text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND sửa đổi công tác thi đua khen thưởng Kiên Giang Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, như sau: 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho những cá nhân tiêu biểu được lựa chọn không quá 15% trong số cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”. b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 12/4/2013 về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "13/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, như sau: 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho những cá nhân tiêu biểu được lựa chọn không quá 15% trong số cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”. b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 12/4/2013 về việc sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 13 của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Điều 2 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND sửa đổi công tác thi đua khen thưởng Kiên Giang
Điều 4 Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính viễn thông Điều 1: Tổng cục Bưu điện ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông nhằm: tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ mạng lưới bưu chính viễn thông, nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông. Điều 2: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng, các mạng nội bộ có thu cước; các đại lý bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng lưới). 2. Văn bản này áp dụng đối với: các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); các chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông. Điều 3: Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 3. Tổ chức thực hiện việc báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới. 4. Thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới. 5. Thanh tra và xử lý vi phạm. Điều 4: Chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông được quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo; các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước có liên quan đến quản lý chất lượng.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "28/02/2001", "sign_number": "143/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Mai Liêm Trực", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tổng cục Bưu điện ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông nhằm: tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ mạng lưới bưu chính viễn thông, nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông. Điều 2: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng, các mạng nội bộ có thu cước; các đại lý bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng lưới). 2. Văn bản này áp dụng đối với: các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); các chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông. Điều 3: Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 3. Tổ chức thực hiện việc báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới. 4. Thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới. 5. Thanh tra và xử lý vi phạm. Điều 4: Chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông được quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo; các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước có liên quan đến quản lý chất lượng.
Điều 4 Quyết định 143/2001/QĐ-TCBĐ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính viễn thông
Điều 2 Quyết định 34 /2013/QĐ-UBND cấp GCNQSDĐ cho tổ chức cá nhân tỉnh Nghệ An 2013 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 34 /2013/QĐ-UBND cấp GCNQSDĐ cho tổ chức cá nhân tỉnh Nghệ An 2013
Điều 4 Quyết định 70/2005/QĐ-UB Quy định trình tự thủ tục giao cho thuê đât Điều 1. Quy định này quy định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy định của Pháp luật đất đai đối với mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành những nội dung tại quy định này của UBND tỉnh Lào Cai về quản lý và sử dụng đất, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là giấy CNQSD đất). Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai kể từ sau ngày 31/12/2004 đều phải chuyển sang hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở tại khu vực đô thị theo chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn).
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này quy định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy định của Pháp luật đất đai đối với mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành những nội dung tại quy định này của UBND tỉnh Lào Cai về quản lý và sử dụng đất, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là giấy CNQSD đất). Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai kể từ sau ngày 31/12/2004 đều phải chuyển sang hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở tại khu vực đô thị theo chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn).
Điều 4 Quyết định 70/2005/QĐ-UB Quy định trình tự thủ tục giao cho thuê đât
Điều 2 Quyết định 2920-QĐ/MTg áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam môi trường Điều 1. Nay công bố 97 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (trong danh mục kèm theo) đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng. Điều 2. Tổ chức, cá nhân người Việt Nam; tổ chức, cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các tiêu chuẩn liên quan nêu tại Điều 1 của Quyết định này trong việc xây dựng dự án và triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/1996", "sign_number": "2920-QĐ/MTg", "signer": "Chu Tuấn Nhạ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay công bố 97 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (trong danh mục kèm theo) đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng. Điều 2. Tổ chức, cá nhân người Việt Nam; tổ chức, cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các tiêu chuẩn liên quan nêu tại Điều 1 của Quyết định này trong việc xây dựng dự án và triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2 Quyết định 2920-QĐ/MTg áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam môi trường
Điều 4 Quyết định 169/QĐ-UB sửa đổi giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh do nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh Điều 1: Giá biểu cho thuê nhà để làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh ghi trong điều 1 quyết định số 368/QĐ-UB ngày 12-6-1982 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi và tạm thời định lại như sau: Đơn vị tính: đ/m2 tháng
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/05/1985", "sign_number": "169/QĐ-UB", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Giá biểu cho thuê nhà để làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh ghi trong điều 1 quyết định số 368/QĐ-UB ngày 12-6-1982 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi và tạm thời định lại như sau: Đơn vị tính: đ/m2 tháng
Điều 4 Quyết định 169/QĐ-UB sửa đổi giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh, sản xuất, kinh doanh do nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 150-HĐBT thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành năm 1987 Điều 1 ghi trong Quyết định này thay thế cho điều 2 ghi trong Quyết định số 98-HĐBT ngày 27-6-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/09/1987", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định" }
Điều 1 ghi trong Quyết định này thay thế cho điều 2 ghi trong Quyết định số 98-HĐBT ngày 27-6-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 2 Quyết định 150-HĐBT thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành năm 1987
Điều 4 Quyết định 75/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm Hà Nội Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm - Hà Nội tỷ lệ 1/5000 (Khu vực đô thị - Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu đô thị thuộc huyện Gia Lâm -Hà Nội còn phải tuân theo quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đổ án qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết được phê duyệt. Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND huyện Gia Lâm quản lý xây dựng tại khu vực đô thị huyện Gia Lâm và phối hợp với các cơ Sở, Nghành có chức năng thuộc Thành phố hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/09/1999", "sign_number": "75/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án qui hoạch chi tiết huyện Gia Lâm - Hà Nội tỷ lệ 1/5000 (Khu vực đô thị - Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) đã phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu đô thị thuộc huyện Gia Lâm -Hà Nội còn phải tuân theo quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đổ án qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết được phê duyệt. Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND huyện Gia Lâm quản lý xây dựng tại khu vực đô thị huyện Gia Lâm và phối hợp với các cơ Sở, Nghành có chức năng thuộc Thành phố hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 4 Quyết định 75/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm Hà Nội
Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – USA Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 17 Trần Nguyên Hãn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Mỹ; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ ở Mỹ. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Ngành liên quan. Hoạt động của Hội phù hợp với Điều lệ của Hội, phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Mỹ thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Washington và nhân dân Mỹ. Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp, vận động các tổ chức, cá nhân, các hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập, dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên trruyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Mỹ và thủ đô Washington, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước, hai thủ đô Hà Nội và Washington. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Mỹ và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Washington nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Mỹ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Whashington và ở nước Mỹ; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/10/2002", "sign_number": "131/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – USA Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 17 Trần Nguyên Hãn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (trụ sở của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Mỹ; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ ở Mỹ. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Ngành liên quan. Hoạt động của Hội phù hợp với Điều lệ của Hội, phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt – Mỹ thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Washington và nhân dân Mỹ. Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp, vận động các tổ chức, cá nhân, các hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập, dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên trruyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Mỹ và thủ đô Washington, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước, hai thủ đô Hà Nội và Washington. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Mỹ và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ đô Washington nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Mỹ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Whashington và ở nước Mỹ; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt – Mỹ Thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 624/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 03 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "624/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 03 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 624/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND Bộ đơn giá bồi thường nhà cửa kiến trúc mồ mả thu hồi đất Hà Tĩnh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/02/2022 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/2/2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "06/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Trọng Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/02/2022 và thay thế Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 05/2/2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND Bộ đơn giá bồi thường nhà cửa kiến trúc mồ mả thu hồi đất Hà Tĩnh
Điều 2 Quyết định 348/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 108 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 56 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Kông); 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 31 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 62 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 155 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 25 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 03 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 16 công dân hiện đang cư trú tại vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/04/2008", "sign_number": "348/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 108 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 56 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Kông); 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 31 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 62 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 155 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 25 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 03 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 16 công dân hiện đang cư trú tại vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 348/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2009/QĐ-UBND phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng Thành phố Cần Thơ Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng cho Ủy ban nhân dân quận, huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/03/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng cho Ủy ban nhân dân quận, huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2009/QĐ-UBND phân cấp quản lý đầu tư, xây dựng Thành phố Cần Thơ
Điều 45 Nghị định 14/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi mới nhất Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này; c) Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 6; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này. Điều 45. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan đến phương tiện, chứng chỉ chuyên môn cho đến khi tổ chức, cá nhân chấp hành xong quyết định xử phạt. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm không có những giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm hành chính mà theo Nghị định này quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật phương tiện theo thẩm quyền. 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2021", "sign_number": "14/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này; c) Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 6; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 2 và khoản 4 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 17; Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định này. Điều 45. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan đến phương tiện, chứng chỉ chuyên môn cho đến khi tổ chức, cá nhân chấp hành xong quyết định xử phạt. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm không có những giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm hành chính mà theo Nghị định này quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về trụ sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật phương tiện theo thẩm quyền. 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 45 Nghị định 14/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi mới nhất
Điều 2 Nghị định 52/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "52/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 23 (hai mươi ba) đơn vị bầu cử, 95 (chín mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 52/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 298/2001/QĐ-UB Quy định trình tự thủ tục ban hành văn bản Điều 1: Văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành là các Quyết định, Chỉ thị trong đó có chứa đựng những quy tắc xử sự chung, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên và phù hợp tình hình thực tế tại địa phương; được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng; có hiệu lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; được ban hành theo trình tự và tổ chức thực hiện theo quy định này. Điều 2: Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông; cách diễn đạt phải đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu. Đối với các thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được định nghĩa. Câu, chữ, số phải được viết đầy đủ, chính xác, không viết tắt trong văn bản. Điều 3: Văn bản quy phạm pháp luật được tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bao gồm: 1- Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương ban hành: a) Hiếp pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội. b) Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội. c) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước. d) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. đ) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. e) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. g) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với Tổ chức chính trị-xã hội. 2- Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương ban hành bao gồm: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. b) Quyết định, Chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp và của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp. Điều 4: Các nguyên tắc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 1- Tôn trọng và bảo đảm tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. 2- Việc tổ chức thực hiện phải nhanh chóng, tích cực và có hiệu quả.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "31/01/2001", "sign_number": "298/2001/QĐ-UB", "signer": "Phạm Văn Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành là các Quyết định, Chỉ thị trong đó có chứa đựng những quy tắc xử sự chung, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên và phù hợp tình hình thực tế tại địa phương; được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng; có hiệu lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; được ban hành theo trình tự và tổ chức thực hiện theo quy định này. Điều 2: Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông; cách diễn đạt phải đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu. Đối với các thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được định nghĩa. Câu, chữ, số phải được viết đầy đủ, chính xác, không viết tắt trong văn bản. Điều 3: Văn bản quy phạm pháp luật được tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa bao gồm: 1- Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương ban hành: a) Hiếp pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội. b) Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội. c) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước. d) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. đ) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. e) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. g) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với Tổ chức chính trị-xã hội. 2- Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương ban hành bao gồm: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. b) Quyết định, Chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp và của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp. Điều 4: Các nguyên tắc tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 1- Tôn trọng và bảo đảm tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương. 2- Việc tổ chức thực hiện phải nhanh chóng, tích cực và có hiệu quả.
Điều 4 Quyết định 298/2001/QĐ-UB Quy định trình tự thủ tục ban hành văn bản
Điều 2 Quyết định 101-HĐBT phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì, huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội Điều 1.- Mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách các xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông của huyện Ba Vì chuyển sang. Thị xã Sơn Tây sau khi được mở rộng bao gồm các phường Quang Trung, Lê Lợi Ngô Quyền và các xã Trung Hưng, Tiên Sơn, Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trùng Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông. Điều 2.- Tách các xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc của huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/06/1982", "sign_number": "101-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách các xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông của huyện Ba Vì chuyển sang. Thị xã Sơn Tây sau khi được mở rộng bao gồm các phường Quang Trung, Lê Lợi Ngô Quyền và các xã Trung Hưng, Tiên Sơn, Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trùng Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông. Điều 2.- Tách các xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc của huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ.
Điều 2 Quyết định 101-HĐBT phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì, huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội
Điều 2 Nghị định 77/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 11 (mười một) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "77/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 11 (mười một) đơn vị bầu cử, 55 (năm mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 77/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 3 Nghị định 02-CP điều lệ tạm thời của hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy Điều 1. - Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy là tổ chức kinh tế của quần chúng nhằm đưa những người lao động vận tải cá thể đi vào con đường làm ăn tập thể xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện hợp lý hóa việc sử dụng sức lao động, cải tiến phương tiện từ thô sơ thành bán cơ giới, nhằm bảo đảm phục vụ kịp thời nhu cầu vận tải ngày càng tăng của Nhà nước và nhân dân, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động vận tải. Điều 2. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy xây dựng theo ba nguyên tắc sau đây: a) Xã viên tự nguyện góp phương tiện và sức lao động để cùng nhau tổ chức vận tải tập thể và cùng hưởng thụ theo sức lao động và tài năng của từng người. b) Mọi hoạt động của hợp tác xã phải nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và nhân dân, lợi ích của hợp tác xã và lợi ích của xã viên. c) Xã viên có quyền tham gia bàn bạc và quyết định mọi công việc của hợp tác xã, và cử người đại diện của mình để quản lý hợp tác xã. Điều 3. – Trong quá trình xây dựng, hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy có nhiệm vụ: - Ra sức giáo dục xã viên, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa, nâng cao trình độ về mọi mặt của hợp tác xã. - Tăng cường tích lũy vốn, cải tiến kỹ thuật để từ thô sơ tiến lên nửa cơ giới và cơ giới hóa, bảo đảm tài sản xuất mở rộng, cải tiến quản lý, tạo điều kiện tiến lên hợp tác xã bậc cao, và trên cơ sở đó, dần dần cải thiện đời sống cho các xã viên. - Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ, luật lệ và kế hoạch của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/1962", "sign_number": "02-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy là tổ chức kinh tế của quần chúng nhằm đưa những người lao động vận tải cá thể đi vào con đường làm ăn tập thể xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện hợp lý hóa việc sử dụng sức lao động, cải tiến phương tiện từ thô sơ thành bán cơ giới, nhằm bảo đảm phục vụ kịp thời nhu cầu vận tải ngày càng tăng của Nhà nước và nhân dân, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động vận tải. Điều 2. – Hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy xây dựng theo ba nguyên tắc sau đây: a) Xã viên tự nguyện góp phương tiện và sức lao động để cùng nhau tổ chức vận tải tập thể và cùng hưởng thụ theo sức lao động và tài năng của từng người. b) Mọi hoạt động của hợp tác xã phải nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và nhân dân, lợi ích của hợp tác xã và lợi ích của xã viên. c) Xã viên có quyền tham gia bàn bạc và quyết định mọi công việc của hợp tác xã, và cử người đại diện của mình để quản lý hợp tác xã. Điều 3. – Trong quá trình xây dựng, hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy có nhiệm vụ: - Ra sức giáo dục xã viên, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa, nâng cao trình độ về mọi mặt của hợp tác xã. - Tăng cường tích lũy vốn, cải tiến kỹ thuật để từ thô sơ tiến lên nửa cơ giới và cơ giới hóa, bảo đảm tài sản xuất mở rộng, cải tiến quản lý, tạo điều kiện tiến lên hợp tác xã bậc cao, và trên cơ sở đó, dần dần cải thiện đời sống cho các xã viên. - Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ, luật lệ và kế hoạch của Nhà nước.
