text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 5 Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể những việc Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã (sau đây gọi là chính quyền xã) phải thông tin kịp thời và công khai để dân biết; những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan nhà nước quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra và các hình thức thực hiện Quy chế dân chủ ở xã. Điều 2. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, ổn định chính trị, tăng cường đoàn kết, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ, đảng viên và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều 3. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế ''Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ''; phát huy chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của chính quyền địa phương, thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và trực tiếp quyết định những công việc quan trọng, thiết thực, gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân. Điều 4. Dân chủ phải trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; đi đôi với trật tự, kỷ cương; quyền đi đôi với nghĩa vụ; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích tập thể, quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2003", "sign_number": "79/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể những việc Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã (sau đây gọi là chính quyền xã) phải thông tin kịp thời và công khai để dân biết; những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan nhà nước quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra và các hình thức thực hiện Quy chế dân chủ ở xã. Điều 2. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, ổn định chính trị, tăng cường đoàn kết, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ, đảng viên và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều 3. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế ''Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ''; phát huy chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của chính quyền địa phương, thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và trực tiếp quyết định những công việc quan trọng, thiết thực, gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân. Điều 4. Dân chủ phải trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; đi đôi với trật tự, kỷ cương; quyền đi đôi với nghĩa vụ; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích tập thể, quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
Điều 5 Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Điều 2 Quyết định 56/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Tiền Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2019 - 2023. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "56/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2019 - 2023. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 56/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Tiền Giang
Điều 4 Quyết định 389/1998/QĐ-UB mức thu thủy lợi phí Lâm Đồng Điều 1: Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý gọi chung là “Hộ dùng nước” đều phải trả thủy lợi phí hoặc tiền nước cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác, cung cấp nước gọi chung là “Đơn vị khai thác công trình thủy lợi” theo mức thủy lợi phí ở quy định này. Điều 2: Thủy lợi phí là một phần chi phí dịch vụ về nước của công trình thủy lợi để phục vụ cho công tác tu bổ, vận hành và quản lý bảo vệ công trình thủy lợi. Trong quy định này thủy lợi phí chưa tính đến khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn các công trình thủy lợi. Điều 3: Xác định mức thu thủy lợi phí đối với các hộ dùng nước căn cứ vào: a. Điều kiện và chi phí quản lý của từng loại công trình, của từng vùng, từng vụ sản xuất và được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật đã được duyệt. b. Mức độ phục vụ cấp và tiêu thoát nước của từng công trình. c. Hiệu quả công trình thủy lợi đem lại đối với từng hộ dùng nước. Điều 4: Thủy lợi phí thu bằng tiền trên lượng nước hoặc mặt bằng sử dụng. Riêng đối với đất trồng cây hàng năm, lâu năm về sản xuất nông nghiệp hoặc phục vụ cho du lịch, dịch vụ... nuôi trồng thủy sản thì mức thu thủy lợi phí qui thóc nhưng trả bằng tiền theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương tại thời điểm thu.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/02/1998", "sign_number": "389/1998/QĐ-UB", "signer": "Trương Thành Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý gọi chung là “Hộ dùng nước” đều phải trả thủy lợi phí hoặc tiền nước cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác, cung cấp nước gọi chung là “Đơn vị khai thác công trình thủy lợi” theo mức thủy lợi phí ở quy định này. Điều 2: Thủy lợi phí là một phần chi phí dịch vụ về nước của công trình thủy lợi để phục vụ cho công tác tu bổ, vận hành và quản lý bảo vệ công trình thủy lợi. Trong quy định này thủy lợi phí chưa tính đến khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn các công trình thủy lợi. Điều 3: Xác định mức thu thủy lợi phí đối với các hộ dùng nước căn cứ vào: a. Điều kiện và chi phí quản lý của từng loại công trình, của từng vùng, từng vụ sản xuất và được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật đã được duyệt. b. Mức độ phục vụ cấp và tiêu thoát nước của từng công trình. c. Hiệu quả công trình thủy lợi đem lại đối với từng hộ dùng nước. Điều 4: Thủy lợi phí thu bằng tiền trên lượng nước hoặc mặt bằng sử dụng. Riêng đối với đất trồng cây hàng năm, lâu năm về sản xuất nông nghiệp hoặc phục vụ cho du lịch, dịch vụ... nuôi trồng thủy sản thì mức thu thủy lợi phí qui thóc nhưng trả bằng tiền theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương tại thời điểm thu.
Điều 4 Quyết định 389/1998/QĐ-UB mức thu thủy lợi phí Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 2183/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "2183/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2183/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 5671.QĐ-UBND.VX 2015 kế hoạch dạy học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú Nghệ An Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An (có kế hoạch kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "5671/QĐ.UBND.VX", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An (có kế hoạch kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 5671.QĐ-UBND.VX 2015 kế hoạch dạy học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú Nghệ An
Điều 4 Quyết định 30/1999/QĐ-UB phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức Điều 1: Bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của Đảng về tổ chức, cán bộ công chức các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở phân công, phân cấp của Tỉnh uỷ. Điều 2: Thực hiện quyền hạn của UBND các cấp về công tác tổ chức và cán bộ công chức theo Luật tổ chức HĐND và UBND. Điều 3: Quản lý tổ chức, lao động quỹ tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức thuộc các sở, ban, ngành ( gọi chung là sở) và UBND huyện, thành, thị, ( gọi chung là huyện). Đảm bảo mối quan hệ hợp lý và chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và cấp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/01/1999", "sign_number": "30/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của Đảng về tổ chức, cán bộ công chức các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở phân công, phân cấp của Tỉnh uỷ. Điều 2: Thực hiện quyền hạn của UBND các cấp về công tác tổ chức và cán bộ công chức theo Luật tổ chức HĐND và UBND. Điều 3: Quản lý tổ chức, lao động quỹ tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức thuộc các sở, ban, ngành ( gọi chung là sở) và UBND huyện, thành, thị, ( gọi chung là huyện). Đảm bảo mối quan hệ hợp lý và chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và cấp.
Điều 4 Quyết định 30/1999/QĐ-UB phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức
Điều 2 Quyết định 2295/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Dân Mạc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và ông Hoàng Dân Mạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "2295/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Hoàng Dân Mạc, Phó Bí thư Tỉnh ủy, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và ông Hoàng Dân Mạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 2295/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 1851/QĐ-UBND 2020 bãi bỏ tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần Lạng Sơn Điều 1. Bãi bỏ việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/09/2020", "sign_number": "1851/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 2 Quyết định 1851/QĐ-UBND 2020 bãi bỏ tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần Lạng Sơn
Điều 4 Quyết định 1679/QĐ-UB-KT bản quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp tư nhân, luật công ty TPHCM Điều 1.- Quản lý Nhà nước các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty trên địa bàn thành phố (gọi tắt là các doanh nghiệp) nhằm : Bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động độc lập, bình đẳng trước pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển về kinh tế- xã hội của thành phố ; chấp hành tốt luật pháp của Nhà nước ; tạo môi trường kinh tế- xã hội thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển lành mạnh. Điều 2.- Nội dung chủ yếu quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp là: 1- Cấp giấy phép thành lập, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể doanh nghiệp. 2- Ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình dự án trọng điểm, các ngành nghề ưu tiên để định hướng sự phát triển của các doanh nghiệp phù hợp cơ cấu kinh tế thành phố và thị trường trong và ngoài nước. 3- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Nhà nước, vận dụng các chánh sách để khuyến khích đầu tư. 4- Tạo môi trường thuận lợi về kinh tế- xã hội để khuyến khích đầu tư. 5- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật. 6- Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân có liên quan đến doanh nghiệp. 7- Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ. II- PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 3.- Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan quản lý Nhà nước các doanh nghiệp ở thành phố, có những nhiệm vụ chủ yếu như sau : 1- Cấp giấy phép thành lập, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể doanh nghiệp. 2- Ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình dự án trọng điểm, các ngành, nghề ưu tiên đầu tư để định hướng sự phát triển của các doanh nghiệp. Vận dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước để khuyến khích đầu tư ở thành phố. Xây dựng cơ sở hạ tầng về kinh tế và xã hội để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. 3- Quyết định kiểm tra, thanh tra. 4- Xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền luật định. 5- Điều hành và giải quyết những vướng mắc chung trong quản lý Nhà nước giữa các ngành, các cấp ở thành phố. Điều 4.- Ủy ban nhân dân quận, huyện có những nhiệm vụ chủ yếu sau : 1- Xem xét việc cho phép các doanh nghiệp xin đặt trụ sở trên địa bàn hoặc địa điểm kinh doanh của một số ngành nghề đặc biệt có trụ sở và địa điểm kinh doanh cùng một nơi (theo Quyết định 46/QĐ-UB-KT). Tham gia xem xét việc cho phép xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn. 2- Quy hoạch phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của thành phố. 3- Kiểm tra, kiểm soát định kỳ việc chấp hành luật pháp của các doanh nghiệp. Trước mắt căn cứ vào quy định của pháp luật như : Luật thuế, Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Kế toán- Thống kê, kiểm tra kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giữ gìn trật tự trị an ở địa phương. 4- Kiểm tra, thanh tra theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiểm tra, thanh tra khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp. 5- Tuyên truyền phổ biến pháp luật và chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến doanh nghiệp. 6- Giải quyết khiếu nại, tố cáo giữa công dân với doanh nghiệp ; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền luật định.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/03/1996", "sign_number": "1679/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Quản lý Nhà nước các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập theo Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty trên địa bàn thành phố (gọi tắt là các doanh nghiệp) nhằm : Bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động độc lập, bình đẳng trước pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển về kinh tế- xã hội của thành phố ; chấp hành tốt luật pháp của Nhà nước ; tạo môi trường kinh tế- xã hội thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển lành mạnh. Điều 2.- Nội dung chủ yếu quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp là: 1- Cấp giấy phép thành lập, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể doanh nghiệp. 2- Ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình dự án trọng điểm, các ngành nghề ưu tiên để định hướng sự phát triển của các doanh nghiệp phù hợp cơ cấu kinh tế thành phố và thị trường trong và ngoài nước. 3- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Nhà nước, vận dụng các chánh sách để khuyến khích đầu tư. 4- Tạo môi trường thuận lợi về kinh tế- xã hội để khuyến khích đầu tư. 5- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật. 6- Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân có liên quan đến doanh nghiệp. 7- Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ. II- PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 3.- Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan quản lý Nhà nước các doanh nghiệp ở thành phố, có những nhiệm vụ chủ yếu như sau : 1- Cấp giấy phép thành lập, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể doanh nghiệp. 2- Ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình dự án trọng điểm, các ngành, nghề ưu tiên đầu tư để định hướng sự phát triển của các doanh nghiệp. Vận dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước để khuyến khích đầu tư ở thành phố. Xây dựng cơ sở hạ tầng về kinh tế và xã hội để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. 3- Quyết định kiểm tra, thanh tra. 4- Xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền luật định. 5- Điều hành và giải quyết những vướng mắc chung trong quản lý Nhà nước giữa các ngành, các cấp ở thành phố. Điều 4.- Ủy ban nhân dân quận, huyện có những nhiệm vụ chủ yếu sau : 1- Xem xét việc cho phép các doanh nghiệp xin đặt trụ sở trên địa bàn hoặc địa điểm kinh doanh của một số ngành nghề đặc biệt có trụ sở và địa điểm kinh doanh cùng một nơi (theo Quyết định 46/QĐ-UB-KT). Tham gia xem xét việc cho phép xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn. 2- Quy hoạch phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của thành phố. 3- Kiểm tra, kiểm soát định kỳ việc chấp hành luật pháp của các doanh nghiệp. Trước mắt căn cứ vào quy định của pháp luật như : Luật thuế, Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnh Kế toán- Thống kê, kiểm tra kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giữ gìn trật tự trị an ở địa phương. 4- Kiểm tra, thanh tra theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiểm tra, thanh tra khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp. 5- Tuyên truyền phổ biến pháp luật và chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến doanh nghiệp. 6- Giải quyết khiếu nại, tố cáo giữa công dân với doanh nghiệp ; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền luật định.
Điều 4 Quyết định 1679/QĐ-UB-KT bản quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp tư nhân, luật công ty TPHCM
Điều 2 Quyết định 168/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2008", "sign_number": "168/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và ông Nguyễn Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 168/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND sửa đổi công tác thi đua, khen thưởng Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và thay thế các Điều 17, 20, 21, 24 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận, nội dung cụ thể như sau:
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2009", "sign_number": "42/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và thay thế các Điều 17, 20, 21, 24 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận, nội dung cụ thể như sau:
Điều 2 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND sửa đổi công tác thi đua, khen thưởng
Điều 2 Nghị định 116/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TP Hà Nội Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 32 (ba mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Hà Nội (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Quận Ba Đình Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Quận Tây Hồ Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 3 Quận Hoàn Kiếm Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Quận Hai Bà Trưng Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Quận Đống Đa Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Quận Thanh Xuân Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 02 đại biểu 7 Quận Cầu Giấy Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Từ Liêm Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 9 Huyện Thanh Trì Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Gia Lâm Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 11 Huyện Đông Anh Đơn vị bầu cử số 27 Đơn vị bầu cử số 28 Đơn vị bầu cử số 29 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Sóc Sơn Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 Đơn vị bầu cử số 32 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 21 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 11 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/1999", "sign_number": "116/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 32 (ba mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Hà Nội (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Quận Ba Đình Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Quận Tây Hồ Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 3 Quận Hoàn Kiếm Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Quận Hai Bà Trưng Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Quận Đống Đa Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6 Quận Thanh Xuân Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 02 đại biểu 7 Quận Cầu Giấy Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 02 đại biểu 8 Huyện Từ Liêm Đơn vị bầu cử số 18 Đơn vị bầu cử số 19 03 đại biểu 03 đại biểu 9 Huyện Thanh Trì Đơn vị bầu cử số 20 Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 02 đại biểu 02 đại biểu 10 Huyện Gia Lâm Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 11 Huyện Đông Anh Đơn vị bầu cử số 27 Đơn vị bầu cử số 28 Đơn vị bầu cử số 29 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 12 Huyện Sóc Sơn Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 Đơn vị bầu cử số 32 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 21 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 11 đơn vị
Điều 2 Nghị định 116/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TP Hà Nội
Điều 3 Quyết định 215-QĐ Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học Điều 1. Thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh cuối cấp phổ thông trung học theo mục tiêu đào tạo của cấp học; là sự tiếp tục và hoàn thiện quá trình đánh giá trình độ được giáo dục của học sinh trong cả cấp học. Do đó, kỳ thi và xét tốt nghiệp có tính chất thống nhất, khách quan và toàn diện. Kỳ thi và xét tốt nghiệp nhằm thúc đẩy việc dạy và học ở các trường, thúc đẩy việc cải tiến công tác quản lý giáo dục của các cấp. Điều 2. Nhà nước kiểm tra, đánh giá toàn bộ nội dung được học tập và rèn luyện trong nhà trường. Bộ Giáo dục ấn định nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá cho phù hợp với tình hình hàng năm. Điều 3. Thi và xét tốt nghiệp là việc làm bình thường hàng năm tại mỗi trường, phải được tiến hành nghiêm túc, đúng Quy chế và có tác dụng giáo dục.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "27/02/1986", "sign_number": "215-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh cuối cấp phổ thông trung học theo mục tiêu đào tạo của cấp học; là sự tiếp tục và hoàn thiện quá trình đánh giá trình độ được giáo dục của học sinh trong cả cấp học. Do đó, kỳ thi và xét tốt nghiệp có tính chất thống nhất, khách quan và toàn diện. Kỳ thi và xét tốt nghiệp nhằm thúc đẩy việc dạy và học ở các trường, thúc đẩy việc cải tiến công tác quản lý giáo dục của các cấp. Điều 2. Nhà nước kiểm tra, đánh giá toàn bộ nội dung được học tập và rèn luyện trong nhà trường. Bộ Giáo dục ấn định nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá cho phù hợp với tình hình hàng năm. Điều 3. Thi và xét tốt nghiệp là việc làm bình thường hàng năm tại mỗi trường, phải được tiến hành nghiêm túc, đúng Quy chế và có tác dụng giáo dục.
Điều 3 Quyết định 215-QĐ Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học
Điều 4 Quyết định 144/QĐ-UB bản "Quy chế hoạt động của Đội kiểm soát quản lý thị trường các cấp" Điều 1. – Đội kiểm soát quản lý thị trường là lực lượng nghiệp vụ, trực thuộc cơ quan quản lý thị trường các cấp, tùy tính chất từng vụ việc, tự mình hoặc phối hợp với các ngành khác như cảnh sát kinh tế, thuế vụ, vật giá… theo dõi, kiểm tra kiểm soát tính hợp pháp của các hoạt động mua bán, dịch vụ, vận chuyển chứa trữ… của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố; phát hiện bọn đầu cơ buôn lậu, mua bán phi pháp và thực hiện các quyết định kiểm tra hành chánh của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Điều 2.- Đội kiểm soát quản lý thị trường hoạt động trên cơ sở luật pháp và những quy định về lưu thông hàng hóa của Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân thành phố; phát huy mạnh mẽ chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động, phối hợp chặt chẽ với các ngành có liên quan và các đoàn thể quần chúng đấu tranh, ngăn chặn các vi phạm, nhằm từng bước ổn định thị trường thành phố. Điều 3.- Đội kiểm soát quản lý thị trường có nhiệm vụ : 1. Thực hiện các biện pháp kiểm tra kiểm soát việc lưu thông hàng hóa trên thị trường thành phố. 2. Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về đăng ký kinh doanh của Nhà nước (giấy phép kinh doanh, nội dung kinh doanh). 3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều lệ về thuế, các quy chế về hợp tác kinh doanh, đại lý, sử dụng tay nghề các thể lệ bất buộc đối với mặt hàng ăn uống, các quy chế về hoạt đông thu mua, về bán buôn, bán lẻ, các quy định về đăng ký nhãn hiệu, chất lượng hàng hóa, phát hiện và bắt giữ kịp thời hàng gian, hàng giả, hàng kém phẩm chất lưu thông trên thị trường thành phố. 4. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ đăng ký, niêm yết giá, chấp hành giá bán lẻ, giá công dịch vụ, việc chấp hành các điều lệ về quản lý những mặt hàng Nhà nước thống nhất quản lý. 5. Theo dõi, phát hiện bọn đầu cơ, tích trữ, buôn lậu, phao tin đồn nhảm gây hoang mang trong nhân dân để phá rối thị trường, bọn móc ngoặc, ăn cấp vật tư, hàng hóa nhiên liệu của Nhà nước đưa ra thị trường. Điều 4. – Đối tượng kiểm tra kiểm soát của Đội kiểm soát quản lý thị trường bao gồm : - Những tổ chức và cá nhân đang hoạt động kinh doanh và dịch vụ có những hành vi phạm pháp về quản lý thị trường thuộc khu vực quốc doanh, hợp tác xã các cấp và tư nhân, cá thể. - Những cơ sở sản xuất có kinh doanh thương nghiệp. - Những trường hợp vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa vật tư thuộc diện Nhà nước thống nhất quản lý.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/05/1988", "sign_number": "144/QĐ-UB", "signer": "Lê Khắc Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Đội kiểm soát quản lý thị trường là lực lượng nghiệp vụ, trực thuộc cơ quan quản lý thị trường các cấp, tùy tính chất từng vụ việc, tự mình hoặc phối hợp với các ngành khác như cảnh sát kinh tế, thuế vụ, vật giá… theo dõi, kiểm tra kiểm soát tính hợp pháp của các hoạt động mua bán, dịch vụ, vận chuyển chứa trữ… của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố; phát hiện bọn đầu cơ buôn lậu, mua bán phi pháp và thực hiện các quyết định kiểm tra hành chánh của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Điều 2.- Đội kiểm soát quản lý thị trường hoạt động trên cơ sở luật pháp và những quy định về lưu thông hàng hóa của Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân thành phố; phát huy mạnh mẽ chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động, phối hợp chặt chẽ với các ngành có liên quan và các đoàn thể quần chúng đấu tranh, ngăn chặn các vi phạm, nhằm từng bước ổn định thị trường thành phố. Điều 3.- Đội kiểm soát quản lý thị trường có nhiệm vụ : 1. Thực hiện các biện pháp kiểm tra kiểm soát việc lưu thông hàng hóa trên thị trường thành phố. 2. Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về đăng ký kinh doanh của Nhà nước (giấy phép kinh doanh, nội dung kinh doanh). 3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều lệ về thuế, các quy chế về hợp tác kinh doanh, đại lý, sử dụng tay nghề các thể lệ bất buộc đối với mặt hàng ăn uống, các quy chế về hoạt đông thu mua, về bán buôn, bán lẻ, các quy định về đăng ký nhãn hiệu, chất lượng hàng hóa, phát hiện và bắt giữ kịp thời hàng gian, hàng giả, hàng kém phẩm chất lưu thông trên thị trường thành phố. 4. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ đăng ký, niêm yết giá, chấp hành giá bán lẻ, giá công dịch vụ, việc chấp hành các điều lệ về quản lý những mặt hàng Nhà nước thống nhất quản lý. 5. Theo dõi, phát hiện bọn đầu cơ, tích trữ, buôn lậu, phao tin đồn nhảm gây hoang mang trong nhân dân để phá rối thị trường, bọn móc ngoặc, ăn cấp vật tư, hàng hóa nhiên liệu của Nhà nước đưa ra thị trường. Điều 4. – Đối tượng kiểm tra kiểm soát của Đội kiểm soát quản lý thị trường bao gồm : - Những tổ chức và cá nhân đang hoạt động kinh doanh và dịch vụ có những hành vi phạm pháp về quản lý thị trường thuộc khu vực quốc doanh, hợp tác xã các cấp và tư nhân, cá thể. - Những cơ sở sản xuất có kinh doanh thương nghiệp. - Những trường hợp vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa vật tư thuộc diện Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 4 Quyết định 144/QĐ-UB bản "Quy chế hoạt động của Đội kiểm soát quản lý thị trường các cấp"
Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn trường tiểu học mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và thay thế Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và thay thế Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn trường tiểu học mới nhất
Điều 4 Quyết định 08-NHNN/QĐ thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Điều 1. Các Ngân hàng được uỷ quyền hoạt động kinh doanh ngoại tệ được phép tổ chức thu nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, theo đúng các quy định trong thể lệ này. Điều 2. Các đối tượng dưới đây nếu có ngoại tệ tự do chuyển đổi không kể nguồn gốc đều có thể gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Ngân hàng được uỷ quyền: - Người lao động Việt Nam hiện ở nước ngoài hoặc đã về nước; - Học sinh, cán bộ Việt Nam đi học tập, công tác ở nước ngoài; - Các tầng lớp nhân dân khác có ngoại tệ. Điều 3. Người gửi tiền có thể rút ra cả gốc và lãi bằng ngoại tệ tiền mặt. Điêu 4. Tiền gửi tiết kiệm không bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi có 3 loại: - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi; - Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng có lãi; - Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng có lãi;
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/01/1991", "sign_number": "08-NHNN/QĐ", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các Ngân hàng được uỷ quyền hoạt động kinh doanh ngoại tệ được phép tổ chức thu nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, theo đúng các quy định trong thể lệ này. Điều 2. Các đối tượng dưới đây nếu có ngoại tệ tự do chuyển đổi không kể nguồn gốc đều có thể gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Ngân hàng được uỷ quyền: - Người lao động Việt Nam hiện ở nước ngoài hoặc đã về nước; - Học sinh, cán bộ Việt Nam đi học tập, công tác ở nước ngoài; - Các tầng lớp nhân dân khác có ngoại tệ. Điều 3. Người gửi tiền có thể rút ra cả gốc và lãi bằng ngoại tệ tiền mặt. Điêu 4. Tiền gửi tiết kiệm không bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi có 3 loại: - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi; - Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng có lãi; - Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng có lãi;
Điều 4 Quyết định 08-NHNN/QĐ thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
Điều 4 Quyết định 137/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế (sửa đổi)tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam-Australia Thành phố Hà Nội Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt - Úc Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Australia Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị Ô-xtơ-rây-li-a với Việt Nam. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Úc thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Canberra – Ô-xtơ-rây-li-a. Hội hữu nghị Việt – Úc Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Úc Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Ấn Độ và Thủ đô Canberra và một số thành phố khác của đất nước Ô-xtơ-rây-li-a, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a và hai thủ đô Hà Nội và Canberra. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ Đô Canberra; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Canberra và các thành phố khác ở Ô-xtơ-rây-li-a; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/10/2002", "sign_number": "137/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt - Úc Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Australia Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội). Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị Ô-xtơ-rây-li-a với Việt Nam. Hội là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a trung ương và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Úc thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Canberra – Ô-xtơ-rây-li-a. Hội hữu nghị Việt – Úc Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Úc Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Ấn Độ và Thủ đô Canberra và một số thành phố khác của đất nước Ô-xtơ-rây-li-a, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Ô-xtơ-rây-li-a và hai thủ đô Hà Nội và Canberra. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước; tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực: kinh tế văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa, thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội và Thủ Đô Canberra; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Ô-xtơ-rây-li-a đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô Canberra và các thành phố khác ở Ô-xtơ-rây-li-a; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 137/2002/QĐ-UB phê chuẩn Quy chế (sửa đổi)tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam-Australia Thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 798/QĐ-BTTTT 2018 Kế hoạch chuyển đổi mã mạng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi mã mạng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "798/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi mã mạng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 798/QĐ-BTTTT 2018 Kế hoạch chuyển đổi mã mạng
Điều 14 Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư chế độ báo cáo định kỳ thông tin báo cáo Bộ Kế hoạch mới nhất Điều 13. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên, hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạnglưới tư vấn viên như sau: “Điều 9. Báo cáo tình hình hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên Trước ngày 21 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Báo cáo tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên hằng năm được tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.”
{ "issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "09/2019/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư" }
Điều 13. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới tư vấn viên, hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạnglưới tư vấn viên như sau: “Điều 9. Báo cáo tình hình hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên Trước ngày 21 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh tổng hợp tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Báo cáo tình hình hoạt động của mạng lưới tư vấn viên và thực hiện hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa qua mạng lưới tư vấn viên hằng năm được tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.”
Điều 14 Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư chế độ báo cáo định kỳ thông tin báo cáo Bộ Kế hoạch mới nhất
Điều 15 Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư chế độ báo cáo định kỳ thông tin báo cáo Bộ Kế hoạch mới nhất Điều 14. Bãi bỏ Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
{ "issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/07/2019", "sign_number": "09/2019/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư" }
Điều 14. Bãi bỏ Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 15 Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư chế độ báo cáo định kỳ thông tin báo cáo Bộ Kế hoạch mới nhất
Điều 2 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND dân số kế hoạch hóa gia đình bảo vệ chăm sóc trẻ em Kiên Giang 2016 2020 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND dân số kế hoạch hóa gia đình bảo vệ chăm sóc trẻ em Kiên Giang 2016 2020
Điều 2 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND bãi bỏ hỗ trợ đóng bảo hiểm cán bộ không chuyên trách Quảng Nam Điều 1. Bãi bỏ Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Khoản 1, 2 Điều 8 Chương II Quy định về thực hiện mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018. Các nội dung khác của Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Khoản 1, 2 Điều 8 Chương II Quy định về thực hiện mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018. Các nội dung khác của Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND bãi bỏ hỗ trợ đóng bảo hiểm cán bộ không chuyên trách Quảng Nam
Điều 4 Nghị định 89-CP Quy chế tổ chức tiếp công dân Điều 1.- Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, đơn vị lực lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. Điều 2.- Việc tiếp công dân nhằm mục đích: 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị. 2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để xem xét ra quyết định, kết luận giải quyết hoặc trả lời cho công dân biết theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng chính sách, pháp luật, đúng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Điều 3.- Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết ngày, giờ tiếp, nội quy tiếp công dân; đồng thời phải niêm yết quy trình, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo theo thủ tục của pháp luật hoặc theo Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính để mọi người biết và thực hiện. Điều 4.- Cơ quan Công an phụ trách địa bàn cùng Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, tổ chức bảo vệ để bảo đảm an toàn, trật tự nơi tiếp công dân.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/08/1997", "sign_number": "89-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, đơn vị lực lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị. Điều 2.- Việc tiếp công dân nhằm mục đích: 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị. 2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để xem xét ra quyết định, kết luận giải quyết hoặc trả lời cho công dân biết theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. 3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng chính sách, pháp luật, đúng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Điều 3.- Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết ngày, giờ tiếp, nội quy tiếp công dân; đồng thời phải niêm yết quy trình, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo theo thủ tục của pháp luật hoặc theo Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính để mọi người biết và thực hiện. Điều 4.- Cơ quan Công an phụ trách địa bàn cùng Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, tổ chức bảo vệ để bảo đảm an toàn, trật tự nơi tiếp công dân.
Điều 4 Nghị định 89-CP Quy chế tổ chức tiếp công dân
Điều 4 Quyết định 329/1997/QĐ-NH21 Quy chế giải ngân các tổ chức tín dụng tham gia Quỹ Phát triển nông thôn Điều 1. Các Tổ chức Tín dụng đủ tiêu chuẩn và được lựa chọn tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn (sau đây gọi tắc là RDF) có quyền vay vốn từ khoản Tín dụng số 2855-VN trong hạn mức tín dụng được phân bổ để cho vay lại các tiểu dự án, phương án sản xuất - kinh doanh hợp lệ; Điều 2. Trong khuôn khổ Dự án này, Ban quản lý Dự án Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia thông qua Tài khoản đặc biệt; Điều 3. Các Tổ chức Tín dụng gửi bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của các cán bộ lãnh đạo và các cán bộ giao dịch được uỷ quyền ký trên các hồ sơ xin vay vốn và nhận tiền vay (gửi 1 bộ khi xin vay vốn lần đầu); Điều 4. Để được vay vốn, các Tổ chức tín dụng tham gia dự án căn cứ vào hạn mức tín dụng đã được phân bổ để lập kế hoạch xin vay vốn ngắn, trung và dài hạn cho năm tài chính tiếp theo gửi Ban Quản lý Dự án Ngân hàng trước ngày 15/9 của năm tài chính hiện hành. Kế hoạch này sẽ được Ban Quản lý Dự án xem xét và tổng hợp thành một kế hoạch chung để điều phối vốn, gửi Ngân hàng Thế giới (sau đây gọi tắt là WB) và Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "07/10/1997", "sign_number": "329/1997/QĐ-NH21", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các Tổ chức Tín dụng đủ tiêu chuẩn và được lựa chọn tham gia Quỹ Phát triển Nông thôn (sau đây gọi tắc là RDF) có quyền vay vốn từ khoản Tín dụng số 2855-VN trong hạn mức tín dụng được phân bổ để cho vay lại các tiểu dự án, phương án sản xuất - kinh doanh hợp lệ; Điều 2. Trong khuôn khổ Dự án này, Ban quản lý Dự án Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho các Tổ chức Tín dụng tham gia thông qua Tài khoản đặc biệt; Điều 3. Các Tổ chức Tín dụng gửi bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của các cán bộ lãnh đạo và các cán bộ giao dịch được uỷ quyền ký trên các hồ sơ xin vay vốn và nhận tiền vay (gửi 1 bộ khi xin vay vốn lần đầu); Điều 4. Để được vay vốn, các Tổ chức tín dụng tham gia dự án căn cứ vào hạn mức tín dụng đã được phân bổ để lập kế hoạch xin vay vốn ngắn, trung và dài hạn cho năm tài chính tiếp theo gửi Ban Quản lý Dự án Ngân hàng trước ngày 15/9 của năm tài chính hiện hành. Kế hoạch này sẽ được Ban Quản lý Dự án xem xét và tổng hợp thành một kế hoạch chung để điều phối vốn, gửi Ngân hàng Thế giới (sau đây gọi tắt là WB) và Bộ Tài chính.
Điều 4 Quyết định 329/1997/QĐ-NH21 Quy chế giải ngân các tổ chức tín dụng tham gia Quỹ Phát triển nông thôn
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Tây Ninh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/06/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND sửa đổi 01/2015/QĐ-UBND Bảng giá đất 05 năm Tuyên Quang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung biểu số 06/ONT-LB và biểu số 06/ONT-CH tại điểm a khoản 2 quy định về giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại thuộc huyện Chiêm Hóa và huyện Lâm Bình (chi tiết có biểu 06/ONT-LB và biểu số 06/ONT-CH kèm theo). 2. Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau: “c) Giá các loại đất: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên các sông, suối và mặt nước chuyên dùng); đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm đất giao thông, như cảng đường thủy nội địa, hệ thống đường bộ, công trình giao thông khác; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác); Đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở); Đất nghĩa trang, nghĩa địa do các tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng, nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng được xác định như sau: - Tại địa bàn thành phố Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này. - Tại địa bàn các huyện: Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau: “d) Giá đất thương mại, dịch vụ (trừ đất thương mại dịch vụ trên các sông, suối và mặt nước chuyên dùng) được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau: “g) Giá đất sông, ngòi, suối và mặt nước chuyên dùng: - Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất nuôi trồng thủy sản liền kề). - Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định theo biểu số 08/SON-TQ (kèm theo Quyết định này).” 5. Bổ sung dẫn chiếu tại khoản 3 (trước điểm a) như sau: “Giá đất chưa sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất khi xử lý vi phạm hành chính về đất đai được xác định như sau: a) Giá đất bằng chưa sử dụng: Được xác định bằng 60% giá đất trồng cây hàng năm có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây hàng năm liền kề); b) Đối với đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây: được xác định bằng 60% giá đất trồng rừng sản xuất có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất trồng rừng sản xuất liền kề).” 6. Sửa đổi và bổ sung khoản 4 như sau: “4. Xử lý một số vấn đề cụ thể khi áp dụng bảng giá đất: a) Thửa đất ở nằm ven các khu dân cư hoặc thửa đất ở nhỏ, lẻ nằm ngoài khu dân cư tập trung thuộc các phường trên địa bàn thành phố Tuyên Quang mà có điều kiện cơ sở hạ tầng khác biệt (kém hơn) so với cơ sở hạ tầng của vị trí đất thấp nhất trong bảng xếp loại vị trí đất theo đường phố thì giá đất được xác định bằng 70% giá thửa đất ở tại vị trí thấp nhất của đường phố đó. b) Thửa đất ở trong đô thị có vị trí giáp ranh với đất ở nông thôn (địa giới hành chính xã) mà giá đất tính theo phân loại đường phố, vị trí đất tại đô thị lớn hơn 1,3 lần so với giá đất ở nông thôn tại vị trí giáp ranh thì giá đất ở đô thị được xác định bằng 1,3 lần giá đất ở nông thôn tại vị trí giáp ranh đó. c) Thửa đất phi nông nghiệp nằm bám trục đường giao thông nhưng không trực tiếp đấu nối với trục đường giao thông đó (do địa hình quá cao hoặc quá thấp so với độ cao mặt đường) thì giá đất được xác định theo tuyến đường nhánh nối thửa đất đó với trục đường giao thông. d) Đối với diện tích chưa được phân loại vị trí đất thì giá đất được xác định bằng 100% giá của loại đất tương ứng liền kề hoặc giá đất cùng loại có điều kiện hạ tầng tương đương với khu đất cần định giá tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất tương ứng liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/7/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung biểu số 06/ONT-LB và biểu số 06/ONT-CH tại điểm a khoản 2 quy định về giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại thuộc huyện Chiêm Hóa và huyện Lâm Bình (chi tiết có biểu 06/ONT-LB và biểu số 06/ONT-CH kèm theo). 2. Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau: “c) Giá các loại đất: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên các sông, suối và mặt nước chuyên dùng); đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm đất giao thông, như cảng đường thủy nội địa, hệ thống đường bộ, công trình giao thông khác; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác); Đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở); Đất nghĩa trang, nghĩa địa do các tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng, nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng được xác định như sau: - Tại địa bàn thành phố Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này. - Tại địa bàn các huyện: Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” 3. Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau: “d) Giá đất thương mại, dịch vụ (trừ đất thương mại dịch vụ trên các sông, suối và mặt nước chuyên dùng) được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) quy định tại điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau: “g) Giá đất sông, ngòi, suối và mặt nước chuyên dùng: - Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất nuôi trồng thủy sản liền kề). - Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định theo biểu số 08/SON-TQ (kèm theo Quyết định này).” 5. Bổ sung dẫn chiếu tại khoản 3 (trước điểm a) như sau: “Giá đất chưa sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất khi xử lý vi phạm hành chính về đất đai được xác định như sau: a) Giá đất bằng chưa sử dụng: Được xác định bằng 60% giá đất trồng cây hàng năm có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây hàng năm liền kề); b) Đối với đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây: được xác định bằng 60% giá đất trồng rừng sản xuất có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất trồng rừng sản xuất liền kề).” 6. Sửa đổi và bổ sung khoản 4 như sau: “4. Xử lý một số vấn đề cụ thể khi áp dụng bảng giá đất: a) Thửa đất ở nằm ven các khu dân cư hoặc thửa đất ở nhỏ, lẻ nằm ngoài khu dân cư tập trung thuộc các phường trên địa bàn thành phố Tuyên Quang mà có điều kiện cơ sở hạ tầng khác biệt (kém hơn) so với cơ sở hạ tầng của vị trí đất thấp nhất trong bảng xếp loại vị trí đất theo đường phố thì giá đất được xác định bằng 70% giá thửa đất ở tại vị trí thấp nhất của đường phố đó. b) Thửa đất ở trong đô thị có vị trí giáp ranh với đất ở nông thôn (địa giới hành chính xã) mà giá đất tính theo phân loại đường phố, vị trí đất tại đô thị lớn hơn 1,3 lần so với giá đất ở nông thôn tại vị trí giáp ranh thì giá đất ở đô thị được xác định bằng 1,3 lần giá đất ở nông thôn tại vị trí giáp ranh đó. c) Thửa đất phi nông nghiệp nằm bám trục đường giao thông nhưng không trực tiếp đấu nối với trục đường giao thông đó (do địa hình quá cao hoặc quá thấp so với độ cao mặt đường) thì giá đất được xác định theo tuyến đường nhánh nối thửa đất đó với trục đường giao thông. d) Đối với diện tích chưa được phân loại vị trí đất thì giá đất được xác định bằng 100% giá của loại đất tương ứng liền kề hoặc giá đất cùng loại có điều kiện hạ tầng tương đương với khu đất cần định giá tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất tương ứng liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 4 Điều này.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/7/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND sửa đổi 01/2015/QĐ-UBND Bảng giá đất 05 năm Tuyên Quang
Điều 2 Quyết định 1707/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 373 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 71 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 40 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 38 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 04 công dân hiện đang cư trú tại Ma Cao (Trung Quốc); 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 01 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 36 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 269 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Lê Thanh Sơn, sinh ngày 29/04/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 2. Doãn Thị Minh Dung, sinh ngày 13/9/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 3. Trần Lê Thanh Mai, sinh ngày 04/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 4. Triệu Thị Tuyết Phụng, sinh ngày 29/12/1962 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Obern Str 71 – 28832 Achim Deuschland 5. Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 18/3/1956 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rote Kreuz Str 7 – 30627 Hannover 6. Vũ Văn Thắng, sinh ngày 09/9/1973 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wald str 35 – 06803 Greppin 7. Lê Thu Cúc, sinh ngày 19/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bachwiesenweg 8, 83052 Bruckmuhl 8. Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 26/02/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Postdamerstrabe 63, Wen 81631115 – 10785 Berlin 9. Nguyễn Thùy Hương, sinh ngày 22/11/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rotekreuzstrabe 7, 30627 Hannover 10. Võ Thị Hà, sinh ngày 24/4/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsberger Strabe 02 – 63454 Hanau 11. Diệp Bích Duyên, sinh ngày 02/9/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsberger Strabe 02 – 63454 Hanau 12. Hồ Thị Xuân, sinh ngày 29/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Prof Semmelweis Str 5 – 99610 Sommerda 13. Trương Ngọc Đức, sinh ngày 18/8/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stralsunder Strabe 34A – 13355 Berlin 14. Nguyễn Thế Duy, sinh ngày 25/01/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lohrstr 24 – 09113 Chemnitz 15. Trần Triệu Hoa, sinh ngày 31/12/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Van douven Str 14 – 40227 Dusseldorf 16. Cao Mạnh Cường, sinh ngày 14/5/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Raingarten 4 – 73650 Winterbach 17. Trần Thị Kim Thu, sinh ngày 11/8/1984 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dierhagener Str 10 – 13051 Berlin 18. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 10/8/1960 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Wiesengrund 1 – 14532 Stahnsdorf Potsdam 19. Vũ Thị Kiều Anh, sinh ngày 10/11/1082 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emser Str 1, 12051 Berlin 20. Nguyễn Thị Minh Đa, sinh ngày 06/7/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lindenstrasse 17 – 48341 Altenberge 21. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 11/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ekkehard Str 3 – 78224 Singen 22. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 26/10/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hans Grundig Str 18/0602 01307 Dresden 23. Trần Hồng Yến, sinh ngày 25/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudwall 24, 47608 Geldern 24. Vũ Thị Thúy Nga, sinh ngày 17/12/1968 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 25. Huỳnh MeeCin, sinh ngày 30/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 26. Huỳnh TeVin, sinh ngày 19/11/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 27. Đoàn Thanh Thúy, sinh ngày 20/02/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Vichbacher Allee 12 – 93055 Regensburg 28. Trịnh Như Ý, sinh ngày 14/12/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Vichbacher Allee 12 – 93055 Regensburg 29. Nguyễn Ngọc Phú, sinh ngày 27/11/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kirchheimerstr 47A, 67269 Grunstadt 30. Vũ Thị Hương, sinh ngày 27/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MarkneuKirchner Str 31 – 08248 Klingenthal 31. Bùi Quốc Khánh, sinh ngày 13/9/1967 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oberekanal Str 1 – 79618 Rheinfelden 32. Bùi Antony, sinh ngày 14/02/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oberekanal Str 1 – 79618 Rheinfelden 33. Nguyễn Thị Cẩm Hà, sinh ngày 13/4/1973 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Raiffeisenstr 20 – 57632 Flammersfeld 34. Huỳnh Bạch Tuyết, sinh ngày 13/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Daniel Von BurenStr 8 – 28195 Bremen 35. Huỳnh (Weng) Cindy, sinh ngày 30/5/2002 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Daniel Von BurenStr 8 – 28195 Bremen 36. Phạm Minh Thảo, sinh ngày 25/8/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rutscher Str 121 – Zi 1501 – 52072 Aachen 37. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 25/8/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Str 23, 09306 Rochlitz 38. Hoàng Long, sinh ngày 26/10/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Burg Str 2 – 92355 Velburg 39. Hoàng Việt Đức, sinh ngày 02/6/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Burg Str 2 – 92355 Velburg 40. Vy Ngọc Điện, sinh ngày 10/01/1972 tại Lạng Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Breite Str 18A Brauns – chweig 41. Tống Phú Hiện, sinh ngày 03/10/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schanzenbarg 25 – 23843 Bad Oldesloe 42. Hà Nguyễn Quốc Hùng, sinh ngày 23/7/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hangstrabe 25 – 21075 Hamburg 43. Hà Jimmy Dominique, sinh ngày 14/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hangstrabe 25 – 21075 Hamburg 44. Nguyễn Thị Ngọc Huyên, sinh ngày 31/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofsplatz 40, 94315 Strauting Deutschland 45. Nguyễn Hùng Phương, sinh ngày 06/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Massener trasse 77 Unna 59423 46. Văn Thanh Ngân, sinh ngày 06/9/1999 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bubenheimer Str 3 – 55270 Schwabenheim 47. Phạm Thanh Sơn, sinh ngày 30/7/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee 56B – 10249 Berlin 48. Nguyễn Việt Hương, sinh ngày 22/11/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lutherstrabe 9, 52134 Herzogensath 49. Trần Thị Bích Vân, sinh ngày 19/3/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 24, 30459 Hannover 50. Nguyễn Quý Cương, sinh ngày 12/02/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schwabacher Str 69, 90763 Furth 51. Nguyễn Hoàng Linh, sinh ngày 06/01/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại Bleichewiese 3 – 37581 BadGandersheim 52. Trần Minh Tín, sinh ngày 07/9/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Adolf Aich Str 25, 88074 Meckenbeuren 53. Nguyễn Cao Cường, sinh ngày 28/12/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Bebel Str 77 – 03046 Cottbus 54. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 01/5/1953 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bodenseering 54 – 95445 Bayreuth 55. Đào Hà Mai Thảo, sinh ngày 17/9/1967 tại Bình Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landshuter Str 58, 94315 Straubing 56. Phạm Quang Huỳnh, sinh ngày 17/8/1972 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emil Schuller Strabe 7 – 56068 Koblenz 57. Đặng Mậu Bạch Lan, sinh ngày 26/01/1964 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dorfstrasse 1a – 24220 Bohuhsen 58. Nguyễn Ngọc Minh, sinh ngày 02/9/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ferdinand Strabe 12 – 21614 Buxtehnde 59. Đinh Đức Việt, sinh ngày 22/3/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Frankenguststr 12, 95447 Bayrenth 60. Bùi Quốc Anh, sinh ngày 31/7/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vordem Rusch 2a, 21680 Stade 61. Nguyễn Quốc Tuấn, sinh ngày 23/5/1965 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 62. Đặng Thị Hải Yến, sinh ngày 28/6/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 63. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 15/5/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 64. Nguyễn Văn Tiến, sinh ngày 20/8/1963 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nam Hiện trú tại: Opschlag 10 – 47533 Kleve 65. Trần Thị Như, sinh ngày 26/6/1954 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stobener Str 4, 99518 Schmiedehausen 66. Hoàng Ngọc Ánh, sinh ngày 20/02/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 67. Hoàng Anh Đức, sinh ngày 06/4/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 68. Hoàng Thu Thảo Jasmin, sinh ngày 02/11/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 69. Vương Mạnh Hùng, sinh ngày 20/5/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 70. Vương Đức, sinh ngày 21/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 71. Vương Thảo Mi, sinh ngày 21/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 72. Hoàng Thị Hòa, sinh ngày 08/4/1959 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 73. Mai Elizabeth Gunanayagam, sinh ngày 14/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 74. Argo Benedict Gunanayagam, sinh ngày 25/10/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 75. Phan Hồng Thủy, sinh ngày 17/9/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Guerieke Str 74 – 93053 Regensburg 76. Ngô Thị Anh Thư, sinh ngày 11/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius Leber Str 10 – 93055 Regensburg 77. Lê Uyển My, sinh ngày 19/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius Leber Str 10 - 93055 Regensburg 78. Lê Thị Thu Huyền, sinh ngày 09/8/1968 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kunreuth Str 60 – 81249 Munchen Deutschland 79. Nguyễn Lê Gia Hân, sinh ngày 22/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kunreuth Str 60 – 81249 Munchen Deutschland 80. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 07/12/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haedger str. 30 – 18057 Rostock 81. Lê Thị Khánh Li, sinh ngày 08/01/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldlust 3 – 91217 Hersbruck 82. Trần Thị Thảo, sinh ngày 06/3/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clara ZetKin Str 30 – 06217 MerSeburg 83. Nguyễn Thị Tân Huyền, sinh ngày 03/3/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Langestrasse 6 Gustrow 18273 84. Trương Thị Hồng Thi, sinh ngày 19/12/1982 tại Thừa Thiên Thuế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heyerhoffstr 67 – 45770 Marl 85. Nguyễn Thanh Loan, sinh ngày 06/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Oberer Marut 22 – 92637 Weiden, Deutschland 86. Lê Trung Hiếu, sinh ngày 19/9/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kropeliner Str 18 – 13059 Berlin 87. Nguyễn Đức Hùng, sinh ngày 31/01/1986 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Prenzlauer Berg 17 – 10405 Berlin 88. Phạm Văn Nam, sinh ngày 31/10/1998 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: StephanZantzen Ring 48 – 18106 Rostock 89. Hỹ Vi Chánh Âu, sinh ngày 20/7/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardemasch 20 – 33719 Bielefeld 90. Hỹ Gia Huệ Âu, sinh ngày 13/02/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardemasch 20 – 33719 Bielefeld 91. Hoàng Thị Út, sinh ngày 09/7/1975 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schoneberger Str 57c – 22149 Hamburg 92. Đỗ Hoàng Uyên Phương, sinh ngày 12/8/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schoneberger Str 57c – 22149 Hamburg 93. Hoàng Thị Bích Hà, sinh ngày 05/5/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wielefstr 65 – 10551 Berlin 94. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 26/01/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 95. Phạm Julia, sinh ngày 15/7/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 96. Phạm Janete, sinh ngày 01/3/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 97. Nguyễn Anh Ngọc, sinh ngày 15/01/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gustan Poensgen Str 55 – 40215 Dusseldorf 98. Vũ Thị Luân, sinh ngày 10/7/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 99. Bùi Thị Bích Phương, sinh ngày 07/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 100. Bùi Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 19/8/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 101. Bùi Lan Anh Anna, sinh ngày 05/11/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Ubpant Schott 26529 102. Mạch Kim Phượng, sinh ngày 13/02/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerber Str 13 – 66424 Homburg 103. Trần Ngọc Lan, sinh ngày 21/9/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hulchratherstr. 3 – 41466 Neuss 104. Nguyễn Thị Cẩm Anh, sinh ngày 23/6/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Europaallee 38 – 37079 Goettingen 105. Trần Thị Thúy, sinh ngày 19/11/1985 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zingster Str 11 – 13051 Berlin 106. Phạm Anh Tuấn, sinh ngày 19/5/1969 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Obere Sonnehalde 3 – 73061 Ebersbach/Flis 107. Tô Thị Linh, sinh ngày 20/5/1967 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Engels Str 37 – 19061 Schwerin 108. Tạ Phương Liên, sinh ngày 03/5/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dietrich Bonhoeffer Str 19 – 70794 Fildertadt 109. Đặng Quang Minh, sinh ngày 08/3/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dietrich Bonhoeffer Str 19 – 70794 Fildertadt 110. Đinh Thị Ánh Hằng, sinh ngày 08/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Groben Heide 39, 33609 Bielefeld 111. Vũ Phương Ly, sinh ngày 13/01/1985 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mundenheiruer Str 262 – 67061 Ludwigshafen 112. Nguyễn Hưng, sinh ngày 13/3/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schlossberg 22 – 53557 Bad Honnisgen 113. Phùng Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/8/1968 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Immanuelkirch Str 5 – 10405 Berlin 114. Lê Thị Mai Lan, sinh ngày 03/3/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schlobstr. 47 – 06869 Coswig 115. Nguyễn Đức Quốc, sinh ngày 23/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Cheruskerstr. 14 – 33102 Paderborn 116. Bùi Thành Vinh, sinh ngày 09/9/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stechbahn 56, D-47533 Kleve 117. Phạm Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/6/1989 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterjork 84, 21635 York 118. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 18/8/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klosterberge Strasse 6 – 39104 Magdeburg 119. Phạm Thị Thùy Dương, sinh ngày 30/9/1988 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstrabe 68, 61267 Neu – Anspach 120. Lương Yến Bình, sinh ngày 15/5/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holbeinstrasse 13 – 40878 Ratingen 121. Nguyễn Thị Minh Duyên, sinh ngày 13/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weitlingstr 48 HH – 10317 Berlin 122. Lưu Minh Dung, sinh ngày 25/6/1958 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johanna Romer Stt. 15 – 09599 Frei berg 123. Fatima Hopfe, sinh ngày 14/5/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johanna Romer Stt. 15 – 09599 Frei berg 124. Đặng Hương Quỳnh, sinh ngày 21/5/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr – Martin Luther King Str 49, 19061 Schwerin 125. Trần Thị Ánh, sinh ngày 19/9/1984 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seelenbinder Str 5, 04159 Leipzig 126. Nguyễn Hoài Tâm, sinh ngày 30/4/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Niedernallstr 11, 10117 Berlin 127. Nguyễn Diệu Thành, sinh ngày 04/5/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wilhelmshavener Str 4, 30167 Hannover 128. Sua Kiêu, sinh ngày 20/8/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schwarzer Kamp 76 – 48163 Munster 129. Nguyễn Văn Phú, sinh ngày 02/9/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 130. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 14/8/1970 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 131. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 132. Nguyễn Phương Diệu Linh, sinh ngày 24/01/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 133. Nguyễn Đắc Thọ, sinh ngày 10/11/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Peter Str 37, 09130 Chemnitz 134. Lý Quốc Bình, sinh ngày 20/8/1980 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Iserlohnerstr 56B – 58675 Hemer 135. Nguyễn Thị Hà Thanh, sinh ngày 13/02/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Muhlberastrabe 12, 12487 Berlin 136. Phùng Thanh Việt, sinh ngày 02/9/1954 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Stenpatt 65, 48341 Altenberge 137. Đặng Trà My, sinh ngày 03/01/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Muller Bogena Ring 15 D-26427 Esens 138. Nguyễn Kim Bình, sinh ngày 04/9/1954 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhofstr 24 – 98693 Ilmenau 139. Phùng Thị Ngọc, sinh ngày 23/12/1954 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofstr 24 – 98693 Ilmenau 140. Cáp Thị Thùy Anh, sinh ngày 16/8/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str 12 – 27432 Bremervorde 141. Đào Thu Trang, sinh ngày 23/10/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kurfurstenstr. 47, 80801 Munchen 142. Kiều Công Hiếu Nhân, sinh ngày 18/3/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brahmsweg. 4 – 89555 Steinheim a. A 143. Đoàn Thị Thúy, sinh ngày 14/12/1957 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emmentaen Str 85 – 13407 Berlin 144. Huỳnh Trung Liệt, sinh ngày 10/12/1956 tại Kiên Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 145. Lâm Thị Hồng, sinh ngày 28/02/1957 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 146. Huỳnh Trung Kiên, sinh ngày 06/01/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 147. Huỳnh Mỹ Lan, sinh ngày 13/4/2007 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 148. Nguyễn Thị Lệ Thủy, sinh ngày 23/01/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wariner Str 4 – 19142 Bruel 149. Nguyễn Hữu Đức, sinh ngày 12/10/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wariner Str 4 – 19142 Bruel 150. Trần Khả Diệp, sinh ngày 17/7/1976 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Womer Str 58 – 75015 Bretten 151. Vi Văn Diệp, sinh ngày 04/8/1957 tại Lạng Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 152. Vi Lê Hồng Huế, sinh ngày 20/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 153. Vi Trang-Alena Thu, sinh ngày 25/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 154. Nguyễn Thị Minh Hòa, sinh ngày 04/11/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holzbunnlstr 17, 85410 Hang a.d Amper 155. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 27/12/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rott Str 29 - 49186 Bad Iburg 156. Phạm Ngọc Tuấn, sinh ngày 23/7/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof str. 53, 88175 Scheidegg 157. Huỳnh Ngọc Bảo Trân, sinh ngày 04/12/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mottgerser Str 14 - 36391 Sinntal Weichersbach 158. Chou Phi, sinh ngày 08/01/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Franken Str 123 - 9046 Nurnberg 159. Nguyễn Đắc Lượng, sinh ngày 12/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sieglinden Str 26 - 86152 Augsburg 160. Nguyễn Tường Anh, sinh ngày 23/7/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weinbergweg 17 - 73230 Kirchheim 161. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 20/3/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Werner Heisenbergstr 21 – 70806 Kornwestheim 162. Nguyễn Hùng Mạnh, sinh ngày 24/10/1961 tại Hà Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Igershemer Str 38 Bad Megentheim 163. Nguyễn Linda, sinh ngày 15/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Igershemer Str 38 Bad Megentheim 164. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 26/4/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohrwiesenweg 10 – 73779 Deizisan 165. Trần Việt Đức, sinh ngày 17/3/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Holsteinische Str 13 – 10717 Berlin 166. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 12/12/1975 tại Đăk Lăk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunwalder Str 103 – 81547 Munchen 167. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 14/01/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luisenweg 4 – 24105 Kiel 168. Võ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 30/6/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mozartstr 39, 76829 Landau 169. Tăng Thanh Thủy, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Wall 10, 46286 Dorsten 170. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/01/1953 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gymnasial Str 7 – 56068 Koblenz 171. Lê Thu Giang, sinh ngày 22/6/1965 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Danziger Weg 8 – 49124 Georgsmarienhutte 172. Phạm Michael Anh Tú, sinh ngày 15/4/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Danziger Weg 8 – 49124 Georgsmarienhutte 173. Lê Thị Kim, sinh ngày 08/9/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ketteler Strabe 18, 84130 Dingolting 174. Lê Minh, sinh ngày 05/12/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Linder str 20B – 06406 Bernburg 175. Dương Đức Tùng, sinh ngày 17/5/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sylter Str 18 – 04157 Leizig 176. Bùi Đình Hoằng, sinh ngày 19/8/1954 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stieber Str 66 – 02625 Bautzen 177. Lê Thị Hồng, sinh ngày 29/6/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neue Str 14 – 06556 Artern 178. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 25/8/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoekbornsweg 7 – 35287 Amoneburg 179. Vương Thị Hồng Li, sinh ngày 01/8/1962 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rudesheimerstr 2a – 65719/Hofheim 180. Huỳnh Kim Phụng, sinh ngày 17/5/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolframstr 68 – 70191 Stuttgart 181. Huỳnh Mai Vi, sinh ngày 28/4/1996 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolframstr 68 – 70191 Stuttgart 182. Nguyễn Thương Hiền, sinh ngày 27/7/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Asternweg 61 – 50259 Pulheim – NRW 183. Trương Yến Nga, sinh ngày 08/5/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lloydstr 2-4 27568 Bremerhaven 184. Lê Minh Đức, sinh ngày 28/6/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 185. Lê Đức Nam, sinh ngày 19/02/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 186. Lê Thùy Trang, sinh ngày 30/3/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 187. Trần Thị Tuyết Sinh, sinh ngày 25/12/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leipziger Str 17 – 04838 Eilenburg 188. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 14/10/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Denninger Str 200/3 – 81927 Munchen 189. Nguyễn Hoài Hương, sinh ngày 16/9/1972 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Frankfurter Allee 225, 10365 Berlin 190. Nguyễn Lê Thanh Tùng, sinh ngày 06/4/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Frankfurter Allee 225, 10365 Berlin 191. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 13/12/1956 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Randowstr 6 – 13057 Berlin 192. Phan Kim Cương, sinh ngày 13/01/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mariannen Str 73 – 04315 Leipzig 193. Nguyễn Thị Minh Thu, sinh ngày 21/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auebacherstr 2, 08107 Kirchberg 194. Trần Thu Hoài, sinh ngày 29/4/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auebacherstr, 08107 Kirchberg 195. Trần Xuân Nam, sinh ngày 12/12/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Auebacherstr, 08107 Kirchberg 196. Phạm Ngọc Thuân, sinh ngày 22/6/1984 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Danneckerweg 10/88239 Wangen 197. Tô Hồng Liên, sinh ngày 26/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dillenburger Str 15 – 60439 Frankfurt/Main 198. Giáp Văn Lai, sinh ngày 22/11/1958 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 199. Giáp Anh Tuấn, sinh ngày 26/3/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 200. Giáp Tuấn Anh, sinh ngày 26/3/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 201. Giáp Nguyên Anh, sinh ngày 23/4/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 202. Trần Duy Hưng, sinh ngày 23/12/1964 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 203. Đào Thị Hồng Nga, sinh ngày 23/02/1969 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 204. Trần Đào Thùy Ngân, sinh ngày 27/4/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 205. Trần Duy Tùng, sinh ngày 06/6/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 206. Phạm Chi Lan, sinh ngày 12/8/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mittelstr 1, 06108 Halle/S 207. Phạm Mỹ Linh, sinh ngày 20/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mittelstr 06108 Halle/S 208. Đặng Nguyệt Minh, sinh ngày 01/11/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Bergfriedhof 1 – 97453 Schonungen 209. Bùi Hải An, sinh ngày 10/11/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Richard Strauss Str 27 – 91052 Erlangen 210. Phạm Thanh Tùng, sinh ngày 23/9/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Str 92 Berlin 10117 211. Phan Thị Yến, sinh ngày 06/6/1964 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eibacher Hauptstrabe 86 – 90451 Nurmberg 212. Trần Lê Duy, sinh ngày 11/02/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee – 289 – 13055 Berllin 213. Lại Thùy Linh, sinh ngày 22/9/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Niddastr 108/60329 Frankfurt a. Main 214. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 06/10/1974 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Franken Str 46 – 66115 Saarbrucken 215. Nguyễn Đình Phi, sinh ngày 17/10/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Franken Str 46 – 66115 Saarbrucken 216. Nguyễn Thị Minh Ngọc, sinh ngày 05/8/1986 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Arendsweg 1 (0607) 13055 Berlin 217. Phạm Thị Kim Thắng, sinh ngày 01/01/1966 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedenalle 178 – 63263 Neu Esenburg 218. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 17/4/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ander Bamburg 27 – 23948 Klutr 219. Nguyễn Khánh Vân, sinh ngày 18/3/1984 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vahrenwalder Str 169 – 30165 Hannover 220. Đỗ Huỳnh Khánh Duy, sinh ngày 27/3/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rostocker Str 8 – 30926 Seelze 221. Đỗ Hồng Nhiên, sinh ngày 01/12/1962 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Edwin Scharff Ring 24 – 22309 Hamburg, Deutschland 222. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 21/6/1972 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 223. Trần Phương Thảo, sinh ngày 23/11/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 224. Trần Thảo Vi, sinh ngày 10/9/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 225. Đỗ Thị Đan Tú, sinh ngày 25/10/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Wilhelm Strabe 100 – 21107 Hamburg 226. Nguyễn Thanh Phương, sinh ngày 21/11/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Elise Kirchner Str 8, 65203 Wiesbaden 227. Lê Minh Trí, sinh ngày 16/4/1989 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: 278/A Reiher Stieg 21244 Buchholz 228. Lê Thị Tuyết Mai, sinh ngày 13/12/1964 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 278/A Reiher Stieg 21244 Buchholz 229. Phạm Văn Trí Ngọc, sinh ngày 25/6/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zuricherstr 246, 81476 Munich 230. Trần Thu Hương, sinh ngày 24/3/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FortherHauptstr 63 – 90542 Eckental Forth 231. Đặng Minh Hiệp, sinh ngày 07/8/1968 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudower Str 214 – 12557 Berlin 232. Lý Nguyễn Tuyết Trâm, sinh ngày 26/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nordwalder Str 79 – 48565 Steinfust 233. Hàng Mỹ Kim, sinh ngày 27/12/1968 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dahl Mann Str 33 – 10269 Berlin 234. Trần Thu Trang, sinh ngày 09/12/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hoffengarten Weg 17 – 94065 Waldkirchen 235. Vũ Chí Dũng, sinh ngày 01/02/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lessingstrasse 33, 76135 Karlsruhe 236. Nguyễn Văn Hòa, sinh ngày 05/7/1969 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 237. Nguyễn Cẩm Ly, sinh ngày 02/12/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 238. Nguyễn Hải Long, sinh ngày 27/10/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 239. Lưu Thị Đính, sinh ngày 19/02/1968 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 240. Trương Chí Bảo, sinh ngày 11/8/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fritz Hauser Str14 – 71522 Backnang Deutschland 241. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 12/10/1960 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Cartesiusstr 94 – 89075 Ulm – Deutschland 242. Dương Thị Quỳnh Lâm, sinh ngày 05/02/1989 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Cartesiusstr 94 – 89075 Ulm – Deutschland 243. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 29/5/1968 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 244. Nguyễn Ngọc Trà My, sinh ngày 16/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 245. Nguyễn Ngọc Thảo Ly, sinh ngày 20/6/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 246. Nguyễn Hữu Đức, sinh ngày 06/8/1997 tại Cần Thơ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Wall 17, 46286 Dorsten 247. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 19/12/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Augusten Str 78 – 80333 Munchen 248. Trần Thị Ngọc Lan, sinh ngày 19/02/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krefelder Str 5, 52070 Aachen 249. Lê Viết Thắng, sinh ngày 24/12/1976 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitzwegstr 5 – 65428 Russelsheim 250. Tạ Thu Hằng, sinh ngày 10/3/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Spitzwegstr 5 – 65428 Russelsheim 251. Nguyễn Đức Dũng, sinh ngày 20/10/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Deisenhofener 17 – 81539 Munchen 252. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 27/02/1972 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dennerstrabe 15 – 22307 Hamburg 253. Cao Đức Phương, sinh ngày 06/12/1988 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buchenallee 6, 29410 Salzwedel 254. Vũ Ngọc Tú, sinh ngày 20/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Oberforstbacher Str 337 – 52076 Aachen 255. Ngô Thị Như Ngà, sinh ngày 03/3/1971 tại Cao Bằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HauptStr 403 – 55743 Idar Oberstein 256. Ngô Phúc Thịnh, sinh ngày 12/3/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: HauptStr 403 – 55743 Idar Oberstein 257. Đặng Văn Vinh, sinh ngày 01/4/1959 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luisen Str 10 – 64832 Baben Hausen 258. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 17/11/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luisen Str 10 – 64832 Baben Hausen 259. Lê Đức Thi, sinh ngày 16/3/1966 tại Thái Nguyên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 260. Trần Thị Hồng Vân, sinh ngày 23/3/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 261. Lê Việt, sinh ngày 05/4/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 262. Lê Việt Dũng, sinh ngày 10/02/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 263. Đào Thị Hồng, sinh ngày 27/01/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26655 Westerstede Eberhard Bies str 17 264. Huỳnh Thanh Bình, sinh ngày 16/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26655 Westerstede Eberhard Bies str 17 265. Nguyễn Ngọc Thắng, sinh ngày 01/02/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 266. Huỳnh Thị Minh Phượng, sinh ngày 07/10/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 267. Nguyễn Ngọc Toàn, sinh ngày 03/7/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 268. Lương Thị Bích Huệ, sinh ngày 02/11/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bruecken Str 26 – 66538 Neunkirchen (Saarland) 269. Trần Lương Quang Minh, sinh ngày 08/5/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bruecken Str 26 – 66538 Neunkirchen (Saarland) 270. Đoàn Thùy Linh, sinh ngày 17/01/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Max Liebermann Str 15 – 85221 Dachau 271. Phạm Quang Luyện, sinh ngày 20/3/1972 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Reichenbacherstrabe 4 – 89264 Weissenhorn 272. Lai Ký Mỹ, sinh ngày 15/4/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meluner Str 29, 70569 Stuttgart 273. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 01/4/1974 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grimmaische Str 25 – 04109 Leipzig 274. Phạm Quang Huy, sinh ngày 10/8/1974 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Obermarkt 4 – 99974 Muhlhausen 275. Dương Hoàng Hà My, sinh ngày 06/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mauerstr 01 – 17217 Penzlin 276. Trần Hạnh Dung, sinh ngày 14/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Bochringer Weg 58, 73033 Goppingen 277. Schunk Trần Julie Thanh Nhi, sinh ngày 12/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Bochringer Weg 58, 73033 Goppingen 278. Lý Thanh Hải, sinh ngày 03/5/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 279. Nguyễn Ngọc Sương, sinh ngày 20/7/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 280. Lý Vanessa Hải Kỳ, sinh ngày 28/9/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 281. Nguyễn Tấn Quang, sinh ngày 09/8/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Inheidener Str 69 – 60385 Frankfurt/am Main 282. Nguyễn Tấn Long Michael, sinh ngày 21/5/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Inheidener Str 69 – 60385 Frankfurt/m 283. Trần Ngọc Anh, sinh ngày 20/3/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Braum Str 23 – 13088 Berlin 284. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 31/10/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 285. Nguyễn Thị Tuyết Xuân, sinh ngày 10/5/1969 tại Campuchia Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 286. Lê Huyền, sinh ngày 07/11/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 287. Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 12/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 288. Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 08/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 289. Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 29/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 290. Nguyễn Thị Bích Tuyết, sinh ngày 17/9/1963 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rosen Str 15, 74653 Kunzelsau 291. Phạm Duy Khải Hauke, sinh ngày 28/3/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rosen Str 15, 74653 Kunzelsau 292. Nguyễn Tuấn Khôi, sinh ngày 20/6/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14 – 74679 Weissbach 293. Nguyễn Micky Tuấn An, sinh ngày 09/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14 – 74679 Weissbachr 294. Nguyễn Tiến Cường, sinh ngày 07/9/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 295. Nguyễn Thị Bẩy, sinh ngày 01/11/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 296. Nguyễn Tiến Thành, sinh ngày 22/11/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 297. Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 10/3/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 298. Lê Bạch Yến, sinh ngày 25/5/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 299. Phạm Thu Trang, sinh ngày 09/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 300. Phạm Đức Huy, sinh ngày 24/5/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 301. Hoàng Trần Hạnh, sinh ngày 01/10/1967 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Trelleborger Str 10đ, 18107 Rostock 302. Châu Duy Quang, sinh ngày 29/9/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Langestr 37, 31515 Wunstorf 303. Hà Thị Thu Trang, sinh ngày 26/8/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr 100, 14612 Falkensee 304. Vũ Dương Tú, sinh ngày 06/7/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teupitzer Str 48, 12627 Berlin 305. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 05/12/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holljestrasse 1 – 26188 Edewecht Deutschland 306. Nguyễn Thị Trang Thanh Đài, sinh ngày 01/5/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kesslerweg 50, 48155 Munster Deutschland 307. Châu Bích Nga, sinh ngày 02/10/1967 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludwig Str 4 – 71063 Sindelfingen 308. Thi Vi Khan, sinh ngày 16/02/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ludwig Str 4 – 71063 Sindelfingen 309. Nguyễn Hoàng Anh Thư, sinh ngày 25/11/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunacker Str 17 – 71069 Sindelfingen 310. Nguyễn Hồng Nam, sinh ngày 21/12/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gesmannstr 12 – 30459 Hannover 311. Nguyễn Lệ Hằng, sinh ngày 18/01/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str 34 – 56068 Koblenz 312. Trần Thị Lan Phương, sinh ngày 21/01/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fliderbahnstr 46 – 70794 Fildestadt 313. Vương Ngọc Phụng, sinh ngày 06/5/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenclever Str 21C – 42659 Solingen Burg 314. Phạm Thị Vân, sinh ngày 19/11/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Abelsberg str 12, 70190 Stuttgart 315. Nguyễn Xuân Hòa, sinh ngày 06/8/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee 217 I – 13055 Berlin 316. Huỳnh Việt Thành, sinh ngày 04/8/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tondern Str 48 – 22049 Hamburg 317. Vũ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 05/8/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Unteres Waldtor 30 – 99880 Waltershausen 318. Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 25/12/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mullerstr 133b – 13349 Berlin 319. Phạm Thị Liên, sinh ngày 27/12/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofsberg 2c – 25782 Welmbuttel 320. Lê Quang Điệp, sinh ngày 19/9/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 321. Vũ Thị Mây, sinh ngày 03/11/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 322. Lê Quang Vũ Felix, sinh ngày 26/11/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 323. Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 11/11/1963 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 324. Bùi Thị Trúc Mai, sinh ngày 25/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 325. Nguyễn Thị Trúc Uyên, sinh ngày 22/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 326. Nguyễn Thảo Uyên, sinh ngày 06/01/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 327. Nguyễn Phương Uyên, sinh ngày 05/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 328. Vũ Thị Lan, sinh ngày 22/10/1955 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rontgen Str 6 – 58097 Hagen 329. Nguyễn Xuân Thiên, sinh ngày 19/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rontgen Str 6 – 58097 Hagen 330. Nguyễn Hồng, sinh ngày 01/01/1963 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 331. Trần Thị Hiền, sinh ngày 17/02/1972 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 332. Nguyễn Thanh Sang Toni, sinh ngày 21/01/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 333. Nguyễn Hải Tom, sinh ngày 16/4/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 334. Đào Thùy Trang, sinh ngày 16/5/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedanplatz 2 – 31275 Lehrte 335. Đào Thùy Linh, sinh ngày 05/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedanplatz 2 – 31275 Lehrte 336. Dương Văn Mạnh, sinh ngày 16/12/1971 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 337. Dương Trung Thương, sinh ngày 05/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 338. Dương Hải Triều, sinh ngày 13/3/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 339. Lương Thị Bích Huyền, sinh ngày 03/7/1973 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Staffelsberg str 23 – 50765 Koln 340. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 20/4/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maxim Gorki Str 32 – 18106 Rostock 341. Ngô Thị Phương Thanh, sinh ngày 06/4/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maxim Gorki Str 32 – 18106 Rostock 342. Lê Duy Cân, sinh ngày 15/3/1967 tại Bình Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schleissheimerstr 246, 80809 Munchen, Deutschland 343. Bùi Thị Nàng, sinh ngày 04/02/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 344. Trần Việt Đức, sinh ngày 08/9/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 345. Trần Sarah, sinh ngày 14/12/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 346. Nguyễn Mạnh Cường, sinh ngày 21/8/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maiwiese 3 – 55765 Birkenfeld 347. Trần Văn Anh, sinh ngày 18/6/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neuestr 60c - 27432 Bremervorde 348. Trần Anh Thư, sinh ngày 05/3/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 349. Trần Anh Nhật An, sinh ngày 02/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 350. Trần Anh Nhật Quân, sinh ngày 24/4/2006 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 351. Nguyễn Hoa Cương, sinh ngày 04/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Moser Str 46 – 49074 Osnabruch 352. Đoàn Thị Trang, sinh ngày 09/4/1983 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johannisstr 1 – 06406 Bernburg 353. Vũ Đức Minh, sinh ngày 30/4/1972 tại Hải Phòng, Giới tính: Nam Hiện trú tại: Nachtigal str 13 – 28217 Bremen 354. Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 05/01/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Marienberg 31171 Nordstemmen 355. Nguyễn Ngọc Trung, sinh ngày 18/9/1962 tại Pleiku Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bozener Str 12 – 67067 Ludwigs – Hafen 356. Vũ Thị Thuận, sinh ngày 05/8/1958 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klemen Str 24 – 49377 Vichta 357. Nguyễn Đức Mạnh, sinh ngày 10/8/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hober Weg 5 – 67127 Rodersheim 358. Nguyễn Thị Diễm Mi, sinh ngày 18/3/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hober Weg 5 – 67127 Rodersheim 359. Trần Thị Hải Yến, sinh ngày 18/9/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rathausplatz 16, 04435 Schkenditz 360. Trần Quang Thắng, sinh ngày 01/11/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rathausplatz 16, 04435 Schkenditz 361. Phạm Thị Huyền Trân, sinh ngày 12/3/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auf der Wenge 5 – 44651 Herne 362. Phạm Quyết Thắng, sinh ngày 12/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wald str 21B – 66589 Merchweiler 363. Nguyễn Hồng Nhiên, sinh ngày 10/8/1987 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fabrik Str 10, 64720 Michelstadt im Odenwaldkieis in Hessen 364. Nguyễn Thị Bình Minh, sinh ngày 26/7/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Windhukerstr 54D, 13351 Berlin 365. Nguyễn Đình Lễ, sinh ngày 15/9/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Garten Strabe 16, 26506 Norden 366. Dương Thành Vinh, sinh ngày 30/6/1972 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Birkenhof 53, 22850 Nordesstedt 367. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 28/8/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hulchrather str 3 – 41466 Neuss 368. Lại Tuấn Anh, sinh ngày 16/7/1991 tại Thái Binh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Einbeckerstr 101 – 10315 Berlin 369. Hoàng Thu Thủy, sinh ngày 30/11/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Strase 31/85356 Freising 370. Trần Minh Ngọc, sinh ngày 29/12/1986 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str 27, 85356 Freising Deutschland 371. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 11/9/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen 372. Nguyễn Nam Phong, sinh ngày 03/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen 373. Nguyễn Nam Giang, sinh ngày 19/9/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Diễm Châu, sinh ngày 01/8/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stensberggt 10, 0170 Oslo, Norway 2. Nguyễn Thụy Ngọc Vương, sinh ngày 09/02/1987 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ammerudhellinga 44, 0959 Oslo, Norway 3. Trương Hoàng Oanh, sinh ngày 15/3/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maria Dehlis vei 29B, 1084 Oslo, Norway 4. Nguyễn Thị Hồng Thu, sinh ngày 01/5/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Granstangen 34A, 1051 Oslo, Norway 5. Phạm Thị Hương, sinh ngày 23/4/1956 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kongens gate 7, 3717 Skien, Norway 6. Đặng Bình Phương Nghi, sinh ngày 22/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lyngas veien 20, 1816 Skiptvet, Norway 7. Lê Thị Dung, sinh ngày 01/5/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fredensborgvien 41B, 0177 Oslo, Norway 8. Thân Thị Hà, sinh ngày 11/8/1971 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Granstangen 34A, 1051 Oslo, Norway 9. Huỳnh Thị Bảo Hạnh, sinh ngày 19/5/1980 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Falkevn 23, 1476 Rasta Lorenskog, Norway 10. Vương Vạn Hưng, sinh ngày 08/12/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Storheia 9A, 5310 Hauglandshella, Norway 11. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/11/1970 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludvig Enges vei 23C, 1722 Sarpsborg, Norway 12. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 23/7/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hagaveien 26, 3271 Larvik, Norway 13. Ngô Thị Kim Lệ, sinh ngày 15/12/1968 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mausetvegen 66A, 2380 Brumunddal, Norway 14. Nguyễn Lê Hoa, sinh ngày 22/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gronlandsleiret 6, 0190 Oslo, Norway 15. Nguyễn Thúy Kiều, sinh ngày 13/01/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skuteveien 3B, 4624 Kristiansand, Norway 16. Lê Tú Nhung, sinh ngày 28/12/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ve Terrasse 57, 3518 Honefoss, Norway 17. Nguyễn Thị Phia, sinh ngày 02.6.1964 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tante Ulrikkes Vei 41, 0984 Oslo, Norway 18. Ngô Ngọc Duy, sinh ngày 13/02/1994 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tante Ulrikkes Vei 41, 0984 Oslo, Norway 19. Võ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 18/01/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Middel Thunsgate 11, 0368 Oslo, Norway 20. Huỳnh Thị Thu Hương, sinh ngày 15/7/1956 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Telemarksvingen 4, 0655 Oslo, Norway 21. Đào Thị Mỹ Bình, sinh ngày 20/10/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ekornes ASA, 6222 Hundeidvik, Norway 22. Doãn Thu Huyền, sinh ngày 19/11/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauketo veien 3A, 1266 Oslo Norway 23. Nguyễn Thị Vân Cẩm, sinh ngày 16/12/1981 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stolen 26, 4250 Kopervik, Norway 24. Khưu Tố Loan, sinh ngày 13/12/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ryenbergvn 3, 0196 Oslo, Norway 25. Nguyễn Thị Diệu Mỹ, sinh ngày 03/12/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sons gt 7, 0654 Oslo, Norway 26. Đặng Thị Ngọc Anh, sinh ngày 18/7/1969 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sorligt 44, 0577 Oslo, Norway 27. Trần Thị Thanh Phương, sinh ngày 26/8/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunersgate 9a, 0552 Oslo, Norway 28. Hồ Tố Phân, sinh ngày 30/11/1951 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nyhusvn 20, 2380 Brumunddal, Norway 29. Tạ Hoàn Châu, sinh ngày 31/7/1958 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vossegata 46A, 0475 Oslo, Norway 30. Lê Thị Nhi, sinh ngày 17/4/1956 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dykjelsletta 28B, 4032 Stavanger, Norway 31. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 02/12/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bjorndalsskogen 127, 5171 Loddefjord, Norway 32. Thái Thị Anh, sinh ngày 04/02/1973 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjennerudvegen 10, 3420 Lierskogen, Norway 33. Huỳnh Văn Trung, sinh ngày 19/4/1969 tại Bến Tre Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karuslia 20, 1481 Hagan, Oslo, Norway 34. Huỳnh Văn Lời, sinh ngày 08/12/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Trollveien 14C, 1535 Moss, Norway 35. Phan Thị Kim Loan, sinh ngày 02/6/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Christiegt 4, 1724 Sarpsborg, Norway 36. Trần Hồng Lựu, sinh ngày 14/9/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Svenskeberget 31, 1673 krakeroy – Fredrikstad, Norway 37. Đinh Thị Quý, sinh ngày 05/01/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krohneng sgt 39, 5031 Bergen, Norway 38. Trần Thị Yến, sinh ngày 17/4/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roykenvn 342B, 1389 Heggedal, Norway 39. Hồ Thị Kim Tuyến, sinh ngày 13/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Olaves Hvervens vei 9, 1266 Oslo, Norway 40. Trần Thị Quê, sinh ngày 28/3/1975 tại Đắc Lăk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjopmanngata 18, 7013 Trondhem, Norway 41. Lê Tuấn Đạt, sinh ngày 02/02/1981 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Solbergliveien 101, 0683 Oslo, Norway 42. Nguyễn Cát Thy, sinh ngày 22/02/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sagronningen 9, 3271 Larvik, Norway 43. Võ Thị Thu Trinh, sinh ngày 15/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stensrudlia 10, 1294 Oslo, Norway 44. Nguyễn Huệ Ngữ, sinh ngày 21/01/1973 tại An Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gamle Riksvei 268, 3055 Krokstadelva, Norway 45. Lương Thanh Hoàng, sinh ngày 29/4/1951 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kurlandstien 40, 1052 Oslo, Norway 46. Nguyễn Thị Thúy Trang, sinh ngày 21/01/1981 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Enggata 22, 1721 Sarpsborg, Norway 47. Nguyễn Mai Trúc Chi, sinh ngày 17/4/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lierstranda 78A, 3400 Lier, Norway 48. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 01/02/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moksheimasen 117, 5545 Vormedal, Norway 49. Mai Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 15/10/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodtvetveien 69, 0955 Oslo, Norway 50. Thái Phương Thanh, sinh ngày 01/5/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Askev, 15, 3274 Larvik, Norway 51. Lê Thị Thanh Hà, sinh ngày 25/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lensmann Klevs Veien 202D, 2019 Skedsmokorset 52. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 31/01/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Harry Fetts vei 2, 0667 Oslo, Norway 53. Diệp Trúc Phương, sinh ngày 23/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lofsrudhegda 227 – 1981 - Oslo, Norway 54. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 20/10/1961 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterhaus gata 16B, 0183 Oslo, Norway 55. Lê Hoàng Anh, sinh ngày 01/8/1989 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Osterhaus gata 16B, 0183 Oslo, Norway 56. Vũ Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 15/11/1971 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sverregate 28, 3912 Porsrunn, Norway 57. Ngô Viết Cẩm Thảo, sinh ngày 04/11/1975 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Frobergvegen 20, 2320 Furnes, Norway 58. Trần Thị Minh Vân, sinh ngày 18/11/1980 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mariskovegen 4, 2836 Biri, Norway 59. Võ Thị Lý, sinh ngày 28/10/1974 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ovre Smidsrodvei 35B, 3120 Notteroy, Norway 60. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 28/6/1977 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Foss Veien 20B, 3400 Lier Drammen, Norway 61. Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/4/1971 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Huusehagen 4H, 2609 Lillehammer, Norway 62. Nguyễn Thị Kim Cúc, sinh ngày 18/9/1978 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haugenstuveien 37, 1084 Oslo, Norway 63. Nguyễn Thị Ái Nhi, sinh ngày 25/01/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bringeber V.G.9, 2209 Kongsvinger, Norway 64. Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh ngày 01/3/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vennasvi 25, 0672 Oslo, Norway 65. Nguyễn Thị Bích Chi, sinh ngày 28/10/1980 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lindebergasen 47B, 1068 Oslo, Norway 66. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 07/5/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roppestadveien 8, 3138 Skallestad, Noway 67. Phan Thị Hoàng Vy, sinh ngày 08/4/1972 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ammerudhellinga 33, 0959 Oslo, Norway 68. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 01/02/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loddefjord 24, 5171 Loddefjord, Norway 69. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 25/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Norbygata 15B, 0187 Oslo, Norway 70. Ôn Hữu Tài, sinh ngày 10/9/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falsens gate 27A, 0556 Oslo, Norway 71. Đặng Thị Cẩm Trúc, sinh ngày 03/7/1970 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Borggata 6, 0650 Oslo, Norway DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Quách Thanh Hà, sinh ngày 28/02/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sai ta ma ken, Kawaguwchi-Shi, Zaike-cho 3-13 2. Vũ Thị Mộng Thùy, sinh ngày 16/6/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yamaguchi Ken, Ube Shi Oaza Nishi Kiwa 1983-7 3. Trần Lâm Phi, sinh ngày 16/4/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: ChiBa Ken, Shiroi Shi, Shimizugchi 1-5-9-3 4. Phạm Thị Anh Thư, sinh ngày 10/10/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Ayase-Shi, Teraonaka 2-1-7-503 5. Đỗ Thị Thu Chung, sinh ngày 15/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yamagata-Ken, Tendo-Shi, Yanome 1379-1 6. Nguyễn Hồng Phúc, sinh ngày 10/4/2002 tại Nhật bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saitama-Ken, Hatogaya-Shi, Oaza Tsuji 771-1 7. Trần Thụy Hoài An, sinh ngày 03/3/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Hatogaya-Shi, Oaza Tsuji 771-1 8. Lê Quý Long, sinh ngày 14/3/2003 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 9. Lê Taro, sinh ngày 09/5/2000 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 10. Viên Thị Hồng Trinh, sinh ngày 02/5/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 11. Nguyễn Thị Hồng Nhẫn, sinh ngày 15/9/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tokyo-To, Inagi-Shi, Nagamine 2-9-1-206 12. Lâm Lệ Lệ, sinh ngày 01/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Gyouda-Shi, Shimosudo 576 Banchi 13. Cao Bình Xương, sinh ngày 24/9/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tokyo-To, Akiruno-Shi, Ninomiya 1089-14 14. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 01/6/1971 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ibaragi-Ken, Hitachinaka-Shi, Koya 1187 15. Trần Thị Bảo Khuê, sinh ngày 09/01/1972 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Hamamatsu-Shi, Kaminishi-cho, Kaminishi 402 Wisteria 16. Trần Thị Bê, sinh ngày 21/5/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Fujisawa-Shi, Zengyo Zaka 2-1-19-111 17. Nguyễn Thị Ngọc Uyên, sinh ngày 10/12/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mie – Ken, Yokai-Shi, Obiracho 2560-2 18. Cao Thị Hoàng Vũ, sinh ngày 31/5/1978 tại Tiền Giang, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Toyama-Ken, Namerikawa-Shi, Komohara 302-5 19. Trịnh Hà Thúy, sinh ngày 20/8/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Kitamoto-Shi, Muyauchi 3-173-7 20. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 29/01/1968 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fukushima-Ken, Ishikawa-gun, Ishikawamachi Aza Yanomeda 21-1 21. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 15/01/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gifu-Ken, Kakamigahara-Shi, Sohara Seiuncho 1-25-11105 22. Phan Anh Quốc, sinh ngày 28/11/1999 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Fujisawa-Shi, Zengyo Zaka 2-1-19-111 23. Vũ Tiến Dũng, sinh ngày 04/01/1973 tại Lào Cai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tokyo-To, Suginami-Shi, Nishiogiminami 4-28-5 24. Phạm Đăng Hưng, sinh ngày 13/12/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Yamato-Shi, Yanagibashi, 3-16 Haimu Sakura Gaoka 6-902 25. Phan Thu Hương, sinh ngày 11/11/1963 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Yamato-Shi, Yanagibashi, 3-16 Haimu Sakura Gaoka 6-902 26. Cao Triều Lưu, sinh ngày 28/5/1995 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Hatano-Shi, Honcho 3-13-6-304 27. Cao Triều Khang, sinh ngày 25/8/1997 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Hatano-Shi, Honcho 3-13-6-304 28. Đỗ Thị Tuyết, sinh ngày 19/6/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chiba-Ken, Yachiyo-Shi, Yonamoto 2218-54 29. Trương Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/11/1957 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Gotemba-Shi, Tsukabara 980-13 30. Trương Ngọc Hồ, sinh ngày 13/7/1988 tại Bến Tre, Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Gotemba-Shi, Tsukabara 980-13 31. Trần Thị Hải Vân, sinh ngày 24/7/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Soka-Shi, Yoshi-Cho 3 Chome 6 Ban 17 Go 32. Phan Thị Quỳnh Trâm, sinh ngày 16/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gunma-Ken, Ota-Shi, Takabayshi Kita-Cho 1941-5 Koyou-Danchi 3-207 33. Phan Thị Minh Trân, sinh ngày 14/5/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gunma-Ken, Ota-Shi, Takabayshi Kita-Cho 1941-5 Koyou-Danchi 3-207 34. Lỗ Ngọc Hà, sinh ngày 29/7/1983 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fukushima-Ken, Yamagun NishiAizumachi Kaminoziri Aza, Kamiokinohara 250 35. Nguyễn Lệ Tuyền, sinh ngày 23/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hiroshima-Ken, Fukuya-Shi, Miyuki-cho, Moriwake 627-3 36. Nguyễn Thị Ánh Mai, sinh ngày 15/5/1973 tại Cần thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yarimizu 2-2304-13 Hachiouji-Shi, Tokyo 37. Nguyễn Duy Phát, sinh ngày 11/3/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 102 Yoshida Hokkedo 1867-7 Tsubame-Shi, Niigata-Ken 38. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 29/10/197 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gifu-Ken, Kakamigahara-Shi, Sohara Rokkenchou 4-11-26 39. Nguyễn Thị Thu Phương, sinh ngày 25/7/1978 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chiba-Ken, Narita, Shikarabe 1-2-1-906 40. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 29/12/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izuno-Ku, Nishi, Yokka-Machi 602-1. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Hoài Anh, sinh ngày 14/12/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 977C, 5/F, Kwong Fook Bldg, No. 977 Canton Road, Kowloon 2. Châu Lệ Ngọc, sinh ngày 30/3/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 912 Chak Sing House, Tin Chak Estate, Tin Shui Wai, N.T 3. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 23/7/1973 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 9/F, 11 KwaiWah Bldg, 11 Tai Loong St, Kwai Chung, N.T 4. Nguyễn Thu Vĩnh, sinh ngày 16/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 601, Tak Shui House, Tak Tin Estate, Lam Tin, Kowloon 5. Vũ Thị Oanh, sinh ngày 28/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 315, Yuen Tai House, Yuen Chau Estate, Sham Shui Po, KLN 6. Trần Thị Cải, sinh ngày 05/10/1978 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 9/F, No. 59 Nam Ning Mansion, Wan Hon Street, Kwun Tong, KLN 7. Từ A Chính, sinh ngày 04/10/1957 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 1, 10/F, Kok Hei House, Siu Hei Court, Tuen Mun, N.T 8. Phạm Ánh Tuyết, sinh ngày 09/01/1977 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 14/F, Reve Plaza, 05 Chui Wo Lane, Tai Po, NT 9. Lê Thị Thơ, sinh ngày 27/9/1978 tại Quảng Ninh, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2323, Toi Fung House, Fung Tak, Estate, Diamond Hill, Kowloon 10. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 22/5/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat E, 9/F, Block 10, Rhythm Garden, 242 Choi Hung Road, Kowloon, H.K 11. Lưu Thị Hồng Nhung, sinh ngày 29/5/1975 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 3002 Kwong Ying House, Kwong Ming Court, Tseung Kwan, Hong Kong 12. Lâm Thu Cúc, sinh ngày 04/01/1968 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 504, Kwong Nga HSE, Kwong Tin Est, Lam Tin, Kln, H.K 13. Lê Thị Hoa Mai, sinh ngày 02/11/1977 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 7, 11/F, West Block, Kam Ping Mansion, 67 Kam Ping Street, North Point, HK 14. Vũ Thị Linh, sinh ngày 28/7/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2417 Shek Wing House, Shek Lei II, Kwai Chung, N.T 15. Nguyễn Thị Thúy Đang, sinh ngày 16/7/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 2717, Lei Sang House, Lei Yu Mun Estate, Yau Tong, Kowloon, HK 16. Đỗ Thu Thủy, sinh ngày 28/9/1978 tại Hải Phòng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 7/F, Kam Fung Court, 18 Tai Uk Street, Tsuen Wan, N.T 17. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 09/4/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 23/F, Tower 1, Union Palaza, 09 Wo Muk Road, Fanling. N.T 18. Lư Hồng Vân, sinh ngày 03/8/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/F, 147 Yee Kik Street, Sham Shui Po, Kowloon 19. Ngụy Tú Minh, sinh ngày 28/10/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3303, Fu Lun Hse, Siu Lun Court, Tuen Mun, N.T 20. Vũ Thị Thanh, sinh ngày 22/8/1971 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/F, Block D, Victory Court, 187 Castle Peak Road, Tsuen Wan, N.T 21. Hoàng Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/5/1971 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2518 Siu Keung Hse, Siu Kwai Court, Tuen Mun, N.T 22. Tống Thị Xuân, sinh ngày 01/11/1977 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 2, 7A/F, Po Ming Bldg, 2-6 Foo Ming Street, Causeway Bay, H.K 23. Trần Thị Tám, sinh ngày 10/8/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 4/F, Lai Chi Court, 338-342 Lai Chi Kod Rd, Sham Shui Po, Kowloon 24. Phàng Mỹ Dìu, sinh ngày 20/7/1975 tại Đắc Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat E, 13/F, Block 02, Kingswood Court, Tin Shui Wai, N.T 25. Triệu Tuyết Anh, sinh ngày 22/3/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 1/F, 139 Woo Sung Street, Jordan, Kowloon 26. Hoàng Thị Phượng, sinh ngày 21/11/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 1918, Hing Tung Hse, Tung Tau Est, Kowloon City, Kowloon 27. Tạ Thị Thanh, sinh ngày 10/01/1945 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2305 B Tak Shui Hse, Tak Tin, Lam Tin, Kowloon, HK 28. Diệp Tam Nữ, sinh ngày 18/7/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3, 30/F, Ka Ying House, Ka Keung Court, Lok Fu,, Kowloon 29. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 18/6/1979 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 03, Flat B1, 5/F, Block B, 84-114 Choi Hung Road, San Po Kong Bldg, Kowloon 30. Phạm Thị Xuyến, sinh ngày 21/10/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 704, On Hoi House, Cheung On/Estate, Tsing Yi, N.T 31. Lương Thị Nga, sinh ngày 28/8/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 402, Lung Fung House, Wong Tai Sin Lower Estate, Wong Tai Sin, Kowloon 32. Lê Thị Thủy, sinh ngày 08/3/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 9/F, Yan Yee Bldg, 88 Kin Yip Street, Yuen Long, N.T 33. Bùi Thị Thất, sinh ngày 30/8/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 816 Sau Chi House, Sau Mau Ping Estate, Kowloon, HK 34. Lộc Thị Tắc, sinh ngày 2612/1988 tại Hà Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat J, 08/F, Block 12, Apllo Bldg, No. 170 Castle Peak Rd, Lai Chi Kok, Kowloon 35. Trần Kết Huôi, sinh ngày 16/12/1957 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 11/F, Block B, Lynwood Villas, Tin Shui Wai, NT 36. Chống A Dính, sinh ngày 02/9/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 23, 10/F, Block A, Ching Sing Court, 10 Ching Hong Road, Tsing Yi, N.T 37. Vũ Thị Mai Hồng, sinh ngày 06/10/1975 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 217, Tin Yee House, Tin Ping Estate, Sheung Shui, HK 38. Nguyễn Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 16/01/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 305, Pok Chi House, Pok Hong Estate, Shatin, NT. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI MA CAO (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Huỳnh Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/7/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rua Cidade Coimbra No 416, Ioandarz JDM Brilhantismo, Macau 2. Dương Mỹ Hương, sinh ngày 26/11/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rua Dubispomeis No. 59, Macau 3. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 18/9/1971 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trav. Ultramar 9, 1/B Fung Heng, Ma-cao 4. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 17/02/1975 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Av Ouvidor Arriaga 94 Luisgonzaga Gomes 9M Ma-cao. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Khánh Vân, sinh ngày 16/7/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bukowinska 24a/35, Vác-sa-va 2. Ninh Kiều Trang, sinh ngày 09/5/1993 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bema 13, 37-700 Plezemyst 3. Phạm Quốc Dũng, sinh ngày 02/8/1960 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zelana 76m32, Vác-sa-va 4. Nguyễn Thị Minh Hà, sinh ngày 13/5/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jerozolimskie 198Gm5 Warszawa. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lê Cẩm Tú, sinh ngày 20/7/1995 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60/1 Neudau, 82902 Steiermark, Austria 2. Lều Thị Gương, sinh ngày 22/5/1978 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trepulkagsse 6/8/28, 1110, Vienna, Autria 3. Dương Tiến Hải, sinh ngày 26/7/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schonbrunner 120/19, 1050, Vienna, Austria 4. Nguyễn Thúy Hằng, sinh ngày 21/10/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1100 Wien, August Sigl Strasse 4/3/6 Austria 5. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 26/5/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bauerngasse 12. 7035 Steinbrunn, Austria 6. Vũ Thị Kim Oanh, sinh ngày 27/9/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gutenberg Str 9/6, 3100 St. Polten, Austria 7. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 23/9/1975 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 8. Phan Văn Anh, sinh ngày 22/10/1998 tại Áo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 9. Phan Văn Philipp, sinh ngày 05/12/2000 tại Áo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 10. Đỗ Ngọc Linh, sinh ngày 19/01/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Laxenburger Str.35/18, 1100 Wien 11. Dương Thị Thùy Dung, sinh ngày 21/12/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonbrunner Strabe 120/13 1050 Wien. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lương Bội Khánh, sinh ngày 01/01/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 500 East Indian Spring Dr, Silver Spring, MD 20901. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lê Lan Mi, sinh ngày 26/7/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nam Suobody 10/12 Blanko 2. Chu Lan Chi, sinh ngày 10/7/2002 tại Séc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nam Suobody 10/12 Blanko 3. Lê Hà Thanh, sinh ngày 14/01/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 4. Trần Thành Lê, sinh ngày 12/12/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 5. Chu Quốc Trung, sinh ngày 05/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 6. Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 11/3/1965 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gen Kratochuila 1013 Cervenykostelec 7. Trần Thị Dung, sinh ngày 14/7/1960 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Domazlická 42/214 Plzen 31800 8. Lê Minh Anh, sinh ngày 06/01/1991 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Domazlická 42/214 Plzen 31800 9. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, sinh ngày 25/9/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Halkova 14, Cheb 350 02 10. Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 05/12/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756/39 Kosmicka Haje 14 900, Praha 4 11. Nguyễn Lê Hà, sinh ngày 09/3/1989 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Na Bendovce 196/28, Praha 8-18 100 12. Nguyễn Phương Thanh, sinh ngày 13/02/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756/39 Kosmicka Haje 14 900, Praha 13. Nguyễn Hữu Quang, sinh ngày 11/7/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marie Puymanová 1131/7, Havirov, Sumbark 73601. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Ánh Nhung, sinh ngày 20/12/1971 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: tổ 15, bản Noong-duong-thong, quận Xi-khot-ta-bong, Viêng Chăn 2. Hoàng Thị Tuyết Mai, sinh ngày 15/10/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 494/30 Phon-toong-sa-vat, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 3. Phạm Văn Toàn, sinh ngày 10/9/1929 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 4. Mai Thị Châu, sinh ngày 29/12/1935 tại Thái Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 5. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 15/02/1956 tại Thái Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 6. Phạm Văn Tiến, sinh ngày 01/01/1960 tại Thái Lan Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 7. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 09/11/1984 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phon-sa-van, mương Sỉ-sát-ta-nác, Viêng Chăn 8. Lê Thị Vân, sinh ngày 25/11/1981 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Nọng-Chăn tai, Sysatanak, Viêng Chăn 9. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 12/11/1968 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phonesavath tai, quận Sykhottabong, Viêng Chăn 10. Đỗ Long, sinh ngày 20/8/1935 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Đông-pa-lan-thông, quận Sysatanak, Viêng Chăn 11. Vũ Minh Hường, sinh ngày 25/3/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Si-vi-lay, quận Saythany, Viêng Chăn 12. Nguyễn Xuân Điệp, sinh ngày 22/12/1974 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 13. Đỗ Thị Khăm Lạ, sinh ngày 02/7/1978 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 14. Nguyễn Thị Vi Va, sinh ngày 14/4/1999 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 15. Nguyễn Thị Sa Mai, sinh ngày 01/11/2001 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 16. Chu Văn Tiến, sinh ngày 13/10/1973 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 17. Chu Tân Lan, sinh ngày 21/01/2005 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 18. Chu Hoàng Đại, sinh ngày 11/6/2007 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 19. Nguyễn Văn Vũ, sinh ngày 07/7/1968 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 20. Nguyễn Thị Lanh, sinh ngày 25/6/1971 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 21. Nguyễn Văn Vi, sinh ngày 16/7/1998 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 22. Nguyễn Văn Hoàn, sinh ngày 10/8/2000 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 23. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 22/11/2002 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 24. Nguyễn Văn Thương, sinh ngày 24/7/2006 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 25. Dương Xuân Chữ, sinh ngày 17/7/1966 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 26. Phan Thị Huệ, sinh ngày 27/10/1970 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 27. Dương Thị Mai Trinh, sinh ngày 15/12/1993 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 28. Dương Xuân Chung, sinh ngày 15/8/1996 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 29. Dương Thị Mai Trâm, sinh ngày 15/02/1999 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 30. Dương Xuân Nghĩa, sinh ngày 10/10/1975 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 31. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 24/7/1977 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 32. Đào Thị Nguyệt, sinh ngày 20/9/1970 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 33. Đào Văn Hùng, sinh ngày 10/6/1982 tại Lào Giới tính: Nam 34. Đào Thị Ngoãn, sinh ngày 02/4/1981 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 35. Đào Thị Ngoan, sinh ngày 15/5/1974 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 36. Nguyễn Doãn Thọ, sinh ngày 10/10/1963 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Khủa luang nưa, quận Chanthabuly, Viêng Chăn. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Mỹ Trang, sinh ngày 26/6/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3-106 Youngnam Songdo, Apt., 319-9 Okryeon-dong, Yeonsu-gu, Incheon-si 2. Trần Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 13/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #155 Seungbeop-ri, Ogok-myeon, Gokseong-gun, Jeollanam-do 3. Nguyễn Thị Bích Diệp, sinh ngày 16/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 Changnae-ri, Oseong-myneo, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 4. Nguyễn Tố Ly, sinh ngày 06/9/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #95-15 (3/3) Danggam-dong, Busanjin-gu, Busan-si 5. Trần Kim Ngọc, sinh ngày 20/6/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 872-2 Hwangpung-ri, Namil-meyon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do 6. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 16/11/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #34-1 Donggok-ri, Habin-meyon, Dalseong-gun, Deagu-si 7. Trương Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 17/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 516 Yangtung-ri, Sangbuk-myeon, Ulji-gun, Ulsan-si 8. Huỳnh Thị Vàng, sinh ngày 10/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 462-2 Dalseo-ri, Jicheon-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do 9. Hoàng Duy Tiên, sinh ngày 22/11/1979 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 Mansu-dong, Namdong-gu, Incheon-si 10. Trần Ngọc Thu, sinh ngày 02/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 899 Samdong-ri, Myeongho-myeon, Bonghwa-gun, Gyeongsangbuk-do 11. Trần Thị Dung, sinh ngày 16/02/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #627 Geumho-dong, Sokcho-si, Gangwon-do 12. Đồng Thị Giao, sinh ngày 20/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 102-806 Pyeonghwa-dong 2-ga, Wansan-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do 13. Nguyễn Thị Thúy Hà, sinh ngày 29/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-7 (105) Changsin 3-dong, Jongno-gu, Seoul 14. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 01/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #29-15 Sanho-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do 15. Nguyễn Việt Cường, sinh ngày 27/01/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157-93 Gajwa-dong, Seo-gu, Incheon-si 16. Trần Mỹ Xuyên, sinh ngày 29/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 99-1 Gaeop-ri, Baekseok-eup, Yangju-gun, Gyeonggi-do 17. Danh Thị Bé Ba, sinh ngày 13/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 275-13 Adong-dong, Paju-si, Gyeonggi-do 18. Phan Thị Thúy Hằng, sinh ngày 27/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10-11 Bon-dong, Dongjak-gu, Seoul 19. Ngô Thị Thủy, sinh năm 1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 412-5 (10/7) Seongnae-dong, Gangdong-gu, Seoul 20. Phùng Thị Họa, sinh ngày 27/5/1981 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 84-6 Naeryong-ri, Buknae-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 21. Lý Thị Diệp, sinh ngày 07/01/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 160-2Songseok-ri, Daesul-myeon, Yesan-gun, Chungcheongnam-do 22. Phan Thị Bảnh, sinh ngày 19/5/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #285 Guryong-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 23. Nguyễn Ngọc Thà, sinh ngày 25/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #427-273 Sinjang-dong, Hanam-city, Gyeonggi-do 24. Nguyễn Thị Mén, sinh ngày 09/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1820-2 Taepyung-dong, Sujung-gu, Sungnam-city, Gyeonggi-do 25. Võ Thị Thanh Thoảng, sinh ngày 04/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Girin APT Inhu-dong 1 (ga), Deokjun-gu, Jeoju-si, Jeollabuk-do 26. Bùi Thị Thêm, sinh ngày 16/4/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 151 Hwaji-dong, Nonsan-si, Chungcheonam-do 27. Nguyễn Thị Hồng Hiếu, sinh ngày 06/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 329-51 Simgok 3-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 28. Trần Thị Út, sinh ngày 08/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22-12/2 Cheonhyeon-dong, Hanam-si, Gyeonggi-do 29. Nguyễn Thị Thu Trinh, sinh ngày 01/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1730 Jungsan-dong, Buk-gu, Ulsan-si 30. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 22/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1405-7 Sa-dong, Sangrok-gu, Ansan city, Gyeonggi-do 31. Nguyễn Thì Hoàng Oanh, sinh ngày 04/8/1966 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1364-1 Geumgwang 1-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do 32. Lê Thị Diễm Hoa, sinh ngày 26/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jugong Apt. 107-1501, 178 Panam-dong, Dong-gu, Daejeon-si 33. Lê Thị Kiều Hưng, sinh ngày 20/4/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105-406 Samhan Apt., Bansong 2-dong, Haeundae-gu, Busan-si 34. Phạm Thị Cẩm Thi, sinh ngày 28/6/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 113-204 Hyundae 1 APT, Gyoha-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 35. Võ Thị Thúy Diễm, sinh ngày 24/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #302-7 Jurye-dong, Sasang-gu, Busan 36. Vương Thị Thanh Liêm, sinh ngày 23/12/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #114 Wolbong-ri, Gokseong-eup, Gokseung-gun, Jeollanam-do 37. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 13/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 303-1 Chaam-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 38. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 25/12/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #928 Sannam-ri, Sonbul-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 39. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 29/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #101-505 Wondangmaeul Apt., Wondang-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun 40. Đào Thị Thư, sinh ngày 17/10/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104-908 Shidaehan Apt., Bijeon-dogn, Pyungtaek-si, Gyeonggi-do 41. Võ Thị Hoa, sinh ngày 16/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 599-1 Nonhyun-dong, Namdong-gu, Incheon city 42. Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 29/11/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #283-2 Pyeongchang-ri, Yangji-myeon, Yongin-si, Gyeonggi-do 43. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 669-2 Sungjeong 3 – dong, Dong-gu, Busan-city 44. Nguyễn Thị Hoàng Phúc, sinh ngày 30/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101-1714 Sajik Apt., Danju-ri, Youngkwang-eup, Young-kwang-gun, Jeollanam-do 45. Lê Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Sirye-dong, Buk-gu, Ulsan-si 46. Nguyễn Đức Hiền, sinh ngày 24/6/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1811-68 (1/5) Yeonsan 3 – dong, Yeonje-gu, Busan-si 47. Huỳnh Thị Trúc Ly, sinh ngày 23/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 541-21 (6/7) Geabup-dong, Sasang-gu, Busan-si 48. Quách Thị Ken, sinh ngày 19/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Villa 216-1, Goejeong-ri, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 49. Võ Thị Cẩm Loan, sinh ngày 09/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103/702 ho Sanho Apt., 1634-6 Sinheuk-dong, Boryong-si, Chungcheongnam-do 50. Nguyễn Thị Thanh Hòa, sinh ngày 03/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1203-33 Pyeongni 4-dong, Seo-gu, Daegu-si 51. Đặng Thị Thúy An, sinh ngày 10/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jueun Chongsol, Apt., Gongdo-eup, Anseong-si, Gyeonggi-do 52. Lâm Kim Ánh, sinh ngày 01/3/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 788-2 Hak-dong, Dong-gu, Gwangju-si 53. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 12/4/1979 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 589-7 Seoknam-2 dong, Seo-gu, Incheon-si 54. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 15/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 456-7 Chimsan 3-dong, Buk-gu, Daegu-si 55. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #405-17 Seonhwa-dong, Jung-gu, Daejeon-si 56. Lê Thị Trường Ai, sinh ngày 09/4/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #71-9 (303) Eungam 1-dong, Eunpyeong-gu, Seoul 57. Trần Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 28/11/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 558-2 Heungyang-ri, Socho-myeon, Wonju-si, Gangwon-do 58. Nguyễn Thị Kim Lon, sinh ngày 10/11/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 429-1 Cheongjeong-ri, Annam-myeon, Okcheon-gun, Chung-cheongbuk-do 59. Phạm Thị Thúy Ngân, sinh ngày 15/10/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #693-2 Dogu-ri, Donghae-myeon, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 60. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 26/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Woomi Apt., 569 Sucheong-dong, Osan-si, Gyeonggi-do 61. Nguyễn Thị Yến Phi, sinh ngày 10/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 397 Gildu-ri Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 62. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 25/4/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #373 Huisan-ri, Chiseo-myeon, Hanam-gun, Gyeongsangnam-do 63. Lê Thị Ngoan, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #36-7 Dongmu-ri, Youngam-eup, Youngam-gun, Jeollanam-do 64. Đỗ Thanh Duy, sinh ngày 23/11/1982 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 210-3 (2/3) Seomun-ri, Yangyang-eup, Gangwon-do 65. Trần Thị Mum, sinh ngày 29/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 305 Beach Mansion, 27-107 Hang-dong 7 (chil)-ga, Jung-gu, Incheon-si 66. Nguyễn Thị Kim Phon, sinh ngày 28/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105-18 Buchang-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 67. Nguyễn Mai Hoa, sinh ngày 01/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 262-10 Geumgok-dong, Gwonseon-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do 68. Nguyễn Tống Vy Vy, sinh ngày 15/7/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 432-16 Mangmi 1-dong Suyoung-gu, Busan-si 69. Phạm Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 23/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 695-1 Yul-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do 70. Đinh Thị Cúc, sinh ngày 20/6/1976 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 102-109 Bosung Seohan Town, 872 Dongchun-dong, Buk-gu, Daegu-si 71. Trần Thị Kim Xuyến, sinh ngày 06/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #403 Hwaji-ri, Yucheon-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 72. Trần Thị Khanh, sinh ngày 02/02/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 147 Deunggwang-ri, Doam-myeon, Hwasun-gun, Jeollanam-do 73. Triệu Hồng Nghi, sinh ngày 27/03/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #647 Ducksan-ri, Daedong-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 74. Nghiêm Thị Kim Thi, sinh ngày 25/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169-364 (1/1) Sanggye 5 (o)-dong, Nowon-gu, Seoul 75. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 02/8/1978 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 244-1 Sangwangsimni-dong-Seongdong-gu, Seoul 76. Huỳnh Mộng Yến Phi, sinh ngày 20/11/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34-1 Mugeuk-ri, Geum-wang-eup, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do 77. Châu Thị Nhất, sinh ngày 07/01/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1083-4 Yonggak 3-ri, Wolhyang-myeon, Seongju-eup, Gyeong-sangbuk-do 78. Châu Thị Minh Hiếu, sinh ngày 25/10/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 644 (2) Ipsil-ri, Oedong-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do 79. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 02/02/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101-604 Daewoo Apt., 525-1 Dujeong-dong, Chunan-si, Chungcheongnam-do 80. Lại Thanh Hiếu, sinh ngày 15/11/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 204-13, I-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do 81. Cao Thị Thúy Hồng, sinh ngày 23/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 311 Daebong 1 (il)-dong, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do 82. Phan Ngọc Mai, sinh ngày 15/10/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #703 Seojung-ri, Songji-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do 83. Cao Thị Giang, sinh ngày 14/02/1972 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 258-8 Bukbyeon-dong, Gimpo-si, Gyeonggi-do 84. Phạm Thị Mai Thanh Thúy, sinh ngày 27/6/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 258-468 Mia 9-dong, Gangbuk-gu, Seoul 85. Lê Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/5/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 416-9 (13/4) Samrak-dong, Sasang-gu, Busan-si 86. Trần Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 27/10/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1015 ho 304 dong Seongwon Apt., Woe-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do 87. Lê Thị Minh Hiếu, sinh ngày 26/12/1981 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 901-2 Taehwa-dong, Jung-gu, Ulsan-si 88. Trần Thị Thanh Trang, sinh ngày 02/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 961 Hogye 1 (il)-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do 89. Danh Thị Mỹ Châu, sinh ngày 09/3/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4-3 Jungdong-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do 90. Nguyễn Thị Triều, sinh ngày 16/12/1972 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 399-11 Kalgok-ri, Beobwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 91. Phạm Thị Kim Nga, sinh ngày 09/7/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #190 Hongjuk-ri, Baeksuk-eup, Yangju-si, Gyeonggi-do 92. Trương Thị Hồng Diễm, sinh ngày 17/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 445 Jitan-ri, Iwon-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do 93. Nguyễn Thị Tuyết Phương, sinh ngày 19/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #107-704 Line Apt., Munheung-dong, Buk-gu, Gwangju-si 94. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 02/4/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #103 Doongji Villa, 693-1 Naeson-dong, Euiwang-si, Gyeonggi-do 95. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 10/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #913-12 Ochi-dong, Buk-gu, Gwangju-si 96. Hoàng Thị Hằng, sinh ngày 29/6/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #242-8 Songchon-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si 97. Phạm Thị Phương Trang, sinh ngày 04/01/1986 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 872 Hohyung-ri, Goheung-gun, Jeollanamdo 98. Lê Thị Huỳnh, sinh ngày 15/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 502 Bugook Heights, 120-2 Jinchun-dong, Dalseo-gu, Daegu-si 99. Dương Thị Ngọc Huệ, sinh ngày 24/4/1970 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 573-3 Simgokbon-dong, Sosa-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 100. Trần Thị Đông Khoa, sinh ngày 09/02/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #531 Sangdae-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 101. Vũ Thị Nhung, sinh ngày 01/10/1985 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 628-2 Jayang-dong, Gwangjin-gu, Seoul 102. Nguyễn Thị Thúy Trinh, sinh ngày 09/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106-202 Oncheon 1-dong, Asan-si, Chungcheongnam-do 103. Lê Thị Kim Thúy, sinh ngày 31/5/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #252 Samdong-ri, Namil-myeon, Geumsang-gun, Chungcheongnam-do 104. Trần Thị Hoàng, sinh ngày 20/02/1972 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1313 Gwirae-ri, Gwirae-myeon, Weonju-si, Gangwon-do 105. Lê Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 27/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 Sinnam-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 106. Phạm Thị Chiển, sinh ngày 07/7/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: # (2/1) 253-2 Deungwon 2-ri, Jori-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 107. Nguyễn Thị Minh Thúy, sinh ngày 27/7/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 347 Donglak 2 (i) –ri, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeong-sangbuk-do 108. Trương Thị Ngoan, sinh ngày 10/01/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 Ojeon-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do 109. Lê Thị Trúc Phương, sinh ngày 19/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #158-472 Gwangmyeong 4-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 110. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 10/9/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 141 Jung-ri, Seokjok-eup, Chilkok-gun, Gyeongsangbuk-do 111. Nguyễn Thị Tình, sinh ngày 20/3/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 373-31 Yaum-dong, Nam-gu, Ulsan-si 112. Nguyễn Thị Sơn Di, sinh ngày 07/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 252 Geosa-ri, Yangchon-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 113. Hoàng Thị Bạch Ngọc, sinh ngày 22/02/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104-315 Deadong Apt., Daebang-dong, Changwon-si, Gyeong-sangnam-do 114. Bùi Thị Mười, sinh ngày 31/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #297 Bugok-ri, Gosu-myeon, Gochang-gun, Jeollabuk-do 115. Lê Thị Quyên, sinh ngày 29/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74-49 Osan-dong, Osan-si, Gyeonggi-do 116. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 30/11/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 650-2 Hawangsimni-dong, Seongdong-gu, Seoul 117. Phạm Thị Hồng Sương, sinh ngày 16/10/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103-1213 Bosung 1 cha, 51 bloc-1 lot, 20/8 Sagok-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do 118. Vũ Thị Tuyết Mai, sinh ngày 26/6/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55-52 Suyu-dong, Gangbuk-gu, Seoul 119. Tào Thị Oanh, sinh năm 1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #656 Mangchun-ri, Heunghae-eup, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 120. Ngô Thị Kiều, sinh năm 1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21-38 Hyosung-dong, Gyeyang-gu, Incheon-si 121. Trịnh Thị Kim Tràng, sinh ngày 17/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 309 Chang-ri, Yeoju-eup, Yeuju-gun, Gyeonggi-do 122. Nguyễn Thị Mừng, sinh ngày 28/10/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1091 Samchuk-ri, Nasan-myeon, Hampyeong-gu, Jeollanam-do 123. Lưu Thị Bích Phượng, sinh ngày 16/12/1984 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1306-3 Sankyuk-dong, Buk-gu, Daegu-si 124. Trần Ngọc Ẩn, sinh ngày 16/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #20-55 Won-dong, Dong-gu, Daejeon-si 125. Trần Thị Kim Huệ, sinh ngày 11/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 303-1110 Buyoung Apt., 815 Yeongdeung-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do 126. Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 12/4/1977 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #66-8 Anjung-ri, Anjung-eup, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 127. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 01/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #302-506 Joogong Tranchae, 582 Dongyang-dong, Gyeyang-gu, Incheon 128. Nguyễn Ngọc Tú Trinh, sinh ngày 20/8/1972 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 432 Hwadae-ri, Ildong-myeon, Pocheon-si, Gyeonggi-do 129. Giáp Thị Thanh Thiên, sinh ngày 10/02/1966 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #178-34 Kaghwa-dong, Buk-gu, Gwangju-si 130. Trần Hồng Chuyện, sinh ngày 20/7/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1619-435 (10/5) Daeyeon 2-dong, Nam-gu, Busan-si 131. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 30/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 341-14 Gimryangjang-dong, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 132. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 03/3/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #516 Hwajuk-ri, Hwicheon-myeon, Bosung-gun, Jeollanam-do 113. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/11/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1-305 (4/13) Dangsan-dong 5-ga, Youngdeungpo-gu, Seoul 134. Nguyễn Thái Như Phụng, sinh ngày 23/9/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 840-3 Segye-ri, Ochun-eup, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 135. Lê Kiều Thủy Linh, sinh ngày 21/4/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #23, Makgok-ri, Pungsan-eup, Andong-si, Gyeongsangbuk-do 136. Trần Hải Hà, sinh ngày 17/10/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #4 Munam-ri, Okjong-myeon, Hadong-gun, Gyeongsangnam-do 137. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 26/6/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #173 Osan-ri, Yangchon-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 138. Lê Thị Chỉ, sinh ngày 12/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #204-1505 Dongyang Joogong Apt., Dongyang-dong, Gyeang-gu, Incheon-si 139. Nguyễn Thị Thụy, sinh ngày 11/3/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 511-2201 Singal-dong, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 140. Tô Thị Thùy, sinh ngày 18/8/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 383-1 Nonjeong Dowon-ri, Byeongcheon-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 141. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 02/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #286 Gung-dong, Guro-gu, Seoul 142. Trần Thị Tốt, sinh ngày 02/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 213 Deokji-ri, Eumbong-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do 143. Đỗ Thị Quyên, sinh ngày 24/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79-2 Section, 4 district, Bongchun-dong, Gwanak-gu, Seoul 144. Tô Bích Duyên, sinh ngày 26/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 768-9 (209) Wa-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 145. Trương Thị Bé Thu, sinh ngày 16/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 234 Seungchi-ri, Hwasan-myeon, Wanju-gun, Jeollabuk-do 146. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 22/9/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 641-58 Bongdeok 3-dong, Nam-gu, Daegu-si 147. Lê Thị Hằng, sinh ngày 02/4/1975 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #102 Mirim Jutaek 890-3 Doksan 3-dong, Keumchon-gu, Seoul 148. Lê Ngọc Thúy, sinh ngày 29/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 625-1 Hwanae-ri, Masan-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do 149. Trần Thị Vân, sinh ngày 12/6/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #442-1 Gaya-ri, Gangcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeongi-do 150. Phạm Bé Năm, sinh ngày 09/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #391-7 Gaksan-dong, Dong-gu, Daegu-si 151. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 01/7/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 233-15 Joyoung-dong, Kyungsan-si, Gyeongsangbuk-do 152. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 16/7/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolseonjgong Apt., #616 Bon-dong, Dalseop-gu, Daegu-si 153. Huỳnh Tuyết Mai, sinh ngày 01/11/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #408-201 Mansu 4-dong, Namdogn-gu, Incheon-si 154. Nguyễn Thị Trúc Hà, sinh ngày 27/01/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #6-522 (2/) Wolgok-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si 155. Trần Thị Bê, sinh ngày 01/01/1982 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #938 Wongok-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeongi-do 156. Lâm Thị Gấm, sinh ngày 22/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 407 Yiwon-ri, Naebuk-myeon, Boeun-gun, Chuncheongbuk-do 157. Ngô Phước Uyên, sinh ngày 04/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #310 Geumjeo-ri, Hancheon-myeon, Hwasun-gun, Jeolla-nam-do 158. Đặng Thị Trúc Hậu, sinh ngày 25/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #738 Choji-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 159. Lưu Thị Tâm, sinh ngày 20/12/1984 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #101-1815 Buyksan Apt. Buknae-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 160. Lê Bích Thùy, sinh ngày 21/4/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 302 Yujin Villa 56-123 Cheolsan-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 161. Lê Thị Thúy An, sinh ngày 16/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 181 Cheongok-dong, Buk-gu, Ulsan-si 162. Mã Thùy Loan, sinh ngày 12/5/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 155-1 Sosa-dong, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 163. Bùi Thị Điệp, sinh ngày 19/01/1978 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #198-3 Seongwol-ri, Seongwan-eup, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 164. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 06/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1493-11, Goseong-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do 165. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 12/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #580-51 Samdo 1 (il) – dong, Jeju-si, Jeju-do 166. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 02/9/1986 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 303-1 Hyoja 2-dong, Chungcheon-si, Gangwon-do 167. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 18/10/1977 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1009-24 Doksan 1-dong, Keumchun-gu, Seoul 168. Diệp Thu Vân, sinh ngày 17/12/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1821 Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do 169. Bạch Thị Thu, sinh ngày 27/7/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74-91 (29/2) Bukgajwa 2-dong, Seodaemun-gu, Seoul 170. Kim Thị Ngọc Tím, sinh ngày 13/9/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 301 ho 840-18 Noyou-dong, Kwangjin-gu, Seoul 171. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 22/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 928-18 Hwagok-dong, Gangseo-gu, Seoul 172. Phạm Thị Bích Thảo, sinh ngày 24/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106-401 Buyeong Apt., Gangsan-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 173. Võ Thị Tuyền, sinh ngày 11/01/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1010-1 Jungsan-dong, Buk-gu, Ulsan-si 174. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 08/8/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #65-7 Wau-ri, Bongdang-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 175. Phan Thị Phương, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1245 Gaepo-ri, Wando-eup, Wando-eup, Wando-gum, Jeollanam-do 176. Lương Thị Mỹ Chiều, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 875 Jangrim-dong, Saha-gu, Busan-si 177. Vũ Thị Đức, sinh ngày 30/10/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 331 Nokyang-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do 178. Lưu Thị Lan, sinh ngày 17/8/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 276-8 Wonnae-dong, Yuseong-gu, Daejeon-si 179. Phùng Thị Thu Đức, sinh ngày 01/5/1953 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #182 Juan 1-dong, Nam-gu, Incheon-si 180. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 02/4/1979 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1 Shinsu-dong, Mapo-gu, Seoul 181. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 11/11/1972 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 257-30 Seobu-dong, Dong-gu, Ulsan-si 182. Hồ Thu Giang, sinh năm 1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 599-1 Nonhyun-dong, Namdong-gu, Incheon-si 183. Phạm Vũ Tuyết Oanh, sinh ngày 14/11/1980 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 164 Namchon-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 184. Lê Thị Kim Tuyến, sinh ngày 07/01/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #83-18 Ohjeong-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si 185. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 15/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1401-902 Guwol Hill State, 23 Guwol-dong, Namdong-gu, Incheon-si 186. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 14/11/1962 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 204-904 Guyoung 2 JugongApt., 855-2 Guyoung-ri, Bumseo-eup, Ulju-gun, Ulsan-si 187. Đinh Thị Phượng, sinh ngày 03/02/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 301 ho Woojin Villa, #233-87 Jangwi 1-dong, Seongbuk-gu, Seoul 188. Võ Thị Kim Thu, sinh ngày 08/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #473 Wolnam-dong, Dong-gu, Gwangju-si 189. Trần Thị Nhất, sinh ngày 24/3/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #509-1103 Toegye Jugong 3-danji Apt., Seoka-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do 190. Võ Mỹ Tài, sinh ngày 24/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 108-605 Gyeongsungkun-maul Apt. Galma 2-dong, Seo-gu, Daejeon-si 191. Lê Hồng Thủy, sinh ngày 10/11/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 97-1 Sineup-dong, Pocheon-si, Gyeonggi-do 192. Lê Thanh Thủy, sinh ngày 09/11/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 705-106 Songpafinetown Apt., Jangji-dong, Songpa-gu, Seoul 193. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 29/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 501 Doosan Apt., 3 ho, 667 Dongbu Dong, Dong-gu, Ulsan Metropolitan City 194. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 28/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 480 Goji il (1)-ri, Gigye-myeon, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 195. Ngô Thị Hoàng Mỹ, sinh ngày 30/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103-102 Shin Gyungsung Villa, 686-8 Yeonhee-dong, Seo-gu, Incheon-si 196. Sơn Vẹn, sinh ngày 02/3/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 422 Sinheung-dong, Anseong-si, Gyeonggi-do 197. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 20/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 ho #604 Yonghyeon-dong, Nam-gu, Incheon-si 198. Trần Thị Hậu, sinh ngày 04/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #604-24 Yonghyeon 5 - dong, Nam-gu, Incheon-si 199. Huỳnh Thị Thanh Nguyệt, sinh ngày 10/4/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 401 Okseong-ri, Heunghae-eup, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 200. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 27/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bangeu-dong, Dong-gu, Ulsan-si 201. Lương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 08/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 735-3 Bupyeong-ri, Jinjeop-eup, Namyangju-si, Gyeonggi-do 202. Huỳnh Thị Trinh, sinh ngày 25/9/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #112 1ho-ri, Gangcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 203. Vũ Thị Nhung, sinh ngày 12/4/1984 tại Lạng Sơn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 118 Namsung-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 204. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 29/4/1979 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 816-8 Bono-dong, Sangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 205. Nguyễn Thị Diễm Thùy, sinh ngày 01/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1467-69 Juan 8-dong, Nam-gu, Incheon-si 206. Lê Thị Kim Mỹ, sinh ngày 08/01/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1112-9 Gukwoo-dong, Buk-gu, Daegu-si 207. Yang Young Min, sinh ngày 20/9/2006 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #285-42 Samjeong-dong, Ojeong-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 208. Lê My My, sinh ngày 12/10/2003 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #566-17 Majang-dong, Seongdong-gu, Seoul 209. Kim Seong Min, sinh ngày 02/12/2003 tại Hàn Quốc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 650-2 Hawangsimni-dong, Seongdong-gu, Seoul 210. Trần Thị Tố Huyên, sinh ngày 30/01/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 438 Korim-dong, Chuin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 211. Đặng Thị Tiên, sinh ngày 24/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 104-501 Samsung Apt., 387-22 Unnam-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si 212. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 25/10/1980 tại Hải Phòng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 902-6 Toegye-dong, Chungcheon-si, Gangwon-do 213. Tạ Thị Minh Thơ, sinh ngày 04/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #247 Sang-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 214. Mai Thị Mộng Diễm, sinh ngày 09/3/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 700 Ansim-ri, Mok-myeon, Cheongyang-gun, Chungcheongnam-do 215. Lữ Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 10/10/1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #27 Banji-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do 216. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 23/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8-105 Chungnam Park Mension, 188-2 Seodun-dong, Gwonsun-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do 217. Trần Thị Lại, sinh ngày 15/5/1986 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 412 Uyidong 3-ga, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do 218. Võ Ngọc Khuê, sinh ngày 20/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 552-5 Hongjuk-ri, Baekseok-eup, Yangju-si, Gyeonggi-do 219. Trần Thị Mỹ Kiều, sinh ngày 02/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7319-1 Taepyung 4-dong, Sujung-gu, Sungnam-si, Gyeonggi-do 220. Đỗ Thị Thu Sương, sinh ngày 14/4/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 449-17 Sadang-dong, Dongjak-gu, Seoul 221. Đặng Kim Thu, sinh ngày 13/8/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34-8 Seongmo 1-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 222. Lê Thị Hương Vinh, sinh ngày 13/10/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76-35 Ganseok-dong, Namdong-gu, Incheon-si 223. Lê Thị Ánh Loan, sinh ngày 03/4/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #647-4 Namkye-ri, Goheung-eup, Goheung-gun, Jeollanam-do 224. Nguyễn Thị Kim Trang, sinh ngày 24/11/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #520 Samcheonri 1-gu, Hwasoon-eup, Hwasoon-gun, Jeollanam-do 225. Lương Hồng Thắm, sinh ngày 10/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 707 Sannam-ri, Sonbul-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 226. Đinh Thị Hương, sinh ngày 12/11/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 616-111 Ganseok-4-dong, Namdong-gu, Incheon-si 227. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 12/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 141-1 Songsan-ri, Dongmyeong-myeon, Chigok-gun, Gyeongsangbuk-do 228. Hà Mỹ Dung, sinh ngày 22/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1199-14 Mugeo-dong, Nam-gu, Ulsan-si 229. Dương Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 10/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #230-12 Yongdap-dong, Seongdong-gu, Seoul 230. Cao Thị Thảo, sinh ngày 06/02/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #620-5 Wulyoung-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do 231. Cao Thị Đang, sinh ngày 04/8/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 415-23 Sinkil 5-dong, Youngdungpo-gu, Seoul 232. Trần Thị Ngọc Hân, sinh ngày 15/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 1 – 101, 738-40 Guro-dong, Guro-gu, Seoul 233. Trần Thị Thu Hồng, sinh ngày 06/3/1979 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #190, Dongsa-ri, Hari-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 234. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 24/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 552 Mora-dong, Sasang-gu, Busan-si 235. Lê Thị Hoa, sinh ngày 14/01/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #76-11 Seokgwan-dong, Seongbuk-gu, Seoul 236. Trần Thị Thúy Kiều, sinh năm 1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1-90 Seongmo-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 237. Nguyễn Thị Bích Hương, sinh ngày 25/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 490-12 Balsan-ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 238. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 14/7/1955 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 416-1 Seooe-ri, Buan-eup, Buan-gum, Jeollabuk-do 239. Trần Thị Bông, sinh ngày 20/7/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3F, 293-7, Chunho-dong, Kangdong-gu, Seoul 240. Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 19/4/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134-1Galdang-ri, Mohyun-myun, Cheoin-gu, Yongin, Gyeonggi-do 241. Phạm Thị Nở, sinh ngày 13/7/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #102 Beopeung-ri, Tanhyeon-myeon, Paju-si, Gyeonggi-do 242. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh năm 1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2749-6 Yongdam 2-dong, Jeju-si, Island 243. Lê Thị Lệ Hằng, sinh ngày 11/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 Maseong-ri, Pogok-myun, Yongin-si, Gyeonggi-do 244. Vũ Thùy Thanh, sinh ngày 14/7/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seilvilla 3-102, #223-5 Namchon-dong, Namdong-gu, Incheon 245. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 03/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138-16, Bugae-dong, Bupyung-gu, Incheon-city 246. Trần Thị Xuyên, sinh ngày 22/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157 Bongsaeng-ri, Jeong-mi-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do 247. Nguyễn Thị Nhẫn, sinh ngày 03/9/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 179-13 Gayangdong, Donggu, Daejeon Metropolitan city 248. Lê Thị Thanh Diệu, sinh ngày 10/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chowon Apt 709-509, 896-6 Pyeongchon-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do 249. Võ Thị Thơm, sinh ngày 01/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: (3/1) 118 Suwonram-ri, Seotan-myeon, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 250. Lưu Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 05/8/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #365-12 (20/6) Goejeong 2-dong, Saha-gu, Busan-si 251. Bùi Thị Mỹ Long, sinh ngày 03/9/1983 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #681 Beopwon-ri, Beopwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 252. Phan Thị Thu Thúy, sinh ngày 30/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1249 Soha 2 (i)-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 253. Nguyễn Thị Đoàn, sinh ngày 07/11/1979 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 349-15 Yaeum 1-dong, Nam-gu, Ulsan-si 254. Đỗ Thị Huệ, sinh ngày 02/7/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 423 Songji-ri, Yonghyeon-myeon, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do 255. Nguyễn Thị Phương Chị, sinh năm 1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85-1 Dongsan-ri, Tangjeong-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do 256. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 05/4/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1398-3 Sa-dong, Sangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 257. Lê Thị Hồng Thu, sinh ngày 01/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 723-9 Nogok 1(il)-ri, Baekhak-myeon, Yeoncheon-gun, Gyeonggi-do 258. Tạ Thị Bảy, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #66-6Jungdo-ri, Keumsan-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do 259. Lê Ngọc Thuận, sinh ngày 18/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #110-402 Bisabeol Apt., 1058 Dongsan-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do 260. Hà Thị Thanh Phương, sinh ngày 15/3/1979 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50-39 Yongho 1-dong, Nam-gu, Busan-si 261. Nguyễn Thị Vũ Ý Lệ Quyên, sinh ngày 08/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 302-301 Munbal-ri, Gyoha-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 262. Vương Thị Kim Thủy, sinh ngày 18/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 222 Bonril (il)-ri, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do 263. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 23/02/1985 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 571-19 Mugeo-dong, Nam-gu, Ulsan-si 264. Nguyễn Thị Kim Hơn, sinh ngày 16/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 488-1 Bupwon-ri, Bupwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 265. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 04/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 337 Banjowon-ri, Sedo-myeon, Buyeo-gun, Chungcheongnam-do 266. Phạm Thị Xuyên, sinh ngày 05/9/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #277-4, Jungdo-ri, Keum-san-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do 267. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 02/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 176 Cheongcheon-dong, Bupyeong-gu, Incheon-si 268. Trần Thị Liền, sinh ngày 02/02/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 522 Bongsan 1-ri, Apo-eup, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do 269. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 14/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 219-8 Songgi-ri, Byeollyang-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/11/2008", "sign_number": "1707/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 373 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 71 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 40 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 38 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 04 công dân hiện đang cư trú tại Ma Cao (Trung Quốc); 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 01 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 13 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 36 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 269 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Lê Thanh Sơn, sinh ngày 29/04/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 2. Doãn Thị Minh Dung, sinh ngày 13/9/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 3. Trần Lê Thanh Mai, sinh ngày 04/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gartenstrabe 10, 70839 Gerlingen 4. Triệu Thị Tuyết Phụng, sinh ngày 29/12/1962 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Obern Str 71 – 28832 Achim Deuschland 5. Nguyễn Đức Thắng, sinh ngày 18/3/1956 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rote Kreuz Str 7 – 30627 Hannover 6. Vũ Văn Thắng, sinh ngày 09/9/1973 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wald str 35 – 06803 Greppin 7. Lê Thu Cúc, sinh ngày 19/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bachwiesenweg 8, 83052 Bruckmuhl 8. Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 26/02/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Postdamerstrabe 63, Wen 81631115 – 10785 Berlin 9. Nguyễn Thùy Hương, sinh ngày 22/11/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rotekreuzstrabe 7, 30627 Hannover 10. Võ Thị Hà, sinh ngày 24/4/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsberger Strabe 02 – 63454 Hanau 11. Diệp Bích Duyên, sinh ngày 02/9/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsberger Strabe 02 – 63454 Hanau 12. Hồ Thị Xuân, sinh ngày 29/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Prof Semmelweis Str 5 – 99610 Sommerda 13. Trương Ngọc Đức, sinh ngày 18/8/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stralsunder Strabe 34A – 13355 Berlin 14. Nguyễn Thế Duy, sinh ngày 25/01/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lohrstr 24 – 09113 Chemnitz 15. Trần Triệu Hoa, sinh ngày 31/12/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Van douven Str 14 – 40227 Dusseldorf 16. Cao Mạnh Cường, sinh ngày 14/5/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Raingarten 4 – 73650 Winterbach 17. Trần Thị Kim Thu, sinh ngày 11/8/1984 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dierhagener Str 10 – 13051 Berlin 18. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 10/8/1960 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Wiesengrund 1 – 14532 Stahnsdorf Potsdam 19. Vũ Thị Kiều Anh, sinh ngày 10/11/1082 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emser Str 1, 12051 Berlin 20. Nguyễn Thị Minh Đa, sinh ngày 06/7/1980 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lindenstrasse 17 – 48341 Altenberge 21. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 11/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ekkehard Str 3 – 78224 Singen 22. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 26/10/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hans Grundig Str 18/0602 01307 Dresden 23. Trần Hồng Yến, sinh ngày 25/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudwall 24, 47608 Geldern 24. Vũ Thị Thúy Nga, sinh ngày 17/12/1968 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 25. Huỳnh MeeCin, sinh ngày 30/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 26. Huỳnh TeVin, sinh ngày 19/11/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Budenheimer Weg 5A – 55262 Heidesheim Uhlerborn 27. Đoàn Thanh Thúy, sinh ngày 20/02/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Vichbacher Allee 12 – 93055 Regensburg 28. Trịnh Như Ý, sinh ngày 14/12/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Vichbacher Allee 12 – 93055 Regensburg 29. Nguyễn Ngọc Phú, sinh ngày 27/11/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kirchheimerstr 47A, 67269 Grunstadt 30. Vũ Thị Hương, sinh ngày 27/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: MarkneuKirchner Str 31 – 08248 Klingenthal 31. Bùi Quốc Khánh, sinh ngày 13/9/1967 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oberekanal Str 1 – 79618 Rheinfelden 32. Bùi Antony, sinh ngày 14/02/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oberekanal Str 1 – 79618 Rheinfelden 33. Nguyễn Thị Cẩm Hà, sinh ngày 13/4/1973 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Raiffeisenstr 20 – 57632 Flammersfeld 34. Huỳnh Bạch Tuyết, sinh ngày 13/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Daniel Von BurenStr 8 – 28195 Bremen 35. Huỳnh (Weng) Cindy, sinh ngày 30/5/2002 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Daniel Von BurenStr 8 – 28195 Bremen 36. Phạm Minh Thảo, sinh ngày 25/8/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rutscher Str 121 – Zi 1501 – 52072 Aachen 37. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 25/8/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Str 23, 09306 Rochlitz 38. Hoàng Long, sinh ngày 26/10/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Burg Str 2 – 92355 Velburg 39. Hoàng Việt Đức, sinh ngày 02/6/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Burg Str 2 – 92355 Velburg 40. Vy Ngọc Điện, sinh ngày 10/01/1972 tại Lạng Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Breite Str 18A Brauns – chweig 41. Tống Phú Hiện, sinh ngày 03/10/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schanzenbarg 25 – 23843 Bad Oldesloe 42. Hà Nguyễn Quốc Hùng, sinh ngày 23/7/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hangstrabe 25 – 21075 Hamburg 43. Hà Jimmy Dominique, sinh ngày 14/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hangstrabe 25 – 21075 Hamburg 44. Nguyễn Thị Ngọc Huyên, sinh ngày 31/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofsplatz 40, 94315 Strauting Deutschland 45. Nguyễn Hùng Phương, sinh ngày 06/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Massener trasse 77 Unna 59423 46. Văn Thanh Ngân, sinh ngày 06/9/1999 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bubenheimer Str 3 – 55270 Schwabenheim 47. Phạm Thanh Sơn, sinh ngày 30/7/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee 56B – 10249 Berlin 48. Nguyễn Việt Hương, sinh ngày 22/11/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lutherstrabe 9, 52134 Herzogensath 49. Trần Thị Bích Vân, sinh ngày 19/3/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 24, 30459 Hannover 50. Nguyễn Quý Cương, sinh ngày 12/02/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schwabacher Str 69, 90763 Furth 51. Nguyễn Hoàng Linh, sinh ngày 06/01/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại Bleichewiese 3 – 37581 BadGandersheim 52. Trần Minh Tín, sinh ngày 07/9/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Adolf Aich Str 25, 88074 Meckenbeuren 53. Nguyễn Cao Cường, sinh ngày 28/12/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Bebel Str 77 – 03046 Cottbus 54. Nguyễn Thị Đoan Trang, sinh ngày 01/5/1953 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bodenseering 54 – 95445 Bayreuth 55. Đào Hà Mai Thảo, sinh ngày 17/9/1967 tại Bình Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landshuter Str 58, 94315 Straubing 56. Phạm Quang Huỳnh, sinh ngày 17/8/1972 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emil Schuller Strabe 7 – 56068 Koblenz 57. Đặng Mậu Bạch Lan, sinh ngày 26/01/1964 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dorfstrasse 1a – 24220 Bohuhsen 58. Nguyễn Ngọc Minh, sinh ngày 02/9/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ferdinand Strabe 12 – 21614 Buxtehnde 59. Đinh Đức Việt, sinh ngày 22/3/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Frankenguststr 12, 95447 Bayrenth 60. Bùi Quốc Anh, sinh ngày 31/7/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vordem Rusch 2a, 21680 Stade 61. Nguyễn Quốc Tuấn, sinh ngày 23/5/1965 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 62. Đặng Thị Hải Yến, sinh ngày 28/6/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 63. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 15/5/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mehlgasse 11-56068-Koblenz 64. Nguyễn Văn Tiến, sinh ngày 20/8/1963 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nam Hiện trú tại: Opschlag 10 – 47533 Kleve 65. Trần Thị Như, sinh ngày 26/6/1954 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stobener Str 4, 99518 Schmiedehausen 66. Hoàng Ngọc Ánh, sinh ngày 20/02/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 67. Hoàng Anh Đức, sinh ngày 06/4/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 68. Hoàng Thu Thảo Jasmin, sinh ngày 02/11/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hoikenweg 13A – 26133 Oldenburg 69. Vương Mạnh Hùng, sinh ngày 20/5/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 70. Vương Đức, sinh ngày 21/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 71. Vương Thảo Mi, sinh ngày 21/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Falken Str 17 – 26349 Jadenberg 72. Hoàng Thị Hòa, sinh ngày 08/4/1959 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 73. Mai Elizabeth Gunanayagam, sinh ngày 14/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 74. Argo Benedict Gunanayagam, sinh ngày 25/10/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Park Str 13 – Lohfelden 75. Phan Hồng Thủy, sinh ngày 17/9/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Guerieke Str 74 – 93053 Regensburg 76. Ngô Thị Anh Thư, sinh ngày 11/4/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius Leber Str 10 – 93055 Regensburg 77. Lê Uyển My, sinh ngày 19/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius Leber Str 10 - 93055 Regensburg 78. Lê Thị Thu Huyền, sinh ngày 09/8/1968 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kunreuth Str 60 – 81249 Munchen Deutschland 79. Nguyễn Lê Gia Hân, sinh ngày 22/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kunreuth Str 60 – 81249 Munchen Deutschland 80. Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 07/12/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haedger str. 30 – 18057 Rostock 81. Lê Thị Khánh Li, sinh ngày 08/01/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldlust 3 – 91217 Hersbruck 82. Trần Thị Thảo, sinh ngày 06/3/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clara ZetKin Str 30 – 06217 MerSeburg 83. Nguyễn Thị Tân Huyền, sinh ngày 03/3/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Langestrasse 6 Gustrow 18273 84. Trương Thị Hồng Thi, sinh ngày 19/12/1982 tại Thừa Thiên Thuế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heyerhoffstr 67 – 45770 Marl 85. Nguyễn Thanh Loan, sinh ngày 06/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Oberer Marut 22 – 92637 Weiden, Deutschland 86. Lê Trung Hiếu, sinh ngày 19/9/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kropeliner Str 18 – 13059 Berlin 87. Nguyễn Đức Hùng, sinh ngày 31/01/1986 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Prenzlauer Berg 17 – 10405 Berlin 88. Phạm Văn Nam, sinh ngày 31/10/1998 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: StephanZantzen Ring 48 – 18106 Rostock 89. Hỹ Vi Chánh Âu, sinh ngày 20/7/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardemasch 20 – 33719 Bielefeld 90. Hỹ Gia Huệ Âu, sinh ngày 13/02/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardemasch 20 – 33719 Bielefeld 91. Hoàng Thị Út, sinh ngày 09/7/1975 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schoneberger Str 57c – 22149 Hamburg 92. Đỗ Hoàng Uyên Phương, sinh ngày 12/8/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schoneberger Str 57c – 22149 Hamburg 93. Hoàng Thị Bích Hà, sinh ngày 05/5/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wielefstr 65 – 10551 Berlin 94. Lê Thị Thùy Trang, sinh ngày 26/01/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 95. Phạm Julia, sinh ngày 15/7/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 96. Phạm Janete, sinh ngày 01/3/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sudetenstr 29a – 93326 Abensberg 97. Nguyễn Anh Ngọc, sinh ngày 15/01/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gustan Poensgen Str 55 – 40215 Dusseldorf 98. Vũ Thị Luân, sinh ngày 10/7/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 99. Bùi Thị Bích Phương, sinh ngày 07/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 100. Bùi Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 19/8/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Upgant Schott 26529 101. Bùi Lan Anh Anna, sinh ngày 05/11/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirch Str 130 Ubpant Schott 26529 102. Mạch Kim Phượng, sinh ngày 13/02/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerber Str 13 – 66424 Homburg 103. Trần Ngọc Lan, sinh ngày 21/9/1984 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hulchratherstr. 3 – 41466 Neuss 104. Nguyễn Thị Cẩm Anh, sinh ngày 23/6/1981 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Europaallee 38 – 37079 Goettingen 105. Trần Thị Thúy, sinh ngày 19/11/1985 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zingster Str 11 – 13051 Berlin 106. Phạm Anh Tuấn, sinh ngày 19/5/1969 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Obere Sonnehalde 3 – 73061 Ebersbach/Flis 107. Tô Thị Linh, sinh ngày 20/5/1967 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Engels Str 37 – 19061 Schwerin 108. Tạ Phương Liên, sinh ngày 03/5/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dietrich Bonhoeffer Str 19 – 70794 Fildertadt 109. Đặng Quang Minh, sinh ngày 08/3/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dietrich Bonhoeffer Str 19 – 70794 Fildertadt 110. Đinh Thị Ánh Hằng, sinh ngày 08/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Groben Heide 39, 33609 Bielefeld 111. Vũ Phương Ly, sinh ngày 13/01/1985 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mundenheiruer Str 262 – 67061 Ludwigshafen 112. Nguyễn Hưng, sinh ngày 13/3/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schlossberg 22 – 53557 Bad Honnisgen 113. Phùng Thị Thu Hằng, sinh ngày 27/8/1968 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Immanuelkirch Str 5 – 10405 Berlin 114. Lê Thị Mai Lan, sinh ngày 03/3/1984 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schlobstr. 47 – 06869 Coswig 115. Nguyễn Đức Quốc, sinh ngày 23/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Cheruskerstr. 14 – 33102 Paderborn 116. Bùi Thành Vinh, sinh ngày 09/9/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stechbahn 56, D-47533 Kleve 117. Phạm Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/6/1989 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterjork 84, 21635 York 118. Nguyễn Thanh Hương, sinh ngày 18/8/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klosterberge Strasse 6 – 39104 Magdeburg 119. Phạm Thị Thùy Dương, sinh ngày 30/9/1988 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstrabe 68, 61267 Neu – Anspach 120. Lương Yến Bình, sinh ngày 15/5/1976 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holbeinstrasse 13 – 40878 Ratingen 121. Nguyễn Thị Minh Duyên, sinh ngày 13/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weitlingstr 48 HH – 10317 Berlin 122. Lưu Minh Dung, sinh ngày 25/6/1958 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johanna Romer Stt. 15 – 09599 Frei berg 123. Fatima Hopfe, sinh ngày 14/5/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johanna Romer Stt. 15 – 09599 Frei berg 124. Đặng Hương Quỳnh, sinh ngày 21/5/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr – Martin Luther King Str 49, 19061 Schwerin 125. Trần Thị Ánh, sinh ngày 19/9/1984 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seelenbinder Str 5, 04159 Leipzig 126. Nguyễn Hoài Tâm, sinh ngày 30/4/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Niedernallstr 11, 10117 Berlin 127. Nguyễn Diệu Thành, sinh ngày 04/5/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wilhelmshavener Str 4, 30167 Hannover 128. Sua Kiêu, sinh ngày 20/8/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schwarzer Kamp 76 – 48163 Munster 129. Nguyễn Văn Phú, sinh ngày 02/9/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 130. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 14/8/1970 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 131. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 28/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 132. Nguyễn Phương Diệu Linh, sinh ngày 24/01/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumlehmsaal 11b – 21220 Seeveta 133. Nguyễn Đắc Thọ, sinh ngày 10/11/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Peter Str 37, 09130 Chemnitz 134. Lý Quốc Bình, sinh ngày 20/8/1980 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Iserlohnerstr 56B – 58675 Hemer 135. Nguyễn Thị Hà Thanh, sinh ngày 13/02/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Muhlberastrabe 12, 12487 Berlin 136. Phùng Thanh Việt, sinh ngày 02/9/1954 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Stenpatt 65, 48341 Altenberge 137. Đặng Trà My, sinh ngày 03/01/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Muller Bogena Ring 15 D-26427 Esens 138. Nguyễn Kim Bình, sinh ngày 04/9/1954 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhofstr 24 – 98693 Ilmenau 139. Phùng Thị Ngọc, sinh ngày 23/12/1954 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofstr 24 – 98693 Ilmenau 140. Cáp Thị Thùy Anh, sinh ngày 16/8/1987 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str 12 – 27432 Bremervorde 141. Đào Thu Trang, sinh ngày 23/10/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kurfurstenstr. 47, 80801 Munchen 142. Kiều Công Hiếu Nhân, sinh ngày 18/3/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brahmsweg. 4 – 89555 Steinheim a. A 143. Đoàn Thị Thúy, sinh ngày 14/12/1957 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emmentaen Str 85 – 13407 Berlin 144. Huỳnh Trung Liệt, sinh ngày 10/12/1956 tại Kiên Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 145. Lâm Thị Hồng, sinh ngày 28/02/1957 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 146. Huỳnh Trung Kiên, sinh ngày 06/01/1981 tại Kiên Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 147. Huỳnh Mỹ Lan, sinh ngày 13/4/2007 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoppelweide 5 – 26506 Norden 148. Nguyễn Thị Lệ Thủy, sinh ngày 23/01/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wariner Str 4 – 19142 Bruel 149. Nguyễn Hữu Đức, sinh ngày 12/10/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wariner Str 4 – 19142 Bruel 150. Trần Khả Diệp, sinh ngày 17/7/1976 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Womer Str 58 – 75015 Bretten 151. Vi Văn Diệp, sinh ngày 04/8/1957 tại Lạng Sơn Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 152. Vi Lê Hồng Huế, sinh ngày 20/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 153. Vi Trang-Alena Thu, sinh ngày 25/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr 57, 97453 Schonungen 154. Nguyễn Thị Minh Hòa, sinh ngày 04/11/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holzbunnlstr 17, 85410 Hang a.d Amper 155. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 27/12/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rott Str 29 - 49186 Bad Iburg 156. Phạm Ngọc Tuấn, sinh ngày 23/7/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof str. 53, 88175 Scheidegg 157. Huỳnh Ngọc Bảo Trân, sinh ngày 04/12/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mottgerser Str 14 - 36391 Sinntal Weichersbach 158. Chou Phi, sinh ngày 08/01/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Franken Str 123 - 9046 Nurnberg 159. Nguyễn Đắc Lượng, sinh ngày 12/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sieglinden Str 26 - 86152 Augsburg 160. Nguyễn Tường Anh, sinh ngày 23/7/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weinbergweg 17 - 73230 Kirchheim 161. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 20/3/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Werner Heisenbergstr 21 – 70806 Kornwestheim 162. Nguyễn Hùng Mạnh, sinh ngày 24/10/1961 tại Hà Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Igershemer Str 38 Bad Megentheim 163. Nguyễn Linda, sinh ngày 15/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Igershemer Str 38 Bad Megentheim 164. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 26/4/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohrwiesenweg 10 – 73779 Deizisan 165. Trần Việt Đức, sinh ngày 17/3/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Holsteinische Str 13 – 10717 Berlin 166. Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh ngày 12/12/1975 tại Đăk Lăk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunwalder Str 103 – 81547 Munchen 167. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 14/01/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luisenweg 4 – 24105 Kiel 168. Võ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 30/6/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mozartstr 39, 76829 Landau 169. Tăng Thanh Thủy, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Wall 10, 46286 Dorsten 170. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 01/01/1953 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gymnasial Str 7 – 56068 Koblenz 171. Lê Thu Giang, sinh ngày 22/6/1965 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Danziger Weg 8 – 49124 Georgsmarienhutte 172. Phạm Michael Anh Tú, sinh ngày 15/4/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Danziger Weg 8 – 49124 Georgsmarienhutte 173. Lê Thị Kim, sinh ngày 08/9/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ketteler Strabe 18, 84130 Dingolting 174. Lê Minh, sinh ngày 05/12/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Linder str 20B – 06406 Bernburg 175. Dương Đức Tùng, sinh ngày 17/5/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sylter Str 18 – 04157 Leizig 176. Bùi Đình Hoằng, sinh ngày 19/8/1954 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stieber Str 66 – 02625 Bautzen 177. Lê Thị Hồng, sinh ngày 29/6/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neue Str 14 – 06556 Artern 178. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 25/8/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stoekbornsweg 7 – 35287 Amoneburg 179. Vương Thị Hồng Li, sinh ngày 01/8/1962 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rudesheimerstr 2a – 65719/Hofheim 180. Huỳnh Kim Phụng, sinh ngày 17/5/1977 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolframstr 68 – 70191 Stuttgart 181. Huỳnh Mai Vi, sinh ngày 28/4/1996 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolframstr 68 – 70191 Stuttgart 182. Nguyễn Thương Hiền, sinh ngày 27/7/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Asternweg 61 – 50259 Pulheim – NRW 183. Trương Yến Nga, sinh ngày 08/5/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lloydstr 2-4 27568 Bremerhaven 184. Lê Minh Đức, sinh ngày 28/6/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 185. Lê Đức Nam, sinh ngày 19/02/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 186. Lê Thùy Trang, sinh ngày 30/3/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich – Ebert – Str 7 – 67269 Grunstadt 187. Trần Thị Tuyết Sinh, sinh ngày 25/12/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leipziger Str 17 – 04838 Eilenburg 188. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 14/10/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Denninger Str 200/3 – 81927 Munchen 189. Nguyễn Hoài Hương, sinh ngày 16/9/1972 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Frankfurter Allee 225, 10365 Berlin 190. Nguyễn Lê Thanh Tùng, sinh ngày 06/4/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Frankfurter Allee 225, 10365 Berlin 191. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 13/12/1956 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Randowstr 6 – 13057 Berlin 192. Phan Kim Cương, sinh ngày 13/01/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mariannen Str 73 – 04315 Leipzig 193. Nguyễn Thị Minh Thu, sinh ngày 21/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auebacherstr 2, 08107 Kirchberg 194. Trần Thu Hoài, sinh ngày 29/4/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auebacherstr, 08107 Kirchberg 195. Trần Xuân Nam, sinh ngày 12/12/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Auebacherstr, 08107 Kirchberg 196. Phạm Ngọc Thuân, sinh ngày 22/6/1984 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Danneckerweg 10/88239 Wangen 197. Tô Hồng Liên, sinh ngày 26/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dillenburger Str 15 – 60439 Frankfurt/Main 198. Giáp Văn Lai, sinh ngày 22/11/1958 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 199. Giáp Anh Tuấn, sinh ngày 26/3/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 200. Giáp Tuấn Anh, sinh ngày 26/3/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 201. Giáp Nguyên Anh, sinh ngày 23/4/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lalzdahlumer Str 55 – 38126 Braunschweig 202. Trần Duy Hưng, sinh ngày 23/12/1964 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 203. Đào Thị Hồng Nga, sinh ngày 23/02/1969 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 204. Trần Đào Thùy Ngân, sinh ngày 27/4/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 205. Trần Duy Tùng, sinh ngày 06/6/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Achenbach Str 154 – 40237 Dusseldorf 206. Phạm Chi Lan, sinh ngày 12/8/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mittelstr 1, 06108 Halle/S 207. Phạm Mỹ Linh, sinh ngày 20/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mittelstr 06108 Halle/S 208. Đặng Nguyệt Minh, sinh ngày 01/11/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Bergfriedhof 1 – 97453 Schonungen 209. Bùi Hải An, sinh ngày 10/11/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Richard Strauss Str 27 – 91052 Erlangen 210. Phạm Thanh Tùng, sinh ngày 23/9/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Str 92 Berlin 10117 211. Phan Thị Yến, sinh ngày 06/6/1964 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eibacher Hauptstrabe 86 – 90451 Nurmberg 212. Trần Lê Duy, sinh ngày 11/02/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee – 289 – 13055 Berllin 213. Lại Thùy Linh, sinh ngày 22/9/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Niddastr 108/60329 Frankfurt a. Main 214. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 06/10/1974 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Franken Str 46 – 66115 Saarbrucken 215. Nguyễn Đình Phi, sinh ngày 17/10/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Franken Str 46 – 66115 Saarbrucken 216. Nguyễn Thị Minh Ngọc, sinh ngày 05/8/1986 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Arendsweg 1 (0607) 13055 Berlin 217. Phạm Thị Kim Thắng, sinh ngày 01/01/1966 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedenalle 178 – 63263 Neu Esenburg 218. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 17/4/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ander Bamburg 27 – 23948 Klutr 219. Nguyễn Khánh Vân, sinh ngày 18/3/1984 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vahrenwalder Str 169 – 30165 Hannover 220. Đỗ Huỳnh Khánh Duy, sinh ngày 27/3/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rostocker Str 8 – 30926 Seelze 221. Đỗ Hồng Nhiên, sinh ngày 01/12/1962 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Edwin Scharff Ring 24 – 22309 Hamburg, Deutschland 222. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 21/6/1972 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 223. Trần Phương Thảo, sinh ngày 23/11/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 224. Trần Thảo Vi, sinh ngày 10/9/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Schafhaus 12 – 53557 Bad Honningen 225. Đỗ Thị Đan Tú, sinh ngày 25/10/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Wilhelm Strabe 100 – 21107 Hamburg 226. Nguyễn Thanh Phương, sinh ngày 21/11/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Elise Kirchner Str 8, 65203 Wiesbaden 227. Lê Minh Trí, sinh ngày 16/4/1989 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: 278/A Reiher Stieg 21244 Buchholz 228. Lê Thị Tuyết Mai, sinh ngày 13/12/1964 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 278/A Reiher Stieg 21244 Buchholz 229. Phạm Văn Trí Ngọc, sinh ngày 25/6/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zuricherstr 246, 81476 Munich 230. Trần Thu Hương, sinh ngày 24/3/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: FortherHauptstr 63 – 90542 Eckental Forth 231. Đặng Minh Hiệp, sinh ngày 07/8/1968 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudower Str 214 – 12557 Berlin 232. Lý Nguyễn Tuyết Trâm, sinh ngày 26/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nordwalder Str 79 – 48565 Steinfust 233. Hàng Mỹ Kim, sinh ngày 27/12/1968 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dahl Mann Str 33 – 10269 Berlin 234. Trần Thu Trang, sinh ngày 09/12/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hoffengarten Weg 17 – 94065 Waldkirchen 235. Vũ Chí Dũng, sinh ngày 01/02/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lessingstrasse 33, 76135 Karlsruhe 236. Nguyễn Văn Hòa, sinh ngày 05/7/1969 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 237. Nguyễn Cẩm Ly, sinh ngày 02/12/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 238. Nguyễn Hải Long, sinh ngày 27/10/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 239. Lưu Thị Đính, sinh ngày 19/02/1968 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: R7, 14 – 68161 Mannheim 240. Trương Chí Bảo, sinh ngày 11/8/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fritz Hauser Str14 – 71522 Backnang Deutschland 241. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 12/10/1960 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Cartesiusstr 94 – 89075 Ulm – Deutschland 242. Dương Thị Quỳnh Lâm, sinh ngày 05/02/1989 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Cartesiusstr 94 – 89075 Ulm – Deutschland 243. Nguyễn Thị Thanh, sinh ngày 29/5/1968 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 244. Nguyễn Ngọc Trà My, sinh ngày 16/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 245. Nguyễn Ngọc Thảo Ly, sinh ngày 20/6/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleist Str 8 – 38440 Wolfsburg 246. Nguyễn Hữu Đức, sinh ngày 06/8/1997 tại Cần Thơ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Wall 17, 46286 Dorsten 247. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 19/12/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Augusten Str 78 – 80333 Munchen 248. Trần Thị Ngọc Lan, sinh ngày 19/02/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krefelder Str 5, 52070 Aachen 249. Lê Viết Thắng, sinh ngày 24/12/1976 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitzwegstr 5 – 65428 Russelsheim 250. Tạ Thu Hằng, sinh ngày 10/3/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Spitzwegstr 5 – 65428 Russelsheim 251. Nguyễn Đức Dũng, sinh ngày 20/10/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Deisenhofener 17 – 81539 Munchen 252. Nguyễn Hoài Nam, sinh ngày 27/02/1972 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dennerstrabe 15 – 22307 Hamburg 253. Cao Đức Phương, sinh ngày 06/12/1988 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buchenallee 6, 29410 Salzwedel 254. Vũ Ngọc Tú, sinh ngày 20/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Oberforstbacher Str 337 – 52076 Aachen 255. Ngô Thị Như Ngà, sinh ngày 03/3/1971 tại Cao Bằng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: HauptStr 403 – 55743 Idar Oberstein 256. Ngô Phúc Thịnh, sinh ngày 12/3/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: HauptStr 403 – 55743 Idar Oberstein 257. Đặng Văn Vinh, sinh ngày 01/4/1959 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luisen Str 10 – 64832 Baben Hausen 258. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 17/11/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luisen Str 10 – 64832 Baben Hausen 259. Lê Đức Thi, sinh ngày 16/3/1966 tại Thái Nguyên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 260. Trần Thị Hồng Vân, sinh ngày 23/3/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 261. Lê Việt, sinh ngày 05/4/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 262. Lê Việt Dũng, sinh ngày 10/02/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kleiberweg 8, 85356 Freising 263. Đào Thị Hồng, sinh ngày 27/01/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 26655 Westerstede Eberhard Bies str 17 264. Huỳnh Thanh Bình, sinh ngày 16/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 26655 Westerstede Eberhard Bies str 17 265. Nguyễn Ngọc Thắng, sinh ngày 01/02/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 266. Huỳnh Thị Minh Phượng, sinh ngày 07/10/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 267. Nguyễn Ngọc Toàn, sinh ngày 03/7/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klenzestr 26 – 93051 Regensburg 268. Lương Thị Bích Huệ, sinh ngày 02/11/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bruecken Str 26 – 66538 Neunkirchen (Saarland) 269. Trần Lương Quang Minh, sinh ngày 08/5/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bruecken Str 26 – 66538 Neunkirchen (Saarland) 270. Đoàn Thùy Linh, sinh ngày 17/01/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Max Liebermann Str 15 – 85221 Dachau 271. Phạm Quang Luyện, sinh ngày 20/3/1972 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Reichenbacherstrabe 4 – 89264 Weissenhorn 272. Lai Ký Mỹ, sinh ngày 15/4/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meluner Str 29, 70569 Stuttgart 273. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 01/4/1974 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grimmaische Str 25 – 04109 Leipzig 274. Phạm Quang Huy, sinh ngày 10/8/1974 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Obermarkt 4 – 99974 Muhlhausen 275. Dương Hoàng Hà My, sinh ngày 06/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mauerstr 01 – 17217 Penzlin 276. Trần Hạnh Dung, sinh ngày 14/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Bochringer Weg 58, 73033 Goppingen 277. Schunk Trần Julie Thanh Nhi, sinh ngày 12/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Georg Bochringer Weg 58, 73033 Goppingen 278. Lý Thanh Hải, sinh ngày 03/5/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 279. Nguyễn Ngọc Sương, sinh ngày 20/7/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 280. Lý Vanessa Hải Kỳ, sinh ngày 28/9/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Reinlinger Mauer 19 – 86720 Nordlingen 281. Nguyễn Tấn Quang, sinh ngày 09/8/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Inheidener Str 69 – 60385 Frankfurt/am Main 282. Nguyễn Tấn Long Michael, sinh ngày 21/5/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Inheidener Str 69 – 60385 Frankfurt/m 283. Trần Ngọc Anh, sinh ngày 20/3/1989 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Braum Str 23 – 13088 Berlin 284. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 31/10/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 285. Nguyễn Thị Tuyết Xuân, sinh ngày 10/5/1969 tại Campuchia Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 286. Lê Huyền, sinh ngày 07/11/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str 20 – 93051 Regensburg 287. Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 12/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 288. Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 08/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 289. Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 29/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schlesien Str 2 – 79395 Neuenburg 290. Nguyễn Thị Bích Tuyết, sinh ngày 17/9/1963 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rosen Str 15, 74653 Kunzelsau 291. Phạm Duy Khải Hauke, sinh ngày 28/3/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rosen Str 15, 74653 Kunzelsau 292. Nguyễn Tuấn Khôi, sinh ngày 20/6/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14 – 74679 Weissbach 293. Nguyễn Micky Tuấn An, sinh ngày 09/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14 – 74679 Weissbachr 294. Nguyễn Tiến Cường, sinh ngày 07/9/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 295. Nguyễn Thị Bẩy, sinh ngày 01/11/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 296. Nguyễn Tiến Thành, sinh ngày 22/11/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luther Str 37E – 01705 Freital 297. Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 10/3/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 298. Lê Bạch Yến, sinh ngày 25/5/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 299. Phạm Thu Trang, sinh ngày 09/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 300. Phạm Đức Huy, sinh ngày 24/5/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maistieg 5, 37154 Northeim 301. Hoàng Trần Hạnh, sinh ngày 01/10/1967 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Trelleborger Str 10đ, 18107 Rostock 302. Châu Duy Quang, sinh ngày 29/9/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Langestr 37, 31515 Wunstorf 303. Hà Thị Thu Trang, sinh ngày 26/8/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr 100, 14612 Falkensee 304. Vũ Dương Tú, sinh ngày 06/7/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teupitzer Str 48, 12627 Berlin 305. Lê Thị Hồng Nhung, sinh ngày 05/12/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holljestrasse 1 – 26188 Edewecht Deutschland 306. Nguyễn Thị Trang Thanh Đài, sinh ngày 01/5/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kesslerweg 50, 48155 Munster Deutschland 307. Châu Bích Nga, sinh ngày 02/10/1967 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludwig Str 4 – 71063 Sindelfingen 308. Thi Vi Khan, sinh ngày 16/02/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ludwig Str 4 – 71063 Sindelfingen 309. Nguyễn Hoàng Anh Thư, sinh ngày 25/11/1979 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunacker Str 17 – 71069 Sindelfingen 310. Nguyễn Hồng Nam, sinh ngày 21/12/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gesmannstr 12 – 30459 Hannover 311. Nguyễn Lệ Hằng, sinh ngày 18/01/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str 34 – 56068 Koblenz 312. Trần Thị Lan Phương, sinh ngày 21/01/1983 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fliderbahnstr 46 – 70794 Fildestadt 313. Vương Ngọc Phụng, sinh ngày 06/5/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenclever Str 21C – 42659 Solingen Burg 314. Phạm Thị Vân, sinh ngày 19/11/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Abelsberg str 12, 70190 Stuttgart 315. Nguyễn Xuân Hòa, sinh ngày 06/8/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landsberger Allee 217 I – 13055 Berlin 316. Huỳnh Việt Thành, sinh ngày 04/8/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tondern Str 48 – 22049 Hamburg 317. Vũ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 05/8/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Unteres Waldtor 30 – 99880 Waltershausen 318. Trần Thị Thu Hà, sinh ngày 25/12/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mullerstr 133b – 13349 Berlin 319. Phạm Thị Liên, sinh ngày 27/12/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhofsberg 2c – 25782 Welmbuttel 320. Lê Quang Điệp, sinh ngày 19/9/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 321. Vũ Thị Mây, sinh ngày 03/11/1973 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 322. Lê Quang Vũ Felix, sinh ngày 26/11/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucia Popp Bogen 33 – 81245 Munchen 323. Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 11/11/1963 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 324. Bùi Thị Trúc Mai, sinh ngày 25/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 325. Nguyễn Thị Trúc Uyên, sinh ngày 22/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 326. Nguyễn Thảo Uyên, sinh ngày 06/01/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 327. Nguyễn Phương Uyên, sinh ngày 05/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 11/3 – 71106 Magstadt 328. Vũ Thị Lan, sinh ngày 22/10/1955 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rontgen Str 6 – 58097 Hagen 329. Nguyễn Xuân Thiên, sinh ngày 19/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rontgen Str 6 – 58097 Hagen 330. Nguyễn Hồng, sinh ngày 01/01/1963 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 331. Trần Thị Hiền, sinh ngày 17/02/1972 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 332. Nguyễn Thanh Sang Toni, sinh ngày 21/01/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 333. Nguyễn Hải Tom, sinh ngày 16/4/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Unterm Markt 10, 07646 Stadtroda 334. Đào Thùy Trang, sinh ngày 16/5/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedanplatz 2 – 31275 Lehrte 335. Đào Thùy Linh, sinh ngày 05/9/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedanplatz 2 – 31275 Lehrte 336. Dương Văn Mạnh, sinh ngày 16/12/1971 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 337. Dương Trung Thương, sinh ngày 05/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 338. Dương Hải Triều, sinh ngày 13/3/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Telgtkamp 4 – 31228 Peine 339. Lương Thị Bích Huyền, sinh ngày 03/7/1973 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Staffelsberg str 23 – 50765 Koln 340. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 20/4/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maxim Gorki Str 32 – 18106 Rostock 341. Ngô Thị Phương Thanh, sinh ngày 06/4/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maxim Gorki Str 32 – 18106 Rostock 342. Lê Duy Cân, sinh ngày 15/3/1967 tại Bình Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schleissheimerstr 246, 80809 Munchen, Deutschland 343. Bùi Thị Nàng, sinh ngày 04/02/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 344. Trần Việt Đức, sinh ngày 08/9/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 345. Trần Sarah, sinh ngày 14/12/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73061 Ebersbach (Fils) 346. Nguyễn Mạnh Cường, sinh ngày 21/8/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maiwiese 3 – 55765 Birkenfeld 347. Trần Văn Anh, sinh ngày 18/6/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neuestr 60c - 27432 Bremervorde 348. Trần Anh Thư, sinh ngày 05/3/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 349. Trần Anh Nhật An, sinh ngày 02/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 350. Trần Anh Nhật Quân, sinh ngày 24/4/2006 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neuestr 60c – 27432 Bremervorde 351. Nguyễn Hoa Cương, sinh ngày 04/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Moser Str 46 – 49074 Osnabruch 352. Đoàn Thị Trang, sinh ngày 09/4/1983 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Johannisstr 1 – 06406 Bernburg 353. Vũ Đức Minh, sinh ngày 30/4/1972 tại Hải Phòng, Giới tính: Nam Hiện trú tại: Nachtigal str 13 – 28217 Bremen 354. Nguyễn Quốc Huy, sinh ngày 05/01/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10 Marienberg 31171 Nordstemmen 355. Nguyễn Ngọc Trung, sinh ngày 18/9/1962 tại Pleiku Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bozener Str 12 – 67067 Ludwigs – Hafen 356. Vũ Thị Thuận, sinh ngày 05/8/1958 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klemen Str 24 – 49377 Vichta 357. Nguyễn Đức Mạnh, sinh ngày 10/8/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hober Weg 5 – 67127 Rodersheim 358. Nguyễn Thị Diễm Mi, sinh ngày 18/3/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hober Weg 5 – 67127 Rodersheim 359. Trần Thị Hải Yến, sinh ngày 18/9/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rathausplatz 16, 04435 Schkenditz 360. Trần Quang Thắng, sinh ngày 01/11/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rathausplatz 16, 04435 Schkenditz 361. Phạm Thị Huyền Trân, sinh ngày 12/3/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auf der Wenge 5 – 44651 Herne 362. Phạm Quyết Thắng, sinh ngày 12/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wald str 21B – 66589 Merchweiler 363. Nguyễn Hồng Nhiên, sinh ngày 10/8/1987 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fabrik Str 10, 64720 Michelstadt im Odenwaldkieis in Hessen 364. Nguyễn Thị Bình Minh, sinh ngày 26/7/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Windhukerstr 54D, 13351 Berlin 365. Nguyễn Đình Lễ, sinh ngày 15/9/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Garten Strabe 16, 26506 Norden 366. Dương Thành Vinh, sinh ngày 30/6/1972 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Birkenhof 53, 22850 Nordesstedt 367. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 28/8/1982 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hulchrather str 3 – 41466 Neuss 368. Lại Tuấn Anh, sinh ngày 16/7/1991 tại Thái Binh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Einbeckerstr 101 – 10315 Berlin 369. Hoàng Thu Thủy, sinh ngày 30/11/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Strase 31/85356 Freising 370. Trần Minh Ngọc, sinh ngày 29/12/1986 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str 27, 85356 Freising Deutschland 371. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 11/9/1960 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen 372. Nguyễn Nam Phong, sinh ngày 03/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen 373. Nguyễn Nam Giang, sinh ngày 19/9/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jenaer Str 21 – 91058 Erlangen DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Diễm Châu, sinh ngày 01/8/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stensberggt 10, 0170 Oslo, Norway 2. Nguyễn Thụy Ngọc Vương, sinh ngày 09/02/1987 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ammerudhellinga 44, 0959 Oslo, Norway 3. Trương Hoàng Oanh, sinh ngày 15/3/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maria Dehlis vei 29B, 1084 Oslo, Norway 4. Nguyễn Thị Hồng Thu, sinh ngày 01/5/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Granstangen 34A, 1051 Oslo, Norway 5. Phạm Thị Hương, sinh ngày 23/4/1956 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kongens gate 7, 3717 Skien, Norway 6. Đặng Bình Phương Nghi, sinh ngày 22/02/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lyngas veien 20, 1816 Skiptvet, Norway 7. Lê Thị Dung, sinh ngày 01/5/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fredensborgvien 41B, 0177 Oslo, Norway 8. Thân Thị Hà, sinh ngày 11/8/1971 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Granstangen 34A, 1051 Oslo, Norway 9. Huỳnh Thị Bảo Hạnh, sinh ngày 19/5/1980 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Falkevn 23, 1476 Rasta Lorenskog, Norway 10. Vương Vạn Hưng, sinh ngày 08/12/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Storheia 9A, 5310 Hauglandshella, Norway 11. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/11/1970 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludvig Enges vei 23C, 1722 Sarpsborg, Norway 12. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 23/7/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hagaveien 26, 3271 Larvik, Norway 13. Ngô Thị Kim Lệ, sinh ngày 15/12/1968 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mausetvegen 66A, 2380 Brumunddal, Norway 14. Nguyễn Lê Hoa, sinh ngày 22/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gronlandsleiret 6, 0190 Oslo, Norway 15. Nguyễn Thúy Kiều, sinh ngày 13/01/1979 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skuteveien 3B, 4624 Kristiansand, Norway 16. Lê Tú Nhung, sinh ngày 28/12/1975 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ve Terrasse 57, 3518 Honefoss, Norway 17. Nguyễn Thị Phia, sinh ngày 02.6.1964 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tante Ulrikkes Vei 41, 0984 Oslo, Norway 18. Ngô Ngọc Duy, sinh ngày 13/02/1994 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tante Ulrikkes Vei 41, 0984 Oslo, Norway 19. Võ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 18/01/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Middel Thunsgate 11, 0368 Oslo, Norway 20. Huỳnh Thị Thu Hương, sinh ngày 15/7/1956 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Telemarksvingen 4, 0655 Oslo, Norway 21. Đào Thị Mỹ Bình, sinh ngày 20/10/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ekornes ASA, 6222 Hundeidvik, Norway 22. Doãn Thu Huyền, sinh ngày 19/11/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauketo veien 3A, 1266 Oslo Norway 23. Nguyễn Thị Vân Cẩm, sinh ngày 16/12/1981 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stolen 26, 4250 Kopervik, Norway 24. Khưu Tố Loan, sinh ngày 13/12/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ryenbergvn 3, 0196 Oslo, Norway 25. Nguyễn Thị Diệu Mỹ, sinh ngày 03/12/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sons gt 7, 0654 Oslo, Norway 26. Đặng Thị Ngọc Anh, sinh ngày 18/7/1969 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sorligt 44, 0577 Oslo, Norway 27. Trần Thị Thanh Phương, sinh ngày 26/8/1965 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunersgate 9a, 0552 Oslo, Norway 28. Hồ Tố Phân, sinh ngày 30/11/1951 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nyhusvn 20, 2380 Brumunddal, Norway 29. Tạ Hoàn Châu, sinh ngày 31/7/1958 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vossegata 46A, 0475 Oslo, Norway 30. Lê Thị Nhi, sinh ngày 17/4/1956 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dykjelsletta 28B, 4032 Stavanger, Norway 31. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 02/12/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bjorndalsskogen 127, 5171 Loddefjord, Norway 32. Thái Thị Anh, sinh ngày 04/02/1973 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjennerudvegen 10, 3420 Lierskogen, Norway 33. Huỳnh Văn Trung, sinh ngày 19/4/1969 tại Bến Tre Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karuslia 20, 1481 Hagan, Oslo, Norway 34. Huỳnh Văn Lời, sinh ngày 08/12/1961 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Trollveien 14C, 1535 Moss, Norway 35. Phan Thị Kim Loan, sinh ngày 02/6/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Christiegt 4, 1724 Sarpsborg, Norway 36. Trần Hồng Lựu, sinh ngày 14/9/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Svenskeberget 31, 1673 krakeroy – Fredrikstad, Norway 37. Đinh Thị Quý, sinh ngày 05/01/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krohneng sgt 39, 5031 Bergen, Norway 38. Trần Thị Yến, sinh ngày 17/4/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roykenvn 342B, 1389 Heggedal, Norway 39. Hồ Thị Kim Tuyến, sinh ngày 13/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Olaves Hvervens vei 9, 1266 Oslo, Norway 40. Trần Thị Quê, sinh ngày 28/3/1975 tại Đắc Lăk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjopmanngata 18, 7013 Trondhem, Norway 41. Lê Tuấn Đạt, sinh ngày 02/02/1981 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Solbergliveien 101, 0683 Oslo, Norway 42. Nguyễn Cát Thy, sinh ngày 22/02/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sagronningen 9, 3271 Larvik, Norway 43. Võ Thị Thu Trinh, sinh ngày 15/02/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stensrudlia 10, 1294 Oslo, Norway 44. Nguyễn Huệ Ngữ, sinh ngày 21/01/1973 tại An Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gamle Riksvei 268, 3055 Krokstadelva, Norway 45. Lương Thanh Hoàng, sinh ngày 29/4/1951 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kurlandstien 40, 1052 Oslo, Norway 46. Nguyễn Thị Thúy Trang, sinh ngày 21/01/1981 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Enggata 22, 1721 Sarpsborg, Norway 47. Nguyễn Mai Trúc Chi, sinh ngày 17/4/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lierstranda 78A, 3400 Lier, Norway 48. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 01/02/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moksheimasen 117, 5545 Vormedal, Norway 49. Mai Thị Mỹ Xuân, sinh ngày 15/10/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodtvetveien 69, 0955 Oslo, Norway 50. Thái Phương Thanh, sinh ngày 01/5/1981 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Askev, 15, 3274 Larvik, Norway 51. Lê Thị Thanh Hà, sinh ngày 25/10/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lensmann Klevs Veien 202D, 2019 Skedsmokorset 52. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 31/01/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Harry Fetts vei 2, 0667 Oslo, Norway 53. Diệp Trúc Phương, sinh ngày 23/5/1978 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lofsrudhegda 227 – 1981 - Oslo, Norway 54. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 20/10/1961 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterhaus gata 16B, 0183 Oslo, Norway 55. Lê Hoàng Anh, sinh ngày 01/8/1989 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Osterhaus gata 16B, 0183 Oslo, Norway 56. Vũ Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 15/11/1971 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sverregate 28, 3912 Porsrunn, Norway 57. Ngô Viết Cẩm Thảo, sinh ngày 04/11/1975 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Frobergvegen 20, 2320 Furnes, Norway 58. Trần Thị Minh Vân, sinh ngày 18/11/1980 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mariskovegen 4, 2836 Biri, Norway 59. Võ Thị Lý, sinh ngày 28/10/1974 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ovre Smidsrodvei 35B, 3120 Notteroy, Norway 60. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 28/6/1977 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Foss Veien 20B, 3400 Lier Drammen, Norway 61. Lê Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/4/1971 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Huusehagen 4H, 2609 Lillehammer, Norway 62. Nguyễn Thị Kim Cúc, sinh ngày 18/9/1978 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haugenstuveien 37, 1084 Oslo, Norway 63. Nguyễn Thị Ái Nhi, sinh ngày 25/01/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bringeber V.G.9, 2209 Kongsvinger, Norway 64. Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh ngày 01/3/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vennasvi 25, 0672 Oslo, Norway 65. Nguyễn Thị Bích Chi, sinh ngày 28/10/1980 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lindebergasen 47B, 1068 Oslo, Norway 66. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 07/5/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roppestadveien 8, 3138 Skallestad, Noway 67. Phan Thị Hoàng Vy, sinh ngày 08/4/1972 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ammerudhellinga 33, 0959 Oslo, Norway 68. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 01/02/1980 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loddefjord 24, 5171 Loddefjord, Norway 69. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 25/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Norbygata 15B, 0187 Oslo, Norway 70. Ôn Hữu Tài, sinh ngày 10/9/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Falsens gate 27A, 0556 Oslo, Norway 71. Đặng Thị Cẩm Trúc, sinh ngày 03/7/1970 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Borggata 6, 0650 Oslo, Norway DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Quách Thanh Hà, sinh ngày 28/02/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sai ta ma ken, Kawaguwchi-Shi, Zaike-cho 3-13 2. Vũ Thị Mộng Thùy, sinh ngày 16/6/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yamaguchi Ken, Ube Shi Oaza Nishi Kiwa 1983-7 3. Trần Lâm Phi, sinh ngày 16/4/1985 tại Trà Vinh Giới tính: Nam Hiện trú tại: ChiBa Ken, Shiroi Shi, Shimizugchi 1-5-9-3 4. Phạm Thị Anh Thư, sinh ngày 10/10/1981 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Ayase-Shi, Teraonaka 2-1-7-503 5. Đỗ Thị Thu Chung, sinh ngày 15/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yamagata-Ken, Tendo-Shi, Yanome 1379-1 6. Nguyễn Hồng Phúc, sinh ngày 10/4/2002 tại Nhật bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saitama-Ken, Hatogaya-Shi, Oaza Tsuji 771-1 7. Trần Thụy Hoài An, sinh ngày 03/3/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Hatogaya-Shi, Oaza Tsuji 771-1 8. Lê Quý Long, sinh ngày 14/3/2003 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 9. Lê Taro, sinh ngày 09/5/2000 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 10. Viên Thị Hồng Trinh, sinh ngày 02/5/1974 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izunokuni – Shi, Nirayama Yamaki 786 11. Nguyễn Thị Hồng Nhẫn, sinh ngày 15/9/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tokyo-To, Inagi-Shi, Nagamine 2-9-1-206 12. Lâm Lệ Lệ, sinh ngày 01/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Gyouda-Shi, Shimosudo 576 Banchi 13. Cao Bình Xương, sinh ngày 24/9/1964 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tokyo-To, Akiruno-Shi, Ninomiya 1089-14 14. Nguyễn Thị Lợi, sinh ngày 01/6/1971 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ibaragi-Ken, Hitachinaka-Shi, Koya 1187 15. Trần Thị Bảo Khuê, sinh ngày 09/01/1972 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Hamamatsu-Shi, Kaminishi-cho, Kaminishi 402 Wisteria 16. Trần Thị Bê, sinh ngày 21/5/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Fujisawa-Shi, Zengyo Zaka 2-1-19-111 17. Nguyễn Thị Ngọc Uyên, sinh ngày 10/12/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mie – Ken, Yokai-Shi, Obiracho 2560-2 18. Cao Thị Hoàng Vũ, sinh ngày 31/5/1978 tại Tiền Giang, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Toyama-Ken, Namerikawa-Shi, Komohara 302-5 19. Trịnh Hà Thúy, sinh ngày 20/8/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Kitamoto-Shi, Muyauchi 3-173-7 20. Trần Thị Thu Thủy, sinh ngày 29/01/1968 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fukushima-Ken, Ishikawa-gun, Ishikawamachi Aza Yanomeda 21-1 21. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 15/01/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gifu-Ken, Kakamigahara-Shi, Sohara Seiuncho 1-25-11105 22. Phan Anh Quốc, sinh ngày 28/11/1999 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Fujisawa-Shi, Zengyo Zaka 2-1-19-111 23. Vũ Tiến Dũng, sinh ngày 04/01/1973 tại Lào Cai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tokyo-To, Suginami-Shi, Nishiogiminami 4-28-5 24. Phạm Đăng Hưng, sinh ngày 13/12/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Yamato-Shi, Yanagibashi, 3-16 Haimu Sakura Gaoka 6-902 25. Phan Thu Hương, sinh ngày 11/11/1963 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Yamato-Shi, Yanagibashi, 3-16 Haimu Sakura Gaoka 6-902 26. Cao Triều Lưu, sinh ngày 28/5/1995 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Hatano-Shi, Honcho 3-13-6-304 27. Cao Triều Khang, sinh ngày 25/8/1997 tại Nhật Bản Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kanagawa-Ken, Hatano-Shi, Honcho 3-13-6-304 28. Đỗ Thị Tuyết, sinh ngày 19/6/1978 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chiba-Ken, Yachiyo-Shi, Yonamoto 2218-54 29. Trương Thị Cẩm Vân, sinh ngày 09/11/1957 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Gotemba-Shi, Tsukabara 980-13 30. Trương Ngọc Hồ, sinh ngày 13/7/1988 tại Bến Tre, Giới tính: Nam Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Gotemba-Shi, Tsukabara 980-13 31. Trần Thị Hải Vân, sinh ngày 24/7/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saitama-Ken, Soka-Shi, Yoshi-Cho 3 Chome 6 Ban 17 Go 32. Phan Thị Quỳnh Trâm, sinh ngày 16/12/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gunma-Ken, Ota-Shi, Takabayshi Kita-Cho 1941-5 Koyou-Danchi 3-207 33. Phan Thị Minh Trân, sinh ngày 14/5/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gunma-Ken, Ota-Shi, Takabayshi Kita-Cho 1941-5 Koyou-Danchi 3-207 34. Lỗ Ngọc Hà, sinh ngày 29/7/1983 tại Thành phố Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fukushima-Ken, Yamagun NishiAizumachi Kaminoziri Aza, Kamiokinohara 250 35. Nguyễn Lệ Tuyền, sinh ngày 23/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hiroshima-Ken, Fukuya-Shi, Miyuki-cho, Moriwake 627-3 36. Nguyễn Thị Ánh Mai, sinh ngày 15/5/1973 tại Cần thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Yarimizu 2-2304-13 Hachiouji-Shi, Tokyo 37. Nguyễn Duy Phát, sinh ngày 11/3/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 102 Yoshida Hokkedo 1867-7 Tsubame-Shi, Niigata-Ken 38. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 29/10/197 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gifu-Ken, Kakamigahara-Shi, Sohara Rokkenchou 4-11-26 39. Nguyễn Thị Thu Phương, sinh ngày 25/7/1978 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chiba-Ken, Narita, Shikarabe 1-2-1-906 40. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 29/12/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Shizuoka-Ken, Izuno-Ku, Nishi, Yokka-Machi 602-1. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Hoài Anh, sinh ngày 14/12/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 977C, 5/F, Kwong Fook Bldg, No. 977 Canton Road, Kowloon 2. Châu Lệ Ngọc, sinh ngày 30/3/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 912 Chak Sing House, Tin Chak Estate, Tin Shui Wai, N.T 3. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 23/7/1973 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 9/F, 11 KwaiWah Bldg, 11 Tai Loong St, Kwai Chung, N.T 4. Nguyễn Thu Vĩnh, sinh ngày 16/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 601, Tak Shui House, Tak Tin Estate, Lam Tin, Kowloon 5. Vũ Thị Oanh, sinh ngày 28/3/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 315, Yuen Tai House, Yuen Chau Estate, Sham Shui Po, KLN 6. Trần Thị Cải, sinh ngày 05/10/1978 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 9/F, No. 59 Nam Ning Mansion, Wan Hon Street, Kwun Tong, KLN 7. Từ A Chính, sinh ngày 04/10/1957 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 1, 10/F, Kok Hei House, Siu Hei Court, Tuen Mun, N.T 8. Phạm Ánh Tuyết, sinh ngày 09/01/1977 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 14/F, Reve Plaza, 05 Chui Wo Lane, Tai Po, NT 9. Lê Thị Thơ, sinh ngày 27/9/1978 tại Quảng Ninh, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2323, Toi Fung House, Fung Tak, Estate, Diamond Hill, Kowloon 10. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 22/5/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat E, 9/F, Block 10, Rhythm Garden, 242 Choi Hung Road, Kowloon, H.K 11. Lưu Thị Hồng Nhung, sinh ngày 29/5/1975 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 3002 Kwong Ying House, Kwong Ming Court, Tseung Kwan, Hong Kong 12. Lâm Thu Cúc, sinh ngày 04/01/1968 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 504, Kwong Nga HSE, Kwong Tin Est, Lam Tin, Kln, H.K 13. Lê Thị Hoa Mai, sinh ngày 02/11/1977 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 7, 11/F, West Block, Kam Ping Mansion, 67 Kam Ping Street, North Point, HK 14. Vũ Thị Linh, sinh ngày 28/7/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2417 Shek Wing House, Shek Lei II, Kwai Chung, N.T 15. Nguyễn Thị Thúy Đang, sinh ngày 16/7/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 2717, Lei Sang House, Lei Yu Mun Estate, Yau Tong, Kowloon, HK 16. Đỗ Thu Thủy, sinh ngày 28/9/1978 tại Hải Phòng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 7/F, Kam Fung Court, 18 Tai Uk Street, Tsuen Wan, N.T 17. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 09/4/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 23/F, Tower 1, Union Palaza, 09 Wo Muk Road, Fanling. N.T 18. Lư Hồng Vân, sinh ngày 03/8/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2/F, 147 Yee Kik Street, Sham Shui Po, Kowloon 19. Ngụy Tú Minh, sinh ngày 28/10/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3303, Fu Lun Hse, Siu Lun Court, Tuen Mun, N.T 20. Vũ Thị Thanh, sinh ngày 22/8/1971 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22/F, Block D, Victory Court, 187 Castle Peak Road, Tsuen Wan, N.T 21. Hoàng Thị Kim Thoa, sinh ngày 20/5/1971 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2518 Siu Keung Hse, Siu Kwai Court, Tuen Mun, N.T 22. Tống Thị Xuân, sinh ngày 01/11/1977 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 2, 7A/F, Po Ming Bldg, 2-6 Foo Ming Street, Causeway Bay, H.K 23. Trần Thị Tám, sinh ngày 10/8/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat B, 4/F, Lai Chi Court, 338-342 Lai Chi Kod Rd, Sham Shui Po, Kowloon 24. Phàng Mỹ Dìu, sinh ngày 20/7/1975 tại Đắc Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat E, 13/F, Block 02, Kingswood Court, Tin Shui Wai, N.T 25. Triệu Tuyết Anh, sinh ngày 22/3/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 1/F, 139 Woo Sung Street, Jordan, Kowloon 26. Hoàng Thị Phượng, sinh ngày 21/11/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 1918, Hing Tung Hse, Tung Tau Est, Kowloon City, Kowloon 27. Tạ Thị Thanh, sinh ngày 10/01/1945 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2305 B Tak Shui Hse, Tak Tin, Lam Tin, Kowloon, HK 28. Diệp Tam Nữ, sinh ngày 18/7/1958 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3, 30/F, Ka Ying House, Ka Keung Court, Lok Fu,, Kowloon 29. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 18/6/1979 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 03, Flat B1, 5/F, Block B, 84-114 Choi Hung Road, San Po Kong Bldg, Kowloon 30. Phạm Thị Xuyến, sinh ngày 21/10/1973 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 704, On Hoi House, Cheung On/Estate, Tsing Yi, N.T 31. Lương Thị Nga, sinh ngày 28/8/1980 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 402, Lung Fung House, Wong Tai Sin Lower Estate, Wong Tai Sin, Kowloon 32. Lê Thị Thủy, sinh ngày 08/3/1978 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat A, 9/F, Yan Yee Bldg, 88 Kin Yip Street, Yuen Long, N.T 33. Bùi Thị Thất, sinh ngày 30/8/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 816 Sau Chi House, Sau Mau Ping Estate, Kowloon, HK 34. Lộc Thị Tắc, sinh ngày 2612/1988 tại Hà Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat J, 08/F, Block 12, Apllo Bldg, No. 170 Castle Peak Rd, Lai Chi Kok, Kowloon 35. Trần Kết Huôi, sinh ngày 16/12/1957 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 11/F, Block B, Lynwood Villas, Tin Shui Wai, NT 36. Chống A Dính, sinh ngày 02/9/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 23, 10/F, Block A, Ching Sing Court, 10 Ching Hong Road, Tsing Yi, N.T 37. Vũ Thị Mai Hồng, sinh ngày 06/10/1975 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 217, Tin Yee House, Tin Ping Estate, Sheung Shui, HK 38. Nguyễn Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 16/01/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 305, Pok Chi House, Pok Hong Estate, Shatin, NT. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI MA CAO (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Huỳnh Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/7/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rua Cidade Coimbra No 416, Ioandarz JDM Brilhantismo, Macau 2. Dương Mỹ Hương, sinh ngày 26/11/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rua Dubispomeis No. 59, Macau 3. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 18/9/1971 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trav. Ultramar 9, 1/B Fung Heng, Ma-cao 4. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 17/02/1975 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Av Ouvidor Arriaga 94 Luisgonzaga Gomes 9M Ma-cao. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Khánh Vân, sinh ngày 16/7/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bukowinska 24a/35, Vác-sa-va 2. Ninh Kiều Trang, sinh ngày 09/5/1993 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bema 13, 37-700 Plezemyst 3. Phạm Quốc Dũng, sinh ngày 02/8/1960 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zelana 76m32, Vác-sa-va 4. Nguyễn Thị Minh Hà, sinh ngày 13/5/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jerozolimskie 198Gm5 Warszawa. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lê Cẩm Tú, sinh ngày 20/7/1995 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 60/1 Neudau, 82902 Steiermark, Austria 2. Lều Thị Gương, sinh ngày 22/5/1978 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Trepulkagsse 6/8/28, 1110, Vienna, Autria 3. Dương Tiến Hải, sinh ngày 26/7/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schonbrunner 120/19, 1050, Vienna, Austria 4. Nguyễn Thúy Hằng, sinh ngày 21/10/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1100 Wien, August Sigl Strasse 4/3/6 Austria 5. Nguyễn Thị Bích Phượng, sinh ngày 26/5/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bauerngasse 12. 7035 Steinbrunn, Austria 6. Vũ Thị Kim Oanh, sinh ngày 27/9/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gutenberg Str 9/6, 3100 St. Polten, Austria 7. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 23/9/1975 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 8. Phan Văn Anh, sinh ngày 22/10/1998 tại Áo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 9. Phan Văn Philipp, sinh ngày 05/12/2000 tại Áo Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anzengruber Strasse 48, 3108 St Polten, Austria 10. Đỗ Ngọc Linh, sinh ngày 19/01/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Laxenburger Str.35/18, 1100 Wien 11. Dương Thị Thùy Dung, sinh ngày 21/12/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonbrunner Strabe 120/13 1050 Wien. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lương Bội Khánh, sinh ngày 01/01/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 500 East Indian Spring Dr, Silver Spring, MD 20901. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Lê Lan Mi, sinh ngày 26/7/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nam Suobody 10/12 Blanko 2. Chu Lan Chi, sinh ngày 10/7/2002 tại Séc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nam Suobody 10/12 Blanko 3. Lê Hà Thanh, sinh ngày 14/01/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 4. Trần Thành Lê, sinh ngày 12/12/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 5. Chu Quốc Trung, sinh ngày 05/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Namesti Svobody 10/12 Blanko 6. Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 11/3/1965 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gen Kratochuila 1013 Cervenykostelec 7. Trần Thị Dung, sinh ngày 14/7/1960 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Domazlická 42/214 Plzen 31800 8. Lê Minh Anh, sinh ngày 06/01/1991 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Domazlická 42/214 Plzen 31800 9. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, sinh ngày 25/9/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Halkova 14, Cheb 350 02 10. Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 05/12/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756/39 Kosmicka Haje 14 900, Praha 4 11. Nguyễn Lê Hà, sinh ngày 09/3/1989 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Na Bendovce 196/28, Praha 8-18 100 12. Nguyễn Phương Thanh, sinh ngày 13/02/1988 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 756/39 Kosmicka Haje 14 900, Praha 13. Nguyễn Hữu Quang, sinh ngày 11/7/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marie Puymanová 1131/7, Havirov, Sumbark 73601. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Ánh Nhung, sinh ngày 20/12/1971 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: tổ 15, bản Noong-duong-thong, quận Xi-khot-ta-bong, Viêng Chăn 2. Hoàng Thị Tuyết Mai, sinh ngày 15/10/1969 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 494/30 Phon-toong-sa-vat, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 3. Phạm Văn Toàn, sinh ngày 10/9/1929 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 4. Mai Thị Châu, sinh ngày 29/12/1935 tại Thái Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 5. Phạm Thị Thanh, sinh ngày 15/02/1956 tại Thái Lan Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 6. Phạm Văn Tiến, sinh ngày 01/01/1960 tại Thái Lan Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chămpasak 7. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 09/11/1984 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phon-sa-van, mương Sỉ-sát-ta-nác, Viêng Chăn 8. Lê Thị Vân, sinh ngày 25/11/1981 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Nọng-Chăn tai, Sysatanak, Viêng Chăn 9. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 12/11/1968 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phonesavath tai, quận Sykhottabong, Viêng Chăn 10. Đỗ Long, sinh ngày 20/8/1935 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Đông-pa-lan-thông, quận Sysatanak, Viêng Chăn 11. Vũ Minh Hường, sinh ngày 25/3/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Si-vi-lay, quận Saythany, Viêng Chăn 12. Nguyễn Xuân Điệp, sinh ngày 22/12/1974 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 13. Đỗ Thị Khăm Lạ, sinh ngày 02/7/1978 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 14. Nguyễn Thị Vi Va, sinh ngày 14/4/1999 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 15. Nguyễn Thị Sa Mai, sinh ngày 01/11/2001 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Ma Nô, huyện Luông Pha Bang, tỉnh Luông Pha Bang 16. Chu Văn Tiến, sinh ngày 13/10/1973 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 17. Chu Tân Lan, sinh ngày 21/01/2005 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 18. Chu Hoàng Đại, sinh ngày 11/6/2007 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Xóm 79, bản Huội Hổng, quận Chanthabuly, Viêng Chăn 19. Nguyễn Văn Vũ, sinh ngày 07/7/1968 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 20. Nguyễn Thị Lanh, sinh ngày 25/6/1971 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 21. Nguyễn Văn Vi, sinh ngày 16/7/1998 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 22. Nguyễn Văn Hoàn, sinh ngày 10/8/2000 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Phôn-xay, Paksé, Chăm pa sắc 23. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 22/11/2002 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 24. Nguyễn Văn Thương, sinh ngày 24/7/2006 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 25. Dương Xuân Chữ, sinh ngày 17/7/1966 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 26. Phan Thị Huệ, sinh ngày 27/10/1970 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 27. Dương Thị Mai Trinh, sinh ngày 15/12/1993 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 28. Dương Xuân Chung, sinh ngày 15/8/1996 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 29. Dương Thị Mai Trâm, sinh ngày 15/02/1999 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 30. Dương Xuân Nghĩa, sinh ngày 10/10/1975 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 31. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 24/7/1977 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Hom kha nhom, Paksé, Chăm pa sắc 32. Đào Thị Nguyệt, sinh ngày 20/9/1970 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 33. Đào Văn Hùng, sinh ngày 10/6/1982 tại Lào Giới tính: Nam 34. Đào Thị Ngoãn, sinh ngày 02/4/1981 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 35. Đào Thị Ngoan, sinh ngày 15/5/1974 tại Lào Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bản Huổi Pun, Paksé, Chăm pa sắc 36. Nguyễn Doãn Thọ, sinh ngày 10/10/1963 tại Lào Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bản Khủa luang nưa, quận Chanthabuly, Viêng Chăn. DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 1707/QĐ-CTN ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước) 1. Trần Thị Mỹ Trang, sinh ngày 26/6/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3-106 Youngnam Songdo, Apt., 319-9 Okryeon-dong, Yeonsu-gu, Incheon-si 2. Trần Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 13/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #155 Seungbeop-ri, Ogok-myeon, Gokseong-gun, Jeollanam-do 3. Nguyễn Thị Bích Diệp, sinh ngày 16/01/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21 Changnae-ri, Oseong-myneo, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 4. Nguyễn Tố Ly, sinh ngày 06/9/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #95-15 (3/3) Danggam-dong, Busanjin-gu, Busan-si 5. Trần Kim Ngọc, sinh ngày 20/6/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 872-2 Hwangpung-ri, Namil-meyon, Geumsan-gun, Chungcheongnam-do 6. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 16/11/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #34-1 Donggok-ri, Habin-meyon, Dalseong-gun, Deagu-si 7. Trương Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 17/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 516 Yangtung-ri, Sangbuk-myeon, Ulji-gun, Ulsan-si 8. Huỳnh Thị Vàng, sinh ngày 10/10/1984 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 462-2 Dalseo-ri, Jicheon-myeon, Chilgok-gun, Gyeongsangbuk-do 9. Hoàng Duy Tiên, sinh ngày 22/11/1979 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 20 Mansu-dong, Namdong-gu, Incheon-si 10. Trần Ngọc Thu, sinh ngày 02/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 899 Samdong-ri, Myeongho-myeon, Bonghwa-gun, Gyeongsangbuk-do 11. Trần Thị Dung, sinh ngày 16/02/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #627 Geumho-dong, Sokcho-si, Gangwon-do 12. Đồng Thị Giao, sinh ngày 20/5/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 102-806 Pyeonghwa-dong 2-ga, Wansan-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do 13. Nguyễn Thị Thúy Hà, sinh ngày 29/9/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 23-7 (105) Changsin 3-dong, Jongno-gu, Seoul 14. Nguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 01/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #29-15 Sanho-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do 15. Nguyễn Việt Cường, sinh ngày 27/01/1979 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157-93 Gajwa-dong, Seo-gu, Incheon-si 16. Trần Mỹ Xuyên, sinh ngày 29/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 99-1 Gaeop-ri, Baekseok-eup, Yangju-gun, Gyeonggi-do 17. Danh Thị Bé Ba, sinh ngày 13/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 275-13 Adong-dong, Paju-si, Gyeonggi-do 18. Phan Thị Thúy Hằng, sinh ngày 27/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10-11 Bon-dong, Dongjak-gu, Seoul 19. Ngô Thị Thủy, sinh năm 1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 412-5 (10/7) Seongnae-dong, Gangdong-gu, Seoul 20. Phùng Thị Họa, sinh ngày 27/5/1981 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 84-6 Naeryong-ri, Buknae-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 21. Lý Thị Diệp, sinh ngày 07/01/1984 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 160-2Songseok-ri, Daesul-myeon, Yesan-gun, Chungcheongnam-do 22. Phan Thị Bảnh, sinh ngày 19/5/1976 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #285 Guryong-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 23. Nguyễn Ngọc Thà, sinh ngày 25/01/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #427-273 Sinjang-dong, Hanam-city, Gyeonggi-do 24. Nguyễn Thị Mén, sinh ngày 09/01/1982 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1820-2 Taepyung-dong, Sujung-gu, Sungnam-city, Gyeonggi-do 25. Võ Thị Thanh Thoảng, sinh ngày 04/4/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Girin APT Inhu-dong 1 (ga), Deokjun-gu, Jeoju-si, Jeollabuk-do 26. Bùi Thị Thêm, sinh ngày 16/4/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 151 Hwaji-dong, Nonsan-si, Chungcheonam-do 27. Nguyễn Thị Hồng Hiếu, sinh ngày 06/10/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 329-51 Simgok 3-dong, Wonmi-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 28. Trần Thị Út, sinh ngày 08/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 22-12/2 Cheonhyeon-dong, Hanam-si, Gyeonggi-do 29. Nguyễn Thị Thu Trinh, sinh ngày 01/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1730 Jungsan-dong, Buk-gu, Ulsan-si 30. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 22/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1405-7 Sa-dong, Sangrok-gu, Ansan city, Gyeonggi-do 31. Nguyễn Thì Hoàng Oanh, sinh ngày 04/8/1966 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1364-1 Geumgwang 1-dong, Jungwon-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do 32. Lê Thị Diễm Hoa, sinh ngày 26/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jugong Apt. 107-1501, 178 Panam-dong, Dong-gu, Daejeon-si 33. Lê Thị Kiều Hưng, sinh ngày 20/4/1985 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105-406 Samhan Apt., Bansong 2-dong, Haeundae-gu, Busan-si 34. Phạm Thị Cẩm Thi, sinh ngày 28/6/1983 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 113-204 Hyundae 1 APT, Gyoha-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 35. Võ Thị Thúy Diễm, sinh ngày 24/9/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #302-7 Jurye-dong, Sasang-gu, Busan 36. Vương Thị Thanh Liêm, sinh ngày 23/12/1976 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #114 Wolbong-ri, Gokseong-eup, Gokseung-gun, Jeollanam-do 37. Nguyễn Thị Lành, sinh ngày 13/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 303-1 Chaam-dong, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 38. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 25/12/1985 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #928 Sannam-ri, Sonbul-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 39. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 29/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #101-505 Wondangmaeul Apt., Wondang-ri, Dangjin-eup, Dangjin-gun 40. Đào Thị Thư, sinh ngày 17/10/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104-908 Shidaehan Apt., Bijeon-dogn, Pyungtaek-si, Gyeonggi-do 41. Võ Thị Hoa, sinh ngày 16/5/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 599-1 Nonhyun-dong, Namdong-gu, Incheon city 42. Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 29/11/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #283-2 Pyeongchang-ri, Yangji-myeon, Yongin-si, Gyeonggi-do 43. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 669-2 Sungjeong 3 – dong, Dong-gu, Busan-city 44. Nguyễn Thị Hoàng Phúc, sinh ngày 30/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101-1714 Sajik Apt., Danju-ri, Youngkwang-eup, Young-kwang-gun, Jeollanam-do 45. Lê Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 32 Sirye-dong, Buk-gu, Ulsan-si 46. Nguyễn Đức Hiền, sinh ngày 24/6/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1811-68 (1/5) Yeonsan 3 – dong, Yeonje-gu, Busan-si 47. Huỳnh Thị Trúc Ly, sinh ngày 23/02/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 541-21 (6/7) Geabup-dong, Sasang-gu, Busan-si 48. Quách Thị Ken, sinh ngày 19/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Villa 216-1, Goejeong-ri, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 49. Võ Thị Cẩm Loan, sinh ngày 09/01/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103/702 ho Sanho Apt., 1634-6 Sinheuk-dong, Boryong-si, Chungcheongnam-do 50. Nguyễn Thị Thanh Hòa, sinh ngày 03/02/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1203-33 Pyeongni 4-dong, Seo-gu, Daegu-si 51. Đặng Thị Thúy An, sinh ngày 10/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jueun Chongsol, Apt., Gongdo-eup, Anseong-si, Gyeonggi-do 52. Lâm Kim Ánh, sinh ngày 01/3/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 788-2 Hak-dong, Dong-gu, Gwangju-si 53. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 12/4/1979 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 589-7 Seoknam-2 dong, Seo-gu, Incheon-si 54. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 15/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 456-7 Chimsan 3-dong, Buk-gu, Daegu-si 55. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #405-17 Seonhwa-dong, Jung-gu, Daejeon-si 56. Lê Thị Trường Ai, sinh ngày 09/4/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #71-9 (303) Eungam 1-dong, Eunpyeong-gu, Seoul 57. Trần Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 28/11/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 558-2 Heungyang-ri, Socho-myeon, Wonju-si, Gangwon-do 58. Nguyễn Thị Kim Lon, sinh ngày 10/11/1982 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 429-1 Cheongjeong-ri, Annam-myeon, Okcheon-gun, Chung-cheongbuk-do 59. Phạm Thị Thúy Ngân, sinh ngày 15/10/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #693-2 Dogu-ri, Donghae-myeon, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 60. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 26/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Woomi Apt., 569 Sucheong-dong, Osan-si, Gyeonggi-do 61. Nguyễn Thị Yến Phi, sinh ngày 10/5/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 397 Gildu-ri Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 62. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 25/4/1983 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #373 Huisan-ri, Chiseo-myeon, Hanam-gun, Gyeongsangnam-do 63. Lê Thị Ngoan, sinh ngày 01/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #36-7 Dongmu-ri, Youngam-eup, Youngam-gun, Jeollanam-do 64. Đỗ Thanh Duy, sinh ngày 23/11/1982 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 210-3 (2/3) Seomun-ri, Yangyang-eup, Gangwon-do 65. Trần Thị Mum, sinh ngày 29/02/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 305 Beach Mansion, 27-107 Hang-dong 7 (chil)-ga, Jung-gu, Incheon-si 66. Nguyễn Thị Kim Phon, sinh ngày 28/4/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 105-18 Buchang-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 67. Nguyễn Mai Hoa, sinh ngày 01/7/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 262-10 Geumgok-dong, Gwonseon-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do 68. Nguyễn Tống Vy Vy, sinh ngày 15/7/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 432-16 Mangmi 1-dong Suyoung-gu, Busan-si 69. Phạm Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 23/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 695-1 Yul-dong, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do 70. Đinh Thị Cúc, sinh ngày 20/6/1976 tại Quảng Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 102-109 Bosung Seohan Town, 872 Dongchun-dong, Buk-gu, Daegu-si 71. Trần Thị Kim Xuyến, sinh ngày 06/6/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #403 Hwaji-ri, Yucheon-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 72. Trần Thị Khanh, sinh ngày 02/02/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 147 Deunggwang-ri, Doam-myeon, Hwasun-gun, Jeollanam-do 73. Triệu Hồng Nghi, sinh ngày 27/03/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #647 Ducksan-ri, Daedong-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 74. Nghiêm Thị Kim Thi, sinh ngày 25/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 169-364 (1/1) Sanggye 5 (o)-dong, Nowon-gu, Seoul 75. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 02/8/1978 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 244-1 Sangwangsimni-dong-Seongdong-gu, Seoul 76. Huỳnh Mộng Yến Phi, sinh ngày 20/11/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34-1 Mugeuk-ri, Geum-wang-eup, Eumseong-gun, Chungcheongbuk-do 77. Châu Thị Nhất, sinh ngày 07/01/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1083-4 Yonggak 3-ri, Wolhyang-myeon, Seongju-eup, Gyeong-sangbuk-do 78. Châu Thị Minh Hiếu, sinh ngày 25/10/1983 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 644 (2) Ipsil-ri, Oedong-eup, Gyeongju-si, Gyeongsangbuk-do 79. Nguyễn Thị Lệ, sinh ngày 02/02/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 101-604 Daewoo Apt., 525-1 Dujeong-dong, Chunan-si, Chungcheongnam-do 80. Lại Thanh Hiếu, sinh ngày 15/11/1985 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 204-13, I-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do 81. Cao Thị Thúy Hồng, sinh ngày 23/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 311 Daebong 1 (il)-dong, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do 82. Phan Ngọc Mai, sinh ngày 15/10/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #703 Seojung-ri, Songji-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do 83. Cao Thị Giang, sinh ngày 14/02/1972 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 258-8 Bukbyeon-dong, Gimpo-si, Gyeonggi-do 84. Phạm Thị Mai Thanh Thúy, sinh ngày 27/6/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 258-468 Mia 9-dong, Gangbuk-gu, Seoul 85. Lê Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/5/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 416-9 (13/4) Samrak-dong, Sasang-gu, Busan-si 86. Trần Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 27/10/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1015 ho 304 dong Seongwon Apt., Woe-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do 87. Lê Thị Minh Hiếu, sinh ngày 26/12/1981 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 901-2 Taehwa-dong, Jung-gu, Ulsan-si 88. Trần Thị Thanh Trang, sinh ngày 02/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 961 Hogye 1 (il)-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do 89. Danh Thị Mỹ Châu, sinh ngày 09/3/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 4-3 Jungdong-ri, Boeun-eup, Boeun-gun, Chungcheongbuk-do 90. Nguyễn Thị Triều, sinh ngày 16/12/1972 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 399-11 Kalgok-ri, Beobwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 91. Phạm Thị Kim Nga, sinh ngày 09/7/1984 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #190 Hongjuk-ri, Baeksuk-eup, Yangju-si, Gyeonggi-do 92. Trương Thị Hồng Diễm, sinh ngày 17/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 445 Jitan-ri, Iwon-myeon, Okcheon-gun, Chungcheongbuk-do 93. Nguyễn Thị Tuyết Phương, sinh ngày 19/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #107-704 Line Apt., Munheung-dong, Buk-gu, Gwangju-si 94. Nguyễn Thị Mỹ Châu, sinh ngày 02/4/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #103 Doongji Villa, 693-1 Naeson-dong, Euiwang-si, Gyeonggi-do 95. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 10/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #913-12 Ochi-dong, Buk-gu, Gwangju-si 96. Hoàng Thị Hằng, sinh ngày 29/6/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #242-8 Songchon-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si 97. Phạm Thị Phương Trang, sinh ngày 04/01/1986 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 872 Hohyung-ri, Goheung-gun, Jeollanamdo 98. Lê Thị Huỳnh, sinh ngày 15/7/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 502 Bugook Heights, 120-2 Jinchun-dong, Dalseo-gu, Daegu-si 99. Dương Thị Ngọc Huệ, sinh ngày 24/4/1970 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 573-3 Simgokbon-dong, Sosa-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 100. Trần Thị Đông Khoa, sinh ngày 09/02/1985 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #531 Sangdae-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 101. Vũ Thị Nhung, sinh ngày 01/10/1985 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 628-2 Jayang-dong, Gwangjin-gu, Seoul 102. Nguyễn Thị Thúy Trinh, sinh ngày 09/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106-202 Oncheon 1-dong, Asan-si, Chungcheongnam-do 103. Lê Thị Kim Thúy, sinh ngày 31/5/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #252 Samdong-ri, Namil-myeon, Geumsang-gun, Chungcheongnam-do 104. Trần Thị Hoàng, sinh ngày 20/02/1972 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1313 Gwirae-ri, Gwirae-myeon, Weonju-si, Gangwon-do 105. Lê Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 27/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 61 Sinnam-dong, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 106. Phạm Thị Chiển, sinh ngày 07/7/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: # (2/1) 253-2 Deungwon 2-ri, Jori-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 107. Nguyễn Thị Minh Thúy, sinh ngày 27/7/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 347 Donglak 2 (i) –ri, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeong-sangbuk-do 108. Trương Thị Ngoan, sinh ngày 10/01/1986 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34 Ojeon-dong, Uiwang-si, Gyeonggi-do 109. Lê Thị Trúc Phương, sinh ngày 19/7/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #158-472 Gwangmyeong 4-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 110. Lê Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 10/9/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 141 Jung-ri, Seokjok-eup, Chilkok-gun, Gyeongsangbuk-do 111. Nguyễn Thị Tình, sinh ngày 20/3/1980 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 373-31 Yaum-dong, Nam-gu, Ulsan-si 112. Nguyễn Thị Sơn Di, sinh ngày 07/12/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 252 Geosa-ri, Yangchon-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 113. Hoàng Thị Bạch Ngọc, sinh ngày 22/02/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 104-315 Deadong Apt., Daebang-dong, Changwon-si, Gyeong-sangnam-do 114. Bùi Thị Mười, sinh ngày 31/12/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #297 Bugok-ri, Gosu-myeon, Gochang-gun, Jeollabuk-do 115. Lê Thị Quyên, sinh ngày 29/9/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74-49 Osan-dong, Osan-si, Gyeonggi-do 116. Nguyễn Văn Hùng, sinh ngày 30/11/1967 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 650-2 Hawangsimni-dong, Seongdong-gu, Seoul 117. Phạm Thị Hồng Sương, sinh ngày 16/10/1978 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103-1213 Bosung 1 cha, 51 bloc-1 lot, 20/8 Sagok-dong, Gumi-si, Gyeongsangbuk-do 118. Vũ Thị Tuyết Mai, sinh ngày 26/6/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 55-52 Suyu-dong, Gangbuk-gu, Seoul 119. Tào Thị Oanh, sinh năm 1978 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #656 Mangchun-ri, Heunghae-eup, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 120. Ngô Thị Kiều, sinh năm 1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 21-38 Hyosung-dong, Gyeyang-gu, Incheon-si 121. Trịnh Thị Kim Tràng, sinh ngày 17/12/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 309 Chang-ri, Yeoju-eup, Yeuju-gun, Gyeonggi-do 122. Nguyễn Thị Mừng, sinh ngày 28/10/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1091 Samchuk-ri, Nasan-myeon, Hampyeong-gu, Jeollanam-do 123. Lưu Thị Bích Phượng, sinh ngày 16/12/1984 tại Quảng Ngãi Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1306-3 Sankyuk-dong, Buk-gu, Daegu-si 124. Trần Ngọc Ẩn, sinh ngày 16/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #20-55 Won-dong, Dong-gu, Daejeon-si 125. Trần Thị Kim Huệ, sinh ngày 11/11/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 303-1110 Buyoung Apt., 815 Yeongdeung-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do 126. Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 12/4/1977 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #66-8 Anjung-ri, Anjung-eup, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 127. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 01/02/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #302-506 Joogong Tranchae, 582 Dongyang-dong, Gyeyang-gu, Incheon 128. Nguyễn Ngọc Tú Trinh, sinh ngày 20/8/1972 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 432 Hwadae-ri, Ildong-myeon, Pocheon-si, Gyeonggi-do 129. Giáp Thị Thanh Thiên, sinh ngày 10/02/1966 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #178-34 Kaghwa-dong, Buk-gu, Gwangju-si 130. Trần Hồng Chuyện, sinh ngày 20/7/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1619-435 (10/5) Daeyeon 2-dong, Nam-gu, Busan-si 131. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 30/5/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 341-14 Gimryangjang-dong, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 132. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 03/3/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #516 Hwajuk-ri, Hwicheon-myeon, Bosung-gun, Jeollanam-do 113. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/11/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1-305 (4/13) Dangsan-dong 5-ga, Youngdeungpo-gu, Seoul 134. Nguyễn Thái Như Phụng, sinh ngày 23/9/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 840-3 Segye-ri, Ochun-eup, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 135. Lê Kiều Thủy Linh, sinh ngày 21/4/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #23, Makgok-ri, Pungsan-eup, Andong-si, Gyeongsangbuk-do 136. Trần Hải Hà, sinh ngày 17/10/1984 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #4 Munam-ri, Okjong-myeon, Hadong-gun, Gyeongsangnam-do 137. Nguyễn Thị Liễu, sinh ngày 26/6/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #173 Osan-ri, Yangchon-myeon, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 138. Lê Thị Chỉ, sinh ngày 12/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #204-1505 Dongyang Joogong Apt., Dongyang-dong, Gyeang-gu, Incheon-si 139. Nguyễn Thị Thụy, sinh ngày 11/3/1986 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 511-2201 Singal-dong, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 140. Tô Thị Thùy, sinh ngày 18/8/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 383-1 Nonjeong Dowon-ri, Byeongcheon-myeon, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 141. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 02/10/1980 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #286 Gung-dong, Guro-gu, Seoul 142. Trần Thị Tốt, sinh ngày 02/8/1979 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 213 Deokji-ri, Eumbong-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do 143. Đỗ Thị Quyên, sinh ngày 24/3/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79-2 Section, 4 district, Bongchun-dong, Gwanak-gu, Seoul 144. Tô Bích Duyên, sinh ngày 26/11/1984 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 768-9 (209) Wa-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 145. Trương Thị Bé Thu, sinh ngày 16/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 234 Seungchi-ri, Hwasan-myeon, Wanju-gun, Jeollabuk-do 146. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 22/9/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 641-58 Bongdeok 3-dong, Nam-gu, Daegu-si 147. Lê Thị Hằng, sinh ngày 02/4/1975 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #102 Mirim Jutaek 890-3 Doksan 3-dong, Keumchon-gu, Seoul 148. Lê Ngọc Thúy, sinh ngày 29/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 625-1 Hwanae-ri, Masan-myeon, Haenam-gun, Jeollanam-do 149. Trần Thị Vân, sinh ngày 12/6/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #442-1 Gaya-ri, Gangcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeongi-do 150. Phạm Bé Năm, sinh ngày 09/4/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #391-7 Gaksan-dong, Dong-gu, Daegu-si 151. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 01/7/1980 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 233-15 Joyoung-dong, Kyungsan-si, Gyeongsangbuk-do 152. Huỳnh Thị Tuyết, sinh ngày 16/7/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolseonjgong Apt., #616 Bon-dong, Dalseop-gu, Daegu-si 153. Huỳnh Tuyết Mai, sinh ngày 01/11/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #408-201 Mansu 4-dong, Namdogn-gu, Incheon-si 154. Nguyễn Thị Trúc Hà, sinh ngày 27/01/1982 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #6-522 (2/) Wolgok-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si 155. Trần Thị Bê, sinh ngày 01/01/1982 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #938 Wongok-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeongi-do 156. Lâm Thị Gấm, sinh ngày 22/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 407 Yiwon-ri, Naebuk-myeon, Boeun-gun, Chuncheongbuk-do 157. Ngô Phước Uyên, sinh ngày 04/01/1982 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #310 Geumjeo-ri, Hancheon-myeon, Hwasun-gun, Jeolla-nam-do 158. Đặng Thị Trúc Hậu, sinh ngày 25/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #738 Choji-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 159. Lưu Thị Tâm, sinh ngày 20/12/1984 tại Thanh Hóa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #101-1815 Buyksan Apt. Buknae-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 160. Lê Bích Thùy, sinh ngày 21/4/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 302 Yujin Villa 56-123 Cheolsan-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 161. Lê Thị Thúy An, sinh ngày 16/01/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 181 Cheongok-dong, Buk-gu, Ulsan-si 162. Mã Thùy Loan, sinh ngày 12/5/1986 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 155-1 Sosa-dong, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 163. Bùi Thị Điệp, sinh ngày 19/01/1978 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #198-3 Seongwol-ri, Seongwan-eup, Cheonan-si, Chungcheongnam-do 164. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 06/10/1981 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1493-11, Goseong-ri, Aewol-eup, Bukjeju-gun, Jeju-do 165. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 12/3/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #580-51 Samdo 1 (il) – dong, Jeju-si, Jeju-do 166. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 02/9/1986 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 303-1 Hyoja 2-dong, Chungcheon-si, Gangwon-do 167. Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 18/10/1977 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1009-24 Doksan 1-dong, Keumchun-gu, Seoul 168. Diệp Thu Vân, sinh ngày 17/12/1983 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1821 Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do 169. Bạch Thị Thu, sinh ngày 27/7/1981 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 74-91 (29/2) Bukgajwa 2-dong, Seodaemun-gu, Seoul 170. Kim Thị Ngọc Tím, sinh ngày 13/9/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 301 ho 840-18 Noyou-dong, Kwangjin-gu, Seoul 171. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 22/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 928-18 Hwagok-dong, Gangseo-gu, Seoul 172. Phạm Thị Bích Thảo, sinh ngày 24/10/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 106-401 Buyeong Apt., Gangsan-dong, Nonsan-si, Chungcheongnam-do 173. Võ Thị Tuyền, sinh ngày 11/01/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1010-1 Jungsan-dong, Buk-gu, Ulsan-si 174. Đặng Thị Nhung, sinh ngày 08/8/1970 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #65-7 Wau-ri, Bongdang-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 175. Phan Thị Phương, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1245 Gaepo-ri, Wando-eup, Wando-eup, Wando-gum, Jeollanam-do 176. Lương Thị Mỹ Chiều, sinh ngày 10/01/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 875 Jangrim-dong, Saha-gu, Busan-si 177. Vũ Thị Đức, sinh ngày 30/10/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 331 Nokyang-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do 178. Lưu Thị Lan, sinh ngày 17/8/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 276-8 Wonnae-dong, Yuseong-gu, Daejeon-si 179. Phùng Thị Thu Đức, sinh ngày 01/5/1953 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #182 Juan 1-dong, Nam-gu, Incheon-si 180. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 02/4/1979 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1 Shinsu-dong, Mapo-gu, Seoul 181. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 11/11/1972 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 257-30 Seobu-dong, Dong-gu, Ulsan-si 182. Hồ Thu Giang, sinh năm 1980 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 599-1 Nonhyun-dong, Namdong-gu, Incheon-si 183. Phạm Vũ Tuyết Oanh, sinh ngày 14/11/1980 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 164 Namchon-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 184. Lê Thị Kim Tuyến, sinh ngày 07/01/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #83-18 Ohjeong-dong, Daedeok-gu, Daejeon-si 185. Nguyễn Thị Bích Tuyền, sinh ngày 15/01/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1401-902 Guwol Hill State, 23 Guwol-dong, Namdong-gu, Incheon-si 186. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 14/11/1962 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 204-904 Guyoung 2 JugongApt., 855-2 Guyoung-ri, Bumseo-eup, Ulju-gun, Ulsan-si 187. Đinh Thị Phượng, sinh ngày 03/02/1976 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 301 ho Woojin Villa, #233-87 Jangwi 1-dong, Seongbuk-gu, Seoul 188. Võ Thị Kim Thu, sinh ngày 08/3/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #473 Wolnam-dong, Dong-gu, Gwangju-si 189. Trần Thị Nhất, sinh ngày 24/3/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #509-1103 Toegye Jugong 3-danji Apt., Seoka-dong, Chuncheon-si, Gangwon-do 190. Võ Mỹ Tài, sinh ngày 24/5/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 108-605 Gyeongsungkun-maul Apt. Galma 2-dong, Seo-gu, Daejeon-si 191. Lê Hồng Thủy, sinh ngày 10/11/1985 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 97-1 Sineup-dong, Pocheon-si, Gyeonggi-do 192. Lê Thanh Thủy, sinh ngày 09/11/1984 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 705-106 Songpafinetown Apt., Jangji-dong, Songpa-gu, Seoul 193. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 29/02/1984 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 501 Doosan Apt., 3 ho, 667 Dongbu Dong, Dong-gu, Ulsan Metropolitan City 194. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 28/7/1982 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 480 Goji il (1)-ri, Gigye-myeon, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 195. Ngô Thị Hoàng Mỹ, sinh ngày 30/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 103-102 Shin Gyungsung Villa, 686-8 Yeonhee-dong, Seo-gu, Incheon-si 196. Sơn Vẹn, sinh ngày 02/3/1981 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 422 Sinheung-dong, Anseong-si, Gyeonggi-do 197. Nguyễn Thị Hoàng Oanh, sinh ngày 20/01/1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31 ho #604 Yonghyeon-dong, Nam-gu, Incheon-si 198. Trần Thị Hậu, sinh ngày 04/01/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #604-24 Yonghyeon 5 - dong, Nam-gu, Incheon-si 199. Huỳnh Thị Thanh Nguyệt, sinh ngày 10/4/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 401 Okseong-ri, Heunghae-eup, Buk-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do 200. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 27/10/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bangeu-dong, Dong-gu, Ulsan-si 201. Lương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 08/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 735-3 Bupyeong-ri, Jinjeop-eup, Namyangju-si, Gyeonggi-do 202. Huỳnh Thị Trinh, sinh ngày 25/9/1983 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #112 1ho-ri, Gangcheon-myeon, Yeoju-gun, Gyeonggi-do 203. Vũ Thị Nhung, sinh ngày 12/4/1984 tại Lạng Sơn Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 118 Namsung-ri, Podu-myeon, Goheung-gun, Jeollanam-do 204. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 29/4/1979 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 816-8 Bono-dong, Sangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 205. Nguyễn Thị Diễm Thùy, sinh ngày 01/01/1986 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1467-69 Juan 8-dong, Nam-gu, Incheon-si 206. Lê Thị Kim Mỹ, sinh ngày 08/01/1980 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1112-9 Gukwoo-dong, Buk-gu, Daegu-si 207. Yang Young Min, sinh ngày 20/9/2006 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #285-42 Samjeong-dong, Ojeong-gu, Bucheon-si, Gyeonggi-do 208. Lê My My, sinh ngày 12/10/2003 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #566-17 Majang-dong, Seongdong-gu, Seoul 209. Kim Seong Min, sinh ngày 02/12/2003 tại Hàn Quốc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 650-2 Hawangsimni-dong, Seongdong-gu, Seoul 210. Trần Thị Tố Huyên, sinh ngày 30/01/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: 438 Korim-dong, Chuin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do 211. Đặng Thị Tiên, sinh ngày 24/4/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 104-501 Samsung Apt., 387-22 Unnam-dong, Gwangsan-gu, Gwangju-si 212. Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 25/10/1980 tại Hải Phòng, Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 902-6 Toegye-dong, Chungcheon-si, Gangwon-do 213. Tạ Thị Minh Thơ, sinh ngày 04/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #247 Sang-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 214. Mai Thị Mộng Diễm, sinh ngày 09/3/1984 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 700 Ansim-ri, Mok-myeon, Cheongyang-gun, Chungcheongnam-do 215. Lữ Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 10/10/1977 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #27 Banji-dong, Changwon-si, Gyeongsangnam-do 216. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 23/3/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 8-105 Chungnam Park Mension, 188-2 Seodun-dong, Gwonsun-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do 217. Trần Thị Lại, sinh ngày 15/5/1986 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 412 Uyidong 3-ga, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do 218. Võ Ngọc Khuê, sinh ngày 20/9/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 552-5 Hongjuk-ri, Baekseok-eup, Yangju-si, Gyeonggi-do 219. Trần Thị Mỹ Kiều, sinh ngày 02/3/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 7319-1 Taepyung 4-dong, Sujung-gu, Sungnam-si, Gyeonggi-do 220. Đỗ Thị Thu Sương, sinh ngày 14/4/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 449-17 Sadang-dong, Dongjak-gu, Seoul 221. Đặng Kim Thu, sinh ngày 13/8/1986 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 34-8 Seongmo 1-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 222. Lê Thị Hương Vinh, sinh ngày 13/10/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 76-35 Ganseok-dong, Namdong-gu, Incheon-si 223. Lê Thị Ánh Loan, sinh ngày 03/4/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #647-4 Namkye-ri, Goheung-eup, Goheung-gun, Jeollanam-do 224. Nguyễn Thị Kim Trang, sinh ngày 24/11/1978 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #520 Samcheonri 1-gu, Hwasoon-eup, Hwasoon-gun, Jeollanam-do 225. Lương Hồng Thắm, sinh ngày 10/3/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 707 Sannam-ri, Sonbul-myeon, Hampyeong-gun, Jeollanam-do 226. Đinh Thị Hương, sinh ngày 12/11/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 616-111 Ganseok-4-dong, Namdong-gu, Incheon-si 227. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 12/11/1982 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 141-1 Songsan-ri, Dongmyeong-myeon, Chigok-gun, Gyeongsangbuk-do 228. Hà Mỹ Dung, sinh ngày 22/01/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1199-14 Mugeo-dong, Nam-gu, Ulsan-si 229. Dương Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 10/02/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #230-12 Yongdap-dong, Seongdong-gu, Seoul 230. Cao Thị Thảo, sinh ngày 06/02/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #620-5 Wulyoung-dong, Masan-si, Gyeongsangnam-do 231. Cao Thị Đang, sinh ngày 04/8/1984 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 415-23 Sinkil 5-dong, Youngdungpo-gu, Seoul 232. Trần Thị Ngọc Hân, sinh ngày 15/10/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 1 – 101, 738-40 Guro-dong, Guro-gu, Seoul 233. Trần Thị Thu Hồng, sinh ngày 06/3/1979 tại Long An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #190, Dongsa-ri, Hari-myeon, Yecheon-gun, Gyeongsangbuk-do 234. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 24/12/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 552 Mora-dong, Sasang-gu, Busan-si 235. Lê Thị Hoa, sinh ngày 14/01/1985 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #76-11 Seokgwan-dong, Seongbuk-gu, Seoul 236. Trần Thị Thúy Kiều, sinh năm 1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #1-90 Seongmo-ri, Samsan-myeon, Ganghwa-gun, Incheon-si 237. Nguyễn Thị Bích Hương, sinh ngày 25/8/1985 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 490-12 Balsan-ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do 238. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 14/7/1955 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 416-1 Seooe-ri, Buan-eup, Buan-gum, Jeollabuk-do 239. Trần Thị Bông, sinh ngày 20/7/1983 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 3F, 293-7, Chunho-dong, Kangdong-gu, Seoul 240. Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 19/4/1982 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 134-1Galdang-ri, Mohyun-myun, Cheoin-gu, Yongin, Gyeonggi-do 241. Phạm Thị Nở, sinh ngày 13/7/1982 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #102 Beopeung-ri, Tanhyeon-myeon, Paju-si, Gyeonggi-do 242. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh năm 1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 2749-6 Yongdam 2-dong, Jeju-si, Island 243. Lê Thị Lệ Hằng, sinh ngày 11/11/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 187 Maseong-ri, Pogok-myun, Yongin-si, Gyeonggi-do 244. Vũ Thùy Thanh, sinh ngày 14/7/1983 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seilvilla 3-102, #223-5 Namchon-dong, Namdong-gu, Incheon 245. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 03/9/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 138-16, Bugae-dong, Bupyung-gu, Incheon-city 246. Trần Thị Xuyên, sinh ngày 22/01/1984 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 157 Bongsaeng-ri, Jeong-mi-myeon, Dangjin-gun, Chungcheongnam-do 247. Nguyễn Thị Nhẫn, sinh ngày 03/9/1985 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 179-13 Gayangdong, Donggu, Daejeon Metropolitan city 248. Lê Thị Thanh Diệu, sinh ngày 10/7/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chowon Apt 709-509, 896-6 Pyeongchon-dong, Dongan-gu, Anyang-si, Gyeonggi-do 249. Võ Thị Thơm, sinh ngày 01/8/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: (3/1) 118 Suwonram-ri, Seotan-myeon, Pyeongtaek-si, Gyeonggi-do 250. Lưu Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 05/8/1983 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #365-12 (20/6) Goejeong 2-dong, Saha-gu, Busan-si 251. Bùi Thị Mỹ Long, sinh ngày 03/9/1983 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #681 Beopwon-ri, Beopwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 252. Phan Thị Thu Thúy, sinh ngày 30/12/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1249 Soha 2 (i)-dong, Gwangmyeong-si, Gyeonggi-do 253. Nguyễn Thị Đoàn, sinh ngày 07/11/1979 tại Trà Vinh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 349-15 Yaeum 1-dong, Nam-gu, Ulsan-si 254. Đỗ Thị Huệ, sinh ngày 02/7/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 423 Songji-ri, Yonghyeon-myeon, Sacheon-si, Gyeongsangnam-do 255. Nguyễn Thị Phương Chị, sinh năm 1985 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 85-1 Dongsan-ri, Tangjeong-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do 256. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 05/4/1984 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1398-3 Sa-dong, Sangrok-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do 257. Lê Thị Hồng Thu, sinh ngày 01/9/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 723-9 Nogok 1(il)-ri, Baekhak-myeon, Yeoncheon-gun, Gyeonggi-do 258. Tạ Thị Bảy, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #66-6Jungdo-ri, Keumsan-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do 259. Lê Ngọc Thuận, sinh ngày 18/10/1973 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #110-402 Bisabeol Apt., 1058 Dongsan-dong, Iksan-si, Jeollabuk-do 260. Hà Thị Thanh Phương, sinh ngày 15/3/1979 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50-39 Yongho 1-dong, Nam-gu, Busan-si 261. Nguyễn Thị Vũ Ý Lệ Quyên, sinh ngày 08/02/1986 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 302-301 Munbal-ri, Gyoha-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 262. Vương Thị Kim Thủy, sinh ngày 18/4/1981 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 222 Bonril (il)-ri, Yongam-myeon, Seongju-gun, Gyeongsangbuk-do 263. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 23/02/1985 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 571-19 Mugeo-dong, Nam-gu, Ulsan-si 264. Nguyễn Thị Kim Hơn, sinh ngày 16/01/1984 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 488-1 Bupwon-ri, Bupwon-eup, Paju-si, Gyeonggi-do 265. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 04/02/1986 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 337 Banjowon-ri, Sedo-myeon, Buyeo-gun, Chungcheongnam-do 266. Phạm Thị Xuyên, sinh ngày 05/9/1986 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: #277-4, Jungdo-ri, Keum-san-eup, Keumsan-gun, Chungcheongnam-do 267. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 02/6/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 176 Cheongcheon-dong, Bupyeong-gu, Incheon-si 268. Trần Thị Liền, sinh ngày 02/02/1982 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 522 Bongsan 1-ri, Apo-eup, Gimcheon-si, Gyeongsangbuk-do 269. Nguyễn Thị Bích Thuận, sinh ngày 14/8/1985 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 219-8 Songgi-ri, Byeollyang-myeon, Suncheon-si, Jeollanam-do
