text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 1286/QĐ-UBND điều chỉnh 314/QĐ-UBND hỗ trợ tài chính sản phẩm bò thịt An Giang 2016
Điều 1. Điều chỉnh tiểu mục c, điểm 2.3, khoản 2, phần II của Điều 1 thuộc Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật – tài chính – thị trường cho sản phẩm bò thịt năm 2015 – 2016, cụ thể như sau:
"c) Phương thức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 15% chi phí mua mới bò cái sinh sản, tối đa không quá 3.000.000 đồng/con đối với bò cái lai Sind, Brahman. Hỗ trợ tối đa không quá 05 con/hộ nhưng không quá 15.000.000đồng/hộ.
- Hỗ trợ 15% chi phí mua mới bò cái sinh sản, tối đa không quá 4.500.000 đồng/con đối với bò cái lai hướng thịt (Angus, Droughtmaster, Charolaise…). Hỗ trợ tối đa không quá 10 con/hộ nhưng không quá 45.000.000đồng/hộ.
- Ngoài hỗ trợ chi phí mua giống những hộ tham gia mô hình sẽ được miễn phí toàn bộ chi phí gieo tinh nhân tạo cho 500 con bò cái sinh sản trong mô hình (gồm chi phí mua tinh, ni tơ, dẫn tinh quản, găng tay, bình trữ tinh...)."
Điều 2: Tổng dự toán kinh phí thực hiện và nội dung các hạng mục khác trong kế hoạch đã được phê duyệt theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh không thay đổi.
Sau khi phương thức hỗ trợ được phê duyệt điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm triển khai các nội dung kế hoạch theo đúng tiến độ. Khi có phát sinh, điều chỉnh khác phải có báo cáo bằng văn bản việc điều chỉnh gởi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "11/05/2016",
"sign_number": "1286/QĐ-UBND",
"signer": "Lâm Quang Thi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều chỉnh tiểu mục c, điểm 2.3, khoản 2, phần II của Điều 1 thuộc Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật – tài chính – thị trường cho sản phẩm bò thịt năm 2015 – 2016, cụ thể như sau:
"c) Phương thức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 15% chi phí mua mới bò cái sinh sản, tối đa không quá 3.000.000 đồng/con đối với bò cái lai Sind, Brahman. Hỗ trợ tối đa không quá 05 con/hộ nhưng không quá 15.000.000đồng/hộ.
- Hỗ trợ 15% chi phí mua mới bò cái sinh sản, tối đa không quá 4.500.000 đồng/con đối với bò cái lai hướng thịt (Angus, Droughtmaster, Charolaise…). Hỗ trợ tối đa không quá 10 con/hộ nhưng không quá 45.000.000đồng/hộ.
- Ngoài hỗ trợ chi phí mua giống những hộ tham gia mô hình sẽ được miễn phí toàn bộ chi phí gieo tinh nhân tạo cho 500 con bò cái sinh sản trong mô hình (gồm chi phí mua tinh, ni tơ, dẫn tinh quản, găng tay, bình trữ tinh...)."
Điều 2: Tổng dự toán kinh phí thực hiện và nội dung các hạng mục khác trong kế hoạch đã được phê duyệt theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh không thay đổi.
Sau khi phương thức hỗ trợ được phê duyệt điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm triển khai các nội dung kế hoạch theo đúng tiến độ. Khi có phát sinh, điều chỉnh khác phải có báo cáo bằng văn bản việc điều chỉnh gởi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).
|
Điều 2 Quyết định 1286/QĐ-UBND điều chỉnh 314/QĐ-UBND hỗ trợ tài chính sản phẩm bò thịt An Giang 2016
|
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân Kiên Giang nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lâm Hoàng Sa, Tỉnh ủy viên, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Lâm Hoàng Sa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/06/2009",
"sign_number": "828/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lâm Hoàng Sa, Tỉnh ủy viên, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Lâm Hoàng Sa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 828/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân Kiên Giang nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 3 Quyết định 3367/2004/QĐ-UB Quy chế nội quy thi tuyển công chức Phú Thọ
Điều 1. Bản quy chế này áp dụng cho các kỳ thi tuyển dụng công chức vào làm việc tại UBND xã, phường, thị trấn. (Sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2.
1. Việc tổ chức kỳ thi tuyển dụng công chức xã phải do Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện và tuân thủ các quy định của bản quy chế nay.
2. Việc tuyển dụng phải theo đúng chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức cấp xã, đã được UBND tỉnh giao và căn cứ vào nhu cầu, vị trí làm việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức cần tuyển.
3. Việc tổ chức thi tuyển công chức cấp xã bảo đảm nguyên tắc công khai công bằng và chất lượng.
Điều 3. Cơ cấu, số lượng công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 2 và điều 3 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "03/11/2004",
"sign_number": "3367/2004/QĐ-UBND",
"signer": "Ngô Đức Vượng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản quy chế này áp dụng cho các kỳ thi tuyển dụng công chức vào làm việc tại UBND xã, phường, thị trấn. (Sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2.
1. Việc tổ chức kỳ thi tuyển dụng công chức xã phải do Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện và tuân thủ các quy định của bản quy chế nay.
2. Việc tuyển dụng phải theo đúng chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức cấp xã, đã được UBND tỉnh giao và căn cứ vào nhu cầu, vị trí làm việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức cần tuyển.
3. Việc tổ chức thi tuyển công chức cấp xã bảo đảm nguyên tắc công khai công bằng và chất lượng.
Điều 3. Cơ cấu, số lượng công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 2 và điều 3 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
|
Điều 3 Quyết định 3367/2004/QĐ-UB Quy chế nội quy thi tuyển công chức Phú Thọ
|
Điều 2 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Tổ chức ấp khu phố tổ nhân dân tổ dân phố Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, tổ nhân dân; Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND .
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "25/04/2017",
"sign_number": "24/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thành Phong",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ nhân dân, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, tổ nhân dân; Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND .
|
Điều 2 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Tổ chức ấp khu phố tổ nhân dân tổ dân phố Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 105-TĐC/QĐ Quy định về uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo
Điều 1: Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo".
Điều 2: Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các ngành, địa phương và cơ sở phải thực hiện theo đúng quy định này trong việc uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "20/07/1991",
"sign_number": "105-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo".
Điều 2: Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các ngành, địa phương và cơ sở phải thực hiện theo đúng quy định này trong việc uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo.
|
Điều 2 Quyết định 105-TĐC/QĐ Quy định về uỷ quyền kiểm định Nhà nước phương tiện đo
|
Điều 4 Nghị định 82-CP Quy chế Đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
Điều 1.- Các tổ chức kinh tế nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam để thiết lập các mối quan hệ kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam.
Điều 2.-
Điều kiện để tổ chức kinh tế nước ngoài được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện:
1- Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập phù hợp với pháp luật nước mình;
2- Đã hoạt động không dưới 5 năm;
3- Có dự án đầu tư, thương mại được phía Việt Nam quan tâm và có khả năng thực hiện nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thương mại của Việt Nam.
Đối với các tập đoàn kinh tế nước ngoài xin đặt Văn phòng đại diện để thực hiện các dự án đầu tư có số vốn từ 10 triệu USD trở lên hoặc thúc đẩy việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá sản xuất, chế biến tại Việt Nam sẽ được giảm nhẹ điều kiện quy định tại điểm 2 Điều này và được ưu tiên xem xét cấp giấy phép.
Điều 3.-
Phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam:
Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm.
Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật đã ký kết với các doanh nghiệp của Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Không được trực tiếp kinh doanh, làm dịch vụ và thu tiền tại Việt Nam dưới bất cứ hình thức nào. Trưởng Văn phòng đại diện và nhân viên làm việc trong Văn phòng không được ký kết hợp đồng kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam nếu không có giấy uỷ nhiệm hợp pháp của Chủ hãng hoặc Giám đốc điều hành của tổ chức kinh tế nước ngoài.
Điều 4.-
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xét cấp, gia hạn, bổ sung, thu hồi hoặc huỷ bỏ giấy phép cho tổ chức kinh tế nước ngoài đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "02/08/1994",
"sign_number": "82-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Các tổ chức kinh tế nước ngoài có đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam để thiết lập các mối quan hệ kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam.
Điều 2.-
Điều kiện để tổ chức kinh tế nước ngoài được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện:
1- Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập phù hợp với pháp luật nước mình;
2- Đã hoạt động không dưới 5 năm;
3- Có dự án đầu tư, thương mại được phía Việt Nam quan tâm và có khả năng thực hiện nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thương mại của Việt Nam.
Đối với các tập đoàn kinh tế nước ngoài xin đặt Văn phòng đại diện để thực hiện các dự án đầu tư có số vốn từ 10 triệu USD trở lên hoặc thúc đẩy việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá sản xuất, chế biến tại Việt Nam sẽ được giảm nhẹ điều kiện quy định tại điểm 2 Điều này và được ưu tiên xem xét cấp giấy phép.
Điều 3.-
Phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam:
Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm.
Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật đã ký kết với các doanh nghiệp của Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Không được trực tiếp kinh doanh, làm dịch vụ và thu tiền tại Việt Nam dưới bất cứ hình thức nào. Trưởng Văn phòng đại diện và nhân viên làm việc trong Văn phòng không được ký kết hợp đồng kinh tế, thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam nếu không có giấy uỷ nhiệm hợp pháp của Chủ hãng hoặc Giám đốc điều hành của tổ chức kinh tế nước ngoài.
Điều 4.-
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xét cấp, gia hạn, bổ sung, thu hồi hoặc huỷ bỏ giấy phép cho tổ chức kinh tế nước ngoài đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
|
Điều 4 Nghị định 82-CP Quy chế Đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
|
Điều 29 Quyết định 918-QĐ tổ chức lãnh đạo trường bổ túc văn hóa cấp I và cấp II ở nông thôn và nhiệm vụ các trường phổ thông làm công tác bổ túc văn hóa
Điều 1. - Trường phổ thông cấp I, ngoài việc giảng dạy tốt cho học sinh phổ thông, còn có nhiệm vụ giúp đỡ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bổ túc văn hóa về chương trình, kế hoạch thực hiện phương pháp soạn bài, tổ chức kiến tập, xây dựng tổ giáo viên.
Điều 2. - Cử giáo viên dạy các lớp 3, 4 hoặc lớp 5 bổ túc văn hóa nhất là đối với các lớp có đối tượng chủ chốt và đối tượng chính theo học, có thể dạy ở các lớp 1, 2 nếu thiếu giáo viên bổ túc văn hóa.
Điều 3. – Phong trào bổ túc văn hóa do cán bộ bổ túc văn hóa, hợp tác xã, chính quyền địa phương phụ trách. Trường phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy là chính. Tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể và yêu cầu của địa phương, trường còn có nhiệm vụ phối hợp với chính quyền xã, hợp tác xã để góp ý kiến và tham gia xây dựng phong trào trong một chừng mực nhất định.
NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG CẤP II
Điều 4. - Trường phổ thông cấp II chịu trách nhiệm chính về chất lượng của các lớp cấp II bổ túc văn hóa, nhất là ở các lớp có đối tượng chủ chốt và đối tượng chính theo học.
Điều 5. – Nghiên cứu nắm vững chương trình bổ túc văn hóa để cùng giáo viên bổ túc văn hóa bố trí thời khóa biểu, phân công giáo viên giảng dạy các môn, lập kế hoạch thực hiện chương trình ở các lớp và điều chỉnh kế hoạch thực hiện khi cần thiết.
Điều 6. – Có kế hoạch bồi dưỡng văn hóa và chuyên môn tại chức cho giáo viên cấp I và cấp II bổ túc văn hóa làm tốt nhiệm vụ giảng dạy (giáo viên kiêm chức)
Điều 7. - Sử dụng trường lớp, các đồ cùng giảng dạy, các hóa chất thí nghiệm vào công tác bổ túc văn hóa. Đối với những nơi hóa chất có hạn, có thể vận động học viên bổ túc văn hóa đóng góp để mua thêm.
Điều 8. - Hiệu trưởng (hoặc hiệu phó) phải tham gia vào trong Ban giám hiệu trường bổ túc văn hóa cấp II, lãnh đạo giáo viên và học sinh làm công tác bổ túc văn hóa, theo dõi và đôn đốc kiểm tra sự thực hiện.
Điều 9. - Cử giáo viên đặc trách làm công tác bổ túc văn hóa. Với chủ trương tăng tỷ lệ giáo viên từ 1,5 đến 1,7, Bộ đã dành cho cấp II lực lượng giáo viên để làm công tác bổ túc văn hóa. Các trường có 4, 5, 6 lớp phải cử ra một giáo viên đặc trách. Các trường có 7, 8, 9, 10 lớp phải cử hai giáo viên đặc trách. Các giáo viên đặc trách phải là những người có trình độ chính trị, có uy tín trong Hội đồng giáo viên, nắm được chuyên môn và có kinh nghiệm về công tác quần chúng. Ngoài giáo viên đặc trách, nhà trường còn phải cử giáo viên chủ nhiệm cho các lớp cấp II bổ túc văn hóa.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục",
"promulgation_date": "24/12/1963",
"sign_number": "918-QĐ",
"signer": "Nguyễn Văn Huyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Trường phổ thông cấp I, ngoài việc giảng dạy tốt cho học sinh phổ thông, còn có nhiệm vụ giúp đỡ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bổ túc văn hóa về chương trình, kế hoạch thực hiện phương pháp soạn bài, tổ chức kiến tập, xây dựng tổ giáo viên.
Điều 2. - Cử giáo viên dạy các lớp 3, 4 hoặc lớp 5 bổ túc văn hóa nhất là đối với các lớp có đối tượng chủ chốt và đối tượng chính theo học, có thể dạy ở các lớp 1, 2 nếu thiếu giáo viên bổ túc văn hóa.
Điều 3. – Phong trào bổ túc văn hóa do cán bộ bổ túc văn hóa, hợp tác xã, chính quyền địa phương phụ trách. Trường phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy là chính. Tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể và yêu cầu của địa phương, trường còn có nhiệm vụ phối hợp với chính quyền xã, hợp tác xã để góp ý kiến và tham gia xây dựng phong trào trong một chừng mực nhất định.
NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG CẤP II
Điều 4. - Trường phổ thông cấp II chịu trách nhiệm chính về chất lượng của các lớp cấp II bổ túc văn hóa, nhất là ở các lớp có đối tượng chủ chốt và đối tượng chính theo học.
Điều 5. – Nghiên cứu nắm vững chương trình bổ túc văn hóa để cùng giáo viên bổ túc văn hóa bố trí thời khóa biểu, phân công giáo viên giảng dạy các môn, lập kế hoạch thực hiện chương trình ở các lớp và điều chỉnh kế hoạch thực hiện khi cần thiết.
Điều 6. – Có kế hoạch bồi dưỡng văn hóa và chuyên môn tại chức cho giáo viên cấp I và cấp II bổ túc văn hóa làm tốt nhiệm vụ giảng dạy (giáo viên kiêm chức)
Điều 7. - Sử dụng trường lớp, các đồ cùng giảng dạy, các hóa chất thí nghiệm vào công tác bổ túc văn hóa. Đối với những nơi hóa chất có hạn, có thể vận động học viên bổ túc văn hóa đóng góp để mua thêm.
Điều 8. - Hiệu trưởng (hoặc hiệu phó) phải tham gia vào trong Ban giám hiệu trường bổ túc văn hóa cấp II, lãnh đạo giáo viên và học sinh làm công tác bổ túc văn hóa, theo dõi và đôn đốc kiểm tra sự thực hiện.
Điều 9. - Cử giáo viên đặc trách làm công tác bổ túc văn hóa. Với chủ trương tăng tỷ lệ giáo viên từ 1,5 đến 1,7, Bộ đã dành cho cấp II lực lượng giáo viên để làm công tác bổ túc văn hóa. Các trường có 4, 5, 6 lớp phải cử ra một giáo viên đặc trách. Các trường có 7, 8, 9, 10 lớp phải cử hai giáo viên đặc trách. Các giáo viên đặc trách phải là những người có trình độ chính trị, có uy tín trong Hội đồng giáo viên, nắm được chuyên môn và có kinh nghiệm về công tác quần chúng. Ngoài giáo viên đặc trách, nhà trường còn phải cử giáo viên chủ nhiệm cho các lớp cấp II bổ túc văn hóa.
|
Điều 29 Quyết định 918-QĐ tổ chức lãnh đạo trường bổ túc văn hóa cấp I và cấp II ở nông thôn và nhiệm vụ các trường phổ thông làm công tác bổ túc văn hóa
|
Điều 2 Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT danh mục tiêu chuẩn Việt Nam môi trường bắt buộc áp dụng
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.
Điều 2: Trong trường hợp tại danh mục quy định ở Điều I có nhiều TCVN quy định cho cùng một đối tượng thì các thông số và nồng độ chất ô nhiễm không được quy định trong các TCVN mới ban hành sẽ được áp dụng theo các TCVN ban hành trước đó cũng nằm trong danh mục này.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường",
"promulgation_date": "25/06/2002",
"sign_number": "35/2002/QĐ-BKHCNMT",
"signer": "Phạm Khôi Nguyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng.
Điều 2: Trong trường hợp tại danh mục quy định ở Điều I có nhiều TCVN quy định cho cùng một đối tượng thì các thông số và nồng độ chất ô nhiễm không được quy định trong các TCVN mới ban hành sẽ được áp dụng theo các TCVN ban hành trước đó cũng nằm trong danh mục này.
|
Điều 2 Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT danh mục tiêu chuẩn Việt Nam môi trường bắt buộc áp dụng
|
Điều 5 Quyết định 141/2005/QĐ- TTg thành lập ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định (sau đây viết tắt là KKT Nhơn Hội); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Nhơn Hội.
Điều 2.
1. KKT Nhơn Hội là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
2. KKT Nhơn Hội nằm trên bán đảo Phương Mai, tỉnh Bình Định có diện tích đất tự nhiên khoảng 12.000 ha, bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9 của phường Hải Cảng thuộc thành phố Quy Nhơn; một phần các xã Phước Hoà, Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước; một phần các xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải thuộc huyện Phù Cát; có ranh giới địa lý được xác định trong khoảng tọa độ địa lý từ 109o11' đến 109o17' kinh độ Đông và từ 13o45' đến 14o01' vĩ độ Bắc, được giới hạn như sau:
a) Phía Bắc giáp Núi Bà, xã Cát Hải, huyện Phù Cát;
b) Phía Nam giáp biển Đông;
c) Phía Đông giáp biển Đông;
d) Phía Tây giáp đầm Thị Nại.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Nhơn Hội:
1. Xây dựng và phát triển KKT Nhơn Hội để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, với trọng tâm là:
a) Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu biển, hóa dầu, công nghiệp sản xuất hàng điện tử và vật liệu điện; công nghiệp dệt, da, may mặc xuất khẩu;
b) Xây dựng và kinh doanh kho trung chuyển gắn với việc đầu tư và khai thác có hiệu quả khu cảng biển nước sâu và các công trình dịch vụ hậu cần cảng Nhơn Hội để cùng với Quốc lộ 19, cửa khẩu Đức Cơ, Bờ Y tạo thành cửa ngõ quan trọng thông thương ra biển của vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng;
c) Xây dựng khu đô thị mới Nhơn Hội, khu đô thị - dịch vụ Cát Tiến và Nhơn Lý, đồng thời ưu tiên phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với đầm - núi - biển trong KKT Nhơn Hội để trở thành khu du lịch quốc gia với vai trò là một trong những trung tâm du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
2. Đẩy mạnh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Nhơn Hội cùng với Khu kinh tế mở Chu lai, Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế Vân Phong để sau năm 2010, tạo thành chuỗi các khu kinh tế có mối liên kết chặt chẽ với nhau và từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ - du lịch của khu vực Nam Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Đông Bắc Cam-pu-chia, Nam Lào và miền Trung Thái Lan.
3. Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực; góp phần tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.
4. Khai thác có hiệu quả các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Nam Trung Bộ, tiến tới thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực này với các khu vực khác trong cả nước.
Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại KKT Nhơn Hội trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và đô thị, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị; kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ, du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở, cảng biển, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 5.
1. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) tại KKT Nhơn Hội có quyền:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Nhơn Hội của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn trong KKT Nhơn Hội để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;
c) Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Nhơn Hội bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và chất thải... và các dịch vụ chung khác trong KKT Nhơn Hội theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;
d) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế này;
đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại KKT Nhơn Hội có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này, quy hoạch chi tiết tại các khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp; sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê, được thuê lại;
b) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trên diện tích đất do tổ chức và cá nhân trong KKT Nhơn Hội sử dụng;
c) Trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Nhơn Hội cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hợp đồng ký kết;
d) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong KKT Nhơn Hội đăng ký hoạt động với Ban Quản lý KKT Nhơn Hội;
e) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Ban Quản lý KKT Nhơn Hội.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "14/06/2005",
"sign_number": "141/2005/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định (sau đây viết tắt là KKT Nhơn Hội); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Nhơn Hội.
Điều 2.
1. KKT Nhơn Hội là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
2. KKT Nhơn Hội nằm trên bán đảo Phương Mai, tỉnh Bình Định có diện tích đất tự nhiên khoảng 12.000 ha, bao gồm các xã: Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9 của phường Hải Cảng thuộc thành phố Quy Nhơn; một phần các xã Phước Hoà, Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước; một phần các xã Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải thuộc huyện Phù Cát; có ranh giới địa lý được xác định trong khoảng tọa độ địa lý từ 109o11' đến 109o17' kinh độ Đông và từ 13o45' đến 14o01' vĩ độ Bắc, được giới hạn như sau:
a) Phía Bắc giáp Núi Bà, xã Cát Hải, huyện Phù Cát;
b) Phía Nam giáp biển Đông;
c) Phía Đông giáp biển Đông;
d) Phía Tây giáp đầm Thị Nại.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Nhơn Hội:
1. Xây dựng và phát triển KKT Nhơn Hội để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, với trọng tâm là:
a) Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu biển, hóa dầu, công nghiệp sản xuất hàng điện tử và vật liệu điện; công nghiệp dệt, da, may mặc xuất khẩu;
b) Xây dựng và kinh doanh kho trung chuyển gắn với việc đầu tư và khai thác có hiệu quả khu cảng biển nước sâu và các công trình dịch vụ hậu cần cảng Nhơn Hội để cùng với Quốc lộ 19, cửa khẩu Đức Cơ, Bờ Y tạo thành cửa ngõ quan trọng thông thương ra biển của vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng;
c) Xây dựng khu đô thị mới Nhơn Hội, khu đô thị - dịch vụ Cát Tiến và Nhơn Lý, đồng thời ưu tiên phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với đầm - núi - biển trong KKT Nhơn Hội để trở thành khu du lịch quốc gia với vai trò là một trong những trung tâm du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
2. Đẩy mạnh tốc độ đầu tư xây dựng và phát triển KKT Nhơn Hội cùng với Khu kinh tế mở Chu lai, Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế Vân Phong để sau năm 2010, tạo thành chuỗi các khu kinh tế có mối liên kết chặt chẽ với nhau và từng bước trở thành những hạt nhân tăng trưởng, trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ - du lịch của khu vực Nam Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; là một đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và trở thành cầu nối với thị trường Đông Bắc Cam-pu-chia, Nam Lào và miền Trung Thái Lan.
3. Tạo việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực; góp phần tạo ra những sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.
4. Khai thác có hiệu quả các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực Nam Trung Bộ, tiến tới thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực này với các khu vực khác trong cả nước.
Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động kinh doanh tại KKT Nhơn Hội trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và đô thị, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị; kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ, du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở, cảng biển, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 5.
1. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) tại KKT Nhơn Hội có quyền:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Nhơn Hội của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn trong KKT Nhơn Hội để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;
c) Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Nhơn Hội bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải và chất thải... và các dịch vụ chung khác trong KKT Nhơn Hội theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;
d) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quy chế này;
đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại KKT Nhơn Hội có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này, quy hoạch chi tiết tại các khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp; sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê, được thuê lại;
b) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trên diện tích đất do tổ chức và cá nhân trong KKT Nhơn Hội sử dụng;
c) Trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Nhơn Hội cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hợp đồng ký kết;
d) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong KKT Nhơn Hội đăng ký hoạt động với Ban Quản lý KKT Nhơn Hội;
e) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Ban Quản lý KKT Nhơn Hội.
|
Điều 5 Quyết định 141/2005/QĐ- TTg thành lập ban hành Quy chế hoạt động Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
|
Điều 4 Quyết định 263-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Hội đồng Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố thuộc trung ương
Điều 1: - Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, thành phố chuyên trách công tác trọng tài kinh tế, đặt dưới quyền lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước về nghiệp vụ và đường lối xét xử.
Điều 2: - Nhiệm vụ của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là giám sát và thúc đẩy việc chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật hợp đồng kinh tế và pháp luật quản lý kinh tế của Nhà nước có liên quan tới hợp đồng kinh tế ở các xí nghiệp và công ty quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ quan Nhà nước, các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội, các hợp tác xã và các hoạt động kinh tế khác của nhân dân trong hệ thống quản lý của tỉnh, thành phố.
Điều 3: - Mọi hoạt động của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố phải căn cứ vào pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế và quản lý kinh tế; phải theo đúng các quyết định, chỉ thị, thông tư của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước, đồng thời theo đúng các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nếu các quyết định, chỉ thị ấy không trái với các điều quy định hiện hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4: - Tổ chức Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là cơ quan tương đương với cấp Sở, Ty; có một chủ tịch, hai phó chủ tịch chuyên trách và một số ủy viên kiêm chức. Chủ tịch và các phó chủ tịch chuyên trách của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đề nghị, chủ tịch Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước ký quyết định bổ nhiệm theo quy định hiện hành. Các ủy viên kiêm chức là thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng các cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, vật giá do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký quyết định giao nhiệm vụ.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "02/08/1979",
"sign_number": "263-TTg",
"signer": "Lê Thanh Nghị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: - Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, thành phố chuyên trách công tác trọng tài kinh tế, đặt dưới quyền lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước về nghiệp vụ và đường lối xét xử.
Điều 2: - Nhiệm vụ của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là giám sát và thúc đẩy việc chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật hợp đồng kinh tế và pháp luật quản lý kinh tế của Nhà nước có liên quan tới hợp đồng kinh tế ở các xí nghiệp và công ty quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ quan Nhà nước, các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội, các hợp tác xã và các hoạt động kinh tế khác của nhân dân trong hệ thống quản lý của tỉnh, thành phố.
Điều 3: - Mọi hoạt động của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố phải căn cứ vào pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ hợp đồng kinh tế và quản lý kinh tế; phải theo đúng các quyết định, chỉ thị, thông tư của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước, đồng thời theo đúng các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nếu các quyết định, chỉ thị ấy không trái với các điều quy định hiện hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4: - Tổ chức Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố là cơ quan tương đương với cấp Sở, Ty; có một chủ tịch, hai phó chủ tịch chuyên trách và một số ủy viên kiêm chức. Chủ tịch và các phó chủ tịch chuyên trách của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đề nghị, chủ tịch Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước ký quyết định bổ nhiệm theo quy định hiện hành. Các ủy viên kiêm chức là thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng các cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, vật giá do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký quyết định giao nhiệm vụ.
|
Điều 4 Quyết định 263-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Hội đồng Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố thuộc trung ương
|
Điều 2 Nghị định 36/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử, 80 (tám mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "11/02/2004",
"sign_number": "36/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử, 80 (tám mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 36/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tây nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 99/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 58/2016/QĐ-UBND Ninh Thuận
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận:
1. Sửa đổi Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Tên đường của các tuyến đường mới xây dựng, phát triển theo quy hoạch: 145 tuyến đường”, trong đó:
- Điều chỉnh tên điểm cuối của các tuyến đường: Điểm cuối của đường Vũ Trọng Phụng là đường Văn Cao; điểm cuối của đường Nguyễn Trực là đường Nguyễn Tuân; điểm cuối của đường Lê Anh Xuân là đường Nguyễn Tri Phương.
- Bổ sung 94 tên đường mới trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
(Đính kèm Phụ lục).
2. Sửa đổi, bổ sung tại số thứ tự 65, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Đổi tên đường t thành tên đường Trần Nhân Tông. Theo đó, đường Trần Nhân Tông có điểm đầu tiếp giáp đường Ngô Gia Tự, điểm cuối tiếp giáp đường Nguyễn Tri Phương”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "31/12/2021",
"sign_number": "99/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Long Biên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận:
1. Sửa đổi Khoản 3, Điều 1 như sau: “3. Tên đường của các tuyến đường mới xây dựng, phát triển theo quy hoạch: 145 tuyến đường”, trong đó:
- Điều chỉnh tên điểm cuối của các tuyến đường: Điểm cuối của đường Vũ Trọng Phụng là đường Văn Cao; điểm cuối của đường Nguyễn Trực là đường Nguyễn Tuân; điểm cuối của đường Lê Anh Xuân là đường Nguyễn Tri Phương.
- Bổ sung 94 tên đường mới trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
(Đính kèm Phụ lục).
2. Sửa đổi, bổ sung tại số thứ tự 65, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “Đổi tên đường t thành tên đường Trần Nhân Tông. Theo đó, đường Trần Nhân Tông có điểm đầu tiếp giáp đường Ngô Gia Tự, điểm cuối tiếp giáp đường Nguyễn Tri Phương”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
|
Điều 2 Quyết định 99/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 58/2016/QĐ-UBND Ninh Thuận
|
Điều 2 Quyết định 1269/2007/QĐ-UBND quản lý đầu tư dự án giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số vấn đề thực hiện trong công tác quản lý đầu tư dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2258/2005/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2005, Quyết định số 1671/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"promulgation_date": "29/05/2007",
"sign_number": "1269/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số vấn đề thực hiện trong công tác quản lý đầu tư dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2258/2005/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2005, Quyết định số 1671/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 1269/2007/QĐ-UBND quản lý đầu tư dự án giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế
|
Điều 2 Quyết định 2174/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Xuân Long, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Nguyễn Xuân Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "01/12/2010",
"sign_number": "2174/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Xuân Long, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Nguyễn Xuân Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2174/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 3 Quyết định 65/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời đào tạo kiện toàn đội
Điều 1: Kiện toàn và đào tạo đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 17 NQ/TW ngày 18/3/2002 kỳ họp thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Chương trình hành động số 08-CTr/ TU, ngày 21 tháng 8 năm 2002 và Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 02 tháng 6 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Khánh Hoà.
Điều 2: Đào tạo và kiện toàn đội ngũ cán bộ xã phải thực hiện đúng những quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng; bảo đảm tính liên tục và kế thừa trong hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; phát huy hiệu lực, hiệu quả của cơ quan quản lý Nhà nước và trách nhiệm của các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "26/08/2003",
"sign_number": "65/2003/QĐ-UB",
"signer": "Phạm Văn Chi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Kiện toàn và đào tạo đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 17 NQ/TW ngày 18/3/2002 kỳ họp thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Chương trình hành động số 08-CTr/ TU, ngày 21 tháng 8 năm 2002 và Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 02 tháng 6 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Khánh Hoà.
Điều 2: Đào tạo và kiện toàn đội ngũ cán bộ xã phải thực hiện đúng những quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng; bảo đảm tính liên tục và kế thừa trong hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; phát huy hiệu lực, hiệu quả của cơ quan quản lý Nhà nước và trách nhiệm của các tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở.
|
Điều 3 Quyết định 65/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời đào tạo kiện toàn đội
|
Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018.
Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "08/10/2018",
"sign_number": "25/2018/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Thị Nghĩa",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018.
Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.
|
Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non mới nhất
|
Điều 5 Nghị định 18/2002/NĐ-CP Quy chế quản lý kho vật chứng mới nhất
Điều 1. Quy chế này quy định về công tác quản lý, giao, nhận, lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng các vật chứng và đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình (sau đây viết gọn là các vụ án), nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 2.
1. Kho vật chứng là nơi tập trung lưu giữ, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác của các vụ án đã thu thập được trong quá trình tiến hành tố tụng đối với các vụ án đó, được xây dựng và quản lý theo các quy định của pháp luật và của Quy chế này.
2. Kho vật chứng phải bảo đảm an toàn, khô ráo, thoáng khí, trang bị các phương tiện cần thiết thích hợp; được quản lý nghiêm ngặt, sắp xếp hợp lý, tránh nhầm lẫn, mất mát, hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây nguy hại cho tài sản nhà nước, tổ chức, cá nhân và tính mạng, sức khoẻ của con người; thuận lợi cho việc nhập, xuất, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác tại kho, phục vụ có hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 3.
1. Kho vật chứng là nơi tiếp nhận, quản lý, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ án để phục vụ công tác điều tra, truy tố hoặc công tác xét xử, thi hành án do cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp hoặc cấp trên hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chuyển giao.
2. Việc quản lý kho vật chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm hoặc làm mất, hư hỏng, làm giảm hoặc mất giá trị, giá trị sử dụng, giá trị chứng minh của vật chứng, đồ vật, tài liệu khác của vụ án đã thu thập được.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2002",
"sign_number": "18/2002/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định về công tác quản lý, giao, nhận, lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng các vật chứng và đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, hôn nhân và gia đình (sau đây viết gọn là các vụ án), nhằm phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 2.
1. Kho vật chứng là nơi tập trung lưu giữ, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác của các vụ án đã thu thập được trong quá trình tiến hành tố tụng đối với các vụ án đó, được xây dựng và quản lý theo các quy định của pháp luật và của Quy chế này.
2. Kho vật chứng phải bảo đảm an toàn, khô ráo, thoáng khí, trang bị các phương tiện cần thiết thích hợp; được quản lý nghiêm ngặt, sắp xếp hợp lý, tránh nhầm lẫn, mất mát, hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây nguy hại cho tài sản nhà nước, tổ chức, cá nhân và tính mạng, sức khoẻ của con người; thuận lợi cho việc nhập, xuất, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác tại kho, phục vụ có hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 3.
1. Kho vật chứng là nơi tiếp nhận, quản lý, bảo quản vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thu thập được của các vụ án để phục vụ công tác điều tra, truy tố hoặc công tác xét xử, thi hành án do cơ quan tiến hành tố tụng cùng cấp hoặc cấp trên hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra chuyển giao.
2. Việc quản lý kho vật chứng phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm hoặc làm mất, hư hỏng, làm giảm hoặc mất giá trị, giá trị sử dụng, giá trị chứng minh của vật chứng, đồ vật, tài liệu khác của vụ án đã thu thập được.
|
Điều 5 Nghị định 18/2002/NĐ-CP Quy chế quản lý kho vật chứng mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 2263/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Bùi Trịnh Đại, sinh ngày 19/01/1987 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại Galileis gata 8, 415 17 Goteborg, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/12/2012",
"sign_number": "2263/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Bùi Trịnh Đại, sinh ngày 19/01/1987 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại Galileis gata 8, 415 17 Goteborg, Thụy Điển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2263/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 13841/QĐ-UBND 2022 công nhận quy ước các ấp xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh
Điều 1. Nay công nhận quy ước của 12 ấp trên địa bàn xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (đính kèm theo 12 quy ước).
Điều 2. Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông có trách nhiệm theo dõi, quản lý và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước tại địa phương.
|
{
"issuing_agency": "Huyện Củ Chi",
"promulgation_date": "25/08/2022",
"sign_number": "13841/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Hằng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay công nhận quy ước của 12 ấp trên địa bàn xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (đính kèm theo 12 quy ước).
Điều 2. Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông có trách nhiệm theo dõi, quản lý và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước tại địa phương.
|
Điều 2 Quyết định 13841/QĐ-UBND 2022 công nhận quy ước các ấp xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh
|
Điều 20 Quyết định 112/2003/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt tỷ lệ 1/2000
Điều 19: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "11/09/2003",
"sign_number": "112/2003/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 20: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
|
Điều 20 Quyết định 112/2003/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt tỷ lệ 1/2000
|
Điều 2 Quyết định 2154/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 139 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "21/11/2011",
"sign_number": "2154/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 139 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2154/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 57-NH/QĐ thể lệ thanh toán bằng séc
Điều 1. Các mẫu séc quy định trong Thể lệ này do Ngân hàng nhà nước Việt nam ấn hành, nhượng cho các chủ tài khoản sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại Ngân hàng.
Điều 2. Các mẫu séc ấn hành theo Thể lệ này bao gồm:
1. Séc thanh toán trong cả nước (theo mẫu ở Phụ lục số 1).
2. Séc thanh toán trong tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương - gọi tắt là trong tỉnh (theo mẫu ở Phụ lục số 2).
3. Sổ séc định mức (theo mẫu ở Phụ lục số 3).
Điều 3. Tất cả các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức và cá nhân (dưới đây gọi tắt là người - pháp nhân) có tài khoản tiền gửi, tiền vay hoặc hạn mức kinh phí ở các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đều được sử dụng séc theo quy định trong Thể lệ này.
Điều 4. Các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh toán không điều kiện số tiền trên các tờ séc hợp lệ cho người được hưởng khi nộp séc vào Ngân hàng ( trừ trường hợp chủ tài khoản phát hành séc để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi mở tài khoản nhưng trên tài khoản không còn số dư).
Séc hợp lệ là tờ séc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ấn hành, các yếu tố trên séc ghi đầy đủ, rõ ràng, không bị sửa chữa, tẩy xoá và nộp vào các Ngân hàng, trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi thời hạn hiệu lực của tờ séc.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "24/06/1987",
"sign_number": "57-NH/QĐ",
"signer": "Lữ Minh Châu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các mẫu séc quy định trong Thể lệ này do Ngân hàng nhà nước Việt nam ấn hành, nhượng cho các chủ tài khoản sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại Ngân hàng.
Điều 2. Các mẫu séc ấn hành theo Thể lệ này bao gồm:
1. Séc thanh toán trong cả nước (theo mẫu ở Phụ lục số 1).
2. Séc thanh toán trong tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương - gọi tắt là trong tỉnh (theo mẫu ở Phụ lục số 2).
3. Sổ séc định mức (theo mẫu ở Phụ lục số 3).
Điều 3. Tất cả các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức và cá nhân (dưới đây gọi tắt là người - pháp nhân) có tài khoản tiền gửi, tiền vay hoặc hạn mức kinh phí ở các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đều được sử dụng séc theo quy định trong Thể lệ này.
Điều 4. Các Chi nhánh Ngân hàng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh toán không điều kiện số tiền trên các tờ séc hợp lệ cho người được hưởng khi nộp séc vào Ngân hàng ( trừ trường hợp chủ tài khoản phát hành séc để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi mở tài khoản nhưng trên tài khoản không còn số dư).
Séc hợp lệ là tờ séc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ấn hành, các yếu tố trên séc ghi đầy đủ, rõ ràng, không bị sửa chữa, tẩy xoá và nộp vào các Ngân hàng, trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi thời hạn hiệu lực của tờ séc.
|
Điều 4 Quyết định 57-NH/QĐ thể lệ thanh toán bằng séc
|
Điều 2 Quyết định 300/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/02/2013",
"sign_number": "300/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 300/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng các cấp phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "17/01/1992",
"sign_number": "10-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này bản "Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm".
Điều 2. Các ngành, các địa phương, các cơ sở và các cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng các cấp phải theo đúng Quy định này trong việc công nhận phòng thử nghiệm.
|
Điều 2 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
|
Điều 4 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá thuộc lĩnh vực......... (tên lĩnh vực thử nghiệm)........ để làm tư vấn giúp......... (tên cơ quan đánh giá)......... trong việc đánh giá và thẩm xét kết quả đánh giá phòng thử nghiệm.
Điều 2. Hội đồng gồm các ông (bà) có tên sau:
- Chủ tịch: (họ tên, chức danh, nơi làm việc).
- Phó Chủ tịch: (nếu có).
- Uỷ viên:
- Uỷ viên:
- Uỷ viên:
- .......
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày... /... /199...
Điều 4. Các ông (bà) có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Ký tên, và đóng dấu)
Phụ lục 4
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......... /ĐCCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "17/01/1992",
"sign_number": "10-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thành lập Hội đồng đánh giá thuộc lĩnh vực......... (tên lĩnh vực thử nghiệm)........ để làm tư vấn giúp......... (tên cơ quan đánh giá)......... trong việc đánh giá và thẩm xét kết quả đánh giá phòng thử nghiệm.
Điều 2. Hội đồng gồm các ông (bà) có tên sau:
- Chủ tịch: (họ tên, chức danh, nơi làm việc).
- Phó Chủ tịch: (nếu có).
- Uỷ viên:
- Uỷ viên:
- Uỷ viên:
- .......
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày... /... /199...
Điều 4. Các ông (bà) có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Ký tên, và đóng dấu)
Phụ lục 4
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......... /ĐCCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Điều 4 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
|
Điều 6 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
Điều 1. (Tên phòng thử nghiệm) thuộc... (tên cơ sở chủ quản)...... là phòng thử nghiệm được công nhận với các phép thử và loại phép thử ghi trong phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phòng thử nghiệm mang ký hiệu số.............
Điều 3. Phòng thử nghiệm được công nhận ghi ở Điều 1 phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của một phòng thử nghiệm được công nhận theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày... tháng... năm...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày... tháng... năm 199...
BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
Hội đồng đánh giá phòng thử nghiệm được thành lập theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Tổng cục TC-ĐL-CL sau khi xem xét các kết quả đánh giá....... (tên phòng thử nghiệm)........ (thuộc.......) ............. theo chương trình đánh giá đã được phê duyệt số. ......... ngày.... thông qua các kết luận sau:
1. Về kết quả đánh giá phòng thử nghiệm
1)
2)
(Ghi kết luận về từng nội dung trong chương trình đánh giá)
2. Về đề nghị công nhận
2.1. Công nhận............. (tên phòng thử nghiệm............. thuộc..........)............. là phòng thử nghiệm được công nhận đối với các phép thử hoặc loại phép thử sau:
TT
Tên phép thử hoặc loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
2.2. Thời hạn hiệu lực công nhận là... năm....
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của (ghi kết quả bỏ phiếu kín)..... thành viên Hội đồng.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên)
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số.... ngày... tháng... năm...
của Tổng cục trưởng Tổng cục TC-ĐL-CL)
Tên phòng thử nghiệm:...............................................
Cơ quan chủ quản:......................................................
Người phụ trách:.........................................................
Số hiệu:.......................................................................
Địa chỉ:.......................................................................
Điện thoại: (Telex, Fax.............................................)
Danh mục phép thử, loại phép thử được công nhận
TT
Tên phép thử,
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../CNTN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THỬ NGHIỆM
Kính gửi: Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
...... (Tên cơ quan đánh giá)...... đề nghị Tổng cục xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá phòng thử nghiệm thuộc........ (tên lĩnh vực thử nghiệm)..........
1. Thành phần Hội đồng gồm:
- Chủ tịch: (họ tên, chức danh, nơi làm việc)
- Phó Chủ tịch: (như trên)
- Uỷ viên: (như trên)
- Uỷ viên: (như trên)
2. Thời gian hoạt động: (ghi thời hạn đề nghị)
3. Hồ sơ kèm theo: lý lịch khoa học của từng thành viên Hội đồng.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH
KHOA HỌC CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ VÀ CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ PHÒNG THỬ NGHIỆM
1. Họ và tên:
- Địa chỉ: nơi ở
- Điện thoại: (của nhà riêng nếu có).
2. Nơi làm việc
- Cơ quan, đơn vị:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Chức vụ:
3. Trình độ chuyên môn được đào tạo
- Nơi đào tạo:
- Chuyên ngành:
- Năm tốt nghiệp:
- Chức danh khoa học (học hàm, học vị):
- Trình độ ngoại ngữ:
4. Trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thử nghiệm
- Lĩnh vực thử nghiệm được đào tạo (tên lĩnh vực, cơ quan và thời gian đào tạo).
- Đã tham gia đánh giá phòng thử nghiệm (lĩnh vực thử nghiệm và thời gian tham gia).
...............
...............
5. Tóm tắt quá trình công tác:
Thời gian
Công tác chuyên môn đã kinh qua
Ghi chú
Xác nhận của nơi làm việc
(Thủ trưởng cơ sở
Ký tên, đóng dấu)
Ngày... tháng... năm 199...
(Người khai ký tên)
Tên cơ sở chủ quản
Tên phòng thử nghiệm
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:............./
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM ĐƯỢC CÔNG NHẬN
(Từ ngày... /.... đến ngày.... /.....)
1. Tên phòng thử nghiệm
Địa chỉ:
Điện thoại (telex, fax):
Số hiệu của giấy chứng nhận và dấu:
2. Nội dung báo cáo:
2.1. Nội dung công việc thử nghiệm đã làm:
TT
Tên phép thử,
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
Số lượng mẫu đã thử
Nguồn mẫu
Ghi chú
2.2. Các công tác khác:
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động trong thời gian báo cáo:
3. Những thay đổi của phòng thử nghiệm
3.1. Về tổ chức, cán bộ:
3.2. Về trang thiết bị, mặt bằng và điều kiện làm việc:
3.3. Về cán bộ phụ trách:
3.4. Về quy mô hoạt động thử nghiệm:
4. Đề nghị: (Ghi các đề nghị của phòng thử nghiệm và cơ sở chủ quản)
CƠ SỞ CHỦ QUẢN
(Thủ trưởng ký tên, đóng dấu)
Ngày... tháng... năm 199...
PHỤ TRÁCH PHÒNG THỬ NGHIỆM
(Ký tên)
(Tên tổ chức khiếu nại)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHIẾU NẠI VỀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM (HIỆU CHUẨN)
Kính gửi: (Tên cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại)
1. Tên tổ chức hoặc cá nhân khiếu nại
Địa chỉ:
Điện thoại:
2. Nội dung khiếu nại:
(Ghi rõ nội dung khiếu nại về vấn đề gì, thuộc trách nhiệm của phòng thử nghiệm được công nhận nào).
3. Hồ sơ gửi kèm theo:
(Ghi lần lượt tên hồ sơ, tài liệu gửi kèm theo)
Chúng tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về giải quyết khiếu nại đối với các phòng thử nghiệm được công nhận.
TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHIẾU NẠI
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../CNTN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
- Căn cứ đơn xin xét công nhận phòng thử nghiệm số..... ngày... tháng... năm.... của (tên cơ sở xin công nhận)......
- Căn cứ biên bản kết luận số.... ngày... của.... (tên Hội đồng đánh giá)........ (tên cơ quan đánh giá)................. đề nghị Tổng cục ra quyết định công nhận.
- .... (tên phòng thí nghiệm)........
- Cơ quan chủ quản:
- Người phụ trách: (Họ, tên, chức danh)
là phòng thử nghiệm được công nhận đối với các phép thử và loại phép thử sau đây:
TT
Tên phép thử hoặc
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
Thời gian hiệu lực... năm, kể từ ngày ký quyết định.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
UỶ BAN KHOA HỌC
NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(hoặc cơ quan thanh tra)
Số:.....-TĐK/QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH HUỶ BỎ
(HOẶC ĐÌNH CHỈ TẠM THỜI) HIỆU LỰC CÔNG NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng theo Nghị định số 22-HĐBT ngày 8-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng (hoặc cơ quan thanh tra);
Căn cứ Quyết định số 873-QĐ ngày 23-12-1991 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành Quy định về công nhận phòng thử nghiệm;
Căn cứ biên bản thanh tra số.... ngày... tháng... năm 199...,
QUYẾT ĐỊNH
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "17/01/1992",
"sign_number": "10-TĐC/QĐ",
"signer": "Nguyễn Trọng Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. (Tên phòng thử nghiệm) thuộc... (tên cơ sở chủ quản)...... là phòng thử nghiệm được công nhận với các phép thử và loại phép thử ghi trong phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phòng thử nghiệm mang ký hiệu số.............
Điều 3. Phòng thử nghiệm được công nhận ghi ở Điều 1 phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của một phòng thử nghiệm được công nhận theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày... tháng... năm...
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày... tháng... năm 199...
BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
Hội đồng đánh giá phòng thử nghiệm được thành lập theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Tổng cục TC-ĐL-CL sau khi xem xét các kết quả đánh giá....... (tên phòng thử nghiệm)........ (thuộc.......) ............. theo chương trình đánh giá đã được phê duyệt số. ......... ngày.... thông qua các kết luận sau:
1. Về kết quả đánh giá phòng thử nghiệm
1)
2)
(Ghi kết luận về từng nội dung trong chương trình đánh giá)
2. Về đề nghị công nhận
2.1. Công nhận............. (tên phòng thử nghiệm............. thuộc..........)............. là phòng thử nghiệm được công nhận đối với các phép thử hoặc loại phép thử sau:
TT
Tên phép thử hoặc loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
2.2. Thời hạn hiệu lực công nhận là... năm....
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của (ghi kết quả bỏ phiếu kín)..... thành viên Hội đồng.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên)
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số.... ngày... tháng... năm...
của Tổng cục trưởng Tổng cục TC-ĐL-CL)
Tên phòng thử nghiệm:...............................................
Cơ quan chủ quản:......................................................
Người phụ trách:.........................................................
Số hiệu:.......................................................................
Địa chỉ:.......................................................................
Điện thoại: (Telex, Fax.............................................)
Danh mục phép thử, loại phép thử được công nhận
TT
Tên phép thử,
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../CNTN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THỬ NGHIỆM
Kính gửi: Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
...... (Tên cơ quan đánh giá)...... đề nghị Tổng cục xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá phòng thử nghiệm thuộc........ (tên lĩnh vực thử nghiệm)..........
1. Thành phần Hội đồng gồm:
- Chủ tịch: (họ tên, chức danh, nơi làm việc)
- Phó Chủ tịch: (như trên)
- Uỷ viên: (như trên)
- Uỷ viên: (như trên)
2. Thời gian hoạt động: (ghi thời hạn đề nghị)
3. Hồ sơ kèm theo: lý lịch khoa học của từng thành viên Hội đồng.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH
KHOA HỌC CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ VÀ CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ PHÒNG THỬ NGHIỆM
1. Họ và tên:
- Địa chỉ: nơi ở
- Điện thoại: (của nhà riêng nếu có).
2. Nơi làm việc
- Cơ quan, đơn vị:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Chức vụ:
3. Trình độ chuyên môn được đào tạo
- Nơi đào tạo:
- Chuyên ngành:
- Năm tốt nghiệp:
- Chức danh khoa học (học hàm, học vị):
- Trình độ ngoại ngữ:
4. Trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thử nghiệm
- Lĩnh vực thử nghiệm được đào tạo (tên lĩnh vực, cơ quan và thời gian đào tạo).
- Đã tham gia đánh giá phòng thử nghiệm (lĩnh vực thử nghiệm và thời gian tham gia).
...............
...............
5. Tóm tắt quá trình công tác:
Thời gian
Công tác chuyên môn đã kinh qua
Ghi chú
Xác nhận của nơi làm việc
(Thủ trưởng cơ sở
Ký tên, đóng dấu)
Ngày... tháng... năm 199...
(Người khai ký tên)
Tên cơ sở chủ quản
Tên phòng thử nghiệm
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:............./
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM ĐƯỢC CÔNG NHẬN
(Từ ngày... /.... đến ngày.... /.....)
1. Tên phòng thử nghiệm
Địa chỉ:
Điện thoại (telex, fax):
Số hiệu của giấy chứng nhận và dấu:
2. Nội dung báo cáo:
2.1. Nội dung công việc thử nghiệm đã làm:
TT
Tên phép thử,
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
Số lượng mẫu đã thử
Nguồn mẫu
Ghi chú
2.2. Các công tác khác:
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động trong thời gian báo cáo:
3. Những thay đổi của phòng thử nghiệm
3.1. Về tổ chức, cán bộ:
3.2. Về trang thiết bị, mặt bằng và điều kiện làm việc:
3.3. Về cán bộ phụ trách:
3.4. Về quy mô hoạt động thử nghiệm:
4. Đề nghị: (Ghi các đề nghị của phòng thử nghiệm và cơ sở chủ quản)
CƠ SỞ CHỦ QUẢN
(Thủ trưởng ký tên, đóng dấu)
Ngày... tháng... năm 199...
PHỤ TRÁCH PHÒNG THỬ NGHIỆM
(Ký tên)
(Tên tổ chức khiếu nại)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHIẾU NẠI VỀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM (HIỆU CHUẨN)
Kính gửi: (Tên cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại)
1. Tên tổ chức hoặc cá nhân khiếu nại
Địa chỉ:
Điện thoại:
2. Nội dung khiếu nại:
(Ghi rõ nội dung khiếu nại về vấn đề gì, thuộc trách nhiệm của phòng thử nghiệm được công nhận nào).
3. Hồ sơ gửi kèm theo:
(Ghi lần lượt tên hồ sơ, tài liệu gửi kèm theo)
Chúng tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về giải quyết khiếu nại đối với các phòng thử nghiệm được công nhận.
TỔ CHỨC HOẶC CÁ NHÂN KHIẾU NẠI
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(Tên cơ quan đánh giá)
Số:......../CNTN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
- Căn cứ đơn xin xét công nhận phòng thử nghiệm số..... ngày... tháng... năm.... của (tên cơ sở xin công nhận)......
- Căn cứ biên bản kết luận số.... ngày... của.... (tên Hội đồng đánh giá)........ (tên cơ quan đánh giá)................. đề nghị Tổng cục ra quyết định công nhận.
- .... (tên phòng thí nghiệm)........
- Cơ quan chủ quản:
- Người phụ trách: (Họ, tên, chức danh)
là phòng thử nghiệm được công nhận đối với các phép thử và loại phép thử sau đây:
TT
Tên phép thử hoặc
loại phép thử
Cơ sở pháp lý để tiến hành
thử nghiệm
Ghi chú
Thời gian hiệu lực... năm, kể từ ngày ký quyết định.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)
UỶ BAN KHOA HỌC
NHÀ NƯỚC
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN -
ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(hoặc cơ quan thanh tra)
Số:.....-TĐK/QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...
QUYẾT ĐỊNH HUỶ BỎ
(HOẶC ĐÌNH CHỈ TẠM THỜI) HIỆU LỰC CÔNG NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG
(hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng theo Nghị định số 22-HĐBT ngày 8-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng (hoặc cơ quan thanh tra);
Căn cứ Quyết định số 873-QĐ ngày 23-12-1991 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành Quy định về công nhận phòng thử nghiệm;
Căn cứ biên bản thanh tra số.... ngày... tháng... năm 199...,
QUYẾT ĐỊNH
|
Điều 6 Quyết định 10-TĐC/QĐ Quy định về nội dung, thủ tục công nhận phòng thử nghiệm
|
Điều 4 Quyết định 115/2003/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Đài truyền thanh cơ sở Đắk Lắk
Điều 1. Bản Quy chế này áp dụng cho việc quản lý, khai thác và hoạt động của Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trong phạm vi toàn tỉnh.
Điều 2. Đài truyền thanh cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các quy định trong bản quy chế này.
Điều 3. Đảm bảo tính thống nhất của ngành phát thanh, truyền thanh, truyền hình trong hệ thống tiếng nói 4 cấp tại tỉnh; đồng thời tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với đài truyền thanh cơ sở.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "28/10/2003",
"sign_number": "115/2003/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Văn Lạng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản Quy chế này áp dụng cho việc quản lý, khai thác và hoạt động của Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trong phạm vi toàn tỉnh.
Điều 2. Đài truyền thanh cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các quy định trong bản quy chế này.
Điều 3. Đảm bảo tính thống nhất của ngành phát thanh, truyền thanh, truyền hình trong hệ thống tiếng nói 4 cấp tại tỉnh; đồng thời tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với đài truyền thanh cơ sở.
|
Điều 4 Quyết định 115/2003/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Đài truyền thanh cơ sở Đắk Lắk
|
Điều 2 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2021/QĐ-UBND Long An
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ hỗ trợ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 29/12/2017 của Tỉnh ủy và Đề án sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.
Lý do: Nội dung Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ cùng các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2024.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "12/01/2024",
"sign_number": "01/2024/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Út",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ hỗ trợ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 29/12/2017 của Tỉnh ủy và Đề án sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.
Lý do: Nội dung Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 02/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ cùng các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2024.
|
Điều 2 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2021/QĐ-UBND Long An
|
Điều 4 Quyết định 99/1998/QĐ-CSBĐ Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư
Điều 1: Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư (sau đây gọi là Thể lệ này) được áp dụng cho các hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Điều 2: Trong Thể lệ này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
a/ Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư: là một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện vì mục đích tự rèn luyện, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư là những người được cấp phép, yêu thích vô tuyến điện chỉ với mục đích cá nhân không liên quan đến lợi nhuận, thực hiện.
b/ Chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư" (sau đây gọi là chứng chỉ): là văn bản do Tổng cục Bưu điện cấp cho người yêu thích vô tuyến điện nghiệp dư, trong đó thừa nhận trình độ và qui định trách nhiệm của người đó khi thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
c/ Khai thác viên: là người có chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư" được phép điều hành một đài vô tuyến điện nghiệp dư.
d/ Đài vô tuyến điện nghiệp dư: là một đài vô tuyến điện trong đó có các thiết bị cần thiết để thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
e/ Đài vô tuyến điện nghiệp dư di động: là đài vô tuyến điện dùng trong nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư được sử dụng khi đang di động hoặc trong lúc tạm dừng tại những điểm bất kỳ.
g/ Máy phát vô tuyến điện nghiệp dư: là máy phát sóng vô tuyến điện chỉ phát trên giải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
h/ Giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư: là giấy phép do Tổng cục Bưu điện cấp cho người có chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư", trong đó qui định quyền sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện nghiệp dư và trách nhiệm, phạm vi thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện",
"promulgation_date": "14/02/1998",
"sign_number": "99/1998/QĐ-CSBĐ",
"signer": "Mai Liêm Trực",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư (sau đây gọi là Thể lệ này) được áp dụng cho các hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Điều 2: Trong Thể lệ này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
a/ Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư: là một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện vì mục đích tự rèn luyện, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư là những người được cấp phép, yêu thích vô tuyến điện chỉ với mục đích cá nhân không liên quan đến lợi nhuận, thực hiện.
b/ Chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư" (sau đây gọi là chứng chỉ): là văn bản do Tổng cục Bưu điện cấp cho người yêu thích vô tuyến điện nghiệp dư, trong đó thừa nhận trình độ và qui định trách nhiệm của người đó khi thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
c/ Khai thác viên: là người có chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư" được phép điều hành một đài vô tuyến điện nghiệp dư.
d/ Đài vô tuyến điện nghiệp dư: là một đài vô tuyến điện trong đó có các thiết bị cần thiết để thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
e/ Đài vô tuyến điện nghiệp dư di động: là đài vô tuyến điện dùng trong nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư được sử dụng khi đang di động hoặc trong lúc tạm dừng tại những điểm bất kỳ.
g/ Máy phát vô tuyến điện nghiệp dư: là máy phát sóng vô tuyến điện chỉ phát trên giải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.
h/ Giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện nghiệp dư: là giấy phép do Tổng cục Bưu điện cấp cho người có chứng chỉ "Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư", trong đó qui định quyền sử dụng tần số, máy phát vô tuyến điện nghiệp dư và trách nhiệm, phạm vi thực hiện liên lạc vô tuyến điện nghiệp dư.
|
Điều 4 Quyết định 99/1998/QĐ-CSBĐ Thể lệ vô tuyến điện nghiệp dư
|
Điều 3 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua, khen thưởng
Điều 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh (TĐKT) Lào Cai là cơ quan có chức năng tham mưu tư vấn về công tác Thi đua, khen thưởng, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua, công tác khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 2. Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh.
Giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh là các Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT và Ban Thi đua, khen thưởng tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "19/03/2007",
"sign_number": "10/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Hữu Vạn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh (TĐKT) Lào Cai là cơ quan có chức năng tham mưu tư vấn về công tác Thi đua, khen thưởng, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua, công tác khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 2. Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh gồm có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh.
Giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh là các Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT và Ban Thi đua, khen thưởng tỉnh.
|
Điều 3 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua, khen thưởng
|
Điều 2 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND bổ sung thêm Khoản 3 vào Điều 1 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 Quyết định 12/2007/QĐ-UBND quy định về bồi thường
Điều 1. Bổ sung thêm Khoản 3 vào Điều 1 Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về sửa đổi Điều 6 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, như sau:
3. Trường hợp thu hồi đất để xây dựng điểm tái định cư dự án thủy điện Sơn La thì chính sách tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 87, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "11/12/2016",
"sign_number": "41/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Cầm Ngọc Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bổ sung thêm Khoản 3 vào Điều 1 Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về sửa đổi Điều 6 Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, như sau:
3. Trường hợp thu hồi đất để xây dựng điểm tái định cư dự án thủy điện Sơn La thì chính sách tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 87, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, trên địa bàn tỉnh Sơn La.
4. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND bổ sung thêm Khoản 3 vào Điều 1 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 Quyết định 12/2007/QĐ-UBND quy định về bồi thường
|
Điều 2 Quyết định 2589/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "27/12/2013",
"sign_number": "2589/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2589/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 77/2014/QĐ-UBND kỷ luật cán bộ công viên chức lực lượng vũ trang vi phạm dân số Hà Tĩnh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang sinh con vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "12/11/2014",
"sign_number": "77/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Kim Cự",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang sinh con vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 77/2014/QĐ-UBND kỷ luật cán bộ công viên chức lực lượng vũ trang vi phạm dân số Hà Tĩnh
|
Điều 4 Quyết định 215/QĐ-UB năm 1993 quy chế sử dụng bảo vệ mạng lưới thông tin liên lạc Lào Cai
Điều 1. Mạng lưới thông tin liên lạc do Nhà nước thống nhất quản lý. Ngành Bưu điện có trách nhiệm tổ chức quản lý và điều phối theo phương tức kinh doanh XHCN và chế độ hạch toán kinh tế, Bưu điện tỉnh Lào Cai có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ Bưu điện trong và ngoài tỉnh, theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan nghiệp vụ cấp trên.
Điều 2. Các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh có mạng lưới thông tin riêng, phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn lỹ thuật, quy định của ngành Bưu điện và được ngành Bưu điện cho phép mới được hòa vào mạng lưới chung của Bưu điện tỉnh Lào Cai.
Nếu sử dụng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện phải được sự đồng ý của ngành Bưu điện và chỉ được lắp đặt sử dụng khi được ngành Bưu điện cấp giấy phép theo đúng quy định.
Điều 3. Các cơ quan, các tổ chức và cá nhân khi sử dụng bưu điện phải thanh toán đầy đủ cước phí tai các cơ sở bưu điện, theo giấy báo nợ hoặc theo hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Nếu quá thới hạn thanh toán mà vẫn chưa thanh toán, các cơ sở bưu điện được tính lãi xuất theo quy định hiện hành của ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Bảo vệ mạng lưới thông tin “trạm vi ba” đường dây và thiết bị thông tin là nhiệm vụ của toàn dân, vì vậy thủ trưởng các ngành, các cấp phải thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến tất cả CBCNVl, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, thiếu niên học sinh và các tầng lớp nhân dân trong địa phường hiểu rõ ý nghĩa tầm quan trọng của đường dây thông tin liên lạc, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ đường dây thông tin để mọi người cùng có trách nhiệm bảo vệ. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ các đường dây thông tin liên lạc đi qua địa phương mình quản lý.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "07/10/1993",
"sign_number": "215/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Ngọc Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Mạng lưới thông tin liên lạc do Nhà nước thống nhất quản lý. Ngành Bưu điện có trách nhiệm tổ chức quản lý và điều phối theo phương tức kinh doanh XHCN và chế độ hạch toán kinh tế, Bưu điện tỉnh Lào Cai có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các nghiệp vụ Bưu điện trong và ngoài tỉnh, theo sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan nghiệp vụ cấp trên.
Điều 2. Các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh có mạng lưới thông tin riêng, phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn lỹ thuật, quy định của ngành Bưu điện và được ngành Bưu điện cho phép mới được hòa vào mạng lưới chung của Bưu điện tỉnh Lào Cai.
Nếu sử dụng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện phải được sự đồng ý của ngành Bưu điện và chỉ được lắp đặt sử dụng khi được ngành Bưu điện cấp giấy phép theo đúng quy định.
Điều 3. Các cơ quan, các tổ chức và cá nhân khi sử dụng bưu điện phải thanh toán đầy đủ cước phí tai các cơ sở bưu điện, theo giấy báo nợ hoặc theo hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Nếu quá thới hạn thanh toán mà vẫn chưa thanh toán, các cơ sở bưu điện được tính lãi xuất theo quy định hiện hành của ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Bảo vệ mạng lưới thông tin “trạm vi ba” đường dây và thiết bị thông tin là nhiệm vụ của toàn dân, vì vậy thủ trưởng các ngành, các cấp phải thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến tất cả CBCNVl, chiến sỹ các lực lượng vũ trang, thiếu niên học sinh và các tầng lớp nhân dân trong địa phường hiểu rõ ý nghĩa tầm quan trọng của đường dây thông tin liên lạc, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ đường dây thông tin để mọi người cùng có trách nhiệm bảo vệ. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ các đường dây thông tin liên lạc đi qua địa phương mình quản lý.
|
Điều 4 Quyết định 215/QĐ-UB năm 1993 quy chế sử dụng bảo vệ mạng lưới thông tin liên lạc Lào Cai
|
Điều 2 Quyết định 1500/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/08/2010",
"sign_number": "1500/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thành Trí, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và ông Lê Thành Trí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1500/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Nghị định 49/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "49/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 49/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 2155/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 107 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "21/11/2011",
"sign_number": "2155/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 107 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2155/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 56/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 10 (mười) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "56/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 10 (mười) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 56/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 10/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Patrick David Reardon (tên khai sinh là Nguyễn Đức Độ), sinh ngày 06 tháng 01 năm 1963 tại Quãng Ngãi, hiện trú tại 31 Loftus st, P.O Box 218 Suva, Fiji Islands.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và công dân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/06/2008",
"sign_number": "810/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Patrick David Reardon (tên khai sinh là Nguyễn Đức Độ), sinh ngày 06 tháng 01 năm 1963 tại Quãng Ngãi, hiện trú tại 31 Loftus st, P.O Box 218 Suva, Fiji Islands.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và công dân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
|
Điều 2 Quyết định 10/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 128/2004/QĐ-UB chế độ thu nộp quản lý sử dụng
Điều 1: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu đối với các hộ gia đình, các tổ chức sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch hoặc tự khai thác sử dụng thải ra môi trường (trừ nước thải công nghiệp), nhằm sử dụng vào việc bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Điều 2: Các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gồm:
1. Hộ gia đình cư trú tại khu vực có sử dụng nước từ hệ thống nhà máy cấp nước sạch và hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc chương trình nước sạch nông thôn
2. Hộ gia đình nằm trong khu vực có hệ thống nước sạch, nhưng không sử dụng mà tự khai thác nước để sử dụng.
3. Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy. Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
4. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các trường, viện, các đơn vị quân đội, công an...
5. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 3: Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
1. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
2. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã miền núi thuộc hai huyện miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn.
- Các xã thuộc huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa và Diên Khánh (nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc chương trình nước sạch nông thôn).
Điều 4: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:
1. Đối với hộ gia đình: Mức thu là 150 đồng/m3 nước tiêu thụ (kể cả khối lượng được sử dụng vượt trội định mức quy định). Hộ gia đình nằm trong khu vực có hệ thống nước sạch, nhưng không sử dụng mà tự khai thác nước sinh hoạt thì thu phí tính cho từng. người trong gia đình theo mức sử dụng nước là 5m3/người/tháng, bình quân một hộ là bốn người.
2. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp; các trường, viện, các đơn vị quân đội, công an; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức cá nhân...
Mức thu là 200 đồng/m3 nước tiêu thụ.
3. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy... (bao gồm cả tự khai thác nước để sử dụng).Mức thu là 300 đồng/m3 nước tiêu thụ phục vụ sinh hoạt, kinh doanh dịch vụ (trừ lượng nước tiêu thụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất của các doanh nghiệp khi thải ra là nước thải công nghiệp).
4. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh và tự kê khai của cơ sở để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải thải ra môi trường phải chịu phí.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "12/05/2004",
"sign_number": "128/2004/QĐ-UB",
"signer": "Phạm Văn Chi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu đối với các hộ gia đình, các tổ chức sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch hoặc tự khai thác sử dụng thải ra môi trường (trừ nước thải công nghiệp), nhằm sử dụng vào việc bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Điều 2: Các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gồm:
1. Hộ gia đình cư trú tại khu vực có sử dụng nước từ hệ thống nhà máy cấp nước sạch và hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc chương trình nước sạch nông thôn
2. Hộ gia đình nằm trong khu vực có hệ thống nước sạch, nhưng không sử dụng mà tự khai thác nước để sử dụng.
3. Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy. Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
4. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các trường, viện, các đơn vị quân đội, công an...
5. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 3: Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
1. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
2. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã miền núi thuộc hai huyện miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn.
- Các xã thuộc huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa và Diên Khánh (nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt thuộc chương trình nước sạch nông thôn).
Điều 4: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:
1. Đối với hộ gia đình: Mức thu là 150 đồng/m3 nước tiêu thụ (kể cả khối lượng được sử dụng vượt trội định mức quy định). Hộ gia đình nằm trong khu vực có hệ thống nước sạch, nhưng không sử dụng mà tự khai thác nước sinh hoạt thì thu phí tính cho từng. người trong gia đình theo mức sử dụng nước là 5m3/người/tháng, bình quân một hộ là bốn người.
2. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp; Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp; các trường, viện, các đơn vị quân đội, công an; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức cá nhân...
Mức thu là 200 đồng/m3 nước tiêu thụ.
3. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy... (bao gồm cả tự khai thác nước để sử dụng).Mức thu là 300 đồng/m3 nước tiêu thụ phục vụ sinh hoạt, kinh doanh dịch vụ (trừ lượng nước tiêu thụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất của các doanh nghiệp khi thải ra là nước thải công nghiệp).
4. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh và tự kê khai của cơ sở để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định lượng nước thải thải ra môi trường phải chịu phí.
|
Điều 4 Quyết định 128/2004/QĐ-UB chế độ thu nộp quản lý sử dụng
|
Điều 2 Quyết định 67/2006/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất xuất khẩu nhóm mặt hàng Biểu thuế xuất khẩu
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số nhóm hàng trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung
DANH MỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨUĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU
STT
Mô tả hàng hoá
Thuộc nhóm, phân nhóm
Thuế suất(%)
Thuế suất hiện hành
1
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung
1.1
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
1.1.1
- - Chưa thiêu kết:
1.1.1.1
- - - Loại thô
2601
11
00
00
10
0
1.1.1.2
- - - Loại tinh
2601
11
00
00
5
0
1.1.2
- - Đã thiêu kết
2601
12
00
00
5
0
1.2
- Pirit sắt đã nung
2601
20
00
00
5
0
2
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên tính theo trọng lượng khô
2602
00
00
00
10
0
3
Quặng đồng và tinh quặng đồng
2603
00
00
00
10
0
4
Quặng niken và tinh quặng niken
4.1
- Loại thô
2604
00
00
00
10
0
4.2
- Loại tinh
2604
00
00
00
5
0
5
Quặng coban và tinh quặng coban
5.1
- Loại thô
2605
00
00
00
10
0
5.2
- Loại tinh
2605
00
00
00
5
0
6
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm
6.1
- Loại thô
2606
00
00
00
10
0
6.2
- Loại tinh
2606
00
00
00
5
0
7
Quặng chì và tinh quặng chì
2607
00
00
00
10
0
8
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm
2608
00
00
00
10
0
9
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc
9.1
- Loại thô
2609
00
00
00
10
0
9.2
- Loại tinh
2609
00
00
00
5
0
10
Quặng crom và tinh quặng crom
10.1
- Loại thô
2610
00
00
00
10
0
10.2
- Loại tinh
2610
00
00
00
5
0
11
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram
2611
00
00
0
10
0
12
Quặng uran hoặc thori và tinh quặng uran hoặc tinh quặng thori
12.1
- Quặng uran và tinh quặng uran :
12.1.1
- - Loại thô
2612
10
00
00
10
0
12.1.2
- - Loại tinh
2612
10
00
00
5
0
12.2
- Quặng thori và tinh Quặng thori:
12.2.1
- - Loại thô
2612
20
00
00
10
0
12.2.2
- - Loại tinh
2612
20
00
00
5
0
13
Quặng molipden và tinh quặng molipden
13.1
- Đã nung
2613
10
00
00
5
0
13.2
- Loại khác
2613
90
00
00
10
0
14
Quặng titan và tinh quặng titan
14.1
- Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite
2614
00
10
00
10
0
14.2
- Loại khác
2614
00
90
00
10
0
15
Quặng niobi, tantali, vanadi hay ziricon và tinh quặng của các loại quặng đó
15.1
- Quặng ziricon và tinh quặng ziricon:
15.1.1
- - Loại thô
2615
10
00
00
10
0
15.1.2
- - Loại tinh
2615
10
00
00
5
0
15.2
- Loại khác:
15.2.1
- - Niobi:
15.2.1.1
- - - Loại thô
2615
90
10
00
10
0
15.2.1.2
- - - Loại tinh
2615
90
10
00
5
0
15.2.2
- - Loại khác:
15.2.2.1
- - - Loại thô
2615
90
90
00
10
0
15.2.2.2
- - - Loại tinh
2615
90
90
00
5
0
16
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý
16.1
- Quặng bạc và tinh quặng bạc:
16.1.1
- - Loại thô
2616
10
00
10
10
0
16.1.2
- - Loại tinh
2616
10
00
90
5
0
16.2
- Loại khác:
16.2.1
- - Loại thô
2616
90
00
10
10
0
16.2.2
- - Loại tinh
2616
90
00
90
5
0
17
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó
17.1
- Quặng antimon và tinh quặng antimon :
17.1.1
- - Loại thô
2617
10
00
10
10
0
17.1.2
- - Loại tinh
2617
10
00
90
5
0
17.2
- Loại khác:
17.2.1
- - Loại thô
2617
90
00
10
10
0
17.2.2
- - Loại tinh
2617
90
00
90
5
0
18
Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
2701
10
0
19
Than non (Lignite-than nâu), đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền
2702
10
0
20
cThan bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh
2703
10
0
21
Than cốc và than nửa cốc, luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá
2704
10
0
22
Sắt thép phế liệu, phế thải (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thép, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7204
33
35
23
Đồng phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7404
00
00
00
40
45
24
Niken phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7503
00
00
00
40
45
25
Nhôm ở dạng thỏi
7601
0
26
Nhôm phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7602
00
00
00
40
45
27
Chì phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7802
00
00
00
40
45
28
Thiếc phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
8002
00
00
00
40
45
29
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại cơ bản khác, của gốm kim loại, của sản phẩm; (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
8101 đến 8113
40
45
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "05/12/2006",
"sign_number": "67/2006/QĐ-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế xuất khẩu của một số nhóm hàng trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung
DANH MỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨUĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU
STT
Mô tả hàng hoá
Thuộc nhóm, phân nhóm
Thuế suất(%)
Thuế suất hiện hành
1
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung
1.1
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
1.1.1
- - Chưa thiêu kết:
1.1.1.1
- - - Loại thô
2601
11
00
00
10
0
1.1.1.2
- - - Loại tinh
2601
11
00
00
5
0
1.1.2
- - Đã thiêu kết
2601
12
00
00
5
0
1.2
- Pirit sắt đã nung
2601
20
00
00
5
0
2
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên tính theo trọng lượng khô
2602
00
00
00
10
0
3
Quặng đồng và tinh quặng đồng
2603
00
00
00
10
0
4
Quặng niken và tinh quặng niken
4.1
- Loại thô
2604
00
00
00
10
0
4.2
- Loại tinh
2604
00
00
00
5
0
5
Quặng coban và tinh quặng coban
5.1
- Loại thô
2605
00
00
00
10
0
5.2
- Loại tinh
2605
00
00
00
5
0
6
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm
6.1
- Loại thô
2606
00
00
00
10
0
6.2
- Loại tinh
2606
00
00
00
5
0
7
Quặng chì và tinh quặng chì
2607
00
00
00
10
0
8
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm
2608
00
00
00
10
0
9
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc
9.1
- Loại thô
2609
00
00
00
10
0
9.2
- Loại tinh
2609
00
00
00
5
0
10
Quặng crom và tinh quặng crom
10.1
- Loại thô
2610
00
00
00
10
0
10.2
- Loại tinh
2610
00
00
00
5
0
11
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram
2611
00
00
0
10
0
12
Quặng uran hoặc thori và tinh quặng uran hoặc tinh quặng thori
12.1
- Quặng uran và tinh quặng uran :
12.1.1
- - Loại thô
2612
10
00
00
10
0
12.1.2
- - Loại tinh
2612
10
00
00
5
0
12.2
- Quặng thori và tinh Quặng thori:
12.2.1
- - Loại thô
2612
20
00
00
10
0
12.2.2
- - Loại tinh
2612
20
00
00
5
0
13
Quặng molipden và tinh quặng molipden
13.1
- Đã nung
2613
10
00
00
5
0
13.2
- Loại khác
2613
90
00
00
10
0
14
Quặng titan và tinh quặng titan
14.1
- Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite
2614
00
10
00
10
0
14.2
- Loại khác
2614
00
90
00
10
0
15
Quặng niobi, tantali, vanadi hay ziricon và tinh quặng của các loại quặng đó
15.1
- Quặng ziricon và tinh quặng ziricon:
15.1.1
- - Loại thô
2615
10
00
00
10
0
15.1.2
- - Loại tinh
2615
10
00
00
5
0
15.2
- Loại khác:
15.2.1
- - Niobi:
15.2.1.1
- - - Loại thô
2615
90
10
00
10
0
15.2.1.2
- - - Loại tinh
2615
90
10
00
5
0
15.2.2
- - Loại khác:
15.2.2.1
- - - Loại thô
2615
90
90
00
10
0
15.2.2.2
- - - Loại tinh
2615
90
90
00
5
0
16
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý
16.1
- Quặng bạc và tinh quặng bạc:
16.1.1
- - Loại thô
2616
10
00
10
10
0
16.1.2
- - Loại tinh
2616
10
00
90
5
0
16.2
- Loại khác:
16.2.1
- - Loại thô
2616
90
00
10
10
0
16.2.2
- - Loại tinh
2616
90
00
90
5
0
17
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó
17.1
- Quặng antimon và tinh quặng antimon :
17.1.1
- - Loại thô
2617
10
00
10
10
0
17.1.2
- - Loại tinh
2617
10
00
90
5
0
17.2
- Loại khác:
17.2.1
- - Loại thô
2617
90
00
10
10
0
17.2.2
- - Loại tinh
2617
90
00
90
5
0
18
Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
2701
10
0
19
Than non (Lignite-than nâu), đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền
2702
10
0
20
cThan bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh
2703
10
0
21
Than cốc và than nửa cốc, luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá
2704
10
0
22
Sắt thép phế liệu, phế thải (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thép, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7204
33
35
23
Đồng phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7404
00
00
00
40
45
24
Niken phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7503
00
00
00
40
45
25
Nhôm ở dạng thỏi
7601
0
26
Nhôm phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7602
00
00
00
40
45
27
Chì phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
7802
00
00
00
40
45
28
Thiếc phế liệu và mảnh vụn (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
8002
00
00
00
40
45
29
Phế liệu và mảnh vụn của kim loại cơ bản khác, của gốm kim loại, của sản phẩm; (trừ phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó)
8101 đến 8113
40
45
|
Điều 2 Quyết định 67/2006/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất xuất khẩu nhóm mặt hàng Biểu thuế xuất khẩu
|
Điều 4 Quyết định 1134/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Văn phòng
Điều 1. Văn phòng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng giúp Thống đốc tổng hợp, điều phối hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác; tham mưu cho Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động báo chí, văn thư lưu trữ, thi đua của ngành Ngân hàng và thực hiện công tác hành chính đối với các hoạt động tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Văn phòng có con dấu để giao dịch theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều hành Văn phòng là Chánh Văn phòng, giúp việc Chánh Văn phòng có một số Phó chánh Văn phòng; Chánh Văn phòng và các Phó chánh Văn phòng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/09/2004",
"sign_number": "1134/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Văn phòng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng giúp Thống đốc tổng hợp, điều phối hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác; tham mưu cho Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động báo chí, văn thư lưu trữ, thi đua của ngành Ngân hàng và thực hiện công tác hành chính đối với các hoạt động tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Văn phòng có con dấu để giao dịch theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều hành Văn phòng là Chánh Văn phòng, giúp việc Chánh Văn phòng có một số Phó chánh Văn phòng; Chánh Văn phòng và các Phó chánh Văn phòng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 1134/2004/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Văn phòng
|
Điều 2 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2018.
Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học và Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "20/07/2018",
"sign_number": "14/2018/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Hữu Độ",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2018.
Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học và Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
|
Điều 2 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 145-HĐBT các cơ sở nuôi dưỡngcho người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật ở các cơ sở nuôi dưỡng
Điều 1. - Việc cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật làm con nuôi phải xuất phát từ tình cảm giữa người nuôi với trẻ được nhận làm con nuôi trong quan hệ cha mẹ và con cái, bảo đảm trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đầy đủ.
Điều 2. - Người nước ngoài nhận nuôi con nuôi phải lớn tuổi hơn con nuôi 20 tuổi trở lên.
Điều 3. - Người được làm con nuôi thuộc các đối tượng nói tại Điều 1 của quy định này là người ở cơ sở nuôi dưỡng, do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý, bao gồm:
- Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống, trường hợp bị tàn tật thì có thể trên 15 tuổi.
- Người con nuôi có thể trên 15 tuổi đối với trường hợp người nhận con nuôi là người già yếu cô đơn.
Điều 4. - Việc cho và nhận con nuôi dựa trên nguyên tắc tự nguyện của người nhận nuôi, của cha mẹ, người đỡ đầu hoặc Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó. Nếu trẻ từ 9 tuổi trở lên thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "29/04/1992",
"sign_number": "145-HĐBT",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Việc cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật làm con nuôi phải xuất phát từ tình cảm giữa người nuôi với trẻ được nhận làm con nuôi trong quan hệ cha mẹ và con cái, bảo đảm trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đầy đủ.
Điều 2. - Người nước ngoài nhận nuôi con nuôi phải lớn tuổi hơn con nuôi 20 tuổi trở lên.
Điều 3. - Người được làm con nuôi thuộc các đối tượng nói tại Điều 1 của quy định này là người ở cơ sở nuôi dưỡng, do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý, bao gồm:
- Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống, trường hợp bị tàn tật thì có thể trên 15 tuổi.
- Người con nuôi có thể trên 15 tuổi đối với trường hợp người nhận con nuôi là người già yếu cô đơn.
Điều 4. - Việc cho và nhận con nuôi dựa trên nguyên tắc tự nguyện của người nhận nuôi, của cha mẹ, người đỡ đầu hoặc Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó. Nếu trẻ từ 9 tuổi trở lên thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
|
Điều 4 Quyết định 145-HĐBT các cơ sở nuôi dưỡngcho người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật ở các cơ sở nuôi dưỡng
|
Điều 2 Quyết định 341/QĐ-UBND 2015 trợ cấp hàng tháng đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo Đà Nẵng
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1, Quyết định 875/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND thành phố về trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo trên địa bàn thành phố, như sau:
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ mức 200.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn 2013-2017) được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 và đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06/05/2014.
b) Hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn 2013-2017) được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 27/02/2013 và đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06/05/2014.
Các đối tượng được điều chỉnh tại Điểm b, Khoản 1, Điều này được hưởng trợ cấp nâng mức kể từ ngày 01/01/2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng",
"promulgation_date": "20/01/2015",
"sign_number": "341/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Đức Thơ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1, Quyết định 875/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND thành phố về trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo trên địa bàn thành phố, như sau:
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ mức 200.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn 2013-2017) được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 và đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06/05/2014.
b) Hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ đặc biệt nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (giai đoạn 2013-2017) được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 27/02/2013 và đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06/10/2012, Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 06/05/2014.
Các đối tượng được điều chỉnh tại Điểm b, Khoản 1, Điều này được hưởng trợ cấp nâng mức kể từ ngày 01/01/2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 341/QĐ-UBND 2015 trợ cấp hàng tháng đối tượng thuộc hộ đặc biệt nghèo Đà Nẵng
|
Điều 2 Quyết định 2163/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch chăm sóc người cao tuổi Kiên Giang
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 1488/KH-SYT ngày 20/9/2017 của Sở Y tế thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch).
Điều 2. Giao Sở Y tế căn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động có hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể, sơ kết đánh giá giữa kỳ và báo cáo tổng kết khi kết thúc Kế hoạch với UBND tỉnh và Bộ Y tế.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang",
"promulgation_date": "17/10/2017",
"sign_number": "2163/QĐ-UBND",
"signer": "Mai Văn Huỳnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 1488/KH-SYT ngày 20/9/2017 của Sở Y tế thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm Kế hoạch).
Điều 2. Giao Sở Y tế căn cứ vào Kế hoạch được phê duyệt chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động có hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể, sơ kết đánh giá giữa kỳ và báo cáo tổng kết khi kết thúc Kế hoạch với UBND tỉnh và Bộ Y tế.
|
Điều 2 Quyết định 2163/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch chăm sóc người cao tuổi Kiên Giang
|
Điều 2 Quyết định 802/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân Sơn La nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê duyệt bổ sung bà Quản Thị Dung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và bà Quản Thị Dung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/06/2009",
"sign_number": "802/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê duyệt bổ sung bà Quản Thị Dung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và bà Quản Thị Dung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 802/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân Sơn La nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 2 Quyết định 247/2006/QĐ-CTN truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Liệt sĩ, Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm
Điều 1. Truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho Liệt sĩ, Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm, phụ trách điều trị Bệnh xá huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trần Đức Lương
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "20/02/2006",
"sign_number": "247/2006/QĐ-CTN",
"signer": "Trần Đức Lương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho Liệt sĩ, Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm, phụ trách điều trị Bệnh xá huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trần Đức Lương
|
Điều 2 Quyết định 247/2006/QĐ-CTN truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Liệt sĩ, Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm
|
Điều 5 Quyết định 1184-QĐ/KHCN Quy chế kiểm tra và chứng nhận Nhà nước chất lượng hàng hoá thuỷ sản
Điều 1. Quy chế này quy định thống nhất phương thức, nội dung, trình tự kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản.
Điều 2.
2.1. Quy chế này áp dụng đối với các hàng hoá thuỷ sản xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa (kể cả mẫu chào hàng) thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng.
Sản phẩm thuỷ sản sử dụng cho cá nhân, hàng mẫu triển lãm, hội chợ không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này.
2.2. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất - kinh doanh hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục nói trên (sau đây gọi tắt là chủ hàng) phải đăng ký kiểm tra và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra Nhà nước) theo Quy chế này.
Điều 3. Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản nói trong Quy chế này là các đơn vị được Liên Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường - Thuỷ sản thống nhất chỉ định tại Thông tư số 02 TT/LB ngày 24 tháng 5 năm 1996. Phạm vi trách nhiệm kiểm tra Nhà nước về chất lượng của từng cơ quan được quy định tại Thông tư số 03 TT/TCCB-LĐ ngày 19 tháng 8 năm 1996 của Bộ Thuỷ sản và các văn bản bổ sung.
Điều 4.
4.1. Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng thuỷ sản là các Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành Thuỷ sản và các quy định khác về chất lượng, an toàn vệ sinh do Bộ Thuỷ sản ban hành.
4.2. Đối với hàng thuỷ sản xuất khẩu, trong trường hợp chủ hàng có yêu cầu, cơ quan kiểm tra Nhà nước được phép kiểm tra theo tiêu chuẩn khác, nếu mức chỉ tiêu chất lượng nêu trong tiêu chuẩn đó thoả mãn các yêu cầu quy định tại các văn bản nói ở Mục 4.1.
Điều 5. Hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra Nhà nước về chất lượng chỉ được phép đưa vào tiêu thụ trên thị trường nội địa hoặc được cơ quan Hải quan làm thủ tục thông quan cho xuất khẩu khi được cấp giấy chứng nhận Nhà nước về chất lượng.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản",
"promulgation_date": "21/12/1996",
"sign_number": "1184-QĐ/KHCN",
"signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định thống nhất phương thức, nội dung, trình tự kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản.
Điều 2.
2.1. Quy chế này áp dụng đối với các hàng hoá thuỷ sản xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa (kể cả mẫu chào hàng) thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng.
Sản phẩm thuỷ sản sử dụng cho cá nhân, hàng mẫu triển lãm, hội chợ không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này.
2.2. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất - kinh doanh hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục nói trên (sau đây gọi tắt là chủ hàng) phải đăng ký kiểm tra và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra Nhà nước) theo Quy chế này.
Điều 3. Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản nói trong Quy chế này là các đơn vị được Liên Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường - Thuỷ sản thống nhất chỉ định tại Thông tư số 02 TT/LB ngày 24 tháng 5 năm 1996. Phạm vi trách nhiệm kiểm tra Nhà nước về chất lượng của từng cơ quan được quy định tại Thông tư số 03 TT/TCCB-LĐ ngày 19 tháng 8 năm 1996 của Bộ Thuỷ sản và các văn bản bổ sung.
Điều 4.
4.1. Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng thuỷ sản là các Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành Thuỷ sản và các quy định khác về chất lượng, an toàn vệ sinh do Bộ Thuỷ sản ban hành.
4.2. Đối với hàng thuỷ sản xuất khẩu, trong trường hợp chủ hàng có yêu cầu, cơ quan kiểm tra Nhà nước được phép kiểm tra theo tiêu chuẩn khác, nếu mức chỉ tiêu chất lượng nêu trong tiêu chuẩn đó thoả mãn các yêu cầu quy định tại các văn bản nói ở Mục 4.1.
Điều 5. Hàng hoá thuỷ sản thuộc danh mục bắt buộc kiểm tra Nhà nước về chất lượng chỉ được phép đưa vào tiêu thụ trên thị trường nội địa hoặc được cơ quan Hải quan làm thủ tục thông quan cho xuất khẩu khi được cấp giấy chứng nhận Nhà nước về chất lượng.
|
Điều 5 Quyết định 1184-QĐ/KHCN Quy chế kiểm tra và chứng nhận Nhà nước chất lượng hàng hoá thuỷ sản
|
Điều 3 Nghị định 425-TTg bản “biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu thương, hàng rong, buôn vặt'
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích phong trào hợp tác hóa thủ công nghiệp; khuyến khích phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật; chiếu cố đời sống của người thợ thủ công trong các tổ chức hợp tác hóa, bảo đảm nguồn thu về tài chính.
Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác thủ công nghiệp, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành và các thể lệ có liên quan, nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Các điều 3, 4 và 5: để áp dụng đối với hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tổ sản xuất hợp tác thủ công nghiệp, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu sản xuất; thủ công nghiệp (gọi tắt là hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu)
- Điều 6: để áp dụng đối với hợp tác xã cung tiêu sản xuất thủ công nghiệp (trừ bộ phận sản xuất tập trung) và tổ cung tiêu sản xuất thủ công nghiệp (gọi tắt là hợp tác xã cung tiêu và tổ cung tiêu).
Điều 3.
– Đối với mỗi hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu, thuế thu theo một tỷ lệ cố định tính căn cứ vào thực lãi bình quân của mỗi xã viên, đối chiếu với thuế biểu thuế lợi tức hiện hành áp dụng cho ngành công nghiệp.
Số thực lãi bình quân của mỗi xã viên nói trên tính căn cứ vào số thực lãi chịu thuế của tổ chức hợp tác trong thời gian 6 tháng kinh doanh, kể từ sau khi tổ chức hợp tác được công nhận; nếu tổ chức hợp tác đã kinh doanh và được chính thức công nhận từ trước năm 1959 thì thời gian 6 tháng nói trên tính từ tháng 1 năm 1959.
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "01/12/1959",
"sign_number": "425-TTg",
"signer": "Phạm Hùng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích phong trào hợp tác hóa thủ công nghiệp; khuyến khích phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật; chiếu cố đời sống của người thợ thủ công trong các tổ chức hợp tác hóa, bảo đảm nguồn thu về tài chính.
Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác thủ công nghiệp, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành và các thể lệ có liên quan, nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Các điều 3, 4 và 5: để áp dụng đối với hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tổ sản xuất hợp tác thủ công nghiệp, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu sản xuất; thủ công nghiệp (gọi tắt là hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu)
- Điều 6: để áp dụng đối với hợp tác xã cung tiêu sản xuất thủ công nghiệp (trừ bộ phận sản xuất tập trung) và tổ cung tiêu sản xuất thủ công nghiệp (gọi tắt là hợp tác xã cung tiêu và tổ cung tiêu).
Điều 3.
– Đối với mỗi hợp tác xã sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận sản xuất tập trung của hợp tác xã cung tiêu, thuế thu theo một tỷ lệ cố định tính căn cứ vào thực lãi bình quân của mỗi xã viên, đối chiếu với thuế biểu thuế lợi tức hiện hành áp dụng cho ngành công nghiệp.
Số thực lãi bình quân của mỗi xã viên nói trên tính căn cứ vào số thực lãi chịu thuế của tổ chức hợp tác trong thời gian 6 tháng kinh doanh, kể từ sau khi tổ chức hợp tác được công nhận; nếu tổ chức hợp tác đã kinh doanh và được chính thức công nhận từ trước năm 1959 thì thời gian 6 tháng nói trên tính từ tháng 1 năm 1959.
|
Điều 3 Nghị định 425-TTg bản “biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu thương, hàng rong, buôn vặt'
|
Điều 10 Nghị định 425-TTg bản “biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu thương, hàng rong, buôn vặt'
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt tổ chức lại; khuyến khích các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt chuyển sang sản xuất; chiếu cố đời sống của người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt trong các tổ chức hợp tác; bảo đảm nguồn thu về tài chính.
Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Các điều 3, 4, 5, 6 : để áp dụng đối với tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung.
Điều 7: để áp dụng đối với tổ hợp tác mua chung, bán riêng.
Điều 3.
– Tất cả các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung nộp thuế theo một tỷ lệ cố định là 10% số thực lãi chịu thuế nếu toàn bộ hay đại bộ phận hàng kinh doanh là hàng của mậu dịch quốc doanh hay thuộc loại mậu dịch quốc doanh đã quản lý chặt chẽ.
Nếu toàn bộ hay đại bộ phận kinh doanh là mua ở thị trường tự do thì tổ chức hợp tác nộp thuế theo thuế suất, tính căn cứ thực lãi bình quân của mỗi tổ viên, đối chiếu với thuế biểu thuế lợi tức hiện hành áp dụng cho ngành thương nghiệp.
Điều 4. – Tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung loại cao được trích 25% số thuế, tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung bán chung vừa được trích 15% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
Trường hợp tổ chức hợp tác gặp khó khăn đặc biệt về kinh doanh, thu nhập của tổ viên còn thấp, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác trích một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ nói trên; và trong trường hợp này, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác dùng một phần số thuế được trích bỏ vào quỹ xã hội.
Điều 5.
– Trong tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung, nếu có tổ viên nào thu nhập thấp, nằm trong diện miễn giảm thuế, thì tổ viên đó vẫn được miễn giảm theo thể lệ hiện hành. Biện pháp cụ thể thi hành việc miễn giảm này do Bộ Tài chính quy định.
Điều 6. – Bộ phận sản xuất trong các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung được miễn thuế trong thời hạn 6 tháng, kể từ khi có sản phẩm bán ra thị trường. Sau thời hạn nói trên, nếu tổ chức hợp tác còn gặp khó khăn trong việc chuyển sang sản xuất, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể xét duyệt quyết định cho kéo dài thêm thời hạn miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế, bộ phận sản xuất nói trên nộp thuế lợi tức căn cứ chính sách đối với các tổ chức hợp tác sản xuất thủ công nghiệp.
Điều 7. – Đối với tất cả các tổ hợp tác mua chung, bán riêng, số thuế phải nộp là số thuế của tất cả các tổ viên, tính căn cứ các thể lệ hiện hành, cộng lại; những tổ chức hợp tác được trích 5% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
Trường hợp tổ chức hợp tác gặp khó khăn đặc biệt về kinh doanh, thu nhập của tổ viên còn thấp, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác dùng một phần số thuế được trích để bỏ vào quỹ xã hội.
Điều 8.
– Cơ quan Quản lý thương nghiệp khu, thành phố, tỉnh có nhiệm vụ, căn cứ bản điều lệ tạm thời về tổ chức tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, xác định tính chất, trình độ tổ chức của các tổ chức hợp tác, để cơ quan thuế dùng làm cơ sở thi hành bản quy định này.
Điều 9. – Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành văn bản này, căn cứ vào tinh thần của văn bản này mà quy định biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác thuộc các ngành ăn uống, phục vụ (trừ đối với một số nghề phục vụ được chiếu cố áp dụng biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp như đối với tổ chức hợp tác sản xuất thủ công nghiệp và do Bộ Tài chính định).
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "01/12/1959",
"sign_number": "425-TTg",
"signer": "Phạm Hùng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Bản quy định này ban hành nhằm mục đích: khuyến khích những tiểu thương và hàng rong, buôn vặt tổ chức lại; khuyến khích các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt chuyển sang sản xuất; chiếu cố đời sống của người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt trong các tổ chức hợp tác; bảo đảm nguồn thu về tài chính.
Điều 2. – Tất cả các tổ chức hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, được cơ quan Quản lý thủ công nghiệp khu, thành phố, tỉnh công nhận, nộp thuế lợi tức doanh nghiệp căn cứ điều lệ thuế lợi tức doanh nghiệp hiện hành nhưng được ưu đãi theo những quy định dưới đây:
- Các điều 3, 4, 5, 6 : để áp dụng đối với tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung.
Điều 7: để áp dụng đối với tổ hợp tác mua chung, bán riêng.
Điều 3.
– Tất cả các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung nộp thuế theo một tỷ lệ cố định là 10% số thực lãi chịu thuế nếu toàn bộ hay đại bộ phận hàng kinh doanh là hàng của mậu dịch quốc doanh hay thuộc loại mậu dịch quốc doanh đã quản lý chặt chẽ.
Nếu toàn bộ hay đại bộ phận kinh doanh là mua ở thị trường tự do thì tổ chức hợp tác nộp thuế theo thuế suất, tính căn cứ thực lãi bình quân của mỗi tổ viên, đối chiếu với thuế biểu thuế lợi tức hiện hành áp dụng cho ngành thương nghiệp.
Điều 4. – Tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung loại cao được trích 25% số thuế, tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung bán chung vừa được trích 15% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
Trường hợp tổ chức hợp tác gặp khó khăn đặc biệt về kinh doanh, thu nhập của tổ viên còn thấp, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác trích một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ nói trên; và trong trường hợp này, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác dùng một phần số thuế được trích bỏ vào quỹ xã hội.
Điều 5.
– Trong tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung, nếu có tổ viên nào thu nhập thấp, nằm trong diện miễn giảm thuế, thì tổ viên đó vẫn được miễn giảm theo thể lệ hiện hành. Biện pháp cụ thể thi hành việc miễn giảm này do Bộ Tài chính quy định.
Điều 6. – Bộ phận sản xuất trong các tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác mua chung, bán chung được miễn thuế trong thời hạn 6 tháng, kể từ khi có sản phẩm bán ra thị trường. Sau thời hạn nói trên, nếu tổ chức hợp tác còn gặp khó khăn trong việc chuyển sang sản xuất, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể xét duyệt quyết định cho kéo dài thêm thời hạn miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế, bộ phận sản xuất nói trên nộp thuế lợi tức căn cứ chính sách đối với các tổ chức hợp tác sản xuất thủ công nghiệp.
Điều 7. – Đối với tất cả các tổ hợp tác mua chung, bán riêng, số thuế phải nộp là số thuế của tất cả các tổ viên, tính căn cứ các thể lệ hiện hành, cộng lại; những tổ chức hợp tác được trích 5% số thuế để bỏ vào quỹ tích lũy.
Trường hợp tổ chức hợp tác gặp khó khăn đặc biệt về kinh doanh, thu nhập của tổ viên còn thấp, Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh có thể cho tổ chức hợp tác dùng một phần số thuế được trích để bỏ vào quỹ xã hội.
Điều 8.
– Cơ quan Quản lý thương nghiệp khu, thành phố, tỉnh có nhiệm vụ, căn cứ bản điều lệ tạm thời về tổ chức tổ hợp tác hay cửa hàng hợp tác của những người tiểu thương và hàng rong, buôn vặt, xác định tính chất, trình độ tổ chức của các tổ chức hợp tác, để cơ quan thuế dùng làm cơ sở thi hành bản quy định này.
Điều 9. – Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành văn bản này, căn cứ vào tinh thần của văn bản này mà quy định biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp đối với các tổ chức hợp tác thuộc các ngành ăn uống, phục vụ (trừ đối với một số nghề phục vụ được chiếu cố áp dụng biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp như đối với tổ chức hợp tác sản xuất thủ công nghiệp và do Bộ Tài chính định).
|
Điều 10 Nghị định 425-TTg bản “biện pháp tính thuế, thu thuế lợi tức doanh nghiệp tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu thương, hàng rong, buôn vặt'
|
Điều 4 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng
Điều 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Lâm Đồng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "26/03/2012",
"sign_number": "06/2012/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Xuân Tiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lâm Đồng, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Lâm Đồng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 4 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng
|
Điều 4 Quyết định 128/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo
Điều 1. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo là đơn vị thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Thống đốc trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo là Vụ trưởng.
Giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "10/04/1999",
"sign_number": "128/1999/QĐ-NHNN9",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo là đơn vị thuộc bộ máy Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Thống đốc trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành Ngân hàng.
Điều 2. Điều hành Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo là Vụ trưởng.
Giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 128/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo
|
Điều 33 Nghị định 980-TTg bản điều lệ ưu đãi thương binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị thương tật, gia đình liệt sĩ và gia đình quân nhân
Điều 1. – Quân nhân mà gia đình được hưởng các khoản ưu đãi của điều lệ này là các cán bộ và chiến sĩ tại ngũ thuộc các tổ chức của quân đội nhân dân Việt nam và các bộ đội cảnh vệ, bộ đội bảo vệ.
Điều 2. – Gia đình quân nhân gồm những thân nhân của quân nhân xếp thứ tự trước sau như dưới đây:
- Vợ hay chồng
- Con
- Cha mẹ đẻ
- Em dưới 16 tuổi, nếu không còn cha mẹ
Nếu không có những người này thì người nào đã thực sự nuôi nấng quân nhân từ bé đến lớn, hoặc người mà quân nhân có nhiệm vụ nuôi nấng, do nhân dân xã hoặc khu phố công nhận, được coi là gia đình quân nhân.
Điều 3. – Gia đình quân nhân từ khi thành lập quân đội tới ngày ban hành điều này, được tăng thưởng bảng “Gia đình vẻ vang” hoặc là “Bảng vàng danh dự”
Điều 4. – Gia đình quân nhân tại ngũ được nhân dân và chính quyền giúp đỡ trong việc sinh sống làm ăn, tùy theo điều kiện cho phép.
Điều 5. – Gia đình quân nhân tại ngũ thiếu ruộng cày được ưu đãi trong việc chia cấp ruộng đất, theo như Luật cải cách ruộng đất đã quy định.
Điều 6. – Gia đình quân nhân tại ngũ được tính mỗi quân nhân tại ngũ là một nhân khẩu trong thuế nông nghiệp.
Điều 7. – Gia đình quân nhân tại ngũ được chiếu cố trong việc tuyển dụng vào cơ quan, xí nghiệp, trong việc tuyển lựa học sinh vào các trường.
Điều 8. – Trong việc Chính phủ cứu tế hay cho nhân dân vay, gia đình quân nhân được chiếu cố.
Điều 9. – Gia đình quân nhân tại ngũ từ trần được cấp một lần một khoản tiền tuất do Bộ Thương binh ấn định thỏa thuận với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính.
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "27/07/1956",
"sign_number": "980-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Quân nhân mà gia đình được hưởng các khoản ưu đãi của điều lệ này là các cán bộ và chiến sĩ tại ngũ thuộc các tổ chức của quân đội nhân dân Việt nam và các bộ đội cảnh vệ, bộ đội bảo vệ.
Điều 2. – Gia đình quân nhân gồm những thân nhân của quân nhân xếp thứ tự trước sau như dưới đây:
- Vợ hay chồng
- Con
- Cha mẹ đẻ
- Em dưới 16 tuổi, nếu không còn cha mẹ
Nếu không có những người này thì người nào đã thực sự nuôi nấng quân nhân từ bé đến lớn, hoặc người mà quân nhân có nhiệm vụ nuôi nấng, do nhân dân xã hoặc khu phố công nhận, được coi là gia đình quân nhân.
Điều 3. – Gia đình quân nhân từ khi thành lập quân đội tới ngày ban hành điều này, được tăng thưởng bảng “Gia đình vẻ vang” hoặc là “Bảng vàng danh dự”
Điều 4. – Gia đình quân nhân tại ngũ được nhân dân và chính quyền giúp đỡ trong việc sinh sống làm ăn, tùy theo điều kiện cho phép.
Điều 5. – Gia đình quân nhân tại ngũ thiếu ruộng cày được ưu đãi trong việc chia cấp ruộng đất, theo như Luật cải cách ruộng đất đã quy định.
Điều 6. – Gia đình quân nhân tại ngũ được tính mỗi quân nhân tại ngũ là một nhân khẩu trong thuế nông nghiệp.
Điều 7. – Gia đình quân nhân tại ngũ được chiếu cố trong việc tuyển dụng vào cơ quan, xí nghiệp, trong việc tuyển lựa học sinh vào các trường.
Điều 8. – Trong việc Chính phủ cứu tế hay cho nhân dân vay, gia đình quân nhân được chiếu cố.
Điều 9. – Gia đình quân nhân tại ngũ từ trần được cấp một lần một khoản tiền tuất do Bộ Thương binh ấn định thỏa thuận với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính.
|
Điều 33 Nghị định 980-TTg bản điều lệ ưu đãi thương binh, dân quân du kích, thanh niên xung phong bị thương tật, gia đình liệt sĩ và gia đình quân nhân
|
Điều 2 Quyết định 123/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn khu phố
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 99/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh",
"promulgation_date": "11/04/2013",
"sign_number": "123/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tử Quỳnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 99/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
|
Điều 2 Quyết định 123/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn khu phố
|
Điều 40 Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN Quy chế cấp thu hồi giấy phép lập hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân mở chấm dứt hoạt động Quỹ TDND thanh lý Quỹ TDND
Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động số …../NH-GP ngày …. tháng …. năm …. cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng …. năm ………..
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "16/06/2003",
"sign_number": "615/2003/QĐ-NHNN",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động số …../NH-GP ngày …. tháng …. năm …. cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng …. năm ………..
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 40 Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN Quy chế cấp thu hồi giấy phép lập hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân mở chấm dứt hoạt động Quỹ TDND thanh lý Quỹ TDND
|
Điều 2 Quyết định 64-QĐ/CTN cách chức chức vụ Thẩm phán tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh của ông Lê Quang Vinh
Điều 1. – Cách chức chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí minh của ông Lê Quang Vinh kể từ ngày 12 tháng 05 năm 1993.
Điều 2. – Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Quang Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lê Đức Anh
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/05/1993",
"sign_number": "64-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Cách chức chức vụ Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí minh của ông Lê Quang Vinh kể từ ngày 12 tháng 05 năm 1993.
Điều 2. – Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Quang Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lê Đức Anh
|
Điều 2 Quyết định 64-QĐ/CTN cách chức chức vụ Thẩm phán tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh của ông Lê Quang Vinh
|
Điều 4 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND quy chế xét thưởng khuyến khích xuất khẩu Đà Nẵng
Điều 1. Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thành tích trong hoạt động xuất khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định đều được xét thưởng khuyến khích xuất khẩu theo Quy chế này.
Điều 2. Việc xét thưởng khuyến khích xuất khẩu được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp), có kim ngạch xuất khẩu thực thu được tính vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Kim ngạch để tính toán xét thưởng là kim ngạch xuất khẩu được tính theo trị giá FOB chính ngạch và tiểu ngạch (không tính giá trị hàng tạm nhập, tái xuất, hàng chuyển khẩu; hàng đổi hàng sẽ có quy định riêng) thực tế đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, được tính bằng đôla Mỹ (USD). Kim ngạch xuất khẩu thu được bằng các loại tiền khác đều được quy đổi ra đôla Mỹ tại thời điểm thanh toán. Tiền thưởng được tính bằng tiền Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng",
"promulgation_date": "19/01/2006",
"sign_number": "05/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thành tích trong hoạt động xuất khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định đều được xét thưởng khuyến khích xuất khẩu theo Quy chế này.
Điều 2. Việc xét thưởng khuyến khích xuất khẩu được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp), có kim ngạch xuất khẩu thực thu được tính vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Kim ngạch để tính toán xét thưởng là kim ngạch xuất khẩu được tính theo trị giá FOB chính ngạch và tiểu ngạch (không tính giá trị hàng tạm nhập, tái xuất, hàng chuyển khẩu; hàng đổi hàng sẽ có quy định riêng) thực tế đã vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, được tính bằng đôla Mỹ (USD). Kim ngạch xuất khẩu thu được bằng các loại tiền khác đều được quy đổi ra đôla Mỹ tại thời điểm thanh toán. Tiền thưởng được tính bằng tiền Việt Nam.
|
Điều 4 Quyết định 05/2006/QĐ-UBND quy chế xét thưởng khuyến khích xuất khẩu Đà Nẵng
|
Điều 5 Nghị định 36-CP Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Điều 1.- Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (gọi chung và tắt là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại khu) trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2.- Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
2. "Khu chế xuất" là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
3. "Khu công nghệ cao" là khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất.
4. "Doanh nghiệp chế xuất" là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này.
5. "Doanh nghiệp KCN" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
6. "Doanh nghiệp sản xuất KCN" là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN.
7. "Doanh nghiệp dịch vụ KCN" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
8. "Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh" (trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại Ban quản lý) là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu công nghiệp (trường hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao; do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Điều 3.- Việc phát triển các KCN phải tuân theo quy hoạch tổng thể đã được Chính phủ phê duyệt. Trường hợp muốn hình thành KCN đã có trong quy hoạch tổng thể, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi thành lập KCN và trình duyệt theo quy định hiện hành. Trường hợp muốn hình thành KCN chưa có trong quy hoạch tổng thể thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan liên quan (nếu cần) trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương hình thành KCN đó.
Điều 4.- Khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập KCN, cơ quan xem xét, thẩm định dự án làm rõ các xấn đề sau:
1. Có hoặc chưa có trong quy định tổng thể đã được Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa có trong quy hoạch tổng thể thì phải làm rõ sự cần thiết phải điều chỉnh bổ sung vào quy hoạch tổng thể.
2. Việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, có tính đến các đầu nối kỹ thuật ngoài KCN, khu dân cư phục vụ công nhân, lao động làm việc tại KCN, các trường học, cơ sở khám và chữa bệnh phục vụ KCN.
3. Các giải pháp về: Nguồn vốn, cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, môi trường, lao động để đảm bảo tính khả thi của KCN.
4. Ngành nghề sản xuất công nghiệp trong KCN.
5. Phương án vận động đầu tư vào KCN.
Điều 5.- Việc quản lý đầu tư, xây dựng và quản lý đấu thầu với hoạt động của các doanh nghiệp KCN phải tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "24/04/1997",
"sign_number": "36-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (gọi chung và tắt là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại khu) trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2.- Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
2. "Khu chế xuất" là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
3. "Khu công nghệ cao" là khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất.
4. "Doanh nghiệp chế xuất" là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này.
5. "Doanh nghiệp KCN" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
6. "Doanh nghiệp sản xuất KCN" là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN.
7. "Doanh nghiệp dịch vụ KCN" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
8. "Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh" (trừ trường hợp có quy định riêng cho từng loại Ban quản lý) là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu công nghiệp (trường hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao; do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Điều 3.- Việc phát triển các KCN phải tuân theo quy hoạch tổng thể đã được Chính phủ phê duyệt. Trường hợp muốn hình thành KCN đã có trong quy hoạch tổng thể, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi thành lập KCN và trình duyệt theo quy định hiện hành. Trường hợp muốn hình thành KCN chưa có trong quy hoạch tổng thể thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam và các cơ quan liên quan (nếu cần) trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương hình thành KCN đó.
Điều 4.- Khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập KCN, cơ quan xem xét, thẩm định dự án làm rõ các xấn đề sau:
1. Có hoặc chưa có trong quy định tổng thể đã được Chính phủ phê duyệt. Trường hợp chưa có trong quy hoạch tổng thể thì phải làm rõ sự cần thiết phải điều chỉnh bổ sung vào quy hoạch tổng thể.
2. Việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, có tính đến các đầu nối kỹ thuật ngoài KCN, khu dân cư phục vụ công nhân, lao động làm việc tại KCN, các trường học, cơ sở khám và chữa bệnh phục vụ KCN.
3. Các giải pháp về: Nguồn vốn, cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, môi trường, lao động để đảm bảo tính khả thi của KCN.
4. Ngành nghề sản xuất công nghiệp trong KCN.
5. Phương án vận động đầu tư vào KCN.
Điều 5.- Việc quản lý đầu tư, xây dựng và quản lý đấu thầu với hoạt động của các doanh nghiệp KCN phải tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
|
Điều 5 Nghị định 36-CP Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
|
Điều 4 Nghị định 102-CP điều lệ quản lý ngoại hối của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Điều 1. - Mọi việc xuất nhập khẩu, mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải theo đúng những điều quy định trong bản điều lệ này.
Điều 2. - Ngoại hối nói trong điều lệ này bao gồm:
- Các loại tiền của nước ngoài.
- Các phương tiện để trả và các loại phiếu có giá trị ngoại tệ.
- Các loại kim khí quý, đá quý, ngọc trai, khi xuất khẩu cũng như khi nhập khẩu.
Điều 3. – Trong việc quản lý ngoại hối, cần phân biệt người “không cư trú” và người “cư trú”.
Người “không cư trú” (về phương diện quản lý ngoại hối) là:
a) Những người Việt Nam thường xuyên sống ở nước ngoài trên một năm.
b) Những người nước ngoài trong các cơ quan đại diện của nước ngoài đặt tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như những người trong gia đình họ không thuộc quốc tịch Việt Nam, những cán bộ, học sinh do nước ngoài cử đến nước Việt Nam dân chủ cộng hòa để công tác hay học tập, không kể thời gian bao nhiêu.
c) Những người nước ngoài không thuộc điều b) lưu trú tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chưa quá một năm.
d) Những người nước ngoài không lưu trú tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Người “cư trú” (về phương diện quản lý ngoại hối) là:
a) Những người nước ngoài thường xuyên sống tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trên một năm.
b) Những tổ chức kinh doanh của những cá nhân hay Công ty nước ngoài tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, không kể thời gian bao nhiêu.
c) Những người Việt Nam trong các cơ quan đại diện của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tại nước ngoài và những cán bộ, học sinh do Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cử ra nước ngoài công tác hay học tập, không kể thời gian bao nhiêu.
d) Những người không thuộc loại “không cư trú” quy định ở trên.
Điều 4. – Khi cần xét định một cá nhân hay tổ chức là người “cư trú” hay “không cư trú”. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sẽ cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Bộ Công an xét và quyết định.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "06/07/1963",
"sign_number": "102-CP",
"signer": "Phạm Hùng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Mọi việc xuất nhập khẩu, mua bán, cất giữ và sử dụng ngoại hối đều phải theo đúng những điều quy định trong bản điều lệ này.
Điều 2. - Ngoại hối nói trong điều lệ này bao gồm:
- Các loại tiền của nước ngoài.
- Các phương tiện để trả và các loại phiếu có giá trị ngoại tệ.
- Các loại kim khí quý, đá quý, ngọc trai, khi xuất khẩu cũng như khi nhập khẩu.
Điều 3. – Trong việc quản lý ngoại hối, cần phân biệt người “không cư trú” và người “cư trú”.
Người “không cư trú” (về phương diện quản lý ngoại hối) là:
a) Những người Việt Nam thường xuyên sống ở nước ngoài trên một năm.
b) Những người nước ngoài trong các cơ quan đại diện của nước ngoài đặt tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như những người trong gia đình họ không thuộc quốc tịch Việt Nam, những cán bộ, học sinh do nước ngoài cử đến nước Việt Nam dân chủ cộng hòa để công tác hay học tập, không kể thời gian bao nhiêu.
c) Những người nước ngoài không thuộc điều b) lưu trú tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa chưa quá một năm.
d) Những người nước ngoài không lưu trú tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Người “cư trú” (về phương diện quản lý ngoại hối) là:
a) Những người nước ngoài thường xuyên sống tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trên một năm.
b) Những tổ chức kinh doanh của những cá nhân hay Công ty nước ngoài tại nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, không kể thời gian bao nhiêu.
c) Những người Việt Nam trong các cơ quan đại diện của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tại nước ngoài và những cán bộ, học sinh do Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cử ra nước ngoài công tác hay học tập, không kể thời gian bao nhiêu.
d) Những người không thuộc loại “không cư trú” quy định ở trên.
Điều 4. – Khi cần xét định một cá nhân hay tổ chức là người “cư trú” hay “không cư trú”. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sẽ cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Bộ Công an xét và quyết định.
|
Điều 4 Nghị định 102-CP điều lệ quản lý ngoại hối của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
|
Điều 2 Thông tư 32/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BGDĐT mới nhất
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành đào tạo có tên trong Danh mục kèm theo.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "05/08/2013",
"sign_number": "32/2013/TT-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành đào tạo có tên trong Danh mục kèm theo.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013.
|
Điều 2 Thông tư 32/2013/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BGDĐT mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1864/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Liao Ka Diệu, sinh ngày 08/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại: 239 Âu Cơ, phường 10, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/10/2013",
"sign_number": "1864/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Liao Ka Diệu, sinh ngày 08/8/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện cư trú tại: 239 Âu Cơ, phường 10, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1864/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 25/2005/QĐ-BYT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức trung tâm phòng chống HIV/ADIS tỉnh thành phố thuộc trung ương
Điều 1. Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.
Điều 2. Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "05/09/2005",
"sign_number": "25/2005/QĐ-BYT",
"signer": "Trần Thị Trung Chiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.
Điều 2. Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
|
Điều 4 Quyết định 25/2005/QĐ-BYT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức trung tâm phòng chống HIV/ADIS tỉnh thành phố thuộc trung ương
|
Điều 2 Thông tư 04/2017/TT-BGDĐT Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia xét công nhận tốt nghiệp
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.
Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và Thông tư số 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "25/01/2017",
"sign_number": "04/2017/TT-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.
Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và Thông tư số 02/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 2 Thông tư 04/2017/TT-BGDĐT Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia xét công nhận tốt nghiệp
|
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Khoa học tỉnh Cà Mau
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau",
"promulgation_date": "15/09/2021",
"sign_number": "22/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Hồng Quân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.
|
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Khoa học tỉnh Cà Mau
|
Điều 3 Quyết định 167/QĐ-UB năm 2001 xây dựng sử dụng mạng viễn thông Lào Cai
Điều 1. Mạng viễn thông xã, Đồn Biên phòng (gọi chung là mạng Viễn thông nông thôn) là bộ phận cấu thành của mạng viễn thông quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về Bưu chính và Viễn thông, mạng viễn thông nông thôn cần phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả, đảm bảo thông tin liên lạc cho các xã, đồn Biên phòng đáp ứns sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các lực lượng vũ trang trong việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, nâng cao dân chí cho nhân dân, bảo vệ an ninh tổ quốc; với phương thức phục vụ cho hoạt động công ích có thu cước.
Điều 2. Việc xây dựng mạng viễn thông nông thôn, vừa phải đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá thông tin liên lạc, vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý, vận hành của các xã, đồn Biên phòng.
Điều 3. Mạng viễn thông nông thôn phải hoạt động liên tục 24h/ngày (kể cả ngày lễ, tết, chủ nhật) đảm bảo chất lượng, địa điểm lắp đạt đảm bảo an toàn, tiến lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ và công tác quản lý, khai thác sử dụng.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "10/05/2001",
"sign_number": "167/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Hữu Vạn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Mạng viễn thông xã, Đồn Biên phòng (gọi chung là mạng Viễn thông nông thôn) là bộ phận cấu thành của mạng viễn thông quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về Bưu chính và Viễn thông, mạng viễn thông nông thôn cần phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả, đảm bảo thông tin liên lạc cho các xã, đồn Biên phòng đáp ứns sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các lực lượng vũ trang trong việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, nâng cao dân chí cho nhân dân, bảo vệ an ninh tổ quốc; với phương thức phục vụ cho hoạt động công ích có thu cước.
Điều 2. Việc xây dựng mạng viễn thông nông thôn, vừa phải đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá thông tin liên lạc, vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý, vận hành của các xã, đồn Biên phòng.
Điều 3. Mạng viễn thông nông thôn phải hoạt động liên tục 24h/ngày (kể cả ngày lễ, tết, chủ nhật) đảm bảo chất lượng, địa điểm lắp đạt đảm bảo an toàn, tiến lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ và công tác quản lý, khai thác sử dụng.
|
Điều 3 Quyết định 167/QĐ-UB năm 2001 xây dựng sử dụng mạng viễn thông Lào Cai
|
Điều 4 Nghị định 371-NĐ thể lệ tạm thời về công tác đại lý của Công ty đại lý tàu biển Việt nam
Điều 1. - Bản thể lệ này quy định nội dung công tác của Công ty đại lý tàu biển Việt nam (viết tắt cá CTĐLTTBVN) đối với người ủy nhiệm trách nhiệm của Công ty và của người ủy nhiệm và quan hệ công tác giữa hai bên.
Điều 2. – Công ty đại lý tàu biển Việt nam làm đại lý cho tất cả những tàu buôn ngoại quốc ra vào các cảng của nước Việt nam dân chủ cộng hòa. Công ty xin phép cho tàu ra vào cảng, làm giấy tờ về mọi thủ tục kiểm tra và phục vụ tàu như cung cấp lương thực, nhiên vật liệu, sửa chữa tàu, sinh hoạt của thuyền viên v .v…
Ngoài trường hợp giao ước, ký kết thẳng với hãng tàu, Công ty đại lý tàu biển Việt nam còn có thể giao ước, ký kết với người thuê tàu và người có hàng xin cho tàu vào cảng hay với đại diện của những người ấy.
Điều 3. – Công ty đại lý tàu biển Việt nam độc quyền đại lý cho tàu buôn ngoại quốc. Các hãng tàu ngoại quốc kể cả các hãng đã được phép đặt đại diện ở Việt nam không được trực tiếp làm những việc ghi ở điều 2 trên.
Điều 4. – Tàu buôn ngoại quốc muốn nhờ Công ty đại lý tàu biển Việt nam làm đại lý phải viết thư hoặc đánh điện nói rõ yêu cầu của mình và khi tiếp được thư hay điện của Công ty đại lý tàu biển Việt nam trả lời nhận việc ủy nhiệm thì hai bên coi như đã giao ước với nhau
Trường hợp giao ước bằng hợp đồng thì hai bên trao đổi với nhau để thỏa thuận về các điều khoản rồi ký kết hợp đồng
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "11/11/1957",
"sign_number": "371-NĐ",
"signer": "Lê Dung",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Bản thể lệ này quy định nội dung công tác của Công ty đại lý tàu biển Việt nam (viết tắt cá CTĐLTTBVN) đối với người ủy nhiệm trách nhiệm của Công ty và của người ủy nhiệm và quan hệ công tác giữa hai bên.
Điều 2. – Công ty đại lý tàu biển Việt nam làm đại lý cho tất cả những tàu buôn ngoại quốc ra vào các cảng của nước Việt nam dân chủ cộng hòa. Công ty xin phép cho tàu ra vào cảng, làm giấy tờ về mọi thủ tục kiểm tra và phục vụ tàu như cung cấp lương thực, nhiên vật liệu, sửa chữa tàu, sinh hoạt của thuyền viên v .v…
Ngoài trường hợp giao ước, ký kết thẳng với hãng tàu, Công ty đại lý tàu biển Việt nam còn có thể giao ước, ký kết với người thuê tàu và người có hàng xin cho tàu vào cảng hay với đại diện của những người ấy.
Điều 3. – Công ty đại lý tàu biển Việt nam độc quyền đại lý cho tàu buôn ngoại quốc. Các hãng tàu ngoại quốc kể cả các hãng đã được phép đặt đại diện ở Việt nam không được trực tiếp làm những việc ghi ở điều 2 trên.
Điều 4. – Tàu buôn ngoại quốc muốn nhờ Công ty đại lý tàu biển Việt nam làm đại lý phải viết thư hoặc đánh điện nói rõ yêu cầu của mình và khi tiếp được thư hay điện của Công ty đại lý tàu biển Việt nam trả lời nhận việc ủy nhiệm thì hai bên coi như đã giao ước với nhau
Trường hợp giao ước bằng hợp đồng thì hai bên trao đổi với nhau để thỏa thuận về các điều khoản rồi ký kết hợp đồng
|
Điều 4 Nghị định 371-NĐ thể lệ tạm thời về công tác đại lý của Công ty đại lý tàu biển Việt nam
|
Điều 4 Quyết định 145/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Cải tạo chỉnh trang Làng Linh Đàm,Hoàng Liệt-Thanh Trì Hà Nội
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Cải tạo chỉnh trang Làng Linh Đàm - Xã Hoàng Liệt, Huyện Thanh Trì (nay là Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai) - Tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 144/2004/QĐ - UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Làng Linh Đàm còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Làng Linh Đàm – Phường Hoàng Liệt theo đúng Quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "17/09/2004",
"sign_number": "145/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Cải tạo chỉnh trang Làng Linh Đàm - Xã Hoàng Liệt, Huyện Thanh Trì (nay là Phường Hoàng Liệt - Quận Hoàng Mai) - Tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 144/2004/QĐ - UB ngày 17 tháng 9 năm 2004 của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Làng Linh Đàm còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Làng Linh Đàm – Phường Hoàng Liệt theo đúng Quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 145/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Cải tạo chỉnh trang Làng Linh Đàm,Hoàng Liệt-Thanh Trì Hà Nội
|
Điều 2 Thông tư 16/2015/TT-BGDĐT đánh giá kết quả rèn luyện người được đào tạo trình độ đại học chính quy mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và thay thế những quy định đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "12/08/2015",
"sign_number": "16/2015/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Thị Nghĩa",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2015 và thay thế những quy định đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.
|
Điều 2 Thông tư 16/2015/TT-BGDĐT đánh giá kết quả rèn luyện người được đào tạo trình độ đại học chính quy mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
Điều 12 bằng Điều 12 mới như sau:
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho:
a. Các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán;
b. Người quản lý công ty theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, người đại diện cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán.
2. Công dân Việt Nam được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị kết án về các tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và của công dân;
- Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;
c. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;
d. Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
e. Đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức.
3. Công dân nước ngoài được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Các điều kiện quy định tại khoản 2.a, 2.b Điều này;
b. Có giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp;
c. Có chứng chỉ về luật áp dụng trong ngành chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp;
d. Được phép lưu trú và lao động tại Việt Nam.
12. Thay
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK",
"signer": "Nguyễn Đức Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 12 bằng Điều 12 mới như sau:
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho:
a. Các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán;
b. Người quản lý công ty theo đề nghị của người đại diện thành viên sáng lập, người đại diện cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán.
2. Công dân Việt Nam được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị kết án về các tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, xâm phạm tài sản của tổ chức và của công dân;
- Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án;
c. Có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;
d. Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về kinh doanh chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
e. Đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra sát hạch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức.
3. Công dân nước ngoài được cấp Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a. Các điều kiện quy định tại khoản 2.a, 2.b Điều này;
b. Có giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp;
c. Có chứng chỉ về luật áp dụng trong ngành chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp;
d. Được phép lưu trú và lao động tại Việt Nam.
12. Thay
|
Điều 2 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
|
Điều 3 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
Điều 13 bằng Điều 13 mới như sau:
Hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề cho công dân Việt Nam gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán;
2. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ chứng thực trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn quy định tại khoản 2.c, 2.d Điều 12;
3. Lý lịch có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc người được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp giấp phép hành nghề đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2.b Điều 12;
4. Hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm người hành nghề và làm việc tại công ty Chứng khoán;
5. Nhận xét của cơ quan nơi người được xét cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán công tác trước đây (nếu có).
13. Thay
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK",
"signer": "Nguyễn Đức Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 13 bằng Điều 13 mới như sau:
Hồ sơ xin cấp giấy phép hành nghề cho công dân Việt Nam gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán;
2. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ chứng thực trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn quy định tại khoản 2.c, 2.d Điều 12;
3. Lý lịch có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc người được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét cấp giấp phép hành nghề đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2.b Điều 12;
4. Hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm người hành nghề và làm việc tại công ty Chứng khoán;
5. Nhận xét của cơ quan nơi người được xét cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán công tác trước đây (nếu có).
13. Thay
|
Điều 3 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
|
Điều 4 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
Điều 14 bằng Điều 14 mới như sau:
Hồ sơ xin cấp giấp phép hành nghề cho công dân nước ngoài gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán;
2. Bản sao hộ chiếu, bản sao hợp lệ giấp phép cư trú tại Việt Nam;
3. Bản sao hợp lệ giấp phép lao động cho người nước ngoài do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội Việt Nam cấp;
4. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ chứng thực trình độ chuyên môn quy định tại khoản 3.b, 3.c Điều 12;
5. Nhận xét của cơ quan nơi người được xét cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán công tác trước đây (nếu có).
14. Thay
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK",
"signer": "Nguyễn Đức Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 14 bằng Điều 14 mới như sau:
Hồ sơ xin cấp giấp phép hành nghề cho công dân nước ngoài gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán;
2. Bản sao hộ chiếu, bản sao hợp lệ giấp phép cư trú tại Việt Nam;
3. Bản sao hợp lệ giấp phép lao động cho người nước ngoài do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội Việt Nam cấp;
4. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ chứng thực trình độ chuyên môn quy định tại khoản 3.b, 3.c Điều 12;
5. Nhận xét của cơ quan nơi người được xét cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán công tác trước đây (nếu có).
14. Thay
|
Điều 4 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
|
Điều 5 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
Điều 15 bằng Điều 15 mới như sau
Công ty chứng khoán, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán phải nộp lệ phí cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho nhân viên, người quản lý công ty theo mức do pháp luật quy định.
15. Bổ sung khoản 3, 4, 5, 6 Điều 16 như sau:
3. Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ có giá trị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp. Giấy phép hành nghề có thể được gia hạn, thời gian mỗi lần gia hạn là 3 năm.
4. Trước khi hết hạn giấy phép hành nghề 1 tháng, công ty chứng khoán phải gửi đơn xin gia hạn giấy phép hành nghề cho nhân viên của công ty cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức kiểm tra sát hạch đối với nhân viên của công ty. Sau khi kiểm tra sát hạch, nếu cá nhân đạt yêu cầu kiểm tra, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện gia hạn giấy phép hành nghề cho cá nhân.
5. Trong trường hợp người hành nghề chuyển sang làm việc cho một công ty chứng khoán khác, công ty này phải làm thủ tục xin đổi lại giấy phép hành nghề cho cá nhân đó.
6. Trường hợp giấy phép hành nghề chưa hết hạn, cá nhân được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét đổi lại giấy phép hành nghề không phải tham gia kiểm tra sát hạch. Giấy phép được đổi lại chỉ có giá trị trong thời hạn còn lại của giấy phép cũ.
16. Bổ sung khoản 4, 5, 6 Điều 17 như sau:
4. Mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc;
5. Đưa, yêu cầu hay nhận bất cứ khoản thù lao nào trái với nghĩa vụ của mình trong hoạt động hành nghề chứng khoán.
6. Thực hiện hoặc câu kết với khách hàng trong việc đặt, nâng, hạ giá chứng khoán nhằm gây biến động giá.
17. Bổ sung khoản 8, 9, 10 Điều 20 như sau:
8. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời cho khách hàng.
9. Đảm bảo tách biệt giữa các hoạt động kinh doanh của tổ chức chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán; đảm bảo có quy chế tổ chức nội bộ chặt chẽ, tránh xung đột lợi ích giữa công ty, nhân viên của công ty và các tổ chức liên quan của công ty với khách hàng và giữa các khách hàng của công ty với nhau.
10. Công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt giữa hoạt động môi giới cho khách hàng và hoạt động tự doanh của chính công ty, tách biệt giữa hoạt động tự doanh của chính công ty và hoạt động quản lý danh mục đầu tư.
18. Thay
Điều 21 bằng Điều 21 mới như sau:
1. Việc mở và quản lý tài khoản của khách hàng phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và khách hàng. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quyết định này(*).
2. Công ty chứng khoán phải quản lý tài sản chứng khoán của khách hàng tách biệt với tài sản chứng khoán của công ty.
3. Công ty chứng khoán được quyền lựa chọn ngân hàng thanh toán và gửi thông báo bằng văn bản về ngân hàng thanh toán đó tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty Chứng khoán phải chuyển toàn bộ số tiền ký quỹ đặt mua chứng khoán của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán do công ty mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được lưu giữ tiền của người đầu tư tại tài khoản đã mở tại ngân hàng này.
4. Công ty chứng khoán được tiết lộ các thông tin về tài khoản của khách hàng nếu chưa được khách hàng đồng ý bằng văn bản. Quy định này không áp dụng trong trường hợp những thông tin này phải báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công ty chứng khoán được làm đại lý phân phối chứng khoán niêm yết và không niêm yết cho các tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính.
6. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư do khách hàng uỷ thác. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quyết định này (*).
7. Công ty chứng khoán phải mở tài khoản đứng tên công ty cho khách hàng uỷ thác đầu tư tại một ngân hàng do hai bên thoả thuận và chỉ được sử dụng tiền trong tài khoản theo đúng những quy định trong hợp đồng quản lý danh mục đầu tư mà công ty đã ký kết với khách hàng hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng.
8. Công ty chứng khoán phải thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp có biến động bất thường về giá cả chứng khoán trong danh mục đầu tư của khách hàng và lập các báo cáo định kỳ liên quan tới việc đầu tư cho từng khách hàng.
19. Sửa đổi khoản 1, 3 và bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:
1. Sử dụng quá 50% vốn điều lệ để mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định (đối với công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động tự doanh); sử dụng quá 75% vốn điều lệ để mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định (đối với công ty chứng khoán không được cấp phép hoạt động tự doanh);
3. Đầu tư vượt quá mức 15% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty không niêm yết hoặc góp vốn vượt quá 15% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn;
5. Đầu tư vào cổ phiếu của công ty mẹ;
20. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 24 như sau:
a. Vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 23 thì phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày vượt mức quy định và áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết (tăng vốn điều lệ hoặc bán tài sản) để tuân thủ hạn mức trong thời hạn tối đa là 3 tháng.
21. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 28 như sau:
a. Báo cáo tình hình hoạt động năm, những thay đổi trong cơ cấu sở hữu của công ty chứng khoán hoặc cơ cấu sở hữu của tổ chức chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán một thành viên nếu tổ chức chủ sở hữu là công ty cổ phần và những quyết định quan trọng về tổ chức và hoạt động trong năm.
22. Bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:
6. Báo cáo hàng tháng:
Hàng tháng, công ty chứng khoán phải lập báo cáo về vốn khả dụng và báo cáo tình hình hoạt động trong tháng thành 2 bản gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán) và Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 5 ngày đầu của tháng tiếp theo.
23. Bổ sung đoạn cuối Điều 29 như sau:
Ngoài các trường hợp báo cáo đột xuất nêu trên, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản các thông tin về tổ chức và hoạt động của công ty.
24. Sửa đổi Điều 34 như sau:
Ngoài các quy định trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan, việc giải thể công ty chứng khoán phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.
25. Hủy các phụ lục số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và ban hành kèm theo Quyết định này các Phụ lục số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (*).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Trung tâm giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán và các bên kiên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(*) Không in các phụ lục.
Nguyễn Đức Quang
(Đã ký)
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước",
"promulgation_date": "29/12/2000",
"sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK",
"signer": "Nguyễn Đức Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 15 bằng Điều 15 mới như sau
Công ty chứng khoán, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty chứng khoán phải nộp lệ phí cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán cho nhân viên, người quản lý công ty theo mức do pháp luật quy định.
15. Bổ sung khoản 3, 4, 5, 6 Điều 16 như sau:
3. Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ có giá trị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp. Giấy phép hành nghề có thể được gia hạn, thời gian mỗi lần gia hạn là 3 năm.
4. Trước khi hết hạn giấy phép hành nghề 1 tháng, công ty chứng khoán phải gửi đơn xin gia hạn giấy phép hành nghề cho nhân viên của công ty cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức kiểm tra sát hạch đối với nhân viên của công ty. Sau khi kiểm tra sát hạch, nếu cá nhân đạt yêu cầu kiểm tra, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện gia hạn giấy phép hành nghề cho cá nhân.
5. Trong trường hợp người hành nghề chuyển sang làm việc cho một công ty chứng khoán khác, công ty này phải làm thủ tục xin đổi lại giấy phép hành nghề cho cá nhân đó.
6. Trường hợp giấy phép hành nghề chưa hết hạn, cá nhân được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét đổi lại giấy phép hành nghề không phải tham gia kiểm tra sát hạch. Giấy phép được đổi lại chỉ có giá trị trong thời hạn còn lại của giấy phép cũ.
16. Bổ sung khoản 4, 5, 6 Điều 17 như sau:
4. Mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi người hành nghề làm việc;
5. Đưa, yêu cầu hay nhận bất cứ khoản thù lao nào trái với nghĩa vụ của mình trong hoạt động hành nghề chứng khoán.
6. Thực hiện hoặc câu kết với khách hàng trong việc đặt, nâng, hạ giá chứng khoán nhằm gây biến động giá.
17. Bổ sung khoản 8, 9, 10 Điều 20 như sau:
8. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và kịp thời cho khách hàng.
9. Đảm bảo tách biệt giữa các hoạt động kinh doanh của tổ chức chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán; đảm bảo có quy chế tổ chức nội bộ chặt chẽ, tránh xung đột lợi ích giữa công ty, nhân viên của công ty và các tổ chức liên quan của công ty với khách hàng và giữa các khách hàng của công ty với nhau.
10. Công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt giữa hoạt động môi giới cho khách hàng và hoạt động tự doanh của chính công ty, tách biệt giữa hoạt động tự doanh của chính công ty và hoạt động quản lý danh mục đầu tư.
18. Thay
Điều 21 bằng Điều 21 mới như sau:
1. Việc mở và quản lý tài khoản của khách hàng phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và khách hàng. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quyết định này(*).
2. Công ty chứng khoán phải quản lý tài sản chứng khoán của khách hàng tách biệt với tài sản chứng khoán của công ty.
3. Công ty chứng khoán được quyền lựa chọn ngân hàng thanh toán và gửi thông báo bằng văn bản về ngân hàng thanh toán đó tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty Chứng khoán phải chuyển toàn bộ số tiền ký quỹ đặt mua chứng khoán của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán do công ty mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được lưu giữ tiền của người đầu tư tại tài khoản đã mở tại ngân hàng này.
4. Công ty chứng khoán được tiết lộ các thông tin về tài khoản của khách hàng nếu chưa được khách hàng đồng ý bằng văn bản. Quy định này không áp dụng trong trường hợp những thông tin này phải báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công ty chứng khoán được làm đại lý phân phối chứng khoán niêm yết và không niêm yết cho các tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính.
6. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư do khách hàng uỷ thác. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quyết định này (*).
7. Công ty chứng khoán phải mở tài khoản đứng tên công ty cho khách hàng uỷ thác đầu tư tại một ngân hàng do hai bên thoả thuận và chỉ được sử dụng tiền trong tài khoản theo đúng những quy định trong hợp đồng quản lý danh mục đầu tư mà công ty đã ký kết với khách hàng hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng.
8. Công ty chứng khoán phải thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp có biến động bất thường về giá cả chứng khoán trong danh mục đầu tư của khách hàng và lập các báo cáo định kỳ liên quan tới việc đầu tư cho từng khách hàng.
19. Sửa đổi khoản 1, 3 và bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:
1. Sử dụng quá 50% vốn điều lệ để mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định (đối với công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động tự doanh); sử dụng quá 75% vốn điều lệ để mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định (đối với công ty chứng khoán không được cấp phép hoạt động tự doanh);
3. Đầu tư vượt quá mức 15% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty không niêm yết hoặc góp vốn vượt quá 15% tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn;
5. Đầu tư vào cổ phiếu của công ty mẹ;
20. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 24 như sau:
a. Vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 23 thì phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày vượt mức quy định và áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết (tăng vốn điều lệ hoặc bán tài sản) để tuân thủ hạn mức trong thời hạn tối đa là 3 tháng.
21. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 28 như sau:
a. Báo cáo tình hình hoạt động năm, những thay đổi trong cơ cấu sở hữu của công ty chứng khoán hoặc cơ cấu sở hữu của tổ chức chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán một thành viên nếu tổ chức chủ sở hữu là công ty cổ phần và những quyết định quan trọng về tổ chức và hoạt động trong năm.
22. Bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:
6. Báo cáo hàng tháng:
Hàng tháng, công ty chứng khoán phải lập báo cáo về vốn khả dụng và báo cáo tình hình hoạt động trong tháng thành 2 bản gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán) và Trung tâm giao dịch chứng khoán trong vòng 5 ngày đầu của tháng tiếp theo.
23. Bổ sung đoạn cuối Điều 29 như sau:
Ngoài các trường hợp báo cáo đột xuất nêu trên, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản các thông tin về tổ chức và hoạt động của công ty.
24. Sửa đổi Điều 34 như sau:
Ngoài các quy định trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan, việc giải thể công ty chứng khoán phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.
25. Hủy các phụ lục số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và ban hành kèm theo Quyết định này các Phụ lục số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 (*).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Trung tâm giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán và các bên kiên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(*) Không in các phụ lục.
Nguyễn Đức Quang
(Đã ký)
|
Điều 5 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3
|
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Sơn La
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
2. Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "02/08/2016",
"sign_number": "16/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Cầm Ngọc Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
2. Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã phường thị trấn Sơn La
|
Điều 2 Quyết định 1305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Triệu Văn Ngô, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Triệu Văn Ngô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "20/08/2009",
"sign_number": "1305/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Triệu Văn Ngô, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ông Triệu Văn Ngô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 3 Nghị định 128-HĐBT bản Quy định về quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại thương hoạt động xuất nhập khẩu và tổ chức xuất nhập khẩu
Điều 1.- Để khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu bảo đảm nhu cầu nhập khẩu cho nền kinh tế quốc dân, bảo đảm thực hiện chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương và trung ương thống nhất quản lý công tác ngoại thương; bảo đảm thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước, các hiệp định, nghị định thư trao đổi hàng hoá giữa Nhà nước ta với nước ngoài; bảo đảm sự thống nhất hành động của các tổ chức xuất nhập khẩu nước ta trên thị trường quốc tế; bảo đảm lợi ích của đất nước và hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất nhập khẩu; góp phần vào cuộc đấu tranh để cải tạo và làm chủ thị trường giá cả trong nước; nay đặt mọi hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta với nước ngoài dưới sự quản lý Nhà nước thống nhất của Bộ Ngoại thương.