Điều 3 Nghị định 02-CP điều lệ tạm thời của hợp tác xã vận tải thô sơ bậc thấp đường bộ và đường thủy
Điều 2 Quyết định 1566/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.336 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/09/2010", "sign_number": "1566/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 1.336 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1566/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 397/2002/QĐ-UB về Quy định Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện, theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích Công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Để thực hiện đúng nội dung Điều 1 tại Quy định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tư như sau : I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC, CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ : 1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau : - Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển. - Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng. - Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ. - Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể. - Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. - Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác, để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định. II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ 1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu do Hội đồng đền bù thiệt hại giai phóng mặt bằng phát, theo nội dung - Kê khai về đất gồm các loại: Đất ở, đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế hoặc không nộp thuế (nếu có) - Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm : nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có). - Tập hợp các văn bản pháp quy như : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc) - Kê khai về hoa mầu (nếu có) - Kê khai về mồ mả (nếu có) 2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế. III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHÚC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIÁ ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI 1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau : a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể: - Xác định các loại đất và đo diện tích đất cho từng hộ. - Xem xét các giấy tờ, hợp pháp, hợp lý về quyền sử dụng đất. - Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê với hồ sơ đất, hợp pháp, hợp lý. b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Đối với các công trình xây dựng của đơn vị tập thể, phải căn cứ các quy định hiện hành và thực tế của từng công trình để xác định nhà cấp 1, 2, 3, 4 và nhà tạm tương ứng; xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn và các loại vật liệu ốp, lát, các loại cửa..... bao gồm các hạng mục phụ trợ xây dựng độc lập hay khép kín phải xác định tỷ lệ % chất lượng thực tế của công trình không nhỏ hơn 60% và không lớn hơn 100% , để làm căn cứ tính chi phí đền bù di chuyển. - Đối với các công trình xây dựng nhà của các hộ gia đình, được xây dựng khép kín cấp 1, 2, 3; phải căn cứ vào thực tế, để xác định tỷ lệ % còn lại của công trình xây dựng, (không bao gồm các hạng mục, công trình xây dựng cấp 4 trở xuống và các hạng mục phụ trợ xây dựng độc lập). c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình : - Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển - Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng - Mộ đã cải táng trên đắp đất - Mộ đã cải táng trên xây gạch - Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng - Đối với ngôi mộ không có người nhận thì chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), tính chi phí di chuyển theo quy định hiện hành. - Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình. d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể . - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng: + Cây lâu năm: Theo đường kính và độ rộng tán lá của cây, phù hợp với đơn giá đền bù di chuyển. + Cây hàng năm : Theo mức độ, thời giaN sinh trưởng của từng loại cây + Tre, vầu, mai, diễn, hóp.... theo thời gian sinh trưởng và yêu cầu sử dụng + Cây lấy gỗ cụ thể theo đường kính cây. - Nuôi trồng thuỷ sản: Xác định thời gian nuôi thả và mực nước thực tế của ao, hồ tại thời điểm kiểm kê. 2. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng, phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng, khối lượng và có đầy đủ chữ ký của thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và quy định của Pháp luật về chữ ký của mình. IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT 1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập) 2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm kê, kiểm tra số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát. 3. Họp tại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có). 4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể : Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng. V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỀ 1. Căn cứ vào biên bản kiểm tra, tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và các biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập hoặc hợp đồng với đơn vị có chuyên môn để lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể. 2. Khi tiến hành lập dự toán về đền bù di chuyển, phải căn cứ vào đơn giá đền bù di chuyển và các đơn giá hiện hành của tỉnh; phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí khác thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và của UBND tỉnh đã ban hành; để tổ chức thẩm định và trình duyệt. 3. Sau khi chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng, để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. 4. Hồ sơ dự toán đền bù di chuyển lập thành 5 bộ có chữ ký của người lập và chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình 5. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù. VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 5 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, do Sở Tài chính- Vật giá làm Cho tịch, để tổ chức thẩm định. Mỗĩ bộ Ìô sơ để thẩm định gồm : + Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển + Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng + Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng + Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. + Các bản tự kê khai về đất, hoa mầu, vật kiến trúc của tập thể, cá nhân trong diện đền bù và bản kiểm kê của Hội đồng đền bù. + Bộ dự toán đền bù di chuyển 2. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), phải nộp 5 bộ hồ sơ về Sở Tài chính-Vật giá tỉnh Tuyên Quang, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định. VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm : + Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng + Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên + Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên + Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Uỷ viên + Đại diện Sở Giao thông Vận tải là Uỷ viên + Đại diện Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp là Uỷ viên 2. Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ các chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) để tổ chức thẩm định. 3. Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng điều 33 và điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ. 4. Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời. 5. Sở Tài chính-vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để tập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. 6. Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ các chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù). 7. Giao cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, được tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán đền bù di chuyển đối với dự án đầu tư có chi phí đền bù di chuyển dưới 100 triệu đồng. Đối với các dự án đầu tư đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phê duyệt thì tự tổ chức thẩm định dự toán đền bù di chuyển, có chi phí đền bù dưới 100 triệu đồng. VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính-Vật giá và Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phê duyệt dự toán đền bù di chuyển những công trình đã được UBND tỉnh phân cấp cho huyện, thị xã phê duyệt, có chi phí đền bù dưới 100 triệu đồng. 3. Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính-Vật giá hoặc Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng. IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau : 1. Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân. 2. Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng. 3. Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch. 4. Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ đầu tư công trình (người cố trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán. 2. Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải tháo dỡ di chuyển công trình kiến trúc ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển. 3. Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị tập thể sau khi được trả kinh phí đền bù di chuyển, phải bàn giao công trình thực tế cho chủ đầu tư để tổ chức tháo dỡ, thanh lý tài sản để bán tận thu, nộp vào ngân sách, thời gian tháo dỡ giải phóng mặt bằng không quá 5 ngày. XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù hoàn chỉnh hồ sơ quyế toán kinh phí đền bù di chuyển nộp về Sở Tài chính-Vật giá để tổ chức thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "397/2002/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện, theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích Công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Để thực hiện đúng nội dung Điều 1 tại Quy định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tư như sau : I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC, CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ : 1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau : - Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển. - Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng. - Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ. - Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể. - Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. - Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác, để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định. II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ 1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu do Hội đồng đền bù thiệt hại giai phóng mặt bằng phát, theo nội dung - Kê khai về đất gồm các loại: Đất ở, đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế hoặc không nộp thuế (nếu có) - Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm : nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có). - Tập hợp các văn bản pháp quy như : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc) - Kê khai về hoa mầu (nếu có) - Kê khai về mồ mả (nếu có) 2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế. III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHÚC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIÁ ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI 1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau : a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể: - Xác định các loại đất và đo diện tích đất cho từng hộ. - Xem xét các giấy tờ, hợp pháp, hợp lý về quyền sử dụng đất. - Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê với hồ sơ đất, hợp pháp, hợp lý. b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Đối với các công trình xây dựng của đơn vị tập thể, phải căn cứ các quy định hiện hành và thực tế của từng công trình để xác định nhà cấp 1, 2, 3, 4 và nhà tạm tương ứng; xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn và các loại vật liệu ốp, lát, các loại cửa..... bao gồm các hạng mục phụ trợ xây dựng độc lập hay khép kín phải xác định tỷ lệ % chất lượng thực tế của công trình không nhỏ hơn 60% và không lớn hơn 100% , để làm căn cứ tính chi phí đền bù di chuyển. - Đối với các công trình xây dựng nhà của các hộ gia đình, được xây dựng khép kín cấp 1, 2, 3; phải căn cứ vào thực tế, để xác định tỷ lệ % còn lại của công trình xây dựng, (không bao gồm các hạng mục, công trình xây dựng cấp 4 trở xuống và các hạng mục phụ trợ xây dựng độc lập). c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình : - Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển - Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng - Mộ đã cải táng trên đắp đất - Mộ đã cải táng trên xây gạch - Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng - Đối với ngôi mộ không có người nhận thì chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), tính chi phí di chuyển theo quy định hiện hành. - Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình. d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể . - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng: + Cây lâu năm: Theo đường kính và độ rộng tán lá của cây, phù hợp với đơn giá đền bù di chuyển. + Cây hàng năm : Theo mức độ, thời giaN sinh trưởng của từng loại cây + Tre, vầu, mai, diễn, hóp.... theo thời gian sinh trưởng và yêu cầu sử dụng + Cây lấy gỗ cụ thể theo đường kính cây. - Nuôi trồng thuỷ sản: Xác định thời gian nuôi thả và mực nước thực tế của ao, hồ tại thời điểm kiểm kê. 2. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng, phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng, khối lượng và có đầy đủ chữ ký của thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và quy định của Pháp luật về chữ ký của mình. IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT 1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập) 2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm kê, kiểm tra số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát. 3. Họp tại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có). 4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể : Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng. V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỀ 1. Căn cứ vào biên bản kiểm tra, tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và các biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập hoặc hợp đồng với đơn vị có chuyên môn để lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể. 2. Khi tiến hành lập dự toán về đền bù di chuyển, phải căn cứ vào đơn giá đền bù di chuyển và các đơn giá hiện hành của tỉnh; phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí khác thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và của UBND tỉnh đã ban hành; để tổ chức thẩm định và trình duyệt. 3. Sau khi chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng, để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. 4. Hồ sơ dự toán đền bù di chuyển lập thành 5 bộ có chữ ký của người lập và chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình 5. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù. VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 5 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, do Sở Tài chính- Vật giá làm Cho tịch, để tổ chức thẩm định. Mỗĩ bộ Ìô sơ để thẩm định gồm : + Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển + Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng + Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng + Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. + Các bản tự kê khai về đất, hoa mầu, vật kiến trúc của tập thể, cá nhân trong diện đền bù và bản kiểm kê của Hội đồng đền bù. + Bộ dự toán đền bù di chuyển 2. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù), phải nộp 5 bộ hồ sơ về Sở Tài chính-Vật giá tỉnh Tuyên Quang, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định. VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm : + Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng + Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên + Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên + Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Uỷ viên + Đại diện Sở Giao thông Vận tải là Uỷ viên + Đại diện Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp là Uỷ viên 2. Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ các chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) để tổ chức thẩm định. 3. Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng điều 33 và điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ. 4. Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời. 5. Sở Tài chính-vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để tập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. 6. Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ các chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù). 7. Giao cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, được tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán đền bù di chuyển đối với dự án đầu tư có chi phí đền bù di chuyển dưới 100 triệu đồng. Đối với các dự án đầu tư đã phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phê duyệt thì tự tổ chức thẩm định dự toán đền bù di chuyển, có chi phí đền bù dưới 100 triệu đồng. VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính-Vật giá và Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, đối với các dự án đầu tư do tỉnh quản lý. 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phê duyệt dự toán đền bù di chuyển những công trình đã được UBND tỉnh phân cấp cho huyện, thị xã phê duyệt, có chi phí đền bù dưới 100 triệu đồng. 3. Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính-Vật giá hoặc Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng. IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau : 1. Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân. 2. Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng. 3. Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch. 4. Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN 1. Chủ đầu tư công trình (người cố trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán. 2. Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải tháo dỡ di chuyển công trình kiến trúc ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển. 3. Các công trình xây dựng của các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị tập thể sau khi được trả kinh phí đền bù di chuyển, phải bàn giao công trình thực tế cho chủ đầu tư để tổ chức tháo dỡ, thanh lý tài sản để bán tận thu, nộp vào ngân sách, thời gian tháo dỡ giải phóng mặt bằng không quá 5 ngày. XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù hoàn chỉnh hồ sơ quyế toán kinh phí đền bù di chuyển nộp về Sở Tài chính-Vật giá để tổ chức thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp.
Điều 5 Quyết định 397/2002/QĐ-UB về Quy định Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải
Điều 2 Nghị định 134/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Long An Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Đức Huệ Đơn vị bầu cử số 01 03 đại biểu 2. Huyện Đức Hoà Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3. Huyện Bến Lức Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 4. Huyện Thủ Thừa Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 5. Thị xã Tân An Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 02 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Tân Trụ Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 8. Huyện Cần Đước Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 9. Huyện Cần Giụôc Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 10. Huyện Thạnh Hoá Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 11. Huyện Tân Thạnh Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 12. Huyện Mộc Hoá Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 13. Huyện Vĩnh Hưng Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 14. Huyện Tân Hưng Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "134/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Đức Huệ Đơn vị bầu cử số 01 03 đại biểu 2. Huyện Đức Hoà Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 3. Huyện Bến Lức Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 02 đại biểu 4. Huyện Thủ Thừa Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 5. Thị xã Tân An Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 02 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Tân Trụ Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 8. Huyện Cần Đước Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 9. Huyện Cần Giụôc Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 03 đại biểu 10. Huyện Thạnh Hoá Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 11. Huyện Tân Thạnh Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 12. Huyện Mộc Hoá Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 13. Huyện Vĩnh Hưng Đơn vị bầu cử số 20 02 đại biểu 14. Huyện Tân Hưng Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 10 đơn vị
Điều 2 Nghị định 134/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Long An
Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư Đắk Nông Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2022.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "23/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư do nhà đầu tư dự án có sử dụng đất tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2022.
Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND cơ chế tài chính thực hiện dự án tái định cư Đắk Nông
Điều 2 Quyết định 69/2006/QĐ-BNN bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "69/2006/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Quyết định 69/2006/QĐ-BNN bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm
Điều 2 Quyết định 106/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phùng Tấn Viết, Thành ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và ông Phùng Tấn Viết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2010", "sign_number": "106/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phùng Tấn Viết, Thành ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và ông Phùng Tấn Viết chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 106/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 2 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2016.
Điều 2 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi 2016
Điều 4 Quyết định 1133/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Tổ chức cán bộ Điều 1. Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc, Ban Cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước trong công tác tổ chức bộ máy và biên chế, quản lý cán bộ, đào tạo và tiền lương của Ngân hàng Nhà nước và của Ngành theo các quy định của pháp luật. Điều 2. Điều hành Vụ Tổ chức cán bộ là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó vụ trưởng; Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/09/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc, Ban Cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước trong công tác tổ chức bộ máy và biên chế, quản lý cán bộ, đào tạo và tiền lương của Ngân hàng Nhà nước và của Ngành theo các quy định của pháp luật. Điều 2. Điều hành Vụ Tổ chức cán bộ là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó vụ trưởng; Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng.
