text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 4 Quyết định 171/2003/QĐ-BBCVT chỉ định Phòng đo kiểm thiết bị viễn thông
Điều 1: Văn bản này quy định các thủ tục, các yêu cầu và điều kiện cần thiết để chỉ định các Phòng đo kiểm thực hiện đánh giá hợp chuẩn các thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị liên quan.
Điều 2: Bộ Bưu chính, Viễn thông (MPT) của Việt Nam là Cơ quan chỉ định của Việt Nam có thẩm quyền chỉ định các Phòng đo kiểm chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi tắt là Phòng đo kiểm) để đánh giá hợp chuẩn các thiết bị viễn thông theo các quy định kỹ thuật của Bộ Bưu chính, Viễn thông hoặc các quy định kỹ thuật của các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông (sau đây gọi tắt là MRA) với Việt Nam.
Điều 3: Các Phòng đo kiểm của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, như đã quy định tại Điều 1, đều có thể được chỉ định.
Điều 4: Trong quy định này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
1. Công nhận: là sự thừa nhận chính thức của Cơ quan chỉ định hoặc Cơ quan công nhận đối với Phòng đo kiểm về việc đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu để thực hiện các phép đo thử theo một tiêu chuẩn hoặc một bộ tiêu chuẩn.
2. Chỉ định: là sự giao quyền của Cơ quan chỉ định cho Phòng đo kiểm để thực hiện đánh giá hợp chuẩn thiết bị theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và MRA.
3. Cơ quan chỉ định: là cơ quan có thẩm quyền chỉ định, lập danh sách, thẩm tra sự tuân thủ, hạn chế chỉ định hoặc thu hồi chỉ định đối với các Phòng đo kiểm theo quyền hạn.
4. Thừa nhận: là việc một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA chấp nhận Phòng đo kiểm được một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA khác chỉ định.
5. Phòng đo kiểm: là đơn vị thực hiện chức năng đo kiểm thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông",
"promulgation_date": "29/10/2003",
"sign_number": "171/2003/QĐ-BBCVT",
"signer": "Mai Liêm Trực",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Văn bản này quy định các thủ tục, các yêu cầu và điều kiện cần thiết để chỉ định các Phòng đo kiểm thực hiện đánh giá hợp chuẩn các thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị liên quan.
Điều 2: Bộ Bưu chính, Viễn thông (MPT) của Việt Nam là Cơ quan chỉ định của Việt Nam có thẩm quyền chỉ định các Phòng đo kiểm chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi tắt là Phòng đo kiểm) để đánh giá hợp chuẩn các thiết bị viễn thông theo các quy định kỹ thuật của Bộ Bưu chính, Viễn thông hoặc các quy định kỹ thuật của các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông (sau đây gọi tắt là MRA) với Việt Nam.
Điều 3: Các Phòng đo kiểm của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, như đã quy định tại Điều 1, đều có thể được chỉ định.
Điều 4: Trong quy định này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
1. Công nhận: là sự thừa nhận chính thức của Cơ quan chỉ định hoặc Cơ quan công nhận đối với Phòng đo kiểm về việc đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu để thực hiện các phép đo thử theo một tiêu chuẩn hoặc một bộ tiêu chuẩn.
2. Chỉ định: là sự giao quyền của Cơ quan chỉ định cho Phòng đo kiểm để thực hiện đánh giá hợp chuẩn thiết bị theo các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và MRA.
3. Cơ quan chỉ định: là cơ quan có thẩm quyền chỉ định, lập danh sách, thẩm tra sự tuân thủ, hạn chế chỉ định hoặc thu hồi chỉ định đối với các Phòng đo kiểm theo quyền hạn.
4. Thừa nhận: là việc một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA chấp nhận Phòng đo kiểm được một Cơ quan chỉ định của Bên tham gia MRA khác chỉ định.
5. Phòng đo kiểm: là đơn vị thực hiện chức năng đo kiểm thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và các yêu cầu về tương thích điện từ.
|
Điều 4 Quyết định 171/2003/QĐ-BBCVT chỉ định Phòng đo kiểm thiết bị viễn thông
|
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Tĩnh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"promulgation_date": "22/04/2013",
"sign_number": "17/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Kim Cự",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
|
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Tĩnh
|
Điều 2 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm học thêm tỉnh Vĩnh Phúc
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "16/07/2019",
"sign_number": "29/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trì",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về dạy thêm học thêm tỉnh Vĩnh Phúc
|
Điều 2 Quyết định 489/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 489/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Thị Kim Thương, sinh ngày 25/10/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, hẻm 12, ngõ 48, đường Vinh Tân, tổ 7, phường Nam Liêu, Khu Bắc, TP Tân Trúc
2. Trương Thị Thanh, sinh ngày 19/4/1973 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2 số 14, hẻm 4, ngõ 133, đoạn 4, đường Nam Kinh Đông, khóm 3, phường Đông Thế, khu Tùng Sơn, TP Đài Bắc
3. Lê Thị Thủy, sinh ngày 25/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 80, đường Tân Luân Trung, khóm 1, phường Tân Luân, thị trấn Đấu Nam, huyện Vân Lâm
4. Hà Thị Thái, sinh ngày 01/6/1984 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 1, hẻm 182, đường Hưng Quốc, khóm 28, phường Phục Hưng, TP Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
5. Mang Thị Thu Hương, sinh ngày 15/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 17, hẻm 2, ngõ 138, đường Cường Quốc, khóm 19, phường Trang Kính, TP Trung Lịch, huyện Đào Viên
6. Võ Thị Ngọc Dung, sinh ngày 15/7/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 11, hẻm 72, đường Quy Tuy, khóm 19, phường Song Liên, khu Đại Đồng, TP Đài Bắc
7. Nguyễn Mộng Nhi, sinh ngày 02/7/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 8, Đỉnh Xã, khóm 1, thôn Đại Bàng, xã Vạn Hưng, huyện Đài Bắc
8. Dương Thị Hoàng Anh, sinh ngày 24/3/1968 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: STEINACHERSTR. 137 88339 BAD WALDSEE
9. Đỗ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 07/7/1991 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 855-2 GUYEONG-RI, BEOMSEO-EUP, ULJU-GUN, ULSAN-SI
10. Hoàng Thị Minh Hà, sinh ngày 15/4/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: PEETRSSON, SALL-SKAPSVAGEN 4, 12264 ENSKEDE.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "02/04/2009",
"sign_number": "489/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 489/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Thị Kim Thương, sinh ngày 25/10/1975 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 26, hẻm 12, ngõ 48, đường Vinh Tân, tổ 7, phường Nam Liêu, Khu Bắc, TP Tân Trúc
2. Trương Thị Thanh, sinh ngày 19/4/1973 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lầu 2 số 14, hẻm 4, ngõ 133, đoạn 4, đường Nam Kinh Đông, khóm 3, phường Đông Thế, khu Tùng Sơn, TP Đài Bắc
3. Lê Thị Thủy, sinh ngày 25/3/1983 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 80, đường Tân Luân Trung, khóm 1, phường Tân Luân, thị trấn Đấu Nam, huyện Vân Lâm
4. Hà Thị Thái, sinh ngày 01/6/1984 tại Nghệ An
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 1, hẻm 182, đường Hưng Quốc, khóm 28, phường Phục Hưng, TP Vĩnh Khang, huyện Đài Nam
5. Mang Thị Thu Hương, sinh ngày 15/01/1980 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 17, hẻm 2, ngõ 138, đường Cường Quốc, khóm 19, phường Trang Kính, TP Trung Lịch, huyện Đào Viên
6. Võ Thị Ngọc Dung, sinh ngày 15/7/1985 tại Tiền Giang
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 11, hẻm 72, đường Quy Tuy, khóm 19, phường Song Liên, khu Đại Đồng, TP Đài Bắc
7. Nguyễn Mộng Nhi, sinh ngày 02/7/1983 tại Cà Mau
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 8, Đỉnh Xã, khóm 1, thôn Đại Bàng, xã Vạn Hưng, huyện Đài Bắc
8. Dương Thị Hoàng Anh, sinh ngày 24/3/1968 tại TP Hồ Chí Minh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: STEINACHERSTR. 137 88339 BAD WALDSEE
9. Đỗ Thị Bích Ngọc, sinh ngày 07/7/1991 tại Thái Bình
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 855-2 GUYEONG-RI, BEOMSEO-EUP, ULJU-GUN, ULSAN-SI
10. Hoàng Thị Minh Hà, sinh ngày 15/4/1958 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: PEETRSSON, SALL-SKAPSVAGEN 4, 12264 ENSKEDE.
|
Điều 2 Quyết định 489/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 71/1998/QĐ-NHNN21 Quy định cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ
Điều 1.- Quy định này được áp dụng đối với các khoản cho vay - bán buôn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn tham gia và vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Dự án Tài chính Nông thôn do WB tài trợ (Quỹ PTNN).
Điều 2.
Ngân hàng Nhà nước chỉ cho vay đối với các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quy định tại Điều 1. Các tổ chức tín dụng này phải đảm bảo khả năng trả nợ và thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước tại văn bản bày.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:l
Điều 3. Tài sản dùng để cầm cố gồm:
1. Các chứng từ có giá như: tín phiếu, trái phiếu kho bạc, tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước;
2. Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận);
3. Vàng, bạc hoặc các loại đá quý.
Điều 4.
Tài sản cầm cố phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước: Có đủ các yếu tố của tín phiếu, trái phiếu do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước quy định và chưa đến thời hạn thanh toán.
2. Thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố là thời hạn còn lại của tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước. Về nguyên tắc, thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố cần phải dài hơn hoặc bằng, nhưng cũng có thể ngắn hơn thời hạn vay vốn từ Quỹ PTNT. Trường hợp thời hạn còn lại của các chứng từ ngắn thời hạn vay vốn từ Quỹ PTNT thì tổ chức tín dụng vay vốn cần phải thực hiện theo Điều 7 của Quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "19/02/1998",
"sign_number": "71/1998/QĐ-NHNN21",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Quy định này được áp dụng đối với các khoản cho vay - bán buôn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn tham gia và vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Dự án Tài chính Nông thôn do WB tài trợ (Quỹ PTNN).
Điều 2.
Ngân hàng Nhà nước chỉ cho vay đối với các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quy định tại Điều 1. Các tổ chức tín dụng này phải đảm bảo khả năng trả nợ và thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước tại văn bản bày.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:l
Điều 3. Tài sản dùng để cầm cố gồm:
1. Các chứng từ có giá như: tín phiếu, trái phiếu kho bạc, tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước;
2. Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận);
3. Vàng, bạc hoặc các loại đá quý.
Điều 4.
Tài sản cầm cố phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước: Có đủ các yếu tố của tín phiếu, trái phiếu do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước quy định và chưa đến thời hạn thanh toán.
2. Thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố là thời hạn còn lại của tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước. Về nguyên tắc, thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố cần phải dài hơn hoặc bằng, nhưng cũng có thể ngắn hơn thời hạn vay vốn từ Quỹ PTNT. Trường hợp thời hạn còn lại của các chứng từ ngắn thời hạn vay vốn từ Quỹ PTNT thì tổ chức tín dụng vay vốn cần phải thực hiện theo Điều 7 của Quy định này.
|
Điều 4 Quyết định 71/1998/QĐ-NHNN21 Quy định cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ
|
Điều 4 Quyết định 1728/2004/QĐ-UBTDTT Quy chế xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao"
Điều 1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao" (sau đây gọi tắt là kỷ niệm chương), là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao tặng cho người có quá trình công tác lâu năm hoặc có thành tích đóng góp đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 2. Thời gian xét tặng:
1. Kỷ niệm chương được xét tặng định kỳ hàng năm nhân dịp Ngày Thể thao Việt Nam (ngày 27 tháng 3).
2. Kỷ niệm chương chỉ được xét tặng đột xuất cho người có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 3. Kỷ niệm chương chỉ được tặng một lần cho người có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Trong những trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng, Ủy ban Thể dục thể thao xem xét quyết định truy tặng Kỷ niệm chương cho người có nhiều đóng góp lớn đối sự nghiệp thể dục thể thao.
Điều 4. Người được tặng Kỷ niệm chương được nhận kỷ niệm chương và giấy chứng nhận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao.
Kỷ niệm chương là hình thức khen thưởng vinh dự, không kèm theo phần thưởng bằng tiền. Các địa phương, ngành, đơn vị có người được tặng thưởng Kỷ niệm chương, tùy khả năng cụ thể, có hình thức kèm theo bằng vật chất để động viên.
|
{
"issuing_agency": "Uỷ ban Thể dục Thể thao",
"promulgation_date": "26/11/2004",
"sign_number": "1728/2004/QĐ-UBTDTT",
"signer": "Nguyễn Danh Thái",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao" (sau đây gọi tắt là kỷ niệm chương), là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao tặng cho người có quá trình công tác lâu năm hoặc có thành tích đóng góp đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 2. Thời gian xét tặng:
1. Kỷ niệm chương được xét tặng định kỳ hàng năm nhân dịp Ngày Thể thao Việt Nam (ngày 27 tháng 3).
2. Kỷ niệm chương chỉ được xét tặng đột xuất cho người có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 3. Kỷ niệm chương chỉ được tặng một lần cho người có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Trong những trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng, Ủy ban Thể dục thể thao xem xét quyết định truy tặng Kỷ niệm chương cho người có nhiều đóng góp lớn đối sự nghiệp thể dục thể thao.
Điều 4. Người được tặng Kỷ niệm chương được nhận kỷ niệm chương và giấy chứng nhận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao.
Kỷ niệm chương là hình thức khen thưởng vinh dự, không kèm theo phần thưởng bằng tiền. Các địa phương, ngành, đơn vị có người được tặng thưởng Kỷ niệm chương, tùy khả năng cụ thể, có hình thức kèm theo bằng vật chất để động viên.
|
Điều 4 Quyết định 1728/2004/QĐ-UBTDTT Quy chế xét tặng kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao"
|
Điều 4 Quyết định 116/QĐ-UB quy định tổ chức và hoạt động của các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải
Điều 1.- Cùng với kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể là thành phần kinh tế XHCN. Kinh tế tập thể có vị trí quan trọng trong kinh tế XHCN, sau kinh tế quốc doanh. Trong việc phát triển thành phần kinh tế XHCN, kinh tế tập thể cũng phải được phát triển đồng thời với kinh tế quốc doanh bằng các chính sách khuyến khích của Nhà nước làm cho quan hệ sản xuất XHCN trong các đơn vị kinh tế tập thể ngày càng được củng cố, hoàn thiện và phát huy đầy đủ tính ưu việt thực sự so với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh.
Điều 2.- Kinh tế tập thể tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi do các thành viên là những người có vốn, có tư liệu hoặc có kỹ thuật chuyên môn và những người lao động (không phải là công nhân viên chức đương chức) tự góp vốn, góp sức lao động cùng nhau tiến hành sản xuất, kinh doanh, thực hiện những dịch vụ phù hợp với khả năng và nhu cầu xã hội.
- Đơn vị kinh tế tập thể là đơn vị kinh tế tự quản, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập và lỗ lãi, có tư cách pháp nhân, có địa vị pháp lý và bình đẳng trước pháp luật.
Điều 3.- Quyền sở hữu tài sản và thu nhập hợp pháp của đơn vị kinh tế tập thể và người lao động là các thành viên trong đơn vị kinh tế này được Nhà nước bảo hộ. Mọi hành vi xâm phạm các quyền đó điều bị xử lý theo pháp luật.
Điều 4.- Chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra các đơn vị kinh tế tập thể chấp hành pháp luật và những quy định của Nhà nước, không can thiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của cơ sở, không thu thêm bất cứ một khoản nào ngoài thuế và các khoản thu khác theo luật định.
Cơ quan quản lý về mặt Nhà nước các cấp đối với kinh tế tập thể về quản lý ngành, (kinh tế kỹ thuật) ở quận huyện là các phòng quản lý ngành tương ứng được Ủy ban nhân dân quận, huyện ủy quyền, ở thành phố là các sở quản lý ngành kinh tế kỹ thuật giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý trên địa bàn thành phố; về quản lý lãnh vực công tác (tài chánh, lao động, khoa học kỹ thuật).. gọi tắt là cơ quan chức năng) là các phòng ở quận huyện và các sở quản lý lĩnh vực đó. Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý kinh tế tập thể trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ. Các cơ quan chức năng có thẩm quyền khi kiểm tra cơ sở kinh tế tập thể cần có sự phối hợp với cơ quan quản lý ngành, bảo đảm làm đúng chức năng của mình, không bao biện làm thay để tránh chồng chéo trong quản lý.
Phần II.-
TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ TẬP THỂ.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "12/04/1990",
"sign_number": "116/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Văn Huấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Cùng với kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể là thành phần kinh tế XHCN. Kinh tế tập thể có vị trí quan trọng trong kinh tế XHCN, sau kinh tế quốc doanh. Trong việc phát triển thành phần kinh tế XHCN, kinh tế tập thể cũng phải được phát triển đồng thời với kinh tế quốc doanh bằng các chính sách khuyến khích của Nhà nước làm cho quan hệ sản xuất XHCN trong các đơn vị kinh tế tập thể ngày càng được củng cố, hoàn thiện và phát huy đầy đủ tính ưu việt thực sự so với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh.
Điều 2.- Kinh tế tập thể tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi do các thành viên là những người có vốn, có tư liệu hoặc có kỹ thuật chuyên môn và những người lao động (không phải là công nhân viên chức đương chức) tự góp vốn, góp sức lao động cùng nhau tiến hành sản xuất, kinh doanh, thực hiện những dịch vụ phù hợp với khả năng và nhu cầu xã hội.
- Đơn vị kinh tế tập thể là đơn vị kinh tế tự quản, tự quyết định mọi vấn đề sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về thu nhập và lỗ lãi, có tư cách pháp nhân, có địa vị pháp lý và bình đẳng trước pháp luật.
Điều 3.- Quyền sở hữu tài sản và thu nhập hợp pháp của đơn vị kinh tế tập thể và người lao động là các thành viên trong đơn vị kinh tế này được Nhà nước bảo hộ. Mọi hành vi xâm phạm các quyền đó điều bị xử lý theo pháp luật.
Điều 4.- Chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra các đơn vị kinh tế tập thể chấp hành pháp luật và những quy định của Nhà nước, không can thiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của cơ sở, không thu thêm bất cứ một khoản nào ngoài thuế và các khoản thu khác theo luật định.
Cơ quan quản lý về mặt Nhà nước các cấp đối với kinh tế tập thể về quản lý ngành, (kinh tế kỹ thuật) ở quận huyện là các phòng quản lý ngành tương ứng được Ủy ban nhân dân quận, huyện ủy quyền, ở thành phố là các sở quản lý ngành kinh tế kỹ thuật giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý trên địa bàn thành phố; về quản lý lãnh vực công tác (tài chánh, lao động, khoa học kỹ thuật).. gọi tắt là cơ quan chức năng) là các phòng ở quận huyện và các sở quản lý lĩnh vực đó. Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý kinh tế tập thể trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ. Các cơ quan chức năng có thẩm quyền khi kiểm tra cơ sở kinh tế tập thể cần có sự phối hợp với cơ quan quản lý ngành, bảo đảm làm đúng chức năng của mình, không bao biện làm thay để tránh chồng chéo trong quản lý.
Phần II.-
TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ TẬP THỂ.
|
Điều 4 Quyết định 116/QĐ-UB quy định tổ chức và hoạt động của các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tải
|
Điều 4 Quyết định 345/2003/QĐ-UB ban hành quy trình kỹ thuật trồng rừng phòng hộ Lào Cai
Điều 1. Quy trình này được xây dựng trên cơ sở quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn (QPN 13-91) ngày 4/4/1991, nhằm xây dựng hệ thống rừng phòng hộ bền vững và ổn định có tác dụng điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ đất, cải thiện môi sinh, môi trường, thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống và trình độ dân trí người lao động tham gia dự án.
Điều 2. Đối tượng thực hiện gồm:
1. Trồng rừng hỗn giao.
2. Trồng chè Tuyết Shan cổ thụ
3. Trồng rừng cảnh quan, môi trường - du lịch.
Điều 3. Quy trình này là cơ sở pháp lý về kỹ thuật để thiết kế cụ thể cho từng công thức trồng rừng; hướng dẫn kỹ thuật thi công các công trình xây dựng cơ bản lâm sinh như: trồng rừng, chăm sóc rừng trồng phòng hộ theo các phương thức nêu tại Điều 2 của quy trình này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "06/08/2003",
"sign_number": "345/2003/QĐ-UB",
"signer": "Đặng Quốc Lộng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy trình này được xây dựng trên cơ sở quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn (QPN 13-91) ngày 4/4/1991, nhằm xây dựng hệ thống rừng phòng hộ bền vững và ổn định có tác dụng điều tiết nguồn nước, chống xói mòn, bảo vệ đất, cải thiện môi sinh, môi trường, thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống và trình độ dân trí người lao động tham gia dự án.
Điều 2. Đối tượng thực hiện gồm:
1. Trồng rừng hỗn giao.
2. Trồng chè Tuyết Shan cổ thụ
3. Trồng rừng cảnh quan, môi trường - du lịch.
Điều 3. Quy trình này là cơ sở pháp lý về kỹ thuật để thiết kế cụ thể cho từng công thức trồng rừng; hướng dẫn kỹ thuật thi công các công trình xây dựng cơ bản lâm sinh như: trồng rừng, chăm sóc rừng trồng phòng hộ theo các phương thức nêu tại Điều 2 của quy trình này.
|
Điều 4 Quyết định 345/2003/QĐ-UB ban hành quy trình kỹ thuật trồng rừng phòng hộ Lào Cai
|
Điều 2 Quyết định 68/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 79/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 79/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi",
"promulgation_date": "22/11/2021",
"sign_number": "68/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Đặng Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 79/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
|
Điều 2 Quyết định 68/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 79/2017/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi
|
Điều 2 Nghị định 68/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "68/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 68/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 31/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2011/QĐ-UBND Kon Tum
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
- Tập trung phát triển 04 ngành, nhóm ngành kinh tế mũi nhọn, bao gồm: (1) Nhóm ngành nông-lâm nghiệp; (2) Nhóm ngành công nghiệp chế biến; (3) Ngành sản xuất, truyền tải và phân phối điện; (4) Ngành du lịch.
- Xây dựng, phát triển 09 sản phẩm chủ lực của tỉnh, bao gồm: (1) Sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn; (2) Sản phẩm trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (Sản phẩm trồng trọt và các sản phẩm chế biến từ sản phẩm trồng trọt); (3) Sản phẩm chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao (Sản phẩm từ chăn nuôi và các sản phẩm chế biến từ sản phẩm chăn nuôi); (4) Cà phê và các sản phẩm chế biến từ cà phê; (5) Cao su và các sản phẩm chế biến từ cao su; (6) Sâm Ngọc Linh, các sản phẩm chế biến từ Sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu; (7) Gỗ và các sản phẩm sản xuất từ gỗ; (8) Điện; (9) Du lịch sinh thái Măng Đen.
1.2. Phấn đấu đến năm 2020: Diện tích trồng sắn khoảng 35.700 ha, sản lượng khoảng 601.550 tấn - 650.000 tấn; diện tích trồng cây cà phê khoảng 18.000 ha, sản lượng 39.000 tấn/niên vụ - 40.000 tấn/niên vụ; diện tích trồng cây cao su đạt khoảng 90.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt khoảng 92.000 tấn; diện tích trồng sâm Ngọc Linh khoảng 1.000 ha, sản lượng thu hoạch đạt trên 150 tấn, các cây dược liệu khác khoảng 1.000 ha; chế biến khoảng 60.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 1,36 tỷ kWh điện; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 320.000 lượt.
1.3. Phấn đấu đến năm 2025: Giảm diện tích trồng sắn toàn tỉnh xuống khoảng 34.100 ha; diện tích trồng cây cà phê toàn tỉnh khoảng 20.000 ha, sản lượng thu hoạch khoảng 57.000 tấn, sản lượng chế biến sâu khoảng 1.400 tấn; ổn định diện tích trồng cao su trên địa bàn tỉnh khoảng 93.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt 95.000 tấn; phát triển trồng Sâm Ngọc Linh khoảng 2.500 ha, các cây dược liệu khác trồng khoảng 5.000 ha; đưa vào chế biến khoảng 70.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 2,4 tỷ kWh điện thương phẩm; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 640.000 lượt.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
2.1. Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Đối với các ngành, sản phẩm đã có nội dung quy hoạch đến năm 2020: Định kỳ rà soát, đánh giá để bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch vùng nguyên liệu phù hợp với chủ trương dồn đổi, tích tụ đất nông nghiệp để xây dựng “cánh đồng lớn”, thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh; hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch phát triển của từng ngành để kịp thời bổ sung tích hợp vào quy hoạch tỉnh Kon Tum giai đoạn sắp tới khi Luật Quy hoạch có hiệu lực toàn phần. Bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu sản xuất phù hợp với chủ trương phát triển các ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh phù hợp với quy định chuyển tiếp của Luật Quy hoạch; thể hiện rõ quan điểm không thực hiện quy hoạch “cứng” đối với toàn bộ các ngành, sản phẩm của tỉnh mà chỉ tập trung xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển cho các ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực đã được xác định theo nội dung Đề án.
- Đối với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chưa được quy hoạch đến năm 2020: Tăng cường giám sát, chỉ đạo triển khai thực hiện đúng nội dung lộ trình phát triển theo Đề án được duyệt và nội dung quy hoạch tỉnh Kon Tum giai đoạn tiếp theo sau khi được xây dựng theo Luật Quy hoạch.
2.2. Giải pháp về thị trường
- Đầu tư nguồn lực tương xứng để mở rộng quy mô và chất lượng các chương trình xúc tiến thương mại đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Tổ chức tốt các chương trình xúc tiến thương mại ra nước ngoài một cách có trọng điểm.
- Phối hợp với Tham tán thương mại nước ngoài, Cục Xúc tiến Thương mại, các Vụ Thị trường nước ngoài (Bộ Công Thương) tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp trong tỉnh thông qua các hình thức tổ chức các đoàn doanh nghiệp nhập khẩu, nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh Kon Tum; tổ chức triển lãm, hội chợ thương mại, hoạt động quảng bá sản phẩm của tỉnh Kon Tum tại thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tạo điều kiện thành lập và khuyến khích các hiệp hội sản xuất, kinh doanh phát triển; tăng cường vai trò trong việc phổ biến thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho điều phối thị trường của các hiệp hội này.
- Thường xuyên tổ chức và nâng cao tính chuyên nghiệp của các hội chợ, triển lãm, hội thảo chuyên đề để phát triển thị trường tiêu thụ nhằm hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong các khu vực kinh tế trọng điểm của vùng và cả nước, phối hợp với các công ty du lịch mở các đại lý và văn phòng đại diện ở các thành phố lớn, với phương thức tiếp thị đa dạng và kết hợp với các ngành kinh tế khác để quảng bá sản phẩm ngành nghề của tỉnh, nhất là các sản phẩm đặc trưng của Kon Tum.
- Rà soát, đầu tư mạng lưới thương mại dịch vụ, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm mở rộng thị trường. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực trên địa bàn trong thời gian qua để có định hướng phát triển hợp lý trong thời gian tới.
- Phát triển mạnh mẽ, thông suốt, đồng bộ các thị trường, hệ thống lưu thông, phân phối hàng hóa, dịch vụ trên toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ có hiệu quả thị trường trong nước gắn với đẩy mạnh phát triển thị trường quốc tế phù hợp với các cam kết quốc tế. Có biện pháp ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với hàng nông sản. Tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, thao túng, chi phối thị trường, bóp méo giá cả, quan hệ cung - cầu hàng hóa, dịch vụ.
2.3. Giải pháp tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh; tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi; nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Rà soát, điều chỉnh các thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực. Chấn chỉnh các tổ chức, cá nhân có hiện tượng nhũng nhiễu gây khó khăn cho nhà đầu tư.
- Rà soát, khảo sát lập danh mục các dự án đầu tư theo hướng có đầy đủ những thông tin cần thiết để kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn. Chú trọng xúc tiến đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực. Thông qua các cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia, các Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài mời các nhà đầu tư có năng lực, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với tiềm năng của tỉnh đến tìm hiểu, đầu tư tại tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư. Cơ quan tham mưu cấp phép các dự án đầu tư phải chủ động theo dõi tiến độ triển khai thực hiện của dự án, kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư.
2.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
- Để thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn cũng như phát triển kinh tế - xã hội nói chung cần có cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông vận tải và hậu cần để kết nối tỉnh Kon Tum với các thị trường khác và kết nối khu vực nông thôn với các vùng thành thị trên địa bàn tỉnh. Theo đó, đến năm 2025 cần thực hiện các kế hoạch nâng cấp sau (1) đẩy nhanh quá trình đầu tư nâng cấp, mở rộng các quốc lộ qua địa bàn tỉnh và xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua thành phố và các thị trấn trên địa bàn tỉnh; đưa hệ thống đường tỉnh vào cấp kỹ thuật, nâng cấp tất cả các tuyến đường đạt tối thiểu đường cấp IV miền núi; (2) tăng cường phát triển mạng lưới vận chuyển hàng hóa trên tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, tuyến cao tốc Bờ Y - Ngọc Hồi - Plei Ku (Gia Lai) đi Khu kinh tế Nam Phú Yên; (3) xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn đảm bảo tỷ lệ mặt đường cứng hóa đạt từ 60-70%, riêng các tuyến đường đến trung tâm các xã đạt 100%.
- Đây là giải pháp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum hiện nay, do đó, cần được huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư dưới các hình thức ODA, FDI, PPP, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải; dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
2.5. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các loại cây trồng, vật nuôi. Phục vụ quy hoạch, phát triển các vùng nguyên liệu (cao su, cà phê, rau, hoa xứ lạnh, cá nước ngọt...) chuyên canh tập trung, gắn với chế biến. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ sạch, cơ giới hóa một số khâu sản xuất...
- Tăng cường thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tiểu thủ công nghiệp phát triển; khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết thực hiện bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra cho nông sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giá trị cao.
- Tập trung hỗ trợ việc hình thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và tư vấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học gắn với các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
- Thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kon Tum. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ mới; thực hiện cơ chế góp vốn trong hoạt động nghiên cứu và phát triển; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sản xuất sạch hơn, xây dựng phong trào năng suất, chất lượng, hiệu quả,
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm. Thực hiện nghiêm túc quy định về quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền; bảo đảm quyền lợi và tôn vinh các danh hiệu, thương hiệu, nhãn hiệu, chứng chỉ chất lượng. Đẩy nhanh chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài thông qua liên doanh, liên kết, thu hút nguồn chất xám, tri thức, kinh nghiệm người Việt Nam ở nước ngoài.
2.6. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo nghề; tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút lao động có chất lượng; tổ chức, triển khai có hiệu quả quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
- Thu hút các nguồn lực trong nước và đầu tư hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực của mạng lưới cơ sở dạy nghề trong tỉnh. Tăng cường mở rộng các hình thức đào tạo nghề liên kết với các trường danh tiếng trong khu vực, cả nước và của nước ngoài. Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo các tiêu chuẩn nghề và các tiêu chuẩn chất lượng đối với công tác đào tạo nghề cũng như đối với hệ thống đào tạo nghề phù hợp điều kiện hội nhập quốc tế. Đặc biệt ưu tiên đào tạo cho đội ngũ lao động trẻ các ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Hằng năm tổ chức cho các nhà đầu tư làm việc, đăng ký nhu cầu lao động để có kế hoạch, định hướng đào tạo nguồn nhân lực phù hợp. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực từ cộng đồng doanh nghiệp. Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, các kỹ năng mềm cho lao động.
- Phát triển và nâng cao năng lực của Trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh, đặc biệt là tại các khu vực phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao,.... Phát triển thông tin và thống kê thị trường lao động thông qua điều tra, khảo sát, xử lý và lưu giữ thông tin về thị trường lao động, tiến tới thực hiện thu thập thông tin từ cơ sở xã, phường; xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các dự án phát triển sản phẩm chủ lực, nhất là đào tạo lao động tại chỗ và lao động là người dân tộc thiểu số.
2.7. Giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc phát triển ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh, việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực có khả năng đóng góp lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Từ đó tạo ra sự chuyển biến thực chất trong việc ban hành chính sách phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ở các địa phương trọng điểm.
2.8. Giải pháp đẩy mạnh liên kết kinh tế
- Tổ chức ký kết và thực hiện các chương trình hợp tác với các tỉnh, thành phố trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về vùng nguyên liệu, các nông sản chủ lực của tỉnh với ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thị trường tiêu thụ thuộc các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền trung - Tây nguyên. Khuyến khích các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề giữa Kon Tum và các địa phương liên kết với nhau nhằm hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn, thương hiệu mạnh, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tích cực vận động các tỉnh hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn ở các địa phương đến đầu tư, kinh doanh trên địa bàn.
- Tiếp tục đẩy mạnh liên kết các cơ sở đào tạo của tỉnh với các trường đại học trong khu vực, nhất là Đại học Đà Nẵng để đào tạo nguồn lao động cho địa phương.
- Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Kon Tum với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, các tỉnh Duyên Hải miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên trên các lĩnh vực: (1) Hợp tác cung cấp giống cây, con và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp; (2) Hợp tác kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, xây dựng thủy điện, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu cụm công nghiệp các tỉnh; (3) Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm hoạt động và hình thức quản lý trong du lịch; khảo sát xây dựng và khai thác các tour du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái Kon Tum - Thành phố Hồ Chí Minh - Duyên hải miền Trung - các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan; (4) Đẩy mạnh việc trao đổi, thu mua, hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và tổ chức các hội chợ giới thiệu sản phẩm thương mại và công nghiệp của các địa phương; (5) Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực; (6) Hợp tác với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên để phát triển hạ tầng giao thông liên tỉnh, giảm chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
- Đẩy mạnh liên kết kinh tế với các địa phương trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây; đặc biệt, tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh Attapư, Sê Kông (nước CHDCND Lào), Ratanakiri (Vương quốc Campuchia) trong việc phát triển sản xuất nông sản chủ lực, phát triển vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, phát triển thị trường tiêu thụ...
2.9. Giải pháp tăng cường thu hồi vốn đầu tư trong và ngoài nước
- Hằng năm, xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh Kon Tum trên cơ sở phối hợp giữa tỉnh và các chủ đầu tư kinh doanh. Tranh thủ cơ hội tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương. Thường xuyên hoàn thiện nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư theo hướng cung cấp những thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được những lợi ích từ môi trường đầu tư của tỉnh cùng với việc sử dụng các kỹ thuật xúc tiến phù hợp. Nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư cần được xây dựng dựa trên sự am hiểu nhu cầu và mong đợi của các nhà đầu tư ở những nhóm ngành cụ thể.
- Nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện các dự án kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài; sử dụng nhiều hình thức nhằm thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
- Tranh thủ vốn của các tổ chức và cá nhân ngoài nước, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư thực hiện các dự án BOT, FDI hoặc liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước. Ưu tiên, có chính sách ưu đãi, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án có công nghệ, kỹ thuật cao, có đầu ra sản phẩm ổn định và giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
2.10. Giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân
- Khuyến khích, tăng cường sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá thể kinh doanh phát triển với quy mô ngày càng lớn, hiệu quả cao hơn, chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra cho nông sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; động viên ý chí khởi nghiệp, kinh doanh và đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội, nhất là cộng đồng doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động. Hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu quả các biện pháp, quy định bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án (sửa đổi, bổ sung).
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết Đề án (sửa đổi, bổ sung) theo quy định.
2. Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương mình xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức thực hiện Đề án (sửa đổi, bổ sung).
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "14/11/2018",
"sign_number": "31/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Hòa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
- Tập trung phát triển 04 ngành, nhóm ngành kinh tế mũi nhọn, bao gồm: (1) Nhóm ngành nông-lâm nghiệp; (2) Nhóm ngành công nghiệp chế biến; (3) Ngành sản xuất, truyền tải và phân phối điện; (4) Ngành du lịch.
- Xây dựng, phát triển 09 sản phẩm chủ lực của tỉnh, bao gồm: (1) Sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn; (2) Sản phẩm trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (Sản phẩm trồng trọt và các sản phẩm chế biến từ sản phẩm trồng trọt); (3) Sản phẩm chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao (Sản phẩm từ chăn nuôi và các sản phẩm chế biến từ sản phẩm chăn nuôi); (4) Cà phê và các sản phẩm chế biến từ cà phê; (5) Cao su và các sản phẩm chế biến từ cao su; (6) Sâm Ngọc Linh, các sản phẩm chế biến từ Sâm Ngọc Linh và các loại dược liệu; (7) Gỗ và các sản phẩm sản xuất từ gỗ; (8) Điện; (9) Du lịch sinh thái Măng Đen.
1.2. Phấn đấu đến năm 2020: Diện tích trồng sắn khoảng 35.700 ha, sản lượng khoảng 601.550 tấn - 650.000 tấn; diện tích trồng cây cà phê khoảng 18.000 ha, sản lượng 39.000 tấn/niên vụ - 40.000 tấn/niên vụ; diện tích trồng cây cao su đạt khoảng 90.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt khoảng 92.000 tấn; diện tích trồng sâm Ngọc Linh khoảng 1.000 ha, sản lượng thu hoạch đạt trên 150 tấn, các cây dược liệu khác khoảng 1.000 ha; chế biến khoảng 60.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 1,36 tỷ kWh điện; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 320.000 lượt.
1.3. Phấn đấu đến năm 2025: Giảm diện tích trồng sắn toàn tỉnh xuống khoảng 34.100 ha; diện tích trồng cây cà phê toàn tỉnh khoảng 20.000 ha, sản lượng thu hoạch khoảng 57.000 tấn, sản lượng chế biến sâu khoảng 1.400 tấn; ổn định diện tích trồng cao su trên địa bàn tỉnh khoảng 93.000 ha, sản lượng mủ cao su đạt 95.000 tấn; phát triển trồng Sâm Ngọc Linh khoảng 2.500 ha, các cây dược liệu khác trồng khoảng 5.000 ha; đưa vào chế biến khoảng 70.000 m3 gỗ/năm; sản xuất 2,4 tỷ kWh điện thương phẩm; lượt khách du lịch đến Măng Đen khoảng 640.000 lượt.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
2.1. Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Đối với các ngành, sản phẩm đã có nội dung quy hoạch đến năm 2020: Định kỳ rà soát, đánh giá để bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch vùng nguyên liệu phù hợp với chủ trương dồn đổi, tích tụ đất nông nghiệp để xây dựng “cánh đồng lớn”, thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh; hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch phát triển của từng ngành để kịp thời bổ sung tích hợp vào quy hoạch tỉnh Kon Tum giai đoạn sắp tới khi Luật Quy hoạch có hiệu lực toàn phần. Bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu sản xuất phù hợp với chủ trương phát triển các ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh phù hợp với quy định chuyển tiếp của Luật Quy hoạch; thể hiện rõ quan điểm không thực hiện quy hoạch “cứng” đối với toàn bộ các ngành, sản phẩm của tỉnh mà chỉ tập trung xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển cho các ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực đã được xác định theo nội dung Đề án.
- Đối với các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chưa được quy hoạch đến năm 2020: Tăng cường giám sát, chỉ đạo triển khai thực hiện đúng nội dung lộ trình phát triển theo Đề án được duyệt và nội dung quy hoạch tỉnh Kon Tum giai đoạn tiếp theo sau khi được xây dựng theo Luật Quy hoạch.
2.2. Giải pháp về thị trường
- Đầu tư nguồn lực tương xứng để mở rộng quy mô và chất lượng các chương trình xúc tiến thương mại đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Tổ chức tốt các chương trình xúc tiến thương mại ra nước ngoài một cách có trọng điểm.
- Phối hợp với Tham tán thương mại nước ngoài, Cục Xúc tiến Thương mại, các Vụ Thị trường nước ngoài (Bộ Công Thương) tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp trong tỉnh thông qua các hình thức tổ chức các đoàn doanh nghiệp nhập khẩu, nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh Kon Tum; tổ chức triển lãm, hội chợ thương mại, hoạt động quảng bá sản phẩm của tỉnh Kon Tum tại thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tạo điều kiện thành lập và khuyến khích các hiệp hội sản xuất, kinh doanh phát triển; tăng cường vai trò trong việc phổ biến thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho điều phối thị trường của các hiệp hội này.
- Thường xuyên tổ chức và nâng cao tính chuyên nghiệp của các hội chợ, triển lãm, hội thảo chuyên đề để phát triển thị trường tiêu thụ nhằm hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong các khu vực kinh tế trọng điểm của vùng và cả nước, phối hợp với các công ty du lịch mở các đại lý và văn phòng đại diện ở các thành phố lớn, với phương thức tiếp thị đa dạng và kết hợp với các ngành kinh tế khác để quảng bá sản phẩm ngành nghề của tỉnh, nhất là các sản phẩm đặc trưng của Kon Tum.
- Rà soát, đầu tư mạng lưới thương mại dịch vụ, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm mở rộng thị trường. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực trên địa bàn trong thời gian qua để có định hướng phát triển hợp lý trong thời gian tới.
- Phát triển mạnh mẽ, thông suốt, đồng bộ các thị trường, hệ thống lưu thông, phân phối hàng hóa, dịch vụ trên toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ có hiệu quả thị trường trong nước gắn với đẩy mạnh phát triển thị trường quốc tế phù hợp với các cam kết quốc tế. Có biện pháp ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với hàng nông sản. Tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, thao túng, chi phối thị trường, bóp méo giá cả, quan hệ cung - cầu hàng hóa, dịch vụ.
2.3. Giải pháp tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh; tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi; nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Rà soát, điều chỉnh các thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực. Chấn chỉnh các tổ chức, cá nhân có hiện tượng nhũng nhiễu gây khó khăn cho nhà đầu tư.
- Rà soát, khảo sát lập danh mục các dự án đầu tư theo hướng có đầy đủ những thông tin cần thiết để kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn. Chú trọng xúc tiến đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực. Thông qua các cơ quan xúc tiến đầu tư quốc gia, các Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài mời các nhà đầu tư có năng lực, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với tiềm năng của tỉnh đến tìm hiểu, đầu tư tại tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư. Cơ quan tham mưu cấp phép các dự án đầu tư phải chủ động theo dõi tiến độ triển khai thực hiện của dự án, kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư.
2.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
- Để thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn cũng như phát triển kinh tế - xã hội nói chung cần có cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông vận tải và hậu cần để kết nối tỉnh Kon Tum với các thị trường khác và kết nối khu vực nông thôn với các vùng thành thị trên địa bàn tỉnh. Theo đó, đến năm 2025 cần thực hiện các kế hoạch nâng cấp sau (1) đẩy nhanh quá trình đầu tư nâng cấp, mở rộng các quốc lộ qua địa bàn tỉnh và xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua thành phố và các thị trấn trên địa bàn tỉnh; đưa hệ thống đường tỉnh vào cấp kỹ thuật, nâng cấp tất cả các tuyến đường đạt tối thiểu đường cấp IV miền núi; (2) tăng cường phát triển mạng lưới vận chuyển hàng hóa trên tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, tuyến cao tốc Bờ Y - Ngọc Hồi - Plei Ku (Gia Lai) đi Khu kinh tế Nam Phú Yên; (3) xây dựng mới các tuyến đường giao thông nông thôn đảm bảo tỷ lệ mặt đường cứng hóa đạt từ 60-70%, riêng các tuyến đường đến trung tâm các xã đạt 100%.
- Đây là giải pháp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum hiện nay, do đó, cần được huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư dưới các hình thức ODA, FDI, PPP, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải; dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
2.5. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các loại cây trồng, vật nuôi. Phục vụ quy hoạch, phát triển các vùng nguyên liệu (cao su, cà phê, rau, hoa xứ lạnh, cá nước ngọt...) chuyên canh tập trung, gắn với chế biến. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ sạch, cơ giới hóa một số khâu sản xuất...
- Tăng cường thu hút đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tiểu thủ công nghiệp phát triển; khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết thực hiện bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra cho nông sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giá trị cao.
- Tập trung hỗ trợ việc hình thành và phát triển thị trường khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và tư vấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học gắn với các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao.
- Thực hiện có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kon Tum. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ mới; thực hiện cơ chế góp vốn trong hoạt động nghiên cứu và phát triển; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sản xuất sạch hơn, xây dựng phong trào năng suất, chất lượng, hiệu quả,
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm. Thực hiện nghiêm túc quy định về quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền; bảo đảm quyền lợi và tôn vinh các danh hiệu, thương hiệu, nhãn hiệu, chứng chỉ chất lượng. Đẩy nhanh chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài thông qua liên doanh, liên kết, thu hút nguồn chất xám, tri thức, kinh nghiệm người Việt Nam ở nước ngoài.
2.6. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo nghề; tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút lao động có chất lượng; tổ chức, triển khai có hiệu quả quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
- Thu hút các nguồn lực trong nước và đầu tư hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực của mạng lưới cơ sở dạy nghề trong tỉnh. Tăng cường mở rộng các hình thức đào tạo nghề liên kết với các trường danh tiếng trong khu vực, cả nước và của nước ngoài. Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo các tiêu chuẩn nghề và các tiêu chuẩn chất lượng đối với công tác đào tạo nghề cũng như đối với hệ thống đào tạo nghề phù hợp điều kiện hội nhập quốc tế. Đặc biệt ưu tiên đào tạo cho đội ngũ lao động trẻ các ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Hằng năm tổ chức cho các nhà đầu tư làm việc, đăng ký nhu cầu lao động để có kế hoạch, định hướng đào tạo nguồn nhân lực phù hợp. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực từ cộng đồng doanh nghiệp. Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, các kỹ năng mềm cho lao động.
- Phát triển và nâng cao năng lực của Trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh, đặc biệt là tại các khu vực phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao,.... Phát triển thông tin và thống kê thị trường lao động thông qua điều tra, khảo sát, xử lý và lưu giữ thông tin về thị trường lao động, tiến tới thực hiện thu thập thông tin từ cơ sở xã, phường; xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các dự án phát triển sản phẩm chủ lực, nhất là đào tạo lao động tại chỗ và lao động là người dân tộc thiểu số.
2.7. Giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc phát triển ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh, việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực có khả năng đóng góp lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Từ đó tạo ra sự chuyển biến thực chất trong việc ban hành chính sách phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ở các địa phương trọng điểm.
2.8. Giải pháp đẩy mạnh liên kết kinh tế
- Tổ chức ký kết và thực hiện các chương trình hợp tác với các tỉnh, thành phố trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về vùng nguyên liệu, các nông sản chủ lực của tỉnh với ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và thị trường tiêu thụ thuộc các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền trung - Tây nguyên. Khuyến khích các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề giữa Kon Tum và các địa phương liên kết với nhau nhằm hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn, thương hiệu mạnh, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tích cực vận động các tỉnh hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp lớn ở các địa phương đến đầu tư, kinh doanh trên địa bàn.
- Tiếp tục đẩy mạnh liên kết các cơ sở đào tạo của tỉnh với các trường đại học trong khu vực, nhất là Đại học Đà Nẵng để đào tạo nguồn lao động cho địa phương.
- Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Kon Tum với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, các tỉnh Duyên Hải miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên trên các lĩnh vực: (1) Hợp tác cung cấp giống cây, con và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp; (2) Hợp tác kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, xây dựng thủy điện, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu cụm công nghiệp các tỉnh; (3) Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm hoạt động và hình thức quản lý trong du lịch; khảo sát xây dựng và khai thác các tour du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái Kon Tum - Thành phố Hồ Chí Minh - Duyên hải miền Trung - các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan; (4) Đẩy mạnh việc trao đổi, thu mua, hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và tổ chức các hội chợ giới thiệu sản phẩm thương mại và công nghiệp của các địa phương; (5) Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực; (6) Hợp tác với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên để phát triển hạ tầng giao thông liên tỉnh, giảm chi phí vận chuyển, rút ngắn thời gian lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
- Đẩy mạnh liên kết kinh tế với các địa phương trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây; đặc biệt, tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh Attapư, Sê Kông (nước CHDCND Lào), Ratanakiri (Vương quốc Campuchia) trong việc phát triển sản xuất nông sản chủ lực, phát triển vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, phát triển thị trường tiêu thụ...
2.9. Giải pháp tăng cường thu hồi vốn đầu tư trong và ngoài nước
- Hằng năm, xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh Kon Tum trên cơ sở phối hợp giữa tỉnh và các chủ đầu tư kinh doanh. Tranh thủ cơ hội tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương. Thường xuyên hoàn thiện nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư theo hướng cung cấp những thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được những lợi ích từ môi trường đầu tư của tỉnh cùng với việc sử dụng các kỹ thuật xúc tiến phù hợp. Nội dung và hình thức xúc tiến đầu tư cần được xây dựng dựa trên sự am hiểu nhu cầu và mong đợi của các nhà đầu tư ở những nhóm ngành cụ thể.
- Nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện các dự án kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài; sử dụng nhiều hình thức nhằm thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
- Tranh thủ vốn của các tổ chức và cá nhân ngoài nước, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư thực hiện các dự án BOT, FDI hoặc liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước. Ưu tiên, có chính sách ưu đãi, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án có công nghệ, kỹ thuật cao, có đầu ra sản phẩm ổn định và giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
2.10. Giải pháp về phát triển kinh tế tư nhân
- Khuyến khích, tăng cường sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá thể kinh doanh phát triển với quy mô ngày càng lớn, hiệu quả cao hơn, chuyển đổi sang hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích doanh nghiệp liên doanh, liên kết bao tiêu sản phẩm, tạo đầu ra cho nông sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; động viên ý chí khởi nghiệp, kinh doanh và đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội, nhất là cộng đồng doanh nghiệp.
- Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Khuyến khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động. Hoàn thiện pháp luật và thực hiện có hiệu quả các biện pháp, quy định bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án (sửa đổi, bổ sung).
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết Đề án (sửa đổi, bổ sung) theo quy định.
2. Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, địa phương mình xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức thực hiện Đề án (sửa đổi, bổ sung).
|
Điều 2 Quyết định 31/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2011/QĐ-UBND Kon Tum
|
Điều 2 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ mộ liệt sĩ Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "28/09/2023",
"sign_number": "29/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ mộ liệt sĩ Vĩnh Long
|
Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 36/2013/TT-BCT quản lý kinh phí khuyến công quốc gia mới nhất
Điều 15 và tiêu đề khoản 2 Điều 15 như sau:
“Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm và đề án điểm”
“2. Đề án điểm và các đề án khác”
17. Sửa đổi
điểm a, điểm c khoản 2 và bổ sung khoản 7 vào Điều 21 như sau:
“2. Đối với các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở:
a) Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề án đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định; phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đối với đề án nhóm và đề án điểm. Riêng đối với đề án điểm, ngoài việc thẩm định cấp cơ sở cho cả giai đoạn của đề án, Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở đối với các nội dung hoạt động khuyến công theo từng năm kế hoạch; kiểm tra, nghiệm thu từng nội dung trong đề án; chỉ đạo đơn vị thực hiện lập báo cáo kết quả thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công theo từng năm và báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau khi kết thúc đề án. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan khác phục vụ công tác thẩm định được lưu tại Sở Công Thương;
c) Đối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Cục Công Thương địa phương để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.”
“7. Đối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo quy định tại Thông tư này, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá.”
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 23 như sau:
“a) Các đơn vị thực hiện đề án hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện các đề án theo Mẫu số 3a của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Công Thương địa phương, Sở Công Thương trước ngày 25 hàng tháng. Đối với báo cáo tiến độ liên quan đến đề nghị tạm ứng kinh phí khuyến công phải có kiểm tra, xác nhận của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện đề án.”
19. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số mẫu biểu tại các Phụ lục như sau:
a) Thay thế Mẫu số 2, Mẫu số 4a, Mẫu số 4b, Mẫu số 5b, Mẫu số 6, Mẫu số 10 của Phụ lục 1 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT bằng các mẫu và phụ lục tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 vào Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT như tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bãi bỏ Mẫu số 9 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
Điều 2. Thay đổi từ ngữ
Thay thế cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” bằng cụm từ “Cục Công Thương địa phương” tại phần căn cứ ban hành; khoản 2 Điều 3; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6; điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11; khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều 12; Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 16; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 18; khoản 1, khoản 2 Điều 19; tiêu đề, khoản 2, khoản 4 Điều 20; điểm b, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 6 Điều 23 và các Mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Công thương",
"promulgation_date": "10/07/2018",
"sign_number": "17/2018/TT-BCT",
"signer": "Cao Quốc Hưng",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 15 và tiêu đề khoản 2 Điều 15 như sau:
“Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm và đề án điểm”
“2. Đề án điểm và các đề án khác”
17. Sửa đổi
điểm a, điểm c khoản 2 và bổ sung khoản 7 vào Điều 21 như sau:
“2. Đối với các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở:
a) Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề án đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định; phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đối với đề án nhóm và đề án điểm. Riêng đối với đề án điểm, ngoài việc thẩm định cấp cơ sở cho cả giai đoạn của đề án, Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở đối với các nội dung hoạt động khuyến công theo từng năm kế hoạch; kiểm tra, nghiệm thu từng nội dung trong đề án; chỉ đạo đơn vị thực hiện lập báo cáo kết quả thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công theo từng năm và báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện sau khi kết thúc đề án. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan khác phục vụ công tác thẩm định được lưu tại Sở Công Thương;
c) Đối với một số dạng đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ phân cấp quản lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về Cục Công Thương địa phương để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.”
“7. Đối với đề án về sản xuất sạch hơn: Ngoài việc thực hiện nghiệm thu cơ sở theo quy định tại Thông tư này, Sở Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 05 thành viên do Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch, các thành viên còn lại là cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và chuyên gia về đánh giá sản xuất sạch hơn. Hội đồng có trách nhiệm họp, xem xét kết quả và lập biên bản đánh giá.”
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 23 như sau:
“a) Các đơn vị thực hiện đề án hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện các đề án theo Mẫu số 3a của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Công Thương địa phương, Sở Công Thương trước ngày 25 hàng tháng. Đối với báo cáo tiến độ liên quan đến đề nghị tạm ứng kinh phí khuyến công phải có kiểm tra, xác nhận của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện đề án.”
19. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số mẫu biểu tại các Phụ lục như sau:
a) Thay thế Mẫu số 2, Mẫu số 4a, Mẫu số 4b, Mẫu số 5b, Mẫu số 6, Mẫu số 10 của Phụ lục 1 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT bằng các mẫu và phụ lục tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 vào Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT như tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bãi bỏ Mẫu số 9 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
Điều 2. Thay đổi từ ngữ
Thay thế cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” bằng cụm từ “Cục Công Thương địa phương” tại phần căn cứ ban hành; khoản 2 Điều 3; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6; điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11; khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều 12; Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 16; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 18; khoản 1, khoản 2 Điều 19; tiêu đề, khoản 2, khoản 4 Điều 20; điểm b, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 6 Điều 23 và các Mẫu biểu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT.
|
Điều 2 Thông tư 17/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 36/2013/TT-BCT quản lý kinh phí khuyến công quốc gia mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 274/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "03/03/2011",
"sign_number": "274/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 274/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1602/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 07 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-CTN ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 15/11/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85 Hạ Đàm, khóm 13, thôn Hạ Đàm, làng Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
2. Sơn Thị Thiệt, sinh ngày 01/12/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Hồng Mao Bi, khóm 3, phường Lư Thố, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
3. Lù Sy Múi, sinh ngày 15/9/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31 đường Vi Tùy Đông, khóm 1, phường Vi Túy, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
4. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 06/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Hải Phong, khóm 13, thôn Thượng Phong, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa.
5. Lâm Hồng Như, sinh ngày 19/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140, lầu 2/1, đường Quang Minh, khóm 9, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc.
6. Trần Thị Ngọc Liễu, sinh ngày 26/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 ngõ 19 phố Đại Dũng, khóm 31, phường Vương Công, thành phố Tân Dinh, huyện Đài Nam
7. Thạch Vũ Phương sinh ngày 22/6/1958 tại TP. Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 126 Tô Hiệu, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "11/11/2008",
"sign_number": "1602/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 07 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-CTN ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1. Nguyễn Thị Kim Hương, sinh ngày 15/11/1975 tại Sóc Trăng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 85 Hạ Đàm, khóm 13, thôn Hạ Đàm, làng Lộc Thảo, huyện Gia Nghĩa
2. Sơn Thị Thiệt, sinh ngày 01/12/1983 tại Bạc Liêu
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 23 Hồng Mao Bi, khóm 3, phường Lư Thố, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa
3. Lù Sy Múi, sinh ngày 15/9/1981 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 31 đường Vi Tùy Đông, khóm 1, phường Vi Túy, thị trấn Cương Sơn, huyện Cao Hùng
4. Nguyễn Kim Dung, sinh ngày 06/7/1978 tại Đồng Nai
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 9, đường Hải Phong, khóm 13, thôn Thượng Phong, xã Nhị Thủy, huyện Chương Hóa.
5. Lâm Hồng Như, sinh ngày 19/6/1980 tại Cần Thơ
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 140, lầu 2/1, đường Quang Minh, khóm 9, phường Kiến Quốc, thị trấn Oanh Ca, huyện Đài Bắc.
6. Trần Thị Ngọc Liễu, sinh ngày 26/4/1984 tại Tây Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Số 5 ngõ 19 phố Đại Dũng, khóm 31, phường Vương Công, thành phố Tân Dinh, huyện Đài Nam
7. Thạch Vũ Phương sinh ngày 22/6/1958 tại TP. Hồ Chí Minh
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Số 126 Tô Hiệu, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh.
|
Điều 2 Quyết định 1602/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 3-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thép Việt nam mới nhất
Điều 1. -Tổng công ty Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là tổng công ty nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu, hoạt động trong ngành thép. Tổng công ty do Thủ tướng chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.-Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thép, một số kim loại khác và các khoáng sản có liên quan theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển các ngành kim loại này; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của nhà nước.
Điều 3. - Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quĩ tập trung theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ tài chính.
6. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM STELL CORPORATION viết tắt là VSC.
7. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4.- Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "25/01/1996",
"sign_number": "3-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. -Tổng công ty Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là tổng công ty nhà nước gồm các đơn vị thành viên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu, hoạt động trong ngành thép. Tổng công ty do Thủ tướng chính phủ thành lập nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2.-Tổng công ty có nhiệm vụ kinh doanh thép, một số kim loại khác và các khoáng sản có liên quan theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển các ngành kim loại này; bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của nhà nước.
Điều 3. - Tổng công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
3. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý;
4. Con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài;
5. Bảng cân đối tài sản, các quĩ tập trung theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ tài chính.
6. Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM STELL CORPORATION viết tắt là VSC.
7. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 4.- Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
Điều 4 Nghị định 3-CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thép Việt nam mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 37/2008/QĐ-UBNDbầu cử Trưởng thôn bản khu phố Quảng Trị
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 13 tháng 01 năm 2004 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị",
"promulgation_date": "14/11/2008",
"sign_number": "37/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Hữu Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 13 tháng 01 năm 2004 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 37/2008/QĐ-UBNDbầu cử Trưởng thôn bản khu phố Quảng Trị
|
Điều 2 Quyết định 1299/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "28/08/2012",
"sign_number": "1299/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1299/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 4725/2003/QĐ-UB điều chỉnh quyết định 5886/QĐ-UB giải quyết khiếu nại của ông Hồ Hữu Cầu
Điều 1. Nay điều chỉnh một phần Điều 1 Quyết định giải quyết khiếu nại số 5886/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố với nội dung sau :
- Giao cho gia tộc ông Hồ Hữu Cầu phần diện tích còn lại 2.260m2 trên đó có các ngôi mộ.
- Các nội dung khác của Quyết định số 5886/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2001 vẫn giữ nguyên.
Điều 2. Giao ủy ban nhân dân quận 9 điều chỉnh Quyết định số 2807/QĐ-UB-QLĐT ngày 26 tháng 7 năm 2002 của ủy ban nhân dân quận 9 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia tộc ông Hồ Hữu Cầu phù hợp với quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "03/11/2003",
"sign_number": "4725/2003/QĐ-UB",
"signer": "Mai Quốc Bình",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay điều chỉnh một phần Điều 1 Quyết định giải quyết khiếu nại số 5886/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố với nội dung sau :
- Giao cho gia tộc ông Hồ Hữu Cầu phần diện tích còn lại 2.260m2 trên đó có các ngôi mộ.
- Các nội dung khác của Quyết định số 5886/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2001 vẫn giữ nguyên.
Điều 2. Giao ủy ban nhân dân quận 9 điều chỉnh Quyết định số 2807/QĐ-UB-QLĐT ngày 26 tháng 7 năm 2002 của ủy ban nhân dân quận 9 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia tộc ông Hồ Hữu Cầu phù hợp với quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
|
Điều 2 Quyết định 4725/2003/QĐ-UB điều chỉnh quyết định 5886/QĐ-UB giải quyết khiếu nại của ông Hồ Hữu Cầu
|
Điều 4 Quyết định 758A/QĐ-UB-CN Quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1.- Mọi hoạt động sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, kinh doanh (gọi tắt là hoạt động) của nhân dân, của các cơ quan, đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể và tư nhân (gọi tắt là đối tượng) trên địa bàn TP đều phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường.
Điều 2.- Mọi hoạt động của các đối tượng trên địa bàn TP có phát sinh các khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn, chất thải chứa các chất độc hại hoặc chứa các vi sinh vật, vi trùng gây bệnh đều phải chịu chế độ thanh tra định kỳ và kiểm tra đột xuất về môi trường.
Điều 3.- Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất), kho tàng, bãi chứa, các cơ sở dịch vụ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm... của các cơ quan Trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn TP đều phải có ý kiến của Ủy ban Môi trường TP.
Điều 4.- Những hoạt động của các đối tượng trên địa bàn TP vi phạm quy định kiểm soát ô nhiễm môi trường, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo các điều khoản nêu trong bản quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "15/05/1993",
"sign_number": "758A/QĐ-UB-CN",
"signer": "Nguyễn Văn Huấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Mọi hoạt động sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, kinh doanh (gọi tắt là hoạt động) của nhân dân, của các cơ quan, đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể và tư nhân (gọi tắt là đối tượng) trên địa bàn TP đều phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường.
Điều 2.- Mọi hoạt động của các đối tượng trên địa bàn TP có phát sinh các khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn, chất thải chứa các chất độc hại hoặc chứa các vi sinh vật, vi trùng gây bệnh đều phải chịu chế độ thanh tra định kỳ và kiểm tra đột xuất về môi trường.
Điều 3.- Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình công nghiệp (nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất), kho tàng, bãi chứa, các cơ sở dịch vụ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm... của các cơ quan Trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn TP đều phải có ý kiến của Ủy ban Môi trường TP.
Điều 4.- Những hoạt động của các đối tượng trên địa bàn TP vi phạm quy định kiểm soát ô nhiễm môi trường, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo các điều khoản nêu trong bản quy định này.
|
Điều 4 Quyết định 758A/QĐ-UB-CN Quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Nghị định 84- HĐBT "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước"
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước";
Điều 2. - Nghị định này thay thế Nghị định số 69/CP ngày 14 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "09/03/1992",
"sign_number": "84-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước";
Điều 2. - Nghị định này thay thế Nghị định số 69/CP ngày 14 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
|
Điều 2 Nghị định 84- HĐBT "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước"
|
Điều 2 Quyết định 02/1999/QĐ-BTP Quy chế làm việc Lãnh đạo Bộ Tư pháp
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tư pháp",
"promulgation_date": "09/01/1999",
"sign_number": "02/1999/QĐ-BTP",
"signer": "Nguyễn Đình Lộc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Lãnh đạo Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản.
|
Điều 2 Quyết định 02/1999/QĐ-BTP Quy chế làm việc Lãnh đạo Bộ Tư pháp
|
Điều 2 Quyết định 99/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính quản lý công sản
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 4 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2015.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "12/01/2016",
"sign_number": "99/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Hữu Chí",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 4 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2015.
|
Điều 2 Quyết định 99/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính quản lý công sản
|
Điều 4 Quyết định 102/2006/QĐ-TTg thành lập ban hành quy chế hoạt động khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nghi Sơn (sau đây viết tắt là KKT Nghi Sơn); quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Điều 2.
1. KKT Nghi Sơn là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi, bình đẳng bao gồm: các khu chúc năng, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
2. Phạm vi của Khu kinh tế Nghi Sơn bao gồm 12 xã: Hải Bình, Xuân Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Tân Trường thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích 18.611,8 ha, có ranh giới địa lý được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình và Bình Minh (huyện Tĩnh Gia);
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An);
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp huyện Như Thành.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Nghi Sơn:
1. Xây dựng KKT Nghi Sơn thành một khu vực phát triển năng động, một trọng điểm phát triển ở phía Nam của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, tạo động lực mạnh để thúc đẩy, lôi kéo kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách phát triển với vừng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với cả nước.
2. Xây dựng và phát triển KKT Nghi Sơn thành một khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc - hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu... gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn. Hình thành các sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại hình dịch vụ cao cấp; đẩy mạnh xuất khẩu; mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới.
3. Tạo nhiều việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành Trưng tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực.
4. Từ nay đến năm 2010, hình thành được KKT Nghi Sơn với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi, cơ chế, chính sách thông thoáng; tranh thủ cơ hội triển khai một số công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội quan trọng và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất, kinh doanh tại KKT Nghi Sơn. Sau năm 2010, tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế; thực hiện theo quy hoạch chi tiết và đi vào sản xuất kinh doanh các dự án đầu tư quan trọng, các KCN, khu du lịch và vui chơi giải trí, khu phi thuế quan và các công trình kinh tế - xã hội khác.
Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh tại KKT Nghi Sơn trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, cảng biển, xuất nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác... theo quy định của Quy chế này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "15/05/2006",
"sign_number": "102/2006/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nghi Sơn (sau đây viết tắt là KKT Nghi Sơn); quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Điều 2.