Điều 2.- Các hoạt động xuất nhập khẩu bao gồm:
1. Việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (kể cả công trình toàn bộ, các hàng hoá và dịch vụ) xuất khẩu, nhập khẩu theo đường hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật.
2. Tái xuất, chuyển khẩu.
3. Việc mua bán bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, v.v...
4. Hoạt động kinh doanh của các tổ chức xuất nhập khẩu của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 3.- Các dịch xuất khẩu, nhập khẩu nói ở Điều 2 là:
- Gia công chế biến hàng hoá hoặc bán thành phẩm cho nước ngoài hoặc thuê người nước ngoài gia công chế biến.
- Nhận Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu cho người nước ngoài, các hoạt động đại lý, v.v...
Các loại dịch vụ khác như du lịch, cung ứng tàu biển, hàng không, vận tải đường biển, đường bộ, ngân hàng, bảo hiểm, bưu điện, v.v..., được quản lý theo quy chế riêng.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "30/04/1985",
"sign_number": "128-HĐBT",
"signer": "Tố Hữu",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Để khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu bảo đảm nhu cầu nhập khẩu cho nền kinh tế quốc dân, bảo đảm thực hiện chế độ Nhà nước độc quyền ngoại thương và trung ương thống nhất quản lý công tác ngoại thương; bảo đảm thực hiện đường lối kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước, các hiệp định, nghị định thư trao đổi hàng hoá giữa Nhà nước ta với nước ngoài; bảo đảm sự thống nhất hành động của các tổ chức xuất nhập khẩu nước ta trên thị trường quốc tế; bảo đảm lợi ích của đất nước và hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất nhập khẩu; góp phần vào cuộc đấu tranh để cải tạo và làm chủ thị trường giá cả trong nước; nay đặt mọi hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta với nước ngoài dưới sự quản lý Nhà nước thống nhất của Bộ Ngoại thương.
Điều 2.- Các hoạt động xuất nhập khẩu bao gồm:
1. Việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (kể cả công trình toàn bộ, các hàng hoá và dịch vụ) xuất khẩu, nhập khẩu theo đường hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật.
2. Tái xuất, chuyển khẩu.
3. Việc mua bán bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, v.v...
4. Hoạt động kinh doanh của các tổ chức xuất nhập khẩu của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 3.- Các dịch xuất khẩu, nhập khẩu nói ở Điều 2 là:
- Gia công chế biến hàng hoá hoặc bán thành phẩm cho nước ngoài hoặc thuê người nước ngoài gia công chế biến.
- Nhận Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu cho người nước ngoài, các hoạt động đại lý, v.v...
Các loại dịch vụ khác như du lịch, cung ứng tàu biển, hàng không, vận tải đường biển, đường bộ, ngân hàng, bảo hiểm, bưu điện, v.v..., được quản lý theo quy chế riêng.
|
Điều 3 Nghị định 128-HĐBT bản Quy định về quản lý Nhà nước của Bộ Ngoại thương hoạt động xuất nhập khẩu và tổ chức xuất nhập khẩu
|
Điều 2 Quyết định 976/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Ngọc Thương, sinh ngày 09/9/1934 tại Thừa Thiên Huế; hiện cư trú tại Gilbert str. 14, 54290 Trier, Cộng hòa Liên bang Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "09/07/2012",
"sign_number": "976/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Ngọc Thương, sinh ngày 09/9/1934 tại Thừa Thiên Huế; hiện cư trú tại Gilbert str. 14, 54290 Trier, Cộng hòa Liên bang Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 976/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 67/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu ở Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "67/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 57 (năm mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 67/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu ở Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 398/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 58 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/02/2013",
"sign_number": "398/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 58 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 398/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Thông tư 14/1998/TT-BYT hướng dẫn hoạt động kinh doanh trang thiết bị y tế tư nhân
Điều 1: Trang thiết bị y tế bao gồm: máy, dụng cụ, vật tư và phương tiện vận chuyển chuyên dụng được sử dụng trong ngành y tế.
Điều 2: Dụng cụ và vật tư tiêu hao y tế thông thường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhưng phải là sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp giấy phép lưu hành.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "17/11/1998",
"sign_number": "14/1998/TT-BYT",
"signer": "Đỗ Nguyên Phương",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1: Trang thiết bị y tế bao gồm: máy, dụng cụ, vật tư và phương tiện vận chuyển chuyên dụng được sử dụng trong ngành y tế.
Điều 2: Dụng cụ và vật tư tiêu hao y tế thông thường không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhưng phải là sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp giấy phép lưu hành.
|
Điều 2 Thông tư 14/1998/TT-BYT hướng dẫn hoạt động kinh doanh trang thiết bị y tế tư nhân
|
Điều 2 Quyết định 98/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.400 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 98/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Dương Thị Ngọc Nương, sinh ngày 24/10/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, phố Vĩnh Lạc, khóm 23, phường Trung Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
2. Trương Thúy Hằng, sinh ngày 30/10/1972 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 2, đường Chương Nam, đoạn 3, khóm 22, phường Bình Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
3. Nguyễn Kim Lợi, sinh ngày 01/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Thái Nguyên, khóm 11, thôn Thái Nguyên, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
4. Bùi Ngọc Thư, sinh ngày 24/3/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 1, ngõ 161, phố Trung Hưng, khóm 19, phường Phục Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
5. Lê Thị Bích Hợp, sinh ngày 02/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 24, ngõ 110, đường Quang Hoa, khóm 21, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
6. Lê Thị Đoan, sinh ngày 29/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 5, hẻm 9, ngõ 569, đường Kiến Thành, khóm 21, phường Gia Khánh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
7. Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 10/9/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, hẻm 1, ngõ 400, đường Đông Dũng, khóm 12, phường Đại Cường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
8. Phan Thị Bông, sinh ngày 02/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 88/5, đường Nhân Ái, khóm 10, thôn Quan Âm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
9. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 19/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Dân Tộc, đoạn 6, khóm 12, phường Qua Lĩnh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
10. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 22/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, Sơn Hạ, khóm 2, phường Sơn Đông, thành phố Trung Ước, huyện Đào Viên
11. Nguyễn Thị Phú, sinh ngày 25/11/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 165, phố Phúc Sơn, khóm 27, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
12. Lương Thị Nhơn, sinh ngày 24/12/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 267, đường Lạc Lợi Tam, khóm 25, phường Lục Hợp, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
13. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 10/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1, phố Tự Trị, khóm 18, phường Chính Quang, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
14. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 29/7/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/6, số 2, ngõ 243, đường Thái Nguyên, đoạn 3, khóm 2, phường Bắc Đồn, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
15. Lưu Tùng Vinh, sinh ngày 12/11/1970 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 800, đường Quân Hiệu, khóm 18, phường Long Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
16. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 08/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 2, đường Văn Hóa, khóm 5, thôn Thất Khóa, xã Nam Châu, huyện Bình Đông
17. Huỳnh Ghi, sinh ngày 24/6/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 642, đường Đông Lâm, khóm 19, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
18. Dương Thị Thu Cúc, sinh ngày 15/8/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 330, đường Ngọc Lâm, đoạn 1, khóm 5, thôn Quảng Hưng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
19. Trần Thị Thúy Hoàng, sinh ngày 15/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 320, phố Minh Phong, khóm 16, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
20. Vòng Nhộc Kíu, sinh ngày 09/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 145, đường Hạ Bắc, khóm 11, thôn Hạ Bắc, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
21. Tô Thị Thiên Ngân, sinh ngày 16/6/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 41, hẻm 9, ngõ 385, đường Cảnh Bình, khóm 6, phường Hòa Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
22. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 15/10/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 61, đường Đại Thành, đoạn 1, khóm 6, phường Minh Đức, khu Nam, thành phố Đài Nam
23. Đinh Thị Chiêm, sinh ngày 28/10/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 36, đường Trung Hiếu, khóm 4, phường Trung Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
24. Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 25/3/1977 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 3, hẻm 2, ngõ 189, đường Trung Ương, khóm 19, thôn Điểu Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
25. Võ Thị Đào, sinh ngày 03/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Vĩnh Hòa, khóm 14, phường Trường Ý, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
26. Phạm Mỹ Vân, sinh ngày 08/3/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Bắc Thế Tử, khóm 10, phường Trung Hòa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
27. Nguyễn Thị Quỳnh Thu, sinh ngày 14/7/1969 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/2, ngõ 180, đường Dân An, khóm 1, phường Bát Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
28. Phạm Thị Hường, sinh ngày 10/9/1975 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 418, đường Hải Hồ Đông, khóm 5, thôn Khanh Khẩu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
29. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 04/10/1985 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 567, đường Trung Hoa, khóm 19, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
30. Lý Thị Hương, sinh ngày 05/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100, ngõ 600, đường Thái Bình, khóm 4, phường Ngũ Quý, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
31. Huỳnh Ngọc Thúy, sinh ngày 19/7/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 7, ngõ 459, đường Vĩnh Cát, khóm 10, phường Vĩnh Cát, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
32. Hoàng Thị Hồng, sinh ngày 04/02/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 102, đường Trung Thành, khóm 27, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
33. Đoàn Thị Hiếu, sinh ngày 06/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 5, ngõ 451, đường Tự Cường Nam, khóm 13, phường Tây Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
34. Đỗ Thị Thúy Chiêm, sinh ngày 16/11/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, ngõ 81, đường Đức Hành Đông, khóm 11, phường Lan Nhã, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
35. Đặng Ngọc Thương, sinh ngày 24/7/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 131, đường Trường An, khóm 9, phường Trường An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
36. Thái Thị Hồng Hiên, sinh ngày 22/9/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 89, đường Tứ Sinh, khóm 23, phường Quốc Hoa, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan.
37. Phùng Thị Thùy Anh, sinh ngày 05/9/1984 tại Lào Cai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 33, Học Hưởng, khóm 4, phường Bì Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
38. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 02/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Trung Hiếu, khóm 12, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
39. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 12/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 41, ngõ 185, đường Văn Hóa 2, khóm 13, thôn Văn Hóa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
40. Nguyễn Thị Kim Thảo, sinh ngày 13/01/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, hẻm 77, ngõ 103, đường Viên Lộc, khóm 2, phường Tam Nghĩa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa,
41. Lâm Thị Hồng Xuân, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 170, đường Lạc Nghiệp, khóm 2, phường Lý Nguyên, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
42. Huỳnh Kim Oanh, sinh ngày 12/12/1977 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 14, ngõ 149, đường Quốc Mừng, khóm 25, phường Trùng Mừng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
43. Đỗ Thị Cà My, sinh ngày 23/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 324, đường Đức Hành Đông, khóm 9, phường Chi Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
44. Đào Thị Huyên, sinh ngày 09/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, hẻm 24, ngõ 63, đường Hóa Thành, khóm 7, phường Hóa Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
45. Trần Ngọc Kim Xuyến, sinh ngày 17/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Chấn Hưng, khóm 6, thôn Khâm Đỉnh, xã Khâm Đỉnh, huyện Bình Đông
46. Trần Lệ Ngọc, sinh ngày 25/8/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 13, ngõ 10, đường Thanh Sơn Ngũ, khóm 17, phường Thanh Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
47. Nguyễn Thúy Kiều, sinh ngày 24/12/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Trung Chính, khóm 22, thôn Quảng Thịnh, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
48. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 10/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 554, đường Thái Lâm, đoạn 2, khóm 8, thôn Lê Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
49. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 22/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đoạn 1, đường Quốc Tế, khóm 7, phường Trung Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
50. Vòng Nhật Cú, sinh ngày 08/10/1973 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 61, đường Tân Cảng, khóm 16, phường Quốc Trị, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
51. Vi Thị Kim Hà, sinh ngày 24/10/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 584, đường Trấn Nam, đoạn 2, khóm 14, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
52. Ngô Thị Yến Phương, sinh ngày 17/11/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 239, đường Tiến Hóa, khóm 30, phường Hợp Tác, khu Đông, thành phố Đài Trung
53. Trương Thị Kim Thoa, sinh ngày 06/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188/5, Lư Trúc, khóm 20, thôn Lư Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
54. Trần Thị Thu Nga, sinh ngày 09/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Đại Luân, khóm 19, thôn Đại Luân, xã Đại Luân, huyện Chương Hóa
55. Lý Thị Kiều Nga, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 319, phố Châu Vĩ, khóm 13, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
56. Lê Thị Ngọc Anh, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 434/20, đường Trung Hưng, khóm 20, thôn Mạch Luật, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
57. Đinh Thị Hoa, sinh ngày 15/7/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 547, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 7, phường Đức Nghĩa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
58. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 14/01/1956 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 50, đường Trung Sơn Đông, đoạn 3, khóm 15, phường Hậu Liên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
59. Hồ Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 28/9/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 1233, đường Giới Thọ, đoạn 2, khóm 4, phường Thụy Tường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
60. Nguyễn Thị Hà Ni, sinh ngày 15/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/6, Đinh Bộ, khóm 3, phường Đinh Bộ, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
61. Sơn Thị Hoa, sinh ngày 31/12/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 17, ngõ 243, đường Trung Sơn Nam, 23, thôn Khánh An, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
62. Trần Thị Phương Dung, sinh ngày 23/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/6, số 1, ngõ 360, đường Vĩnh Trinh, khóm 3, phường Bảo Bình, thị trấn Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
63. Tsằn Bội Khánh, sinh ngày 25/4/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 148, ngõ 2, đường Chương Lộc, đoạn 5, khóm 11, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
64. Sú Và Mùi, sinh ngày 12/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, ngách 40, ngõ 102, phố Chính Giác, khóm 21, phường Chính Giác, khu Bắc, thành phố Đài Nam
65. Nguyễn Thị Yến Lan, sinh ngày 16/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/1, Trúc Vi Hậu, khóm 11, thôn Trúc Tân, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam
66. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 22/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 29, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 11, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
67. Trần Thị Giang, sinh ngày 20/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 133, đường Tân Sinh, khóm 12, thôn Trúc Viên, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
68. Võ Thị Ánh Giang, sinh ngày 17/12/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, Nội Điền, khóm 11, phường Kiến Long, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
69. Nguyễn Thị Kim Quy, sinh ngày 06/8/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Đông Hậu Liêu, khóm 2, thôn Đông Quang, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
70. Tăng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 03/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Như Lâm Nam, khóm 1, phường Đức Hòa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
71. Tạ Thị Lệ, sinh ngày 16/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, Đông Nhãn, khóm 16, phường Xuyên Giác, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
72. Bùi Thị Tuyết Lan, sinh ngày 07/02/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Tự Cường, khóm 26, phường Trung Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
73. Phan Cẩm Hiền, sinh ngày 14/12/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270, phố Ái Quốc, khóm 8, phường Nam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
74. Nguyễn Thị Cẩm Hương, sinh ngày 26/4/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Liễu Dương Đông, khóm 10, phường Bình Xương, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
75. Trần Kim Hiếu, sinh ngày 05/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, Đỉnh Giác, khóm 7, thôn Vĩnh Tịnh, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông
76. Tăng Thị Tố Lan, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Như Lâm Nam, khóm 1, phường Đức Hòa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
77. Kim Thị Út, sinh ngày 12/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 134, đường Trung Sơn, khóm 5, thôn Vĩnh Liêu, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
78. Phòng Say Làn, sinh ngày 25/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 149, đường Phong Niên, khóm 15, phường Ông Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
79. Trần Thị Bích, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/9, Kiến Nghiệp Tân Thôn, khóm 8, phường Minh Kiến, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
80. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 31/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 33, phố Cao Thành Nhất, khóm 8, phường Cao Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
81. Trần Thị Ngọc Lệ, sinh ngày 16/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 237, Bắc Môn, khóm 9, thôn Bắc Môn, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
82. Bùi Thị Ánh Nga, sinh ngày 06/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tân Trang Tử, đường Trung Sa, khóm 1, thôn Tân Trang, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
83. Nguyễn Bích Hương, sinh ngày 07/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, đường Dân Sinh, khóm 2, thôn Hải Nam, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
84. Nguyễn Thị Chậm, sinh ngày 10/11/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 117, đường Dao Phụng, đoạn 1, khóm 8, thôn Ngõa Bắc, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
85. Phan Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 05/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 105, phố Võ Long, khóm 9, phường Nội Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
86. Kim Mỹ Lệ, sinh ngày 20/8/1960 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 7, ngõ 36, phố Quý Dương, khóm 6, phường Phong Cốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
87. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 26/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 549, đường Chương Nam, khóm 6, thôn Tân Nhai, xã Danh Nhan, huyện Nam Đầu
88. Nguyễn Hồng Nguyên, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Tự Cường Đông, khóm 24, thôn Quy Sơn, Xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
89. Trần Mỹ Phương, sinh ngày 21/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 16, ngõ 194, đường An Lạc, khóm 17, phường Đàm An, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
90. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 28/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ 233, đường Trung Hưng, khóm 37, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
91. Bùi Thị Mỹ Chi, sinh ngày 03/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/10, ngõ Bắc Sơn, khóm 8, phường Bắc Sơn, khu Kỳ Trinh, thành phố Cao Hùng
92. Trương Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/27, đường Thành Công, khóm 6, thôn Điền Thố, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
93. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 15/4/1971 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngách 11, ngõ Mãn Càn, đường Thảo Khê, khóm 19, phường Thượng Lâm, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
94. Phạm Thị Kiều Yến, sinh ngày 18/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 15, ngõ 220, phố Tân Sinh, khóm 29, phường Tín Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
95. Huỳnh Thị Kim Bông, sinh ngày 31/12/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 42, đường Ngũ Phúc, khóm 14, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
96. Cao Xuân Diệu, sinh ngày 29/4/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 11, đường Đại An Cảng, khóm 12, phường Trang Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
97. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 16/9/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngách 9, ngõ 145, đường Trung Chính Bắc, khóm 28, phường Lục Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
98. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 29/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, ngõ 113, đường Nhân Ái, khóm 9, phường Tú Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
99. Nguyễn Thị Thu Nên, sinh ngày 30/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Phúc Sơn, khóm 2, thôn Thiên Phúc, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
100. Nguyễn Thị Ngọc Nương, sinh ngày 02/3/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/7, số 206, đường Đông Thành 3, khóm 23, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung
101. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 06/9/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ Nhị Hoành, hẻm 1, đường Đại Tân, khóm 16, thôn Thái Bình, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
102. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 24/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55/8, Mật Chi, khóm 9, thôn Mật Chi, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
103. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 01/2/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 452, đường Thủy Khố, khóm 19, thôn Đông Thế, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
104. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 14/7/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đoạn 2, đường Vạn Thọ, khóm 13, thôn Linh Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
105. Trần Thị Hoang, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 38, đường Đông Mừng, khóm 16, phường Nhân Mỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
106. Trần Thị Hoa, sinh ngày 09/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 293, đường Long Phố, khóm 29, phường Phổ Viên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
107. Phan Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/01/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37/5, đường Phúc Hưng, khóm 8, thôn Phúc Liên, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
108. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 15/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 400, đường Long An, khóm 5, phường Long Môn, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
109. Phạm Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 02/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 508, đoạn 2, đường Nam Đồn, khóm 18, phường Điền Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
110. Phạm Thị Lan Anh, sinh ngày 27/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 195/5, đường Thái Ma Lý, khóm 9, thôn Thái Hòa, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
111. Phạm Thị Điệp, sinh ngày 16/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 43, đường Nhân Phúc 4, khóm 24, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
112. Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 15/7/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 122, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 27, phường Chiêu Anh, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
113. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 08/10/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Cát Long, khóm 30, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
114. Trần Thị Tuyết Xương, sinh ngày 24/12/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 237, đường Phúc Thọ, khóm 15, thôn Thụ Lâm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
115. Trần Thị Anh Đào, sinh ngày 23/9/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227/3, đường Tân Nghĩa, khóm 7, phường Trung Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
116. Trần Thị Tư, sinh ngày 28/8/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 429/1, đường Giới Thọ, khóm 11, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
117. Thái Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 01/6/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 50, đường Kim Môn, khóm 14, phường Cốc Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
118. Tăng Thị Cẩm Loan, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 50, đường Gia Lý 4, khóm 35, thôn Gia Lý, xã Tâm Thành, huyện Hoa Liên
119. Nguyễn Hoàng Yến, sinh ngày 18/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, nhà A, số 69/1, ngõ 1, đường Đại Dũng, khóm 19, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
120. Lại Thị Tuyết Quân, sinh ngày 06/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 117/1, Cảnh Sơn, khóm 9, phường Cảnh Sơn, thị trấn Bàn Lan, huyện Miêu Lật
121. Huỳnh Thị Túy Phượng, sinh ngày 09/9/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 15, ngõ 290, đường Quang Minh, khóm 24, thôn Phụng Thụ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
122. Đinh Thị Viến, sinh ngày 25/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, đường Hạnh Phúc 15, khóm 18, thôn Hạnh Phúc, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
123. Võ Thị Bé năm, sinh ngày 01/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 182, ngõ 58, đường Nam Dương, khóm 22, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
124. Từ Thị Lan, sinh ngày 22/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 231, đường Vĩnh Xuân Đông 3, khóm 16, phường Phong Lạc, khu Nam Tấn, thành phố Đài Trung
125. Dương Ngọc Trinh, sinh ngày 26/01/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 26, đường Định Nội, khóm 16, đường Định Nội, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
126. Đặng Thị Nhàn, sinh ngày 22/12/1972 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, Hạ Bình, khóm 5, thôn Bình Phố, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
127. Trương Thị Mỹ Loan, sinh ngày 16/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 44/1, đường Nam Ninh, khóm 1, phường Nam Hưng, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
128. Trịnh Thu Trinh, sinh ngày 27/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 76, đường Long Tân, khóm 1, phường Trường Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
129. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 15/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/3, đường Trung Công 3, khóm 12, phường Phúc Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
130. Nguyễn Thị Khéo, sinh ngày 04/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 44/8, đường Vĩnh Phương, khóm 39, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
131. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 22/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 53, đường Lưu Minh Phụ, khóm 9, phường Hồng Kiều, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
132. Lê Thị Hồng Diễm, sinh ngày 26/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 1, đoạn 1, đường Trung Sơn Đông, khóm 19, thôn Thanh Hoa, xã Tân Úc, huyện Đào Viên
133. Huỳnh Thị Tưởng, sinh ngày 15/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Phúc Đức, khóm 17, thôn Đại Cương, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
134. Lê Thị Loan, sinh ngày 08/8/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngõ 128, đoạn 2, đường Trùng Tâm, khóm 18, phường Nhân Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
135. Lê Thị Cẩm Tiền, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 530, đường Bình Đẳng, khóm 2, phường Võ Lộc, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
136. Phạm Thị Thủy, sinh ngày 14/4/1982 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 54, đường Quang Hậu 2, khóm 15, phường Xã Đông, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng
137. Trần Thị Thanh Dung, sinh ngày 07/1/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 83, đường Tây An Nam, khóm 3, thôn Ngõa Bắc, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
138. Ngô Thị Kim Khoa, sinh ngày 11/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, hẻm 23, ngõ 227, đường Chính Tín, khóm 28, phường Đông Tín, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
139. Phan Thị Liễu, sinh ngày 01/3/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 351, đoạn 3, đường Minh Chí, khóm 31, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
140. Trần Thị Mỹ Thiệp, sinh ngày 26/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 36, đường Trung Anh, khóm 6, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
141. Trần Thị Tặng, sinh ngày 08/01/1981 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 22, ngõ 201, đoạn 1, đường Kiến Hưng, khóm 16, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
142. Vòng Cẩm Linh, sinh ngày 17/11/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Tân Hương, khóm 3, thôn Tân Hương, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu
143. Vòng Say Kíu, sinh ngày 19/11/1981 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ Thượng Thạch Bắc 5, đoạn 2, đường Tây Đồn, khóm 20, phường Phùng Giáp, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
144. Huỳnh Thị Cẩm Tú, sinh ngày 30/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 183, đoạn 1, đường Tân Nhân, khóm 14, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
145. Huỳnh Thị Mỹ Phương, sinh ngày 23/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 32, đường Văn Xương 1, khóm 8, thôn Huỳnh Khê, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
146. Lê Thị Lợi, sinh ngày 01/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/2, hẻm 8, ngõ 335, đoạn 1, đường Trung Chính, khóm 18, thôn Đông Môn, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
147. Lưu Thị Thanh, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44, ngõ Than Liêu, khóm 9, thôn Than Liêu, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
148. Vũ Thị Thúy, sinh ngày 28/10/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92/1, Xích Hà Sơn, khóm 11, phường Ngọc Sơn, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
149. Đàm Thị Thu Hòa, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, ngõ 159, đoạn 4, đường Lâm San, khóm 3, phường Phố Gia, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
150. Đoàn Thị Thùy Triển, sinh ngày 05/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, Cát An, khóm 16, phường Cát Dương, thị trấn Mỹ Nồng, huyện Cao Hùng
151. Dương Trúc Phương, sinh ngày 15/8/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 55, ngõ 228, đoạn 3, đường Hòa Bình Đông, khóm 7, phường Lê Hiếu, khu Đại An, huyện Đài Bắc
152. Hà Thị Bích Trang, sinh ngày 05/6/1982 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, Qua Khấu Đỉnh Thố, khóm 5, phường Trung An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
153. Nguyễn Thị Huế Thanh, sinh ngày 24/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 763, đường Trung Sơn, khóm 5, phường Đỉnh Phúc, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
154. Trần Thị Lụa, sinh ngày 02/7/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 230, đường Công Nghĩa, khóm 1, phường Sơn Giai, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
155. Ngô Thị Cẩm Tho, sinh ngày 16/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 206, đường Thủy Điền, khóm 17, phường Quang Điền, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
156. Ngô Thị Thanh Nga, sinh ngày 11/4/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, ngõ 266, đường Đại Kiều 3, khóm 10, phường Đại Kiều, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
157. Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 12/11/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Nội Tư, khóm 6, phường Tứ Tọa, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc
158. Hồ Sau Phóng, sinh ngày 29/6/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 158, đường Vĩnh Thành Bắc, khóm 13, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
159. Trương Thị Diễm Thúy, sinh ngày 24/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 280, đường Lư Trúc, khóm 22, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
160. Đào Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 09/4/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 24, đường Lâm Khẩu, khóm 12, phường Đại Nhân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
161. Võ Thị Lệ Hằng, sinh ngày 05/4/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, phố Hậu Trang, khóm 29, thôn Hậu Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
162. Ngô Thị Lan Phương, sinh ngày 08/01/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 242, phố Thoại Tây, khóm 22, phường Thoại Bắc, khu Tiền Trấn, huyện Cao Hùng
163. Lý Mỹ Dung, sinh ngày 08/12/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/2, Tân Hưng, khóm 1, phường Hưng Tân, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
164. Phan Thị Thảo, sinh ngày 25/3/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134, Phong Vinh, khóm 6, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
165. Trương Thị Kim Hồng, sinh ngày 01/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, phố Thủ Pháp, khóm 19, thôn Gia Long, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
166. Đỗ Thị Kiều Loan, sinh ngày 26/8/1984 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/25, đường Đan Sơn Nhất, khóm 15, phường Phụng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
167. Vòng Nhục Lìn, sinh ngày 28/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, An Khê, khóm 3, phường An Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
168. Phạm Thị Mỹ Tú, sinh ngày 06/10/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23/42, Hưng Hoá Liêu, khóm 2, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
169. Nguyễn Thị Tiền, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/5, Kiều Đầu, khóm 1, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
170. Võ Thị Đông, sinh ngày 15/11/1976 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, Sơn Liêu, khóm 12, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
171. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 07/1/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/2, Hào Sửa, khóm 4, phường Hào Sửa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
172. Lê Thị Ghi, sinh ngày 01/4/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/6, Sơn Liêu, khóm 9, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
173. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 14/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 35/8, đường Đại Đức, khóm 7, phường Đổ Nam, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
174. Đinh Thị Cúc, sinh ngày 28/7/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, Khăm Hạ, khóm 8, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
175. Trần Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 11/4/1981 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156, đường Sư Đỉnh, khóm 2, phường Hiệu Ỷ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
176. Trịnh Thị Cẩm Linh, sinh ngày 06/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 21, ngõ 236, đường Quận An, khóm 7, phường An Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam
177. Võ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 09/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 18, ngõ 83, đường Hán Sinh Đông, khóm 16, phường Tân Dân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
178. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 24/7/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 186, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 28, phường Viên Nhân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
179. Phan Thị Kim Thoa, sinh ngày 13/4/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 18, phố Thoại Ân, khóm 10, phường Thoại Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
180. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 28/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 3, đường Đại Xá Tây, khóm 32, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
181. Đoàn Thị Kim Tiền, sinh ngày 19/9/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 513, phố Công Dung, khóm 8, phường Bắc Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
182. Phạm Thị Thu Huyền, sinh ngày 12/11/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 162/1, đường Đại Nhân Nam, khóm 22, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
183. Hồ Thị Mỹ Lam, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 37, đường Quang Hoa, khóm 12, phường Thái Bạch, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
184. Trương Thị Gái, sinh ngày 10/7/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 62, ngõ 42, đường Trung Hưng, khóm 4, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
185. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 20/6/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 51, đường Văn Tâm, đoạn 3, khóm 27, phường Hà An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
186. Lê Thị Trang, sinh ngày 15/6/1985 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 401, đường Hà Nam, đoạn 2, khóm 1, phường Thượng Đức, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
187. Trần Thị Kim Liễu, sinh ngày 22/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 76, phố Tự Cường, khóm 10, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
188. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 05/5/1975 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 198, phố Lục Trường, khóm 9, phường Hạnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
189. Châu Thị Bình, sinh ngày 16/5/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 503, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Tân Trang, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
190. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 26/6/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 206, đường Trung Sơn, khóm 2, thôn Thủy Môn, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
191. Nhan Thị Huệ, sinh ngày 26/6/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/7, đường Nhân Lý, khóm 1, thôn Cự Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
192. Sêu Cẩm Linh, sinh ngày 09/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 46, ngách 39, ngõ 321, đường Long Cang, đoạn 2, khóm 2, phường Long Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
193. Lê Hồng Thắng, sinh ngày 01/02/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 15, phố Bách Niên Nhị, khóm 25, thôn Bách Niên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
194. Đặng Thị Liên, sinh ngày 10/02/1985 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 29, ngõ 30, đường Thần Quyền, khóm 3, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
195. Huỳnh Tú Trang, sinh ngày 19/3/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 311/2, đường Xích Khảm Đông, khóm 1, thôn Xích Khảm, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
196. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 03/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, đường Trấn Hải, khóm 2, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
197. Hà Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47/4, ngõ 359, phố Liên Thông, khóm 2, thôn Trung Lâm, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
198. Nhăm Thị Lệ Hằng, sinh ngày 10/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, Khoa Tử Lâm, khóm 6, thôn Thập Tự, xã A Lý Sơn, huyện Gia Nghĩa
199. Hồ Bích Hộp, sinh ngày 05/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 739, đường Trung Hoa, khóm 18, thôn Hòa Hưng, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
200. Đoàn Diệp Thúy, sinh ngày 14/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 544, đường Trung Hoa, khóm 8, thôn Thiên Thời, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
201. Trần Thị Kim Lý, sinh ngày 25/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Quang Minh, khóm 7, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
202. Sôi Phùng Quay, sinh ngày 12/01/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngách 18, ngõ 239, phố Trấn Phúc, khóm 9, thôn Khung Tiêu, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
203. Lê Thị Giàu, sinh ngày 10/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70/4, đường Hiệu Tiền, khóm 11, phường Vĩnh Ninh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
204. Nguyễn Thị Lệ Trinh, sinh ngày 09/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Khê Châu Tam, khóm 8, thôn Ngũ Phúc, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
205. Lê Hoa Hoan, sinh ngày 12/7/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, đường Tân Hải, đoạn 6, khóm 14, phường Đại Lý, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
206. Nguyễn Kim Yến, sinh ngày 20/7/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 150, đường Tây Viên, đoạn 1, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
207. Trần Thị Cẩm Bên, sinh ngày 29/7/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, ngách 2, ngõ 437, đường Bát Đức, đoạn 2, khóm 4, phường Trung Chính, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
208. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 22/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 21, ngõ 14, phố Thụy Xuân, khóm 5, phường Phúc Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
209. Trần Thị Thẩm, sinh ngày 21/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, Xích Khảm Ngư Cảng Tân Thôn, khóm 22, thôn Xích Khảm, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
210. Nguyễn Trúc Ly, sinh ngày 10/12/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 128, đường Phúc Chính, khóm 1, thôn Nhị Cảng, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
211. Phan Thị Kiều, sinh ngày 20/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 14/4, ngách 33, ngõ 585, đường Chương Lộc, đoạn 7, khóm 5, thôn Kiều Đầu, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
212. Trần Thị Rói, sinh ngày 25/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 2, ngõ 130, đường Bảo An, khóm 14, thôn Bảo Ninh, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
213. Lê Thị Út, sinh ngày 19/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 18, đường Quang Minh, khóm 5, thôn Lệ Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
214. Lê Thị Đầy, sinh ngày 24/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/22, Vĩnh Cơ, khóm 19, thôn Tứ Hợp, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm
215. Phan Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 23/3/1971 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/3, số 378, đường Thành Tứ, khóm 23, phường Thái Công, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
216. Nguyễn Thị Trúc Lý, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Bình Hòa Nam, khóm 14, thôn Cảng Đông, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông
217. Đỗ Thị Thảo Hiện, sinh ngày 01/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, ngõ Tín Hưng, thôn Chứng Phong, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
218. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 20/11/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95/1, Trung Đồn, khóm 7, thôn Trung Đồn, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
219. Nguyễn Thị Xuân Hồng, sinh ngày 02/01/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 255, phố Nhân Ái, khóm 15, thôn Trúc Vi, xã Ngọc Tỉnh, huyện Đài Nam
220. Dương Hồng Phượng, sinh ngày 08/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 267, đường Hưng Trung, khóm 27, thôn Mai Đông, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
221. Loan Thủy Mai, sinh ngày 15/9/1984 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, Sa Luân Hậu, khóm 9, thôn Luân Hậu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
222. Ngô Kim Xuyến, sinh ngày 19/8/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 102, đường Vạn An, khóm 1, phường Long An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
223. Phan Lê Hoàng Phương, sinh ngày 01/10/1996 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 69, đường Nội Thố, khóm 19, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Khê, huyện Cao Hùng
224. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 14/9/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 688, đường Trung An, khóm 1, phường Hạ Trang, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
225. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 08/9/1964 tại Campuchia
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 400, đoạn 1, đường Vĩnh Phúc, khóm 3, thôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh, huyện Chương Hóa
226. Dịp Sách Múi, sinh ngày 05/5/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, hẻm 105, ngõ 866, đường Thành Bắc, khóm 16, phường Học Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
227. Đoàn Thị Kim Năm, sinh ngày 28/7/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, đoạn 1, đường Bảo Nguyên, khóm 15, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Tiệm, huyện Đài Bắc
228. Dương Thị Thi, sinh ngày 20/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26/10, Tân Cảng, khóm 3, thôn Trúc Cảng, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
229. Lê Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, đường Nhân Ái, khóm 1, phường Khởi Minh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
230. Lê Thị Mơ, sinh ngày 25/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 185, đoạn 1, đường Trung Chính, khóm 16, thôn Công Quản, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
231. Sông Giang Hương, sinh ngày 16/11/1964 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, đường Anh Sĩ, khóm 9, phường Tân Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
232. Võ Thị Nâu, sinh ngày 15/5/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 257, đường Tây Thạnh, khóm 6, phường Quang Vinh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
233. Đặng Thị Ri, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 179, ngõ 53, đường Nhân Ái, khóm 5, phường Tú Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
234. Diệp Thị Mộng Diệu, sinh ngày 08/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, Trấn Hải, khóm 3, thôn Trấn Hải, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
235. Phan Thị Huyền, sinh ngày 25/11/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 483, đoạn 1, đường Tứ Xuyên, khóm 19, phường Nhân Ái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
236. Lý Thị Mộng Thu, sinh ngày 11/3/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, hẻm 21, ngõ 244, đoạn 5, đường Diên Bình Bắc, khóm 7, phường Hồ Đông, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
237. Mai Phụng Nghi, sinh ngày 01/6/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 231, đoạn 5, đường Diên Bình Bắc, khóm 7, phường Hồ Lư, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
238. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 25/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66/2, đường Đông Cựu, khóm 3, thôn Cựu Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
239. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 26/8/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 121, đường Hiệu Dục, khóm 10, phường Hiệu Ỷ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
240. Phạm Thị Muội, sinh ngày 27/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 187, đường Tây Hồ, khóm 8, phường Tây Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
241. Tăng Thế Vân, sinh ngày 11/8/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/2, đường Lợi Nhuận Đông, khóm 7, thôn Lợi Nhuận, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
242. Trần Mai Thanh, sinh ngày 07/12/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Chính Triển, khóm 6, phường Văn Sơn, thành phố Miêu Lật
243. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 15/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9/1, hẻm 11, ngõ 266, đường Sĩ Đông, khóm 10, phường Chí Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
244. Trần Thị Thúy, sinh ngày 15/3/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, hẻm 12, ngõ 382, đoạn 3, đường Hòa Bình Tây, khóm 26, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
245. Đinh Thị Bưởi, sinh ngày 26/3/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142, Đàm Sư, khóm 10, thôn Đàm Sư, xã Đầu U, huyện Miêu Lật
246. Đồng Thị Mai, sinh ngày 06/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 14, số 165/4, đường Nguyên Viễn, khóm 11, phường Đính Hòa, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
247. Lý Lệ Mỹ Duyên, sinh ngày 28/6/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ 648, đường Trung Hoa, khóm 5, phường Lý Triều Sơn, thành phố Tân Trúc
248. Huỳnh Thị Di, sinh ngày 15/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, Song Liên Pha, khóm 3, phường Song Liên, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
249. Hà Thị Kim Ngân, sinh ngày 08/7/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 10, đường Quá Xuyên, khóm 20, phường Quá Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
250. Đỗ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 01/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 10, ngõ 1, đường Hùng Long, khóm 10, thôn Hoàng Sơn, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
251. Võ Thị Thủy, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 28, đường Tín Nghĩa, khóm 11, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
252. Trần Phụng Liên, sinh ngày 12/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, ngõ 151, đường Dinh Bàn, khóm 3, phường Dinh Nam, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
253. Nguyễn Thị Đặng, sinh ngày 01/3/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 57, ngõ 12, đoạn 2, đường Viện Nghiên Cứu, khóm 20, phường Trung Nghiên, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
254. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 11/9/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, Phú Điền, khóm 17, thôn Trúc Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
255. Nguyễn Thanh Lê Tuyết Vân, sinh ngày 17/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/1, đường Dân Quyền, khóm 3, thôn Thủy Lý, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu
256. Ngô Tuyết Kiều, sinh ngày 20/02/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 81, ngõ Ngọc Bình, đoạn 3, đường Đốc Hành, khóm 12, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
257. Lê Thị Út Thủy, sinh ngày 20/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 50, ngõ 328, đường Dục Tụ, khóm 9, phường Trung Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
258. Trịnh Trúc Mai, sinh ngày 10/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, hẻm 5, ngõ 136, đường Mãn Bình, khóm 9, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
259. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 06/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, đường Quang Minh, khóm 8, thôn Học Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
260. Nguyễn Thị Tho Em, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 340, đường Giới Thọ, khóm 1, phường Bát Gia, thị trấn Hồ Châu, huyện Bình Đông
261. Nguyễn Thị Kiều Nương, sinh ngày 16/6/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, Vạn Lệ, khóm 24, phường Tùng Phố, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên
262. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 31/12/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 344, đoạn 4, đường Nguyên Tập, khóm 1, thôn Thượng Phong, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
263. Cao Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 06/3/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82/2, đường Minh Đức, khóm 6, thôn Minh Đức, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
264. Phạm Thị Mỹ Dung, sinh ngày 15/7/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 2, ngõ Phúc Đức, đường Trung Chính 3, khóm 1, phường Nhị Kiều, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
265. Phạm Thị Bình, sinh ngày 01/01/1966 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Đào Mễ, khóm 2, phường Đào Mễ, thị trấn Bộ Lý, huyện Nam Đầu
266. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 31/12/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, Đại Trâu Trù, khóm 2, thôn Đại Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
267. Nguyễn Thị Thúy Quyên, sinh ngày 09/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, Đại Thành Bắc, khóm 8, thôn Thành Bắc, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
268. Lương Thanh Thúy, sinh ngày 01/8/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 156, đường Vĩnh Trang, khóm 51, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
269. Lê Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, Thôn Ngũ Phúc Tân, khóm 19, phường Đại Bộ, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
270. Giang Thị Bích Lương, sinh ngày 28/12/1978 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Chính Khang 3, khóm 20, phường Ngũ Quan, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
271. Đỗ Kim Phụng, sinh ngày 02/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Lý Thủy, khóm 3, thôn Lý Tâm, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
272. Cao Thị Nhanh, sinh ngày 01/01/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/14, đường Đại Bộ, khóm 9, thôn Đại Ấn, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
273. Nguyễn Thị Mỵ Nương, sinh ngày 03/3/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 629, ngõ 230, đoạn 2, đường Đẩu Trung, khóm 4, phường Tam Quang, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
274. Nguyễn Ngọc Mai, sinh ngày 15/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 31/1, ngõ 42, đoạn 2, đường Quang Hưng, khóm 27, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
275. Nguyễn Mộng Nghi, sinh ngày 25/10/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, đường Tân Thành, khóm 14, thôn Đồng Lạc, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
276. Cao Thị Nhum, sinh ngày 11/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 31, đường Nhân Hưng, khóm 6, phường Xuyên Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
277. Võ Thị Chín, sinh ngày 04/8/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, đường Tam Hòa 1, khóm 14, phường Tam Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
278. Âu Nguyệt Thiền, sinh ngày 14/9/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 599, đoạn 4, đoạn Đăng Sơn, khóm 1, thôn Vĩ Thố, xã Khê Châu, huyện Đài Bắc
279. Trịnh Thị Liên, sinh ngày 08/10/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 47, hẻm 28, ngõ 520, đường Nam Thượng, khóm 3, thôn Đại Khang, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
280. Trần Thị Yến Linh, sinh ngày 08/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, ngõ Đông 3, khóm 2, thôn Trường Phong, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
281. Lương Thị Hạnh, sinh ngày 05/5/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Vĩnh Khang, khóm 7, phường Lâm Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên
282. Hồ Thị Cẩm Chi, sinh ngày 10/3/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Phúc Hưng, khóm 10, thôn Trọc Thủy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
283. Danh Thị Oanh Ni, sinh ngày 08/7/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Trung Hoa, khóm 20, thôn Đầu Ốc, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
284. Đinh Thị Kiều Nương, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/6, ngõ Đốc Các, khóm 10, thôn Xuyên Liêu, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
285. Đặng Thị Hoa, sinh ngày 06/9/1969 tại Quảng Trị
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 108, đường Khang Tân, khóm 18, phường Quân Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc
286. Nguyễn Thị Tuyết Phương, sinh ngày 15/02/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 63, đoạn 2, đường Đốc Hành, khóm 11, phường Lộc Thụy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
287. Nguyễn Thị Thoảng, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127, đường Phúc Đức 3, khóm 13, phường Lâm Tịnh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
288. Nguyễn Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 02/10/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 133, đường Dân Phong 1, khóm 6, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
289. Nguyễn Kim Tuyền, sinh ngày 22/6/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, Chiếu Kính, khóm 35, thôn Điền Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
290. Lý Thị Nhung, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/2, Hạ Bộ, khóm 3, phường Gia Phúc, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
291. Lâm Thùy Như, sinh ngày 15/8/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Phúc Sơn, khóm 22, phường Nghĩa Hòa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
292. Đỗ Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 14/4/1969 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, ngõ 325, đường Nguyễn Viễn, khóm 15, phường Định An, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
293. Trương Thị Tuyết Cẩm, sinh ngày 27/12/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 66/27, đoạn Tam Qua Tử Khang, khóm 5, phường Qua Hậu, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
294. Trần Thị Thu Xương, sinh ngày 10/01/1987 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/4, ngõ 430, đường Tân Mai, khóm 11, phường Tân Mai, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
295. Tô Quế Anh, sinh ngày 09/3/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, hẻm 10, ngõ 160, đường Đông Hồ, khóm 10, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
296. Lê Thị Thanh Thùy, sinh ngày 24/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150, đoạn 3, đường Tam Hòa, khóm 1, phường Hậu Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
297. Lê Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 21/12/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 898, ngõ 71, đường Ngũ Hoa, khóm 6, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
298. Lê Thị Diệu Hiền, sinh ngày 06/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 146, đường Hưng Quang, khóm 5, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
299. Lê Ngọc Lý, sinh ngày 02/7/1976 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 400, đường Long An, khóm 5, phường Long Môn, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
300. Lê Hồng Khanh, sinh ngày 02/9/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 6, đường Tân Hưng, khóm 7, phường Tân Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
301. Phan Ngọc Huệ, sinh ngày 24/3/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, đường Trung Sơn, khóm 12, phường Tây Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
302. Nguyễn Thùy Duyên, sinh ngày 22/11/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1/1, đường Nhân Hậu, khóm 12, phường Xuyên Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
303. Nguyễn Thị Tuyên, sinh ngày 10/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 12, ngõ 455, đường Bát Quái, khóm 17, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
304. Nguyễn Thị Sinh, sinh ngày 01/5/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 928, đường Trung Nghĩa, khóm 16, thôn Phong Thụ, xã Long Sơn, huyện Đào Viên
305. Lưu Ngọc Châu, sinh ngày 03/6/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 103, đoạn 1, đường Chương Nam, khóm 5, thôn Khê Đầu, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
306. Nguyễn Thị Xuân Thảo, sinh ngày 10/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 428, đường Tấn Bắc, khóm 2, phường Địa Đàm, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
307. Phạm Thị Thúy Hoa, sinh ngày 12/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 145, đường Trung Hoa, khóm 26, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
308. Tạ Thị Kim Phi, sinh ngày 09/02/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Văn Hóa, khóm 11, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
309. Nguyễn Thị Cẩm Huyền, sinh ngày 13/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27/1, đường Đông Ninh, khóm 5, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
310. Lê Thị Phụng Kiều, sinh ngày 09/1/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74, đường Công An Tam, khóm 17, phường Khê Tâm, khu An Nam, thành phố Đài Nam
311. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 26/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 293, đường Nội Thố, khóm 47, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
312. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, hẻm 14, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 39, phường Hoà Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
313. Nguyễn Thị Kiều Trinh, sinh ngày 17/7/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Vĩnh Hòa, khóm 13, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
314. Nguyễn Thị Màu, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 932/1, đường Trúc Liên, khóm 4, thôn Trúc Liên, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
315. Trần Mỹ Linh, sinh ngày 09/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, ngõ 445, đường Long Đông, khóm 6, phường Long Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
316. Trần Thị Bích Liên, sinh ngày 04/02/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 106, đường Kim Hoa, khóm 4, phường Bắc Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
317. Dan Ngọc Anh, sinh ngày 19/3/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Hậu Hoa, khóm 7, phường Hợp Tác, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
318. Đinh Thị Mơ, sinh ngày 07/7/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/4, Sơn Liêu, khóm 8, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
319. Hồ Mỹ Lày, sinh ngày 05/8/1977 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 210, đường Trung Nghĩa, khóm 5, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
320. Võ Thị Lan, sinh ngày 08/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, hẻm 1, ngõ 392, đường Long Nam, khóm 15, phường Đông An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
321. Huỳnh Võ Mỹ Loan, sinh ngày 26/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 78, ngõ 210, đường Đỉnh Khảm, khóm 17, phường Bộ Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
322. Phùng Nhì Múi, sinh ngày 27/5/1975 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, hẻm 11, ngõ 120, đường Dân Quan, khóm 18, thôn Hòa Liên, xã Anh Liên, huyện Cao Hùng
323. Tẩy Cẩm Liên Thanh, sinh ngày 22/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/1, Trực Khanh, khóm 8, thôn Tam Hoà, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
324. Trần Kim Liên, sinh ngày 20/6/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Phú Sơn, khóm 10, phường Viên Phú, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
325. Lương Thị Bích Trâm, sinh ngày 10/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ 32, đường Thủy Nguyên 1, phường Thuyền Đầu, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
326. Nguyễn Thị Cẩm Hoanh, sinh ngày 08/11/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 12, đường Trung Đạt 2, khóm 4, phường Trung Đạt, khu Bắc, thành phố Đài Trung
327. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 13/10/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 88, ngõ 531, đường Trung Cảng, khóm 19, phường Trung Tín, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
328. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 16/7/1976 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 7, ngõ 357, đoạn 3, đường Đông Đại, khóm 5, phường Khang Lạc, Khu Bắc, thành phố Tân Trúc
329. Võ Thị Bé, sinh ngày 24/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 36/1, đường Long Quang, khóm 1, phường Long Quang, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
330. Võ Thị Chanh Pha, sinh ngày 17/7/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, đường Thế Môn, khóm 5, phường Trí Tuệ, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
331. Trần Thị Tin, sinh ngày 08/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, Trúc Cao Loan, khóm 21, thôn Trúc Loan, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ
332. Võ Thị Minh, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68, Khê Bắc, khóm 10, thôn Khê Bắc, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
333. Võ Thị Mỹ Thảo, sinh ngày 01/5/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 188, đoạn 1, đường Hải Điền, khóm 3, phường Khê Kiềm, khu An Nam, thành phố Đài Nam
334. Bùi Thị Thúy Liễu, sinh ngày 22/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 136, đoạn 2, đường Gia Đông, khóm 4, thôn Gia Đông, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
335. Lâm Mỹ Linh, sinh ngày 06/6/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/16, Thanh Phố, khóm 8, thôn Thanh Bộ, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
336. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 11/9/1978 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 82, đường Thọ Diên, khóm 10, phường Văn Trung, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
337. Nguyễn Thị Kim Phục, sinh ngày 30/9/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/3, hẻm 1, ngõ 104, đoạn 1, đường Văn Hóa, khóm 5, phường Tân Dân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
338. Nguyễn Thị Ninh, sinh ngày 17/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 25, đường Hưng Ninh, khóm 1, phường Đỉnh Thạc, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
339. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 04/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 279, đoạn Nam Thế 2, đường Trung Phong, khóm 13, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
340. Lê Thị Duyên, sinh ngày 05/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, Tây Bình Liêu, khóm 26, phường Bình Hòa, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
341. Phạm Thị Hường, sinh ngày 25/12/1983 tại Vĩnh Long
Hiện trú tại: Số 9, đường Thượng Hải, khóm 2, phường Tam Dân, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông
342. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 24/4/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, đường Đông Hưng, khóm 5, thôn Phúc Long, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
343. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 01/10/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, hẻm 11, ngõ 551, đoạn 5, đường Dân Tộc, khóm 2, phường Tân Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
344. Nguyễn Thị Thu Thúy, sinh ngày 21/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 154, đường Đại Nhân Nam, khóm 21, phường Hậu Hồng, thị trấn Vọng Sơn, huyện Cao Hùng
345. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 22/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Diên Bình, khóm 7, phường Quốc Hồn, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
346. Phạm Thị Hồng Hà, sinh ngày 28/10/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Giáp Đầu Thố, khóm 5, thôn Đông Minh, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
347. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 04/02/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, Chi Pa, khóm 9, phường Chi Pa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
348. Nguyễn Thị Mỹ Hạp, sinh ngày 06/4/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 378, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 7, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
349. Đặng Ngọc Nhi, sinh ngày 24/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Bát Trương Lê, khóm 34, thôn Bát Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
350. Lê Thị Trúc Hà, sinh ngày 24/3/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 174, đường Trung Chính, khóm 6, phường Bảo Hữu, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
351. Ngô Thị Phường, sinh ngày 07/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ Tây Trạch, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
352. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 11/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 318, đoạn 4, đường Viên Lộc, khóm 9, phường Tây Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
353. Lê Mai Liên, sinh ngày 17/3/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Đại Hạ, khóm 16, thôn Tân Quang, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
354. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày 16/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 205, đường Phú Ngư, khóm 2, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
355. Trần Thị Thanh Nga, sinh ngày 01/6/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 258, đường Trung Chính, khóm 19, phường Thành Bắc, thị trấn Hành Xuân, huyện Bình Đông
356. Trần Thị Thúy Nga, sinh ngày 15/4/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 205, đường Long Tân, khóm 11, phường Long Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
357. Võ Thị Mộng Thảo, sinh ngày 30/12/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 67, đường Võ Doanh, khóm 9, phường Võ Doanh, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
358. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 06/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36/1, Tam Hồ, khóm 11, phường Tam Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
359. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 20/02/1982 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Quang Tiền, khóm 1, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
360. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 16/8/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 125, đường Hữu Xương, khóm 4, phường Đại Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
361. Tằng Xây Dếnh, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Long Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
362. Chắng Vòng Cú, sinh ngày 10/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 262/1, đường Tam Mỹ, khóm 11, phường Cao Mỹ, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
363. Đào Thị Thu Cúc, sinh ngày 09/01/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/21, đường Lão Mai, khóm 6, thôn Lão Mai, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
364. Đinh Thị Thơm, sinh ngày 15/3/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 108, đường Kiều Trung 2, khóm 7, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
365. Đoàn Thị Cẩm Thi, sinh ngày 14/4/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 238, đường Đông Lan, khóm 12, phường Mậu Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
366. Dương Thị Kiều Tiên, sinh ngày 18/3/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, ngõ 54, đường Nam Trung, khóm 6, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
367. Trịnh Thị Nhiệm, sinh ngày 26/3/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, đường Diên Cát, khóm 3, phường Cát Nhân, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
368. Trịnh Thị Nhung, sinh ngày 20/11/1984 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 48, đường Quốc Khánh 2, khóm 11, phường Trung Thái, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
369. Trương Thị Huệ, sinh ngày 30/4/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 190, đường Khang Lạc, khóm 11, phường Nội Câu, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
370. Võ Minh Thư, sinh ngày 01/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 3, ngõ 530, đường Trung Chính Bắc, khóm 19, phường Đại Hữu, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
371. Võ Thị Thu Trang, sinh ngày 29/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 17, ngõ 303, đường Tân Phong, khóm 29, phường Tân Phúc, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
372. Nguyễn Thanh Trang, sinh ngày 15/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, hẻm 15, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 42, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
373. Nguyễn Thị Bích Phương, sinh ngày 29/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Dân Hữu, khóm 2, phường Dân Hữu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
374. Ngô Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Thái Ma Lý, khóm 7, thôn Thái Hòa, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
375. Ngô Thị Trân, sinh ngày 01/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38/4, ngõ 104, đường Kiều Trung 2, khóm 3, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
376. Trần Thị Trang, sinh ngày 01/01/1974 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 100/23, đường Kình Lâm, khóm 9, phường Kình Lâm, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
377. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 25/7/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 266, đường Công Quản, khóm 17, phường Kỳ Thạch, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc
378. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 28/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/20, đường Trung Chính, khóm 13, thôn Nam Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
379. Trần Thị Kiều Hoanh, sinh ngày 25/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Quốc Tính, khóm 6, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
380. Trần Thị Quyên, sinh ngày 29/11/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/231, Trung Luân, khóm 7, thôn Trung Luân, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
381. Trần Thị Thúy, sinh ngày 09/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 441, đường Tân Điểu, đoạn 2, khóm 18, phường Khuất Xích, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
382. Trần Thị Thúy Hồng, sinh ngày 27/4/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/5, số 24, đường Tân Hoa, khóm 30, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
383. Giáp Thị Nguyên, sinh ngày 08/4/1983 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ Văn Hóa, đường Văn Tiền, khóm 18, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
384. Huỳnh Thị Kim Ngân, sinh ngày 01/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, ngõ 101, đường Trung Hiếu, khóm 25, phường Bành Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
385. Huỳnh Thị Lài, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 6, ngõ 122, đoạn 2, đường Đại Phong, khóm 4, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
386. Huỳnh Thị Oanh Kiều, sinh ngày 01/01/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67/30, Lĩnh Hạ, khóm 28, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
387. Giang Thị Kim Thúy, sinh ngày 28/4/1987 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 322, đường Trung Hoa, khóm 7, phường Gia Minh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
388. Lê Thị Thu Ngọc, sinh ngày 15/5/1975 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 47, hẻm 141, đường Ngũ Hoa, khóm 17, phường Phú Quý, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
389. Lê Thị Nữ, sinh ngày 16/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, ngõ 109, đoạn Đức Hành Đông, khóm 4, phường Lan Nhã, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
390. Lê Thị Thanh, sinh ngày 11/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 200, đoạn 3, đường Sơn Cước, khóm 11, thôn Bình Hòa, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
391. Phạm Thị Thái Hà, sinh ngày 17/10/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147, Bì Giác, khóm 17, thôn Phước Lạc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
392. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 09/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 21, đường Nam Thái, khóm 29, thôn Quý Tử, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
393. Trần Ngọc Thắm, sinh ngày 24/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 6, ngõ 38, đường Tân Hoa, khóm 31, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
394. Trần Thị Bích Miền, sinh ngày 11/6/1980 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 63, đường Phước Nhị, khóm 22, phường Thật Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
395. Lý Thị Kim Chi, sinh ngày 17/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 132, đường Tuệ Châu, khóm 15, phường Minh Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
396. Nguyễn Thị Hân, sinh ngày 24/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 624, đường Tân Trang, khóm 5, phường Hải Sơn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
397. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 94, đường Trung Tín, khóm 20, phường Trung Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
398. Thạch Thị Đông, sinh ngày 15/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, Hạ Trang Tử, khóm 11, thôn Bạch Ngọc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
399. Trần Mỹ Hoa, sinh ngày 06/6/1976 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 13, số 392/5, đường Dân An Tây, khóm 4, phường Quang Hóa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
400. Quan Lệ Dinh, sinh ngày 28/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, hẻm 5, ngõ 49, đường Dân Quyền, khóm 8, phường Dân Quyền, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
401. Tạ Hồng Phượng, sinh ngày 26/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, ngõ 507, đường Tự Cường, khóm 35, thôn Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
402. Tô Thị Nhanh, sinh ngày 21/3/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Trung Chính, khóm 2, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
403. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 25/6/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 337, đường Dân An, khóm 1, phường Tây Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
404. Nguyễn Thị Tiền Em, sinh ngày 09/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, ngõ 84, đường Đàm Can, khóm 13, thôn Xã Tây, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
405. Phạm Thị Anh, sinh ngày 24/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đoạn 2, đường Long Cương 2, khóm 18, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
406. Phan Ngọc Mai, sinh ngày 19/12/1973 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 125, đường Dân Nam Đông, khóm 5, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
407. Phan Thụy Yên, sinh ngày 14/11/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 8, ngõ 377, đoạn 3, đường Đông Đại, khóm 14, phường An Lạc, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
408. Lê Văn Thắng, sinh ngày 25/3/1980 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 46, ngõ 289, đường Tân Thái, khóm 4, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
409. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, ngõ 40, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 9, phường Dân Sinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
410. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 24/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 134, hẻm 17, ngõ 72, đường Khang Lạc, khóm 18, phường Đông Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
411. Liêu Thúy Hồng, sinh ngày 21/7/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 338, đường Kim Môn, khóm 13, phường Khê Phước, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
412. Lê Thị Minh Kiều, sinh ngày 20/9/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/5, Hán Vĩ, khóm 6, thôn Quảng Hưng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
413. Lạc Lệ Phương, sinh ngày 27/10/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, ngõ 51, đường Dục Đức 2, khóm 12, phường Thành Đức, khu Bắc, thành phố Đài Nam
414. Lê Phương Thanh, sinh ngày 20/5/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 1, ngõ 102, đường Thất Giáp 5, khóm 2, thôn Thất Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
415. Lê Thị Hồng Huế, sinh ngày 23/4/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171/1, đường Đại Phố, khóm 10, thôn Đại Ấn, xã Tam Tịnh, huyện Nghi Lan
416. Lê Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 23/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26/1, đường Tân Nam, khóm 3, thôn Mỹ Phúc, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
417. Huỳnh Thị Thúy Hiểu, sinh ngày 16/02/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, ngõ 103, đường Hưng Nhân, khóm 4, phường Hưng Nhân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
418. Lù Sỉu Hồng, sinh ngày 26/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 19, ngõ 1, đường Tín Nghĩa Tây, khóm 10, phường Văn Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
419. Lý Thị Đén, sinh ngày 12/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 355, đoạn 3, đường An Khang, khóm 2, phường Nhật Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
420. Lê Thị Phượng, sinh ngày 30/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Phục Hòa Lục, khóm 17, phường Phục Quốc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
421. Lê Hồng Loan, sinh ngày 25/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 9, đường Trung Tâm, khóm 4, phường Trung Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
422. Lê Kim Ngọc, sinh ngày 19/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Phong Vinh, khóm 9, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
423. Mai Thị Thuý, sinh ngày 20/11/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 381, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 21, phường Tam Nghĩa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
424. Nguyễn Băng Tâm, sinh ngày 16/02/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 57, đường Lập An, khóm 25, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
425. Nguyễn Ngọc Hàn Anh, sinh ngày 06/01/1974 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 40, ngõ 31, hẻm 185, đường Trung Chính, khóm 5, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
426. Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 28/4/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188/1, đường Tân Dân, khóm 21, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
427. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 17/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 1, ngõ 330, phố Quốc Quang, khóm 29, phường Long Phú, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
428. Nguyễn Thị Giào, sinh ngày 10/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 70, đường Trung Hoa, khóm 10, phường Tiêm Sơn, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
429. Hồ Thị Thu, sinh ngày 07/5/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, đường Trung Hiếu, khóm 16, thôn Giáp Nam, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
430. Nguyễn Thị Tuyết Thơ, sinh ngày 02/3/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 10, ngõ 247, đoạn 1, đường Nghĩa Sĩ, khóm 7, thôn Đại Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
431. Nguyễn Thị A, sinh ngày 02/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 2017, đường Cửu Như 4, khóm 4, phường Hùng Phong, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
432. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 27/3/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Ngũ Gian Thố, khóm 3, phường Ngũ Hưng, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
433. Nguyễn Thị Phấn, sinh ngày 05/8/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Nghĩa Châu, khóm 6, phường Nghĩa Châu, thị trấn Đàm Thủy, huyện Đài Nam
434. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 19/5/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/5, Hồ Tử, khóm 7, phường Tam Thôn, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
435. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 17/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 159, Đầu Xã, khóm 12, thôn Đầu Xã, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
436. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, Ngoại Kỳ Nội, khóm 1, phường Kỳ Nội, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
437. Mai Thị Bích Hiền, sinh ngày 19/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 355, Lâm Phụng Doanh, khóm 2, thôn Thanh Phú, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
438. Đào Thị Thúy Phượng, sinh ngày 10/10/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 109, đường Phổ Tân, khóm 11, thôn Phổ Vĩ, xã Bắc Phổ, huyện Tân Trúc
439. Đinh Thị Hường, sinh ngày 26/11/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 6, đoạn 2, đường Trúc Sư, khóm 10, thôn Long Cương, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
440. Đỗ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 21/3/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 11, đường Dân Bổn, khóm 5, phường Dân Bổn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
441. Đồng Thị Thu Thảo, sinh ngày 18/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, hẻm 19, ngõ 73, đường Phúc Nguyên, khóm 23, thôn Phúc Nguyên, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
442. Hà Mộng Tuyền, sinh ngày 16/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 82, ngõ 28, đường Lạc Nhất, khóm 4, phường Vĩnh Khang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
443. Đặng Thị Tuyết Anh, sinh ngày 18/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, Hồ Vĩ Liêu, khóm 8, phường Hào Mỹ, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
444. Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 24/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 198, đường Thủy Khố, khóm 9, thôn Đông Thế, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
445. Huỳnh Thị Mỹ Chi, sinh ngày 01/12/1970 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114/2, Tiểu Nam Phố, khóm 7, thôn Viên Lâm, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật
446. Hồng Kim Loan, sinh ngày 10/10/1975 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 176, đường An Nhất, khóm 13, phường Từ Nhân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
447. Hồ Thị Kim Chi, sinh ngày 03/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Nhân Hòa, khóm 1, phường Phong Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
448. Phạm Thị Phul, sinh ngày 09/10/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 212, đoạn 4, đoạn Bát Đức, khóm 26, phường Phục Thịnh, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
449. Phạm Thị Tân, sinh ngày 27/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Đại Bình, khóm 5, phường Đầu Câu, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
450. Phan Ngọc Dung, sinh ngày 12/8/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 413, đường Tân Minh, phường Chu Mỹ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
451. Phan Thị Út Nhỏ, sinh ngày 08/12/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 100, đường Nhân Nghĩa, khóm 16, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
452. Hồ Kim Chi, sinh ngày 22/11/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70/1, đường Gia Đông, khóm 8, thôn Hồ Đông, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
453. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 19/6/1974 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/1, Châu Giang, khóm 18, phường Sơn Thủy, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
454. Trần Thị Diền, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54, Đỉnh Châu, khóm 4, phường Tam Khánh, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
455. Trần Thị Hồng Loan, sinh ngày 16/01/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 233, đường Hữu Ái, khóm 5, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Đài Nam
456. Trương Ngọc Mai, sinh ngày 19/8/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 145, đường Phúc Doanh, khóm 11, phường Phúc Doanh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
457. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 10/11/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 278/22, đường Vĩnh Bình, khóm 44, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
458. Trương Thị Nguyên, sinh ngày 06/11/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, hẻm 27, ngõ 30, đường Nguyên Thông, khóm 3, phường Đông Bình, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
459. Trương Thị Nhạn, sinh ngày 27/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường Tân hưng, khóm 10, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
460. Trương Thị Siêu, sinh ngày 14/02/1968 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/22, Đảm Hạ, khóm 17, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
461. Võ Thị Ngọc Bích, sinh ngày 16/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/1, đường Cổ Đỉnh, khóm 6, thôn Cổ Đỉnh, xã Trung Vi, huyện Nghi Lan
462. Cóng Sập Mùi, sinh ngày 04/02/1973 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Trung Hưng, khóm 10, thôn Nam Tây, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
463. Đặng Hồng Thắm, sinh ngày 02/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, Lâm Nà Bà, khóm 3, phường Nà Bà, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
464. Đặng Thị Cẩm Thành, sinh ngày 08/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/1, Thất Cổ, khóm 6, thôn Thất Cổ, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
465. Võ Thị Thanh Hiền, sinh ngày 10/10/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, Điền Liên Tử, khóm 15, phường Long Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
466. Bùi Thanh Loan, sinh ngày 13/01/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79/1, đường Đại Bình, khóm 1, phường Đại Bình, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
467. Võ Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 31/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, đường Tân Hưng, khóm 7, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
468. Thạch Thị Xi Thia, sinh ngày 18/6/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, Ngũ Gian Thố, khóm 5, phường Ngũ Hưng, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
469. Trần Phương Lắm, sinh ngày 15/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Thủy Lâm, khóm 15, thôn Thủy Bắc, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
470. Đỗ Thị Kim Loan, sinh ngày 18/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 255, đường Trung Ương, khóm 25, thôn Ô Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
471. Đoàn Ngọc Yến, sinh ngày 26/12/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, Thập Ngũ Gian, khóm 10, thôn Vọng Gian, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
472. Trần Thị Minh, sinh ngày 02/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, Bình Sa, khóm 6, thôn Bình Sa, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
473. Lê Ngọc Điệp, sinh ngày 20/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Tông Nhân, khóm 2, phường Tông Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
474. Nguyễn Dương Thiên Lý, sinh ngày 17/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 59, ngõ 1, đường Hằng Bắc, khóm 14, phường Võng Xa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
475. Đặng Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 21/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 805, Liễu Tử Lâm, khóm 3, thôn Liễu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
476. Đinh Kim Trúc, sinh ngày 15/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 40, đường Cộng Hòa, khóm 28, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
477. Vòng Quan Tú, sinh ngày 25/10/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 300, đoạn 2, đường Tây Môn, khóm 7, phường Thiên Hậu, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam
478. Hà Lệ Hằng, sinh ngày 19/5/1965 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Tín Dương Đông, khóm 27, phường Sơn Cước, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
479. Trần Thị Thanh Truyền, sinh ngày 20/02/1969 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 348, đường Hưng Long, khóm 27, thôn Tam Long, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
480. Dương Thị Mộng Thừa, sinh ngày 26/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 523, đường Khải Hoàn 4, khóm 18, phường Trung Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
481. Dương Thị Thú, sinh ngày 10/12/1974 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Quang Viên, thôn Tân Viên, xã Minh Gian, huyện Nam Đầu
482. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 19/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/40, đường Trúc Vi, khóm 5, thôn Trúc Vi, xã Đại Vi, huyện Đào Viên
483. Phạm Thị Mai Loan, sinh ngày 15/5/1972 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Đại Phong, khóm 24, phường Vân Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
484. Nguyễn Kim Phượng, sinh ngày 30/11/1972 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 407, đoạn 2, đường Quốc Tế, khóm 14, thôn Hậu Thố, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
485. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 10/11/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 630, đường Đông Lâm, khóm 19, thôn Đông Hải, xã Phường Lào, huyện Bình Đông
486. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 04/02/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/3, số 40, đường Thuận Hòa 7, khóm 22, phường Hiệp Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
487. Nguyễn Thị Nhã, sinh ngày 03/8/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 137, khóm 4, đường Vạn Đại, phường Tân An, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
488. Nguyễn Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 30/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 138, đường Liên Đàm, khóm 6, phường Miếu Đông, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
489. Lâm Quỳnh Trang, sinh ngày 07/9/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 672, đường Trung Chính, khóm 6, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
490. Lâm Thị Phúc, sinh ngày 11/7/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 30, đường Nha Nhân, khóm 2, phường Minh Đạo, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
491. Huỳnh Thị Sa, sinh ngày 01/02/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 392, đoạn 3, đoạn Trung Chính, khóm 10, thôn Hải Phong, xã Điền Mi, huyện Chương Hóa
492. Trương Thị Mơ, sinh ngày 15/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 40, hẻm 3, đường Dân Lợi, khóm 13, phường Dân An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
493. Võ Thị Ánh Hồng, sinh ngày 26/5/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 287, đường Liễu Phong, khóm 7, thôn Nam Liễu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
494. Chung Mỹ Đào, sinh ngày 07/10/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, hẻm 10, ngõ 27, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 30, phường Đình Thố, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
495. Đoàn Thị Hồng Thảo, sinh ngày 28/11/1991 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/15, số 108, đoạn 2, đường Tân Sinh Bắc, khóm 15, phường Tự Thịnh, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
496. Dương Thị Cúc, sinh ngày 10/10/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Đông Môn, khóm 18, phường Hợp Hòa, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
497. Dương Thị Mỹ, sinh ngày 12/8/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, phố Trung Hoa, khóm 14, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
498. Dương Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 16/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 10, ngõ 52, đoạn 3, đường Hương Dân, khóm 11, phường Ngọc Quan, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
499. Phan Thị Bé, sinh ngày 09/10/1982 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ Đồng An, khóm 4, phường Tây Trang, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
500. Thạch Bích Đào, sinh ngày 02/4/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 152, đường Nam Đầu, khóm 6, phường Nam Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
501. Tiết Lệ Phương, sinh ngày 21/12/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 4, đường Dân Sinh, khóm 18, phường Nghĩa Dân, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
502. Trịnh Lệ Thy, sinh ngày 15/7/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 89, đường Ngô Phụng, khóm 4, phường Nội Duy, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
503. Trương Thị Bích, sinh ngày 07/6/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 22, ngõ 135, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, phường Phúc Thuận, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
504. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 29/8/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 162, đường Cương Bình, khóm 15, phường Cảng Khẩu, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
505. Nguyễn Thị Phường, sinh ngày 25/8/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 324, đường Kiến Bình 1, khóm 13, phường Thụy Cát, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
506. Nguyễn Thị Thanh Loan, sinh ngày 04/10/1972 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/4, ngõ 102, đường Kiều Trung 2, khóm 2, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
507. Phạm Thanh Đào, sinh ngày 25/4/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 39, đường Thành Trang Nhất, khóm 5, phường Phúc Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
508. Phạm Thị Thuỳ Hương, sinh ngày 11/03/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 2, ngõ 9, đường Dân Quyền, khóm 13, phường Dân Đức, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
509. Nguyễn Thị Kim Thanh, sinh ngày 25/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 41, đường Phước Xương, khóm 15, phường Phước Long, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
510. Nguyễn Thị Lệ Hường, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 64, đoạn 2, đường Minh Chí, khóm 5, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
511. Nguyễn Thị Ngò, sinh ngày 20/11/1978 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 29, đường Khánh An, khóm 5, phường Thổ Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
512. Lê Hằng Ni, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/2, Mỹ Phong, khóm 7, phường Mỹ Phong, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
513. Phan Thị Trúc Mai, sinh ngày 27/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/2, ngõ 213, đường Duyên Hải 1, khóm 21, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
514. Đỗ Thị Bảy, sinh ngày 16/3/1975 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 98, đường Bội Anh, khóm 9, phường Thụ Tây, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
515. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 18/12/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 132, đường Lộc Phố, khóm 2, thôn Lộc Phố, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
516. Tằng Thị Kim, sinh ngày 12/12/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Nhân Ái, khóm 11, thôn Hải Sơn, xã Nội Hồ, huyện Cao Hùng
517. Lê Thị Huệ, sinh ngày 29/10/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 232, đường An Nhất, khóm 10, phường Từ Nhân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
518. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 15/01/1986 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 142, đường Phúc Thọ, khóm 6, phường Hòa Bình, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
519. Quách Hồng Thu, sinh ngày 13/5/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Sơn Cước, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
520. Quách Ngọc Nguyên, sinh ngày 18/01/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83, đường Tín Nghĩa, khóm 3, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
521. Đinh Thị Tú Uyên, sinh ngày 10/3/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/2, Ngoại An, khóm 3, thôn Ngoại An, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ
522. Bùi Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/10/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107, đường Nhân Ái, khóm 2, phường Ái Đinh, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
523. Chiếng Lỷ Dếnh, sinh ngày 11/5/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 11, đường Quân Dân, khóm 12, phường Văn Hóa, thành phố Nghi Lan
524. Nguyễn Bích Liễu, sinh ngày 10/10/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 57, đường Tứ Nam, khóm 10, thôn Tứ Phương, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
525. Trần Ngọc Trang, sinh ngày 26/8/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 28, hẻm 1, ngõ Cư Nhân, đoạn 2, đường Tam Dân, khóm 11, phường Cư Nhân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
526. Trần Thị Trao, sinh ngày 20/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, hẻm 10, ngõ 676, đoạn 1, đường Dương Hồ, khóm 24, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
527. Võ Thị Hồng Hoa, sinh ngày 12/4/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 819, đường Kiến Quốc, khóm 15, phường Quảng Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
528. Bùi Kim Thúy, sinh ngày 04/10/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 192, đường Đỉnh Khâm, khóm 10, phường Nhị Trùng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
529. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, hẻm 1, ngõ 128, đường Trung Hoa, khóm 8, phường Tân Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
530. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 16/3/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 29, ngõ 861, đường Giới Thọ, khóm 2, phường Nhân Văn, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
531. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 11/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 15, hẻm 1, ngõ 49, đường Hậu Cảng 1, khóm 10, phường Hậu Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
532. Nguyễn Tuyết Cương, sinh ngày 16/4/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 37, ngõ 180, đường Đại Dục, khóm 23, phường Bổn Quan, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
533. Dương Thị Kiên, sinh ngày 10/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 513, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 5, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
534. Huỳnh Thị Trang, sinh ngày 30/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 17, ngõ 31, đoạn 1, đường Tam Dân, khóm 14, phường Chấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
535. Lê Thị Hương, sinh ngày 16/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, Tân Vinh, khóm 5, phường Nam Thế, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
536. Nguyễn Thị Qui, sinh ngày 12/6/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 161, đường Lâm Sâm 1, khóm 14, phường Đông Bo, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
537. Nguyễn Mộng Tuyền, sinh ngày 01/01/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ Vạn Niên, khóm 3, phường Vạn Niên, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
538. Nguyễn Thị Ca, sinh ngày 08/11/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, hẻm 27, ngõ 120, đường Đông Đức 2, khóm 2, phường Trung Ninh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên.