Điều 4 Quyết định 1133/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Tổ chức cán bộ
Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm: a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu; b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất; c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định; d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. 2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; d) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; e) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chính. 3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "134/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm: a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu; b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất; c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định; d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. 2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; d) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; e) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chính. 3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất
Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 35. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất 1. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. 2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "134/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 35. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất 1. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. 2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất
Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm 1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. 2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa; b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu; c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu. 3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu; c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây. 4. Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được. Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây: Số tiền thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu = Trị giá sản phẩm xuất khẩu x Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu Tổng trị giá các sản phẩm thu được Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. 5. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định). Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu; đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 6. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "134/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm 1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. 2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa; b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu; c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu. 3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu; c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây. 4. Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được. Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây: Số tiền thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu = Trị giá sản phẩm xuất khẩu x Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu Tổng trị giá các sản phẩm thu được Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. 5. Hồ sơ hoàn thuế, gồm: a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định). Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu; đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan; e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan. 6. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất
Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 37. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu 1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn. 2. Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này, có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế. Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này. 3. Hồ sơ hoàn thuế: Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. 4. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "134/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế. Điều 37. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu 1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn. 2. Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này, có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế. Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này. 3. Hồ sơ hoàn thuế: Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. 4. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất
Điều 4 Quyết định 89/2004/QĐ-UB Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào khu công nghiệp Hưng Yên Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể quá trình tiếp nhận, quản lý các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước theo nguyên tắc “ một cửa” nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Các KCN quy định trong quy chế này là các KCN trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và được UBND tỉnh quyết định thành lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng. Dự án đầu tư là dự án của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các KCN thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Quanrl ý các KCN Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Ban QL các KCN) trong phạm vi ủy quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh Hưng Yên. Dự án đầu tư không được ủy quyền cho Ban QL các KCN (dự án nhóm A, dự án đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư trên 40 triệu USD…), việc tiếp nhận hồ sơ dự án, thẩm định cấp phép đầu tư và quản lý dự án thực hiện theo quy định chung của pháp luật. Điều 3. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các KCN và các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ban QL các KCN là cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên. Các cơ quan chức năng của tỉnh, chính quyền các địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban QL các KCN trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với KCN.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/11/2004", "sign_number": "89/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể quá trình tiếp nhận, quản lý các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước theo nguyên tắc “ một cửa” nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Các KCN quy định trong quy chế này là các KCN trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và được UBND tỉnh quyết định thành lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng. Dự án đầu tư là dự án của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các KCN thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Quanrl ý các KCN Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Ban QL các KCN) trong phạm vi ủy quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh Hưng Yên. Dự án đầu tư không được ủy quyền cho Ban QL các KCN (dự án nhóm A, dự án đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư trên 40 triệu USD…), việc tiếp nhận hồ sơ dự án, thẩm định cấp phép đầu tư và quản lý dự án thực hiện theo quy định chung của pháp luật. Điều 3. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các KCN và các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ban QL các KCN là cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 67/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên. Các cơ quan chức năng của tỉnh, chính quyền các địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban QL các KCN trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với KCN.
Điều 4 Quyết định 89/2004/QĐ-UB Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào khu công nghiệp Hưng Yên
Điều 3 Quyết định 94/QĐ-UB năm 1997 Quy chế tạm thời xây dựng quản lý sử dụng mạng điện thoại Lào Cai Điều 1. Mạng viễn thông nông thôn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc cho các xã, cụm xã, đồn Biên phòng về điện báo điện thoại trong nước và quốc tế. Với mục đích phục vụ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các lực lượng vũ trang trong công tác xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội văn hóa xã hội ở nông thôn, nâng cao dân trí cho nhân dân các dân tộc, bảo vệ an ninh tổ quốc. Điều 2. Việc xây dựng mạng viễn thông nông thôn, vừa phải đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa thông tin liên lạc, vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý, vận hành các xã, cụm xã, đồn Biên phòng. Điều 3. Việc quản lý vận hành mạng viễn thông nông thôn phải đảm bảo "nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật" là nhiệm vụ đặc biệt cần quan tâm của người quản lý và sử dụng thiết bị.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/1997", "sign_number": "94/QĐ-UB", "signer": "Đặng Quốc Lộng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mạng viễn thông nông thôn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc cho các xã, cụm xã, đồn Biên phòng về điện báo điện thoại trong nước và quốc tế. Với mục đích phục vụ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các lực lượng vũ trang trong công tác xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội văn hóa xã hội ở nông thôn, nâng cao dân trí cho nhân dân các dân tộc, bảo vệ an ninh tổ quốc. Điều 2. Việc xây dựng mạng viễn thông nông thôn, vừa phải đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa thông tin liên lạc, vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý, vận hành các xã, cụm xã, đồn Biên phòng. Điều 3. Việc quản lý vận hành mạng viễn thông nông thôn phải đảm bảo "nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật" là nhiệm vụ đặc biệt cần quan tâm của người quản lý và sử dụng thiết bị.
Điều 3 Quyết định 94/QĐ-UB năm 1997 Quy chế tạm thời xây dựng quản lý sử dụng mạng điện thoại Lào Cai
Điều 4 Nghị định 47-NĐ bản điều lệ tạm thời đăng ký các phương tiện vận tải đường sông, thuyền buồm đi biển và quản lý kinh doanh vận tải bằng phương tiện ấy Điều 1. – Đóng phương tiện mới. Bất cứ ai muốn đóng một phương tiện vận tải thô sơ trọng tải trên một tấn để kinh doanh vận tải hay làm một phương tiện cơ giới bất luận lớn nhỏ đều phải làm đơn xin phép các cơ quan giao thông vận tải nói ở điều 9 và chỉ được khởi công sau khi đã được các cơ quan ấy cho phép. Điều 2. – Phương tiện phải đăng ký và phương tiện không phải đăng ký. Tất cả các phương tiện vận tải thô sơ trọng tải trên một tấn và phương tiện vận tải cơ giới bất luận lớn hay nhỏ đều phải đăng ký trước khi sử dụng. Những phương tiện sau đây không phải đăng ký ở ngành giao thông: - Phà; - Phương tiện thô sơ trọng tải từ một tấn trở xuống; - Phương tiện thô sơ bất luận lớn hay nhỏ dùng vào việc làm ruộng, đánh cá, phòng lụt và thể thao. Điều 3. – Đơn xin đăng ký a) Muốn xin đăng ký một phương tiện thô sơ, người chủ phương tiện phải nộp: - Đơn xin đăng ký có chính quyền địa phương (Ủy ban Hành chính xã, ban Cán sự hành chính khu phố) hay đồn Công an chứng nhận. - Giấy phép đóng phương tiện nếu là phương tiện mới đóng; - Giấy bán phương tiện hay một giấy tờ khác chứng thực phương tiện thuộc quyền sở hữu của người xin đăng ký. b) Muốn xin đăng ký một phương tiện vận tải cơ giới và xin cấp giấy phép lưu hành thì ngoài những giấy tờ như trên, người chủ còn phải nộp những tài liệu về đặc điểm của phương tiện, những bản vẽ ghi rõ cách bố trí, sắp xếp các buồng máy, buồng hành khách, hầm chứa hàng v.v… Ngoài ra nếu cơ quan đăng ký đòi thêm những tài liệu khác về phương tiện, người chủ phải cung cấp đầy đủ. Trường hợp phương tiện mua ở nước ngoài thì người chủ còn phải nộp giấy biên lai thu thuế nhập khẩu. Điều 4. - Số đăng ký và tên của phương tiện. Phương tiện vận tải đã đăng ký đều có số. Khi phương tiện thay đổi chủ hoặc đưa đến hoạt động ở một khu vực khác khu vực đã đăng ký, số đăng ký cũng không thay đổi. Riêng đối với phương tiện vận tải cơ giới, người chủ có thể đặt tên và sau khi phương tiện đã được đăng ký thì không một người nào khác được lấy tên đó đặt tên cho một phương tiện cơ giới của mình. Số đăng ký phải viết bằng sơn hay khắc ngay vào phương tiện. Đối với phương tiện cơ giới, tên và bến chính phải kẻ thật rõ ở hai bên mạn, đằng mũi và đằng lái.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "12/06/1958", "sign_number": "47-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Đóng phương tiện mới. Bất cứ ai muốn đóng một phương tiện vận tải thô sơ trọng tải trên một tấn để kinh doanh vận tải hay làm một phương tiện cơ giới bất luận lớn nhỏ đều phải làm đơn xin phép các cơ quan giao thông vận tải nói ở điều 9 và chỉ được khởi công sau khi đã được các cơ quan ấy cho phép. Điều 2. – Phương tiện phải đăng ký và phương tiện không phải đăng ký. Tất cả các phương tiện vận tải thô sơ trọng tải trên một tấn và phương tiện vận tải cơ giới bất luận lớn hay nhỏ đều phải đăng ký trước khi sử dụng. Những phương tiện sau đây không phải đăng ký ở ngành giao thông: - Phà; - Phương tiện thô sơ trọng tải từ một tấn trở xuống; - Phương tiện thô sơ bất luận lớn hay nhỏ dùng vào việc làm ruộng, đánh cá, phòng lụt và thể thao. Điều 3. – Đơn xin đăng ký a) Muốn xin đăng ký một phương tiện thô sơ, người chủ phương tiện phải nộp: - Đơn xin đăng ký có chính quyền địa phương (Ủy ban Hành chính xã, ban Cán sự hành chính khu phố) hay đồn Công an chứng nhận. - Giấy phép đóng phương tiện nếu là phương tiện mới đóng; - Giấy bán phương tiện hay một giấy tờ khác chứng thực phương tiện thuộc quyền sở hữu của người xin đăng ký. b) Muốn xin đăng ký một phương tiện vận tải cơ giới và xin cấp giấy phép lưu hành thì ngoài những giấy tờ như trên, người chủ còn phải nộp những tài liệu về đặc điểm của phương tiện, những bản vẽ ghi rõ cách bố trí, sắp xếp các buồng máy, buồng hành khách, hầm chứa hàng v.v… Ngoài ra nếu cơ quan đăng ký đòi thêm những tài liệu khác về phương tiện, người chủ phải cung cấp đầy đủ. Trường hợp phương tiện mua ở nước ngoài thì người chủ còn phải nộp giấy biên lai thu thuế nhập khẩu. Điều 4. - Số đăng ký và tên của phương tiện. Phương tiện vận tải đã đăng ký đều có số. Khi phương tiện thay đổi chủ hoặc đưa đến hoạt động ở một khu vực khác khu vực đã đăng ký, số đăng ký cũng không thay đổi. Riêng đối với phương tiện vận tải cơ giới, người chủ có thể đặt tên và sau khi phương tiện đã được đăng ký thì không một người nào khác được lấy tên đó đặt tên cho một phương tiện cơ giới của mình. Số đăng ký phải viết bằng sơn hay khắc ngay vào phương tiện. Đối với phương tiện cơ giới, tên và bến chính phải kẻ thật rõ ở hai bên mạn, đằng mũi và đằng lái.
Điều 4 Nghị định 47-NĐ bản điều lệ tạm thời đăng ký các phương tiện vận tải đường sông, thuyền buồm đi biển và quản lý kinh doanh vận tải bằng phương tiện ấy
Điều 2 Quyết định 1716/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Bình Dương (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1716/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Bình Dương (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1716/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 09/2008/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh. Điều 2. Các Ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "09/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh. Điều 2. Các Ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
Điều 2 Quyết định 09/2008/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 4 Quyết định 1020/2002/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Trung tâm thông tin tín dụng Điều 1. Trung tâm Thông tín tín dụng là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng nhà nước có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo, khai thác và cung ứng dịch vụ thông tin doanh nghiệp và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác, các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. "Trung tâm Thông tin tín dụng có bảng cân đối kế toán riêng, được Ngân hàng Nhà nước giao quản lý một số vốn và tài sản cần thiết để hoạt động, có trách nhiệm sử dụng vốn và tài sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính xét duyệt kế hoạch tài chính năm cho T'rung tâm Thông tin tín dụng trong phạm vi kế hoạch tài chính năm của Ngân hàng Nhà nước đã được Thống đốc phê duyệt. Điều 4. Trung tâm Thông tin tín dụng phải hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vào sổ sách kế toán tất cả các loại vốn, tài sản, các khoản thu, chi theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Hàng năm, sau khi quyết toán, Trung tâm Thông tin tín dụng chuyển số chênh lệch thu chi về Ngân hàng nhà nước.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/09/2002", "sign_number": "1020/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trung tâm Thông tín tín dụng là đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng nhà nước có chức năng thu nhận, phân tích, dự báo, khai thác và cung ứng dịch vụ thông tin doanh nghiệp và các thông tin khác có liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác, các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. "Trung tâm Thông tin tín dụng có bảng cân đối kế toán riêng, được Ngân hàng Nhà nước giao quản lý một số vốn và tài sản cần thiết để hoạt động, có trách nhiệm sử dụng vốn và tài sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theo quy định về chế độ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính xét duyệt kế hoạch tài chính năm cho T'rung tâm Thông tin tín dụng trong phạm vi kế hoạch tài chính năm của Ngân hàng Nhà nước đã được Thống đốc phê duyệt. Điều 4. Trung tâm Thông tin tín dụng phải hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời vào sổ sách kế toán tất cả các loại vốn, tài sản, các khoản thu, chi theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Hàng năm, sau khi quyết toán, Trung tâm Thông tin tín dụng chuyển số chênh lệch thu chi về Ngân hàng nhà nước.
