên chính và Kiểm soát viên cao cấp. Công chức Ngân hàng Nhà nước được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm soát viên phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tư cách tốt; có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan trong khi thi hành nhiệm vụ.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "11/01/2000",
"sign_number": "15/2000/QĐ-NHNN4",
"signer": "Lê Đức Thúy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước là công chức chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước; kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương.
Điều 2. Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước được bố trí ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Tổng kiểm soát và một số Vụ, Cục), các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng các đơn vị về tổ chức, lao động và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Vụ Tổng kiểm soát.
Điều 3. Ngạch kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Kiểm soát viên; Kiểm soát viên chính và Kiểm soát viên cao cấp. Công chức Ngân hàng Nhà nước được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm soát viên phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tư cách tốt; có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan trong khi thi hành nhiệm vụ.
|
Điều 4 Quyết định 15/2000/QĐ-NHNN4 quy chế Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước
|
Điều 2 Quyết định 715/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non Cao Bằng
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 1 của Quyết định số 1130/QĐ-UBND ngày 24/7/2019 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung ý 2 khoản 3 Điều 1 như sau:
“hoàn thành kế hoạch giáo dục trước ngày 11/7/2020”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:
“Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành trước ngày 31/7/2020”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 1 như sau:
“Hoàn thành tuyển sinh vào lớp đầu cấp học phổ thông và mầm non cho năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Căn cứ Quyết định này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung kế hoạch cụ thể và chỉ đạo ngành Giáo dục Đào tạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học 2019-2020; thực hiện chế độ báo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định;
Khung kế hoạch, thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng với năm học 2019-2020.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng",
"promulgation_date": "06/05/2020",
"sign_number": "715/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Hải Hòa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 1 của Quyết định số 1130/QĐ-UBND ngày 24/7/2019 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung ý 2 khoản 3 Điều 1 như sau:
“hoàn thành kế hoạch giáo dục trước ngày 11/7/2020”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“Kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:
“Xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành trước ngày 31/7/2020”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 1 như sau:
“Hoàn thành tuyển sinh vào lớp đầu cấp học phổ thông và mầm non cho năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Căn cứ Quyết định này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung kế hoạch cụ thể và chỉ đạo ngành Giáo dục Đào tạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch thời gian năm học 2019-2020; thực hiện chế độ báo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định;
Khung kế hoạch, thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng với năm học 2019-2020.
|
Điều 2 Quyết định 715/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Kế hoạch thời gian năm học giáo dục mầm non Cao Bằng
|
Điều 18 Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh cảnh của công dân Việt Nam
Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành hồi hương cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao quy định.
Điều 20. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an quy định.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "17/08/2007",
"sign_number": "136/2007/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành hồi hương cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao quy định.
Điều 20. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an quy định.
|
Điều 18 Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh cảnh của công dân Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1662/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Xuân Tuyết, Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và ông Trần Xuân Tuyết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "09/09/2010",
"sign_number": "1662/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Xuân Tuyết, Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và ông Trần Xuân Tuyết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1662/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
|
Điều 5 Nghị định 99-HĐBT Quy chế về khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc
Điều 1- Khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là khu vực biên giới Việt - Trung bao gồm các xã và đơn vị tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
Điều 2- Trong khu vực biên giới Việt - Trung có vành đai biên giới; trong vành đai biên giới , ở những nơi có yêu cầu cần thiết thì thiết lập vùng cấm.
- Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiếu sâu tính từ đường biên giới trở vào không quá 1.500 m; vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại.
- Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi đã thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ.
Điều 3
1. Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn anh ninh và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt - Trung là trách nhiệm của các lực lượng vũ trang, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và là nghĩa vụ của mọi công dân.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, phối hợp với các lực lượng vũ trang, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để quản lý bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "27/03/1992",
"sign_number": "99-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1- Khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là khu vực biên giới Việt - Trung bao gồm các xã và đơn vị tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
Điều 2- Trong khu vực biên giới Việt - Trung có vành đai biên giới; trong vành đai biên giới , ở những nơi có yêu cầu cần thiết thì thiết lập vùng cấm.
- Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm dọc theo đường biên giới quốc gia, có chiếu sâu tính từ đường biên giới trở vào không quá 1.500 m; vùng cấm là nơi quy định không có dân cư trú, sản xuất và đi lại.
- Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới và vùng cấm do Uỷ ban Nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi đã thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ.
Điều 3
1. Bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn anh ninh và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt - Trung là trách nhiệm của các lực lượng vũ trang, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và là nghĩa vụ của mọi công dân.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, phối hợp với các lực lượng vũ trang, các ngành liên quan và dựa vào nhân dân để quản lý bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
|
Điều 5 Nghị định 99-HĐBT Quy chế về khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc
|
Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm An Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "19/06/2019",
"sign_number": "16/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang.
|
Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm An Giang
|
Điều 2 Quyết định 14/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/01/2012",
"sign_number": "14/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 14/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 976/QĐ-BGDĐT phòng chống tham nhũng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này tài liệu về phòng, chống tham nhũng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chương trình, tài liệu nói trên được triển khai thực hiện tại các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp từ năm học 2013 - 2014.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "20/03/2014",
"sign_number": "976/QĐ-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này tài liệu về phòng, chống tham nhũng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chương trình, tài liệu nói trên được triển khai thực hiện tại các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp từ năm học 2013 - 2014.
|
Điều 2 Quyết định 976/QĐ-BGDĐT phòng chống tham nhũng trong đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
|
Điều 2 Quyết định 1301/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Ngô Ngọc Sinh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Ngô Ngọc Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "20/08/2009",
"sign_number": "1301/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Ngô Ngọc Sinh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Ngô Ngọc Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1301/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 3 Nghị định 161-CP bản quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao thế
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích bảo vệ tài sản của Nhà nước, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo đảm cho việc cung cấp điện được liên tục, an toàn, đồng thời nhằm làm cho các ngành, các địa phương và nhân dân cũng như cơ quan quản lý điện lực thấy rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ lưới điện cao thế.