539. Huỳnh Kim Hạnh, sinh ngày 16/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2/3, hẻm 23, ngõ 76, đoạn 2, đường Hoà Bình Đông, khóm 28, phường Long Châu, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
540. Huỳnh Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 16/5/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/3, đường Tín Nghĩa, khóm 15, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
541. Huỳnh Thị Thu Hà, sinh ngày 22/02/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 103, đường Trung Cảng, khóm 2, phường Hằng An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
542. Hà Thị Minh, sinh ngày 06/10/1980 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 82/1, phố Thụ Nhân Tam, khóm 8, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
543. Bùi Thị Minh Tú, sinh ngày 17/8/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/1, Tân Cát, khóm 13, phường Tân Cát, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
544. Phan Thị Bích Phượng, sinh ngày 20/7/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, ngõ 160, đường Diêm Trình, khóm 19, phường Bạch Tuyết, khu Nam, thành phố Đài Nam
545. Sỳ Sắn Dì, sinh ngày 22/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, hẻm 31, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 5, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
546. Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 19/4/1983 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167, Trùng Hà, khóm 32, thôn Quảng Thịnh, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
547. Huỳnh Thị Kim Anh, sinh ngày 12/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, ngõ 7, đoạn 1, đường Nam Nhã Tây, khóm 21, phường Nam Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
548. Từ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 16/7/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 70/7, đường Nhất Khang, khóm 2, phường Long Châu, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
549. Võ Thị Hiền, sinh ngày 19/9/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, Phong Vinh, khóm 7, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm.
550. Nguyễn Thị Lắm, sinh ngày 12/8/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167, Hưng Hoa Nhị Thôn, khóm 14, phường Thành Công, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
551. Nguyễn Thị Ngừng, sinh ngày 11/8/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/8, ngõ 25, hẻm 10, đường Giới Thọ, khóm 13, phường Tín Nghĩa, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
552. Nguyễn Thị Như Linh, sinh ngày 25/11/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, ngõ 120, đường Thái Công, khóm 15, phường Bình Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
553. Lương Huệ Linh, sinh ngày 21/10/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 117, đường Tự Lập, khóm 10, phường Tú Phúc, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
554. Hà Diệu Hòa, sinh ngày 16/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/3, số 11, đường Đại Dân Tây Nhất, khóm 23, phường Đồng Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
555. Chống Nhật Kín, sinh ngày 08/02/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, hẻm 3, ngõ 317, đoạn 1, đường Diên Bình, khóm 10, phường Tam Thế, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
556. Điền Thị Đính, sinh ngày 14/10/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 217/5, đường Trường An, đoạn 2, khóm 21, phường Đại Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
557. Đặng Thị Hồng Lan, sinh ngày 12/9/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/10, Ái Liêu, khóm 1, thôn Thạch Khang, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
558. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 403, đoạn 2, đường Hoàn Tây, khóm 19, phường Vĩnh Quang, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
559. Nguyễn Thị Xuân Thủy, sinh ngày 06/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/8, đường Thẩm Sơn, khóm 5, thôn Thẩm Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
560. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 09/01/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 49, đường Thành Công, khóm 14, phường Đắc Lợi, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
561. Lương Khánh Phấn, sinh ngày 23/5/1982 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103/6, đường Kỳ Văn, khóm 13, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
562. Ngô Thị Tiên, sinh ngày 06/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Đại Xuyên, khóm 8, thôn Nam Đế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
563. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 14/4/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 660, đường Trung Sơn, khóm 16, phường Hiệp Hưng, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
564. Nguyễn Thị My, sinh ngày 09/6/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm 2, ngõ 127, đường Đại Xá Đông, khóm 6, thôn Đại Xá, xã Tứ Quang, huyện Cao Hùng
565. Nguyễn Thị Ngọc Thương, sinh ngày 13/9/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, hẻm 11, ngõ 137, đường Trung Chính Nhất, khóm 10, phường Tây Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
566. Nguyễn Thị Quý, sinh ngày 17/4/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 338, đường Đông An, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
567. Nguyễn Thị Thu Ngân, sinh ngày 12/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường Long Sơn, khóm 20, phường Thái Viên, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
568. Đặng Thị Mộng Linh, sinh ngày 27/9/1969 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 93, đoạn 1, đường Văn Bảo, khóm 44, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
569. Trần Thị Ngọc Bích, sinh ngày 22/9/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 197, đoạn 2, đường Đỉnh Thảo, khóm 11, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
570. Trần Thị Trúc Liên, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Giao Lục, khóm 12, thôn Bắc Cơ, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
571. Hồ Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 28/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/2, Số 25, ngõ Thượng Thạch Nam 8, đường Tây Đồn 2, khóm 7, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
572. Hồ Thị Vẹn, sinh ngày 10/02/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Kim Sơn 7, khóm 1, phường Kim Sơn, khu Đông, thành phố Tân Trúc
573. Huỳnh Thảo Lam, sinh ngày 26/10/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/2, đường Phúc Thọ, khóm 10, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
574. Huỳnh Thị Nhiên, sinh ngày 20/12/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 241, đoạn 1, đường Đại Phú, khóm 16, thôn Đông Bảo, xã Đạm Tử, huyện Đài Trung
575. Kiều Thị Thanh Thúy, sinh ngày 24/10/1979 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/7, đường Phúc Đức, khóm 17, phường Sơn Giai, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
576. Võ Thị Bé Loan, sinh ngày 29/6/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 628, phố Phác Tử, khóm 10, phường Phác Tử, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
577. Võ Thị Bình, sinh ngày 06/6/1974 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, hẻm 11, ngõ 1249, đường Bát Quái, khóm 13, phường Phụng Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
578. Võ Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 09/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Ngũ Phúc, khóm 1, thôn Ngũ Phúc, xã Vũ Phong, huyện Đài Trung
579. Vũ Thị Huế, sinh ngày 23/02/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 22, ngõ 296, đường Đào Oanh, khóm 26, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
580. Báo Thị Kim Hiệu, sinh ngày 18/6/1984 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 70, phố Trường An, khóm 23, phường Cửu Cung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
581. Trần Thị Thu Liễu, sinh ngày 10/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38/13, ngõ 121, đường Cơ Kim 1, khóm 23, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
582. Trịnh Kim Trang, sinh ngày 15/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 66, phố Quang Hoa, khóm 10, phường Quang Hoa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
583. Lê Thị Hoa, sinh ngày 17/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường An Chính, khóm 8, thôn An Chiêu, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
584. Lưu Thị Ánh Ngoan, sinh ngày 01/01/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Đại Trí, đường Học Phủ, khóm 14, thôn Nhị Hòa, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
585. Ngô Thị Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 20/9/1978 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 4, ngõ 113, đường Dân Sinh, khóm 25, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
586. Trương Thị Duyên, sinh ngày 10/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/185, Kỳ Tử Đầu, khóm 18, thôn Khoan Sĩ, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
587. Trương Tú Châu, sinh ngày 25/06/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 210, đường Đơn Vinh, khóm 12, thôn Thủy Tuyên, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
588. Bùi Thị Thu Thảo, sinh ngày 17/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/8, số 26, đoạn 1, đường Tuy Viễn, khóm 8, phường Lai Thố, khu Bắc, thành phố Đài Trung
589. Bùi Thị Thúy Vân, sinh ngày 09/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Nhị Phố, khóm 1, thôn Tam Bình, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
590. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 06/01/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/1, Đỉnh Sơn, khóm 1, thôn Sơn Nội, xã Nguyên Tường, huyện Vân Lâm
591. Trương Thị Bông, sinh ngày 03/7/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/53, đường Nội Khang, khóm 28, thôn Nội Khang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
592. Trương Thị Cẩm Hà, sinh ngày 28/02/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 45, ngõ 62, đường Lạc Lợi Nhị, khóm 3, phường Tam Dân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
593. Lê Thị Bích Liên, sinh ngày 24/3/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 90, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lư Châu, huyện Đào Viên
594. Phạm Thị Oanh, sinh ngày 03/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 45, đường Song Thành, khóm 18, phường Song Thành, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
595. Phùng Thụy Ngọc Liên, sinh ngày 21/10/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 43, đường Dân Bổn, khóm 16, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
596. Trần Thanh Nhanh, sinh ngày 19/3/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Dân Hòa, khóm 9, phường Nhật Thiện, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
597. Trần Thị Bích Hiếu, sinh ngày 13/7/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 209, đường Thố Thắng, khóm 18, phường Phố Đỉnh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
598. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 15/01/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, ngõ 82, đường Dục Sinh, khóm 8, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
599. Trần Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 13/11/1981 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 36, ngõ 12/15, đoạn 2, đường Xương Bình, khóm 1, phường Tùng Cường, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
600. Vòng Cốc Kín, sinh ngày 01/9/1974 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 92, đường An Chung, khóm 31, phường Công Luân, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
601. Nguyễn Thị Ly Na, sinh ngày 15/02/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đoạn 2, đoạn Tỉnh Bắc, khóm 1, phường Nhân Thọ, TT Hằng Xuân, huyện Bình Đông
602. Lê Thị Phượng, sinh ngày 28/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngách 71, ngõ 173, đoạn 2, đường Đài Đông, khóm 14, phường Lâm Lý, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
603. Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 20/11/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 4, ngõ 369, đường Viên Thông, khóm 8, phường Quy Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
604. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/01/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, Dân Nghĩa, đoạn 1, khóm 7, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
605. Bùi Thị Lệ Hằng, sinh ngày 25/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/12, Phổ Tâm, khóm 15, thôn Hồ Khẩu, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
606. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 16/8/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 9, ngõ 83, phố Tập Hiên, khóm 1, phường Tống Lễ, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
607. Lý Thu Trang, sinh ngày 19/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 91, đường Nhân Hòa Nhị, khóm 19, phường Đông Hưng, khu Đông, thành phố Đài Trung
608. Nguyễn Huỳnh Diễm Thúy, sinh ngày 03/10/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 507, đường Bảo Sơn, khóm 12, thôn Sơn Hồ, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
609. Nguyễn Ngọc Diệu, sinh ngày 13/11/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 46, đường Tùng Giang, khóm 8, phường Hưng Á, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
610. Nguyễn Thị Hợp, sinh ngày 20/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Tú Lâm, khóm 12, thôn Vĩnh Long, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
611. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 13/10/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 106, phố Nhân Mỹ Nhị, khóm 5, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
612. Trương Thị Trúc Linh, sinh ngày 03/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 634, đường Công Viên, khóm 1, phường Kiến Bình, khu Bắc, thành phố Đài Nam
613. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 02/10/1970 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngách 9, ngõ 81, đường Hưng Long, đoạn 3, phường Hưng Quang, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
614. Võ Kim Ngọc, sinh ngày 28/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 247, phố Bình An, khóm 22, phường Bình Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
615. Nguyễn Thị Đức Nhung, sinh ngày 10/6/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 30, ngõ 32, đường Ngũ Phúc, khóm 18, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
616. Quách Thị Thúy Yên, sinh ngày 24/12/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 581, đường Trường Khê, đoạn 2, khóm 9, phường Tỏng Đầu, khu An Nam, thành phố Đài Nam
617. Quách Thị Hạnh, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 321, đường Đại Chương, đoạn 3, khóm 16, thôn Đồng An, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
618. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 13/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ Văn Bắc, đường Văn Tiền, khóm 18, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
619. Phạm Thị Đông, sinh ngày 15/8/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngách 16, ngõ 407, đường Trường Khê, đoạn 1, khóm 14, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam
620. Háu Mỹ Vân, sinh ngày 18/3/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/1, phố Cổ Dân, khóm 20, thôn Cung Hậu, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
621. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 09/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 95, đường Tự Lập Nhị, khóm 6, phường Trường Hưng, khu Tiền Kim Thành, thành phố Cao Hùng
622. Nguyễn Thị Kim Đồng, sinh ngày 30/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Vịt Mẫu Liêu, khóm 10, phường Trúc Thôn, thành phố Bụt Tử, huyện Gia Nghĩa
623. Đỗ Thị Hết Em, sinh ngày 20/02/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Quan Thánh, đường Trung Kỳ, khóm 8, thôn Trung Kỳ, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
624. Trần Thị Hồng, sinh ngày 15/02/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 48, đường Quang Dương, khóm 9, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
625. Nguyễn Thị Thu Trâm, sinh ngày 24/5/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, phố Trường An, khóm 7, phường Trường An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
626. Đồng Thị Dinh, sinh ngày 18/10/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, đường Vĩnh Trấn, khóm 5, thôn Tây Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
627. Từ Cẩm Đào, sinh ngày 19/3/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48 Dầu Xe, khóm 4, thôn Nam An, xã An Định, huyện Đài Nam
628. Dương Thị Kim Chi, sinh ngày 10/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78 Khởi Đầu, khóm 6, phường Khởi Đầu, thị trấn Hồ Vĩ, huyện Vân Lâm
629. Nguyễn Thị Kim Hòa, sinh ngày 11/8/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/12 Tùng Đông, khóm 12, thôn Tùng Trúc, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
630. Kim Thị Êm, sinh ngày 18/7/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Tây Thế, khóm 3, thôn Tây Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
631. Sơn Thị Sà Phép, sinh ngày 20/4/1973 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Quế Lâm, khóm 1, thôn Quế Lâm, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
632. Dư Tú Quyên, sinh ngày 30/12/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 142, ngõ 186, đường Ngọc Sơn, khóm 15, phường Chuyên Dao, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
633. Mạch Thị Liên, sinh ngày 24/11/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 220, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 10, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
634. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 17/01/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100, phố Dân Hữu, khóm 5, phường Dân Hữu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
635. Tô Thị Kim Quyên, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 95, phố Kỷ Lộ Nhất, khóm 20, thôn Kỷ Lộ, xã Cả Định, huyện Cao Hùng
636. Dương Thị Thấm, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 14, phố Thanh Thủy, khóm 8, thôn Diệp Phố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
637. Võ Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 23/12/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 48, ngõ Thông Đức, đường Điền Vy, khóm 10, thôn Diên Đỉnh, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
638. Mai Thị Thu Hương, sinh ngày 17/10/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngách 48, ngõ 10, phố Kim Hoa, khóm 3, phường Kim Hoa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
639. Võ Thị Mai, sinh ngày 19/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 212, phố Tú Giang, khóm 11, phường Dịch Thọ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
640. Trần Thị Hà, sinh ngày 16/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, Số 94, đường Nhân Ái, khóm 12, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
641. Hồ Thị Nguyên, sinh ngày 20/11/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 66, phố Tân Đông, khóm 15, phường Tân Ích, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
642. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 2, đường Cung Quang, khóm 1, phường Cung Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
643. Vũ Thị Thỏa, sinh ngày 22/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, đường Tập Hiền, khóm 38, phường Tam Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
644. Huỳnh Thị Nang, sinh ngày 25/3/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 60, đường Nhân Ái, khóm 17, phường Đông Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
645. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ Trung Hoàng, khóm 11, thôn Đại Trang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
646. Lê Thị Thu Thảo, sinh ngày 02/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 323/7, Kỹ Tử Đầu, khóm 13, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
647. Lê Phương Nga, sinh ngày 02/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Ma Viên Đỗ, khóm 8, phường Viên Sơn, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
648. Nguyễn Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 31/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/2, Luân Củi Thưa, khóm 22, thôn Khê Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
649. Võ Thị Hiếu, sinh ngày 16/9/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đoạn 3, đường Diên Bình, khóm 21, phường Tống Ốc, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
650. Trương Kim Hoàng, sinh ngày 09/11/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 252, đoạn 3, đường Trung Hưng, khóm 8, phường Nhị Trúc, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
651. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 17/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/4, ngõ 86, đường Dân Hưởng, khóm 20, phường Minh Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
652. Trần Thị Ngọc Yến, sinh ngày 25/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 21, đường Kim Môn, khóm 13, phường Vân Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
653. Từ Ngọc Trân, sinh ngày 04/01/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 75, đường Trung Hoa, khóm 14, phường Điền An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
654. Thái Thị Chúc Linh, sinh ngày 23/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Dân Lạc, khóm 7, phường Tự Nguyện, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
655. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ Trang Bắc, khóm 13, thôn Thành Công, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
656. Nguyễn Thị Kim Hai, sinh ngày 17/11/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, đường Long Môn, khóm 7, thôn Long Môn, xã Công Liêu, huyện Đài Bắc
657. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/9/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Nhân Ái, khóm 14, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
658. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 08/4/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đoạn 2, đường Nam Sơn Bắc, khóm 9, thôn Khang Khẩu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
659. Nguyễn Thị Thành, sinh ngày 20/8/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, ngõ 238, đường Minh Đức, khóm 1, thôn Lưu Phố, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
660. Nguyễn Thị Nụ, sinh ngày 20/12/1976 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, đường Tín Nghĩa, khóm 2, phường Phong Dã, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
661. Nguyễn Thị Như Huyên, sinh ngày 29/10/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 5, ngõ 18, đường Học Sỹ, khóm 16, thôn Kiều Đầu, xã Hoa Đào, huyện Chương Hóa
662. Thạch Thị Xuân Hồng, sinh ngày 21/7/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/21, Lĩnh Hạ, khóm 22, thôn Hỏa Lâm, xã Đại Biên, huyện Đào Viên
663. Tân Ngọc Thu, sinh ngày 11/4/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/4, ngõ 29, đường Bản Dân, khóm 12, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
664. Phạm Thị Thủy, sinh ngày 22/9/1981 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 398, phố An Lạc 1, khóm 27, thôn Văn Vũ, xã Nhơn Vũ, huyện Cao Hùng
665. Phạm Thị Thành Thúy, sinh ngày 12/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3, ngõ 80, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 2, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
666. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 26/02/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 285, đường Gia Hưng, khóm 24, phường Gia Hưng, thành phố Cương Sơn, huyện Cao Hùng
667. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 05/02/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, đường Nam An, khóm 7, thôn Nam Quán, xã Phố Tân, huyện Chương Hóa
668. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 01/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, ngõ An Đông, khóm 24, thôn An Đông, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
669. Nguyễn Thị Hồng Thúy, sinh ngày 03/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, hẻm 33, ngõ 243, đường Quang Minh, khóm 21, thôn Phong Thụ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
670. Nguyễn Thị Hết, sinh ngày 01/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, Thập Bát Trùng Khê, khóm 9, thôn Trung Dân, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
671. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 03/11/1984 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, phố Nam Xương, khóm 12, phường Nam Hoa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
672. Ngô Thị Thùy Xinh, sinh ngày 12/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 1, đường Sơn Oanh, khóm 12, thôn Sơn Đức, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
673. Lê Thị Tuyết Mai, sinh ngày 05/12/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 21/1, ngõ 132, đường Quang Hoa, khóm 11, phường Quang Minh, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc
674. Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 26/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, Nhị Khảm, khóm 3, thôn Nhị Khảm, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ
675. Nguyễn Thị Chiều, sinh ngày 15/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, Thanh Loa, khóm 1, thôn Thanh Loa, xã Hổ Tây, huyện Bành Hồ
676. Trần Kim Tuyến, sinh ngày 20/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 10, đường Phục Hưng 2, khóm 6, thôn Văn Hóa, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
677. Thái Ngọc Bích, sinh ngày 10/10/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/2, ngõ 60, đường An Lạc, khóm 10, phường Cảnh Bình, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
678. Tăng Thị Ánh, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 125, đoạn 6, đường Diên Bình Bắc, khóm 4, phường Xã Tân, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
679. Sơn Thị Thu Trang, sinh ngày 02/9/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 90, đường Dụ Dân, khóm 13, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
680. Phan Thị Tuyết Thanh, sinh ngày 09/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 158, đoạn 1, đường Tập Trang, khóm 3, phường Tập Trang, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
681. Phan Thị Thu Trang, sinh ngày 05/7/1973 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Hưng Thái, khóm 14, phường Thái Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
682. Phan Thị Thanh, sinh ngày 25/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 2/1, đường Thiện Chí, khóm 15, phường Thiện Mỹ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
683. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 21/11/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 950, đường Trấn Hưng, khóm 9, thôn Tập Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
684. Phạm Thị Cẩm Lài, sinh ngày 09/4/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, ngõ 100, đường Trung Hoa Đông, khóm 29, phường Trúc Tinh, thành phố Miêu Lật
685. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/9/1977 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, Thanh Phố, khóm 16, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
686. Nguyễn Thị Phương Dinh, sinh ngày 18/02/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, đường Dân Quyền, khóm 15, phường Điều Giang, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc
687. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 08/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92/6, ngõ 98, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Bắc Luân, xã Tây Hồ, huyện Vân Lâm
688. Lê Thị Thu Trang, sinh ngày 10/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 110, đường Phật Hựu, khóm 29, phường Thảo Nha, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
689. Văn Thị Danh, sinh ngày 06/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, ngõ 21, đường Đại Xá Tây, khóm 22, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
690. Lại Thị Huệ, sinh ngày 27/12/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, đường Kiến Quốc, khóm 15, phường Quảng Đức, Thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
691. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 21/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 20, ngõ 1, đường Trung Hoa, khóm 26, phường Tân Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Đài Bắc
692. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 26/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 32/1, ngõ 321, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 6, phường Tổ Điền, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
693. Đỗ Kim Nguyên, sinh ngày 24/4/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Nội Tân, khóm 7, thôn Nội Thố, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
694. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Đốc Gia, khóm 3, thôn Đốc Gia, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
695. Nguyễn Thị Mơ, sinh ngày 09/9/1978 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Vạn Hưng, khóm 10, thôn Cựu Liên, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
696. Lê Thị Huệ, sinh ngày 16/02/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 56, đoạn 3, đường Kim Thành, khóm 8, phường Kim Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
697. Lê Ngọc Yến, sinh ngày 03/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, Lam Khanh, khóm 12, phường Lam Khanh, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
698. Huỳnh Thị Kim Thạch, sinh ngày 14/01/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, đường Hải Hoa, khóm 10, thôn Hải Khẩu, xã Sa Thành, huyện Bình Đông.
699. Hoàng Thị Phương, sinh ngày 08/12/1970 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 18m, ngõ 261, đoạn 1, đoạn Diên Bình, khóm 36, phường Khách Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
700. Hồ Thị Thanh Tân, sinh ngày 14/11/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, hẻm 21, ngõ 189, đoạn 3, đường Khang Ninh, khóm 14, phường Minh Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
701. Dương Ngọc Bích, sinh ngày 29/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/3, ngõ 163, đoạn 4, đường Tam Hòa, khóm 11, phường Lạc Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
702. Dương Đào Hồng, sinh ngày 21/6/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 355/3, ngõ 90, đường Diên Bình, khóm 13, phường Đạt Trúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
703. Phan Thị Kiều Thu, sinh ngày 23/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 2, ngõ 81, đường Đại Học, khóm 14, phường Quang Minh, khu Đông, thành phố Tân Trúc
704. Vũ Thị Ánh, sinh ngày 17/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, Hữu Tập Phòng, khóm 8, phường Phiên Đào, thành phố Đầu Phần, huyện Miêu Lật
705. Võ Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 16/4/1987 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, Số 1, ngõ 24, đường Hoà Bình, khóm 19, phường Cảnh Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
706. Võ Thị Bích Loan, sinh ngày 10/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 1, ngõ 28, đoạn 1, đường Đại Quang, khóm 11, phường Phù Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
707. Trần Thị Mộng Thơ, sinh ngày 20/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Hải Phong Thố, khóm 9, phường Ngọc Phong, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
708. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh ngày 12/6/1979 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, đường Phụng Cát 4, khóm 22, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
709. Nguyễn Thị Thơ, sinh ngày 14/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/121, Tây Khê, khóm 14, thôn Tây Khê, xã Tây hồ, huyện Bành Hồ
710. Đặng Lê Thủy Tiên, sinh ngày 25/6/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 126, đoạn 1, đường Phong Nam, khóm 5, phường Trung Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
711. Cao Thị Phương, sinh ngày 29/9/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 3, ngõ 287, đường Tùng Sơn, phường Vĩnh Xuân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
712. Bùi Thị Tuyết Lan, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 109, đường Nhân Hòa, khóm 4, phường Nhân Hòa, khu Đông, thành phố Đài Nam
713. Vũ Thị Thu Hằng, sinh ngày 12/12/1978 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 30, ngõ 14, đường Vũ Phúc, khóm 3, thôn Vũ Phúc, xã Ngũ Phúc, huyện Đài Bắc
714. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 15/9/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đường Thần Châu, khóm 2, thôn Thần Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
715. Trần Thị Bé Năm, sinh ngày 21/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/4, đường Mũi Xương, khóm 15, thôn Hiệp Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
716. Nguyễn Thị Diễm Thúy, sinh ngày 11/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106/1 Phổ Tử, khóm 4, thôn Phổ Tử, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm
717. Huỳnh Thị Phúc, sinh ngày 10/9/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, phố Tân Sinh, đường Trung Chính, khóm 30, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
718. Nguyễn Thị Gấm, sinh ngày 16/02/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 389, đường Minh Chí, đoạn 3, khóm 32, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
719. Ngô Thị Thanh Chi, sinh ngày 15/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/2, phố Tam Hưng, khóm 5, phường Tân Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
720. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 23/3/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/10, số 157, đường Liêu Phúc, khóm 17, thôn Doanh Bàn, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
721. Nguyễn Thị Bé Liễu, sinh ngày 10/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, phố Tự Cường Nhị, khóm 53, phường Thảo Nam, thị trấn Vũ Chế, huyện Đài Trung
722. Nguyễn Thị Cẩm Thi, sinh ngày 27/6/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 523, phố Trường Xuân, khóm 26, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
723. Ngô Thị Lệ Bích, sinh ngày 20/3/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/5, đường Đông Sơn, khóm 5, phường Ngô Thố, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
724. Lê Thị Tường Vi, sinh ngày 27/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, đường Phong Trung, khóm 15, phường Phong Nguyên, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
725. Trần Lê Cẩm Tú, sinh ngày 27/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1130, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 6, phường Đỉnh Điểm, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
726. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/4/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Tam Khố, khóm 8, thôn Thập Ngũ, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
727. Vòng Cấm Kíu, sinh ngày 06/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/1, ngách 21, ngõ 650, đường Tùng Sơn, khóm 10, phường Tùng Long, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
728. Đặng Thị Kim Cương, sinh ngày 05/8/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, phố Hưng Hoa, khóm 15, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
729. Mai Thị Thanh, sinh ngày 20/10/1961 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 183, đường Thủy Mỹ, khóm 9, thôn Thủy Mỹ, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
730. Trần Thị Hằng, sinh ngày 03/7/1966 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 6, ngõ 264, đường Tiến Hóa Bắc, khóm 5, phường Đỉnh Thố, khu Bắc, thành phố Đài Trung
731. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 11/8/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 282, phố Xã Khẩu, khóm 10, thôn Xã Khẩu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
732. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 10/5/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 37, phố Hòa Bình, khóm 12, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
733. Ngô Thị Gái, sinh ngày 06/6/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 42, ngõ 20, phố Tân Đông, khóm 6, phường Tân Đông, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
734. Trần Thị Thủy, sinh ngày 02/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Sinh Nghĩa, khóm 6, thôn Hợp Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
735. Trần Thị Bạch Yến, sinh ngày 31/01/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/2, ngõ 332, đường Từ Văn, khóm 3, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
736. Đinh Thị Cẩm Chi, sinh ngày 17/3/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 202, phố Ái Quốc, khóm 26, phường Trung Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
737. Trần Thị Hoa, sinh ngày 19/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Sơn Cước, phố Trung Hòa, đoạn 1, khóm 7, thôn Vĩnh Nguyên, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
738. Nguyễn Thị Nam Phương, sinh ngày 06/02/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36/1, ngõ Mai Tử, đường Phong Thế, khóm 9, thôn Mai Tử, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
739. Phạm Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 23/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201/1, Tam Quái, khóm 14, thôn Ngạc Ngư Đàm, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
740. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 25/9/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 3, ngõ 142, đường Tiểu Cảng, khóm 11, phường Cảng Hưng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
741. Nguyễn Kim Năm, sinh ngày 22/6/1964 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 471, đường Đại Thuận Nhất, khóm 5, phường Long Tử, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
742. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 06/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115, Hòa Hưng, khóm 1, thôn Hòa Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
743. Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 23/12/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68, phố Nam Điền, khóm 13, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
744. Lê Thị Mộng Thúy, sinh ngày 20/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, Quảng Hưng, khóm 13, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
745. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 10/6/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139/1, phố Hợp Tác, khóm 10, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
746. Nguyễn Thị Kim Vân, sinh ngày 25/7/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 33, đường Tịnh Thanh, khóm 4, phường Vĩ Vũ, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
747. Trần Thị Bồng, sinh ngày 23/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 170, đường Phồn Hoa, khóm 15, thôn Phồn Hoa, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
748. Trương Lâm Nghi, sinh ngày 10/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 1870, đường Cao Nam Công, khóm 29, phường Huệ Dân, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
749. Hồ Thanh Thúy, sinh ngày 31/12/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 110, đường Tam Dân, khóm 2, phường Nhân Ái, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
750. Nguyễn Thị Hồng Nghi, sinh ngày 09/6/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, Số 26, ngõ 245, đường Khang Ninh, đoạn 3, khóm 25, phường Ngũ Nhân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
751. Nguyễn Thị Hồng Thủy, sinh ngày 16/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 796, đường Thần Châu, khóm 2, thôn Khê Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
752. Nguyễn Thị Thu Lan, sinh ngày 17/6/1964 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166/5, Tây Môn, khóm 12, phường Trung Mỹ, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
753. Huỳnh Kim Tuyến, sinh ngày 19/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, phố Trường Thuận, khóm 21, phường Tây Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
754. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 19/9/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104/2, đường Cảng Càn, khóm 3, thôn Cảng Càn, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
755. Bùi Thị Phụng, sinh ngày 30/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 284/110, đường Trung Lâm, khóm 29, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
756. Dương Thị Cà Thành, sinh ngày 14/11/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, phố Nhân Ái, khóm 1, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
757. Lê Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 25/8/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/2, đường Phong Tác, khóm 3, thôn Thủy Lợi, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
758. Phan Thị Thơm, sinh ngày 12/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128, Thủy Nguyên Tân Thành, khóm 26, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
759. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 56, phố Địch Hóa, khóm 19, phường Không Tường, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
760. Huỳnh Thị Kim Lý, sinh ngày 07/11/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, Cảng Biên, khóm 11, thôn Phong Cảng, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
761. Vương Thị Kim Thoa, sinh ngày 04/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 109, đường Nhân Hòa, khóm 4, phường Nhân Hoà, khu Đông, thành phố Đài Nam
762. Võ Thị Lan, sinh ngày 29/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107, đường Trung Hưng, khóm 10, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
763. Võ Thị Danh, sinh ngày 01/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 349, phố Quảng Đông Tam, khóm 14, phường Trúc Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
764. Huỳnh Thị Huệ, sinh ngày 19/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngách 8, ngõ 246, phố Trường An, khóm 2, phường Thành Công, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
765. Lê Thị Anh Thư, sinh ngày 16/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 30, phố Đức Dương Nhất, khóm 29, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
766. Trần Thị Thắm, sinh ngày 10/12/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 9, ngõ 293, phố Đại An, khóm 18, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
767. Phạm Thị Nga, sinh ngày 13/8/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 321, đường Tự Cường, khóm 22, phường Chính Cường, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
768. Thạch Thị Ngọc Nguyên, sinh ngày 07/11/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 233, phố Đỉnh Thái, khóm 19, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
769. Nguyễn Trần Thị Tuyết Minh, sinh ngày 14/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130, đường Dân Tộc Tây, khóm 18, thôn Khê Đông, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
770. Trần Thị Phượng, sinh ngày 28/8/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Hưng Nam, khóm 4, phường Đông An, khu Nam, thành phố Đài Nam
771. Huỳnh Thị Kim Loan, sinh ngày 28/6/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, Phương Tử Lâm, khóm 2, thôn Khoa Lý, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
772. Phan Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 30/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Phụng Vân, khóm 3, thôn Phụng Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
773. Mỵ Thị Thu Thanh, sinh ngày 20/11/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ Tân Thố, đường Hải Phong, khóm 11, phường Tây Thế, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
774. Huỳnh Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/6/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, đường Phủ Đông, khóm 28, phường Kiến Công, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
775. Ngô Thị Nga, sinh ngày 16/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 147, đường Trung Chính, khóm 34, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
776. Sển Ửng Mùi, sinh ngày 18/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Nam Ngũ, khóm 2, phường Minh Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
777. Lâm Thị Mỹ Châu, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/2, ngõ 128, đường Trung Sơn, khóm 22, thôn Doanh Bàn, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
778. Hà Cẩm Tú, sinh ngày 05/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/6, số 121, phố Trúc Nam, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
779. Trương Thị Kim Phượng, sinh ngày 09/02/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Văn Xương, khóm 20, phường Phúc Giai, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
780. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 63, phố Nội Giang, khóm 13, phường Tây Môn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
781. Hoàng Thị Trung, sinh ngày 10/02/1982 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Đông Nhất, khóm 38, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
782. Hoàng Thị Linh Nhi, sinh ngày 22/9/2003 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Đông Nhất, khóm 38, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
783. Sơn Thị Kim Thoa, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 301, phố Can Sơn Tây, khóm 18, phường Duy Phong, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
784. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 09/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 40, đường Bảo Hoằng, khóm 5, phường Bảo Phúc, thành phố Tân Tiệm, huyện Đài Bắc
785. Phan Thị Niệm, sinh ngày 19/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Thạch Viên, khóm 18, phường Tam Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
786. Nguyễn Thị Bé Mười, sinh ngày 06/02/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Bình Nhất, khóm 12, phường Bình Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
787. Hồ Thị Thanh Thúy, sinh ngày 18/9/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, phố Đại Long, khóm 12, phường Phùng Lai, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
788. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 12/02/1974 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngách 2, ngõ 29, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 6, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
789. Huỳnh Thị Giúp, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ Tuyền Châu, khóm 18, phường Trấn Hưng, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
790. Phạm Thị Thu Vân, sinh ngày 29/6/1970 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 262, phố Phúc Cản, khóm 20, phường Bách Linh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
791. Trần Thanh Thủy, sinh ngày 25/11/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, đường Diệp Khu, khóm 12, thôn Diêm Nam, xã Diêm Phổ, huyện Bình Đông
792. Ngô Thị Xuân Đào, sinh ngày 13/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 507, đường Cửu Đại, khóm 45, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
793. Trần Thị Thu Loan, sinh ngày 22/8/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 112, phố Phục Hoa Cửu, khóm 20, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
794. Chí Sao Phá, sinh ngày 30/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 72, ngõ 42, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 8, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
795. Thi Ngọc Huỳnh, sinh ngày 14/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, Phòn Đỉnh, khóm 6, thôn Phong Điền, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
796. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 02/01/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 21, ngõ Hạ Thành Nhất, đường Nam Bình, khóm 10, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
797. Nguyễn Thị Kim Tuyền, sinh ngày 20/12/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 276, đường Trung Chính, khóm 1, thôn Vạn Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
798. Phạm Yến Nhi, sinh ngày 17/7/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 447, đường Tự Do, khóm 10, thôn Đỉnh Nhai, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
799. Nguyễn Thị Đôi, sinh ngày 25/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Di Tịnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
800. Huỳnh Thị Chi, sinh ngày 09/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Lễ Nghĩa, đường Thành Công Nam, khóm 29, thôn Sĩ Long, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
801. Đào Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 09/03/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 61, phố Hưng Trung, khóm 6, thôn Trung Phúc, xã Lô Trúc, huyện Đào viên
802. Hoàng Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 22/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 550, đường Thụy An, đoạn 1, khóm 19, phường Thụy Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
803. Phan Nhật Kiều, sinh ngày 01/7/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, ngõ 39, phố Thái Thuận, khóm 15, phường Lập Công, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
804. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 25/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, Tân Anh, khóm 9, phường Tân Anh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
805. Huỳnh Thị Thu Dân, sinh ngày 01/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 47, phố Bảo Tân, khóm 12, phường Bảo Trường, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
806. Phan Thị Minh Thư, sinh ngày 12/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98, đường Ngũ Quyền Tây, khóm 7, phường Thổ Khố, khu Tây, thành phố Đài Trung
807. Dương Ngọc Yến, sinh ngày 22/02/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 432, đường Mỹ đức, khóm 1, thôn Trúc Dinh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
808. Nguyễn Thị Lệ Thủy, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngách 132, ngõ 174, phố An Xương, khóm 30, phường Ôn Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
809. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 10/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 157, Hưng Trung, khóm 6, phường Hưng Trung, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
810. Phạm Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 15/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, Hải Phố, khóm 3, phường Hải Phố, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
811. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 06/9/1973 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, Quảng Phúc, khóm 2, thôn Cấu Bình, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
812. Hà Quốc Hòa, sinh ngày 05/12/1951 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngách 3, ngõ 29, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 4, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
813. Phan Thị Gẩm, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Thành Thái, đoạn 2, khóm 13, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
814. Nguyễn Thị Thùy Phương, sinh ngày 06/5/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 198/1, đường Kiến Hưng, đoạn 1, khóm 6, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
815. Nguyễn Cẩm Chúc, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, ngõ 206, đường Công Kiến, khóm 2, phường Lục Đổ, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
816. Lâm Thị Ngọc Loan, sinh ngày 13/02/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, đường Minh Đức, khóm 24, thôn Thủy Thác, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
817. Nguyễn Thị Thuý Loan, sinh ngày 30/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 21, ngõ 299, đường Trung Sơn, khóm 20, phường Diên Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
818. Lâm Thị Thu Hà, sinh ngày 26/3/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 12, ngõ 40, phố Hoa Linh, khóm 4, phường Bách Linh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
819. Bùi Thị Ngọc Loan, sinh ngày 26/1/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 320, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 8, phường Thần Nông, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
820. Lương Thị Cẩm Bào, sinh ngày 20/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 371, đoạn Đỉnh Bộ, đường Thượng Lâm, khóm 8, thôn Đỉnh Bộ, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
821. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 20/7/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, phố Khánh Đông, khóm 14, phường Khánh Đông, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
822. Phùng Lỷ Mùi, sinh ngày 13/9/1977 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 94, ngõ 325, đường Chương Nam, đoạn 1, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
823. Huỳnh Thị Lan, sinh ngày 27/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Diêm Cảng, khóm 14, thôn Diêm Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
824. Phún Vi Minh, sinh ngày 20/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lầu 10/2, Số 9, ngõ 231, đường Quốc An Nhất, khóm 23, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
825. Phan Bích Phượng, sinh ngày 03/12/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 21, đường Đông Thế, khóm 13, thôn Hòa Thành, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
826. Khưu Thị Bích Thuyền, sinh ngày 18/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 130, phố Cang Sơn Trung, khóm 6, phường Thụy Hòa, huyện Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
827. Trần Ngọc Lý, sinh ngày 10/10/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 245, đường Thổ Khố Nhị, khóm 19, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
828. Bùi Kim Thảo, sinh ngày 24/9/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166, đường Trung Chính, khóm 2, phường Quang Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
829. Ngô Thị Hồng, sinh ngày 05/5/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 66, phố Bắc Vinh, khóm 21, phường Trung Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
830. Võ Thị Riếp, sinh ngày 25/02/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 154, đường Nam Loan, khóm 7, phường Nam Loan, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
831. Trần Thị Mai, sinh ngày 28/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 81/11, đường Đăng Lâm, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
832. Trần Thị Loan, sinh ngày 26/02/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: đường 65/7, đường Trung Chính, khóm 3, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
833. Huỳnh Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 400, đường Loan Lý, khóm 2, phường Đồng An, khu Nam, thành phố Đài Nam
834. Liêu Kim Thuý, sinh ngày 09/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, Vạn Lý Gia Đầu, khóm 8, thôn Đại Bằng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
835. Lư Thị Mỹ Hương, sinh ngày 26/6/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 482, đường Đại Trúc, khóm 6, thôn Thượng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
836. Huỳnh Thị Cẩm Loan, sinh ngày 15/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 316, đường Kim Quang, khóm 7, phường Tân Sơn, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc
837. Lương Thị Diễm, sinh ngày 04/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, Số 6, ngách 2, ngõ 38, phố Dân Sinh, khóm 7, phường Dân Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
838. Dương Thị Thu Tiền, sinh ngày 20/10/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 346, đường Kim Quốc, khóm 21, phường Tân Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
839. Võ Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 22/6/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Tây Lý, khóm 10, phường Ngoại Trúc, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
840. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 27/10/1981 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 43, phố Vĩnh Trí, khóm 6, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
841. Lê Thị Triều, sinh ngày 01/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/9, Linh Tử Lâm, khóm 1, phường Tiểu Bì, thị trấn Ma Đầu, huyện Đài Nam
842. Huỳnh Thị Hằng, sinh ngày 26/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/45, Đại Bài Trúc, khóm 8, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
843. Trịnh Thị Cò, sinh ngày 16/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Hỏa Thiêu Châu, khóm 11, thôn Hàng Kiến, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
844. Lê Thị Cẩm Bào, sinh ngày 06/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 83, đường Tam Công, khóm 10, thôn Đỉnh Liêu, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
845. Phạm Thị Kim Liên, sinh ngày 03/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 157, đường Giới Thọ Tây, khóm 9, phường Hiệp Vinh, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
846. Phạm Thị Bé Tý, sinh ngày 05/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, Cảng Biên, khóm 14, thôn Phong Cảng, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
847. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 30/3/1977 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 1, đường Phổ Thái, khóm 7, thôn Nam Cảng, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa
848. Võ Thị Mộng Thúy, sinh ngày 29/12/1980 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Phụng Vân, khóm 6, thôn Phụng Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
849. Chề Sàn Lắm, sinh ngày 13/01/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 286, đường Khê Châu Nhị, khóm 28, thôn Khê Châu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
850. Trần Mỹ Phượng, sinh ngày 03/3/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, Khê Đáy Liêu, khóm 7, thôn Trung Khu, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
851. Đặng Thị Mỹ Phương, sinh ngày 15/9/1986 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 83, đường Tường Hòa, khóm 19, phường Phong Điền, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
852. Trần Thị Vân, sinh ngày 16/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Hải Phong, khóm 8, phường Hải Phong, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
853. Võ Thị Thúy, sinh ngày 02/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 75, đường Hồ Châu, khóm 10, thôn Trúc Nam, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông
854. Lê Mỹ Châu, sinh ngày 22/6/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 62, đường Vĩnh Đại Nhất, khóm 39, phường Vĩnh Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
855. Trịnh Thị Lụa, sinh ngày 09/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 660, đường Trúc Liêu, khóm 26, thôn Trúc Liêu, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
856. Vũ Thị Vân, sinh ngày 03/6/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 102, phố Phú Thôn, khóm 18, phường Trang Kính, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
857. Nguyễn Thị Thu Chúc, sinh ngày 12/02/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 2, ngõ 132, đường Hồng Chấn, khóm 3, phường Tân An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
858. Trương Mỹ Như, sinh ngày 12/12/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 1, ngõ 663, đường Trung Chính, khóm 9, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Ốc, huyện Đài Bắc
859. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 21/01/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Phúc Khang, khóm 2, phường Phúc Lâm, khu Tây Đồn, huyện Đài Trung
860. Đinh Thị Hoa, sinh ngày 16/02/1979 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 522, đường Quang Phục, khóm 4, phường Sơn Quế, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
861. Dương Ngọc Linh, sinh ngày 12/9/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/9, số 49, đường Phục Hưng Nhất, khóm 10, phường Nhân Thanh, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
862. Võ Thị Lượm, sinh ngày 23/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/12, ngõ Kim Xuyên, phố Thạch Cương, khóm 1, thôn Kim Tinh, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
863. Võ Thị Tuyên, sinh ngày 15/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/5, đường Tuyền Thố, khóm 3, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa
864. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 26/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường Nam Đế, khóm 6, phường Ma Thố, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
865. Nguyễn Thị Thanh Bạch, sinh ngày 05/6/1981 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Nghĩa Châu, khóm 6, phường Nghĩa Châu, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Nam
866. Dương Kim Thuận, sinh ngày 20/3/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 31, ngõ 35, đường Roosevelt, đoạn 2, khóm 10, phường Cẩm Hoa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
867. Trương Thị Linh, sinh ngày 20/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, Thông Chân Đầu, khóm 11, thôn Chiều Sơn, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
868. Vũ Thị Thắm, sinh ngày 01/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 181, phố Đại An, khóm 6, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
869. Lâm Thị Mỹ Hà, sinh ngày 02/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/12, số 200, đường Khánh Bình, khóm 7, phường Dị Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam
870. Phan Đình Nghi, sinh ngày 06/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 61/1, ngõ 322, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 15, phường Cần Ích, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
871. Trần Thị Mẫu Đơn, sinh ngày 24/02/1977 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 8/1, ngõ 575, đường Trung Luân Nhị, khóm 2, phường Trung Vinh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
872. Tô Kim Yến, sinh ngày 10/4/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 100, đường Sỉ Lễ Nam, khóm 23, thôn Sỉ Phong, xã Kiểu Đầu, huyện Cao Hùng
873. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày 06/7/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, phố Đại Trúc, khóm 14, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
874. Lê Thị Hồng Châu, sinh ngày 29/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, phố Đông Kháng, khóm 7, phường Long Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
875. Võ Thị Kiều, sinh ngày 25/5/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133, đường Đông Hưng, đoạn 1, khóm 11, phường Thụ Đức, khu Nam, thành phố Đài Trung
876. Võ Kim Liên, sinh ngày 16/01/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, Vi Xã Trang, khóm 12, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
877. Thù Phổ Cú, sinh ngày 10/9/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/3, ngõ Đông An Tây, khóm 19, phường Xuân Xã, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
878. Gín Mỹ Lan, sinh ngày 24/12/1979 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124, phố Bình Đẳng, khóm 11, phường Phục Hưng, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
879. Trần Thị Hội, sinh ngày 01/01/1965 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 45, đường Trung Chính, khóm 3, thôn Cửu Chính, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
880. Trương Thị Liên, sinh ngày 22/7/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 28, ngõ 133, đường Biên Lang, khóm 6, thôn Biên Lang, xã Bì Nam, huyện Đài Đông
881. Sỳ A Gếnh, sinh ngày 12/9/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, Du Tử Trái, khóm 20, thôn Đồng Nhân, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
882. Phạm Thị Kiều Hoa, sinh ngày 01/01/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122, đường Đại Đôn Thập Bát, khóm 1, phường Hà Thành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
883. Ngô Ngọc Huyền, sinh ngày 10/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33/1, Sơn Tử Cẩn, khóm 6, phường Liên Đàm, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
884. Nguyễn Thị Kim Hoàng, sinh ngày 29/12/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, đường Dân Quyền Nhị, khóm 8, thôn Doanh Tiền, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
885. Nguyễn Thị Hồng Như, sinh ngày 25/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/1, Kham Liêu, khóm 11, phường Kham Liêu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
886. Lâm Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Dân Sinh Đông, đoạn 3, khóm 10, phường Giang Sơn, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
887. Hồ Thị Hằng Em, sinh ngày 10/11/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 37, phố Sung Long, khóm 8, thôn Diệp Thố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
888. Ngô Thị Sương, sinh ngày 14/6/1973 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 3, ngõ 38, đường Dân Quyền, khóm 3, phường Lộ Giang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
889. Nguyễn Thị Nõn, sinh ngày 12/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 100, đoạn Tự Cường, khóm 4, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
890. Tô Thị Hồng Tươi, sinh ngày 16/10/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 616, đường Sinh Sản, khóm 1, phường Đại Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam
891. Huỳnh Thị Mỹ Hiện, sinh ngày 24/11/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 2, thôn Thôn Hạ, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
892. Nguyễn Thị Nghệ, sinh ngày 06/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 110, ngõ 39, đường Văn Hóa Tam, đoạn 1, khóm 12, thôn Nam Thế, xã Thôn Khẩu, huyện Đài Bắc
893. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 10/3/1978 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 372, phố Hoa Mỹ, khóm 21, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
894. Nguyễn Thị Kim Nguyền, sinh ngày 11/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, ngõ 259, đường Phục Hưng, khóm 25, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
895. Phạm Thị Loan, sinh ngày 28/5/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 260, phố Kim Môn, khóm 7, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
896. Đinh Thị Kim Phụng, sinh ngày 02/01/1970 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, phố Ích Khẩu Tam, khóm 1, phường Ích Khẩu, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
897. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 05/01/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Phan Tử Liêu, khóm 11, phường Thuận Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
898. Nguyễn Thị Bích Hợp, sinh ngày 20/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/22, đường Gia Đông Sơn, khóm 4, phường Gia Đông, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm
899. Lê Thị Thanh Kiều, sinh ngày 01/6/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, ngõ 95, đường Hợp Quyến Bắc, đoạn 2, khóm 4, phường Nội Định, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
900. Trần Thị Kim Yến, sinh ngày 01/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 15, ngõ 190, đường Đại Hưng Tây, đoạn 2, khóm 1, phường Nam Khánh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
901. Lê Thị Phướng, sinh ngày 12/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Phúc Tinh, khóm 11, thôn Phúc Tinh, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
902. Phùng Lệ Chánh, sinh ngày 07/01/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 40, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 16, phường Trung Nguyên, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
903. Nguyễn Kim Loan, sinh ngày 20/10/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 60, phố An Đức, khóm 1, phường An Xương, thành phố Tân Ốc, huyện Đài Bắc
904. Nguyễn Hồng Bành, sinh ngày 15/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 586, đường Đại Phong Nhị, khóm 24, phường Bản Nguyên, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
905. Trần Thị Quyên, sinh ngày 16/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 324, đường Đức Hàng Đông, khóm 9, phường Chí Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
906. Dương Thị Trúc Giang, sinh ngày 19/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 2, ngõ 667, đường Kiến Bình, đoạn 3, khóm 23, phường Nam Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
907. Huỳnh Thị Khuyên, sinh ngày 19/12/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68/1, đường Tân Thố, khóm 6, phường Bình Đỉnh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
908. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 01/3/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 82, đường Trung Thành, khóm 14, phường Trung Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
909. Mai Trúc Lan, sinh ngày 22/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Kiến Nghiệp, khóm 14, phường Tây Thế, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
910. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 12/12/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 158/3, đường Cảnh Bình, khóm 9, phường Tú Thủy, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
911. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 16/02/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/14, Cam Liêu, khóm 1, phường Cam Liêu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
912. Lê Thị Mỹ Diện, sinh ngày 19/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngách 35, ngõ 131, đường Đại Trang, khóm 22, phường Gia Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
913. Lương Thị Hồng Trang, sinh ngày 01/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 22, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Dương Trù, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
914. Trần Thị Nhờ, sinh ngày 08/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngách 40, ngõ 62, đường Loan Lý, khóm 9, phường Tỉnh Cung, khu Nam, thành phố Đài Nam
915. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 06/4/1980 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 52/6, đường Công Nghiệp 1, khóm 11, phường Phúc Ân, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
916. Võ Kim Lang, sinh ngày 20/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Đại Trang, khóm 14, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
917. Lý Thùy Liên, sinh ngày 05/10/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/7, Lão Kỳ, khóm 11, phường Lưu Đông, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
918. Châu Vi Muối, sinh ngày 20/7/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 13, ngõ 187, đường Vĩnh Cát, khóm 22, phường Ngũ Thường, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
919. Phạm Thị Thanh Tiền, sinh ngày 26/3/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngách 2, ngõ 182, đường Tây Duy, khóm 9, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
920. Trần Thị Hoài, sinh ngày 03/8/1979 tại Quảng Trị
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, đường Nhân Ái, khóm 7, thôn Long Đàm, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
921. Phan Thị Hương, sinh ngày 12/02/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, đường Hòa Bình, khóm 5, thôn Ngọc Điền, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
922. Huỳnh Thị Thơ, sinh ngày 03/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngách 25, ngõ 65, đường Võ Thánh, khóm 12, thôn Thái Bình, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
923. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 09/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, Thanh Kỳ, khóm 9, thôn Thanh Kỳ, xã A Liên, huyện Cao Hùng
924. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 15/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 102, đường Vinh Điền, khóm 4, phường Phong Lai, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
925. Võ Thị Kiều Chinh, sinh ngày 20/4/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 135, phố Vạn Thanh, khóm 21, phường Trung Trinh, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
926. Nguyễn Thị Kim Thủy, sinh ngày 07/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Trung Hưng, đoạn 5, khóm 11, phường Phong Điền, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
927. Đoàn Hoàn Trinh, sinh ngày 20/9/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143/26, Thêm Phúc, khóm 6, phường Thêm Phúc, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
928. Phan Loan Thảo, sinh ngày 05/02/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, đường Vĩnh Thái, khóm 3, phường Linh Nhã, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
929. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 16/5/1986 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 11, đường Lâm Sâm 3, khóm 19, phường Tây Giáp, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
930. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, phố Hướng Thiện, khóm 12, phường Nhân Hoá, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
931. Ngô Thị Nương, sinh ngày 29/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, Quá Khê, khóm 10, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
932. Lê Anh Đào, sinh ngày 03/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149, phố Lợi Nam, khóm 1, phường Quang Minh, khu Nam, thành phố Đài Nam
933. Hồ Thị Kiều Ngoan, sinh ngày 11/7/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/3, ngách 25, ngõ 334, đường Trung Chính, khóm 8, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
934. Trương Ngọc Tú, sinh ngày 21/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Tân Hoa, đoạn 1, khóm 1, thôn Thạch Lũy, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
935. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 07/07/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngách 6, ngõ 525, phố Trung Hòa, khóm 21, phường Trí Nhân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
936. Nguyễn Thị Đích, sinh ngày 20/12/1967 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, phố Trung Cảng 1, khóm 3, phường Trung Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
937. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 09/6/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 52, đường Phúc Quốc, khóm 11, phường Đức Hành, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
938. Lâm Thị Thu Thủy, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 104, đường Thọ Dân, khóm 10, phường Gia Sương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
939. Nguyễn Thị Thanh Cúc, sinh ngày 09/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, đường Quang Phục, khóm 8, phường Trúc nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
940. Bùi Thị Cẩm Tứ, sinh ngày 19/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, Đông Thế Liêu, khóm 5, phường Đông Thế, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
941. Nguyễn Thị Tiến, sinh ngày 15/7/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, đường Đức An, khóm 6, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
942. Trần Thị Hưởng, sinh ngày 19/11/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/6, ngõ 15, phố Trung Dân, khóm 5, phường Văn Hóa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
943. Phạm Thị Thu, sinh ngày 05/6/1970 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 225, phố Diên Cát, khóm 9, phường Phong Diên, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
944. Đào Thúy Loan, sinh ngày 28/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 357, phố Nhân Ái, khóm 1, phường Nhân Trung, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
945. Nguyễn Thị Biếu, sinh ngày 11/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Vạn Thọ, đoạn 2, khóm 18, thôn Lãnh Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
946. Lạc Hồng Hoàng, sinh ngày 25/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, Khê Châu Tử, khóm 9, thôn Nghĩa Hưng, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
947. Nguyễn Thanh Vân, sinh ngày 11/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 109 phố Cảnh Hoa, khóm 16, phường Hưng Phúc, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
948. Hàng Thị Liên, sinh ngày 20/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, đường Bình Hòa Nam, khóm 1, thôn Từ Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
949. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, ngõ 441, đường Văn Hóa, đoạn 2, khóm 10, phường Bá Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
950. Phan Thị Hiền, sinh ngày 16/10/1980 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 4, ngõ 91, phố Đông Vinh, khóm 17, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
951. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 29/9/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 46, ngách 51, ngõ 195, đường Quang Hưng, khóm 2, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
952. Trần Thị Giàu, sinh ngày 09/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 78, đường Tân Hải, đoạn 2, khóm 15, thôn Đại Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
953. Võ Thị Hương Huyền, sinh ngày 30/9/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngách 6, ngõ 181, đường Sa Luân, khóm 1, phường Sa Luân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
954. Trần Thị Thúy, sinh ngày 02/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 502, đường Thành Công, khóm 6, phường Nam Thế, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
955. Trần Thị Hằng, sinh ngày 19/6/1984 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 169, đường Đại Câu, khóm 1, thôn Đại Câu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
956. Hoàng Thị Hiếu, sinh ngày 25/12/1980 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 86, khóm 19, phường Thụ Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
957. Nguyễn Thị Hà Thúy, sinh ngày 23/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 1, ngõ 162, đường Tiền Phong, khóm 12, phường Thọ Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
958. Nguyễn Thanh Nhị, sinh ngày 02/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 55, đường Dụ Dân, khóm 16, phường Hóa Nghiêu, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
959. Nguyễn Thị Thúy Hương, sinh ngày 18/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 63, ngõ 29, đường Tam Trảo Tử Khanh, khóm 1, phường Tân Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
960. Trương Thị Diệu Linh, sinh ngày 07/6/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Triều Thố, khóm 4, thôn Triều Thố, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
961. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 20/11/1974 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 21, phố Lập Nhân, khóm 19, thôn Cẩm Trung, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
962. Nguyễn Thị Thu Kiều, sinh ngày 03/9/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 665, đường Ngũ Phòng, khóm 26, thôn Ngũ Phòng, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
963. Phạm Tú Hồng, sinh ngày 01/11/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 48, phố Khang Lạc, khóm 5, phường Đông Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
964. Lê Thị Đẹp, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 163, đường Vĩnh Điền, khóm 2, phường Bồng Lai, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
965. Lê Thị Thiên Trâm, sinh ngày 06/10/1981 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 54, đường Trọng Khánh Nam, đoạn 3, khóm 9, phường Long Quang, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
966. Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/5/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223, đường Kỳ Nam 3, khóm 4, phường Nam Thắng, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
967. Võ Thị Lệ, sinh ngày 06/01/194 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128/3, phố Bách Tam, khóm 18, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
968. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 14/12/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 13, ngõ 80, đường Sinh Ngưu Phổ, khóm 13, phường Phổ Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
969. Nguyễn Trần Hiếu Thảo, sinh ngày 05/6/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 29, đường Quang Minh, khóm 13, phường Tiêu Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
970. Huỳnh Thị Sương, sinh ngày 05/6/1976 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 111, đường Trung Hoa, khóm 13, phường Điền An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
971. Lê Thị Lệ Thủy, sinh ngày 01/01/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 224, đường Lý Hành, khóm 13, phường Lý Ngư, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
972. Lê Thị Diễm Trang, sinh ngày 05/3/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Nam Vân 1, khóm 18, phường Sơn Sùng, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
973. Dương Thị Hồng Rực, sinh ngày 08/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 291, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 13, thôn Khánh Phong, xã Cát An, huyện Hoa Liên
974. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 12/3/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 134, phố Dân Phong 1, khóm 5, phường Bắc Hưng, thị trấn Long Đàm, huyện Đào Viên
975. Thiều Cẩm Linh, sinh ngày 16/02/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Bình Hòa, khóm 1, thôn Nội Trang, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
976. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 35, ngõ 114, đường Dụ Dân, khóm 8, phường Lạc Lợi, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
977. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 06/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 637, đường Trung Chính, khóm 8, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
978. Ngô Thị Kim Chi, sinh ngày 26/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Phụng Lâm, đoạn 4, khóm 11, thôn Chiêu Minh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
979. Lìu Minh Hoa, sinh ngày 19/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 261, đường Trung Sơn 2, khóm 17, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
980. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 08/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Quang Minh, khóm 7, phường Đại Đồng, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
981. Ngô Thị Giang, sinh ngày 19/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 20, phố Khánh Xương, khóm 21, phường Khánh Xương, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng
982. Phạm Thị Hồng Thủy, sinh ngày 06/5/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Đôn Tử Cước, khóm 2, thôn Nội Môn, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
983. Đinh Thị Hà, sinh ngày 13/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 512/7, đường Hà Đề, khóm 49, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
984. Đinh Thị Gái, sinh ngày 16/8/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, Đỉnh Thố, khóm 15, thôn Nội Phong, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
985. Lê Thị Linh, sinh ngày 19/3/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 215, đường Tây Bảo, đoạn 6, khóm 3, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
986. Lục Thị Mỹ Giang, sinh ngày 27/5/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114, đường An Lạc, khóm 3, thôn Loa Thể, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
987. Cao Thanh Thúy Hà, sinh ngày 30/10/1974 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/2, phố Đông Tân, khóm 7, phường Trường Hưng, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
988. Văn Ngọc Liễu, sinh ngày 10/10/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 26, phố Bình An, khóm 2, phường Văn Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
989. Trần Thị Diễm, sinh ngày 02/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, đường Minh Đức, đoạn 1, khóm 13, phường Thanh Sơn, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
990. Trương Thị Xuân, sinh ngày 05/5/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 422, đường Văn Sơn, khóm 10, thôn Cung Lâm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc
991. La Thị Kim, sinh ngày 28/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 22, đường Đỉnh Tiền, khóm 5, phường Đỉnh Tiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
992. Nguyễn Thị Thoan, sinh ngày 04/9/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1/2, đường Quốc Hoa, khóm 22, phường Kiến Hoa, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
993. Tiêu Mỹ Phụng, sinh ngày 21/01/1968 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, Điền Tâm Tử, khóm 4, thôn Hưng Hoa, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc
994. Ngô Thị Thanh Bình, sinh ngày 13/12/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52/3, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
995. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 08/01/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 345, phố Văn Tân, khóm 3, thôn Tân Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
996. Bùi Thị Bích Trang, sinh ngày 12/4/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, Hưng Long, khóm 2, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
997. Trương Thị Nhạn, sinh ngày 26/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Thành Công Nam, khóm 1, thôn Thoại Tuệ, xã Thoại Tuệ, huyện Hoa Liên
998. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 27/6/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 270, Dân Đại Đạo, đoạn 3, khóm 14, phường Cảng Thùy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
999. Nguyễn Thị Mỹ Thệ, sinh ngày 10/8/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 14, ngõ 128, đường Vĩnh Nguyên, khóm 15, phường Tú Lâm, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1000. Thạch Thị Mới, sinh ngày 19/6/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Quốc Mão, khóm 42, phường Quá Bì, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1001. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 01/8/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 10, phố Đại Anh, khóm 7, phường Văn Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1002. Ngô Cẩm Ngân, sinh ngày 08/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 181, đường Thành Đức, khóm 6, phường Khúc Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
1003. Phan Thị Kim Phụng, sinh ngày 11/8/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 161, đường Trường Xuân, khóm 12, phường Hưng Nhân, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1004. Nguyễn Thị Kim Thiệt, sinh ngày 08/4/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 47, ngõ 220, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 10, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1005. Hồ Thị Thu Thảo, sinh ngày 06/5/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 3, đường Quốc Trung, khóm 17, phường Đại Nguyên, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1006. Trần Văn Quyền, sinh ngày 10/5/1979 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 105, đường Học Phủ, khóm 14, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1007. Nguyễn Thị Hồng Kim, sinh ngày 14/6/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Khang Lạc, khóm 12, phường Nội Câu, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1008. Phan Thị Ánh Nguyên, sinh ngày 31/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngách 67, ngõ 263, đường Loan Lý, khóm 6, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam
1009. Nguyễn Thị Diên, sinh ngày 28/12/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 37, phố Quốc Cường, khóm 10, thôn Phụng Sơn, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1010. Lê Thị Nương, sinh ngày 15/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, phòng 47, ngách 250, ngõ 248, đường Trung Sơn, khóm 28, phường Hưng Nhân, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1011. Tăng Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 26/7/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287, phố Ngoại Trung, khóm 7, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1012. Trần Thị Diễm, sinh ngày 16/9/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, Đỉnh Trúc Vi, khóm 8, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hỗ Vĩ, huyện Vân Lâm
1013. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/3/1986 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 667, Tân Ôn, khóm 25, phường Phục Hưng, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
1014. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 24/6/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 145, đường Đông Hưng, khóm 2, thôn Đông Thế, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
1015. Hồ Ngọc Trâm, sinh ngày 13/12/1966 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngõ 110, phố Ngũ Hoa, khóm 23, phường Từ Dụ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1016. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 02/4/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 7, ngách 1, ngõ 969, đường Trung Hoa 5, khóm 7, phường Trung Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1017. Lý Khoằn, sinh ngày 30/10/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Trọng Đài, khóm 18, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1018. Hoàng Thị Minh Tâm, sinh ngày 18/7/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 291, đường Viên Lộc, đoạn 3, khóm 3, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
1019. Lý Thị Nguyên, sinh ngày 20/01/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 38, ngõ 1002, đường Sùng Đức, đoạn 3, khóm 1, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1020. Lâm Kim Mũi, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 17, phố Nhân Ái, khóm 3, thôn Dân Sinh, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1021. Nguyễn Thị Cẩm Lễ, sinh ngày 18/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, ngõ 318, đường Trung Hoa, khóm 23, thôn Hòa Mục, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
1022. Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 09/3/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/1, Khê Đầu, khóm 1, thôn Hương Lan, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
1023. Hồ Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 06/9/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, phố Thập Phân, khóm 5, thôn Thập Phân, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc
1024. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 02/10/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, đường An Trung, đoạn 1, khóm 8, phường An Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1025. Lâm Thị Nhàn, sinh ngày 01/7/1978 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Vĩnh Lạc, khóm 42, thôn Đồng La, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
1026. Lê Kim Thúy, sinh ngày 12/3/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 186, đường Trung Hưng, khóm 14, thôn Cát An, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1027. Nguyễn Thị Minh Hòa, sinh ngày 01/9/1972 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngách 11, ngõ 80, đường Trung Ương, đoạn 2, khóm 21, phường Viên Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1028. Trần Thị Mỹ Dung, sinh ngày 24/02/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Châu Tử, khóm 2, thôn Châu Tử, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1029. Lầu Cẩu Múi, sinh ngày 28/9/1969 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 54, phố Nam Xương, khóm 24, phường Chính Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1030. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 10/10/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Dân Tộc, khóm 22, thôn Cửu Khung, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm
1031. Lê Thị Kiều Hoa, sinh ngày 10/10/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, Trung Thố, khóm 11, thôn Thủy Nam, xã Thủy Vân, huyện Vân Lâm
1032. Chống Sát Múi, sinh ngày 21/7/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/1, Cảnh Sơn, khóm 7, phường Cảnh Sơn, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
1033. Trần Thị Thanh Trúc, sinh ngày 03/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 256, đường Dân Tịch, khóm 33, thôn Hậu Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1034. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 49, ngách 34, ngõ 57, phố Song Viên, khóm 9, phường An Khánh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1035. Lâm Tiểu Thúy, sinh ngày 03/3/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, phố Nam Sơn 3, khóm 28, thôn Nghị Sương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1036. Dương Thị Kim Cương, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 12, ngõ 129, đường Dân Tộc, phường Dân Tộc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1037. Lầm Sao Kín, sinh ngày 20/6/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 1, ngõ 36, phố Khê Khẩu, khóm 3, phường Cảnh Nhân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
1038. Nguyễn Thị Tơ, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Trung Ương Nam, đoạn 1, khóm 3, phường Trung Ương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1039. Trần Thị Linh, sinh ngày 06/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ Đại Quang, khóm 5, thôn Đạo Khả Lỗ Đơn, xã Mã Hạ, huyện Cao Hùng
1040. Đoàn Hồng Loan, sinh ngày 21/12/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ Thông Văn, khóm 10, thôn Tân Thành, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu
1041. Mai Lệ Huyền, sinh ngày 19/9/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 251, đường Song Vinh, khóm 42, phường Song Liên, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1042. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 142, phố Tứ Duy 2, khóm 37, phường Kiên Nam, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
1043. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 09/01/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 174/2, đường Bảnh Cầu, khóm 42, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1044. Lê Thị Tiếu, sinh ngày 19/01/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 189, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 8, phường Đông Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1045. Nguyễn Thị Tố Nữ, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, Nam Thế, khóm 3, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1046. Nguyễn Thị Phúc, sinh ngày 09/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 19, ngõ Phúc Đức, khóm 10, thôn Trường Xuân, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
1047. Nguyễn Thị Ny, sinh ngày 15/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 51, phố Hòa Mỹ, khóm 7, phường Văn Hiền, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam
1048. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 17/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 101, phố Văn Hóa, đoạn 1, khóm 20, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
1049. Lìu Thị Thùy Dung, sinh ngày 22/11/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 290, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 1, phường Thụ Nam, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1050. Huỳnh Kim Điệp, sinh ngày 16/8/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/7, số 384, đường Hòa Bình Tây, đoạn 3, khóm 28, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1051. Đặng Hằng Ni, sinh ngày 23/8/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 48, ngõ 110, đường Nam Hoa, khóm 25, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1052. Lê Thị Thanh Hà, sinh ngày 26/7/1976 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 29, phố Tân Hưng, khóm 17, phường Trúc Hưng, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1053. Trần Thị Yến Oanh, sinh ngày 04/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/22, Bảo An Lâm, khóm 16, phường Hải Khẩu, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1054. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 20/11/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 411, đường Vị Công, khóm 16, phường Gia Thịnh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1055. Lê Thị Mỹ Thúy, sinh ngày 24/1/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Tân Thố, khóm 2, thôn Kỳ Bàn, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
1056. Trương Thị Kim Oanh, sinh ngày 29/10/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Quyền Cước, khóm 1, thôn Độc Ngao, xã Vĩnh Trinh, huyện Chương Hóa
1057. Dương Thị Ngọc Bích, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136/1, đường Chương Thủy, đoạn 2, khóm 5, thôn Đại Hồ, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
1058. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 17/7/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 17, ngõ 516, đường Vạn Thọ, đoạn 1, khóm 4, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1059. Võ Hồng Riêng, sinh ngày 08/6/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104/7, phố Cộng Hòa, khóm 9, phường Cộng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1060. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 15/4/1973 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38, ngõ 885, phố Khang Ninh, khóm 20, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1061. Đặng Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 27/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 32, ngõ 78, phố Tiền Học, khóm 17, thôn Vạn Kiến, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
1062. Thái Thị Mai Liên, sinh ngày 10/4/1973 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Công Học, khóm 26, phường Công Học, khu Nam, thành phố Đài Trung
1063. Huỳnh Thị Đoàn, sinh ngày 01/01/1958 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 41, ngõ 54, đường Long Hoa, khóm 7, phường Long Hoa, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1064. Lê Thị Thuý Ngọc, sinh ngày 04/8/1971 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 257, đường Trung Sơn, khóm 18, phường Oang Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1065. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 12/12/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngách 11, ngõ 291, đường Minh Đức, đường 1, khóm 21, phường Thanh Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1066. Phan Thị Tâm, sinh ngày 02/01/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, Ngoại Khê Châu, khóm 9, thôn Khê Châu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1067. Cún A Kiếu, sinh ngày 09/10/1969 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 135, Dân Phong 1, khóm 6, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
1068. Huỳnh Thu Dứng, sinh ngày 19/11/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 20, ngách 11, đường Mộc San, đoạn 1, khóm 22, phường Thí Viện, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
1069. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 15/02/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, ngách 44, ngõ 149, đường Quốc Khánh, khóm 22, phường Trùng Khánh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1070. Quách Ánh Hoa, sinh ngày 11/4/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngõ 34, ngõ 124, phố Phúc Thọ, khóm 11, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1071. Đinh Thị Quyên, sinh ngày 27/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149, đường Bảo Tân, khóm 4, thôn Song Khê, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
1072. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 29/10/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngách 10, ngõ 73, đường Hiển Hội, khóm 20, phường Đầu Phần, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1073. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/01/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 104, phố Trung Vinh, khóm 25, phường Trung Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1074. Mai Thị Giang, sinh ngày 28/9/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 52, ngõ 351, đường Quang Minh, khóm 15, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1075. Lê Thị Ngọc Đầm, sinh ngày 09/4/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đình Mỹ, khóm 10, thôn Tân Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1076. Nguyễn Thị Luận, sinh ngày 11/10/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 351, đường Thiên Tường, khóm 24, phường Đông An, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1077. Nguyễn Bé Nhi, sinh ngày 10/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/1, ngõ 125, đường Đại Hoa 1, khóm 11, phường Tự Cường, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1078. Trần Ngọc Tố Uyên, sinh ngày 12/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, phố Phục Hưng, khóm 16, phường Bối Bản, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1079. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 21/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 23, ngõ 12, phố Thành Công, khóm 42, thôn A Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
1080. Dương Thị Ngọc Trang, sinh ngày 13/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 24, đường Phúc Lợi, khóm 5, phường Cảng Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1081. Thi Thanh Kiều, sinh ngày 16/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 77, ngõ Hậu Cảng, khóm 34, thôn Bát Quái, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1082. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 08/9/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 326, đường Trung Hưng, khóm 2, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
1083. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 06/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Dầu Xa Liêu, khóm 7, thôn Thái Hòa, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
1084. Huỳnh Kiều Trang, sinh ngày 20/10/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngách 1, ngõ 89, phố Phụng Yến 2, khóm 9, phường Bảo An, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1085. Lê Thị Thu Đang, sinh ngày 20/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 286/1, đường Chương Thụ 2, khóm 29, phường Hậu Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1086. Trần Thị Hường, sinh ngày 12/02/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/4, phố Hạ Niêm, khóm 10, thôn Hạ Niêm, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1087. Kim Thị Hồng Nhi, sinh ngày 12/9/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/36, đường Trung Chính, khóm 17, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
1088. Hồ Thị Thắm, sinh ngày 04/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Phong Ngư, khóm 8, phường Phong Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1089. Phan Thị Kiều Nhung, sinh ngày 28/02/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 226, đường Mã Tổ Cung, khóm 10, phường Hiển Cung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1090. Nguyễn Thị Mộng, sinh ngày 18/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 154, ngõ Phong Đông, khóm 11, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1091. Tăng Hồng Thảo, sinh ngày 21/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, Số 12, ngõ 206, đường Quốc An 1, khóm 19, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1092. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 19/6/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Thủy Môn, khóm 4, thôn Liên Hiệp, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1093. Lê Kiều Muội, sinh ngày 10/8/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 172, đường Tường Hòa, khóm 14, thôn Miêu Lâm, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1094. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 21/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270/8, ngõ Tiêu Hành, đường Học Điền, khóm 17, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1095. Vũ Thị Thu Hiền, sinh ngày 02/12/1981 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, đường Đông Anh 6, khóm 17, phường Đông Anh, khu Đông, thành phố Đài Trung
1096. Lâm Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1980 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 378, đường Chương Hòa, đoạn 2, khóm 1, phường Chiêu An, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1097. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày 26/02/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 4, phố Nhân Hưng, khóm 5, phường Thụy Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1098. Nguyễn Thị Long, sinh ngày 21/6/1974 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, hẻm 2, ngõ 147, đường Chi Viễn 3, khóm 5, phường Đông Hoa, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc
1099. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 09/9/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/1, đường Viên Tập, khóm 17, thôn Độc Thúy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
1100. Trần Thanh Nhiều, sinh ngày 10/4/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130, Tả Trấn, khóm 12, thôn Tả Trấn, xã Tả Trấn, huyện Đài Nam
1101. Đoàn Thị Út, sinh ngày 10/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, Hạ Châu Tử, khóm 2, thôn Cảng Mỹ, xã An Định, thành phố Đài Nam
1102. Bùi Thị Thanh Hương, sinh ngày 11/4/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, đường Trung Anh, khóm 28, phường Thanh Khê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1103. Nguyễn Thị Kim Quyên, sinh ngày 31/7/1981 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 189, đoạn 3, đường Hoàn Hà Nam, khóm 13, phường Hiếu Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1104. Lê Mộng Thu, sinh ngày 30/7/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 222, đường Trung Chính Tây, khóm 13, phường Trấn Xã, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1105. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 21/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, Số 8, ngõ 120, phố An Đức, khóm 7, phường Đức An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1106. Lê Quang Hạnh, sinh ngày 14/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 1, ngõ 68, đường Trung Chính 3, khóm 17, phường Sàng Hồ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1107. Đỗ Thị Ngọc Yến, sinh ngày 11/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 15, ngõ 239, đường Long Tử, khóm 26, phường Chí Thiện, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1108. Huỳnh Thị Tú Quyên, sinh ngày 16/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Đông Thế, khóm 1, thôn Đông Minh, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
1109. Đặng Bé Năm, sinh ngày 02/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 141, đường Khang Lạc, khóm 1, phường Dân Sinh, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
1110. Trần Mỹ Ảnh, sinh ngày 02/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3, ngõ 31, phố Hoa Hưng, khóm 3, phường Hoa Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1111. Nguyễn Tiểu Muội, sinh ngày 08/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, Đại Bài Trúc, khóm 2, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1112. Nguyễn Thị Kim Hoàng, sinh ngày 08/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Phổ Tâm, khóm 9, phường Chiêu An, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm.