Điều 2 Quyết định 1707/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường phổ thông chuyên kèm 06/2012/TT-BGDĐT Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 23. Tuyển sinh vào lớp đầu cấp trường chuyên 1. Nguyên tắc tuyển sinh a) Tuổi của học sinh tuyển sinh vào lớp đầu cấp trường chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; b) Đảm bảo lựa chọn được những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả học tập xuất sắc ở cấp trung học cơ sở, đủ năng lực học lớp chuyên; c) Đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng. 2. Kế hoạch tuyển sinh a) Trường chuyên thuộc tỉnh: hàng năm, sở giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của trường chuyên; b) Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học: hàng năm, hiệu trưởng trường chuyên trình người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của trường chuyên; c) Chậm nhất trước ngày thi tuyển 60 ngày, trường chuyên thông báo tuyển sinh bằng văn bản đến các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học có đối tượng dự thi và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên (gọi chung là cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên) quy định việc đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển và điều kiện dự tuyển. 4. Tổ chức tuyển sinh a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này; Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vòng 2 được căn cứ vào các tiêu chí sau: - Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của địa phương, toàn quốc, khu vực và quốc tế; - Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực 4 năm cấp trung học cơ sở; - Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở; - Kết quả đánh giá các chỉ số thông minh (IQ), chỉ số xúc cảm (EQ), chỉ số vượt khó (AQ) và các chỉ số đánh giá trí tuệ khác (nếu có tổ chức đánh giá). Cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quy định cách thức quy ra điểm và mức sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn học sinh vào thi tuyển vòng 2. b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1. Việc thi tuyển có thể tổ chức độc lập hoặc kết hợp với kỳ thi tuyển sinh vào lớp đầu cấp trung học phổ thông hàng năm. - Cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quy định: môn thi, hình thức thi và thời gian làm bài của mỗi môn thi theo từng lớp chuyên; hệ số điểm bài thi, điểm xét tuyển vào lớp chuyên và lớp không chuyên thuộc trường chuyên; - Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo; - Việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi được vận dụng theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành; - Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào trường chuyên. 5. Báo cáo kết quả thi tuyển sinh a) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 8 hàng năm, cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên báo cáo kết quả tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả tuyển sinh. b) Báo cáo tuyển sinh gồm: - Kế hoạch tuyển sinh; - Kết quả tuyển sinh gồm: môn thi, hình thức thi và số lượng học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp chuyên, cách thức xét tuyển và số học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp chuyên; cách thức xét tuyển và số học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp không chuyên (nếu có); đánh giá kết quả tuyển sinh (ưu điểm, hạn chế) và những kiến nghị, đề xuất. 2. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. Tuyển bổ sung vào lớp chuyên 1. Hàng năm, trường chuyên có thể tổ chức thi tuyển bổ sung vào các lớp chuyên. 2. Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quyết định việc tuyển bổ sung vào các lớp chuyên, quy định đối tượng, điều kiện dự tuyển bổ sung, môn thi tuyển bổ sung và tổ chức thực hiện việc tuyển bổ sung vào lớp chuyên.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 23. Tuyển sinh vào lớp đầu cấp trường chuyên 1. Nguyên tắc tuyển sinh a) Tuổi của học sinh tuyển sinh vào lớp đầu cấp trường chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; b) Đảm bảo lựa chọn được những học sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả học tập xuất sắc ở cấp trung học cơ sở, đủ năng lực học lớp chuyên; c) Đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng. 2. Kế hoạch tuyển sinh a) Trường chuyên thuộc tỉnh: hàng năm, sở giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của trường chuyên; b) Trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học: hàng năm, hiệu trưởng trường chuyên trình người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên phê duyệt kế hoạch tuyển sinh của trường chuyên; c) Chậm nhất trước ngày thi tuyển 60 ngày, trường chuyên thông báo tuyển sinh bằng văn bản đến các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học có đối tượng dự thi và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học quản lý trường chuyên (gọi chung là cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên) quy định việc đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển và điều kiện dự tuyển. 4. Tổ chức tuyển sinh a) Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này; Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vòng 2 được căn cứ vào các tiêu chí sau: - Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của địa phương, toàn quốc, khu vực và quốc tế; - Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực 4 năm cấp trung học cơ sở; - Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở; - Kết quả đánh giá các chỉ số thông minh (IQ), chỉ số xúc cảm (EQ), chỉ số vượt khó (AQ) và các chỉ số đánh giá trí tuệ khác (nếu có tổ chức đánh giá). Cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quy định cách thức quy ra điểm và mức sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn học sinh vào thi tuyển vòng 2. b) Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1. Việc thi tuyển có thể tổ chức độc lập hoặc kết hợp với kỳ thi tuyển sinh vào lớp đầu cấp trung học phổ thông hàng năm. - Cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quy định: môn thi, hình thức thi và thời gian làm bài của mỗi môn thi theo từng lớp chuyên; hệ số điểm bài thi, điểm xét tuyển vào lớp chuyên và lớp không chuyên thuộc trường chuyên; - Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo; - Việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi được vận dụng theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành; - Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào trường chuyên. 5. Báo cáo kết quả thi tuyển sinh a) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 8 hàng năm, cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên báo cáo kết quả tuyển sinh với Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả tuyển sinh. b) Báo cáo tuyển sinh gồm: - Kế hoạch tuyển sinh; - Kết quả tuyển sinh gồm: môn thi, hình thức thi và số lượng học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp chuyên, cách thức xét tuyển và số học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp chuyên; cách thức xét tuyển và số học sinh trúng tuyển vào mỗi lớp không chuyên (nếu có); đánh giá kết quả tuyển sinh (ưu điểm, hạn chế) và những kiến nghị, đề xuất. 2. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. Tuyển bổ sung vào lớp chuyên 1. Hàng năm, trường chuyên có thể tổ chức thi tuyển bổ sung vào các lớp chuyên. 2. Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quyết định việc tuyển bổ sung vào các lớp chuyên, quy định đối tượng, điều kiện dự tuyển bổ sung, môn thi tuyển bổ sung và tổ chức thực hiện việc tuyển bổ sung vào lớp chuyên.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
Điều 2 Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế trường phổ thông chuyên kèm 06/2012/TT-BGDĐT
Điều 33 Quyết định 416/TM-ĐB Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D hưởng các ưu đãi theo CEPT Điều 19. Để thực hiện Điều 5 (c) của Quy chế xuất xứ, khi hàng hoá được chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải là thành viên ASEAN, các giấy tờ sau phải trình cho các Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Nước Thành viên nhập khẩu: (a) Một vận đơn suốt được cấp tại Nước xuất khẩu là Thành viên; (b) Một Giấy chứng nhận Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước xuất khẩu là Thành viên cấp; (c) Một bản sao hoá đơn thương mại gốc của hàng hoá; và (d) Các chứng từ cần thiết để chứng minh rằng các yêu cầu của Quy tắc 5 (c) tiểu mục (i), (ii) và (iii) của Quy chế xuất xứ được tuân thủ. Điều 20. (a) Hàng hoá gửi từ một Nước xuất khẩu là Thành viên để tham gia triển lãm ở một nước khác và được bán trong hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một Nước Thành viên sẽ được hưởng chế độ CEPT với điều kiện là hàng hoá đó đáp ứng các yêu cầu của Quy chế xuất xứ, miễn là phải chứng minh được cho cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập khẩu là Thành viên rằng: (i) Nhà xuất khẩu đã gửi các hàng hoá đó từ lãnh thổ của Nước xuất khẩu là Thành viên tới nước tổ chức triển lãm và đã trưng bày tại đó; (ii) Nhà xuất khẩu đã bán hoặc chuyển nhượng hàng hoá đó cho một người nhận hàng trong Nước nhập khẩu là Thành viên; (iii) Trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau đó hàng hoá đã được chuyển đi bán cho Nước nhập khẩu là Thành viên trong tình trạng mà hàng đã được gửi tới để tham dự triển lãm. (b) Để thực hiện các quy định trên, Cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập khẩu là Thành viên có thể cấp Giấy chứng nhận Mẫu D. Tên và địa chỉ của triển lãm phải được chỉ rõ. Cơ quan hữu quan của Chính phủ nước tổ chức triển lãm có thể cấp Giấy chứng nhận cùng với các chứng từ cần thiết quy định trong Điều 19 (d) để làm bằng chứng xác nhận rằng hàng hoá đã được trưng bày tại triển lãm; (c) Mục (a) sẽ được áp dụng với tất cả các cuộc triển lãm, hội chợ hoặc trưng bày tương tự hay trưng bày tại các cửa hiệu, cơ sở kinh doanh (nơi mà hàng hoá luôn chịu sự kiểm soát của Hải quan trong suốt quá trình triển lãm) với mục đích bán các sản phẩm của nước ngoài. G. BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN Điều 21. (a) Khi nghi ngờ có những hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp hành động trong từng nước Thành viên để xử lý người liên can; (b) Mỗi nước thành viên phải chịu trách nhiệm đưa ra các hình phạt pháp lý đối với các hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D. H. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 22. (a) Trong trường hợp có tranh chấp về xác định xuất xứ, phân loại hàng hoá hoặc các vấn đề khác, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ tại các nước nhập khẩu và xuất khẩu là Thành viên sẽ tham vấn lẫn nhau nhằm giải quyết tranh chấp và kết quả sẽ được thông báo cho các thành viên khác biết để tham khảo; (b) Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết song phương, thì vấn đề đó sẽ được Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) quyết định. APPENDIX A ORIGINAL (DUPLICATE/TRIPLICATE/QUADRUPLICATE) 1. Goods consigned from (Exporter's business name, address, country) Reference No. ASEAN COMMON EFFECTIVE PREFERENTIAL TARIFF SCHEME CERTIFICATE OF ORIGIN (Combined Declaration and Certificate) FORM D 2. Goods consigned to (Consigner's name, acoress, country) Issued in (Country) See Notes Overieal 3. Means of transport and route (as far as known) Decarture Data Vessef's name/Aircraft atc. Port of Discharge 4. For Official Use Preferential Treatnent Given Under ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme Preferential Treatment Not Given (Please state reasons) ................................................................ Signature of Authorised Signatory of the Importing Country 5. Item number 6. Marks and numbers on packages 7. Number and type of packages, description of goods (including quantity where acproonate and HS Number of the importing country) 8. Origin criterion (see Notes overleaf) 9. Gross weight or other quantity and value (FOB) 10. Number and data of invoices 11. Declaration by the exporter The undersigned hereby declares that the above details and statement are correct: that all the goods were produced in ----------------------------------- (Country) and that they comply with the origin requirements specified for those goods in the ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme for the goods exported to ----------------------------------- (Importeng Country) ----------------------------------- Place and date, signature of authorised signatory 12. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct. ------------------------------------- Place and date, signature and stamp of certifyng authority NOTES 1. ASEAN Member States which accept this form for the purpose of preterential treatment under the ASEAN Common Effective Preterential Tariff Scheme: BRUNEI DARUSSALAM INDONESIA MALAYSIA PHILIPPINES SINGAPORE THAILAND 2. CONDITIONS: The main conditions for admission to the preferential treatment under the CEPT Scheme are that the goods sent to any member states listed above: (i) Must fall within a description of products eligible for concessions in the country of destination; (ii) Must comply with the consignment conditions that the goods must be consigned directly from any ASEAN State to the importing Member State but transport that involves passing through one or more intermediate non-ASEAN countries, is also accepted provided that any intermediate transit, transhipment or temporary storage arises only for geographic reasons or transportation requirements: and (iii) Must comply with the origin criteria given in the next paragraph. 3. ORIGIN CRETERIA: For exports to the above mentioned countries to be eligible for preferential treatment, the requirement is that either: (i) The products wholly produced or obtained in the exporting Member State is defined in Rule 2 of the Rules of Origin; or (ii) Subject to sub-paragraph (i) above, for the purpose of implementing the provisions of Rule 1 (b) of the CEPT Rules of Origin, products worked on and processed as a result of which the total value of the materials, parts or produce originating from Non-ASEAN countries or of undetermined origin used does not exceed 60% of the FOB value of the product produced or obtained and the final process of the manufacture is performed within the territory of the exporting Member State. (iii) Products which comply with origin requirements provided for in Rule 1 of the CEPT Rules of Origin and which are used in a Member State as inputs for a finished product elgible for preferential treatment in another Member State/States shall be considered as a product originating in the Member State working or processing of the finished product has taken place provided that the aggregate ASEAN content of the final product is less than 40%. If the goods qualify under the above criteria, the exporter must indicate in Box 8 of this form the origin criteria on the basis of which he claims that his goods qualify for preferential treatment, in the manner shown in the following table: Circumstances of production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form. Insert in Box 8 (a) Products wholly produced in the country of exportation (see paragraph 3(i) above) "X" (b) Products worked upon but not wholly produced in the exporting Member State which were produced in conformity with the provision of paragraph 3(ii) above Percentage of single country content example 40% (c) Products workked upon but not wholly produced in the exporting Member State which were produced in conformity with the provision of paragraph 3(iii) above. Percentage of ASEAN cumulative content example 40% 4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the products in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent. 5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable the products to be indentified by the Cus toms Officer examining them. Name of manufacture, any trade mark shall also be specified. 6. The Harmonised System Nuber shall be that of the importing Member State. 7. The term "Exporter" in Box 11 may include the manufacturer or the producer. 8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Member Stae must indicate (v) in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded. PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU D ĐỂ HƯỞNG ƯU ĐÃI THEO HIỆP ĐỊNH CEPT
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "13/05/1996", "sign_number": "416/TM-ĐB", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 19. Để thực hiện Điều 5 (c) của Quy chế xuất xứ, khi hàng hoá được chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải là thành viên ASEAN, các giấy tờ sau phải trình cho các Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Nước Thành viên nhập khẩu: (a) Một vận đơn suốt được cấp tại Nước xuất khẩu là Thành viên; (b) Một Giấy chứng nhận Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước xuất khẩu là Thành viên cấp; (c) Một bản sao hoá đơn thương mại gốc của hàng hoá; và (d) Các chứng từ cần thiết để chứng minh rằng các yêu cầu của Quy tắc 5 (c) tiểu mục (i), (ii) và (iii) của Quy chế xuất xứ được tuân thủ. Điều 20. (a) Hàng hoá gửi từ một Nước xuất khẩu là Thành viên để tham gia triển lãm ở một nước khác và được bán trong hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một Nước Thành viên sẽ được hưởng chế độ CEPT với điều kiện là hàng hoá đó đáp ứng các yêu cầu của Quy chế xuất xứ, miễn là phải chứng minh được cho cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập khẩu là Thành viên rằng: (i) Nhà xuất khẩu đã gửi các hàng hoá đó từ lãnh thổ của Nước xuất khẩu là Thành viên tới nước tổ chức triển lãm và đã trưng bày tại đó; (ii) Nhà xuất khẩu đã bán hoặc chuyển nhượng hàng hoá đó cho một người nhận hàng trong Nước nhập khẩu là Thành viên; (iii) Trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau đó hàng hoá đã được chuyển đi bán cho Nước nhập khẩu là Thành viên trong tình trạng mà hàng đã được gửi tới để tham dự triển lãm. (b) Để thực hiện các quy định trên, Cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập khẩu là Thành viên có thể cấp Giấy chứng nhận Mẫu D. Tên và địa chỉ của triển lãm phải được chỉ rõ. Cơ quan hữu quan của Chính phủ nước tổ chức triển lãm có thể cấp Giấy chứng nhận cùng với các chứng từ cần thiết quy định trong Điều 19 (d) để làm bằng chứng xác nhận rằng hàng hoá đã được trưng bày tại triển lãm; (c) Mục (a) sẽ được áp dụng với tất cả các cuộc triển lãm, hội chợ hoặc trưng bày tương tự hay trưng bày tại các cửa hiệu, cơ sở kinh doanh (nơi mà hàng hoá luôn chịu sự kiểm soát của Hải quan trong suốt quá trình triển lãm) với mục đích bán các sản phẩm của nước ngoài. G. BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN Điều 21. (a) Khi nghi ngờ có những hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp hành động trong từng nước Thành viên để xử lý người liên can; (b) Mỗi nước thành viên phải chịu trách nhiệm đưa ra các hình phạt pháp lý đối với các hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D. H. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 22. (a) Trong trường hợp có tranh chấp về xác định xuất xứ, phân loại hàng hoá hoặc các vấn đề khác, các cơ quan có thẩm quyền liên quan của Chính phủ tại các nước nhập khẩu và xuất khẩu là Thành viên sẽ tham vấn lẫn nhau nhằm giải quyết tranh chấp và kết quả sẽ được thông báo cho các thành viên khác biết để tham khảo; (b) Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết song phương, thì vấn đề đó sẽ được Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) quyết định. APPENDIX A ORIGINAL (DUPLICATE/TRIPLICATE/QUADRUPLICATE) 1. Goods consigned from (Exporter's business name, address, country) Reference No. ASEAN COMMON EFFECTIVE PREFERENTIAL TARIFF SCHEME CERTIFICATE OF ORIGIN (Combined Declaration and Certificate) FORM D 2. Goods consigned to (Consigner's name, acoress, country) Issued in (Country) See Notes Overieal 3. Means of transport and route (as far as known) Decarture Data Vessef's name/Aircraft atc. Port of Discharge 4. For Official Use Preferential Treatnent Given Under ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme Preferential Treatment Not Given (Please state reasons) ................................................................ Signature of Authorised Signatory of the Importing Country 5. Item number 6. Marks and numbers on packages 7. Number and type of packages, description of goods (including quantity where acproonate and HS Number of the importing country) 8. Origin criterion (see Notes overleaf) 9. Gross weight or other quantity and value (FOB) 10. Number and data of invoices 11. Declaration by the exporter The undersigned hereby declares that the above details and statement are correct: that all the goods were produced in ----------------------------------- (Country) and that they comply with the origin requirements specified for those goods in the ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme for the goods exported to ----------------------------------- (Importeng Country) ----------------------------------- Place and date, signature of authorised signatory 12. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct. ------------------------------------- Place and date, signature and stamp of certifyng authority NOTES 1. ASEAN Member States which accept this form for the purpose of preterential treatment under the ASEAN Common Effective Preterential Tariff Scheme: BRUNEI DARUSSALAM INDONESIA MALAYSIA PHILIPPINES SINGAPORE THAILAND 2. CONDITIONS: The main conditions for admission to the preferential treatment under the CEPT Scheme are that the goods sent to any member states listed above: (i) Must fall within a description of products eligible for concessions in the country of destination; (ii) Must comply with the consignment conditions that the goods must be consigned directly from any ASEAN State to the importing Member State but transport that involves passing through one or more intermediate non-ASEAN countries, is also accepted provided that any intermediate transit, transhipment or temporary storage arises only for geographic reasons or transportation requirements: and (iii) Must comply with the origin criteria given in the next paragraph. 3. ORIGIN CRETERIA: For exports to the above mentioned countries to be eligible for preferential treatment, the requirement is that either: (i) The products wholly produced or obtained in the exporting Member State is defined in Rule 2 of the Rules of Origin; or (ii) Subject to sub-paragraph (i) above, for the purpose of implementing the provisions of Rule 1 (b) of the CEPT Rules of Origin, products worked on and processed as a result of which the total value of the materials, parts or produce originating from Non-ASEAN countries or of undetermined origin used does not exceed 60% of the FOB value of the product produced or obtained and the final process of the manufacture is performed within the territory of the exporting Member State. (iii) Products which comply with origin requirements provided for in Rule 1 of the CEPT Rules of Origin and which are used in a Member State as inputs for a finished product elgible for preferential treatment in another Member State/States shall be considered as a product originating in the Member State working or processing of the finished product has taken place provided that the aggregate ASEAN content of the final product is less than 40%. If the goods qualify under the above criteria, the exporter must indicate in Box 8 of this form the origin criteria on the basis of which he claims that his goods qualify for preferential treatment, in the manner shown in the following table: Circumstances of production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form. Insert in Box 8 (a) Products wholly produced in the country of exportation (see paragraph 3(i) above) "X" (b) Products worked upon but not wholly produced in the exporting Member State which were produced in conformity with the provision of paragraph 3(ii) above Percentage of single country content example 40% (c) Products workked upon but not wholly produced in the exporting Member State which were produced in conformity with the provision of paragraph 3(iii) above. Percentage of ASEAN cumulative content example 40% 4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the products in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent. 5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable the products to be indentified by the Cus toms Officer examining them. Name of manufacture, any trade mark shall also be specified. 6. The Harmonised System Nuber shall be that of the importing Member State. 7. The term "Exporter" in Box 11 may include the manufacturer or the producer. 8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Member Stae must indicate (v) in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded. PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU D ĐỂ HƯỞNG ƯU ĐÃI THEO HIỆP ĐỊNH CEPT
Điều 33 Quyết định 416/TM-ĐB Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D hưởng các ưu đãi theo CEPT
Điều 35 Quyết định 416/TM-ĐB Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D hưởng các ưu đãi theo CEPT Điều 1: Tổ chức được chỉ định thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D là Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (VINACONTROL) thuộc Bộ Thương mại Việt Nam (sau đây gọi tắt là: tổ chức kiểm tra). Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng ASEAN thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng ASEAN. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng ASEAN áp dụng theo Quy tắc 3, Quy tắc 4 của Phụ lục 1 trong Quy định của ASEAN về việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: 6.1. Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý ASEAN. 6.2. Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng ASEAN. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D bao gồm: 7.1. Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D (theo mẫu quy định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). 7.2. Các chứng từ được gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: 7.2.1. Đối với hàng hoá có nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài ASEAN và/hoặc không xác định được xuất xứ. - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn, chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài ASEAN. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. 7.2.2. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu D từ các thành viên ASEAN. - Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bảng giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. 7.3. Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng): - Vận đơn - Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá phải được gửi đến tổ chức kiểm tra ít nhất là 3 ngày làm việc trước khi việc kiểm tra được tiến hành và theo một trong những địa chỉ sau: - Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, 54 Trần Nhân Tông, Hà Nội. Số Fax: 8253844, Số Tel: 8266011, 8252105. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Hà Nội, 96 Yết Kiêu, Hà Nội. Số Fax: 8261002, Số Tel: 8265004, 8254748. . Trung tâm giám định Bắc miền Trung, 9 Nguyễn Trãi, Thành phố Vinh, Nghệ An, Số Fax: 844819, Số Tel: 840299. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Hải Phòng, 22/38 Phạm Minh Đức, Thành phố Hải Phòng. Số Fax: 845103, Số Tel: 846453, 846465. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Quảng Ninh, 11 Hoàng Long, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Số Fax: 826169, Số Tel: 825535, 826736. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Đà Nẵng, 105 Lê Duẩn, Thành phố Đà Nẵng, Số Fax: 830084, Số Tel: 821030, 821031. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Quy Nhơn, 41 Tăng Bạt Hổ, Quy Nhơn. Số Fax: 825284, Số Tel: 822565. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh, 80 Bà Huyện Thanh Quan, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Số Fax: 8442961, 8437861, Số Tel: 8444704, 8444323. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Nha Trang, 26 Mê Linh, thành phố Nha Trang. Số Fax: ........... Số Tel: 822280. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Cần Thơ, 31 A-B đường Cách Mạng Tháng Tám, thành phố Cần Thơ. Số Fax: 824442, Số Tel: 821206. IV. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ:
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "13/05/1996", "sign_number": "416/TM-ĐB", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tổ chức được chỉ định thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D là Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (VINACONTROL) thuộc Bộ Thương mại Việt Nam (sau đây gọi tắt là: tổ chức kiểm tra). Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng ASEAN thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng ASEAN. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng ASEAN áp dụng theo Quy tắc 3, Quy tắc 4 của Phụ lục 1 trong Quy định của ASEAN về việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: 6.1. Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý ASEAN. 6.2. Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng ASEAN. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D bao gồm: 7.1. Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D (theo mẫu quy định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). 7.2. Các chứng từ được gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: 7.2.1. Đối với hàng hoá có nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài ASEAN và/hoặc không xác định được xuất xứ. - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn, chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên, phụ liệu nhập khẩu ngoài ASEAN. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. 7.2.2. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu D từ các thành viên ASEAN. - Các quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bảng giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. 7.3. Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng): - Vận đơn - Hoá đơn thương mại và/hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá phải được gửi đến tổ chức kiểm tra ít nhất là 3 ngày làm việc trước khi việc kiểm tra được tiến hành và theo một trong những địa chỉ sau: - Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, 54 Trần Nhân Tông, Hà Nội. Số Fax: 8253844, Số Tel: 8266011, 8252105. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Hà Nội, 96 Yết Kiêu, Hà Nội. Số Fax: 8261002, Số Tel: 8265004, 8254748. . Trung tâm giám định Bắc miền Trung, 9 Nguyễn Trãi, Thành phố Vinh, Nghệ An, Số Fax: 844819, Số Tel: 840299. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Hải Phòng, 22/38 Phạm Minh Đức, Thành phố Hải Phòng. Số Fax: 845103, Số Tel: 846453, 846465. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Quảng Ninh, 11 Hoàng Long, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Số Fax: 826169, Số Tel: 825535, 826736. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Đà Nẵng, 105 Lê Duẩn, Thành phố Đà Nẵng, Số Fax: 830084, Số Tel: 821030, 821031. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Quy Nhơn, 41 Tăng Bạt Hổ, Quy Nhơn. Số Fax: 825284, Số Tel: 822565. - Chi nhánh giám định hàng hoá xuất nhập khẩu thành phố Hồ Chí Minh, 80 Bà Huyện Thanh Quan, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Số Fax: 8442961, 8437861, Số Tel: 8444704, 8444323. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Nha Trang, 26 Mê Linh, thành phố Nha Trang. Số Fax: ........... Số Tel: 822280. . Trạm giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Cần Thơ, 31 A-B đường Cách Mạng Tháng Tám, thành phố Cần Thơ. Số Fax: 824442, Số Tel: 821206. IV. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ:
Điều 35 Quyết định 416/TM-ĐB Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D hưởng các ưu đãi theo CEPT
Điều 2 Quyết định 1693/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/09/2013", "sign_number": "1693/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1693/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 161/QĐ-UBND danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ một phần Yên Bái Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến 31/12/2015 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được đăng tải trên Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần đến 31/12/2015 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được đăng tải trên Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.
Điều 2 Quyết định 161/QĐ-UBND danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ một phần Yên Bái
Điều 2 Quyết định 54/2019/QĐ-UBND cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế Hòa Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, lập danh sách, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Ban hành quy định về việc quản lý, lập danh sách, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "54/2019/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, lập danh sách, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Ban hành quy định về việc quản lý, lập danh sách, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2 Quyết định 54/2019/QĐ-UBND cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế Hòa Bình
Điều 2 Quyết định 1463/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 3000 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "1463/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 3000 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1463/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 46/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về ban hành Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã ban hành trên phạm vi của tỉnh trái với Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "46/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về ban hành Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã ban hành trên phạm vi của tỉnh trái với Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 46/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 2 Quyết định 1399/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 52 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "1399/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 52 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1399/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng Điều 1.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 2.- Tiền lãi tính theo ngày như sau: - Dưới 1 năm lãi suất 7,20% năm. - Từ một năm trở lên lãi suất 8,4% năm. - Từ 3 năm trở lên lãi suất 10,80% năm. Điều 3.- Tiền gửi tiết kiệm theo thể thức định mức có lãi được thể hiện bằng phiếu định mức. Phiếu tiết kiệm định mức có lãi gồm các loại 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Điều 4.- Người gửi tiền tiết kiệm có thẻ uỷ quyền cho người khác gửi hoặc thay; có quyền rút triìng tiết kiệm ra bất kỳ lúc nào; được miễn lệ phí chuyển tiền tiết kiệm đến địa phương khác khi thay đổi chỗ ở. Điều 5.- Khi gửi và lĩnh tiền tiết kiệm, người gửi ký tên trên phiếu định mức. Nếu mất phiếu định mức, người gửi tiết kiệm báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi gửi biết để ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/05/1981", "sign_number": "223-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 2.- Tiền lãi tính theo ngày như sau: - Dưới 1 năm lãi suất 7,20% năm. - Từ một năm trở lên lãi suất 8,4% năm. - Từ 3 năm trở lên lãi suất 10,80% năm. Điều 3.- Tiền gửi tiết kiệm theo thể thức định mức có lãi được thể hiện bằng phiếu định mức. Phiếu tiết kiệm định mức có lãi gồm các loại 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Điều 4.- Người gửi tiền tiết kiệm có thẻ uỷ quyền cho người khác gửi hoặc thay; có quyền rút triìng tiết kiệm ra bất kỳ lúc nào; được miễn lệ phí chuyển tiền tiết kiệm đến địa phương khác khi thay đổi chỗ ở. Điều 5.- Khi gửi và lĩnh tiền tiết kiệm, người gửi ký tên trên phiếu định mức. Nếu mất phiếu định mức, người gửi tiết kiệm báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi gửi biết để ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng.
Điều 5 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng
Điều 7 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng Điều 1.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm theo thể thức định mức có thưởng được thể hiện bằng phiếu định mức. Phiếu tiết kiệm định mức có thưởng gồm các loại 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Các loại phiếu có thể ghi tên hay không ghi tên,tuỳ người gửi tiền; phiếu tiết kiệm trúng thưởng hay không trúng thưởng, tiền gửi tiết kiệm vẫn còn nguyên vẹn. Điều 3.- Mỗi tháng hoặc mỗi quý quay số một lần tại từng khu vực hoặc từng tỉnh, thành phố phát hành phiếu định mức. Tiền thưởng tính theo số ngày đã gửi của phiếu tiết kiệm trúng thưởng. Điều 4.- Các giải thưởng so tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với tổng mức tiền dành để trả thưởng, tổng mức trên đây bằng mức lãi suất 8% năm của số vốn huy động được theo thể lệ này. Điều 5.- Người gửi tiền tiết kiệm có thể uỷ quyền cho người khác gửi và lĩnh tiền thay, kể cả tiền vốn và tiền thưởng; có quyền rút tiền ra bất kỳ lúc nào; được miễn lệ phí chuyển tiền tiết kiệm đến dịa phương khác khi thay đổi chỗ ở. Nếu gửi tiền bằng phiếu tiết kiệm định mức có ghi tên, khi mất phiếu, người gửi tiết kiệm báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi gửi biết để ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng. Điều 6.- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: - Tổ chức phục vụ nhân dân gửi và lĩnh tiền tiết kiệm, nhanh chóng; - Gữi bí mật số tiền và địa chỉ người gửi tiền tiết kiệm; - Bảo đảm quyền lượi của người gửi theo quy định của Nhà nước. THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CÓ MỤC ĐÍCH (Kèm theo Quyết định số 223-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ)
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/05/1981", "sign_number": "223-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm theo thể thức định mức có thưởng được thể hiện bằng phiếu định mức. Phiếu tiết kiệm định mức có thưởng gồm các loại 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Các loại phiếu có thể ghi tên hay không ghi tên,tuỳ người gửi tiền; phiếu tiết kiệm trúng thưởng hay không trúng thưởng, tiền gửi tiết kiệm vẫn còn nguyên vẹn. Điều 3.- Mỗi tháng hoặc mỗi quý quay số một lần tại từng khu vực hoặc từng tỉnh, thành phố phát hành phiếu định mức. Tiền thưởng tính theo số ngày đã gửi của phiếu tiết kiệm trúng thưởng. Điều 4.- Các giải thưởng so tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với tổng mức tiền dành để trả thưởng, tổng mức trên đây bằng mức lãi suất 8% năm của số vốn huy động được theo thể lệ này. Điều 5.- Người gửi tiền tiết kiệm có thể uỷ quyền cho người khác gửi và lĩnh tiền thay, kể cả tiền vốn và tiền thưởng; có quyền rút tiền ra bất kỳ lúc nào; được miễn lệ phí chuyển tiền tiết kiệm đến dịa phương khác khi thay đổi chỗ ở. Nếu gửi tiền bằng phiếu tiết kiệm định mức có ghi tên, khi mất phiếu, người gửi tiết kiệm báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi gửi biết để ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng. Điều 6.- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: - Tổ chức phục vụ nhân dân gửi và lĩnh tiền tiết kiệm, nhanh chóng; - Gữi bí mật số tiền và địa chỉ người gửi tiền tiết kiệm; - Bảo đảm quyền lượi của người gửi theo quy định của Nhà nước. THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CÓ MỤC ĐÍCH (Kèm theo Quyết định số 223-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ)
Điều 7 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng
Điều 8 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng Điều 1.- Thể lệ gửi tiền tiết kiệm có mục đích nhằm khuyến khích người lao động chi tiêu có kế hoạch,dành một phần thu nhập của mình góp vốn cùng Nhà nước từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại. Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 3.- Người gửi tiền tiết kiệm có mục đích được mua vật liệu làm nhà hoặc mua nhà ở do Nhà nước xây dựng theo điều kiện như sau: - Người gửi tiền tiền vào quỹ tiết kiệm đều đặn ít nhất là trong 5 năm, năm đầu phải gửi ítt nhất 30%, các năm sau mỗi năm 10% giá trị vật liệu hoặc giá trị văn nhà ở đã đăng ký với quỹ tiết kiệm. Khi đạt số dư tiết kiệm bằng100% hay ít nhất 70% trở lên giá trị vật liệu hoặc giá trị căn nhà ở đã đăng ký thì có quyền mua vật liệu hoặc căn nhà ở; đối với phần còn thiếu thì quỹ tiết kiệm có thể cho vay thêm để đủ mua, thời gian trả nợ là 5 năm. Điều 4.- Người gửi tiết kiệm có mục đích được mua phương tiện đi lại (xe đạp, ghe xuồng, xe gắn máy,...) theo điều kiện như sau: - Gửi tiền vào quỹ tiết kiệm đều đặn ít nhất trong 3 năm, năm đầu phải gửi ít nhất 30%, các năm sau mỗi năm 20% giá trị phương tiện đi lại đã đăng ký với quỹ tiết kiệm. - Khi đạt số dư tiết kiệm bằng 100% hay ít nhất bằng 80% giá trị phương tiện đã đăng ký thì xó quyền mua phương tiện; đối với phần còn thiếu thì quỹ tiết kiêm cho vay thêm, thời gian trả nợ là 3 năm. Điều 5.- Giá bán vật liệu làm nhà, nhà ở, phương tiện đi lại của người gửi tiền được bảo đảm ổn định theo giá bán lẻ của Nhà nước trong thời gian quỹ tiết kiệm đăng ký và nhận tiền gửi tiết kiệm lần đầu. Quỹ tiết kiệm thường xuyên niêm yết bảng giá vật liệu, nhà ở, xe đạp, xe gắn máy, ghe xuồng để mọi người biết và đăng ký gửi tiền tiết kiệm có mục đích. Điều 6.- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có mục đích là 1,2% năm. Lãi suất tiền vay đối với số tiền còn thiếu để đủ mua những thứ đã đăng ký áp dụng theo chế độ lãi suất tín dụng chung của Nhà nước. Điều 7.- Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng vật liệu làm nhà ở cho những người gửi tiền tiết kiệm có mục đích để bảo đảm cho đương sự được mua đúng thời hạn; kế hoạch này phải gửi cho Uỷ ban Kế hoạch Nha nước, các Bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố để tổng hợp vào kế hoạch Nhà nước và kế hoạch của các ngành, các địa phương. Các Bộ sản xuất và phân phối căn cứ kế hoạch Nhà nước, ký kết hợp đồng với ngân hàng để thực hiện và giải quyết nhu cầu về vốn; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu và các chi nhánh ngân hàng Nhà nước phải theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị hàng hoá và tiến độ xây dựng để phân phối hàng năm, bảo đảm cho người gửi tiền tiết kiệm mua và nhận được những thứ họ đã đăng ký khi gửi tiền tiết kiệm. Điều 8.- Đồng chí Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện; bảo đảm quyền lợi của ngời gửi tiền có mục đích theo quy định của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/05/1981", "sign_number": "223-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Thể lệ gửi tiền tiết kiệm có mục đích nhằm khuyến khích người lao động chi tiêu có kế hoạch,dành một phần thu nhập của mình góp vốn cùng Nhà nước từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại. Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người gửi, được pháp luật bảo hộ. Điều 3.- Người gửi tiền tiết kiệm có mục đích được mua vật liệu làm nhà hoặc mua nhà ở do Nhà nước xây dựng theo điều kiện như sau: - Người gửi tiền tiền vào quỹ tiết kiệm đều đặn ít nhất là trong 5 năm, năm đầu phải gửi ítt nhất 30%, các năm sau mỗi năm 10% giá trị vật liệu hoặc giá trị văn nhà ở đã đăng ký với quỹ tiết kiệm. Khi đạt số dư tiết kiệm bằng100% hay ít nhất 70% trở lên giá trị vật liệu hoặc giá trị căn nhà ở đã đăng ký thì có quyền mua vật liệu hoặc căn nhà ở; đối với phần còn thiếu thì quỹ tiết kiệm có thể cho vay thêm để đủ mua, thời gian trả nợ là 5 năm. Điều 4.- Người gửi tiết kiệm có mục đích được mua phương tiện đi lại (xe đạp, ghe xuồng, xe gắn máy,...) theo điều kiện như sau: - Gửi tiền vào quỹ tiết kiệm đều đặn ít nhất trong 3 năm, năm đầu phải gửi ít nhất 30%, các năm sau mỗi năm 20% giá trị phương tiện đi lại đã đăng ký với quỹ tiết kiệm. - Khi đạt số dư tiết kiệm bằng 100% hay ít nhất bằng 80% giá trị phương tiện đã đăng ký thì xó quyền mua phương tiện; đối với phần còn thiếu thì quỹ tiết kiêm cho vay thêm, thời gian trả nợ là 3 năm. Điều 5.- Giá bán vật liệu làm nhà, nhà ở, phương tiện đi lại của người gửi tiền được bảo đảm ổn định theo giá bán lẻ của Nhà nước trong thời gian quỹ tiết kiệm đăng ký và nhận tiền gửi tiết kiệm lần đầu. Quỹ tiết kiệm thường xuyên niêm yết bảng giá vật liệu, nhà ở, xe đạp, xe gắn máy, ghe xuồng để mọi người biết và đăng ký gửi tiền tiết kiệm có mục đích. Điều 6.- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có mục đích là 1,2% năm. Lãi suất tiền vay đối với số tiền còn thiếu để đủ mua những thứ đã đăng ký áp dụng theo chế độ lãi suất tín dụng chung của Nhà nước. Điều 7.- Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng vật liệu làm nhà ở cho những người gửi tiền tiết kiệm có mục đích để bảo đảm cho đương sự được mua đúng thời hạn; kế hoạch này phải gửi cho Uỷ ban Kế hoạch Nha nước, các Bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố để tổng hợp vào kế hoạch Nhà nước và kế hoạch của các ngành, các địa phương. Các Bộ sản xuất và phân phối căn cứ kế hoạch Nhà nước, ký kết hợp đồng với ngân hàng để thực hiện và giải quyết nhu cầu về vốn; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu và các chi nhánh ngân hàng Nhà nước phải theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị hàng hoá và tiến độ xây dựng để phân phối hàng năm, bảo đảm cho người gửi tiền tiết kiệm mua và nhận được những thứ họ đã đăng ký khi gửi tiền tiết kiệm. Điều 8.- Đồng chí Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện; bảo đảm quyền lợi của ngời gửi tiền có mục đích theo quy định của Nhà nước.
Điều 8 Quyết định 223-CP thể lệ tiết kiệm; định mức có lãi, thưởng, mục đích; sửa đổi thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thưởng
Điều 2 Thông tư 15/2019/TT-BGDĐT Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2019. Chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật quy định tại Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giáo dục và các hoạt động khác liên quan đến người khuyết tật.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/08/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2019. Chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật quy định tại Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giáo dục và các hoạt động khác liên quan đến người khuyết tật.
Điều 2 Thông tư 15/2019/TT-BGDĐT Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật mới nhất
Điều 4 Quyết định 194-HĐBT bản Quy định về tổ chức và hoạt động của hợp tác xã mua bán Điều 1. Hợp tác xã mua bán là tổ chức kinh tế - xã hội của tập thể nhân dân lao động, chủ yếu kinh doanh thương mại và dịch vụ, được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, hạch toán kinh tế và quản lý dân chủ được Nhà nước khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ và bảo hộ theo pháp luật. Điều 2. Hợp tác xã mua bán có các nhiệm vụ chủ yếu như sau: 1- Tổ chức mua và làm đại lý mua sản phẩm hàng hoá của các thành phần kinh tế; tổ chức bán và làm đại lý bán hàng tiêu dùng và những tư liệu sản xuất nhỏ, thông dụng; tổ chức các hoạt động dịch vụ và kinh doanh ăn uống công cộng. 2- Khai thác các tiềm năng tại chỗ về lao động, nguyên liệu và tiền vốn để tổ chức sản xuất, gia công chế biến làm tăng thêm quỹ hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. 3- Liên kết chặt chẽ với thương nghiệp quốc doanh và các tổ chức kinh tế khác để mở rộng kinh doanh. 4- Mở rộng quan hệ trao đổi hàng hoá, hợp tác và tranh thủ sự giúp đỡ về khoa học - kỹ thuật và vốn đầu tư của nước ngoài để góp phần phát triển kinh tế trong nước; thực hiện tốt nhiệm vụ một thành viên của liên minh các hợp tác xã quốc tế. 5- Tổ chức tốt việc quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, loại trừ mọi hành vi tiêu cực và thực hiện văn minh thương nghiệp. 6- Thông qua các hoạt động nói trên mà góp phần mở rộng giao lưu hàng hoá giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, làm sống động và lành mạnh thị trường, kích thích kinh tế hàng hoá phát triển, thiết thực đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập của xã viên và tập thể, tham gia tích cực vào việc thực hiện các chính sách xã hội. Điều 3. Hợp tác xã mua bán phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước về kinh doanh thương mại và dịch vụ; làm đúng nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Điều 4. Việc tổ chức và quản lý nội bộ hệ thống hợp tác xã mua bán từ cơ sở đến trung ương do tập thể xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên hợp tác xã mua bán quyết định phù hợp với pháp luật Nhà nước, không một cơ quan nào được áp đặt hoặc can thiệp trái pháp luật.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/12/1988", "sign_number": "194-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hợp tác xã mua bán là tổ chức kinh tế - xã hội của tập thể nhân dân lao động, chủ yếu kinh doanh thương mại và dịch vụ, được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, hạch toán kinh tế và quản lý dân chủ được Nhà nước khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ và bảo hộ theo pháp luật. Điều 2. Hợp tác xã mua bán có các nhiệm vụ chủ yếu như sau: 1- Tổ chức mua và làm đại lý mua sản phẩm hàng hoá của các thành phần kinh tế; tổ chức bán và làm đại lý bán hàng tiêu dùng và những tư liệu sản xuất nhỏ, thông dụng; tổ chức các hoạt động dịch vụ và kinh doanh ăn uống công cộng. 2- Khai thác các tiềm năng tại chỗ về lao động, nguyên liệu và tiền vốn để tổ chức sản xuất, gia công chế biến làm tăng thêm quỹ hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. 3- Liên kết chặt chẽ với thương nghiệp quốc doanh và các tổ chức kinh tế khác để mở rộng kinh doanh. 4- Mở rộng quan hệ trao đổi hàng hoá, hợp tác và tranh thủ sự giúp đỡ về khoa học - kỹ thuật và vốn đầu tư của nước ngoài để góp phần phát triển kinh tế trong nước; thực hiện tốt nhiệm vụ một thành viên của liên minh các hợp tác xã quốc tế. 5- Tổ chức tốt việc quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, loại trừ mọi hành vi tiêu cực và thực hiện văn minh thương nghiệp. 6- Thông qua các hoạt động nói trên mà góp phần mở rộng giao lưu hàng hoá giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, làm sống động và lành mạnh thị trường, kích thích kinh tế hàng hoá phát triển, thiết thực đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập của xã viên và tập thể, tham gia tích cực vào việc thực hiện các chính sách xã hội. Điều 3. Hợp tác xã mua bán phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước về kinh doanh thương mại và dịch vụ; làm đúng nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Điều 4. Việc tổ chức và quản lý nội bộ hệ thống hợp tác xã mua bán từ cơ sở đến trung ương do tập thể xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên hợp tác xã mua bán quyết định phù hợp với pháp luật Nhà nước, không một cơ quan nào được áp đặt hoặc can thiệp trái pháp luật.
Điều 4 Quyết định 194-HĐBT bản Quy định về tổ chức và hoạt động của hợp tác xã mua bán
Điều 2 Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Long An Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2019 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "15/10/2019", "sign_number": "44/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/10/2019 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND.
