text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 4 Quyết định 149/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 quận Hoàng Mai Hà Nội
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Thịnh Liệt còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ xung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Sở Quy hoạch Kiến trúc, Chủ tịch UBND Huyện Thanh Trì, Quận Hai Bà Trưng và chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu Đô thị mới Thịnh Liệt theo đúng Quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "23/09/2004",
"sign_number": "149/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Thịnh Liệt còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ xung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4: Sở Quy hoạch Kiến trúc, Chủ tịch UBND Huyện Thanh Trì, Quận Hai Bà Trưng và chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu Đô thị mới Thịnh Liệt theo đúng Quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 149/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 quận Hoàng Mai Hà Nội
|
Điều 14 Quyết định 149/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 quận Hoàng Mai Hà Nội
Điều 15: Quy định chung về xây dựng công trình. Các công trình nêu trong điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 phải tuân theo các điều kiện sau:
* Các công trình được thiết kế với kiến trúc đẹp, hiện đại theo Quy chuẩn Xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo hài hoà cảnh quan xung quanh, đóng góp vào kiến trúc đường phố và tận dụng được ưu thế về vị trí.
Cây xanh, sân bãi, đường nội bộ và bãi đỗ xe được tổ chức trong phạm vi đất xây dựng công trình, tạo không gian sinh động phù hợp theo loại công trình.
* Khi đầu tư xây dựng, đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình tối thiểu là 6m đối với đường giao thông cấp thành phố và từ 3 - 6m đối với đường giao thông khu vực và phân khu vực.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "23/09/2004",
"sign_number": "149/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 15: Quy định chung về xây dựng công trình. Các công trình nêu trong điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 phải tuân theo các điều kiện sau:
* Các công trình được thiết kế với kiến trúc đẹp, hiện đại theo Quy chuẩn Xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo hài hoà cảnh quan xung quanh, đóng góp vào kiến trúc đường phố và tận dụng được ưu thế về vị trí.
Cây xanh, sân bãi, đường nội bộ và bãi đỗ xe được tổ chức trong phạm vi đất xây dựng công trình, tạo không gian sinh động phù hợp theo loại công trình.
* Khi đầu tư xây dựng, đảm bảo chỉ giới xây dựng công trình tối thiểu là 6m đối với đường giao thông cấp thành phố và từ 3 - 6m đối với đường giao thông khu vực và phân khu vực.
|
Điều 14 Quyết định 149/2004/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu Đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 quận Hoàng Mai Hà Nội
|
Điều 4 Quyết định 52/1999/QĐ-UB quản lý chất thải rắn y tế tại Hà Nội
Điều 1: Quy định này nhằm giải quyết chất thải rắn y tế nguy hại.
Điều 2: Các khái niệm:
Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động y tế như khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo nghiên cứu, thú y... Được chia làm 2 loại chính như sau:
- Chất thải rắn y tế nguy hại: Là chất thải rắn y tế có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
- Chất thải rắn y tế thông thường: Là chất thải rắn y tế không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
Điều 3: Quản lý chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm các hoạt động: phân loại, thu gom, ghi nhãn, lưu giữ, giao nhận, vận chuyển và xử lý (khử trùng, đốt, chôn lấp).
Điều 4: Các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở thú y và các ngành khác có liên quan phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn Thành phố Hà Nội có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều trong bản quy định này. UBND Thành phố Hà Nội khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, đảm bảo dúng các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "02/07/1999",
"sign_number": "52/1999/QĐ-UB",
"signer": "Lưu Minh Trị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy định này nhằm giải quyết chất thải rắn y tế nguy hại.
Điều 2: Các khái niệm:
Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động y tế như khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo nghiên cứu, thú y... Được chia làm 2 loại chính như sau:
- Chất thải rắn y tế nguy hại: Là chất thải rắn y tế có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
- Chất thải rắn y tế thông thường: Là chất thải rắn y tế không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
Điều 3: Quản lý chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm các hoạt động: phân loại, thu gom, ghi nhãn, lưu giữ, giao nhận, vận chuyển và xử lý (khử trùng, đốt, chôn lấp).
Điều 4: Các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở thú y và các ngành khác có liên quan phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn Thành phố Hà Nội có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều trong bản quy định này. UBND Thành phố Hà Nội khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại, đảm bảo dúng các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.
|
Điều 4 Quyết định 52/1999/QĐ-UB quản lý chất thải rắn y tế tại Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 932/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 03 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 932/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Thúy Liễu (Nguyễn Thị Thúy Liễu), sinh ngày 20/3/1972 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 224B, Khu phố 5, phường Phú Lương, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Nguyễn Thái Linh, sinh ngày 14/7/1954 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 33 Văn Chung, phường 13, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
3. Kim Lan (Nguyễn Lan Anh), sinh ngày 27/10/1973 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 18/A3 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, TP Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "23/06/2009",
"sign_number": "932/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 03 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 932/QĐ-CTN ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Thúy Liễu (Nguyễn Thị Thúy Liễu), sinh ngày 20/3/1972 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 224B, Khu phố 5, phường Phú Lương, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Nguyễn Thái Linh, sinh ngày 14/7/1954 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 33 Văn Chung, phường 13, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
3. Kim Lan (Nguyễn Lan Anh), sinh ngày 27/10/1973 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 18/A3 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, TP Hồ Chí Minh.
|
Điều 2 Quyết định 932/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND Quy chế Tổ chức hoạt động xóm tổ dân phố Hòa Bình
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình",
"promulgation_date": "15/08/2013",
"sign_number": "15/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Văn Tỉnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND Quy chế Tổ chức hoạt động xóm tổ dân phố Hòa Bình
|
Điều 2 Quyết định 08/2008/QĐ-BTC thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng nông sản có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm), áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 1/1/2008. Đối với các trường hợp đảm bảo đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suất quy định tại Quyết định này nhưng đã nộp thuế với mức thuế suất cao hơn sẽ được xử lý hoàn trả số tiền thuế chênh lệch.
Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm) qui định tại Danh mục kèm theo Quyết định này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ Vương quốc Campuchia theo hướng dẫn của Bộ Công thương;
- Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu trong Bản thoả thuận giữa Bộ Công thương nước CHXHCN Việt nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia (theo Phụ lục I đính kèm Quyết định này).
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "30/01/2008",
"sign_number": "08/2008/QĐ-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng nông sản có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm), áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 1/1/2008. Đối với các trường hợp đảm bảo đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suất quy định tại Quyết định này nhưng đã nộp thuế với mức thuế suất cao hơn sẽ được xử lý hoàn trả số tiền thuế chênh lệch.
Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm) qui định tại Danh mục kèm theo Quyết định này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ Vương quốc Campuchia theo hướng dẫn của Bộ Công thương;
- Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu trong Bản thoả thuận giữa Bộ Công thương nước CHXHCN Việt nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia (theo Phụ lục I đính kèm Quyết định này).
|
Điều 2 Quyết định 08/2008/QĐ-BTC thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia
|
Điều 2 Quyết định 42/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 92/2003/QĐ-UB ngày 05/8/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, Quyết định số 133/2003/QĐ-UB ngày 22/10/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, Quyết định số 902/2003/QĐ-UB ngày 01/7/2003 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "30/08/2010",
"sign_number": "42/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thế Thảo",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 92/2003/QĐ-UB ngày 05/8/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, Quyết định số 133/2003/QĐ-UB ngày 22/10/2003 của UBND thành phố Hà Nội (cũ) về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, Quyết định số 902/2003/QĐ-UB ngày 01/7/2003 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 42/2010/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố
|
Điều 2 Nghị định 127/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Nai
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bẩy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Nhơn Trạch
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Long Thành
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Thành phố Biên Hoà
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Vĩnh Cửu
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Thống Nhất
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Long Khánh
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Xuân Lộc
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Định Quán
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Tân Phú
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 23 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 01 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "127/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 71 (bẩy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Huyện Nhơn Trạch
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Long Thành
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Thành phố Biên Hoà
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Vĩnh Cửu
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Thống Nhất
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Long Khánh
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Xuân Lộc
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
8
Huyện Định Quán
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Tân Phú
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 23 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 01 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 127/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 48/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Cung, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Lê Thanh Cung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "12/01/2009",
"sign_number": "48/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Thanh Cung, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Lê Thanh Cung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 48/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2009
|
Điều 4 Quyết định 07/2002/QĐ-UB phân cấp ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng
Điều 1: Phân cấp và ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở xây dựng chuyên ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công nghiệp và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thực hiện một trong các nội dung sau đây: quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán công trình, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành trong bản Quy định này.
Điều 2: Tất cả các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - Xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan hành chính sự nghiệp có dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải thực hiện theo Quy định này.
Điều 3: Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán đối với các công trình thuộc các nguồn vốn đầu tư xây dựng đã được cân đối trong kế hoạch kinh tế-xã hội hằng năm cho địa phương, theo các mức :
- Đến 300 triệu đồng đối với Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.
- Đến 500 triệu đồng đối với các huyện còn lại và thị xã Cam Ranh.
- Đến 1 tỷ đồng đối với thành phố Nha Trang.
Những công trình thuộc nguồn vốn nêu trên có mức vốn trên 300 triệu đồng đối với UBND huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, 500 triệu đồng đối với các huyện còn lại và thị xã Cam Ranh và trên 1 tỷ đồng đối với thành phố Nha Trang, thì thực hiện đúng thủ tục trình tự đầu tư XDCB và các điều khoản trong quy định này.
Điều 4: Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư những dự án không thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố (nêu tại điều 3 trên đây) từ các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được ghi trong kế hoạch hằng năm và có mức vốn đầu tư đến 500 triệu đồng.
Đối với các dự án của các doanh nghiệp được đầu tư bằng các nguồn vốn tự có, vốn tín dụng thương mại, tín dụng ưu đãi ... Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét báo cáo UBND tỉnh quyết định chủ trương cho phép lập dự án đầu tư.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa",
"promulgation_date": "30/01/2002",
"sign_number": "07/2002/QĐ-UB",
"signer": "Trần Minh Duân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Phân cấp và ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở xây dựng chuyên ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công nghiệp và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thực hiện một trong các nội dung sau đây: quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán công trình, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành trong bản Quy định này.
Điều 2: Tất cả các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - Xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan hành chính sự nghiệp có dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải thực hiện theo Quy định này.
Điều 3: Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán đối với các công trình thuộc các nguồn vốn đầu tư xây dựng đã được cân đối trong kế hoạch kinh tế-xã hội hằng năm cho địa phương, theo các mức :
- Đến 300 triệu đồng đối với Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.
- Đến 500 triệu đồng đối với các huyện còn lại và thị xã Cam Ranh.
- Đến 1 tỷ đồng đối với thành phố Nha Trang.
Những công trình thuộc nguồn vốn nêu trên có mức vốn trên 300 triệu đồng đối với UBND huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, 500 triệu đồng đối với các huyện còn lại và thị xã Cam Ranh và trên 1 tỷ đồng đối với thành phố Nha Trang, thì thực hiện đúng thủ tục trình tự đầu tư XDCB và các điều khoản trong quy định này.
Điều 4: Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư những dự án không thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố (nêu tại điều 3 trên đây) từ các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được ghi trong kế hoạch hằng năm và có mức vốn đầu tư đến 500 triệu đồng.
Đối với các dự án của các doanh nghiệp được đầu tư bằng các nguồn vốn tự có, vốn tín dụng thương mại, tín dụng ưu đãi ... Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét báo cáo UBND tỉnh quyết định chủ trương cho phép lập dự án đầu tư.
|
Điều 4 Quyết định 07/2002/QĐ-UB phân cấp ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng
|
Điều 5 Quyết định 127/2000/QĐ-TTg chuẩn y Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam
Điều 1. Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức phi Chính phủ có tư cách pháp nhân, được tổ chức ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này.
Điều 2. Liên minh HTX Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Hiệp hội các xí nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME).
Liên minh HTX Việt Nam có biểu tượng riêng.
Trụ sở của Liên minh HTX Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "17/11/2000",
"sign_number": "127/2000/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức phi Chính phủ có tư cách pháp nhân, được tổ chức ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này.
Điều 2. Liên minh HTX Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Hiệp hội các xí nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME).
Liên minh HTX Việt Nam có biểu tượng riêng.
Trụ sở của Liên minh HTX Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
Điều 5 Quyết định 127/2000/QĐ-TTg chuẩn y Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 714QĐ-TC-CĐKT chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
Điều 1. - Kiểm tra kế toán là một phương pháp tích cực, có hiệu quả và không thể thiếu được trong việc giám sát kinh tế tài chính của Nhà nước sau khi sự việc đã phát sinh. Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành các điều lệ, chế độ kế toán, phát huy tác dụng của công tác kế toán trong việc đôn đốc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực với hiệu suất cao, khai thác mọi khả năng tiềm tàng, đôn đốc chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tham ô thúc đẩy hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước.
Điều 2. – Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là:
1. Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ảnh của kế toán về các mặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng sự thực, rõ ràng, đúng theo chế độ, thể lệ, kiểm tra về các mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán.
2. Đề phòng và ngăn chặn những hiện tượng vi phạm nguyên tắc, chế độ thể lệ kế toán nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của bộ các ngành, các cấp đối với công tác kế toán, phát hiện và phổ biến kịp thời những sáng kiến, kinh nghiệm trong việc chấp hành các chế độ thể lệ kế toán nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng công tác kế toán.
3. Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, kế hoạch sản xuất kế hoạch thu chi tài vụ, kỷ luật thu nộp, thanh toán. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ, kỷ luật kinh tế tài chính.
Điều 3. – Theo quy định của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế toán phải được kiểm tra kế toán thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có:
- Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị theo chức trách nhiệm vụ của kế toán trưởng và tổ chức kế toán như đã quy định trong Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước;
- Kiểm tra thường kỳ ít nhất một năm một lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị phụ thuộc;
- Kiểm tra thường kỳ của các cơ quan Tài chính.
Điều 4. – Trong từng ngành chủ quản, đơn vị kế toán cấp trên phải đảm bảo kiểm tra toàn diện công tác kế toán của các đơn vị kế toán phụ thuộc do mình trực tiếp quản lý ít nhất một năm một lần ngoài việc tự kiểm tra của bản thân đơn vị đó.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "22/11/1962",
"sign_number": "714QĐ-TC-CĐKT",
"signer": "Trịnh Văn Bính",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Kiểm tra kế toán là một phương pháp tích cực, có hiệu quả và không thể thiếu được trong việc giám sát kinh tế tài chính của Nhà nước sau khi sự việc đã phát sinh. Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành các điều lệ, chế độ kế toán, phát huy tác dụng của công tác kế toán trong việc đôn đốc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực với hiệu suất cao, khai thác mọi khả năng tiềm tàng, đôn đốc chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tham ô thúc đẩy hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước.
Điều 2. – Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là:
1. Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ảnh của kế toán về các mặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng sự thực, rõ ràng, đúng theo chế độ, thể lệ, kiểm tra về các mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán.
2. Đề phòng và ngăn chặn những hiện tượng vi phạm nguyên tắc, chế độ thể lệ kế toán nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của bộ các ngành, các cấp đối với công tác kế toán, phát hiện và phổ biến kịp thời những sáng kiến, kinh nghiệm trong việc chấp hành các chế độ thể lệ kế toán nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng công tác kế toán.
3. Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, kế hoạch sản xuất kế hoạch thu chi tài vụ, kỷ luật thu nộp, thanh toán. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ, kỷ luật kinh tế tài chính.
Điều 3. – Theo quy định của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế toán phải được kiểm tra kế toán thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có:
- Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị theo chức trách nhiệm vụ của kế toán trưởng và tổ chức kế toán như đã quy định trong Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước;
- Kiểm tra thường kỳ ít nhất một năm một lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị phụ thuộc;
- Kiểm tra thường kỳ của các cơ quan Tài chính.
Điều 4. – Trong từng ngành chủ quản, đơn vị kế toán cấp trên phải đảm bảo kiểm tra toàn diện công tác kế toán của các đơn vị kế toán phụ thuộc do mình trực tiếp quản lý ít nhất một năm một lần ngoài việc tự kiểm tra của bản thân đơn vị đó.
|
Điều 4 Quyết định 714QĐ-TC-CĐKT chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
|
Điều 2 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật Ủy ban tỉnh Sóc Trăng
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (đính kèm Danh mục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng",
"promulgation_date": "11/08/2016",
"sign_number": "18/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Thành Trí",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (đính kèm Danh mục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2016.
|
Điều 2 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật Ủy ban tỉnh Sóc Trăng
|
Điều 2 Nghị định 112/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TPHCM
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 38 (ba mươi tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Quận 1
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Quận 2
Đơn vị bầu cử số 03
02 đại biểu
3
Quận 3
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Quận 4
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Quận 5
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Quận 6
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Quận 7
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
8
Quận 8
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
9
Quận 9
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
10
Quận 10
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
02 đại biểu
11
Quận 11
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
02 đại biểu
02 đại biểu
12
Quận 12
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
13
Quận Gò Vấp
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
03 đại biểu
14
Quận Thủ Đức
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
02 đại biểu
02 đại biểu
15
Quận Phú Nhuận
Đơn vị bầu cử số 25
03 đại biểu
16
Quận Bình Thạnh
Đơn vị bầu cử số 26
Đơn vị bầu cử số 27
Đơn vị bầu cử số 28
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
17
Quận Tân Bình
Đơn vị bầu cử số 29
Đơn vị bầu cử số 30
Đơn vị bầu cử số 31
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
18
Huyện Củ Chi
Đơn vị bầu cử số 32
Đơn vị bầu cử số 33
02 đại biểu
02 đại biểu
19
Huyện Hóc Môn
Đơn vị bầu cử số 34
03 đại biểu
20
Huyện Bình Chánh
Đơn vị bầu cử số 35
Đơn vị bầu cử số 36
02 đại biểu
03 đại biểu
21
Huyện Nhà Bè
Đơn vị bầu cử số 37
01 đại biểu
22
Huyện Cần Giờ
Đơn vị bầu cử số 38
01 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 25 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 02 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/09/1999",
"sign_number": "112/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 38 (ba mươi tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Quận 1
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Quận 2
Đơn vị bầu cử số 03
02 đại biểu
3
Quận 3
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Quận 4
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Quận 5
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Quận 6
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Quận 7
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
8
Quận 8
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
9
Quận 9
Đơn vị bầu cử số 15
02 đại biểu
10
Quận 10
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
02 đại biểu
11
Quận 11
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
02 đại biểu
02 đại biểu
12
Quận 12
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
13
Quận Gò Vấp
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
03 đại biểu
14
Quận Thủ Đức
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
02 đại biểu
02 đại biểu
15
Quận Phú Nhuận
Đơn vị bầu cử số 25
03 đại biểu
16
Quận Bình Thạnh
Đơn vị bầu cử số 26
Đơn vị bầu cử số 27
Đơn vị bầu cử số 28
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
17
Quận Tân Bình
Đơn vị bầu cử số 29
Đơn vị bầu cử số 30
Đơn vị bầu cử số 31
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
18
Huyện Củ Chi
Đơn vị bầu cử số 32
Đơn vị bầu cử số 33
02 đại biểu
02 đại biểu
19
Huyện Hóc Môn
Đơn vị bầu cử số 34
03 đại biểu
20
Huyện Bình Chánh
Đơn vị bầu cử số 35
Đơn vị bầu cử số 36
02 đại biểu
03 đại biểu
21
Huyện Nhà Bè
Đơn vị bầu cử số 37
01 đại biểu
22
Huyện Cần Giờ
Đơn vị bầu cử số 38
01 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 25 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 02 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 112/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TPHCM
|
Điều 3 Nghị định 115-CP Điều lệ về đầu tư của nước ngoài ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 1.- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh việc đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bên cùng có lợi.
Điều 2.- Được coi là đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam, việc đưa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản và vốn sau đây, nhằm xây dựng những cơ sở mới hoặc đổi mới trang bị kỹ thuật, mở rộng các cơ sở hiện có :
- Các loại thiết bị, máy móc, dụng cụ (gồm cả những thứ dùng cho việc thí nghiệm), phương tiện vận tải, vật tư kỹ thuật,v .v…cần thiết cho mục đích nói trên;
- Các quyền sở hữu công nghiệp: bằng sáng chế phát minh, phương pháp công nghệ, bí quyết kỹ thuật (Know-how), nhãn hiệu chế tạo, v.v…
- Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật tư có giá trị ngoại tệ, nếu phía Việt Nam xét thấy cần thiết;
- Vốn bằng ngoại tệ để chi lương cho nhân viên và công nhân làm việc ở các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụ theo quy định của điều lệ này.
Điều 3.- Bên nước ngoài đầu tư ở Việt Nam (dưới đây gọi tắt là bên nước ngoài) có thể là xí nghiệp, công ty, tổ chức tư nhân, tổ chức Nhà nước, tổ chức quốc tế hoặc từng cá nhân, nếu có đủ các điều kiện quy định trong điều lệ này.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/04/1977",
"sign_number": "115-CP",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh việc đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bên cùng có lợi.
Điều 2.- Được coi là đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam, việc đưa vào sử dụng ở Việt Nam những tài sản và vốn sau đây, nhằm xây dựng những cơ sở mới hoặc đổi mới trang bị kỹ thuật, mở rộng các cơ sở hiện có :
- Các loại thiết bị, máy móc, dụng cụ (gồm cả những thứ dùng cho việc thí nghiệm), phương tiện vận tải, vật tư kỹ thuật,v .v…cần thiết cho mục đích nói trên;
- Các quyền sở hữu công nghiệp: bằng sáng chế phát minh, phương pháp công nghệ, bí quyết kỹ thuật (Know-how), nhãn hiệu chế tạo, v.v…
- Vốn bằng ngoại tệ hoặc vật tư có giá trị ngoại tệ, nếu phía Việt Nam xét thấy cần thiết;
- Vốn bằng ngoại tệ để chi lương cho nhân viên và công nhân làm việc ở các cơ sở hoặc tiến hành những dịch vụ theo quy định của điều lệ này.
Điều 3.- Bên nước ngoài đầu tư ở Việt Nam (dưới đây gọi tắt là bên nước ngoài) có thể là xí nghiệp, công ty, tổ chức tư nhân, tổ chức Nhà nước, tổ chức quốc tế hoặc từng cá nhân, nếu có đủ các điều kiện quy định trong điều lệ này.
|
Điều 3 Nghị định 115-CP Điều lệ về đầu tư của nước ngoài ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 422/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 20/7/1970 tại Khánh Hòa; hiện cư trú tại: 476/9 đường Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/03/2013",
"sign_number": "422/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 20/7/1970 tại Khánh Hòa; hiện cư trú tại: 476/9 đường Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 422/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 173/2008/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 13 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "13/02/2008",
"sign_number": "173/2008/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 13 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 173/2008/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định1352-VT/QĐ chế độ tạm thời mua, bán xăng theo phiếu lưu động
Điều 1. Phiếu mua xăng lưu động nhằm phục vụ thuận tiện cho các xe con trên đường đi công tác xa, có thể mua xăng ở dọc đường khi cần thiết.
Điều 2. Chỉ cấp phiếu mua xăng lưu động cho những cơ quan, đơn vị, xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương đã có chỉ tiêu phân phối xăng dầu.
Điều 3. Cấp phiếu mua xăng lưu động cho quý nào phải trừ ngay vào chi tiêu phân phối của quý đó. Phiếu này dùng để mua tại các cửa hàng, trạm bán xăng trên toàn miền Bắc và chỉ có giá trị sử dụng trong quý đó.
Trường hợp cuối quý chưa dùng hết phiếu hoặc còn những phiếu mua dở, có thể đến các cửa hàng, trạm xăng dầu nơi cơ quan sử dụng đóng để mua bằng séc hợp lệ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Vật tư",
"promulgation_date": "26/12/1970",
"sign_number": "1352-VT/QĐ",
"signer": "Trần Danh Tuyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phiếu mua xăng lưu động nhằm phục vụ thuận tiện cho các xe con trên đường đi công tác xa, có thể mua xăng ở dọc đường khi cần thiết.
Điều 2. Chỉ cấp phiếu mua xăng lưu động cho những cơ quan, đơn vị, xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương đã có chỉ tiêu phân phối xăng dầu.
Điều 3. Cấp phiếu mua xăng lưu động cho quý nào phải trừ ngay vào chi tiêu phân phối của quý đó. Phiếu này dùng để mua tại các cửa hàng, trạm bán xăng trên toàn miền Bắc và chỉ có giá trị sử dụng trong quý đó.
Trường hợp cuối quý chưa dùng hết phiếu hoặc còn những phiếu mua dở, có thể đến các cửa hàng, trạm xăng dầu nơi cơ quan sử dụng đóng để mua bằng séc hợp lệ.
|
Điều 3 Quyết định1352-VT/QĐ chế độ tạm thời mua, bán xăng theo phiếu lưu động
|
Điều 2 Nghị định 57/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 62 (sáu mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "57/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 62 (sáu mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 57/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khu phố tỉnh Bến Tre
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Trưởng ấp, khu phố, Phó Trưởng ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của ấp, khu phố và công tác bầu cử Trưởng ấp, khu phố
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre",
"promulgation_date": "27/03/2013",
"sign_number": "08/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Cao Văn Trọng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Trưởng ấp, khu phố, Phó Trưởng ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của ấp, khu phố và công tác bầu cử Trưởng ấp, khu phố
|
Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khu phố tỉnh Bến Tre
|
Điều 2 Quyết định 50/2018/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm Lạng Sơn
Điều 1. Sửa đổi nội dung mức thu được quy định tại số thứ tự 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
Số TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
30.000
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn",
"promulgation_date": "31/08/2018",
"sign_number": "50/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Ngọc Thưởng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi nội dung mức thu được quy định tại số thứ tự 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
Số TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
30.000
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.
|
Điều 2 Quyết định 50/2018/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm Lạng Sơn
|
Điều 2 Quyết định 308/QĐ Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước",
"promulgation_date": "04/05/1992",
"sign_number": "308/QĐ",
"signer": "Đặng Hữu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
|
Điều 2 Quyết định 308/QĐ Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra của Uỷ ban Khoa học Nhà nước
|
Điều 46 Nghị định 172-CP Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ và bản Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm các Bộ trong quản lý kinh tế
Điều 19. – Khi kế hoạch Nhà nước được quyết định chính thức Hội đồng Chính phủ giao kế hoạch toàn ngành cho Bộ trưởng, giao kế hoạch toàn diện của địa phương cho Ủy ban Hành chính tỉnh theo như nội dung và phạm vi đã nói ở điều 11.
Những chi tiêu về sức lao động, vật tư, tiền vốn của Nhà nước cung cấp để bảo đảm thực hiện kế hoạch của các đơn vị do Bộ trực tiếp quản lý đều ghi vào kế hoạch và ngân sách của Bộ, có phân chia theo ngành kinh tế kỹ thuật
Những chi tiêu về sức lao động, vật tư, tài chính của Nhà nước cung cấp để bảo đảm thực hiện kế hoạch kinh tế địa phương đều ghi vào kế hoạch và ngân sách địa phương, có chia theo ngành kinh tế - kỹ thuật.
Điều 20. – Các Bộ, các Ủy ban Hành chính tỉnh có nhiệm vụ truyền đạt kế hoạch chính thức cho các đơn vị trực thuộc trước khi bắt đầu nắm kế hoạch, bao gồm cả kế hoạch hiện vật và kế hoạch giá trị, bảo đảm cân đối đầy đủ các mặt để các đơn vị cơ sở có đủ điều kiện đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh từ ngày đầu, tháng đầu, quý đầu của kế hoạch và kịp thời điều chỉnh lại hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Hội đồng trọng tài kinh tế phối hợp với các Bộ, Ủy ban Hành chính tỉnh, đôn đốc và kiểm tra việc ký hợp đồng và theo thẩm quyền của mình, xử lý các vụ vi phạm chế độ ký kết hợp đồng và vi phạm các hợp đồng đã ký kết theo luật pháp hiện hành.
Điều 21. – Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn ngành.
Bộ chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn diện đối với các đơn vị xí nghiệp, tổ chức, cơ quan trực thuộc Bộ, đề ra các biện pháp tích cực nhằm khai thác đầy đủ các khả năng tiềm tàng của cơ sở, khắc phục những sự mất cân đối tạm thời nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước.
Trong trường hợp thật cần thiết, trên cơ sở tôn trọng chế độ chịu trách nhiệm của các đơn vị kinh doanh và để bảo đảm thực hiện toàn bộ hệ thống chi tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước, Bộ có quyền điều hòa sức lao động, vật tư, tiền vốn do Nhà nước cung cấp trong kỳ kế hoạch giữa các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi cùng ngành kinh tế - kỹ thuật.
Trong trường hợp cần thiết mà Bộ muốn xin điều chỉnh kế hoạch thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh mà Chính phủ đã giao cho Bộ, thì Bộ phải bàn bạc thống nhất với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Bộ thông qua các sở, ty chuyên môn để chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ngành ở địa phương theo quy định của điều 18 trong Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ.
Trong trường hợp thật cần thiết mà Bộ muốn xin điều chỉnh kế hoạch thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh của ngành do địa phương trực tiếp quản lý, có liên quan đến cân đối toàn ngành, nếu thuộc diện những chỉ tiêp pháp lệnh mà Chính phủ đã giao cho Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh thì Bộ phải bàn bạc thống nhất với Ủy ban Hành chính tỉnh và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Điều 22. – Ủy ban Hành chính tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch Nhà nước ở địa phương mình: trực tiếp chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn diện đối với các ngành, các cấp, các lĩnh vực công tác thuộc địa phương quản lý; điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trong địa phương quản lý; điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trong địa phương, nhằm bảo đảm hoàn thành và hoàn thành vượt mức nghĩa vụ đối với trung ương và các nhiệm vụ sản xuất và đời sống trong địa phương.
Trong trường hợp thật cần thiết, trên cơ sở bảo đảm thực hiện toàn bộ hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Hành chính có quyền tạm thời phân phối ưu tiên sức lao động, vật tư, tiền vốn cho một số ngành của địa phương cần được tập trung phương tiện để hoàn thành kế hoạch với hiệu quả tối ưu, và báo cáo cho các Bộ sở quan biết.
Trong trường hợp thật cần thiết mà Ủy ban Hành chính tỉnh muốn xin điều chỉnh kế hoạch địa phương thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước và thuộc phạm vi thống nhất quản lý toàn ngành của Bộ, thì Ủy ban Hành chính tỉnh báo cáo với Bộ chủ quản và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Ủy ban Hành chính tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp trong địa phương cung cấp nhân lực, nguyên liệu và vật liệu địa phương cho các đơn vị kinh tế trung ương đặt tại địa phương theo đúng chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước; kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, luật pháp, chế độ Nhà nước của tất cả các đơn vị kinh tế hoạt động trong địa phương.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "01/11/1973",
"sign_number": "172-CP",
"signer": "Lê Thanh Nghị",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 19. – Khi kế hoạch Nhà nước được quyết định chính thức Hội đồng Chính phủ giao kế hoạch toàn ngành cho Bộ trưởng, giao kế hoạch toàn diện của địa phương cho Ủy ban Hành chính tỉnh theo như nội dung và phạm vi đã nói ở điều 11.