1. KKT Nghi Sơn là khu vực có ranh giới địa lý xác định thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia, có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận lợi, bình đẳng bao gồm: các khu chúc năng, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
2. Phạm vi của Khu kinh tế Nghi Sơn bao gồm 12 xã: Hải Bình, Xuân Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Tân Trường thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa với tổng diện tích 18.611,8 ha, có ranh giới địa lý được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình và Bình Minh (huyện Tĩnh Gia);
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An);
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp huyện Như Thành.
Điều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của Khu kinh tế Nghi Sơn:
1. Xây dựng KKT Nghi Sơn thành một khu vực phát triển năng động, một trọng điểm phát triển ở phía Nam của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, tạo động lực mạnh để thúc đẩy, lôi kéo kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách phát triển với vừng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với cả nước.
2. Xây dựng và phát triển KKT Nghi Sơn thành một khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc - hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu... gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn. Hình thành các sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại hình dịch vụ cao cấp; đẩy mạnh xuất khẩu; mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới.
3. Tạo nhiều việc làm, thúc đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành Trưng tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực.
4. Từ nay đến năm 2010, hình thành được KKT Nghi Sơn với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi, cơ chế, chính sách thông thoáng; tranh thủ cơ hội triển khai một số công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội quan trọng và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất, kinh doanh tại KKT Nghi Sơn. Sau năm 2010, tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế; thực hiện theo quy hoạch chi tiết và đi vào sản xuất kinh doanh các dự án đầu tư quan trọng, các KCN, khu du lịch và vui chơi giải trí, khu phi thuế quan và các công trình kinh tế - xã hội khác.
Điều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh tại KKT Nghi Sơn trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị, phát triển công nghiệp, cảng biển, xuất nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác... theo quy định của Quy chế này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
|
Điều 4 Quyết định 102/2006/QĐ-TTg thành lập ban hành quy chế hoạt động khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
|
Điều 2 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định khoản chi cho hoạt động tỉnh Đồng Nai
Điều 10. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra đề án chuyên đề và các báo cáo thẩm tra khác do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân các cấp tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Điều 2. Sửa đổi khoản 2, Điều 20 Quy định kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
2. Đối với cán bộ công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và UBND cấp xã, 01 nhiệm kỳ được cấp tiền may 01 bộ trang phục cho các đối tượng theo mức chi cụ thể như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ cán bộ công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trừ các đối tượng phục vụ Đoàn ĐBQH tỉnh đã được ngân sách Trung ương cấp trực tiếp);
- Mức chi: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
b) Cấp huyện:
- Đối tượng: Bao gồm: Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, 02 chuyên viên, 01 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 văn thư, 01 tạp vụ và 01 lái xe;
- Mức chi: 700.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
c) Cấp xã:
- Đối tượng: Bao gồm: Ủy viên UBND phụ trách Văn phòng và một suất cho đối tượng phục vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phân bổ;
- Mức chi: 500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "11/06/2009",
"sign_number": "40/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Minh Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 10. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra đề án chuyên đề và các báo cáo thẩm tra khác do Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân các cấp tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Điều 2. Sửa đổi khoản 2, Điều 20 Quy định kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
2. Đối với cán bộ công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và UBND cấp xã, 01 nhiệm kỳ được cấp tiền may 01 bộ trang phục cho các đối tượng theo mức chi cụ thể như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ cán bộ công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trừ các đối tượng phục vụ Đoàn ĐBQH tỉnh đã được ngân sách Trung ương cấp trực tiếp);
- Mức chi: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
b) Cấp huyện:
- Đối tượng: Bao gồm: Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, 02 chuyên viên, 01 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 văn thư, 01 tạp vụ và 01 lái xe;
- Mức chi: 700.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
c) Cấp xã:
- Đối tượng: Bao gồm: Ủy viên UBND phụ trách Văn phòng và một suất cho đối tượng phục vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phân bổ;
- Mức chi: 500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
|
Điều 2 Quyết định 40/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quy định khoản chi cho hoạt động tỉnh Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 1898/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 07 tháng 6 năm 1977 tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang cư trú tại số 134 Rose lane, San Jose, CA 95127 Hoa Kỳ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và công dân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "24/12/2008",
"sign_number": "1898/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 07 tháng 6 năm 1977 tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang cư trú tại số 134 Rose lane, San Jose, CA 95127 Hoa Kỳ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và công dân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
|
Điều 2 Quyết định 1898/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 419/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 19 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "04/04/2012",
"sign_number": "419/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 19 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 419/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Quảng Trị
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị",
"promulgation_date": "01/02/2016",
"sign_number": "01/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Chính",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình bầu Trưởng thôn, bản, khu phố.
|
Điều 2 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Quảng Trị
|
Điều 2 Quyết định 170-HĐBT chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải thị xã Cà Mau
Điều 1.- Chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải từ thị xã Bạc Liêu về thị xã Cà Mau.
Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Minh Hải và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tố Hữu
(Đã ký)
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "18/12/1984",
"sign_number": "170-HĐBT",
"signer": "Tố Hữu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải từ thị xã Bạc Liêu về thị xã Cà Mau.
Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Minh Hải và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tố Hữu
(Đã ký)
|
Điều 2 Quyết định 170-HĐBT chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải thị xã Cà Mau
|
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây:
- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định các khu vực lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008;
- Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đính chính Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "24/04/2017",
"sign_number": "09/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây:
- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định các khu vực lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008;
- Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đính chính Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ Vĩnh Long
|
Điều 21 Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính ngân hàng mới nhất
Điều 17. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2017 hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường như sau:
“3. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng đầu Quý sau) và hàng năm (trước ngày 31 tháng 3 của năm sau), bên nhận ký quỹ gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo Phụ lục kèm theo Thông tư này.
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày đầu tiên của quý, năm báo cáo; Thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày cuối cùng của quý, năm báo cáo.
b) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.”
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "01/10/2020",
"sign_number": "84/2020/TT-BTC",
"signer": "Huỳnh Quang Hải",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 17. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2017 hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường như sau:
“3. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng đầu Quý sau) và hàng năm (trước ngày 31 tháng 3 của năm sau), bên nhận ký quỹ gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo Phụ lục kèm theo Thông tư này.
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày đầu tiên của quý, năm báo cáo; Thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày cuối cùng của quý, năm báo cáo.
b) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.”
|
Điều 21 Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính ngân hàng mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 4409/QĐ-UBND sửa đổi 3045/QĐ-UBND quy hoạch đô thị Long Bình quận 9 Hồ Chí Minh
Điều 1. Nay sửa đổi một số nội dung tại khoản 7 - Điều 1 của Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Long Bình, phường Long Bình, Quận 9 như sau:
Thay thế nội dung khoản 7.2 đến 7.8, Điều 1 như sau:
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,4% (khu công trình công cộng, khu ở), i ≥ 0,3% (khu công viên cây xanh).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía kênh rạch đi ngang qua khu quy hoạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía kênh rạch đi ngang qua khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông và trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Chỉ tiêu cấp điện: 5 KW/căn
Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 160KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø350 trên đường Nguyễn Xiển và Ø200 trên đường số 11 từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.970 m³/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100-Ø200 kết hợp với các tuyến ống hiện trạng trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý của khu quy hoạch. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.270 m³/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đến Ø400 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về các trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 25,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Bình) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung. Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố.
- Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường cho các dự án triển khai trong khu quy hoạch theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều 2. Quyết định này là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "07/09/2015",
"sign_number": "4409/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Hữu Tín",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay sửa đổi một số nội dung tại khoản 7 - Điều 1 của Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Long Bình, phường Long Bình, Quận 9 như sau:
Thay thế nội dung khoản 7.2 đến 7.8, Điều 1 như sau:
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,4% (khu công trình công cộng, khu ở), i ≥ 0,3% (khu công viên cây xanh).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía kênh rạch đi ngang qua khu quy hoạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía kênh rạch đi ngang qua khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông và trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Chỉ tiêu cấp điện: 5 KW/căn
Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 160KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø350 trên đường Nguyễn Xiển và Ø200 trên đường số 11 từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.970 m³/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Ø100-Ø200 kết hợp với các tuyến ống hiện trạng trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý của khu quy hoạch. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.270 m³/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đến Ø400 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về các trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 25,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Bình) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung. Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố.
- Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nh tác động do biến đổi khí hậu.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường cho các dự án triển khai trong khu quy hoạch theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Điều 2. Quyết định này là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 3045/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
|
Điều 2 Quyết định 4409/QĐ-UBND sửa đổi 3045/QĐ-UBND quy hoạch đô thị Long Bình quận 9 Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.
Điều 2. Quy định này áp dụng cho việc đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước(sau đây gọi là đăng ký tài sản ); xử lý tài sản Nhà nước bị thu hồi; điều chuyển tài sản Nhà nước; thanh lý tài sản Nhà nước; bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước (sau đây gọi chung là bán); chuyển nhượng tài sản nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "10/08/2007",
"sign_number": "78/2007/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Thế Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.
Điều 2. Quy định này áp dụng cho việc đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước(sau đây gọi là đăng ký tài sản ); xử lý tài sản Nhà nước bị thu hồi; điều chuyển tài sản Nhà nước; thanh lý tài sản Nhà nước; bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước (sau đây gọi chung là bán); chuyển nhượng tài sản nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
|
Điều 2 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước
|
Điều 2 Nghị định 98/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Yên Bái
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Yên Bái (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Yên Bái
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Yên Bình
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Lục Yên
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Trấn Yên
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Văn Yên
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Văn Chấn
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Trạm Tấu
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
8
Huyện Mù Cang Chải
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
9
Thị xã Nghĩa Lộ
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 06 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "10/09/1999",
"sign_number": "98/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 54 (năm mươi tư) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Yên Bái (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Yên Bái
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
03 đại biểu
03 đại biểu
2
Huyện Yên Bình
Đơn vị bầu cử số 03
Đơn vị bầu cử số 04
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
3
Huyện Lục Yên
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Trấn Yên
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
Đơn vị bầu cử số 10
03 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Văn Yên
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
03 đại biểu
03 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Văn Chấn
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
03 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Trạm Tấu
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
8
Huyện Mù Cang Chải
Đơn vị bầu cử số 19
03 đại biểu
9
Thị xã Nghĩa Lộ
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 14 đơn vị.
- Bầu 02 đại biểu có 06 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 98/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Yên Bái
|
Điều 2 Quyết định 680/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/05/2012",
"sign_number": "680/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 680/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 3 Quyết định 271-QĐ đăng ký Nhà nước đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật và nộp báo cáo kết quản nghiên cứu
Điều 1. Tất cả các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật của các ngành, các cấp phải được đăng ký tại Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sau khi được cấp quản lý đề tài duyệt đề cương chính thức.
Điều 2. Cơ quan có trách nhiệm đăng ký đề tài với Nhà nước là cơ quan quản lý đề tài. Trường hợp đề tài được tiến hành theo hợp đồng thì cơ quan nhận hàng làn thủ tục đăng ký sau khi hợp đồng được ký với bên đặt hàng.
Điều 3. Để đăng ký đề tài, cơ quan quản lý đề tài phải nộp cho Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước:
1. Phiếu đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật;
2. Thuyết minh kế hoạch tiến hành đề tài (đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước). Mỗi bản dùng riêng cho một đề tài.
Các mục nêu trong hai văn bản trên phải được điền đầy đủ và rõ ràng. Những bản đăng ký không hợp quy cách, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sẽ gửi trả lại cơ quan quản lý đề tài để sửa đổi hoặc bổ sung thêm.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước",
"promulgation_date": "06/06/1980",
"sign_number": "271-QĐ",
"signer": "Lê Khắc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc kế hoạch nghiên cứu khoa học kỹ thuật của các ngành, các cấp phải được đăng ký tại Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sau khi được cấp quản lý đề tài duyệt đề cương chính thức.
Điều 2. Cơ quan có trách nhiệm đăng ký đề tài với Nhà nước là cơ quan quản lý đề tài. Trường hợp đề tài được tiến hành theo hợp đồng thì cơ quan nhận hàng làn thủ tục đăng ký sau khi hợp đồng được ký với bên đặt hàng.
Điều 3. Để đăng ký đề tài, cơ quan quản lý đề tài phải nộp cho Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước:
1. Phiếu đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật;
2. Thuyết minh kế hoạch tiến hành đề tài (đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước). Mỗi bản dùng riêng cho một đề tài.
Các mục nêu trong hai văn bản trên phải được điền đầy đủ và rõ ràng. Những bản đăng ký không hợp quy cách, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sẽ gửi trả lại cơ quan quản lý đề tài để sửa đổi hoặc bổ sung thêm.
|
Điều 3 Quyết định 271-QĐ đăng ký Nhà nước đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật và nộp báo cáo kết quản nghiên cứu
|
Điều 3 Quyết định 135-LN/QĐ quy trình tạm thời về khai thác rừng chuyên kinh doanh trụ mỏ
Điều 1. – Quy trình này quy định cách làm, trình tự tiến hành, tiêu chuẩn kỹ thuật, chế độ trách nhiệm của từng khâu trong công tác kinh doanh rừng gỗ trụ mỏ nhằm chuyển một số loại rừng gỗ lớn, rừng trồng thành rừng chuyên kinh doanh gỗ trụ mỏ để bảo đảm yêu cầu bảo vệ rừng, không ngừng nâng cao năng suất lao động, thực hiện tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng, giải quyết vững chắc nhu cầu về gỗ trụ mỏ, củi cho công nghiệp và đời sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm chất lượng và quy cách sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ công cụ thiết bị.
Điều 2. - Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức khi được phép tiến hành khai thác rừng gỗ trụ mỏ đều phải tuân theo quy trình này.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp",
"promulgation_date": "23/02/1970",
"sign_number": "135-LN/QĐ",
"signer": "Nguyễn Tạo",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Quy trình này quy định cách làm, trình tự tiến hành, tiêu chuẩn kỹ thuật, chế độ trách nhiệm của từng khâu trong công tác kinh doanh rừng gỗ trụ mỏ nhằm chuyển một số loại rừng gỗ lớn, rừng trồng thành rừng chuyên kinh doanh gỗ trụ mỏ để bảo đảm yêu cầu bảo vệ rừng, không ngừng nâng cao năng suất lao động, thực hiện tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng, giải quyết vững chắc nhu cầu về gỗ trụ mỏ, củi cho công nghiệp và đời sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm chất lượng và quy cách sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ công cụ thiết bị.
Điều 2. - Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức khi được phép tiến hành khai thác rừng gỗ trụ mỏ đều phải tuân theo quy trình này.
|
Điều 3 Quyết định 135-LN/QĐ quy trình tạm thời về khai thác rừng chuyên kinh doanh trụ mỏ
|
Điều 2 Nghị định 123/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Kiên Giang
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Kiên Giang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Rạch Giá
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Thị xã Hà Tiên
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
3
Huyện Kiên Lương
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
4
Huyện Hòn Đất
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Tân Hiệp
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Giồng Riềng
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Gò Quao
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện An Biên
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
03 đại biểu
10
Huyện An Minh
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
03 đại biểu
11
Huyện Vĩnh Thuận
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
03 đại biểu
12
Huyện Phú Quốc
Đơn vị bầu cử số 23
03 đại biểu
13
Huyện Kiên Hải
Đơn vị bầu cử số 24
01 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/09/1999",
"sign_number": "123/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 24 (hai mươi tư) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Kiên Giang (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
STT
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ
1
Thị xã Rạch Giá
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Thị xã Hà Tiên
Đơn vị bầu cử số 04
02 đại biểu
3
Huyện Kiên Lương
Đơn vị bầu cử số 05
03 đại biểu
4
Huyện Hòn Đất
Đơn vị bầu cử số 06
Đơn vị bầu cử số 07
03 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Tân Hiệp
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Châu Thành
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
02 đại biểu
03 đại biểu
7
Huyện Giồng Riềng
Đơn vị bầu cử số 12
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Gò Quao
Đơn vị bầu cử số 15
Đơn vị bầu cử số 16
02 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện An Biên
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
02 đại biểu
03 đại biểu
10
Huyện An Minh
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
02 đại biểu
03 đại biểu
11
Huyện Vĩnh Thuận
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
02 đại biểu
03 đại biểu
12
Huyện Phú Quốc
Đơn vị bầu cử số 23
03 đại biểu
13
Huyện Kiên Hải
Đơn vị bầu cử số 24
01 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 12 đơn vị
- Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị.
|
Điều 2 Nghị định 123/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Kiên Giang
|
Điều 2 Nghị định 118/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 30 (ba mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thành phố Việt Trì
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Thị xã Phú Thọ
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
3
Huyện Đoan Hùng
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Hạ Hòa
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Thanh Ba
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Sông Thao
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Phù Ninh
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Lâm Thao
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Tam Nông
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
02 đại biểu
10
Huyện Thanh Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
02 đại biểu
11
Huyện Yên Lập
Đơn vị bầu cử số 25
Đơn vị bầu cử số 26
03 đại biểu
02 đại biểu
12
Huyện Thanh Sơn
Đơn vị bầu cử số 27
Đơn vị bầu cử số 28
Đơn vị bầu cử số 29
Đơn vị bầu cử số 30
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 15 đơn vị
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/09/1999",
"sign_number": "118/1999/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 75 (bảy mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 30 (ba mươi) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
STT
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Thành phố Việt Trì
Đơn vị bầu cử số 01
Đơn vị bầu cử số 02
Đơn vị bầu cử số 03
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
2
Thị xã Phú Thọ
Đơn vị bầu cử số 04
03 đại biểu
3
Huyện Đoan Hùng
Đơn vị bầu cử số 05
Đơn vị bầu cử số 06
03 đại biểu
03 đại biểu
4
Huyện Hạ Hòa
Đơn vị bầu cử số 07
Đơn vị bầu cử số 08
Đơn vị bầu cử số 09
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
5
Huyện Thanh Ba
Đơn vị bầu cử số 10
Đơn vị bầu cử số 11
Đơn vị bầu cử số 12
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
6
Huyện Sông Thao
Đơn vị bầu cử số 13
Đơn vị bầu cử số 14
Đơn vị bầu cử số 15
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
7
Huyện Phù Ninh
Đơn vị bầu cử số 16
Đơn vị bầu cử số 17
Đơn vị bầu cử số 18
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
8
Huyện Lâm Thao
Đơn vị bầu cử số 19
Đơn vị bầu cử số 20
03 đại biểu
03 đại biểu
9
Huyện Tam Nông
Đơn vị bầu cử số 21
Đơn vị bầu cử số 22
03 đại biểu
02 đại biểu
10
Huyện Thanh Thuỷ
Đơn vị bầu cử số 23
Đơn vị bầu cử số 24
03 đại biểu
02 đại biểu
11
Huyện Yên Lập
Đơn vị bầu cử số 25
Đơn vị bầu cử số 26
03 đại biểu
02 đại biểu
12
Huyện Thanh Sơn
Đơn vị bầu cử số 27
Đơn vị bầu cử số 28
Đơn vị bầu cử số 29
Đơn vị bầu cử số 30
03 đại biểu
02 đại biểu
02 đại biểu
03 đại biểu
Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
- Bầu 02 đại biểu có 15 đơn vị
|
Điều 2 Nghị định 118/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ
|
Điều 2 Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ về đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất” để áp dụng trong phạm vi các tỉnh, thành phố thực hiện Dự án “Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam”, bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Quản lý đất đai",
"promulgation_date": "14/12/2011",
"sign_number": "703/QĐ-TCQLĐĐ",
"signer": "Lê Văn Lịch",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ về đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất” để áp dụng trong phạm vi các tỉnh, thành phố thực hiện Dự án “Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam”, bao gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký
|
Điều 2 Quyết định 313/QĐ.SLĐTBXH ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp
Điều 1. Nay ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore thực hiện việc cấp sổ lao động cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Việt Nam - Singapore từ ngày 01/8/2006.
Điều 2. Các ông bà Trưởng phòng Tổ chức tổng hợp Hành chính, Trưởng phòng Lao động tiền lương - Tiền công, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, các phòng, ban, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương",
"promulgation_date": "27/07/2006",
"sign_number": "313/QĐ.SLĐTBXH",
"signer": "Nguyễn Thị Điền",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore thực hiện việc cấp sổ lao động cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Việt Nam - Singapore từ ngày 01/8/2006.
Điều 2. Các ông bà Trưởng phòng Tổ chức tổng hợp Hành chính, Trưởng phòng Lao động tiền lương - Tiền công, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, các phòng, ban, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký
|
Điều 2 Quyết định 313/QĐ.SLĐTBXH ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp
|
Điều 2 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non tư thục mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015. Thông tư này thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục và Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "30/06/2015",
"sign_number": "13/2015/TT-BGDĐT",
"signer": "Phạm Vũ Luận",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015. Thông tư này thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục và Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 2 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức hoạt động trường mầm non tư thục mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 158/2006/QĐ-UBND xử lý văn bản ban hành trái pháp luật Yên Bái
Điều 1. - Huỷ bỏ Quyết định số 345/2004/ QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô xe máy.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái",
"promulgation_date": "10/05/2006",
"sign_number": "158/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Xuân Lộc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Huỷ bỏ Quyết định số 345/2004/ QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô xe máy.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký
|
Điều 2 Quyết định 158/2006/QĐ-UBND xử lý văn bản ban hành trái pháp luật Yên Bái
|
Điều 2 Nghị định 23/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 1999-2004
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 6 thuộc huyện Sơn Tịnh và đơn vị bầu cử số 9 thuộc thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Số
thứ tự
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Sơn Tịnh
Đơn vị bầu cử số 6
1 đại biểu
2
Thị xã Quảng Ngãi
Đơn vị bầu cử số 9
1 đại biểu
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/03/2002",
"sign_number": "23/2002/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 6 thuộc huyện Sơn Tịnh và đơn vị bầu cử số 9 thuộc thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải
(Đã ký)
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Số
thứ tự
Đơn vị hành chính
Đơn vị bầu cử
Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị
1
Huyện Sơn Tịnh
Đơn vị bầu cử số 6
1 đại biểu
2
Thị xã Quảng Ngãi
Đơn vị bầu cử số 9
1 đại biểu
|
Điều 2 Nghị định 23/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 1999-2004
|
Điều 4 Quyết định 132/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam -Cu Ba Thành phố Hà Nội
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Cuba Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội).
Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Cu Ba; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Cu Ba với Việt Nam, là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba và phù hợp với luật pháp Việt Nam.
Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô La Habana. Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập, dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước.
Điều 4: Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước và con người Cu Ba và Thủ đô La habana, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Cu Ba và hai thủ đô Hà Nội và La habana.
- Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước. Tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô.
- Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa - thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Cu Ba và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dânThủ đô Hà Nội và Thủ Đô La Habana; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng.
- Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô La Habana và ở Cu Ba; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "11/10/2002",
"sign_number": "132/2002/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quốc Triệu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Cuba Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại 14B Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Trụ sở của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Thành phố Hà Nội).
Điều 2: Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Cu Ba; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Cu Ba với Việt Nam, là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan. Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba và phù hợp với luật pháp Việt Nam.
Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô La Habana. Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập, dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước.
Điều 4: Hội hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước và con người Cu Ba và Thủ đô La habana, về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Cu Ba và hai thủ đô Hà Nội và La habana.
- Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới hình thức: Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước. Tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô.
- Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa - thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Cu Ba và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dânThủ đô Hà Nội và Thủ Đô La Habana; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng.
- Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thủ đô La Habana và ở Cu Ba; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 132/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam -Cu Ba Thành phố Hà Nội
|
Điều 4 Nghị Định 217-CP bổ sung bản quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao thế
Điều 1.- Sửa đổi và bổ sung các điều 6, 7, 10, 19 trong bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 161-CP ngày 20-08-1971 như sau:
Điều 6, điểm a:
10m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
15m đối với điện thế 35kV nay bổ sung là 35 đến 66kV;
20m đối với điện thế 110kV nay bổ sung là 110 đến 132kV;
25m đối với điện thế 220kV nay bổ sung là 220 đến 230kV.
Điểm b:
2m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
4m đối với điện thế 35 và 110kV nay bổ sung và sửa đổi là 35 đến 132kV;
6m đối với điện thế 220kV nay bổ sung và sửa đổi là 220 đến 230kV.
Điều 7:
2m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
3m đối với điện thế 35kV và 110kV nay bổ sung là 35 đến 132kV;
5m đối với điện thế 220kV nay bổ sung là 220 đến 230kV.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "11/11/1976",
"sign_number": "217-CP",
"signer": "Nguyễn Duy Trinh",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1.- Sửa đổi và bổ sung các điều 6, 7, 10, 19 trong bản quy định ban hành kèm theo Nghị định số 161-CP ngày 20-08-1971 như sau:
Điều 6, điểm a:
10m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
15m đối với điện thế 35kV nay bổ sung là 35 đến 66kV;
20m đối với điện thế 110kV nay bổ sung là 110 đến 132kV;
25m đối với điện thế 220kV nay bổ sung là 220 đến 230kV.
Điểm b:
2m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
4m đối với điện thế 35 và 110kV nay bổ sung và sửa đổi là 35 đến 132kV;
6m đối với điện thế 220kV nay bổ sung và sửa đổi là 220 đến 230kV.
Điều 7:
2m đối với điện thế 10kV trở xuống, nay sửa đổi là 15kV trở xuống;
3m đối với điện thế 35kV và 110kV nay bổ sung là 35 đến 132kV;
5m đối với điện thế 220kV nay bổ sung là 220 đến 230kV.
|
Điều 4 Nghị Định 217-CP bổ sung bản quy định bảo vệ an toàn lưới điện cao thế
|
Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Tổ dân cư tự quản Tây Ninh
Điều 1. Tổ dân cư tự quản (gọi tắt là Tổ tự quản) là tổ chức Nhân dân ở cụm dân cư thuộc ấp, khu phố.
Điều 2. Tổ tự quản hoạt động theo hướng dẫn của Mặt trận Tổ quốc và Công an xã, phường, thị trấn, dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy và sự quản lý điều hành của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Tổ tự quản có nhiệm vụ tham gia tuyên truyền, giáo dục và vận động, thuyết phục nhân dân trong tổ chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh",
"promulgation_date": "12/06/2014",
"sign_number": "16/2014/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tổ dân cư tự quản (gọi tắt là Tổ tự quản) là tổ chức Nhân dân ở cụm dân cư thuộc ấp, khu phố.
Điều 2. Tổ tự quản hoạt động theo hướng dẫn của Mặt trận Tổ quốc và Công an xã, phường, thị trấn, dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy và sự quản lý điều hành của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Tổ tự quản có nhiệm vụ tham gia tuyên truyền, giáo dục và vận động, thuyết phục nhân dân trong tổ chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân.
|
Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tổ chức hoạt động Tổ dân cư tự quản Tây Ninh
|
Điều 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Đồng Nai
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "17/02/2020",
"sign_number": "03/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Cao Tiến Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
|
Điều 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp khu phố tỉnh Đồng Nai
|
Điều 4 Nghị định 382-HĐBT Quy chế đặt và hoạt động Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
Điều 1. Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài) có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam nhằm thực hiện các mục đích kinh tế thuộc phạm vi hoạt động và đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, có thể được phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam.
Điều 2.
Phạm vi hoạt động của Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế, kể cả các dự án, chương trình phát triển du lịch; hợp tác đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm.
- Xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, kể cả các hợp đồng dịch vụ du lịch; hợp đồng thuộc lĩnh vực đầu tư, hợp tác kinh tế khoa học kỹ thuật đã được ký kết với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt Nam phù hợp với pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài không được trực tiếp chi trả kiều hối, mua gom hàng xuất khẩu hoặc bán hàng nhập khẩu tại Việt Nam.
Bộ Thương nghiệp quy định các điều kiện cụ thể cho tổ chức và cá nhân nước ngoài đặt Văn phòng đại diện và hoạt động tại Việt Nam theo phạm vi của điều này.
Điều 3. Bộ Thương nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt Văn phòng Đại diện tại Việt Nam theo các quy định của Quy chế này.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "05/11/1990",
"sign_number": "382-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài) có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam nhằm thực hiện các mục đích kinh tế thuộc phạm vi hoạt động và đủ điều kiện quy định tại Quy chế này, có thể được phép đặt Văn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam.
Điều 2.
Phạm vi hoạt động của Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Xúc tiến xây dựng các dự án, chương trình hợp tác kinh tế, kể cả các dự án, chương trình phát triển du lịch; hợp tác đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật được phía Việt Nam quan tâm.
- Xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, kể cả các hợp đồng dịch vụ du lịch; hợp đồng thuộc lĩnh vực đầu tư, hợp tác kinh tế khoa học kỹ thuật đã được ký kết với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt Nam phù hợp với pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Văn phòng Đại diện Bên nước ngoài không được trực tiếp chi trả kiều hối, mua gom hàng xuất khẩu hoặc bán hàng nhập khẩu tại Việt Nam.
Bộ Thương nghiệp quy định các điều kiện cụ thể cho tổ chức và cá nhân nước ngoài đặt Văn phòng đại diện và hoạt động tại Việt Nam theo phạm vi của điều này.
Điều 3. Bộ Thương nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt Văn phòng Đại diện tại Việt Nam theo các quy định của Quy chế này.
|
Điều 4 Nghị định 382-HĐBT Quy chế đặt và hoạt động Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1098/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đàm Văn Bông, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Đàm Văn Bông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "23/07/2009",
"sign_number": "1098/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đàm Văn Bông, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Đàm Văn Bông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1098/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 2 Quyết định 785/QĐ-TLĐ 2014 hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn Tổng Liên đoàn lao động
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 340/QĐ-TLĐ ngày 28/4/1992 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về thành lập Văn phòng tư vấn pháp luật của công đoàn.
|
{
"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam",
"promulgation_date": "27/05/2014",
"sign_number": "785/QĐ-TLĐ",
"signer": "Cù Thị Hậu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 340/QĐ-TLĐ ngày 28/4/1992 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam về thành lập Văn phòng tư vấn pháp luật của công đoàn.
|
Điều 2 Quyết định 785/QĐ-TLĐ 2014 hoạt động tư vấn pháp luật của Công đoàn Tổng Liên đoàn lao động
|
Điều 2 Quyết định 35/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 88/2018/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
“a) Loại bỏ diện tích quy hoạch cát xây dựng tại điểm quy hoạch số 90 (khu vực suối La La, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam) với diện tích 20,4ha; Điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch vật liệu san lấp tại điểm quy hoạch số 92 với diện tích 16,471ha tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
- Đá xây dựng: Tổng diện tích 961,5ha; tổng trữ lượng dự báo 455.901.134m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 326,2ha; trữ lượng dự báo 144.316.134m3.
- Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m3.
- Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m3;
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1 ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m3.
- Đá chẻ xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 22.404.627m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.00m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 2.220.532m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m3.
- Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.493ha; tổng trữ lượng dự báo 83.531.059m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 336,0ha; trữ lượng dự báo 16.950.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 142,6ha; trữ lượng dự báo 7.189.050m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m3.”
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết để cung cấp cho Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng nội dung được phê duyệt tại Quyết định này;
c) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai Quyết định này.
2. Giao các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung Quyết định được phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.
3. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "27/08/2020",
"sign_number": "35/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Văn Hậu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
“a) Loại bỏ diện tích quy hoạch cát xây dựng tại điểm quy hoạch số 90 (khu vực suối La La, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam) với diện tích 20,4ha; Điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch vật liệu san lấp tại điểm quy hoạch số 92 với diện tích 16,471ha tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
- Đá xây dựng: Tổng diện tích 961,5ha; tổng trữ lượng dự báo 455.901.134m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 326,2ha; trữ lượng dự báo 144.316.134m3.
- Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m3.
- Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m3;
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1 ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m3.
- Đá chẻ xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 22.404.627m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.00m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 2.220.532m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m3.
- Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.493ha; tổng trữ lượng dự báo 83.531.059m3. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 336,0ha; trữ lượng dự báo 16.950.000m3;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m3;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m3;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m3;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 142,6ha; trữ lượng dự báo 7.189.050m3;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m3.”
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết để cung cấp cho Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng nội dung được phê duyệt tại Quyết định này;
c) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai Quyết định này.
2. Giao các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung Quyết định được phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.
3. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
|
Điều 2 Quyết định 35/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 88/2018/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận
|
Điều 4 Quyết định 34/2004/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến công Nghệ An
Điều 1. Trung tâm Khuyến công Nghệ An - tên giao dịch tiếng Anh là NGHE AN INDUSTRIAL EXTENTION CENTER, viết tắt NAIEC, là đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp, được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ.UB-NV ngày 08 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Trung tâm Khuyến công Nghệ An (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao. Trưng tâm có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của Trung tẩm là thực hiện công tác khuyến công cho các đối tượng có hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước;
- Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân;
- Họp tác xã thủ công nghiệp, tổ họp tác;
- Cá nhân nhóm kinh doanh được đăng ký theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP năm 2002 của Chính phủ;
- Các làng nghề.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "22/04/2004",
"sign_number": "34/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Hồng Trường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Trung tâm Khuyến công Nghệ An - tên giao dịch tiếng Anh là NGHE AN INDUSTRIAL EXTENTION CENTER, viết tắt NAIEC, là đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp, được thành lập theo Quyết định số 64/QĐ.UB-NV ngày 08 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Trung tâm Khuyến công Nghệ An (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao. Trưng tâm có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của Trung tẩm là thực hiện công tác khuyến công cho các đối tượng có hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước;
- Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân;
- Họp tác xã thủ công nghiệp, tổ họp tác;
- Cá nhân nhóm kinh doanh được đăng ký theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP năm 2002 của Chính phủ;
- Các làng nghề.
|
Điều 4 Quyết định 34/2004/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến công Nghệ An
|
Điều 3 Nghị định 105-NĐ điều lệ tạm thời về sử dụng điện báo trong nước, điện thoại đường dài trong nước và điện thoại trong thành thị toàn miền Bắc Việt Nam
Điều 1. – Ngành Bưu điện được mở nghiệp vụ điện báo trong nước, điện thoại trong thành thị để phục vụ việc thông tin bằng điện cho các cơ quan chính quyền, quân sự, các đoàn thể, các xí nghiệp quốc doanh và nhân dân trong nước.