Điều 2 Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Long An
Điều 2 Thông tư 06/2015/TT-BNNPTNT sửa đổ 02/2014/TT-BNNPTNT Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen mới nhất Điều 1. Nội dung khoản 2 Điều 18 được sửa đổi như sau: “2. Các sự kiện thực vật biến đổi gen phải được nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận trước khi tiếp tục sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam chậm nhất đến ngày 10 tháng 3 năm 2016.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2015. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Nội dung khoản 2 Điều 18 được sửa đổi như sau: “2. Các sự kiện thực vật biến đổi gen phải được nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận trước khi tiếp tục sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam chậm nhất đến ngày 10 tháng 3 năm 2016.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2015. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết
Điều 2 Thông tư 06/2015/TT-BNNPTNT sửa đổ 02/2014/TT-BNNPTNT Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen mới nhất
Điều 2 Quyết định 381/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đàm Văn Eng, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Đàm Văn Eng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2010", "sign_number": "381/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đàm Văn Eng, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Đàm Văn Eng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 381/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 4 Nghị định 181-VP-Ngđ quy tắc quỹ tín dụng nhân dân miền núi Điều 1. – Quỹ tín dụng nhân dân miền núi, (gọi tắt là quỹ tín dụng) là một tổ chức tương trợ của nhân dân lao động và các tầng lớp lao động khác ở nông thôn miền núi, mục đích, tập trung tiền tạm thời nhàn rỗi của nhân dân để giải quyết khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt, đồng thời hướng dẫn nhân dân đi vào con đường làm ăn tập thể tương trợ theo hướng xã hội chủ nghĩa. Điều 2. – Tổ chức phải theo đúng nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ. Nông dân lao động và những người dân nghèo ở nông thôn từ 16 tuổi trở lên (trừ những người mất quyền công dân) đều có thể tùy ý xin vào quỹ tín dụng mà không bao giờ bắt buộc ai gia nhập theo ý mình. Điều 3. – Quỹ tín dụng lấy bản, thôn, liên bản, liên thôn làm đơn vị tổ chức. Trường hợp ở những vùng dân cư tập trung, việc đi lại dễ dàng, trình độ cán bộ và nhân dân khá thì có thể thống nhất lên xã làm cơ sở tổ chức cao nhất về quỹ tín dụng. Ở dưới quỹ tín dụng, có các tổ tín dụng tổ chức theo tổ lao động, tổ sản xuất hay theo đơn vị xóm. Quỹ tín dụng là một tổ chức độc lập về vốn và tài vụ kế toán, song về mặt tổ chức và hình thức hoạt động có thể tổ chức riêng theo đơn vị bản, thôn, liên bản hay liên thôn, trong trường hợp đó, thì ở xã không có Ban quản trị mà do chính quyền xã cử cán bộ phụ trách, lãnh đạo đôn đốc các quỹ tín dụng trong xã thực hiện nhiệm vụ, nắm tình hình và phản ảnh đều kỳ lên cấp trên. Nhưng tùy điều kiện từng nơi, tổ tín dụng cũng có thể lồng vào các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Nơi nào quỹ tín dụng đã lồng vào Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp thì Ban quản trị Hợp tác xã sản xuất có thể kiêm cả nhiệm vụ quản trị quỹ tín dụng, nhưng có phân công một hay hai ủy viên chuyên trách công tác quỹ tín dụng để đảm bảo tính chất độc lập của nó. Điều 4. – Đại hội đại biểu tổ viên hay đại hội tổ viên là cơ quan có quyền hạn cao nhất có nhiệm vụ: a) Thông qua hay sửa đổi điều lệ. b) Thảo luận chương trình công tác, khen thưởng hay thi hành kỷ luật cán bộ và tổ viên, bầu cử hay bãi miễn Ban quản trị và các nhân viên kiểm soát. c) Xây dựng các kế hoạch cho vay, huy động vốn, ấn định mức lãi cho vay và tiền gửi theo sự hướng dẫn của Ngân hàng. d) Đại hội đại biểu tổ viên hay đại hội tổ viên 06 tháng họp một lần. Nếu cần thì có thể hợp bất thường.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng quốc gia", "promulgation_date": "05/12/1959", "sign_number": "181-VP-Ngđ", "signer": "Lê Viết Lượng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Quỹ tín dụng nhân dân miền núi, (gọi tắt là quỹ tín dụng) là một tổ chức tương trợ của nhân dân lao động và các tầng lớp lao động khác ở nông thôn miền núi, mục đích, tập trung tiền tạm thời nhàn rỗi của nhân dân để giải quyết khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt, đồng thời hướng dẫn nhân dân đi vào con đường làm ăn tập thể tương trợ theo hướng xã hội chủ nghĩa. Điều 2. – Tổ chức phải theo đúng nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ. Nông dân lao động và những người dân nghèo ở nông thôn từ 16 tuổi trở lên (trừ những người mất quyền công dân) đều có thể tùy ý xin vào quỹ tín dụng mà không bao giờ bắt buộc ai gia nhập theo ý mình. Điều 3. – Quỹ tín dụng lấy bản, thôn, liên bản, liên thôn làm đơn vị tổ chức. Trường hợp ở những vùng dân cư tập trung, việc đi lại dễ dàng, trình độ cán bộ và nhân dân khá thì có thể thống nhất lên xã làm cơ sở tổ chức cao nhất về quỹ tín dụng. Ở dưới quỹ tín dụng, có các tổ tín dụng tổ chức theo tổ lao động, tổ sản xuất hay theo đơn vị xóm. Quỹ tín dụng là một tổ chức độc lập về vốn và tài vụ kế toán, song về mặt tổ chức và hình thức hoạt động có thể tổ chức riêng theo đơn vị bản, thôn, liên bản hay liên thôn, trong trường hợp đó, thì ở xã không có Ban quản trị mà do chính quyền xã cử cán bộ phụ trách, lãnh đạo đôn đốc các quỹ tín dụng trong xã thực hiện nhiệm vụ, nắm tình hình và phản ảnh đều kỳ lên cấp trên. Nhưng tùy điều kiện từng nơi, tổ tín dụng cũng có thể lồng vào các Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Nơi nào quỹ tín dụng đã lồng vào Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp thì Ban quản trị Hợp tác xã sản xuất có thể kiêm cả nhiệm vụ quản trị quỹ tín dụng, nhưng có phân công một hay hai ủy viên chuyên trách công tác quỹ tín dụng để đảm bảo tính chất độc lập của nó. Điều 4. – Đại hội đại biểu tổ viên hay đại hội tổ viên là cơ quan có quyền hạn cao nhất có nhiệm vụ: a) Thông qua hay sửa đổi điều lệ. b) Thảo luận chương trình công tác, khen thưởng hay thi hành kỷ luật cán bộ và tổ viên, bầu cử hay bãi miễn Ban quản trị và các nhân viên kiểm soát. c) Xây dựng các kế hoạch cho vay, huy động vốn, ấn định mức lãi cho vay và tiền gửi theo sự hướng dẫn của Ngân hàng. d) Đại hội đại biểu tổ viên hay đại hội tổ viên 06 tháng họp một lần. Nếu cần thì có thể hợp bất thường.
Điều 4 Nghị định 181-VP-Ngđ quy tắc quỹ tín dụng nhân dân miền núi
Điều 4 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ Điều 1. Thêm vào điểm d: … nhưng nếu trong đơn vị có các loại dược phẩm hoặc hóa chất dược dụng thì cũng phải chấp hành theo quy định của quy chế, trong khi chưa ban hành chế độ hóa chất. Điều 4. Bổ sung thêm hai điểm: d) Trường hợp thành phẩm có chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất. e) Trường hợp thành phẩm có chứa chất độc A, B nhưng chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất thì do Bộ Y tế căn cứ vào độc tính của từng thành phẩm để quy định số lượng bán ra mỗi lần cho từng thành phẩm. Điều 8. Thêm vào cuối điểm a):… hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định (nếu đã hướng dẫn tỉ mỉ mà người giúp việc làm sai thì người đó chịu trách nhiệm chính, trái lại nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính). Thêm điểm i): Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ, không được để bừa bãi, ngoài giờ làm việc phải cho vào ngăn khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan. Điều 9. Điểm d: Bỏ 7 chữ: “Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm”.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Thêm vào điểm d: … nhưng nếu trong đơn vị có các loại dược phẩm hoặc hóa chất dược dụng thì cũng phải chấp hành theo quy định của quy chế, trong khi chưa ban hành chế độ hóa chất. Điều 4. Bổ sung thêm hai điểm: d) Trường hợp thành phẩm có chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất. e) Trường hợp thành phẩm có chứa chất độc A, B nhưng chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất thì do Bộ Y tế căn cứ vào độc tính của từng thành phẩm để quy định số lượng bán ra mỗi lần cho từng thành phẩm. Điều 8. Thêm vào cuối điểm a):… hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định (nếu đã hướng dẫn tỉ mỉ mà người giúp việc làm sai thì người đó chịu trách nhiệm chính, trái lại nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính). Thêm điểm i): Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ, không được để bừa bãi, ngoài giờ làm việc phải cho vào ngăn khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan. Điều 9. Điểm d: Bỏ 7 chữ: “Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm”.
Điều 4 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ
Điều 5 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm thứ 5: (riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn cho số lượng thuốc dùng đủ 20 ngày). Điều 39. Thêm vào sau chữ thủ trưởng: (đối với các đơn vị trong Quốc doanh thì phải là Chủ nhiệm quốc doanh). Điều 44. Thêm một điểm: chỉ cần sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn), không giảm độc. IV. BẢNG LIỀU TỐI ĐA (2) 1. Bảng A: - Bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰ - Thêm chữ: (Bromhydrat) sau chữ Scopolamin - Thêm chữ: (Laudanum Sydenham) vào sau chữ cồn thuốc phiện kép. - Bỏ dòng Datura (cao). - Sửa liều Dolosan u, tdd, tm: một lần: 0,05-0,10 và 24 giờ 0,15-0,20 (cột chú thích ghi là liều thường dùng). - Sửa liều tối đa: Benladon (bột) u 1 lần: 0,25 Benladon (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 5 Datura (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 10 Digitan (bột) u 1 lần: 1; 24 giờ: 1 Thuốc phiện (cao) u 1 lần: 0,10; 24 giờ: 0,25 Thuốc phiện (bột) u 1 lần: 0,20; 24 giờ: 0,50 Mã tiền (cao) u 1 lần: 0,04; 24 giờ: 0,10 Mã tiền (cồn) u 24 giờ: 5 2. Bảng B: - Đưa dòng bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa - Thêm dòng Bromofoc u 1 lần: 0,50; 24 giờ: 1,5 - Thêm dòng Coramin u, tdd, tm 1 lần: 0,50; 24 giờ 1g - Đã ghi là axít nicotinic nay sửa là axit và amin nicotinic. - Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tdd 1 lần: 0,02 24 giờ: 0,05 - Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tm 1lần: 0,006 24 giờ: 0,02 - Thêm dòng Lobeli (cồn): u 1 lần: 1,5 24 giờ: 5, - Dòng Plocain xóa chữ dd 2% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd2%. - Dòng Polocain xóa chữ dd 0,25% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd 0,25%. - Bỏ dòng Rezocxin. - Sửa liều: Stovain uống 24 giờ là: 0,15 Santonin uống 1 lần 0,15; 24 giờ là: 0,30 Tinh dầu giun 1 lần 1g; 24 giờ: 1g V. BẢNG GIẢM ĐỘC (2) Bảng A: - Thêm vào mục Benladon (cao): cột 2: trứng, đạn, cột 4: 0,05; cột 5: 0,30 - Sửa nồng độ Benladon (cồn) cột 3: 30 - Thêm Digitan (cồn); cột 2: uống; cột 3: 20; cột 4: 0,50; cột 5: 3 - Sửa hàm lượng thuốc phiện (bột) uống; cột 4: 0,05 - Sửa cột 5 thuốc phiện (cồn) uống: 2,5 Bảng B: Thêm Lobelin: cột 2: các hình thức; cột 3: 1; cột 4: 0,01 ; cột 5: 0,06 - Lobeli (cồn): cột 2: uống; cột 3: 10; cột 4: 0,5; cột 5: 10; - Lobeli (bột):cột 2: uống; cột 3: 2; cột 4: 0,05; cột 5:2 - Thêm axit crizophanic dùng ngoài: cột 3: 5 cột 5: 2,50 - Axit nicotinic sửa là: axit và amitnicotinic và thêm vào cột 2: viên đặt âm đạo, cột 4: 0,10; cột 5: 1. - Thêm cacbacson uống cột 3: 5; cột 4: 0,25; cột 5: 3; dùng ngoài: cột 3: 5; cột 5: 5. - Thêm coramin: u: cột 3: 25; cột 5: 4 Tdd: cột 4: 0,4; cột 5: 2. - Bỏ chữ “uống” ở cột 2 dòng Focmon - Thêm: Veryn: dùng ngoài; cột 3 (ba): 0,02 (miễn độc) - Bỏ dòng Rezoczin - Sửa cột 4 dòng tinh dầu giun là: 1 VI. CÁC BẢNG DANH MỤC THUỐC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ DƯỢC SĨ (2) - Thêm Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản - Thêm thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ. - Thêm dòng chữ: (Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện vào sau chữ cồn thuốc phiện kép. - Thêm Noadrenalin vào bảng 4 và 5. - Thêm chữ (cồn) sau chữ Benladon ở bảng 6. VII. SỔ SÁCH (1) ……. VIII. CHẾ ĐỘ NHÃN 1. Phần điều khoản: Điều 5. Ghi thêm vào sau chữ thuốc nhập nội:… mà không có tên la-tinh hoặc tên thuốc không viết theo lối chữ tương tự la-tinh (thí dụ: chữ Liên-xô, Trung-quốc…). Điều 8. (sửa lại như sau). Tất cả nhãn thuốc của các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải gửi về Bộ Y tế duyệt trước khi in, sổ đăng ký phải in trên nhãn để tiện cho việc kiểm tra khi lưu hành trên thị trường.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư" }
Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm thứ 5: (riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn cho số lượng thuốc dùng đủ 20 ngày). Điều 39. Thêm vào sau chữ thủ trưởng: (đối với các đơn vị trong Quốc doanh thì phải là Chủ nhiệm quốc doanh). Điều 44. Thêm một điểm: chỉ cần sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn), không giảm độc. IV. BẢNG LIỀU TỐI ĐA (2) 1. Bảng A: - Bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰ - Thêm chữ: (Bromhydrat) sau chữ Scopolamin - Thêm chữ: (Laudanum Sydenham) vào sau chữ cồn thuốc phiện kép. - Bỏ dòng Datura (cao). - Sửa liều Dolosan u, tdd, tm: một lần: 0,05-0,10 và 24 giờ 0,15-0,20 (cột chú thích ghi là liều thường dùng). - Sửa liều tối đa: Benladon (bột) u 1 lần: 0,25 Benladon (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 5 Datura (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 10 Digitan (bột) u 1 lần: 1; 24 giờ: 1 Thuốc phiện (cao) u 1 lần: 0,10; 24 giờ: 0,25 Thuốc phiện (bột) u 1 lần: 0,20; 24 giờ: 0,50 Mã tiền (cao) u 1 lần: 0,04; 24 giờ: 0,10 Mã tiền (cồn) u 24 giờ: 5 2. Bảng B: - Đưa dòng bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa - Thêm dòng Bromofoc u 1 lần: 0,50; 24 giờ: 1,5 - Thêm dòng Coramin u, tdd, tm 1 lần: 0,50; 24 giờ 1g - Đã ghi là axít nicotinic nay sửa là axit và amin nicotinic. - Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tdd 1 lần: 0,02 24 giờ: 0,05 - Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tm 1lần: 0,006 24 giờ: 0,02 - Thêm dòng Lobeli (cồn): u 1 lần: 1,5 24 giờ: 5, - Dòng Plocain xóa chữ dd 2% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd2%. - Dòng Polocain xóa chữ dd 0,25% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd 0,25%. - Bỏ dòng Rezocxin. - Sửa liều: Stovain uống 24 giờ là: 0,15 Santonin uống 1 lần 0,15; 24 giờ là: 0,30 Tinh dầu giun 1 lần 1g; 24 giờ: 1g V. BẢNG GIẢM ĐỘC (2) Bảng A: - Thêm vào mục Benladon (cao): cột 2: trứng, đạn, cột 4: 0,05; cột 5: 0,30 - Sửa nồng độ Benladon (cồn) cột 3: 30 - Thêm Digitan (cồn); cột 2: uống; cột 3: 20; cột 4: 0,50; cột 5: 3 - Sửa hàm lượng thuốc phiện (bột) uống; cột 4: 0,05 - Sửa cột 5 thuốc phiện (cồn) uống: 2,5 Bảng B: Thêm Lobelin: cột 2: các hình thức; cột 3: 1; cột 4: 0,01 ; cột 5: 0,06 - Lobeli (cồn): cột 2: uống; cột 3: 10; cột 4: 0,5; cột 5: 10; - Lobeli (bột):cột 2: uống; cột 3: 2; cột 4: 0,05; cột 5:2 - Thêm axit crizophanic dùng ngoài: cột 3: 5 cột 5: 2,50 - Axit nicotinic sửa là: axit và amitnicotinic và thêm vào cột 2: viên đặt âm đạo, cột 4: 0,10; cột 5: 1. - Thêm cacbacson uống cột 3: 5; cột 4: 0,25; cột 5: 3; dùng ngoài: cột 3: 5; cột 5: 5. - Thêm coramin: u: cột 3: 25; cột 5: 4 Tdd: cột 4: 0,4; cột 5: 2. - Bỏ chữ “uống” ở cột 2 dòng Focmon - Thêm: Veryn: dùng ngoài; cột 3 (ba): 0,02 (miễn độc) - Bỏ dòng Rezoczin - Sửa cột 4 dòng tinh dầu giun là: 1 VI. CÁC BẢNG DANH MỤC THUỐC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ DƯỢC SĨ (2) - Thêm Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản - Thêm thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ. - Thêm dòng chữ: (Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện vào sau chữ cồn thuốc phiện kép. - Thêm Noadrenalin vào bảng 4 và 5. - Thêm chữ (cồn) sau chữ Benladon ở bảng 6. VII. SỔ SÁCH (1) ……. VIII. CHẾ ĐỘ NHÃN 1. Phần điều khoản: Điều 5. Ghi thêm vào sau chữ thuốc nhập nội:… mà không có tên la-tinh hoặc tên thuốc không viết theo lối chữ tương tự la-tinh (thí dụ: chữ Liên-xô, Trung-quốc…). Điều 8. (sửa lại như sau). Tất cả nhãn thuốc của các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải gửi về Bộ Y tế duyệt trước khi in, sổ đăng ký phải in trên nhãn để tiện cho việc kiểm tra khi lưu hành trên thị trường.
Điều 5 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ
Điều 2 Quyết định 1026/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam năm 2013 Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1026/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1026/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam năm 2013
Điều 4 Quyết định 1671/2004/QĐ-UB phân cấp quản lý sử dụng cán bộ, công chức Điều 1. Cán bộ, công chức quy định tại Quyết định này là những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân: Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây goi chung là cấp xã); những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã theo biên chế được giao. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện đối với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn về công tác cán bộ, công chức cấp xã. Khi xét thấy cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp xem xét hủy bỏ những quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về công tác cán bộ, công chức cấp xã.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/09/2004", "sign_number": "1671/2004/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cán bộ, công chức quy định tại Quyết định này là những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân: Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây goi chung là cấp xã); những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã theo biên chế được giao. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện đối với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn về công tác cán bộ, công chức cấp xã. Khi xét thấy cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể trực tiếp xem xét hủy bỏ những quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về công tác cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 4 Quyết định 1671/2004/QĐ-UB phân cấp quản lý sử dụng cán bộ, công chức
Điều 2 Quyết định 25-TC/TCT sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu năm 1992 Điều 1. Bổ sung nhóm mặt hàng có mã số 4400 tại Danh mục số 1 ban hành kèm theo quyết định số 216 TC/TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính, trên nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ khác" là nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ có mức thuế suất 5%, 10%, 15%, 20% ghi ở trên nhưng chế biến từ gỗ rừng trồng", có thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thuế suất của một số nhóm, mặt hàng kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và đã được sửa đổi, bổ sung tại quyết định số 359-HĐBT ngày 29-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng, quyết định số 25 TC/TCT ngày 15-1-1993 và Quyết định số 216 TC/TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính thành các thuế suất mới quy định tại danh mục ban hành kèm theo quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/1993", "sign_number": "25-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung nhóm mặt hàng có mã số 4400 tại Danh mục số 1 ban hành kèm theo quyết định số 216 TC/TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính, trên nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ khác" là nhóm hàng "Các sản phẩm gỗ có mức thuế suất 5%, 10%, 15%, 20% ghi ở trên nhưng chế biến từ gỗ rừng trồng", có thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung thuế suất của một số nhóm, mặt hàng kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và đã được sửa đổi, bổ sung tại quyết định số 359-HĐBT ngày 29-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng, quyết định số 25 TC/TCT ngày 15-1-1993 và Quyết định số 216 TC/TCT ngày 13-4-1993 của Bộ Tài chính thành các thuế suất mới quy định tại danh mục ban hành kèm theo quyết định này.
Điều 2 Quyết định 25-TC/TCT sửa đổi biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu năm 1992
Điều 2 Nghị định 132/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tây Ninh Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Hoà Thành Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Trảng Bàng Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Gò Dầu Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Dương Minh Châu Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Tân Châu Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Bến Cầu Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 8. Thị xã Tây Ninh Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 9. Huyện Tân Biên Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 03 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "132/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Hoà Thành Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Trảng Bàng Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Huyện Gò Dầu Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Châu Thành Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Dương Minh Châu Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Tân Châu Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Bến Cầu Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 8. Thị xã Tây Ninh Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 9. Huyện Tân Biên Đơn vị bầu cử số 16 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 03 đơn vị
Điều 2 Nghị định 132/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 2215/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Lệ Hằng, sinh ngày 20/7/1973 tại Hà Nội; hiện đang cư trú tại số 29, đường 71, Phnom Penh, Campuchia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "2215/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Lệ Hằng, sinh ngày 20/7/1973 tại Hà Nội; hiện đang cư trú tại số 29, đường 71, Phnom Penh, Campuchia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2215/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn ấp khu phố Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017.
Điều 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn ấp khu phố Bình Phước
Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 78 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1834/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 78 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1834/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 227/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 40 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "227/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 40 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 227/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội Điều 1. Ngân hàng Chính sách xã hội thành lập và hoạt động theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Điều 2. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội. Viết tắt là: NHCSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VBSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/01/2003", "sign_number": "16/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ngân hàng Chính sách xã hội thành lập và hoạt động theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Điều 2. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân. 2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội. Viết tắt là: NHCSXH. 3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies. Viết tắt là: VBSP. 4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội. 5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng). 6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.
Điều 4 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội
Điều 2 Quyết định 153/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "153/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 153/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 815/2007/QĐ-CTN trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Phan Thị Phượng Loan, sinh ngày 26/8/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện trú tại: 576 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "815/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Phan Thị Phượng Loan, sinh ngày 26/8/1970 tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện trú tại: 576 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 815/2007/QĐ-CTN trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 38/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/10/2020", "sign_number": "38/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2 Quyết định 38/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lạng Sơn
Điều 2 Quyết định 171/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Văn Công Danh, Tỉnh ủy viên, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Văn Công Danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2008", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Văn Công Danh, Tỉnh ủy viên, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Văn Công Danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 171/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 4 Quyết định 1815/1998/QĐ-UB-NC Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. - Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, để tổ chức việc hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo các nguyên tắc quy định của Bộ Luật Lao động về hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể. Điều 2. - Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp được tổng hợp trong dự toán kinh phí hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, số 159 Pasteur, quận 3.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "06/04/1998", "sign_number": "1815/1998/QĐ-UB-NC", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, để tổ chức việc hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo các nguyên tắc quy định của Bộ Luật Lao động về hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể. Điều 2. - Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp được tổng hợp trong dự toán kinh phí hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, số 159 Pasteur, quận 3.
Điều 4 Quyết định 1815/1998/QĐ-UB-NC Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Trọng tài Lao động thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Long An Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "56/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2 Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Long An
Điều 2 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ Đắk Lắk Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan, triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quy chế, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/03/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "H'Yim Kđoh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan, triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quy chế, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 39/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Quảng Trị Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dẫn phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "39/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dẫn phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 2 Quyết định 39/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Quảng Trị
Điều 4 Quyết định 81/2003/QĐ-UB Quy định thủ tục chuyển đổi đất nông lâm nghiệp Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất nông Lâm nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng đất nông lâm nghiệp có nghĩa vụ chấp hành những quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng đất, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp, khi chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất được giao. Điều 3. Bản quy định này quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyẻn nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất áp dụng cho tất cả các đối tượng có nhu cầu chuyến mục đích sử dụng, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất nông lâm nghiệp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "81/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất nông Lâm nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng đất nông lâm nghiệp có nghĩa vụ chấp hành những quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng đất, được Nhà nước công nhận và bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp, khi chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất được giao. Điều 3. Bản quy định này quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi và chuyẻn nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất áp dụng cho tất cả các đối tượng có nhu cầu chuyến mục đích sử dụng, chuyển đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu hồi đất nông lâm nghiệp.
Điều 4 Quyết định 81/2003/QĐ-UB Quy định thủ tục chuyển đổi đất nông lâm nghiệp
Điều 2 Quyết định 2603/QĐ-UBND công bố bộ thủ tục hành chính được sửa đổi Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
Điều 2 Quyết định 2603/QĐ-UBND công bố bộ thủ tục hành chính được sửa đổi
Điều 4 Quyết định 149/2003/QĐ-UBND phân công quản lý phân cấp duyệt giá đấu thầu đấu giá bán lâm sản Lâm Đồng Điều 1- Tất cả các trư­ờng hợp duyệt giá, tổ chức bán đấu giá lâm sản tận thu, tận dụng; lâm sản thu qua xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều phải thực hiện theo Quy định này. Trừ những trường hợp UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo cụ thể. Điều 2- Giải thích từ ngữ: - "Lâm sản" nêu tại Qui định này là bao gồm gỗ và các loại lâm sản khác. - "Lâm sản tận thu, tận dụng" là lâm sản thu đư­ợc từ công tác tận thu, tận dụng trên những diện tích rừng thuộc sở hữu Nhà nư­ớc theo quy định tại Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN-PTLN ngày 05-01-1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy chế khai thác gỗ, lâm sản và Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ t­ướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. - "Lâm sản thu qua xử lý vi phạm" là các loại lâm sản (trừ động vật rừng còn sống), sản phẩm chế biến từ lâm sản do cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền thu đư­ợc qua xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; - "Gỗ đ­ưa ra bán đấu giá" là gỗ đã đư­ợc khai thác, thu gom vận chuyển ra bãi tập trung của các đơn vị chủ rừng; gỗ đang tạm giữ tại kho, bãi của cơ quan thu giữ, cơ quan ra quyết định xử lý; hoặc cây đứng và cây nằm tại cội… đã hoàn thành thủ tục xét duyệt giá; - "Giá khởi điểm của lô gỗ đ­ưa ra bán đấu giá" là giá do cấp có thẩm quyền phê duyệt; được xác định trên cơ sở: mức giá chuẩn gỗ tròn tại bãi tập trung, khối lư­ợng và chất lư­ợng thực tế lô gỗ. Riêng đối với gỗ nằm tại cội và gỗ cây đứng, mức giá khởi điểm bằng giá bán tại bãi tập trung trừ đi (-) các khoản chi phí khai thác, thu gom đ­ược duyệt nhân với (x) khối lư­ợng theo hồ sơ thiết kế và chất l­ượng thực tế của lô gỗ; - "Giá bán gỗ qua đấu giá" là mức giá đư­ợc trả cao nhất tại cuộc bán đấu giá và không thấp hơn giá khởi điểm đã công bố; - "Đơn vị chủ gỗ" là đơn vị có gỗ, có lâm sản đ­a ra bán đấu giá hoặc đơn vị đư­ợc cơ quan ra quyết định xử lý uỷ quyền tiêu thụ đối với gỗ thu qua xử lý vi phạm, bao gồm: các Lâm trư­ờng, Ban quản lý bảo vệ rừng, Cơ quan kiểm lâm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đư­ợc Nhà n­ước giao rừng để quản lý bảo vệ, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; - "Đơn vị tham dự đấu giá mua gỗ" là các tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh, chế biến hoặc có nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đối với các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh muốn tham dự đấu giá phải đư­ợc UBND tỉnh cho phép. - "Tiền đặt trư­ớc" là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân đư­ợc tham gia đấu giá phải nộp trước cho đơn vị chủ gỗ tr­ước khi tiến hành cuộc đấu giá theo qui định tại Điều 17 của Bản qui định này. Ch­ương II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ Điều 3- Lâm sản thu đư­ợc từ khai thác tận thu, tận dụng (trừ các loại lâm sản nêu tại điều 7 của Bản quy định này), lâm sản thu qua xử lý vi phạm tr­ước khi tiêu thụ đều phải đ­ược xét duyệt chi phí thu gom, giá bán và ph­ương thức tiêu thụ cụ thể. Điều 4- Thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu gom và phư­ơng thức tiêu thụ lâm sản tận thu, tận dụng, lâm sản thu qua xử lý vi phạm đư­ợc xác định dựa trên cơ sở giá trị lâm sản thu đ­ược; Giá trị lâm sản làm căn cứ để xác định thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu gom, ph­ương thức tiêu thụ đ­ược tính trên mỗi giấy phép khai thác, mỗi quyết định cho phép chặt hạ, mỗi quyết định xử lý tịch thu, thu hồi của cấp có thẩm quyền;
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "149/2003/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1- Tất cả các trư­ờng hợp duyệt giá, tổ chức bán đấu giá lâm sản tận thu, tận dụng; lâm sản thu qua xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đều phải thực hiện theo Quy định này. Trừ những trường hợp UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo cụ thể. Điều 2- Giải thích từ ngữ: - "Lâm sản" nêu tại Qui định này là bao gồm gỗ và các loại lâm sản khác. - "Lâm sản tận thu, tận dụng" là lâm sản thu đư­ợc từ công tác tận thu, tận dụng trên những diện tích rừng thuộc sở hữu Nhà nư­ớc theo quy định tại Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN-PTLN ngày 05-01-1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy chế khai thác gỗ, lâm sản và Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ t­ướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. - "Lâm sản thu qua xử lý vi phạm" là các loại lâm sản (trừ động vật rừng còn sống), sản phẩm chế biến từ lâm sản do cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền thu đư­ợc qua xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; - "Gỗ đ­ưa ra bán đấu giá" là gỗ đã đư­ợc khai thác, thu gom vận chuyển ra bãi tập trung của các đơn vị chủ rừng; gỗ đang tạm giữ tại kho, bãi của cơ quan thu giữ, cơ quan ra quyết định xử lý; hoặc cây đứng và cây nằm tại cội… đã hoàn thành thủ tục xét duyệt giá; - "Giá khởi điểm của lô gỗ đ­ưa ra bán đấu giá" là giá do cấp có thẩm quyền phê duyệt; được xác định trên cơ sở: mức giá chuẩn gỗ tròn tại bãi tập trung, khối lư­ợng và chất lư­ợng thực tế lô gỗ. Riêng đối với gỗ nằm tại cội và gỗ cây đứng, mức giá khởi điểm bằng giá bán tại bãi tập trung trừ đi (-) các khoản chi phí khai thác, thu gom đ­ược duyệt nhân với (x) khối lư­ợng theo hồ sơ thiết kế và chất l­ượng thực tế của lô gỗ; - "Giá bán gỗ qua đấu giá" là mức giá đư­ợc trả cao nhất tại cuộc bán đấu giá và không thấp hơn giá khởi điểm đã công bố; - "Đơn vị chủ gỗ" là đơn vị có gỗ, có lâm sản đ­a ra bán đấu giá hoặc đơn vị đư­ợc cơ quan ra quyết định xử lý uỷ quyền tiêu thụ đối với gỗ thu qua xử lý vi phạm, bao gồm: các Lâm trư­ờng, Ban quản lý bảo vệ rừng, Cơ quan kiểm lâm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đư­ợc Nhà n­ước giao rừng để quản lý bảo vệ, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; - "Đơn vị tham dự đấu giá mua gỗ" là các tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh, chế biến hoặc có nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đối với các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh muốn tham dự đấu giá phải đư­ợc UBND tỉnh cho phép. - "Tiền đặt trư­ớc" là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân đư­ợc tham gia đấu giá phải nộp trước cho đơn vị chủ gỗ tr­ước khi tiến hành cuộc đấu giá theo qui định tại Điều 17 của Bản qui định này. Ch­ương II: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ Điều 3- Lâm sản thu đư­ợc từ khai thác tận thu, tận dụng (trừ các loại lâm sản nêu tại điều 7 của Bản quy định này), lâm sản thu qua xử lý vi phạm tr­ước khi tiêu thụ đều phải đ­ược xét duyệt chi phí thu gom, giá bán và ph­ương thức tiêu thụ cụ thể. Điều 4- Thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu gom và phư­ơng thức tiêu thụ lâm sản tận thu, tận dụng, lâm sản thu qua xử lý vi phạm đư­ợc xác định dựa trên cơ sở giá trị lâm sản thu đ­ược; Giá trị lâm sản làm căn cứ để xác định thẩm quyền xét duyệt giá bán, chi phí thu gom, ph­ương thức tiêu thụ đ­ược tính trên mỗi giấy phép khai thác, mỗi quyết định cho phép chặt hạ, mỗi quyết định xử lý tịch thu, thu hồi của cấp có thẩm quyền;
Điều 4 Quyết định 149/2003/QĐ-UBND phân công quản lý phân cấp duyệt giá đấu thầu đấu giá bán lâm sản Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 08/2015/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội Hà Giang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể: 1. Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2015". 2. Khoản 5 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau: "5. Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này; đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/07/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể: 1. Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2015". 2. Khoản 5 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau: "5. Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này; đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 08/2015/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội Hà Giang
Điều 5 Nghị định 404-HĐBT quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình Điều 1. Tài liệu trắc địa cơ bản, trắc địa địa hình và bản đồ địa hình (dưới đây gọi tắc là tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình) là những tài liệu mang tính chất tổng hợp, có liên quan chặt chẽ với kinh tế, quốc phòng, chính trị, xã hội và nghiên cứu khoa học của đất nước, phải được giữ gìn bí mật, đồng thời phải bảo đảm việc khai thác và sử dụng tài liệu được hợp lý và thuận lợi. Điều 2. Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước có trách nhiệm quản lý thống nhất, tổ chức cung cấp các tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình trên phạm vi toàn quốc. Điều 3. Việc giữ gìn bí mật các tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình là trách nhiệm của Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước, của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan của cán bộ, công nhân viên chức làm công tác đo đạc và bản đồ, của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và của cá nhân sử dụng các tài liệu đó.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/11/1990", "sign_number": "404-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Tài liệu trắc địa cơ bản, trắc địa địa hình và bản đồ địa hình (dưới đây gọi tắc là tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình) là những tài liệu mang tính chất tổng hợp, có liên quan chặt chẽ với kinh tế, quốc phòng, chính trị, xã hội và nghiên cứu khoa học của đất nước, phải được giữ gìn bí mật, đồng thời phải bảo đảm việc khai thác và sử dụng tài liệu được hợp lý và thuận lợi. Điều 2. Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước có trách nhiệm quản lý thống nhất, tổ chức cung cấp các tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình trên phạm vi toàn quốc. Điều 3. Việc giữ gìn bí mật các tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình là trách nhiệm của Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước, của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan của cán bộ, công nhân viên chức làm công tác đo đạc và bản đồ, của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và của cá nhân sử dụng các tài liệu đó.
Điều 5 Nghị định 404-HĐBT quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình
Điều 4 Nghị định 14-CP bản Quy định chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông-lâm-ngư-diêm nghiệp và kinh tế nông thôn Điều 1. Hộ sản xuất trong quy định này bao gồm các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ chức hợp tác và các doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các ngành nông- lâm-ngư-diêm nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn. Điều 2. các hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn và đủ điều kiện thì được ngân hàng và các tổ chức tín dụng cho vay bổ sung vốn để sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Điều 3. Ngân hàng và các tổ chức tín dụng mở rộng hình thức cho vay ngắn hạn trực tiếp đến hộ sản xuất, từng bước mở rộng việc cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày, chăn nuôi gia súc, mua sắm thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp nông thôn v.v. Điều 4. Thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế - xã hội, không phân biệt thành phần kinh tế, ưu tiên cho vay để thực hiện các dự án do Chính phủ chỉ định; chú trọng cho vay đối với hộ nghèo, các hộ ở vùng núi cao, hải đảo, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc Khơ me tập trung. PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN VAY VỐN
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1993", "sign_number": "14-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Hộ sản xuất trong quy định này bao gồm các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ chức hợp tác và các doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các ngành nông- lâm-ngư-diêm nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn. Điều 2. các hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn và đủ điều kiện thì được ngân hàng và các tổ chức tín dụng cho vay bổ sung vốn để sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Điều 3. Ngân hàng và các tổ chức tín dụng mở rộng hình thức cho vay ngắn hạn trực tiếp đến hộ sản xuất, từng bước mở rộng việc cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày, chăn nuôi gia súc, mua sắm thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp nông thôn v.v. Điều 4. Thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế - xã hội, không phân biệt thành phần kinh tế, ưu tiên cho vay để thực hiện các dự án do Chính phủ chỉ định; chú trọng cho vay đối với hộ nghèo, các hộ ở vùng núi cao, hải đảo, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc Khơ me tập trung. PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN VAY VỐN
Điều 4 Nghị định 14-CP bản Quy định chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông-lâm-ngư-diêm nghiệp và kinh tế nông thôn
Điều 2 Quyết định 1913/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 116 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1913/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 116 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1913/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khu phố Tiền Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "23/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND tổ chức và hoạt động của ấp khu phố Tiền Giang
Điều 4 Quyết định 07/1999/QĐ-UB Quy chế cuộc vận động cuộc thi viết về gương người tốt việc tốt Hà Nội Điều 1: Những tác phẩm dự thi đã được đăng trên các báo, phát thanh, truyền hình (kể cả Trung ương và các địa phương khác viết về người tốt, việc tốt của Hà Nội) kể từ ngày 15/9 năm sau. Điều 2: Các tác phẩm được xét tặng giải phải viết về người thật, việc thật, đảm bảo tính chính xác, phản ánh các gương điển hình người tốt, việc tốt trong các lĩnh vực của xã hội có tác dụng động viên, giáo dục cao. Các tác phẩm đạt giải thưởng có thể được tập hợp, chọn lọc để xuất bản thành sách. Điều 3: Giải thưởng được xét hàng năm nhân dịp kỷ niệm ngày giải phóng Thủ đô 10/10 có sơ kết vào dịp 19/5 để chọn một số tác phẩm thưởng động viên. Điều 4: Giải thưởng tặng cho: - 1 giải nhất trị giá: 3.000.000đ - 3 giải nhì trị giá: 2.000.000đ - 5 giải ba trị giá: 1.000.000đ - Mỗi giải khuyến khích trị giá: 300.000đ (Có thể tuỳ thực tế để xét số lượng giải khuyến khích) Các tác giả có nhiều bài viết về người tốt, việc tốt có chất lượng, các cơ quan báo đài tuyên truyền về người tốt, việc tốt có hiệu quả cao sẽ được xét khen thưởng đặc cách; vào dịp sơ kết 19/5 sẽ chọn một số tập thể, cá nhân tiêu biểu để động viên. Kinh phí tổ chức cho việc xét chọn các tác phẩm trong cuộc thi do Hội nhà báo Hà Nội dự trù theo kế hoạch hàng năm với sự thống nhất của Thường trực HĐTĐ khen thưởng thành phố và Sở Tài chính Vật giá Hà Nội. Kinh phí khen thưởng cho các tác phẩm đạt giải được trích từ quỹ khen thưởng của Thành phố. Quỹ tài trợ của các tổ chức, cá nhân tự nguyện ủng hộ dùng để tặng cho những gương người tốt, việc tốt đặc biệt xuất xắc, cho những tập thể có nhiều gương người tốt, việc tốt được nêu trên báo, đài; tặng cho các cơ quan báo đài có nhiều tác phẩm nêu gương người tốt việc tốt có chất lượng và cho các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực cho phong trào vận động thi viết về gương người tốt, việc tốt; . . . ngoài ra còn trích 5% tổng số nguồn tài chính cho người tham gia tìm nguồn tài trợ.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/01/1999", "sign_number": "07/1999/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Những tác phẩm dự thi đã được đăng trên các báo, phát thanh, truyền hình (kể cả Trung ương và các địa phương khác viết về người tốt, việc tốt của Hà Nội) kể từ ngày 15/9 năm sau. Điều 2: Các tác phẩm được xét tặng giải phải viết về người thật, việc thật, đảm bảo tính chính xác, phản ánh các gương điển hình người tốt, việc tốt trong các lĩnh vực của xã hội có tác dụng động viên, giáo dục cao. Các tác phẩm đạt giải thưởng có thể được tập hợp, chọn lọc để xuất bản thành sách. Điều 3: Giải thưởng được xét hàng năm nhân dịp kỷ niệm ngày giải phóng Thủ đô 10/10 có sơ kết vào dịp 19/5 để chọn một số tác phẩm thưởng động viên. Điều 4: Giải thưởng tặng cho: - 1 giải nhất trị giá: 3.000.000đ - 3 giải nhì trị giá: 2.000.000đ - 5 giải ba trị giá: 1.000.000đ - Mỗi giải khuyến khích trị giá: 300.000đ (Có thể tuỳ thực tế để xét số lượng giải khuyến khích) Các tác giả có nhiều bài viết về người tốt, việc tốt có chất lượng, các cơ quan báo đài tuyên truyền về người tốt, việc tốt có hiệu quả cao sẽ được xét khen thưởng đặc cách; vào dịp sơ kết 19/5 sẽ chọn một số tập thể, cá nhân tiêu biểu để động viên. Kinh phí tổ chức cho việc xét chọn các tác phẩm trong cuộc thi do Hội nhà báo Hà Nội dự trù theo kế hoạch hàng năm với sự thống nhất của Thường trực HĐTĐ khen thưởng thành phố và Sở Tài chính Vật giá Hà Nội. Kinh phí khen thưởng cho các tác phẩm đạt giải được trích từ quỹ khen thưởng của Thành phố. Quỹ tài trợ của các tổ chức, cá nhân tự nguyện ủng hộ dùng để tặng cho những gương người tốt, việc tốt đặc biệt xuất xắc, cho những tập thể có nhiều gương người tốt, việc tốt được nêu trên báo, đài; tặng cho các cơ quan báo đài có nhiều tác phẩm nêu gương người tốt việc tốt có chất lượng và cho các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực cho phong trào vận động thi viết về gương người tốt, việc tốt; . . . ngoài ra còn trích 5% tổng số nguồn tài chính cho người tham gia tìm nguồn tài trợ.
Điều 4 Quyết định 07/1999/QĐ-UB Quy chế cuộc vận động cuộc thi viết về gương người tốt việc tốt Hà Nội
Điều 4 Nghị định 48-HĐBT Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự Điều 1. - Công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm, công dân trong diện làm nghĩa vụ quân sự (không kể cán bộ, chiến sỹ và công nhân, viên chức đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân) đã hoặc chưa qua phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam đều phải đăng ký nghĩa vụ quân sự theo những quy định trong điều lệ này. Điều 2. - Khi đăng ký nghĩa vụ quân sự, những người nói trong điều 1 của điều lệ này được sắp xếp như sau: 1. Người sẵn sàng nhập ngũ; 2. Quân nhân dự bị hạng 1; 3. Quân nhân dự bị hạng 2; 4. Sĩ quan dự bị. Điều 3. - Đăng ký vào diện sẵn sàng nhập ngũ những người sau đây: 1. Công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm 2. Công dân nam giới từ 18 tuổi đến hết 27 tuổi chưa qua phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam; 3. Những người trốn tránh đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử lý theo điểm 1, điều 69 của Luật nghĩa vụ quân sự từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. Điều 4. - Đăng ký vào diện quân nhân dự bị hạng 1 những người sau đây: 1. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; 2. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ từ 1 năm trở lên và đã qua chương trình huấn luyện chính quy; 3. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ đã trải qua chiến đấu (không kể thời gian phục vụ tại ngũ); 4. Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ; 5. Công dân nam giới thôi phục vụ trong lực lượng công an nhân dân hoặc nam công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội mà có chuyên môn kỹ thuật giống như chuyên nghiệp quân sự do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định; 6. Công dân nam giới chưa qua phục vụ tại ngũ từ 28 đến 50 tuổi mà có chuyên môn kỹ thuật giống như chuyên nghiệp quân sự; 7. Công dân nam giới là quân nhân dự bị hạng 2, đã được huấn luyện đủ chương trình chính quy với tổng thời gian huấn luyện là 12 tháng.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "16/05/1983", "sign_number": "48-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm, công dân trong diện làm nghĩa vụ quân sự (không kể cán bộ, chiến sỹ và công nhân, viên chức đang phục vụ trong lực lượng công an nhân dân) đã hoặc chưa qua phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam đều phải đăng ký nghĩa vụ quân sự theo những quy định trong điều lệ này. Điều 2. - Khi đăng ký nghĩa vụ quân sự, những người nói trong điều 1 của điều lệ này được sắp xếp như sau: 1. Người sẵn sàng nhập ngũ; 2. Quân nhân dự bị hạng 1; 3. Quân nhân dự bị hạng 2; 4. Sĩ quan dự bị. Điều 3. - Đăng ký vào diện sẵn sàng nhập ngũ những người sau đây: 1. Công dân nam giới đủ 17 tuổi trong năm 2. Công dân nam giới từ 18 tuổi đến hết 27 tuổi chưa qua phục vụ tại ngũ trong quân đội nhân dân Việt Nam; 3. Những người trốn tránh đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử lý theo điểm 1, điều 69 của Luật nghĩa vụ quân sự từ 18 tuổi đến hết 35 tuổi. Điều 4. - Đăng ký vào diện quân nhân dự bị hạng 1 những người sau đây: 1. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn hoặc trên hạn định; 2. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ từ 1 năm trở lên và đã qua chương trình huấn luyện chính quy; 3. Hạ sĩ quan và binh sĩ suất ngũ đã trải qua chiến đấu (không kể thời gian phục vụ tại ngũ); 4. Quân nhân chuyên nghiệp xuất ngũ; 5. Công dân nam giới thôi phục vụ trong lực lượng công an nhân dân hoặc nam công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội mà có chuyên môn kỹ thuật giống như chuyên nghiệp quân sự do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định; 6. Công dân nam giới chưa qua phục vụ tại ngũ từ 28 đến 50 tuổi mà có chuyên môn kỹ thuật giống như chuyên nghiệp quân sự; 7. Công dân nam giới là quân nhân dự bị hạng 2, đã được huấn luyện đủ chương trình chính quy với tổng thời gian huấn luyện là 12 tháng.