Những chi tiêu về sức lao động, vật tư, tiền vốn của Nhà nước cung cấp để bảo đảm thực hiện kế hoạch của các đơn vị do Bộ trực tiếp quản lý đều ghi vào kế hoạch và ngân sách của Bộ, có phân chia theo ngành kinh tế kỹ thuật
Những chi tiêu về sức lao động, vật tư, tài chính của Nhà nước cung cấp để bảo đảm thực hiện kế hoạch kinh tế địa phương đều ghi vào kế hoạch và ngân sách địa phương, có chia theo ngành kinh tế - kỹ thuật.
Điều 20. – Các Bộ, các Ủy ban Hành chính tỉnh có nhiệm vụ truyền đạt kế hoạch chính thức cho các đơn vị trực thuộc trước khi bắt đầu nắm kế hoạch, bao gồm cả kế hoạch hiện vật và kế hoạch giá trị, bảo đảm cân đối đầy đủ các mặt để các đơn vị cơ sở có đủ điều kiện đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh từ ngày đầu, tháng đầu, quý đầu của kế hoạch và kịp thời điều chỉnh lại hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Hội đồng trọng tài kinh tế phối hợp với các Bộ, Ủy ban Hành chính tỉnh, đôn đốc và kiểm tra việc ký hợp đồng và theo thẩm quyền của mình, xử lý các vụ vi phạm chế độ ký kết hợp đồng và vi phạm các hợp đồng đã ký kết theo luật pháp hiện hành.
Điều 21. – Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn ngành.
Bộ chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn diện đối với các đơn vị xí nghiệp, tổ chức, cơ quan trực thuộc Bộ, đề ra các biện pháp tích cực nhằm khai thác đầy đủ các khả năng tiềm tàng của cơ sở, khắc phục những sự mất cân đối tạm thời nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước.
Trong trường hợp thật cần thiết, trên cơ sở tôn trọng chế độ chịu trách nhiệm của các đơn vị kinh doanh và để bảo đảm thực hiện toàn bộ hệ thống chi tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước, Bộ có quyền điều hòa sức lao động, vật tư, tiền vốn do Nhà nước cung cấp trong kỳ kế hoạch giữa các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi cùng ngành kinh tế - kỹ thuật.
Trong trường hợp cần thiết mà Bộ muốn xin điều chỉnh kế hoạch thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh mà Chính phủ đã giao cho Bộ, thì Bộ phải bàn bạc thống nhất với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Bộ thông qua các sở, ty chuyên môn để chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ngành ở địa phương theo quy định của điều 18 trong Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ.
Trong trường hợp thật cần thiết mà Bộ muốn xin điều chỉnh kế hoạch thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh của ngành do địa phương trực tiếp quản lý, có liên quan đến cân đối toàn ngành, nếu thuộc diện những chỉ tiêp pháp lệnh mà Chính phủ đã giao cho Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh thì Bộ phải bàn bạc thống nhất với Ủy ban Hành chính tỉnh và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Điều 22. – Ủy ban Hành chính tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch Nhà nước ở địa phương mình: trực tiếp chỉ đạo thực hiện kế hoạch toàn diện đối với các ngành, các cấp, các lĩnh vực công tác thuộc địa phương quản lý; điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trong địa phương quản lý; điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh vực trong địa phương, nhằm bảo đảm hoàn thành và hoàn thành vượt mức nghĩa vụ đối với trung ương và các nhiệm vụ sản xuất và đời sống trong địa phương.
Trong trường hợp thật cần thiết, trên cơ sở bảo đảm thực hiện toàn bộ hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Hành chính có quyền tạm thời phân phối ưu tiên sức lao động, vật tư, tiền vốn cho một số ngành của địa phương cần được tập trung phương tiện để hoàn thành kế hoạch với hiệu quả tối ưu, và báo cáo cho các Bộ sở quan biết.
Trong trường hợp thật cần thiết mà Ủy ban Hành chính tỉnh muốn xin điều chỉnh kế hoạch địa phương thuộc diện những chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước và thuộc phạm vi thống nhất quản lý toàn ngành của Bộ, thì Ủy ban Hành chính tỉnh báo cáo với Bộ chủ quản và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước để thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định vào tháng 6 năm kế hoạch.
Ủy ban Hành chính tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp trong địa phương cung cấp nhân lực, nguyên liệu và vật liệu địa phương cho các đơn vị kinh tế trung ương đặt tại địa phương theo đúng chỉ tiêu pháp lệnh của kế hoạch Nhà nước; kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, luật pháp, chế độ Nhà nước của tất cả các đơn vị kinh tế hoạt động trong địa phương.
|
Điều 46 Nghị định 172-CP Điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ và bản Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm các Bộ trong quản lý kinh tế
|
Điều 2 Nghị định 105/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Phủ Lý
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Kim Bảng
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Duy Tiên
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Thanh Liêm
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Lý Nhân
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Bình Lục
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 9 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 9 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "15/09/1999",
"sign_number": "105/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Phủ Lý
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Kim Bảng
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Huyện Duy Tiên
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Thanh Liêm
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Lý Nhân
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
6
Huyện Bình Lục
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 9 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 9 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 105/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam
|
Điều 2 Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Đắk Nông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "24/08/2018",
"sign_number": "17/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Bốn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
|
Điều 2 Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Đắk Nông
|
Điều 3 Nghị định 506-NĐ thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều
Điều 1: - Thể lệ đăng ký của ngoại kiều này được quy định căn cứ vào điều 3 Nghị định số 286-TTg về việc đăng ký người ngoại quốc do Thủ tướng Chính phủ ban bố ngày 31 tháng 7 năm 1959.
Điều 2: - Ngoại kiều từ 15 tuổi tròn trở lên cư trú trong nước Việt nam dân chủ cộng hòa đều phải đến Sở, Ty Công an đăng ký xin cư trú.
Những người ngoại quốc được phép nhập cảnh nước Việt nam dân chủ cộng hòa, sau khi đến địa điểm đã ghi trong giấy phép, trong vòng 48 giờ phải đến Sở, Ty Công an nơi đó đăng ký xin cư trú.
Những người ngoại quốc được phép đi qua nước Việt nam dân chủ cộng hòa, lưu trú không quá 3 ngày được miễn đăng ký cư trú nhưng phải trình giấy tờ cho Sở, Ty Công an.
Điều 3: - Khi đăng ký xin cư trú cần theo những thủ tục sau đây:
1. Trình hộ chiếu hoặc những giấy tờ chứng nhận căn cước khác. Nếu trước đó đã được cấp giấy chứng nhận cư trú thì phải nộp lại giấy cũ.
2. Kê khai vào 3 bản đăng ký, nộp 4 ảnh 4x6 mới chụp nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần. Trường hợp đăng ký tạm trú thì phải 2 bản đăng ký và nộp 2 ảnh.
3. Nộp tiền in giấy tờ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công An",
"promulgation_date": "06/08/1959",
"sign_number": "506-NĐ",
"signer": "Lê Quốc Thân",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1: - Thể lệ đăng ký của ngoại kiều này được quy định căn cứ vào điều 3 Nghị định số 286-TTg về việc đăng ký người ngoại quốc do Thủ tướng Chính phủ ban bố ngày 31 tháng 7 năm 1959.
Điều 2: - Ngoại kiều từ 15 tuổi tròn trở lên cư trú trong nước Việt nam dân chủ cộng hòa đều phải đến Sở, Ty Công an đăng ký xin cư trú.
Những người ngoại quốc được phép nhập cảnh nước Việt nam dân chủ cộng hòa, sau khi đến địa điểm đã ghi trong giấy phép, trong vòng 48 giờ phải đến Sở, Ty Công an nơi đó đăng ký xin cư trú.
Những người ngoại quốc được phép đi qua nước Việt nam dân chủ cộng hòa, lưu trú không quá 3 ngày được miễn đăng ký cư trú nhưng phải trình giấy tờ cho Sở, Ty Công an.
Điều 3: - Khi đăng ký xin cư trú cần theo những thủ tục sau đây:
1. Trình hộ chiếu hoặc những giấy tờ chứng nhận căn cước khác. Nếu trước đó đã được cấp giấy chứng nhận cư trú thì phải nộp lại giấy cũ.
2. Kê khai vào 3 bản đăng ký, nộp 4 ảnh 4x6 mới chụp nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần. Trường hợp đăng ký tạm trú thì phải 2 bản đăng ký và nộp 2 ảnh.
3. Nộp tiền in giấy tờ.
|
Điều 3 Nghị định 506-NĐ thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều
|
Điều 4 Quyết định 75/2005/QĐ-TTg Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
Điều 1. Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức kinh tế - xã hội có tư cách pháp nhân, được thành lập ở Trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này.
Điều 2.
Liên minh HTX Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Hiệp hội các xí nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME).
Liên minh HTX Việt Nam có biểu tượng riêng.
Trụ sở của Liên minh HTX Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "11/04/2005",
"sign_number": "75/2005/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Liên minh HTX Việt Nam là tổ chức kinh tế - xã hội có tư cách pháp nhân, được thành lập ở Trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ này.
Điều 2.
Liên minh HTX Việt Nam là thành viên chính thức của Liên minh HTX quốc tế (ICA) và Hiệp hội các xí nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME).
Liên minh HTX Việt Nam có biểu tượng riêng.
Trụ sở của Liên minh HTX Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội - Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
Điều 4 Quyết định 75/2005/QĐ-TTg Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 91-BXD/ĐT Quy chế hành nghề kiến trúc sư
Điều 1.- Kiến trúc là một biểu hiện của nền văn hoá. Sự sáng tạo kiến trúc, chất lượng xây dựng, sư hài hoà của kiến trúc với môi trường xung quanh, sự gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan đô thị, cũng như các di sản lịch sử, văn hoá đều là lợi ích chung của toàn xã hội.
Điều 2.- Hành nghề thiết kế kiến trúc (bao gồm thiết kế xây dựng mới hay cải tạo các công trình xây dựng, các khu công trình, thiết kế cảnh quan đô thị; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá...) theo các chức danh qui định sau:
a) Chủ nhiệm đồ án: Đối với các công trình dân dụng và khu công trình dân dụng.
Chủ trì kiến trúc đối với thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành sau đây gọi chung là chủ nhiệm đồ án.
b) Thiết kế viên.
Điều 3.- Các đồ án thiết kế có chủ nhiệm đồ án được cấp chứng chỉ hành nghề theo qui định trong qui chế này mới có giá trị pháp lý trong triển khai các bước của trình tự xây dựng cơ bản và được xét cấp giấy phép xây dựng.
II. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
Điều 4.
Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Xây dựng",
"promulgation_date": "16/04/1993",
"sign_number": "91-BXD/ĐT",
"signer": "Ngô Xuân Lộc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Kiến trúc là một biểu hiện của nền văn hoá. Sự sáng tạo kiến trúc, chất lượng xây dựng, sư hài hoà của kiến trúc với môi trường xung quanh, sự gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan đô thị, cũng như các di sản lịch sử, văn hoá đều là lợi ích chung của toàn xã hội.
Điều 2.- Hành nghề thiết kế kiến trúc (bao gồm thiết kế xây dựng mới hay cải tạo các công trình xây dựng, các khu công trình, thiết kế cảnh quan đô thị; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá...) theo các chức danh qui định sau:
a) Chủ nhiệm đồ án: Đối với các công trình dân dụng và khu công trình dân dụng.
Chủ trì kiến trúc đối với thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành sau đây gọi chung là chủ nhiệm đồ án.
b) Thiết kế viên.
Điều 3.- Các đồ án thiết kế có chủ nhiệm đồ án được cấp chứng chỉ hành nghề theo qui định trong qui chế này mới có giá trị pháp lý trong triển khai các bước của trình tự xây dựng cơ bản và được xét cấp giấy phép xây dựng.
II. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
Điều 4.
Các kiến trúc sư phải hành nghề trong các tổ chức hợp pháp, có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được phép hành nghề thiết kế xây dựng với tư cách là thành viên, viên chức hoặc cộng tác viên.
|
Điều 4 Quyết định 91-BXD/ĐT Quy chế hành nghề kiến trúc sư
|
Điều 4 Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước
Điều 1. Quy chế này quy định nội dung và phương pháp quản lý, sử dụng các loại vốn, quỹ, thu nhập và chi phí của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này, bao gồm: Vụ Kế toán Tài chính, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Quản trị Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Cục Phát hành kho quỹ, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp không hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước (từ đây gọi chung là các đơn vị).
Điều 3. Tất cả các đơn vị phải thực hiện thu đúng, thu đủ các nguồn thu; Sử dụng các nguồn vốn, quỹ và kinh phí đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; tổ chức hạch toán đúng tính chất tài khoản, có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị phải thường xuyên chỉ đạo, tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát, quản lý và sử dụng vốn, kinh phí của đơn vị an toàn, chặt chẽ, đúng chế độ, quy chế quản lý tài chính hiện hành; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thu chi tài chính của đơn vị mình.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "25/06/2003",
"sign_number": "657/2003/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định nội dung và phương pháp quản lý, sử dụng các loại vốn, quỹ, thu nhập và chi phí của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này, bao gồm: Vụ Kế toán Tài chính, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh, Cục Quản trị Ngân hàng Nhà nước, Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Cục Phát hành kho quỹ, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp không hưởng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước (từ đây gọi chung là các đơn vị).
Điều 3. Tất cả các đơn vị phải thực hiện thu đúng, thu đủ các nguồn thu; Sử dụng các nguồn vốn, quỹ và kinh phí đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; tổ chức hạch toán đúng tính chất tài khoản, có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo chế độ quy định.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị phải thường xuyên chỉ đạo, tổ chức tự kiểm tra, kiểm soát, quản lý và sử dụng vốn, kinh phí của đơn vị an toàn, chặt chẽ, đúng chế độ, quy chế quản lý tài chính hiện hành; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thu chi tài chính của đơn vị mình.
|
Điều 4 Quyết định 657/2003/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước
|
Điều 4 Công văn 01/QL-XDĐT Quy định tạm thời công tác quản lý đô thị
Điều 1: Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa 8 nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã có quyết chia tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Thị xã Lào Cai được xác định là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai. Bản quy định này quy định rõ đất đô thị cần quản lý, bao gồn toàn bộ đất đai của thị xã Lào Cai cũ (theo gianh giới của thị xã Lào Cai trước tháng 2/1979).
Điều 2: Để thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch ngay từ đầu, kể từ 01/10/1991 công tác quản lý đất đô thị trên toàn địa bàn thị xã Lào Cai cũ được quy định như sau:
a) Giữ nguyên hiện trạng đối với việc sử dụng đất cho tất cả các mục đích xây dựng các công trình hoặc khai thác cho mục đích làm vật liệu, kinh doanh và các mục đích khác trước thời điểm 01/10/1991.
b) Nghiêm cấm mọi trường hợp phát sinh sau ngày 01/10/1991. Tất cả các đối tượng không được tự tiện sử dụng đất đô thị hoặc tác động làm thay đổi hiện trạng đất đai kể cả trên không, mặt đất và trong lòng đất. Đối với các công trình xây dựng của cơ quan Nhà nước đang tiếp tục xây dựng mà đã được UBND tỉnh cho phép thì có quy định riêng.
Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Chương 4 của Bản quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "02/10/1991",
"sign_number": "01/QL-XDĐT",
"signer": "Nguyễn Quý Đăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa 8 nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã có quyết chia tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Thị xã Lào Cai được xác định là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai. Bản quy định này quy định rõ đất đô thị cần quản lý, bao gồn toàn bộ đất đai của thị xã Lào Cai cũ (theo gianh giới của thị xã Lào Cai trước tháng 2/1979).
Điều 2: Để thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch ngay từ đầu, kể từ 01/10/1991 công tác quản lý đất đô thị trên toàn địa bàn thị xã Lào Cai cũ được quy định như sau:
a) Giữ nguyên hiện trạng đối với việc sử dụng đất cho tất cả các mục đích xây dựng các công trình hoặc khai thác cho mục đích làm vật liệu, kinh doanh và các mục đích khác trước thời điểm 01/10/1991.
b) Nghiêm cấm mọi trường hợp phát sinh sau ngày 01/10/1991. Tất cả các đối tượng không được tự tiện sử dụng đất đô thị hoặc tác động làm thay đổi hiện trạng đất đai kể cả trên không, mặt đất và trong lòng đất. Đối với các công trình xây dựng của cơ quan Nhà nước đang tiếp tục xây dựng mà đã được UBND tỉnh cho phép thì có quy định riêng.
Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Chương 4 của Bản quy định này.
|
Điều 4 Công văn 01/QL-XDĐT Quy định tạm thời công tác quản lý đô thị
|
Điều 2 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm Trà Vinh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/6/2019 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh",
"promulgation_date": "17/06/2019",
"sign_number": "09/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Đồng Văn Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/6/2019 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
|
Điều 2 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khóm Trà Vinh
|
Điều 4 Quyết định 427/QĐ-UBND 2014 Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu Đắk Nông
Điều 1, Điều 2 bản quy định kèm theo Nghị quyết
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 bãi bỏ Điều 1, Điều 2.
25/10/2010
4.
Nghị quyết
07/2008/NQ-HĐND, ngày 25/7/2008 về chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông
Bổ sung khoản 6 mục II phần C và thay thế khoản 1,2,3 mục IV phần C
Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung.
29/12/2013
5.
Nghị quyết
15/2008/NQ-HĐND, ngày 22/12/2008 V/v thông qua quy hoạch chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
Khoản 3, 4 Điều 1
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 bãi bỏ một phần.
10/6/2012
6.
Nghị quyết
09/2009/NQ-HĐND, ngày 23/7/2009 về việc thông qua Đề án quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Một phần nội dung chương IV, V
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012, Về việc Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sửa đổi, bổ sung
11/6/2012
7.
Nghị quyết
14/2009/NQ-HĐND, 25/12/2009 về việc thu phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "20/03/2014",
"sign_number": "427/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Diễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1, Điều 2 bản quy định kèm theo Nghị quyết
Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 bãi bỏ Điều 1, Điều 2.
25/10/2010
4.
Nghị quyết
07/2008/NQ-HĐND, ngày 25/7/2008 về chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông
Bổ sung khoản 6 mục II phần C và thay thế khoản 1,2,3 mục IV phần C
Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung.
29/12/2013
5.
Nghị quyết
15/2008/NQ-HĐND, ngày 22/12/2008 V/v thông qua quy hoạch chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
Khoản 3, 4 Điều 1
Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012 bãi bỏ một phần.
10/6/2012
6.
Nghị quyết
09/2009/NQ-HĐND, ngày 23/7/2009 về việc thông qua Đề án quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Một phần nội dung chương IV, V
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 31/5/2012, Về việc Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sửa đổi, bổ sung
11/6/2012
7.
Nghị quyết
14/2009/NQ-HĐND, 25/12/2009 về việc thu phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
|
Điều 4 Quyết định 427/QĐ-UBND 2014 Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu Đắk Nông
|
Điều 5 Quyết định 427/QĐ-UBND 2014 Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu Đắk Nông
Điều 1, Điều 2, Quy định ban hành kèm theo Quyết định
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bãi bỏ.
02/12/2010
7.
Quyết định
17/2007/QĐ-UBND 13/9/2007 về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điểm 11.1, mục 11 tại Biểu danh mục phí, lệ phí
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 Về việc không thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bãi bỏ
29/9/2008
8.
Quyết định
02/2009/QĐ-UBND, ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc ban hành quy định quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Các Quy định về cấp giấy phép xây dựng
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013, Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thay thế
02/11/2013
9.
Quyết định
13/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009, Về việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
Gạch đầu dòng thứ 3 điểm a Điều 2
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 13
7/5/2010
10.
Quyết định
05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010, Ban hành hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Khoản 2 Điều 5; khoản 1 Điều 10; khoản 3 Điều 12; Điều 14; khoản 2 Điều 15 và một số nội dung khác
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 01/3/2011, Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05 sửa đổi.
11/3/2011
11.
Quyết định
22/2010/QĐ-UBND, ngày 04/8/2010 Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Khoản 4 Điều 1
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 14/3/2012, Ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và một số đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
01/01/2012
12.
Quyết định
36/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015
Phụ biểu tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ban hành kèm theo Quyết định 36
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 10/5/2011, Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36.
20/5/2011
13.
Quyết định
02/2011/QĐ-UBND, ngày 06/01/2011 Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "20/03/2014",
"sign_number": "427/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Diễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1, Điều 2, Quy định ban hành kèm theo Quyết định
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bãi bỏ.
02/12/2010
7.
Quyết định
17/2007/QĐ-UBND 13/9/2007 về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điểm 11.1, mục 11 tại Biểu danh mục phí, lệ phí
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 Về việc không thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bãi bỏ
29/9/2008
8.
Quyết định
02/2009/QĐ-UBND, ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc ban hành quy định quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Các Quy định về cấp giấy phép xây dựng
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013, Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thay thế
02/11/2013
9.
Quyết định
13/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009, Về việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
Gạch đầu dòng thứ 3 điểm a Điều 2
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 13
7/5/2010
10.
Quyết định
05/2010/QĐ-UBND ngày 23/2/2010, Ban hành hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Khoản 2 Điều 5; khoản 1 Điều 10; khoản 3 Điều 12; Điều 14; khoản 2 Điều 15 và một số nội dung khác
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 01/3/2011, Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05 sửa đổi.
11/3/2011
11.
Quyết định
22/2010/QĐ-UBND, ngày 04/8/2010 Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Khoản 4 Điều 1
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 14/3/2012, Ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và một số đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
01/01/2012
12.
Quyết định
36/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015
Phụ biểu tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ban hành kèm theo Quyết định 36
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 10/5/2011, Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36.
20/5/2011
13.
Quyết định
02/2011/QĐ-UBND, ngày 06/01/2011 Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội.
|
Điều 5 Quyết định 427/QĐ-UBND 2014 Danh mục hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu Đắk Nông
|
Điều 4 Nghị định 43-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty cao su Việt Nam mới nhất
Điều 1.- Tổng công ty Cao su Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, tiếp thị, hoạt động trong ngành Cao su. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất; để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát quy hoạch vùng trồng cao su, đầu tư trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguyên liệu; sản xuất sản phẩm cao su và thiết bị, phụ tùng ngành Cao su; cung ứng, tiêu thụ, xuất nhập khẩu cao su, sản phẩm cao su, vật tư, máy móc, phụ tùng cho ngành Cao su; thực hiện các dịch vụ phục vụ ngành Cao su và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật.
Điều 3.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM GENERAL RUBBER CORPORATION, viết tắt là GERUCO (GRC).
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "13/07/1995",
"sign_number": "43-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Tổng công ty Cao su Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước gồm các đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, nghiên cứu khoa học, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, tiếp thị, hoạt động trong ngành Cao su. Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất; để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.- Tổng công ty có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát quy hoạch vùng trồng cao su, đầu tư trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguyên liệu; sản xuất sản phẩm cao su và thiết bị, phụ tùng ngành Cao su; cung ứng, tiêu thụ, xuất nhập khẩu cao su, sản phẩm cao su, vật tư, máy móc, phụ tùng cho ngành Cao su; thực hiện các dịch vụ phục vụ ngành Cao su và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật.
Điều 3.- Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4.- Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM GENERAL RUBBER CORPORATION, viết tắt là GERUCO (GRC).
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
|
Điều 4 Nghị định 43-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty cao su Việt Nam mới nhất
|
Điều 3 Quyết định 204/200/QĐ-UB Quy định công tác Thi đua Khen thưởng
Điều 1. Bản quy định này quy định thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP, trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Giám đốc các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn và các Doanh nghiệp thuộc tỉnh.
Điều 2. - Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về Kinh tế - Văn hóa - Xã hội, An ninh - Quốc phòng, tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt các danh hiệu thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh Lào Cai, kể cả các tổ chức và người nước ngoài (không có hộ khẩu thường trú tại Lào Cai) có nhiều thành tích giúp tỉnh Lào Cai phát triển Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, An ninh - Quốc phòng, xây dựng hệ thống Chính trị, khắc phục hậu quả thiên tai sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.
Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; phải được bình xét và trình từ đơn vị cơ sở đảm bảo chính xác và kịp thời. Khen thường để ghi nhận thành tích đồng thời để nêu gương động viên phong trào thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển. Đưa công tác Thi đua - Khen thưởng ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở đi vào hoạt động có nề nếp. Thi đua thực sự là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ở địa phương.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "13/06/2001",
"sign_number": "204/200/QĐ-UB",
"signer": "Bùi Quang Vinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản quy định này quy định thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP, trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Giám đốc các Doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn và các Doanh nghiệp thuộc tỉnh.
Điều 2. - Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về Kinh tế - Văn hóa - Xã hội, An ninh - Quốc phòng, tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt các danh hiệu thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh Lào Cai, kể cả các tổ chức và người nước ngoài (không có hộ khẩu thường trú tại Lào Cai) có nhiều thành tích giúp tỉnh Lào Cai phát triển Kinh tế, Văn hóa, Xã hội, An ninh - Quốc phòng, xây dựng hệ thống Chính trị, khắc phục hậu quả thiên tai sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen hoặc đề nghị Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.
Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; phải được bình xét và trình từ đơn vị cơ sở đảm bảo chính xác và kịp thời. Khen thường để ghi nhận thành tích đồng thời để nêu gương động viên phong trào thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển. Đưa công tác Thi đua - Khen thưởng ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở đi vào hoạt động có nề nếp. Thi đua thực sự là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ở địa phương.
|
Điều 3 Quyết định 204/200/QĐ-UB Quy định công tác Thi đua Khen thưởng
|
Điều 20 Quyết định 154/2002/QĐ-UB Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, tỷ lệ 1/500
Điều 19: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Đồ án qui hoạch chi tiết phường Ô chợ dừa, quận Đống Đa - Hà Nội tỷ lệ 1/500 được lưu giữ tại cơ quan dưới đây để nhân dân biết và thực hiện.
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Quy hoạch Kiến trúc.
- Sở Xây dựng.
- Sở Địa chính - Nhà đất.
- Uỷ ban nhân dân quận Đống Đa.
- Uỷ ban nhân dân phường Ô Chợ Dừa.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "15/11/2002",
"sign_number": "154/2002/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 20: Đồ án qui hoạch chi tiết phường Ô chợ dừa, quận Đống Đa - Hà Nội tỷ lệ 1/500 được lưu giữ tại cơ quan dưới đây để nhân dân biết và thực hiện.
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Quy hoạch Kiến trúc.
- Sở Xây dựng.
- Sở Địa chính - Nhà đất.
- Uỷ ban nhân dân quận Đống Đa.
- Uỷ ban nhân dân phường Ô Chợ Dừa.
|
Điều 20 Quyết định 154/2002/QĐ-UB Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch chi tiết phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, tỷ lệ 1/500
|
Điều 4 Nghị định 486-TTg bản điều lệ quản lý mậu dịch tiểu ngạch nhân dân trong khu vực biên giới Việt – Trung
Điều 1. Chính sách mậu dịch tiểu ngạch nhân dân trong khu vực biên giới Việt – Trung của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa định ra với tinh thần chiếu cố đến những quan hệ kinh tế sẵn có giữa dân cư hai bên biên giới Việt – Trung, để cho cư dân biên giới hai nước được đi lại dễ dàng qua biên giới trao đổi những hàng hóa cần thiết cho đời sống hàng ngày. Mọi cư dân biên giới có nhiệm vụ chấp hành đầy đủ chính sách của Chính phủ hai nước, bảo vệ chính sách chống những hành động trái phép gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình chính trị, kinh tế và tiền tệ ở khu vực biên giới, đến quan hệ hữu nghị giữa nhân dân biên giới hai nước anh em.
Điều 2. Khu vực biên giới nói trong bản điều lệ này là khu vực chạy dọc theo biên giới hai nước Việt Nam và Trung hoa từ phía tây Khu Tự trị Thái mèo giáp nước Lào đến bờ biển phía đông tỉnh Hải ninh, rộng từ biên giới đi vào nội địa mỗi bên 20 cây số.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "04/11/1958",
"sign_number": "486-TTg",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Chính sách mậu dịch tiểu ngạch nhân dân trong khu vực biên giới Việt – Trung của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa định ra với tinh thần chiếu cố đến những quan hệ kinh tế sẵn có giữa dân cư hai bên biên giới Việt – Trung, để cho cư dân biên giới hai nước được đi lại dễ dàng qua biên giới trao đổi những hàng hóa cần thiết cho đời sống hàng ngày. Mọi cư dân biên giới có nhiệm vụ chấp hành đầy đủ chính sách của Chính phủ hai nước, bảo vệ chính sách chống những hành động trái phép gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình chính trị, kinh tế và tiền tệ ở khu vực biên giới, đến quan hệ hữu nghị giữa nhân dân biên giới hai nước anh em.
Điều 2. Khu vực biên giới nói trong bản điều lệ này là khu vực chạy dọc theo biên giới hai nước Việt Nam và Trung hoa từ phía tây Khu Tự trị Thái mèo giáp nước Lào đến bờ biển phía đông tỉnh Hải ninh, rộng từ biên giới đi vào nội địa mỗi bên 20 cây số.
|
Điều 4 Nghị định 486-TTg bản điều lệ quản lý mậu dịch tiểu ngạch nhân dân trong khu vực biên giới Việt – Trung
|
Điều 4 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500
Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/500 được phê duyệt.
Điều 2. Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn của Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 4. Chủ tịch UBND Quận Thanh Xuân, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại phường Nhân Chính theo đúng Quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "01/06/2006",
"sign_number": "86/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân tỷ lệ 1/500 được phê duyệt.
Điều 2. Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trên địa bàn của Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội còn phải tuân theo những quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 4. Chủ tịch UBND Quận Thanh Xuân, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại phường Nhân Chính theo đúng Quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500
|
Điều 11 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500
Điều 19. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng, căn cứ vào đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt và qui định cụ thể của điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo qui hoạch và qui định của pháp luật.
Điều 20. Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 21. Đồ án Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 được lưu giữ tại cơ quan dưới đây để nhân dân biết và thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Quy hoạch Kiến trúc.
- Sở Xây dựng.
- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
- Uỷ ban nhân dân Quận Thanh Xuân.
- Uỷ ban nhân dân Phường Nhân Chính.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "01/06/2006",
"sign_number": "86/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng, căn cứ vào đồ án Quy hoạch chi tiết được duyệt và qui định cụ thể của điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo qui hoạch và qui định của pháp luật.
Điều 20. Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 21. Đồ án Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 được lưu giữ tại cơ quan dưới đây để nhân dân biết và thực hiện:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Sở Quy hoạch Kiến trúc.
- Sở Xây dựng.
- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.
- Uỷ ban nhân dân Quận Thanh Xuân.
- Uỷ ban nhân dân Phường Nhân Chính.
|
Điều 11 Quyết định 86/2006/QĐ-UBND Điều lệ Quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, tỷ lệ 1/500
|
Điều 2 Thông tư 01/2019/TT-VPCP sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2017/TT-VPCP về Công báo
Điều 1. Điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định về Công báo tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo có ký số về Văn phòng Chính phủ. Trong trường hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu về ký số thì gửi bản điện tử dưới dạng ảnh (định dạng PDF) đã ký và đóng dấu. Báo cáo gửi qua thư điện tử theo địa chỉ congbao@.chinhphu.vn.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo theo Mẫu số 07 kèm theo Phụ lục của Thông tư này.”