1113. Đỗ Thị Quý Nhân, sinh ngày 11/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Sa Điền 2, khóm 4, thôn Tân Hưng, xã Đại Bụng, huyện Đài Trung
1114. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 13/5/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, phố Hưng Phúc, khóm 8, phường Trung Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1115. Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 07/8/1970 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, đường Trung Hưng, khóm 11, thôn Thượng Võ, xã Tam Tịnh, huyện Nghi Lan
1116. Cao Thị Dịu Hiền, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 1, ngõ 220, đường Tự Cường, đoạn 1, khóm 8, phường Chính Nghĩa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1117. Phùng Thị Kim Nhạn, sinh ngày 30/11/1976 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 6, phố Hưng Hoa, khóm 15, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1118. Trương Thị Bích Thương, sinh ngày 15/7/1981 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 169, đường Nhân Nhị, khóm 5, phường Trung Dũng, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
119. Su Vùy Phương, sinh ngày 01/9/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 553, đường Thượng Tướng, đoạn 1, khóm 14, thôn Vĩ Khiếm, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
1120. Hương Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 287, đường Tín Nghĩa, khóm 11, phường Uyên Giang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1121. Sỳ Xám Múi, sinh ngày 24/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/4, ngõ 276, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 3, phường Thực Tiễn, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1122. Vũ Thị Nhiên, sinh ngày 27/9/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/29, ngõ Hương Dương, khóm 7, phường Thụy Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1123. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 30/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 470, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 11, phường Phong Cốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
1124. Nguyễn Thị Thu Xương, sinh ngày 26/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, Tam Cát, khóm 6, thôn Tam Cát, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
1125. Nguyễn Thị Ngọc Thu, sinh ngày 17/8/1976 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 249, phố Noãn Noãn, khóm 6, phường Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
1126. Nguyễn Ngọc Như, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 226, đường Tây Định, khóm 6, phường Tây Định, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1127. Võ Thị Hồng Nhiên, sinh ngày 07/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, phố Vĩnh Phúc Tây, khóm 4, phường Đại Trí, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1128. Trịnh Xíu Lón, sinh ngày 10/10/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, phố An Thuận Đông, khóm 7, phường Bình Thuận, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1129. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/3/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 19, ngõ 577, đường Bắc Môn, đoạn 2, khóm 14, phường Quang Thành, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1130. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngách 67, ngõ 263, đường Loan Lý, khóm 6, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam
1131. Nguyễn Thị Ngọc Thắm, sinh ngày 09/01/1987 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Tây An, khóm 5, phường Đức Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1132. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 15/3/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 56, đường Dương Minh, khóm 8, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1133. Trần Thị Duyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 208, ngõ Nam Xương, khóm 13, thôn Ô Lâm, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1134. Ngô Thị Phương, sinh ngày 10/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 26, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1135. Nguyễn Thị Thuỳ Linh, sinh ngày 20/7/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, đường Sùng Văn, khóm 23, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1136. Thái Kim Đậm, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 156, phố Tam Dân, khóm 15, phường Phụng Nam, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1137. Mìu Quay Bếnh, sinh ngày 07/4/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngõ 221, đường Thượng Hải, khóm 10, phường Kim Tinh, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1138. Cao Thị Bạch Loan, sinh ngày 27/10/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 290, đường Thảo Hồ, khóm 5, phường Đông Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1139. Huỳnh Kim Tuyến, sinh ngày 09/10/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 176, đường Cao Công, khóm 10, phường Vĩnh Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung.
1140. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 20/5/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, phố Văn Hóa, khóm 32, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1141. Tô Thị Lệ, sinh ngày 06/02/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Công Quán, khóm 20, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
1142. Thạch Thị Sà Kịnh, sinh ngày 04/6/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, phố Hưng Trung, khóm 18, thôn Đại Nam, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1143. Nguyễn Ngọc Phương, sinh ngày 20/7/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, Long Diên Bắc, khóm 17, phường Đào Nguyên, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1144. Lê Thị Liềm, sinh ngày 23/9/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 145, đường Nam Khê, đoạn 3, khóm 4, thôn Nam Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1145. Phan Thị Thanh Trúc, sinh ngày 29/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136, ngõ Thành Phong, đường Thái Minh, khóm 3, thôn Bắc Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1146. Trần Thị Lành, sinh ngày 19/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 357/3, đường Bắc Nghị, đoạn 2, khóm 6, phường Viên Đàm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1147. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, phố An Lạc 1, khóm 6, thôn Hậu An, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1148. Lê Thị Sương, sinh ngày 15/4/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, phố Tân Nhân 1, khóm 9, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1149. Ngô Thị Bích Liên, sinh ngày 14/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 247, phố Hiệp Trung, khóm 20, thôn Hiệp Thành, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1150. Huỳnh Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 23/8/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/2, đường Côn Nam, khóm 7, thôn Côn Sơn, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1151. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 27/11/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, ngõ 222, đường Nguyệt Bắc, khóm 17, phường Nguyệt Mi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1152. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 10/5/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ Nhan Thố, khóm 15, phường Hải Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1153. Hồ Thị Lệ Ngọc, sinh ngày 28/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 13, số 176/2, đường Dân Quang Đông, khóm 23, phường Trung Nghĩa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1154. Lê Thị Út, sinh ngày 16/11/1971 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 136, phố Tân Đông, khóm 26, phường Thắng Lợi, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1155. Đào Thị Thúy Diễm, sinh ngày 20/01/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155, đường Bắc Tân, đoạn 1, khóm 8, phường Tân Sinh, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1156. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 01/5/1975 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 111, Thượng Nam Phiến, khóm 8, phường Nam Sơn, thị trấn Môn Tây, huyện Tân Trúc
1157. Phạm Thị Lài, sinh ngày 07/02/1974 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/4, ngõ Giang Sơn, khóm 8, phường Vạn Hợp, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
1158. Phan Thị Thu Sương, sinh ngày 12/12/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 115, phố Bờ Hồ, khóm 18, phường Bờ Hồ, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1159. Đào Thị Phương Anh, sinh ngày 05/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Bình Dương, khóm 9, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông
1160. Vương Mỹ Phương, sinh ngày 23/10/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 236/1, đường Đỉnh Liểu, khóm 10, phường Đỉnh Liễu, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1161. Thòng Ửng Múi, sinh ngày 08/8/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/5, đường Tân Dân, khóm 14, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1162. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 09/9/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 487, đường 1 Tiềm Phong, khóm 5, phường Tiềm Hạ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1163. Đặng Thị Bé, sinh ngày 01/01/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 302, đường Dân Quyền, khóm 22, phường Dân Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1164. Nguyễn Thị Thum, sinh ngày 19/9/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, phố Văn Đông 3, khóm 24, thôn Đại Hoa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1165. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 07/5/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, Đại Bài Trúc, khóm 2, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1166. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 01/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 45, đường Thiên Thuỷ Đông, khóm 4, phường Hà Nhân, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1167. Nguyễn Thị Ngọc Lài, sinh ngày 07/10/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147, đường Giáp Viên, khóm 25, phường Lập Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1168. Hồ Thị Hạnh Loan, sinh ngày 12/4/1979 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 16, đường Vụ Công 1, khóm 25, thôn Bắc Liễu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
1169. Trần Thị Minh Hạnh, sinh ngày 16/6/1978 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 827, đường Cảng Phú, đoạn 1, khóm 20, phường Thảo Nam, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung
1170. Trần Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 15/4/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 98, đường Trung Hiếu Nhì, khóm 17, phường Trung Hiếu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1171. Trần Thị Tố Oanh, sinh ngày 15/01/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 6, ngõ 116, đường Phong Niên, khóm 9, phường Ông Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1172. Trần Thị Tuyết Anh, sinh ngày 27/01/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Hòa Bình Đông, khóm 3, thôn Đại Viên, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1173. Đinh Thị Nhót, sinh ngày 08/02/1976 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Đức Khóm, đường Ngô Lầu, khóm 6, phường An Nhân, thị trấn Ngô Lầu, huyện Đài Trung
1174. Đoàn Thị Thê, sinh ngày 16/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 57, đường Huệ Giang, khóm 19, phường Hổ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
1175. Đồng Thị Lang, sinh ngày 01/2/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngõ 85, đường Quang Phục Bắc, khóm 20, phường Cát Tường, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
1176. Nguyễn Thị Tánh, sinh ngày 10/8/1973 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, Công Quán, khóm 2, phường Công Quán, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1177. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 02/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 11, ngõ Đồng Bình, khóm 13, phường Trấn Bình, khu Bắc Thị, thành phố Đài Trung
1178. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 02/10/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, Sơn Hạ, khóm 14, phường Sơn Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1179. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, Hoa Ngữ, khóm 5, thôn Hoa Ngữ, xã Vọng An, huyện Bành Hồ
1180. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 06/9/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 33, đoạn 3, đường Kim Hoa, khóm 8, phường Quốc Trạch, khu Nam, thành phố Đài Nam
1181. Nguyễn Thị Đang, sinh ngày 29/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Điền Trung, khóm 6, thôn Đài Trung, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1182. Lê Thị Tuyết Liêu, sinh ngày 11/12/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 70, đường Quốc Thánh, khóm 8, phường Quốc Thánh, thành phố Chương Hóa
1183. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 12/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320/2, đường Trung Châu, khóm 8, phường Trung Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1184. Trần Thị Cẩm Loan, sinh ngày 07/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320/1, đường Trung Châu, khóm 8, phường Trung Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1185. Lê Thị Kim Ni, sinh ngày 10/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55/1, phố Trung Hưng, khóm 2, phường Trung Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1186. Khưu Trúc Linh, sinh ngày 13/1/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 176, đường Cửu Như 4, khóm 12, phường Dân Cường, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1187. Nguyễn Thị Hồng Anh, sinh ngày 20/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 220, đường Đông Hưng, khóm 17, thôn Hồ Liên, xã Vĩnh Thanh, huyện Chương Hóa
1188. Đinh Thị Hồng Quế, sinh ngày 25/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136, đường Công Kiến, khóm 3, phường Lục Đổ, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1189. Bùi Thị Mãi, sinh ngày 21/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 49, ngõ 136, đường Lực Hành, đoạn 2, khóm 18, phường Vĩnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1190. Huỳnh Thị Phao, sinh ngày 08/4/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Đại Trí, khóm 21, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1191. Đỗ Thị Ngọc Khanh, sinh ngày 22/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 393/1, đường Ngao Phong, khóm 17, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1192. Nguyễn Ngọc Em, sinh ngày 10/5/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1, Công Quán Tử, khóm 3, phường Công Quán, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1193. Huỳnh Thị Tuyết Lan, sinh ngày 06/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 468, đường Trung Cảng, khóm 10, phường Trung Long, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1194. Nguyễn Ngọc Châu, sinh ngày 06/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 351, phố Long Môn 1, khóm 4, phường Triều Dương, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1195. Phạm Bích Như, sinh ngày 19/01/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 1, ngõ 375, đường Đông Bình, khóm 6, phường Thành Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1196. Đỗ Thị Miên, sinh ngày 20/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, Hòa Hưng, khóm 5, thôn Hòa Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1197. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 25/10/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98, ngõ 2, phố Đôn Hòa, khóm 13, phường Trung Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1198. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 15/11/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 35, ngõ 2, đường Kiến Học, khóm 30, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1199. Dương Thị Thúy Mai, sinh ngày 25/6/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, ngõ 2, Thoại Hương Tân, thôn Lộ Kiệt, Ngư Khanh, khóm 9, phường Kiệt Ngư, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1200. Huỳnh Đại Nhã, sinh ngày 05/5/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, ngõ 58, đường Bát Đức, khóm 5, phường Bát Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1201. Trương Thị Minh Trâm, sinh ngày 29/12/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23/11, Hiệp Khê Tử, khóm 3, phường Hiệp Khê, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1202. Võ Thị Thanh Thủy, sinh ngày 04/3/1981 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/11, Phong Tử Lâm, khóm 7, thôn Hưng Hoa, xã Tam Chí, huyện Đài Bắc
1203. Vòng Sẹc Lý, sinh ngày 25/4/1965 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, Quán Đông, khóm 9, thôn Quán Đông, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
1204. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 15/8/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ Bắc Nhị, đường Gia Ứng, khóm 23, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1205. Vũ Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 52, đoạn 3, đường Hòa Bình Tây, khóm 10, phường Phú Phúc, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1206. Bùi Thị Bé Mười, sinh ngày 19/02/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68/10, Quảng Hưng, khóm 7, phường Quảng Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1207. Bùi Thị Hợp, sinh ngày 19/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 58, đường Khuất Xích, khóm 9, phường Khuất Xích, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1208. Đinh Thị Hà Giang, sinh ngày 02/12/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 15, phường Vĩnh Linh, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung
1209. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 19/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 181, đường Đông Sơn, đoạn 2, khóm 2, phường Dân Đức, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1210. Mai Thị Kim Thảo, sinh ngày 27/7/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, đường An Đông, khóm 4, phường Đông Linh, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1211. Ngô Uyên Thanh, sinh ngày 04/10/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 334, phố Tân Phong, khóm 21, phường Tân Phong, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1212. Huỳnh Thị Duyện, sinh ngày 22/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 24, phố Nhân Hưng, khóm 11, phường Thoại Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1213. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 10/4/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/6, đường Đại Cát Đông, khóm 3, thôn Đại Cát, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
1214. Lê Ngọc Anh Đào, sinh ngày 02/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Vũ Noãn, khóm 3, thôn Quang Vũ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan
1215. Từ Thị Phương, sinh ngày 24/8/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/2, đường An Mi, khóm 4, thôn Thái An, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1216. Trần Thị Ngọc Phương, sinh ngày 27/8/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, Cảnh Sơn, khóm 6, phường Cảnh Sơn, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
1217. Phan Thị Kim Loan, sinh ngày 10/3/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 504, đường Tín Nghĩa, khóm 9, phường Hợp Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1218. Trần Thị Thúy, sinh ngày 19/5/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 228, ngõ 222, phố Phong Bắc, khóm 13, phường Tây Phổ, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1219. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 19/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Đại Án Sơn, khóm 2, phường Án Sơn, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
1220. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, phố Đàm Hưng, khóm 26, phường Văn Lâm, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1221. Lê Thị Tuyết Dung, sinh ngày 02/11/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Thanh Sơn, khóm 4, phường Tự Cường, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1222. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 20/10/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, phố Đại Đức, khóm 14, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1223. Đỗ Thị Hạnh, sinh ngày 15/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 240, đường Triều Long, khóm 1, thôn Triều Liên, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1224. Thòng Nhộc Yến, sinh ngày 16/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 230, đường Trung Chính, khóm 16, thôn Diêm Phổ, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
1225. Lưu Thị Mỹ Trang, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, ngõ 98, đường Tam Thôn, khóm 13, phường Trung Hưng, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1226. Trần Huệ Trí, sinh ngày 10/9/1973 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 661, đường Trung Hoa, khóm 21, phường An Khanh, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1227. Lương Hồng Loan, sinh ngày 12/10/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, đường Tự Lực, khóm 7, thôn Thủy Môn, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
1228. Văn Thị Duyên, sinh ngày 22/8/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, phố Phúc Đức Bốn, khóm 31, phường Phụng Dương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
1229. Võ Hồng Vân, sinh ngày 18/02/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/7, hẻm 107, ngõ Trúc Môn, khóm 17, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1230. Võ Thị Dung, sinh ngày 28/7/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ Phong Tây, khóm 4, phường Gia Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1231. Bùi Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 08/02/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 374, đường Trung Châu 3, khóm 5, phường Thật Tiện, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1232. Phạm Thị Việt Nhi, sinh ngày 13/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Quảng Tam, khóm 13, thôn Tây Ban, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1233. Phan Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 10/7/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/1, đường Luân Cơ Đông, khóm 28, phường Lão Gia, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1234. Phan Thị Hiền, sinh ngày 18/3/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 55, đường Hải Tân, khóm 11, phường Hải Tân, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
1235. Sín Cắm Mùi, sinh ngày 10/11/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 16/1, đoạn 2, đường Quang Minh, khóm 19, thôn Cẩm Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
1236. Trần Thị Bé Kha, sinh ngày 08/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 207/7, đoạn 2, khóm 3, đường Nam Đồn, phường Hướng Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1237. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/3/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140, đoạn 1, đường Trung Sơn Đông, khóm 3, phường Đức Nghĩa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1238. Đỗ Thị Bông, sinh ngày 06/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 16, đường Vĩnh Phúc, khóm 27, thôn Tân Hòa, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
1239. Trương Thị Thúy Loan, sinh ngày 06/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, đường Chí Thành, khóm 1, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Hồ Châu, huyện Bình Đông
1240. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 365/4, phố Kiến Bình, khóm 14, phường Nghĩa Xương, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa, huyện Gia Nghĩa
1241. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh ngày 14/02/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 595, đường Hòa Bình, khóm 1, phường Đại An, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1242. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 18/12/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Tây Viên, khóm 26, phường Hòa Tây, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1243. Nguyễn Thị Mộng Trinh, sinh ngày 23/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, đường Ngọc Thành, khóm 15, phường Hồng Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
1244. Nguyễn Thị Ngọc Trúc, sinh ngày 17/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 417, đường Nam Nhã, khóm 26, phường Nam Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
1245. Trần Thị Tuyết Bông, sinh ngày 02/11/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, Phong Nam, khóm 2, thôn Phong Nam, xã A Liên, huyện Cao Hùng
1246. Trương Thị Bích Mai, sinh ngày 09/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/11, Phiên Đông, khóm 6, thôn Sơn Cước, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1247. Nguyễn Ánh Ngọc, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 24, ngõ 14, phố Thương Cảng, khóm 6, phường Trung Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1248. Nguyễn Kim Thắm, sinh ngày 20/9/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, Linh Tử Lâm, khóm 2, phường Tiểu Bì, thị trấn Ma Đậu, thành phố Đài Nam
1249. Lại Thị Phương Thảo, sinh ngày 06/9/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, ngõ 66, đường Bảo Hưng, khóm 27, phường Bảo Phúc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1250. Lê Ngọc Thắm, sinh ngày 16/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 383, đường Trung Sơn, phường Kiệt Ngư, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1251. Lê Thị Loan, sinh ngày 05/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/2, ngõ 148, đường Bát Đầu, khóm 11, phường Bát Đầu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1252. Lê Thúy Hằng, sinh ngày 28/4/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, đường Trung Sơn, khóm 8, thôn Mãn Châu, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông
1253. Ngô Kim Phụng, sinh ngày 22/8/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, Số 25, ngõ 22, phố Đãi Đường 1, khóm 13, phường Nghĩa Dũng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1254. Đặng Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 17/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 598, đường Dương hồ, đoạn 2, khóm 9, phường Tam Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1255. Đặng Thị Kim Châu, sinh ngày 07/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 157, đường Kiến Vinh, khóm 9, phường Kiến Quốc, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1256. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 29/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, ngõ 1, đoạn 1, đường Ngũ Phúc, khóm 16, phường Nội Phố, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
1257. Nguyễn Thu Thu, sinh ngày 22/8/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, đoạn Trung Học, khóm 5, thôn Tử Nghĩa, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
1258. Phạm Thanh Nhanh, sinh ngày 15/6/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 119, đoạn 2, Trường Long, khóm 3, phường Đầu Biện, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1259. Phạm Thị Trúc Linh, sinh ngày 16/02/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, hẻm 5, ngõ 26, đường Tự Cường, khóm 13, phường Tự Lập, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1260. Đinh Thị Ngọc Anh, sinh ngày 14/01/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 15, ngõ 14, đường Trung Tuyền, khóm 15, phường Trung Tuyền, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1261. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày 08/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ Tân Sinh, đường Trung Chính, khóm 28, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1262. Bùi Thị Bích Tiên, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 342, đường An Bình, khóm 6, phường Bình An, khu An Bình, thành phố Đài Nam
1263. Phạm Thị Trúc Phương, sinh ngày 08/12/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 538, đường Hiệp Tùng, khóm 7, thôn Bô Thành, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
1264. Phùng Thị Thanh Thủy, sinh ngày 19/6/1962 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 2, phố Lợi Kinh, khóm 5, phường Dinh Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1265. Tô Thị Thơ, sinh ngày 12/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 42, đường Quỳnh Lâm, khóm 12, phường Thái Phong, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1266. Đinh Mai Đến, sinh ngày 28/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/5, số 90, hẻm 430, đường Diên Bình, khóm 29, phường Nghĩa Dân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1267. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 10/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, phố Lập Nhân, khóm 1, phường Tú Nhã, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1268. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/12/1977 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, Đỉnh Trúc, khóm 8, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1269. Trần Mộng Thuyền, sinh ngày 22/4/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, Tùng Khướu, khóm 15, phường Nội An, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1270. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 25/4/1978 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 26, đoạn 1, đường Trung Hoa Tây, khóm 5, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam
1271. Thái Thị Hồng Sen, sinh ngày 02/01/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/1, Thủy Pha, khóm 4, phường Thủy Pha, thị trấn Viên Lý, huyện Miêu Lật
1272. Trần Kim Phượng, sinh ngày 10/6/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, ngõ Tân Thanh Thập, đường Gấp Hậu, khóm 34, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1273. Trần Thị Diễm, sinh ngày 02/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Quang Phục, khóm 2, thôn Lục Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
1274. Nguyễn Thị Cẩm Hường, sinh ngày 16/10/1972 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, Đại Bắc, khóm 2, phường Đại Bắc, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
1275. Trần Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 107/1, đường Trung Dũng, khóm 19, phường Bảo Sơn, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1276. Huỳnh Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 17/11/1968 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 22, ngõ 753, phố Khang Ninh, khóm 16, phường Hồ Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1277. Huỳnh Thị Diên Hồng, sinh ngày 20/01/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98/1, Hưng Nam, khóm 22, thôn Hưng Quý, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
1278. Lê Ngọc Kiều, sinh ngày 09/11/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Song Khê, khóm 6, thôn Hòa Bình, xã Đại Phố, huyện Gia Nghĩa
1279. Lê Thị Mỹ Nga, sinh ngày 22/02/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Hà Bắc, khóm 21, phường Lão Trang, thị trấn Thảo Lan, huyện Miêu Lật
1280. Lê Trúc Linh, sinh ngày 14/9/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, Hậu Quật Đầm, khóm 7, phường Trùng Quang, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
1281. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 05/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, hẻm 1, ngõ 32, đường Nhất Tâm Hai, khóm 33, phường Hưng Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1282. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 24/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 249, đoạn 3, đường Đông Quan, khóm 13, thôn Nam Thế, xã Hòa Bình, huyện Đài Trung
1283. Trịnh Thị Cúc, sinh ngày 11/01/1969 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Bát Đức 1, khóm 2, thôn Bát Quái, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1284. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 17/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Trường Xuân, khóm 2, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
1285. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 106, đường Trường Xuân, khóm 11, thôn Dương Châu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
1286. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 15/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 28, ngõ 851, đường Trung Sơn, khóm 14, thôn Nam Xã, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1287. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 12/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44/13, đường Vân Đầu, khóm 9, thôn Nguyệt My, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1288. Trần Thị Bích Trâm, sinh ngày 05/3/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Dân Sinh, khóm 11, thôn Thụy Tây, xã Nhị Thủy, huyện Vân Lâm
1289. Trần Thị Mỹ Trang, sinh ngày 11/12/1980 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/2, ngõ 87, đường Phúc Nhất, khóm 2, phường Chu Bắc, khu Thất Chu, thành phố Cơ Long
1290. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 01/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 22, đoạn 4, đường Giao Phụng, khóm 3, thôn Ngô Phụng, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
1291. Trang Thị Phượng, sinh ngày 17/7/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133, đường Xích Khảm, khóm 14, thôn Xích Khảm, xã Tường Quán, huyện Cao Hùng
1292. Trương Thị Lan, sinh ngày 13/4/1972 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Mỹ Phước, khóm 9, thôn Mỹ Phước, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
1293. Võ Thị Bích Tuyên, sinh ngày 12/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, đường Vĩnh Xương, khóm 19, thôn Tam Khang, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
1294. Bùi Thị Út, sinh ngày 29/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103/5, Tùng Tử Cước, khóm 11, phường Long Khánh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
1295. Bùi Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 20/9/1976 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/1, phố Thiên Tôn, khóm 9, phường An Bang, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1296. Nguyễn Thị Mai Trinh, sinh ngày 02/01/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, Thượng Khang Lang, khóm 11, thôn Khang Lang, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
1297. Nguyễn Thị Phụng, sinh ngày 25/12/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Xuân Châu, khóm 1, phường Xuân Châu, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1298. Phạm Thị Hồng Loan, sinh ngày 02/10/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 395, đường Phong Bắc, khóm 18, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1299. Phạm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 10/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 612, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Tích Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1300. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 31/5/1971 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 54, ngõ 156, phố Xã Trung, khóm 5, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1301. Ngô Thị Huyền, sinh ngày 30/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 42, đường An Bình, khóm 31, phường An Thuận, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1302. Nguyễn Kim Tươi, sinh ngày 28/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 27, đường Ái Thất, khóm 5, phường Trí Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
1303. Phạm Thị Thuận, sinh ngày 21/3/1978 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 17/2, số 560, đường Đại Trung 2, khóm 30, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1304. Hồ Bích Quyên, sinh ngày 04/9/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/1, đường Vĩnh Lạc, khóm 7, thôn Bát Tiên, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
1305. Trần Thị Thủy, sinh ngày 08/02/1983 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 211, phố Đỉnh Cường, khóm 13, phường Đỉnh Cường, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1306. Đoàn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 17/6/1980 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Hoa Bắc, khóm 8, thôn Đại Hoa, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
1307. Huỳnh Thị Quỳnh Nga, sinh ngày 23/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 18, ngõ 45, đường Nam Quang, khóm 21, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1308. Lê Thị Thu Liễu, sinh ngày 16/6/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 61, phố Trường Thọ, phường Trường Nguyên, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1309. Chề Sám Múi, sinh ngày 24/6/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Trúc Vi, khóm 1, thôn Vi Nội, xã Cam Đỉnh, huyện Bình Đông
1310. Tô Minh Thảo, sinh ngày 18/4/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ Long Thăng 1, khóm 11, phường Tam Cộng, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
1311. Đặng Thị Dung, sinh ngày 09/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngách 2, ngõ 41, phố Quảng Minh, khóm 20, phường Thoại Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1312. Lê Thị Diễm, sinh ngày 15/11/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/4, ngõ 4, đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 10, phường Quốc Thái, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1313. Ngô Mai Trúc, sinh ngày 02/9/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Hoa Thái, khóm 5, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1314. Trần Thị Giáp, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 208, Hậu Thố Lâm, khóm 8, thôn Hậu Thố, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm
1315. Nguyễn Thị Thùy Hoa, sinh ngày 24/5/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, Trung Châu, khóm 5, thôn Đông Luân, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1316. Nguyễn Thị Tiếp, sinh ngày 10/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 225, đường Kiến Quốc, đoạn 1, khóm 17, thôn Đông Vinh, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
1317. Trần Ngọc Liễu, sinh ngày 02/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44/1, phố Chính Đức, khóm 16, phường Trùng Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1318. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 01/01/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Đại Lão, khóm 2, phường Đại Lão, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
1319. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 06/01/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, đường Văn Hóa, khóm 12, phường Thuận Thiên, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
1320. Lai Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 29/4/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ Nội Hồ, khóm 11, phường Nam Thắng, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1321. Nguyễn Thị Lệ Hằng, sinh ngày 31/12/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngõ 64, đoạn 2, đường Kiến Quốc Bắc, khóm 013, phường Trung Ương, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1322. Lê Thị Kim Anh, sinh ngày 30/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Tượng Sơn, khóm 5, thôn Tượng Sơn, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật, Đài Loan
1323. Hồ Minh Nhi, sinh ngày 24/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, đường Hưng Điền, khóm 10, thôn Hưng Điền, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng, Đài Loan
1324. Trần Thị Kim Vui, sinh ngày 28/8/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, đường Nghĩa Phương, khóm 004, phường Khai Minh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc, Đài Loan
1325. Đỗ Thị Thanh Hồng, sinh ngày 02/3/1968 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 347, phố Trung Sơn, khóm 25, phường Minh Chính, thành phố Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1326. Hồng Mỹ Dung, sinh ngày 15/5/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 1, ngõ 365, đường An Dân, khóm 16, phường An Hòa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc, Đài Loan
1327. Đinh Thị Thúy Hương, sinh ngày 02/3/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 16/6, số 3, hẻm 1, ngõ 27, đường Ngân Hòa, khóm 26, phường Đại Hòa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên, Đài Loan
1328. Trương Thị Mỹ Trang, sinh ngày 18/10/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 52, đường Hoàn Trung Đông, khóm 9, phường Tự Trị, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên, Đài Loan
1329. Trần Thị Phúc, sinh ngày 02/9/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 14, đoạn 2, đường Thông Hà Tây, khóm 001, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc, Đài Loan
1330. Võ Tâm Em, sinh ngày 15/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, lộ Phước An, khóm 006, thôn Phong Minh, xã Trúc Diễn, huyện Bình Đông, Đài Loan
1331. Võ Hồng Thắm, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Thủy Vĩ, khóm 011, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1332. Trần Hồng Nhi, sinh ngày 22/4/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91/87, Diên Thố, khóm 3, phường Xuyên Đầu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa, Đài Loan
1333. Quách Thanh Hương, sinh ngày 13/01/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ Công Kỳ, khóm 013, thôn Xích Thủy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1334. Quách Hồng Điều, sinh ngày 15/9/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Tân Pha, khóm 14, thôn Tân Pha, xã Quan Âm, huyện Đào Viên, Đài Loan
1335. Nguyễn Thị Tho, sinh ngày 11/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 213-17, lộ Thảo Khê, khóm 012, phường Thượng Lâm, Thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1336. Nguyễn Thị Út Hằng, sinh ngày 19/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 453, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 7, phường Trung Sơn, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung, Đài Loan
1337. Phạm Thị Phương Thảo, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/3, đường Hòa Bình, khóm 9, thôn Phong Thụ, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc, Đài Loan
1338. Phạm Thị Thảo Trang, sinh ngày 15/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/2, ngõ Minh Chính, khóm 14, phường Minh Chính, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1339. Phạm Thị Bích Trâm, sinh ngày 08/10/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngách 1, ngõ 199, đường Tam Phong, khóm 1, thôn Đôn Đông, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung, Đài Loan
1340. Nguyễn Thị Lụa, sinh ngày 20/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Chi Ba, khóm 2, phường Chi Ba, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên, Đài Loan
1341. Dương Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 24/8/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Tra Tử, khóm 10, thôn Điền Liêu, xã Hằng Sơn, huyện Tân Trúc, Đài Loan
1342. Lê Thị Gấm, sinh ngày 30/01/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/2 đường Nam Bắc khóm 8, thôn Đỉnh Biên, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng, Đài Loan
1343. Trần Thị Đào, sinh ngày 10/11/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/6, đường Đan Sơn 1, khóm 2, phường Phụng Ô, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng, Đài Loan
1344. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 02/10/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/1 Quy Động, khóm 3, thôn Quy Động, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam, Đài Loan
1345. Lê Diễm Nguyên Hương, sinh ngày 04/02/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 331, ngõ 39 Hậu Trang khóm 17, thôn Hòa Hưng, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa, Đài Loan
1346. Hà Kim Pho, sinh ngày 30/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngách 7, ngõ 585, đường Kỳ Giáp, đoạn 1, khóm 20, phường Vĩnh Hòa, thị trấn kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1347. Bùi Thị Hồ, sinh ngày 30/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/4, ngách 41, ngõ 662, đường Tam Phong, khóm 28, phường Đông Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1348. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 22/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 206/4, phố Ngoại Trung, khóm 4, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1349. Đặng Thị Thu Thủy, sinh ngày 17/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 97, đường Lâm Gia đoạn 1, thôn Lâm Gia, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1350. Kiều Thị Mỹ Thương, sinh ngày 20/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Đông Cảng, khóm 17, thôn Nam Hải, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
1351. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 17/02/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, tầng 4/3, ngách 72, ngõ 202, phố Đỉnh Sơn, khóm 5, phường Đỉnh Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1352. Lê Thị Kim Chung, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đoạn Trung Chính, đoạn 2, khóm 21, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1353. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 16/12/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 99 đường Phụng Lâm, đoạn 2, khóm 20, thôn Lâm Viên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1354. Mai Ánh Tuyết, sinh ngày 23/8/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 99, đường Phụng Lâm, khóm 20, thôn Lâm Viên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1355. Đỗ Thị Kim Ngon, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 277 Hải Quang, Tứ thôn, khóm 12, phường Hải Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1356. Trần Pát Mùi, sinh ngày 22/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngách 2, ngõ 11 phố Dân Bản, khóm 9, phường Dân Bản, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1357. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 01/02/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24 Cảng Vĩ khóm 2, phường Cảng Vĩ, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1358. Võ Thị Thu Hồng, sinh ngày 12/11/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 175, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 10, thôn Phúc Quy, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
1359. Trần Thị Bích Chi, sinh ngày 20/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, ngõ Đỉnh Khảm, khóm 5, thôn Hậu Đôn, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
1360. Trần Thị Hồng Duyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ 185, đường Tân Trung, khóm 1, phường Trung Liêu, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1361. Nguyễn Tuyết Hiền, sinh ngày 19/8/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 421, phố Công Viên, khóm 30 phường Đông Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1362. Lâm Thị Kim Tròn, sinh ngày 06/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, phố Nhân Ái, khóm 1, phường Dân Quyền, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1363. Lê Thị Thanh Vân, sinh ngày 15/4/1973 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 18, đường Hòa Bình, khóm 14, phường Tân Môn, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1364. Trần Thị Huyền, sinh ngày 11/11/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/5 Luân Vĩ, khóm 16 thôn Mỹ Bắc, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
1365. Vương Nguyên Thu Ý, sinh ngày 25/4/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, Kỳ đầu khóm 12, phường Quá Khê, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
1366. Phan Thị Hồng Điệp, sinh ngày 12/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51 Nam Thế khóm 7 phường Tân Nam, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
1367. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12 ngõ 220 đường Đầm Đầu, khóm 7, thôn Đầm Đầu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1368. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 15/6/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16 ngõ 120 , phố Cương Sơn Đông, khóm 5, phường Thoại Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1369. Phan Thị Kim Nga, sinh ngày 09/12/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 493 đường Đại Đồng, đoạn 3, khóm 6, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1370. Bùi Thị Ảnh, sinh ngày 10/4/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1 ngõ 406, đường Ngũ Quyền, khóm 8, phường Đại Trung, khu Tây, thành phố Đài Trung
1371. Võ Thị Phương Hạ, sinh ngày 14/01/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ Vĩnh Xuyên, khóm 5, thôn Đại Lâm, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu
1372. Trần Thị Bình, sinh ngày 26/11/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 148, đoạn 1, lộ Nam Nhã Tây, khóm 7, phường Nam Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1373. Lê Thị Bé Sáu, sinh ngày 20/01/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 3, ngõ 33, đoạn 1, đường Thạch Bì, khóm 7, phường Cát Khánh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1374. Tô Thị Diệu Linh, sinh ngày 24/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122 đường Trung Thiện, khóm 20, phường Trúc Doanh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1375. Lìu Sỳ Và, sinh ngày 01/6/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 ngõ 80 đường Phong Trung, phường Bắc Nam, thị trấn Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1376. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/11/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Kham Tiền, khóm 12, phường Kham Tiền, thành phố Bốc Tử, huyện Gia Nghĩa
1377. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 26/6/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35 Diêm Tử, khóm 6 thôn Diêm Tử, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1378. Nguyễn Thị Hon, sinh ngày 20/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Thổ Khố, khóm 2 phường Thổ Khố, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1379. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 25/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85 ngõ 896 đường Đại học, khóm 9, thôn Vạn An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1380. Nguyễn Bạch Tuyết, sinh ngày 18/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 ngách 15 ngõ 278, đường Quân An đoạn 4, khóm 27, phường Khê Đỉnh, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1381. Nguyễn Thị Lủn, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Tín Nghĩa, đường Vu Liêu, khóm 1, thôn Vu Liêu, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
1382. Lê Thị Vẹn, sinh ngày 15/7/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124 Long Thạch, khóm 12, thôn Long Thạch, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm
1383. Phan Thị Thanh Hà, sinh ngày 05/11/1966 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48 tầng 5, phố Vinh Đức 15 khóm 1, phường Vinh Văn, khu Đông, thành phố Đài Nam
1384. Phạm Thúy Lam, sinh ngày 06/8/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Đại Nguyên 18, khóm 20, phường Phong Niên, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1385. Trần Thị Anh, sinh ngày 22/02/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/3, Hậu Liêu khóm 5, thôn Hậu Liêu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1386. Lâm Thị Bông, sinh ngày 05/1/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49 đường Hưng Nông, khóm 5, phường Hưng Nông, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1387. Nguyễn Thị Nam, sinh ngày 12/12/1973 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/3, ngõ 71 đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 22, phường Quốc Trang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1388. Nguyễn Thị Hoàng Trang, sinh ngày 05/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, tầng 2, đường Tân Trang Tử khóm 3, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1389. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 327, đường Trung Chính khóm 12, thôn Trung Dân, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm
1390. Trần Thị Bích Vân, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 337, tầng 5, phố Mãn Sơn Bắc, khóm 3, phường Thụy Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1391. Huỳnh Thị Kim Thọ, sinh ngày 17/9/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 tầng 4 ngõ 120, đường Văn Hóa, khóm 19, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1392. Trần Thị Mót, sinh ngày 19/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 204, đường Kỳ Tân, đoạn 2, khóm 13, phường Trung Châu, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1393. Nguyễn Hoàng Thương, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101 Thập Nhất Chỉ Thố, khóm 4, thôn Long Đức xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1394. Bùi Kim Thanh, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 510, đường Dân Sinh Nam, khóm 6, phường Quang Lệ, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
1395. Phạm Thanh Thoảng, sinh ngày 16/4/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, xã Đông Tân, phố Trung Tân, khóm 13, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1396. Huỳnh Thị Liêu, sinh ngày 03/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1 Phan Liêu, khóm 15, thôn An Hòa, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1397. Ngô Thị Hồng Thư, sinh ngày 19/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Tân Thố Tử, khóm 7, thôn Tam Hòa, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1398. Nguyễn Kim Hoanh, sinh ngày 24/11/1969 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/17 Lưu Thố khóm 2, phường Lưu Thố, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
1399. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 16/01/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, đường Luân Đông, khóm 3, phường Luân Đông, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
1400. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 18/9/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81 đường Tuyền Thố, khóm 5, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CH LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 98/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Đoàn Quốc Hùng, sinh ngày 22/3/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klotzenmoor 63 - 22453 Hamburg
2. Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 21/9/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gimpel Str 4 - 49661 Cloppenburg
3. Đỗ Quỳnh Như Anh, sinh ngày 01/9/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Duncker Str 76, 10437 Berlin.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/01/2009",
"sign_number": "98/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.400 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc); 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 98/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Dương Thị Ngọc Nương, sinh ngày 24/10/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, phố Vĩnh Lạc, khóm 23, phường Trung Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
2. Trương Thúy Hằng, sinh ngày 30/10/1972 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ 2, đường Chương Nam, đoạn 3, khóm 22, phường Bình Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
3. Nguyễn Kim Lợi, sinh ngày 01/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Thái Nguyên, khóm 11, thôn Thái Nguyên, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
4. Bùi Ngọc Thư, sinh ngày 24/3/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 1, ngõ 161, phố Trung Hưng, khóm 19, phường Phục Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
5. Lê Thị Bích Hợp, sinh ngày 02/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 24, ngõ 110, đường Quang Hoa, khóm 21, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
6. Lê Thị Đoan, sinh ngày 29/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 5, hẻm 9, ngõ 569, đường Kiến Thành, khóm 21, phường Gia Khánh, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
7. Nguyễn Thị Ngọc Thúy, sinh ngày 10/9/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, hẻm 1, ngõ 400, đường Đông Dũng, khóm 12, phường Đại Cường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
8. Phan Thị Bông, sinh ngày 02/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 88/5, đường Nhân Ái, khóm 10, thôn Quan Âm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
9. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 19/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, đường Dân Tộc, đoạn 6, khóm 12, phường Qua Lĩnh, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
10. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 22/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, Sơn Hạ, khóm 2, phường Sơn Đông, thành phố Trung Ước, huyện Đào Viên
11. Nguyễn Thị Phú, sinh ngày 25/11/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 165, phố Phúc Sơn, khóm 27, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
12. Lương Thị Nhơn, sinh ngày 24/12/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 267, đường Lạc Lợi Tam, khóm 25, phường Lục Hợp, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
13. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 10/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1, phố Tự Trị, khóm 18, phường Chính Quang, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
14. Nguyễn Thị Kiều Tiên, sinh ngày 29/7/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/6, số 2, ngõ 243, đường Thái Nguyên, đoạn 3, khóm 2, phường Bắc Đồn, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
15. Lưu Tùng Vinh, sinh ngày 12/11/1970 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 800, đường Quân Hiệu, khóm 18, phường Long Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
16. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 08/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 2, đường Văn Hóa, khóm 5, thôn Thất Khóa, xã Nam Châu, huyện Bình Đông
17. Huỳnh Ghi, sinh ngày 24/6/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 642, đường Đông Lâm, khóm 19, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
18. Dương Thị Thu Cúc, sinh ngày 15/8/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 330, đường Ngọc Lâm, đoạn 1, khóm 5, thôn Quảng Hưng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
19. Trần Thị Thúy Hoàng, sinh ngày 15/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 320, phố Minh Phong, khóm 16, phường Bắc Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
20. Vòng Nhộc Kíu, sinh ngày 09/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 145, đường Hạ Bắc, khóm 11, thôn Hạ Bắc, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
21. Tô Thị Thiên Ngân, sinh ngày 16/6/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 41, hẻm 9, ngõ 385, đường Cảnh Bình, khóm 6, phường Hòa Hưng, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
22. Nguyễn Thị Bé Sáu, sinh ngày 15/10/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 61, đường Đại Thành, đoạn 1, khóm 6, phường Minh Đức, khu Nam, thành phố Đài Nam
23. Đinh Thị Chiêm, sinh ngày 28/10/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 36, đường Trung Hiếu, khóm 4, phường Trung Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
24. Nguyễn Thị Hoàng Yến, sinh ngày 25/3/1977 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 3, hẻm 2, ngõ 189, đường Trung Ương, khóm 19, thôn Điểu Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
25. Võ Thị Đào, sinh ngày 03/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Vĩnh Hòa, khóm 14, phường Trường Ý, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
26. Phạm Mỹ Vân, sinh ngày 08/3/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Bắc Thế Tử, khóm 10, phường Trung Hòa, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
27. Nguyễn Thị Quỳnh Thu, sinh ngày 14/7/1969 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/2, ngõ 180, đường Dân An, khóm 1, phường Bát Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
28. Phạm Thị Hường, sinh ngày 10/9/1975 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 418, đường Hải Hồ Đông, khóm 5, thôn Khanh Khẩu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
29. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 04/10/1985 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 567, đường Trung Hoa, khóm 19, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
30. Lý Thị Hương, sinh ngày 05/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100, ngõ 600, đường Thái Bình, khóm 4, phường Ngũ Quý, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
31. Huỳnh Ngọc Thúy, sinh ngày 19/7/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, hẻm 7, ngõ 459, đường Vĩnh Cát, khóm 10, phường Vĩnh Cát, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
32. Hoàng Thị Hồng, sinh ngày 04/02/1980 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 102, đường Trung Thành, khóm 27, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
33. Đoàn Thị Hiếu, sinh ngày 06/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 5, ngõ 451, đường Tự Cường Nam, khóm 13, phường Tây Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
34. Đỗ Thị Thúy Chiêm, sinh ngày 16/11/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 12, ngõ 81, đường Đức Hành Đông, khóm 11, phường Lan Nhã, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
35. Đặng Ngọc Thương, sinh ngày 24/7/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngõ 131, đường Trường An, khóm 9, phường Trường An, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
36. Thái Thị Hồng Hiên, sinh ngày 22/9/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 89, đường Tứ Sinh, khóm 23, phường Quốc Hoa, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan.