Điều 2. – Việc mở hay đóng nghiệp vụ bưu điện và điện thoại trong thành thị tại mỗi Ty Bưu điện do Bộ Giao thông và Bưu điện quyết định theo đề nghị của Tổng cục Bưu điện, tại mỗi phòng Bưu điện do Tổng cục Bưu điện quyết định. Việc đóng mở nghiệp vụ điện thoại đường dài giữa hai nơi ở khác tỉnh do Bộ Giao thông và Bưu điện quyết định theo đề nghị của Tổng cục Bưu điện giữa hai nơi trong một tỉnh do Tổng cục Bưu điện quyết định.
Tùy khối lượng công việc và điều kiện giây máy việc mở điện thoại đường dài trên từng quãng đường có thể quy định cho cả tư nhân được dùng hay hạn chế cho các cơ quan, đoàn thể hoặc chỉ một số cơ quan, đoàn thể được dùng.
Điều 3. – Ngày và thời gian mở cửa trong mỗi ngày để nhận điện báo cho nói chuyện điện thoại đường dài, điện thoại trong thành thị tại các Ty, Phòng Bưu điện do Bộ Giao thông và Bưu điện, tùy theo khối lượng công việc mà quy định cho từng loại, Ty, Phòng. Ngoài những ngày và thời gian đã quy định cho các Ty, Phòng Bưu điện chỉ nhận các loại điện báo cho nói chuyện các loại điện thoại sau đấy:
Về điện báo: Điện báo phòng không, điện báo an tòan Quốc gia, điện báo bão, điện báo an toàn tàu bay, tàu bể, điện báo chống lụt, điện báo chính vụ, điện báo phổ thông khẩn, điện báo báo chí khẩn, điện báo tư nhân khẩn.
Về điện thoại đường dài: Điện phòng không, chính vụ, phổ thông khẩn, nghiệp vụ Bưu điện khẩn, tư nhân khẩn.
Về điện thoại trong thành thị: các cơ quan và tư nhân xin nói chuyện về các việc khẩn cấp Bưu điện đều phải phục vụ bất kỳ đêm ngày
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "29/10/1956",
"sign_number": "105-NĐ",
"signer": "Nguyễn Văn Trân",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Ngành Bưu điện được mở nghiệp vụ điện báo trong nước, điện thoại trong thành thị để phục vụ việc thông tin bằng điện cho các cơ quan chính quyền, quân sự, các đoàn thể, các xí nghiệp quốc doanh và nhân dân trong nước.
Điều 2. – Việc mở hay đóng nghiệp vụ bưu điện và điện thoại trong thành thị tại mỗi Ty Bưu điện do Bộ Giao thông và Bưu điện quyết định theo đề nghị của Tổng cục Bưu điện, tại mỗi phòng Bưu điện do Tổng cục Bưu điện quyết định. Việc đóng mở nghiệp vụ điện thoại đường dài giữa hai nơi ở khác tỉnh do Bộ Giao thông và Bưu điện quyết định theo đề nghị của Tổng cục Bưu điện giữa hai nơi trong một tỉnh do Tổng cục Bưu điện quyết định.
Tùy khối lượng công việc và điều kiện giây máy việc mở điện thoại đường dài trên từng quãng đường có thể quy định cho cả tư nhân được dùng hay hạn chế cho các cơ quan, đoàn thể hoặc chỉ một số cơ quan, đoàn thể được dùng.
Điều 3. – Ngày và thời gian mở cửa trong mỗi ngày để nhận điện báo cho nói chuyện điện thoại đường dài, điện thoại trong thành thị tại các Ty, Phòng Bưu điện do Bộ Giao thông và Bưu điện, tùy theo khối lượng công việc mà quy định cho từng loại, Ty, Phòng. Ngoài những ngày và thời gian đã quy định cho các Ty, Phòng Bưu điện chỉ nhận các loại điện báo cho nói chuyện các loại điện thoại sau đấy:
Về điện báo: Điện báo phòng không, điện báo an tòan Quốc gia, điện báo bão, điện báo an toàn tàu bay, tàu bể, điện báo chống lụt, điện báo chính vụ, điện báo phổ thông khẩn, điện báo báo chí khẩn, điện báo tư nhân khẩn.
Về điện thoại đường dài: Điện phòng không, chính vụ, phổ thông khẩn, nghiệp vụ Bưu điện khẩn, tư nhân khẩn.
Về điện thoại trong thành thị: các cơ quan và tư nhân xin nói chuyện về các việc khẩn cấp Bưu điện đều phải phục vụ bất kỳ đêm ngày
|
Điều 3 Nghị định 105-NĐ điều lệ tạm thời về sử dụng điện báo trong nước, điện thoại đường dài trong nước và điện thoại trong thành thị toàn miền Bắc Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 71/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "71/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 71/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 5 Quyết định 145/1999/QĐ-TTg Quy chế bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
Điều 1. Bán cổ phần cho nhà đầu tư nứơc ngoài nhằm huy động vốn, công nghệ, phương pháp quản lý doanh nghiệp của nước ngoài, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ cạnh tranh và mở rộng thị trường để đầu tư phát triển các doanh nghiệp Việt Nam.
Điều 2. Các doanh nghiệp được bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa;
2. Công ty Cổ phần và các loại hình doanh nghiệp khác đã có quyết định phát hành cổ phiếu để chuyển thành Công ty Cổ phần của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. "Nhà đầu tư nước ngoài" là tổ chức kinh tế nước ngoài, người nước ngoài sở hữu cổ phần, mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam.
2. "Doanh nghiệp Việt Nam" là các doanh nghiệp được bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
Điều 4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm về quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Việc mua cổ phần, chuyển cổ tức, tiền bán cổ phần ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức Tài chính, các ngân hàng của Việt Nam hoặc của nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại các tổ chức Tài chính, các ngân hàng đó.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "28/06/1999",
"sign_number": "145/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bán cổ phần cho nhà đầu tư nứơc ngoài nhằm huy động vốn, công nghệ, phương pháp quản lý doanh nghiệp của nước ngoài, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ cạnh tranh và mở rộng thị trường để đầu tư phát triển các doanh nghiệp Việt Nam.
Điều 2. Các doanh nghiệp được bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa;
2. Công ty Cổ phần và các loại hình doanh nghiệp khác đã có quyết định phát hành cổ phiếu để chuyển thành Công ty Cổ phần của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. "Nhà đầu tư nước ngoài" là tổ chức kinh tế nước ngoài, người nước ngoài sở hữu cổ phần, mua cổ phần của các doanh nghiệp Việt Nam.
2. "Doanh nghiệp Việt Nam" là các doanh nghiệp được bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
Điều 4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm về quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Việc mua cổ phần, chuyển cổ tức, tiền bán cổ phần ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức Tài chính, các ngân hàng của Việt Nam hoặc của nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại các tổ chức Tài chính, các ngân hàng đó.
|
Điều 5 Quyết định 145/1999/QĐ-TTg Quy chế bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
|
Điều 2 Quyết định 2106/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 537 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "06/11/2013",
"sign_number": "2106/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 537 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2106/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 58 Nghị định 67-VNVNT thể lể cho vay ngắn hạn nông trường quốc doanh, lâm khẩn quốc doanh và biện pháp cho vay ngắn hạn hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Điều 19. – Trong trường hợp xí nghiệp quốc doanh lâm khẩn bán hàng nhưng chưa thu được tiền hoặc mua hàng phải trả tiền trước, vốn của xí nghiệp bị thiếu hụt, Ngân hàng có thể căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến các việc mua bán để cho xí nghiệp vay bù đắp vào vốn luân chuyển.
Điều 20. – Ngân hàng quốc gia sẽ tùy từng trường hợp cho các xí nghiệp vay để thanh toán theo các hình thức dưới đây:
1 – Cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường đi.
2 – Cho vay để mở thu tín dụng
3 – Cho vay để mở tài khoản đặc biệt.
4 – Cho vay để mua số Séc có định mức (trong trường hợp không cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường).
5 – Cho vay để trả số dư trong khi làm các công tác thanh toán lẫn nhau.
Các hình thức cho vay này làm theo thể lệ cho vay để thanh toán chung của Ngân hàng quốc gia đối với khu vực kinh tế quốc doanh và Hợp tác xã.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng quốc gia",
"promulgation_date": "30/01/1958",
"sign_number": "67-VNVNT",
"signer": "Lê Viết Lượng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 19. – Trong trường hợp xí nghiệp quốc doanh lâm khẩn bán hàng nhưng chưa thu được tiền hoặc mua hàng phải trả tiền trước, vốn của xí nghiệp bị thiếu hụt, Ngân hàng có thể căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến các việc mua bán để cho xí nghiệp vay bù đắp vào vốn luân chuyển.
Điều 20. – Ngân hàng quốc gia sẽ tùy từng trường hợp cho các xí nghiệp vay để thanh toán theo các hình thức dưới đây:
1 – Cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường đi.
2 – Cho vay để mở thu tín dụng
3 – Cho vay để mở tài khoản đặc biệt.
4 – Cho vay để mua số Séc có định mức (trong trường hợp không cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường).
5 – Cho vay để trả số dư trong khi làm các công tác thanh toán lẫn nhau.
Các hình thức cho vay này làm theo thể lệ cho vay để thanh toán chung của Ngân hàng quốc gia đối với khu vực kinh tế quốc doanh và Hợp tác xã.
|
Điều 58 Nghị định 67-VNVNT thể lể cho vay ngắn hạn nông trường quốc doanh, lâm khẩn quốc doanh và biện pháp cho vay ngắn hạn hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
|
Điều 2 Quyết định 412/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Ban Điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Quảng Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Trưởng Ban quản lý dự án trồng rừng tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các thành viên Ban quản lý dự án trồng rừng tỉnh Quảng Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam",
"promulgation_date": "26/01/2010",
"sign_number": "412/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Trưởng Ban quản lý dự án trồng rừng tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các thành viên Ban quản lý dự án trồng rừng tỉnh Quảng Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các văn bản trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành
|
Điều 2 Quyết định 412/QĐ-UBND Quy chế hoạt động Ban Điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Quảng Nam
|
Điều 4 Quyết định 1325/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ về tổ chức hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Điều 3. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, ban tại Trụ sở chính, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, Công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp và Trưởng văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM/ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Bính
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135 /QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 18/11/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam )
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "28/11/2002",
"sign_number": "1325/2002/QĐ-NHNN",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Điều 3. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, ban tại Trụ sở chính, Giám đốc sở giao dịch, chi nhánh, Công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp và Trưởng văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM/ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Bính
ĐIỀU LỆ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135 /QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 18/11/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam )
|
Điều 4 Quyết định 1325/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ về tổ chức hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 1325/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ về tổ chức hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam
Điều 1. Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là Ngân hàng thương mại nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước qui định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng Công thương được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Điều 2. Ngân hàng Công thương có:
1-Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2-Tên gọi: Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF VIETNAM gọi tắt là INCOMBANK VIETNAM; viết tắt là ICB.
- Trụ sở chính: tại 108 phố Trần Hưng Đạo-Quận Hoàn Kiếm-Thành phố Hà Nội.
Tel: (04).9421030- 9421158 - fax: 04- 9421032 - Telex : 412259 ICBV-VT.
3- Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
4- Vốn điều lệ: 2.100.000.000.000 đ (Hai ngàn một trăm tỷ đồng) và được bổ sung theo từng thời kỳ.
5- Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
6- Bảng tổng kết tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Ngân hàng Công thương có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định thành lập lại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996.
Điều 4. Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "28/11/2002",
"sign_number": "1325/2002/QĐ-NHNN",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Công thương) là Ngân hàng thương mại nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước qui định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ. Ngân hàng Công thương được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Điều 2. Ngân hàng Công thương có:
1-Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2-Tên gọi: Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF VIETNAM gọi tắt là INCOMBANK VIETNAM; viết tắt là ICB.
- Trụ sở chính: tại 108 phố Trần Hưng Đạo-Quận Hoàn Kiếm-Thành phố Hà Nội.
Tel: (04).9421030- 9421158 - fax: 04- 9421032 - Telex : 412259 ICBV-VT.
3- Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành.
4- Vốn điều lệ: 2.100.000.000.000 đ (Hai ngàn một trăm tỷ đồng) và được bổ sung theo từng thời kỳ.
5- Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
6- Bảng tổng kết tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Ngân hàng Công thương có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định thành lập lại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996.
Điều 4. Ngân hàng Công thương chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật.
|
Điều 5 Quyết định 1325/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ về tổ chức hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng
Điều 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu:
1. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Điều 3. Đối tượng thi hành Quy chế dự trữ bắt buộc là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
Điều 5. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "09/06/2003",
"sign_number": "581/2003/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu:
1. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Điều 3. Đối tượng thi hành Quy chế dự trữ bắt buộc là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
Điều 5. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
|
Điều 5 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng
|
Điều 2 Nghị định 83/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 - 2009
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 51 (năm mươi mốt ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "83/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 13 (mười ba) đơn vị bầu cử, 51 (năm mươi mốt ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 83/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004 - 2009
|
Điều 4 Quyết định 614-NT nguyên tắc tổ chức công tác kiểm tra và chế độ kiểm tra của cấp phụ trách trong ngành nội thương
Điều 1. Thủ trưởng các đơn vị nội thương các cấp có trách nhiệm thực hiện sự kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi quản lý của mỗi đơn vị, mỗi cấp.
Điều 2. Đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý các đơn vị cấp dưới, có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên và định kỳ các mặt hoạt động của các đơn vị cấp dưới trực thuộc, đồng thời chỉ đạo và giám sát các đơn vị đó tự kiểm tra:
a) Công ty, xí nghiệp kiểm tra các cửa hàng, các đơn vị hoặc bộ phận trực thuộc
b) Sở, ty kiểm tra các công ty cấp 2, các hợp tác xã mua bán huyện và các công ty tổng hợp hay xí nghiệp huyện trực thuộc sở, ty;
c) Các cục kinh doanh kiểm tra các công ty và trạm cấp I;
d) Bộ kiểm tra các vụ, cục và các địa phương;
đ) Ủy ban hành chính thành phố, tỉnh kiểm tra các sở, ty thương nghiệp;
e) Hợp tác xã mua bán huyện kiểm tra hợp tác xã mua bán xã và giúp đỡ hợp tác xã mua bán xã tự kiểm tra.
Điều 3. Đơn vị cấp trên tuy không phải là cấp trực tiếp quản lý những đơn vị cấp dưới (như Bộ đối với sở, ty hay công ty; sở, ty đối với cửa hàng, kho, trạm, trại hợp tác xã mua bán xã, v.v... ) có trách nhiệm kiểm tra bất thường từng mặt công tác hoặc toàn diện một số đơn vị cấp dưới đó, nhằm rút kinh nghiệm để chỉ đạo chung, đồng thời giám sát và tăng cường sự kiểm tra của cấp dưới.
Điều 4. Ngoài việc tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm tra, đích thân cục trưởng, giám đốc sở và trưởng ty thương nghiệp, mỗi năm phải dành ít nhất một phần tư thời gian công tác xuống kiểm tra một số cơ sở cửa hàng, kho, xưởng, trạm, trại…; chủ nhiệm và phó chủ nhiệm công ty hoặc xí nghiệp phải đến kiểm tra tại chỗ mỗi năm mỗi cơ sở ít nhất 2 lần nếu có dưới 10 cơ sở trực thuộc và ít nhất 1 lần nếu có từ 10 cơ sở trở lên.
Khi xuống kiểm tra và làm việc tại cơ sở phải đi sâu vào việc chấp hành chủ trương, chính sách, vào nội dung và cách thức quản lý, giải quyết các vấn đề về quản lý kế hoạch, vật tư, tài chính, lao động và đời sống của công nhân viên chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ở cơ sở.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nội thương",
"promulgation_date": "31/08/1970",
"sign_number": "614-NT",
"signer": "Hoàng Quốc Thịnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Thủ trưởng các đơn vị nội thương các cấp có trách nhiệm thực hiện sự kiểm tra mọi hoạt động trong phạm vi quản lý của mỗi đơn vị, mỗi cấp.
Điều 2. Đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý các đơn vị cấp dưới, có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên và định kỳ các mặt hoạt động của các đơn vị cấp dưới trực thuộc, đồng thời chỉ đạo và giám sát các đơn vị đó tự kiểm tra:
a) Công ty, xí nghiệp kiểm tra các cửa hàng, các đơn vị hoặc bộ phận trực thuộc
b) Sở, ty kiểm tra các công ty cấp 2, các hợp tác xã mua bán huyện và các công ty tổng hợp hay xí nghiệp huyện trực thuộc sở, ty;
c) Các cục kinh doanh kiểm tra các công ty và trạm cấp I;
d) Bộ kiểm tra các vụ, cục và các địa phương;
đ) Ủy ban hành chính thành phố, tỉnh kiểm tra các sở, ty thương nghiệp;
e) Hợp tác xã mua bán huyện kiểm tra hợp tác xã mua bán xã và giúp đỡ hợp tác xã mua bán xã tự kiểm tra.
Điều 3. Đơn vị cấp trên tuy không phải là cấp trực tiếp quản lý những đơn vị cấp dưới (như Bộ đối với sở, ty hay công ty; sở, ty đối với cửa hàng, kho, trạm, trại hợp tác xã mua bán xã, v.v... ) có trách nhiệm kiểm tra bất thường từng mặt công tác hoặc toàn diện một số đơn vị cấp dưới đó, nhằm rút kinh nghiệm để chỉ đạo chung, đồng thời giám sát và tăng cường sự kiểm tra của cấp dưới.
Điều 4. Ngoài việc tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm tra, đích thân cục trưởng, giám đốc sở và trưởng ty thương nghiệp, mỗi năm phải dành ít nhất một phần tư thời gian công tác xuống kiểm tra một số cơ sở cửa hàng, kho, xưởng, trạm, trại…; chủ nhiệm và phó chủ nhiệm công ty hoặc xí nghiệp phải đến kiểm tra tại chỗ mỗi năm mỗi cơ sở ít nhất 2 lần nếu có dưới 10 cơ sở trực thuộc và ít nhất 1 lần nếu có từ 10 cơ sở trở lên.
Khi xuống kiểm tra và làm việc tại cơ sở phải đi sâu vào việc chấp hành chủ trương, chính sách, vào nội dung và cách thức quản lý, giải quyết các vấn đề về quản lý kế hoạch, vật tư, tài chính, lao động và đời sống của công nhân viên chức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ở cơ sở.
|
Điều 4 Quyết định 614-NT nguyên tắc tổ chức công tác kiểm tra và chế độ kiểm tra của cấp phụ trách trong ngành nội thương
|
Điều 5 Quyết định 133/1997/QĐ-NH2 quy định hệ thống mã ngân hàng tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước
Điều 1. Mã Ngân hàng là ký hiệu bằng một dãy con số và được xác định duy nhất cho mỗi đơn vị Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước (hoặc một chi nhánh đơn vị trực thuộc) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Mã Ngân hàng được sử dụng trong giao dịch thanh toán để thay cho việc gọi tên đầy đủ của Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Kết cấu mã Ngân hàng có 8 con số, được chia thành 5 nhóm, cụ thể như sau:
* Nhóm 1: gồm 2 con số đầu bên trái là ký hiệu mã tỉnh, thành phố và được đánh số từ 10 đến 99.
* Nhóm 2: gồm 1 con số (số thứ 3 từ bên trái sang) là ký hiệu loại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, được đánh số từ 1 đến 9.
* Nhóm 3: gồm 2 con số kế tiếp là ký hiệu thứ tự của Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong cùng một loại và được đánh số từ 01-99.
* Nhóm 4: gồm 2 con số cuối (trước số kiểm tra) là ký hiệu số thứ tự chi nhánh của một Ngân hàng trong cùng tỉnh, thành phố, được đánh số từ 01-99.
Lưu ý: Riêng đối với hệ thống Quỹ tín dụng, do đặc điểm riêng là mạng lưới rộng và các quỹ tín dụng hoạt động độc lập nên 4 con số sau nhóm 2 (bao gồm các chữ số thuộc nhóm 3 và nhóm 4) là ký hiệu số thứ tự của Quỹ tín dụng trong cùng một tỉnh, thành phố.
* Nhóm 5: Con số cuối cùng bên phải là ký hiệu số kiểm tra.
- Ví dụ: 5220415 X - là ký hiệu mã chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Phước-tỉnh Quảng Nam, trong đó:
52 - là mã tỉnh Quảng Nam
2 - là mã Ngân hàng thương mại quốc doanh
04 - là ký hiệu mã Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn-là Ngân hàng thứ 4 thuộc loại Ngân hàng thương mại quốc doanh.
15 - Là chi nhánh thứ 15 của Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn tại tỉnh Quảng Nam.
X - là số kiểm tra.
II-QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Ký hiệu cụ thể của các nhóm như sau:
1. Ký hiệu mã tỉnh, thành phố:
Tên tỉnh, Tp.
Ký hiệu
Tên tỉnh, Tp
Ký hiệu
Hà Nội
10
Hồ Chí Minh
50
Tuyên Quang
11
Đà Nẵng
51
Hà Giang
12
Quảng Nam
52
Cao Bằng
13
Quảng Ngãi
53
Lạng Sơn
14
Bình Định
54
Bắc Cạn
15
Phú Yên
55
Thái Nguyên
16
Khánh Hoà
56
Yên Bái
17
Bình Thuận
58
Lào Cai
18
Ninh Thuận
59
Lai Châu
19
Gia Lai
60
Sơn La
20
Kontum
61
Quảng Ninh
21
Đắc Lắc
62
Hải Phòng
23
Lâm Đồng
63
Hải Dương
24
Bình Dương
65
Hưng Yên
25
Bình Phước
66
Bắc Giang
26
Tây Ninh
67
Bắc Ninh
27
đồng Nai
68
Phú Thọ
28
Bà Rịa-Vũng Tàu
69
Vĩnh Phúc
29
Long An
70
Hà Tây
30
Đồng Tháp
72
Hoà Bình
31
An Giang
74
Hà Nam
32
Tiền Giang
76
Nam định
33
Bến Tre
77
Ninh Bình
34
Vĩnh Long
78
Thái Bình
35
Trà Vinh
79
Thanh Hoá
36
Cần Thơ
80
Nghệ An
37
Sóc Trăng
81
Hà Tĩnh
38
Kiên Giang
82
Quảng Bình
39
Bạc Liêu
84
Quảng Trị
40
Cà Mau
85
Thừa Thiên Huế
41
2. Ký hiệu Loại Ngân hàng:
+ 1: là ký hiệu Ngân hàng Nhà nước;
+ 2: là ký hiệu Ngân hàng thương mại quốc doanh;
+ 3-4: là ký hiệu Ngân hàng thương mại cổ phần;
+ 5: là ký hiệu Ngân hàng liên doanh;
+ 6: là ký hiệu chi nhánh Ngân hàng nước ngoài;
+ 7: là ký hiệu Kho bạc Nhà nước;
+ 9: là ký hiệu Quỹ tín dụng, Hợp tác xã tín dụng.