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 6 năm 2019.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này
|
{
"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ",
"promulgation_date": "09/04/2019",
"sign_number": "01/2019/TT-VPCP",
"signer": "Mai Tiến Dũng",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định về Công báo tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo có ký số về Văn phòng Chính phủ. Trong trường hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu về ký số thì gửi bản điện tử dưới dạng ảnh (định dạng PDF) đã ký và đóng dấu. Báo cáo gửi qua thư điện tử theo địa chỉ congbao@.chinhphu.vn.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo theo Mẫu số 07 kèm theo Phụ lục của Thông tư này.”
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 6 năm 2019.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này
|
Điều 2 Thông tư 01/2019/TT-VPCP sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2017/TT-VPCP về Công báo
|
Điều 2 Quyết định 2217/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/11/2011",
"sign_number": "2217/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2217/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 57/1999/QĐ-TĐC Quy chế nghiệm thu thẩm định xét phê duyệt đề án
Điều 1. Quy chế này quy định chi tiết việc thi hành Điều 19 Quyết định số 204/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về lập dự toán, cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.
Tất cả các đề án, báo cáo tổng kết đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện bằng kinh phí sự nghiệp kinh tế đều phải thực hiện Quy chế này.
Điều 2. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt đề án và báo cáo tổng kết đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án, báo cáo địa chất) là quá trình gồm nghiệm thu kết quả thi công từng hạng mục công trình (công việc) ; nghiệm thu kết quả thi công bước địa chất ; thẩm định đề án, báo cáo địa chất ; xét duyệt và phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
2- Nghiệm thu kết quả thi công từng hạng mục công trình (công việc) hoặc nhóm công trình (công việc) địa chất là kiểm tra, xác nhận kết quả thi công (khối lượng, chất lượng) và chi phí hợp lý đã thực hiện để hoàn thành công trình (công việc) hoặc nhóm công trình (công việc) theo mục tiêu, nhiệm vụ hoặc thiết kế đã giao.
Kết quả thi công công trình (công việc) địa chất được thể hiện bằng hiện vật trên thực tế và trên các tài liệu phải thành lập phản ánh đầy đủ các công trình (công việc) đó theo quy định của các quy trình, quy phạm kỹ thuật - công nghệ hiện hành.
Kết quả nghiệm thu công trình (công việc) địa chất được thể hiện đầy đủ, trung thực trong phiếu nghiệm thu hoặc biên bản nghiệm thu công trình (công việc) địa chất và được lập theo mẫu quy định.
3- Nghiệm thu kết quả thi công bước địa chất là kiểm tra, đánh giá, xác nhận mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ (khối lượng, chất lượng, các dạng tài liệu phải thành lập) và chi phí thực hiện của bước trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiệm thu các hạng mục công trình (công việc) trong bước so với mục tiêu, nhiệm vụ, chi phí của bước đã được duyệt theo kế hoạch hàng năm.
Kết quả thi công bước địa chất được thể hiện bằng các dạng tài liệu phải được thành lập theo các quy định kỹ thuật - công nghệ hiện hành, các hiện vật có quy cách phù hợp yêu cầu kỹ thuật - công nghệ quy định trong bước được duyệt.
Kết quả nghiệm thu bước địa chất được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản nghiệm thu bước địa chất và được lập theo mẫu quy định.
Phiếu nghiệm thu, biên bản nghiệm thu (hạng mục công trình, công việc, bước địa chất) là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phát, thanh toán chi phí thực hiện hạng mục công trình, công việc, bước địa chất đã được nghiệm thu.
4- Thẩm định đề án, báo cáo địa chất là quá trình tổ chức việc xem xét, đánh giá sự phù hợp giữa nội dung, hình thức sản phẩm của đề án, báo cáo địa chất trình thẩm định với mục tiêu, đối tượng, yêu cầu, nhiệm vụ, chi phí, thời gian thực hiện được giao trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các Quy chế, Quy định kỹ thuật - công nghệ, kinh tế hiện hành tại thời điểm tổ chức thẩm định để đưa ra các kiến nghị đối với đề án, báo cáo địa chất được thẩm định.
Kết quả thẩm định đề án, báo cáo địa chất được thể hiện bằng các bản nhận xét, đánh giá đề án, báo cáo địa chất của các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền mời thẩm định đề án, báo cáo địa chất và báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan tổ chức thẩm định.
Mọi đề án, báo cáo địa chất đều phải được tổ chức thẩm định để xét duyệt, phê duyệt.
Kết quả thẩm định đề án, báo cáo địa chất là một trong những tài liệu để Hội đồng xét duyệt xem xét khi duyệt đề án, báo cáo địa chất và cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
5- Xét duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc Hội đồng xét duyệt của cấp có thẩm quyền xem xét để duyệt các nội dung, hình thức sản phẩm của đề án, báo cáo địa chất trình xét duyệt.
Kết quả xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của Hội đồng xét duyệt được thể hiện bằng biên bản xét duyệt.
Biên bản xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của Hội đồng xét duyệt là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt đề án, báo cáo địa chất và cấp phát, thanh quyết toán chi phí thực hiện các nhiệm vụ của đề án, báo cáo được xét duyệt.
6- Phê duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc xem xét của cấp có thẩm quyền để quyết định đầu tư đối với đề án và công nhận đối với nội dung, hình thức, sản phẩm, chi phí thực hiện của báo cáo địa chất trình phê duyệt và được thể hiện bằng quyết định phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
Quyết định phê duyệt đề án, báo cáo địa chất là một trong những căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phát, thanh quyết toán chi phí thực hiện đề án, báo cáo địa chất.
7- Thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc kiểm tra của Cơ quan quản lý cấp trên (hoặc Hội đồng xét duyệt cấp trên) đối với việc thực hiện công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của đơn vị cấp dưới (hoặc Hội đồng nghiệm thu cấp dưới).
Kết quả thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất được thể hiện trong biên bản thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt và được lập theo mẫu quy định.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp",
"promulgation_date": "23/08/1999",
"sign_number": "57/1999/QĐ-TĐC",
"signer": "Giã Tấn Dĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định chi tiết việc thi hành Điều 19 Quyết định số 204/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về lập dự toán, cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.
Tất cả các đề án, báo cáo tổng kết đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện bằng kinh phí sự nghiệp kinh tế đều phải thực hiện Quy chế này.
Điều 2. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt đề án và báo cáo tổng kết đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản (dưới đây gọi tắt là đề án, báo cáo địa chất) là quá trình gồm nghiệm thu kết quả thi công từng hạng mục công trình (công việc) ; nghiệm thu kết quả thi công bước địa chất ; thẩm định đề án, báo cáo địa chất ; xét duyệt và phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
2- Nghiệm thu kết quả thi công từng hạng mục công trình (công việc) hoặc nhóm công trình (công việc) địa chất là kiểm tra, xác nhận kết quả thi công (khối lượng, chất lượng) và chi phí hợp lý đã thực hiện để hoàn thành công trình (công việc) hoặc nhóm công trình (công việc) theo mục tiêu, nhiệm vụ hoặc thiết kế đã giao.
Kết quả thi công công trình (công việc) địa chất được thể hiện bằng hiện vật trên thực tế và trên các tài liệu phải thành lập phản ánh đầy đủ các công trình (công việc) đó theo quy định của các quy trình, quy phạm kỹ thuật - công nghệ hiện hành.
Kết quả nghiệm thu công trình (công việc) địa chất được thể hiện đầy đủ, trung thực trong phiếu nghiệm thu hoặc biên bản nghiệm thu công trình (công việc) địa chất và được lập theo mẫu quy định.
3- Nghiệm thu kết quả thi công bước địa chất là kiểm tra, đánh giá, xác nhận mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ (khối lượng, chất lượng, các dạng tài liệu phải thành lập) và chi phí thực hiện của bước trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiệm thu các hạng mục công trình (công việc) trong bước so với mục tiêu, nhiệm vụ, chi phí của bước đã được duyệt theo kế hoạch hàng năm.
Kết quả thi công bước địa chất được thể hiện bằng các dạng tài liệu phải được thành lập theo các quy định kỹ thuật - công nghệ hiện hành, các hiện vật có quy cách phù hợp yêu cầu kỹ thuật - công nghệ quy định trong bước được duyệt.
Kết quả nghiệm thu bước địa chất được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản nghiệm thu bước địa chất và được lập theo mẫu quy định.
Phiếu nghiệm thu, biên bản nghiệm thu (hạng mục công trình, công việc, bước địa chất) là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phát, thanh toán chi phí thực hiện hạng mục công trình, công việc, bước địa chất đã được nghiệm thu.
4- Thẩm định đề án, báo cáo địa chất là quá trình tổ chức việc xem xét, đánh giá sự phù hợp giữa nội dung, hình thức sản phẩm của đề án, báo cáo địa chất trình thẩm định với mục tiêu, đối tượng, yêu cầu, nhiệm vụ, chi phí, thời gian thực hiện được giao trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các Quy chế, Quy định kỹ thuật - công nghệ, kinh tế hiện hành tại thời điểm tổ chức thẩm định để đưa ra các kiến nghị đối với đề án, báo cáo địa chất được thẩm định.
Kết quả thẩm định đề án, báo cáo địa chất được thể hiện bằng các bản nhận xét, đánh giá đề án, báo cáo địa chất của các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền mời thẩm định đề án, báo cáo địa chất và báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan tổ chức thẩm định.
Mọi đề án, báo cáo địa chất đều phải được tổ chức thẩm định để xét duyệt, phê duyệt.
Kết quả thẩm định đề án, báo cáo địa chất là một trong những tài liệu để Hội đồng xét duyệt xem xét khi duyệt đề án, báo cáo địa chất và cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
5- Xét duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc Hội đồng xét duyệt của cấp có thẩm quyền xem xét để duyệt các nội dung, hình thức sản phẩm của đề án, báo cáo địa chất trình xét duyệt.
Kết quả xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của Hội đồng xét duyệt được thể hiện bằng biên bản xét duyệt.
Biên bản xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của Hội đồng xét duyệt là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt đề án, báo cáo địa chất và cấp phát, thanh quyết toán chi phí thực hiện các nhiệm vụ của đề án, báo cáo được xét duyệt.
6- Phê duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc xem xét của cấp có thẩm quyền để quyết định đầu tư đối với đề án và công nhận đối với nội dung, hình thức, sản phẩm, chi phí thực hiện của báo cáo địa chất trình phê duyệt và được thể hiện bằng quyết định phê duyệt đề án, báo cáo địa chất.
Quyết định phê duyệt đề án, báo cáo địa chất là một trong những căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phát, thanh quyết toán chi phí thực hiện đề án, báo cáo địa chất.
7- Thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất là việc kiểm tra của Cơ quan quản lý cấp trên (hoặc Hội đồng xét duyệt cấp trên) đối với việc thực hiện công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất của đơn vị cấp dưới (hoặc Hội đồng nghiệm thu cấp dưới).
Kết quả thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt đề án, báo cáo địa chất được thể hiện trong biên bản thẩm tra công tác nghiệm thu, xét duyệt và được lập theo mẫu quy định.
|
Điều 4 Quyết định 57/1999/QĐ-TĐC Quy chế nghiệm thu thẩm định xét phê duyệt đề án
|
Điều 2 Nghị định 154/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sóc Trăng
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 49 (bốn mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bẩy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sóc Trăng (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Phát
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Sóc Trăng
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Mỹ Tú
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Kế Sách
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Long Phú
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Mỹ Xuyên
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Vĩnh Châu
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Thạnh Trị
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 02 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "22/09/1999",
"sign_number": "154/1999/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Tấn Phát",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 49 (bốn mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bẩy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sóc Trăng (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nguyễn Tấn Phát
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thị xã Sóc Trăng
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Huyện Mỹ Tú
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Kế Sách
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Long Phú
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5
Huyện Mỹ Xuyên
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Vĩnh Châu
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Thạnh Trị
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 02 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 154/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Sóc Trăng
|
Điều 4 Nghị định 71/1998/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong sinh hoạt của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước; ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.
Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân, cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/09/1998",
"sign_number": "71/1998/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong sinh hoạt của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước; ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.
Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.
Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân, cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.
|
Điều 4 Nghị định 71/1998/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
|
Điều 4 Quyết định 204-TTg Quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam
Điều 1. Bản Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy và hoạt động của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam là tổ chức thanh tra chuyên trách trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện chức năng Thanh tra an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu biển gây ra tại các vùng nước của Việt Nam mà tàu biển được phép hoạt động.
Điều 3.
1- Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất; được sử dụng con dấu nghiệp vụ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra viên theo quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
2- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam là người có thẩm quyền cao nhất trong việc xử lý các vụ việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ do Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam tiến hành.
Điều 4. Hệ thống tổ chức của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam bao gồm:
1- Thanh tra an toàn hàng hải trung ương, đặt tại Cục hàng hải Việt Nam.
2- Thanh tra an toàn hàng hải khu vực, đặt tại các Chi cục Hàng hải hoặc tại các khu vực hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quy định.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "28/12/1992",
"sign_number": "204-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy và hoạt động của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam.
Điều 2. Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam là tổ chức thanh tra chuyên trách trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện chức năng Thanh tra an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu biển gây ra tại các vùng nước của Việt Nam mà tàu biển được phép hoạt động.
Điều 3.
1- Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất; được sử dụng con dấu nghiệp vụ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra viên theo quy định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
2- Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam là người có thẩm quyền cao nhất trong việc xử lý các vụ việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ do Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam tiến hành.
Điều 4. Hệ thống tổ chức của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam bao gồm:
1- Thanh tra an toàn hàng hải trung ương, đặt tại Cục hàng hải Việt Nam.
2- Thanh tra an toàn hàng hải khu vực, đặt tại các Chi cục Hàng hải hoặc tại các khu vực hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quy định.
|
Điều 4 Quyết định 204-TTg Quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Quy trình bầu cử Trưởng ấp tổ chức thành cuộc bầu cử riêng Tây Ninh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố được tổ chức thành cuộc bầu cử riêng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy trình bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố thành cuộc bầu cử riêng theo quy định tại Điều 7 - Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh",
"promulgation_date": "23/05/2019",
"sign_number": "19/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thanh Ngọc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố được tổ chức thành cuộc bầu cử riêng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy trình bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu phố thành cuộc bầu cử riêng theo quy định tại Điều 7 - Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
|
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND Quy trình bầu cử Trưởng ấp tổ chức thành cuộc bầu cử riêng Tây Ninh
|
Điều 4 Quyết định 43/2006/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, tỷ lệ 1/500
Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội đã được phê duyệt theo Quyết định số: 42/2006/QĐ-UB ngày 10/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Ngoài những quy định nêu trong bản Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật.
Điều 3. Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố xem xét quyết định.
Điều 4. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Ngọc, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Hạ tầng Tả Ngạn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị, kết hợp với khu dãn dân tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "10/04/2006",
"sign_number": "43/2006/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội đã được phê duyệt theo Quyết định số: 42/2006/QĐ-UB ngày 10/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Ngoài những quy định nêu trong bản Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật.
Điều 3. Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố xem xét quyết định.
Điều 4. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, Chủ tịch UBND huyện Đông Anh, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Ngọc, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Hạ tầng Tả Ngạn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị, kết hợp với khu dãn dân tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của Pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 43/2006/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, tỷ lệ 1/500
|
Điều 3 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
Điều 1: Các công văn, giấy tờ, gọi chung là văn bản, gồm các loại chính sau đây: luật, sắc luật, sắc lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định, điều lệ, thông tư, chỉ thị, báo cáo, thông cáo, thư công, công điện, công lệnh, phiếu gửi, giấy giới thiệu, giấy đi đường, biên bản.
Điều 2: Các văn bản thể hiện các quyết định của các cơ quan chính quyền xếp theo thứ tự trên dưới như sau:
- Luật
- Sắp luật
- Sắc lệnh
- Nghị định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị định của Bộ trưởng
- Quyết định của Ủy ban Hành chính khu, Ủy ban Hành chính thành phố trực thuộc Chính phủ trung ương.
- Quyết định của Ủy ban Hành chính tỉnh
- Quyết định của Ủy ban Hành chính huyện
- Quyết định của Ủy ban Hành chính xã
Điều 3: Theo nguyên tắc tổ chức chính quyền dân chủ tập trung;
Văn bản của cấp dưới không được trái với văn bản của cấp trên;
Việc bãi bổ hoặc sửa đổi một văn bản nào là thuộc thẩm quyền của cơ quan đã ban hành văn bản đó hay là của cơ quan chính quyền cấp trên.
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "02/11/1957",
"sign_number": "527-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1: Các công văn, giấy tờ, gọi chung là văn bản, gồm các loại chính sau đây: luật, sắc luật, sắc lệnh, nghị định, nghị quyết, quyết định, điều lệ, thông tư, chỉ thị, báo cáo, thông cáo, thư công, công điện, công lệnh, phiếu gửi, giấy giới thiệu, giấy đi đường, biên bản.
Điều 2: Các văn bản thể hiện các quyết định của các cơ quan chính quyền xếp theo thứ tự trên dưới như sau:
- Luật
- Sắp luật
- Sắc lệnh
- Nghị định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị định của Bộ trưởng
- Quyết định của Ủy ban Hành chính khu, Ủy ban Hành chính thành phố trực thuộc Chính phủ trung ương.
- Quyết định của Ủy ban Hành chính tỉnh
- Quyết định của Ủy ban Hành chính huyện
- Quyết định của Ủy ban Hành chính xã
Điều 3: Theo nguyên tắc tổ chức chính quyền dân chủ tập trung;
Văn bản của cấp dưới không được trái với văn bản của cấp trên;
Việc bãi bổ hoặc sửa đổi một văn bản nào là thuộc thẩm quyền của cơ quan đã ban hành văn bản đó hay là của cơ quan chính quyền cấp trên.
|
Điều 3 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
|
Điều 32 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật này.
Tiếp ký
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ... (1)
CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA
BẢN PHỤ SỐ 3: MẪU SẮC LUẬT
CHỦ TỊCH PHỦ
*******
Số : ..........SL/
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Căn cứ nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội; (1)
Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ;
Sau khi Ban Thường trực Quốc hội đã biểu quyết thỏa thuận;
RA SẮC LUẬT(2)
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "02/11/1957",
"sign_number": "527-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật này.
Tiếp ký
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ... (1)
CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA
BẢN PHỤ SỐ 3: MẪU SẮC LUẬT
CHỦ TỊCH PHỦ
*******
Số : ..........SL/
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Căn cứ nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội; (1)
Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ;
Sau khi Ban Thường trực Quốc hội đã biểu quyết thỏa thuận;
RA SẮC LUẬT(2)
|
Điều 32 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
|
Điều 34 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ .......... chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ...
CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA
Tiếp ký(2)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ ........
K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ......
THỨ TRƯỞNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BẢN PHỤ SỐ 5: MẪU NGHỊ ĐỊNH
BỘ NỘI VỤ
VỤ TỔ CHỨC
*******
Số : ..........NV
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
(1) Căn cứ sắc lệnh số 63-SL ngày 22 tháng 11 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân địa phương;
Căn cứ sắc lệnh số ...................................................................;
Căn cứ nghị định Thủ tướng Chính phủ số ........ - TTg ngày .....................;
Theo đề nghị của Ủy ban Hành chính khu .......................;
NGHỊ ĐỊNH
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "02/11/1957",
"sign_number": "527-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ .......... chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ...
CHỦ TỊCH
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CÔNG HÒA
Tiếp ký(2)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ ........
K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ......
THỨ TRƯỞNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BẢN PHỤ SỐ 5: MẪU NGHỊ ĐỊNH
BỘ NỘI VỤ
VỤ TỔ CHỨC
*******
Số : ..........NV
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
(1) Căn cứ sắc lệnh số 63-SL ngày 22 tháng 11 năm 1945 tổ chức chính quyền nhân dân địa phương;
Căn cứ sắc lệnh số ...................................................................;
Căn cứ nghị định Thủ tướng Chính phủ số ........ - TTg ngày .....................;
Theo đề nghị của Ủy ban Hành chính khu .......................;
NGHỊ ĐỊNH
|
Điều 34 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
|
Điều 35 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - (2) Ủy ban Hành chính khu (3) ......................... và ông Giám đốc Vụ Tổ chức Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ...
K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG
BẢN PHỤ SỐ 6: MẪU NGHỊ ĐỊNH LIÊN BỘ
BỘ NÔNG LÂM
VỤ LÂM NGHIỆP
*******
Số : ..........NĐ/LB (1)
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG LÂM (2)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ nghị định
Theo đề nghị của
NGHỊ ĐỊNH
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "02/11/1957",
"sign_number": "527-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. -
Điều 2. -
Điều . - (2) Ủy ban Hành chính khu (3) ......................... và ông Giám đốc Vụ Tổ chức Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 195 ...
K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG
BẢN PHỤ SỐ 6: MẪU NGHỊ ĐỊNH LIÊN BỘ
BỘ NÔNG LÂM
VỤ LÂM NGHIỆP
*******
Số : ..........NĐ/LB (1)
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG LÂM (2)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ nghị định
Theo đề nghị của
NGHỊ ĐỊNH
|
Điều 35 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
|
Điều 38 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
Điều 1. -
Điều 2. -
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "02/11/1957",
"sign_number": "527-TTg",
"signer": "Phan Kế Toại",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. -
Điều 2. -
|
Điều 38 Thông tư 527-TTg bản điều lệ qui định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan
|
Điều 2 Nghị định 139/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TP Hải Phòng
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 63 (sáu mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, 24 (hai mươi bốn) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Quận Hồng Bàng và
Huyện Bạch Long Vĩ
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2.
Quận Lê Chân
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
3.
Quận Ngô Quyền
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4.
Quận Kiến An
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
5.
Thị xã Đồ Sơn
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
6.
Huyện Kiến Thuỵ
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
7.
Huyện An Lão
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
8.
Huyện Thuỷ Nguyên
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
9.
Huyện Tiên Lãng
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
10.
Huyện Vĩnh Bảo
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
11.
Huyện An Hải
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
Đơn vị bầu cử số 23
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
12.
Huyện Cát Hải
Đơn vị bầu cử số 24
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 9 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "139/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 63 (sáu mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, 24 (hai mươi bốn) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Quận Hồng Bàng và
Huyện Bạch Long Vĩ
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2.
Quận Lê Chân
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
3.
Quận Ngô Quyền
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4.
Quận Kiến An
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
5.
Thị xã Đồ Sơn
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
6.
Huyện Kiến Thuỵ
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
7.
Huyện An Lão
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
8.
Huyện Thuỷ Nguyên
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
9.
Huyện Tiên Lãng
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
03 đại biểu
10.
Huyện Vĩnh Bảo
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
11.
Huyện An Hải
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
Đơn vị bầu cử số 23
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
12.
Huyện Cát Hải
Đơn vị bầu cử số 24
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 9 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 139/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND TP Hải Phòng
|
Điều 2 Nghị định 133/1999/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên-Huế (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên-Huế; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN- HUẾ
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Phong Điền
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2.
Huyện Quảng Điền
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
02 đại biểu
3.
Huyện Hương Trà
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
03 đại biểu
4.
Thành phố Huế
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Phú Vang
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
03 đại biểu
6.
Huyện Hương Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
02 đại biểu
7.
Huyện Phú Lộc
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
8.
Huyện Nam Đông
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
9.
Huyện A Lưới
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "133/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 46 (bốn mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên-Huế (có danh sách kèm theo).
Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên-Huế; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN- HUẾ
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1.
Huyện Phong Điền
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
02 đại biểu
2.
Huyện Quảng Điền
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
02 đại biểu
3.
Huyện Hương Trà
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
02 đại biểu
03 đại biểu
4.
Thành phố Huế
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
5.
Huyện Phú Vang
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
03 đại biểu
6.
Huyện Hương Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
02 đại biểu
7.
Huyện Phú Lộc
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
03 đại biểu
03 đại biểu
8.
Huyện Nam Đông
Đơn vị bầu cử số 17
02 đại biểu
9.
Huyện A Lưới
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 133/1999/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
|
Điều 2 Nghị định 60/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "60/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 60/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "18/04/2014",
"sign_number": "11/2014/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Vinh Hiển",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.
Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 33/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 417 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 06 Công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 01 công dân hiện đang cư trú tại Australia (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Đinh Việt Hằng, sinh ngày 13/06/1984 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marzahner Chaussee 111, 12681 Berlin
2. Nguyễn Minh Hà, sinh ngày 19/11/1989 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Silcherweg 47, 72393 Burladingen
3. Trần Minh Hoàng, sinh ngày 16/01/1988 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Heiderbrinker Str 9, 13357 Berlin
4. Trương Ngọc Liên, sinh ngày 18/7/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14, 74679 Weissbach
5. Phan Thị Kim Chi, sinh ngày 10/02/1964 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hartwich Str 20 – 50733 Koln
6. Đặng Nhật Linh, sinh ngày 15/6/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fliederweg 7, 49377 Vechta
7. Lưu Thị Thanh Hương, sinh ngày 21/9/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dessauer Allee 50, 06766 Bitterfeld – Wolfen
8. Doãn Thị Bích Liên, sinh ngày 28/01/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
9. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 15/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
10. Nguyễn Thanh Vi, sinh ngày 01/02/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
11. Bùi Thế Kiên, sinh ngày 08/4/1985 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ring Str 5f – 01705 Freital
12. Phạm Thị Ngọc Hòa, sinh ngày 15/8/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gopen Str 24/06526 Sangerhausen
13. Nguyễn Trịnh Hạnh Phúc, sinh ngày 08/10/1957 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wilhelm Str 56, 10117 Berlin
14. Vũ Kim Châu, sinh ngày 01/9/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wilhel, Str 56, 10117 Berlin
15. Nguyễn Châu Diễm, sinh ngày 22/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wilhelm Str 56, 10117 Berlin
16. Trần Quang Huy, sinh ngày 26/02/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grobe Str 26 – 24937 Flensburg
17. Hoàng Huyền Nga, sinh ngày 30/8/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ander Betteleiche 16, 70569 Stuttgart
18. Nguyễn Thị Trai, sinh ngày 19/5/1967 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hildesheimer Str 145A, 30173 Hannover
19. Nguyễn Thị Hoàng Vân, sinh ngày 08/01/1995 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Potsdamer Strabe 4 – 59425 Unna
20. Nguyễn Thị Hoàng Vy, sinh ngày 22/8/1990 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Potsdamer Strabe 4 – 59425 Unna
21. Nguyễn Bá Tước, sinh ngày 23/02/1975 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 3, 56656 Brohl Lutzing
22. Ngô Anh Thắng, sinh ngày 03/12/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grunaur Str 46 – 12557 Berlin
23. Trần Thị Lệ Thu, sinh ngày 09/9/1986 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dr Gessler Str 01 – 93057 Regensburg
24. Trương Thị Cẩm Yến, sinh ngày 14/10/1974 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lutherstrasse 42, 30171 Hannover, Deutschland
25. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 11/10/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sankt Gallen Ring 166, 90431 Nurnberg Deustchland
26. Bùi Ngọc Loan, sinh ngày 06/9/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sankt Gallen Ring 166, 90431 Nurnberg Deustchland
27. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 26/10/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Dorf Platz 4, 49685 Emstek/Halen
28. Phạm Thanh Bình, sinh ngày 04/10/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sewan Str 263, 10319 Berlin
29. Giang Thị Thu Hà, sinh ngày 24/02/1972 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Proffesor Zeller Str 31 – 15366 Neuenhagen bei Berlin
30. Nguyễn Minh Nguyệt, sinh ngày 02/7/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Platz 16, 66111 Saarbrucken
31. Nguyễn Ngọc Nga, sinh ngày 12/10/2001 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Platz 16, 66111 Saarbrucken
32. Nguyễn Thành Tú, sinh ngày 26/4/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Dorf Platz 4, 49685 Emstek/Halen
33. Đinh Hoài Nam, sinh ngày 11/12/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Max Planck Strabe 22 – 04105 Leipzig
34. Đỗ Danh Nghiêm, sinh ngày 20/10/1988 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina Geisler Str 33, 85356 Freising
35. Nguyễn Mai Trang, sinh ngày 18/9/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Tierprak 66/903 – 10319 Berlin
36. Trần Thụy Trọng Hảo, sinh ngày 01/4/1978 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Naumannstr 66, 10829 Berlin
37. Huỳnh Út, sinh ngày 02/12/1962 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marktstr 2 – 67681 Sembach
38. Đặng Tiến Hùng, sinh ngày 04/02/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stadtweg 36, 24837 Schleswig
39. Phạm Thị Bích Trâm, sinh ngày 20/6/1982 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gerstleweg 2, 87746 Erkheim
40. Trần Văn Hòa, sinh ngày 29/9/1954 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ubierstr. 23, 53173 Bonn
41. Tạ Tiến Hợp, sinh ngày 21/4/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữam
Hiện trú tại: Hospitalstr.9, 99817 Eisenach
42. Tạ Duy Hựu, sinh ngày 10/7/1988 tại Ninh Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hospitalstr.9, 99817 Eisenach
43. Đặng Hồng Nhung, sinh ngày 15/11/1991 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Muller Bogena Ring 50, 26427 Esens
44. Trần Thị Thanh Hà, sinh ngày 22/11/1965 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pichelsdorfer Str 49 – 13595 Berlin
45. Ngô Thị Minh Hồng, sinh ngày 10/12/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lange Str12, 27749 Delmenhorst
46. Phạm Thị Phương Anh, sinh ngày 25/10/1969 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pfalh Gasse 04 – 06449 Aschersleben
47. Dương Đình Thiên An, sinh ngày 19/7/1977 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hochwaldstr. 26, 50935 Koln
48. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 22/3/1967 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Str 14 – Deutsch Evern Lunerburg
49. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 10/8/1994 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schiller Str 14 – Deutsch Evern Lunerburg
50. Hoàng Bích Ngọc, sinh ngày 23/4/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Edison Str 25, 12459 Berlin
51. Trương Gia Linh, sinh ngày 07/11/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Edison Str 25, 12459 Berlin
52. Đoàn Thị Hải Yến, sinh ngày 13/9/1966 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elchinger Weg 14, 89075 Ulm
53. Đỗ Đức Anh, sinh ngày 19/6/1989 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Siegfried Str 200 – 10365 Berlin
54. Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 19/12/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Zechliner Str 28, 13055 Berlin
55. Đỗ Anh Tuấn, sinh ngày 20/11/1971 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Im Lehnstich 1, D-29646 Bispingen
56. Nguyễn Minh Hoàng, sinh ngày 15/01/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eutiner Str 6a, 18109 Rostock
57. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 23/12/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Eutiner Str 6a, 18109 Rostock
58. Chống Mậu Dếnh, sinh ngày 21/5/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Flottkamp 47, Kalten – kirchen 24568
59. Kim Thị Thu Hảo, sinh ngày 27/8/1976 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Westenhellweg 47 – 44137 Dortmund
60. Dương Lê Hồng Nhi, sinh ngày 02/12/1971 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hoch Str 1, 41352 Korchenbroich
61. Lê Trầm Thúy Tiên, sinh ngày 18/4/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lerschpfad 06 – 14059 Berlin
62. Trần Thị Quỳnh Trang, sinh ngày 24/02/1985 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lubecker Str 5 – 10559 Berlin
63. Nguyễn Thị Cẩm Trinh, sinh ngày 07/10/1974 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lessingstr 6 – 10555 Berlin
64. Trần Thị Thúy Diệu, sinh ngày 04/10/1973 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Munchener Str 31c – 91154 Roth
65. Hoàng Nhật Minh, sinh ngày 13/4/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Georg Schumann Str 97, 04155 Leipzig
66. Trần Thị Quyên, sinh ngày 28/10/1954 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kossmann Strabe 46 – 66119 Saarbrucken
67. Lê Hùng Việt, sinh ngày 15/4/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str20 – 73033 Goppingen
68. Lê Hoài Nam, sinh ngày 14/8/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str20 – 73033 Goppingen
69. Trịnh Xuân Đông, sinh ngày 20/6/1994 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
70. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 05/10/1972 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
71. Trịnh Xuân Trường, sinh ngày 16/11/1992 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
72. Nguyễn Thanh Hoa, sinh ngày 10/12/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kiebeck 16A/46284 Dorsten Nordrhein Westfalen
73. Trần Thị Bích Ngọc, sinh ngày 20/8/1962 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Memelerstr 11a, 30952 Ronnenberg Hannover
74. Đinh Nhật Linh, sinh ngày 22/5/1991 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hilble Str11 – 80636 Munchen
75. Lê Văn Bường, sinh ngày 10/10/1962 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Gedser Str 03 – 18107 Rostock
76. Bùi Thị Sinh, sinh ngày 25/01/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rontgen Str 16 – 39108 Magdeburg
77. Trần Thị Hoa, sinh ngày 05/01/1957 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neukirchener Str6 – 93426 Roding Fronau
78. Nguyễn Thanh Nhàn, sinh ngày 01/6/1958 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Karl Rodbertus Weg 2, 28239 Bremen
79. Lê Hồng Điệp, sinh ngày 07/6/1987 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oberdorf 1, 58452 Witten
80. Nguyễn Thị Lan Trinh, sinh ngày 22/7/1966 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lauenburger Str 6, 44145 Dortmund
81. Tô Đặng Quỳnh Hoa, sinh ngày 26/7/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kastanienienhof 5, 39179 Barleben
82. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 02/12/1961 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
83. Đỗ Phong Lan, sinh ngày 30/3/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
84. Nguyễn Hà Linh, sinh ngày 14/5/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
85. Nguyễn Aileen, sinh ngày 31/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
86. Đỗ Trường Giang, sinh ngày 09/4/1988 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
87. Đỗ Trường Minh, sinh ngày 15/11/1956 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
88. Tô Thị Hiền, sinh ngày 22/6/1958 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
89. Đỗ Hoàng Việt, sinh ngày 08/9/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Halbauer Weg 19, Berlin 12249
90. Nguyễn Như Vân, sinh ngày 01/12/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Boppstrasse 9A, 55118 Mainz
91. Lưu Thủy Tiên, sinh ngày 18/9/1990 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lenne 13, 36381 Schluch-tern
92. Trần Thị Thanh Hường, sinh ngày 01/6/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wangeroogestr 47 – 40468 Dusseldorf
93. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 09/5/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Teupitzer Str48, 12627 Berlin
94. Trần Thị Thu Tâm, sinh ngày 03/01/1960 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Norder Hofenden 14/15 24937 Flensburg
95. Trần Thị Bích Loan, sinh ngày 08/3/1987 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frauen Worther Str 15 – 80638 Munchen
96. Nguyễn Thị Mỹ Hà, sinh ngày 02/9/1957 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Friedrich Engels Str 30 15514 Frustenwalde/Spree
97. Vũ Thị Kim Anh, sinh ngày 22/9/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Atl Friedrichsfelde 81 – 10315 Berlin
98. Vũ Ngọc Quỳnh, sinh ngày 01/02/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Atl Friedrichsfelde 81 – 10315 Berlin
99. Huỳnh Hàn Giang, sinh ngày 04/8/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schunter Str 6, 38106 Brauschweig
100. Phạm Hoàng Hạ, sinh ngày 27/7/1968 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kehrwieder Str13 – 15517 Frustenwalde
101. Đỗ Thành Ơn, sinh ngày 10/6/1961 tại Long An
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Reuter str12 – 49377 Vechta
102. Đỗ Thành Thảo, sinh ngày 04/4/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Reuter str12 – 49377 Vechta
103. Lý Thị Bạch Mai, sinh ngày 14/6/1964 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oppelnerstrasse 16 – 22045 Hamburg
104. Võ Đan Thanh, sinh ngày 18/4/1988 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Limbergerstrasbe 23A – 49080 Osnabruck
105. Nguyễn Chí Hùng, sinh ngày 12/4/1961 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kepler 97, 45147 Essen
106. Nguyễn Tân Minh, sinh ngày 05/4/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kepler 97, 45147 Essen
107. Trịnh Anh Tú, sinh ngày 18/10/1955 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grete Reichardt Str 4, 99085 Erfurt
108. Nguyễn Thị Kim Hạnh, sinh ngày 11/8/1956 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Grete Reichardt Str 4, 99085 Erfurt
109. Phạm Văn Thu Minh, sinh ngày 22/6/1977 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Andreaestr 15, 26603 Aurich
110. Nguyễn Thị Kim Thảo, sinh ngày 04/12/1967 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
111. Phan Buu-Yan sindy, sinh ngày 03/10/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
112. Phan Kim Long, sinh ngày 22/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
113. Vũ Thị Tú Anh, sinh ngày 01/4/1987 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johannis Str 46, 58452 Witten
114. Trần Thị Minh Anh, sinh ngày 11/8/1982 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neue Schonholzer str 12 – 13187 Berlin
115. Nguyễn Lâm Tuyền, sinh ngày 17/8/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Max-Herrmann Str2 (92) – 12687 Berlin
116. Trần Minh Tâm, sinh ngày 31/5/1962 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
117. Phạm Thị Thanh Vân, sinh ngày 25/8/1964 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
118. Trần Đức Hùng Jorg, sinh ngày 07/12/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
119. Trần Tâm Anh Stefanie, sinh ngày 04/01/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
120. Trần Thị Linh Phương, sinh ngày 17/11/1988 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Moritz Str11, 09111 Chemnitz
121. Doãn Quý Trung, sinh ngày 16/4/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
122. Đỗ Thúy Nga, sinh ngày 23/7/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
123. Doãn Hoàng Dũng, sinh ngày 05/5/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
124. Dương Lý Lan, sinh ngày 25/10/1967 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lingdenweg 11, 01705 Freital Pesterwitz
125. Đặng Bảo Hân, sinh ngày 30/10/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Konkordiastrabe 65, 40129 Dusseldorf
126. Nguyễn Tự Thiện, sinh ngày 02/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alemannenstr 35, 93053 Regensburg
127. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/01/1995 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Amtier Park 64, 10319 Berlin
128. Phạm Thị Vân Lan, sinh ngày 02/4/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oho Braun Str 84, 10249 Berlin
129. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 08/12/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oho Braun Str 84, 10249 Berlin
130. Lê Ngọc Chuyên, sinh ngày 15/5/1962 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schafersweg 9, 27777 Ganderkesse
131. Trần Thị Kim, sinh ngày 21/5/1964 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pont de Claix Str36 – 21423 Winsen (Luhe)
132. Nguyễn Đức Giang, sinh ngày 19/6/1990 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Salzman Str01 – 10319 Berlin
133. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 23/8/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str6 – 53783 Eitorf
134. Bùi Thị Cát, sinh ngày 23/12/1972 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Froitscheidter Str100 – 52385 Nidefger
135. Nguyễn Michelle, sinh ngày 28/01/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Froitscheidter Str100 – 52385 Nidefger
136. Nguyễn Văn Thái Hà, sinh ngày 28/10/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ritterlandweg 50, 13409 Berlin
137. Đào Quốc Khánh, sinh ngày 10/5/1963 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludweilen 178, 66333 Volklingen
138. Luyện Thị Tho, sinh ngày 01/3/1950 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Steinstr 1, 66115 Saarbrucken
139. Nguyễn Công Thương, sinh ngày 17/12/1996 tại Campuchia
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eckerkoppel 27A, 22159 Hamburg
140. Nguyễn Thị Việt Chinh, sinh ngày 12/11/1990 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Landsbengen Allee 177/903 Berlin
141. Trần Anh Tuấn, sinh ngày 16/10/1970 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paul Junius Str29, 10369 Berlin
142. Trần Minh Quang, sinh ngày 02/11/1999 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paul Junius Str29, 10369 Berlin
143. Nguyễn Chí Kiên, sinh ngày 20/9/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Konrad Wolf Str 66b, 13055 Berlin
144. Nguyễn Đỗ Quyên, sinh ngày 13/01/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Konrad Wolf Str 66b, 13055 Berlin
145. Hà Ngọc Thịnh, sinh ngày 28/5/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 29, 26452 Sande Deutschland
146. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 27/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bronnamberger Weg 14/90513 Zirndorf
147. Đinh Cao Sơn, sinh ngày 17/02/1968 tại Lạng Sơn
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Brauhaus str 30a, 03116 Drebkau
148. Trần Thị Hiền, sinh ngày 27/5/1976 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Flokian Geyer Str 5a – 99706 Sendershausen
149. Nguyễn Thị Bảo Ngân, sinh ngày 27/02/1975 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Buttenberger Str 55, 58256 Ennepetal
150. Nguyễn Hoàng Yến, sinh ngày 16/10/1991 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Judith Auer Str4, 10369 Berlin
151. Phạm Toàn Trung, sinh ngày 15/8/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rotkehlchen weg 8 – 26532 Grobheide
152. Phan Thị Ngọc Dung, sinh ngày 23/9/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
153. Phạm Anh Kiệt, sinh ngày 30/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
154. Phạm Anh Hào, sinh ngày 03/7/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
155. Lê Thị Tiến, sinh ngày 03/4/1970 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str 62 – 48653 Coesfeld
156. Lưu Bích Ngọc, sinh ngày 08/6/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str 62 – 48653 Coesfeld
157. Nguyễn Văn Chanh, sinh ngày 17/10/1980 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mecklenburger Allee 19, 18109 Rostock
158. Nguyễn Thị Huyền Thanh, sinh ngày 14/01/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Andreasstrase 31, 10243 Berlin
159. Diệc Hạnh Nhi, sinh ngày 03/12/1986 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weilerweg 19 – 50765 Koln
160. Trần Thị Bạch Lý, sinh ngày 21/6/1948 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Troschkestr 3, 30163 Hannover
161. Trịnh Thị Kim Dung, sinh ngày 20/9/1965 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kronstadter Str 39, 50858 Koln
162. Võ Văn Giàu, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
163. Võ Văn Dũng, sinh ngày 22/12/1966 tại Tiền Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
164. Châu Mùi Nhỏ, sinh ngày 07/01/1965 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
165. Võ Thị Hiếu, sinh ngày 09/02/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
166. Vũ Thị Phương Uyên, sinh ngày 11/6/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geistenbecker Feld 17, 41199 Monchengladbach
167. Trần Minh Giang, sinh ngày 13/02/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
168. Trần Minh Ngọc, sinh ngày 27/11/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
169. Trần Anh Ngọc, sinh ngày 17/10/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
170. Phạm Thị Thoa, sinh ngày 18/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
171. Nguyễn Thanh Thảo My, sinh ngày 01/5/2004 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
172. Nguyễn Hà Kiều Vy, sinh ngày 17/3/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
173. Nguyễn Tuấn Cường, sinh ngày 12/9/1963 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bootsbauerweg 07, 18109 Rostock
174. Nguyễn Thị Bạch Nga, sinh ngày 27/7/1978 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rigaer Str 57a, 10247 Berlin
175. Lê Trần Thái, sinh ngày 05/01/1966 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Im Garten 121 – 50999 Koln
176. Nguyễn Thanh Thanh, sinh ngày 27/3/1966 tại An Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Haupt Str47, 91564 Neuendettelsau
177. Lương Thanh Bình, sinh ngày 16/01/1971 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mittlere Uferstrasse 105/2, 73614 Schorndorf
178. Phạm Đức Anh, sinh ngày 01/5/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Mittlere Uferstrasse 105/2, 73614 Schorndorf
179. Lê Anh Long, sinh ngày 16/8/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fahlerstr 42, 35708 Haiger
180. Đào Anh Tuấn, sinh ngày 18/02/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
181. Phạm Thị Đức Giang, sinh ngày 04/9/1967 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
182. Đào Bình Minh, sinh ngày 20/3/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
183. Đào Thiên An, sinh ngày 13/3/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
184. Phạm Văn Chí, sinh ngày 20/10/1937 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Nordendstr 53A, 63225 Langen
185. Đinh Thị Huẫn, sinh ngày 20/02/1941 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nordendstr 53A, 63225 Langen
186. Nguyễn Hữu Trinh, sinh ngày 07/5/1957 tại Bến Tre
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dobmann Str2, 80993 Munchen Deutschland
187. Lê Thị Ngà, sinh ngày 26/6/1984 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Friedhofstr 7a, 67127 Rodersheim Gronau
188. Lê Trọng Tiệp, sinh ngày 05/4/1988 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedhofstr 7a, 67127 Rodersheim Gronau
189. Nguyễn Viết Tuấn Anh, sinh ngày 18/12/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Emanuel Str 10a, 10317 Berlin
190. Mai Thị Phượng, sinh ngày 30/9/1971 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johanna – Romer – Str 13, 09599 Freiberg
191. Lê Quỳnh Châu, sinh ngày 08/01/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johanna – Romer – Str. 13, 09599 Freiberg
192. Hoàng Thanh Bình, sinh ngày 23/5/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
193. Hoàng Bảo Châu Sandra, sinh ngày 21/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
194. Nguyễn Phú Khang Henry, sinh ngày 09/02/2004 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
195. Trần Việt Trung, sinh ngày 15/12/1959 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pestalozzistr. 33, 10627 Berlin
196. Vũ Đức Hải, sinh ngày 05/9/1963 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Neumarkter Str. 74, 81637 Munchen
197. Trần Thị Ngà, sinh ngày 24/4/1970 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
198. Trần Bích Phương, sinh ngày 06/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
199. Trần Ngọc Bích, sinh ngày 14/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
200. Bùi Thị Bình, sinh ngày 08/3/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rathausstr. 14, 85757 Karlsfeld
201. Trần Khải Nhật, sinh ngày 29/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rathausstr. 14, 85757 Karlsfeld
202. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 25/02/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wassermannstr. 81, 12489 Berlin
203. Trần Việt Anh, sinh ngày 23/02/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wassermannstr. 81, 12489 Berlin
204. Trần Tiến Thành, sinh ngày 23/4/1963 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stauffenbergallee 5B, 01099 Dresden
205. Nguyễn Thị Tô Hiện, sinh ngày 17/7/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Furst 11, 93326 Abensberg/Arnhofen
206. Nguyễn Vanessa, sinh ngày 20/10/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Furst 11, 93326 Abensberg/Arnhofen
207. Trần Thị Thanh, sinh ngày 12/7/1956 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kampenwandstr. 1, 85558 Baldham
208. Hoàng Thị Bích Thảo, sinh ngày 24/6/1986 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kimbacher Strasse 9, 64732 Bad Konig
209. Dương Thị Hợi, sinh ngày 20/6/1972 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaferstieg 12, 28857 Syke
210. Ngô Thái Sơn, sinh ngày 12/7/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sachsische Str. 23, 10707 Berlin
211. Nguyễn Ngọc Tiến, sinh ngày 01/01/1992 tại Bình Thuận
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hollweg 19, 26506 Noden OT Norden
212. Bùi Quang Định, sinh ngày 14/6/1963 tại Đồng Nai
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
213. Trần Thị Ánh Loan, sinh ngày 16/12/1963 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
214. Bùi Phương Thảo Rosa, sinh ngày 30/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
215. Vũ Trọng Thử, sinh ngày 01/01/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
216. Vũ Đức Minh, sinh ngày 10/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
217. Vũ Thị Vân Anh, sinh ngày 12/11/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
218. Vũ Đức Nam, sinh ngày 31/7/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
219. Lê Đức Anh, sinh ngày 26/02/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
220. Nguyễn Thị Nhâm, sinh ngày 03/01/1972 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
221. Lê Thanh Lịch, sinh ngày 13/12/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
222. Đào Việt Hoa, sinh ngày 24/9/1965 tại Ninh Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Augustenstr. 101, 18055 Rostock
223. Nguyễn Văn Cương, sinh ngày 01/11/1956 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Humboldtstr. 109, 90459 Nurnberg
224. Phạm Thị Xuân Lộc, sinh ngày 20/9/1958 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Luttzer Strasse 194, 04179 Leipzig
225. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 29/3/1983 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spinnerstr. 39, 38114 Brauschweig
226. Dương Thị Hoài Thu, sinh ngày 15/8/1974 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Carlamaria – heim – Str.3, 80339 Munchen
227. Trịnh Hoàng Phương, sinh ngày 21/11/1982 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Margeritenweg 1, 60433 Frankfurt Am Main
228. Hoàng Tùng, sinh ngày 22/9/1967 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: St. Amand – Str. 8A, 56626 Andenrnach
229. Trương Thị Hạnh, sinh ngày 01/02/1969 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elsasser Str. 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
230. Trần Thị Hải Anh, sinh ngày 01/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elsasser Str. 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
231. Trần Hải Hà, sinh ngày 08/5/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Elsasser Str 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
232. Trần Hải Sơn, sinh ngày 02/12/1999 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Elsasser Str 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
233. Phạm Thị Thu Phượng, sinh ngày 18/7/1973 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spiekerstr. 2, 26180 Rastede
234. Bùi Hùng Sơn, sinh ngày 04/12/1956 tại Bình Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Weingarten 14, 60487 Frankfurt am Main
235. Phan Hồng Đông Phương, sinh ngày 02/9/1967 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
236. Phùng Minh Quân, sinh ngày 25/02/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
237. Phùng Mai Khanh, sinh ngày 18/6/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
238. Trần Thị Phương Thảo, sinh ngày 24/4/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: SchloBstr. 5, 60486 Frankfurt am Main
239. Nguyễn Mai Nha Trang, sinh ngày 09/02/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spendlinger Landstr. 46, 63069 Offenbach
240. Lê Tuấn Dũng, sinh ngày 01/9/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dieselstr. 11D, 64546 Morfelden – Walldorf
241. Lê Anh Linh, sinh ngày 23/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dieselstr. 11D, 64546 Morfelden – Walldorf
242. Nguyễn Quỳnh Hoa, sinh ngày 25/9/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Karl – Begas – Str. 22, 50939 Koln
243. Phạm Minh Trang, sinh ngày 10/9/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benser Str. 22, 37574 Einbeck
244. Thái Mỹ Phương, sinh ngày 07/01/1961 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Franz – Kafka Str. 6, 60431 Frankfurt am Main
245. Nguyễn Dư Ngọc Bích, sinh ngày 21/12/1967 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alleestr. 37, 58097 Hagen
246. Nguyễn Anh Duy, sinh ngày 25/10/1994
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alleestr. 37, 58097 Hagen
247. Phạm Tất Toàn, sinh ngày 22/8/1968 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Johann – Rauschmayr – Str. 25, 89415 Lauingen
248. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 01/7/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johann – Rauschmayr – Str. 25, 89415 Lauingen
249. Vũ Khắc Tiệp, sinh ngày 12/9/1965 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eberhardstr. 3, 73312 Geislingen an der Steige
250. Vũ Hoàng Gia Minh, sinh ngày 29/8/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eberhardstr. 3, 73312 Geislingen an der Steige
251. Nguyễn Thị Viễn Phương, sinh ngày 18/7/1960 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schulstr. 11, 56642 Kruft
252. Nguyễn Mạnh Hùng, sinh ngày 03/8/1966 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
253. Lương Ngọc Thủy, sinh ngày 22/01/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
254. Nguyễn Hải Tùng, sinh ngày 10/10/1998 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
255. Vũ Thị Thoa, sinh ngày 09/11/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leuthte 53, 60388 Frankfurt am Main
256. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 04/5/1967 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nassauerstr. 10, 61348 Bad Homburg
257. Tô Thanh Tịnh, sinh ngày 15/8/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nassauerstr. 10, 61348 Bad Homburg
258. Phạm Thúy Hường, sinh ngày 14/7/1972 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Berliner Str. 9, 63538 Grosskrotzenburg
259. Nguyễn Duy Triệu, sinh ngày 14/6/1931 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Barbara Weg 55, 59425 Unna
260. Vũ Thị Kính, sinh ngày 06/4/1930 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Barbara Weg 55, 59425 Unna
261. Phạm Thị Dòn, sinh ngày 15/7/1960 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neumarkt 3, 67547 Worms
262. Lại Ngọc Hải, sinh ngày 30/01/1935 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Artelbruckerstr. 24, 65439 Florscheim am Main
263. Phan Thị Huyền, sinh ngày 15/10/1943 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Artelbruckerstr. 24, 65439 Florscheim am Main
264. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 26/11/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kirchstr. 13, 66540 Neunkirchen
265. Trần Duy Ngọc Tuấn, sinh ngày 26/4/1963 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stommerstr. 14, 85055 Ingoldstadt
266. Trần Thị Trường An, sinh ngày 07/8/1996 tại Đức
Hiện trú tại: Stommerstr. 14, 85055 Ingoldstadt
267. Phạm Thúy Hạnh, sinh ngày 11/7/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 70794 Filderstadt
268. Nguyễn Thị Diệu Trinh, sinh ngày 30/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bergstr. 10, 54550 Daun
269. Nguyễn Văn Tuấn, sinh ngày 31/7/1965 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dietesheimer Str. 24, 60386 Frankfurt am Main
270. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 10/7/1976 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Morfelder Landstr. 202, 60598 Frankfurt am Main
271. Trần Sơn, sinh ngày 12/9/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Morfelder Landstr. 202, 60598 Frankfurt am Main
272. Vũ Hồng Đức Minh, sinh ngày 01/02/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hohenzollernstr. 59 B, 66117 Saarbrucken
273. Nguyễn Anh Tú, sinh ngày 10/8/1969 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr. 47, 77839 Lichtenau
274. Vũ Đức Hoành, sinh ngày 13/8/1961 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Arnekenstr. 9c, 31134 Hildesheim
275. Vũ Thu Hà, sinh ngày 28/3/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Arnekenstr. 9c, 31134 Hildesheim
276. Ngô Thị Nhãn, sinh ngày 21/12/1970 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Domanenstr. 11 a, 54295 Trier
277. Nguyễn Kỳ Phong, sinh ngày 02/7/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Domanenstr. 11 a, 54295 Trier
278. Trịnh Bảo Ngọc, sinh ngày 27/7/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gendorfer Str. 27, 45772 Marl
279. Tạ Hữu Nhân, sinh ngày 10/10/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Christian – Rohlfs – Str. 19, 58089 Hagen
280. Phạm Thị Thanh Huyền, sinh ngày 03/01/1969 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
281. Nguyễn Vân Hà, sinh ngày 27/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
282. Nguyễn Cao Chiến Thắng, sinh ngày 29/6/2004 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
283. Tạ Duy Thành, sinh ngày 18/5/1995 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Christian – Rohlfs – Str. 19, 58089 Hagen
284. Trần Tuấn Anh, sinh ngày 17/9/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Riesaer Str. 54, 12627
285. Nguyễn Công Tú, sinh ngày 07/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Rubensring 1
286. Lê Khắc Minh, sinh ngày 14/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wuhletalstr. 38, 12687 Berlin
287. Lê Thu Thủy, sinh ngày 09/6/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wuhletalstr. 38, 12687 Berlin
288. Phạm Phương Uyên, sinh ngày 03/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 13407 Berlin, Julierstr
289. Đào Cao Nguyên, sinh ngày 20/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klandorfer Str. 26, 12689 Berlin
290. Nguyễn Phan Hồng Ngọc, sinh ngày 13/12/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bouchestr. 84, 12435 Berlin
291. Bùi Phương Dương, sinh ngày 14/6/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49082 Osnabruck, Lburger Str. 60
292. Lê Minh Việt, sinh ngày 29/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 09217 Burgstadt, Rathaus – gasse 1
293. Lê Phương Thanh, sinh ngày 15/01/2001 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 09217 Burgstadt, Rathaus – gasse 1
294. Lê Ánh Hồng, sinh ngày 18/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lohner Str. 11, 49377 Vechta
295. Lê Trà My, sinh ngày 28/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geboren in Hamburg
296. Lê Firat, sinh ngày 17/01/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: NuBallee 32a, 634502 Hanau
297. Hoàng Hoàng Quốc Việt, sinh ngày 31/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 10243 Berlin, Lange Str. 86
298. Võ Ngọc Thảo Vi, sinh ngày 06/4/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bayernring 29, 12101 Berlin
299. Trần Thu Hương, sinh ngày 29/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schutzenhof 7, 23558 Lubeck
300. Vũ Trọng Khang, sinh ngày 04/01/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 13403 Berlin, Engel – mannweg 81
301. Vũ Hoàng Thy, sinh ngày 26/01/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 13403 Berlin, Engel – mannweg 81
302. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 13/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 54634 Bitburg, Am Pintenberg
303. Đặng Ngọc Anh, sinh ngày 05/9/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rontgenstr. 10, 76870 Kandel
304. Vũ Việt Đức, sinh ngày 18/02/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kathe – Niederkirchner – Str. 41, 10407 Berlin
305. Phạm Đức Huy, sinh ngày 31/7/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paderborn Jahnplatz
306. Đinh Thiên Anh, sinh ngày 08/8/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bavenstedter Str 74, 31135 Hildesheim
307. Phạm Hà My, sinh ngày 30/7/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Paderborn Jahnplatz
308. Lý Thu Trang, sinh ngày 26/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geraer Ring 7, 12689 Berlin
309. Nguyễn Đức Anh Lý, sinh ngày 06/5/1998 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Geraer Ring 7, 12689 Berlin
310. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 03/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: GroBenhainer Str. 54 01990 Ortrand
311. Vũ Anh Phương, sinh ngày 09/5/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: GroBenhainer Str. 54 01990 Ortrand
312. Nguyễn Mạnh Hùng, sinh ngày 24/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Obere Hauptstr. 1, 06636 Laucha
313. Nguyễn Ngọc Huyền, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mendelssohnstr. 11a, 86386 Gersthofen
314. Nguyễn Thị Ngọc Minh, sinh ngày 07/4/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Obere Hauptstr. 1, 06636 Laucha
315. Đặng Vũ Hoàng, sinh ngày 04/12/1984 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Angertorstr. 1, 80469 Munchen
316. Phạm Kiều Hoa Theresa, sinh ngày 18/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Wilheim – Geiler – Str. 6a
317. Trương Việt Thành, sinh ngày 29/3/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Nurnberger Str 28D, 01187 Dresden
318. Trần Minh Thông, sinh ngày 23/3/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Markische Allee 382 Etage 3, 12689 Berlin
319. Nguyễn Ngọc Oanh, sinh ngày 17/12/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49152 Bad Essen Teichwiesen
320. Vũ Việt Anh, sinh ngày 15/10/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Mittelfeld 4A, 06140 Coswig
321. Vũ Thị Phương Anh, sinh ngày 06/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Mittelfeld 4A, 06140 Coswig
322. Châu Ngọc Huy Peter, sinh ngày 08/02/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Friedrich – Engels – Str. 29
323. Nguyễn Ngọc Tú, sinh ngày 21/01/1988 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 03172 Guben Leonhard – Frank – Str. 45
324. Nguyễn Việt Tân, sinh ngày 19/02/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 49716 Meppen, Schutzen
325. Tô Diệu My, sinh ngày 14/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elisabeth, Granier Hop 9, 30161, Hannover
326. Nguyễn Trung Ngọc, sinh ngày 08/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Amalisweg 12, 12685 Berlin
327. Nguyễn Việt Hưng, sinh ngày 21/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Willy – Brant – Platz 20, 72764 Reutlingen
328. Trần Mỹ Linh, sinh ngày 16/11/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49324 Melle, Budden – kamp 54
329. Trần Trần Hải Yến Nina, sinh ngày 03/5/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49324 Melle, Budden – kamp 54
330. Đào Sinh Đức, sinh ngày 28/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leonharstr. 2, 04357 Leipzig
331. Đào Duy Thái, sinh ngày 04/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leonharstr. 2, 04357 Leipzig
332. Tô Việt Đức, sinh ngày 16/4/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 26427 Esens Unteres Juchen 1
333. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 13/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lea – Grundig – Str. 46, 12679 Berlin
334. Đỗ Thùy Dương, sinh ngày 06/4/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Innstr. 27, 83022 Rosenheim
335. Lê Thị Lộc, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Ahltener Str. 49
336. Đặng Đức Anh, sinh ngày 26/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Sudring 11
337. Cung Diệu My, sinh ngày 04/9/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lichtenberger Str. 10178 Berlin
338. Lê Thị Diệu Minh, sinh ngày 18/8/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Ahltener Str. 49
339. Cung Đức Việt, sinh ngày 17/12/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lichtenberger Str. 10178 Berlin
340. Nguyễn Tiến Đức, sinh ngày 21/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Dr. Martin Luther – King – Str. 48
341. Bùi Quang Lộc, sinh ngày 15/4/1967 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939 Munchen
342. Bùi Nguyên, 15/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939
343. Bùi Thảo Nhiên, sinh ngày 24/11/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939
344. Đỗ Andy, sinh ngày 28/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Boxhagener Str. 14 10245 Berlin
345. Phạm Minh Hằng, sinh ngày 15/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 10351 Berlin, Feldtman – str. 108
346. Nguyễn Hữu Long, sinh ngày 11/12/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: WeiBenseer Weg 2, 10367 Berlin
347. Nguyễn Hữu Minh, sinh ngày 11/12/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: WeiBenseer Weg 2, 10367 Berlin
348. Võ Trần Hương Quỳnh, sinh ngày 07/9/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Essener Str. 111, 04357 Leipzig
349. Nguyễn Hưng Thiện, sinh ngày 12/8/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: SiemensstraBe 41, 96050 Bamberg
350. Nguyễn Ngọc Hà My, sinh ngày 24/11/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hindenburgallee 1, 53175 Bonn St Bad Godesberg
351. Nguyễn Mai Linh, sinh ngày 04/11/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hindenburgallee 1, 53175 Bonn St Bad Godesberg
352. Phạm Đức Tâm, sinh ngày 03/10/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 03130 Spemberg, Pauul – Thomas – Str. 13
353. Vũ Phương Tâm, sinh ngày 15/5/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Brunnenstr. 5, 25524 Itzehoe
354. Trần Thị Thiên Trang, sinh ngày 25/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 58, 12587 Berlin
355. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 12/6/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 58, 12587 Berlin
356. Phạm Mạnh Huy, sinh ngày 12/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Beim Schlagbaum 2
357. Phạm Mạnh Hoàng, sinh ngày 13/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Beim Schlagbaum 2
358. Lê Phương Linh, sinh ngày 25/11/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alexander – Linke – Str, 40 Werdau
359. Lê Đức Sơn, sinh ngày 11/07/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alexander – Linke – Str, 40 Werdau
360. Lê Thùy Dung, sinh ngày 27/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Kirchstr. 77
361. Trần Hưng, sinh ngày 18/7/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sandweg 15 – 2025 Hamburg
362. Nguyễn Diana Vân Anh, sinh ngày 28/02/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 27404 Zeven, Haselweg 12a
363. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 29/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27404 Zeven, Haselweg 12a
364. Nguyễn Đàm Linh Meyke, sinh ngày 17/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ahrenshooper Str. 16, 13051 Berlin
365. Nguyễn Ánh Nguyệt, sinh ngày 07/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Rubensring 1
366. Nguyễn Đức Thịnh, sinh ngày 09/02/1970 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str. 27, 85356 Freising
367. Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 14/6/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str. 27, 85356 Freising
368. Trương Tuyết Nga Hà Linh, sinh ngày 07/11/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wittenberger Str. 31, 12689 Berlin
369. Lê Thu Phương Kerstin, sinh ngày 11/6/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ribnitzer Str. 19, 13051 Berlin
370. Nguyễn Thị Hương Lan, sinh ngày 22/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ahrenshooper Str. 30, 13051 Berlin
371. Phạm Thái Thiên Kim, sinh ngày 15/5/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesendamm 144 22303 Hamburg
372. Nguyễn Quốc Chung, sinh ngày 22/5/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 189, 12685 Berlin
373. Phan Hoàng Tân, sinh ngày 10/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 59192 Bergkamen, Luttke Holz 9
374. Phan Hoàng Tuấn Phong, sinh ngày 15/9/1990 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 59192 Bergkamen, Luttke Holz 9
375. Nguyễn Thu Thủy Uta, sinh ngày 17/01/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 189, 12685 Berlin
376. Đoàn Minh Thủy, sinh ngày 19/11/1969 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alt – Friedrichsfelde 44, 10315 Berlin
377. Nguyễn Gia Khang, sinh ngày 02/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alt – Friedrichsfelde 44, 10315 Berlin
378. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 03/9/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fliederstr. 20, 92421 Schwandorf
379. Trương Vân Ly, sinh ngày 11/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wittenberger Str. 31, 12689 Berlin
380. Ni Ni Nguyễn Diệu Hương, sinh ngày 29/11/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hochstr 19B, 81669 Munchen
381. Trần Diệu Thúy, sinh ngày 12/10/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49082 Osnabruch, Meller Str. 152
382. Phạm Thị Hồng Việt, sinh ngày 01/10/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Muhlenberg 4, 56182 Urbar
383. Nguyễn Trang Đài, sinh ngày 22/10/1992 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Post – str. 23
384. Lê Vũ Liên Linh, sinh ngày 24/12/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptmarkt 16, 99867 Gotha
385. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 19/8/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Henrik lbsen Shabe 19a 13106 Rostock
386. Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 25/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Colbenstr. 13, 10247 Berlin
387. Trịnh Đàm Gia Hân, sinh ngày 08/3/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 46483 Wesel, Schillstr. 40
388. Trịnh Như Quỳnh, sinh ngày 09/02/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 46483 Wesel, Schillstr. 40
389. Nguyễn Huyền Trang, sinh ngày 26/7/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Eichhornstr. 09, 12689 Berlin