Điều 4 Quyết định 1020/2002/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Trung tâm thông tin tín dụng
Điều 2 Quyết định 32-TĐC/QĐ bản Quy định hướng dẫn xây dựng và sử dụng "Sổ tay chất lượng" của phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Hướng dẫn xây dựng và sử dụng "sổ tay chất lượng" của phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn"; Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng hướng dẫn này trong việc công nhận phòng thử nghiệm;
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "23/03/1992", "sign_number": "32-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Hướng dẫn xây dựng và sử dụng "sổ tay chất lượng" của phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn"; Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng hướng dẫn này trong việc công nhận phòng thử nghiệm;
Điều 2 Quyết định 32-TĐC/QĐ bản Quy định hướng dẫn xây dựng và sử dụng "Sổ tay chất lượng" của phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn
Điều 2 Quyết định 1649/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 166 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "1649/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 166 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1649/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 30-TĐC/QĐ bản Quy định về phân loại và mã hoá các lĩnh vực thử nghiệm Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về phân loại và mã hoá các lĩnh vực thử nghiệm". Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "23/03/1992", "sign_number": "30-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về phân loại và mã hoá các lĩnh vực thử nghiệm". Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
Điều 2 Quyết định 30-TĐC/QĐ bản Quy định về phân loại và mã hoá các lĩnh vực thử nghiệm
Điều 2 Quyết định 894/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 58 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/05/2013", "sign_number": "894/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 58 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 894/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 75/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ Điều 1. Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 được sửa đổi, bổ sung như sau: “18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: a) Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn Điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014). b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: Điểm c Khoản 1 Điều 196 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); Điểm b Khoản 1 Điều 197 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); Điểm c Khoản 1 Điều 198 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 199 của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "75/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 được sửa đổi, bổ sung như sau: “18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm: a) Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn Điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014). b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: Điểm c Khoản 1 Điều 196 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); Điểm b Khoản 1 Điều 197 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); Điểm c Khoản 1 Điều 198 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 199 của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
Điều 2 Thông tư 75/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Điều 4 Nghị định 62/2001/NĐ-CP Quy chế tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần. Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần là thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2001", "sign_number": "62/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Quy chế này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ cấp cao đương chức, thôi giữ chức và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần. Điều 2. Việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần là thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước cần được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với truyền thống của dân tộc và nếp sống văn minh.
Điều 4 Nghị định 62/2001/NĐ-CP Quy chế tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần
Điều 5 Quyết định 1343-TM/PC bản Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu Điều 1. Tất cả hàng hoá xuất khẩu theo danh mục I và hàng hoá nhập khẩu theo danh mục II kèm theo Quy chế này đều phải giám định. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có tổn thất sẽ áp dụng Điều 14 Nghị định số 54-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điếu 2. Đối với các loại hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu khác, nếu thấy cần thiết, bên mua và/hoặc bên bán có thể yêu cầu giám định. Điều 3. Giám định nói trong Quy chế này được hiểu là: 3.1. Việc kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu bằng những biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá. 3.2. Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm các mặt: - Giám định phẩm chất, quy cách, số lượng, khối lượng, bao bì, đóng gói, an toàn vệ sinh, trị giá. - Giám định trong khâu giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá. - Giám định quá trình sản xuất và từng khâu sản xuất hàng hoá khi có yêu cầu. - Các loại hình giám định khác có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu khi có yêu cầu phát sinh. Điều 4. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu nêu ở Điều 1, việc Giám định bắt buộc ở các mặt: phẩm chất, quy cách, số, khối lượng. Các mặt giám định khác do các bên yêu cầu. Cơ sở để giám định Tiêu chuẩn Việt Nam thuộc diện bắt buộc phải áp dụng, các tiêu chuẩn quốc tế và các quy định mà các bên mua bán thoả thuận trong hợp đồng. Đối với máy móc thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ, phụ tùng nhập khẩu(trừ trường hợp nhập khẩu sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo Quyết đinh 91-TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ), kể cả mới và đã qua sử dụng còn phải chịu sự thẩm định bắt buộc về trị giá. Việc thẩm định này căn cứ trên cơ sở giá trung bình của hàng hoá tại thị trường xuất khẩu ở thời điểm thẩm định. Điều 5. Việc giám định hàng hoá xuất nhập khẩu theo Quy chế này do các tổ chức giám định độc lập và trung lập của Việt Nam được Bộ Thương mại cho phép hoạt động trong lĩnh vực này và các tổ chức giám định nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo nguyên tắc nói tại Điều 10 của Quy chế này thực hiện.
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "07/11/1994", "sign_number": "1343-TM/PC", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả hàng hoá xuất khẩu theo danh mục I và hàng hoá nhập khẩu theo danh mục II kèm theo Quy chế này đều phải giám định. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có tổn thất sẽ áp dụng Điều 14 Nghị định số 54-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điếu 2. Đối với các loại hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu khác, nếu thấy cần thiết, bên mua và/hoặc bên bán có thể yêu cầu giám định. Điều 3. Giám định nói trong Quy chế này được hiểu là: 3.1. Việc kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu bằng những biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá. 3.2. Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu bao gồm các mặt: - Giám định phẩm chất, quy cách, số lượng, khối lượng, bao bì, đóng gói, an toàn vệ sinh, trị giá. - Giám định trong khâu giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá. - Giám định quá trình sản xuất và từng khâu sản xuất hàng hoá khi có yêu cầu. - Các loại hình giám định khác có liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu khi có yêu cầu phát sinh. Điều 4. Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu nêu ở Điều 1, việc Giám định bắt buộc ở các mặt: phẩm chất, quy cách, số, khối lượng. Các mặt giám định khác do các bên yêu cầu. Cơ sở để giám định Tiêu chuẩn Việt Nam thuộc diện bắt buộc phải áp dụng, các tiêu chuẩn quốc tế và các quy định mà các bên mua bán thoả thuận trong hợp đồng. Đối với máy móc thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ, phụ tùng nhập khẩu(trừ trường hợp nhập khẩu sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo Quyết đinh 91-TTG ngày 13-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ), kể cả mới và đã qua sử dụng còn phải chịu sự thẩm định bắt buộc về trị giá. Việc thẩm định này căn cứ trên cơ sở giá trung bình của hàng hoá tại thị trường xuất khẩu ở thời điểm thẩm định. Điều 5. Việc giám định hàng hoá xuất nhập khẩu theo Quy chế này do các tổ chức giám định độc lập và trung lập của Việt Nam được Bộ Thương mại cho phép hoạt động trong lĩnh vực này và các tổ chức giám định nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo nguyên tắc nói tại Điều 10 của Quy chế này thực hiện.
Điều 5 Quyết định 1343-TM/PC bản Quy chế Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 2 Quyết định 671/QĐ-BTTTT đính chính lỗi chính tả Thông tư 15/2009/TT-BTTTT tổ chức Liên hoan phát thanh, truyền hình Điều 15, dòng thứ 15 từ trên xuống viết là: “… quy định tại mục 2 Thông tư này”. Nay đính chính lại là “… quy định tại Điều 4, Chương II của Thông tư này”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "671/QĐ-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Quyết định" }
Điều 15, dòng thứ 15 từ trên xuống viết là: “… quy định tại mục 2 Thông tư này”. Nay đính chính lại là “… quy định tại Điều 4, Chương II của Thông tư này”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 671/QĐ-BTTTT đính chính lỗi chính tả Thông tư 15/2009/TT-BTTTT tổ chức Liên hoan phát thanh, truyền hình
Điều 9 Thông tư 08/2000/TT-BYT chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao Điều 17. Tư vấn giúp Giám đốc Sở Y tế tỉnh trong việc xem xét cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở YHCT dân lập là Hội đồng tư vấn giúp Giám đốc sở trong việc xem xét cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân thành lập theo Điều 21, Chương IV, Thông tư số 13/1999/TT-BYT ngày 06 tháng 7 năm 1999 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân trong lĩnh vực YDHCT.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/04/2000", "sign_number": "08/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư" }
Điều 17. Tư vấn giúp Giám đốc Sở Y tế tỉnh trong việc xem xét cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở YHCT dân lập là Hội đồng tư vấn giúp Giám đốc sở trong việc xem xét cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân thành lập theo Điều 21, Chương IV, Thông tư số 13/1999/TT-BYT ngày 06 tháng 7 năm 1999 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân trong lĩnh vực YDHCT.
Điều 9 Thông tư 08/2000/TT-BYT chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
Điều 2 Quyết định 2640/2009/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010 Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010, gồm 11 phụ lục Bảng giá đất chi tiết kèm theo. Điều 2. Giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất quy định của pháp luật; 2. Tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 3. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 8. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "2640/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010, gồm 11 phụ lục Bảng giá đất chi tiết kèm theo. Điều 2. Giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất quy định của pháp luật; 2. Tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 3. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 8. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2 Quyết định 2640/2009/QĐ-UBND giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010
Điều 2 Quyết định 28-TĐC/QĐ bản quy định yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm được công nhận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm được công nhận". Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "23/03/1992", "sign_number": "28-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm được công nhận". Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
Điều 2 Quyết định 28-TĐC/QĐ bản quy định yêu cầu chung đối với phòng thử nghiệm được công nhận
Điều 2 Quyết định 1041/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi Quốc tịch Việt Nam đối với: 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Xingapo; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 13 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 51 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bêlarút; 283 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 7 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 13 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 3 công dân hiện đang cư trú tại Ucraina; 38 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Slovakia; 40 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Công); 76 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 2 công dân hiện đang cư trú tại Canada;1 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Thái Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/09/2005", "sign_number": "1041/2005/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi Quốc tịch Việt Nam đối với: 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Xingapo; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 13 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 51 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bêlarút; 283 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 7 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 13 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 3 công dân hiện đang cư trú tại Ucraina; 38 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Slovakia; 40 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Hồng Công); 76 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 2 công dân hiện đang cư trú tại Canada;1 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Thái Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1041/2005/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 118/QĐ-UB 1993 Bản quy định quản lý bảo vệ đường thủy An Giang Điều 1. Hệ thống đường thủy tại địa bàn Tỉnh An Giang được quy định trong bản quy định này bao gồm: các sông, cửa sông, kênh rạch, hồ chứa nước được sử dụng, khai thác vào mục đích vận tải, các công trình xây dựng nhằm duy trì và bảo vệ đường thủy; các phương tiện, thiết bị nhằm bảo đảm an toàn cho sự đi lại của các phương tiện vận tải đường thủy. Điều 2. Hệ thống đường thủy phải được quản lý và bảo vệ tốt, nhằm đảm bảo an toàn cho tính mạng con người, các phương tiện vận tải của Nhà nước, của các tổ chức và công dân. Người sử dụng và khai thác hệ thống đường thủy bao gồm: cơ quan Nhà nước, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ hệ thống đường thủy. Điều 3. Các cơ quan, đơn vị quản lý đường thủy theo chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống đường thủy tại các địa bàn Tỉnh. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất do hành vi sai phạm của mình trong công tác quản lý đường thủy. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành, tùy theo mức độ nghiêm trọng có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/04/1993", "sign_number": "118/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hệ thống đường thủy tại địa bàn Tỉnh An Giang được quy định trong bản quy định này bao gồm: các sông, cửa sông, kênh rạch, hồ chứa nước được sử dụng, khai thác vào mục đích vận tải, các công trình xây dựng nhằm duy trì và bảo vệ đường thủy; các phương tiện, thiết bị nhằm bảo đảm an toàn cho sự đi lại của các phương tiện vận tải đường thủy. Điều 2. Hệ thống đường thủy phải được quản lý và bảo vệ tốt, nhằm đảm bảo an toàn cho tính mạng con người, các phương tiện vận tải của Nhà nước, của các tổ chức và công dân. Người sử dụng và khai thác hệ thống đường thủy bao gồm: cơ quan Nhà nước, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ hệ thống đường thủy. Điều 3. Các cơ quan, đơn vị quản lý đường thủy theo chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống đường thủy tại các địa bàn Tỉnh. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất do hành vi sai phạm của mình trong công tác quản lý đường thủy. Điều 4. Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành, tùy theo mức độ nghiêm trọng có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5 Quyết định 118/QĐ-UB 1993 Bản quy định quản lý bảo vệ đường thủy An Giang
Điều 2 Quyết định 219/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 9 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/03/2007", "sign_number": "219/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 9 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 219/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 23/1999/QĐ.UB quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài Lào Cai Điều 1. Bản Qui định này qui định những nội dung về trình tự thủ tục, thời hạn lập, thẩm định cấp giấy phép đầu tư, quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cụ thể hóa Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/CP ngày 18/12/1997, Nghị định số l0/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998, Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 và các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài có liên quan khác nhằm thực hiện qui chế một đầu mối, đơn giản thủ tục hành chính tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Đối tượng áp dụng bản qui định này gồm: 1. Những hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới 3 hình thức sau: a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (không thành lập pháp nhân), b) Xí ngiệp hoặc công ty liên doanh gọi chung là Xí nghiệp liên doanh, c) Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài. 2. Đầu tư nước ngoài theo dạng: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao viết tắt là (BOT); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh viết tắt là (BTO); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao viết tắt là (BT) theo qui chế đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ. 3. Những hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài như: Tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế, các chương trình quốc gia sử dụng vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai không áp dụng theo qui định này. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện chức năng quản lý của nhà nước đối với tất cả các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai và cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài theo phân cấp của Chính phủ tại Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính phủ. Trên cơ sở định hướng phát triển; qui hoạch tổng thể được duyệt hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục các dự án đầu tư, các lĩnh vực đầu tư, kêu gọi đầu tư nước ngoài để các nhà đầu tư lựa chọn. Điều 4. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các ngành có liên quan, giải quyết và đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các vấn đề có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/01/1999", "sign_number": "23/1999/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản Qui định này qui định những nội dung về trình tự thủ tục, thời hạn lập, thẩm định cấp giấy phép đầu tư, quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cụ thể hóa Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996, Nghị định số 12/CP ngày 18/12/1997, Nghị định số l0/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998, Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 và các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài có liên quan khác nhằm thực hiện qui chế một đầu mối, đơn giản thủ tục hành chính tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Đối tượng áp dụng bản qui định này gồm: 1. Những hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới 3 hình thức sau: a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (không thành lập pháp nhân), b) Xí ngiệp hoặc công ty liên doanh gọi chung là Xí nghiệp liên doanh, c) Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài. 2. Đầu tư nước ngoài theo dạng: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao viết tắt là (BOT); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh viết tắt là (BTO); Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao viết tắt là (BT) theo qui chế đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15/08/1998 của Chính phủ. 3. Những hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài như: Tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế, các chương trình quốc gia sử dụng vốn nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai không áp dụng theo qui định này. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện chức năng quản lý của nhà nước đối với tất cả các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai và cấp giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài theo phân cấp của Chính phủ tại Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính phủ. Trên cơ sở định hướng phát triển; qui hoạch tổng thể được duyệt hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục các dự án đầu tư, các lĩnh vực đầu tư, kêu gọi đầu tư nước ngoài để các nhà đầu tư lựa chọn. Điều 4. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các ngành có liên quan, giải quyết và đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các vấn đề có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 4 Quyết định 23/1999/QĐ.UB quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài Lào Cai
Điều 4 Quyết định 65/2004/QĐ-BCH Quy chế hoạt động Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá 9 Điều 1: Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn là cơ quan kiểm tra của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Điều 2: Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đồng cấp và cấp dưới; hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định tại Điều 33 Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định khác của Tổng Liên đoàn. Điều 3: Khi Uỷ ban Kiểm tra tổ chức các cuộc kiểm tra về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn; kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Chỉ thị, Nghị quyết và các quy định của công đoàn, Uỷ ban Kiểm tra có quyền Chủ động về nội dung, thời gian, đối tượng và hình thức kiểm tra, kết luận kiểm tra và kiến nghị các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm tra (kể cả kiến nghị về hình thức xử lý kỷ luật nếu có), nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Điều 4: Các tổ chức, cá nhân trong hệ thống công đoàn có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do Đoàn kiểm trả nêu ra; thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyết định, thông báo, kết luận, kiến nghị của Uỷ ban Kiểm tra.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "08/01/2004", "sign_number": "65/2004/QĐ-BCH", "signer": "Cù Thị Hậu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn là cơ quan kiểm tra của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Điều 2: Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đồng cấp và cấp dưới; hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định tại Điều 33 Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định khác của Tổng Liên đoàn. Điều 3: Khi Uỷ ban Kiểm tra tổ chức các cuộc kiểm tra về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn; kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Chỉ thị, Nghị quyết và các quy định của công đoàn, Uỷ ban Kiểm tra có quyền Chủ động về nội dung, thời gian, đối tượng và hình thức kiểm tra, kết luận kiểm tra và kiến nghị các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm tra (kể cả kiến nghị về hình thức xử lý kỷ luật nếu có), nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Điều 4: Các tổ chức, cá nhân trong hệ thống công đoàn có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề do Đoàn kiểm trả nêu ra; thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyết định, thông báo, kết luận, kiến nghị của Uỷ ban Kiểm tra.