3. Ký hiệu các Ngân hàng thương mại quốc doanh:
- Ngân hàng Công thương
201
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
202
- Ngân hàng Ngoại thương
203
- Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn
204
4. Ký hiệu các Ngân hàng thương mại cổ phần:
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
301
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
302
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
303
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
304
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
305
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
306
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
307
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
308
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
309
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
310
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
311
Ngân hàng thương mại cổ phần Châu Á Thái Bình Dương
312
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
313
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
314
Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
315
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Quảng Ninh
316
Ngân hàng thương mại cổ phần Hải Phòng
317
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Phòng
318
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Dương
319
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Ninh Bình
320
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Tp.Hồ Chí Minh
321
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Nam
322
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
323
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
324
Ngân hàng thương mại cổ phần Tân Việt
326
Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
327
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
328
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
329
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
330
Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông
331
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Đô
332
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
333
Ngân hàng thương mại cổ phần Quế Đô
334
Ngân hàng thương mại cổ phần Đà Nẵng
335
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Phương-Bảo Lộc
336
Ngân hàng thương mại cổ phần Mai Phương
337
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á
338
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Rạch Kiến
339
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
340
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp Mười
341
Ngân hàng thương mại cổ phần Viễn Đông
342
Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên
343
Ngân hàng thương mại cổ phần Tứ giác Long Xuyên
344
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Châu Phú
345
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cờ Đỏ
346
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Thạnh Thắng
347
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái
348
Ngân hàng thương mại cổ phần Tây Đô
349
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn
350
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Phú Tâm
351
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Sông Kiên
352
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Kiên Long
353
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tân Hiệp
354
5. Ký hiệu các Ngân hàng Liên doanh:
VID PUBLIC BANK
501
IN DOVINA BANK
502
FIRSTVINA BANK
503
VINASLAM BANK
504
6. Ký hiệu các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:
BFCE
601
ANZ BANK
602
CREDIT LYONAIS BANK
603
STANDARD CHARTERED BANK
604
CITI BANK
605
BANK OF AMERICA
606
CHIFON BANK
607
ING BANK
608
MAY BANK
609
ABN-AMRO BANK
610
INTERNATIONAL NEDERLANDEN N.V BANK
611
BANGKOK BANK
612
FUJI BANK
613
BANHQUE NATIONALE DE PRAI BRANH
614
THAI MILITARY BANK
615
SHINHAN BANK
616
HONGKONG AND SHANGHAI BANK
617
UNITED OVERSEAS BANK
618
DEUTSHE BANK
619
BANK OF CHINA
620
BANQUE INDOSUEZ
621
BANK OF TOKYO-MITSUBITSHI
622
THE INTERNATIONAL COMERCIAL BANK OF CHINA
623
Điều 4. Bảng hệ thống Mã Ngân hàng của các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng:
Số TT
Tên địa danh và tên Ngân hàng, Tổ chức tín dụng
trên địa bàn
Mã NH
1
2
3
1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Vụ Kế hoạch-Tài chính Ngân hàng Nhà nước Trung ương
10101013
2
Cục Quản trị Ngân hàng Nhà nước Trung ương
10101025
3
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
10101037
4
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội
10101049
* Ngân hàng Công thương:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Công thương Trung ương
10201016
2
Hội Sở Ngân hàng Công thương
10201028
3
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
10201030
4
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
10201041
5
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
10201053
6
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
10201065
7
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương Dương
10201077
8
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tây Hồ
10201089
9
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đông Anh
10201092
10
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thanh Xuân
10201106
* Ngân hàng Đầu tư và phát triển:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Trung ương
10202018
2
Hội Sở Ngân hàng Đầu tư và phát triển
10202020
3
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội
10202031
4
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lâm
10202043
5
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đông Anh
10202055
6
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Từ Liêm
10202067
7
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Trì
10202079
8
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng Long
10202082
* Ngân hàng Ngoại thương:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Ngoại thương Trung ương
10203010
2
Hội Sở Ngân hàng Ngoại thương
10203021
3
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
10203033
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Phòng Kế toán NHNNo và phát triển nông thôn Trung ương
10204011
2
Hội sở NHNNo và phát triển nông thôn
10204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hà Nội
10204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sóc Sơn
10204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì
10204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lâm
10204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Từ Liêm
10204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Anh
10204088
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
10301019
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
10302010
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
10303012
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
10304014
5
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
10305016
6
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
10306018
7
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
10307013
8
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
10308011
9
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10309015
10
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
10310019
11
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
10311010
12
Ngân hàng thương mại cổ phần châu Á Thái Bình Dương
10312012
13
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
10313014
14
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
10314016
15
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
10315018
* Ngân hàng liên doanh:
1
VID PUBLIC BANK
10501014
2
INDOVINA BANK
10502016
3
FIRSTVINA BANK
10503018
* Các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:
1
BFCE
10601017
2
ANZ BANK
10602019
3
CREDITLYONAIS BANK
10603010
4
STANDARD CHARTERED BANK
10604012
5
CITI BANK
10605014
6
BANK OF AMERICA
10606016
7
CHIFON BANK
10607018
8
ING BANK
10608011
9
MAY BANK
10609013
10
ABN-AMRO BANK
10610017
11
INTERNATIONAL NEDERLANDEN N.V BANK
10611019
12
BANGKOK BANK
10612010
13
FUJI BANK
10613012
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội
10701014
2
Kho bạc Nhà nước Ba Đình
10701021
3
Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng
10701033
4
Kho bạc Nhà nước Đống Đa
10701045
5
Kho bạc Nhà nước Gia Lâm
10701057
6
Kho bạc Nhà nước Từ Liêm
10701069
7
Kho bạc Nhà nước Thanh Trì
10701070
8
Kho bạc Nhà nước Sóc Sơn
10701082
9
Kho bạc Nhà nước Đông Anh
10701096
* Quỹ Tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
10900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Vĩnh Ngọc
10900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Nam Hồng
10900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Định Công
10900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thanh Xuân
10900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Cầu Diễn
10900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thượng Thanh
10900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Kim Chung
10900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Nguyên Khê
10900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đa Tốn
10900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Nhuế
10900115
2. TỈNH TUYÊN QUANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
11101018
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Tuyên Quang
11202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
11204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Dương
11204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Sơn
11204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Yên
11204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chiêm Hoá
11204067
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Na Hang
11204053
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
11701014
2
Kho bạc Nhà nước Chiêm Hoá
11701026
3
Kho bạc Nhà nước Hàm Yên
11701038
4
Kho bạc Nhà nước Sơn Dương
11701049
5
Kho bạc Nhà nước Yên Sơn
11701051
6
Kho bạc Nhà nước Na Hang
11701063
3. TỈNH HÀ GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang
12101012
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hà Giang
12202017
* NHNo và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang
12204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bắc Giang
12204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Vị Xuyên
12204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Mèo Vạc
12204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Văn
12204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Yên Minh
12204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Quản Bạ
12204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bắc Mê
12204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hoàng Su Phì
12204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sín Mần
12204100
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang
12701019
2
Kho bạc Nhà nước Bắc Quang
12701020
3
Kho bạc Nhà nước Vị Xuyên
12701032
4
Kho bạc Nhà nước Mèo Vạc
12701044
5
Kho bạc Nhà nước Đồng Văn
12701056
6
Kho bạc Nhà nước Yên Minh
12701068
7
Kho bạc Nhà nước Quản Bạ
12701073
8
Kho bạc Nhà nước Bắc Mê
12701081
9
Kho bạc Nhà nước Hoàng Su Phì
12701095
10
Kho bạc Nhà nước Sín Mần
12701109
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Xuâng Giang
12900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Lâm
12900024
4. TỈNH CAO BẰNG:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cao Bằng
13101017
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Cao Bằng
13202011
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng
13204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà An
13204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Hoà
13204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trùng Khánh
13204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Lạc
13204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trà Lĩnh
13204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hạ Lang
13204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thông Nông
13204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch An
13204093
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hà Quảng
13204105
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nguyên Bình
13204117
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng
13701013
2
Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Lạc
13701025
3
Kho bạc Nhà nước huyện Thông Nông
13701037
4
Kho bạc Nhà nước huyện Hà Quảng
13701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Lĩnh
13701050
6
Kho bạc Nhà nước huyện Trung Khánh
13701062
7
Kho bạc Nhà nước huyện Nguyên Bình
13701074
8
Kho bạc Nhà nước huyện Hoà An
13701086
9
Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Hoà
13701098
10
Kho bạc Nhà nước huyện Thạch An
13701103
11
Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Lang
13701115
5. TỈNH LẠNG SƠN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn
14101011
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lạng Sơn
14202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn
14204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Lừa
14204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tràng Định
14204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lộc Bình
14204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Quan
14204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Gia
14204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn
14204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chi Lăng
14204086
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng
14204098
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cao Lộc
14204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đình Lập
14204111
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đồng Đăng
14204123
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Lãng
14204135
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn
14701018
2
Kho bạc Nhà nước huyện Hữu Lũng
14701022
3
Kho bạc Nhà nước huyện Văn Lãng
14701031
4
Kho bạc Nhà nước huyện Bình Gia
14701043
5
Kho bạc Nhà nước huyện Văn Quan
14701055
6
Kho bạc Nhà nước huyện Đình Lập
14701067
7
Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Sơn
14701079
8
Kho bạc Nhà nước huyện Tràng Định
14701080
9
Kho bạc Nhà nước huyện Chi Lăng
14701094
10
Kho bạc Nhà nước huyện Lộc Bình
14701108
11
Kho bạc Nhà nước huyện Cao Lộc
14701112
6. TỈNH BẮC CẠN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Cạn
15101016
* Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Cạn
15201019
* Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Cạn
15202010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngân Sơn
15204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Bể
15204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bạch Thông
15204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Đồn
15204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Na Rỳ
15204051
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Cạn
15701012
2
Kho bạc Nhà nước Chợ Đồn
15701024
3
Kho bạc Nhà nước Ngân Sơn
15701036
4
Kho bạc Nhà nước Ba Bể
15701048
5
Kho bạc Nhà nước Na Rỳ
15701057
7. TỈNH THÁI NGUYÊN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên
16101010
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương Thái Nguyên
16201013
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Lưu Xá
16201025
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Sông Công
16201037
* Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên
16202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thái Nguyên
16204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bình Phú
16204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phổ Yên
16204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Hỷ
16204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Võ Nhai
16204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phú Lương
16204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Định Hoá
16204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đại Từ
16204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên
16204097
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
16701017
2
Kho bạc Nhà nước Định Hoá
16701029
3
Kho bạc Nhà nước Phổ Yên
16701030
4
Kho bạc Nhà nước Phú Lương
16701042
5
Kho bạc Nhà nước Đại Từ
16701054
6
Kho bạc Nhà nước Phú Bình
16701066
7
Kho bạc Nhà nước Võ Nhai
16701078
8
Kho bạc Nhà nước Sông Công
16701081
9
Kho bạc Nhà nước Lưu Xá
16701093
10
Kho bạc Nhà nước Thịnh Đán
16701107
11
Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ
16701119
8. TỈNH YÊN BÁI:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái
17101015
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Yên Bái
17202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
17204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Yên Bái
17204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Chấn
17204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Yên
17204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Bình
17204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu
17204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mù Cang Chải
17204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trấn Yên
17204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Yên
17204091
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Yên Bái
17701011
2
Kho bạc Nhà nước Mù Cang Chải
17701023
3
Kho bạc Nhà nước Văn Chấn
17701035
4
Kho bạc Nhà nước Văn Yên
17701047
5
Kho bạc Nhà nước Yên Bình
17701059
6
Kho bạc Nhà nước Trạm Tấu
17701060
7
Kho bạc Nhà nước Trấn Yên
17701072
8
Kho bạc Nhà nước Lục Yên
17701084
9
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Lộ
17701098
9. TỈNH LAO CAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lao Cai
18101014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Lao Cai
18202014
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
18204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Cam Đường
18204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Thắng
18204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Yên
18204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Bàn
18204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Than Uyên
18204069
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lao Cai
18701016
2
Kho bạc Nhà nước Mường Khương
18701028
3
Kho bạc Nhà nước Văn Bàn
18701030
4
Kho bạc Nhà nước Sa Pa
18701041
5
Kho bạc Nhà nước Bảo Thắng
18701053
6
Kho bạc Nhà nước Bảo Yên
18701065
7
Kho bạc Nhà nước Bắc Hà
18701077
8
Kho bạc Nhà nước Than Uyên
18701089
9
Kho bạc Nhà nước Bát Sát
18701092
10. TỈNH LAI CHÂU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lai Châu
19101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lai Châu
19202019
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu
19204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuần Giáo
19204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Thổ
19204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tủa Chùa
19204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sìn Hồ
19204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường Tè
19204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường Lay
19204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Điện Biên Đông
19204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Lai Châu
19204090
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lai Châu
19701010
2
Kho bạc Nhà nước Phong Thổ
19701022
3
Kho bạc Nhà nước Tủa Chùa
19701034
4
Kho bạc Nhà nước Mường Lay
19701046
5
Kho bạc Nhà nước Tuần Giáo
19701058
6
Kho bạc Nhà nước Điện Biên
19701065
7
Kho bạc Nhà nước Sìn Hồ
19701071
8
Kho bạc Nhà nước Mường Tè
19701083
11. TỈNH SƠN LA:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sơn La
20101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Sơn La
20201012
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Sơn La
20204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mộc Châu
20204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Châu
20204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mai Sơn
20204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường La
20204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận Châu
20204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Mã
20204072
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Nhai
20204084
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Yên
20204096
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Yên
20204108
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Sơn La
20701016
2
Kho bạc Nhà nước Yên Châu
20701028
3
Kho bạc Nhà nước Thuận Châu
20701030
4
Kho bạc Nhà nướcSông Mã
20701041
5
Kho bạc Nhà nước Mộc Châu
20701053
6
Kho bạc Nhà nước Mai Sơn
20701065
7
Kho bạc Nhà nước Phù Yên
20701077
8
Kho bạc Nhà nước Bắc Yên
20701089
9
Kho bạc Nhà nước Mường La
20701092
10
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Nhai
20701106
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Yên
20901011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Chiềng Xung
20901023
3
Quỹ tín dụng nhân dân phường Quyết Thắng
20901035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Nông trường Chiềng Ve
20901047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Mộc Châu
20901059
12. TỈNH QUẢNG NINH
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
21101014
2
Phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước huyện Hải Ninh
21101026
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Ninh
21201017
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Cẩm Phả
21201029
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Uông Bí
21201030
4
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bãi Cháy
21201042
5
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hải Ninh
21201054
6
Phòng Giao dịch Ngân hàng Công thương thị trấn Mạo Khê-Đông Triều
21201066
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Ninh
21202019
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Uông Bí
21202020
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Triều
21202032
4
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Cẩm Phả
21202044
5
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Ninh
21202056
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Quảng Ninh
21203010
2
Phòng giao dịch Ngân hàng Ngoại thương huyện Hải Ninh
21203022
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh
21204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Triều
21204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoành Bồ
21204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Hưng
21204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Phả
21204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Yên
21204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Chẽ
21204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Liêu
21204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Hà
21204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Ninh
21204102
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cô-Tô
21204114
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Bãi Cháy
21204126
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vân Đồn
21204138
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Quảng Ninh
21302011
2
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Quảng Ninh
21316010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh
21701010
2
Kho bạc Nhà nước Uông Bí
21701022
3
Kho bạc Nhà nước Thị xã Cẩm Phả
21701034
4
Kho bạc Nhà nước Tiên Yên
21701046
5
Kho bạc Nhà nước Ba Chẽ
21701058
6
Kho bạc Nhà nước Yên Hưng
21701065
7
Kho bạc Nhà nước Hải Ninh
21701071
8
Kho bạc Nhà nước Bình Liêu
21701083
9
Kho bạc Nhà nước Hoành Bồ
21701097
10
Kho bạc Nhà nước Quảng Hà
21701100
11
Kho bạc Nhà nước Vân Đồn
21701112
12
Kho bạc Nhà nước Cô-Tô
21701124
13
Kho bạc Nhà nước Đông Triều
21701136
13. THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hải Phòng
23101013
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Hải Phòng
23201016
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hồng Bàng
23201016
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Lê Chân
23201030
4
Chi nhánh Ngân hàng công thương Ngô Quyền
23201041
5
Chi nhánh Ngân hàng công thương Đồ Sơn
23201053
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hải Phòng
23202018
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương thành phố Hải Phòng
23203010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
23204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Hải
23204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn quận Kiến An
23204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuỷ Nguyên
23204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ
23204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Lão
23204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng
23204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo
23204088
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cát Hải
23204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cát Bà
23204101
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
23302010
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Hải Phòng
23317011
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Phòng
23318015
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
23701014
2
Kho bạc Nhà nước Ngô Quyền
23701021
3
Kho bạc Nhà nước Hồng Bàng
23701033
4
Kho bạc Nhà nước Lê Chân
23701045
5
Kho bạc Nhà nước Kiến An
23701057
6
Kho bạc Nhà nước Đồ Sơn
23701069
7
Kho bạc Nhà nước Tiên Lãng
23701070
8
Kho bạc Nhà nước An Hải
23701082
9
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Bảo
23701096
10
Kho bạc Nhà nước Thuỷ Nguyên
23701104
11
Kho bạc Nhà nước An Lão
23701111
12
Kho bạc Nhà nước Kiến Thuỵ
23701123
13
Kho bạc Nhà nước Cát Hải
23701135
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Hải
23900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hải
23900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân Trảng Cát
23900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi
23900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Thái
23900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân An Hồng
23900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân An Hoà
23900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân An Hưng
23900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân Quốc Tuấn
23900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân An Đồng
23900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái
23900115
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Đoan
23900127
13
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân
23900139
14
Quỹ tín dụng nhân dân Kiến Quốc
23900140
15
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Phúc
23900152
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Thiên
23900164
17
Quỹ tín dụng nhân dân Hợp Đức
23900176
18
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đạo
23900188
19
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Đồng
23900191
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phả Lễ
23900205
21
Quỹ tín dụng nhân dân An Lư
23900217
22
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Lão
23900229
23
Quỹ tín dụng nhân dân Chiến Thắng
23900230
24
Quỹ tín dụng nhân dân Bát Tràng
23900242
25
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Lập
23900254
26
Quỹ tín dụng nhân dân Cấp Tiến
23900266
27
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Phục
23900278
28
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Minh
23900281
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Đa
23900295
30
Quỹ tín dụng nhân dân Thành Tô
23900307
31
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Thắng
23900319
32
Quỹ tín dụng nhân dân Mê Linh
23900320
33
Quỹ tín dụng nhân dân Lập Lễ
23900332
34
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hưng
23900344
35
Quỹ tín dụng nhân dân Lu Kiếm
23900356
36
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Bảo
23900368
14. TỈNH HẢI DƯƠNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hải Dương
24101018
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hải Dương
24201010
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu
24201022
* Ngân hàng Đầu tư và phát triển
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương
24202012
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hoàng Thạch
24202024
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Phả Lại-Chí Linh
24202036
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương
24204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chí Linh
24204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Thanh
24204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Môn
24204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Bình
24204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lộc
24204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tứ Kỳ
24204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Giang
24204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Miên
24204094
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Dương
24319013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hải Dương
24701014
2
Kho bạc Nhà nước Chí Linh
24701026
3
Kho bạc Nhà nước Nam Thanh
24701038
4
Kho bạc Nhà nước Kim Môn
24701049
5
Kho bạc Nhà nước Cẩm Bình
24701051
6
Kho bạc Nhà nước Gia Lộc
24701063
7
Kho bạc Nhà nước Tứ Kỳ
24701075
8
Kho bạc Nhà nước Ninh Giang
24701087
9
Kho bạc Nhà nước Thanh Miên
24701090
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Hải Dương
24900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Chí Linh
24900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Sao Đỏ Chí Linh
24900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phả Lại Chí Linh
24900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Thành Chí Linh
24900055
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Tân Chí Linh
24900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Dân Chí Linh
24900079
8
Quỹ tín dụng nhân dân Văn An Chí Linh
24900080
9
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Học Chí Linh
24900092
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc An Chí Linh
24900108
11
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Minh Chí Linh
24900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Tiến Chí Linh
24900121
13
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Chí Linh
24900121
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Lạc Chí Linh
24900145
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Lưu Kim Môn
24900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Gia Kim Môn
24900169
17
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Anh Kim Môn
24900170
18
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Đính Kim Môn
24900182
19
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Tân Kim Môn
24900196
20
Quỹ tín dụng nhân dân Thượng Quân Kim Môn
24900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Thất Hùng Kim Môn
24900211
22
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Kim Môn
24900223
23
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Phúc Kim Môn
24900235
24
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thái Kim Môn
24900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thành B Kim Môn
24900259
26
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân Kim Môn
24900260
27
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung Kim Môn
24900272
28
Quỹ tín dụng nhân dân Bạch Đằng Kim Môn
24900286
29
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thứ Kim Môn
24900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất Gia Lộc
24900301
31
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Gia Lộc
24900313
32
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Hoà Gia Lộc
24900325
33
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Khánh Gia Lộc
24900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Tân Gia Lộc
24900349
35
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Hưng Gia Lộc
24900350
36
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Khôi Gia Lộc
24900362
37
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Nghiệp Tứ Kỳ
24900376
38
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Đức Tứ Kỳ
24900384
39
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Đồng Tứ Kỳ
24900391
40
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đạo Tứ Kỳ
24900403
41
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Khải Tứ Kỳ
24900415
42
Quỹ tín dụng nhân dân Hà Thanh Tứ Kỳ
24900427
43
Quỹ tín dụng nhân dân Nguyên Giáp Tứ Kỳ
24900439
44
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Động Tứ Kỳ
24900440
45
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Lạc Tứ Kỳ
24900452
46
Quỹ tín dụng nhân dân Kẻ Sặt Cẩm Bình
24900466
47
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Giang Cẩm Bình
24900474
48
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hồng Cẩm Bình
24900481
49
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Việt Cẩm Bình
24900493
50
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Xuyên Cẩm Bình
24900505
51
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Bì Cẩm Bình
24900517
52
Quỹ tín dụng nhân dân Nhân Quyền Cẩm Bình
24900529
53
Quỹ tín dụng nhân dân Long Xuyên Cẩm Bình
24900530
54
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Minh Cẩm Bình
24900542
55
Quỹ tín dụng nhân dân Thảo Dương Cẩm Bình
24900556
56
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Thắng Cẩm Bình
24900564
57
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hưng Cẩm Bình
24900571
58
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hoàng Cẩm Bình
24900583
59
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Giang Thanh Miên
24900505
60
Quỹ tín dụng nhân dân Ngô Quyền Thanh Miên
24900607
61
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng nam Thanh Miên
24900619
62
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng bắc Thanh Miên
24900620
63
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Tùng Thanh Miên
24900632
64
Quỹ tín dụng nhân dân Tứ Cường Thanh Miên
24900646
65
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Tùng Thanh Miên
24900654
66
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái Ninh Giang
24900661
67
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoàng Ninh Giang
24900673
68
Quỹ tín dụng nhân dân Kiến Quốc Ninh Giang
24900685
69
Quỹ tín dụng nhân dân Phượng Hoàng Nam Thanh
24900697
70
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Cường Nam Thanh
24900709
71
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Tiến Nam Thanh
24900710
72
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Phong Nam Thanh
24900722
73
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Việt Nam Thanh
24900736
74
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Xá Nam Thanh
24900744
75
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Thuỷ Nam Thanh
24900751
76
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Bình thị xã Hải Dương
24900763
15- TỈNH HƯNG YÊN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên
25101012
* Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên
25201015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên
25204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Hưng Yên
25204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Tiên
25204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỹ Văn
25204046
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Động
25204058
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Giang
25204061
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ân Thi
25204075
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên
25701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Phù Tiên
25701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Ân Thi
25701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Kim Động
25701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Giang
25701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Văn
25701068
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Di Chế
25900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân An Viên
25900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Sào Nam
25900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tân
25900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Lôi
25900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Nam
25900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trần Cao
25900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Đào
25900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Châu
25900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân
25900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đào Dương
25900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Ủng
25900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thổ Hoàng
25900138
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phúc
25900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Lãng
25900151
16
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Chúc
25900163
17
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Cường
25900175
18
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Xá
25900187
19
Quỹ tín dụng nhân dân Bảo Khê
25900190
20
Quỹ tín dụng nhân dân Toàn Thắng
25900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng
25900216
22
Quỹ tín dụng nhân dân Mễ Sở
25900228
23
Quỹ tín dụng nhân dân Cửu Cao
25900239
24
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Quan
25900241
25
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Nghĩa
25900253
26
Quỹ tín dụng nhân dân Phùng Hưng
25900265
27
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Tân
25900277
28
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Châu
25900280
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Tiến
25900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Kết
25900306
31
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Tiến
25900318
32
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Tảo
25900329
33
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Minh
25900331
34
Quỹ tín dụng nhân dân Như Quỳnh
25900343
35
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Quang
25900355
36
Quỹ tín dụng nhân dân Trưng Trắc
25900367
37
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Long
25900370
38
Quỹ tín dụng nhân dân Bạch Sam
25900384
39
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Xá
25900396
40
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Trụ
25900408
41
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Đức
25900419
42
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập
25900421
43
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Dục
25900433
44
Quỹ tín dụng nhân dân Lương Tài
25900445
16. TỈNH BẮC GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang
26101017
* Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Giang
26201014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Giang
26202011
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang
26204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Động
26204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn
26204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Nam
26204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạng Giang
26204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Dũng
26204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Yên
26204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Việt Yên
26204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thế
26204093
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hiệp Hoà
26204105
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Giang
26701013
2
Kho bạc Nhà nước Lạng Giang
26701025
3
Kho bạc Nhà nước Lục Nam
26701037
4
Kho bạc Nhà nước Lục Ngạn
26701049
5
Kho bạc Nhà nước Sơn Động
26701050
6
Kho bạc Nhà nước Yên Thế
26701062
7
Kho bạc Nhà nước Tân Yên
26701074
8
Kho bạc Nhà nước Hiệp Hoà
26701086
9
Kho bạc Nhà nước Việt Yên
26701098
10
Kho bạc Nhà nước Yên Dũng
26701103
* Quỹ Tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hưng
26900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Chữ
26900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Hà
26900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thắng
26900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Ngọc
26900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Lan Mẫu
26900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trù Hựu
26900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Dĩnh
26900083
17- TỈNH BẮC NINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
27101011
* Chi nhánh Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh
27201014
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Từ Sơn-Tiên Sơn
27201026
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Ninh
27202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh
27204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lương
27204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành
27204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quế Võ
27204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Sơn
27204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Phong
27204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Bắc Ninh
27204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Từ Sơn-Tiên Sơn
27204086
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh
27701018
2
Kho bạc Nhà nước Gia Lương
27701022
3
Kho bạc Nhà nước Thuận Thành
27701031
4
Kho bạc Nhà nước Quế Võ
27701043
5
Kho bạc Nhà nước Tiên Sơn
27701055
6
Kho bạc Nhà nước Yên Phong
27701067
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Bảng
27900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tương Giang
27900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Khê
27900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
27900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Nội Duệ
27900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Tương
27900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Xá
27900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Võ Cường
27900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Phúc
27900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Mão Điền
27900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lãng
27900113
18-TỈNH PHÚ THỌ:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Thọ
28101016
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Đền Hùng
28201019
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Việt Trì
28201020
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Phú Thọ
28201032
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Phú Thọ
28202010
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Phong Châu
28202022
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Thanh Sơn
28202034
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
28204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Châu
28204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn SUPER Lâm Thao
28204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Ba
28204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Thao
28204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Lập
28204065
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn
28204079
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Thanh
28204080
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng
28204092
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hạ Hoà
28204104
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ
28701012
2
Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ
28701024
3
Kho bạc Nhà nước Sông Thao
28701036
4
Kho bạc Nhà nước Hạ Hoà
28701048
5
Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
28701057
6
Kho bạc Nhà nước Đoan Hùng
28701061
7
Kho bạc Nhà nước Phong Châu
28701073
8
Kho bạc Nhà nước Tam Thanh
28701085
9
Kho bạc Nhà nước Thanh Sơn
28701099
10
Kho bạc Nhà nước Yên Lập
28701102
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Phú Thọ
28900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Dữu Lâu
28900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Lộc
28900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Xá
28900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Vân
28900053
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Long
28900065
7
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Vi
28900077
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Cát
28900089
9
Quỹ tín dụng nhân dân Khải Xuân
28900090
10
Quỹ tín dụng nhân dân Đào Giã
28900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lạc
28900118
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Dân
28900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Xuân
28900131
14
Quỹ tín dụng nhân dân Ấm Hạ
28900143
15
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Du
28900155
16
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Nông
28900167
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đoan Hùng
28900179
18
Quỹ tín dụng nhân dân Trưng Vương
28900180
19
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Lạc
28900194
20
Quỹ tín dụng nhân dân Cát Trù
28900208
21
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Kiên
28900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân La Phù
28900221
23
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Cẩm
28900233
24
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Xá
28900245
25
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Lập
28900257
26
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phong
28900269
27
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Sơn
29800270
28
Quỹ tín dụng nhân dân phường Nông Trang
28900284
19-TỈNH VĨNH PHÚC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
29101010
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Vĩnh Phúc
29101013
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương huyện Mê Linh
29201025
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
29202015
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Mê Linh
29202027
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc
29204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Đảo
29204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Lạc
29204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường
29204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lập Thạch
29204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mê Linh
29204068
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc
29701017
2
Kho bạc Nhà nước Tam Đảo
29701029
3
Kho bạc Nhà nước Lập Thạch
29701030
4
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Tường
29701042
5
Kho bạc Nhà nước Yên Lạc
29701054
6
Kho bạc Nhà nước Mê Linh
29701066
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Mê Linh
29900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tráng Việt
29900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân xã Quang Minh
29900034
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phúc Yên
29900046
5
Quỹ tín dụng nhân dân xã Văn Khê
29900058
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Hoà
29900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thanh Lãng
29900071
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hương Canh
29900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vũ Dy
29900095
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Tường
29900100
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tuân Chính
29900112
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Ngũ Kiên
29900124
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Thịnh
29900136
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thượng Trưng
29900148
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Chân Hưng
29900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Đồng
29900161
17
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bình Dương
29900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thổ Tang
29900185
19
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tứ Hưng
29900199
20
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Sơn
29900202
21
Quỹ tín dụng nhân dân xã Lũng Hoà
29900214
22
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Văn
29900226
23
Quỹ tín dụng nhân dân xã Minh Tâm
29900238
24
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tề Lỗ
29900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Đồng
29900251
26
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Phương
29900263
27
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Hồng
29900275
28
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Ích
29900289
29
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Hoà
29900292
30
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đình Chu
29900304
31
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thái Hoà
29900316
32
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Lập
29900328
33
Quỹ tín dụng nhân dân xã Sơn Đông
29900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Quán
29900341
35
Quỹ tín dụng nhân dân phường Đống Đa
29900353
20-TỈNH HÀ TÂY
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tây
30101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây
30201019
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hà Tây
30202010
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Sơn Tây
30202022
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây
30204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Vì
30204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Thất
30204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phúc Thọ
30204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quốc Oai
30204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Sơn Tây
30204065
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đan Phượng
30204079
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài Đức
30204080
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chương Mỹ
30204092
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thường Tín
30204104
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Oai
30204116
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện ứng Hoà
30204128
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên
30204133
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỹ Đức
30204141
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Tây
30701012
2
Kho bạc Nhà nước Ba Vì
30701024
3
Kho bạc Nhà nước Thạch Thất
30701036
4
Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ
30701048
5
Kho bạc Nhà nước Quốc Oai
30701057
6
Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
30701061
7
Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
30701073
8
Kho bạc Nhà nước Hoài Đức
30701085
9
Kho bạc Nhà nước Chương Mỹ
30701099
10
Kho bạc Nhà nước Thường Tín
30701102
11
Kho bạc Nhà nước Thanh Oai
30701114
12
Kho bạc Nhà nước Ứng Hoà
30701126
13
Kho bạc Nhà nước Phú Xuyên
30701138
14
Kho bạc Nhà nước Mỹ Đức
30701147
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội
30900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú
30900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phương Yên
30900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Đình