390. Trần Mai Trang, sinh ngày 16/5/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 384, 12689 Berlin
391. Bùi Thị Thùy Liên, sinh ngày 10/12/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49751 Sogel, Muhlenstr. 1
392. Trần Mai Anh, sinh ngày 12/4/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 384, 12689 Berlin
393. Huỳnh Anh, sinh ngày 03/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klenzestr. 26, 93051 Regensburg
394. Dương Nhật Anh, sinh ngày 27/02/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 410, 12689 Berlin
395. Lê Minh Nga, sinh ngày 07/12/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Karl – Kleinschmidt – Str. 14.
396. Nguyễn Hải Ly, sinh ngày 15/8/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: H. Mauersberger – Ring 24i, 09212 Limbach – Oberfrohna
397. Nguyễn Tố Loan, sinh ngày 13/01/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rostock
398. Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 09/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Addinggaster Weg 35A, 26506 Norden Ot Sudernneuland
399. Trần Phương Ngân, sinh ngày 06/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Zinndorfer Str, 12685 Berlin
400. Đặng Thu Hương, sinh ngày 11/6/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 06556 Artern, Hans – Christian – Gothe – Str. 1
401. Nguyễn Văn Thanh, sinh ngày 19/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
402. Lưu Thị Phi Nga, sinh ngày 21/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
403. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 23/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
404. Nguyễn Quốc Nam, sinh ngày 25/3/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
405. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 06/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dietrich – Bonhoefler – Str. 16, 70794 Fiderstdt
406. Huỳnh Hoàng Vinh Kenny, sinh ngày 11/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 14343 Sachsenheim, AuBerer Schlobhof 7/1
407. Phạm Thu Hằng, sinh ngày 18/11/1974 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langer Weg 46, 93055 Regensburg
408. Dương Quốc Tuấn,, 27/12/2002 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Langer Weg 46, 93055 Regensburg
409. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 22/12/1978 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hugo – Kallenbachstr 20, 65931 Frankfurt
410. Lữ Kim Giang, sinh ngày 27/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kapitans Strasse Str 16, 26197 Ahlhorn
411. Nguyễn Tuấn Phương, sinh ngày 15/7/1967 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
412. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 14/01/1965 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
413. Nguyễn Thị Tố Nga, sinh ngày 12/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
414. Nguyễn Phương Ngọc Ánh Anna, sinh ngày 03/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
415. Nguyễn Bắc, sinh ngày 29/5/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Einert Str 10, 04315 Leipzig
416. Nguyễn Thu Hà My, sinh ngày 05/01/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Einert Str 10, 04315 Leipzig
417. Nguyễn Thị Bình, sinh ngày 20/10/1952 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Annenstr. 09, 09111 Chemnitz.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Trần Minh Hoàng, sinh ngày 22/8/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 17.listopadu Uk – Patkova 3 – 18200 Praha
2. Trần Minh Nguyệt, sinh ngày 07/12/1995 tại CH Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bernartice 229 Trutnov 54204
3. Lưu Ngọc Hưng, sinh ngày 20/9/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
4. Bùi Thanh Bình, sinh ngày 07/7/1999 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
5. Bùi Thái Dương, sinh ngày 08/3/2001 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
6. Phạm Bích Ngọc, sinh ngày 22/8/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 400 07 Usti nad Labem, Zezicka 671/33
7. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 16/6/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Zavodni 2424/35 Karvina Nove Mesto
8. Nguyễn Quang Huy, sinh ngày 08/12/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dukelska 852, 358 01 Kraslice
9. Trần Thị Thu Huyền, sinh ngày 02/10/1974 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
10. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 20/02/1994 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
11. Nguyễn Quang Huy, sinh ngày 16/12/2003 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
12. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 21/10/1989 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dolni Poustevna – Vletadla 375, Decin
13. Âu Nguyễn Bảo Trung, sinh ngày 19/12/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pozamicka 1227, Pelhri – mov 39301
14. Lê Thanh Hà, sinh ngày 13/12/1966 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nam Miru 23 – Sumperk
15. Ngô Ngọc Huyền, sinh ngày 22/5/1996 tại CH Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gregorova 2088/3, 14800, Praha 4, Chodov
16. Vũ Thị Thu Trang, sinh ngày 15/10/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jugoslavska 2844/49, 700 30 Ostrava
17. Nguyễn Hồng Quảng, sinh ngày 11/9/1984 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pratelstvi 1443/21, CHEB, 35002 Ceska Republia
18. Phạm Toàn Thắng, sinh ngày 07/5/1968 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kmentova 85/II – Jindrichuv Hradec 37701
19. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 20/3/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Na Fialce I – 1532/12, 16300 Repy Praha 6
20. Phạm Vũ Quang, sinh ngày 20/9/1948 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Spanielova 1292/4, Praha, 16300.
21. Phạm Thị Thể Liên, sinh ngày 28/4/1952 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spanielova 1292/4, Praha.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Phan Thị Ngọc, sinh ngày 20/4/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sa – Wang, quận Chanthabuly, Vientiane
2. Nguyễn Văn Nghĩa, sinh ngày 06/4/1952 tại Lào
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 80, tổ 9, bản Xổm Xa Núc, quận Hatsaiphong, Vientiane
3. Trần Mai Chi, sinh ngày 03/02/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bản Phôn – Tọng, quận Chanthabuly, Vientiane
4. Vũ Thi (Nguyễn Trung Thu), sinh ngày 13/9/1962 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
5. Vũ Dũng (Nguyễn Việt Dũng), sinh ngày 04/9/1993 tại Yên Bái
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
6. Vũ Đức Thịnh, sinh ngày 13/9/2000 tại Lào
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Đặng Thị Hồng, sinh ngày 10/4/1971 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2514 Mollersdorf, Wolfstrasse 20/40
2. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 11/10/1969 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Thomas – Bernhard Strasse. 5/2/38 Salzburg
3. Lưu Ngọc Quỳnh, sinh ngày 01/10/1995 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Thomas – Bernhard Strasse. 5/2/38 Salzburg
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Vũ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 23/9/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Biezanowska 84/53, Krakow
2. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 15/3/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bruzdowa 130F, Vác – Sa – Va
3. Vũ Danh Kiên, sinh ngày 23/6/2005 tại Ba Lan
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
4. Vũ Thùy Linh, sinh ngày 25/11/1999 tại Ba Lan
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
5. Vũ Linh Trà, sinh ngày 14/01/2004 tại Ba Lan
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
6. Vũ Công Tô, sinh ngày 04/6/1955 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Lê Thanh Sanh, sinh ngày 15/3/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Slettesien 3, Leil 202, 4050 Sola
2. Lâm Lệ Thuyền, sinh ngày 15/11/1975 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Vestervang 24, 6000 Kolding, Denmark
3. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 31/10/1968 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
4. Hoàng Hoài Dan Jannie, sinh ngày 14/10/1995 tại Đan Mạch
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
5. Hoàng Hoài Anh Anna, sinh ngày 06/11/1997 tại Đan Mạch
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 03/9/1973 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 13 – 3 Sakae – Machi, Isahaya – shi, Nagasaki – Ken.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI AUSTRALIA ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. John Thụy Vũ Nguyễn (Nguyễn Huy Thụy Vũ), sinh ngày 12/02/1974 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 347 Ferrars Street, Albert Park VIC 3206.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/01/2010",
"sign_number": "33/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 417 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 06 Công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 05 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 01 công dân hiện đang cư trú tại Australia (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Đinh Việt Hằng, sinh ngày 13/06/1984 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marzahner Chaussee 111, 12681 Berlin
2. Nguyễn Minh Hà, sinh ngày 19/11/1989 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Silcherweg 47, 72393 Burladingen
3. Trần Minh Hoàng, sinh ngày 16/01/1988 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Heiderbrinker Str 9, 13357 Berlin
4. Trương Ngọc Liên, sinh ngày 18/7/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Crispenhofer Str 14, 74679 Weissbach
5. Phan Thị Kim Chi, sinh ngày 10/02/1964 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hartwich Str 20 – 50733 Koln
6. Đặng Nhật Linh, sinh ngày 15/6/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fliederweg 7, 49377 Vechta
7. Lưu Thị Thanh Hương, sinh ngày 21/9/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dessauer Allee 50, 06766 Bitterfeld – Wolfen
8. Doãn Thị Bích Liên, sinh ngày 28/01/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
9. Nguyễn Thanh Tùng, sinh ngày 15/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
10. Nguyễn Thanh Vi, sinh ngày 01/02/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaflesmarkt 11, 86720 Nordlingen
11. Bùi Thế Kiên, sinh ngày 08/4/1985 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ring Str 5f – 01705 Freital
12. Phạm Thị Ngọc Hòa, sinh ngày 15/8/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gopen Str 24/06526 Sangerhausen
13. Nguyễn Trịnh Hạnh Phúc, sinh ngày 08/10/1957 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wilhelm Str 56, 10117 Berlin
14. Vũ Kim Châu, sinh ngày 01/9/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wilhel, Str 56, 10117 Berlin
15. Nguyễn Châu Diễm, sinh ngày 22/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wilhelm Str 56, 10117 Berlin
16. Trần Quang Huy, sinh ngày 26/02/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grobe Str 26 – 24937 Flensburg
17. Hoàng Huyền Nga, sinh ngày 30/8/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ander Betteleiche 16, 70569 Stuttgart
18. Nguyễn Thị Trai, sinh ngày 19/5/1967 tại Bình Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hildesheimer Str 145A, 30173 Hannover
19. Nguyễn Thị Hoàng Vân, sinh ngày 08/01/1995 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Potsdamer Strabe 4 – 59425 Unna
20. Nguyễn Thị Hoàng Vy, sinh ngày 22/8/1990 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Potsdamer Strabe 4 – 59425 Unna
21. Nguyễn Bá Tước, sinh ngày 23/02/1975 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 3, 56656 Brohl Lutzing
22. Ngô Anh Thắng, sinh ngày 03/12/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grunaur Str 46 – 12557 Berlin
23. Trần Thị Lệ Thu, sinh ngày 09/9/1986 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dr Gessler Str 01 – 93057 Regensburg
24. Trương Thị Cẩm Yến, sinh ngày 14/10/1974 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lutherstrasse 42, 30171 Hannover, Deutschland
25. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 11/10/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sankt Gallen Ring 166, 90431 Nurnberg Deustchland
26. Bùi Ngọc Loan, sinh ngày 06/9/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sankt Gallen Ring 166, 90431 Nurnberg Deustchland
27. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 26/10/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Dorf Platz 4, 49685 Emstek/Halen
28. Phạm Thanh Bình, sinh ngày 04/10/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sewan Str 263, 10319 Berlin
29. Giang Thị Thu Hà, sinh ngày 24/02/1972 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Proffesor Zeller Str 31 – 15366 Neuenhagen bei Berlin
30. Nguyễn Minh Nguyệt, sinh ngày 02/7/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Platz 16, 66111 Saarbrucken
31. Nguyễn Ngọc Nga, sinh ngày 12/10/2001 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Platz 16, 66111 Saarbrucken
32. Nguyễn Thành Tú, sinh ngày 26/4/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Dorf Platz 4, 49685 Emstek/Halen
33. Đinh Hoài Nam, sinh ngày 11/12/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Max Planck Strabe 22 – 04105 Leipzig
34. Đỗ Danh Nghiêm, sinh ngày 20/10/1988 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina Geisler Str 33, 85356 Freising
35. Nguyễn Mai Trang, sinh ngày 18/9/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Tierprak 66/903 – 10319 Berlin
36. Trần Thụy Trọng Hảo, sinh ngày 01/4/1978 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Naumannstr 66, 10829 Berlin
37. Huỳnh Út, sinh ngày 02/12/1962 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marktstr 2 – 67681 Sembach
38. Đặng Tiến Hùng, sinh ngày 04/02/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stadtweg 36, 24837 Schleswig
39. Phạm Thị Bích Trâm, sinh ngày 20/6/1982 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gerstleweg 2, 87746 Erkheim
40. Trần Văn Hòa, sinh ngày 29/9/1954 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ubierstr. 23, 53173 Bonn
41. Tạ Tiến Hợp, sinh ngày 21/4/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữam
Hiện trú tại: Hospitalstr.9, 99817 Eisenach
42. Tạ Duy Hựu, sinh ngày 10/7/1988 tại Ninh Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hospitalstr.9, 99817 Eisenach
43. Đặng Hồng Nhung, sinh ngày 15/11/1991 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Muller Bogena Ring 50, 26427 Esens
44. Trần Thị Thanh Hà, sinh ngày 22/11/1965 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pichelsdorfer Str 49 – 13595 Berlin
45. Ngô Thị Minh Hồng, sinh ngày 10/12/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lange Str12, 27749 Delmenhorst
46. Phạm Thị Phương Anh, sinh ngày 25/10/1969 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pfalh Gasse 04 – 06449 Aschersleben
47. Dương Đình Thiên An, sinh ngày 19/7/1977 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hochwaldstr. 26, 50935 Koln
48. Vũ Thị Hiền, sinh ngày 22/3/1967 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schiller Str 14 – Deutsch Evern Lunerburg
49. Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 10/8/1994 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schiller Str 14 – Deutsch Evern Lunerburg
50. Hoàng Bích Ngọc, sinh ngày 23/4/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Edison Str 25, 12459 Berlin
51. Trương Gia Linh, sinh ngày 07/11/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Edison Str 25, 12459 Berlin
52. Đoàn Thị Hải Yến, sinh ngày 13/9/1966 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elchinger Weg 14, 89075 Ulm
53. Đỗ Đức Anh, sinh ngày 19/6/1989 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Siegfried Str 200 – 10365 Berlin
54. Nguyễn Hương Giang, sinh ngày 19/12/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Zechliner Str 28, 13055 Berlin
55. Đỗ Anh Tuấn, sinh ngày 20/11/1971 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Im Lehnstich 1, D-29646 Bispingen
56. Nguyễn Minh Hoàng, sinh ngày 15/01/1988 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eutiner Str 6a, 18109 Rostock
57. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 23/12/1984 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Eutiner Str 6a, 18109 Rostock
58. Chống Mậu Dếnh, sinh ngày 21/5/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Flottkamp 47, Kalten – kirchen 24568
59. Kim Thị Thu Hảo, sinh ngày 27/8/1976 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Westenhellweg 47 – 44137 Dortmund
60. Dương Lê Hồng Nhi, sinh ngày 02/12/1971 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hoch Str 1, 41352 Korchenbroich
61. Lê Trầm Thúy Tiên, sinh ngày 18/4/1980 tại Trà Vinh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lerschpfad 06 – 14059 Berlin
62. Trần Thị Quỳnh Trang, sinh ngày 24/02/1985 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lubecker Str 5 – 10559 Berlin
63. Nguyễn Thị Cẩm Trinh, sinh ngày 07/10/1974 tại An Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lessingstr 6 – 10555 Berlin
64. Trần Thị Thúy Diệu, sinh ngày 04/10/1973 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Munchener Str 31c – 91154 Roth
65. Hoàng Nhật Minh, sinh ngày 13/4/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Georg Schumann Str 97, 04155 Leipzig
66. Trần Thị Quyên, sinh ngày 28/10/1954 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kossmann Strabe 46 – 66119 Saarbrucken
67. Lê Hùng Việt, sinh ngày 15/4/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str20 – 73033 Goppingen
68. Lê Hoài Nam, sinh ngày 14/8/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedrich Ebert Str20 – 73033 Goppingen
69. Trịnh Xuân Đông, sinh ngày 20/6/1994 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
70. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 05/10/1972 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
71. Trịnh Xuân Trường, sinh ngày 16/11/1992 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schmidt Str12 – 95478 Kemnath
72. Nguyễn Thanh Hoa, sinh ngày 10/12/1975 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kiebeck 16A/46284 Dorsten Nordrhein Westfalen
73. Trần Thị Bích Ngọc, sinh ngày 20/8/1962 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Memelerstr 11a, 30952 Ronnenberg Hannover
74. Đinh Nhật Linh, sinh ngày 22/5/1991 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hilble Str11 – 80636 Munchen
75. Lê Văn Bường, sinh ngày 10/10/1962 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Gedser Str 03 – 18107 Rostock
76. Bùi Thị Sinh, sinh ngày 25/01/1985 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rontgen Str 16 – 39108 Magdeburg
77. Trần Thị Hoa, sinh ngày 05/01/1957 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neukirchener Str6 – 93426 Roding Fronau
78. Nguyễn Thanh Nhàn, sinh ngày 01/6/1958 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Karl Rodbertus Weg 2, 28239 Bremen
79. Lê Hồng Điệp, sinh ngày 07/6/1987 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oberdorf 1, 58452 Witten
80. Nguyễn Thị Lan Trinh, sinh ngày 22/7/1966 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lauenburger Str 6, 44145 Dortmund
81. Tô Đặng Quỳnh Hoa, sinh ngày 26/7/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kastanienienhof 5, 39179 Barleben
82. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 02/12/1961 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
83. Đỗ Phong Lan, sinh ngày 30/3/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
84. Nguyễn Hà Linh, sinh ngày 14/5/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
85. Nguyễn Aileen, sinh ngày 31/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Heinrich Mauerberger Ring 24B-09212 Limbach Obertrohna
86. Đỗ Trường Giang, sinh ngày 09/4/1988 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
87. Đỗ Trường Minh, sinh ngày 15/11/1956 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
88. Tô Thị Hiền, sinh ngày 22/6/1958 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dallingerstr 40/90459 Nurnberg
89. Đỗ Hoàng Việt, sinh ngày 08/9/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Halbauer Weg 19, Berlin 12249
90. Nguyễn Như Vân, sinh ngày 01/12/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Boppstrasse 9A, 55118 Mainz
91. Lưu Thủy Tiên, sinh ngày 18/9/1990 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lenne 13, 36381 Schluch-tern
92. Trần Thị Thanh Hường, sinh ngày 01/6/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wangeroogestr 47 – 40468 Dusseldorf
93. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 09/5/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Teupitzer Str48, 12627 Berlin
94. Trần Thị Thu Tâm, sinh ngày 03/01/1960 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Norder Hofenden 14/15 24937 Flensburg
95. Trần Thị Bích Loan, sinh ngày 08/3/1987 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frauen Worther Str 15 – 80638 Munchen
96. Nguyễn Thị Mỹ Hà, sinh ngày 02/9/1957 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Friedrich Engels Str 30 15514 Frustenwalde/Spree
97. Vũ Thị Kim Anh, sinh ngày 22/9/1985 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Atl Friedrichsfelde 81 – 10315 Berlin
98. Vũ Ngọc Quỳnh, sinh ngày 01/02/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Atl Friedrichsfelde 81 – 10315 Berlin
99. Huỳnh Hàn Giang, sinh ngày 04/8/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schunter Str 6, 38106 Brauschweig
100. Phạm Hoàng Hạ, sinh ngày 27/7/1968 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kehrwieder Str13 – 15517 Frustenwalde
101. Đỗ Thành Ơn, sinh ngày 10/6/1961 tại Long An
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Reuter str12 – 49377 Vechta
102. Đỗ Thành Thảo, sinh ngày 04/4/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Reuter str12 – 49377 Vechta
103. Lý Thị Bạch Mai, sinh ngày 14/6/1964 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oppelnerstrasse 16 – 22045 Hamburg
104. Võ Đan Thanh, sinh ngày 18/4/1988 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Limbergerstrasbe 23A – 49080 Osnabruck
105. Nguyễn Chí Hùng, sinh ngày 12/4/1961 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kepler 97, 45147 Essen
106. Nguyễn Tân Minh, sinh ngày 05/4/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kepler 97, 45147 Essen
107. Trịnh Anh Tú, sinh ngày 18/10/1955 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Grete Reichardt Str 4, 99085 Erfurt
108. Nguyễn Thị Kim Hạnh, sinh ngày 11/8/1956 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Grete Reichardt Str 4, 99085 Erfurt
109. Phạm Văn Thu Minh, sinh ngày 22/6/1977 tại Lâm Đồng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Andreaestr 15, 26603 Aurich
110. Nguyễn Thị Kim Thảo, sinh ngày 04/12/1967 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
111. Phan Buu-Yan sindy, sinh ngày 03/10/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
112. Phan Kim Long, sinh ngày 22/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Langenhornerchausse 222-22415 Hamburg
113. Vũ Thị Tú Anh, sinh ngày 01/4/1987 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johannis Str 46, 58452 Witten
114. Trần Thị Minh Anh, sinh ngày 11/8/1982 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neue Schonholzer str 12 – 13187 Berlin
115. Nguyễn Lâm Tuyền, sinh ngày 17/8/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Max-Herrmann Str2 (92) – 12687 Berlin
116. Trần Minh Tâm, sinh ngày 31/5/1962 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
117. Phạm Thị Thanh Vân, sinh ngày 25/8/1964 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
118. Trần Đức Hùng Jorg, sinh ngày 07/12/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
119. Trần Tâm Anh Stefanie, sinh ngày 04/01/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptstr 74 – 55120 Mainz
120. Trần Thị Linh Phương, sinh ngày 17/11/1988 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Moritz Str11, 09111 Chemnitz
121. Doãn Quý Trung, sinh ngày 16/4/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
122. Đỗ Thúy Nga, sinh ngày 23/7/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
123. Doãn Hoàng Dũng, sinh ngày 05/5/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludwig Thoma 3, 49377 Vechta
124. Dương Lý Lan, sinh ngày 25/10/1967 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lingdenweg 11, 01705 Freital Pesterwitz
125. Đặng Bảo Hân, sinh ngày 30/10/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Konkordiastrabe 65, 40129 Dusseldorf
126. Nguyễn Tự Thiện, sinh ngày 02/01/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alemannenstr 35, 93053 Regensburg
127. Nguyễn Thị Trinh, sinh ngày 10/01/1995 tại Bình Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Amtier Park 64, 10319 Berlin
128. Phạm Thị Vân Lan, sinh ngày 02/4/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oho Braun Str 84, 10249 Berlin
129. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 08/12/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Oho Braun Str 84, 10249 Berlin
130. Lê Ngọc Chuyên, sinh ngày 15/5/1962 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schafersweg 9, 27777 Ganderkesse
131. Trần Thị Kim, sinh ngày 21/5/1964 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Pont de Claix Str36 – 21423 Winsen (Luhe)
132. Nguyễn Đức Giang, sinh ngày 19/6/1990 tại Bắc Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Salzman Str01 – 10319 Berlin
133. Trần Thị Thu Hằng, sinh ngày 23/8/1984 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str6 – 53783 Eitorf
134. Bùi Thị Cát, sinh ngày 23/12/1972 tại Bình Thuận
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Froitscheidter Str100 – 52385 Nidefger
135. Nguyễn Michelle, sinh ngày 28/01/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Froitscheidter Str100 – 52385 Nidefger
136. Nguyễn Văn Thái Hà, sinh ngày 28/10/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ritterlandweg 50, 13409 Berlin
137. Đào Quốc Khánh, sinh ngày 10/5/1963 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ludweilen 178, 66333 Volklingen
138. Luyện Thị Tho, sinh ngày 01/3/1950 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Steinstr 1, 66115 Saarbrucken
139. Nguyễn Công Thương, sinh ngày 17/12/1996 tại Campuchia
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eckerkoppel 27A, 22159 Hamburg
140. Nguyễn Thị Việt Chinh, sinh ngày 12/11/1990 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Landsbengen Allee 177/903 Berlin
141. Trần Anh Tuấn, sinh ngày 16/10/1970 tại Thái Nguyên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paul Junius Str29, 10369 Berlin
142. Trần Minh Quang, sinh ngày 02/11/1999 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paul Junius Str29, 10369 Berlin
143. Nguyễn Chí Kiên, sinh ngày 20/9/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Konrad Wolf Str 66b, 13055 Berlin
144. Nguyễn Đỗ Quyên, sinh ngày 13/01/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Konrad Wolf Str 66b, 13055 Berlin
145. Hà Ngọc Thịnh, sinh ngày 28/5/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr 29, 26452 Sande Deutschland
146. Nguyễn Thị Vân, sinh ngày 27/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bronnamberger Weg 14/90513 Zirndorf
147. Đinh Cao Sơn, sinh ngày 17/02/1968 tại Lạng Sơn
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Brauhaus str 30a, 03116 Drebkau
148. Trần Thị Hiền, sinh ngày 27/5/1976 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Flokian Geyer Str 5a – 99706 Sendershausen
149. Nguyễn Thị Bảo Ngân, sinh ngày 27/02/1975 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Buttenberger Str 55, 58256 Ennepetal
150. Nguyễn Hoàng Yến, sinh ngày 16/10/1991 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Judith Auer Str4, 10369 Berlin
151. Phạm Toàn Trung, sinh ngày 15/8/1985 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rotkehlchen weg 8 – 26532 Grobheide
152. Phan Thị Ngọc Dung, sinh ngày 23/9/1968 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
153. Phạm Anh Kiệt, sinh ngày 30/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
154. Phạm Anh Hào, sinh ngày 03/7/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Weissenseer Weg 22, 10637 Berlin
155. Lê Thị Tiến, sinh ngày 03/4/1970 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str 62 – 48653 Coesfeld
156. Lưu Bích Ngọc, sinh ngày 08/6/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bahnhof Str 62 – 48653 Coesfeld
157. Nguyễn Văn Chanh, sinh ngày 17/10/1980 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mecklenburger Allee 19, 18109 Rostock
158. Nguyễn Thị Huyền Thanh, sinh ngày 14/01/1979 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Andreasstrase 31, 10243 Berlin
159. Diệc Hạnh Nhi, sinh ngày 03/12/1986 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weilerweg 19 – 50765 Koln
160. Trần Thị Bạch Lý, sinh ngày 21/6/1948 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Troschkestr 3, 30163 Hannover
161. Trịnh Thị Kim Dung, sinh ngày 20/9/1965 tại Yên Bái
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kronstadter Str 39, 50858 Koln
162. Võ Văn Giàu, sinh ngày 10/12/1982 tại Đồng Nai
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
163. Võ Văn Dũng, sinh ngày 22/12/1966 tại Tiền Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
164. Châu Mùi Nhỏ, sinh ngày 07/01/1965 tại Kiên Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
165. Võ Thị Hiếu, sinh ngày 09/02/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kenno Tombrook Str 3, 26529 Upgant Sehott
166. Vũ Thị Phương Uyên, sinh ngày 11/6/1978 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geistenbecker Feld 17, 41199 Monchengladbach
167. Trần Minh Giang, sinh ngày 13/02/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
168. Trần Minh Ngọc, sinh ngày 27/11/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
169. Trần Anh Ngọc, sinh ngày 17/10/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Baruther Strabe 27, 14943 Luckenwalde
170. Phạm Thị Thoa, sinh ngày 18/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
171. Nguyễn Thanh Thảo My, sinh ngày 01/5/2004 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
172. Nguyễn Hà Kiều Vy, sinh ngày 17/3/2006 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Cheruskerring 13 – 31137 Hildesheim
173. Nguyễn Tuấn Cường, sinh ngày 12/9/1963 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bootsbauerweg 07, 18109 Rostock
174. Nguyễn Thị Bạch Nga, sinh ngày 27/7/1978 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rigaer Str 57a, 10247 Berlin
175. Lê Trần Thái, sinh ngày 05/01/1966 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Im Garten 121 – 50999 Koln
176. Nguyễn Thanh Thanh, sinh ngày 27/3/1966 tại An Giang
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Haupt Str47, 91564 Neuendettelsau
177. Lương Thanh Bình, sinh ngày 16/01/1971 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mittlere Uferstrasse 105/2, 73614 Schorndorf
178. Phạm Đức Anh, sinh ngày 01/5/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Mittlere Uferstrasse 105/2, 73614 Schorndorf
179. Lê Anh Long, sinh ngày 16/8/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fahlerstr 42, 35708 Haiger
180. Đào Anh Tuấn, sinh ngày 18/02/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
181. Phạm Thị Đức Giang, sinh ngày 04/9/1967 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
182. Đào Bình Minh, sinh ngày 20/3/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
183. Đào Thiên An, sinh ngày 13/3/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Schutzen Str11, 56179 Niederwerth
184. Phạm Văn Chí, sinh ngày 20/10/1937 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Nordendstr 53A, 63225 Langen
185. Đinh Thị Huẫn, sinh ngày 20/02/1941 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nordendstr 53A, 63225 Langen
186. Nguyễn Hữu Trinh, sinh ngày 07/5/1957 tại Bến Tre
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dobmann Str2, 80993 Munchen Deutschland
187. Lê Thị Ngà, sinh ngày 26/6/1984 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Friedhofstr 7a, 67127 Rodersheim Gronau
188. Lê Trọng Tiệp, sinh ngày 05/4/1988 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Friedhofstr 7a, 67127 Rodersheim Gronau
189. Nguyễn Viết Tuấn Anh, sinh ngày 18/12/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Emanuel Str 10a, 10317 Berlin
190. Mai Thị Phượng, sinh ngày 30/9/1971 tại Thanh Hóa
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johanna – Romer – Str 13, 09599 Freiberg
191. Lê Quỳnh Châu, sinh ngày 08/01/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johanna – Romer – Str. 13, 09599 Freiberg
192. Hoàng Thanh Bình, sinh ngày 23/5/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
193. Hoàng Bảo Châu Sandra, sinh ngày 21/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
194. Nguyễn Phú Khang Henry, sinh ngày 09/02/2004 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Schonen Hoope 11, 30974 Wennigsen
195. Trần Việt Trung, sinh ngày 15/12/1959 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pestalozzistr. 33, 10627 Berlin
196. Vũ Đức Hải, sinh ngày 05/9/1963 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Neumarkter Str. 74, 81637 Munchen
197. Trần Thị Ngà, sinh ngày 24/4/1970 tại Phú Thọ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
198. Trần Bích Phương, sinh ngày 06/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
199. Trần Ngọc Bích, sinh ngày 14/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Weissenburger Str 11A 31134 Hildesheim
200. Bùi Thị Bình, sinh ngày 08/3/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rathausstr. 14, 85757 Karlsfeld