Điều 4 Quyết định 65/2004/QĐ-BCH Quy chế hoạt động Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá 9
Điều 2 Quyết định 772/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 31 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "772/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 31 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 772/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND Đơn giá xây dựng nhà xác định bồi thường thu hồi đất Thanh Hóa Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Có Phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đơn giá 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "11/2023/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Có Phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đơn giá 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND Đơn giá xây dựng nhà xác định bồi thường thu hồi đất Thanh Hóa
Điều 2 Nghị định 79/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử, 94 (chín mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "79/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 27 (hai mươi bảy) đơn vị bầu cử, 94 (chín mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 79/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Thông tư 05/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư này mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) được sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, giám đốc các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư này mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. Căn cứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) được sửa đổi, bổ sung kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, giám đốc các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, sử dụng và quản lý thiết bị dạy học.
Điều 2 Thông tư 05/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu
Điều 2 Quyết định 1865/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/10/2013", "sign_number": "1865/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1865/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 279/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (gọi tắt là thanh niên) trên địa bàn tỉnh Quàng Ngãi năm 2020. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và thanh niên đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho thanh niên.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/03/2020", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội (gọi tắt là thanh niên) trên địa bàn tỉnh Quàng Ngãi năm 2020. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Ký hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và thanh niên đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho thanh niên.
Điều 2 Quyết định 279/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 1318/QĐ-BHXH 2023 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Bảo hiểm xã hội Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc lĩnh vực: Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (sau đây gọi là lĩnh vực Quản lý Thu, Sổ - Thẻ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điểm 1, 2 Mục I, Phần A - Danh mục thủ tục hành chính; Mục I, II, Phần B - Nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thay thế bằng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung được áp dụng theo hiệu lực của Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 3 năm 2023; Quyết định số 948/QĐ-BHXH ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1318/QĐ-BHXH", "signer": "Chu Mạnh Sinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc lĩnh vực: Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (sau đây gọi là lĩnh vực Quản lý Thu, Sổ - Thẻ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điểm 1, 2 Mục I, Phần A - Danh mục thủ tục hành chính; Mục I, II, Phần B - Nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 222/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thay thế bằng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung được áp dụng theo hiệu lực của Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 3 năm 2023; Quyết định số 948/QĐ-BHXH ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2 Quyết định 1318/QĐ-BHXH 2023 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Bảo hiểm xã hội
Điều 2 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2020 thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công Đồng Nai Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Thành lập và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2020 - 2025” (Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2020", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Thành lập và duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2020 - 2025” (Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2020 thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công Đồng Nai
Điều 2 Quyết định 1390/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Minh Lương, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đồng Nai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và ông Võ Minh Lương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Minh Lương, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đồng Nai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và ông Võ Minh Lương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1390/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 1059/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch đường hẻm phường 14 Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 tại giao lộ hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày 12/10/2012: hẻm 549/51 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp đã có quy hoạch hẻm giới là 6,0m. Tại vị trí cuối hẻm, có một đoạn ranh quy hoạch lộ giới và kích thước góc vạt tại giao lộ (ở phía bên trái hẻm) định theo hiện trạng ranh tường nhà. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí giao lộ giữa hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp định thẳng ranh quy hoạch lộ giới (6,0m), kích thước vạt góc tại giao lộ 2,0m x 2,0m.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 tại giao lộ hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày 12/10/2012: hẻm 549/51 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp đã có quy hoạch hẻm giới là 6,0m. Tại vị trí cuối hẻm, có một đoạn ranh quy hoạch lộ giới và kích thước góc vạt tại giao lộ (ở phía bên trái hẻm) định theo hiện trạng ranh tường nhà. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí giao lộ giữa hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp định thẳng ranh quy hoạch lộ giới (6,0m), kích thước vạt góc tại giao lộ 2,0m x 2,0m.
Điều 2 Quyết định 1059/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch đường hẻm phường 14 Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND Điều 19. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục tại Chương III Quy định này”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Trưởng Phòng Tiếp công dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 19. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 17, 18 Quy định này được xem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục tại Chương III Quy định này”. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Trưởng Phòng Tiếp công dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 4 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND sửa đổi QĐ 35/2008/QĐ-UBND
Điều 2 Quyết định 2234/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 136 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2234/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 136 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2234/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 41/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "41/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 41/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 2038/QĐ-UBND 2018 kiểm kê công trình xây dựng cảnh quan thiên nhiên Phú Yên Điều 1. Công bố Danh mục kiểm kê 201 công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên (gọi chung là di tích) theo tiêu chí quy định tại Điều 28, Luật di sản văn hóa và Khoản 9, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: - Thành phố Tuy Hòa: 29 di tích - Thị xã Sông Cầu: 16 di tích - Huyện Tuy An: 53 di tích - Huyện Phú Hòa: 15 di tích - Huyện Đông Hòa: 20 di tích - Huyện Tây Hòa: 30 di tích - Huyện Sơn Hòa: 14 di tích - Huyện Sông Hinh: 04 di tích - Huyện Đồng Xuân: 20 di tích (Có danh mục kèm theo) Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ thể văn hóa khác lựa chọn lập hồ sơ khoa học các di tích trình các cấp có thẩm quyền để quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/10/2018", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố Danh mục kiểm kê 201 công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên (gọi chung là di tích) theo tiêu chí quy định tại Điều 28, Luật di sản văn hóa và Khoản 9, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: - Thành phố Tuy Hòa: 29 di tích - Thị xã Sông Cầu: 16 di tích - Huyện Tuy An: 53 di tích - Huyện Phú Hòa: 15 di tích - Huyện Đông Hòa: 20 di tích - Huyện Tây Hòa: 30 di tích - Huyện Sơn Hòa: 14 di tích - Huyện Sông Hinh: 04 di tích - Huyện Đồng Xuân: 20 di tích (Có danh mục kèm theo) Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ thể văn hóa khác lựa chọn lập hồ sơ khoa học các di tích trình các cấp có thẩm quyền để quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh.
Điều 2 Quyết định 2038/QĐ-UBND 2018 kiểm kê công trình xây dựng cảnh quan thiên nhiên Phú Yên
Điều 2 Quyết định 314/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/03/2011", "sign_number": "314/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 314/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho Tiền Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho.
Điều 2 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho Tiền Giang
Điều 2 Quyết định 2563/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với Nguyễn Hoàng Chinh, sinh ngày 19/6/1997 tại Cộng hòa Séc; hiện trú tại: Na Výsluní, 561/4, Mariánské Lázne 353 01, Cộng hòa Séc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "2563/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với Nguyễn Hoàng Chinh, sinh ngày 19/6/1997 tại Cộng hòa Séc; hiện trú tại: Na Výsluní, 561/4, Mariánské Lázne 353 01, Cộng hòa Séc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2563/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 548/QĐ-UBND 2018 hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất Hưng Yên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kỳ 2014 - 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/02/2018", "sign_number": "548/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kỳ 2014 - 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 548/QĐ-UBND 2018 hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất Hưng Yên
Điều 3 Nghị định 344-CP điều lệ bảo vệ cây trồng sản xuất Nông nghiệp Điều 1. Điều lệ này quy định chế độ bảo vệ cây trồng và sản phẩm cây trồng, phòng ngừa, trừ diệt và ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh, chuột, cỏ dại, v.v... (gọi tắt là sâu bệnh) trong sản xuất nông nghiệp. Điều 2. Việc bảo vệ cây trồng phải tuân theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, trừ phải kịp thời và triệt để. Điều 3. Thủ trưởng các ngành, các cấp có các đơn vị sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm, bảo quản, vận chuyển cây trồng và sản phẩm cây trồng đều phải triệt để tuân theo những quy định của bản điều lệ này, căn cứ vào bản điều lệ này đề ra các nội quy, chế độ cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/1979", "sign_number": "344-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Điều lệ này quy định chế độ bảo vệ cây trồng và sản phẩm cây trồng, phòng ngừa, trừ diệt và ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh, chuột, cỏ dại, v.v... (gọi tắt là sâu bệnh) trong sản xuất nông nghiệp. Điều 2. Việc bảo vệ cây trồng phải tuân theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, trừ phải kịp thời và triệt để. Điều 3. Thủ trưởng các ngành, các cấp có các đơn vị sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm, bảo quản, vận chuyển cây trồng và sản phẩm cây trồng đều phải triệt để tuân theo những quy định của bản điều lệ này, căn cứ vào bản điều lệ này đề ra các nội quy, chế độ cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 3 Nghị định 344-CP điều lệ bảo vệ cây trồng sản xuất Nông nghiệp
Điều 16 Quyết định 213-QĐ Quy chế thi hết cấp I, thi hết cấp II phổ thông Điều 19. Việc tổ chức coi thi, chấm thi phải bảo đảm tiến hành theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ thi của Bộ Giáo dục và theo nguyên tắc thâỳ giáo không được coi thi, chấm bài thi của học trò trường mình. Điều 20. Toàn bộ giáo viên coi thi, chấm thi hết cấp I là cán bộ, giáo viên trong huyện, khu phố, thị xã, toàn bộ giáo viên coi thi, chấm thi hết cấp II là cán bộ, giáo viên trong tỉnh. Quy mô của mỗi hội đồng coi thi từ 90 thí sinh trở lên và mỗi trường nhiều nhất được thành lập một hội đồng coi thi. Quy mô của mội hội đồng chấm thi từ 1500 đến 2000 thí sinh.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "02/04/1975", "sign_number": "213-QĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Quyết định" }
Điều 19. Việc tổ chức coi thi, chấm thi phải bảo đảm tiến hành theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ thi của Bộ Giáo dục và theo nguyên tắc thâỳ giáo không được coi thi, chấm bài thi của học trò trường mình. Điều 20. Toàn bộ giáo viên coi thi, chấm thi hết cấp I là cán bộ, giáo viên trong huyện, khu phố, thị xã, toàn bộ giáo viên coi thi, chấm thi hết cấp II là cán bộ, giáo viên trong tỉnh. Quy mô của mỗi hội đồng coi thi từ 90 thí sinh trở lên và mỗi trường nhiều nhất được thành lập một hội đồng coi thi. Quy mô của mội hội đồng chấm thi từ 1500 đến 2000 thí sinh.
Điều 16 Quyết định 213-QĐ Quy chế thi hết cấp I, thi hết cấp II phổ thông
Điều 4 Quyết định 61-QĐ/NH19 quy chế tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc Điều 1. Đấu thầu tín phiếu kho bạc là hình thức phát hành tín phiếu kho bạc theo phương thức bán buôn thông qua đấu thầu giữa những thành viên trên thị trường sơ cấp phát hành tín phiếu kho bạc. Điều 2. Các đặc điểm của tín phiếu: 2.1. Tín phiếu kho bạc được thu tiền, hạch toán và thanh toán bằng đồng Việt Nam; 2.2. Mệnh giá tối thiểu là một triệu đồng Việt Nam. Các loại mệnh giá khác do liên Bộ Tài chính - Ngân hàng quy định và công bố trong thông báo phát hành; 2.3. Tín phiếu kho bạc có loại kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng; 2.4. Tín phiếu kho bạc là loại chiết khấu: được bán theo giá thấp hơn mệnh giá và thanh toán theo mệnh giá khi đến hạn; 2.5. Tín phiếu kho bạc được phát hành dưới hình thức ghi sổ và chứng chỉ ghi danh hoặc vô danh; Người mua tín phiếu kho bạc dưới hình thức chứng chỉ có thể ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh được chỉ định) hoặc ngân hàng thành viên. 2.6. Việc đấu thầu tín phiếu kho bạc là đấu thầu lãi suất. Điều 3. Định kỳ phát hành tín phiếu kho bạc: một tuần, hai tuần hoặc một tháng một lần. Định kỳ cụ thể sẽ do liên Bộ quyết định. Điều 4. Đối tượng tham gia đấu thầu bao gồm: 4.1. Các Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam: Ngân hàng Thương mại Quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Công ty Tài chính; 4.2. Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/03/1995", "sign_number": "61-QĐ/NH19", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đấu thầu tín phiếu kho bạc là hình thức phát hành tín phiếu kho bạc theo phương thức bán buôn thông qua đấu thầu giữa những thành viên trên thị trường sơ cấp phát hành tín phiếu kho bạc. Điều 2. Các đặc điểm của tín phiếu: 2.1. Tín phiếu kho bạc được thu tiền, hạch toán và thanh toán bằng đồng Việt Nam; 2.2. Mệnh giá tối thiểu là một triệu đồng Việt Nam. Các loại mệnh giá khác do liên Bộ Tài chính - Ngân hàng quy định và công bố trong thông báo phát hành; 2.3. Tín phiếu kho bạc có loại kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng; 2.4. Tín phiếu kho bạc là loại chiết khấu: được bán theo giá thấp hơn mệnh giá và thanh toán theo mệnh giá khi đến hạn; 2.5. Tín phiếu kho bạc được phát hành dưới hình thức ghi sổ và chứng chỉ ghi danh hoặc vô danh; Người mua tín phiếu kho bạc dưới hình thức chứng chỉ có thể ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh được chỉ định) hoặc ngân hàng thành viên. 2.6. Việc đấu thầu tín phiếu kho bạc là đấu thầu lãi suất. Điều 3. Định kỳ phát hành tín phiếu kho bạc: một tuần, hai tuần hoặc một tháng một lần. Định kỳ cụ thể sẽ do liên Bộ quyết định. Điều 4. Đối tượng tham gia đấu thầu bao gồm: 4.1. Các Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam: Ngân hàng Thương mại Quốc doanh, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Công ty Tài chính; 4.2. Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư.