37. Phùng Thị Thùy Anh, sinh ngày 05/9/1984 tại Lào Cai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 33, Học Hưởng, khóm 4, phường Bì Lâm, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
38. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 02/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, đường Trung Hiếu, khóm 12, thôn Vĩnh An, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
39. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 12/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 41, ngõ 185, đường Văn Hóa 2, khóm 13, thôn Văn Hóa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
40. Nguyễn Thị Kim Thảo, sinh ngày 13/01/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, hẻm 77, ngõ 103, đường Viên Lộc, khóm 2, phường Tam Nghĩa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa,
41. Lâm Thị Hồng Xuân, sinh ngày 01/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 170, đường Lạc Nghiệp, khóm 2, phường Lý Nguyên, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
42. Huỳnh Kim Oanh, sinh ngày 12/12/1977 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 14, ngõ 149, đường Quốc Mừng, khóm 25, phường Trùng Mừng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
43. Đỗ Thị Cà My, sinh ngày 23/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 324, đường Đức Hành Đông, khóm 9, phường Chi Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
44. Đào Thị Huyên, sinh ngày 09/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, hẻm 24, ngõ 63, đường Hóa Thành, khóm 7, phường Hóa Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
45. Trần Ngọc Kim Xuyến, sinh ngày 17/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Chấn Hưng, khóm 6, thôn Khâm Đỉnh, xã Khâm Đỉnh, huyện Bình Đông
46. Trần Lệ Ngọc, sinh ngày 25/8/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 13, ngõ 10, đường Thanh Sơn Ngũ, khóm 17, phường Thanh Sơn, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
47. Nguyễn Thúy Kiều, sinh ngày 24/12/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Trung Chính, khóm 22, thôn Quảng Thịnh, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
48. Nguyễn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 10/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 554, đường Thái Lâm, đoạn 2, khóm 8, thôn Lê Minh, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
49. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 22/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 102, đoạn 1, đường Quốc Tế, khóm 7, phường Trung Đức, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
50. Vòng Nhật Cú, sinh ngày 08/10/1973 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 61, đường Tân Cảng, khóm 16, phường Quốc Trị, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
51. Vi Thị Kim Hà, sinh ngày 24/10/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 584, đường Trấn Nam, đoạn 2, khóm 14, phường Hưng Nhân, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
52. Ngô Thị Yến Phương, sinh ngày 17/11/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 239, đường Tiến Hóa, khóm 30, phường Hợp Tác, khu Đông, thành phố Đài Trung
53. Trương Thị Kim Thoa, sinh ngày 06/9/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188/5, Lư Trúc, khóm 20, thôn Lư Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
54. Trần Thị Thu Nga, sinh ngày 09/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, đường Đại Luân, khóm 19, thôn Đại Luân, xã Đại Luân, huyện Chương Hóa
55. Lý Thị Kiều Nga, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 319, phố Châu Vĩ, khóm 13, phường Diêm Châu, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
56. Lê Thị Ngọc Anh, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 434/20, đường Trung Hưng, khóm 20, thôn Mạch Luật, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
57. Đinh Thị Hoa, sinh ngày 15/7/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 547, đường Trung Hoa, đoạn 1, khóm 7, phường Đức Nghĩa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
58. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 14/01/1956 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 50, đường Trung Sơn Đông, đoạn 3, khóm 15, phường Hậu Liên, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
59. Hồ Thị Minh Nguyệt, sinh ngày 28/9/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 1233, đường Giới Thọ, đoạn 2, khóm 4, phường Thụy Tường, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
60. Nguyễn Thị Hà Ni, sinh ngày 15/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30/6, Đinh Bộ, khóm 3, phường Đinh Bộ, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
61. Sơn Thị Hoa, sinh ngày 31/12/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 17, ngõ 243, đường Trung Sơn Nam, 23, thôn Khánh An, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
62. Trần Thị Phương Dung, sinh ngày 23/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/6, số 1, ngõ 360, đường Vĩnh Trinh, khóm 3, phường Bảo Bình, thị trấn Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
63. Tsằn Bội Khánh, sinh ngày 25/4/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 148, ngõ 2, đường Chương Lộc, đoạn 5, khóm 11, phường Đông Kỳ, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
64. Sú Và Mùi, sinh ngày 12/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, ngách 40, ngõ 102, phố Chính Giác, khóm 21, phường Chính Giác, khu Bắc, thành phố Đài Nam
65. Nguyễn Thị Yến Lan, sinh ngày 16/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/1, Trúc Vi Hậu, khóm 11, thôn Trúc Tân, xã Hậu Bích, huyện Đài Nam
66. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 22/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/2, số 29, đường Bắc Xã Vĩ, khóm 11, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
67. Trần Thị Giang, sinh ngày 20/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 133, đường Tân Sinh, khóm 12, thôn Trúc Viên, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
68. Võ Thị Ánh Giang, sinh ngày 17/12/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, Nội Điền, khóm 11, phường Kiến Long, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
69. Nguyễn Thị Kim Quy, sinh ngày 06/8/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Đông Hậu Liêu, khóm 2, thôn Đông Quang, xã Nghĩa Trúc, huyện Gia Nghĩa
70. Tăng Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 03/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Như Lâm Nam, khóm 1, phường Đức Hòa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
71. Tạ Thị Lệ, sinh ngày 16/5/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, Đông Nhãn, khóm 16, phường Xuyên Giác, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
72. Bùi Thị Tuyết Lan, sinh ngày 07/02/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, đường Tự Cường, khóm 26, phường Trung Sơn, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
73. Phan Cẩm Hiền, sinh ngày 14/12/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270, phố Ái Quốc, khóm 8, phường Nam Thôn, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
74. Nguyễn Thị Cẩm Hương, sinh ngày 26/4/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Liễu Dương Đông, khóm 10, phường Bình Xương, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
75. Trần Kim Hiếu, sinh ngày 05/11/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, Đỉnh Giác, khóm 7, thôn Vĩnh Tịnh, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông
76. Tăng Thị Tố Lan, sinh ngày 01/01/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Như Lâm Nam, khóm 1, phường Đức Hòa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
77. Kim Thị Út, sinh ngày 12/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 134, đường Trung Sơn, khóm 5, thôn Vĩnh Liêu, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
78. Phòng Say Làn, sinh ngày 25/02/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 149, đường Phong Niên, khóm 15, phường Ông Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
79. Trần Thị Bích, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/9, Kiến Nghiệp Tân Thôn, khóm 8, phường Minh Kiến, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
80. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 31/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ 33, phố Cao Thành Nhất, khóm 8, phường Cao Thành, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
81. Trần Thị Ngọc Lệ, sinh ngày 16/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 237, Bắc Môn, khóm 9, thôn Bắc Môn, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
82. Bùi Thị Ánh Nga, sinh ngày 06/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ Tân Trang Tử, đường Trung Sa, khóm 1, thôn Tân Trang, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
83. Nguyễn Bích Hương, sinh ngày 07/01/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, đường Dân Sinh, khóm 2, thôn Hải Nam, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
84. Nguyễn Thị Chậm, sinh ngày 10/11/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 117, đường Dao Phụng, đoạn 1, khóm 8, thôn Ngõa Bắc, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
85. Phan Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 05/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, ngõ 105, phố Võ Long, khóm 9, phường Nội Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
86. Kim Mỹ Lệ, sinh ngày 20/8/1960 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 7, ngõ 36, phố Quý Dương, khóm 6, phường Phong Cốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
87. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 26/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 549, đường Chương Nam, khóm 6, thôn Tân Nhai, xã Danh Nhan, huyện Nam Đầu
88. Nguyễn Hồng Nguyên, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Tự Cường Đông, khóm 24, thôn Quy Sơn, Xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
89. Trần Mỹ Phương, sinh ngày 21/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 16, ngõ 194, đường An Lạc, khóm 17, phường Đàm An, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
90. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 28/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, ngõ 233, đường Trung Hưng, khóm 37, thôn Nội Phố, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
91. Bùi Thị Mỹ Chi, sinh ngày 03/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/10, ngõ Bắc Sơn, khóm 8, phường Bắc Sơn, khu Kỳ Trinh, thành phố Cao Hùng
92. Trương Thị Thùy Trang, sinh ngày 14/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/27, đường Thành Công, khóm 6, thôn Điền Thố, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
93. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 15/4/1971 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngách 11, ngõ Mãn Càn, đường Thảo Khê, khóm 19, phường Thượng Lâm, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
94. Phạm Thị Kiều Yến, sinh ngày 18/6/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 15, ngõ 220, phố Tân Sinh, khóm 29, phường Tín Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
95. Huỳnh Thị Kim Bông, sinh ngày 31/12/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 42, đường Ngũ Phúc, khóm 14, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
96. Cao Xuân Diệu, sinh ngày 29/4/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 11, đường Đại An Cảng, khóm 12, phường Trang Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
97. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 16/9/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, ngách 9, ngõ 145, đường Trung Chính Bắc, khóm 28, phường Lục Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
98. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 29/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, ngõ 113, đường Nhân Ái, khóm 9, phường Tú Phong, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
99. Nguyễn Thị Thu Nên, sinh ngày 30/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Phúc Sơn, khóm 2, thôn Thiên Phúc, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
100. Nguyễn Thị Ngọc Nương, sinh ngày 02/3/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/7, số 206, đường Đông Thành 3, khóm 23, phường Kiến Thành, khu Bắc, thành phố Đài Trung
101. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 06/9/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/1, ngõ Nhị Hoành, hẻm 1, đường Đại Tân, khóm 16, thôn Thái Bình, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa
102. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 24/11/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55/8, Mật Chi, khóm 9, thôn Mật Chi, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
103. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 01/2/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 452, đường Thủy Khố, khóm 19, thôn Đông Thế, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
104. Trần Thị Kim Phượng, sinh ngày 14/7/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đoạn 2, đường Vạn Thọ, khóm 13, thôn Linh Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
105. Trần Thị Hoang, sinh ngày 01/01/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 38, đường Đông Mừng, khóm 16, phường Nhân Mỹ, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
106. Trần Thị Hoa, sinh ngày 09/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 293, đường Long Phố, khóm 29, phường Phổ Viên, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
107. Phan Thị Bích Tuyền, sinh ngày 04/01/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37/5, đường Phúc Hưng, khóm 8, thôn Phúc Liên, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
108. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 15/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 400, đường Long An, khóm 5, phường Long Môn, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
109. Phạm Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 02/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 508, đoạn 2, đường Nam Đồn, khóm 18, phường Điền Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
110. Phạm Thị Lan Anh, sinh ngày 27/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 195/5, đường Thái Ma Lý, khóm 9, thôn Thái Hòa, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
111. Phạm Thị Điệp, sinh ngày 16/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 43, đường Nhân Phúc 4, khóm 24, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
112. Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 15/7/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 122, đoạn 3, đường Trung Hòa, khóm 27, phường Chiêu Anh, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
113. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 08/10/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, đường Cát Long, khóm 30, phường Nhật Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
114. Trần Thị Tuyết Xương, sinh ngày 24/12/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 237, đường Phúc Thọ, khóm 15, thôn Thụ Lâm, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
115. Trần Thị Anh Đào, sinh ngày 23/9/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 227/3, đường Tân Nghĩa, khóm 7, phường Trung Tân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
116. Trần Thị Tư, sinh ngày 28/8/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 429/1, đường Giới Thọ, khóm 11, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
117. Thái Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 01/6/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 50, đường Kim Môn, khóm 14, phường Cốc Luân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
118. Tăng Thị Cẩm Loan, sinh ngày 02/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 50, đường Gia Lý 4, khóm 35, thôn Gia Lý, xã Tâm Thành, huyện Hoa Liên
119. Nguyễn Hoàng Yến, sinh ngày 18/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, nhà A, số 69/1, ngõ 1, đường Đại Dũng, khóm 19, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
120. Lại Thị Tuyết Quân, sinh ngày 06/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 117/1, Cảnh Sơn, khóm 9, phường Cảnh Sơn, thị trấn Bàn Lan, huyện Miêu Lật
121. Huỳnh Thị Túy Phượng, sinh ngày 09/9/1979 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 15, ngõ 290, đường Quang Minh, khóm 24, thôn Phụng Thụ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
122. Đinh Thị Viến, sinh ngày 25/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, đường Hạnh Phúc 15, khóm 18, thôn Hạnh Phúc, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
123. Võ Thị Bé năm, sinh ngày 01/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 182, ngõ 58, đường Nam Dương, khóm 22, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
124. Từ Thị Lan, sinh ngày 22/11/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 231, đường Vĩnh Xuân Đông 3, khóm 16, phường Phong Lạc, khu Nam Tấn, thành phố Đài Trung
125. Dương Ngọc Trinh, sinh ngày 26/01/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 26, đường Định Nội, khóm 16, đường Định Nội, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
126. Đặng Thị Nhàn, sinh ngày 22/12/1972 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, Hạ Bình, khóm 5, thôn Bình Phố, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
127. Trương Thị Mỹ Loan, sinh ngày 16/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 44/1, đường Nam Ninh, khóm 1, phường Nam Hưng, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
128. Trịnh Thu Trinh, sinh ngày 27/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 76, đường Long Tân, khóm 1, phường Trường Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
129. Nguyễn Thị Hậu, sinh ngày 15/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/3, đường Trung Công 3, khóm 12, phường Phúc Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
130. Nguyễn Thị Khéo, sinh ngày 04/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 44/8, đường Vĩnh Phương, khóm 39, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
131. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 22/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 53, đường Lưu Minh Phụ, khóm 9, phường Hồng Kiều, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
132. Lê Thị Hồng Diễm, sinh ngày 26/3/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngõ 1, đoạn 1, đường Trung Sơn Đông, khóm 19, thôn Thanh Hoa, xã Tân Úc, huyện Đào Viên
133. Huỳnh Thị Tưởng, sinh ngày 15/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Phúc Đức, khóm 17, thôn Đại Cương, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
134. Lê Thị Loan, sinh ngày 08/8/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngõ 128, đoạn 2, đường Trùng Tâm, khóm 18, phường Nhân Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
135. Lê Thị Cẩm Tiền, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 530, đường Bình Đẳng, khóm 2, phường Võ Lộc, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
136. Phạm Thị Thủy, sinh ngày 14/4/1982 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 54, đường Quang Hậu 2, khóm 15, phường Xã Đông, khu Tiền Kim, thành phố Cao Hùng
137. Trần Thị Thanh Dung, sinh ngày 07/1/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 83, đường Tây An Nam, khóm 3, thôn Ngõa Bắc, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
138. Ngô Thị Kim Khoa, sinh ngày 11/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, hẻm 23, ngõ 227, đường Chính Tín, khóm 28, phường Đông Tín, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long
139. Phan Thị Liễu, sinh ngày 01/3/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 351, đoạn 3, đường Minh Chí, khóm 31, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
140. Trần Thị Mỹ Thiệp, sinh ngày 26/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 36, đường Trung Anh, khóm 6, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
141. Trần Thị Tặng, sinh ngày 08/01/1981 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 22, ngõ 201, đoạn 1, đường Kiến Hưng, khóm 16, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
142. Vòng Cẩm Linh, sinh ngày 17/11/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, đường Tân Hương, khóm 3, thôn Tân Hương, xã Tín Nghĩa, huyện Nam Đầu
143. Vòng Say Kíu, sinh ngày 19/11/1981 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ Thượng Thạch Bắc 5, đoạn 2, đường Tây Đồn, khóm 20, phường Phùng Giáp, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
144. Huỳnh Thị Cẩm Tú, sinh ngày 30/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 183, đoạn 1, đường Tân Nhân, khóm 14, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
145. Huỳnh Thị Mỹ Phương, sinh ngày 23/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 32, đường Văn Xương 1, khóm 8, thôn Huỳnh Khê, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
146. Lê Thị Lợi, sinh ngày 01/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/2, hẻm 8, ngõ 335, đoạn 1, đường Trung Chính, khóm 18, thôn Đông Môn, xã Phố Tâm, huyện Chương Hóa
147. Lưu Thị Thanh, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44, ngõ Than Liêu, khóm 9, thôn Than Liêu, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
148. Vũ Thị Thúy, sinh ngày 28/10/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92/1, Xích Hà Sơn, khóm 11, phường Ngọc Sơn, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc
149. Đàm Thị Thu Hòa, sinh ngày 15/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, ngõ 159, đoạn 4, đường Lâm San, khóm 3, phường Phố Gia, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
150. Đoàn Thị Thùy Triển, sinh ngày 05/01/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, Cát An, khóm 16, phường Cát Dương, thị trấn Mỹ Nồng, huyện Cao Hùng
151. Dương Trúc Phương, sinh ngày 15/8/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 55, ngõ 228, đoạn 3, đường Hòa Bình Đông, khóm 7, phường Lê Hiếu, khu Đại An, huyện Đài Bắc
152. Hà Thị Bích Trang, sinh ngày 05/6/1982 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28/1, Qua Khấu Đỉnh Thố, khóm 5, phường Trung An, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
153. Nguyễn Thị Huế Thanh, sinh ngày 24/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 763, đường Trung Sơn, khóm 5, phường Đỉnh Phúc, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
154. Trần Thị Lụa, sinh ngày 02/7/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 230, đường Công Nghĩa, khóm 1, phường Sơn Giai, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
155. Ngô Thị Cẩm Tho, sinh ngày 16/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 206, đường Thủy Điền, khóm 17, phường Quang Điền, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
156. Ngô Thị Thanh Nga, sinh ngày 11/4/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, ngõ 266, đường Đại Kiều 3, khóm 10, phường Đại Kiều, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
157. Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 12/11/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, đường Nội Tư, khóm 6, phường Tứ Tọa, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc
158. Hồ Sau Phóng, sinh ngày 29/6/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 158, đường Vĩnh Thành Bắc, khóm 13, phường Vĩnh Thành, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
159. Trương Thị Diễm Thúy, sinh ngày 24/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 280, đường Lư Trúc, khóm 22, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
160. Đào Thị Mỹ Duyên, sinh ngày 09/4/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 24, đường Lâm Khẩu, khóm 12, phường Đại Nhân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
161. Võ Thị Lệ Hằng, sinh ngày 05/4/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, phố Hậu Trang, khóm 29, thôn Hậu Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
162. Ngô Thị Lan Phương, sinh ngày 08/01/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 242, phố Thoại Tây, khóm 22, phường Thoại Bắc, khu Tiền Trấn, huyện Cao Hùng
163. Lý Mỹ Dung, sinh ngày 08/12/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/2, Tân Hưng, khóm 1, phường Hưng Tân, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
164. Phan Thị Thảo, sinh ngày 25/3/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 134, Phong Vinh, khóm 6, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
165. Trương Thị Kim Hồng, sinh ngày 01/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, phố Thủ Pháp, khóm 19, thôn Gia Long, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
166. Đỗ Thị Kiều Loan, sinh ngày 26/8/1984 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/25, đường Đan Sơn Nhất, khóm 15, phường Phụng Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
167. Vòng Nhục Lìn, sinh ngày 28/7/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, An Khê, khóm 3, phường An Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
168. Phạm Thị Mỹ Tú, sinh ngày 06/10/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23/42, Hưng Hoá Liêu, khóm 2, thôn Mạch Phong, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
169. Nguyễn Thị Tiền, sinh ngày 09/10/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/5, Kiều Đầu, khóm 1, thôn Kiều Đầu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
170. Võ Thị Đông, sinh ngày 15/11/1976 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, Sơn Liêu, khóm 12, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
171. Nguyễn Thị Son, sinh ngày 07/1/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73/2, Hào Sửa, khóm 4, phường Hào Sửa, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
172. Lê Thị Ghi, sinh ngày 01/4/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56/6, Sơn Liêu, khóm 9, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
173. Lê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 14/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7/1, số 35/8, đường Đại Đức, khóm 7, phường Đổ Nam, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
174. Đinh Thị Cúc, sinh ngày 28/7/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, Khăm Hạ, khóm 8, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
175. Trần Thị Thanh Nhàn, sinh ngày 11/4/1981 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 156, đường Sư Đỉnh, khóm 2, phường Hiệu Ỷ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
176. Trịnh Thị Cẩm Linh, sinh ngày 06/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 21, ngõ 236, đường Quận An, khóm 7, phường An Hòa, khu An Nam, thành phố Đài Nam
177. Võ Thị Cẩm Tú, sinh ngày 09/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 18, ngõ 83, đường Hán Sinh Đông, khóm 16, phường Tân Dân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
178. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 24/7/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 186, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 28, phường Viên Nhân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
179. Phan Thị Kim Thoa, sinh ngày 13/4/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 18, phố Thoại Ân, khóm 10, phường Thoại Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
180. Trần Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 28/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngõ 3, đường Đại Xá Tây, khóm 32, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
181. Đoàn Thị Kim Tiền, sinh ngày 19/9/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 513, phố Công Dung, khóm 8, phường Bắc Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
182. Phạm Thị Thu Huyền, sinh ngày 12/11/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 162/1, đường Đại Nhân Nam, khóm 22, phường Hậu Hồng, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
183. Hồ Thị Mỹ Lam, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 37, đường Quang Hoa, khóm 12, phường Thái Bạch, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
184. Trương Thị Gái, sinh ngày 10/7/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 62, ngõ 42, đường Trung Hưng, khóm 4, thôn Đầu Gia Đông, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
185. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 20/6/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 51, đường Văn Tâm, đoạn 3, khóm 27, phường Hà An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
186. Lê Thị Trang, sinh ngày 15/6/1985 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 401, đường Hà Nam, đoạn 2, khóm 1, phường Thượng Đức, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
187. Trần Thị Kim Liễu, sinh ngày 22/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 76, phố Tự Cường, khóm 10, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
188. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 05/5/1975 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 198, phố Lục Trường, khóm 9, phường Hạnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
189. Châu Thị Bình, sinh ngày 16/5/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 503, đường Đại Tân, khóm 3, thôn Tân Trang, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
190. Lê Thị Trúc Linh, sinh ngày 26/6/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 206, đường Trung Sơn, khóm 2, thôn Thủy Môn, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
191. Nhan Thị Huệ, sinh ngày 26/6/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/7, đường Nhân Lý, khóm 1, thôn Cự Liêu, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
192. Sêu Cẩm Linh, sinh ngày 09/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 46, ngách 39, ngõ 321, đường Long Cang, đoạn 2, khóm 2, phường Long Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
193. Lê Hồng Thắng, sinh ngày 01/02/1981 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 15, phố Bách Niên Nhị, khóm 25, thôn Bách Niên, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
194. Đặng Thị Liên, sinh ngày 10/02/1985 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 29, ngõ 30, đường Thần Quyền, khóm 3, thôn Thần Cương, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
195. Huỳnh Tú Trang, sinh ngày 19/3/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 311/2, đường Xích Khảm Đông, khóm 1, thôn Xích Khảm, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
196. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 03/3/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, đường Trấn Hải, khóm 2, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
197. Hà Thị Thúy Hằng, sinh ngày 28/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47/4, ngõ 359, phố Liên Thông, khóm 2, thôn Trung Lâm, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
198. Nhăm Thị Lệ Hằng, sinh ngày 10/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 148, Khoa Tử Lâm, khóm 6, thôn Thập Tự, xã A Lý Sơn, huyện Gia Nghĩa
199. Hồ Bích Hộp, sinh ngày 05/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 739, đường Trung Hoa, khóm 18, thôn Hòa Hưng, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
200. Đoàn Diệp Thúy, sinh ngày 14/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 544, đường Trung Hoa, khóm 8, thôn Thiên Thời, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
201. Trần Thị Kim Lý, sinh ngày 25/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Quang Minh, khóm 7, thôn Đông Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
202. Sôi Phùng Quay, sinh ngày 12/01/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngách 18, ngõ 239, phố Trấn Phúc, khóm 9, thôn Khung Tiêu, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
203. Lê Thị Giàu, sinh ngày 10/10/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70/4, đường Hiệu Tiền, khóm 11, phường Vĩnh Ninh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
204. Nguyễn Thị Lệ Trinh, sinh ngày 09/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Khê Châu Tam, khóm 8, thôn Ngũ Phúc, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
205. Lê Hoa Hoan, sinh ngày 12/7/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, đường Tân Hải, đoạn 6, khóm 14, phường Đại Lý, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
206. Nguyễn Kim Yến, sinh ngày 20/7/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 150, đường Tây Viên, đoạn 1, phường Thanh Sơn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
207. Trần Thị Cẩm Bên, sinh ngày 29/7/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, ngách 2, ngõ 437, đường Bát Đức, đoạn 2, khóm 4, phường Trung Chính, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
208. Lâm Thị Giàu, sinh ngày 22/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 21, ngõ 14, phố Thụy Xuân, khóm 5, phường Phúc Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
209. Trần Thị Thẩm, sinh ngày 21/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, Xích Khảm Ngư Cảng Tân Thôn, khóm 22, thôn Xích Khảm, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
210. Nguyễn Trúc Ly, sinh ngày 10/12/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 128, đường Phúc Chính, khóm 1, thôn Nhị Cảng, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
211. Phan Thị Kiều, sinh ngày 20/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 14/4, ngách 33, ngõ 585, đường Chương Lộc, đoạn 7, khóm 5, thôn Kiều Đầu, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
212. Trần Thị Rói, sinh ngày 25/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 2, ngõ 130, đường Bảo An, khóm 14, thôn Bảo Ninh, xã Vĩnh An, huyện Cao Hùng
213. Lê Thị Út, sinh ngày 19/02/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 18, đường Quang Minh, khóm 5, thôn Lệ Kha, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
214. Lê Thị Đầy, sinh ngày 24/11/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/22, Vĩnh Cơ, khóm 19, thôn Tứ Hợp, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm
215. Phan Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 23/3/1971 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/3, số 378, đường Thành Tứ, khóm 23, phường Thái Công, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
216. Nguyễn Thị Trúc Lý, sinh ngày 10/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Bình Hòa Nam, khóm 14, thôn Cảng Đông, xã Khảm Đỉnh, huyện Bình Đông
217. Đỗ Thị Thảo Hiện, sinh ngày 01/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 146, ngõ Tín Hưng, thôn Chứng Phong, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
218. Nguyễn Thị Hồng Vân, sinh ngày 20/11/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95/1, Trung Đồn, khóm 7, thôn Trung Đồn, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
219. Nguyễn Thị Xuân Hồng, sinh ngày 02/01/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 255, phố Nhân Ái, khóm 15, thôn Trúc Vi, xã Ngọc Tỉnh, huyện Đài Nam
220. Dương Hồng Phượng, sinh ngày 08/02/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 267, đường Hưng Trung, khóm 27, thôn Mai Đông, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
221. Loan Thủy Mai, sinh ngày 15/9/1984 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, Sa Luân Hậu, khóm 9, thôn Luân Hậu, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
222. Ngô Kim Xuyến, sinh ngày 19/8/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, ngõ 102, đường Vạn An, khóm 1, phường Long An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
223. Phan Lê Hoàng Phương, sinh ngày 01/10/1996 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 69, đường Nội Thố, khóm 19, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Khê, huyện Cao Hùng
224. Nguyễn Thu Thủy, sinh ngày 14/9/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 688, đường Trung An, khóm 1, phường Hạ Trang, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
225. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 08/9/1964 tại Campuchia
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 400, đoạn 1, đường Vĩnh Phúc, khóm 3, thôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh, huyện Chương Hóa
226. Dịp Sách Múi, sinh ngày 05/5/1983 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, hẻm 105, ngõ 866, đường Thành Bắc, khóm 16, phường Học Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
227. Đoàn Thị Kim Năm, sinh ngày 28/7/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, đoạn 1, đường Bảo Nguyên, khóm 15, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Tiệm, huyện Đài Bắc
228. Dương Thị Thi, sinh ngày 20/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26/10, Tân Cảng, khóm 3, thôn Trúc Cảng, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
229. Lê Thị Hồng Ngọc, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, đường Nhân Ái, khóm 1, phường Khởi Minh, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
230. Lê Thị Mơ, sinh ngày 25/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 185, đoạn 1, đường Trung Chính, khóm 16, thôn Công Quản, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
231. Sông Giang Hương, sinh ngày 16/11/1964 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 10, đường Anh Sĩ, khóm 9, phường Tân Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
232. Võ Thị Nâu, sinh ngày 15/5/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 257, đường Tây Thạnh, khóm 6, phường Quang Vinh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
233. Đặng Thị Ri, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 179, ngõ 53, đường Nhân Ái, khóm 5, phường Tú Giang, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
234. Diệp Thị Mộng Diệu, sinh ngày 08/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, Trấn Hải, khóm 3, thôn Trấn Hải, xã Bạch Sa, huyện Bành Hồ
235. Phan Thị Huyền, sinh ngày 25/11/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 483, đoạn 1, đường Tứ Xuyên, khóm 19, phường Nhân Ái, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
236. Lý Thị Mộng Thu, sinh ngày 11/3/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 11, hẻm 21, ngõ 244, đoạn 5, đường Diên Bình Bắc, khóm 7, phường Hồ Đông, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
237. Mai Phụng Nghi, sinh ngày 01/6/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 231, đoạn 5, đường Diên Bình Bắc, khóm 7, phường Hồ Lư, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
238. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 25/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66/2, đường Đông Cựu, khóm 3, thôn Cựu Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
239. Nguyễn Thị Tuyết Vân, sinh ngày 26/8/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 121, đường Hiệu Dục, khóm 10, phường Hiệu Ỷ, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
240. Phạm Thị Muội, sinh ngày 27/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 187, đường Tây Hồ, khóm 8, phường Tây Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
241. Tăng Thế Vân, sinh ngày 11/8/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/2, đường Lợi Nhuận Đông, khóm 7, thôn Lợi Nhuận, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
242. Trần Mai Thanh, sinh ngày 07/12/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, đường Chính Triển, khóm 6, phường Văn Sơn, thành phố Miêu Lật
243. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 15/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9/1, hẻm 11, ngõ 266, đường Sĩ Đông, khóm 10, phường Chí Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
244. Trần Thị Thúy, sinh ngày 15/3/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, hẻm 12, ngõ 382, đoạn 3, đường Hòa Bình Tây, khóm 26, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
245. Đinh Thị Bưởi, sinh ngày 26/3/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 142, Đàm Sư, khóm 10, thôn Đàm Sư, xã Đầu U, huyện Miêu Lật
246. Đồng Thị Mai, sinh ngày 06/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 14, số 165/4, đường Nguyên Viễn, khóm 11, phường Đính Hòa, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
247. Lý Lệ Mỹ Duyên, sinh ngày 28/6/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, ngõ 648, đường Trung Hoa, khóm 5, phường Lý Triều Sơn, thành phố Tân Trúc
248. Huỳnh Thị Di, sinh ngày 15/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16/1, Song Liên Pha, khóm 3, phường Song Liên, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
249. Hà Thị Kim Ngân, sinh ngày 08/7/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 10, đường Quá Xuyên, khóm 20, phường Quá Điền, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
250. Đỗ Thị Thúy Hằng, sinh ngày 01/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, hẻm 10, ngõ 1, đường Hùng Long, khóm 10, thôn Hoàng Sơn, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
251. Võ Thị Thủy, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 28, đường Tín Nghĩa, khóm 11, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
252. Trần Phụng Liên, sinh ngày 12/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, ngõ 151, đường Dinh Bàn, khóm 3, phường Dinh Nam, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
253. Nguyễn Thị Đặng, sinh ngày 01/3/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, hẻm 57, ngõ 12, đoạn 2, đường Viện Nghiên Cứu, khóm 20, phường Trung Nghiên, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
254. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 11/9/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, Phú Điền, khóm 17, thôn Trúc Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
255. Nguyễn Thanh Lê Tuyết Vân, sinh ngày 17/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/1, đường Dân Quyền, khóm 3, thôn Thủy Lý, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu
256. Ngô Tuyết Kiều, sinh ngày 20/02/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 81, ngõ Ngọc Bình, đoạn 3, đường Đốc Hành, khóm 12, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
257. Lê Thị Út Thủy, sinh ngày 20/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 50, ngõ 328, đường Dục Tụ, khóm 9, phường Trung Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
258. Trịnh Trúc Mai, sinh ngày 10/4/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, hẻm 5, ngõ 136, đường Mãn Bình, khóm 9, phường Khê Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
259. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 06/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, đường Quang Minh, khóm 8, thôn Học Điền, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên
260. Nguyễn Thị Tho Em, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 340, đường Giới Thọ, khóm 1, phường Bát Gia, thị trấn Hồ Châu, huyện Bình Đông
261. Nguyễn Thị Kiều Nương, sinh ngày 16/6/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188, Vạn Lệ, khóm 24, phường Tùng Phố, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên
262. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 31/12/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 344, đoạn 4, đường Nguyên Tập, khóm 1, thôn Thượng Phong, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
263. Cao Nguyễn Quỳnh Như, sinh ngày 06/3/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82/2, đường Minh Đức, khóm 6, thôn Minh Đức, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
264. Phạm Thị Mỹ Dung, sinh ngày 15/7/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, hẻm 2, ngõ Phúc Đức, đường Trung Chính 3, khóm 1, phường Nhị Kiều, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
265. Phạm Thị Bình, sinh ngày 01/01/1966 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Đào Mễ, khóm 2, phường Đào Mễ, thị trấn Bộ Lý, huyện Nam Đầu
266. Nguyễn Thị Yến, sinh ngày 31/12/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/3, Đại Trâu Trù, khóm 2, thôn Đại Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
267. Nguyễn Thị Thúy Quyên, sinh ngày 09/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, Đại Thành Bắc, khóm 8, thôn Thành Bắc, xã Hồ Tây, huyện Bành Hồ
268. Lương Thanh Thúy, sinh ngày 01/8/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 156, đường Vĩnh Trang, khóm 51, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
269. Lê Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, Thôn Ngũ Phúc Tân, khóm 19, phường Đại Bộ, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
270. Giang Thị Bích Lương, sinh ngày 28/12/1978 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Chính Khang 3, khóm 20, phường Ngũ Quan, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
271. Đỗ Kim Phụng, sinh ngày 02/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đường Lý Thủy, khóm 3, thôn Lý Tâm, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
272. Cao Thị Nhanh, sinh ngày 01/01/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149/14, đường Đại Bộ, khóm 9, thôn Đại Ấn, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
273. Nguyễn Thị Mỵ Nương, sinh ngày 03/3/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 629, ngõ 230, đoạn 2, đường Đẩu Trung, khóm 4, phường Tam Quang, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
274. Nguyễn Ngọc Mai, sinh ngày 15/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 31/1, ngõ 42, đoạn 2, đường Quang Hưng, khóm 27, phường Trung Hưng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
275. Nguyễn Mộng Nghi, sinh ngày 25/10/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89, đường Tân Thành, khóm 14, thôn Đồng Lạc, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
276. Cao Thị Nhum, sinh ngày 11/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 31, đường Nhân Hưng, khóm 6, phường Xuyên Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
277. Võ Thị Chín, sinh ngày 04/8/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, đường Tam Hòa 1, khóm 14, phường Tam Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
278. Âu Nguyệt Thiền, sinh ngày 14/9/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 599, đoạn 4, đoạn Đăng Sơn, khóm 1, thôn Vĩ Thố, xã Khê Châu, huyện Đài Bắc
279. Trịnh Thị Liên, sinh ngày 08/10/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 47, hẻm 28, ngõ 520, đường Nam Thượng, khóm 3, thôn Đại Khang, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
280. Trần Thị Yến Linh, sinh ngày 08/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, ngõ Đông 3, khóm 2, thôn Trường Phong, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
281. Lương Thị Hạnh, sinh ngày 05/5/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Vĩnh Khang, khóm 7, phường Lâm Vinh, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên
282. Hồ Thị Cẩm Chi, sinh ngày 10/3/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Phúc Hưng, khóm 10, thôn Trọc Thủy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
283. Danh Thị Oanh Ni, sinh ngày 08/7/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Trung Hoa, khóm 20, thôn Đầu Ốc, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật
284. Đinh Thị Kiều Nương, sinh ngày 20/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/6, ngõ Đốc Các, khóm 10, thôn Xuyên Liêu, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
285. Đặng Thị Hoa, sinh ngày 06/9/1969 tại Quảng Trị
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 108, đường Khang Tân, khóm 18, phường Quân Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc
286. Nguyễn Thị Tuyết Phương, sinh ngày 15/02/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 63, đoạn 2, đường Đốc Hành, khóm 11, phường Lộc Thụy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
287. Nguyễn Thị Thoảng, sinh ngày 01/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 127, đường Phúc Đức 3, khóm 13, phường Lâm Tịnh, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
288. Nguyễn Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 02/10/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 133, đường Dân Phong 1, khóm 6, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
289. Nguyễn Kim Tuyền, sinh ngày 22/6/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, Chiếu Kính, khóm 35, thôn Điền Tâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
290. Lý Thị Nhung, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/2, Hạ Bộ, khóm 3, phường Gia Phúc, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
291. Lâm Thùy Như, sinh ngày 15/8/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Phúc Sơn, khóm 22, phường Nghĩa Hòa, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
292. Đỗ Thị Huỳnh Hoa, sinh ngày 14/4/1969 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, ngõ 325, đường Nguyễn Viễn, khóm 15, phường Định An, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
293. Trương Thị Tuyết Cẩm, sinh ngày 27/12/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 66/27, đoạn Tam Qua Tử Khang, khóm 5, phường Qua Hậu, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
294. Trần Thị Thu Xương, sinh ngày 10/01/1987 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/4, ngõ 430, đường Tân Mai, khóm 11, phường Tân Mai, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
295. Tô Quế Anh, sinh ngày 09/3/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 32, hẻm 10, ngõ 160, đường Đông Hồ, khóm 10, phường Ngũ Phân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
296. Lê Thị Thanh Thùy, sinh ngày 24/4/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 150, đoạn 3, đường Tam Hòa, khóm 1, phường Hậu Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
297. Lê Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 21/12/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 898, ngõ 71, đường Ngũ Hoa, khóm 6, phường Ngũ Hoa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
298. Lê Thị Diệu Hiền, sinh ngày 06/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 146, đường Hưng Quang, khóm 5, phường Quang Dương, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
299. Lê Ngọc Lý, sinh ngày 02/7/1976 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 400, đường Long An, khóm 5, phường Long Môn, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
300. Lê Hồng Khanh, sinh ngày 02/9/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 6, đường Tân Hưng, khóm 7, phường Tân Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
301. Phan Ngọc Huệ, sinh ngày 24/3/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 96, đường Trung Sơn, khóm 12, phường Tây Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
302. Nguyễn Thùy Duyên, sinh ngày 22/11/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1/1, đường Nhân Hậu, khóm 12, phường Xuyên Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
303. Nguyễn Thị Tuyên, sinh ngày 10/8/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 12, ngõ 455, đường Bát Quái, khóm 17, phường Phúc Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
304. Nguyễn Thị Sinh, sinh ngày 01/5/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 928, đường Trung Nghĩa, khóm 16, thôn Phong Thụ, xã Long Sơn, huyện Đào Viên
305. Lưu Ngọc Châu, sinh ngày 03/6/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 103, đoạn 1, đường Chương Nam, khóm 5, thôn Khê Đầu, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
306. Nguyễn Thị Xuân Thảo, sinh ngày 10/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 428, đường Tấn Bắc, khóm 2, phường Địa Đàm, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
307. Phạm Thị Thúy Hoa, sinh ngày 12/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 145, đường Trung Hoa, khóm 26, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
308. Tạ Thị Kim Phi, sinh ngày 09/02/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Văn Hóa, khóm 11, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
309. Nguyễn Thị Cẩm Huyền, sinh ngày 13/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27/1, đường Đông Ninh, khóm 5, thôn Đông Ninh, xã Cửu Như, huyện Bình Đông
310. Lê Thị Phụng Kiều, sinh ngày 09/1/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 74, đường Công An Tam, khóm 17, phường Khê Tâm, khu An Nam, thành phố Đài Nam
311. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 26/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 293, đường Nội Thố, khóm 47, thôn Sơn Đỉnh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
312. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, hẻm 14, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 39, phường Hoà Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
313. Nguyễn Thị Kiều Trinh, sinh ngày 17/7/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Vĩnh Hòa, khóm 13, thôn Cộng Hòa, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
314. Nguyễn Thị Màu, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 932/1, đường Trúc Liên, khóm 4, thôn Trúc Liên, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
315. Trần Mỹ Linh, sinh ngày 09/10/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, ngõ 445, đường Long Đông, khóm 6, phường Long Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
316. Trần Thị Bích Liên, sinh ngày 04/02/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 106, đường Kim Hoa, khóm 4, phường Bắc Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
317. Dan Ngọc Anh, sinh ngày 19/3/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, đường Hậu Hoa, khóm 7, phường Hợp Tác, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
318. Đinh Thị Mơ, sinh ngày 07/7/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/4, Sơn Liêu, khóm 8, thôn Hưng Hoa, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm
319. Hồ Mỹ Lày, sinh ngày 05/8/1977 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 210, đường Trung Nghĩa, khóm 5, phường Trung Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
320. Võ Thị Lan, sinh ngày 08/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, hẻm 1, ngõ 392, đường Long Nam, khóm 15, phường Đông An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
321. Huỳnh Võ Mỹ Loan, sinh ngày 26/02/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 78, ngõ 210, đường Đỉnh Khảm, khóm 17, phường Bộ Ái, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
322. Phùng Nhì Múi, sinh ngày 27/5/1975 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, hẻm 11, ngõ 120, đường Dân Quan, khóm 18, thôn Hòa Liên, xã Anh Liên, huyện Cao Hùng
323. Tẩy Cẩm Liên Thanh, sinh ngày 22/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/1, Trực Khanh, khóm 8, thôn Tam Hoà, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
324. Trần Kim Liên, sinh ngày 20/6/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Phú Sơn, khóm 10, phường Viên Phú, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
325. Lương Thị Bích Trâm, sinh ngày 10/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ 32, đường Thủy Nguyên 1, phường Thuyền Đầu, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
326. Nguyễn Thị Cẩm Hoanh, sinh ngày 08/11/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 12, đường Trung Đạt 2, khóm 4, phường Trung Đạt, khu Bắc, thành phố Đài Trung
327. Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh ngày 13/10/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 88, ngõ 531, đường Trung Cảng, khóm 19, phường Trung Tín, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
328. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 16/7/1976 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 7, ngõ 357, đoạn 3, đường Đông Đại, khóm 5, phường Khang Lạc, Khu Bắc, thành phố Tân Trúc
329. Võ Thị Bé, sinh ngày 24/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 36/1, đường Long Quang, khóm 1, phường Long Quang, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
330. Võ Thị Chanh Pha, sinh ngày 17/7/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, đường Thế Môn, khóm 5, phường Trí Tuệ, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
331. Trần Thị Tin, sinh ngày 08/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, Trúc Cao Loan, khóm 21, thôn Trúc Loan, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ
332. Võ Thị Minh, sinh ngày 31/12/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68, Khê Bắc, khóm 10, thôn Khê Bắc, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
333. Võ Thị Mỹ Thảo, sinh ngày 01/5/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 188, đoạn 1, đường Hải Điền, khóm 3, phường Khê Kiềm, khu An Nam, thành phố Đài Nam
334. Bùi Thị Thúy Liễu, sinh ngày 22/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 136, đoạn 2, đường Gia Đông, khóm 4, thôn Gia Đông, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
335. Lâm Mỹ Linh, sinh ngày 06/6/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/16, Thanh Phố, khóm 8, thôn Thanh Bộ, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
336. Nguyễn Thị Ánh, sinh ngày 11/9/1978 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 82, đường Thọ Diên, khóm 10, phường Văn Trung, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
337. Nguyễn Thị Kim Phục, sinh ngày 30/9/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/3, hẻm 1, ngõ 104, đoạn 1, đường Văn Hóa, khóm 5, phường Tân Dân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
338. Nguyễn Thị Ninh, sinh ngày 17/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 25, đường Hưng Ninh, khóm 1, phường Đỉnh Thạc, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
339. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 04/02/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 279, đoạn Nam Thế 2, đường Trung Phong, khóm 13, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
340. Lê Thị Duyên, sinh ngày 05/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, Tây Bình Liêu, khóm 26, phường Bình Hòa, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
341. Phạm Thị Hường, sinh ngày 25/12/1983 tại Vĩnh Long
Hiện trú tại: Số 9, đường Thượng Hải, khóm 2, phường Tam Dân, thị trấn Thành Công, huyện Đài Đông
342. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 24/4/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, đường Đông Hưng, khóm 5, thôn Phúc Long, xã Cống Liêu, huyện Đài Bắc
343. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 01/10/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, hẻm 11, ngõ 551, đoạn 5, đường Dân Tộc, khóm 2, phường Tân Vinh, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
344. Nguyễn Thị Thu Thúy, sinh ngày 21/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 154, đường Đại Nhân Nam, khóm 21, phường Hậu Hồng, thị trấn Vọng Sơn, huyện Cao Hùng
345. Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 22/01/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, đường Diên Bình, khóm 7, phường Quốc Hồn, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
346. Phạm Thị Hồng Hà, sinh ngày 28/10/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Giáp Đầu Thố, khóm 5, thôn Đông Minh, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
347. Nguyễn Thị Hồng Tươi, sinh ngày 04/02/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, Chi Pa, khóm 9, phường Chi Pa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
348. Nguyễn Thị Mỹ Hạp, sinh ngày 06/4/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 378, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 7, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
349. Đặng Ngọc Nhi, sinh ngày 24/02/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Bát Trương Lê, khóm 34, thôn Bát Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
350. Lê Thị Trúc Hà, sinh ngày 24/3/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, ngõ 174, đường Trung Chính, khóm 6, phường Bảo Hữu, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
351. Ngô Thị Phường, sinh ngày 07/5/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ Tây Trạch, khóm 7, phường Đông Thế, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
352. Nguyễn Thị Trang, sinh ngày 11/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 318, đoạn 4, đường Viên Lộc, khóm 9, phường Tây Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
353. Lê Mai Liên, sinh ngày 17/3/1986 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Đại Hạ, khóm 16, thôn Tân Quang, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
354. Nguyễn Thị Lệ Thu, sinh ngày 16/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 205, đường Phú Ngư, khóm 2, phường Trấn Hải, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
355. Trần Thị Thanh Nga, sinh ngày 01/6/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 258, đường Trung Chính, khóm 19, phường Thành Bắc, thị trấn Hành Xuân, huyện Bình Đông
356. Trần Thị Thúy Nga, sinh ngày 15/4/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 205, đường Long Tân, khóm 11, phường Long Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
357. Võ Thị Mộng Thảo, sinh ngày 30/12/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 67, đường Võ Doanh, khóm 9, phường Võ Doanh, thị trấn Đầu Thành, huyện Nghi Lan
358. Lê Thị Kim Loan, sinh ngày 06/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36/1, Tam Hồ, khóm 11, phường Tam Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
359. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 20/02/1982 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Quang Tiền, khóm 1, thôn Mã Hưng, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
360. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 16/8/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 125, đường Hữu Xương, khóm 4, phường Đại Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
361. Tằng Xây Dếnh, sinh ngày 10/02/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Long Điền, xã Quan Điền, huyện Đài Nam
362. Chắng Vòng Cú, sinh ngày 10/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 262/1, đường Tam Mỹ, khóm 11, phường Cao Mỹ, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
363. Đào Thị Thu Cúc, sinh ngày 09/01/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/21, đường Lão Mai, khóm 6, thôn Lão Mai, xã Thạch Môn, huyện Đài Bắc
364. Đinh Thị Thơm, sinh ngày 15/3/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 108, đường Kiều Trung 2, khóm 7, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
365. Đoàn Thị Cẩm Thi, sinh ngày 14/4/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 238, đường Đông Lan, khóm 12, phường Mậu Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
366. Dương Thị Kiều Tiên, sinh ngày 18/3/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 25, ngõ 54, đường Nam Trung, khóm 6, phường Nam Trung, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
367. Trịnh Thị Nhiệm, sinh ngày 26/3/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, đường Diên Cát, khóm 3, phường Cát Nhân, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
368. Trịnh Thị Nhung, sinh ngày 20/11/1984 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 48, đường Quốc Khánh 2, khóm 11, phường Trung Thái, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
369. Trương Thị Huệ, sinh ngày 30/4/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 190, đường Khang Lạc, khóm 11, phường Nội Câu, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
370. Võ Minh Thư, sinh ngày 01/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 3, ngõ 530, đường Trung Chính Bắc, khóm 19, phường Đại Hữu, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
371. Võ Thị Thu Trang, sinh ngày 29/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 8, hẻm 17, ngõ 303, đường Tân Phong, khóm 29, phường Tân Phúc, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
372. Nguyễn Thanh Trang, sinh ngày 15/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, hẻm 15, ngõ 168, đường Trung Hòa, khóm 42, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
373. Nguyễn Thị Bích Phương, sinh ngày 29/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Dân Hữu, khóm 2, phường Dân Hữu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
374. Ngô Thị Bích Thủy, sinh ngày 28/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Thái Ma Lý, khóm 7, thôn Thái Hòa, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
375. Ngô Thị Trân, sinh ngày 01/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38/4, ngõ 104, đường Kiều Trung 2, khóm 3, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
376. Trần Thị Trang, sinh ngày 01/01/1974 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 100/23, đường Kình Lâm, khóm 9, phường Kình Lâm, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
377. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 25/7/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 266, đường Công Quản, khóm 17, phường Kỳ Thạch, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc
378. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 28/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/20, đường Trung Chính, khóm 13, thôn Nam Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
379. Trần Thị Kiều Hoanh, sinh ngày 25/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Quốc Tính, khóm 6, thôn Bắc Cảng, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
380. Trần Thị Quyên, sinh ngày 29/11/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/231, Trung Luân, khóm 7, thôn Trung Luân, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
381. Trần Thị Thúy, sinh ngày 09/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 441, đường Tân Điểu, đoạn 2, khóm 18, phường Khuất Xích, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
382. Trần Thị Thúy Hồng, sinh ngày 27/4/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/5, số 24, đường Tân Hoa, khóm 30, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
383. Giáp Thị Nguyên, sinh ngày 08/4/1983 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ Văn Hóa, đường Văn Tiền, khóm 18, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
384. Huỳnh Thị Kim Ngân, sinh ngày 01/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, ngõ 101, đường Trung Hiếu, khóm 25, phường Bành Phúc, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
385. Huỳnh Thị Lài, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 6, ngõ 122, đoạn 2, đường Đại Phong, khóm 4, thôn Đông Bảo, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
386. Huỳnh Thị Oanh Kiều, sinh ngày 01/01/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67/30, Lĩnh Hạ, khóm 28, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
387. Giang Thị Kim Thúy, sinh ngày 28/4/1987 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 322, đường Trung Hoa, khóm 7, phường Gia Minh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
388. Lê Thị Thu Ngọc, sinh ngày 15/5/1975 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 47, hẻm 141, đường Ngũ Hoa, khóm 17, phường Phú Quý, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
389. Lê Thị Nữ, sinh ngày 16/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 90, ngõ 109, đoạn Đức Hành Đông, khóm 4, phường Lan Nhã, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
390. Lê Thị Thanh, sinh ngày 11/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 200, đoạn 3, đường Sơn Cước, khóm 11, thôn Bình Hòa, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
391. Phạm Thị Thái Hà, sinh ngày 17/10/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147, Bì Giác, khóm 17, thôn Phước Lạc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
392. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 09/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 21, đường Nam Thái, khóm 29, thôn Quý Tử, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
393. Trần Ngọc Thắm, sinh ngày 24/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 6, ngõ 38, đường Tân Hoa, khóm 31, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
394. Trần Thị Bích Miền, sinh ngày 11/6/1980 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 63, đường Phước Nhị, khóm 22, phường Thật Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
395. Lý Thị Kim Chi, sinh ngày 17/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 132, đường Tuệ Châu, khóm 15, phường Minh Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
396. Nguyễn Thị Hân, sinh ngày 24/7/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 624, đường Tân Trang, khóm 5, phường Hải Sơn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
397. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 94, đường Trung Tín, khóm 20, phường Trung Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
398. Thạch Thị Đông, sinh ngày 15/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, Hạ Trang Tử, khóm 11, thôn Bạch Ngọc, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
399. Trần Mỹ Hoa, sinh ngày 06/6/1976 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 13, số 392/5, đường Dân An Tây, khóm 4, phường Quang Hóa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
400. Quan Lệ Dinh, sinh ngày 28/4/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, hẻm 5, ngõ 49, đường Dân Quyền, khóm 8, phường Dân Quyền, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
401. Tạ Hồng Phượng, sinh ngày 26/5/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 9, ngõ 507, đường Tự Cường, khóm 35, thôn Bắc Xương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
402. Tô Thị Nhanh, sinh ngày 21/3/1982 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Trung Chính, khóm 2, thôn Thiên Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông
403. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 25/6/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 337, đường Dân An, khóm 1, phường Tây Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
404. Nguyễn Thị Tiền Em, sinh ngày 09/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, ngõ 84, đường Đàm Can, khóm 13, thôn Xã Tây, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
405. Phạm Thị Anh, sinh ngày 24/01/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, đoạn 2, đường Long Cương 2, khóm 18, phường Tân Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
406. Phan Ngọc Mai, sinh ngày 19/12/1973 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 125, đường Dân Nam Đông, khóm 5, phường Tây Thịnh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
407. Phan Thụy Yên, sinh ngày 14/11/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 8, ngõ 377, đoạn 3, đường Đông Đại, khóm 14, phường An Lạc, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
408. Lê Văn Thắng, sinh ngày 25/3/1980 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 46, ngõ 289, đường Tân Thái, khóm 4, phường Lập Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
409. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 34, ngõ 40, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 9, phường Dân Sinh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
410. Nguyễn Thị Thu Sương, sinh ngày 24/01/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 134, hẻm 17, ngõ 72, đường Khang Lạc, khóm 18, phường Đông Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
411. Liêu Thúy Hồng, sinh ngày 21/7/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 338, đường Kim Môn, khóm 13, phường Khê Phước, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
412. Lê Thị Minh Kiều, sinh ngày 20/9/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/5, Hán Vĩ, khóm 6, thôn Quảng Hưng, xã Quan Âm, huyện Đào Viên
413. Lạc Lệ Phương, sinh ngày 27/10/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, ngõ 51, đường Dục Đức 2, khóm 12, phường Thành Đức, khu Bắc, thành phố Đài Nam
414. Lê Phương Thanh, sinh ngày 20/5/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 1, ngõ 102, đường Thất Giáp 5, khóm 2, thôn Thất Giáp, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
415. Lê Thị Hồng Huế, sinh ngày 23/4/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 171/1, đường Đại Phố, khóm 10, thôn Đại Ấn, xã Tam Tịnh, huyện Nghi Lan
416. Lê Thị Hồng Xuyến, sinh ngày 23/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26/1, đường Tân Nam, khóm 3, thôn Mỹ Phúc, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
417. Huỳnh Thị Thúy Hiểu, sinh ngày 16/02/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, ngõ 103, đường Hưng Nhân, khóm 4, phường Hưng Nhân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
418. Lù Sỉu Hồng, sinh ngày 26/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 19, ngõ 1, đường Tín Nghĩa Tây, khóm 10, phường Văn Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
419. Lý Thị Đén, sinh ngày 12/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 355, đoạn 3, đường An Khang, khóm 2, phường Nhật Hưng, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
420. Lê Thị Phượng, sinh ngày 30/9/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Phục Hòa Lục, khóm 17, phường Phục Quốc, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
421. Lê Hồng Loan, sinh ngày 25/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 9, đường Trung Tâm, khóm 4, phường Trung Sơn, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
422. Lê Kim Ngọc, sinh ngày 19/7/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Phong Vinh, khóm 9, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm
423. Mai Thị Thuý, sinh ngày 20/11/1972 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 381, đoạn 1, đường Trung Sơn, khóm 21, phường Tam Nghĩa, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
424. Nguyễn Băng Tâm, sinh ngày 16/02/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 57, đường Lập An, khóm 25, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
425. Nguyễn Ngọc Hàn Anh, sinh ngày 06/01/1974 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 40, ngõ 31, hẻm 185, đường Trung Chính, khóm 5, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
426. Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 28/4/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 188/1, đường Tân Dân, khóm 21, phường Tân Hưng, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
427. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 17/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 1, ngõ 330, phố Quốc Quang, khóm 29, phường Long Phú, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
428. Nguyễn Thị Giào, sinh ngày 10/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 70, đường Trung Hoa, khóm 10, phường Tiêm Sơn, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
429. Hồ Thị Thu, sinh ngày 07/5/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, đường Trung Hiếu, khóm 16, thôn Giáp Nam, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
430. Nguyễn Thị Tuyết Thơ, sinh ngày 02/3/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 10, ngõ 247, đoạn 1, đường Nghĩa Sĩ, khóm 7, thôn Đại Nông, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
431. Nguyễn Thị A, sinh ngày 02/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 2017, đường Cửu Như 4, khóm 4, phường Hùng Phong, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
432. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 27/3/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Ngũ Gian Thố, khóm 3, phường Ngũ Hưng, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
433. Nguyễn Thị Phấn, sinh ngày 05/8/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Nghĩa Châu, khóm 6, phường Nghĩa Châu, thị trấn Đàm Thủy, huyện Đài Nam
434. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 19/5/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/5, Hồ Tử, khóm 7, phường Tam Thôn, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
435. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 17/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 159, Đầu Xã, khóm 12, thôn Đầu Xã, xã Đại Nội, huyện Đài Nam
436. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, Ngoại Kỳ Nội, khóm 1, phường Kỳ Nội, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
437. Mai Thị Bích Hiền, sinh ngày 19/3/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 355, Lâm Phụng Doanh, khóm 2, thôn Thanh Phú, xã Lục Giáp, huyện Đài Nam
438. Đào Thị Thúy Phượng, sinh ngày 10/10/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 109, đường Phổ Tân, khóm 11, thôn Phổ Vĩ, xã Bắc Phổ, huyện Tân Trúc
439. Đinh Thị Hường, sinh ngày 26/11/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 6, đoạn 2, đường Trúc Sư, khóm 10, thôn Long Cương, xã Long Tỉnh, huyện Đài Trung
440. Đỗ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 21/3/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 11, đường Dân Bổn, khóm 5, phường Dân Bổn, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
441. Đồng Thị Thu Thảo, sinh ngày 18/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, hẻm 19, ngõ 73, đường Phúc Nguyên, khóm 23, thôn Phúc Nguyên, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
442. Hà Mộng Tuyền, sinh ngày 16/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 82, ngõ 28, đường Lạc Nhất, khóm 4, phường Vĩnh Khang, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
443. Đặng Thị Tuyết Anh, sinh ngày 18/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, Hồ Vĩ Liêu, khóm 8, phường Hào Mỹ, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
444. Huỳnh Thị Thúy Hằng, sinh ngày 24/11/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 198, đường Thủy Khố, khóm 9, thôn Đông Thế, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
445. Huỳnh Thị Mỹ Chi, sinh ngày 01/12/1970 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114/2, Tiểu Nam Phố, khóm 7, thôn Viên Lâm, xã Nam Trang, huyện Miêu Lật
446. Hồng Kim Loan, sinh ngày 10/10/1975 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 176, đường An Nhất, khóm 13, phường Từ Nhân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
447. Hồ Thị Kim Chi, sinh ngày 03/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Nhân Hòa, khóm 1, phường Phong Vinh, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
448. Phạm Thị Phul, sinh ngày 09/10/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 212, đoạn 4, đoạn Bát Đức, khóm 26, phường Phục Thịnh, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
449. Phạm Thị Tân, sinh ngày 27/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Đại Bình, khóm 5, phường Đầu Câu, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
450. Phan Ngọc Dung, sinh ngày 12/8/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 413, đường Tân Minh, phường Chu Mỹ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
451. Phan Thị Út Nhỏ, sinh ngày 08/12/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 100, đường Nhân Nghĩa, khóm 16, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
452. Hồ Kim Chi, sinh ngày 22/11/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70/1, đường Gia Đông, khóm 8, thôn Hồ Đông, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
453. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 19/6/1974 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/1, Châu Giang, khóm 18, phường Sơn Thủy, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
454. Trần Thị Diền, sinh ngày 02/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54, Đỉnh Châu, khóm 4, phường Tam Khánh, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
455. Trần Thị Hồng Loan, sinh ngày 16/01/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 233, đường Hữu Ái, khóm 5, phường Bảo An, khu Tây, thành phố Đài Nam
456. Trương Ngọc Mai, sinh ngày 19/8/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 145, đường Phúc Doanh, khóm 11, phường Phúc Doanh, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
457. Phạm Thị Diễm, sinh ngày 10/11/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 278/22, đường Vĩnh Bình, khóm 44, phường Long Đàm, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
458. Trương Thị Nguyên, sinh ngày 06/11/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, hẻm 27, ngõ 30, đường Nguyên Thông, khóm 3, phường Đông Bình, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
459. Trương Thị Nhạn, sinh ngày 27/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường Tân hưng, khóm 10, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
460. Trương Thị Siêu, sinh ngày 14/02/1968 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/22, Đảm Hạ, khóm 17, thôn Quả Lâm, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
461. Võ Thị Ngọc Bích, sinh ngày 16/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43/1, đường Cổ Đỉnh, khóm 6, thôn Cổ Đỉnh, xã Trung Vi, huyện Nghi Lan
462. Cóng Sập Mùi, sinh ngày 04/02/1973 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Trung Hưng, khóm 10, thôn Nam Tây, xã Nam Tây, huyện Đài Nam
463. Đặng Hồng Thắm, sinh ngày 02/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106, Lâm Nà Bà, khóm 3, phường Nà Bà, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
464. Đặng Thị Cẩm Thành, sinh ngày 08/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/1, Thất Cổ, khóm 6, thôn Thất Cổ, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
465. Võ Thị Thanh Hiền, sinh ngày 10/10/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, Điền Liên Tử, khóm 15, phường Long Điền, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
466. Bùi Thanh Loan, sinh ngày 13/01/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79/1, đường Đại Bình, khóm 1, phường Đại Bình, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
467. Võ Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 31/12/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, đường Tân Hưng, khóm 7, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
468. Thạch Thị Xi Thia, sinh ngày 18/6/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64, Ngũ Gian Thố, khóm 5, phường Ngũ Hưng, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
469. Trần Phương Lắm, sinh ngày 15/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Thủy Lâm, khóm 15, thôn Thủy Bắc, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
470. Đỗ Thị Kim Loan, sinh ngày 18/02/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 255, đường Trung Ương, khóm 25, thôn Ô Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
471. Đoàn Ngọc Yến, sinh ngày 26/12/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, Thập Ngũ Gian, khóm 10, thôn Vọng Gian, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
472. Trần Thị Minh, sinh ngày 02/3/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, Bình Sa, khóm 6, thôn Bình Sa, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
473. Lê Ngọc Điệp, sinh ngày 20/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Tông Nhân, khóm 2, phường Tông Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
474. Nguyễn Dương Thiên Lý, sinh ngày 17/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 59, ngõ 1, đường Hằng Bắc, khóm 14, phường Võng Xa, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
475. Đặng Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 21/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 805, Liễu Tử Lâm, khóm 3, thôn Liễu Tân, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
476. Đinh Kim Trúc, sinh ngày 15/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 40, đường Cộng Hòa, khóm 28, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
477. Vòng Quan Tú, sinh ngày 25/10/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 300, đoạn 2, đường Tây Môn, khóm 7, phường Thiên Hậu, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam
478. Hà Lệ Hằng, sinh ngày 19/5/1965 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 58, đường Tín Dương Đông, khóm 27, phường Sơn Cước, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
479. Trần Thị Thanh Truyền, sinh ngày 20/02/1969 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 348, đường Hưng Long, khóm 27, thôn Tam Long, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
480. Dương Thị Mộng Thừa, sinh ngày 26/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, hẻm 2, ngõ 523, đường Khải Hoàn 4, khóm 18, phường Trung Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
481. Dương Thị Thú, sinh ngày 10/12/1974 tại Quảng Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Quang Viên, thôn Tân Viên, xã Minh Gian, huyện Nam Đầu
482. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 19/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/40, đường Trúc Vi, khóm 5, thôn Trúc Vi, xã Đại Vi, huyện Đào Viên
483. Phạm Thị Mai Loan, sinh ngày 15/5/1972 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Đại Phong, khóm 24, phường Vân Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
484. Nguyễn Kim Phượng, sinh ngày 30/11/1972 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 407, đoạn 2, đường Quốc Tế, khóm 14, thôn Hậu Thố, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
485. Nguyễn Thị Bé Tư, sinh ngày 10/11/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 630, đường Đông Lâm, khóm 19, thôn Đông Hải, xã Phường Lào, huyện Bình Đông
486. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 04/02/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/3, số 40, đường Thuận Hòa 7, khóm 22, phường Hiệp Hòa, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
487. Nguyễn Thị Nhã, sinh ngày 03/8/1979 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 43, ngõ 137, khóm 4, đường Vạn Đại, phường Tân An, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
488. Nguyễn Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 30/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 138, đường Liên Đàm, khóm 6, phường Miếu Đông, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
489. Lâm Quỳnh Trang, sinh ngày 07/9/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 672, đường Trung Chính, khóm 6, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
490. Lâm Thị Phúc, sinh ngày 11/7/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 30, đường Nha Nhân, khóm 2, phường Minh Đạo, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
491. Huỳnh Thị Sa, sinh ngày 01/02/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 392, đoạn 3, đoạn Trung Chính, khóm 10, thôn Hải Phong, xã Điền Mi, huyện Chương Hóa
492. Trương Thị Mơ, sinh ngày 15/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 40, hẻm 3, đường Dân Lợi, khóm 13, phường Dân An, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
493. Võ Thị Ánh Hồng, sinh ngày 26/5/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 287, đường Liễu Phong, khóm 7, thôn Nam Liễu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
494. Chung Mỹ Đào, sinh ngày 07/10/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 13, hẻm 10, ngõ 27, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 30, phường Đình Thố, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
495. Đoàn Thị Hồng Thảo, sinh ngày 28/11/1991 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/15, số 108, đoạn 2, đường Tân Sinh Bắc, khóm 15, phường Tự Thịnh, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
496. Dương Thị Cúc, sinh ngày 10/10/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Đông Môn, khóm 18, phường Hợp Hòa, thị trấn Mỹ Nông, huyện Cao Hùng
497. Dương Thị Mỹ, sinh ngày 12/8/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/3, phố Trung Hoa, khóm 14, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
498. Dương Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 16/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, hẻm 10, ngõ 52, đoạn 3, đường Hương Dân, khóm 11, phường Ngọc Quan, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
499. Phan Thị Bé, sinh ngày 09/10/1982 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ Đồng An, khóm 4, phường Tây Trang, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
500. Thạch Bích Đào, sinh ngày 02/4/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 152, đường Nam Đầu, khóm 6, phường Nam Thế, thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung
501. Tiết Lệ Phương, sinh ngày 21/12/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 4, đường Dân Sinh, khóm 18, phường Nghĩa Dân, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
502. Trịnh Lệ Thy, sinh ngày 15/7/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 89, đường Ngô Phụng, khóm 4, phường Nội Duy, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
503. Trương Thị Bích, sinh ngày 07/6/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 22, ngõ 135, đường Vĩnh Phúc, khóm 1, phường Phúc Thuận, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
504. Nguyễn Thị Ngọc, sinh ngày 29/8/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 162, đường Cương Bình, khóm 15, phường Cảng Khẩu, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
505. Nguyễn Thị Phường, sinh ngày 25/8/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 324, đường Kiến Bình 1, khóm 13, phường Thụy Cát, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
506. Nguyễn Thị Thanh Loan, sinh ngày 04/10/1972 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/4, ngõ 102, đường Kiều Trung 2, khóm 2, phường Kiều Trung, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
507. Phạm Thanh Đào, sinh ngày 25/4/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 39, đường Thành Trang Nhất, khóm 5, phường Phúc Đức, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
508. Phạm Thị Thuỳ Hương, sinh ngày 11/03/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 2, ngõ 9, đường Dân Quyền, khóm 13, phường Dân Đức, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên
509. Nguyễn Thị Kim Thanh, sinh ngày 25/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 2, ngõ 41, đường Phước Xương, khóm 15, phường Phước Long, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
510. Nguyễn Thị Lệ Hường, sinh ngày 10/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 64, đoạn 2, đường Minh Chí, khóm 5, thôn Nghĩa Học, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
511. Nguyễn Thị Ngò, sinh ngày 20/11/1978 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 29, đường Khánh An, khóm 5, phường Thổ Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
512. Lê Hằng Ni, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/2, Mỹ Phong, khóm 7, phường Mỹ Phong, thị trấn Học Giáp, huyện Đài Nam
513. Phan Thị Trúc Mai, sinh ngày 27/10/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/2, ngõ 213, đường Duyên Hải 1, khóm 21, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
514. Đỗ Thị Bảy, sinh ngày 16/3/1975 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 98, đường Bội Anh, khóm 9, phường Thụ Tây, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
515. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 18/12/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 132, đường Lộc Phố, khóm 2, thôn Lộc Phố, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
516. Tằng Thị Kim, sinh ngày 12/12/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Nhân Ái, khóm 11, thôn Hải Sơn, xã Nội Hồ, huyện Cao Hùng
517. Lê Thị Huệ, sinh ngày 29/10/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 232, đường An Nhất, khóm 10, phường Từ Nhân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
518. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 15/01/1986 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 142, đường Phúc Thọ, khóm 6, phường Hòa Bình, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
519. Quách Hồng Thu, sinh ngày 13/5/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Sơn Cước, khóm 7, thôn Sơn Cước, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
520. Quách Ngọc Nguyên, sinh ngày 18/01/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 83, đường Tín Nghĩa, khóm 3, phường Bắc Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
521. Đinh Thị Tú Uyên, sinh ngày 10/3/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/2, Ngoại An, khóm 3, thôn Ngoại An, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ
522. Bùi Thị Trúc Linh, sinh ngày 10/10/1976 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107, đường Nhân Ái, khóm 2, phường Ái Đinh, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan
523. Chiếng Lỷ Dếnh, sinh ngày 11/5/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 11, đường Quân Dân, khóm 12, phường Văn Hóa, thành phố Nghi Lan
524. Nguyễn Bích Liễu, sinh ngày 10/10/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 57, đường Tứ Nam, khóm 10, thôn Tứ Phương, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
525. Trần Ngọc Trang, sinh ngày 26/8/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 28, hẻm 1, ngõ Cư Nhân, đoạn 2, đường Tam Dân, khóm 11, phường Cư Nhân, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
526. Trần Thị Trao, sinh ngày 20/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, hẻm 10, ngõ 676, đoạn 1, đường Dương Hồ, khóm 24, phường Thụy Nguyên, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
527. Võ Thị Hồng Hoa, sinh ngày 12/4/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 819, đường Kiến Quốc, khóm 15, phường Quảng Đức, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
528. Bùi Kim Thúy, sinh ngày 04/10/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 192, đường Đỉnh Khâm, khóm 10, phường Nhị Trùng, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
529. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 20/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, hẻm 1, ngõ 128, đường Trung Hoa, khóm 8, phường Tân Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
530. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 16/3/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 29, ngõ 861, đường Giới Thọ, khóm 2, phường Nhân Văn, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
531. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 11/9/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 15, hẻm 1, ngõ 49, đường Hậu Cảng 1, khóm 10, phường Hậu Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
532. Nguyễn Tuyết Cương, sinh ngày 16/4/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 37, ngõ 180, đường Đại Dục, khóm 23, phường Bổn Quan, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
533. Dương Thị Kiên, sinh ngày 10/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 513, đoạn 1, đường Trường Long, khóm 5, phường Thánh Hòa, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
534. Huỳnh Thị Trang, sinh ngày 30/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 17, ngõ 31, đoạn 1, đường Tam Dân, khóm 14, phường Chấn Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
535. Lê Thị Hương, sinh ngày 16/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 63, Tân Vinh, khóm 5, phường Nam Thế, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
536. Nguyễn Thị Qui, sinh ngày 12/6/1977 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 161, đường Lâm Sâm 1, khóm 14, phường Đông Bo, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
537. Nguyễn Mộng Tuyền, sinh ngày 01/01/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ Vạn Niên, khóm 3, phường Vạn Niên, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
538. Nguyễn Thị Ca, sinh ngày 08/11/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, hẻm 27, ngõ 120, đường Đông Đức 2, khóm 2, phường Trung Ninh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên.
539. Huỳnh Kim Hạnh, sinh ngày 16/8/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2/3, hẻm 23, ngõ 76, đoạn 2, đường Hoà Bình Đông, khóm 28, phường Long Châu, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
540. Huỳnh Thị Ngọc Hiền, sinh ngày 16/5/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/3, đường Tín Nghĩa, khóm 15, phường Tín Nghĩa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
541. Huỳnh Thị Thu Hà, sinh ngày 22/02/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, ngõ 103, đường Trung Cảng, khóm 2, phường Hằng An, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
542. Hà Thị Minh, sinh ngày 06/10/1980 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 82/1, phố Thụ Nhân Tam, khóm 8, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
543. Bùi Thị Minh Tú, sinh ngày 17/8/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/1, Tân Cát, khóm 13, phường Tân Cát, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
544. Phan Thị Bích Phượng, sinh ngày 20/7/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, ngõ 160, đường Diêm Trình, khóm 19, phường Bạch Tuyết, khu Nam, thành phố Đài Nam
545. Sỳ Sắn Dì, sinh ngày 22/3/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, hẻm 31, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 5, phường Quang Minh, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
546. Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 19/4/1983 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167, Trùng Hà, khóm 32, thôn Quảng Thịnh, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
547. Huỳnh Thị Kim Anh, sinh ngày 12/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, ngõ 7, đoạn 1, đường Nam Nhã Tây, khóm 21, phường Nam Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
548. Từ Thị Hồng Nhung, sinh ngày 16/7/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 70/7, đường Nhất Khang, khóm 2, phường Long Châu, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
549. Võ Thị Hiền, sinh ngày 19/9/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, Phong Vinh, khóm 7, thôn Phong Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm.
550. Nguyễn Thị Lắm, sinh ngày 12/8/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 167, Hưng Hoa Nhị Thôn, khóm 14, phường Thành Công, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
551. Nguyễn Thị Ngừng, sinh ngày 11/8/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/8, ngõ 25, hẻm 10, đường Giới Thọ, khóm 13, phường Tín Nghĩa, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
552. Nguyễn Thị Như Linh, sinh ngày 25/11/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, ngõ 120, đường Thái Công, khóm 15, phường Bình Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
553. Lương Huệ Linh, sinh ngày 21/10/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, ngõ 117, đường Tự Lập, khóm 10, phường Tú Phúc, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
554. Hà Diệu Hòa, sinh ngày 16/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/3, số 11, đường Đại Dân Tây Nhất, khóm 23, phường Đồng Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
555. Chống Nhật Kín, sinh ngày 08/02/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 70, hẻm 3, ngõ 317, đoạn 1, đường Diên Bình, khóm 10, phường Tam Thế, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
556. Điền Thị Đính, sinh ngày 14/10/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 217/5, đường Trường An, đoạn 2, khóm 21, phường Đại Phúc, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
557. Đặng Thị Hồng Lan, sinh ngày 12/9/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/10, Ái Liêu, khóm 1, thôn Thạch Khang, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
558. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 403, đoạn 2, đường Hoàn Tây, khóm 19, phường Vĩnh Quang, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
559. Nguyễn Thị Xuân Thủy, sinh ngày 06/02/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/8, đường Thẩm Sơn, khóm 5, thôn Thẩm Sơn, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan
560. Nguyễn Thị Xuyến, sinh ngày 09/01/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 49, đường Thành Công, khóm 14, phường Đắc Lợi, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
561. Lương Khánh Phấn, sinh ngày 23/5/1982 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103/6, đường Kỳ Văn, khóm 13, phường Vĩnh Hòa, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
562. Ngô Thị Tiên, sinh ngày 06/6/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Đại Xuyên, khóm 8, thôn Nam Đế, xã Xã Đầu, huyện Chương Hóa
563. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 14/4/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, ngõ 660, đường Trung Sơn, khóm 16, phường Hiệp Hưng, thị trấn Tân Hóa, huyện Đài Nam
564. Nguyễn Thị My, sinh ngày 09/6/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, hẻm 2, ngõ 127, đường Đại Xá Đông, khóm 6, thôn Đại Xá, xã Tứ Quang, huyện Cao Hùng
565. Nguyễn Thị Ngọc Thương, sinh ngày 13/9/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, hẻm 11, ngõ 137, đường Trung Chính Nhất, khóm 10, phường Tây Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
566. Nguyễn Thị Quý, sinh ngày 17/4/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 338, đường Đông An, phường Tân Phố, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
567. Nguyễn Thị Thu Ngân, sinh ngày 12/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, đường Long Sơn, khóm 20, phường Thái Viên, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
568. Đặng Thị Mộng Linh, sinh ngày 27/9/1969 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 93, đoạn 1, đường Văn Bảo, khóm 44, thôn Thành Công, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
569. Trần Thị Ngọc Bích, sinh ngày 22/9/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 197, đoạn 2, đường Đỉnh Thảo, khóm 11, phường Đầu Luân, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
570. Trần Thị Trúc Liên, sinh ngày 31/12/1980 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Giao Lục, khóm 12, thôn Bắc Cơ, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
571. Hồ Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 28/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/2, Số 25, ngõ Thượng Thạch Nam 8, đường Tây Đồn 2, khóm 7, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
572. Hồ Thị Vẹn, sinh ngày 10/02/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 72, đường Kim Sơn 7, khóm 1, phường Kim Sơn, khu Đông, thành phố Tân Trúc
573. Huỳnh Thảo Lam, sinh ngày 26/10/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/2, đường Phúc Thọ, khóm 10, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
574. Huỳnh Thị Nhiên, sinh ngày 20/12/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 241, đoạn 1, đường Đại Phú, khóm 16, thôn Đông Bảo, xã Đạm Tử, huyện Đài Trung
575. Kiều Thị Thanh Thúy, sinh ngày 24/10/1979 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/7, đường Phúc Đức, khóm 17, phường Sơn Giai, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
576. Võ Thị Bé Loan, sinh ngày 29/6/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 628, phố Phác Tử, khóm 10, phường Phác Tử, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
577. Võ Thị Bình, sinh ngày 06/6/1974 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, hẻm 11, ngõ 1249, đường Bát Quái, khóm 13, phường Phụng Sơn, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
578. Võ Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 09/9/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143, đường Ngũ Phúc, khóm 1, thôn Ngũ Phúc, xã Vũ Phong, huyện Đài Trung
579. Vũ Thị Huế, sinh ngày 23/02/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 22, ngõ 296, đường Đào Oanh, khóm 26, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
580. Báo Thị Kim Hiệu, sinh ngày 18/6/1984 tại Ninh Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 70, phố Trường An, khóm 23, phường Cửu Cung, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
581. Trần Thị Thu Liễu, sinh ngày 10/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38/13, ngõ 121, đường Cơ Kim 1, khóm 23, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
582. Trịnh Kim Trang, sinh ngày 15/8/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 66, phố Quang Hoa, khóm 10, phường Quang Hoa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
583. Lê Thị Hoa, sinh ngày 17/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, đường An Chính, khóm 8, thôn An Chiêu, xã Yến Sào, huyện Cao Hùng
584. Lưu Thị Ánh Ngoan, sinh ngày 01/01/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Đại Trí, đường Học Phủ, khóm 14, thôn Nhị Hòa, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
585. Ngô Thị Nguyễn Hồng Loan, sinh ngày 20/9/1978 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, hẻm 4, ngõ 113, đường Dân Sinh, khóm 25, phường Dân Sinh, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
586. Trương Thị Duyên, sinh ngày 10/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/185, Kỳ Tử Đầu, khóm 18, thôn Khoan Sĩ, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
587. Trương Tú Châu, sinh ngày 25/06/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 210, đường Đơn Vinh, khóm 12, thôn Thủy Tuyên, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
588. Bùi Thị Thu Thảo, sinh ngày 17/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9/8, số 26, đoạn 1, đường Tuy Viễn, khóm 8, phường Lai Thố, khu Bắc, thành phố Đài Trung
589. Bùi Thị Thúy Vân, sinh ngày 09/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Nhị Phố, khóm 1, thôn Tam Bình, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
590. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 06/01/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/1, Đỉnh Sơn, khóm 1, thôn Sơn Nội, xã Nguyên Tường, huyện Vân Lâm
591. Trương Thị Bông, sinh ngày 03/7/1975 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/53, đường Nội Khang, khóm 28, thôn Nội Khang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
592. Trương Thị Cẩm Hà, sinh ngày 28/02/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 45, ngõ 62, đường Lạc Lợi Nhị, khóm 3, phường Tam Dân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long
593. Lê Thị Bích Liên, sinh ngày 24/3/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 90, đường Hậu Sinh, khóm 10, thôn Trường Hưng, xã Lư Châu, huyện Đào Viên
594. Phạm Thị Oanh, sinh ngày 03/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 45, đường Song Thành, khóm 18, phường Song Thành, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
595. Phùng Thụy Ngọc Liên, sinh ngày 21/10/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngõ 43, đường Dân Bổn, khóm 16, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
596. Trần Thanh Nhanh, sinh ngày 19/3/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, đường Dân Hòa, khóm 9, phường Nhật Thiện, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
597. Trần Thị Bích Hiếu, sinh ngày 13/7/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 209, đường Thố Thắng, khóm 18, phường Phố Đỉnh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
598. Trần Thị Kim Loan, sinh ngày 15/01/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 16, ngõ 82, đường Dục Sinh, khóm 8, phường Nhật Tân, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
599. Trần Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 13/11/1981 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 36, ngõ 12/15, đoạn 2, đường Xương Bình, khóm 1, phường Tùng Cường, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
600. Vòng Cốc Kín, sinh ngày 01/9/1974 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 1, ngõ 92, đường An Chung, khóm 31, phường Công Luân, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
601. Nguyễn Thị Ly Na, sinh ngày 15/02/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đoạn 2, đoạn Tỉnh Bắc, khóm 1, phường Nhân Thọ, TT Hằng Xuân, huyện Bình Đông
602. Lê Thị Phượng, sinh ngày 28/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, ngách 71, ngõ 173, đoạn 2, đường Đài Đông, khóm 14, phường Lâm Lý, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
603. Lê Thị Thu Hiền, sinh ngày 20/11/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, hẻm 4, ngõ 369, đường Viên Thông, khóm 8, phường Quy Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
604. Nguyễn Thị Hồng Thắm, sinh ngày 25/01/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 46, Dân Nghĩa, đoạn 1, khóm 7, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
605. Bùi Thị Lệ Hằng, sinh ngày 25/7/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/12, Phổ Tâm, khóm 15, thôn Hồ Khẩu, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
606. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 16/8/1979 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 9, ngõ 83, phố Tập Hiên, khóm 1, phường Tống Lễ, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
607. Lý Thu Trang, sinh ngày 19/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 91, đường Nhân Hòa Nhị, khóm 19, phường Đông Hưng, khu Đông, thành phố Đài Trung
608. Nguyễn Huỳnh Diễm Thúy, sinh ngày 03/10/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 507, đường Bảo Sơn, khóm 12, thôn Sơn Hồ, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
609. Nguyễn Ngọc Diệu, sinh ngày 13/11/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 46, đường Tùng Giang, khóm 8, phường Hưng Á, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
610. Nguyễn Thị Hợp, sinh ngày 20/02/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ Tú Lâm, khóm 12, thôn Vĩnh Long, xã Lộc Cốc, huyện Nam Đầu
611. Huỳnh Thị Hạnh, sinh ngày 13/10/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 106, phố Nhân Mỹ Nhị, khóm 5, phường Nhân Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
612. Trương Thị Trúc Linh, sinh ngày 03/02/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 634, đường Công Viên, khóm 1, phường Kiến Bình, khu Bắc, thành phố Đài Nam
613. Nguyễn Thị Diệu, sinh ngày 02/10/1970 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, ngách 9, ngõ 81, đường Hưng Long, đoạn 3, phường Hưng Quang, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
614. Võ Kim Ngọc, sinh ngày 28/02/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 247, phố Bình An, khóm 22, phường Bình Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
615. Nguyễn Thị Đức Nhung, sinh ngày 10/6/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 30, ngõ 32, đường Ngũ Phúc, khóm 18, thôn Ngũ Phúc, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
616. Quách Thị Thúy Yên, sinh ngày 24/12/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 581, đường Trường Khê, đoạn 2, khóm 9, phường Tỏng Đầu, khu An Nam, thành phố Đài Nam
617. Quách Thị Hạnh, sinh ngày 10/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 321, đường Đại Chương, đoạn 3, khóm 16, thôn Đồng An, xã Phân Viên, huyện Chương Hóa
618. Nguyễn Thị Hiệp, sinh ngày 13/8/1982 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ Văn Bắc, đường Văn Tiền, khóm 18, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
619. Phạm Thị Đông, sinh ngày 15/8/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngách 16, ngõ 407, đường Trường Khê, đoạn 1, khóm 14, phường Đỉnh An, khu An Nam, thành phố Đài Nam
620. Háu Mỹ Vân, sinh ngày 18/3/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49/1, phố Cổ Dân, khóm 20, thôn Cung Hậu, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
621. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 09/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 95, đường Tự Lập Nhị, khóm 6, phường Trường Hưng, khu Tiền Kim Thành, thành phố Cao Hùng
622. Nguyễn Thị Kim Đồng, sinh ngày 30/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105 Vịt Mẫu Liêu, khóm 10, phường Trúc Thôn, thành phố Bụt Tử, huyện Gia Nghĩa
623. Đỗ Thị Hết Em, sinh ngày 20/02/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ Quan Thánh, đường Trung Kỳ, khóm 8, thôn Trung Kỳ, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
624. Trần Thị Hồng, sinh ngày 15/02/1980 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 48, đường Quang Dương, khóm 9, thôn Đàm Dương, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
625. Nguyễn Thị Thu Trâm, sinh ngày 24/5/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, phố Trường An, khóm 7, phường Trường An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
626. Đồng Thị Dinh, sinh ngày 18/10/1981 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, đường Vĩnh Trấn, khóm 5, thôn Tây Cảng, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
627. Từ Cẩm Đào, sinh ngày 19/3/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48 Dầu Xe, khóm 4, thôn Nam An, xã An Định, huyện Đài Nam
628. Dương Thị Kim Chi, sinh ngày 10/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78 Khởi Đầu, khóm 6, phường Khởi Đầu, thị trấn Hồ Vĩ, huyện Vân Lâm
629. Nguyễn Thị Kim Hòa, sinh ngày 11/8/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/12 Tùng Đông, khóm 12, thôn Tùng Trúc, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm
630. Kim Thị Êm, sinh ngày 18/7/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Tây Thế, khóm 3, thôn Tây Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa
631. Sơn Thị Sà Phép, sinh ngày 20/4/1973 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Quế Lâm, khóm 1, thôn Quế Lâm, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
632. Dư Tú Quyên, sinh ngày 30/12/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 142, ngõ 186, đường Ngọc Sơn, khóm 15, phường Chuyên Dao, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
633. Mạch Thị Liên, sinh ngày 24/11/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 220, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 10, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
634. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 17/01/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100, phố Dân Hữu, khóm 5, phường Dân Hữu, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
635. Tô Thị Kim Quyên, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 95, phố Kỷ Lộ Nhất, khóm 20, thôn Kỷ Lộ, xã Cả Định, huyện Cao Hùng
636. Dương Thị Thấm, sinh ngày 18/7/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, ngõ 14, phố Thanh Thủy, khóm 8, thôn Diệp Phố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
637. Võ Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 23/12/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngách 48, ngõ Thông Đức, đường Điền Vy, khóm 10, thôn Diên Đỉnh, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
638. Mai Thị Thu Hương, sinh ngày 17/10/1971 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngách 48, ngõ 10, phố Kim Hoa, khóm 3, phường Kim Hoa, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
639. Võ Thị Mai, sinh ngày 19/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 212, phố Tú Giang, khóm 11, phường Dịch Thọ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
640. Trần Thị Hà, sinh ngày 16/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, Số 94, đường Nhân Ái, khóm 12, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
641. Hồ Thị Nguyên, sinh ngày 20/11/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 66, phố Tân Đông, khóm 15, phường Tân Ích, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
642. Bùi Thị Hằng, sinh ngày 01/01/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 19, ngõ 2, đường Cung Quang, khóm 1, phường Cung Quang, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
643. Vũ Thị Thỏa, sinh ngày 22/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62, đường Tập Hiền, khóm 38, phường Tam Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
644. Huỳnh Thị Nang, sinh ngày 25/3/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 60, đường Nhân Ái, khóm 17, phường Đông Môn, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
645. Lê Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ Trung Hoàng, khóm 11, thôn Đại Trang, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
646. Lê Thị Thu Thảo, sinh ngày 02/10/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 323/7, Kỹ Tử Đầu, khóm 13, phường Tân Hoa, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
647. Lê Phương Nga, sinh ngày 02/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Ma Viên Đỗ, khóm 8, phường Viên Sơn, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
648. Nguyễn Thị Ngọc Thanh, sinh ngày 31/12/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/2, Luân Củi Thưa, khóm 22, thôn Khê Hải, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
649. Võ Thị Hiếu, sinh ngày 16/9/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đoạn 3, đường Diên Bình, khóm 21, phường Tống Ốc, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
650. Trương Kim Hoàng, sinh ngày 09/11/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 252, đoạn 3, đường Trung Hưng, khóm 8, phường Nhị Trúc, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
651. Trần Thị Tuyết Mai, sinh ngày 17/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29/4, ngõ 86, đường Dân Hưởng, khóm 20, phường Minh Huệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
652. Trần Thị Ngọc Yến, sinh ngày 25/7/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 21, đường Kim Môn, khóm 13, phường Vân Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
653. Từ Ngọc Trân, sinh ngày 04/01/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 75, đường Trung Hoa, khóm 14, phường Điền An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
654. Thái Thị Chúc Linh, sinh ngày 23/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92, đường Dân Lạc, khóm 7, phường Tự Nguyện, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
655. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ Trang Bắc, khóm 13, thôn Thành Công, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
656. Nguyễn Thị Kim Hai, sinh ngày 17/11/1983 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, đường Long Môn, khóm 7, thôn Long Môn, xã Công Liêu, huyện Đài Bắc
657. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/9/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, đường Nhân Ái, khóm 14, thôn Trung Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
658. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 08/4/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đoạn 2, đường Nam Sơn Bắc, khóm 9, thôn Khang Khẩu, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
659. Nguyễn Thị Thành, sinh ngày 20/8/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, ngõ 238, đường Minh Đức, khóm 1, thôn Lưu Phố, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
660. Nguyễn Thị Nụ, sinh ngày 20/12/1976 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, đường Tín Nghĩa, khóm 2, phường Phong Dã, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
661. Nguyễn Thị Như Huyên, sinh ngày 29/10/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, hẻm 5, ngõ 18, đường Học Sỹ, khóm 16, thôn Kiều Đầu, xã Hoa Đào, huyện Chương Hóa
662. Thạch Thị Xuân Hồng, sinh ngày 21/7/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/21, Lĩnh Hạ, khóm 22, thôn Hỏa Lâm, xã Đại Biên, huyện Đào Viên
663. Tân Ngọc Thu, sinh ngày 11/4/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/4, ngõ 29, đường Bản Dân, khóm 12, phường Dân Hữu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
664. Phạm Thị Thủy, sinh ngày 22/9/1981 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 398, phố An Lạc 1, khóm 27, thôn Văn Vũ, xã Nhơn Vũ, huyện Cao Hùng
665. Phạm Thị Thành Thúy, sinh ngày 12/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3, ngõ 80, đoạn 2, đường Thành Thái, khóm 2, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
666. Nguyễn Thị Tuyền, sinh ngày 26/02/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 285, đường Gia Hưng, khóm 24, phường Gia Hưng, thành phố Cương Sơn, huyện Cao Hùng
667. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 05/02/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 50, đường Nam An, khóm 7, thôn Nam Quán, xã Phố Tân, huyện Chương Hóa
668. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 01/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, ngõ An Đông, khóm 24, thôn An Đông, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa
669. Nguyễn Thị Hồng Thúy, sinh ngày 03/11/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, hẻm 33, ngõ 243, đường Quang Minh, khóm 21, thôn Phong Thụ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
670. Nguyễn Thị Hết, sinh ngày 01/4/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, Thập Bát Trùng Khê, khóm 9, thôn Trung Dân, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
671. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 03/11/1984 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, phố Nam Xương, khóm 12, phường Nam Hoa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
672. Ngô Thị Thùy Xinh, sinh ngày 12/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 1, đường Sơn Oanh, khóm 12, thôn Sơn Đức, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
673. Lê Thị Tuyết Mai, sinh ngày 05/12/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 21/1, ngõ 132, đường Quang Hoa, khóm 11, phường Quang Minh, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc
674. Nguyễn Thị Kim Xuyến, sinh ngày 26/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, Nhị Khảm, khóm 3, thôn Nhị Khảm, xã Tây Hưng, huyện Bành Hồ
675. Nguyễn Thị Chiều, sinh ngày 15/4/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, Thanh Loa, khóm 1, thôn Thanh Loa, xã Hổ Tây, huyện Bành Hồ
676. Trần Kim Tuyến, sinh ngày 20/01/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 10, đường Phục Hưng 2, khóm 6, thôn Văn Hóa, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên
677. Thái Ngọc Bích, sinh ngày 10/10/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11/2, ngõ 60, đường An Lạc, khóm 10, phường Cảnh Bình, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
678. Tăng Thị Ánh, sinh ngày 31/12/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 125, đoạn 6, đường Diên Bình Bắc, khóm 4, phường Xã Tân, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
679. Sơn Thị Thu Trang, sinh ngày 02/9/1978 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, ngõ 90, đường Dụ Dân, khóm 13, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
680. Phan Thị Tuyết Thanh, sinh ngày 09/5/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 158, đoạn 1, đường Tập Trang, khóm 3, phường Tập Trang, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
681. Phan Thị Thu Trang, sinh ngày 05/7/1973 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Hưng Thái, khóm 14, phường Thái Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
682. Phan Thị Thanh, sinh ngày 25/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10, số 2/1, đường Thiện Chí, khóm 15, phường Thiện Mỹ, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
683. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 21/11/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngõ 950, đường Trấn Hưng, khóm 9, thôn Tập Lộ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
684. Phạm Thị Cẩm Lài, sinh ngày 09/4/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57, ngõ 100, đường Trung Hoa Đông, khóm 29, phường Trúc Tinh, thành phố Miêu Lật
685. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 25/9/1977 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/3, Thanh Phố, khóm 16, thôn Trung Hồ, xã Lâm Khẩu, huyện Đài Bắc
686. Nguyễn Thị Phương Dinh, sinh ngày 18/02/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, đường Dân Quyền, khóm 15, phường Điều Giang, thành phố Lư Châu, huyện Đài Bắc
687. Nguyễn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 08/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 92/6, ngõ 98, đường Trung Sơn, khóm 10, thôn Bắc Luân, xã Tây Hồ, huyện Vân Lâm
688. Lê Thị Thu Trang, sinh ngày 10/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 110, đường Phật Hựu, khóm 29, phường Thảo Nha, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
689. Văn Thị Danh, sinh ngày 06/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, ngõ 21, đường Đại Xá Tây, khóm 22, thôn Đại Xá, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
690. Lại Thị Huệ, sinh ngày 27/12/1980 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, đường Kiến Quốc, khóm 15, phường Quảng Đức, Thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
691. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 21/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 20, ngõ 1, đường Trung Hoa, khóm 26, phường Tân Luân, thành phố Trúc Bắc, huyện Đài Bắc
692. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 26/10/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 32/1, ngõ 321, đoạn 4, đường Trung Ương, khóm 6, phường Tổ Điền, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
693. Đỗ Kim Nguyên, sinh ngày 24/4/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Nội Tân, khóm 7, thôn Nội Thố, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên
694. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 15/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Đốc Gia, khóm 3, thôn Đốc Gia, xã Thất Cổ, huyện Đài Nam
695. Nguyễn Thị Mơ, sinh ngày 09/9/1978 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Vạn Hưng, khóm 10, thôn Cựu Liên, xã Cao Thụ, huyện Bình Đông
696. Lê Thị Huệ, sinh ngày 16/02/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 56, đoạn 3, đường Kim Thành, khóm 8, phường Kim Thành, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
697. Lê Ngọc Yến, sinh ngày 03/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, Lam Khanh, khóm 12, phường Lam Khanh, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
698. Huỳnh Thị Kim Thạch, sinh ngày 14/01/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, đường Hải Hoa, khóm 10, thôn Hải Khẩu, xã Sa Thành, huyện Bình Đông.