201. Trần Khải Nhật, sinh ngày 29/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rathausstr. 14, 85757 Karlsfeld
202. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 25/02/1966 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wassermannstr. 81, 12489 Berlin
203. Trần Việt Anh, sinh ngày 23/02/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wassermannstr. 81, 12489 Berlin
204. Trần Tiến Thành, sinh ngày 23/4/1963 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stauffenbergallee 5B, 01099 Dresden
205. Nguyễn Thị Tô Hiện, sinh ngày 17/7/1964 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Furst 11, 93326 Abensberg/Arnhofen
206. Nguyễn Vanessa, sinh ngày 20/10/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Furst 11, 93326 Abensberg/Arnhofen
207. Trần Thị Thanh, sinh ngày 12/7/1956 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kampenwandstr. 1, 85558 Baldham
208. Hoàng Thị Bích Thảo, sinh ngày 24/6/1986 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kimbacher Strasse 9, 64732 Bad Konig
209. Dương Thị Hợi, sinh ngày 20/6/1972 tại Hà Tĩnh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schaferstieg 12, 28857 Syke
210. Ngô Thái Sơn, sinh ngày 12/7/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sachsische Str. 23, 10707 Berlin
211. Nguyễn Ngọc Tiến, sinh ngày 01/01/1992 tại Bình Thuận
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hollweg 19, 26506 Noden OT Norden
212. Bùi Quang Định, sinh ngày 14/6/1963 tại Đồng Nai
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
213. Trần Thị Ánh Loan, sinh ngày 16/12/1963 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
214. Bùi Phương Thảo Rosa, sinh ngày 30/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jubiterstr. 6, 90763 Furth
215. Vũ Trọng Thử, sinh ngày 01/01/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
216. Vũ Đức Minh, sinh ngày 10/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
217. Vũ Thị Vân Anh, sinh ngày 12/11/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
218. Vũ Đức Nam, sinh ngày 31/7/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ruhmkorffstrasse 20A, 31582 Nienburg/Weser
219. Lê Đức Anh, sinh ngày 26/02/1967 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
220. Nguyễn Thị Nhâm, sinh ngày 03/01/1972 tại Hưng Yên
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
221. Lê Thanh Lịch, sinh ngày 13/12/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Korntaler Str. 156B, 70439 Stuttgart
222. Đào Việt Hoa, sinh ngày 24/9/1965 tại Ninh Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Augustenstr. 101, 18055 Rostock
223. Nguyễn Văn Cương, sinh ngày 01/11/1956 tại Vĩnh Phúc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Humboldtstr. 109, 90459 Nurnberg
224. Phạm Thị Xuân Lộc, sinh ngày 20/9/1958 tại Bắc Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Luttzer Strasse 194, 04179 Leipzig
225. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 29/3/1983 tại Hà Nam
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spinnerstr. 39, 38114 Brauschweig
226. Dương Thị Hoài Thu, sinh ngày 15/8/1974 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Carlamaria – heim – Str.3, 80339 Munchen
227. Trịnh Hoàng Phương, sinh ngày 21/11/1982 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Margeritenweg 1, 60433 Frankfurt Am Main
228. Hoàng Tùng, sinh ngày 22/9/1967 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: St. Amand – Str. 8A, 56626 Andenrnach
229. Trương Thị Hạnh, sinh ngày 01/02/1969 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elsasser Str. 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
230. Trần Thị Hải Anh, sinh ngày 01/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elsasser Str. 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
231. Trần Hải Hà, sinh ngày 08/5/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Elsasser Str 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
232. Trần Hải Sơn, sinh ngày 02/12/1999 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Elsasser Str 17A, 79110 Freiburg im Breisgau
233. Phạm Thị Thu Phượng, sinh ngày 18/7/1973 tại Thừa Thiên Huế
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spiekerstr. 2, 26180 Rastede
234. Bùi Hùng Sơn, sinh ngày 04/12/1956 tại Bình Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Weingarten 14, 60487 Frankfurt am Main
235. Phan Hồng Đông Phương, sinh ngày 02/9/1967 tại Đắk Lắk
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
236. Phùng Minh Quân, sinh ngày 25/02/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
237. Phùng Mai Khanh, sinh ngày 18/6/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesenhof 12, 50170 Kerpen
238. Trần Thị Phương Thảo, sinh ngày 24/4/1986 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: SchloBstr. 5, 60486 Frankfurt am Main
239. Nguyễn Mai Nha Trang, sinh ngày 09/02/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spendlinger Landstr. 46, 63069 Offenbach
240. Lê Tuấn Dũng, sinh ngày 01/9/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dieselstr. 11D, 64546 Morfelden – Walldorf
241. Lê Anh Linh, sinh ngày 23/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dieselstr. 11D, 64546 Morfelden – Walldorf
242. Nguyễn Quỳnh Hoa, sinh ngày 25/9/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Karl – Begas – Str. 22, 50939 Koln
243. Phạm Minh Trang, sinh ngày 10/9/1978 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benser Str. 22, 37574 Einbeck
244. Thái Mỹ Phương, sinh ngày 07/01/1961 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Franz – Kafka Str. 6, 60431 Frankfurt am Main
245. Nguyễn Dư Ngọc Bích, sinh ngày 21/12/1967 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alleestr. 37, 58097 Hagen
246. Nguyễn Anh Duy, sinh ngày 25/10/1994
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alleestr. 37, 58097 Hagen
247. Phạm Tất Toàn, sinh ngày 22/8/1968 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Johann – Rauschmayr – Str. 25, 89415 Lauingen
248. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 01/7/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Johann – Rauschmayr – Str. 25, 89415 Lauingen
249. Vũ Khắc Tiệp, sinh ngày 12/9/1965 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eberhardstr. 3, 73312 Geislingen an der Steige
250. Vũ Hoàng Gia Minh, sinh ngày 29/8/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Eberhardstr. 3, 73312 Geislingen an der Steige
251. Nguyễn Thị Viễn Phương, sinh ngày 18/7/1960 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schulstr. 11, 56642 Kruft
252. Nguyễn Mạnh Hùng, sinh ngày 03/8/1966 tại Nam Định
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
253. Lương Ngọc Thủy, sinh ngày 22/01/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
254. Nguyễn Hải Tùng, sinh ngày 10/10/1998 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Comeniusstr. 5, 56073 Koblenz
255. Vũ Thị Thoa, sinh ngày 09/11/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leuthte 53, 60388 Frankfurt am Main
256. Vũ Thị Hợp, sinh ngày 04/5/1967 tại Ninh Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nassauerstr. 10, 61348 Bad Homburg
257. Tô Thanh Tịnh, sinh ngày 15/8/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nassauerstr. 10, 61348 Bad Homburg
258. Phạm Thúy Hường, sinh ngày 14/7/1972 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Berliner Str. 9, 63538 Grosskrotzenburg
259. Nguyễn Duy Triệu, sinh ngày 14/6/1931 tại Hải Dương
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Barbara Weg 55, 59425 Unna
260. Vũ Thị Kính, sinh ngày 06/4/1930 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Barbara Weg 55, 59425 Unna
261. Phạm Thị Dòn, sinh ngày 15/7/1960 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Neumarkt 3, 67547 Worms
262. Lại Ngọc Hải, sinh ngày 30/01/1935 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Artelbruckerstr. 24, 65439 Florscheim am Main
263. Phan Thị Huyền, sinh ngày 15/10/1943 tại Vĩnh Long
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Artelbruckerstr. 24, 65439 Florscheim am Main
264. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 26/11/1963 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kirchstr. 13, 66540 Neunkirchen
265. Trần Duy Ngọc Tuấn, sinh ngày 26/4/1963 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stommerstr. 14, 85055 Ingoldstadt
266. Trần Thị Trường An, sinh ngày 07/8/1996 tại Đức
Hiện trú tại: Stommerstr. 14, 85055 Ingoldstadt
267. Phạm Thúy Hạnh, sinh ngày 11/7/1983 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 70794 Filderstadt
268. Nguyễn Thị Diệu Trinh, sinh ngày 30/11/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bergstr. 10, 54550 Daun
269. Nguyễn Văn Tuấn, sinh ngày 31/7/1965 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dietesheimer Str. 24, 60386 Frankfurt am Main
270. Phạm Thị Cúc, sinh ngày 10/7/1976 tại Đà Nẵng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Morfelder Landstr. 202, 60598 Frankfurt am Main
271. Trần Sơn, sinh ngày 12/9/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Morfelder Landstr. 202, 60598 Frankfurt am Main
272. Vũ Hồng Đức Minh, sinh ngày 01/02/1983 tại Bến Tre
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hohenzollernstr. 59 B, 66117 Saarbrucken
273. Nguyễn Anh Tú, sinh ngày 10/8/1969 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Hauptstr. 47, 77839 Lichtenau
274. Vũ Đức Hoành, sinh ngày 13/8/1961 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Arnekenstr. 9c, 31134 Hildesheim
275. Vũ Thu Hà, sinh ngày 28/3/1998 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Arnekenstr. 9c, 31134 Hildesheim
276. Ngô Thị Nhãn, sinh ngày 21/12/1970 tại Hòa Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Domanenstr. 11 a, 54295 Trier
277. Nguyễn Kỳ Phong, sinh ngày 02/7/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Domanenstr. 11 a, 54295 Trier
278. Trịnh Bảo Ngọc, sinh ngày 27/7/1990 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gendorfer Str. 27, 45772 Marl
279. Tạ Hữu Nhân, sinh ngày 10/10/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Christian – Rohlfs – Str. 19, 58089 Hagen
280. Phạm Thị Thanh Huyền, sinh ngày 03/01/1969 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
281. Nguyễn Vân Hà, sinh ngày 27/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
282. Nguyễn Cao Chiến Thắng, sinh ngày 29/6/2004 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Frobelweg 3, 27283 Verden
283. Tạ Duy Thành, sinh ngày 18/5/1995 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Christian – Rohlfs – Str. 19, 58089 Hagen
284. Trần Tuấn Anh, sinh ngày 17/9/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Riesaer Str. 54, 12627
285. Nguyễn Công Tú, sinh ngày 07/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Rubensring 1
286. Lê Khắc Minh, sinh ngày 14/4/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wuhletalstr. 38, 12687 Berlin
287. Lê Thu Thủy, sinh ngày 09/6/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wuhletalstr. 38, 12687 Berlin
288. Phạm Phương Uyên, sinh ngày 03/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 13407 Berlin, Julierstr
289. Đào Cao Nguyên, sinh ngày 20/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klandorfer Str. 26, 12689 Berlin
290. Nguyễn Phan Hồng Ngọc, sinh ngày 13/12/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bouchestr. 84, 12435 Berlin
291. Bùi Phương Dương, sinh ngày 14/6/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49082 Osnabruck, Lburger Str. 60
292. Lê Minh Việt, sinh ngày 29/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 09217 Burgstadt, Rathaus – gasse 1
293. Lê Phương Thanh, sinh ngày 15/01/2001 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 09217 Burgstadt, Rathaus – gasse 1
294. Lê Ánh Hồng, sinh ngày 18/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lohner Str. 11, 49377 Vechta
295. Lê Trà My, sinh ngày 28/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geboren in Hamburg
296. Lê Firat, sinh ngày 17/01/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: NuBallee 32a, 634502 Hanau
297. Hoàng Hoàng Quốc Việt, sinh ngày 31/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 10243 Berlin, Lange Str. 86
298. Võ Ngọc Thảo Vi, sinh ngày 06/4/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bayernring 29, 12101 Berlin
299. Trần Thu Hương, sinh ngày 29/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Schutzenhof 7, 23558 Lubeck
300. Vũ Trọng Khang, sinh ngày 04/01/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 13403 Berlin, Engel – mannweg 81
301. Vũ Hoàng Thy, sinh ngày 26/01/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 13403 Berlin, Engel – mannweg 81
302. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 13/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 54634 Bitburg, Am Pintenberg
303. Đặng Ngọc Anh, sinh ngày 05/9/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Rontgenstr. 10, 76870 Kandel
304. Vũ Việt Đức, sinh ngày 18/02/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kathe – Niederkirchner – Str. 41, 10407 Berlin
305. Phạm Đức Huy, sinh ngày 31/7/1996 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Paderborn Jahnplatz
306. Đinh Thiên Anh, sinh ngày 08/8/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bavenstedter Str 74, 31135 Hildesheim
307. Phạm Hà My, sinh ngày 30/7/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Paderborn Jahnplatz
308. Lý Thu Trang, sinh ngày 26/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Geraer Ring 7, 12689 Berlin
309. Nguyễn Đức Anh Lý, sinh ngày 06/5/1998 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Geraer Ring 7, 12689 Berlin
310. Vũ Anh Tuấn, sinh ngày 03/3/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: GroBenhainer Str. 54 01990 Ortrand
311. Vũ Anh Phương, sinh ngày 09/5/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: GroBenhainer Str. 54 01990 Ortrand
312. Nguyễn Mạnh Hùng, sinh ngày 24/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Obere Hauptstr. 1, 06636 Laucha
313. Nguyễn Ngọc Huyền, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Mendelssohnstr. 11a, 86386 Gersthofen
314. Nguyễn Thị Ngọc Minh, sinh ngày 07/4/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Obere Hauptstr. 1, 06636 Laucha
315. Đặng Vũ Hoàng, sinh ngày 04/12/1984 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Angertorstr. 1, 80469 Munchen
316. Phạm Kiều Hoa Theresa, sinh ngày 18/7/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 26655 Westerstede, Wilheim – Geiler – Str. 6a
317. Trương Việt Thành, sinh ngày 29/3/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Nurnberger Str 28D, 01187 Dresden
318. Trần Minh Thông, sinh ngày 23/3/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Markische Allee 382 Etage 3, 12689 Berlin
319. Nguyễn Ngọc Oanh, sinh ngày 17/12/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49152 Bad Essen Teichwiesen
320. Vũ Việt Anh, sinh ngày 15/10/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Am Mittelfeld 4A, 06140 Coswig
321. Vũ Thị Phương Anh, sinh ngày 06/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Mittelfeld 4A, 06140 Coswig
322. Châu Ngọc Huy Peter, sinh ngày 08/02/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Friedrich – Engels – Str. 29
323. Nguyễn Ngọc Tú, sinh ngày 21/01/1988 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 03172 Guben Leonhard – Frank – Str. 45
324. Nguyễn Việt Tân, sinh ngày 19/02/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 49716 Meppen, Schutzen
325. Tô Diệu My, sinh ngày 14/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Elisabeth, Granier Hop 9, 30161, Hannover
326. Nguyễn Trung Ngọc, sinh ngày 08/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Amalisweg 12, 12685 Berlin
327. Nguyễn Việt Hưng, sinh ngày 21/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Willy – Brant – Platz 20, 72764 Reutlingen
328. Trần Mỹ Linh, sinh ngày 16/11/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49324 Melle, Budden – kamp 54
329. Trần Trần Hải Yến Nina, sinh ngày 03/5/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49324 Melle, Budden – kamp 54
330. Đào Sinh Đức, sinh ngày 28/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leonharstr. 2, 04357 Leipzig
331. Đào Duy Thái, sinh ngày 04/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leonharstr. 2, 04357 Leipzig
332. Tô Việt Đức, sinh ngày 16/4/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 26427 Esens Unteres Juchen 1
333. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 13/4/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lea – Grundig – Str. 46, 12679 Berlin
334. Đỗ Thùy Dương, sinh ngày 06/4/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Innstr. 27, 83022 Rosenheim
335. Lê Thị Lộc, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Ahltener Str. 49
336. Đặng Đức Anh, sinh ngày 26/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Sudring 11
337. Cung Diệu My, sinh ngày 04/9/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lichtenberger Str. 10178 Berlin
338. Lê Thị Diệu Minh, sinh ngày 18/8/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Ahltener Str. 49
339. Cung Đức Việt, sinh ngày 17/12/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Lichtenberger Str. 10178 Berlin
340. Nguyễn Tiến Đức, sinh ngày 21/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Dr. Martin Luther – King – Str. 48
341. Bùi Quang Lộc, sinh ngày 15/4/1967 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939 Munchen
342. Bùi Nguyên, 15/5/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939
343. Bùi Thảo Nhiên, sinh ngày 24/11/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wundtstr. 14/2, 80939
344. Đỗ Andy, sinh ngày 28/10/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Boxhagener Str. 14 10245 Berlin
345. Phạm Minh Hằng, sinh ngày 15/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 10351 Berlin, Feldtman – str. 108
346. Nguyễn Hữu Long, sinh ngày 11/12/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: WeiBenseer Weg 2, 10367 Berlin
347. Nguyễn Hữu Minh, sinh ngày 11/12/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: WeiBenseer Weg 2, 10367 Berlin
348. Võ Trần Hương Quỳnh, sinh ngày 07/9/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Essener Str. 111, 04357 Leipzig
349. Nguyễn Hưng Thiện, sinh ngày 12/8/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: SiemensstraBe 41, 96050 Bamberg
350. Nguyễn Ngọc Hà My, sinh ngày 24/11/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hindenburgallee 1, 53175 Bonn St Bad Godesberg
351. Nguyễn Mai Linh, sinh ngày 04/11/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hindenburgallee 1, 53175 Bonn St Bad Godesberg
352. Phạm Đức Tâm, sinh ngày 03/10/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 03130 Spemberg, Pauul – Thomas – Str. 13
353. Vũ Phương Tâm, sinh ngày 15/5/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Brunnenstr. 5, 25524 Itzehoe
354. Trần Thị Thiên Trang, sinh ngày 25/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 58, 12587 Berlin
355. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 12/6/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 58, 12587 Berlin
356. Phạm Mạnh Huy, sinh ngày 12/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Beim Schlagbaum 2
357. Phạm Mạnh Hoàng, sinh ngày 13/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Beim Schlagbaum 2
358. Lê Phương Linh, sinh ngày 25/11/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alexander – Linke – Str, 40 Werdau
359. Lê Đức Sơn, sinh ngày 11/07/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alexander – Linke – Str, 40 Werdau
360. Lê Thùy Dung, sinh ngày 27/8/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 26871 Papenburg, Kirchstr. 77
361. Trần Hưng, sinh ngày 18/7/2000 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Sandweg 15 – 2025 Hamburg
362. Nguyễn Diana Vân Anh, sinh ngày 28/02/1997 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 27404 Zeven, Haselweg 12a
363. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 29/3/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 27404 Zeven, Haselweg 12a
364. Nguyễn Đàm Linh Meyke, sinh ngày 17/8/1995 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Ahrenshooper Str. 16, 13051 Berlin
365. Nguyễn Ánh Nguyệt, sinh ngày 07/11/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 27432 Bremervorde, Rubensring 1
366. Nguyễn Đức Thịnh, sinh ngày 09/02/1970 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str. 27, 85356 Freising
367. Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 14/6/1997 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Katharina – Geisler – Str. 27, 85356 Freising
368. Trương Tuyết Nga Hà Linh, sinh ngày 07/11/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wittenberger Str. 31, 12689 Berlin
369. Lê Thu Phương Kerstin, sinh ngày 11/6/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ribnitzer Str. 19, 13051 Berlin
370. Nguyễn Thị Hương Lan, sinh ngày 22/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Ahrenshooper Str. 30, 13051 Berlin
371. Phạm Thái Thiên Kim, sinh ngày 15/5/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wiesendamm 144 22303 Hamburg
372. Nguyễn Quốc Chung, sinh ngày 22/5/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 189, 12685 Berlin
373. Phan Hoàng Tân, sinh ngày 10/02/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 59192 Bergkamen, Luttke Holz 9
374. Phan Hoàng Tuấn Phong, sinh ngày 15/9/1990 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 59192 Bergkamen, Luttke Holz 9
375. Nguyễn Thu Thủy Uta, sinh ngày 17/01/1994 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Allee der Kosmonauten 189, 12685 Berlin
376. Đoàn Minh Thủy, sinh ngày 19/11/1969 tại Tp Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Alt – Friedrichsfelde 44, 10315 Berlin
377. Nguyễn Gia Khang, sinh ngày 02/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Alt – Friedrichsfelde 44, 10315 Berlin
378. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 03/9/1991 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Fliederstr. 20, 92421 Schwandorf
379. Trương Vân Ly, sinh ngày 11/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Wittenberger Str. 31, 12689 Berlin
380. Ni Ni Nguyễn Diệu Hương, sinh ngày 29/11/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hochstr 19B, 81669 Munchen
381. Trần Diệu Thúy, sinh ngày 12/10/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49082 Osnabruch, Meller Str. 152
382. Phạm Thị Hồng Việt, sinh ngày 01/10/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Am Muhlenberg 4, 56182 Urbar
383. Nguyễn Trang Đài, sinh ngày 22/10/1992 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Post – str. 23
384. Lê Vũ Liên Linh, sinh ngày 24/12/1999 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hauptmarkt 16, 99867 Gotha
385. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 19/8/1990 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Henrik lbsen Shabe 19a 13106 Rostock
386. Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 25/9/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Colbenstr. 13, 10247 Berlin
387. Trịnh Đàm Gia Hân, sinh ngày 08/3/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 46483 Wesel, Schillstr. 40
388. Trịnh Như Quỳnh, sinh ngày 09/02/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 46483 Wesel, Schillstr. 40
389. Nguyễn Huyền Trang, sinh ngày 26/7/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Eichhornstr. 09, 12689 Berlin
390. Trần Mai Trang, sinh ngày 16/5/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 384, 12689 Berlin
391. Bùi Thị Thùy Liên, sinh ngày 10/12/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 49751 Sogel, Muhlenstr. 1
392. Trần Mai Anh, sinh ngày 12/4/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 384, 12689 Berlin
393. Huỳnh Anh, sinh ngày 03/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Klenzestr. 26, 93051 Regensburg
394. Dương Nhật Anh, sinh ngày 27/02/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Markische Allee 410, 12689 Berlin
395. Lê Minh Nga, sinh ngày 07/12/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 19061 Schwerin, Karl – Kleinschmidt – Str. 14.
396. Nguyễn Hải Ly, sinh ngày 15/8/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: H. Mauersberger – Ring 24i, 09212 Limbach – Oberfrohna
397. Nguyễn Tố Loan, sinh ngày 13/01/1995 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Rostock
398. Nguyễn Quang Vinh, sinh ngày 09/7/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Addinggaster Weg 35A, 26506 Norden Ot Sudernneuland
399. Trần Phương Ngân, sinh ngày 06/01/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Zinndorfer Str, 12685 Berlin
400. Đặng Thu Hương, sinh ngày 11/6/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 06556 Artern, Hans – Christian – Gothe – Str. 1
401. Nguyễn Văn Thanh, sinh ngày 19/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
402. Lưu Thị Phi Nga, sinh ngày 21/11/1964 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
403. Nguyễn Thùy Dương, sinh ngày 23/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
404. Nguyễn Quốc Nam, sinh ngày 25/3/1994 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Leipziger Str. 33, 04539 Groitzsch
405. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 06/3/1993 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dietrich – Bonhoefler – Str. 16, 70794 Fiderstdt
406. Huỳnh Hoàng Vinh Kenny, sinh ngày 11/9/1992 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 14343 Sachsenheim, AuBerer Schlobhof 7/1
407. Phạm Thu Hằng, sinh ngày 18/11/1974 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Langer Weg 46, 93055 Regensburg
408. Dương Quốc Tuấn,, 27/12/2002 tại Đức
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Langer Weg 46, 93055 Regensburg
409. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 22/12/1978 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hugo – Kallenbachstr 20, 65931 Frankfurt
410. Lữ Kim Giang, sinh ngày 27/01/1991 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kapitans Strasse Str 16, 26197 Ahlhorn
411. Nguyễn Tuấn Phương, sinh ngày 15/7/1967 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
412. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 14/01/1965 tại Tuyên Quang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
413. Nguyễn Thị Tố Nga, sinh ngày 12/01/1993 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
414. Nguyễn Phương Ngọc Ánh Anna, sinh ngày 03/10/2000 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Benno Volkner Str 14 19061 Schwerin
415. Nguyễn Bắc, sinh ngày 29/5/1968 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Einert Str 10, 04315 Leipzig
416. Nguyễn Thu Hà My, sinh ngày 05/01/1996 tại Đức
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Einert Str 10, 04315 Leipzig
417. Nguyễn Thị Bình, sinh ngày 20/10/1952 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Annenstr. 09, 09111 Chemnitz.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Trần Minh Hoàng, sinh ngày 22/8/1986 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 17.listopadu Uk – Patkova 3 – 18200 Praha
2. Trần Minh Nguyệt, sinh ngày 07/12/1995 tại CH Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bernartice 229 Trutnov 54204
3. Lưu Ngọc Hưng, sinh ngày 20/9/1969 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
4. Bùi Thanh Bình, sinh ngày 07/7/1999 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
5. Bùi Thái Dương, sinh ngày 08/3/2001 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Marianska 322/18 Praha 4
6. Phạm Bích Ngọc, sinh ngày 22/8/1987 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 400 07 Usti nad Labem, Zezicka 671/33
7. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 16/6/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Zavodni 2424/35 Karvina Nove Mesto
8. Nguyễn Quang Huy, sinh ngày 08/12/1981 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Dukelska 852, 358 01 Kraslice
9. Trần Thị Thu Huyền, sinh ngày 02/10/1974 tại Quảng Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
10. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 20/02/1994 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
11. Nguyễn Quang Huy, sinh ngày 16/12/2003 tại CH Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kamenicka 657 Decin II Nove Mesto 40502
12. Phạm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 21/10/1989 tại Hải Dương
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Dolni Poustevna – Vletadla 375, Decin
13. Âu Nguyễn Bảo Trung, sinh ngày 19/12/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pozamicka 1227, Pelhri – mov 39301
14. Lê Thanh Hà, sinh ngày 13/12/1966 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Nam Miru 23 – Sumperk
15. Ngô Ngọc Huyền, sinh ngày 22/5/1996 tại CH Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Gregorova 2088/3, 14800, Praha 4, Chodov
16. Vũ Thị Thu Trang, sinh ngày 15/10/1988 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Jugoslavska 2844/49, 700 30 Ostrava
17. Nguyễn Hồng Quảng, sinh ngày 11/9/1984 tại Hưng Yên
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Pratelstvi 1443/21, CHEB, 35002 Ceska Republia
18. Phạm Toàn Thắng, sinh ngày 07/5/1968 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Kmentova 85/II – Jindrichuv Hradec 37701
19. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 20/3/1963 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Na Fialce I – 1532/12, 16300 Repy Praha 6
20. Phạm Vũ Quang, sinh ngày 20/9/1948 tại Hà Nam
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Spanielova 1292/4, Praha, 16300.
21. Phạm Thị Thể Liên, sinh ngày 28/4/1952 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Spanielova 1292/4, Praha.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Phan Thị Ngọc, sinh ngày 20/4/1970 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Sa – Wang, quận Chanthabuly, Vientiane
2. Nguyễn Văn Nghĩa, sinh ngày 06/4/1952 tại Lào
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 80, tổ 9, bản Xổm Xa Núc, quận Hatsaiphong, Vientiane
3. Trần Mai Chi, sinh ngày 03/02/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bản Phôn – Tọng, quận Chanthabuly, Vientiane
4. Vũ Thi (Nguyễn Trung Thu), sinh ngày 13/9/1962 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
5. Vũ Dũng (Nguyễn Việt Dũng), sinh ngày 04/9/1993 tại Yên Bái
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
6. Vũ Đức Thịnh, sinh ngày 13/9/2000 tại Lào
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Bản Đông PaLanthong, quận Sysatanak, Vientiane
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Đặng Thị Hồng, sinh ngày 10/4/1971 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 2514 Mollersdorf, Wolfstrasse 20/40
2. Nguyễn Thị Ngân, sinh ngày 11/10/1969 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Thomas – Bernhard Strasse. 5/2/38 Salzburg
3. Lưu Ngọc Quỳnh, sinh ngày 01/10/1995 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Thomas – Bernhard Strasse. 5/2/38 Salzburg
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Vũ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 23/9/1962 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Biezanowska 84/53, Krakow
2. Nguyễn Thị Thúy Hồng, sinh ngày 15/3/1973 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Bruzdowa 130F, Vác – Sa – Va
3. Vũ Danh Kiên, sinh ngày 23/6/2005 tại Ba Lan
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
4. Vũ Thùy Linh, sinh ngày 25/11/1999 tại Ba Lan
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
5. Vũ Linh Trà, sinh ngày 14/01/2004 tại Ba Lan
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
6. Vũ Công Tô, sinh ngày 04/6/1955 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Lê Thanh Sanh, sinh ngày 15/3/1977 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Slettesien 3, Leil 202, 4050 Sola
2. Lâm Lệ Thuyền, sinh ngày 15/11/1975 tại Long An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Vestervang 24, 6000 Kolding, Denmark
3. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 31/10/1968 tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
4. Hoàng Hoài Dan Jannie, sinh ngày 14/10/1995 tại Đan Mạch
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
5. Hoàng Hoài Anh Anna, sinh ngày 06/11/1997 tại Đan Mạch
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hjgardsvej 53, 2 tv, 8362 Horning
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 03/9/1973 tại Phú Thọ
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 13 – 3 Sakae – Machi, Isahaya – shi, Nagasaki – Ken.
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI AUSTRALIA ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 33/QĐ-CTN ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch nước)
1. John Thụy Vũ Nguyễn (Nguyễn Huy Thụy Vũ), sinh ngày 12/02/1974 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: 347 Ferrars Street, Albert Park VIC 3206.
|
Điều 2 Quyết định 33/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định liên bộ 322-YT/LB Điều lệ vệ sinh thực phẩm
Điều 1. Cơ sở thực phẩm ăn uống bao gồm nơi sản xuất, chế biến, bảo quản, các kho thực phẩm, các chợ, lò giết mổ gia súc, phương tiện chuyên chở thực phẩm, cửa hàng bán buôn, bán lẻ những mặt hàng thịt lợn, trâu bò, dê, cừu, thỏ, thịt thú rừng, gia cầm, trứng, rau quả, cá tươi và các sản phẩm chế biến từ các sản phẩm đó, các khách sạn có phục vụ ăn uống, các cửa hàng ăn uống (riêng các Cửa hàng ăn uống đã có thông tư liên Bộ Y tế - Nội thương số 252-LB ngày 09-5-1964).
Điều 2. - Cửa hàng sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm phải đảm bảo nước đủ tiêu chuẩn vệ sinh như Bộ Y tế đã quy định (có bản hướng dẫn kèm theo). Các nguồn nước này phải được giữ gìn sạch sẽ (không quá 20 coli/lít đối với nước máy, 100 – 1000 coli/lít đối với nước giếng) và phải được bảo vệ xa những nơi ô uế: như: hơn 50 mét đối với nơi có hố xí.