30900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Tảo
30900053
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Xuân Tiên
30900065
7
Quỹ tín dụng nhân dân Song Phương
30900077
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tích Giang
30900089
9
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Đằng
30900090
10
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Trung
30900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Quất Động
30900118
12
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập
30900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hà
30900131
14
Quỹ tín dụng nhân dân Văn Khê
30900143
15
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Nam
30900155
16
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Sở
30900167
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đông La
30900179
18
Quỹ tín dụng nhân dân Phùng Xá-Mỹ Đức
30900180
19
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Canh
30900194
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân
30900208
21
Quỹ tín dụng nhân dân Chuyên Mỹ
30900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Phúc
30900221
23
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Phú
30900233
24
Quỹ tín dụng nhân dân Hát Môn
30900245
25
Quỹ tín dụng nhân dân Viên Sơn
30900257
26
Quỹ tín dụng nhân dân Võng Xuyên
30900269
27
Quỹ tín dụng nhân dân Dân Hoà
30900270
28
Quỹ tín dụng nhân dân Hương Ngải
30900284
29
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Khai
30900298
30
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lỗ
30900302
31
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Thành
30900311
32
Quỹ tín dụng nhân dân La Phù
30900323
33
Quỹ tín dụng nhân dân Chúc Sơn
30900335
34
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi
30900347
35
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Sơn
30900359
36
Quỹ tín dụng nhân dân Sài Sơn
30900360
37
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Lưu Tế
30900374
38
Quỹ tín dụng nhân dân Dũng Tiến
30900388
39
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Xá-Thạch Thất
30900392
40
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Xuyên
30900401
41
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Túc
30900413
42
Quỹ tín dụng nhân dân Phượng Cách
30900425
43
Quỹ tín dụng nhân dân Hương Sơn
30900437
44
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Vân
30900449
45
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng
30900450
46
Quỹ tín dụng nhân dân Nông trường Suối 2
30900464
47
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Khê
30900478
48
Quỹ tín dụng nhân dân Trạch Mỹ Lộc
30900482
49
Quỹ tín dụng nhân dân Long Xuyên
30900491
50
Quỹ tín dụng nhân dân Lệ Thanh
30900503
51
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Điển
30900515
52
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Quang
30900527
53
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Hoà
30900539
54
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Quốc Oai
30900540
55
Quỹ tín dụng nhân dân Hữu Vân
30900554
56
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phúc Thọ
30900568
57
Quỹ tín dụng nhân dân Hạ Hồi
30900572
58
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Yên
30900581
59
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Kim
30900593
60
Quỹ tín dụng nhân dân Lại Yên
30900605
61
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Hoà
30900617
62
Quỹ tín dụng nhân dân Sen Chiểu
30900629
63
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Hà
30900630
64
Quỹ tín dụng nhân dân Đan Phượng
30900644
65
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phương
30900658
66
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Mai
30900662
21-TỈNH HOÀ BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hoà Bình
31101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hoà Bình
31201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hoà Bình
31202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình
31204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Sơn
31204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lương Sơn
31204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạc Sơn
31204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Lạc
31204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mai Châu
31204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đà Bắc
31204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạc Thuỷ
31204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ
31204097
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Bôi
31204109
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hoà Bình
31701017
2
Kho bạc Nhà nước Kỳ Sơn
31701029
3
Kho bạc Nhà nước Yên Thuỷ
31701030
4
Kho bạc Nhà nước Đà Bắc
31701042
5
Kho bạc Nhà nước Kim Bôi
31701054
6
Kho bạc Nhà nước Lạc Sơn
31701066
7
Kho bạc Nhà nước Lương Sơn
31701078
8
Kho bạc Nhà nước Lạc Thuỷ
31701081
9
Kho bạc Nhà nước Mai Châu
31701093
10
Kho bạc Nhà nước Tân Lạc
31701107
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hoà Sơn
31900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Cao Phong
31900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phường Phương Lâm-Đồng Tiến
31900034
22-TỈNH HÀ NAM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Nam
32101015
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hà Nam
32201018
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển
32202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
32204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Duy Tiên
32204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Bảng
32204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Liêm
32204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân
32204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Lục
32204064
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Nam
32701011
2
Kho bạc Nhà nước Bình Lục
32701023
3
Kho bạc Nhà nước Kim Bảng
32701035
4
Kho bạc Nhà nước Lý Nhân
32701047
5
Kho bạc Nhà nước Duy Tiên
32701059
6
Kho bạc Nhà nước Thanh Liêm
32701060
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoá
32900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tựu-Kim Bảng
32900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tân-Kim Bảng
32900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Bắc-Duy Tiên
32900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Tân-Duy Tiên
32900052
6
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Hải-Duy Tiên
32900064
7
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Trụ-Lý Nhân
32900076
8
Quỹ tín dụng nhân dân Công Lý-Lý Nhân
32900088
9
Quỹ tín dụng nhân dân Chân Lý-Lý Nhân
32900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Mỹ-Bình Lục
32900105
11
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Lũ-Bình Lục
32900117
12
Quỹ tín dụng nhân dân Bồ Đề-Bình Lục
32900129
23-TỈNH NAM ĐỊNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nam Định
33101014
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
33201012
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Nam Định
33201024
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Nam Định
33202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định
33204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Hậu
33204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuân Thuỷ
33204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng
33204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ý Yên
33204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Ninh
33204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vụ Bản
33204072
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Nam Định
33701016
2
Kho bạc Nhà nước Nam Ninh
33701028
3
Kho bạc Nhà nước Hải Hậu
33701030
4
Kho bạc Nhà nước Xuân Thuỷ
33701041
5
Kho bạc Nhà nước Vụ Bản
33701053
6
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Hưng
33701065
7
Kho bạc Nhà nước Ý Yên
33701077
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Nam Hà
33900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Tuyến huyện Xuân Thuỷ
33900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Bắc huyện Xuân Thuỷ
33900033
4
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Trung huyện Xuân Thuỷ
33900045
5
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Ngọc huyện Xuân Thuỷ
33900057
6
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Ninh huyện Xuân Thuỷ
33900069
7
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thọ Nghiệp huyện Xuân Thuỷ
33900070
8
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hoành Sơn huyện Xuân Thuỷ
33900082
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Hà huyện Xuân Thuỷ
33900094
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Thịnh huyện Xuân Thuỷ
33900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Thanh huyện Xuân Thuỷ
33900111
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Lâm huyện Xuân Thuỷ
33900123
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trực Thái huyện Hải Hậu
33900135
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trực Đại huyện Hải Hậu
33900147
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Hà huyện Hải Hậu
33900159
16
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Phương huyện Hải Hậu
33900160
17
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Bắc huyện Hải Hậu
33900172
18
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Ninh huyện Hải Hậu
33900184
19
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Phong huyện Hải Hậu
33900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Lâm huyện Nghĩa Hưng
33900201
21
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Thịnh huyện Nghĩa Hưng
33900213
22
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Thắng huyện Nghĩa Hưng
33900225
23
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Bình huyện Nghĩa Hưng
33900237
24
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Phú huyện Ý Yên
33900249
25
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bình huyện Ý Yên
33900250
26
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Chính huyện Ý Yên
33900262
27
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Trị huyện Ý Yên
33900274
28
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bình Mỹ huyện Bình Lục
33900288
29
Quỹ tín dụng nhân dân xã Ngọc Lũ huyện Bình Lục
33900291
30
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bồ Đề huyện Bình Lục
33900303
31
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Trụ huyện Lý Nhân
33900315
32
Quỹ tín dụng nhân dân xã Công Lý huyện Lý Nhân
33900327
33
Quỹ tín dụng nhân dân xã Chân Lý huyện Lý Nhân
33900339
34
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nhật Tân huyện Kim Bảng
33900340
35
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nhật Tựu huyện Kim Bảng
33900352
36
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Hoá huyện Kim Bảng
33900364
37
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tiên Tân huyện Duy Tiên
33900378
38
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tiên Hải huyện Duy Tiên
33900381
39
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc huyện Duy Tiên
33900393
40
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cổ Lễ huyện Nam Ninh
33900405
41
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nam Vân huyện Nam Ninh
33900417
42
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại An huyện Vụ Bản
33900429
24-TỈNH NINH BÌNH:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Bình
34101014
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Ninh Bình
34201017
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình
34202019
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
34204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nho Quan
34204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Viễn
34204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoa Lư
34204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Khánh
34204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Mô
34204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Sơn
34204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Ninh Bình
34204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Tam Điệp
34204090
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Ninh Bình:
34320011
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Ninh Bình
34701010
2
Kho bạc Nhà nước Tam Điệp
34701022
3
Kho bạc Nhà nước Yên Mô
34701034
4
Kho bạc Nhà nước Gia Viễn
34701046
5
Kho bạc Nhà nước Nho Quan
34701058
6
Kho bạc Nhà nước Kim Sơn
34701065
7
Kho bạc Nhà nước Hoa Lư
34701071
8
Kho bạc Nhà nước Yên Khánh
34701083
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Gia Tân huyện Gia Viễn
34900014
2
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Lâm-Gia Viễn
34900026
3
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Tiến-Kim Sơn
34900038
4
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Thịnh-Yên Mô
34900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Vân-Hoa Lư
34900051
6
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Phú-Tam Điệp
34900063
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Thanh thị xã Ninh Bình
34900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Hải-Kim Sơn
34900087
9
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Thanh-Gia Viễn
34900099
10
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Bình, thị xã Tam Điệp
34900104
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Long-Nho Quan
34900116
12
Quỹ tín dụng nhân dân Cồn Thoi-Kim Sơn
34900128
13
Quỹ tín dụng nhân dân phường Bắc Sơn thị xã Tam Điệp
34900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Hoà-Yên Mô
34900141
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Điệp-Hoa Lư
34900153
16
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hải-Yên Khánh
34900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hoà-Yên Khánh
34900177
18
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Vân-Gia Viễn
34900189
19
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Sơn thị xã Tam Điệp
34900192
20
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Nhân-Yên Mô
34900206
25-TỈNH THÁI BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Bình
35101019
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thái Bình
35201011
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thái Bình
35202013
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Thái Bình
35203015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình
35204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vũ Thư
35204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kiến Xương
35204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiền Hải
35204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Hưng
35204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hưng Hà
35204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thái Thuỵ
35204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ
35204083
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thái Bình
35701015
2
Kho bạc Nhà nước Tiền Hải
35701027
3
Kho bạc Nhà nước Đông Hưng
35701039
4
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Phụ
35701040
5
Kho bạc Nhà nước Hưng Hà
35701052
6
Kho bạc Nhà nước Thái Thuỵ
35701064
7
Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
35701076
8
Kho bạc Nhà nước Kiến Xương
35701088
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Thái Bình
35900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Phong Vũ Thư
35900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Quỳnh Thái Thuỵ
35900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Xuyên Tiền Hải
35900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Trường Tiền Hải
35900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Thịnh Thái Thuỵ
35900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Lương Tiền Hải
35900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Tiến Tiền Hải
35900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất Hưng Hà
35900093
10
Quỹ tín dụng nhân dân Duyên Hải Hưng Hà
35900109
11
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hải Tiền Hải
35900110
12
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Khai Hưng Hà
35900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Hồng Thái Thuỵ
35900134
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Hưng Hà
35900146
15
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hà Tiền Hải
35900158
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Trình Thái Thuỵ
35900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Đô Hưng Hà
35900171
18
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hội Vũ Thư
35900183
19
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Thắng Tiền Hải
35900197
20
Quỹ tín dụng nhân dân An Ấp Quỳnh Phụ
35900200
21
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Hưng Quỳnh Phụ
35900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Lãng Vũ Thư
35900224
23
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phong Vũ Thư
35900236
24
Quỹ tín dụng nhân dân An Vinh Quỳnh Phụ
35900248
25
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Tiến Hưng Hà
35900255
26
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Chung Hưng Hà
35900261
27
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cao Kiến Xương
35900273
28
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Sơn Hưng Hà
35900287
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Đô Hưng Hà
35900290
30
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái Kiến Xương
35900302
31
Quỹ tín dụng nhân dân Tây An Tiền Hải
35900314
32
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Xá Đông Hưng
35900326
33
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Giang Thái Thuỵ
35900338
34
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Chính Tiền Hải
35900345
35
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Hoà Hưng Hà
35900351
36
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Lăng Tiền Hải
35900363
37
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Kiến Xương
35900377
38
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Vinh Vũ Thư
35900380
39
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Vân Vũ Thư
35900392
40
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Bình Thái Thuỵ
35900404
41
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Tân Thái Thuỵ
35900416
42
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Xuyên Thái Thuỵ
35900428
43
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Lạc Kiến Xương
35900435
44
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Á Đông Hưng
35900441
45
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Trà Tiền Hải
35900453
46
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phương Đông Hưng
35900467
47
Quỹ tín dụng nhân dân Trà Giang Kiến Xương
35900470
48
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Ninh Tiền Hải
35900482
49
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Châu Đông Hưng
35900494
50
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Giang Đông Hưng
35900506
51
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Thắng Kiến Xương
35900518
52
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Dương Thái Thuỵ
35900525
53
Quỹ tín dụng nhân dân Tán Thuật Kiến Xương
35900531
54
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Văn Thái Thuỵ
35900543
55
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Minh Quỳnh Phụ
35900557
56
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Lĩnh Hưng Hà
35900560
57
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang Đông Hưng
35900572
58
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Ngọc Quỳnh Phụ
35900584
59
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Phúc Thái Thuỵ
35900596
60
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Việt Đông Hưng
35900608
61
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phong Tiền Hải
35900615
62
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bình Vũ Thư
35900621
63
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Kinh Đông Hưng
35900633
64
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Thọ Thái Thuỵ
35900647
65
Quỹ tín dụng nhân dân Canh Tân Hưng Hà
35900650
66
Quỹ tín dụng nhân dân Trung An Vũ Thư
35900662
67
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Hưng Kiến Xương
35900674
68
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thành Vũ Thư
35900686
69
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Minh Kiến Xương
35900698
70
Quỹ tín dụng nhân dân Song Lãng Vũ Thư
35900705
71
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Hưng Hà
35900711
72
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tiến Quỳnh Phụ
35900723
73
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hoà Kiến Xương
35900737
74
Quỹ tín dụng nhân dân Quốc Tuấn Kiến Xương
35900740
75
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Hải Tiền Hải
35900752
76
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Phùng Kiến Xương
35900764
77
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Châu Đông Hưng
35900776
78
Quỹ tín dụng nhân dân An Ninh Quỳnh Phụ
35900788
26-TỈNH THANH HOÁ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thanh Hoá
36101013
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá
36201016
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Bỉm Sơn
36201028
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Bỉm Sơn
36201030
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thanh Hoá
36202018
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Bỉm Sơn
36302020
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá
36204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn
36204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hậu Lộc
36204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hoá
36204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Xương
36204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
36204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hà Trung
36204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Lộc
36204088
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Định
36204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thiệu Hoá
36204101
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thọ Xuân
36204113
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Sơn
36204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thiệu Sơn
36204137
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nông Cống
36204149
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Thành
36204152
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Thuỷ
36204166
17
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuân Như
36204178
18
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thường Xuân
36204180
19
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngọc Lạc
36204191
20
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lang Chánh
36204203
21
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quan Hoá
36204215
22
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bá Thước
36204227
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thanh Hoá
36701014
2
Kho bạc Nhà nước Bỉm Sơn
36701021
3
Kho bạc Nhà nước Sầm Sơn
36701033
4
Kho bạc Nhà nước Bá Thước
36701045
5
Kho bạc Nhà nước Cẩm Thuỷ
36701057
6
Kho bạc Nhà nước Đông Sơn
36701069
7
Kho bạc Nhà nước Hà Trung
36701070
8
Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc
36701082
9
Kho bạc Nhà nước Hoằng Hoá
36701096
10
Kho bạc Nhà nước Lang Khánh
36701104
11
Kho bạc Nhà nước Nga Sơn
36701111
12
Kho bạc Nhà nước Ngọc Lạc
36701123
13
Kho bạc Nhà nước Nghi Xuân
36701135
14
Kho bạc Nhà nước Nông Cống
36701147
15
Kho bạc Nhà nước Quan Hoá
36701159
16
Kho bạc Nhà nước Quảng Xương
36701160
17
Kho bạc Nhà nước Thạch Thành
36701172
18
Kho bạc Nhà nước Yên Định
36701186
19
Kho bạc Nhà nước Thiệu Hoá
36701194
20
Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân
36701201
21
Kho bạc Nhà nước Thường Xuân
36701213
22
Kho bạc Nhà nước Tĩnh Gia
36701225
23
Kho bạc Nhà nước Triệu Sơn
36701237
24
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Lộc
36701249
25
Kho bạc Nhà nước Như Thanh
36701250
26
Kho bạc Nhà nước Quan Sơn
36701262
27
Kho bạc Nhà nước Mường Lát
36701276
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Ngư Lộc Hậu Lộc
36900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Ngọc Quảng Xương
36900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Trạo thị xã Bỉm Sơn
36900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Trung Thiệu Hoá
36900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viện Thiệu Hoá
36900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh Triệu Sơn
36900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân Dân Lý Triệu Sơn
36900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Dân Triệu Sơn
36900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân Định Tường Yên Định
36900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Hải Nga Sơn
36900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Ngọc Hoằng Hoá
36900115
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hải Bình Tĩnh Gia
36900127
13
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn Hậu Lộc
36900139
14
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Đạo Hoằng Hoá
36900140
15
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lĩnh Đông Sơn
36900152
16
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Mỹ Nga Sơn
36900164
17
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn
36900176
18
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Giang Thọ Xuân
36900188
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Trinh Hoằng Hoá
36900191
20
Quỹ tín dụng nhân dân Bút Sơn Hoằng Hoá
36900205
21
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thành Thọ Xuân
36900217
22
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Châu Hoằng Hoá
36900229
23
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Mỹ
36900230
27-TỈNH NGHỆ AN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An
37101018
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nghệ An
37201010
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bến Thuỷ
37201022
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Vinh
37201034
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Nghệ An
37202012
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Diễn Châu
37202024
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Đô Lương
37202036
4
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Nghĩa Đàn
37202048
5
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Quỳ Hợp
37202055
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Vinh
37203014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
37204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Vinh
37204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đô Lương
37204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Lưu
37204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Diễn Châu
37204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Đàn
37204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thành
37204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
37204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Con Cuông
37204094
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tương Dương
37204106
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳ Châu
37204118
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hưng Nguyên
37204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Sơn
37204131
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn
37204143
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Kỳ
37204157
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quế Phong
37204160
17
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳ Hợp
37204172
18
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cửa Lò
37204184
* Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
37313019
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Nghệ An
37701014
2
Kho bạc Nhà nước Diễn Châu
37701026
3
Kho bạc Nhà nước Yên Thành
37701038
4
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Lưu
37701049
5
Kho bạc Nhà nước Nghi Lộc
37701051
6
Kho bạc Nhà nước Hưng Nguyên
37701063
7
Kho bạc Nhà nước Nam Đàn
37701075
8
Kho bạc Nhà nước Thanh Chương
37701087
9
Kho bạc Nhà nước An Sơn
37701090
10
Kho bạc Nhà nước Đô Lương
37701104
11
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Đàn
37701116
12
Kho bạc Nhà nước Tân Kỳ
37701128
13
Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp
37701139
14
Kho bạc Nhà nước Quế Phong
37701141
15
Kho bạc Nhà nước Con Cuông
37701153
16
Kho bạc Nhà nước Tương Dương
37701165
17
Kho bạc Nhà nước Kỳ Sơn
37701177
18
Kho bạc Nhà nước Quỳ Châu
37701180
19
Kho bạc Nhà nước Cửa Lò
37701194
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đô Thành Yên Thành
37900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Thuận Nghĩa Thành
37900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Giang Sơn Đô Lương
37900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Sơn Đô Lương
37900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Lĩnh Thanh Chương
37900055
6
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Sơn Đô Lương
37900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Hùng Diễn Châu
37900079
8
Quỹ tín dụng nhân dân Thượng Sơn Đô Lương
37900080
9
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tây Hưng Nguyên
37900092
10
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thọ Nghi Lộc
37900108
11
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Cát Diễn Châu
37900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hoa Nghi Lộc
37900121
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Sơn Đô Lương
37900133
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Văn Thanh Chương
37900145
15
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cát Nam Đàn
37900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Thành Yên Thành
37900169
17
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên Nam Đàn
37900170
18
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Hoà Nam Đàn
37900182
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tiến Hưng Nguyên
37900196
20
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thái Hoà Nghĩa Đàn
37900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Hậu Quỳnh Lưu
37900211
22
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Xuân Quỳnh Lưu
37900223
23
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Thịnh Diễn Châu
37900235
24
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thành Yên Thành
37900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Thuỷ Nghi Lộc
37900259
26
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Giang Quỳnh Lưu
37900260
27
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Phái Diễn Châu
37900272
28
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Yên Thành
37900286
29
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Mỹ Diễn Châu
37900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thành Yên Thành
37900301
31
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Long Hưng Nguyên
37900313
32
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Chung Nam Đàn
37900325
33
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tân Hưng Nguyên
37900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Thanh Nam Đàn
37900349
35
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Sơn Đô Lương
37900350
36
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hương Nghi Lộc
37900362
28- TỈNH HÀ TĨNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
38101012
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tĩnh
38202017
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Hồng Lĩnh
38202029
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh
38203019
2
Phòng giao dịch Ngân hàng ngoại thương Gia Lách Nghi Xuân
38203020
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
38204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Anh
38204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Xuyên
38204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Can Lộc
38204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân
38204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Thọ
38204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Sơn
38204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Khê
38204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà
38204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Hồng Lĩnh
38204100
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
38701019
2
Kho bạc Nhà nước Kỳ Anh
38701020
3
Kho bạc Nhà nước Cẩm Xuyên
38701032
4
Kho bạc Nhà nước Can Lộc
38701044
5
Kho bạc Nhà nước Nghi Xuân
38701056
6
Kho bạc Nhà nước Đức Thọ
38701068
7
Kho bạc Nhà nước Hương Sơn
38701073
8
Kho bạc Nhà nước Hương Khê
38701081
9
Kho bạc Nhà nước Thạch Hà
38701095
10
Kho bạc Nhà nước Hồng Lĩnh
38701109
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Cương Giám Nghi Xuân
38900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Yên Cẩm Xuyên
38900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hoà Cẩm Xuyên
38900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Kỳ Lạc Kỳ Anh
38900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Trung thị xã Hà Tĩnh
38900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Mỹ Thạch Hà
38900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Lương thị xã Hồng Lĩnh
38900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Long Hương Sơn
38900085
29-TỈNH QUẢNG BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình
39101017
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Bình
39202011
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Quảng Trạch
39202023
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình
39204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lệ Thuỷ
39204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Ninh
39204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bố Trạch
39204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Trạch
39204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuyên Hoá
39204066
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Bình
39701013
2
Kho bạc Nhà nớc Lệ Thuỷ
39701025
3
Kho bạc Nhà nớc Quảng Ninh
39701037
4
Kho bạc Nhà nước Bố Trạch
39701049
5
Kho bạc NHà nớc Quảng Trạch
39701050
6
Kho bạc Nhà nước Minh Hoà
39701062
7
Kho bạc Nhà nước Tuyên Hoá
39701074
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Phú Đồng Hới
39900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Ninh Đồng Hới
39900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Lý Đồng Hới
39900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Lý Đồng Hới
39900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Nhân Trạch Bố Trạch
39900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Trạch Bố Trạch
39900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Trạch Bố Trạch
39900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Trạch Bố Trạch
39900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Bác Trạch Bố Trạch
39900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thuận Quảng Trạch
39900107
11
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thọ Quảng Trạch
39900119
12
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Ninh Quảng Ninh
39900120
13
Quỹ tín dụng nhân dân An Ninh Quảng Ninh
39900132
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Thuỷ Lệ Thuỷ
39900144
15
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thuỷ Lệ Thuỷ
39900156
16
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Thuỷ Lệ Thuỷ
39900168
30-TỈNH QUẢNG TRỊ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Trị
40202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị
40204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Hoá
40204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cam Lộ
40204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Linh
40204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gio Linh
40204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Triệu Hải
40204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Lăng
40204075
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Trị
40701019
2
Kho bạc Nhà nước Hương Hoá
40701020
3
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Linh
40701032
4
Kho bạc Nhà nước Gio Linh
40701044
5
Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị
40701056
6
Kho bạc Nhà nước Triệu Phong
40701068
7
Kho bạc Nhà nước Hải Lăng
40701073
8
Kho bạc Nhà nước Cam Lộ
40701081
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Trường Sơn
40900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hải Phú
40900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Năm Sao
40900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng
40900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bến Quan
40900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Chấp
40900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Triệu Trung
40900073
31-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
41101017
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thừa Thiên Huế
41201014
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế
41202011
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Huế
41203013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thừa thiên Huế
41204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Vang
41204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Thuỷ
41204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Lộc
41204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Điền
41204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện A Lưới
41204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Đông
41204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Trà
41204081
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế
41701013
2
Kho bạc Nhà nước Hương Trà
41701025
3
Kho bạc Nhà nước Quảng Điền
41701037
4
Kho bạc Nhà nước Phong Điền
41701049
5
Kho bạc Nhà nước Phú Lộc
41701050
6
Kho bạc Nhà nước Nam Đông
41701062
7
Kho bạc Nhà nước A Lưới
41701074
8
Kho bạc Nhà nước Phú Vang
41701086
9
Kho bạc Nhà nước Hương Thuỷ
41701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận An
41900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Xuân
41900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thành
41900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân Điền Hoà
41900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Dương
41900054
32-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Văn phòng II 17 Bến Chương Dương
50101019
2
Ngân hàng Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
50101020
* Ngân hàng công thương:
1
Sở giao dịch 2 Ngân hàng công thương
50201011
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh
50201023
3
Ngân hàng công thương Chi nhánh 1
50201035
4
Ngân hàng công thương Chi nhánh 2
50201047
5
Ngân hàng công thương Chi nhánh 3
50201059
6
Ngân hàng công thương Chi nhánh 4
50201060
7
Ngân hàng công thương Chi nhánh 5
50201072
8
Ngân hàng công thương Chi nhánh 6
50201084
9
Ngân hàng công thương Chi nhánh 7
50201098
10
Ngân hàng công thương Chi nhánh 8
50201101
11
Ngân hàng công thương Chi nhánh 9
50201113
12
Ngân hàng công thương Chi nhánh 10
50201125
13
Ngân hàng công thương Chi nhánh 11
50201137
14
Ngân hàng công thương Chi nhánh 12
50201149
15
Ngân hàng công thương Chi nhánh 14
50201150
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh
50203015
2
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Khu chế xuất Tân Thuận
50203027
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Hội sở 2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
50204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn TP. Hồ Chí Minh
50204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hóc Môn
50204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Chánh
50204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nhà Bè
50204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Củ Chi
50204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Giờ
50204071
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
50302016
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
50303018
3
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
50304019
4
Ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu
50305011
5
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
50307015
6
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
50306013
7
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương
50308017
8
Chi nhánh NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
50309010
9
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
50310014
10
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
50311016
11
Ngân hàng thơng mại cổ phần châu Á Thái Bình Dương
50312018
12
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh
50321018
13
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Nam
50322019
14
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
50323011
15
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
50324013
16
Ngân hàng thương mại cổ phần Tân Việt
50326017
17
Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
50327010
18
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
50328014
19
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhật
50329016
20
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
50330018
21
Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông
50331019
22
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Đô
50332011
23
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
50333013
24
Ngân hàng thương mại cổ phần Quế Đô
50334015
* Ngân hàng liên doanh:
1
VID PUBLIC BANK
50501014
2
INDOVINA BANK
50502011
3
FIRSTVINA BANK
50503013
4
VINASIAM BANK
50504015
* Ngân hàng nước ngoài:
1
(BFCE) BANK
50601012
2
ANZ BANK
50602014
3
BANKOK BANK
50612016
4
BANQUE NATIONALE DE PRAI HCM BRANCH
50614017
5
THAI MILITARY BANK
50615011
6
SHINHAN BANK
50616013
7
HONGKONG AND SHANGHAI BANK
50617015
8
UNITED OVERSEAS BANK
50618019
9
DEUTSHE BANK
50619012
10
BANK OF CHINA
50620014
11
BANQUE INDOSUEZ
50621016
12
BANK OF TOKYO-MITSUBITSHIO
50622018
13
THE INTERNATIONAL COMMERCIAL BANK OF CHINA (ICBC)
50623017
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
50701015
2
Kho bạc Nhà nước Quận 3
50701027
3
Kho bạc Nhà nước Quận 4
50701039
4
Kho bạc Nhà nước Quận 5
50701040
5
Kho bạc Nhà nước Quận 6
50701052
6
Kho bạc Nhà nước Quận 8
50701064
7
Kho bạc Nhà nước Quận 10
50701076
8
Kho bạc Nhà nước Quận 11
50701088
9
Kho bạc Nhà nước Phú Nhuận
50701091
10
Kho bạc Nhà nước Bình Thạnh
50701105
11
Kho bạc Nhà nước Gò Vấp
50701117
12
Kho bạc Nhà nước Tân Bình
50701129
13
Kho bạc Nhà nước Thủ Đức
50701130
14
Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
50701142
15
Kho bạc Nhà nước Nhà Bè
50701154
16
Kho bạc Nhà nước Bình Chánh
50701166
17
Kho bạc Nhà nước Củ Chi
50701178
18
Kho bạc Nhà nước Cần Giờ
50701181
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Chánh
50900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Quy Đông
50900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Túc
50900032
33-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Đà Nẵng
51101013
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Đà Nẵng
51201016
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoà Khánh
51201028
3
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu vực 3
51201030
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Đà Nẵng
51202018
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương thành phố Đà Nẵng
51203010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
51204011
2
Sở Giao dịch 3 NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
51204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Vang
51204035
* Ngân hàng Thương mại Cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
51302010
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
51305016
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
51307013
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
51309015
5
Ngân hàng thương mại cổ phần Đà Nẵng
51335011
* Chi nhánh Ngân hàng liên doanh
51501014
VID PUBLIC:
* Khi bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
51701014
2
Kho bạc Nhà nước Hoà Vang
51701021
34- TỈNH QUẢNG NAM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Nam
52101018
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Nam
52201010
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Hội An
52201022
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Nam
52202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam
52204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Tam Kỳ
52204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hội An
52204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Điện Bàn
52204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đại Lộc
52204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Duy Xuyên
52204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thăng Bình
52204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Quế Sơn
52204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Núi Thành
52204094
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trà My
52204106
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hiên
52204118
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Giằng
52204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phước Sơn
52204131
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hiệp Đức
52204143
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tiên Phước
52204157
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Nam
52701014
2
Kho bạc Nhà nước thị xã Hội An
52701026
3
Kho bạc Nhà nước Điện Bàn
52701038
4
Kho bạc Nhà nước Đại Lộc
52701049
5
Kho bạc Nhà nước Duy Xuyên
52701051
6
Kho bạc Nhà nước Thăng Bình
52701063
7
Kho bạc Nhà nước Quế Sơn
52701075
8
Kho bạc Nhà nước Núi Thành
52701087
9
Kho bạc Nhà nước Trà My
52701090
10
Kho bạc Nhà nước Hiên
52701104
11
Kho bạc Nhà nước Giằng
52701116
12
Kho bạc Nhà nước Phước Sơn
52701128
13
Kho bạc Nhà nước Hiệp Đức
52701139
14
Kho bạc Nhà nước Tiên Phước
52701141
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Minh An Hội An
52900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Điện Thọ Điện Bàn
52900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Điện Dương điện Bàn
52900031
35- Tỉnh Quảng Ngãi
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
53101012
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Ngãi
53201015
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Ngãi
53202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
53204010
2
Ngân hàng Nhà nước và phát triển nông thôn Bình Sơn
53204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sơn Tịnh
53204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tư Nghĩa
53204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Mộ Đức
53204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đức Phổ
53204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Nghĩa Hành
53204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trà Bồng
53204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sơn Hà
53204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hùng Vương
53204100
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thu Lộ
53204112
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thiên Bút
53204124
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Cẩm Thành
53204136
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trần Hưng Đạo
53204148
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi
53701019
2
Kho bạc Nhà nước Sơn Tịnh
53701020
3
Kho bạc Nhà nước Tư Nghĩa
53701032
4
Kho bạc Nhà nước Mộ Đức
53701044
5
Kho bạc Nhà nước Đức Phổ
53701056
6
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Hành
53701068
7
Kho bạc Nhà nước Trà Bồng
53701073
8
Kho bạc Nhà nước Sơn Hà
53701081
9
Kho bạc Nhà nước Bình Sơn
53701095
10
Kho bạc Nhà nước Minh Long
53701109
11
Kho bạc Nhà nước Ba Sơn
53701110
12
Kho bạc Nhà nước Lý Sơn
53701122
13
Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
53701134
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thu Xà
53900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Đông
53900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Hiệp
53900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Chùa
53900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Nguyên
53900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hành Thịnh
53900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Thạnh
53900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Kỳ
53900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
53900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Dương
53900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Phong
53900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Tịnh Sơn
53900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân Phổ Thuận
53900138
36- TỈNH BÌNH ĐỊNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Định
54101017
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Định
54201014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bình Định
54202011
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quy Nhơn
54202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định
54204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện khu vực 4
54204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Phước
54204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Nhơn
54204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tây Sơn
54204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Cát
54204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Mỹ
54204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài An
54204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài Nhơn
54204093
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Định
54701013
2
Kho bạc Nhà nước Tuy Phước
54701025
3
Kho bạc Nhà nước An Nhơn
54701037
4
Kho bạc Nhà nước Phù Cát
54701049
5
Kho bạc Nhà nước Phù Mỹ
54701050
6
Kho bạc Nhà nước Hoài Nhơn
54701062
7
Kho bạc Nhà nước Hoài An
54701074
8
Kho bạc Nhà nước An Lão
54701086
9
Kho bạc Nhà nước Tây Sơn
54701098
10
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh
54701103
11
Kho bạc Nhà nước Văn Canh
54701115
37-TỈNH PHÚ YÊN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Yên
55101011
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Phú Yên
55201014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Phú Yên
55202016
* Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
55204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Hoà
55204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy An
55204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Cầu
55204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đồng Xuân
55204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Hoà
55204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Hinh
55204074
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Phú Yên
55701018
2
Kho bạc Nhà nước Tuy Hoà
55701022
3
Kho bạc Nhà nước Tuy An
55701031
4
Kho bạc Nhà nước Sông Cầu
55701043
5
Kho bạc Nhà nước Đồng Xuân
55701055
6
Kho bạc Nhà nước Sơn Hoà
55701067
7
Kho bạc Nhà nước Sông Hinh
55701079
38-TỈNH KHÁNH HOÀ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Khánh Hoà