699. Hoàng Thị Phương, sinh ngày 08/12/1970 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, hẻm 18m, ngõ 261, đoạn 1, đoạn Diên Bình, khóm 36, phường Khách Nhã, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
700. Hồ Thị Thanh Tân, sinh ngày 14/11/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, hẻm 21, ngõ 189, đoạn 3, đường Khang Ninh, khóm 14, phường Minh Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
701. Dương Ngọc Bích, sinh ngày 29/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/3, ngõ 163, đoạn 4, đường Tam Hòa, khóm 11, phường Lạc Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
702. Dương Đào Hồng, sinh ngày 21/6/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 355/3, ngõ 90, đường Diên Bình, khóm 13, phường Đạt Trúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
703. Phan Thị Kiều Thu, sinh ngày 23/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 2, ngõ 81, đường Đại Học, khóm 14, phường Quang Minh, khu Đông, thành phố Tân Trúc
704. Vũ Thị Ánh, sinh ngày 17/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 13, Hữu Tập Phòng, khóm 8, phường Phiên Đào, thành phố Đầu Phần, huyện Miêu Lật
705. Võ Thị Ngọc Hằng, sinh ngày 16/4/1987 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, Số 1, ngõ 24, đường Hoà Bình, khóm 19, phường Cảnh Tân, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
706. Võ Thị Bích Loan, sinh ngày 10/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, hẻm 1, ngõ 28, đoạn 1, đường Đại Quang, khóm 11, phường Phù Châu, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
707. Trần Thị Mộng Thơ, sinh ngày 20/11/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Hải Phong Thố, khóm 9, phường Ngọc Phong, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
708. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh ngày 12/6/1979 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, đường Phụng Cát 4, khóm 22, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
709. Nguyễn Thị Thơ, sinh ngày 14/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/121, Tây Khê, khóm 14, thôn Tây Khê, xã Tây hồ, huyện Bành Hồ
710. Đặng Lê Thủy Tiên, sinh ngày 25/6/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 126, đoạn 1, đường Phong Nam, khóm 5, phường Trung Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
711. Cao Thị Phương, sinh ngày 29/9/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, hẻm 3, ngõ 287, đường Tùng Sơn, phường Vĩnh Xuân, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
712. Bùi Thị Tuyết Lan, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 109, đường Nhân Hòa, khóm 4, phường Nhân Hòa, khu Đông, thành phố Đài Nam
713. Vũ Thị Thu Hằng, sinh ngày 12/12/1978 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 30, ngõ 14, đường Vũ Phúc, khóm 3, thôn Vũ Phúc, xã Ngũ Phúc, huyện Đài Bắc
714. Phạm Thị Hằng, sinh ngày 15/9/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 511, đường Thần Châu, khóm 2, thôn Thần Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
715. Trần Thị Bé Năm, sinh ngày 21/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/4, đường Mũi Xương, khóm 15, thôn Hiệp Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
716. Nguyễn Thị Diễm Thúy, sinh ngày 11/8/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 106/1 Phổ Tử, khóm 4, thôn Phổ Tử, xã Thích Đồng, huyện Vân Lâm
717. Huỳnh Thị Phúc, sinh ngày 10/9/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, phố Tân Sinh, đường Trung Chính, khóm 30, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
718. Nguyễn Thị Gấm, sinh ngày 16/02/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 389, đường Minh Chí, đoạn 3, khóm 32, thôn Quý Hòa, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc
719. Ngô Thị Thanh Chi, sinh ngày 15/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 93/2, phố Tam Hưng, khóm 5, phường Tân Bắc, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
720. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 23/3/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 10/10, số 157, đường Liêu Phúc, khóm 17, thôn Doanh Bàn, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
721. Nguyễn Thị Bé Liễu, sinh ngày 10/01/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51, phố Tự Cường Nhị, khóm 53, phường Thảo Nam, thị trấn Vũ Chế, huyện Đài Trung
722. Nguyễn Thị Cẩm Thi, sinh ngày 27/6/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 523, phố Trường Xuân, khóm 26, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
723. Ngô Thị Lệ Bích, sinh ngày 20/3/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 57/5, đường Đông Sơn, khóm 5, phường Ngô Thố, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
724. Lê Thị Tường Vi, sinh ngày 27/5/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 3, đường Phong Trung, khóm 15, phường Phong Nguyên, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
725. Trần Lê Cẩm Tú, sinh ngày 27/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1130, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 6, phường Đỉnh Điểm, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
726. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/4/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Tam Khố, khóm 8, thôn Thập Ngũ, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
727. Vòng Cấm Kíu, sinh ngày 06/5/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18/1, ngách 21, ngõ 650, đường Tùng Sơn, khóm 10, phường Tùng Long, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
728. Đặng Thị Kim Cương, sinh ngày 05/8/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 113, phố Hưng Hoa, khóm 15, thôn Cửu Đức, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
729. Mai Thị Thanh, sinh ngày 20/10/1961 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 183, đường Thủy Mỹ, khóm 9, thôn Thủy Mỹ, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
730. Trần Thị Hằng, sinh ngày 03/7/1966 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 6, ngõ 264, đường Tiến Hóa Bắc, khóm 5, phường Đỉnh Thố, khu Bắc, thành phố Đài Trung
731. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 11/8/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 282, phố Xã Khẩu, khóm 10, thôn Xã Khẩu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
732. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 10/5/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 37, phố Hòa Bình, khóm 12, phường Hòa Bình, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
733. Ngô Thị Gái, sinh ngày 06/6/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 42, ngõ 20, phố Tân Đông, khóm 6, phường Tân Đông, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
734. Trần Thị Thủy, sinh ngày 02/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Sinh Nghĩa, khóm 6, thôn Hợp Hưng, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa
735. Trần Thị Bạch Yến, sinh ngày 31/01/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19/2, ngõ 332, đường Từ Văn, khóm 3, phường Từ Văn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
736. Đinh Thị Cẩm Chi, sinh ngày 17/3/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, ngõ 202, phố Ái Quốc, khóm 26, phường Trung Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
737. Trần Thị Hoa, sinh ngày 19/8/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ Sơn Cước, phố Trung Hòa, đoạn 1, khóm 7, thôn Vĩnh Nguyên, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
738. Nguyễn Thị Nam Phương, sinh ngày 06/02/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36/1, ngõ Mai Tử, đường Phong Thế, khóm 9, thôn Mai Tử, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
739. Phạm Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 23/10/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201/1, Tam Quái, khóm 14, thôn Ngạc Ngư Đàm, xã Tam Nghĩa, huyện Miêu Lật
740. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 25/9/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 3, ngõ 142, đường Tiểu Cảng, khóm 11, phường Cảng Hưng, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
741. Nguyễn Kim Năm, sinh ngày 22/6/1964 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 471, đường Đại Thuận Nhất, khóm 5, phường Long Tử, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
742. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 06/9/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 115, Hòa Hưng, khóm 1, thôn Hòa Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
743. Phạm Ngọc Hà, sinh ngày 23/12/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68, phố Nam Điền, khóm 13, phường Điền Liêu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
744. Lê Thị Mộng Thúy, sinh ngày 20/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, Quảng Hưng, khóm 13, phường Quảng Hưng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
745. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 10/6/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 139/1, phố Hợp Tác, khóm 10, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
746. Nguyễn Thị Kim Vân, sinh ngày 25/7/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 33, đường Tịnh Thanh, khóm 4, phường Vĩ Vũ, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
747. Trần Thị Bồng, sinh ngày 23/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, ngõ 170, đường Phồn Hoa, khóm 15, thôn Phồn Hoa, xã Trường Trị, huyện Bình Đông
748. Trương Lâm Nghi, sinh ngày 10/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 1870, đường Cao Nam Công, khóm 29, phường Huệ Dân, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
749. Hồ Thanh Thúy, sinh ngày 31/12/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 110, đường Tam Dân, khóm 2, phường Nhân Ái, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
750. Nguyễn Thị Hồng Nghi, sinh ngày 09/6/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, Số 26, ngõ 245, đường Khang Ninh, đoạn 3, khóm 25, phường Ngũ Nhân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
751. Nguyễn Thị Hồng Thủy, sinh ngày 16/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 796, đường Thần Châu, khóm 2, thôn Khê Châu, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
752. Nguyễn Thị Thu Lan, sinh ngày 17/6/1964 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166/5, Tây Môn, khóm 12, phường Trung Mỹ, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
753. Huỳnh Kim Tuyến, sinh ngày 19/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, phố Trường Thuận, khóm 21, phường Tây Lộ, thị trấn Điền Trung, huyện Chương Hóa
754. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 19/9/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104/2, đường Cảng Càn, khóm 3, thôn Cảng Càn, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
755. Bùi Thị Phụng, sinh ngày 30/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 284/110, đường Trung Lâm, khóm 29, thôn Vĩnh Lạc, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
756. Dương Thị Cà Thành, sinh ngày 14/11/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, phố Nhân Ái, khóm 1, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông
757. Lê Thị Tuyết Hoa, sinh ngày 25/8/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 89/2, đường Phong Tác, khóm 3, thôn Thủy Lợi, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông
758. Phan Thị Thơm, sinh ngày 12/02/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128, Thủy Nguyên Tân Thành, khóm 26, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
759. Nguyễn Thị Oanh, sinh ngày 31/12/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 56, phố Địch Hóa, khóm 19, phường Không Tường, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
760. Huỳnh Thị Kim Lý, sinh ngày 07/11/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, Cảng Biên, khóm 11, thôn Phong Cảng, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
761. Vương Thị Kim Thoa, sinh ngày 04/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85, ngõ 109, đường Nhân Hòa, khóm 4, phường Nhân Hoà, khu Đông, thành phố Đài Nam
762. Võ Thị Lan, sinh ngày 29/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 107, đường Trung Hưng, khóm 10, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
763. Võ Thị Danh, sinh ngày 01/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 349, phố Quảng Đông Tam, khóm 14, phường Trúc Hưng, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
764. Huỳnh Thị Huệ, sinh ngày 19/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngách 8, ngõ 246, phố Trường An, khóm 2, phường Thành Công, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
765. Lê Thị Anh Thư, sinh ngày 16/4/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 30, phố Đức Dương Nhất, khóm 29, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
766. Trần Thị Thắm, sinh ngày 10/12/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 9, ngõ 293, phố Đại An, khóm 18, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
767. Phạm Thị Nga, sinh ngày 13/8/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 321, đường Tự Cường, khóm 22, phường Chính Cường, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
768. Thạch Thị Ngọc Nguyên, sinh ngày 07/11/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 9, số 233, phố Đỉnh Thái, khóm 19, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
769. Nguyễn Trần Thị Tuyết Minh, sinh ngày 14/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130, đường Dân Tộc Tây, khóm 18, thôn Khê Đông, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
770. Trần Thị Phượng, sinh ngày 28/8/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Hưng Nam, khóm 4, phường Đông An, khu Nam, thành phố Đài Nam
771. Huỳnh Thị Kim Loan, sinh ngày 28/6/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 80, Phương Tử Lâm, khóm 2, thôn Khoa Lý, xã Đông Sơn, huyện Đài Nam
772. Phan Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 30/4/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Phụng Vân, khóm 3, thôn Phụng Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
773. Mỵ Thị Thu Thanh, sinh ngày 20/11/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ Tân Thố, đường Hải Phong, khóm 11, phường Tây Thế, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
774. Huỳnh Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/6/1984 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 105, đường Phủ Đông, khóm 28, phường Kiến Công, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
775. Ngô Thị Nga, sinh ngày 16/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/3, ngõ 147, đường Trung Chính, khóm 34, thôn Điểu Tùng, xã Điểu Tùng, huyện Cao Hùng
776. Sển Ửng Mùi, sinh ngày 18/11/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Nam Ngũ, khóm 2, phường Minh Nghĩa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
777. Lâm Thị Mỹ Châu, sinh ngày 16/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/2, ngõ 128, đường Trung Sơn, khóm 22, thôn Doanh Bàn, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
778. Hà Cẩm Tú, sinh ngày 05/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/6, số 121, phố Trúc Nam, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
779. Trương Thị Kim Phượng, sinh ngày 09/02/1976 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81, đường Văn Xương, khóm 20, phường Phúc Giai, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
780. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 01/01/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 63, phố Nội Giang, khóm 13, phường Tây Môn, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
781. Hoàng Thị Trung, sinh ngày 10/02/1982 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Đông Nhất, khóm 38, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
782. Hoàng Thị Linh Nhi, sinh ngày 22/9/2003 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, đường Đông Nhất, khóm 38, phường Điền Tâm, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
783. Sơn Thị Kim Thoa, sinh ngày 01/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ 301, phố Can Sơn Tây, khóm 18, phường Duy Phong, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
784. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 09/7/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, ngõ 40, đường Bảo Hoằng, khóm 5, phường Bảo Phúc, thành phố Tân Tiệm, huyện Đài Bắc
785. Phan Thị Niệm, sinh ngày 19/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, đường Thạch Viên, khóm 18, phường Tam Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
786. Nguyễn Thị Bé Mười, sinh ngày 06/02/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đường Bình Nhất, khóm 12, phường Bình Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
787. Hồ Thị Thanh Thúy, sinh ngày 18/9/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, phố Đại Long, khóm 12, phường Phùng Lai, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc
788. Nguyễn Thị Kim Cương, sinh ngày 12/02/1974 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngách 2, ngõ 29, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 6, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
789. Huỳnh Thị Giúp, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ Tuyền Châu, khóm 18, phường Trấn Hưng, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa
790. Phạm Thị Thu Vân, sinh ngày 29/6/1970 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 262, phố Phúc Cản, khóm 20, phường Bách Linh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
791. Trần Thanh Thủy, sinh ngày 25/11/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, đường Diệp Khu, khóm 12, thôn Diêm Nam, xã Diêm Phổ, huyện Bình Đông
792. Ngô Thị Xuân Đào, sinh ngày 13/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 507, đường Cửu Đại, khóm 45, thôn Cửu Khúc, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
793. Trần Thị Thu Loan, sinh ngày 22/8/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 112, phố Phục Hoa Cửu, khóm 20, phường Phục Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
794. Chí Sao Phá, sinh ngày 30/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 72, ngõ 42, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 8, phường Minh Nghĩa, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
795. Thi Ngọc Huỳnh, sinh ngày 14/7/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, Phòn Đỉnh, khóm 6, thôn Phong Điền, xã Thạch Định, huyện Đài Bắc
796. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 02/01/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 21, ngõ Hạ Thành Nhất, đường Nam Bình, khóm 10, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
797. Nguyễn Thị Kim Tuyền, sinh ngày 20/12/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 276, đường Trung Chính, khóm 1, thôn Vạn Phong, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
798. Phạm Yến Nhi, sinh ngày 17/7/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 447, đường Tự Do, khóm 10, thôn Đỉnh Nhai, xã Đại Đỗ, huyện Đài Trung
799. Nguyễn Thị Đôi, sinh ngày 25/11/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 201, đường Trung Chính, khóm 5, thôn Di Tịnh, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
800. Huỳnh Thị Chi, sinh ngày 09/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Lễ Nghĩa, đường Thành Công Nam, khóm 29, thôn Sĩ Long, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
801. Đào Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 09/03/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 61, phố Hưng Trung, khóm 6, thôn Trung Phúc, xã Lô Trúc, huyện Đào viên
802. Hoàng Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 22/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 550, đường Thụy An, đoạn 1, khóm 19, phường Thụy Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
803. Phan Nhật Kiều, sinh ngày 01/7/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, ngõ 39, phố Thái Thuận, khóm 15, phường Lập Công, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
804. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 25/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, Tân Anh, khóm 9, phường Tân Anh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
805. Huỳnh Thị Thu Dân, sinh ngày 01/02/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 47, phố Bảo Tân, khóm 12, phường Bảo Trường, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
806. Phan Thị Minh Thư, sinh ngày 12/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98, đường Ngũ Quyền Tây, khóm 7, phường Thổ Khố, khu Tây, thành phố Đài Trung
807. Dương Ngọc Yến, sinh ngày 22/02/1979 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 432, đường Mỹ đức, khóm 1, thôn Trúc Dinh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
808. Nguyễn Thị Lệ Thủy, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngách 132, ngõ 174, phố An Xương, khóm 30, phường Ôn Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam
809. Nguyễn Thị Kiều Trang, sinh ngày 10/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 157, Hưng Trung, khóm 6, phường Hưng Trung, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
810. Phạm Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 15/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, Hải Phố, khóm 3, phường Hải Phố, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
811. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 06/9/1973 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, Quảng Phúc, khóm 2, thôn Cấu Bình, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
812. Hà Quốc Hòa, sinh ngày 05/12/1951 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngách 3, ngõ 29, đường Hưng Long, đoạn 4, khóm 4, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
813. Phan Thị Gẩm, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120, đường Thành Thái, đoạn 2, khóm 13, thôn Ngũ Cổ, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
814. Nguyễn Thị Thùy Phương, sinh ngày 06/5/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 198/1, đường Kiến Hưng, đoạn 1, khóm 6, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
815. Nguyễn Cẩm Chúc, sinh ngày 01/01/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, ngõ 206, đường Công Kiến, khóm 2, phường Lục Đổ, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
816. Lâm Thị Ngọc Loan, sinh ngày 13/02/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 12, đường Minh Đức, khóm 24, thôn Thủy Thác, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
817. Nguyễn Thị Thuý Loan, sinh ngày 30/4/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 21, ngõ 299, đường Trung Sơn, khóm 20, phường Diên Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
818. Lâm Thị Thu Hà, sinh ngày 26/3/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 12, ngõ 40, phố Hoa Linh, khóm 4, phường Bách Linh, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
819. Bùi Thị Ngọc Loan, sinh ngày 26/1/1983 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 320, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 8, phường Thần Nông, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
820. Lương Thị Cẩm Bào, sinh ngày 20/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 371, đoạn Đỉnh Bộ, đường Thượng Lâm, khóm 8, thôn Đỉnh Bộ, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa
821. Nguyễn Thị Thúy Loan, sinh ngày 20/7/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, phố Khánh Đông, khóm 14, phường Khánh Đông, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
822. Phùng Lỷ Mùi, sinh ngày 13/9/1977 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 94, ngõ 325, đường Chương Nam, đoạn 1, phường Phúc Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
823. Huỳnh Thị Lan, sinh ngày 27/7/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Diêm Cảng, khóm 14, thôn Diêm Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
824. Phún Vi Minh, sinh ngày 20/12/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lầu 10/2, Số 9, ngõ 231, đường Quốc An Nhất, khóm 23, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
825. Phan Bích Phượng, sinh ngày 03/12/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngõ 21, đường Đông Thế, khóm 13, thôn Hòa Thành, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
826. Khưu Thị Bích Thuyền, sinh ngày 18/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, ngõ 130, phố Cang Sơn Trung, khóm 6, phường Thụy Hòa, huyện Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
827. Trần Ngọc Lý, sinh ngày 10/10/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 245, đường Thổ Khố Nhị, khóm 19, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
828. Bùi Kim Thảo, sinh ngày 24/9/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 166, đường Trung Chính, khóm 2, phường Quang Minh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
829. Ngô Thị Hồng, sinh ngày 05/5/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 66, phố Bắc Vinh, khóm 21, phường Trung Thành, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
830. Võ Thị Riếp, sinh ngày 25/02/1977 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 154, đường Nam Loan, khóm 7, phường Nam Loan, thị trấn Hằng Xuân, huyện Bình Đông
831. Trần Thị Mai, sinh ngày 28/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 81/11, đường Đăng Lâm, xã Ngũ Cổ, huyện Đài Bắc
832. Trần Thị Loan, sinh ngày 26/02/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: đường 65/7, đường Trung Chính, khóm 3, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
833. Huỳnh Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 10/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 400, đường Loan Lý, khóm 2, phường Đồng An, khu Nam, thành phố Đài Nam
834. Liêu Kim Thuý, sinh ngày 09/01/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, Vạn Lý Gia Đầu, khóm 8, thôn Đại Bằng, xã Vạn Lý, huyện Đài Bắc
835. Lư Thị Mỹ Hương, sinh ngày 26/6/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 482, đường Đại Trúc, khóm 6, thôn Thượng Trúc, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
836. Huỳnh Thị Cẩm Loan, sinh ngày 15/12/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 316, đường Kim Quang, khóm 7, phường Tân Sơn, thị trấn Thoại Phương, huyện Đài Bắc
837. Lương Thị Diễm, sinh ngày 04/12/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, Số 6, ngách 2, ngõ 38, phố Dân Sinh, khóm 7, phường Dân Sinh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
838. Dương Thị Thu Tiền, sinh ngày 20/10/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 346, đường Kim Quốc, khóm 21, phường Tân Mỹ, thị trấn Đại Giáp, huyện Đài Trung
839. Võ Thị Huỳnh Giao, sinh ngày 22/6/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ Tây Lý, khóm 10, phường Ngoại Trúc, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
840. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 27/10/1981 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngõ 43, phố Vĩnh Trí, khóm 6, phường Vĩnh Xương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
841. Lê Thị Triều, sinh ngày 01/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/9, Linh Tử Lâm, khóm 1, phường Tiểu Bì, thị trấn Ma Đầu, huyện Đài Nam
842. Huỳnh Thị Hằng, sinh ngày 26/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 120/45, Đại Bài Trúc, khóm 8, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
843. Trịnh Thị Cò, sinh ngày 16/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 38, Hỏa Thiêu Châu, khóm 11, thôn Hàng Kiến, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
844. Lê Thị Cẩm Bào, sinh ngày 06/10/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 83, đường Tam Công, khóm 10, thôn Đỉnh Liêu, xã Lộ Trúc, huyện Cao Hùng
845. Phạm Thị Kim Liên, sinh ngày 03/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 157, đường Giới Thọ Tây, khóm 9, phường Hiệp Vinh, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
846. Phạm Thị Bé Tý, sinh ngày 05/10/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 125, Cảng Biên, khóm 14, thôn Phong Cảng, xã Phương Sơn, huyện Bình Đông
847. Nguyễn Thị Nuôi, sinh ngày 30/3/1977 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 1, đường Phổ Thái, khóm 7, thôn Nam Cảng, xã Phổ Diêm, huyện Chương Hóa
848. Võ Thị Mộng Thúy, sinh ngày 29/12/1980 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Phụng Vân, khóm 6, thôn Phụng Vân, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
849. Chề Sàn Lắm, sinh ngày 13/01/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 286, đường Khê Châu Nhị, khóm 28, thôn Khê Châu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
850. Trần Mỹ Phượng, sinh ngày 03/3/1976 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, Khê Đáy Liêu, khóm 7, thôn Trung Khu, xã Bắc Môn, huyện Đài Nam
851. Đặng Thị Mỹ Phương, sinh ngày 15/9/1986 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 83, đường Tường Hòa, khóm 19, phường Phong Điền, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
852. Trần Thị Vân, sinh ngày 16/01/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, Hải Phong, khóm 8, phường Hải Phong, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
853. Võ Thị Thúy, sinh ngày 02/02/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 75, đường Hồ Châu, khóm 10, thôn Trúc Nam, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông
854. Lê Mỹ Châu, sinh ngày 22/6/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 62, đường Vĩnh Đại Nhất, khóm 39, phường Vĩnh Khang, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
855. Trịnh Thị Lụa, sinh ngày 09/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 660, đường Trúc Liêu, khóm 26, thôn Trúc Liêu, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng
856. Vũ Thị Vân, sinh ngày 03/6/1981 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 102, phố Phú Thôn, khóm 18, phường Trang Kính, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
857. Nguyễn Thị Thu Chúc, sinh ngày 12/02/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 2, ngõ 132, đường Hồng Chấn, khóm 3, phường Tân An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
858. Trương Mỹ Như, sinh ngày 12/12/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 1, ngõ 663, đường Trung Chính, khóm 9, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Ốc, huyện Đài Bắc
859. Nguyễn Thị Thái, sinh ngày 21/01/1977 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, đường Phúc Khang, khóm 2, phường Phúc Lâm, khu Tây Đồn, huyện Đài Trung
860. Đinh Thị Hoa, sinh ngày 16/02/1979 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 522, đường Quang Phục, khóm 4, phường Sơn Quế, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
861. Dương Ngọc Linh, sinh ngày 12/9/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/9, số 49, đường Phục Hưng Nhất, khóm 10, phường Nhân Thanh, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng
862. Võ Thị Lượm, sinh ngày 23/10/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/12, ngõ Kim Xuyên, phố Thạch Cương, khóm 1, thôn Kim Tinh, xã Thạch Cương, huyện Đài Trung
863. Võ Thị Tuyên, sinh ngày 15/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48/5, đường Tuyền Thố, khóm 3, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa
864. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 26/5/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, đường Nam Đế, khóm 6, phường Ma Thố, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
865. Nguyễn Thị Thanh Bạch, sinh ngày 05/6/1981 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 76, Nghĩa Châu, khóm 6, phường Nghĩa Châu, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Nam
866. Dương Kim Thuận, sinh ngày 20/3/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 31, ngõ 35, đường Roosevelt, đoạn 2, khóm 10, phường Cẩm Hoa, khu Đại An, thành phố Đài Bắc
867. Trương Thị Linh, sinh ngày 20/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, Thông Chân Đầu, khóm 11, thôn Chiều Sơn, xã Liễu Doanh, huyện Đài Nam
868. Vũ Thị Thắm, sinh ngày 01/01/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 181, phố Đại An, khóm 6, phường Tây Loan, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
869. Lâm Thị Mỹ Hà, sinh ngày 02/3/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/12, số 200, đường Khánh Bình, khóm 7, phường Dị Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam
870. Phan Đình Nghi, sinh ngày 06/6/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 61/1, ngõ 322, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 15, phường Cần Ích, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
871. Trần Thị Mẫu Đơn, sinh ngày 24/02/1977 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 8/1, ngõ 575, đường Trung Luân Nhị, khóm 2, phường Trung Vinh, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
872. Tô Kim Yến, sinh ngày 10/4/1984 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/2, số 100, đường Sỉ Lễ Nam, khóm 23, thôn Sỉ Phong, xã Kiểu Đầu, huyện Cao Hùng
873. Nguyễn Thị Thanh Kiều, sinh ngày 06/7/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, phố Đại Trúc, khóm 14, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
874. Lê Thị Hồng Châu, sinh ngày 29/6/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 94, phố Đông Kháng, khóm 7, phường Long Hưng, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
875. Võ Thị Kiều, sinh ngày 25/5/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133, đường Đông Hưng, đoạn 1, khóm 11, phường Thụ Đức, khu Nam, thành phố Đài Trung
876. Võ Kim Liên, sinh ngày 16/01/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, Vi Xã Trang, khóm 12, thôn Công Quản, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
877. Thù Phổ Cú, sinh ngày 10/9/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130/3, ngõ Đông An Tây, khóm 19, phường Xuân Xã, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
878. Gín Mỹ Lan, sinh ngày 24/12/1979 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124, phố Bình Đẳng, khóm 11, phường Phục Hưng, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
879. Trần Thị Hội, sinh ngày 01/01/1965 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 45, đường Trung Chính, khóm 3, thôn Cửu Chính, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
880. Trương Thị Liên, sinh ngày 22/7/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngách 28, ngõ 133, đường Biên Lang, khóm 6, thôn Biên Lang, xã Bì Nam, huyện Đài Đông
881. Sỳ A Gếnh, sinh ngày 12/9/1979 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, Du Tử Trái, khóm 20, thôn Đồng Nhân, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
882. Phạm Thị Kiều Hoa, sinh ngày 01/01/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122, đường Đại Đôn Thập Bát, khóm 1, phường Hà Thành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
883. Ngô Ngọc Huyền, sinh ngày 10/01/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33/1, Sơn Tử Cẩn, khóm 6, phường Liên Đàm, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
884. Nguyễn Thị Kim Hoàng, sinh ngày 29/12/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, đường Dân Quyền Nhị, khóm 8, thôn Doanh Tiền, xã Hạ Doanh, huyện Đài Nam
885. Nguyễn Thị Hồng Như, sinh ngày 25/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 100/1, Kham Liêu, khóm 11, phường Kham Liêu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
886. Lâm Thị Kim Phượng, sinh ngày 24/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Dân Sinh Đông, đoạn 3, khóm 10, phường Giang Sơn, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
887. Hồ Thị Hằng Em, sinh ngày 10/11/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ 37, phố Sung Long, khóm 8, thôn Diệp Thố, xã Hồ Nội, huyện Cao Hùng
888. Ngô Thị Sương, sinh ngày 14/6/1973 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5/2, số 3, ngõ 38, đường Dân Quyền, khóm 3, phường Lộ Giang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
889. Nguyễn Thị Nõn, sinh ngày 12/6/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 100, đoạn Tự Cường, khóm 4, phường Phúc Đức, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
890. Tô Thị Hồng Tươi, sinh ngày 16/10/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 616, đường Sinh Sản, khóm 1, phường Đại Trí, khu Đông, thành phố Đài Nam
891. Huỳnh Thị Mỹ Hiện, sinh ngày 24/11/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 2, thôn Thôn Hạ, xã Đại Thôn, huyện Chương Hóa
892. Nguyễn Thị Nghệ, sinh ngày 06/01/1985 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 110, ngõ 39, đường Văn Hóa Tam, đoạn 1, khóm 12, thôn Nam Thế, xã Thôn Khẩu, huyện Đài Bắc
893. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 10/3/1978 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 372, phố Hoa Mỹ, khóm 21, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
894. Nguyễn Thị Kim Nguyền, sinh ngày 11/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 69, ngõ 259, đường Phục Hưng, khóm 25, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
895. Phạm Thị Loan, sinh ngày 28/5/1978 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngõ 260, phố Kim Môn, khóm 7, phường Khê Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
896. Đinh Thị Kim Phụng, sinh ngày 02/01/1970 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 131, phố Ích Khẩu Tam, khóm 1, phường Ích Khẩu, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
897. Huỳnh Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 05/01/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Phan Tử Liêu, khóm 11, phường Thuận Nguyên, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên
898. Nguyễn Thị Bích Hợp, sinh ngày 20/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/22, đường Gia Đông Sơn, khóm 4, phường Gia Đông, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm
899. Lê Thị Thanh Kiều, sinh ngày 01/6/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, ngõ 95, đường Hợp Quyến Bắc, đoạn 2, khóm 4, phường Nội Định, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
900. Trần Thị Kim Yến, sinh ngày 01/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 15, ngõ 190, đường Đại Hưng Tây, đoạn 2, khóm 1, phường Nam Khánh, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
901. Lê Thị Phướng, sinh ngày 12/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Phúc Tinh, khóm 11, thôn Phúc Tinh, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
902. Phùng Lệ Chánh, sinh ngày 07/01/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 40, ngõ 185, đường Trung Chính, khóm 16, phường Trung Nguyên, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
903. Nguyễn Kim Loan, sinh ngày 20/10/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, ngõ 60, phố An Đức, khóm 1, phường An Xương, thành phố Tân Ốc, huyện Đài Bắc
904. Nguyễn Hồng Bành, sinh ngày 15/9/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 586, đường Đại Phong Nhị, khóm 24, phường Bản Nguyên, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
905. Trần Thị Quyên, sinh ngày 16/7/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 324, đường Đức Hàng Đông, khóm 9, phường Chí Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
906. Dương Thị Trúc Giang, sinh ngày 19/8/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 2, ngõ 667, đường Kiến Bình, đoạn 3, khóm 23, phường Nam Liêu, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
907. Huỳnh Thị Khuyên, sinh ngày 19/12/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68/1, đường Tân Thố, khóm 6, phường Bình Đỉnh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
908. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 01/3/1987 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, ngõ 82, đường Trung Thành, khóm 14, phường Trung Thành, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
909. Mai Trúc Lan, sinh ngày 22/11/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, đường Kiến Nghiệp, khóm 14, phường Tây Thế, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
910. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 12/12/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 158/3, đường Cảnh Bình, khóm 9, phường Tú Thủy, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
911. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 16/02/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/14, Cam Liêu, khóm 1, phường Cam Liêu, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
912. Lê Thị Mỹ Diện, sinh ngày 19/4/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngách 35, ngõ 131, đường Đại Trang, khóm 22, phường Gia Hòa, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu
913. Lương Thị Hồng Trang, sinh ngày 01/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 22, đường Trung Sơn, khóm 9, thôn Dương Trù, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
914. Trần Thị Nhờ, sinh ngày 08/4/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, ngách 40, ngõ 62, đường Loan Lý, khóm 9, phường Tỉnh Cung, khu Nam, thành phố Đài Nam
915. Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh ngày 06/4/1980 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 52/6, đường Công Nghiệp 1, khóm 11, phường Phúc Ân, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
916. Võ Kim Lang, sinh ngày 20/10/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Đại Trang, khóm 14, thôn Thánh Đức, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
917. Lý Thùy Liên, sinh ngày 05/10/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/7, Lão Kỳ, khóm 11, phường Lưu Đông, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
918. Châu Vi Muối, sinh ngày 20/7/1959 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 12, số 13, ngõ 187, đường Vĩnh Cát, khóm 22, phường Ngũ Thường, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc
919. Phạm Thị Thanh Tiền, sinh ngày 26/3/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/1, ngách 2, ngõ 182, đường Tây Duy, khóm 9, phường Nam Cảng, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
920. Trần Thị Hoài, sinh ngày 03/8/1979 tại Quảng Trị
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24, đường Nhân Ái, khóm 7, thôn Long Đàm, xã Đông Thế, huyện Vân Lâm
921. Phan Thị Hương, sinh ngày 12/02/1985 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 67, đường Hòa Bình, khóm 5, thôn Ngọc Điền, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
922. Huỳnh Thị Thơ, sinh ngày 03/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngách 25, ngõ 65, đường Võ Thánh, khóm 12, thôn Thái Bình, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
923. Phạm Thị Ninh, sinh ngày 09/12/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101, Thanh Kỳ, khóm 9, thôn Thanh Kỳ, xã A Liên, huyện Cao Hùng
924. Nguyễn Thị Thoa, sinh ngày 15/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 102, đường Vinh Điền, khóm 4, phường Phong Lai, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
925. Võ Thị Kiều Chinh, sinh ngày 20/4/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 135, phố Vạn Thanh, khóm 21, phường Trung Trinh, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
926. Nguyễn Thị Kim Thủy, sinh ngày 07/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, đường Trung Hưng, đoạn 5, khóm 11, phường Phong Điền, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
927. Đoàn Hoàn Trinh, sinh ngày 20/9/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 143/26, Thêm Phúc, khóm 6, phường Thêm Phúc, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
928. Phan Loan Thảo, sinh ngày 05/02/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, đường Vĩnh Thái, khóm 3, phường Linh Nhã, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng
929. Võ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 16/5/1986 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ 11, đường Lâm Sâm 3, khóm 19, phường Tây Giáp, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
930. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 01/01/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 9, phố Hướng Thiện, khóm 12, phường Nhân Hoá, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
931. Ngô Thị Nương, sinh ngày 29/6/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 84, Quá Khê, khóm 10, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
932. Lê Anh Đào, sinh ngày 03/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149, phố Lợi Nam, khóm 1, phường Quang Minh, khu Nam, thành phố Đài Nam
933. Hồ Thị Kiều Ngoan, sinh ngày 11/7/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/3, ngách 25, ngõ 334, đường Trung Chính, khóm 8, phường Trung Hiếu, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
934. Trương Ngọc Tú, sinh ngày 21/12/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Tân Hoa, đoạn 1, khóm 1, thôn Thạch Lũy, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
935. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 07/07/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngách 6, ngõ 525, phố Trung Hòa, khóm 21, phường Trí Nhân, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
936. Nguyễn Thị Đích, sinh ngày 20/12/1967 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, phố Trung Cảng 1, khóm 3, phường Trung Thái, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
937. Nguyễn Thị Linh, sinh ngày 09/6/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 7, số 52, đường Phúc Quốc, khóm 11, phường Đức Hành, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
938. Lâm Thị Thu Thủy, sinh ngày 15/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 104, đường Thọ Dân, khóm 10, phường Gia Sương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng
939. Nguyễn Thị Thanh Cúc, sinh ngày 09/02/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 99, đường Quang Phục, khóm 8, phường Trúc nam, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
940. Bùi Thị Cẩm Tứ, sinh ngày 19/10/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, Đông Thế Liêu, khóm 5, phường Đông Thế, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
941. Nguyễn Thị Tiến, sinh ngày 15/7/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/1, đường Đức An, khóm 6, phường Đức An, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
942. Trần Thị Hưởng, sinh ngày 19/11/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1/6, ngõ 15, phố Trung Dân, khóm 5, phường Văn Hóa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
943. Phạm Thị Thu, sinh ngày 05/6/1970 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 225, phố Diên Cát, khóm 9, phường Phong Diên, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
944. Đào Thúy Loan, sinh ngày 28/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 357, phố Nhân Ái, khóm 1, phường Nhân Trung, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
945. Nguyễn Thị Biếu, sinh ngày 11/02/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Vạn Thọ, đoạn 2, khóm 18, thôn Lãnh Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
946. Lạc Hồng Hoàng, sinh ngày 25/10/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, Khê Châu Tử, khóm 9, thôn Nghĩa Hưng, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
947. Nguyễn Thanh Vân, sinh ngày 11/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 109 phố Cảnh Hoa, khóm 16, phường Hưng Phúc, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
948. Hàng Thị Liên, sinh ngày 20/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 47, đường Bình Hòa Nam, khóm 1, thôn Từ Sơn, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
949. Lê Thị Thanh Thúy, sinh ngày 15/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, ngõ 441, đường Văn Hóa, đoạn 2, khóm 10, phường Bá Thúy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
950. Phan Thị Hiền, sinh ngày 16/10/1980 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2, ngách 4, ngõ 91, phố Đông Vinh, khóm 17, phường Đông Dương, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
951. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 29/9/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, hẻm 46, ngách 51, ngõ 195, đường Quang Hưng, khóm 2, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
952. Trần Thị Giàu, sinh ngày 09/02/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 78, đường Tân Hải, đoạn 2, khóm 15, thôn Đại Định, xã Gia Định, huyện Cao Hùng
953. Võ Thị Hương Huyền, sinh ngày 30/9/1981 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngách 6, ngõ 181, đường Sa Luân, khóm 1, phường Sa Luân, thị trấn Đạm Thủy, huyện Đài Bắc
954. Trần Thị Thúy, sinh ngày 02/3/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 502, đường Thành Công, khóm 6, phường Nam Thế, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
955. Trần Thị Hằng, sinh ngày 19/6/1984 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 169, đường Đại Câu, khóm 1, thôn Đại Câu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
956. Hoàng Thị Hiếu, sinh ngày 25/12/1980 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 86, khóm 19, phường Thụ Hưng, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
957. Nguyễn Thị Hà Thúy, sinh ngày 23/5/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 1, ngõ 162, đường Tiền Phong, khóm 12, phường Thọ Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
958. Nguyễn Thanh Nhị, sinh ngày 02/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, ngõ 55, đường Dụ Dân, khóm 16, phường Hóa Nghiêu, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
959. Nguyễn Thị Thúy Hương, sinh ngày 18/12/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 63, ngõ 29, đường Tam Trảo Tử Khanh, khóm 1, phường Tân Phong, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
960. Trương Thị Diệu Linh, sinh ngày 07/6/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Triều Thố, khóm 4, thôn Triều Thố, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
961. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 20/11/1974 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 21, phố Lập Nhân, khóm 19, thôn Cẩm Trung, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
962. Nguyễn Thị Thu Kiều, sinh ngày 03/9/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 665, đường Ngũ Phòng, khóm 26, thôn Ngũ Phòng, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
963. Phạm Tú Hồng, sinh ngày 01/11/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 48, phố Khang Lạc, khóm 5, phường Đông Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
964. Lê Thị Đẹp, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 163, đường Vĩnh Điền, khóm 2, phường Bồng Lai, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
965. Lê Thị Thiên Trâm, sinh ngày 06/10/1981 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngõ 54, đường Trọng Khánh Nam, đoạn 3, khóm 9, phường Long Quang, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc
966. Đỗ Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 27/5/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 223, đường Kỳ Nam 3, khóm 4, phường Nam Thắng, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
967. Võ Thị Lệ, sinh ngày 06/01/194 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 128/3, phố Bách Tam, khóm 18, phường Thực Tiễn, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
968. Trần Thị Thanh Thúy, sinh ngày 14/12/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 13, ngõ 80, đường Sinh Ngưu Phổ, khóm 13, phường Phổ Tiền, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
969. Nguyễn Trần Hiếu Thảo, sinh ngày 05/6/1982 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 29, đường Quang Minh, khóm 13, phường Tiêu Khê, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
970. Huỳnh Thị Sương, sinh ngày 05/6/1976 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 111, đường Trung Hoa, khóm 13, phường Điền An, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
971. Lê Thị Lệ Thủy, sinh ngày 01/01/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 224, đường Lý Hành, khóm 13, phường Lý Ngư, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
972. Lê Thị Diễm Trang, sinh ngày 05/3/1985 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Nam Vân 1, khóm 18, phường Sơn Sùng, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu
973. Dương Thị Hồng Rực, sinh ngày 08/3/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 291, đường Trung Sơn, đoạn 3, khóm 13, thôn Khánh Phong, xã Cát An, huyện Hoa Liên
974. Trần Thị Ngọc, sinh ngày 12/3/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 134, phố Dân Phong 1, khóm 5, phường Bắc Hưng, thị trấn Long Đàm, huyện Đào Viên
975. Thiều Cẩm Linh, sinh ngày 16/02/1984 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, đường Bình Hòa, khóm 1, thôn Nội Trang, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
976. Nguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 14/11/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 35, ngõ 114, đường Dụ Dân, khóm 8, phường Lạc Lợi, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
977. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 06/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/1, ngõ 637, đường Trung Chính, khóm 8, phường Nhân Hòa, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
978. Ngô Thị Kim Chi, sinh ngày 26/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đường Phụng Lâm, đoạn 4, khóm 11, thôn Chiêu Minh, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
979. Lìu Minh Hoa, sinh ngày 19/01/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 261, đường Trung Sơn 2, khóm 17, phường Đắc Thắng, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
980. Nguyễn Thị Bích Liễu, sinh ngày 08/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 39, đường Quang Minh, khóm 7, phường Đại Đồng, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
981. Ngô Thị Giang, sinh ngày 19/3/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23, ngõ 20, phố Khánh Xương, khóm 21, phường Khánh Xương, khu Nam Tân, thành phố Cao Hùng
982. Phạm Thị Hồng Thủy, sinh ngày 06/5/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Đôn Tử Cước, khóm 2, thôn Nội Môn, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
983. Đinh Thị Hà, sinh ngày 13/5/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 512/7, đường Hà Đề, khóm 49, phường Đỉnh Thái, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
984. Đinh Thị Gái, sinh ngày 16/8/1977 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, Đỉnh Thố, khóm 15, thôn Nội Phong, xã Nội Môn, huyện Cao Hùng
985. Lê Thị Linh, sinh ngày 19/3/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 215, đường Tây Bảo, đoạn 6, khóm 3, phường Nam Cảng, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
986. Lục Thị Mỹ Giang, sinh ngày 27/5/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 114, đường An Lạc, khóm 3, thôn Loa Thể, xã Di Đà, huyện Cao Hùng
987. Cao Thanh Thúy Hà, sinh ngày 30/10/1974 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 64/2, phố Đông Tân, khóm 7, phường Trường Hưng, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
988. Văn Ngọc Liễu, sinh ngày 10/10/1977 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, Số 26, phố Bình An, khóm 2, phường Văn Hóa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
989. Trần Thị Diễm, sinh ngày 02/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 143, đường Minh Đức, đoạn 1, khóm 13, phường Thanh Sơn, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
990. Trương Thị Xuân, sinh ngày 05/5/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 422, đường Văn Sơn, khóm 10, thôn Cung Lâm, xã Cung Lâm, huyện Tân Trúc
991. La Thị Kim, sinh ngày 28/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 22, đường Đỉnh Tiền, khóm 5, phường Đỉnh Tiền, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
992. Nguyễn Thị Thoan, sinh ngày 04/9/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 1/2, đường Quốc Hoa, khóm 22, phường Kiến Hoa, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
993. Tiêu Mỹ Phụng, sinh ngày 21/01/1968 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, Điền Tâm Tử, khóm 4, thôn Hưng Hoa, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc
994. Ngô Thị Thanh Bình, sinh ngày 13/12/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52/3, đường Tân Hưng, khóm 9, thôn Đại Trang, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
995. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 08/01/1982 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 345, phố Văn Tân, khóm 3, thôn Tân Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
996. Bùi Thị Bích Trang, sinh ngày 12/4/1978 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, Hưng Long, khóm 2, phường Hưng Long, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
997. Trương Thị Nhạn, sinh ngày 26/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 43, đường Thành Công Nam, khóm 1, thôn Thoại Tuệ, xã Thoại Tuệ, huyện Hoa Liên
998. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 27/6/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 21, ngõ 270, Dân Đại Đạo, đoạn 3, khóm 14, phường Cảng Thùy, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
999. Nguyễn Thị Mỹ Thệ, sinh ngày 10/8/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 14, ngõ 128, đường Vĩnh Nguyên, khóm 15, phường Tú Lâm, thành phố Vĩnh Hòa, huyện Đài Bắc
1000. Thạch Thị Mới, sinh ngày 19/6/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 292, đường Quốc Mão, khóm 42, phường Quá Bì, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1001. Nguyễn Thị Loan, sinh ngày 01/8/1982 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/4, ngõ 10, phố Đại Anh, khóm 7, phường Văn Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1002. Ngô Cẩm Ngân, sinh ngày 08/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 181, đường Thành Đức, khóm 6, phường Khúc Khê, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
1003. Phan Thị Kim Phụng, sinh ngày 11/8/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 161, đường Trường Xuân, khóm 12, phường Hưng Nhân, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1004. Nguyễn Thị Kim Thiệt, sinh ngày 08/4/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 47, ngõ 220, đường An Hòa, đoạn 1, khóm 10, phường An Đông, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1005. Hồ Thị Thu Thảo, sinh ngày 06/5/1980 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 3, đường Quốc Trung, khóm 17, phường Đại Nguyên, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1006. Trần Văn Quyền, sinh ngày 10/5/1979 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 105, đường Học Phủ, khóm 14, thôn Viên Sơn, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc
1007. Nguyễn Thị Hồng Kim, sinh ngày 14/6/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Khang Lạc, khóm 12, phường Nội Câu, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc
1008. Phan Thị Ánh Nguyên, sinh ngày 31/12/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, ngách 67, ngõ 263, đường Loan Lý, khóm 6, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam
1009. Nguyễn Thị Diên, sinh ngày 28/12/1984 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 37, phố Quốc Cường, khóm 10, thôn Phụng Sơn, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1010. Lê Thị Nương, sinh ngày 15/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, phòng 47, ngách 250, ngõ 248, đường Trung Sơn, khóm 28, phường Hưng Nhân, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1011. Tăng Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 26/7/1979 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 287, phố Ngoại Trung, khóm 7, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1012. Trần Thị Diễm, sinh ngày 16/9/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, Đỉnh Trúc Vi, khóm 8, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hỗ Vĩ, huyện Vân Lâm
1013. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 10/3/1986 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 667, Tân Ôn, khóm 25, phường Phục Hưng, thị trấn Bố Đại, huyện Gia Nghĩa
1014. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 24/6/1974 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 145, đường Đông Hưng, khóm 2, thôn Đông Thế, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam
1015. Hồ Ngọc Trâm, sinh ngày 13/12/1966 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngõ 110, phố Ngũ Hoa, khóm 23, phường Từ Dụ, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1016. Nguyễn Thị Xuân, sinh ngày 02/4/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 7, ngách 1, ngõ 969, đường Trung Hoa 5, khóm 7, phường Trung Thành, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1017. Lý Khoằn, sinh ngày 30/10/1980 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Trọng Đài, khóm 18, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1018. Hoàng Thị Minh Tâm, sinh ngày 18/7/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 291, đường Viên Lộc, đoạn 3, khóm 3, phường Thái Bình, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa
1019. Lý Thị Nguyên, sinh ngày 20/01/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 38, ngõ 1002, đường Sùng Đức, đoạn 3, khóm 1, phường Nhân Mỹ, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1020. Lâm Kim Mũi, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngõ 17, phố Nhân Ái, khóm 3, thôn Dân Sinh, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1021. Nguyễn Thị Cẩm Lễ, sinh ngày 18/5/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42, ngõ 318, đường Trung Hoa, khóm 23, thôn Hòa Mục, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa
1022. Nguyễn Thị Nhi, sinh ngày 09/3/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/1, Khê Đầu, khóm 1, thôn Hương Lan, xã Thái Ma Lý, huyện Đài Đông
1023. Hồ Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 06/9/1983 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, phố Thập Phân, khóm 5, thôn Thập Phân, xã Bình Khê, huyện Đài Bắc
1024. Nguyễn Thị Kim Dung, sinh ngày 02/10/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, đường An Trung, đoạn 1, khóm 8, phường An Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1025. Lâm Thị Nhàn, sinh ngày 01/7/1978 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Vĩnh Lạc, khóm 42, thôn Đồng La, xã Đồng La, huyện Miêu Lật
1026. Lê Kim Thúy, sinh ngày 12/3/1976 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 186, đường Trung Hưng, khóm 14, thôn Cát An, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1027. Nguyễn Thị Minh Hòa, sinh ngày 01/9/1972 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 5, ngách 11, ngõ 80, đường Trung Ương, đoạn 2, khóm 21, phường Viên Phúc, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1028. Trần Thị Mỹ Dung, sinh ngày 24/02/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Châu Tử, khóm 2, thôn Châu Tử, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1029. Lầu Cẩu Múi, sinh ngày 28/9/1969 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 54, phố Nam Xương, khóm 24, phường Chính Nghĩa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1030. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 10/10/1985 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Dân Tộc, khóm 22, thôn Cửu Khung, xã Lâm Nội, huyện Vân Lâm
1031. Lê Thị Kiều Hoa, sinh ngày 10/10/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, Trung Thố, khóm 11, thôn Thủy Nam, xã Thủy Vân, huyện Vân Lâm
1032. Chống Sát Múi, sinh ngày 21/7/1976 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108/1, Cảnh Sơn, khóm 7, phường Cảnh Sơn, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
1033. Trần Thị Thanh Trúc, sinh ngày 03/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 256, đường Dân Tịch, khóm 33, thôn Hậu Trang, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1034. Lê Thị Bích Tuyền, sinh ngày 13/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 49, ngách 34, ngõ 57, phố Song Viên, khóm 9, phường An Khánh, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1035. Lâm Tiểu Thúy, sinh ngày 03/3/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, phố Nam Sơn 3, khóm 28, thôn Nghị Sương, xã Cát An, huyện Hoa Liên
1036. Dương Thị Kim Cương, sinh ngày 31/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4, ngách 12, ngõ 129, đường Dân Tộc, phường Dân Tộc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1037. Lầm Sao Kín, sinh ngày 20/6/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngách 1, ngõ 36, phố Khê Khẩu, khóm 3, phường Cảnh Nhân, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
1038. Nguyễn Thị Tơ, sinh ngày 21/11/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, đường Trung Ương Nam, đoạn 1, khóm 3, phường Trung Ương, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1039. Trần Thị Linh, sinh ngày 06/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 60, ngõ Đại Quang, khóm 5, thôn Đạo Khả Lỗ Đơn, xã Mã Hạ, huyện Cao Hùng
1040. Đoàn Hồng Loan, sinh ngày 21/12/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 37, ngõ Thông Văn, khóm 10, thôn Tân Thành, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu
1041. Mai Lệ Huyền, sinh ngày 19/9/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 251, đường Song Vinh, khóm 42, phường Song Liên, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1042. Ngô Thị Thúy, sinh ngày 20/4/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 142, phố Tứ Duy 2, khóm 37, phường Kiên Nam, thị trấn Giai Lý, huyện Đài Nam
1043. Nguyễn Thị Cẩm Loan, sinh ngày 09/01/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 174/2, đường Bảnh Cầu, khóm 42, phường Vĩnh An, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1044. Lê Thị Tiếu, sinh ngày 19/01/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 189, đường Trung Sơn, đoạn 2, khóm 8, phường Đông Sơn, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1045. Nguyễn Thị Tố Nữ, sinh ngày 19/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, Nam Thế, khóm 3, phường Nam Thế, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1046. Nguyễn Thị Phúc, sinh ngày 09/9/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 19, ngõ Phúc Đức, khóm 10, thôn Trường Xuân, xã Hoa Đàm, huyện Chương Hóa
1047. Nguyễn Thị Ny, sinh ngày 15/7/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 18, ngõ 51, phố Hòa Mỹ, khóm 7, phường Văn Hiền, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam
1048. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 17/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ 101, phố Văn Hóa, đoạn 1, khóm 20, thôn Quy Nhân, xã Quy Nhân, huyện Đài Nam
1049. Lìu Thị Thùy Dung, sinh ngày 22/11/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 290, đường Trung Sơn, đoạn 1, khóm 1, phường Thụ Nam, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1050. Huỳnh Kim Điệp, sinh ngày 16/8/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4/7, số 384, đường Hòa Bình Tây, đoạn 3, khóm 28, phường Hoa Giang, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1051. Đặng Hằng Ni, sinh ngày 23/8/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 48, ngõ 110, đường Nam Hoa, khóm 25, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1052. Lê Thị Thanh Hà, sinh ngày 26/7/1976 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 29, phố Tân Hưng, khóm 17, phường Trúc Hưng, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1053. Trần Thị Yến Oanh, sinh ngày 04/02/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/22, Bảo An Lâm, khóm 16, phường Hải Khẩu, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1054. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 20/11/1975 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 411, đường Vị Công, khóm 16, phường Gia Thịnh, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1055. Lê Thị Mỹ Thúy, sinh ngày 24/1/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, Tân Thố, khóm 2, thôn Kỳ Bàn, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm
1056. Trương Thị Kim Oanh, sinh ngày 29/10/1984 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, phố Quyền Cước, khóm 1, thôn Độc Ngao, xã Vĩnh Trinh, huyện Chương Hóa
1057. Dương Thị Ngọc Bích, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136/1, đường Chương Thủy, đoạn 2, khóm 5, thôn Đại Hồ, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa
1058. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 17/7/1977 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 17, ngõ 516, đường Vạn Thọ, đoạn 1, khóm 4, thôn Long Thọ, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1059. Võ Hồng Riêng, sinh ngày 08/6/1981 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 104/7, phố Cộng Hòa, khóm 9, phường Cộng Hòa, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1060. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 15/4/1973 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 38, ngõ 885, phố Khang Ninh, khóm 20, phường Giang Bắc, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1061. Đặng Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 27/01/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngách 32, ngõ 78, phố Tiền Học, khóm 17, thôn Vạn Kiến, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
1062. Thái Thị Mai Liên, sinh ngày 10/4/1973 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 123, đường Công Học, khóm 26, phường Công Học, khu Nam, thành phố Đài Trung
1063. Huỳnh Thị Đoàn, sinh ngày 01/01/1958 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngách 41, ngõ 54, đường Long Hoa, khóm 7, phường Long Hoa, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1064. Lê Thị Thuý Ngọc, sinh ngày 04/8/1971 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 27, ngõ 257, đường Trung Sơn, khóm 18, phường Oang Sơn, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1065. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 12/12/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngách 11, ngõ 291, đường Minh Đức, đường 1, khóm 21, phường Thanh Hòa, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1066. Phan Thị Tâm, sinh ngày 02/01/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, Ngoại Khê Châu, khóm 9, thôn Khê Châu, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1067. Cún A Kiếu, sinh ngày 09/10/1969 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 135, Dân Phong 1, khóm 6, thôn Bắc Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
1068. Huỳnh Thu Dứng, sinh ngày 19/11/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 20, ngách 11, đường Mộc San, đoạn 1, khóm 22, phường Thí Viện, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc
1069. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 15/02/1986 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/3, ngách 44, ngõ 149, đường Quốc Khánh, khóm 22, phường Trùng Khánh, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1070. Quách Ánh Hoa, sinh ngày 11/4/1981 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngõ 34, ngõ 124, phố Phúc Thọ, khóm 11, phường Tín Nghĩa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1071. Đinh Thị Quyên, sinh ngày 27/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 149, đường Bảo Tân, khóm 4, thôn Song Khê, xã Bảo Sơn, huyện Tân Trúc
1072. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 29/10/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngách 10, ngõ 73, đường Hiển Hội, khóm 20, phường Đầu Phần, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1073. Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh ngày 20/01/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 5, ngõ 104, phố Trung Vinh, khóm 25, phường Trung Nguyên, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1074. Mai Thị Giang, sinh ngày 28/9/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngách 52, ngõ 351, đường Quang Minh, khóm 15, phường Tam Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1075. Lê Thị Ngọc Đầm, sinh ngày 09/4/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, Đình Mỹ, khóm 10, thôn Tân Đỉnh, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1076. Nguyễn Thị Luận, sinh ngày 11/10/1980 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 351, đường Thiên Tường, khóm 24, phường Đông An, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan
1077. Nguyễn Bé Nhi, sinh ngày 10/8/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35/1, ngõ 125, đường Đại Hoa 1, khóm 11, phường Tự Cường, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1078. Trần Ngọc Tố Uyên, sinh ngày 12/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, phố Phục Hưng, khóm 16, phường Bối Bản, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1079. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 21/01/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngách 23, ngõ 12, phố Thành Công, khóm 42, thôn A Liên, xã A Liên, huyện Cao Hùng
1080. Dương Thị Ngọc Trang, sinh ngày 13/4/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 24, đường Phúc Lợi, khóm 5, phường Cảng Nam, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1081. Thi Thanh Kiều, sinh ngày 16/7/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, ngách 77, ngõ Hậu Cảng, khóm 34, thôn Bát Quái, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1082. Nguyễn Thị Liên, sinh ngày 08/9/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 326, đường Trung Hưng, khóm 2, thôn Ôn Phong, xã Giai Đông, huyện Bình Đông
1083. Nguyễn Thị Thùy Dương, sinh ngày 06/02/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, Dầu Xa Liêu, khóm 7, thôn Thái Hòa, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa
1084. Huỳnh Kiều Trang, sinh ngày 20/10/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16, ngách 1, ngõ 89, phố Phụng Yến 2, khóm 9, phường Bảo An, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1085. Lê Thị Thu Đang, sinh ngày 20/7/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 286/1, đường Chương Thụ 2, khóm 29, phường Hậu Đức, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1086. Trần Thị Hường, sinh ngày 12/02/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/4, phố Hạ Niêm, khóm 10, thôn Hạ Niêm, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1087. Kim Thị Hồng Nhi, sinh ngày 12/9/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34/36, đường Trung Chính, khóm 17, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu
1088. Hồ Thị Thắm, sinh ngày 04/5/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 65, đường Phong Ngư, khóm 8, phường Phong Ngư, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1089. Phan Thị Kiều Nhung, sinh ngày 28/02/1987 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 226, đường Mã Tổ Cung, khóm 10, phường Hiển Cung, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1090. Nguyễn Thị Mộng, sinh ngày 18/12/1978 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 154, ngõ Phong Đông, khóm 11, phường Bắc Dương, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1091. Tăng Hồng Thảo, sinh ngày 21/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3/1, Số 12, ngõ 206, đường Quốc An 1, khóm 19, phường Vĩnh An, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1092. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 19/6/1986 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, đường Thủy Môn, khóm 4, thôn Liên Hiệp, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1093. Lê Kiều Muội, sinh ngày 10/8/1986 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 40, ngõ 172, đường Tường Hòa, khóm 14, thôn Miêu Lâm, xã Đàm Tử, huyện Đài Trung
1094. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 21/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 270/8, ngõ Tiêu Hành, đường Học Điền, khóm 17, thôn Tam Hòa, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1095. Vũ Thị Thu Hiền, sinh ngày 02/12/1981 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, đường Đông Anh 6, khóm 17, phường Đông Anh, khu Đông, thành phố Đài Trung
1096. Lâm Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1980 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 378, đường Chương Hòa, đoạn 2, khóm 1, phường Chiêu An, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1097. Nguyễn Thị Hồng Phương, sinh ngày 26/02/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, ngõ 4, phố Nhân Hưng, khóm 5, phường Thụy Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1098. Nguyễn Thị Long, sinh ngày 21/6/1974 tại Quảng Ngãi
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, hẻm 2, ngõ 147, đường Chi Viễn 3, khóm 5, phường Đông Hoa, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc
1099. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 09/9/1979 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 62/1, đường Viên Tập, khóm 17, thôn Độc Thúy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu
1100. Trần Thanh Nhiều, sinh ngày 10/4/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 130, Tả Trấn, khóm 12, thôn Tả Trấn, xã Tả Trấn, huyện Đài Nam
1101. Đoàn Thị Út, sinh ngày 10/6/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14/2, Hạ Châu Tử, khóm 2, thôn Cảng Mỹ, xã An Định, thành phố Đài Nam
1102. Bùi Thị Thanh Hương, sinh ngày 11/4/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, đường Trung Anh, khóm 28, phường Thanh Khê, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1103. Nguyễn Thị Kim Quyên, sinh ngày 31/7/1981 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 189, đoạn 3, đường Hoàn Hà Nam, khóm 13, phường Hiếu Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1104. Lê Mộng Thu, sinh ngày 30/7/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 222, đường Trung Chính Tây, khóm 13, phường Trấn Xã, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1105. Nguyễn Thị Kim Thi, sinh ngày 21/6/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, Số 8, ngõ 120, phố An Đức, khóm 7, phường Đức An, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1106. Lê Quang Hạnh, sinh ngày 14/5/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, hẻm 1, ngõ 68, đường Trung Chính 3, khóm 17, phường Sàng Hồ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1107. Đỗ Thị Ngọc Yến, sinh ngày 11/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 15, ngõ 239, đường Long Tử, khóm 26, phường Chí Thiện, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1108. Huỳnh Thị Tú Quyên, sinh ngày 16/6/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, Đông Thế, khóm 1, thôn Đông Minh, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
1109. Đặng Bé Năm, sinh ngày 02/8/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 141, đường Khang Lạc, khóm 1, phường Dân Sinh, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan
1110. Trần Mỹ Ảnh, sinh ngày 02/02/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/3, ngõ 31, phố Hoa Hưng, khóm 3, phường Hoa Phúc, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1111. Nguyễn Tiểu Muội, sinh ngày 08/4/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, Đại Bài Trúc, khóm 2, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1112. Nguyễn Thị Kim Hoàng, sinh ngày 08/9/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, đường Phổ Tâm, khóm 9, phường Chiêu An, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm.
1113. Đỗ Thị Quý Nhân, sinh ngày 11/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 19, đường Sa Điền 2, khóm 4, thôn Tân Hưng, xã Đại Bụng, huyện Đài Trung
1114. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 13/5/1987 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, phố Hưng Phúc, khóm 8, phường Trung Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1115. Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 07/8/1970 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 132, đường Trung Hưng, khóm 11, thôn Thượng Võ, xã Tam Tịnh, huyện Nghi Lan
1116. Cao Thị Dịu Hiền, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, ngách 1, ngõ 220, đường Tự Cường, đoạn 1, khóm 8, phường Chính Nghĩa, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1117. Phùng Thị Kim Nhạn, sinh ngày 30/11/1976 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 6, phố Hưng Hoa, khóm 15, thôn Phượng Hoàng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1118. Trương Thị Bích Thương, sinh ngày 15/7/1981 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 169, đường Nhân Nhị, khóm 5, phường Trung Dũng, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
119. Su Vùy Phương, sinh ngày 01/9/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 553, đường Thượng Tướng, đoạn 1, khóm 14, thôn Vĩ Khiếm, xã Tam Tinh, huyện Nghi Lan
1120. Hương Mỹ Hạnh, sinh ngày 09/02/1985 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 287, đường Tín Nghĩa, khóm 11, phường Uyên Giang, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc
1121. Sỳ Xám Múi, sinh ngày 24/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/4, ngõ 276, đường Trường Vinh, đoạn 5, khóm 3, phường Thực Tiễn, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1122. Vũ Thị Nhiên, sinh ngày 27/9/1975 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/29, ngõ Hương Dương, khóm 7, phường Thụy Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1123. Lê Thị Kim Hồng, sinh ngày 30/01/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 470, đường Trung Hoa, đoạn 2, khóm 11, phường Phong Cốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông
1124. Nguyễn Thị Thu Xương, sinh ngày 26/6/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, Tam Cát, khóm 6, thôn Tam Cát, xã Tướng Quân, huyện Đài Nam
1125. Nguyễn Thị Ngọc Thu, sinh ngày 17/8/1976 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 249, phố Noãn Noãn, khóm 6, phường Noãn Noãn, khu Noãn Noãn, thành phố Cơ Long
1126. Nguyễn Ngọc Như, sinh ngày 01/01/1983 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 226, đường Tây Định, khóm 6, phường Tây Định, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long
1127. Võ Thị Hồng Nhiên, sinh ngày 07/9/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17/3, phố Vĩnh Phúc Tây, khóm 4, phường Đại Trí, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1128. Trịnh Xíu Lón, sinh ngày 10/10/1978 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, phố An Thuận Đông, khóm 7, phường Bình Thuận, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1129. Nguyễn Thị Lan, sinh ngày 15/3/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11/2, số 19, ngõ 577, đường Bắc Môn, đoạn 2, khóm 14, phường Quang Thành, khu Bắc, thành phố Đài Nam
1130. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 16/02/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngách 67, ngõ 263, đường Loan Lý, khóm 6, phường Hưng Nông, khu Nam, thành phố Đài Nam
1131. Nguyễn Thị Ngọc Thắm, sinh ngày 09/01/1987 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Tây An, khóm 5, phường Đức Tây, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1132. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 15/3/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 56, đường Dương Minh, khóm 8, phường Bảo Hoa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1133. Trần Thị Duyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 208, ngõ Nam Xương, khóm 13, thôn Ô Lâm, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1134. Ngô Thị Phương, sinh ngày 10/6/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 56, ngõ 106, đường Quang Minh, khóm 26, phường Trung Chính, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1135. Nguyễn Thị Thuỳ Linh, sinh ngày 20/7/1978 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, đường Sùng Văn, khóm 23, phường Chính Linh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng
1136. Thái Kim Đậm, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 156, phố Tam Dân, khóm 15, phường Phụng Nam, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1137. Mìu Quay Bếnh, sinh ngày 07/4/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, ngõ 221, đường Thượng Hải, khóm 10, phường Kim Tinh, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1138. Cao Thị Bạch Loan, sinh ngày 27/10/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 290, đường Thảo Hồ, khóm 5, phường Đông Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1139. Huỳnh Kim Tuyến, sinh ngày 09/10/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 176, đường Cao Công, khóm 10, phường Vĩnh Hưng, khu Nam, thành phố Đài Trung.