Điều 4 Quyết định 61-QĐ/NH19 quy chế tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc
Điều 4 Quyết định 1245/2001/QĐ-TCHQ Biểu mẫu Quy chế thu thập cập nhật quản lý khai thác thông tin vi phạm pháp luật hải quan Điều 1: Hệ thống thông tin về vi phạm pháp luật Hải quan là một hệ thống thống nhất trong toàn ngành, được sử dụng để cung cấp thông tin cho các cấp có thẩm quyền của cơ quan Hải quan để phục vụ việc quyết định hình thức kiểm tra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phục vụ công tác kiểm soát, điều tra chống buôn lậu; công tác xử lý, thống kê vi phạm và một số mục đích khác của cơ quan Hải quan. Điều 2: Thông tin về vi phạm pháp luật hải quan (dưới đây gọi tắt là thông tin vi phạm) là thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải có hành vi vi phạm trong quá trình quản lý Nhà nước về hải quan (cả vi phạm bị xử lý hành chính và vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự), bao gồm: - Vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan; - Vi phạm các quy định về thuế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan; về giám sát, kiểm tra, kiểm soát Hải quan; - Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh đối với hàng hoá và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam; - Hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, vật phẩm qua biên giới Việt Nam. Điều 3: Mọi thông tin vi phạm của các tổ chức, cá nhân sau khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền (từ lãnh đạo chi cục Hải quan và tương đương trở lên), phải thu thập đầy đủ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu thông tin vi phạm của Tổng cục Hải quan theo một hệ thống tin học thống nhất. Cán bộ công chức hải quan được phân công cập nhật thông tin vi phạm vào máy tính phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thông tin cập nhật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/11/2001", "sign_number": "1245/2001/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Đức Kiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Hệ thống thông tin về vi phạm pháp luật Hải quan là một hệ thống thống nhất trong toàn ngành, được sử dụng để cung cấp thông tin cho các cấp có thẩm quyền của cơ quan Hải quan để phục vụ việc quyết định hình thức kiểm tra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phục vụ công tác kiểm soát, điều tra chống buôn lậu; công tác xử lý, thống kê vi phạm và một số mục đích khác của cơ quan Hải quan. Điều 2: Thông tin về vi phạm pháp luật hải quan (dưới đây gọi tắt là thông tin vi phạm) là thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải có hành vi vi phạm trong quá trình quản lý Nhà nước về hải quan (cả vi phạm bị xử lý hành chính và vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự), bao gồm: - Vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan; - Vi phạm các quy định về thuế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan; về giám sát, kiểm tra, kiểm soát Hải quan; - Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh đối với hàng hoá và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam; - Hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, vật phẩm qua biên giới Việt Nam. Điều 3: Mọi thông tin vi phạm của các tổ chức, cá nhân sau khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền (từ lãnh đạo chi cục Hải quan và tương đương trở lên), phải thu thập đầy đủ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu thông tin vi phạm của Tổng cục Hải quan theo một hệ thống tin học thống nhất. Cán bộ công chức hải quan được phân công cập nhật thông tin vi phạm vào máy tính phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thông tin cập nhật.
Điều 4 Quyết định 1245/2001/QĐ-TCHQ Biểu mẫu Quy chế thu thập cập nhật quản lý khai thác thông tin vi phạm pháp luật hải quan
Điều 2 Quyết định 453/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2011 đối với bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bà Nguyễn Thị Bích Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "453/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2004-2011 đối với bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và bà Nguyễn Thị Bích Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 453/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 5 Nghị định 51-CP phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam mới nhất Điều 1: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước gồm các thành viên là đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Bưu chính viễn thông; do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định 249/TTg ngày 20 tháng 4 năm 1995 nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh và chất lượng phục vụ của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về bưu chính viễn thông theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước, bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư; phát triển và quản lý khai thác mạng lưới bưu chính - viễn thông công cộng và quốc gia, kinh doanh các dịch vụ bưu chính - viễn thông; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; phục vụ công ích, quốc phòng, an ninh, ngoại giao; sản xuất công nghiệp và tư vấn về bưu chính - viễn thông; khảo sát, thiết kế xây dựng công trình bưu chính - viễn thông; xuất nhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị bưu chính - viễn thông; hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong Tổng công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. Điều 3: Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3. Vốn tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4. Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4: Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM POSTS AND TELECOMMUNICATIONS CORPORATION, viết tắt là VNPT. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 5: Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1995", "sign_number": "51-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước gồm các thành viên là đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành Bưu chính viễn thông; do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định 249/TTg ngày 20 tháng 4 năm 1995 nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh và chất lượng phục vụ của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) có nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ về bưu chính viễn thông theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước, bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư; phát triển và quản lý khai thác mạng lưới bưu chính - viễn thông công cộng và quốc gia, kinh doanh các dịch vụ bưu chính - viễn thông; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; phục vụ công ích, quốc phòng, an ninh, ngoại giao; sản xuất công nghiệp và tư vấn về bưu chính - viễn thông; khảo sát, thiết kế xây dựng công trình bưu chính - viễn thông; xuất nhập khẩu cung ứng vật tư, thiết bị bưu chính - viễn thông; hợp tác, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong Tổng công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao. Điều 3: Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành; 3. Vốn tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý; 4. Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và nước ngoài; 5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 4: Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM POSTS AND TELECOMMUNICATIONS CORPORATION, viết tắt là VNPT. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 5: Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5 Nghị định 51-CP phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam mới nhất
Điều 2 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND trình tự thủ tục giao đất làm nhà ở Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế “Một cửa”.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế “Một cửa”.
Điều 2 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND trình tự thủ tục giao đất làm nhà ở
Điều 2 Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 61/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2013.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "12/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 61/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cao đẳng; Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 6 năm 2013.
Điều 2 Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học mới nhất
Điều 2 Nghị định 02/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu được bầu bổ sung Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 02 (hai) đơn vị bầu cử bổ sung, 02 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu bổ sung ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2007", "sign_number": "02/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 02 (hai) đơn vị bầu cử bổ sung, 02 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu bổ sung ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 02/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu được bầu bổ sung Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 5 Quyết định 615-QĐ/NT chế độ kiểm tra công nhân, viên chức các đơn vị trực tiếp kinh doanh thuộc ngành Nội thương Điều 1. Kiểm tra của công nhân, viên chức là một hình thức kiểm tra của quần chúng nhằm thực hiện quyền làm chủ tập thể của công nhân, viên chức ở nơi làm việc của họ để giám sát những hoạt động kinh tế của đơn vị đó trên các mặt chấp hành chính sách, thực hiện kế hoạch, quản lý tài sản. Điều 2. Chế độ kiểm tra của công nhân, viên chức chỉ thi hành ở các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh như công ty cấp I, cấp II, xí nghiệp tổng hợp huyện, hợp tác xã mua bán huyện, các cửa hàng, kho, trạm thu mua, trạm vận tải, trạm hay xưởng sản xuất, gia công, chế biến, sửa chữa, trại chăn nuôi, khách sạn, công trường xây lắp, công trường khai thác lâm sản và nông trường… Chế độ này không áp dụng ở các văn phòng Bộ, cục và sở, ty. II. Nhiệm vụ và quyền hạn của công nhân, viên chức. Điều 3. Là người làm chủ tập thể, công nhân, viên chức ở các đơn vị trực tiếp kinh doanh thuộc ngành nội thương có quyền và có trách nhiệm tham gia kiểm tra các hoạt động kinh tế trong đơn vị làm việc của mình. Cụ thể là: a) Tham gia kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở tổ công tác hay ở đơn vị làm việc của mình, tìm ra nguyên nhân khuyết điểm và đề xuất biện pháp bổ khuyết nhằm hoàn thành tốt kế hoạch của tổ hay của đơn vị; b) Phát hiện những thiếu sót trong việc quản lý lao động và quản lý tài sản của đơn vị bao gồm tiền, hàng, nguyên vật liệu, tài sản cố định, vật rẻ tiền mau hỏng và phế liệu, phế phẩm. c) Phát hiện những sự vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ, nguyên tắc của Đảng và Nhà nước về công tác nội thương, chỉ thị của cấp trên và nội quy cơ quan, bất cứ người vi phạm là cá nhân hay tập thể, nhân viên trong đơn vị hay ngoài đơn vị, nhân viên cấp dưới hay cán bộ cấp trên. d) Tự kiểm tra việc làm của bản thân mình. Điều 4. Công nhân, viên chức thực hiện quyền tham gia kiểm tra của mình một cách thường xuyên và có tổ chức: a) Nếu thấy ở đơn vị mình có những thiếu sót gì thuộc các điểm a, b, c ở điều 3 thì có thể ghi ngay ý kiến của mình vào sổ góp ý của công nhân, viên chức. Nếu xét thấy chưa tiện ghi vào sổ đó thì có thể phản ánh trực tiếp với ban kiểm tra của đơn vị, hoặc với đồng chí phụ trách công đoàn ở nơi mình làm việc hay với đơn vị cấp trên. b) Góp ý kiến trong những lúc hội ý ở tổ, ở nhóm, trong hội nghị cơ quan và hội nghị công nhân, viên chức của đơn vị. Điều 5. Phải xuất phát từ lợi ích chung mà thực hiện sự kiểm tra của mình, kiên quyết đấu tranh với những sự vi phạm chính sách, chế độ, những khuyết điểm làm tổn hại đến tài sản của cửa hàng, xí nghiệp… nhưng với thái độ xây dựng, không được gây chia rẽ, bè phái.
{ "issuing_agency": "Bộ Nội thương", "promulgation_date": "03/09/1970", "sign_number": "615-QĐ/NT", "signer": "Hoàng Quốc Thịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Kiểm tra của công nhân, viên chức là một hình thức kiểm tra của quần chúng nhằm thực hiện quyền làm chủ tập thể của công nhân, viên chức ở nơi làm việc của họ để giám sát những hoạt động kinh tế của đơn vị đó trên các mặt chấp hành chính sách, thực hiện kế hoạch, quản lý tài sản. Điều 2. Chế độ kiểm tra của công nhân, viên chức chỉ thi hành ở các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh như công ty cấp I, cấp II, xí nghiệp tổng hợp huyện, hợp tác xã mua bán huyện, các cửa hàng, kho, trạm thu mua, trạm vận tải, trạm hay xưởng sản xuất, gia công, chế biến, sửa chữa, trại chăn nuôi, khách sạn, công trường xây lắp, công trường khai thác lâm sản và nông trường… Chế độ này không áp dụng ở các văn phòng Bộ, cục và sở, ty. II. Nhiệm vụ và quyền hạn của công nhân, viên chức. Điều 3. Là người làm chủ tập thể, công nhân, viên chức ở các đơn vị trực tiếp kinh doanh thuộc ngành nội thương có quyền và có trách nhiệm tham gia kiểm tra các hoạt động kinh tế trong đơn vị làm việc của mình. Cụ thể là: a) Tham gia kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở tổ công tác hay ở đơn vị làm việc của mình, tìm ra nguyên nhân khuyết điểm và đề xuất biện pháp bổ khuyết nhằm hoàn thành tốt kế hoạch của tổ hay của đơn vị; b) Phát hiện những thiếu sót trong việc quản lý lao động và quản lý tài sản của đơn vị bao gồm tiền, hàng, nguyên vật liệu, tài sản cố định, vật rẻ tiền mau hỏng và phế liệu, phế phẩm. c) Phát hiện những sự vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ, nguyên tắc của Đảng và Nhà nước về công tác nội thương, chỉ thị của cấp trên và nội quy cơ quan, bất cứ người vi phạm là cá nhân hay tập thể, nhân viên trong đơn vị hay ngoài đơn vị, nhân viên cấp dưới hay cán bộ cấp trên. d) Tự kiểm tra việc làm của bản thân mình. Điều 4. Công nhân, viên chức thực hiện quyền tham gia kiểm tra của mình một cách thường xuyên và có tổ chức: a) Nếu thấy ở đơn vị mình có những thiếu sót gì thuộc các điểm a, b, c ở điều 3 thì có thể ghi ngay ý kiến của mình vào sổ góp ý của công nhân, viên chức. Nếu xét thấy chưa tiện ghi vào sổ đó thì có thể phản ánh trực tiếp với ban kiểm tra của đơn vị, hoặc với đồng chí phụ trách công đoàn ở nơi mình làm việc hay với đơn vị cấp trên. b) Góp ý kiến trong những lúc hội ý ở tổ, ở nhóm, trong hội nghị cơ quan và hội nghị công nhân, viên chức của đơn vị. Điều 5. Phải xuất phát từ lợi ích chung mà thực hiện sự kiểm tra của mình, kiên quyết đấu tranh với những sự vi phạm chính sách, chế độ, những khuyết điểm làm tổn hại đến tài sản của cửa hàng, xí nghiệp… nhưng với thái độ xây dựng, không được gây chia rẽ, bè phái.
Điều 5 Quyết định 615-QĐ/NT chế độ kiểm tra công nhân, viên chức các đơn vị trực tiếp kinh doanh thuộc ngành Nội thương
Điều 2 Quyết định 171/1999/QĐ-CTN phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung hiến chương, công ước của ITU Điều 1- Phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU). Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước của ITU và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của việc phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước nói trên.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/11/1999", "sign_number": "171/1999/QĐ-CTN", "signer": "", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU). Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước của ITU và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của việc phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung Hiến chương, Công ước nói trên.