56101016
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Khánh Hoà
56202010
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Khánh Hoà
56203012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vạn Ninh
56204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Hoà
56204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cam Ranh
56204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Diên Khánh
56204043
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hoà
56701012
2
Kho bạc Nhà nước Cam Ranh
56701024
3
Kho bạc Nhà nước Khánh Sơn
56701036
4
Kho bạc Nhà nước Khánh Vĩnh
56701048
5
Kho bạc Nhà nước Vạn Ninh
56701057
6
Kho bạc Nhà nước Ninh Hoà
56701061
39-TỈNH BÌNH THUẬN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Thuận
58101015
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Thuận
58201018
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bình Thuận
58202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận
58204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Phong
58204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Bình
58204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc
58204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Thuận Nam
58204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Tân
58204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tánh Linh
58204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Linh
58204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Quý
58204091
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Thuận
58701011
2
Kho bạc Nhà nước Đức Linh
58701023
3
Kho bạc Nhà nước Bắc Bình
58701035
4
Kho bạc Nhà nước Phú Quý
58701047
5
Kho bạc Nhà nước Tuy Phong
58701059
6
Kho bạc Nhà nước Hàm Thuận Bắc
58701060
7
Kho bạc Nhà nước Hàm Thuận Nam
58701072
8
Kho bạc Nhà nước Hàm Tân
58701084
9
Kho bạc Nhà nước Tánh Linh
58701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hương
58900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân La Gi
58900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Nghĩa
58900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Nhơn
58900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Sùng Nhơn
58900052
6
Quỹ tín dụng nhân dân Nghị Đức
58900064
7
Quỹ tín dụng nhân dân Mê Pu
58900076
8
Quỹ tín dụng nhân dân Ma Lâm
58900088
9
Quỹ tín dụng nhân dân Võ Xu
58900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Chính
58900105
11
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hoà
58900117
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Hiệp
58900129
13
Quỹ tín dụng nhân dân Đa Kai
58900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Hạnh
58900142
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Xuân
58900154
16
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Công
58900166
17
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí Thành
58900178
18
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Chính
58900181
19
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thạnh
58900193
40- TỈNH NINH THUẬN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận
59101014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Thuận
59202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận
59204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Sơn
59204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Hải
59204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Phước
59204043
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận
59701016
2
Kho bạc Nhà nước Ninh Sơn
59701028
3
Kho bạc Nhà nước Ninh Hải
59701030
4
Kho bạc Nhà nước Ninh Phước
59701041
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn
59900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phủ Hà
59900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhơn Hải
59900033
41- TỈNH GIA LAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Gia Lai
60101015
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai
60202012
2
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực IALY
60202021
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai
60204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Khê
60204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mang Yang
60204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chư Pah
60204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ia Grai
60204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Chư Sê
60204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện AYun Pa
60204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện KRông Pa
60204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chư Prông
60204091
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Cơ
60204103
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kbang
60204115
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Gia Lai
60701011
2
Kho bạc Nhà nước Chư Prông
60701023
3
Kho bạc Nhà nước Chư Sê
60701035
4
Kho bạc Nhà nước Chư Pah
60701047
5
Kho bạc Nhà nước Kbang
60701059
6
Kho bạc Nhà nước Mang Yang
60701060
7
Kho bạc Nhà nước An Khê
60701072
8
Kho bạc Nhà nước Krông Pa
60701084
9
Kho bạc Nhà nước Kon Cho Ro
60701098
10
Kho bạc Nhà nước Đức Cơ
60701101
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trà Bá
60900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tương trợ xã Chư Á
60900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn An Khê
60900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Mang Yang
60900040
42- TỈNH KON TUM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kon Tum
61101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Kon Tum
61202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Kontum
61204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăkg Lây
61204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Hà
61204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngọc Hồi
61204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăktô
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kon Plong
61204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sa Thầy
61204072
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Kon tum
61701016
2
Kho bạc Nhà nước Đăktô
61710128
3
Kho bạc Nhà nước Kon Plong
61701030
4
Kho bạc Nhà nước Sa Thầy
61701041
5
Kho bạc Nhà nước Đăkg Lây
61701053
6
Kho bạc Nhà nước Đăk Hà
61701065
7
Kho bạc Nhà nước Ngọc Hồi
61701077
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
61900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vinh Quang
61900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đăk Hà
61900033
43- TỈNH ĐẮC LẮC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắc Lắc
62101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Đắc Lắc
62201017
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Đắc Lắc
62204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông Păk
62204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông Buk
62204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Kar
62204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Mil
62204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cư Mgar
62204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cư Dut
62204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông A Na
62204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Buôn Ma Thuột
62204090
10
Chi nhánh NHNo và phát triển nông thôn huyện Krông Nô
62204102
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Nông
62204114
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lăks
62204126
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ea Súp
62204138
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trung Hoà
62204141
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Buôn Đôn
62204153
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Hiệp
62204167
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đắc Lắc
62701010
2
Kho bạc Nhà nước Cư Mgar
62701022
3
Kho bạc Nhà nước Ea Kar
62701034
4
Kho bạc Nhà nước Buôn Đôn
62701046
5
Kho bạc Nhà nước Krông Bông
62701058
6
Kho bạc Nhà nước EA Sup
62701065
7
Kho bạc Nhà nước Krông Nô
62701071
8
Kho bạc Nhà nước Lắc
62701083
9
Kho bạc Nhà nước Krông A Na
62701097
10
Kho bạc Nhà nước Mdrắc
62701100
11
Kho bạc Nhà nước Krông Buk
62701112
12
Kho bạc Nhà nước Krông Năng
62701124
13
Kho bạc Nhà nước Đắc Mil
62701136
14
Kho bạc Nhà nước Đắcr Lăp
62701148
15
Kho bạc Nhà nước Eah Leo
62701155
16
Kho bạc Nhà nước Đắc Nông
62701161
17
Kho bạc Nhà nước Krông Pắc
62701173
18
Kho bạc Nhà nước Cư Jut
62701187
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Pơng Drang
62900014
2
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Phê
62900026
3
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất
62900038
4
Quỹ tín dụng nhân dân Cư Ni
62900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Eabar
62900051
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Tiến
62900063
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Yông
62900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cư Eabua
62900087
9
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Nhếch
62900099
10
Quỹ tín dụng nhân dân Krông Pắc
62900104
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đắc Mil
62900116
12
Quỹ tín dụng nhân dân Huy Hoàng
62900128
13
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Quăng
62900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Su
62900141
15
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Khánh
62900153
16
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thắng
62900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Tiêu
62900177
44- TỈNH LÂM ĐỒNG
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lâm Đồng
63101019
2
Phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước thị xã Bảo Lộc
63101020
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Lâm Đồng
63201011
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bảo Lộc
63201023
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lâm Đồng
63202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng
63204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp thành phố Đà Lạt
63204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Lạc Dương
63204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đức Trọng
63204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Lâm Hà
63204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đơn Dương
63204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Di Linh
63204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đà Hoai
63204083
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đà Tẻl
63204095
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp Dâu tằm tơ Bảo Lộc-Lâm Đồng
63204107
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa-Đà Lạt
63324013
2
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đông phương Bảo Lộc
63336010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng
63701015
2
Kho bạc Nhà nước Đa Tẻh
63701027
3
Kho bạc Nhà nước Cát Tiên
63701039
4
Kho bạc Nhà nước Bảo Lộc
63701040
5
Kho bạc Nhà nước Đa Hu Oai
63701052
6
Kho bạc Nhà nước Di Linh
63701064
7
Kho bạc Nhà nước Đức Trọng
63701076
8
Kho bạc Nhà nước Lâm Hà
63701088
9
Kho bạc Nhà nước Đơn Dương
63701091
10
Kho bạc Nhà nước Bảo Lâm
63701105
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Lâm Đồng
63900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân phường 8 thành phố Đà Lạt
63900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân phường 12 thành phố Đà Lạt
63900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Trường thành phố Đà Lạt
63900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Nghĩa huyện Đức Trọng
63900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hiệp huyện Đức Trọng
63900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hội huyện Đức Trọng
63900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thạnh huyện Đức Trọng
63900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Lạc huyện Di Linh
63900093
10
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Hiệp huyện Di Linh
63900109
11
Quỹ tín dụng nhân dân Di Linh huyện Di Linh
63900110
12
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Đầm huyện Di Linh
63900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Châu huyện Di Linh
63900134
14
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc An huyện Bảo Lâm
63900146
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tín Đạt huyện Bảo Lộc
63900158
16
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn huyện Bảo Lộc
63900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thanh huyện Bảo Lộc
63900171
18
Quỹ tín dụng nhân dân B'lao huyện Bảo Lộc
63900183
45- TỈNH BÌNH DƯƠNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Dương
65101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Dương
65201010
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương
65202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương
65204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận An
65204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Uyên
65204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Cát
65204041
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
65324012
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Mai Phương
65337013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Dương
65701014
2
Kho bạc Nhà nước Thuận An
65701026
3
Kho bạc Nhà nước Tân Uyên
65701038
4
Kho bạc Nhà nước Bến Cát
65701049
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Lái Thiêu
65900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Tuyền
65900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
65900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thọ
65900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Hoà
65900055
46- TỈNH BÌNH PHƯỚC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước
66101012
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bình Phước
66202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Long
66204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lộc Ninh
66204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phước Long
66204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bù Đăng
66204046
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Phước
66701019
2
Kho bạc Nhà nước Bình Long
66701020
3
Kho bạc Nhà nước Lộc Ninh
66701032
4
Kho bạc Nhà nước Phước Long
66701044
5
Kho bạc Nhà nước Bù Đăng
66701056
47- TỈNH TÂY NINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tây Ninh
67101017
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương Tây Ninh
67201014
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hoà Thành
67201021
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Tây Ninh
67202011
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh
67204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Thành
67204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
67204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Dương Minh Châu
67204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Biên
67204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Châu
67204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gò Dầu
67204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trảng Bàng
67204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Cầu
67204093
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Tây Ninh
67701013
2
Kho bạc Nhà nước Hoà Thành
67701025
3
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
67701037
4
Kho bạc Nhà nước Dương Minh Châu
67701049
5
Kho bạc Nhà nước Tân Biên
67701050
6
Kho bạc Nhà nước Tân Châu
67701062
7
Kho bạc Nhà nước Gò Dầu
67701074
8
Kho bạc Nhà nước Trảng Bàng
67701086
9
Kho bạc Nhà nước Bến Cầu
67701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hưng
67900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Biên
67900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Sơn
67900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Châu
67900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hoà Thành
67900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Bầu Đồn
67900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Long Thuận
67900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Ngân
67900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Dương Minh Châu
67900091
48- TỈNH ĐỒNG NAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai
68101011
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Đồng Nai
68201014
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu công nghiệp Biên Hoà
68201026
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Nai
68202016
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Long Thành
68202028
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai
68203018
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai
68204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thống Nhất
68204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Long Khánh
68204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Xuân Lộc
68204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Định Quán
68204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tân Phú
68204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Long Thành
68204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Vĩnh Cửu
68204086
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đại Á
68338019
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đồng Nai
68701018
2
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Cửu
68701022
3
Kho bạc Nhà nước Định Quán
68701031
4
Kho bạc Nhà nước Thống Nhất
68701043
5
Kho bạc Nhà nước Tân Phú
68701055
6
Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc
68701067
7
Kho bạc Nhà nước Long Thành
68701079
8
Kho bạc Nhà nước Long Khánh
68701080
9
Kho bạc Nhà nước Nhơn Trạch
68701094
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Nghĩa
68900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hố Nai
68900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bửu
68900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Vinh
68900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
68900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình
68900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Bình
68900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cây Gáo
68900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân An Bình
68900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Hoà
68900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Bàu Hàm
68900113
12
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Trường
68900125
13
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Su
68900137
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Lợi
68900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân 125
68900150
16
Quỹ tín dụng nhân dân Bến Gỗ
68900162
17
Quỹ tín dụng nhân dân Tín Nghĩa
68900174
18
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Sơn
68900186
49- TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69201019
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
69202010
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69203012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Vũng Tàu
69204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Long Đất
69204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuyên Mộc
69204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Đức
69204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thành
69204065
* Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
69315010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bà Rịa-Vũng Tàu
69701012
2
Kho bạc Nhà nước khu vực Bà Rịa-Vũng Tàu
69701024
3
Kho bạc Nhà nước Xuyên Mộc
69701036
4
Kho bạc Nhà nước Long Đất
69701048
5
Kho bạc Nhà nước Châu Đức
69701057
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân phường 10 thị xã Vũng Tàu
69900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Bửu-Xuyên Mộc
69900028
50- TỈNH LONG AN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Long An
70101011
* Ngân hàng công thương
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Long An
70201014
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương huyện Châu Thành
70201026
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Long An
70202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Hội sở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An
70204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Trụ
70204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thủ Thừa
70204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Lức
70204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Đước
70204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Giụôc
70204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Hoà
70204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Huệ
70204086
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thạnh
70204098
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Hoá
70204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mộc Hoá
70204111
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Hưng
70204123
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Đức Hoà
70204135
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Gò Đen
70204147
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Cầu Voi
70204150
* Ngân hàng thương mại cổ phần Rạch Kiến
70339010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Long An
70701018
2
Kho bạc Nhà nước Tân Trụ
70701022
3
Kho bạc Nhà nước Thủ Thừa
70701031
4
Kho bạc Nhà nước Bến Lức
70701043
5
Kho bạc Nhà nước Cần Đước
70701055
6
Kho bạc Nhà nước Cần Giộc
70701067
7
Kho bạc Nhà nước Đức Hoà
70701079
8
Kho bạc Nhà nước Đức Huệ
70701080
9
Kho bạc Nhà nước Tân Thạnh
70701094
10
Kho bạc Nhà nước Thạnh Hoá
70701108
11
Kho bạc Nhà nước Mộc Hoá
70701112
12
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Hưng
70701121
13
Kho bạc Nhà nước Tân Hưng
70701133
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Cầu Voi
70900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Lạc Tấn
70900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Trị Yên
70900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Rạch Núi
70900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Tân Hưng
70900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Lộc Thành
70900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Mỹ
70900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Gò Đen
70900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Trụ
70900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bà Mía
70900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Bình
70900113
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Hoà
70900125
13
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Bình
70900137
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thạnh
70900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Long
70900150
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Hoá
70900162
17
Quỹ tín dụng nhân dân Tầm Vu
70900174
18
Quỹ tín dụng nhân dân Lợi Bình Nhơn
70900186
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hậu Thạnh Đông
70900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân Thủ Thừa
70900203
21
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hưng
70900215
22
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hậu
70900227
23
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Lợi
70900239
24
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bửu
70900240
51- TỈNH ĐỒNG THÁP
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Tháp
72101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Đồng Tháp
72201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Tháp
72202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Tháp
72204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Sa Đéc
72204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
72204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lai Vung
72204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lấp Vò
72204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Cao Lãnh
72204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tháp Mười
72204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Bình
72204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Nông
72204097
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hồng Ngự
72204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Hồng
72204110
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần đồng Tháp
72340011
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp Mười
72341013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp
72701017
2
Kho bạc Nhà nước Sa Đéc
72701029
3
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
72701030
4
Kho bạc Nhà nước Tam Nông
72701042
5
Kho bạc Nhà nước Thanh Bình
72701054
6
Kho bạc Nhà nước Hồng Ngự
72701066
7
Kho bạc Nhà nước Thanh Hưng
72701078
8
Kho bạc Nhà nước Lai Vung
72701081
9
Kho bạc Nhà nước Tháp Mười
72701093
10
Kho bạc Nhà nước Tân Hồng
72701107
11
Kho bạc Nhà nước Cao Lãnh
72701119
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thuận Đông
72900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Long
72900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hiệp
72900034
4
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phú Đông
72900046
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Hàng Trung
72900058
6
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thành
72900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân An Long
72900071
8
Quỹ tín dụng nhân dân Long Khánh B
72900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Long Hưng A
72900095
10
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Lãnh
72900100
11
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Mỹ
72900112
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ba Sao
72900124
13
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Điền
72900136
14
Quỹ tín dụng nhân dân Long Hậu
72900148
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thạnh
72900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Hoà
72900161
17
Quỹ tín dụng nhân dân Định An
72900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân Lai Vung
72900185
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thành
72900199
20
Quỹ tín dụng nhân dân Sa Rài
72900202
21
Quỹ tín dụng nhân dân Sa Đéc
72900214
22
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Long
72900226
52- TỈNH AN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang
74101014
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh An Giang
72401012
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Châu Đốc
74201024
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh An Giang
74202014
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh An Giang
74203016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh An Giang
74204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tri Tôn
74204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tịnh Biên
74204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Đốc
74204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Phú
74204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
74204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trưng Vương
74204072
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Phú
74204084
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Châu
74204096
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Mới
74204108
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thoại Sơn
74204117
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
74307016
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Viễn Đông
74342014
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên
74343016
4
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tứ Giác Long Xuyên
74344018
5
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Châu Phú
74345011
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước An Giang
74701016
2
Kho bạc Nhà nước Tri Tôn
74701028
3
Kho bạc Nhà nước Tịnh Biên
74701030
4
Kho bạc Nhà nước Châu Đốc
74701041
5
Kho bạc Nhà nước Châu Phú
74701053
6
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
74701065
7
Kho bạc Nhà nước An Phú
74701077
8
Kho bạc Nhà nước Tân Châu
74701089
9
Kho bạc Nhà nước Chợ Mới
74701092
10
Kho bạc Nhà nước Thoại Sơn
74701106
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thanh
74900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Bình
74900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Phú
74900033
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Hoà
74900045
5
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Luông
74900057
6
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Phú B
74900069
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn
74900070
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Châu
74900082
9
Quỹ tín dụng nhân dân Nhơn Mỹ
74900094
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Mỹ
74900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Hoà
74900111
12
Quỹ tín dụng nhân dân Long Điền B
74900123
13
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Đức
74900135
14
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
74900147
15
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức
74900159
16
Quỹ tín dụng nhân dân Núi Sập
74900160
17
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Vàm
74900172
18
Quỹ tín dụng nhân dân Tấn Mỹ
74900184
19
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hội Đông
74900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Mỹ
74900201
21
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Chánh
74900213
22
Quỹ tín dụng nhân dân Long Sơn
74900225
23
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình Thạnh
74900237
24
Quỹ tín dụng nhân dân Cần Đăng
74900249
25
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Mới
74900250
26
Quỹ tín dụng nhân dân Nhà Bàng
74900262
27
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà An
74900274
28
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng
74900288
29
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình
74900291
30
Quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông
74900303
31
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực An Giang
74900315
53- TỈNH TIỀN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang
76101019
* Chi nhánh Ngân hàng công thương Tiền Giang
76201011
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Tiền Giang
76202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang
76204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Gò Công
76204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây
76204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Gạo
76204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cái Bè
76204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cai Lậy
76204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
76204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thành
76204083
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Tiền Giang
76701015
2
Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho
76701027
3
Kho bạc Nhà nước Gò Công
76701039
4
Kho bạc Nhà nước Cái Bè
76701040
5
Kho bạc Nhà nước Cai Lậy
76701052
6
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
76701064
7
Kho bạc Nhà nước Chợ Gạo
76701076
8
Kho bạc Nhà nước Gò Công Đồng
76701088
9
Kho bạc Nhà nước Gò Công Tây
76701091
10
Kho bạc Nhà nước Tân Phước
7671105
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Hậu Mỹ Bắc-Cái Bè
76900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thanh-Cái Bè
76900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Mỹ-Cai Lậy
76900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Long-Cai Lậy
76900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thân Cửu Nghĩa-Châu Thành
76900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Chợ Gạo-Chợ Gạo
76900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Phục Nhứt-Chợ Gạo
76900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 11-An Minh
76900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 13-An Biên
76900093
54-TỈNH BẾN TRE
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bến Tre
77101013
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bến Tre
77201016
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bến Tre
77202018
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre
77204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Tri
77204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Giồng Tôm
77204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày
77204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Lách
77204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạnh Phú
77204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Đại
77204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
77204088
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bến Tre
77701014
2
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
77701021
3
Kho bạc Nhà nước Mỏ Cày
77701033
4
Kho bạc Nhà nước Chợ Lách
77701045
5
Kho bạc Nhà nước Ba Tri
77701057
6
Kho bạc Nhà nước Thạnh Phú
77701069
7
Kho bạc Nhà nước Giồng Tôm
77701070
8
Kho bạc Nhà nước Bình Đại
77701082
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh An thị xã Bến Tre
77900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ huyện Mỏ Cày
77900025
55 - TỈNH VĨNH LONG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh long
78101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Vĩnh Long
78201010
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Vĩnh Long
78202012
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long
78204016
2
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Long Hồ
78204028
3
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Vũng Liêm
78204035
4
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Tam Bình
78204041
5
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bình Minh
78204053
6
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Trà Ôn
78204067
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long
78701014
2
Kho bạc Nhà nước huyện Long Hồ
78701026
3
Kho bạc Nhà nước huyện Mang Thít
78701038
4
Kho bạc Nhà nước huyện Vũng Liêm
78701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Tam Bình
78701051
6
Kho bạc Nhà nước huyện Bình Minh
78701063
7
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Ôn
78701075
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Long Hồ
78900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cái Vồn Bình Minh
78900024
56- TỈNH TRÀ VINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trà Vinh
79101012
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Trà Vinh
79201015
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển Trà Vinh
79202017
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo&PTNT tỉnh Trà Vinh
79204010
2
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Châu Thành
79204022
3
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Càng Long
79204034
4
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Tiểu Cần
79204046
5
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Cầu Kè
79204058
6
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Cầu Ngang
79204061
7
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Trà Cú
79204075
8
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Duyên Hải
79204087
9
Chi nhánh NHNNo&PTNT số 1 thị xã Trà Vinh
79204099
10
Chi nhánh NHNNo&PTNT số 2 thị xã Trà Vinh
79204100
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà vinh
79701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
79701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Càng Long
79701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Cú
79701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Cầu Ngang
79701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Duyên Hải
79701068
7
Kho bạc Nhà nước huyện Tiểu Cần
70101073
8
Kho bạc Nhà nước huyện Cầu Kè
79701981
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 3
79900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4
79900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 6
79900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Duyên Hải
79900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Trà Cú
79900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Đại An
79900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Song Lộc
79900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cầu Ngang
79900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Kim
79900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Thạnh
79900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Trường
79900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cầu Quan
79900126
57- TỈNH CẦN THƠ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cần Thơ
80101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Cần Thơ
80201010
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Cần Thơ
80202012
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Cần Thơ
80203014
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ
80204016
2
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Châu Thành
80204028
3
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Ô Môn
80204035
4
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Thốt Nốt
80204041
5
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Long Mỹ
80204053
6
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vị Thanh
80204067
7
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp
80204070
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
80302015
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
80304019
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
80305010
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
80307014
5
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cờ Đỏ
80346013
6
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Thạch Thắng
80347015
7
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái
80348017
8
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Tây Đô
80349019
9
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn
80350010
10
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn - Cần Thơ
80350022
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cần Thơ
80701014
2
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
80701026
3
Kho bạc Nhà nước huyện Ô Môn
80701038
4
Kho bạc Nhà nước huyện Thốt Nốt
80701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Long Mỹ
80701051
6
Kho bạc Nhà nước huyện Vị Thanh
80701063
7
Kho bạc Nhà nước huyện Phụng Hiệp
80701075
58- TỈNH SÓC TRĂNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sóc Trăng
81101012
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Sóc Trăng
81202017
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng
81204010
2
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Kế Sách
81204022
3
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Mỹ Xuyên
81204034
4
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Mỹ Tú
81204046
5
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Thạnh Trị
81204058
6
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Long Phú
81204061
7
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vĩnh Châu
81204075
8
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Sóc Trăng
81204087
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Nông thôn Phú Tâm
81351017
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng
81701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Kế Sách
81701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Tú
81701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Long Phú
81701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Thạnh Trị
81701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Xuyên
81701068
7
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Châu
81701073
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Sóc Trăng
81900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Châu
81900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
81900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Lịch Hội Thượng
81900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Long Tâm
81900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Kế Sách
81900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Mỹ Xuyên
81900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Lộc
81900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Hải
81900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thuận Hoà
81900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch Phú
81900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch Qưới
81900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Châu Hưng
81900138
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Phú Tâm
81900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trường Khánh
81900151
59 - TỈNH KIÊN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kiên Giang
82101017
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Kiên Giang
82201014
* chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Kiên Giang
82202011
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Kiên Giang
82203013
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang
82204015
2
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp
82204027
3
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Giồng Riềng
82204039
4
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện An Biên
82204040
5
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Hà Tiên
82204052
6
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Phú Quốc
82204066
7
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Châu Thành
82204074
8
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Hòn Đất
82204081
9
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Kiên Hải
82204093
10
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vĩnh Thuận
82204105
11
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện An Ninh
82204117
12
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Gò Quao
82204129
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Sông Kiên
82352013
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
82353015
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tân Hiệp
82354019
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Kiên Giang
82701013
2
Kho bạc Nhà nước huyện Tân Hiệp
82701025
3
Kho bạc Nhà nước huyện Giồng Riềng
82701037
4
Kho bạc Nhà nước huyện An Biên
82701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện An Minh
82701050
6
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
82701062
7
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Thuận
82701074
8
Kho bạc Nhà nước huyện Hà Tiên
82701086
9
Kho bạc Nhà nước huyện Phú Quốc
82701098
10
Kho bạc Nhà nước huyện Kiên Hải
82701103
11
Kho bạc Nhà nước huyện Gò Quao
82701115
12
Kho bạc Nhà nước huyện Hòn Đất
82701127
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực
82900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Thanh
82900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Rạch Sỏi
82900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Hiệp
82900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Kinh A
82900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Kinh 3 A
82900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Mong Thọ A
82900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Hoà
82900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Kiên Hảo
82900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 3 An Biên
82900107
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Hưng
82900119
12
Quỹ tín dụng nhân dân Mong Thọ B
82900120
13
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hiệp
82900132
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hoà
82900144
15
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Lâm
82900156
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Đông A
82900168
17
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Thanh Vân
82900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân An Hoà
82900181
19
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoà Tân Hiệp
82900195
20
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Chúc
82900209
21
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Gò Quao
82900210
22
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Hoa
82900222
23
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An
82900234
24
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hội
82900246
25
Quỹ tín dụng nhân dân Bàn Tân Định
82900258
26
Quỹ tín dụng nhân dân Sóc Sơn
82900263
27
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Kiên
82900271
28
Quỹ tín dụng nhân dân Bình An Hà Tiên
82900285
29
Quỹ tín dụng nhân dân Phi Thông
82900299
30
Quỹ tín dụng nhân dân Định An
82900300
31
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Giồng Riềng
82900312
32
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoà Hiệp
82900324
33
Quỹ tín dụng nhân dân Giục Tượng
82900336
34
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Thái An Biên
82900348
35
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Hưng
82900353
36
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Thuận
82900361
37
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hòn Đất
82900375
38
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoà An Minh
82900389
39
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn thứ 11
82900390
40
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoà Vĩnh Thuận
82900402
41
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thuận
82900414
60 - TỈNH BẠC LIÊU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bạc Liêu
84101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bạc Liêu
84201019
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu
84202010
* Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu
84204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Lợi
84204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Giá Rai
84204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hồng Dân
84204043
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu
84701012
2
Kho bạc Nhà nước huyện Hồng Dân
84701024
3
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Lợi
84701036
4
Kho bạc Nhà nước huyện Giá Rai
84701048
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Hưng
84900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Mỹ
84900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Long Thạnh
84900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hưng
84900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Hộ Phòng
84900053
61- TỈNH CÀ MAU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cà Mau
85101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Cà Mau
85201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển Cà Mau
85202015
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Cà Mau
85203017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau
85204019
2
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Thới Bình
85204020
3
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Đầm Dơi
85204032
4
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn Cái Nước
85204044
5
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Ngọc Hiển
85204056
6
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện U Minh
85204068
7
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời
85204073
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau
85701017
2
Kho bạc Nhà nước huyện Thới Bình
85701029
3
Kho bạc Nhà nước huyện Đầm Dơi
85701030
4
Kho bạc Nhà nước huyện Cái Nước
85701042
5
Kho bạc Nhà nước huyện Ngọc Hiển
85701054
6
Kho bạc Nhà nước huyện U Minh
85701066
7
Kho bạc Nhà nước huyện Trần Văn Thời
85701078
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thới Bình
85900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 2
85900022
III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Khi có sự thay đổi (thành lập mới hoặc sát nhập, giải thể) các đơn vị trực thuộc, Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán Tài chính) để đề nghị bổ sung mã của đơn vị mới thành lập hoặc huỷ bỏ mã của đơn vị không còn hoạt động.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "17/05/1997",
"sign_number": "133/1997/QĐ-NH2",
"signer": "Chu Văn Nguyễn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Mã Ngân hàng là ký hiệu bằng một dãy con số và được xác định duy nhất cho mỗi đơn vị Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước (hoặc một chi nhánh đơn vị trực thuộc) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Mã Ngân hàng được sử dụng trong giao dịch thanh toán để thay cho việc gọi tên đầy đủ của Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Kết cấu mã Ngân hàng có 8 con số, được chia thành 5 nhóm, cụ thể như sau:
* Nhóm 1: gồm 2 con số đầu bên trái là ký hiệu mã tỉnh, thành phố và được đánh số từ 10 đến 99.
* Nhóm 2: gồm 1 con số (số thứ 3 từ bên trái sang) là ký hiệu loại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, được đánh số từ 1 đến 9.
* Nhóm 3: gồm 2 con số kế tiếp là ký hiệu thứ tự của Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong cùng một loại và được đánh số từ 01-99.
* Nhóm 4: gồm 2 con số cuối (trước số kiểm tra) là ký hiệu số thứ tự chi nhánh của một Ngân hàng trong cùng tỉnh, thành phố, được đánh số từ 01-99.
Lưu ý: Riêng đối với hệ thống Quỹ tín dụng, do đặc điểm riêng là mạng lưới rộng và các quỹ tín dụng hoạt động độc lập nên 4 con số sau nhóm 2 (bao gồm các chữ số thuộc nhóm 3 và nhóm 4) là ký hiệu số thứ tự của Quỹ tín dụng trong cùng một tỉnh, thành phố.
* Nhóm 5: Con số cuối cùng bên phải là ký hiệu số kiểm tra.
- Ví dụ: 5220415 X - là ký hiệu mã chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Phước-tỉnh Quảng Nam, trong đó:
52 - là mã tỉnh Quảng Nam
2 - là mã Ngân hàng thương mại quốc doanh
04 - là ký hiệu mã Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn-là Ngân hàng thứ 4 thuộc loại Ngân hàng thương mại quốc doanh.
15 - Là chi nhánh thứ 15 của Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn tại tỉnh Quảng Nam.
X - là số kiểm tra.
II-QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Ký hiệu cụ thể của các nhóm như sau:
1. Ký hiệu mã tỉnh, thành phố:
Tên tỉnh, Tp.
Ký hiệu
Tên tỉnh, Tp
Ký hiệu
Hà Nội
10
Hồ Chí Minh
50
Tuyên Quang
11
Đà Nẵng
51
Hà Giang
12
Quảng Nam
52
Cao Bằng
13
Quảng Ngãi
53
Lạng Sơn
14
Bình Định
54
Bắc Cạn
15
Phú Yên
55
Thái Nguyên
16
Khánh Hoà
56
Yên Bái
17
Bình Thuận
58
Lào Cai
18
Ninh Thuận
59
Lai Châu
19
Gia Lai
60
Sơn La
20
Kontum
61
Quảng Ninh
21
Đắc Lắc
62
Hải Phòng
23
Lâm Đồng
63
Hải Dương
24
Bình Dương
65
Hưng Yên
25
Bình Phước
66
Bắc Giang
26
Tây Ninh
67
Bắc Ninh
27
đồng Nai
68
Phú Thọ
28
Bà Rịa-Vũng Tàu
69
Vĩnh Phúc
29
Long An
70
Hà Tây
30
Đồng Tháp
72
Hoà Bình
31
An Giang
74
Hà Nam
32
Tiền Giang
76
Nam định
33
Bến Tre
77
Ninh Bình
34
Vĩnh Long
78
Thái Bình
35
Trà Vinh
79
Thanh Hoá
36
Cần Thơ
80
Nghệ An
37
Sóc Trăng
81
Hà Tĩnh
38
Kiên Giang
82
Quảng Bình
39
Bạc Liêu
84
Quảng Trị
40
Cà Mau
85
Thừa Thiên Huế
41
2. Ký hiệu Loại Ngân hàng:
+ 1: là ký hiệu Ngân hàng Nhà nước;
+ 2: là ký hiệu Ngân hàng thương mại quốc doanh;
+ 3-4: là ký hiệu Ngân hàng thương mại cổ phần;
+ 5: là ký hiệu Ngân hàng liên doanh;
+ 6: là ký hiệu chi nhánh Ngân hàng nước ngoài;
+ 7: là ký hiệu Kho bạc Nhà nước;
+ 9: là ký hiệu Quỹ tín dụng, Hợp tác xã tín dụng.