1140. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 20/5/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 152, phố Văn Hóa, khóm 32, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc
1141. Tô Thị Lệ, sinh ngày 06/02/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Công Quán, khóm 20, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm
1142. Thạch Thị Sà Kịnh, sinh ngày 04/6/1981 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, phố Hưng Trung, khóm 18, thôn Đại Nam, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1143. Nguyễn Ngọc Phương, sinh ngày 20/7/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 52, Long Diên Bắc, khóm 17, phường Đào Nguyên, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa
1144. Lê Thị Liềm, sinh ngày 23/9/1973 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 145, đường Nam Khê, đoạn 3, khóm 4, thôn Nam Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1145. Phan Thị Thanh Trúc, sinh ngày 29/12/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136, ngõ Thành Phong, đường Thái Minh, khóm 3, thôn Bắc Lý, xã Ô Nhật, huyện Đài Trung
1146. Trần Thị Lành, sinh ngày 19/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 357/3, đường Bắc Nghị, đoạn 2, khóm 6, phường Viên Đàm, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1147. Nguyễn Thị Tuyết Nga, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91, phố An Lạc 1, khóm 6, thôn Hậu An, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1148. Lê Thị Sương, sinh ngày 15/4/1979 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 118, phố Tân Nhân 1, khóm 9, phường Tân Nhân, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1149. Ngô Thị Bích Liên, sinh ngày 14/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 247, phố Hiệp Trung, khóm 20, thôn Hiệp Thành, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1150. Huỳnh Thị Ngọc Trinh, sinh ngày 23/8/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/2, đường Côn Nam, khóm 7, thôn Côn Sơn, xã Tân Xã, huyện Đài Trung
1151. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 27/11/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 71, ngõ 222, đường Nguyệt Bắc, khóm 17, phường Nguyệt Mi, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1152. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 10/5/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ Nhan Thố, khóm 15, phường Hải Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa
1153. Hồ Thị Lệ Ngọc, sinh ngày 28/5/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 13, số 176/2, đường Dân Quang Đông, khóm 23, phường Trung Nghĩa, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1154. Lê Thị Út, sinh ngày 16/11/1971 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, ngõ 136, phố Tân Đông, khóm 26, phường Thắng Lợi, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật
1155. Đào Thị Thúy Diễm, sinh ngày 20/01/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 155, đường Bắc Tân, đoạn 1, khóm 8, phường Tân Sinh, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1156. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 01/5/1975 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 111, Thượng Nam Phiến, khóm 8, phường Nam Sơn, thị trấn Môn Tây, huyện Tân Trúc
1157. Phạm Thị Lài, sinh ngày 07/02/1974 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/4, ngõ Giang Sơn, khóm 8, phường Vạn Hợp, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa
1158. Phan Thị Thu Sương, sinh ngày 12/12/1978 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngõ 115, phố Bờ Hồ, khóm 18, phường Bờ Hồ, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1159. Đào Thị Phương Anh, sinh ngày 05/11/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 78, đường Bình Dương, khóm 9, thôn Tứ Châu, xã Trúc Điền, huyện Bình Đông
1160. Vương Mỹ Phương, sinh ngày 23/10/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 236/1, đường Đỉnh Liểu, khóm 10, phường Đỉnh Liễu, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1161. Thòng Ửng Múi, sinh ngày 08/8/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/5, đường Tân Dân, khóm 14, phường Loan Thắng, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1162. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 09/9/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 487, đường 1 Tiềm Phong, khóm 5, phường Tiềm Hạ, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1163. Đặng Thị Bé, sinh ngày 01/01/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 302, đường Dân Quyền, khóm 22, phường Dân Quyền, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1164. Nguyễn Thị Thum, sinh ngày 19/9/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 25, phố Văn Đông 3, khóm 24, thôn Đại Hoa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên
1165. Nguyễn Thị Hồng Cẩm, sinh ngày 07/5/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 34, Đại Bài Trúc, khóm 2, phường Đại Trúc, thị trấn Bạch Hà, huyện Đài Nam
1166. Nguyễn Thị Kiều, sinh ngày 01/01/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 6, số 45, đường Thiên Thuỷ Đông, khóm 4, phường Hà Nhân, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1167. Nguyễn Thị Ngọc Lài, sinh ngày 07/10/1980 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 147, đường Giáp Viên, khóm 25, phường Lập Đức, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1168. Hồ Thị Hạnh Loan, sinh ngày 12/4/1979 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, ngõ 16, đường Vụ Công 1, khóm 25, thôn Bắc Liễu, xã Vụ Phong, huyện Đài Trung
1169. Trần Thị Minh Hạnh, sinh ngày 16/6/1978 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 827, đường Cảng Phú, đoạn 1, khóm 20, phường Thảo Nam, thị trấn Ngô Thê, huyện Đài Trung
1170. Trần Thị Ngọc Hoa, sinh ngày 15/4/1975 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ 98, đường Trung Hiếu Nhì, khóm 17, phường Trung Hiếu, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1171. Trần Thị Tố Oanh, sinh ngày 15/01/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, hẻm 6, ngõ 116, đường Phong Niên, khóm 9, phường Ông Xã, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1172. Trần Thị Tuyết Anh, sinh ngày 27/01/1985 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, Hòa Bình Đông, khóm 3, thôn Đại Viên, xã Đại Viên, huyện Đào Viên
1173. Đinh Thị Nhót, sinh ngày 08/02/1976 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ Đức Khóm, đường Ngô Lầu, khóm 6, phường An Nhân, thị trấn Ngô Lầu, huyện Đài Trung
1174. Đoàn Thị Thê, sinh ngày 16/4/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 29, ngõ 57, đường Huệ Giang, khóm 19, phường Hổ Sơn, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
1175. Đồng Thị Lang, sinh ngày 01/2/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngõ 85, đường Quang Phục Bắc, khóm 20, phường Cát Tường, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc
1176. Nguyễn Thị Tánh, sinh ngày 10/8/1973 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 75, Công Quán, khóm 2, phường Công Quán, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1177. Nguyễn Thị Thơm, sinh ngày 02/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 1, số 11, ngõ Đồng Bình, khóm 13, phường Trấn Bình, khu Bắc Thị, thành phố Đài Trung
1178. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 02/10/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 172, Sơn Hạ, khóm 14, phường Sơn Đông, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1179. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/10/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 66, Hoa Ngữ, khóm 5, thôn Hoa Ngữ, xã Vọng An, huyện Bành Hồ
1180. Phạm Thị Kiều Oanh, sinh ngày 06/9/1974 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48, ngõ 33, đoạn 3, đường Kim Hoa, khóm 8, phường Quốc Trạch, khu Nam, thành phố Đài Nam
1181. Nguyễn Thị Đang, sinh ngày 29/9/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1, đường Điền Trung, khóm 6, thôn Đài Trung, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1182. Lê Thị Tuyết Liêu, sinh ngày 11/12/1982 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, ngõ 70, đường Quốc Thánh, khóm 8, phường Quốc Thánh, thành phố Chương Hóa
1183. Nguyễn Thị Thu Cúc, sinh ngày 12/9/1985 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320/2, đường Trung Châu, khóm 8, phường Trung Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1184. Trần Thị Cẩm Loan, sinh ngày 07/5/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 320/1, đường Trung Châu, khóm 8, phường Trung Châu, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1185. Lê Thị Kim Ni, sinh ngày 10/9/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55/1, phố Trung Hưng, khóm 2, phường Trung Hòa, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1186. Khưu Trúc Linh, sinh ngày 13/1/1979 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, ngõ 176, đường Cửu Như 4, khóm 12, phường Dân Cường, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1187. Nguyễn Thị Hồng Anh, sinh ngày 20/01/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 220, đường Đông Hưng, khóm 17, thôn Hồ Liên, xã Vĩnh Thanh, huyện Chương Hóa
1188. Đinh Thị Hồng Quế, sinh ngày 25/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 136, đường Công Kiến, khóm 3, phường Lục Đổ, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long
1189. Bùi Thị Mãi, sinh ngày 21/02/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngách 49, ngõ 136, đường Lực Hành, đoạn 2, khóm 18, phường Vĩnh Phúc, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1190. Huỳnh Thị Phao, sinh ngày 08/4/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Đại Trí, khóm 21, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên
1191. Đỗ Thị Ngọc Khanh, sinh ngày 22/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 393/1, đường Ngao Phong, khóm 17, phường Nam Xã, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung
1192. Nguyễn Ngọc Em, sinh ngày 10/5/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/1, Công Quán Tử, khóm 3, phường Công Quán, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật
1193. Huỳnh Thị Tuyết Lan, sinh ngày 06/01/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 468, đường Trung Cảng, khóm 10, phường Trung Long, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1194. Nguyễn Ngọc Châu, sinh ngày 06/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 351, phố Long Môn 1, khóm 4, phường Triều Dương, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung
1195. Phạm Bích Như, sinh ngày 19/01/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngách 1, ngõ 375, đường Đông Bình, khóm 6, phường Thành Công, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1196. Đỗ Thị Miên, sinh ngày 20/7/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, Hòa Hưng, khóm 5, thôn Hòa Hưng, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc
1197. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 25/10/1973 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98, ngõ 2, phố Đôn Hòa, khóm 13, phường Trung Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1198. Nguyễn Thị Út, sinh ngày 15/11/1984 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngách 35, ngõ 2, đường Kiến Học, khóm 30, thôn Vĩnh Phương, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1199. Dương Thị Thúy Mai, sinh ngày 25/6/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 52, ngõ 2, Thoại Hương Tân, thôn Lộ Kiệt, Ngư Khanh, khóm 9, phường Kiệt Ngư, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1200. Huỳnh Đại Nhã, sinh ngày 05/5/1956 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7/1, ngõ 58, đường Bát Đức, khóm 5, phường Bát Đức, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1201. Trương Thị Minh Trâm, sinh ngày 29/12/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23/11, Hiệp Khê Tử, khóm 3, phường Hiệp Khê, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1202. Võ Thị Thanh Thủy, sinh ngày 04/3/1981 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45/11, Phong Tử Lâm, khóm 7, thôn Hưng Hoa, xã Tam Chí, huyện Đài Bắc
1203. Vòng Sẹc Lý, sinh ngày 25/4/1965 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 119, Quán Đông, khóm 9, thôn Quán Đông, xã Công Quán, huyện Miêu Lật
1204. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 15/8/1980 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, ngõ Bắc Nhị, đường Gia Ứng, khóm 23, thôn Đông Thế, xã Nội Phố, huyện Bình Đông
1205. Vũ Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, ngõ 52, đoạn 3, đường Hòa Bình Tây, khóm 10, phường Phú Phúc, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc
1206. Bùi Thị Bé Mười, sinh ngày 19/02/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68/10, Quảng Hưng, khóm 7, phường Quảng Hưng, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm
1207. Bùi Thị Hợp, sinh ngày 19/7/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 58, đường Khuất Xích, khóm 9, phường Khuất Xích, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1208. Đinh Thị Hà Giang, sinh ngày 02/12/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 212, đoạn 1, đường Trung Ương, khóm 15, phường Vĩnh Linh, thị trấn Ngô Thế, huyện Đài Trung
1209. Nguyễn Thị Nương, sinh ngày 19/02/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 181, đường Đông Sơn, đoạn 2, khóm 2, phường Dân Đức, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung
1210. Mai Thị Kim Thảo, sinh ngày 27/7/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 7, đường An Đông, khóm 4, phường Đông Linh, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc
1211. Ngô Uyên Thanh, sinh ngày 04/10/1975 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 334, phố Tân Phong, khóm 21, phường Tân Phong, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1212. Huỳnh Thị Duyện, sinh ngày 22/02/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13, ngõ 24, phố Nhân Hưng, khóm 11, phường Thoại Đức, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1213. Trần Thị Thu Thảo, sinh ngày 10/4/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/6, đường Đại Cát Đông, khóm 3, thôn Đại Cát, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan
1214. Lê Ngọc Anh Đào, sinh ngày 02/01/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Vũ Noãn, khóm 3, thôn Quang Vũ, xã Tiêu Khê, huyện Nghi Lan
1215. Từ Thị Phương, sinh ngày 24/8/1984 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15/2, đường An Mi, khóm 4, thôn Thái An, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1216. Trần Thị Ngọc Phương, sinh ngày 27/8/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103, Cảnh Sơn, khóm 6, phường Cảnh Sơn, thị trấn Trác Lan, huyện Miêu Lật
1217. Phan Thị Kim Loan, sinh ngày 10/3/1977 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 504, đường Tín Nghĩa, khóm 9, phường Hợp Hưng, thị trấn Đầu Phần, huyện Miêu Lật
1218. Trần Thị Thúy, sinh ngày 19/5/1975 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 228, ngõ 222, phố Phong Bắc, khóm 13, phường Tây Phổ, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1219. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 19/9/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, Đại Án Sơn, khóm 2, phường Án Sơn, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
1220. Lê Thị Thu Cúc, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 9, phố Đàm Hưng, khóm 26, phường Văn Lâm, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc
1221. Lê Thị Tuyết Dung, sinh ngày 02/11/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, đường Thanh Sơn, khóm 4, phường Tự Cường, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1222. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 20/10/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, phố Đại Đức, khóm 14, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1223. Đỗ Thị Hạnh, sinh ngày 15/12/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 240, đường Triều Long, khóm 1, thôn Triều Liên, xã Đại Liêu, huyện Cao Hùng
1224. Thòng Nhộc Yến, sinh ngày 16/9/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 230, đường Trung Chính, khóm 16, thôn Diêm Phổ, xã Tân Viên, huyện Bình Đông
1225. Lưu Thị Mỹ Trang, sinh ngày 22/01/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, ngõ 98, đường Tam Thôn, khóm 13, phường Trung Hưng, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1226. Trần Huệ Trí, sinh ngày 10/9/1973 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 661, đường Trung Hoa, khóm 21, phường An Khanh, thành phố Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
1227. Lương Hồng Loan, sinh ngày 12/10/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 116, đường Tự Lực, khóm 7, thôn Thủy Môn, xã Nội Phổ, huyện Bình Đông
1228. Văn Thị Duyên, sinh ngày 22/8/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 4, phố Phúc Đức Bốn, khóm 31, phường Phụng Dương, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
1229. Võ Hồng Vân, sinh ngày 18/02/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20/7, hẻm 107, ngõ Trúc Môn, khóm 17, thôn Trúc Hậu, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1230. Võ Thị Dung, sinh ngày 28/7/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, ngõ Phong Tây, khóm 4, phường Gia Phong, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
1231. Bùi Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 08/02/1979 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25, ngõ 374, đường Trung Châu 3, khóm 5, phường Thật Tiện, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1232. Phạm Thị Việt Nhi, sinh ngày 13/12/1980 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ Quảng Tam, khóm 13, thôn Tây Ban, xã Khê Châu, huyện Chương Hóa
1233. Phan Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 10/7/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 13/1, đường Luân Cơ Đông, khóm 28, phường Lão Gia, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1234. Phan Thị Hiền, sinh ngày 18/3/1976 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 14, ngõ 55, đường Hải Tân, khóm 11, phường Hải Tân, khu Bắc, thành phố Tân Trúc
1235. Sín Cắm Mùi, sinh ngày 10/11/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 16/1, đoạn 2, đường Quang Minh, khóm 19, thôn Cẩm Hưng, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
1236. Trần Thị Bé Kha, sinh ngày 08/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 207/7, đoạn 2, khóm 3, đường Nam Đồn, phường Hướng Tâm, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1237. Trần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 19/3/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140, đoạn 1, đường Trung Sơn Đông, khóm 3, phường Đức Nghĩa, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên
1238. Đỗ Thị Bông, sinh ngày 06/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, ngõ 16, đường Vĩnh Phúc, khóm 27, thôn Tân Hòa, xã Tân Thị, huyện Đài Nam
1239. Trương Thị Thúy Loan, sinh ngày 06/6/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32, đường Chí Thành, khóm 1, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Hồ Châu, huyện Bình Đông
1240. Nguyễn Thị Hồng Diễm, sinh ngày 03/3/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 365/4, phố Kiến Bình, khóm 14, phường Nghĩa Xương, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa, huyện Gia Nghĩa
1241. Nguyễn Thị Kim Hồng, sinh ngày 14/02/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 595, đường Hòa Bình, khóm 1, phường Đại An, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên
1242. Nguyễn Thị Mộng Nghi, sinh ngày 18/12/1976 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 186, đường Tây Viên, khóm 26, phường Hòa Tây, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1243. Nguyễn Thị Mộng Trinh, sinh ngày 23/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 178, đường Ngọc Thành, khóm 15, phường Hồng Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc
1244. Nguyễn Thị Ngọc Trúc, sinh ngày 17/9/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 417, đường Nam Nhã, khóm 26, phường Nam Oanh, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc
1245. Trần Thị Tuyết Bông, sinh ngày 02/11/1983 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31/1, Phong Nam, khóm 2, thôn Phong Nam, xã A Liên, huyện Cao Hùng
1246. Trương Thị Bích Mai, sinh ngày 09/7/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/11, Phiên Đông, khóm 6, thôn Sơn Cước, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1247. Nguyễn Ánh Ngọc, sinh ngày 15/8/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/1, hẻm 24, ngõ 14, phố Thương Cảng, khóm 6, phường Trung Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1248. Nguyễn Kim Thắm, sinh ngày 20/9/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, Linh Tử Lâm, khóm 2, phường Tiểu Bì, thị trấn Ma Đậu, thành phố Đài Nam
1249. Lại Thị Phương Thảo, sinh ngày 06/9/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, ngõ 66, đường Bảo Hưng, khóm 27, phường Bảo Phúc, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc
1250. Lê Ngọc Thắm, sinh ngày 16/02/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 383, đường Trung Sơn, phường Kiệt Ngư, thị trấn Thụy Phương, huyện Đài Bắc
1251. Lê Thị Loan, sinh ngày 05/7/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 25/2, ngõ 148, đường Bát Đầu, khóm 11, phường Bát Đầu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1252. Lê Thúy Hằng, sinh ngày 28/4/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 86, đường Trung Sơn, khóm 8, thôn Mãn Châu, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông
1253. Ngô Kim Phụng, sinh ngày 22/8/1985 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/2, Số 25, ngõ 22, phố Đãi Đường 1, khóm 13, phường Nghĩa Dũng, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông
1254. Đặng Nguyễn Thanh Tuyền, sinh ngày 17/8/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 598, đường Dương hồ, đoạn 2, khóm 9, phường Tam Hồ, thị trấn Dương Mai, huyện Đào Viên
1255. Đặng Thị Kim Châu, sinh ngày 07/3/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngõ 157, đường Kiến Vinh, khóm 9, phường Kiến Quốc, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng
1256. Nguyễn Thị Nhiều, sinh ngày 29/12/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 87, ngõ 1, đoạn 1, đường Ngũ Phúc, khóm 16, phường Nội Phố, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc
1257. Nguyễn Thu Thu, sinh ngày 22/8/1980 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1, đoạn Trung Học, khóm 5, thôn Tử Nghĩa, xã Tử Quan, huyện Cao Hùng
1258. Phạm Thanh Nhanh, sinh ngày 15/6/1981 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 119, đoạn 2, Trường Long, khóm 3, phường Đầu Biện, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1259. Phạm Thị Trúc Linh, sinh ngày 16/02/1986 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 7, hẻm 5, ngõ 26, đường Tự Cường, khóm 13, phường Tự Lập, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1260. Đinh Thị Ngọc Anh, sinh ngày 14/01/1980 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngách 15, ngõ 14, đường Trung Tuyền, khóm 15, phường Trung Tuyền, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long
1261. Lê Thị Thúy Hằng, sinh ngày 08/5/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ Tân Sinh, đường Trung Chính, khóm 28, phường Dụ Dân, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1262. Bùi Thị Bích Tiên, sinh ngày 04/4/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 342, đường An Bình, khóm 6, phường Bình An, khu An Bình, thành phố Đài Nam
1263. Phạm Thị Trúc Phương, sinh ngày 08/12/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 538, đường Hiệp Tùng, khóm 7, thôn Bô Thành, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan
1264. Phùng Thị Thanh Thủy, sinh ngày 19/6/1962 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, ngõ 2, phố Lợi Kinh, khóm 5, phường Dinh Hòa, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1265. Tô Thị Thơ, sinh ngày 12/02/1986 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, ngõ 42, đường Quỳnh Lâm, khóm 12, phường Thái Phong, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1266. Đinh Mai Đến, sinh ngày 28/3/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/5, số 90, hẻm 430, đường Diên Bình, khóm 29, phường Nghĩa Dân, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên
1267. Nguyễn Thị Ngọc Thảo, sinh ngày 10/8/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, phố Lập Nhân, khóm 1, phường Tú Nhã, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1268. Nguyễn Thị Ngọc Bích, sinh ngày 15/12/1977 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/3, Đỉnh Trúc, khóm 8, phường Đỉnh Khê, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm
1269. Trần Mộng Thuyền, sinh ngày 22/4/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 126, Tùng Khướu, khóm 15, phường Nội An, thị trấn Diêm Thủy, huyện Đài Nam
1270. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 25/4/1978 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 26, đoạn 1, đường Trung Hoa Tây, khóm 5, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam
1271. Thái Thị Hồng Sen, sinh ngày 02/01/1984 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 32/1, Thủy Pha, khóm 4, phường Thủy Pha, thị trấn Viên Lý, huyện Miêu Lật
1272. Trần Kim Phượng, sinh ngày 10/6/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 41, ngõ Tân Thanh Thập, đường Gấp Hậu, khóm 34, thôn Đại Đông, xã Ngoại Phố, huyện Đài Trung
1273. Trần Thị Diễm, sinh ngày 02/3/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Quang Phục, khóm 2, thôn Lục Bảo, xã Đại Nhã, huyện Đài Trung
1274. Nguyễn Thị Cẩm Hường, sinh ngày 16/10/1972 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 27, Đại Bắc, khóm 2, phường Đại Bắc, thị trấn Bắc Cảng, huyện Vân Lâm
1275. Trần Thị Huệ, sinh ngày 25/5/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 107/1, đường Trung Dũng, khóm 19, phường Bảo Sơn, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1276. Huỳnh Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 17/11/1968 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 8, số 22, ngõ 753, phố Khang Ninh, khóm 16, phường Hồ Hưng, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1277. Huỳnh Thị Diên Hồng, sinh ngày 20/01/1971 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 98/1, Hưng Nam, khóm 22, thôn Hưng Quý, xã Xích Đồng, huyện Vân Lâm
1278. Lê Ngọc Kiều, sinh ngày 09/11/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Song Khê, khóm 6, thôn Hòa Bình, xã Đại Phố, huyện Gia Nghĩa
1279. Lê Thị Mỹ Nga, sinh ngày 22/02/1983 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 30, đường Hà Bắc, khóm 21, phường Lão Trang, thị trấn Thảo Lan, huyện Miêu Lật
1280. Lê Trúc Linh, sinh ngày 14/9/1984 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49, Hậu Quật Đầm, khóm 7, phường Trùng Quang, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ
1281. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 05/10/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 6, hẻm 1, ngõ 32, đường Nhất Tâm Hai, khóm 33, phường Hưng Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1282. Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh ngày 24/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 249, đoạn 3, đường Đông Quan, khóm 13, thôn Nam Thế, xã Hòa Bình, huyện Đài Trung
1283. Trịnh Thị Cúc, sinh ngày 11/01/1969 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 110, đường Bát Đức 1, khóm 2, thôn Bát Quái, xã Nhân Võ, huyện Cao Hùng
1284. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 17/12/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22, phố Trường Xuân, khóm 2, phường Trung Minh, khu Tây, thành phố Đài Trung
1285. Nguyễn Thị Hiếu, sinh ngày 10/01/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 106, đường Trường Xuân, khóm 11, thôn Dương Châu, xã Lô Trúc, huyện Đào Viên
1286. Nguyễn Thị Huệ, sinh ngày 15/8/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17, hẻm 28, ngõ 851, đường Trung Sơn, khóm 14, thôn Nam Xã, xã Thần Cương, huyện Đài Trung
1287. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 12/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44/13, đường Vân Đầu, khóm 9, thôn Nguyệt My, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung
1288. Trần Thị Bích Trâm, sinh ngày 05/3/1983 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, đường Dân Sinh, khóm 11, thôn Thụy Tây, xã Nhị Thủy, huyện Vân Lâm
1289. Trần Thị Mỹ Trang, sinh ngày 11/12/1980 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21/2, ngõ 87, đường Phúc Nhất, khóm 2, phường Chu Bắc, khu Thất Chu, thành phố Cơ Long
1290. Trần Thị Hồng Diễm, sinh ngày 01/01/1984 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 20, ngõ 22, đoạn 4, đường Giao Phụng, khóm 3, thôn Ngô Phụng, xã Phổ Tâm, huyện Chương Hóa
1291. Trang Thị Phượng, sinh ngày 17/7/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 133, đường Xích Khảm, khóm 14, thôn Xích Khảm, xã Tường Quán, huyện Cao Hùng
1292. Trương Thị Lan, sinh ngày 13/4/1972 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 45, đường Mỹ Phước, khóm 9, thôn Mỹ Phước, xã Trang Vi, huyện Nghi Lan
1293. Võ Thị Bích Tuyên, sinh ngày 12/6/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, đường Vĩnh Xương, khóm 19, thôn Tam Khang, xã Long Đàm, huyện Đào Viên
1294. Bùi Thị Út, sinh ngày 29/12/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 103/5, Tùng Tử Cước, khóm 11, phường Long Khánh, thị trấn Hậu Long, huyện Miêu Lật
1295. Bùi Thị Mỹ Nhung, sinh ngày 20/9/1976 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 168/1, phố Thiên Tôn, khóm 9, phường An Bang, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1296. Nguyễn Thị Mai Trinh, sinh ngày 02/01/1981 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, Thượng Khang Lang, khóm 11, thôn Khang Lang, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên
1297. Nguyễn Thị Phụng, sinh ngày 25/12/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, đường Xuân Châu, khóm 1, phường Xuân Châu, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1298. Phạm Thị Hồng Loan, sinh ngày 02/10/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 395, đường Phong Bắc, khóm 18, phường Tây Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1299. Phạm Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 10/11/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 612, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 1, phường Tích Tuệ, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1300. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 31/5/1971 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 54, ngõ 156, phố Xã Trung, khóm 5, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc
1301. Ngô Thị Huyền, sinh ngày 30/11/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 42, đường An Bình, khóm 31, phường An Thuận, thành phố Trung Hòa, huyện Đài Bắc
1302. Nguyễn Kim Tươi, sinh ngày 28/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 27, đường Ái Thất, khóm 5, phường Trí Nhân, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long
1303. Phạm Thị Thuận, sinh ngày 21/3/1978 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 17/2, số 560, đường Đại Trung 2, khóm 30, phường Phúc Sơn, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1304. Hồ Bích Quyên, sinh ngày 04/9/1983 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/1, đường Vĩnh Lạc, khóm 7, thôn Bát Tiên, xã Trung Liêu, huyện Nam Đầu
1305. Trần Thị Thủy, sinh ngày 08/02/1983 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 211, phố Đỉnh Cường, khóm 13, phường Đỉnh Cường, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1306. Đoàn Thị Bích Hạnh, sinh ngày 17/6/1980 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 15, đường Hoa Bắc, khóm 8, thôn Đại Hoa, xã Nhị Luân, huyện Vân Lâm
1307. Huỳnh Thị Quỳnh Nga, sinh ngày 23/8/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12, ngách 18, ngõ 45, đường Nam Quang, khóm 21, phường Trung Hòa, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung
1308. Lê Thị Thu Liễu, sinh ngày 16/6/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 61, phố Trường Thọ, phường Trường Nguyên, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1309. Chề Sám Múi, sinh ngày 24/6/1972 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35, đường Trúc Vi, khóm 1, thôn Vi Nội, xã Cam Đỉnh, huyện Bình Đông
1310. Tô Minh Thảo, sinh ngày 18/4/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 42/1, ngõ Long Thăng 1, khóm 11, phường Tam Cộng, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
1311. Đặng Thị Dung, sinh ngày 09/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngách 2, ngõ 41, phố Quảng Minh, khóm 20, phường Thoại Hưng, thành phố Thổ Thành, huyện Đài Bắc
1312. Lê Thị Diễm, sinh ngày 15/11/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 4/4, ngõ 4, đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 10, phường Quốc Thái, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1313. Ngô Mai Trúc, sinh ngày 02/9/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 151, phố Hoa Thái, khóm 5, phường Trung Hiếu, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1314. Trần Thị Giáp, sinh ngày 20/8/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 208, Hậu Thố Lâm, khóm 8, thôn Hậu Thố, xã Khẩu Hồ, huyện Vân Lâm
1315. Nguyễn Thị Thùy Hoa, sinh ngày 24/5/1984 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, Trung Châu, khóm 5, thôn Đông Luân, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1316. Nguyễn Thị Tiếp, sinh ngày 10/5/1981 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 225, đường Kiến Quốc, đoạn 1, khóm 17, thôn Đông Vinh, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa
1317. Trần Ngọc Liễu, sinh ngày 02/8/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 44/1, phố Chính Đức, khóm 16, phường Trùng Tân, thành phố Tam Trùng, huyện Đài Bắc
1318. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 01/01/1981 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 33, Đại Lão, khóm 2, phường Đại Lão, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
1319. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 06/01/1983 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 73, đường Văn Hóa, khóm 12, phường Thuận Thiên, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm
1320. Lai Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 29/4/1976 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ Nội Hồ, khóm 11, phường Nam Thắng, thị trấn Kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1321. Nguyễn Thị Lệ Hằng, sinh ngày 31/12/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 20, ngõ 64, đoạn 2, đường Kiến Quốc Bắc, khóm 013, phường Trung Ương, khu Trung Sơn, thành phố Đài Bắc
1322. Lê Thị Kim Anh, sinh ngày 30/01/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 61, đường Tượng Sơn, khóm 5, thôn Tượng Sơn, xã Đầu Ốc, huyện Miêu Lật, Đài Loan
1323. Hồ Minh Nhi, sinh ngày 24/02/1984 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 108, đường Hưng Điền, khóm 10, thôn Hưng Điền, xã Đại Thụ, huyện Cao Hùng, Đài Loan
1324. Trần Thị Kim Vui, sinh ngày 28/8/1986 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, đường Nghĩa Phương, khóm 004, phường Khai Minh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc, Đài Loan
1325. Đỗ Thị Thanh Hồng, sinh ngày 02/3/1968 tại Khánh Hòa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 347, phố Trung Sơn, khóm 25, phường Minh Chính, thành phố Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1326. Hồng Mỹ Dung, sinh ngày 15/5/1982 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, hẻm 1, ngõ 365, đường An Dân, khóm 16, phường An Hòa, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc, Đài Loan
1327. Đinh Thị Thúy Hương, sinh ngày 02/3/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 16/6, số 3, hẻm 1, ngõ 27, đường Ngân Hòa, khóm 26, phường Đại Hòa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên, Đài Loan
1328. Trương Thị Mỹ Trang, sinh ngày 18/10/1982 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 11, số 52, đường Hoàn Trung Đông, khóm 9, phường Tự Trị, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên, Đài Loan
1329. Trần Thị Phúc, sinh ngày 02/9/1979 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 3, số 14, đoạn 2, đường Thông Hà Tây, khóm 001, phường Xã Tử, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc, Đài Loan
1330. Võ Tâm Em, sinh ngày 15/01/1986 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 95, lộ Phước An, khóm 006, thôn Phong Minh, xã Trúc Diễn, huyện Bình Đông, Đài Loan
1331. Võ Hồng Thắm, sinh ngày 10/02/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5, ngõ Thủy Vĩ, khóm 011, thôn Đông Quang, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1332. Trần Hồng Nhi, sinh ngày 22/4/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 91/87, Diên Thố, khóm 3, phường Xuyên Đầu, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa, Đài Loan
1333. Quách Thanh Hương, sinh ngày 13/01/1977 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, ngõ Công Kỳ, khóm 013, thôn Xích Thủy, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1334. Quách Hồng Điều, sinh ngày 15/9/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10, Tân Pha, khóm 14, thôn Tân Pha, xã Quan Âm, huyện Đào Viên, Đài Loan
1335. Nguyễn Thị Tho, sinh ngày 11/02/1982 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 213-17, lộ Thảo Khê, khóm 012, phường Thượng Lâm, Thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1336. Nguyễn Thị Út Hằng, sinh ngày 19/4/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 453, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 7, phường Trung Sơn, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung, Đài Loan
1337. Phạm Thị Phương Thảo, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2, số 2/3, đường Hòa Bình, khóm 9, thôn Phong Thụ, xã Thái Sơn, huyện Đài Bắc, Đài Loan
1338. Phạm Thị Thảo Trang, sinh ngày 15/7/1986 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 22/2, ngõ Minh Chính, khóm 14, phường Minh Chính, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu, Đài Loan
1339. Phạm Thị Bích Trâm, sinh ngày 08/10/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6/3, ngách 1, ngõ 199, đường Tam Phong, khóm 1, thôn Đôn Đông, xã Hậu Lý, huyện Đài Trung, Đài Loan
1340. Nguyễn Thị Lụa, sinh ngày 20/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 17 Chi Ba, khóm 2, phường Chi Ba, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên, Đài Loan
1341. Dương Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 24/8/1985 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3 Tra Tử, khóm 10, thôn Điền Liêu, xã Hằng Sơn, huyện Tân Trúc, Đài Loan
1342. Lê Thị Gấm, sinh ngày 30/01/1985 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59/2 đường Nam Bắc khóm 8, thôn Đỉnh Biên, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng, Đài Loan
1343. Trần Thị Đào, sinh ngày 10/11/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/6, đường Đan Sơn 1, khóm 2, phường Phụng Ô, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng, Đài Loan
1344. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 02/10/1981 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24/1 Quy Động, khóm 3, thôn Quy Động, xã Quan Miếu, huyện Đài Nam, Đài Loan
1345. Lê Diễm Nguyên Hương, sinh ngày 04/02/1979 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 331, ngõ 39 Hậu Trang khóm 17, thôn Hòa Hưng, xã Trung Phổ, huyện Gia Nghĩa, Đài Loan
1346. Hà Kim Pho, sinh ngày 30/3/1983 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngách 7, ngõ 585, đường Kỳ Giáp, đoạn 1, khóm 20, phường Vĩnh Hòa, thị trấn kỳ Sơn, huyện Cao Hùng
1347. Bùi Thị Hồ, sinh ngày 30/8/1977 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3/4, ngách 41, ngõ 662, đường Tam Phong, khóm 28, phường Đông Nam, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1348. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 22/02/1982 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 206/4, phố Ngoại Trung, khóm 4, thôn Ngoại Trung, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa
1349. Đặng Thị Thu Thủy, sinh ngày 17/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, ngõ 97, đường Lâm Gia đoạn 1, thôn Lâm Gia, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1350. Kiều Thị Mỹ Thương, sinh ngày 20/10/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Đông Cảng, khóm 17, thôn Nam Hải, xã Tây Cảng, huyện Đài Nam
1351. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 17/02/1975 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 7, tầng 4/3, ngách 72, ngõ 202, phố Đỉnh Sơn, khóm 5, phường Đỉnh Trung, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng
1352. Lê Thị Kim Chung, sinh ngày 17/5/1985 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 55, đoạn Trung Chính, đoạn 2, khóm 21, thôn Hậu Bích, xã Nhân Đức, huyện Đài Nam
1353. Nguyễn Ngọc Tuyền, sinh ngày 16/12/1979 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 99 đường Phụng Lâm, đoạn 2, khóm 20, thôn Lâm Viên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1354. Mai Ánh Tuyết, sinh ngày 23/8/1986 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, ngõ 99, đường Phụng Lâm, khóm 20, thôn Lâm Viên, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1355. Đỗ Thị Kim Ngon, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 277 Hải Quang, Tứ thôn, khóm 12, phường Hải Quang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1356. Trần Pát Mùi, sinh ngày 22/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 10/3, ngách 2, ngõ 11 phố Dân Bản, khóm 9, phường Dân Bản, thành phố Tân Trang, huyện Đài Bắc
1357. Trần Thị Hạnh, sinh ngày 01/02/1977 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 24 Cảng Vĩ khóm 2, phường Cảng Vĩ, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa
1358. Võ Thị Thu Hồng, sinh ngày 12/11/1982 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 175, đường Trung Chính, đoạn 1, khóm 10, thôn Phúc Quy, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu
1359. Trần Thị Bích Chi, sinh ngày 20/5/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 82, ngõ Đỉnh Khảm, khóm 5, thôn Hậu Đôn, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa
1360. Trần Thị Hồng Duyên, sinh ngày 10/10/1984 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 59, ngõ 185, đường Tân Trung, khóm 1, phường Trung Liêu, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1361. Nguyễn Tuyết Hiền, sinh ngày 19/8/1979 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 36, ngõ 421, phố Công Viên, khóm 30 phường Đông Hồ, thành phố Đại Lý, huyện Đài Trung
1362. Lâm Thị Kim Tròn, sinh ngày 06/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 3, phố Nhân Ái, khóm 1, phường Dân Quyền, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1363. Lê Thị Thanh Vân, sinh ngày 15/4/1973 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8, ngõ 18, đường Hòa Bình, khóm 14, phường Tân Môn, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
1364. Trần Thị Huyền, sinh ngày 11/11/1983 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/5 Luân Vĩ, khóm 16 thôn Mỹ Bắc, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa
1365. Vương Nguyên Thu Ý, sinh ngày 25/4/1978 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 97, Kỳ đầu khóm 12, phường Quá Khê, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa
1366. Phan Thị Hồng Điệp, sinh ngày 12/8/1982 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 51 Nam Thế khóm 7 phường Tân Nam, thị trấn Đẩu Nam, huyện Vân Lâm
1367. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 20/01/1985 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 12 ngõ 220 đường Đầm Đầu, khóm 7, thôn Đầm Đầu, xã Lâm Viên, huyện Cao Hùng
1368. Nguyễn Thị Tuyết, sinh ngày 15/6/1976 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 16 ngõ 120 , phố Cương Sơn Đông, khóm 5, phường Thoại Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1369. Phan Thị Kim Nga, sinh ngày 09/12/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 493 đường Đại Đồng, đoạn 3, khóm 6, phường Bảo An, thành phố Tịch Chỉ, huyện Đài Bắc
1370. Bùi Thị Ảnh, sinh ngày 10/4/1980 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 1 ngõ 406, đường Ngũ Quyền, khóm 8, phường Đại Trung, khu Tây, thành phố Đài Trung
1371. Võ Thị Phương Hạ, sinh ngày 14/01/1979 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 21, ngõ Vĩnh Xuyên, khóm 5, thôn Đại Lâm, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu
1372. Trần Thị Bình, sinh ngày 26/11/1983 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 4, số 148, đoạn 1, lộ Nam Nhã Tây, khóm 7, phường Nam Hưng, thành phố Bản Kiều, huyện Đài Bắc
1373. Lê Thị Bé Sáu, sinh ngày 20/01/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2, hẻm 3, ngõ 33, đoạn 1, đường Thạch Bì, khóm 7, phường Cát Khánh, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc
1374. Tô Thị Diệu Linh, sinh ngày 24/02/1986 tại Hậu Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 122 đường Trung Thiện, khóm 20, phường Trúc Doanh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa
1375. Lìu Sỳ Và, sinh ngày 01/6/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 68 ngõ 80 đường Phong Trung, phường Bắc Nam, thị trấn Phong Nguyên, huyện Đài Trung
1376. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 19/11/1984 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Kham Tiền, khóm 12, phường Kham Tiền, thành phố Bốc Tử, huyện Gia Nghĩa
1377. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 26/6/1981 tại Đồng Tháp
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 35 Diêm Tử, khóm 6 thôn Diêm Tử, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa
1378. Nguyễn Thị Hon, sinh ngày 20/10/1980 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8 Thổ Khố, khóm 2 phường Thổ Khố, thành phố Tân Doanh, huyện Đài Nam
1379. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 25/5/1986 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85 ngõ 896 đường Đại học, khóm 9, thôn Vạn An, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông
1380. Nguyễn Bạch Tuyết, sinh ngày 18/3/1984 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 ngách 15 ngõ 278, đường Quân An đoạn 4, khóm 27, phường Khê Đỉnh, khu An Nam, thành phố Đài Nam
1381. Nguyễn Thị Lủn, sinh ngày 01/01/1982 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11, ngõ Tín Nghĩa, đường Vu Liêu, khóm 1, thôn Vu Liêu, xã Kiều Đầu, huyện Cao Hùng
1382. Lê Thị Vẹn, sinh ngày 15/7/1985 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 124 Long Thạch, khóm 12, thôn Long Thạch, xã Nguyên Trường, huyện Vân Lâm
1383. Phan Thị Thanh Hà, sinh ngày 05/11/1966 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 48 tầng 5, phố Vinh Đức 15 khóm 1, phường Vinh Văn, khu Đông, thành phố Đài Nam
1384. Phạm Thúy Lam, sinh ngày 06/8/1986 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31, phố Đại Nguyên 18, khóm 20, phường Phong Niên, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung
1385. Trần Thị Anh, sinh ngày 22/02/1986 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 54/3, Hậu Liêu khóm 5, thôn Hậu Liêu, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm
1386. Lâm Thị Bông, sinh ngày 05/1/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 49 đường Hưng Nông, khóm 5, phường Hưng Nông, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông
1387. Nguyễn Thị Nam, sinh ngày 12/12/1973 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9/3, ngõ 71 đường Quốc Thái, đoạn 2, khóm 22, phường Quốc Trang, thành phố Phụng Sơn, huyện Cao Hùng
1388. Nguyễn Thị Hoàng Trang, sinh ngày 05/4/1978 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 79, tầng 2, đường Tân Trang Tử khóm 3, phường Tân Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng
1389. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 10/6/1982 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 6, ngõ 327, đường Trung Chính khóm 12, thôn Trung Dân, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm
1390. Trần Thị Bích Vân, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 337, tầng 5, phố Mãn Sơn Bắc, khóm 3, phường Thụy Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng
1391. Huỳnh Thị Kim Thọ, sinh ngày 17/9/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 11 tầng 4 ngõ 120, đường Văn Hóa, khóm 19, phường Vĩnh Quán, thị trấn Tam Hiệp, huyện Đài Bắc
1392. Trần Thị Mót, sinh ngày 19/8/1981 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 204, đường Kỳ Tân, đoạn 2, khóm 13, phường Trung Châu, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng
1393. Nguyễn Hoàng Thương, sinh ngày 10/10/1985 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 101 Thập Nhất Chỉ Thố, khóm 4, thôn Long Đức xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1394. Bùi Kim Thanh, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 53, ngõ 510, đường Dân Sinh Nam, khóm 6, phường Quang Lệ, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
1395. Phạm Thanh Thoảng, sinh ngày 16/4/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5/1, xã Đông Tân, phố Trung Tân, khóm 13, phường Thái Xương, thị trấn Đông Thế, huyện Đài Trung
1396. Huỳnh Thị Liêu, sinh ngày 03/01/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 8/1 Phan Liêu, khóm 15, thôn An Hòa, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa
1397. Ngô Thị Hồng Thư, sinh ngày 19/02/1983 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 28, Tân Thố Tử, khóm 7, thôn Tam Hòa, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa
1398. Nguyễn Kim Hoanh, sinh ngày 24/11/1969 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 2/17 Lưu Thố khóm 2, phường Lưu Thố, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa
1399. Võ Thị Kim Loan, sinh ngày 16/01/1981 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 203, đường Luân Đông, khóm 3, phường Luân Đông, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông
1400. Ngô Thị Diễm, sinh ngày 18/9/1982 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 81 đường Tuyền Thố, khóm 5, thôn Tuyền Thố, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CH LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 98/QĐ-CTN ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Đoàn Quốc Hùng, sinh ngày 22/3/1968 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klotzenmoor 63 - 22453 Hamburg
2. Trần Thị Diệu Linh, sinh ngày 21/9/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gimpel Str 4 - 49661 Cloppenburg
3. Đỗ Quỳnh Như Anh, sinh ngày 01/9/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Duncker Str 76, 10437 Berlin.
|
Điều 2 Quyết định 98/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 102/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Tháp
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Tháp (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Tân Hồng
Đơn vị bầu cử số 01
03 đại biểu
2
Huyện Hồng Ngự
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Tam Nông
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
4
Huyện Thanh Bình
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Tháp Mười
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Cao Lãnh
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Thị xã Cao Lãnh
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Lấp Vò
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Lai Vung
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Thị xã Sa Đéc
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
02 đại biểu
11
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "10/09/1999",
"sign_number": "102/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Tháp (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Tân Hồng
Đơn vị bầu cử số 01
03 đại biểu
2
Huyện Hồng Ngự
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Tam Nông
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
4
Huyện Thanh Bình
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Tháp Mười
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Cao Lãnh
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Thị xã Cao Lãnh
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Lấp Vò
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Lai Vung
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
10
Thị xã Sa Đéc
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
02 đại biểu
11
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 102/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Tháp
|
Điều 4 Quyết định 215/1999/QĐ-TTg Quy chế tạm thời quản lý tài chính hoạt động tìm kiếm cứu nạn
Điều 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn bằng nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.
Điều 2. Kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn gồm :
1. Kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành và các địa phương.
2. Kinh phí mua sắm phương tiện, hàng hoá, vật tư dự trữ quốc gia phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.
3. Kinh phí cho hoạt động đột xuất tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện.
Điều 3. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy định của Quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "03/11/1999",
"sign_number": "215/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn bằng nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.
Điều 2. Kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn gồm :
1. Kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành và các địa phương.
2. Kinh phí mua sắm phương tiện, hàng hoá, vật tư dự trữ quốc gia phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn.
3. Kinh phí cho hoạt động đột xuất tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện.
Điều 3. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các quy định của Quy chế này.
|
Điều 4 Quyết định 215/1999/QĐ-TTg Quy chế tạm thời quản lý tài chính hoạt động tìm kiếm cứu nạn
|
Điều 2 Quyết định 313/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Khang, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và ông Nguyễn Văn Khang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "02/03/2010",
"sign_number": "313/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Khang, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và ông Nguyễn Văn Khang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 313/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011
|
Điều 2 Quyết định 759/QĐ-CTN năm 2013 thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/04/2013",
"sign_number": "759/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 759/QĐ-CTN năm 2013 thôi quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
|
Điều 2 Quyết định 1531/QĐ-BTC Quy chế xử lý kỷ luật công viên chức vi phạm năm 2013
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hướng dẫn trước đây về thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "28/06/2013",
"sign_number": "1531/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Công Nghiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xử lý kỷ luật công chức, viên chức Bộ Tài chính vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hướng dẫn trước đây về thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1531/QĐ-BTC Quy chế xử lý kỷ luật công viên chức vi phạm năm 2013
|
Điều 2 Quyết định 1745/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/10/2011",
"sign_number": "1745/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1745/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 3/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý Xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà quận Cầu Giấy - Hà Nội, tỷ lệ 1/500
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực Yên Hoà còn phải thực hiện theo đúng quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải do các cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Cầu Giấy quản lý xây dựng tại khu đô thị Yên Hoà và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng thuộc thành phố để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "10/01/2000",
"sign_number": "3/2000/QĐ-UB",
"signer": "Đỗ Hoàng Ân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực Yên Hoà còn phải thực hiện theo đúng quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải do các cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Cầu Giấy quản lý xây dựng tại khu đô thị Yên Hoà và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng thuộc thành phố để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
|
Điều 4 Quyết định 3/2000/QĐ-UB Điều lệ Quản lý Xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà quận Cầu Giấy - Hà Nội, tỷ lệ 1/500
|
Điều 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn khối phố cấp xã ở Lạng Sơn
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn",
"promulgation_date": "18/04/2013",
"sign_number": "06/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Vy Văn Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
|
Điều 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn khối phố cấp xã ở Lạng Sơn
|
Điều 4 Quyết định 801-QĐ quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, tràm, dễ cháy khác
Điều 1. Quy phạm này quy định những yêu cầu về kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác và hệ thống tổ chức lực lượng về phòng và chữa cháy ở cơ sở.
Điều 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà áp dụng việc xây dựng băng trắng, băng xanh, quy vùng sản xuất nương rẫy, làm chòi canh, xây dựng hệ thống thông tin, tuyên truyền giáo dục.
Điều 3. Căn cứ vào tình hình cụ thể từng nơi mà áp dụng việc dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp với xây dựng hệ thống thông tin vô tuyến kết hợp với hệ thống thông tin đại chúng ở địa phương. Tất cả những nội dung trên đều được Cục kiểm lâm nhân dân tập huấn; nhân viên dự báo và thông tin vô tuyến phòng cháy chữa cháy rừng phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo về nghiệp vụ kỹ thuật.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Lâm nghiệp",
"promulgation_date": "26/09/1986",
"sign_number": "801-QĐ",
"signer": "Phan Thanh Xuân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy phạm này quy định những yêu cầu về kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng thông, rừng tràm và một số loại rừng dễ cháy khác và hệ thống tổ chức lực lượng về phòng và chữa cháy ở cơ sở.
Điều 2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà áp dụng việc xây dựng băng trắng, băng xanh, quy vùng sản xuất nương rẫy, làm chòi canh, xây dựng hệ thống thông tin, tuyên truyền giáo dục.
Điều 3. Căn cứ vào tình hình cụ thể từng nơi mà áp dụng việc dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp với xây dựng hệ thống thông tin vô tuyến kết hợp với hệ thống thông tin đại chúng ở địa phương. Tất cả những nội dung trên đều được Cục kiểm lâm nhân dân tập huấn; nhân viên dự báo và thông tin vô tuyến phòng cháy chữa cháy rừng phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo về nghiệp vụ kỹ thuật.
|
Điều 4 Quyết định 801-QĐ quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông, tràm, dễ cháy khác
|
Điều 3 Quyết định 689/QĐ-BTC Trung tâm Thông tin tư vấn dịch vụ tài sản và bất động sản
Điều 1. Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục Quản lý công sản, có chức năng giúp Cục trưởng Cục quản lý công sản tổ chức cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ về quản lý, xử lý tài sản nhà nước và bất động sản; về chính sách chế độ quản lý tài chính đất đai; về chính sách chế độ bồi thường (đền bù), hỗ trợ và tái định cư; tổ chức, tiếp nhận, quản lý, khai thác tài sản nhà nước, đất đai và bất động sản Nhà nước; thực hiện dịch vụ mua sắm, bán đấu giá tài sản nhà nước; thực hiện dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dịch vụ về đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hướng dẫn, tư vấn, dịch vụ về bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý tài sản nhà nước, quản lý đất đai và thị trường bất động sản cho các tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) có từ cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.
Trung tâm có trụ sở chính tại Hà Nội, có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng.
Tên giáo dịch quốc tế là: The Information, Consultation and Service Center for Property and Real Estate (viết tắt là INCOSERC).
Điều 3. Trung tâm thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trung tâm được phép huy động vốn từ các nguồn vốn tín dụng và của mọi tổ chức, cá nhân để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
Cục trưởng Cục quản lý công sản ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Trung tâm sau khi có ý kiến thống nhất của Vụ tài vụ quản trị.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "03/03/2004",
"sign_number": "689/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Văn Xa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục Quản lý công sản, có chức năng giúp Cục trưởng Cục quản lý công sản tổ chức cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ về quản lý, xử lý tài sản nhà nước và bất động sản; về chính sách chế độ quản lý tài chính đất đai; về chính sách chế độ bồi thường (đền bù), hỗ trợ và tái định cư; tổ chức, tiếp nhận, quản lý, khai thác tài sản nhà nước, đất đai và bất động sản Nhà nước; thực hiện dịch vụ mua sắm, bán đấu giá tài sản nhà nước; thực hiện dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dịch vụ về đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hướng dẫn, tư vấn, dịch vụ về bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý tài sản nhà nước, quản lý đất đai và thị trường bất động sản cho các tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ về tài sản và bất động sản (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) có từ cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.
Trung tâm có trụ sở chính tại Hà Nội, có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng.
Tên giáo dịch quốc tế là: The Information, Consultation and Service Center for Property and Real Estate (viết tắt là INCOSERC).
Điều 3. Trung tâm thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trung tâm được phép huy động vốn từ các nguồn vốn tín dụng và của mọi tổ chức, cá nhân để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
Cục trưởng Cục quản lý công sản ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Trung tâm sau khi có ý kiến thống nhất của Vụ tài vụ quản trị.
|
Điều 3 Quyết định 689/QĐ-BTC Trung tâm Thông tin tư vấn dịch vụ tài sản và bất động sản
|
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thay thế điểm c khoản 4 Điều 9 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "16/08/2012",
"sign_number": "27/2012/QĐ-UBND",
"signer": "Cao Khoa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thay thế điểm c khoản 4 Điều 9 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất
|
Điều 8 Quyết định 703/QĐ-TTg thành lập Tổ phối hợp công tác liên ngành xử lý vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp phía Nam
Điều 1. Tổ công tác chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Quyết định thành lập Tổ do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Tổ công tác được quyền chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, chính quyền địa phương và cơ sở thuộc địa bàn công tác.
Điều 2. Tổ công tác tổ chức và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số. Các ý kiến khác với quyết định của tập thể Tổ được báo cáo thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Tổ trưởng Tổ công tác có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Tổ công tác.
- Chỉ đạo, điều hành các mặt công tác, công việc thường xuyên của Tổ công tác; điều hành công việc hàng ngày của nhóm chuyên viên thường trực để điều hoà, phối hợp hoạt động giữa các thành viên của Tổ.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác.
- Tham gia các cuộc họp Chính phủ và các cuộc làm việc của Thủ tướng, Phó Thủ tướng có liên quan đến công việc và địa bàn được giao. Nếu Tổ trưởng vắng, có thể uỷ nhiệm cho một thành viên khác của Tổ dự họp thay.
- Báo cáo hoạt động của Tổ với Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Chế độ làm việc:
- Tổ công tác họp toàn thể định kỳ 10 ngày một lần. Ngoài ra, tuỳ tình hình cụ thể, Tổ trưởng Tổ công tác có thể triệu tập họp đột xuất. Địa điểm họp do Tổ trưởng quyết định.
- Nhóm chuyên viên thường trực duy trì chế độ làm việc thường xuyên tại địa điểm làm việc của Tổ.
- Việc ký các văn bản và sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định do Tổ trưởng ban hành.
Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp:
- Tổ công tác được trực tiếp tiếp nhận các loại thông tin phản ánh vướng mắc và kiến nghị của các doanh nghiệp dưới các hình thức bằng văn bản như công văn, công điện, thư công tác... và thông qua phản ánh trực tiếp của doanh nghiệp. Việc tiếp nhận các thông tin trên do nhóm chuyên viên thường trực tổ chức thực hiện.
- Tổ công tác chỉ xử lý những vấn đề mang tính chất liên ngành đòi hỏi phải tổng hợp ý kiến của nhiều cơ quan. Những vấn đề thuộc thẩm quyền riêng của từng cơ quan do cơ quan đó trực tiếp xử lý; trong trường hợp nhận được các thông tin như vậy, Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ đúng người, đúng việc hoặc chuyển thông tin đó cho cơ quan chịu trách nhiệm xử lý.
- Về nguyên tắc, khi xử lý thông tin, Tổ công tác được quyền quyết định các biện pháp giải quyết đối với những vấn đề đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp quy, các quyết định của nhà nước cũng như của các cơ quan có liên quan; trong trường hợp các phát sinh ngoài quy định, vượt quá thẩm quyền, Tổ công tác gửi báo cáo xin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Trong thời gian chậm nhất 5 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, trừ những vấn đề có thể giải đáp hoặc hướng dẫn được ngay, nhóm chuyên viên thường trực phải phân tích và có kiến nghị về các đề nghị của doanh nghiệp báo cáo Tổ trưởng và Tổ phó. Tại các cuộc họp toàn thể, Tổ công tác sẽ căn cứ vào đó để có quyết định tại chỗ. Quyết định đó được thông báo không chậm trễ đến người phản ánh thông tin và có hiệu lực thi hành đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan, bao gồm các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.
Điều 6. Chế độ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
- Để đánh giá hiệu quả, tác dụng của các quyết định xử lý cũng như việc chấp hành các quy định về thực thi công vụ, Tổ công tác được quyền kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp cũng như của các bộ phận tác nghiệp thuộc các bộ, ngành Trung ương và thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ các quyết định hoặc có biểu hiện vi phạm chế độ, chính sách chung của Nhà nước, tuỳ mức độ vi phạm, tổ công tác được quyền áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp từ nhắc nhở, khiển trách đến lập biên bản, tạm đình chỉ hoạt động để báo cáo cấp thẩm quyền quyết định.
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân làm việc trong hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ công tác, không được cản trở dưới bất cứ hình thức nào đối với Tổ công tác và các thành viên của Tổ khi được yêu cầu kiểm tra, hỗ trợ.
- Việc kiểm tra có thể được thực hiện đột xuất, không cần thông báo trước cho đối tượng kiểm tra.
Điều 7. Yêu cầu đối với thành viên nhóm chuyên viên thường trực của Tổ công tác.
Thành viên nhóm phải là những cán bộ có năng lực chuyên môn, nắm vững nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền hạn và nhiệm vụ để cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp cũng như việc hạch sách, nhũng nhiễu, gây phiền hà... cho doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 8. Thẻ công tác đặc biệt.
Khi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, thành viên Tổ công tác và nhóm chuyên viên thường trực phải đem theo và xuất trình thẻ công tác đặc biệt. Mẫu thẻ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất ban hành, quản lý và công bố rộng rãi để mọi người được biết. Khi miễn nhiệm khỏi Tổ công tác và nhóm chuyên viên thường trực, thẻ công tác phải được giao nộp lại cho Bộ trưởng bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "13/08/1998",
"sign_number": "703/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tổ công tác chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Quyết định thành lập Tổ do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Tổ công tác được quyền chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, chính quyền địa phương và cơ sở thuộc địa bàn công tác.
Điều 2. Tổ công tác tổ chức và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số. Các ý kiến khác với quyết định của tập thể Tổ được báo cáo thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Tổ trưởng Tổ công tác có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Tổ công tác.
- Chỉ đạo, điều hành các mặt công tác, công việc thường xuyên của Tổ công tác; điều hành công việc hàng ngày của nhóm chuyên viên thường trực để điều hoà, phối hợp hoạt động giữa các thành viên của Tổ.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác.
- Tham gia các cuộc họp Chính phủ và các cuộc làm việc của Thủ tướng, Phó Thủ tướng có liên quan đến công việc và địa bàn được giao. Nếu Tổ trưởng vắng, có thể uỷ nhiệm cho một thành viên khác của Tổ dự họp thay.
- Báo cáo hoạt động của Tổ với Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Chế độ làm việc:
- Tổ công tác họp toàn thể định kỳ 10 ngày một lần. Ngoài ra, tuỳ tình hình cụ thể, Tổ trưởng Tổ công tác có thể triệu tập họp đột xuất. Địa điểm họp do Tổ trưởng quyết định.
- Nhóm chuyên viên thường trực duy trì chế độ làm việc thường xuyên tại địa điểm làm việc của Tổ.
- Việc ký các văn bản và sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định do Tổ trưởng ban hành.
Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp:
- Tổ công tác được trực tiếp tiếp nhận các loại thông tin phản ánh vướng mắc và kiến nghị của các doanh nghiệp dưới các hình thức bằng văn bản như công văn, công điện, thư công tác... và thông qua phản ánh trực tiếp của doanh nghiệp. Việc tiếp nhận các thông tin trên do nhóm chuyên viên thường trực tổ chức thực hiện.
- Tổ công tác chỉ xử lý những vấn đề mang tính chất liên ngành đòi hỏi phải tổng hợp ý kiến của nhiều cơ quan. Những vấn đề thuộc thẩm quyền riêng của từng cơ quan do cơ quan đó trực tiếp xử lý; trong trường hợp nhận được các thông tin như vậy, Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ đúng người, đúng việc hoặc chuyển thông tin đó cho cơ quan chịu trách nhiệm xử lý.
- Về nguyên tắc, khi xử lý thông tin, Tổ công tác được quyền quyết định các biện pháp giải quyết đối với những vấn đề đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp quy, các quyết định của nhà nước cũng như của các cơ quan có liên quan; trong trường hợp các phát sinh ngoài quy định, vượt quá thẩm quyền, Tổ công tác gửi báo cáo xin chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Trong thời gian chậm nhất 5 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, trừ những vấn đề có thể giải đáp hoặc hướng dẫn được ngay, nhóm chuyên viên thường trực phải phân tích và có kiến nghị về các đề nghị của doanh nghiệp báo cáo Tổ trưởng và Tổ phó. Tại các cuộc họp toàn thể, Tổ công tác sẽ căn cứ vào đó để có quyết định tại chỗ. Quyết định đó được thông báo không chậm trễ đến người phản ánh thông tin và có hiệu lực thi hành đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan, bao gồm các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.
Điều 6. Chế độ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
- Để đánh giá hiệu quả, tác dụng của các quyết định xử lý cũng như việc chấp hành các quy định về thực thi công vụ, Tổ công tác được quyền kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp cũng như của các bộ phận tác nghiệp thuộc các bộ, ngành Trung ương và thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ các quyết định hoặc có biểu hiện vi phạm chế độ, chính sách chung của Nhà nước, tuỳ mức độ vi phạm, tổ công tác được quyền áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp từ nhắc nhở, khiển trách đến lập biên bản, tạm đình chỉ hoạt động để báo cáo cấp thẩm quyền quyết định.
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân làm việc trong hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ công tác, không được cản trở dưới bất cứ hình thức nào đối với Tổ công tác và các thành viên của Tổ khi được yêu cầu kiểm tra, hỗ trợ.
- Việc kiểm tra có thể được thực hiện đột xuất, không cần thông báo trước cho đối tượng kiểm tra.
Điều 7. Yêu cầu đối với thành viên nhóm chuyên viên thường trực của Tổ công tác.
Thành viên nhóm phải là những cán bộ có năng lực chuyên môn, nắm vững nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền hạn và nhiệm vụ để cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp cũng như việc hạch sách, nhũng nhiễu, gây phiền hà... cho doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 8. Thẻ công tác đặc biệt.
Khi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, thành viên Tổ công tác và nhóm chuyên viên thường trực phải đem theo và xuất trình thẻ công tác đặc biệt. Mẫu thẻ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất ban hành, quản lý và công bố rộng rãi để mọi người được biết. Khi miễn nhiệm khỏi Tổ công tác và nhóm chuyên viên thường trực, thẻ công tác phải được giao nộp lại cho Bộ trưởng bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Điều 8 Quyết định 703/QĐ-TTg thành lập Tổ phối hợp công tác liên ngành xử lý vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp phía Nam
|
Điều 2 Quyết định 85/2008/QĐ-UBND đánh giá hoạt động Uỷ ban nhân dân Bình Thuận
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại tổ chức hoạt động của UBND xã, phường, thị trấn hàng năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 12/2003/QĐ-UBBT ngày 27/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại tổ chức hoạt động của chính quyền xã, phường, thị trấn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận",
"promulgation_date": "06/10/2008",
"sign_number": "85/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Tấn Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại tổ chức hoạt động của UBND xã, phường, thị trấn hàng năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 12/2003/QĐ-UBBT ngày 27/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại tổ chức hoạt động của chính quyền xã, phường, thị trấn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 85/2008/QĐ-UBND đánh giá hoạt động Uỷ ban nhân dân Bình Thuận
|
Điều 4 Quyết định 96/2001/QĐ-UB Quy định thu quản lý sử dụng quỹ quốc phòng an ninh
Điều 1. Đối tượng thu quỹ quốc phòng, an ninh tại các phường-xã trên địa bàn thành phố là các hộ dân và các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.
Điều 2. Khung mức thu đóng góp quỹ quốc phòng, an ninh như sau :
2.1. Đối với hộ dân :
- Khu vực nội thành : từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/hộ/tháng.
- Khu vực ngoại thành và các quận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức : từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/hộ/tháng.
2.2. Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội đóng trên địa bàn, giao Ủy ban nhân dân các quận-huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường-xã thành lập Ban vận động thu quỹ quốc phòng, an ninh theo mức thu từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng/đơn vị/tháng (tuỳ quy mô lớn nhỏ). Riêng các cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp động viên cán bộ công nhân viên chức đóng góp quỹ để hỗ trợ cho việc xây dựng và hoạt động của lực lượng tự vệ thuộc đơn vị mình.
Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện xem xét áp dụng mức thu trong khung trên cho phù hợp với địa phương và giao Sở Tài chánh-Vật giá thành phố in, phát hành biên lai thu quỹ quốc phòng, an ninh theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính.
Điều 4. Các trường hợp sau đây được Ủy ban nhân dân phương- xã xét miễn giảm thu quỹ quốc phòng, an ninh :
4.1. Hộ Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sỹ, thương binh.
4.2. Hộ xoá đói giảm nghèo, già neo đơn.
4.3. Gia đình có con em tham gia thực hiện nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, dân quân cơ động chiến đấu (thường trực).
Phần II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "30/10/2001",
"sign_number": "96/2001/QĐ-UB",
"signer": "Huỳnh Thị Nhân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đối tượng thu quỹ quốc phòng, an ninh tại các phường-xã trên địa bàn thành phố là các hộ dân và các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.
Điều 2. Khung mức thu đóng góp quỹ quốc phòng, an ninh như sau :
2.1. Đối với hộ dân :
- Khu vực nội thành : từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/hộ/tháng.
- Khu vực ngoại thành và các quận 2, 4, 7, 8, 9, 12, Thủ Đức : từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/hộ/tháng.
2.2. Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội đóng trên địa bàn, giao Ủy ban nhân dân các quận-huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường-xã thành lập Ban vận động thu quỹ quốc phòng, an ninh theo mức thu từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng/đơn vị/tháng (tuỳ quy mô lớn nhỏ). Riêng các cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp động viên cán bộ công nhân viên chức đóng góp quỹ để hỗ trợ cho việc xây dựng và hoạt động của lực lượng tự vệ thuộc đơn vị mình.
Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện xem xét áp dụng mức thu trong khung trên cho phù hợp với địa phương và giao Sở Tài chánh-Vật giá thành phố in, phát hành biên lai thu quỹ quốc phòng, an ninh theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính.
Điều 4. Các trường hợp sau đây được Ủy ban nhân dân phương- xã xét miễn giảm thu quỹ quốc phòng, an ninh :
4.1. Hộ Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sỹ, thương binh.
4.2. Hộ xoá đói giảm nghèo, già neo đơn.
4.3. Gia đình có con em tham gia thực hiện nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, dân quân cơ động chiến đấu (thường trực).
Phần II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH
|
Điều 4 Quyết định 96/2001/QĐ-UB Quy định thu quản lý sử dụng quỹ quốc phòng an ninh
|
Điều 2 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu vực
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2013 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 23 tháng 01 năm 2013; đồng thời, thay thế Quyết định số 255/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trưởng ấp, Trưởng khu vực.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ",
"promulgation_date": "16/01/2013",
"sign_number": "01/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2013 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 23 tháng 01 năm 2013; đồng thời, thay thế Quyết định số 255/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trưởng ấp, Trưởng khu vực.
|
Điều 2 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu vực
|
Điều 2 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định "về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vĩnh Long, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "19/01/2010",
"sign_number": "04/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Văn Đấu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định "về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vĩnh Long, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất
|
Điều 4 Quyết định 70/2005/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố
Điều 1. Thôn, buôn (gọi chung là thôn), tổ dân phố là tổ chức dưới xã, phường, thị trấn. Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.
Điều 2. Dưới xã là thôn. Dưới phường là tổ dân phố. Dưới thị trấn là tổ dân phố và thôn. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là xã).
Trong thôn và tổ dân phố có các tổ chức: Tổ an ninh, Tổ hoà giải, Tổ kiến thiết Ban giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp . . . là các tổ chức tự quản hoàn toàn của cộng đồng dân cư, do nhân dân trong thôn, trong tổ bàn quyết định trực tiếp việc thành lập và giải thề theo Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Điều 3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại điện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố, Chi bộ liên thôn, liên tổ hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ thôn và Chi bộ tổ dân phố); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các Hội ở thôn, tổ dân phố trong quá trình triển khai công tác.
Điều 4. Mỗi thôn, tổ dân phố có 01 thôn phó, 01 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn, tổ trường tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố có trên 1500 dân hoặc có địa bàn rộng, tình hình an ninh trật tự phức tạp được bố trí 2 thôn phó hoặc tổ phó. Việc ấn định thêm thôn phó, tổ phó thứ 2 do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
Phó thôn, tổ phó tổ dân phố do trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đề nghị (sau khi có sự thống nhất với Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố), Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "15/09/2005",
"sign_number": "70/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Lâm Phi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thôn, buôn (gọi chung là thôn), tổ dân phố là tổ chức dưới xã, phường, thị trấn. Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.
Điều 2. Dưới xã là thôn. Dưới phường là tổ dân phố. Dưới thị trấn là tổ dân phố và thôn. Thôn và tổ dân phố chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là xã).
Trong thôn và tổ dân phố có các tổ chức: Tổ an ninh, Tổ hoà giải, Tổ kiến thiết Ban giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp . . . là các tổ chức tự quản hoàn toàn của cộng đồng dân cư, do nhân dân trong thôn, trong tổ bàn quyết định trực tiếp việc thành lập và giải thề theo Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Điều 3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận; là người đại diện cho nhân dân và đại điện cho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn và tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố, Chi bộ liên thôn, liên tổ hoặc Chi bộ cấp xã (nơi chưa có Chi bộ thôn và Chi bộ tổ dân phố); chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã; phối hợp chặt chẽ với Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các Hội ở thôn, tổ dân phố trong quá trình triển khai công tác.
Điều 4. Mỗi thôn, tổ dân phố có 01 thôn phó, 01 tổ phó tổ dân phố giúp việc cho trưởng thôn, tổ trường tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố có trên 1500 dân hoặc có địa bàn rộng, tình hình an ninh trật tự phức tạp được bố trí 2 thôn phó hoặc tổ phó. Việc ấn định thêm thôn phó, tổ phó thứ 2 do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
Phó thôn, tổ phó tổ dân phố do trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố đề nghị (sau khi có sự thống nhất với Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố), Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.
|
Điều 4 Quyết định 70/2005/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố
|
Điều 2 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn Đắk Lắk
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "29/12/2021",
"sign_number": "42/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Ngọc Nghị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 42/2021/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn Đắk Lắk
|
Điều 2 Quyết định 04/2006/QĐ-UBND kế hoạch kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước 2006
Điều 1. Ban hành các chỉ tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ năm 2006 (nội dung cụ thể kèm theo Quyết định nầy).
Điều 2. Căn cứ vào những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 đã nêu tại điều 1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các Doanh nghiệp Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị:
- Tiến hành xây dựng các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hóa cho đơn vị, địa phương mình. Để trên cơ sở đó phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể kịp thời
triển khai cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được biết để tổ chức thực hiện (trừ những nội dung phải bảo mật theo quy định của Nhà nước).
- Hoàn thành việc đăng ký vào chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị năm 2006 để báo cáo UBND tỉnh theo kế hoạch đã được ấn định.
- Quá trình thực hiện, cần thường xuyên làm tốt công tác sơ, tổng kết hàng tháng, quý, công tác thông tin báo cáo giữa các cấp, các ngành nhằm đảm bảo sự phối hợp xử lý, điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, giải pháp được kịp thời.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu",
"promulgation_date": "09/02/2006",
"sign_number": "04/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Bế",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành các chỉ tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ năm 2006 (nội dung cụ thể kèm theo Quyết định nầy).
Điều 2. Căn cứ vào những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 đã nêu tại điều 1. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các Doanh nghiệp Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị:
- Tiến hành xây dựng các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hóa cho đơn vị, địa phương mình. Để trên cơ sở đó phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể kịp thời
triển khai cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được biết để tổ chức thực hiện (trừ những nội dung phải bảo mật theo quy định của Nhà nước).
- Hoàn thành việc đăng ký vào chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị năm 2006 để báo cáo UBND tỉnh theo kế hoạch đã được ấn định.
- Quá trình thực hiện, cần thường xuyên làm tốt công tác sơ, tổng kết hàng tháng, quý, công tác thông tin báo cáo giữa các cấp, các ngành nhằm đảm bảo sự phối hợp xử lý, điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, giải pháp được kịp thời.
|
Điều 2 Quyết định 04/2006/QĐ-UBND kế hoạch kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước 2006
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.