Điều 2. – Lưới điện cao thế bao gồm: đường dây dẫn điện không, đường cáp điện ngầm dưới đất, đường cáp điện ngầm dưới nước, trạm biến thế, trạm biến đổi dạng điện, trạm cắt điện và các thiết bị phân phối điện có điện thế từ 1.000 vôn trở lên.
Điều 3. – Mỗi đường dây dẫn điện cao thế trên không, mỗi đường cáp điện ngầm dưới nước, dưới đất phải có hành lang bảo vệ suốt dọc đường dây hoặc đường cáp ấy; mỗi trạm biến thế, trạm biến đổi dạng điện, trạm cắt điện hoặc trạm phân phối điện cao thế phải có phạm vi bảo vệ chung quanh trạm để giữ gìn toàn vẹn sự làm việc bình thường của lưới điện cao thế và tránh tai nạn có thể xảy ra.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "20/08/1971",
"sign_number": "161-CP",
"signer": "Lê Thanh Nghị",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích bảo vệ tài sản của Nhà nước, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo đảm cho việc cung cấp điện được liên tục, an toàn, đồng thời nhằm làm cho các ngành, các địa phương và nhân dân cũng như cơ quan quản lý điện lực thấy rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ lưới điện cao thế.
Điều 2. – Lưới điện cao thế bao gồm: đường dây dẫn điện không, đường cáp điện ngầm dưới đất, đường cáp điện ngầm dưới nước, trạm biến thế, trạm biến đổi dạng điện, trạm cắt điện và các thiết bị phân phối điện có điện thế từ 1.000 vôn trở lên.
Điều 3. – Mỗi đường dây dẫn điện cao thế trên không, mỗi đường cáp điện ngầm dưới nước, dưới đất phải có hành lang bảo vệ suốt dọc đường dây hoặc đường cáp ấy; mỗi trạm biến thế, trạm biến đổi dạng điện, trạm cắt điện hoặc trạm phân phối điện cao thế phải có phạm vi bảo vệ chung quanh trạm để giữ gìn toàn vẹn sự làm việc bình thường của lưới điện cao thế và tránh tai nạn có thể xảy ra.
|
Điều 3 Nghị định 161-CP bản quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao thế
|
Điều 4 Quyết định 1090/2003/QĐ-NHNN mở chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng liên doanh tại Việt Nam
Điều 1. Ngân hàng liên doanh thực hiện việc mở và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch theo Quy định này.
Điều 2. Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động và theo các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Sở giao dịch của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàng liên doanh và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo uỷ quyền của ngân hàng liên doanh.
3. Chi nhánh của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàng liên doanh theo uỷ quyền của ngân hàng liên doanh.
4. Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của sở giao dịch, chi nhánh ngân hàng liên doanh, có con dấu riêng, hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay trên địa bàn, và thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng khác theo uỷ quyền của sở giao dịch chi nhánh.
Điều 3. Ngân hàng liên doanh được mở và chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "17/09/2003",
"sign_number": "1090/2003/QĐ-NHNN",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ngân hàng liên doanh thực hiện việc mở và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch theo Quy định này.
Điều 2. Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động và theo các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Sở giao dịch của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàng liên doanh và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo uỷ quyền của ngân hàng liên doanh.
3. Chi nhánh của ngân hàng liên doanh là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của ngân hàng liên doanh theo uỷ quyền của ngân hàng liên doanh.
4. Phòng giao dịch là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của sở giao dịch, chi nhánh ngân hàng liên doanh, có con dấu riêng, hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay trên địa bàn, và thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng khác theo uỷ quyền của sở giao dịch chi nhánh.
Điều 3. Ngân hàng liên doanh được mở và chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
|
Điều 4 Quyết định 1090/2003/QĐ-NHNN mở chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng liên doanh tại Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 50/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 28 (hai mươi tám) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đ50_2004_ND-CP ại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "50/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 28 (hai mươi tám) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đ50_2004_ND-CP ại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 50/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND tuyển dụng nâng ngạch công chức tỉnh Hà Tĩnh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tuyển dụng và nâng ngạch công chức.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng và nâng ngạch công chức theo đúng quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "10/08/2015",
"sign_number": "36/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Đình Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tuyển dụng và nâng ngạch công chức.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện việc tuyển dụng và nâng ngạch công chức theo đúng quy định.
|
Điều 2 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND tuyển dụng nâng ngạch công chức tỉnh Hà Tĩnh
|
Điều 2 Quyết định 275/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 750 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "03/03/2011",
"sign_number": "275/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 750 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 275/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.