Điều 2 Quyết định 171/1999/QĐ-CTN phê chuẩn những sửa đổi, bổ sung hiến chương, công ước của ITU
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã tỉnh Sơn La Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh như sau: “7. Đối với việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ. Sau khi tiếp nhận, Chủ tịch UBND cấp huyện phải báo cáo bằng văn bản (kèm theo bản sao hồ sơ của người được tiếp nhận) gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.” Điều 2. Thay đổi từ “xét tuyển” bằng từ “thi tuyển” tại Khoản 1, 2, 4, 6 Điều 36 Mục 5, Chương III Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh như sau: “7. Đối với việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ. Sau khi tiếp nhận, Chủ tịch UBND cấp huyện phải báo cáo bằng văn bản (kèm theo bản sao hồ sơ của người được tiếp nhận) gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.” Điều 2. Thay đổi từ “xét tuyển” bằng từ “thi tuyển” tại Khoản 1, 2, 4, 6 Điều 36 Mục 5, Chương III Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã tỉnh Sơn La
Điều 2 Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ngoài giờ chính khóa mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "04/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
Điều 2 Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ngoài giờ chính khóa mới nhất
Điều 2 Quyết định 691/QĐ-CTN 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "691/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 691/QĐ-CTN 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 940/QĐ-UBND 2021 đơn giá xây dựng mới nhà ở công trình Kiên Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/04/2021", "sign_number": "940/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 940/QĐ-UBND 2021 đơn giá xây dựng mới nhà ở công trình Kiên Giang
Điều 4 Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT Quy chế đăng ký thuốc Điều 1. Thuốc được sản xuất, lưu hành ở Việt Nam cho phòng bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ cho người phải đăng ký và được Bộ Y tế cấp số đăng ký. Những trường hợp đặc biệt (thuốc dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thuốc khan hiếm), Bộ Y tế sẽ xem xét cho lưu hành thuốc chưa có số đăng ký. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 2.1. Phạm vi điều chỉnh. - Thuốc do các cơ sở hợp pháp có đủ điều kiện ở trong nước, nước ngoài được sản xuất để lưu hành thì phải đăng ký. - Thuốc mới do các cơ sở nghiên cứu khoa học nghiên cứu thành công, trong lúc chờ chuyển giao công nghệ cho cơ sở có đủ điều kiện sản xuất thuốc thì có thể đăng ký sản xuất thuốc tại cơ sở mình nếu có đủ điều kiện. - Thuốc sản xuất nhượng quyền chỉ được sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). - Thuốc do các cơ sở khám chữa bệnh sản xuất, pha chế theo đơn phục vụ cho việc khám chữa bệnh tại cơ sở mình hoặc tại các trạm chuyên khoa (những thuốc này không được lưu hành trên thị trường). Giám đốc cơ sở chịu trách nhiệm về công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, tính an toàn và hiệu lực của thuốc sản xuất ra. 2.2. Đối tượng áp dụng. Các cơ sở sau đây được phép đăng ký thuốc để sản xuất, lưu hành tại Việt Nam. - Cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam - Cơ sở trong nước có chức năng kinh doanh dược phẩm, các cơ sở nước ngoài đã được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam. Điều 3. Trong Quy chế này, một số thuật ngữ được hiểu như sau: 3.1. Thuốc là những sản phẩm dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể. 3.2. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất để lưu thông, phân phối và sử dụng. 3.3. Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt tính (hoạt chất) hay không có hoạt tính (dung môi, tá dược) tham gia vào thành phần cấu tạo của sản phẩm trong quá trình sản xuất. 3.4. Thuốc tân dược bao gồm: - Nguyên liệu hoá dược và sinh học dùng làm thuốc. - Thành phẩm hoá dược và sinh học. 3.5. Thuốc cổ phương: là thuốc được sử dụng đúng như sách cổ (y văn) đã ghi về; số vị thuốc, lượng từng vị, phương pháp bào chế, liều dùng, cách dùng và chỉ định dùng thuốc. 3.6. Thuốc mới là thuốc mà công thức bào chế có hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các hoạt chất hoặc thuốc có dạng bào chế mới, chỉ định mới, đường dùng mới. 3.7. Tên biệt dược là tên thuốc do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra khác với tên gốc, tên chung thông dụng trong nước và quốc tế. 3.8. Độ ổn định của thuốc là khả năng ổn định chất lượng của thuốc (nguyên liệu hoặc thành phẩm) được bảo quản trong điều kiện xác định vẫn giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hoá học, vi sinh, dược lý, độc tính... trong những giới hạn quy định. 3.9. Tuổi thọ của thuốc là khoảng thời gian tính từ khi thuốc được sản xuất đến khi còn giữ được những chỉ tiêu chất lượng đã được quy định của tiêu chẩu chất lượng trong điều kiện bảo quản xác định. 3.10. Hạn dùng của thuốc là khoảng thời gian được ấn định cho một thuốc tính từ ngày hoàn thành sản xuất thuốc mà trong thời gian này thuốc được bảo quản trong điều kiện quy định phải đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký, sau khoản thời gian này thuốc không được phép lưu hành và không được sử dụng. 3.11. Thuốc sản xuất nhượng quyền: là thuốc của một cơ sở sản xuất trong nước hay nước ngoài đã được cấp số đăng ký lưu hành (ở Việt Nam hay nước ngoài) chuyển giao quyền sản xuất thuốc cho một cơ sở khác có chức năng sản xuất thuốc ở Việt Nam. Điều 4. Hồ sơ đăng ký thuốc phải được làm thành 3 bộ, trong đó có 1 bộ là bản chính. Những tài liệu sau đây nếu không có bản chính thì phải là bản sao có công chứng: - Giấy phép lưu hành thuốc (FSC). - Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). (Các giấy FSC và GMP có thể được thay bằng giấy chứng nhận sản phẩm (CPP)). Ngoài ra, có thêm 02 bộ nhãn thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc. Hồ sơ phải được in rõ ràng trên cỡ giấy A4, sắp xếp theo đúng trình tự quy định, có phân cách giữa các phần. Tất cả các tài liệu trong hồ sơ phải được cơ sở sản xuất xác nhận (ký tên, đóng dấu). Trường hợp mẫu nhãn thuốc trong hồ sơ đăng ký được dán trên giấy khổ A4 thì phải đóng dấu giáp lai lên nhãn thuốc. - Hồ sơ đăng ký thuốc do các cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt. - Hồ sơ đăng ký thuốc nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Tờ tóm tắt đặc tính thuốc phải được viết bằng tiếng Việt. Tên các thành phần của thuốc trong hồ sơ phải là tên gốc hoặc tên chung thông dụng trong nước và quốc tế. Đối với dược liệu phải ghi tên dược liệu kèm theo tên khoa học bằng tiếng Latin. - Đối với thuốc sản xuất trong nước có tên biệt dược, hồ sơ đăng ký thuốc phải có bản sao kết quả tra cứu không tương tự hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu nhãn hiệu do Cục Sở hữu công nghiệp cấp. Khi có yêu cầu thì phải thực hiện tra cứu nhãn hiệu tổng thể, kiểu dáng công nghiệp tại Cục Sở hữu công nghiệp (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường). Đối với thuốc nước ngoài đã được phép lưu hành ở nước sở tại, khi có yêu cầu thì thực hiện tra cứu nhãn hiệu, kiểu dáng tại Cục Sở hữu công nghiệp. - Các cơ sở trong nước đăng ký sản xuất thuốc lần đầu thì phải có. + Giấy đăng ký kinh doanh có ghi rõ chức năng. + Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (Chỉ áp dụng đối với thuốc từ dược liệu).
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "18/07/2001", "sign_number": "3121/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thuốc được sản xuất, lưu hành ở Việt Nam cho phòng bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ cho người phải đăng ký và được Bộ Y tế cấp số đăng ký. Những trường hợp đặc biệt (thuốc dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thuốc khan hiếm), Bộ Y tế sẽ xem xét cho lưu hành thuốc chưa có số đăng ký. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 2.1. Phạm vi điều chỉnh. - Thuốc do các cơ sở hợp pháp có đủ điều kiện ở trong nước, nước ngoài được sản xuất để lưu hành thì phải đăng ký. - Thuốc mới do các cơ sở nghiên cứu khoa học nghiên cứu thành công, trong lúc chờ chuyển giao công nghệ cho cơ sở có đủ điều kiện sản xuất thuốc thì có thể đăng ký sản xuất thuốc tại cơ sở mình nếu có đủ điều kiện. - Thuốc sản xuất nhượng quyền chỉ được sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). - Thuốc do các cơ sở khám chữa bệnh sản xuất, pha chế theo đơn phục vụ cho việc khám chữa bệnh tại cơ sở mình hoặc tại các trạm chuyên khoa (những thuốc này không được lưu hành trên thị trường). Giám đốc cơ sở chịu trách nhiệm về công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, tính an toàn và hiệu lực của thuốc sản xuất ra. 2.2. Đối tượng áp dụng. Các cơ sở sau đây được phép đăng ký thuốc để sản xuất, lưu hành tại Việt Nam. - Cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam - Cơ sở trong nước có chức năng kinh doanh dược phẩm, các cơ sở nước ngoài đã được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam. Điều 3. Trong Quy chế này, một số thuật ngữ được hiểu như sau: 3.1. Thuốc là những sản phẩm dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể. 3.2. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất để lưu thông, phân phối và sử dụng. 3.3. Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt tính (hoạt chất) hay không có hoạt tính (dung môi, tá dược) tham gia vào thành phần cấu tạo của sản phẩm trong quá trình sản xuất. 3.4. Thuốc tân dược bao gồm: - Nguyên liệu hoá dược và sinh học dùng làm thuốc. - Thành phẩm hoá dược và sinh học. 3.5. Thuốc cổ phương: là thuốc được sử dụng đúng như sách cổ (y văn) đã ghi về; số vị thuốc, lượng từng vị, phương pháp bào chế, liều dùng, cách dùng và chỉ định dùng thuốc. 3.6. Thuốc mới là thuốc mà công thức bào chế có hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các hoạt chất hoặc thuốc có dạng bào chế mới, chỉ định mới, đường dùng mới. 3.7. Tên biệt dược là tên thuốc do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra khác với tên gốc, tên chung thông dụng trong nước và quốc tế. 3.8. Độ ổn định của thuốc là khả năng ổn định chất lượng của thuốc (nguyên liệu hoặc thành phẩm) được bảo quản trong điều kiện xác định vẫn giữ được những đặc tính vốn có về vật lý, hoá học, vi sinh, dược lý, độc tính... trong những giới hạn quy định. 3.9. Tuổi thọ của thuốc là khoảng thời gian tính từ khi thuốc được sản xuất đến khi còn giữ được những chỉ tiêu chất lượng đã được quy định của tiêu chẩu chất lượng trong điều kiện bảo quản xác định. 3.10. Hạn dùng của thuốc là khoảng thời gian được ấn định cho một thuốc tính từ ngày hoàn thành sản xuất thuốc mà trong thời gian này thuốc được bảo quản trong điều kiện quy định phải đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký, sau khoản thời gian này thuốc không được phép lưu hành và không được sử dụng. 3.11. Thuốc sản xuất nhượng quyền: là thuốc của một cơ sở sản xuất trong nước hay nước ngoài đã được cấp số đăng ký lưu hành (ở Việt Nam hay nước ngoài) chuyển giao quyền sản xuất thuốc cho một cơ sở khác có chức năng sản xuất thuốc ở Việt Nam. Điều 4. Hồ sơ đăng ký thuốc phải được làm thành 3 bộ, trong đó có 1 bộ là bản chính. Những tài liệu sau đây nếu không có bản chính thì phải là bản sao có công chứng: - Giấy phép lưu hành thuốc (FSC). - Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). (Các giấy FSC và GMP có thể được thay bằng giấy chứng nhận sản phẩm (CPP)). Ngoài ra, có thêm 02 bộ nhãn thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc. Hồ sơ phải được in rõ ràng trên cỡ giấy A4, sắp xếp theo đúng trình tự quy định, có phân cách giữa các phần. Tất cả các tài liệu trong hồ sơ phải được cơ sở sản xuất xác nhận (ký tên, đóng dấu). Trường hợp mẫu nhãn thuốc trong hồ sơ đăng ký được dán trên giấy khổ A4 thì phải đóng dấu giáp lai lên nhãn thuốc. - Hồ sơ đăng ký thuốc do các cơ sở sản xuất thuốc trên lãnh thổ Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt. - Hồ sơ đăng ký thuốc nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Tờ tóm tắt đặc tính thuốc phải được viết bằng tiếng Việt. Tên các thành phần của thuốc trong hồ sơ phải là tên gốc hoặc tên chung thông dụng trong nước và quốc tế. Đối với dược liệu phải ghi tên dược liệu kèm theo tên khoa học bằng tiếng Latin. - Đối với thuốc sản xuất trong nước có tên biệt dược, hồ sơ đăng ký thuốc phải có bản sao kết quả tra cứu không tương tự hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu nhãn hiệu do Cục Sở hữu công nghiệp cấp. Khi có yêu cầu thì phải thực hiện tra cứu nhãn hiệu tổng thể, kiểu dáng công nghiệp tại Cục Sở hữu công nghiệp (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường). Đối với thuốc nước ngoài đã được phép lưu hành ở nước sở tại, khi có yêu cầu thì thực hiện tra cứu nhãn hiệu, kiểu dáng tại Cục Sở hữu công nghiệp. - Các cơ sở trong nước đăng ký sản xuất thuốc lần đầu thì phải có. + Giấy đăng ký kinh doanh có ghi rõ chức năng. + Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất thuốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (Chỉ áp dụng đối với thuốc từ dược liệu).
Điều 4 Quyết định 3121/2001/QĐ-BYT Quy chế đăng ký thuốc
Điều 2 Thông tư 01/2015/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 2461/2001/TT-BNG mới nhất Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Điều 1, Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Ngoại giao", "promulgation_date": "20/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BNG", "signer": "Vũ Hồng Nam", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Bãi bỏ Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Điều 1, Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài. Điều 2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2 Thông tư 01/2015/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 2461/2001/TT-BNG mới nhất
Điều 4 Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm Điều 1: Thanh toán bằng thư tín dụng trả chậm (sau đây gọi là "nghiệp vụ L/C trả chậm") là một phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn do ngân hàng thực hiện để phục vụ cho việc nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp. Điều 2: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm là các Ngân hàng Thương mại Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổ phần, Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các loại hình ngân hàng khác (sau đây gọi là "Ngân hàng") được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Điều 3: Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, chi nhánh công ty nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã, doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là "Doanh nghiệp"). Điều 4: Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải đảm bảo phù hợp với: 1. Chính sách nhập khẩu của Nhà nước. 2. Các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài, bảo đảm tiền vay và các quy định tại Quy chế này. 3. Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ của Phòng Thương mại Quốc tế (theo phiên bản mà Ngân hàng lựa chọn để thực hiện).
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/05/2001", "sign_number": "711/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Thanh toán bằng thư tín dụng trả chậm (sau đây gọi là "nghiệp vụ L/C trả chậm") là một phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn do ngân hàng thực hiện để phục vụ cho việc nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp. Điều 2: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm là các Ngân hàng Thương mại Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổ phần, Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các loại hình ngân hàng khác (sau đây gọi là "Ngân hàng") được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Điều 3: Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, chi nhánh công ty nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các tổ chức chính trị xã hội, hợp tác xã, doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là "Doanh nghiệp"). Điều 4: Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hoá phải đảm bảo phù hợp với: 1. Chính sách nhập khẩu của Nhà nước. 2. Các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài, bảo đảm tiền vay và các quy định tại Quy chế này. 3. Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ của Phòng Thương mại Quốc tế (theo phiên bản mà Ngân hàng lựa chọn để thực hiện).