Điều 4 Nghị định 48-HĐBT Điều lệ đăng ký nghĩa vụ quân sự
Điều 2 Quyết định 170/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Trọng Thừa, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Nguyễn Trọng Thừa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2008", "sign_number": "170/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Trọng Thừa, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Nguyễn Trọng Thừa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 170/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 28-QĐ/CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1.- Nay cho phép 546 công dân Việt Nam hiện đang cư trú tại các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Liên bang Séc và Xlovakia (nay là Cộng hòa Séc, Cộng hòa Xlovakia) và Cộng hòa Liên bang Đức được thôi quốc tịch Việt Nam kể từ ngày ký Quyết định này. Điều 2.- Thủ tướng Chính phủ và các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, 546 công dân (có tên trong danh sách tại Điều 1 nói trên) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lê Đức Anh
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "18/02/1993", "sign_number": "28-QĐ/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Nay cho phép 546 công dân Việt Nam hiện đang cư trú tại các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Liên bang Séc và Xlovakia (nay là Cộng hòa Séc, Cộng hòa Xlovakia) và Cộng hòa Liên bang Đức được thôi quốc tịch Việt Nam kể từ ngày ký Quyết định này. Điều 2.- Thủ tướng Chính phủ và các ông Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, 546 công dân (có tên trong danh sách tại Điều 1 nói trên) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Lê Đức Anh
Điều 2 Quyết định 28-QĐ/CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 249/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/02/2012", "sign_number": "249/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 249/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 533/QĐ-TTg phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009 của ông Hà Đức Toại, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Hà Đức Toại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2008", "sign_number": "533/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009 của ông Hà Đức Toại, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Hà Đức Toại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 533/QĐ-TTg phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 29-TĐC/QĐ bản Quy định về thuật ngữ và khái niệm cơ bản dùng trong việc công nhận phòng thử nghiệm Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về thuật ngữ và khái niệm cơ bản dùng trong việc công nhận phòng thử nghiệm" Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "23/03/1992", "sign_number": "29-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về thuật ngữ và khái niệm cơ bản dùng trong việc công nhận phòng thử nghiệm" Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng phải theo đúng quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
Điều 2 Quyết định 29-TĐC/QĐ bản Quy định về thuật ngữ và khái niệm cơ bản dùng trong việc công nhận phòng thử nghiệm
Điều 2 Quyết định 155/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch trồng cây phân tán của Đoàn Thanh niên Quảng Ngãi Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch trồng cây phân tán của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2020. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "155/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch trồng cây phân tán của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2018-2020. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 155/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch trồng cây phân tán của Đoàn Thanh niên Quảng Ngãi
Điều 5 Nghị định 13-CP bản Quy chế làm việc của Chính phủ Điều 1. Chính phủ thảo luận và quyết định tập thể những vấn đề được quy định ở điều 19 của Luật Tổ chức Chính phủ và những vấn đề khác mà Thủ tướng thấy cần. Hàng năm, tại phiên họp đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác, thông qua chương trình công tác năm sau, Chính phủ tiến hành kiểm điểm trách nhiệm của tập thể và cá nhân mỗi thành viên Chính phủ. Điều 2. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của Chính phủ, các hoạt động đối nội và đối ngoại của Chính phủ, của các thành viên Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. Thủ tướng Chính phủ giải quyết: 1. Những vấn đề được Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ quy định thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ, nhưng không do tập thể Chính phủ giải quyết; những vấn đề được Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ trao quyền cho Thủ tướng Chính phủ giải quyết. 2. Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau. 3. Những vấn đề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc giữa Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, người đứng đầu đoàn thể nhân dân ở Trung ương còn có ý kiến khác nhau. 4. Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh như thiên tai, địch hoạ... nhưng vượt quá thẩm quyền và khả năng của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Trong hoạt động của mình, Thủ tướng Chính phủ thường xuyên giữ mối liên hệ giữa Chính phủ với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Điều 3. Thủ tướng Chính phủ không trực tiếp chỉ đạo thường xuyên lĩnh vực công tác nào. Tuỳ từng thời gian, Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác lớn. Các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, thay mặt Thủ tướng và được sử dụng quyền hạn của Thủ tướng để giải quyết các việc được giao. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Thủ tướng có trách nhiệm và có quyền: 1. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng các cơ chế, chính sách, bao gồm việc xây dựng các dự thảo Luật, pháp lệnh, các chính sách kinh tế - xã hội cụ thể trình Chính phủ, Thủ tướng. 2. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Chính phủ, các chủ trương, chính sách, luật pháp thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành văn bản hoặc làm những việc trái với quyết định của Chính phủ, luật pháp của Nhà nước thì thay mặt Thủ tướng quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản đó và đề ra biện pháp xử lý. 3. Thay mặt Thủ tướng giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng. Phó Thủ tướng xin ý kiến Thủ tướng để xử lý những vấn đề tài chính, tiền tệ, vật tư dự trữ ngoài kế hoạch được duyệt, những vấn đề về chính sách chưa được Chính phủ quy định. 4. Phó Thủ tướng được phân công thường trực, giải quyết công việc hàng ngày của Chính phủ; thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ khi Thủ tướng vắng mặt; phụ trách trực tiếp một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo công tác của Văn phòng Chính phủ. Khi Phó Thủ tướng được phân công thường trực vắng mặt, Thủ tướng chỉ định một Phó Thủ tướng tạm thay làm nhiệm vụ thường trực. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Thủ tướng chủ động xử lý công việc. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực Phó Thủ tướng khác phụ trách thì chủ động phối hợp với nhau để giải quyết; trường hợp không nhất trí thì báo cáo Thủ tướng quyết định. Thủ tướng chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Thủ tướng liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng phân công. Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết: 1. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quang ngang Bộ được quy định ở các điều từ điều 22 đến điều 31 chương VI Luật Tổ chức Chính phủ năm 1992. 2. Giải quyết hoặc xem xét để trình Chính phủ, Thủ tướng giải quyết các đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể nhân dân, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực công tác mình phụ trách. 3. Tham gia giải quyết các việc thuộc tập thể Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng uỷ nhiệm. 4. Tham gia ý kiến với các thành viên khác, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, nhưng có liên quan đến chức năng của mình. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, phải sử dụng đúng và đầy đủ quyền hạn của mình để giải quyết mọi vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước, không đùn đẩy công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Thủ tướng hoặc đùn đẩy các cơ quan khác; chỉ trình Thủ tướng những việc vượt quá thẩm quyền mình hoặc đã cùng thành viên khác bàn bạc giải quyết, nhưng còn có ý kiến khác nhau. Thành viên Chính phủ phụ trách Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về công việc của cơ quan mình, nếu phân công hoặc uỷ nhiệm cho người phó giúp giải quyết công việc nào thì vẫn phải chịu trách nhiệm về việc làm của người mà mình đã phân công và uỷ nhiệm. Điều 5. Các Bộ trưởng phụ trách công tác của Chính phủ giải quyết các việc: 1. Trực tiếp giúp Thủ tướng chỉ đạo những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Được Thủ tướng uỷ nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc chuẩn bị các đề án, các văn bản để trình Chính phủ hoặc Thủ tướng, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Chính phủ; điều hoà, phối hợp xử lý những công việc thuộc thẩm quyền của Thủ tướng trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Được Thủ tướng uỷ nhiệm xử lý một số công việc về đối ngoại liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/1992", "sign_number": "13-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Chính phủ thảo luận và quyết định tập thể những vấn đề được quy định ở điều 19 của Luật Tổ chức Chính phủ và những vấn đề khác mà Thủ tướng thấy cần. Hàng năm, tại phiên họp đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác, thông qua chương trình công tác năm sau, Chính phủ tiến hành kiểm điểm trách nhiệm của tập thể và cá nhân mỗi thành viên Chính phủ. Điều 2. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của Chính phủ, các hoạt động đối nội và đối ngoại của Chính phủ, của các thành viên Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ, của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. Thủ tướng Chính phủ giải quyết: 1. Những vấn đề được Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ quy định thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ, nhưng không do tập thể Chính phủ giải quyết; những vấn đề được Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ trao quyền cho Thủ tướng Chính phủ giải quyết. 2. Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau. 3. Những vấn đề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc giữa Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, người đứng đầu đoàn thể nhân dân ở Trung ương còn có ý kiến khác nhau. 4. Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh như thiên tai, địch hoạ... nhưng vượt quá thẩm quyền và khả năng của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Trong hoạt động của mình, Thủ tướng Chính phủ thường xuyên giữ mối liên hệ giữa Chính phủ với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Điều 3. Thủ tướng Chính phủ không trực tiếp chỉ đạo thường xuyên lĩnh vực công tác nào. Tuỳ từng thời gian, Thủ tướng trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công tác lớn. Các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, thay mặt Thủ tướng và được sử dụng quyền hạn của Thủ tướng để giải quyết các việc được giao. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Thủ tướng có trách nhiệm và có quyền: 1. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng các cơ chế, chính sách, bao gồm việc xây dựng các dự thảo Luật, pháp lệnh, các chính sách kinh tế - xã hội cụ thể trình Chính phủ, Thủ tướng. 2. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Chính phủ, các chủ trương, chính sách, luật pháp thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành văn bản hoặc làm những việc trái với quyết định của Chính phủ, luật pháp của Nhà nước thì thay mặt Thủ tướng quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản đó và đề ra biện pháp xử lý. 3. Thay mặt Thủ tướng giải quyết các vấn đề cụ thể nảy sinh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng. Phó Thủ tướng xin ý kiến Thủ tướng để xử lý những vấn đề tài chính, tiền tệ, vật tư dự trữ ngoài kế hoạch được duyệt, những vấn đề về chính sách chưa được Chính phủ quy định. 4. Phó Thủ tướng được phân công thường trực, giải quyết công việc hàng ngày của Chính phủ; thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ khi Thủ tướng vắng mặt; phụ trách trực tiếp một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo công tác của Văn phòng Chính phủ. Khi Phó Thủ tướng được phân công thường trực vắng mặt, Thủ tướng chỉ định một Phó Thủ tướng tạm thay làm nhiệm vụ thường trực. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Thủ tướng chủ động xử lý công việc. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực Phó Thủ tướng khác phụ trách thì chủ động phối hợp với nhau để giải quyết; trường hợp không nhất trí thì báo cáo Thủ tướng quyết định. Thủ tướng chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Thủ tướng liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng phân công. Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết: 1. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quang ngang Bộ được quy định ở các điều từ điều 22 đến điều 31 chương VI Luật Tổ chức Chính phủ năm 1992. 2. Giải quyết hoặc xem xét để trình Chính phủ, Thủ tướng giải quyết các đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể nhân dân, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực công tác mình phụ trách. 3. Tham gia giải quyết các việc thuộc tập thể Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng uỷ nhiệm. 4. Tham gia ý kiến với các thành viên khác, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của thành viên đó, nhưng có liên quan đến chức năng của mình. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, phải sử dụng đúng và đầy đủ quyền hạn của mình để giải quyết mọi vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước, không đùn đẩy công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Thủ tướng hoặc đùn đẩy các cơ quan khác; chỉ trình Thủ tướng những việc vượt quá thẩm quyền mình hoặc đã cùng thành viên khác bàn bạc giải quyết, nhưng còn có ý kiến khác nhau. Thành viên Chính phủ phụ trách Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về công việc của cơ quan mình, nếu phân công hoặc uỷ nhiệm cho người phó giúp giải quyết công việc nào thì vẫn phải chịu trách nhiệm về việc làm của người mà mình đã phân công và uỷ nhiệm. Điều 5. Các Bộ trưởng phụ trách công tác của Chính phủ giải quyết các việc: 1. Trực tiếp giúp Thủ tướng chỉ đạo những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Được Thủ tướng uỷ nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc chuẩn bị các đề án, các văn bản để trình Chính phủ hoặc Thủ tướng, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Chính phủ; điều hoà, phối hợp xử lý những công việc thuộc thẩm quyền của Thủ tướng trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Được Thủ tướng uỷ nhiệm xử lý một số công việc về đối ngoại liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5 Nghị định 13-CP bản Quy chế làm việc của Chính phủ
Điều 4 Quyết định 3519/QĐ-UB thực hiện Nghị định 87/CP khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Điều 1. Giá các loại đất được xác định để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho các tổ chức trong nước thuê đất; định giá tài sản khi Nhà nước giao đất; bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả đất xen kẽ trong khu vực nội thành, thị trấn, xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu du lịch, khu thương mại và công nghiệp) được xác định căn cứ vào hạng đất khi tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (trong nội thành, thị trấn, xã ven đô thị, các xã đồng bằng, xã trung du ...). Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp để tính đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định tại Bảng 1 (ban hành kèm theo Quy định này). Điều 3. Giá đất khu vực nội thành, ngoại thành, thị trấn (trừ đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã quy định tại Điều 2) được xác định căn cứ vào vị trí khu đất, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Sự phân loại đất để định giá được thực hiện như sau: - Đường phố khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được phân chia làm 4 loại (I, II, III, IV), mỗi loại được chia thành 2 mức A và B (theo phụ lục 4) và theo 4 vị trí (theo Điều 4 của bản quy định này). Giá đất trong khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được tính theo Bảng 5. - Các Thị trấn được phân làm 2 loại (I và II). Các đường phố trong thị trấn được xếp theo 2 loại đường: đường loại 1 và đường loại 2 (theo phụ lục 3) và theo 4 vị trí (theo Điều 4). Giá đất trong các thị trấn được tính theo Bảng 4. - Đường khu vực ngoại thành (trừ khu vực thị trấn) được phân làm 3 loại (I, II, III) (theo phục lục 2) và chia theo 4 vị trí (theo Điều 8). Tùy theo khu vực đã có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng, giá đất được tính theo Bảng 3. Điều 4. Các vị trí đất trong mỗi đường phố được xác định như sau: 1/ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất 1 mặt giáp với đường phố. 2/ Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét 3/ Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3,5 mét. 4/ Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2 mét. Đối với các thửa đất ở các vị trí 3,4 mà nối trực tiếp với đường phố thì áp dụng theo vị trí có mức giá đất cao hơn liền kề. Đối với các thửa đất ở các vị trí 2,3,4 mà nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của vị trí đường phố gần hơn.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/1997", "sign_number": "3519/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Giá các loại đất được xác định để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho các tổ chức trong nước thuê đất; định giá tài sản khi Nhà nước giao đất; bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả đất xen kẽ trong khu vực nội thành, thị trấn, xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu du lịch, khu thương mại và công nghiệp) được xác định căn cứ vào hạng đất khi tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (trong nội thành, thị trấn, xã ven đô thị, các xã đồng bằng, xã trung du ...). Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp để tính đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định tại Bảng 1 (ban hành kèm theo Quy định này). Điều 3. Giá đất khu vực nội thành, ngoại thành, thị trấn (trừ đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã quy định tại Điều 2) được xác định căn cứ vào vị trí khu đất, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Sự phân loại đất để định giá được thực hiện như sau: - Đường phố khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được phân chia làm 4 loại (I, II, III, IV), mỗi loại được chia thành 2 mức A và B (theo phụ lục 4) và theo 4 vị trí (theo Điều 4 của bản quy định này). Giá đất trong khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được tính theo Bảng 5. - Các Thị trấn được phân làm 2 loại (I và II). Các đường phố trong thị trấn được xếp theo 2 loại đường: đường loại 1 và đường loại 2 (theo phụ lục 3) và theo 4 vị trí (theo Điều 4). Giá đất trong các thị trấn được tính theo Bảng 4. - Đường khu vực ngoại thành (trừ khu vực thị trấn) được phân làm 3 loại (I, II, III) (theo phục lục 2) và chia theo 4 vị trí (theo Điều 8). Tùy theo khu vực đã có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng, giá đất được tính theo Bảng 3. Điều 4. Các vị trí đất trong mỗi đường phố được xác định như sau: 1/ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất 1 mặt giáp với đường phố. 2/ Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét 3/ Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3,5 mét. 4/ Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2 mét. Đối với các thửa đất ở các vị trí 3,4 mà nối trực tiếp với đường phố thì áp dụng theo vị trí có mức giá đất cao hơn liền kề. Đối với các thửa đất ở các vị trí 2,3,4 mà nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của vị trí đường phố gần hơn.
Điều 4 Quyết định 3519/QĐ-UB thực hiện Nghị định 87/CP khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Điều 4 Quyết định 1130/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Các Ngân hàng tổ chức tín dụng phi ngân hàng Điều 1. Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là Vụ Các ngân hàng ) là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các nội dung: Thành lập, hoạt động và phát triển của các tổ chức tín dụng ( trừ các tổ chức tín dụng hợp tác ) và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống. Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các ngân hàng là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các ngân hàng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/09/2004", "sign_number": "1130/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là Vụ Các ngân hàng ) là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các nội dung: Thành lập, hoạt động và phát triển của các tổ chức tín dụng ( trừ các tổ chức tín dụng hợp tác ) và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống. Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các ngân hàng là Vụ trưởng, giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các ngân hàng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
Điều 4 Quyết định 1130/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Các Ngân hàng tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Điều 2 Quyết định 592/QĐ-UBND bãi bỏ 27/2011/QĐ-UBND 29/2013/QĐ-UBND Bà Rịa Vũng Tàu 2016 Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục, Lao động và Dạy nghề. Lý do bãi bỏ: Nội dung của văn bản không còn phù hợp với Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm dự thảo Quyết định ban hành về việc quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/03/2016", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục, Lao động và Dạy nghề. Lý do bãi bỏ: Nội dung của văn bản không còn phù hợp với Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm dự thảo Quyết định ban hành về việc quy định mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 2 Quyết định 592/QĐ-UBND bãi bỏ 27/2011/QĐ-UBND 29/2013/QĐ-UBND Bà Rịa Vũng Tàu 2016
Điều 45 Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mới nhất Điều 16 Luật Phòng, chống rửa tiền, không thường xuyên kiểm tra, làm rõ ngay khi có nghi ngờ giao dịch của khách hàng có liên quan đến tài trợ khủng bố. Điều 45. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không báo cáo việc trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Không báo cáo việc thực hiện phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền; c) Không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố. 2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền; c) Không thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "88/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định" }
Điều 16 Luật Phòng, chống rửa tiền, không thường xuyên kiểm tra, làm rõ ngay khi có nghi ngờ giao dịch của khách hàng có liên quan đến tài trợ khủng bố. Điều 45. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản 1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không báo cáo việc trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Không báo cáo việc thực hiện phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền; c) Không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố. 2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền; b) Không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền; c) Không thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố.
Điều 45 Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mới nhất
Điều 2 Quyết định 1835/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trần Phương Mai, sinh ngày 13/6/1983 tại Quảng Ninh; hiện trú tại: Rm 332-3/F, Fu Shin house, Fu Shan Est, KLN, Hồng Kông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "1835/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trần Phương Mai, sinh ngày 13/6/1983 tại Quảng Ninh; hiện trú tại: Rm 332-3/F, Fu Shin house, Fu Shan Est, KLN, Hồng Kông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1835/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 24 Quyết định 435-LN điều lệ tổ chức trại chăn nuôi trâu chế độ chăn nuôi trâu cung cấp sức kéo cho cơ sở khai thác lâm sản Điều 14. – Khi phát hiện có dịch trâu trong trại chăn nuôi hoặc ở địa phương nơi trại đóng, ngoài những biện pháp chống dịch thường xuyên, cấm ngặt việc xuất nhập trâu ở trại, hạn chế việc người ngoài ra vào trại, ngừng hẳn việc tham quan chuồng trại, và phải thành lập ban chống dịch của trại theo như điều 14 của điều lệ tổ chức trại quy định. Ban chống dịch có nhiệm vụ: - Huy động toàn thể cán bộ, công nhân viên chức áp dụng mọi biện pháp chống dịch; - Nắm vững tình hình trâu ốm, chết và kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các chủ trưởng, biện pháp đã đề ra; - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, hợp tác xã nông nghiệp và nhân dân địa phương để nhanh chóng và kịp thời dập tắt nạn dịch ngay từ khi mới phát hiện; Sau khi hết dịch, tổng kết kinh nghiệm, tìm nguyên nhân phát dịch để có biện pháp ngăn ngừa.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "24/07/1964", "sign_number": "435-LN", "signer": "Nguyễn Tạo", "type": "Quyết định" }
Điều 14. – Khi phát hiện có dịch trâu trong trại chăn nuôi hoặc ở địa phương nơi trại đóng, ngoài những biện pháp chống dịch thường xuyên, cấm ngặt việc xuất nhập trâu ở trại, hạn chế việc người ngoài ra vào trại, ngừng hẳn việc tham quan chuồng trại, và phải thành lập ban chống dịch của trại theo như điều 14 của điều lệ tổ chức trại quy định. Ban chống dịch có nhiệm vụ: - Huy động toàn thể cán bộ, công nhân viên chức áp dụng mọi biện pháp chống dịch; - Nắm vững tình hình trâu ốm, chết và kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các chủ trưởng, biện pháp đã đề ra; - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền, hợp tác xã nông nghiệp và nhân dân địa phương để nhanh chóng và kịp thời dập tắt nạn dịch ngay từ khi mới phát hiện; Sau khi hết dịch, tổng kết kinh nghiệm, tìm nguyên nhân phát dịch để có biện pháp ngăn ngừa.
Điều 24 Quyết định 435-LN điều lệ tổ chức trại chăn nuôi trâu chế độ chăn nuôi trâu cung cấp sức kéo cho cơ sở khai thác lâm sản
Điều 2 Quyết định 1172/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh sóc trăng nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Thành Nghiệp, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Trần Thành Nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/08/2009", "sign_number": "1172/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Thành Nghiệp, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Trần Thành Nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1172/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh sóc trăng nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Nghị định 136/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ngãi Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Bình Sơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Trà Bồng Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 3. Huyện Lý Sơn Đơn vị bầu cử số 04 02 đại biểu 4. Huyện Sơn Tịnh Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Sơn Hà Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 6. Huyện Sơn Tây Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 7. Thị xã Quảng Ngãi Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Tư Nghĩa Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 9. Huyện Nghĩa Hành Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 02 đại biểu 10. Huyện Minh Long Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 11. Huyện Mộ Đức Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 12. Huyện Ba Tơ Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 13. Huyện Đức Phổ Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "136/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 53 (năm mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Bình Sơn Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 03 đại biểu 03 đại biểu 2. Huyện Trà Bồng Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 3. Huyện Lý Sơn Đơn vị bầu cử số 04 02 đại biểu 4. Huyện Sơn Tịnh Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Huyện Sơn Hà Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 6. Huyện Sơn Tây Đơn vị bầu cử số 08 02 đại biểu 7. Thị xã Quảng Ngãi Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 02 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Tư Nghĩa Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 03 đại biểu 9. Huyện Nghĩa Hành Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 02 đại biểu 02 đại biểu 10. Huyện Minh Long Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 11. Huyện Mộ Đức Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 12. Huyện Ba Tơ Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 13. Huyện Đức Phổ Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 13 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị
Điều 2 Nghị định 136/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 1528/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1528/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1528/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 03/2015/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh Đại học cao đẳng hệ chính quy Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT , bao gồm: Thông tư số 24/2012/TT- GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "03/2015/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT , bao gồm: Thông tư số 24/2012/TT- GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 06/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2 Thông tư 03/2015/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh Đại học cao đẳng hệ chính quy
Điều 5 Quyết định 14/2002/QĐ-UB quản lý tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản và môi trường nuôi tôm thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Quy định áp dụng đối với việc quản lý Nhà nước về tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản, môi trường nuôi tôm nhằm đảm bảo chất lượng, gắn với bảo vệ sản xuất, môi trường sinh thái, ổn định đời sống của nhân dân thành phố. Điều 2. Các tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản và thuốc thú y thủy sản trong quy định này gồm : 2.1. Các tôm giống gồm : tôm biển giống từ ấu trùng đến PL30, tôm càng xanh giống từ ấu trùng đến PL30. 2.2. Thức ăn nuôi thủy sản gồm : thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm, thức ăn chăn nuôi, bột cá mặn, nguyên liệu sản xuất thức ăn cho tôm cá (dầu gan mực, bột đậu nành...). 2.3. Thuốc thú y thủy sản gồm : các lọai thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, nguyên vật liệu để sản xuất thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đã được Bộ Thủy sản cho phép sử dụng. Điều 3. Phạm vi quản lý của quy định gồm : 3.1. Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống nhân tạo và kiểm dịch tôm giống. 3.2. Quản lý môi trường nuôi tôm. 3.3. Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản. 3.4. Công bố tiêu chuẩn chất lượng và ghi nhãn hàng hóa đối với tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản. 3.5. Thanh tra, kiểm tra. Điều 4. Một số thuật ngữ dùng trong quy định này được hiểu như sau : 4.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống nhân tạo : cơ sở thực hiện chức năng cho tôm bố mẹ sinh sản nhân tạo hoặc cơ sở mua tôm ấu trùng, hậu ấu trùng về ương nuôi. 4.2. Cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản và thuốc thú y thủy sản : cơ sở có trang thiết bị máy móc, quy trình công nghệ chuyên sản xuất các loại thức ăn nuôi trồng thủy sản và thuốc thú y thủy sản. 4.3. Cơ sở kinh doanh thuốc thú y thủy sản : cửa hàng, đại lý bán các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng cho nuôi trồng thủy sản. 4.4. Thuốc thú y thủy sản: chế phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, hóa chất, vắc xin và chế phẩm sinh học khác dùng trong nuôi trồng thủy sản. 4.5. Thức ăn nuôi thủy sản : sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp là thực vật, động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho động vật thủy sản các chất dinh dưỡng để đảm bảo cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2002", "sign_number": "14/2002/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định áp dụng đối với việc quản lý Nhà nước về tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản, môi trường nuôi tôm nhằm đảm bảo chất lượng, gắn với bảo vệ sản xuất, môi trường sinh thái, ổn định đời sống của nhân dân thành phố. Điều 2. Các tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản và thuốc thú y thủy sản trong quy định này gồm : 2.1. Các tôm giống gồm : tôm biển giống từ ấu trùng đến PL30, tôm càng xanh giống từ ấu trùng đến PL30. 2.2. Thức ăn nuôi thủy sản gồm : thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm, thức ăn chăn nuôi, bột cá mặn, nguyên liệu sản xuất thức ăn cho tôm cá (dầu gan mực, bột đậu nành...). 2.3. Thuốc thú y thủy sản gồm : các lọai thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, nguyên vật liệu để sản xuất thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đã được Bộ Thủy sản cho phép sử dụng. Điều 3. Phạm vi quản lý của quy định gồm : 3.1. Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống nhân tạo và kiểm dịch tôm giống. 3.2. Quản lý môi trường nuôi tôm. 3.3. Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản. 3.4. Công bố tiêu chuẩn chất lượng và ghi nhãn hàng hóa đối với tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản. 3.5. Thanh tra, kiểm tra. Điều 4. Một số thuật ngữ dùng trong quy định này được hiểu như sau : 4.1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh tôm giống nhân tạo : cơ sở thực hiện chức năng cho tôm bố mẹ sinh sản nhân tạo hoặc cơ sở mua tôm ấu trùng, hậu ấu trùng về ương nuôi. 4.2. Cơ sở sản xuất thức ăn nuôi thủy sản và thuốc thú y thủy sản : cơ sở có trang thiết bị máy móc, quy trình công nghệ chuyên sản xuất các loại thức ăn nuôi trồng thủy sản và thuốc thú y thủy sản. 4.3. Cơ sở kinh doanh thuốc thú y thủy sản : cửa hàng, đại lý bán các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng cho nuôi trồng thủy sản. 4.4. Thuốc thú y thủy sản: chế phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, hóa chất, vắc xin và chế phẩm sinh học khác dùng trong nuôi trồng thủy sản. 4.5. Thức ăn nuôi thủy sản : sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp là thực vật, động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho động vật thủy sản các chất dinh dưỡng để đảm bảo cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
Điều 5 Quyết định 14/2002/QĐ-UB quản lý tôm giống, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản và môi trường nuôi tôm thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố thành phố Hà Nội Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2019 Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2019 Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 15 47/2012/QĐ-UBND kiến trúc công trình Đà Nẵng Điều 1. Sửa đổi Điều 15 Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: “Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan gồm: Nguyễn Tất Thành, Như Nguyệt, Bạch Đằng, Nguyễn Văn Linh, Trần Hưng Đạo, Phạm Văn Đồng, Võ Văn Kiệt, Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, Duy Tân, Điện Biên Phủ, công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 2. UBND các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình cấp III; công trình xây dựng cấp IV; Nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 1 nêu trên. 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Ban quản lý Khu Công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo đúng quy định, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 nêu trên. 4. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất; Trưởng ban quản lý Khu Công nghệ cao chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi thẩm quyền đã được phân cấp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2018. Đồng thời thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 Về việc sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "23/2018/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi Điều 15 Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: “Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan gồm: Nguyễn Tất Thành, Như Nguyệt, Bạch Đằng, Nguyễn Văn Linh, Trần Hưng Đạo, Phạm Văn Đồng, Võ Văn Kiệt, Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, Duy Tân, Điện Biên Phủ, công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 2. UBND các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình cấp III; công trình xây dựng cấp IV; Nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 1 nêu trên. 3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Ban quản lý Khu Công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo đúng quy định, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 nêu trên. 4. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất; Trưởng ban quản lý Khu Công nghệ cao chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi thẩm quyền đã được phân cấp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2018. Đồng thời thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 Về việc sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 15 47/2012/QĐ-UBND kiến trúc công trình Đà Nẵng
Điều 4 Quyết định 148/2003/QĐ-TTg Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia (nhiệm kỳ từ năm 2003 đến 2005 Điều 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng đến phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có nhiệm vụ góp ý kiến với Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định về: 1. Phương hướng, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên từng thời kỳ. 2. Các chính sách lớn thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ. 3. Các dự án văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ. 4. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm. 5. Các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước. 6. Các vấn đề về khoa học, công nghệ liên quan tới các dự án lớn về kinh tế - xã hội. 7. Các vấn đề quan trọng khác về khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. 8. Các vấn đề về khoa học và công nghệ mà Hội đồng thấy cần thiết có kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Tổ chức và thành phần của Hội đồng 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và các thành viên theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng: a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Hội đồng. b) Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này. c) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng. d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. đ) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng. e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các ủy viên Hội đồng. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách. b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. 3. Các ủy viên Hội đồng: a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng. b) Đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gửi đến. c) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng về nội dung, kết quả các nhiệm vụ được phân công, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được Chủ tịch Hội đồng giao. d) Giữ gìn tài liệu và số liệu mật theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng. đ) Chủ động đề xuất những vấn đề cần điều chỉnh về cơ chế, chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ. e) Được cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về vấn đề kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của quốc gia và được tìm hiểu những tài liệu, số liệu có liên quan tới nội dung các kỳ họp Hội đồng. g) Được bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ quy định ở Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/07/2003", "sign_number": "148/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng đến phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có nhiệm vụ góp ý kiến với Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định về: 1. Phương hướng, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên từng thời kỳ. 2. Các chính sách lớn thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ. 3. Các dự án văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ. 4. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm. 5. Các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước. 6. Các vấn đề về khoa học, công nghệ liên quan tới các dự án lớn về kinh tế - xã hội. 7. Các vấn đề quan trọng khác về khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. 8. Các vấn đề về khoa học và công nghệ mà Hội đồng thấy cần thiết có kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Tổ chức và thành phần của Hội đồng 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia gồm Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và các thành viên theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng: a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Hội đồng. b) Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này. c) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng. d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. đ) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng. e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các ủy viên Hội đồng. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách. b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. 3. Các ủy viên Hội đồng: a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng. b) Đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gửi đến. c) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng về nội dung, kết quả các nhiệm vụ được phân công, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được Chủ tịch Hội đồng giao. d) Giữ gìn tài liệu và số liệu mật theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng. đ) Chủ động đề xuất những vấn đề cần điều chỉnh về cơ chế, chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ. e) Được cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về vấn đề kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của quốc gia và được tìm hiểu những tài liệu, số liệu có liên quan tới nội dung các kỳ họp Hội đồng. g) Được bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ quy định ở Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này.
Điều 4 Quyết định 148/2003/QĐ-TTg Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia (nhiệm kỳ từ năm 2003 đến 2005
Điều 3 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 85/2014/TT-BGTVT cải tạo phương tiện giao thông mới nhất Điều 11 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư số 16/2022/TT- BGTVT) như sau: “Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cải tạo 1. Xe cơ giới sau cải tạo phải được thực hiện nghiệm thu và kiểm định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành theo Thông tư này, nếu kết quả đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận cải tạo gồm 02 liên để làm thủ tục kiểm định và cấp cho chủ xe để làm thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, đồng thời được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định. 2. Trường hợp xe cơ giới thực hiện kiểm định ở lần kiểm định tiếp theo kể từ thời điểm nghiệm thu đạt yêu cầu, nếu chủ phương tiện chưa thực hiện việc cấp đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định thì đơn vị đăng kiểm xe cơ giới từ chối việc kiểm định. 3. Trường hợp Giấy chứng nhận cải tạo bị mất, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật phải gửi thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng kiểm đã nghiệm thu, trình báo và có xác nhận của cơ quan công an nơi mất giấy tờ, thực hiện thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng. Sau 30 ngày kể từ ngày đơn vị đăng kiểm nhận được văn bản thông báo, nếu không tìm được giấy tờ đã mất thì chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các giấy tờ liên quan cùng các bằng chứng đã thông báo tìm kiếm, giấy xác nhận của cơ quan công an đến đơn vị đăng kiểm để được in lại Giấy chứng nhận cải tạo trong 01 ngày làm việc kể từ ngày khai báo. Trường hợp Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng, rách thì chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nộp lại Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng, rách đến đơn vị đăng kiểm đã nghiệm thu để được để được in lại trong 01 ngày làm việc kể từ ngày khai báo. 4. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ Chương trình phần mềm quản lý công tác cải tạo xe cơ giới.”. 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 12; bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 12 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Tổ chức kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp phát hiện vi phạm thì thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Đăng nhập thông tin cảnh báo đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cải tạo xe cơ giới vi phạm quy định tại Thông tư này lên chương trình phần mềm quản lý công tác cải tạo xe cơ giới.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau: “3. Thẩm định thiết kế theo quy định tại Thông tư này.”. c) Bổ sung khoản 7
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "43/2023/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư" }
Điều 11 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư số 16/2022/TT- BGTVT) như sau: “Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cải tạo 1. Xe cơ giới sau cải tạo phải được thực hiện nghiệm thu và kiểm định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành theo Thông tư này, nếu kết quả đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận cải tạo gồm 02 liên để làm thủ tục kiểm định và cấp cho chủ xe để làm thủ tục cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, đồng thời được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định. 2. Trường hợp xe cơ giới thực hiện kiểm định ở lần kiểm định tiếp theo kể từ thời điểm nghiệm thu đạt yêu cầu, nếu chủ phương tiện chưa thực hiện việc cấp đổi chứng nhận đăng ký xe theo quy định thì đơn vị đăng kiểm xe cơ giới từ chối việc kiểm định. 3. Trường hợp Giấy chứng nhận cải tạo bị mất, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật phải gửi thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng kiểm đã nghiệm thu, trình báo và có xác nhận của cơ quan công an nơi mất giấy tờ, thực hiện thông báo tìm kiếm trên phương tiện thông tin đại chúng. Sau 30 ngày kể từ ngày đơn vị đăng kiểm nhận được văn bản thông báo, nếu không tìm được giấy tờ đã mất thì chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo các giấy tờ liên quan cùng các bằng chứng đã thông báo tìm kiếm, giấy xác nhận của cơ quan công an đến đơn vị đăng kiểm để được in lại Giấy chứng nhận cải tạo trong 01 ngày làm việc kể từ ngày khai báo. Trường hợp Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng, rách thì chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này và nộp lại Giấy chứng nhận cải tạo bị hỏng, rách đến đơn vị đăng kiểm đã nghiệm thu để được để được in lại trong 01 ngày làm việc kể từ ngày khai báo. 4. Giấy chứng nhận cải tạo được in từ Chương trình phần mềm quản lý công tác cải tạo xe cơ giới.”. 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 12; bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 12 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Tổ chức kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Thông tư này. Trường hợp phát hiện vi phạm thì thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Đăng nhập thông tin cảnh báo đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cải tạo xe cơ giới vi phạm quy định tại Thông tư này lên chương trình phần mềm quản lý công tác cải tạo xe cơ giới.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau: “3. Thẩm định thiết kế theo quy định tại Thông tư này.”. c) Bổ sung khoản 7
Điều 3 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 85/2014/TT-BGTVT cải tạo phương tiện giao thông mới nhất
Điều 4 Nghị định 283-HĐBT Quy chế về tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện kinh tế thương mại Việt nam ở nước ngoài Điều 1. Cơ quan đại diện kinh tế - thương mại Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Cơ quan đại diện kinh tế thương mại) là cơ quan của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đại diện cho quyền lợi kinh tế - thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước sở tại và do Bộ Thương nghiệp trực tiếp quản lý. Điều 2. Cơ quan đại diện kinh tế - thương mại được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở các văn bản điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận khác ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại. Điều 3. Căn cứ theo các văn bản điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận khác ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại, Bộ Thương nghiệp được quyết định thành lập chi nhánh của cơ quan đại diện kinh tế - thương mại ở một số địa phương của nước sở tại.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/08/1990", "sign_number": "283-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Cơ quan đại diện kinh tế - thương mại Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Cơ quan đại diện kinh tế thương mại) là cơ quan của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đại diện cho quyền lợi kinh tế - thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước sở tại và do Bộ Thương nghiệp trực tiếp quản lý. Điều 2. Cơ quan đại diện kinh tế - thương mại được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở các văn bản điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận khác ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại. Điều 3. Căn cứ theo các văn bản điều ước quốc tế hoặc các thoả thuận khác ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại, Bộ Thương nghiệp được quyết định thành lập chi nhánh của cơ quan đại diện kinh tế - thương mại ở một số địa phương của nước sở tại.
Điều 4 Nghị định 283-HĐBT Quy chế về tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện kinh tế thương mại Việt nam ở nước ngoài
Điều 3 Quyết định 03/2006/QĐ-UBND Quy chế tạm thời sử dụng Phần mềm Quản lý văn bản Điều 1. Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (QLVB&HSCV) là phần mềm ứng dụng được Chính phủ triển khai trên toàn quốc sử dụng làm phương tiện xử lý, lưu trữ, tìm kiếm, tra cứu và gửi nhận văn bản giữa các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố trên Mạng thông tin UBND tỉnh. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Quy chế này được áp dụng cho tất cả các lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên (cán bộ và chuyên viên gọi tắt là chuyên viên), cán bộ văn thư của các đơn vị sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh. Điều 3. Các văn bản không được cập nhật vào phần mềm QLVB&HSCV: - Văn bản đóng dấu mật; - Đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; - Quyết định xếp ngạch, bậc lương cho cán bộ, công chức; - Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đê nghị chuyển ngạch, bậc lương; - Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đề nghị khen thưởng, kỷ luật,... - Văn bản hợp đồng; - Văn bản giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh cho cán bộ, công chức và người nước ngoài; - Các loại văn bản khác theo quy định về bí mật của ngành, lĩnh vực, quốc gia.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (QLVB&HSCV) là phần mềm ứng dụng được Chính phủ triển khai trên toàn quốc sử dụng làm phương tiện xử lý, lưu trữ, tìm kiếm, tra cứu và gửi nhận văn bản giữa các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố trên Mạng thông tin UBND tỉnh. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Quy chế này được áp dụng cho tất cả các lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên (cán bộ và chuyên viên gọi tắt là chuyên viên), cán bộ văn thư của các đơn vị sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh. Điều 3. Các văn bản không được cập nhật vào phần mềm QLVB&HSCV: - Văn bản đóng dấu mật; - Đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; - Quyết định xếp ngạch, bậc lương cho cán bộ, công chức; - Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đê nghị chuyển ngạch, bậc lương; - Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đề nghị khen thưởng, kỷ luật,... - Văn bản hợp đồng; - Văn bản giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh cho cán bộ, công chức và người nước ngoài; - Các loại văn bản khác theo quy định về bí mật của ngành, lĩnh vực, quốc gia.
Điều 3 Quyết định 03/2006/QĐ-UBND Quy chế tạm thời sử dụng Phần mềm Quản lý văn bản
Điều 5 Quyết định 120-NH/QĐ Thể lệ cho vay, cấp tạm ứng đầu tư Điều 1. - Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, có quyết định chủ trương đầu tư. Mọi công trình dự định đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được chuẩn bị đầu tư chu đáo theo những nội dung của công tác chuẩn bị đầu tư được quy định trong Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản. Điều 2. - 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá. Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư. Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước. 2. Việc kế hoạch hoá vốn để cấp vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . Điều 3. - Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn để chuẩn bị đầu tư công trình. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về toàn bộ công việc chuẩn bị đầu tư và trong quan hệ tiền vốn với ngân hàng. Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành: a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh. b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh. Điều 5. - 1. Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính, đối với công trình thuộc địa phương quản lý) chuyển sang ngân hàng. Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương; vốn ngân sách địa phương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại các chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương. 2. Ngân hàng đầu tư và xây dựng tổ chức việc cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư trong phạm vi số vốn cơ quan tài chính chuyển sang. 3. Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc thanh toán vốn hàng năm với cơ quan tài chính trên cơ sở; - Số vốn cơ quan tài chính Nhà nước đã chuyển sang ngân hàng, - Số vốn Ngân hàng đầu tư và xây dựng đã cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư, - Số thu hồi tạm ứng và thu nợ vay đã tạm ứng và cho vay trước đây, - Số chi phí chuẩn bị đầu tư được Nhà nước cho duyệt bỏ.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/10/1983", "sign_number": "120-NH/QĐ", "signer": "Nguyễn Văn Thưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, bắt đầu từ lúc tiến hành điều tra khảo sát để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và kết thúc khi luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, có quyết định chủ trương đầu tư. Mọi công trình dự định đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được chuẩn bị đầu tư chu đáo theo những nội dung của công tác chuẩn bị đầu tư được quy định trong Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản. Điều 2. - 1. Công tác chuẩn bị đầu tư phải được kế hoạch hoá. Chủ quản đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, dựa theo quy hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, xác định nhu cầu, lập phương án chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư. Nội dung các công việc chuẩn bị đầu tư hàng năm phải được ghi trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước. 2. Việc kế hoạch hoá vốn để cấp vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . Điều 3. - Khi công trình được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Nhà nước, chủ quản đầu tư phải cử ngay chủ đầu tư để tiến hành chuẩn bị đầu tư công trình. Chủ đầu tư là người có tư cách pháp nhân đầy đủ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn để chuẩn bị đầu tư công trình. Trường hợp thay đổi chủ đầu tư thì người mới thay thế chịu trách nhiệm thừa kế về toàn bộ công việc chuẩn bị đầu tư và trong quan hệ tiền vốn với ngân hàng. Điều 4. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tiến hành: a) Cho vay vốn để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình sản xuất, kinh doanh. b) Cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước đối với công trình không có tính chất sản xuất, kinh doanh. Điều 5. - 1. Nguồn vốn để ngân hàng cấp tạm ứng và cho vay chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch Nhà nước là vốn ngân sách do cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công trình thuộc trung ương quản lý và Sở tài chính, đối với công trình thuộc địa phương quản lý) chuyển sang ngân hàng. Vốn ngân sách trung ương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương; vốn ngân sách địa phương chuyển sang ngân hàng được quản lý tập trung tại các chi nhánh ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương. 2. Ngân hàng đầu tư và xây dựng tổ chức việc cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư trong phạm vi số vốn cơ quan tài chính chuyển sang. 3. Ngân hàng đầu tư và xây dựng thực hiện việc thanh toán vốn hàng năm với cơ quan tài chính trên cơ sở; - Số vốn cơ quan tài chính Nhà nước đã chuyển sang ngân hàng, - Số vốn Ngân hàng đầu tư và xây dựng đã cho vay và cấp tạm ứng để chuẩn bị đầu tư, - Số thu hồi tạm ứng và thu nợ vay đã tạm ứng và cho vay trước đây, - Số chi phí chuẩn bị đầu tư được Nhà nước cho duyệt bỏ.
Điều 5 Quyết định 120-NH/QĐ Thể lệ cho vay, cấp tạm ứng đầu tư
Điều 3 Quyết định 14/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua Vì sự nghiệp bảo vệ chăm Điều 1. Mục tiêu thi đua: Phát huy tinh thần tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ công chức viên chức trong ngành y tế, các đơn vị trực thuộc, các bệnh viện, các trung tâm y tế, cơ quan quản lý y tế, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của các cấp, các naành, các địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội trong các hoạt động về y tế, nhằm thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII và kế hoạch Nhà nước 2007 -2010 Điều 2. Yêu cầu thi đua: 1. Phong trào Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Phong trào Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân phải được tổ chức sâu rộng đến từng người lao động, từng thôn, bản, tổ dân phố, từng cơ quan, đơn vị, nhằm tạo ra khí thế thi đua sôi nổi, có tác dụng động viên, lôi cuốn, khuyến khích các cá nhân, tập thể, phát huy tinh thần tích cực, chủ dộng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của mỗi người cũng như cả cộng đồng. Điều 3. Đối tượng tham gia phong trào thi đua: 1. Các đơn vị trực thuộc ngành y tế: Các Bệnh viện, các Trung tâm y tế, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế và cán bộ, công chức, viên chức công tác làm việc trong lĩnh vực y dược và các nhân viên y tế thôn bản. 2. Ban bảo vệ sức khỏe thuộc Tỉnh ủy, Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn. 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; các đơn vị y tế thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang, trường Trung học Y tế, các Hội nghề nghiệp (Hội Đông y, Hội Châm cứu, Y tế công cộng) và các cơ sở hành nghề y dược tư nhân. 4 Các tập thể, cá nhàn trong và ngoài nước có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển y tế tỉnh Lào Cai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/04/2007", "sign_number": "14/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mục tiêu thi đua: Phát huy tinh thần tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ công chức viên chức trong ngành y tế, các đơn vị trực thuộc, các bệnh viện, các trung tâm y tế, cơ quan quản lý y tế, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của các cấp, các naành, các địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội trong các hoạt động về y tế, nhằm thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII và kế hoạch Nhà nước 2007 -2010 Điều 2. Yêu cầu thi đua: 1. Phong trào Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Phong trào Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân phải được tổ chức sâu rộng đến từng người lao động, từng thôn, bản, tổ dân phố, từng cơ quan, đơn vị, nhằm tạo ra khí thế thi đua sôi nổi, có tác dụng động viên, lôi cuốn, khuyến khích các cá nhân, tập thể, phát huy tinh thần tích cực, chủ dộng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của mỗi người cũng như cả cộng đồng. Điều 3. Đối tượng tham gia phong trào thi đua: 1. Các đơn vị trực thuộc ngành y tế: Các Bệnh viện, các Trung tâm y tế, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế và cán bộ, công chức, viên chức công tác làm việc trong lĩnh vực y dược và các nhân viên y tế thôn bản. 2. Ban bảo vệ sức khỏe thuộc Tỉnh ủy, Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn. 3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; các đơn vị y tế thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang, trường Trung học Y tế, các Hội nghề nghiệp (Hội Đông y, Hội Châm cứu, Y tế công cộng) và các cơ sở hành nghề y dược tư nhân. 4 Các tập thể, cá nhàn trong và ngoài nước có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển y tế tỉnh Lào Cai.
Điều 3 Quyết định 14/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua Vì sự nghiệp bảo vệ chăm