Điều 3. - Địa điểm của một cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản, dự trữ thực phẩm phải có đủ điều kiện vệ sinh như cao ráo, xa và trên chiều gió những nơi ô uế, nơi có mùi hôi thối, khói bụi, độc hại, xa khu lây, bệnh viện từ 100 – 500 mét, có đủ hố xí (tốt nhất là hố xí 2 ngăn). Trong điều kiện hiện nay (một hố xí 2 ngăn cho 25-40 nhân viên, một hố xí 2 ngăn cho 100 khách hàng). Nếu có điều kiện xây hố xí bán tự hoại hay tự hoại thì tốt, nhưng phải được cơ quan y tế có thẩm quyền xét duyệt đồng ý ghi vào văn bản xin phép mới được xây dựng.
Điều 4. - Mỗi cơ sở sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm phải có nơi cho nhân viên thay quần áo, để xe đạp, tư trang, có đủ nhà tắm, nhà vệ sinh kinh nguyệt riêng cho chị em phụ nữ dùng, có đủ xà phòng, chậu rửa tay cho nhân viên phục vụ rửa tay trước và sau khi sản xuất.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội thương, Bộ Y tế",
"promulgation_date": "09/06/1971",
"sign_number": "322-YT/LB",
"signer": "Nguyễn Văn Tín, Lê Diệu Muội",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cơ sở thực phẩm ăn uống bao gồm nơi sản xuất, chế biến, bảo quản, các kho thực phẩm, các chợ, lò giết mổ gia súc, phương tiện chuyên chở thực phẩm, cửa hàng bán buôn, bán lẻ những mặt hàng thịt lợn, trâu bò, dê, cừu, thỏ, thịt thú rừng, gia cầm, trứng, rau quả, cá tươi và các sản phẩm chế biến từ các sản phẩm đó, các khách sạn có phục vụ ăn uống, các cửa hàng ăn uống (riêng các Cửa hàng ăn uống đã có thông tư liên Bộ Y tế - Nội thương số 252-LB ngày 09-5-1964).
Điều 2. - Cửa hàng sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm phải đảm bảo nước đủ tiêu chuẩn vệ sinh như Bộ Y tế đã quy định (có bản hướng dẫn kèm theo). Các nguồn nước này phải được giữ gìn sạch sẽ (không quá 20 coli/lít đối với nước máy, 100 – 1000 coli/lít đối với nước giếng) và phải được bảo vệ xa những nơi ô uế: như: hơn 50 mét đối với nơi có hố xí.
Điều 3. - Địa điểm của một cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản, dự trữ thực phẩm phải có đủ điều kiện vệ sinh như cao ráo, xa và trên chiều gió những nơi ô uế, nơi có mùi hôi thối, khói bụi, độc hại, xa khu lây, bệnh viện từ 100 – 500 mét, có đủ hố xí (tốt nhất là hố xí 2 ngăn). Trong điều kiện hiện nay (một hố xí 2 ngăn cho 25-40 nhân viên, một hố xí 2 ngăn cho 100 khách hàng). Nếu có điều kiện xây hố xí bán tự hoại hay tự hoại thì tốt, nhưng phải được cơ quan y tế có thẩm quyền xét duyệt đồng ý ghi vào văn bản xin phép mới được xây dựng.
Điều 4. - Mỗi cơ sở sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm phải có nơi cho nhân viên thay quần áo, để xe đạp, tư trang, có đủ nhà tắm, nhà vệ sinh kinh nguyệt riêng cho chị em phụ nữ dùng, có đủ xà phòng, chậu rửa tay cho nhân viên phục vụ rửa tay trước và sau khi sản xuất.
|
Điều 4 Quyết định liên bộ 322-YT/LB Điều lệ vệ sinh thực phẩm
|
Điều 2 Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí chứng thực hành chính tư pháp Kon Tum
Điều 1. Quy định mức trần chi phí chứng thực, hành chính tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có bảng giá kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác khi có yêu cầu liên quan đến chứng thực, hành chính tư pháp.
2. Phạm vi điều chỉnh:
a) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ chứng thực và hành chính tư pháp trên địa bàn tỉnh:
b) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực, hành chính tư pháp;
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "22/09/2017",
"sign_number": "47/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Lại Xuân Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định mức trần chi phí chứng thực, hành chính tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có bảng giá kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác khi có yêu cầu liên quan đến chứng thực, hành chính tư pháp.
2. Phạm vi điều chỉnh:
a) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ chứng thực và hành chính tư pháp trên địa bàn tỉnh:
b) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực, hành chính tư pháp;
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
|
Điều 2 Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí chứng thực hành chính tư pháp Kon Tum
|
Điều 4 Quyết định 27/2002/QĐ-TTg Quy chế làm việc Ban Điều hành đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2002
Điều 1. Ban Điều hành Đề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước được thành lập theo Quyết định số 137/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Ban Điều hành Đề án 112) có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Dề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước Giai đoạn 2001-2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001.
Điều 2. Ban Điều hành Đề án 112 hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm. Giúp việc cho Ban Điều hành có Tổ Thư ký và Tổ Chuyên môn do Trưởng Ban Điều hành thành lập.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "05/02/2002",
"sign_number": "27/2002/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban Điều hành Đề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước được thành lập theo Quyết định số 137/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Ban Điều hành Đề án 112) có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Dề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước Giai đoạn 2001-2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2001.
Điều 2. Ban Điều hành Đề án 112 hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm. Giúp việc cho Ban Điều hành có Tổ Thư ký và Tổ Chuyên môn do Trưởng Ban Điều hành thành lập.
|
Điều 4 Quyết định 27/2002/QĐ-TTg Quy chế làm việc Ban Điều hành đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2002
|
Điều 2 Quyết định 1770/QĐ-UBND 2017 Đề án Kiên cố kênh mương thủy lợi Quảng Ngãi
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "26/09/2017",
"sign_number": "1770/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 1770/QĐ-UBND 2017 Đề án Kiên cố kênh mương thủy lợi Quảng Ngãi
|
Điều 2 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức của Công ty khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận gồm 9 chương 45 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2021 và thay thế Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "10/08/2021",
"sign_number": "49/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Quốc Nam",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận gồm 9 chương 45 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2021 và thay thế Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 02/12/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND Điều lệ tổ chức của Công ty khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận
|
Điều 4 Quyết định 143/2002/QĐ-UB Quy chế hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân Thành phố Hà Nội
Điều 1- Quy chế này quy định điều kiện, trách nhiệm của cơ sở có hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2- Hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân là những hoạt động chế biến, bán các sản phẩm ăn, uống với kỹ thuật và công nghệ chế biến đơn giản, được thực hiện tại các cơ sở ăn, uống bình dân ổn định, giá bán phù hợp khả năng thanh toán của đại bộ phận khách hàng.
Điều 3- Cơ sở kinh doanh ăn, uống bình dân bao gồm: Các cửa hàng, nhà hàng, quán hàng, quầy hàng có hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân.
Điều 4- Quy chế này không áp dụng đối với các nhà ăn tập thể, căng tin phục vụ nội bộ.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "31/10/2002",
"sign_number": "143/2002/QĐ-UB",
"signer": "Phan Văn Vượng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1- Quy chế này quy định điều kiện, trách nhiệm của cơ sở có hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Điều 2- Hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân là những hoạt động chế biến, bán các sản phẩm ăn, uống với kỹ thuật và công nghệ chế biến đơn giản, được thực hiện tại các cơ sở ăn, uống bình dân ổn định, giá bán phù hợp khả năng thanh toán của đại bộ phận khách hàng.
Điều 3- Cơ sở kinh doanh ăn, uống bình dân bao gồm: Các cửa hàng, nhà hàng, quán hàng, quầy hàng có hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân.
Điều 4- Quy chế này không áp dụng đối với các nhà ăn tập thể, căng tin phục vụ nội bộ.
|
Điều 4 Quyết định 143/2002/QĐ-UB Quy chế hoạt động kinh doanh ăn, uống bình dân Thành phố Hà Nội
|
Điều 4 Quyết định 1244/1998/QĐ-UB thu chi quản lý quỹ học phí xây dựng tại trường cơ sở giáo dục đào tạo Nghệ An
Điều 1: Các trường và cơ sở giáo dục-đào tạo chỉ được thu những khoản quy định tại quyết định này.
Điều 2: Các trường và các cơ sở GD-ĐT tổ chức thu học phí và tiền xây dựng trường. Tiền thu được phải nạp vào kho bạc nhà nước và được sử dụng theo quy định tại quyết định này.
- Tiền học phí không trừ vào chỉ tiêu kế hoạch ngân sách giáo dục và đào tạo hàng năm của các trường và cơ sở GD-ĐT.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "01/10/1998",
"sign_number": "1244/1998/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thị Han",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Các trường và cơ sở giáo dục-đào tạo chỉ được thu những khoản quy định tại quyết định này.
Điều 2: Các trường và các cơ sở GD-ĐT tổ chức thu học phí và tiền xây dựng trường. Tiền thu được phải nạp vào kho bạc nhà nước và được sử dụng theo quy định tại quyết định này.
- Tiền học phí không trừ vào chỉ tiêu kế hoạch ngân sách giáo dục và đào tạo hàng năm của các trường và cơ sở GD-ĐT.
|
Điều 4 Quyết định 1244/1998/QĐ-UB thu chi quản lý quỹ học phí xây dựng tại trường cơ sở giáo dục đào tạo Nghệ An
|
Điều 6 Quyết định 444-BYT/QĐ quy chế tạm thời cho phép đưa thuốc vào sản xuất lưu hành
Điều 1. - Mục đích của quy chế này là để tăng cường quản lý việc đưa thuốc vào sản xuất và lưu hành, nhằm đảm bảo hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh, đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đồng thời có chú ý về mặt kinh tế.
Điều 2. – Quy chế này áp dụng đối với: Các thuốc sản xuất ở quy mô công nghiệp và thủ công nghiệp, thu mua, nhập khẩu, xuất khẩu, các thuốc là thương phẩm dùng cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho người trong các cơ quan Nhà nước, tập thể và tư nhân.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Y tế",
"promulgation_date": "05/09/1972",
"sign_number": "444-BYT/QĐ",
"signer": "Vũ Công Thuyết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Mục đích của quy chế này là để tăng cường quản lý việc đưa thuốc vào sản xuất và lưu hành, nhằm đảm bảo hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh, đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đồng thời có chú ý về mặt kinh tế.
Điều 2. – Quy chế này áp dụng đối với: Các thuốc sản xuất ở quy mô công nghiệp và thủ công nghiệp, thu mua, nhập khẩu, xuất khẩu, các thuốc là thương phẩm dùng cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho người trong các cơ quan Nhà nước, tập thể và tư nhân.
|
Điều 6 Quyết định 444-BYT/QĐ quy chế tạm thời cho phép đưa thuốc vào sản xuất lưu hành
|
Điều 5 Nghị định 58/1998/NĐ-CP Điều lệ Bảo hiểm y tế
Điều 1. Bảo hiểm y tế (BHYT) quy định trong Điều lệ này là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân, để thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này cho người có thẻ BHYT khi ốm đau.
Điều 2. Bảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với những trường hợp sau:
1. Người lao động Việt Nam làm việc trong:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
b) Các tổ chức kinh tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung; các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
d) Các đơn vị, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên.
2. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ xã, phường, thị trấn, hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ; người làm việc trong các cơ quan dân cử từ Trung ương đến cấp xã, phường.
3. Người đang hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do suy giảm khả năng lao động.
4. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
5. Các đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp kinh phí thông qua Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tham gia BHYT.
Điều 4.
1. Quỹ BHYT hình thành từ tiền đóng BHYT và từ các nguồn khác.
2. Quỹ BHYT được quản lý thống nhất, sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và chi quản lý sự nghiệp BHYT.
3. Hoạt động BHYT không phải nộp thuế.
Điều 5. Cơ quan Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương; được Nhà nước cấp kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; được thực hiện các biện pháp nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHYT theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "13/08/1998",
"sign_number": "58/1998/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Bảo hiểm y tế (BHYT) quy định trong Điều lệ này là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân, để thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này cho người có thẻ BHYT khi ốm đau.
Điều 2. Bảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với những trường hợp sau:
1. Người lao động Việt Nam làm việc trong:
a) Các doanh nghiệp Nhà nước, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang;
b) Các tổ chức kinh tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung; các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp các Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
d) Các đơn vị, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên.
2. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội; cán bộ xã, phường, thị trấn, hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ; người làm việc trong các cơ quan dân cử từ Trung ương đến cấp xã, phường.
3. Người đang hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do suy giảm khả năng lao động.
4. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
5. Các đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp kinh phí thông qua Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tham gia BHYT.
Điều 4.
1. Quỹ BHYT hình thành từ tiền đóng BHYT và từ các nguồn khác.
2. Quỹ BHYT được quản lý thống nhất, sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và chi quản lý sự nghiệp BHYT.
3. Hoạt động BHYT không phải nộp thuế.
Điều 5. Cơ quan Bảo hiểm y tế Việt Nam được tổ chức theo hệ thống dọc và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương; được Nhà nước cấp kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; được thực hiện các biện pháp nhằm bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHYT theo quy định của pháp luật.
|
Điều 5 Nghị định 58/1998/NĐ-CP Điều lệ Bảo hiểm y tế
|
Điều 2 Quyết định 2167/QĐ-UBND 2007 bãi bỏ 1527/2001/QĐ-UBND ban hành không đúng thẩm quyền Sơn La
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số: 1527/2001/QĐ-UBND ngày 12/7/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Điều 12 Quyết định số: 1680/1999/QĐ-UB ngày 10/9/1999, do ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá Điều 4 Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Ban hành kèm theo Quyết định số: 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ); hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã, các tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La",
"promulgation_date": "13/09/2007",
"sign_number": "2167/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Chí Thức",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số: 1527/2001/QĐ-UBND ngày 12/7/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Điều 12 Quyết định số: 1680/1999/QĐ-UB ngày 10/9/1999, do ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá Điều 4 Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Ban hành kèm theo Quyết định số: 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ); hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã, các tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Điều 2 Quyết định 2167/QĐ-UBND 2007 bãi bỏ 1527/2001/QĐ-UBND ban hành không đúng thẩm quyền Sơn La
|
Điều 2 Nghị định 129/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hải Hưng
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 47 (bốn mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hưng Yên (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Hưng Yên
Đơn vị bầu cử số 01
02 đại biểu
2
Huyện Tiên Lữ
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Phù Cừ
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Kim Động
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Ân Thi
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Khoái Châu
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Văn Giang
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Yên Mỹ
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Mỹ Hào
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
02 đại biểu
10
Huyện Văn Lâm
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 7 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 13 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "129/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 47 (bốn mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hưng Yên (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Hưng Yên
Đơn vị bầu cử số 01
02 đại biểu
2
Huyện Tiên Lữ
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Phù Cừ
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
02 đại biểu
02 đại biểu
4
Huyện Kim Động
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Ân Thi
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Khoái Châu
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Văn Giang
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Yên Mỹ
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Mỹ Hào
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
02 đại biểu
10
Huyện Văn Lâm
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 7 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 13 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 129/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Hải Hưng
|
Điều 4 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND hạn mức công nhận đất ở thửa đất có vườn ao Hà Nam
Điều 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về đất ở được nhà nước giao đất mới để làm nhà ở và đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.
Điều 2. Việc giao đất ở mới phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, triệt để tiết kiệm đất thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan, hạn chế thấp nhất việc chuyển đất trồng lúa sang làm đất ở;
Điều 3. Quy định này là căn cứ để giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, khu vực đô thị chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; là căn cứ để lập quy hoạch các khu dân cư, lập dự án xây dựng các khu đô thị, khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư và là căn cứ để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam",
"promulgation_date": "03/10/2006",
"sign_number": "28/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Xuân Lộc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về đất ở được nhà nước giao đất mới để làm nhà ở và đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.
Điều 2. Việc giao đất ở mới phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, triệt để tiết kiệm đất thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan, hạn chế thấp nhất việc chuyển đất trồng lúa sang làm đất ở;
Điều 3. Quy định này là căn cứ để giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, khu vực đô thị chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; là căn cứ để lập quy hoạch các khu dân cư, lập dự án xây dựng các khu đô thị, khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư và là căn cứ để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.
|
Điều 4 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND hạn mức công nhận đất ở thửa đất có vườn ao Hà Nam
|
Điều 2 Quyết định 633/2009/QĐ-UBND đất công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư Quận 4 Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận 4.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau bảy (07) ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Quận 4",
"promulgation_date": "25/05/2009",
"sign_number": "633/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Kim Dung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận 4.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau bảy (07) ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 633/2009/QĐ-UBND đất công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư Quận 4 Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 1745/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Nguyễn Văn Tuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "30/10/2009",
"sign_number": "1745/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Tuấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Nguyễn Văn Tuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1745/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2011
|
Điều 5 Quyết định 140/QĐ-NH14 Quy chế về tổ chức hoạt động thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Tổ chức tín dụng
Điều 1. Thông tin phòng ngừa rủi ro đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng là một yêu cầu cần thiết và là trách nhiệm chung của Ngân hàng Nhà nước (dưới đây viết tắt là NHNN) và của các tổ chức tín dụng (Tổ chức tín dụng nói ở đây bao gồm các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính và Hợp tác xã tín dụng - dưới đây viết tắt là TCTD). Trong đó NHNN có trách nhiệm làm đầu mỗi để thực hiện công tác này trong toàn hệ thống Ngân hàng và các TCTD.
Điều 2. Mục đích thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro là xây dựng một mạng lưới thu nhập thông tin từ cơ sở nhằm:
- Giúp các TCTD có thêm các thông tin cần thiết để làm cơ sở cho việc đầu tư tín dụng có hiệu qủa, phòng ngừa và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
- Giúp Nân hàng Nhà nước hoạch định chính sách tiền tệ phân phối tín dụng hợp lý, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thêm các thông tin cần thiết để hạn chế và phân tán bớt rủi ro trong hoạt động và các mối quan hệ kinh tế.
Điều 3. Tại NHNNTW thành lập Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro đặt tại Vụ Tín dụng (viết tắt là Trung tâm TPRTW). Tại các chi nhánh NHNN Thành phố Hà nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh có khối lượng hoạt động tín dụng lớn thành lập Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro (dưới đây viết tắt là Trung tâm TPR); các chi nhánh NHNN còn lại có Bộ phận thông tin phòng ngừa rủi ro nằm trong phòng Tổng hợp, hoặc phòng Tín dụng, kế toán tùy điều kiện từng nơi (dưới đây viết tắt là Bộ phận TPR). Tại các TCTD thành lập Bộ phận thông tin phòng ngừa rủi ro ở cấp phòng hoặc trực thuộc phòng chức năng của tổ chức tín dụng (viết tắt là bộ phận TPR).
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "24/07/1993",
"sign_number": "140/QĐ-NH14",
"signer": "Chu Văn Nguyễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thông tin phòng ngừa rủi ro đối với hoạt động tín dụng, ngân hàng là một yêu cầu cần thiết và là trách nhiệm chung của Ngân hàng Nhà nước (dưới đây viết tắt là NHNN) và của các tổ chức tín dụng (Tổ chức tín dụng nói ở đây bao gồm các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính và Hợp tác xã tín dụng - dưới đây viết tắt là TCTD). Trong đó NHNN có trách nhiệm làm đầu mỗi để thực hiện công tác này trong toàn hệ thống Ngân hàng và các TCTD.
Điều 2. Mục đích thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro là xây dựng một mạng lưới thu nhập thông tin từ cơ sở nhằm:
- Giúp các TCTD có thêm các thông tin cần thiết để làm cơ sở cho việc đầu tư tín dụng có hiệu qủa, phòng ngừa và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
- Giúp Nân hàng Nhà nước hoạch định chính sách tiền tệ phân phối tín dụng hợp lý, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thêm các thông tin cần thiết để hạn chế và phân tán bớt rủi ro trong hoạt động và các mối quan hệ kinh tế.
Điều 3. Tại NHNNTW thành lập Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro đặt tại Vụ Tín dụng (viết tắt là Trung tâm TPRTW). Tại các chi nhánh NHNN Thành phố Hà nội, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh có khối lượng hoạt động tín dụng lớn thành lập Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro (dưới đây viết tắt là Trung tâm TPR); các chi nhánh NHNN còn lại có Bộ phận thông tin phòng ngừa rủi ro nằm trong phòng Tổng hợp, hoặc phòng Tín dụng, kế toán tùy điều kiện từng nơi (dưới đây viết tắt là Bộ phận TPR). Tại các TCTD thành lập Bộ phận thông tin phòng ngừa rủi ro ở cấp phòng hoặc trực thuộc phòng chức năng của tổ chức tín dụng (viết tắt là bộ phận TPR).
|
Điều 5 Quyết định 140/QĐ-NH14 Quy chế về tổ chức hoạt động thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Tổ chức tín dụng
|
Điều 2 Quyết định 633/QĐ-CHK Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người hành lý lên tàu bay 2016
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người, hành lý lên tàu bay tại Phụ lục I, trừ trường hợp quy định của pháp luật cho phép; Danh mục vật phẩm là hàng nguy hiểm được phép mang theo người, hành lý lên tàu bay tại Phụ lục II.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Cục Hàng không Việt Nam",
"promulgation_date": "27/04/2016",
"sign_number": "633/QĐ-CHK",
"signer": "Đinh Việt Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người, hành lý lên tàu bay tại Phụ lục I, trừ trường hợp quy định của pháp luật cho phép; Danh mục vật phẩm là hàng nguy hiểm được phép mang theo người, hành lý lên tàu bay tại Phụ lục II.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 633/QĐ-CHK Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người hành lý lên tàu bay 2016
|
Điều 2 Quyết định 754/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 34 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Kiên Giang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/04/2013",
"sign_number": "754/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 34 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Kiên Giang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 754/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1150/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/07/2013",
"sign_number": "1150/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1150/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 02/2003/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho hoạt động quản lý tài chính đối với toàn bộ hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.
Điều 3.
1. Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành từ đóng góp của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp của người sử dụng lao động; Nhà nước đóng và hỗ trợ; tiền sinh lời từ hoạt động bảo toàn, tăng trưởng quỹ và nguồn thu hợp pháp khác.
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; hạch toán theo quỹ thành phần, độc lập với ngân sách nhà nước và được Nhà nước bảo hộ.
Điều 4. Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội từ sau ngày 01 tháng 10 năm 1995; chi bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; chi quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi khác.
Điều 5. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được trích từ tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "02/01/2003",
"sign_number": "02/2003/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho hoạt động quản lý tài chính đối với toàn bộ hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.
Điều 3.
1. Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành từ đóng góp của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đóng góp của người sử dụng lao động; Nhà nước đóng và hỗ trợ; tiền sinh lời từ hoạt động bảo toàn, tăng trưởng quỹ và nguồn thu hợp pháp khác.
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; hạch toán theo quỹ thành phần, độc lập với ngân sách nhà nước và được Nhà nước bảo hộ.
Điều 4. Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội từ sau ngày 01 tháng 10 năm 1995; chi bảo hiểm y tế cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; chi quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi khác.
Điều 5. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được trích từ tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.
|
Điều 5 Quyết định 02/2003/QĐ-TTg Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 84/2005/QĐ-UBND quản lý Quỹ xoá đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách Nghệ An
Điều 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh được sử dụng để cho hộ gia đình nghèo vay phát triển sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống vươn lên thoát nghèo; đồng thời để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp.
Điều 2. Nguồn hình thành quỹ.
1. Nguồn từ ngân sách tỉnh chuyển vào quỹ XĐGN hàng năm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nguồn từ một phần tiền lãi cho vay của nguồn vốn Ngân sách tỉnh bổ sung Quỹ xóa đói giảm nghèo.
3. Nguồn khác.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "03/10/2005",
"sign_number": "84/2005/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Hành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quỹ xóa đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách tỉnh được sử dụng để cho hộ gia đình nghèo vay phát triển sản xuất, tạo thu nhập, cải thiện đời sống vươn lên thoát nghèo; đồng thời để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp.
Điều 2. Nguồn hình thành quỹ.
1. Nguồn từ ngân sách tỉnh chuyển vào quỹ XĐGN hàng năm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nguồn từ một phần tiền lãi cho vay của nguồn vốn Ngân sách tỉnh bổ sung Quỹ xóa đói giảm nghèo.
3. Nguồn khác.
|
Điều 4 Quyết định 84/2005/QĐ-UBND quản lý Quỹ xoá đói giảm nghèo từ nguồn ngân sách Nghệ An
|
Điều 2 Nghị định 96/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ninh
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 28 (hai mươi tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ninh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thành phố Hạ Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Thị xã Cẩm Phả
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Thị xã Uông Bí
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Thị xã Móng Cái
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Đông Triều
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Yên Hưng
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Hoành Bồ
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Vân Đồn
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
9
Huyện Cô Tô
Đơn vị bầu cử số 23
01 đại biểu
10
Huyện Tiên Yên
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
11
Huyện Quảng Hà
Đơn vị bầu cử số 25
Đơn vị bầu cử số 26
02 đại biểu
03 đại biểu
12
Huyện Bình Liêu
Đơn vị bầu cử số 27
02 đại biểu
13
Huyện Ba Chẽ
Đơn vị bầu cử số 28
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "10/09/1999",
"sign_number": "96/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 70 (bảy mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 28 (hai mươi tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ninh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thành phố Hạ Long
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Thị xã Cẩm Phả
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
3
Thị xã Uông Bí
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Thị xã Móng Cái
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Đông Triều
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Yên Hưng
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Hoành Bồ
Đơn vị bầu cử số 20
Đơn vị bầu cử số 21
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Vân Đồn
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
9
Huyện Cô Tô
Đơn vị bầu cử số 23
01 đại biểu
10
Huyện Tiên Yên
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
11
Huyện Quảng Hà
Đơn vị bầu cử số 25
Đơn vị bầu cử số 26
02 đại biểu
03 đại biểu
12
Huyện Bình Liêu
Đơn vị bầu cử số 27
02 đại biểu
13
Huyện Ba Chẽ
Đơn vị bầu cử số 28
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 96/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ninh
|
Điều 4 Quyết định 12/1999/QĐ-CHK-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động cụm cảng hàng không miền Trung - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Trung (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998, Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng;
2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định;
3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định;
4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, điều hòa, hiệu quả, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận;
5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện;
6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không;
8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách, hàng hóa và tầu bay tại các cảng Hàng không trong khu vực quản lý;
Điều 3:Cụm cảng có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Trung
Tên giao dịch quốc tế: Middle Airports Authority
Tên viết tắt: MAA
3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Thành phố Đà Nẵng;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên;
5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý;
6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 4:Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Cục Hàng không dân dụng Việt Nam",
"promulgation_date": "15/05/1999",
"sign_number": "12/1999/QĐ-CHK-TCCB",
"signer": "Nguyễn Tiến Sâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Trung (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998, Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng;
2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định;
3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định;
4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, điều hòa, hiệu quả, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận;
5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện;
6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không;
8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách, hàng hóa và tầu bay tại các cảng Hàng không trong khu vực quản lý;
Điều 3:Cụm cảng có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Trung
Tên giao dịch quốc tế: Middle Airports Authority
Tên viết tắt: MAA
3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Thành phố Đà Nẵng;
4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên;
5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý;
6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.
Điều 4:Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 12/1999/QĐ-CHK-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động cụm cảng hàng không miền Trung - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
|
Điều 2 Quyết định 460/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định thời gian năm học giáo dục mầm non Yên Bái
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 1; khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 1 như sau:
"5. Hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 28/6/2020 và kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
6. Thi học sinh giỏi cấp trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 30/4/2020.
7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học: Hoàn thành trước ngày 30/6/2020; xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành trước ngày 27/6/2020.
9. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học năm học 2020-2021: Hoàn thành trước ngày 15/8/2020".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2, như sau:
“- Báo cáo tổng kết năm học 2019-2020, phương hướng nhiệm vụ năm học 2020-2021 trước ngày 26/7/2020”.
Điều 2. Các điều khoản khác của Quyết định 1423/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2019-2020 đảm bảo theo khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đã sửa đổi, bổ sung.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "13/03/2020",
"sign_number": "460/QĐ-UBND",
"signer": "Dương Văn Tiến",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 1; khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1423/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 1 như sau:
"5. Hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 28/6/2020 và kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020.
6. Thi học sinh giỏi cấp trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 30/4/2020.
7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học: Hoàn thành trước ngày 30/6/2020; xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành trước ngày 27/6/2020.
9. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học năm học 2020-2021: Hoàn thành trước ngày 15/8/2020".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2, như sau:
“- Báo cáo tổng kết năm học 2019-2020, phương hướng nhiệm vụ năm học 2020-2021 trước ngày 26/7/2020”.
Điều 2. Các điều khoản khác của Quyết định 1423/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2019-2020 đảm bảo theo khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đã sửa đổi, bổ sung.
|
Điều 2 Quyết định 460/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định thời gian năm học giáo dục mầm non Yên Bái
|
Điều 4 Quyết định 17/1999/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm
Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm được thành lập theo Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 tháng 1998 của Chính phủ và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138).
Điều 2. Ban Chỉ đạo 138 có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.
2. Theo dõi tiến độ, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các đề án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các Bộ, ngành, địa phương định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị với Chính phủ về những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, những chế độ, chính sách đối với những người tham gia thực hiện Chương trình.
Điều 3. Ban Chỉ đạo 138 là đầu mối trong việc phối hợp hành động, hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm, tiếp nhận và giới thiệu các dự án với các tổ chức quốc tế, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nước theo nội dung của Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "10/02/1999",
"sign_number": "17/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm được thành lập theo Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 tháng 1998 của Chính phủ và Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 138).
Điều 2. Ban Chỉ đạo 138 có nhiệm vụ:
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.
2. Theo dõi tiến độ, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện các đề án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của các Bộ, ngành, địa phương định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị với Chính phủ về những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, những chế độ, chính sách đối với những người tham gia thực hiện Chương trình.
Điều 3. Ban Chỉ đạo 138 là đầu mối trong việc phối hợp hành động, hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm, tiếp nhận và giới thiệu các dự án với các tổ chức quốc tế, các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ trong và ngoài nước theo nội dung của Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.
|
Điều 4 Quyết định 17/1999/QĐ-TTg Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm
|
Điều 2 Quyết định 272/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "01/03/2011",
"sign_number": "272/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 272/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1655/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.073 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "26/09/2011",
"sign_number": "1655/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.073 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1655/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định 226/2001/QĐ-CT Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua Khen thưởng
Điều 1. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh Lào Cai là cơ quan tư vấn giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh về công tác Thi đua Khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh theo các quy đinh hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Lào Cai.
Điều 2.
- Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh Lào Cai gồm các thành viên có tên tại Quyết định số 22/2001/QĐ-CT ngày 22/01/2001 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Các thành viên tham gia Hội đồng Thi đua Khen thưởng làm công tác kiêm nhiệm.
- Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh gồm có : Chủ tịch và Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh.