Điều 4 Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Điều 2 Nghị định 142/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Định Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 25 (hai mươi lăm) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Thành phố Quy Nhơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Tuy Phước Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Vân Canh Đơn vị bầu cử số 07 01 đại biểu 4. Huyện An Nhơn Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Tây Sơn Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 03 đại biểu 6. Huyện Vĩnh Thạnh Đơn vị bầu cử số 13 01 đại biểu 7. Huyện Phù Cát Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Phù Mỹ Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 9. Huyện Hoài Ân Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu 02 đại biểu 10. Huyện An Lão Đơn vị bầu cử số 22 01 đại biểu 11. Huyện Hoài Nhơn Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 03 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "142/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 25 (hai mươi lăm) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Thành phố Quy Nhơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Tuy Phước Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Vân Canh Đơn vị bầu cử số 07 01 đại biểu 4. Huyện An Nhơn Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Tây Sơn Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 03 đại biểu 6. Huyện Vĩnh Thạnh Đơn vị bầu cử số 13 01 đại biểu 7. Huyện Phù Cát Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Phù Mỹ Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 9. Huyện Hoài Ân Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 02 đại biểu 02 đại biểu 10. Huyện An Lão Đơn vị bầu cử số 22 01 đại biểu 11. Huyện Hoài Nhơn Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 03 đơn vị
Điều 2 Nghị định 142/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bình Định
Điều 2 Quyết định 2072/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 38 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2072/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 38 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2072/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 09/2006/QĐ-BTC danh mục hàng hóa,thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan hiệp định chung Asean 2006-2013 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006 – 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/02/2006", "sign_number": "09/2006/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006 – 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 09/2006/QĐ-BTC danh mục hàng hóa,thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện hiệp định ưu đãi thuế quan hiệp định chung Asean 2006-2013
Điều 3 Quyết định 92-QĐ-TS quy định phân cấp quản lý kinh tế cho xí nghiệp thuộc Tổng cục Thủy sản Điều 1. – Phân cấp quản lý cho các xí nghiệp dựa trên phương châm nguyên tắc: “Trên cơ sở kiện toàn sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của Tổng cục, mở rộng quyền hạn, nhiệm vụ cho các xí nghiệp trong điều kiện cần thiết có lợi cho sản xuất, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của xí nghiệp, cần giao những việc mà xí nghiệp đã có khả năng đảm nhiệm”. Điều 2. - Đảm bảo mở rộng dân chủ, đề cao sự tập trung lãnh đạo thống nhất của Tổng cục, đồng thời phát huy được tính tích cực và sáng tạo của xí nghiệp, Tổng cục giao quyền hạn cho các xí nghiệp, thì các xí nghiệp phải đề cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh mọi chỉ thị nghị quyết, chế độ thỉnh thị, báo cáo đối với Tổng cục. Điều 3. – Các xí nghiệp tuy trực thuộc Tổng cục, nhưng những hoạt động của xí nghiệp đều có quan hệ mật thiết với địa phương, do đó cần tranh thủ sự lãnh đạo của địa phương.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Thuỷ sản", "promulgation_date": "26/02/1963", "sign_number": "92-QĐ-TS", "signer": "Nguyễn Cao Đàm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Phân cấp quản lý cho các xí nghiệp dựa trên phương châm nguyên tắc: “Trên cơ sở kiện toàn sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của Tổng cục, mở rộng quyền hạn, nhiệm vụ cho các xí nghiệp trong điều kiện cần thiết có lợi cho sản xuất, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của xí nghiệp, cần giao những việc mà xí nghiệp đã có khả năng đảm nhiệm”. Điều 2. - Đảm bảo mở rộng dân chủ, đề cao sự tập trung lãnh đạo thống nhất của Tổng cục, đồng thời phát huy được tính tích cực và sáng tạo của xí nghiệp, Tổng cục giao quyền hạn cho các xí nghiệp, thì các xí nghiệp phải đề cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh mọi chỉ thị nghị quyết, chế độ thỉnh thị, báo cáo đối với Tổng cục. Điều 3. – Các xí nghiệp tuy trực thuộc Tổng cục, nhưng những hoạt động của xí nghiệp đều có quan hệ mật thiết với địa phương, do đó cần tranh thủ sự lãnh đạo của địa phương.
Điều 3 Quyết định 92-QĐ-TS quy định phân cấp quản lý kinh tế cho xí nghiệp thuộc Tổng cục Thủy sản
Điều 23 Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL quy chế phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu trong ngành hải quan Điều 1: Phân tích phân loại hành hoá XK, NK Điều 2: Mục đích phân tích, phân loại Điều 3: Nguyên tắc hoạt động PTPL Điều 4: Đối tượng phân tích, phân loại Điều 5: Đơn vị yêu cầu PTPL Điều 6: Đơn vị PTPL Điều 7: Kết quả PTPL Điều 8: Phối hợp công tác trong hoạt động PTPL
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/06/2003", "sign_number": "710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL", "signer": "Đặng Văn Tạo", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Phân tích phân loại hành hoá XK, NK Điều 2: Mục đích phân tích, phân loại Điều 3: Nguyên tắc hoạt động PTPL Điều 4: Đối tượng phân tích, phân loại Điều 5: Đơn vị yêu cầu PTPL Điều 6: Đơn vị PTPL Điều 7: Kết quả PTPL Điều 8: Phối hợp công tác trong hoạt động PTPL
Điều 23 Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL quy chế phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu trong ngành hải quan
Điều 33 Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL quy chế phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu trong ngành hải quan Điều 19: Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị PTPL Điều 20: Trách nhiệm và quyền hạn của công chức PTPL
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/06/2003", "sign_number": "710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL", "signer": "Đặng Văn Tạo", "type": "Quyết định" }
Điều 19: Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị PTPL Điều 20: Trách nhiệm và quyền hạn của công chức PTPL
Điều 33 Quyết định 710/2003/QĐ-TCHQ-PTPL quy chế phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu trong ngành hải quan
Điều 2 Quyết định 1180/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 20 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "1180/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 20 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1180/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND 2019 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Bến Tre Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Trưởng ấp, khu phố; Phó Trưởng ấp, khu phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Trưởng ấp, khu phố; Phó Trưởng ấp, khu phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Điều 2 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND 2019 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Bến Tre
Điều 5 Quyết định 706-BYT/QĐ Quy chế thuốc và nhãn hiệu hàng hoá của thuốc Điều 1: Nhãn thuốc là một yếu tố trong tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, giữ vai trò quan trọng thông tin về thuốc, nhãn thuốc phải chính xác, trung thực, rõ ràng và đầy đủ nội dung giúp cho người dùng nhận biết, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý để tránh được nhầm lẫn gây nguy hiểm. Phải có nhãn thuốc trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Điều 2: Nhãn hiệu hàng hoá của thuốc là những dấu hiệu riêng dùng để phân biệt thuốc của các cơ sở sản xuất khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá của thuốc được độc quyền sau khi đăng ký theo Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Điều 3: Nhãn thuốc là nhãn in hoặc dán trực tiếp trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất, nhãn in hoặc dán trên các bao bì gián tiếp, và bản hướng dẫn dùng thuốc kèm theo. Điều 4: Tên thuốc in trên nhãn là do cơ sở sản xuất đặt ra bằng tiếng Việt. Có thể theo Danh pháp thông dụng quốc tế (Denomination Commune Internationale: D.C.I) có thể dùng tên Latin, tên khoa học, tên gốc hoặc tên biệt dược. Nếu dùng tên biệt dược thì bên dưới tên biệt dược phải ghi thêm tên theo Danh pháp thông dụng quốc tế (D.C.I) với kích thước bằng 1/3 tên biệt dược. Điều 5: Tên biệt dược là do cơ sở sản xuất tự nghiên cứu đặt ra lần đầu tiên, không được trùng với bất cứ tên biệt dược nào đã đăng ký bảo hộ độc quyền hợp pháp và công bố trên các tài liệu trong và ngoài nước có giá trị pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "706-BYT/QĐ", "signer": "Nguyễn Văn Đàn", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Nhãn thuốc là một yếu tố trong tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, giữ vai trò quan trọng thông tin về thuốc, nhãn thuốc phải chính xác, trung thực, rõ ràng và đầy đủ nội dung giúp cho người dùng nhận biết, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý để tránh được nhầm lẫn gây nguy hiểm. Phải có nhãn thuốc trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Điều 2: Nhãn hiệu hàng hoá của thuốc là những dấu hiệu riêng dùng để phân biệt thuốc của các cơ sở sản xuất khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá của thuốc được độc quyền sau khi đăng ký theo Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Điều 3: Nhãn thuốc là nhãn in hoặc dán trực tiếp trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất, nhãn in hoặc dán trên các bao bì gián tiếp, và bản hướng dẫn dùng thuốc kèm theo. Điều 4: Tên thuốc in trên nhãn là do cơ sở sản xuất đặt ra bằng tiếng Việt. Có thể theo Danh pháp thông dụng quốc tế (Denomination Commune Internationale: D.C.I) có thể dùng tên Latin, tên khoa học, tên gốc hoặc tên biệt dược. Nếu dùng tên biệt dược thì bên dưới tên biệt dược phải ghi thêm tên theo Danh pháp thông dụng quốc tế (D.C.I) với kích thước bằng 1/3 tên biệt dược. Điều 5: Tên biệt dược là do cơ sở sản xuất tự nghiên cứu đặt ra lần đầu tiên, không được trùng với bất cứ tên biệt dược nào đã đăng ký bảo hộ độc quyền hợp pháp và công bố trên các tài liệu trong và ngoài nước có giá trị pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá.
Điều 5 Quyết định 706-BYT/QĐ Quy chế thuốc và nhãn hiệu hàng hoá của thuốc
Điều 2 Quyết định 1421/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 106 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/09/2012", "sign_number": "1421/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 106 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1421/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Nghị định 216-CP điều lệ quản lý đo lường Điều 1.- Để đảm bảo tính thống nhất, đúng đắn và chính xác về đo lường, nhằm tăng cường quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, phục vụ sản xuất, đời sống, quốc phòng và nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các hoạt động đo lường trong nước đều phải được quản lý theo các quy định của điều lệ này. Điều 2.- Công tác quản lý đo lường bao gồm các nội dung chính sau đây: 1. Tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý đo lường và điều hoà phối hợp sự hoạt động của hệ thống đó; 2. Ban hành các chế độ, thể lệ về đo lường; 3. Giám sát việc chấp hành các chế độ, thể lệ đó; làm trọng tài trong các vụ tranh chấp do đo lường không thống nhất gây ra; 4. Kiểm định các chuẩn, thiết bị chuẩn, thiết bị dụng cụ đo được chế tạo, sửa chữa, đang lưu hành và sử dụng ở trong nước hoặc nhập từ nước ngoài vào; 5. Xét duyệt các mẫu thiết bị hoặc dụng cụ đo mới định sản xuất trong nước. Điều 3.- Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các đơn vị cơ quan xí nghiệp phải chịu trách nhiệm về tình trạng đo lường trong phạm vi mình phụ trách; cụ thể là: 1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về đo lường và quản lý đo lường; 2. Xây dựng và ban hành các chế độ, thể lệ về đo lường và quản lý đo lường cho thích hợp với tình hình cụ thể của ngành, địa phương hoặc cơ sở mình phụ trách; các chế độ, thể lệ này không được trái với các quy định của Nhà nước; 3. Trang bị đủ các phương tiện đo và tổ chức thực hiện các phép đo nhằm đảm bảo kết quả đo được đúng đắn và chính xác; 4. Tổ chức kiểm định, sửa chữa, hiệu chỉnh thiết bị dụng cụ đo; 5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân kỹ thuật biết sử sụng, bảo quản, sửa chữa thành thạo thiết bị dụng cụ đo. Điều 4.- Hệ thống cơ quan quản lý đo lường gồm có: 1. Các cơ quan quản lý đo lường Nhà nước: a) Cục đo lường Nhà nước trung ương đặt trong Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước; b) Các cơ sở trực thuộc Cục đo lường Nhà nước trung ương đặt ở một số địa bàn quan trọng; c) Các phòng đo lường địa phương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 2. Các tổ chức quản lý đo lường tự quản ở các Bộ, Tổng cục và cơ sở.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/1974", "sign_number": "216-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Để đảm bảo tính thống nhất, đúng đắn và chính xác về đo lường, nhằm tăng cường quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, phục vụ sản xuất, đời sống, quốc phòng và nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, các hoạt động đo lường trong nước đều phải được quản lý theo các quy định của điều lệ này. Điều 2.- Công tác quản lý đo lường bao gồm các nội dung chính sau đây: 1. Tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý đo lường và điều hoà phối hợp sự hoạt động của hệ thống đó; 2. Ban hành các chế độ, thể lệ về đo lường; 3. Giám sát việc chấp hành các chế độ, thể lệ đó; làm trọng tài trong các vụ tranh chấp do đo lường không thống nhất gây ra; 4. Kiểm định các chuẩn, thiết bị chuẩn, thiết bị dụng cụ đo được chế tạo, sửa chữa, đang lưu hành và sử dụng ở trong nước hoặc nhập từ nước ngoài vào; 5. Xét duyệt các mẫu thiết bị hoặc dụng cụ đo mới định sản xuất trong nước. Điều 3.- Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu tự trị, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các đơn vị cơ quan xí nghiệp phải chịu trách nhiệm về tình trạng đo lường trong phạm vi mình phụ trách; cụ thể là: 1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về đo lường và quản lý đo lường; 2. Xây dựng và ban hành các chế độ, thể lệ về đo lường và quản lý đo lường cho thích hợp với tình hình cụ thể của ngành, địa phương hoặc cơ sở mình phụ trách; các chế độ, thể lệ này không được trái với các quy định của Nhà nước; 3. Trang bị đủ các phương tiện đo và tổ chức thực hiện các phép đo nhằm đảm bảo kết quả đo được đúng đắn và chính xác; 4. Tổ chức kiểm định, sửa chữa, hiệu chỉnh thiết bị dụng cụ đo; 5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân kỹ thuật biết sử sụng, bảo quản, sửa chữa thành thạo thiết bị dụng cụ đo. Điều 4.- Hệ thống cơ quan quản lý đo lường gồm có: 1. Các cơ quan quản lý đo lường Nhà nước: a) Cục đo lường Nhà nước trung ương đặt trong Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước; b) Các cơ sở trực thuộc Cục đo lường Nhà nước trung ương đặt ở một số địa bàn quan trọng; c) Các phòng đo lường địa phương (ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 2. Các tổ chức quản lý đo lường tự quản ở các Bộ, Tổng cục và cơ sở.
Điều 5 Nghị định 216-CP điều lệ quản lý đo lường