- Giúp việc cho Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh và Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có bộ phận chuyên viên Thi đua Khen thưởng thuộc Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
Điều 3. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số tại các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh họp 6 tháng một lần, ngoài ra có thể họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng hoặc theo đề nghị của trên 50% thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Trong trường hợp cần thiết (đối với các hình thức khen thưởng quy đinh tại điều 5 của quy chế này), Bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có thể áp dụng gửi văn bản xin ý kiến các thành viên Hội đồng. Sau 5 ngày (kể từ ngày văn bản phát hành) nếu thành viên nào không có ý kiến trở lại được coi là nhất trí với đề nghị của bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, nhưng vẫn phải gửi văn bản và ý kiến của mình để lưu trữ hổ sơ khen thưởng.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "27/02/2001",
"sign_number": "226/2001/QĐ-CT",
"signer": "Bùi Quang Vinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh Lào Cai là cơ quan tư vấn giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh về công tác Thi đua Khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh theo các quy đinh hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Lào Cai.
Điều 2.
- Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh Lào Cai gồm các thành viên có tên tại Quyết định số 22/2001/QĐ-CT ngày 22/01/2001 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Các thành viên tham gia Hội đồng Thi đua Khen thưởng làm công tác kiêm nhiệm.
- Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh gồm có : Chủ tịch và Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh.
- Giúp việc cho Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh và Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh có bộ phận chuyên viên Thi đua Khen thưởng thuộc Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
Điều 3. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số tại các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh họp 6 tháng một lần, ngoài ra có thể họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng hoặc theo đề nghị của trên 50% thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh. Trong trường hợp cần thiết (đối với các hình thức khen thưởng quy đinh tại điều 5 của quy chế này), Bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có thể áp dụng gửi văn bản xin ý kiến các thành viên Hội đồng. Sau 5 ngày (kể từ ngày văn bản phát hành) nếu thành viên nào không có ý kiến trở lại được coi là nhất trí với đề nghị của bộ phận Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, nhưng vẫn phải gửi văn bản và ý kiến của mình để lưu trữ hổ sơ khen thưởng.
|
Điều 3 Quyết định 226/2001/QĐ-CT Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua Khen thưởng
|
Điều 2 Quyết định 2129/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/12/2012",
"sign_number": "2129/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2129/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 58 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Lai Châu (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "12/03/2013",
"sign_number": "466/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 58 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Lai Châu (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 88/2007/QĐ-UBND tuyển chọn tổ chức cá nhân thực hiện đề tài dự án khoa học Phú Thọ
Điều 1. Quy định này áp dụng trong việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ của tỉnh dưới dạng đề tài, dự án đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài khoa học xã hội và nhân văn, các dự án khoa học - công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án);
Điều 2. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học là quá trình xem xét, đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án đáp ứng những yêu cầu nêu trong Quy định này.
Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng tỉnh Phú Thọ và Báo Khoa học và Phát triển, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Thông tin chi tiết, hệ thống biểu mẫu, hồ sơ liên quan đến việc tuyển chọn được đăng tải trên Website khoa học và công nghệ Phú Thọ (http://www.dostephutho.gov.vn).
Điều 4. Việc đánh giá, tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân và thông qua Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn) do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "16/01/2007",
"sign_number": "88/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định này áp dụng trong việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ của tỉnh dưới dạng đề tài, dự án đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục, gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài khoa học xã hội và nhân văn, các dự án khoa học - công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án);
Điều 2. Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học là quá trình xem xét, đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án đáp ứng những yêu cầu nêu trong Quy định này.
Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng tỉnh Phú Thọ và Báo Khoa học và Phát triển, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Thông tin chi tiết, hệ thống biểu mẫu, hồ sơ liên quan đến việc tuyển chọn được đăng tải trên Website khoa học và công nghệ Phú Thọ (http://www.dostephutho.gov.vn).
Điều 4. Việc đánh giá, tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân và thông qua Hội đồng khoa học tư vấn tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn) do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
|
Điều 4 Quyết định 88/2007/QĐ-UBND tuyển chọn tổ chức cá nhân thực hiện đề tài dự án khoa học Phú Thọ
|
Điều 2 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 23 Quy định bồi thường khi thu hồi đất Quảng Ngãi
Điều 1. Sửa đổi Điều 23 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
“Điều 23. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư
1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
a) Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định bằng (=) hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với giá đất ở trong bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành;
b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư; phần diện tích đất chênh lệch giữa diện tích đất tái định cư với diện tích đất ở bị thu hồi quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 20; Khoản 1, 2 Điều 22 tại Quy định này thì được xác định bằng (=) hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với giá đất ở trong bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với 1,3 nhưng không thấp hơn suất đầu tư hạ tầng của dự án; trường hợp mà thấp hơn suất đầu tư hạ tầng của dự án thì lấy theo suất đầu tư hạ tầng của dự án.
2. Việc xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được thực hiện như sau:
Trên cơ sở nguyên tắc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành xây dựng và đề xuất phương án giá đất cụ thể cho từng vị trí đất tái định cư, lập văn bản, hồ sơ đề nghị gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2023. Những nội dung khác của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh không sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "27/04/2023",
"sign_number": "16/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điều 23 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
“Điều 23. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư
1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
a) Đối với các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định bằng (=) hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với giá đất ở trong bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành;
b) Đối với các hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư; phần diện tích đất chênh lệch giữa diện tích đất tái định cư với diện tích đất ở bị thu hồi quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 20; Khoản 1, 2 Điều 22 tại Quy định này thì được xác định bằng (=) hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với giá đất ở trong bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với 1,3 nhưng không thấp hơn suất đầu tư hạ tầng của dự án; trường hợp mà thấp hơn suất đầu tư hạ tầng của dự án thì lấy theo suất đầu tư hạ tầng của dự án.
2. Việc xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được thực hiện như sau:
Trên cơ sở nguyên tắc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành xây dựng và đề xuất phương án giá đất cụ thể cho từng vị trí đất tái định cư, lập văn bản, hồ sơ đề nghị gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2023. Những nội dung khác của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh không sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 23 Quy định bồi thường khi thu hồi đất Quảng Ngãi
|
Điều 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tại Hà Nội
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo trì nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "24/06/2013",
"sign_number": "19/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Huy Tưởng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo trì nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tại Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 207-QĐ/CTN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Chủ tịch nước
Điều 1. – Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước đã được Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức Quốc hội quy định.
Điều 2. – Văn phòng Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức việc công bố Lệnh của Chủ tịch nước công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các lệnh, quyết định khác của Chủ tịch nước.
2. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác cung cấp thông tin phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về tình hình hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác, các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, pháp lệnh, các nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ; về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng-an ninh, đối ngoại;
Nghiên cứu trình Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước các kiến nghị nhằm góp phần thực hiện nghiêm chỉnh Hiến Pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ.
3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan phục vụ Chủ tịch nước:
- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Thẩm phán khác của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;
- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;
- Tiến hành đàm phám, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác, quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định; quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
- Công bố quyết định đại xá theo nghị quyết của Quốc hội;
- Quyết định đặc xá;
4. Tổ chức việc tiếp nhận kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan tổ chức và phục vụ các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước:
- Tổ chức đón tiếp Nguyên thủ quốc gia các nước đến thăm nước ta;
- Tổ chức lễ trình thư ủy nhiệm của các đại sứ nước ngoài;
- Đón tiếp các khách nước ngoài của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước;
- Phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
6. Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước, quản lý hành chính các văn bản, tư liệu của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và của Văn phòng Chủ tịch nước, quản lý Nhà khách Phủ Chủ tịch; quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
7. Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do Chủ tịch nước giao cho.
Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trên đây của Văn phòng Chủ tịch nước phải theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Hiến pháp và pháp luật, các quy định tại Quyết định này của Chủ tịch nước.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "06/07/1994",
"sign_number": "207-QĐ/CTN",
"signer": "Nguyễn Thị Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước đã được Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức Quốc hội quy định.
Điều 2. – Văn phòng Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức việc công bố Lệnh của Chủ tịch nước công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các lệnh, quyết định khác của Chủ tịch nước.
2. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác cung cấp thông tin phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về tình hình hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác, các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, pháp lệnh, các nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ; về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng-an ninh, đối ngoại;
Nghiên cứu trình Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước các kiến nghị nhằm góp phần thực hiện nghiêm chỉnh Hiến Pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ.
3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan phục vụ Chủ tịch nước:
- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Thẩm phán khác của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;
- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;
- Tiến hành đàm phám, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác, quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định; quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
- Công bố quyết định đại xá theo nghị quyết của Quốc hội;
- Quyết định đặc xá;
4. Tổ chức việc tiếp nhận kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan tổ chức và phục vụ các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước:
- Tổ chức đón tiếp Nguyên thủ quốc gia các nước đến thăm nước ta;
- Tổ chức lễ trình thư ủy nhiệm của các đại sứ nước ngoài;
- Đón tiếp các khách nước ngoài của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước;
- Phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
6. Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước, quản lý hành chính các văn bản, tư liệu của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và của Văn phòng Chủ tịch nước, quản lý Nhà khách Phủ Chủ tịch; quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước.
7. Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do Chủ tịch nước giao cho.
Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trên đây của Văn phòng Chủ tịch nước phải theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Hiến pháp và pháp luật, các quy định tại Quyết định này của Chủ tịch nước.
|
Điều 2 Quyết định 207-QĐ/CTN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Chủ tịch nước
|
Điều 2 Quyết định 568/QĐ-UBND 2018 sửa đổi 1092/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Sở Lao động Hà Giang
Điều 1. Sửa đổi Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang, như sau:
"3.2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn thuộc Sở gồm 09 phòng:
- Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Người có công;
- Phòng Lao động - Việc làm - Bảo hiểm xã hội;
- Phòng Giáo dục nghề nghiệp;
- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội;
- Phòng Bảo trợ xã hội;
- Phòng Trẻ em và Bình đẳng giới.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang",
"promulgation_date": "02/04/2018",
"sign_number": "568/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang, như sau:
"3.2. Cơ cấu tổ chức
a) Các phòng chuyên môn thuộc Sở gồm 09 phòng:
- Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Người có công;
- Phòng Lao động - Việc làm - Bảo hiểm xã hội;
- Phòng Giáo dục nghề nghiệp;
- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội;
- Phòng Bảo trợ xã hội;
- Phòng Trẻ em và Bình đẳng giới.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 568/QĐ-UBND 2018 sửa đổi 1092/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Sở Lao động Hà Giang
|
Điều 2 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Thông tin tỉnh Bình Dương
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương",
"promulgation_date": "06/09/2021",
"sign_number": "15/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương.
|
Điều 2 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Thông tin tỉnh Bình Dương
|
Điều 2 Quyết định 388/1998/QĐ-TCHQ mẫu tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu ký hiện HQ99-XNK, mẫu giấy thông báo thuế ký hiệu TB-99, mẫu quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp ký hiệu ĐCT-99 (theo mẫu đính kèm) và bản hướng dẫn sử dụng tờ khai hải quan.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 287/TCHQ-KTTT ngày 19/12/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Huỷ bỏ mẫu giấy thông báo thuế ký hiệu TB-96.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "20/11/1998",
"sign_number": "388/1998/QĐ-TCHQ",
"signer": "Phan Văn Dĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu ký hiện HQ99-XNK, mẫu giấy thông báo thuế ký hiệu TB-99, mẫu quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp ký hiệu ĐCT-99 (theo mẫu đính kèm) và bản hướng dẫn sử dụng tờ khai hải quan.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 287/TCHQ-KTTT ngày 19/12/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Huỷ bỏ mẫu giấy thông báo thuế ký hiệu TB-96.
|
Điều 2 Quyết định 388/1998/QĐ-TCHQ mẫu tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu
|
Điều 3 Quyết định 328-DN/DT quy chế trường dạy nghề Nhà nước
Điều 1.- Trường dạy nghề Nhà nước là đơn vị cơ sở của ngành dậy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường dạy nghề Nhà nước hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2.- Trường dạy nghề Nhà nước có nhiệm vụ:
1. Đào tạo theo kế hoạch và có tổ chức công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ lành nghề theo mục tiêu toàn diện, đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật cho xí nghiệp cơ sở và các ngành kinh tế.
2. Đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý thuyết, tay nghề cho công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ đang sản xuất (theo hợp đồng giữa nhà trường với cơ sở sản xuất).
3. Tham gia phổ cập nghề nghiệp cho nhân dân lao động, giúp học sinh phổ thông học tập kỹ thuật tổng hợp và giáo dục hướng nghiệp.
Điều 3.- Quá trình giáo dục giảng dạy nhất thiết phải kết hợp học lý thuyết với thực hành, giáo dục với lao động sản xuất theo ngành nghề, gắn liền nhà trường với cơ sở sản xuất, với gia đình và xã hội. Phải kết hợp thực tập tay nghề với sản xuất ra của cải vật chất bằng nhiều hình thức linh hoạt.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Dạy nghề",
"promulgation_date": "19/11/1984",
"sign_number": "328-DN/DT",
"signer": "Hồng Long",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Trường dạy nghề Nhà nước là đơn vị cơ sở của ngành dậy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường dạy nghề Nhà nước hoạt động theo pháp luật của nước Cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2.- Trường dạy nghề Nhà nước có nhiệm vụ:
1. Đào tạo theo kế hoạch và có tổ chức công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ lành nghề theo mục tiêu toàn diện, đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật cho xí nghiệp cơ sở và các ngành kinh tế.
2. Đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý thuyết, tay nghề cho công nhân, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ đang sản xuất (theo hợp đồng giữa nhà trường với cơ sở sản xuất).
3. Tham gia phổ cập nghề nghiệp cho nhân dân lao động, giúp học sinh phổ thông học tập kỹ thuật tổng hợp và giáo dục hướng nghiệp.
Điều 3.- Quá trình giáo dục giảng dạy nhất thiết phải kết hợp học lý thuyết với thực hành, giáo dục với lao động sản xuất theo ngành nghề, gắn liền nhà trường với cơ sở sản xuất, với gia đình và xã hội. Phải kết hợp thực tập tay nghề với sản xuất ra của cải vật chất bằng nhiều hình thức linh hoạt.
|
Điều 3 Quyết định 328-DN/DT quy chế trường dạy nghề Nhà nước
|
Điều 3 Quyết định 84/2004/QĐ-UBND phong trào thi đua Phát triển sự nghiệp GD&ĐT
Điều 1. Tên gọi của phong trào "Phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở".
Điều 2. Mục đích, ý nghĩa của phong trào:
2.1. Phát huy tinh thần tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, các cơ sở giáo dục, các trường học; các tổ chức kinh tế - xã hội và cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục và mục tiêu phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học và chống mù chữ một cách bền vững; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học (PCGDTH) đúng độ tuổi vững chắc vào năm 2005, đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (PCGĐTHCS) toàn tỉnh vào năm 2007 và duy trì bền vững trong các năm tiếp theo.
2.3. Tạo bước chuyển biến sau sắc vẻ nhận thức, về vai trò, trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền, đoàn thể các cấp; của toàn thể cán bộ, nhân dân đối với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh Lào Cai.
2.4. Xây dựng được trường, giáo viên, học sinh, địa phương điển hình tiên tiến tập thể, cá nhân Anh hùng lao động trong sự nghiệp phát triển Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Lào Cai.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "03/03/2004",
"sign_number": "84/2004/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Quang Vinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tên gọi của phong trào "Phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở".
Điều 2. Mục đích, ý nghĩa của phong trào:
2.1. Phát huy tinh thần tích cực, chủ động của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, các cơ sở giáo dục, các trường học; các tổ chức kinh tế - xã hội và cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện, thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục và mục tiêu phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2.2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học và chống mù chữ một cách bền vững; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học (PCGDTH) đúng độ tuổi vững chắc vào năm 2005, đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (PCGĐTHCS) toàn tỉnh vào năm 2007 và duy trì bền vững trong các năm tiếp theo.
2.3. Tạo bước chuyển biến sau sắc vẻ nhận thức, về vai trò, trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền, đoàn thể các cấp; của toàn thể cán bộ, nhân dân đối với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh Lào Cai.
2.4. Xây dựng được trường, giáo viên, học sinh, địa phương điển hình tiên tiến tập thể, cá nhân Anh hùng lao động trong sự nghiệp phát triển Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Lào Cai.
|
Điều 3 Quyết định 84/2004/QĐ-UBND phong trào thi đua Phát triển sự nghiệp GD&ĐT
|
Điều 2 Quyết định 420/QĐ-SXD năm 2013 công bố giá xây dựng mới nhà ở công trình
Điều 1. Công bố giá xây dựng mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Chi tiết trong phụ lục 1 và phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quyết định được hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội.
3. Đối với đơn giá cây hương, di chuyển mộ thực hiện theo nội dung văn bản số 9528/UBND-TNMT ngày 28/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội.
4. Hướng dẫn sử dụng đơn giá
- Chủ đầu tư, Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải căn cứ trên hiện trạng công trình để áp dụng hoặc vận dụng đơn giá công bố kèm theo Quyết định này đảm bảo đúng các quy định hiện hành.
- Trường hợp không áp dụng hoặc không vận dụng được các đơn giá công bố tại Quyết định này, việc xác định đơn giá được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp xem xét giải quyết hoặc báo cáo UBND Thành phố theo thẩm quyền.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "17/01/2013",
"sign_number": "420/QĐ-SXD",
"signer": "Đoàn Thanh Long",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công bố giá xây dựng mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Chi tiết trong phụ lục 1 và phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quyết định được hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội.
3. Đối với đơn giá cây hương, di chuyển mộ thực hiện theo nội dung văn bản số 9528/UBND-TNMT ngày 28/11/2012 của UBND Thành phố Hà Nội.
4. Hướng dẫn sử dụng đơn giá
- Chủ đầu tư, Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải căn cứ trên hiện trạng công trình để áp dụng hoặc vận dụng đơn giá công bố kèm theo Quyết định này đảm bảo đúng các quy định hiện hành.
- Trường hợp không áp dụng hoặc không vận dụng được các đơn giá công bố tại Quyết định này, việc xác định đơn giá được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp xem xét giải quyết hoặc báo cáo UBND Thành phố theo thẩm quyền.
|
Điều 2 Quyết định 420/QĐ-SXD năm 2013 công bố giá xây dựng mới nhà ở công trình
|
Điều 2 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND sửa đổi 65/2014/QĐ-UBND bảng giá đất định kỳ 05 năm Vũng Tàu
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 -31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
1. Số thứ tự các khoản trong Điều 1 được thay đổi như sau:
Thay đổi từ “a)” hành từ “1”.
Thay đổi từ “b)” thành từ “2”.
Thay đổi từ “c)” thành từ “3.”.
Thay đổi từ “d)” thành từ “4.”.
Thay đổi từ “đ)” thành từ “5.”.
Thay đổi từ “e)” thành từ “6.”.
2. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 như sau:
“7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
8. Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau:
“1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực có hệ số).
Đối với đất nông nghiệp tại đô thị: cách xác định loại đường, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định loại đường, vị trí đất ở trong đô thị quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với loại đường có hệ số).
Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính;
- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã;
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 4, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với nhóm đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, căn cứ vào phương pháp định giá và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.”
b) Bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Đối với các thửa đất, khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Mà các thửa đất, khu đất này có hình dáng, địa thế cá biệt (như: cù lao, tiểu đảo...) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực nông thôn các huyện, thành phố, có vị trí sâu hơn 500 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá đất (vị trí 2 khu vực 3) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực đô thị có vị trí sâu hơn 200 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá (vị trí cuối cùng tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa là vị trí 5 hoặc tại các huyện là vị trí 4 các tuyến đường) thì giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cụ thể của dự án được xác định theo mức giá phù hợp, nhưng không được thấp hơn 70% giá đất của vị trí cuối cùng của khu vực, loại đường do UBND tỉnh đã quy định.”.
3. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Bảng giá đất nông nghiệp
1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị (áp dụng chung cho các loại đường)
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu
158
158
158
158
158
Thành phố Bà Rịa
126
126
126
126
126
Áp dụng đối với thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện
101
91
82
61
b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu
60
60
60
60
60
Thành phố Bà Rịa
48
48
48
48
48
Áp dụng đối thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện
38
38
38
38
2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:
a) Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh:
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
(ĐVT 1.000 đồng/m2)
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
90
77
65
55
Khu vực 2
47
40
34
29
Khu vực 3
25
21
21
21
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
34
29
24
21
Khu vực 2
18
15
13
11
Khu vực 3
9
9
9
9
b) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
90
54
38
26
Loại 2
54
32
23
16
Loại 3
32
19
15
15
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
34
21
14
10
Loại 2
21
12
9
9
Loại 3
12
9
9
9
3. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Vị trí đất
1
2
3
Đơn giá
74
45
34
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 8:
“6. Cách xác định giá đất của thửa đất liền kề với nhau của một chủ sử dụng: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối”.
b) Bãi bỏ khoản 7 Điều 8.
c) Bổ sung Khoản 12 như sau:
“12. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì UBND các huyện, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết”.
d) Bổ sung Khoản 13 như sau:
“13. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong Quy định này được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo quy định như sau:
a) Trường hợp giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất:
Giá đất của thời hạn thuê đất
=
Giá đất cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt
x
Thời hạn thuê đất
70 năm
b) Trường hợp giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất:
Giá đất của thời hạn thuê đất
=
Giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) Hệ số điều chỉnh giá đất
x
Thời hạn thuê đất
70 năm
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu",
"promulgation_date": "22/08/2016",
"sign_number": "26/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 -31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
1. Số thứ tự các khoản trong Điều 1 được thay đổi như sau:
Thay đổi từ “a)” hành từ “1”.
Thay đổi từ “b)” thành từ “2”.
Thay đổi từ “c)” thành từ “3.”.
Thay đổi từ “d)” thành từ “4.”.
Thay đổi từ “đ)” thành từ “5.”.
Thay đổi từ “e)” thành từ “6.”.
2. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 như sau:
“7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
8. Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau:
“1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực có hệ số).
Đối với đất nông nghiệp tại đô thị: cách xác định loại đường, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định loại đường, vị trí đất ở trong đô thị quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với loại đường có hệ số).
Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính;
- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã;
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khoản 4, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với nhóm đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, căn cứ vào phương pháp định giá và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.”
b) Bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Đối với các thửa đất, khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Mà các thửa đất, khu đất này có hình dáng, địa thế cá biệt (như: cù lao, tiểu đảo...) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực nông thôn các huyện, thành phố, có vị trí sâu hơn 500 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá đất (vị trí 2 khu vực 3) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực đô thị có vị trí sâu hơn 200 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá (vị trí cuối cùng tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa là vị trí 5 hoặc tại các huyện là vị trí 4 các tuyến đường) thì giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cụ thể của dự án được xác định theo mức giá phù hợp, nhưng không được thấp hơn 70% giá đất của vị trí cuối cùng của khu vực, loại đường do UBND tỉnh đã quy định.”.
3. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Bảng giá đất nông nghiệp
1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị (áp dụng chung cho các loại đường)
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu
158
158
158
158
158
Thành phố Bà Rịa
126
126
126
126
126
Áp dụng đối với thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện
101
91
82
61
b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu
60
60
60
60
60
Thành phố Bà Rịa
48
48
48
48
48
Áp dụng đối thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Địa bàn
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện
38
38
38
38
2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:
a) Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh:
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
(ĐVT 1.000 đồng/m2)
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
90
77
65
55
Khu vực 2
47
40
34
29
Khu vực 3
25
21
21
21
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Khu vực 1
34
29
24
21
Khu vực 2
18
15
13
11
Khu vực 3
9
9
9
9
b) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
90
54
38
26
Loại 2
54
32
23
16
Loại 3
32
19
15
15
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
34
21
14
10
Loại 2
21
12
9
9
Loại 3
12
9
9
9
3. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
Vị trí đất
1
2
3
Đơn giá
74
45
34
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 8:
“6. Cách xác định giá đất của thửa đất liền kề với nhau của một chủ sử dụng: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối”.
b) Bãi bỏ khoản 7 Điều 8.
c) Bổ sung Khoản 12 như sau:
“12. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì UBND các huyện, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết”.
d) Bổ sung Khoản 13 như sau:
“13. Giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong Quy định này được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo quy định như sau:
a) Trường hợp giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất:
Giá đất của thời hạn thuê đất
=
Giá đất cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt
x
Thời hạn thuê đất
70 năm
b) Trường hợp giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất:
Giá đất của thời hạn thuê đất
=
Giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) Hệ số điều chỉnh giá đất
x
Thời hạn thuê đất
70 năm
|
Điều 2 Quyết định 26/2016/QĐ-UBND sửa đổi 65/2014/QĐ-UBND bảng giá đất định kỳ 05 năm Vũng Tàu
|
Điều 3 Quyết định 250/QĐ-TTg năm 2013 giải quyết chế độ chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã
Điều 1, Điều 2 Nghị định số 46-CP ngày 23 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn;
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "29/01/2013",
"sign_number": "250/QĐ-TTg",
"signer": "Vũ Văn Ninh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1, Điều 2 Nghị định số 46-CP ngày 23 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn;
|
Điều 3 Quyết định 250/QĐ-TTg năm 2013 giải quyết chế độ chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã
|
Điều 4 Quyết định 250/QĐ-TTg năm 2013 giải quyết chế độ chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã
Điều 1, Điều 2 Nghị định số 50-CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
2. Thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm các công việc thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 2. Chế độ, chính sách và nguồn kinh phí bảo đảm
Đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng chế độ, chính sách như sau:
1. Những người từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; trường hợp người từ trần không còn thân nhân thì người cúng giỗ được hưởng khoản trợ cấp này.
Nguồn kinh phí bảo đảm chế độ này như sau:
a) Trường hợp từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm.
b) Trường hợp từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì không phải truy nộp) thì do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
2. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm.
Mức trợ cấp một lần được xác định như sau: cứ mỗi năm làm Chủ nhiệm hợp tác xã được trợ cấp bằng 01 tháng lương tối thiểu chung hiện hành. Mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương tối thiểu chung hiện hành;
Thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, nếu có số tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính; từ 03 tháng đến 06 tháng tính nửa năm; trên 6 tháng tính một năm; Những người có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã bị gián đoạn từ 12 tháng trở lên thì thời gian trước gián đoạn không được tính để hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này.
3. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà trực tiếp làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu có thời gian không liên tục thì được cộng dồn và nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trong thời gian sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã thì phải truy nộp) thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được tính cộng nối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật.
Trường hợp không truy nộp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm. Mức trợ cấp một lần thực hiện theo cách tính tại Khoản 2 Điều này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Không đặt vấn đề truy nộp bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã trước ngày 01 tháng 7 năm 1997.
3. Trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Quyết định này có hiệu lực đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc đang hưởng trợ cấp (hoặc lương hưu) hàng tháng, nhưng thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã chưa được tính hưởng bảo hiểm xã hội thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, xem xét từng trường hợp để hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương bảo đảm tương quan giữa các đối tượng. Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức trợ cấp một lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn:
a) Rà soát, hướng dẫn các đối tượng cung cấp hồ sơ và lập thủ tục giải quyết chế độ, chính sách theo từng trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này. Thời gian hoàn thành trong quý II năm 2013.
b) Lập hồ sơ chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm. Thời gian hoàn thành trong quý III năm 2013.
c) Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí thực hiện cải cách chính sách tiền lương của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chi trả chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với những trường hợp do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm theo quy định tại Điều 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định này; tổng hợp danh sách gửi Bộ Tài chính đề nghị hỗ trợ kinh phí (nếu có). Thời gian hoàn thành trong quý III năm 2013.
d) Báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Thời gian hoàn thành trong quý IV năm 2013.
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục và nhận bàn giao hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách đối với những trường hợp do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "29/01/2013",
"sign_number": "250/QĐ-TTg",
"signer": "Vũ Văn Ninh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1, Điều 2 Nghị định số 50-CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
2. Thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm các công việc thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 2. Chế độ, chính sách và nguồn kinh phí bảo đảm
Đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được hưởng chế độ, chính sách như sau:
1. Những người từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; trường hợp người từ trần không còn thân nhân thì người cúng giỗ được hưởng khoản trợ cấp này.
Nguồn kinh phí bảo đảm chế độ này như sau:
a) Trường hợp từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm.
b) Trường hợp từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã nhưng có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì không phải truy nộp) thì do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
2. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà không có thời gian làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm.
Mức trợ cấp một lần được xác định như sau: cứ mỗi năm làm Chủ nhiệm hợp tác xã được trợ cấp bằng 01 tháng lương tối thiểu chung hiện hành. Mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương tối thiểu chung hiện hành;
Thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, nếu có số tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính; từ 03 tháng đến 06 tháng tính nửa năm; trên 6 tháng tính một năm; Những người có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã bị gián đoạn từ 12 tháng trở lên thì thời gian trước gián đoạn không được tính để hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này.
3. Đối với những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà trực tiếp làm ít nhất một trong các công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu có thời gian không liên tục thì được cộng dồn và nếu chưa đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trong thời gian sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã thì phải truy nộp) thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được tính cộng nối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật.
Trường hợp không truy nộp bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm. Mức trợ cấp một lần thực hiện theo cách tính tại Khoản 2 Điều này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Không đặt vấn đề truy nộp bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã trước ngày 01 tháng 7 năm 1997.
3. Trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Quyết định này có hiệu lực đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc đang hưởng trợ cấp (hoặc lương hưu) hàng tháng, nhưng thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã chưa được tính hưởng bảo hiểm xã hội thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, xem xét từng trường hợp để hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương bảo đảm tương quan giữa các đối tượng. Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức trợ cấp một lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn:
a) Rà soát, hướng dẫn các đối tượng cung cấp hồ sơ và lập thủ tục giải quyết chế độ, chính sách theo từng trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này. Thời gian hoàn thành trong quý II năm 2013.
b) Lập hồ sơ chuyển cơ quan Bảo hiểm xã hội đối với những trường hợp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm. Thời gian hoàn thành trong quý III năm 2013.
c) Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí thực hiện cải cách chính sách tiền lương của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chi trả chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với những trường hợp do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm theo quy định tại Điều 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định này; tổng hợp danh sách gửi Bộ Tài chính đề nghị hỗ trợ kinh phí (nếu có). Thời gian hoàn thành trong quý III năm 2013.
d) Báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Thời gian hoàn thành trong quý IV năm 2013.
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục và nhận bàn giao hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách đối với những trường hợp do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 4 Quyết định 250/QĐ-TTg năm 2013 giải quyết chế độ chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã
|
Điều 2 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi 21/2013/QĐ-UBND phí đường bộ đối với xe mô tô Gia Lai
Điều 1. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 21 /2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:
“c) Dành toàn bộ phí sử dụng đường bộ thu được còn lại đối với xe mô tô trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (sau khi trích để lại để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp vào ngân sách cấp huyện (thị xã, thành phố) để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn (Ưu tiên cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới)”.
Điều 2. Thời gian áp dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "22/01/2015",
"sign_number": "04/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thế Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 21 /2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:
“c) Dành toàn bộ phí sử dụng đường bộ thu được còn lại đối với xe mô tô trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (sau khi trích để lại để trang trải chi phí tổ chức thu) nộp vào ngân sách cấp huyện (thị xã, thành phố) để cấp chi cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn (Ưu tiên cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới)”.
Điều 2. Thời gian áp dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
|
Điều 2 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND sửa đổi 21/2013/QĐ-UBND phí đường bộ đối với xe mô tô Gia Lai
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.