3. Ký hiệu các Ngân hàng thương mại quốc doanh:
- Ngân hàng Công thương
201
- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
202
- Ngân hàng Ngoại thương
203
- Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn
204
4. Ký hiệu các Ngân hàng thương mại cổ phần:
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
301
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
302
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
303
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
304
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
305
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
306
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
307
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
308
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
309
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
310
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
311
Ngân hàng thương mại cổ phần Châu Á Thái Bình Dương
312
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
313
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
314
Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
315
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Quảng Ninh
316
Ngân hàng thương mại cổ phần Hải Phòng
317
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Phòng
318
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Dương
319
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Ninh Bình
320
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Tp.Hồ Chí Minh
321
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Nam
322
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
323
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
324
Ngân hàng thương mại cổ phần Tân Việt
326
Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
327
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
328
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
329
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
330
Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông
331
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Đô
332
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
333
Ngân hàng thương mại cổ phần Quế Đô
334
Ngân hàng thương mại cổ phần Đà Nẵng
335
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Phương-Bảo Lộc
336
Ngân hàng thương mại cổ phần Mai Phương
337
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á
338
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Rạch Kiến
339
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
340
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp Mười
341
Ngân hàng thương mại cổ phần Viễn Đông
342
Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên
343
Ngân hàng thương mại cổ phần Tứ giác Long Xuyên
344
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Châu Phú
345
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cờ Đỏ
346
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Thạnh Thắng
347
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái
348
Ngân hàng thương mại cổ phần Tây Đô
349
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn
350
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Phú Tâm
351
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Sông Kiên
352
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Kiên Long
353
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tân Hiệp
354
5. Ký hiệu các Ngân hàng Liên doanh:
VID PUBLIC BANK
501
IN DOVINA BANK
502
FIRSTVINA BANK
503
VINASLAM BANK
504
6. Ký hiệu các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:
BFCE
601
ANZ BANK
602
CREDIT LYONAIS BANK
603
STANDARD CHARTERED BANK
604
CITI BANK
605
BANK OF AMERICA
606
CHIFON BANK
607
ING BANK
608
MAY BANK
609
ABN-AMRO BANK
610
INTERNATIONAL NEDERLANDEN N.V BANK
611
BANGKOK BANK
612
FUJI BANK
613
BANHQUE NATIONALE DE PRAI BRANH
614
THAI MILITARY BANK
615
SHINHAN BANK
616
HONGKONG AND SHANGHAI BANK
617
UNITED OVERSEAS BANK
618
DEUTSHE BANK
619
BANK OF CHINA
620
BANQUE INDOSUEZ
621
BANK OF TOKYO-MITSUBITSHI
622
THE INTERNATIONAL COMERCIAL BANK OF CHINA
623
Điều 4. Bảng hệ thống Mã Ngân hàng của các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng:
Số TT
Tên địa danh và tên Ngân hàng, Tổ chức tín dụng
trên địa bàn
Mã NH
1
2
3
1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Vụ Kế hoạch-Tài chính Ngân hàng Nhà nước Trung ương
10101013
2
Cục Quản trị Ngân hàng Nhà nước Trung ương
10101025
3
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
10101037
4
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội
10101049
* Ngân hàng Công thương:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Công thương Trung ương
10201016
2
Hội Sở Ngân hàng Công thương
10201028
3
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
10201030
4
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
10201041
5
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
10201053
6
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
10201065
7
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Chương Dương
10201077
8
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tây Hồ
10201089
9
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đông Anh
10201092
10
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thanh Xuân
10201106
* Ngân hàng Đầu tư và phát triển:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Trung ương
10202018
2
Hội Sở Ngân hàng Đầu tư và phát triển
10202020
3
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội
10202031
4
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Gia Lâm
10202043
5
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đông Anh
10202055
6
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Từ Liêm
10202067
7
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Trì
10202079
8
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thăng Long
10202082
* Ngân hàng Ngoại thương:
1
Phòng Kế toán Ngân hàng Ngoại thương Trung ương
10203010
2
Hội Sở Ngân hàng Ngoại thương
10203021
3
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
10203033
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Phòng Kế toán NHNNo và phát triển nông thôn Trung ương
10204011
2
Hội sở NHNNo và phát triển nông thôn
10204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hà Nội
10204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sóc Sơn
10204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Trì
10204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lâm
10204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Từ Liêm
10204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Anh
10204088
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
10301019
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
10302010
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
10303012
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
10304014
5
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
10305016
6
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
10306018
7
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
10307013
8
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
10308011
9
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
10309015
10
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
10310019
11
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
10311010
12
Ngân hàng thương mại cổ phần châu Á Thái Bình Dương
10312012
13
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
10313014
14
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
10314016
15
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
10315018
* Ngân hàng liên doanh:
1
VID PUBLIC BANK
10501014
2
INDOVINA BANK
10502016
3
FIRSTVINA BANK
10503018
* Các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:
1
BFCE
10601017
2
ANZ BANK
10602019
3
CREDITLYONAIS BANK
10603010
4
STANDARD CHARTERED BANK
10604012
5
CITI BANK
10605014
6
BANK OF AMERICA
10606016
7
CHIFON BANK
10607018
8
ING BANK
10608011
9
MAY BANK
10609013
10
ABN-AMRO BANK
10610017
11
INTERNATIONAL NEDERLANDEN N.V BANK
10611019
12
BANGKOK BANK
10612010
13
FUJI BANK
10613012
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội
10701014
2
Kho bạc Nhà nước Ba Đình
10701021
3
Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng
10701033
4
Kho bạc Nhà nước Đống Đa
10701045
5
Kho bạc Nhà nước Gia Lâm
10701057
6
Kho bạc Nhà nước Từ Liêm
10701069
7
Kho bạc Nhà nước Thanh Trì
10701070
8
Kho bạc Nhà nước Sóc Sơn
10701082
9
Kho bạc Nhà nước Đông Anh
10701096
* Quỹ Tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
10900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Vĩnh Ngọc
10900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Nam Hồng
10900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Định Công
10900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thanh Xuân
10900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Cầu Diễn
10900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thượng Thanh
10900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Kim Chung
10900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Nguyên Khê
10900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đa Tốn
10900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Nhuế
10900115
2. TỈNH TUYÊN QUANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
11101018
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Tuyên Quang
11202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang
11204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Dương
11204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Sơn
11204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Yên
11204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chiêm Hoá
11204067
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Na Hang
11204053
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
11701014
2
Kho bạc Nhà nước Chiêm Hoá
11701026
3
Kho bạc Nhà nước Hàm Yên
11701038
4
Kho bạc Nhà nước Sơn Dương
11701049
5
Kho bạc Nhà nước Yên Sơn
11701051
6
Kho bạc Nhà nước Na Hang
11701063
3. TỈNH HÀ GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang
12101012
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hà Giang
12202017
* NHNo và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang
12204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bắc Giang
12204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Vị Xuyên
12204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Mèo Vạc
12204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Văn
12204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Yên Minh
12204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Quản Bạ
12204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bắc Mê
12204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hoàng Su Phì
12204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sín Mần
12204100
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang
12701019
2
Kho bạc Nhà nước Bắc Quang
12701020
3
Kho bạc Nhà nước Vị Xuyên
12701032
4
Kho bạc Nhà nước Mèo Vạc
12701044
5
Kho bạc Nhà nước Đồng Văn
12701056
6
Kho bạc Nhà nước Yên Minh
12701068
7
Kho bạc Nhà nước Quản Bạ
12701073
8
Kho bạc Nhà nước Bắc Mê
12701081
9
Kho bạc Nhà nước Hoàng Su Phì
12701095
10
Kho bạc Nhà nước Sín Mần
12701109
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Xuâng Giang
12900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Lâm
12900024
4. TỈNH CAO BẰNG:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cao Bằng
13101017
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Cao Bằng
13202011
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng
13204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà An
13204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Hoà
13204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trùng Khánh
13204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Lạc
13204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trà Lĩnh
13204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hạ Lang
13204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thông Nông
13204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch An
13204093
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hà Quảng
13204105
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nguyên Bình
13204117
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng
13701013
2
Kho bạc Nhà nước huyện Bảo Lạc
13701025
3
Kho bạc Nhà nước huyện Thông Nông
13701037
4
Kho bạc Nhà nước huyện Hà Quảng
13701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Lĩnh
13701050
6
Kho bạc Nhà nước huyện Trung Khánh
13701062
7
Kho bạc Nhà nước huyện Nguyên Bình
13701074
8
Kho bạc Nhà nước huyện Hoà An
13701086
9
Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Hoà
13701098
10
Kho bạc Nhà nước huyện Thạch An
13701103
11
Kho bạc Nhà nước huyện Hạ Lang
13701115
5. TỈNH LẠNG SƠN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn
14101011
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lạng Sơn
14202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn
14204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Lừa
14204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tràng Định
14204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lộc Bình
14204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Quan
14204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Gia
14204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn
14204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chi Lăng
14204086
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng
14204098
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cao Lộc
14204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đình Lập
14204111
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đồng Đăng
14204123
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Lãng
14204135
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn
14701018
2
Kho bạc Nhà nước huyện Hữu Lũng
14701022
3
Kho bạc Nhà nước huyện Văn Lãng
14701031
4
Kho bạc Nhà nước huyện Bình Gia
14701043
5
Kho bạc Nhà nước huyện Văn Quan
14701055
6
Kho bạc Nhà nước huyện Đình Lập
14701067
7
Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Sơn
14701079
8
Kho bạc Nhà nước huyện Tràng Định
14701080
9
Kho bạc Nhà nước huyện Chi Lăng
14701094
10
Kho bạc Nhà nước huyện Lộc Bình
14701108
11
Kho bạc Nhà nước huyện Cao Lộc
14701112
6. TỈNH BẮC CẠN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Cạn
15101016
* Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Cạn
15201019
* Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Cạn
15202010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngân Sơn
15204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Bể
15204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bạch Thông
15204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Đồn
15204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Na Rỳ
15204051
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Cạn
15701012
2
Kho bạc Nhà nước Chợ Đồn
15701024
3
Kho bạc Nhà nước Ngân Sơn
15701036
4
Kho bạc Nhà nước Ba Bể
15701048
5
Kho bạc Nhà nước Na Rỳ
15701057
7. TỈNH THÁI NGUYÊN:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên
16101010
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương Thái Nguyên
16201013
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Lưu Xá
16201025
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Sông Công
16201037
* Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên
16202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thái Nguyên
16204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Bình Phú
16204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phổ Yên
16204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Hỷ
16204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Võ Nhai
16204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phú Lương
16204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Định Hoá
16204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đại Từ
16204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Thái Nguyên
16204097
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên
16701017
2
Kho bạc Nhà nước Định Hoá
16701029
3
Kho bạc Nhà nước Phổ Yên
16701030
4
Kho bạc Nhà nước Phú Lương
16701042
5
Kho bạc Nhà nước Đại Từ
16701054
6
Kho bạc Nhà nước Phú Bình
16701066
7
Kho bạc Nhà nước Võ Nhai
16701078
8
Kho bạc Nhà nước Sông Công
16701081
9
Kho bạc Nhà nước Lưu Xá
16701093
10
Kho bạc Nhà nước Thịnh Đán
16701107
11
Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ
16701119
8. TỈNH YÊN BÁI:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Yên Bái
17101015
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Yên Bái
17202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái
17204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Yên Bái
17204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Chấn
17204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Yên
17204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Bình
17204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trạm Tấu
17204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mù Cang Chải
17204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trấn Yên
17204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Yên
17204091
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Yên Bái
17701011
2
Kho bạc Nhà nước Mù Cang Chải
17701023
3
Kho bạc Nhà nước Văn Chấn
17701035
4
Kho bạc Nhà nước Văn Yên
17701047
5
Kho bạc Nhà nước Yên Bình
17701059
6
Kho bạc Nhà nước Trạm Tấu
17701060
7
Kho bạc Nhà nước Trấn Yên
17701072
8
Kho bạc Nhà nước Lục Yên
17701084
9
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Lộ
17701098
9. TỈNH LAO CAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lao Cai
18101014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Lao Cai
18202014
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
18204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Cam Đường
18204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Thắng
18204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bảo Yên
18204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Văn Bàn
18204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Than Uyên
18204069
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lao Cai
18701016
2
Kho bạc Nhà nước Mường Khương
18701028
3
Kho bạc Nhà nước Văn Bàn
18701030
4
Kho bạc Nhà nước Sa Pa
18701041
5
Kho bạc Nhà nước Bảo Thắng
18701053
6
Kho bạc Nhà nước Bảo Yên
18701065
7
Kho bạc Nhà nước Bắc Hà
18701077
8
Kho bạc Nhà nước Than Uyên
18701089
9
Kho bạc Nhà nước Bát Sát
18701092
10. TỈNH LAI CHÂU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lai Châu
19101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lai Châu
19202019
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu
19204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuần Giáo
19204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Thổ
19204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tủa Chùa
19204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sìn Hồ
19204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường Tè
19204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường Lay
19204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Điện Biên Đông
19204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Lai Châu
19204090
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lai Châu
19701010
2
Kho bạc Nhà nước Phong Thổ
19701022
3
Kho bạc Nhà nước Tủa Chùa
19701034
4
Kho bạc Nhà nước Mường Lay
19701046
5
Kho bạc Nhà nước Tuần Giáo
19701058
6
Kho bạc Nhà nước Điện Biên
19701065
7
Kho bạc Nhà nước Sìn Hồ
19701071
8
Kho bạc Nhà nước Mường Tè
19701083
11. TỈNH SƠN LA:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sơn La
20101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Sơn La
20201012
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Sơn La
20204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mộc Châu
20204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Châu
20204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mai Sơn
20204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mường La
20204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận Châu
20204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Mã
20204072
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Nhai
20204084
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Yên
20204096
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Yên
20204108
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Sơn La
20701016
2
Kho bạc Nhà nước Yên Châu
20701028
3
Kho bạc Nhà nước Thuận Châu
20701030
4
Kho bạc Nhà nướcSông Mã
20701041
5
Kho bạc Nhà nước Mộc Châu
20701053
6
Kho bạc Nhà nước Mai Sơn
20701065
7
Kho bạc Nhà nước Phù Yên
20701077
8
Kho bạc Nhà nước Bắc Yên
20701089
9
Kho bạc Nhà nước Mường La
20701092
10
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Nhai
20701106
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Yên
20901011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Chiềng Xung
20901023
3
Quỹ tín dụng nhân dân phường Quyết Thắng
20901035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Nông trường Chiềng Ve
20901047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Mộc Châu
20901059
12. TỈNH QUẢNG NINH
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
21101014
2
Phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước huyện Hải Ninh
21101026
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Ninh
21201017
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Cẩm Phả
21201029
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Uông Bí
21201030
4
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bãi Cháy
21201042
5
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hải Ninh
21201054
6
Phòng Giao dịch Ngân hàng Công thương thị trấn Mạo Khê-Đông Triều
21201066
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Ninh
21202019
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Uông Bí
21202020
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Triều
21202032
4
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Cẩm Phả
21202044
5
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Ninh
21202056
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Quảng Ninh
21203010
2
Phòng giao dịch Ngân hàng Ngoại thương huyện Hải Ninh
21203022
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh
21204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Triều
21204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoành Bồ
21204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Hưng
21204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Phả
21204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Yên
21204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Chẽ
21204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Liêu
21204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Hà
21204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Ninh
21204102
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cô-Tô
21204114
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Bãi Cháy
21204126
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vân Đồn
21204138
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Quảng Ninh
21302011
2
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Quảng Ninh
21316010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh
21701010
2
Kho bạc Nhà nước Uông Bí
21701022
3
Kho bạc Nhà nước Thị xã Cẩm Phả
21701034
4
Kho bạc Nhà nước Tiên Yên
21701046
5
Kho bạc Nhà nước Ba Chẽ
21701058
6
Kho bạc Nhà nước Yên Hưng
21701065
7
Kho bạc Nhà nước Hải Ninh
21701071
8
Kho bạc Nhà nước Bình Liêu
21701083
9
Kho bạc Nhà nước Hoành Bồ
21701097
10
Kho bạc Nhà nước Quảng Hà
21701100
11
Kho bạc Nhà nước Vân Đồn
21701112
12
Kho bạc Nhà nước Cô-Tô
21701124
13
Kho bạc Nhà nước Đông Triều
21701136
13. THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hải Phòng
23101013
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Hải Phòng
23201016
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hồng Bàng
23201016
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Lê Chân
23201030
4
Chi nhánh Ngân hàng công thương Ngô Quyền
23201041
5
Chi nhánh Ngân hàng công thương Đồ Sơn
23201053
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hải Phòng
23202018
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương thành phố Hải Phòng
23203010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
23204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Hải
23204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn quận Kiến An
23204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuỷ Nguyên
23204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ
23204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Lão
23204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng
23204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo
23204088
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cát Hải
23204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cát Bà
23204101
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
23302010
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Hải Phòng
23317011
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Phòng
23318015
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
23701014
2
Kho bạc Nhà nước Ngô Quyền
23701021
3
Kho bạc Nhà nước Hồng Bàng
23701033
4
Kho bạc Nhà nước Lê Chân
23701045
5
Kho bạc Nhà nước Kiến An
23701057
6
Kho bạc Nhà nước Đồ Sơn
23701069
7
Kho bạc Nhà nước Tiên Lãng
23701070
8
Kho bạc Nhà nước An Hải
23701082
9
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Bảo
23701096
10
Kho bạc Nhà nước Thuỷ Nguyên
23701104
11
Kho bạc Nhà nước An Lão
23701111
12
Kho bạc Nhà nước Kiến Thuỵ
23701123
13
Kho bạc Nhà nước Cát Hải
23701135
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Hải
23900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hải
23900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân Trảng Cát
23900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi
23900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Thái
23900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân An Hồng
23900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân An Hoà
23900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân An Hưng
23900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân Quốc Tuấn
23900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân An Đồng
23900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái
23900115
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Đoan
23900127
13
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân
23900139
14
Quỹ tín dụng nhân dân Kiến Quốc
23900140
15
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Phúc
23900152
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Thiên
23900164
17
Quỹ tín dụng nhân dân Hợp Đức
23900176
18
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đạo
23900188
19
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Đồng
23900191
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phả Lễ
23900205
21
Quỹ tín dụng nhân dân An Lư
23900217
22
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Lão
23900229
23
Quỹ tín dụng nhân dân Chiến Thắng
23900230
24
Quỹ tín dụng nhân dân Bát Tràng
23900242
25
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Lập
23900254
26
Quỹ tín dụng nhân dân Cấp Tiến
23900266
27
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Phục
23900278
28
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Minh
23900281
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Đa
23900295
30
Quỹ tín dụng nhân dân Thành Tô
23900307
31
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Thắng
23900319
32
Quỹ tín dụng nhân dân Mê Linh
23900320
33
Quỹ tín dụng nhân dân Lập Lễ
23900332
34
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Hưng
23900344
35
Quỹ tín dụng nhân dân Lu Kiếm
23900356
36
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Bảo
23900368
14. TỈNH HẢI DƯƠNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hải Dương
24101018
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hải Dương
24201010
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu
24201022
* Ngân hàng Đầu tư và phát triển
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương
24202012
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hoàng Thạch
24202024
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Phả Lại-Chí Linh
24202036
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương
24204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chí Linh
24204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Thanh
24204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Môn
24204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Bình
24204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lộc
24204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tứ Kỳ
24204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Giang
24204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Miên
24204094
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Hải Dương
24319013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hải Dương
24701014
2
Kho bạc Nhà nước Chí Linh
24701026
3
Kho bạc Nhà nước Nam Thanh
24701038
4
Kho bạc Nhà nước Kim Môn
24701049
5
Kho bạc Nhà nước Cẩm Bình
24701051
6
Kho bạc Nhà nước Gia Lộc
24701063
7
Kho bạc Nhà nước Tứ Kỳ
24701075
8
Kho bạc Nhà nước Ninh Giang
24701087
9
Kho bạc Nhà nước Thanh Miên
24701090
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Hải Dương
24900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Chí Linh
24900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Sao Đỏ Chí Linh
24900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phả Lại Chí Linh
24900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Thành Chí Linh
24900055
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Tân Chí Linh
24900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Dân Chí Linh
24900079
8
Quỹ tín dụng nhân dân Văn An Chí Linh
24900080
9
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Học Chí Linh
24900092
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc An Chí Linh
24900108
11
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Minh Chí Linh
24900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Tiến Chí Linh
24900121
13
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Chí Linh
24900121
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Lạc Chí Linh
24900145
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Lưu Kim Môn
24900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Gia Kim Môn
24900169
17
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Anh Kim Môn
24900170
18
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Đính Kim Môn
24900182
19
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Tân Kim Môn
24900196
20
Quỹ tín dụng nhân dân Thượng Quân Kim Môn
24900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Thất Hùng Kim Môn
24900211
22
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Kim Môn
24900223
23
Quỹ tín dụng nhân dân Ngũ Phúc Kim Môn
24900235
24
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thái Kim Môn
24900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thành B Kim Môn
24900259
26
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân Kim Môn
24900260
27
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung Kim Môn
24900272
28
Quỹ tín dụng nhân dân Bạch Đằng Kim Môn
24900286
29
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thứ Kim Môn
24900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất Gia Lộc
24900301
31
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Gia Lộc
24900313
32
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Hoà Gia Lộc
24900325
33
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Khánh Gia Lộc
24900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Tân Gia Lộc
24900349
35
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Hưng Gia Lộc
24900350
36
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Khôi Gia Lộc
24900362
37
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Nghiệp Tứ Kỳ
24900376
38
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Đức Tứ Kỳ
24900384
39
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Đồng Tứ Kỳ
24900391
40
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đạo Tứ Kỳ
24900403
41
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Khải Tứ Kỳ
24900415
42
Quỹ tín dụng nhân dân Hà Thanh Tứ Kỳ
24900427
43
Quỹ tín dụng nhân dân Nguyên Giáp Tứ Kỳ
24900439
44
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Động Tứ Kỳ
24900440
45
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Lạc Tứ Kỳ
24900452
46
Quỹ tín dụng nhân dân Kẻ Sặt Cẩm Bình
24900466
47
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Giang Cẩm Bình
24900474
48
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hồng Cẩm Bình
24900481
49
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Việt Cẩm Bình
24900493
50
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Xuyên Cẩm Bình
24900505
51
Quỹ tín dụng nhân dân Cổ Bì Cẩm Bình
24900517
52
Quỹ tín dụng nhân dân Nhân Quyền Cẩm Bình
24900529
53
Quỹ tín dụng nhân dân Long Xuyên Cẩm Bình
24900530
54
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Minh Cẩm Bình
24900542
55
Quỹ tín dụng nhân dân Thảo Dương Cẩm Bình
24900556
56
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Thắng Cẩm Bình
24900564
57
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hưng Cẩm Bình
24900571
58
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hoàng Cẩm Bình
24900583
59
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Giang Thanh Miên
24900505
60
Quỹ tín dụng nhân dân Ngô Quyền Thanh Miên
24900607
61
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng nam Thanh Miên
24900619
62
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng bắc Thanh Miên
24900620
63
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Tùng Thanh Miên
24900632
64
Quỹ tín dụng nhân dân Tứ Cường Thanh Miên
24900646
65
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Tùng Thanh Miên
24900654
66
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái Ninh Giang
24900661
67
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoàng Ninh Giang
24900673
68
Quỹ tín dụng nhân dân Kiến Quốc Ninh Giang
24900685
69
Quỹ tín dụng nhân dân Phượng Hoàng Nam Thanh
24900697
70
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Cường Nam Thanh
24900709
71
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Tiến Nam Thanh
24900710
72
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Phong Nam Thanh
24900722
73
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Việt Nam Thanh
24900736
74
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Xá Nam Thanh
24900744
75
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Thuỷ Nam Thanh
24900751
76
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Bình thị xã Hải Dương
24900763
15- TỈNH HƯNG YÊN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên
25101012
* Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng Yên
25201015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên
25204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Hưng Yên
25204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Tiên
25204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỹ Văn
25204046
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Động
25204058
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Giang
25204061
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ân Thi
25204075
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên
25701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Phù Tiên
25701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Ân Thi
25701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Kim Động
25701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Giang
25701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Văn
25701068
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Di Chế
25900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân An Viên
25900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Sào Nam
25900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tân
25900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Lôi
25900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Nam
25900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trần Cao
25900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Đoàn Đào
25900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Châu
25900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Tân
25900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đào Dương
25900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Ủng
25900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thổ Hoàng
25900138
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phúc
25900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Lãng
25900151
16
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Chúc
25900163
17
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Cường
25900175
18
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Xá
25900187
19
Quỹ tín dụng nhân dân Bảo Khê
25900190
20
Quỹ tín dụng nhân dân Toàn Thắng
25900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng
25900216
22
Quỹ tín dụng nhân dân Mễ Sở
25900228
23
Quỹ tín dụng nhân dân Cửu Cao
25900239
24
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Quan
25900241
25
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Nghĩa
25900253
26
Quỹ tín dụng nhân dân Phùng Hưng
25900265
27
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Tân
25900277
28
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Châu
25900280
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Tiến
25900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Kết
25900306
31
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Tiến
25900318
32
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Tảo
25900329
33
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Minh
25900331
34
Quỹ tín dụng nhân dân Như Quỳnh
25900343
35
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Quang
25900355
36
Quỹ tín dụng nhân dân Trưng Trắc
25900367
37
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Long
25900370
38
Quỹ tín dụng nhân dân Bạch Sam
25900384
39
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Xá
25900396
40
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Trụ
25900408
41
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Đức
25900419
42
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập
25900421
43
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Dục
25900433
44
Quỹ tín dụng nhân dân Lương Tài
25900445
16. TỈNH BẮC GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang
26101017
* Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Giang
26201014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Giang
26202011
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang
26204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Động
26204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn
26204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lục Nam
26204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạng Giang
26204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Dũng
26204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Yên
26204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Việt Yên
26204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thế
26204093
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hiệp Hoà
26204105
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Giang
26701013
2
Kho bạc Nhà nước Lạng Giang
26701025
3
Kho bạc Nhà nước Lục Nam
26701037
4
Kho bạc Nhà nước Lục Ngạn
26701049
5
Kho bạc Nhà nước Sơn Động
26701050
6
Kho bạc Nhà nước Yên Thế
26701062
7
Kho bạc Nhà nước Tân Yên
26701074
8
Kho bạc Nhà nước Hiệp Hoà
26701086
9
Kho bạc Nhà nước Việt Yên
26701098
10
Kho bạc Nhà nước Yên Dũng
26701103
* Quỹ Tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hưng
26900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Chữ
26900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Hà
26900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thắng
26900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Ngọc
26900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Lan Mẫu
26900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trù Hựu
26900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Dĩnh
26900083
17- TỈNH BẮC NINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
27101011
* Chi nhánh Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh
27201014
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Từ Sơn-Tiên Sơn
27201026
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bắc Ninh
27202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh
27204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Lương
27204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành
27204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quế Võ
27204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiên Sơn
27204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Phong
27204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Bắc Ninh
27204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Từ Sơn-Tiên Sơn
27204086
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh
27701018
2
Kho bạc Nhà nước Gia Lương
27701022
3
Kho bạc Nhà nước Thuận Thành
27701031
4
Kho bạc Nhà nước Quế Võ
27701043
5
Kho bạc Nhà nước Tiên Sơn
27701055
6
Kho bạc Nhà nước Yên Phong
27701067
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Bảng
27900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tương Giang
27900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Khê
27900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
27900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Nội Duệ
27900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Tương
27900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Xá
27900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Võ Cường
27900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Phúc
27900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Mão Điền
27900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lãng
27900113
18-TỈNH PHÚ THỌ:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Thọ
28101016
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Đền Hùng
28201019
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Việt Trì
28201020
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Phú Thọ
28201032
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Phú Thọ
28202010
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Phong Châu
28202022
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Thanh Sơn
28202034
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
28204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Châu
28204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn SUPER Lâm Thao
28204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Ba
28204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Thao
28204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Lập
28204065
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn
28204079
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Thanh
28204080
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng
28204092
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hạ Hoà
28204104
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ
28701012
2
Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ
28701024
3
Kho bạc Nhà nước Sông Thao
28701036
4
Kho bạc Nhà nước Hạ Hoà
28701048
5
Kho bạc Nhà nước Thanh Ba
28701057
6
Kho bạc Nhà nước Đoan Hùng
28701061
7
Kho bạc Nhà nước Phong Châu
28701073
8
Kho bạc Nhà nước Tam Thanh
28701085
9
Kho bạc Nhà nước Thanh Sơn
28701099
10
Kho bạc Nhà nước Yên Lập
28701102
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Phú Thọ
28900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Dữu Lâu
28900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Lộc
28900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Xá
28900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Vân
28900053
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Long
28900065
7
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Vi
28900077
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Cát
28900089
9
Quỹ tín dụng nhân dân Khải Xuân
28900090
10
Quỹ tín dụng nhân dân Đào Giã
28900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lạc
28900118
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Dân
28900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Xuân
28900131
14
Quỹ tín dụng nhân dân Ấm Hạ
28900143
15
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Du
28900155
16
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Nông
28900167
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đoan Hùng
28900179
18
Quỹ tín dụng nhân dân Trưng Vương
28900180
19
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Lạc
28900194
20
Quỹ tín dụng nhân dân Cát Trù
28900208
21
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Kiên
28900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân La Phù
28900221
23
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Cẩm
28900233
24
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Xá
28900245
25
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Lập
28900257
26
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phong
28900269
27
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Sơn
29800270
28
Quỹ tín dụng nhân dân phường Nông Trang
28900284
19-TỈNH VĨNH PHÚC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
29101010
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Vĩnh Phúc
29101013
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương huyện Mê Linh
29201025
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc
29202015
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Mê Linh
29202027
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc
29204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Đảo
29204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Lạc
29204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Tường
29204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lập Thạch
29204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mê Linh
29204068
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc
29701017
2
Kho bạc Nhà nước Tam Đảo
29701029
3
Kho bạc Nhà nước Lập Thạch
29701030
4
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Tường
29701042
5
Kho bạc Nhà nước Yên Lạc
29701054
6
Kho bạc Nhà nước Mê Linh
29701066
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Mê Linh
29900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tráng Việt
29900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân xã Quang Minh
29900034
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phúc Yên
29900046
5
Quỹ tín dụng nhân dân xã Văn Khê
29900058
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Hoà
29900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thanh Lãng
29900071
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hương Canh
29900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vũ Dy
29900095
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Tường
29900100
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tuân Chính
29900112
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Ngũ Kiên
29900124
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Thịnh
29900136
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thượng Trưng
29900148
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Chân Hưng
29900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Đồng
29900161
17
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bình Dương
29900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thổ Tang
29900185
19
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tứ Hưng
29900199
20
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Sơn
29900202
21
Quỹ tín dụng nhân dân xã Lũng Hoà
29900214
22
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Văn
29900226
23
Quỹ tín dụng nhân dân xã Minh Tâm
29900238
24
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tề Lỗ
29900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Đồng
29900251
26
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Phương
29900263
27
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tam Hồng
29900275
28
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Ích
29900289
29
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Hoà
29900292
30
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đình Chu
29900304
31
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thái Hoà
29900316
32
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Lập
29900328
33
Quỹ tín dụng nhân dân xã Sơn Đông
29900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Quán
29900341
35
Quỹ tín dụng nhân dân phường Đống Đa
29900353
20-TỈNH HÀ TÂY
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tây
30101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây
30201019
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Hà Tây
30202010
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Sơn Tây
30202022
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây
30204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Vì
30204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Thất
30204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phúc Thọ
30204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quốc Oai
30204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Sơn Tây
30204065
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đan Phượng
30204079
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài Đức
30204080
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chương Mỹ
30204092
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thường Tín
30204104
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Oai
30204116
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện ứng Hoà
30204128
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên
30204133
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỹ Đức
30204141
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Tây
30701012
2
Kho bạc Nhà nước Ba Vì
30701024
3
Kho bạc Nhà nước Thạch Thất
30701036
4
Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ
30701048
5
Kho bạc Nhà nước Quốc Oai
30701057
6
Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
30701061
7
Kho bạc Nhà nước Đan Phượng
30701073
8
Kho bạc Nhà nước Hoài Đức
30701085
9
Kho bạc Nhà nước Chương Mỹ
30701099
10
Kho bạc Nhà nước Thường Tín
30701102
11
Kho bạc Nhà nước Thanh Oai
30701114
12
Kho bạc Nhà nước Ứng Hoà
30701126
13
Kho bạc Nhà nước Phú Xuyên
30701138
14
Kho bạc Nhà nước Mỹ Đức
30701147
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Dương Nội
30900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú
30900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phương Yên
30900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Đình
30900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Tảo
30900053
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Xuân Tiên
30900065
7
Quỹ tín dụng nhân dân Song Phương
30900077
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tích Giang
30900089
9
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Đằng
30900090
10
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Trung
30900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Quất Động
30900118
12
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Lập
30900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hà
30900131
14
Quỹ tín dụng nhân dân Văn Khê
30900143
15
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Nam
30900155
16
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Sở
30900167
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đông La
30900179
18
Quỹ tín dụng nhân dân Phùng Xá-Mỹ Đức
30900180
19
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Canh
30900194
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Vân
30900208
21
Quỹ tín dụng nhân dân Chuyên Mỹ
30900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Phúc
30900221
23
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Phú
30900233
24
Quỹ tín dụng nhân dân Hát Môn
30900245
25
Quỹ tín dụng nhân dân Viên Sơn
30900257
26
Quỹ tín dụng nhân dân Võng Xuyên
30900269
27
Quỹ tín dụng nhân dân Dân Hoà
30900270
28
Quỹ tín dụng nhân dân Hương Ngải
30900284
29
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Khai
30900298
30
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lỗ
30900302
31
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Thành
30900311
32
Quỹ tín dụng nhân dân La Phù
30900323
33
Quỹ tín dụng nhân dân Chúc Sơn
30900335
34
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi
30900347
35
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Sơn
30900359
36
Quỹ tín dụng nhân dân Sài Sơn
30900360
37
Quỹ tín dụng nhân dân Phù Lưu Tế
30900374
38
Quỹ tín dụng nhân dân Dũng Tiến
30900388
39
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Xá-Thạch Thất
30900392
40
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Xuyên
30900401
41
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Túc
30900413
42
Quỹ tín dụng nhân dân Phượng Cách
30900425
43
Quỹ tín dụng nhân dân Hương Sơn
30900437
44
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Vân
30900449
45
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Hưng
30900450
46
Quỹ tín dụng nhân dân Nông trường Suối 2
30900464
47
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Khê
30900478
48
Quỹ tín dụng nhân dân Trạch Mỹ Lộc
30900482
49
Quỹ tín dụng nhân dân Long Xuyên
30900491
50
Quỹ tín dụng nhân dân Lệ Thanh
30900503
51
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Điển
30900515
52
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Quang
30900527
53
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Hoà
30900539
54
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Quốc Oai
30900540
55
Quỹ tín dụng nhân dân Hữu Vân
30900554
56
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phúc Thọ
30900568
57
Quỹ tín dụng nhân dân Hạ Hồi
30900572
58
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Yên
30900581
59
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Kim
30900593
60
Quỹ tín dụng nhân dân Lại Yên
30900605
61
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Hoà
30900617
62
Quỹ tín dụng nhân dân Sen Chiểu
30900629
63
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Hà
30900630
64
Quỹ tín dụng nhân dân Đan Phượng
30900644
65
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phương
30900658
66
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Mai
30900662
21-TỈNH HOÀ BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hoà Bình
31101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hoà Bình
31201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hoà Bình
31202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình
31204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Sơn
31204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lương Sơn
31204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạc Sơn
31204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Lạc
31204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mai Châu
31204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đà Bắc
31204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lạc Thuỷ
31204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thuỷ
31204097
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Bôi
31204109
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hoà Bình
31701017
2
Kho bạc Nhà nước Kỳ Sơn
31701029
3
Kho bạc Nhà nước Yên Thuỷ
31701030
4
Kho bạc Nhà nước Đà Bắc
31701042
5
Kho bạc Nhà nước Kim Bôi
31701054
6
Kho bạc Nhà nước Lạc Sơn
31701066
7
Kho bạc Nhà nước Lương Sơn
31701078
8
Kho bạc Nhà nước Lạc Thuỷ
31701081
9
Kho bạc Nhà nước Mai Châu
31701093
10
Kho bạc Nhà nước Tân Lạc
31701107
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hoà Sơn
31900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Cao Phong
31900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phường Phương Lâm-Đồng Tiến
31900034
22-TỈNH HÀ NAM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Nam
32101015
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hà Nam
32201018
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển
32202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam
32204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Duy Tiên
32204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Bảng
32204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Liêm
32204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lý Nhân
32204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Lục
32204064
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Nam
32701011
2
Kho bạc Nhà nước Bình Lục
32701023
3
Kho bạc Nhà nước Kim Bảng
32701035
4
Kho bạc Nhà nước Lý Nhân
32701047
5
Kho bạc Nhà nước Duy Tiên
32701059
6
Kho bạc Nhà nước Thanh Liêm
32701060
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoá
32900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tựu-Kim Bảng
32900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhật Tân-Kim Bảng
32900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Bắc-Duy Tiên
32900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Tân-Duy Tiên
32900052
6
Quỹ tín dụng nhân dân Tiên Hải-Duy Tiên
32900064
7
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Trụ-Lý Nhân
32900076
8
Quỹ tín dụng nhân dân Công Lý-Lý Nhân
32900088
9
Quỹ tín dụng nhân dân Chân Lý-Lý Nhân
32900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Mỹ-Bình Lục
32900105
11
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Lũ-Bình Lục
32900117
12
Quỹ tín dụng nhân dân Bồ Đề-Bình Lục
32900129
23-TỈNH NAM ĐỊNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nam Định
33101014
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
33201012
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Nam Định
33201024
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Nam Định
33202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định
33204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Hậu
33204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuân Thuỷ
33204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng
33204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ý Yên
33204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Ninh
33204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vụ Bản
33204072
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Nam Định
33701016
2
Kho bạc Nhà nước Nam Ninh
33701028
3
Kho bạc Nhà nước Hải Hậu
33701030
4
Kho bạc Nhà nước Xuân Thuỷ
33701041
5
Kho bạc Nhà nước Vụ Bản
33701053
6
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Hưng
33701065
7
Kho bạc Nhà nước Ý Yên
33701077
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Nam Hà
33900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Tuyến huyện Xuân Thuỷ
33900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Bắc huyện Xuân Thuỷ
33900033
4
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Trung huyện Xuân Thuỷ
33900045
5
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Ngọc huyện Xuân Thuỷ
33900057
6
Quỹ tín dụng nhân dân xã Xuân Ninh huyện Xuân Thuỷ
33900069
7
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thọ Nghiệp huyện Xuân Thuỷ
33900070
8
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hoành Sơn huyện Xuân Thuỷ
33900082
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Hà huyện Xuân Thuỷ
33900094
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Thịnh huyện Xuân Thuỷ
33900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Thanh huyện Xuân Thuỷ
33900111
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Giao Lâm huyện Xuân Thuỷ
33900123
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trực Thái huyện Hải Hậu
33900135
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trực Đại huyện Hải Hậu
33900147
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Hà huyện Hải Hậu
33900159
16
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Phương huyện Hải Hậu
33900160
17
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Bắc huyện Hải Hậu
33900172
18
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Ninh huyện Hải Hậu
33900184
19
Quỹ tín dụng nhân dân xã Hải Phong huyện Hải Hậu
33900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Lâm huyện Nghĩa Hưng
33900201
21
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Thịnh huyện Nghĩa Hưng
33900213
22
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Thắng huyện Nghĩa Hưng
33900225
23
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nghĩa Bình huyện Nghĩa Hưng
33900237
24
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Phú huyện Ý Yên
33900249
25
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bình huyện Ý Yên
33900250
26
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Chính huyện Ý Yên
33900262
27
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Trị huyện Ý Yên
33900274
28
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bình Mỹ huyện Bình Lục
33900288
29
Quỹ tín dụng nhân dân xã Ngọc Lũ huyện Bình Lục
33900291
30
Quỹ tín dụng nhân dân xã Bồ Đề huyện Bình Lục
33900303
31
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vĩnh Trụ huyện Lý Nhân
33900315
32
Quỹ tín dụng nhân dân xã Công Lý huyện Lý Nhân
33900327
33
Quỹ tín dụng nhân dân xã Chân Lý huyện Lý Nhân
33900339
34
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nhật Tân huyện Kim Bảng
33900340
35
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nhật Tựu huyện Kim Bảng
33900352
36
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đồng Hoá huyện Kim Bảng
33900364
37
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tiên Tân huyện Duy Tiên
33900378
38
Quỹ tín dụng nhân dân xã Tiên Hải huyện Duy Tiên
33900381
39
Quỹ tín dụng nhân dân xã Yên Bắc huyện Duy Tiên
33900393
40
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cổ Lễ huyện Nam Ninh
33900405
41
Quỹ tín dụng nhân dân xã Nam Vân huyện Nam Ninh
33900417
42
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại An huyện Vụ Bản
33900429
24-TỈNH NINH BÌNH:
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Bình
34101014
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Ninh Bình
34201017
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Bình
34202019
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
34204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nho Quan
34204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gia Viễn
34204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoa Lư
34204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Khánh
34204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Mô
34204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kim Sơn
34204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Ninh Bình
34204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Tam Điệp
34204090
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Ninh Bình:
34320011
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Ninh Bình
34701010
2
Kho bạc Nhà nước Tam Điệp
34701022
3
Kho bạc Nhà nước Yên Mô
34701034
4
Kho bạc Nhà nước Gia Viễn
34701046
5
Kho bạc Nhà nước Nho Quan
34701058
6
Kho bạc Nhà nước Kim Sơn
34701065
7
Kho bạc Nhà nước Hoa Lư
34701071
8
Kho bạc Nhà nước Yên Khánh
34701083
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Gia Tân huyện Gia Viễn
34900014
2
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Lâm-Gia Viễn
34900026
3
Quỹ tín dụng nhân dân Hùng Tiến-Kim Sơn
34900038
4
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Thịnh-Yên Mô
34900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Vân-Hoa Lư
34900051
6
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Phú-Tam Điệp
34900063
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Thanh thị xã Ninh Bình
34900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Hải-Kim Sơn
34900087
9
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Thanh-Gia Viễn
34900099
10
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Bình, thị xã Tam Điệp
34900104
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Long-Nho Quan
34900116
12
Quỹ tín dụng nhân dân Cồn Thoi-Kim Sơn
34900128
13
Quỹ tín dụng nhân dân phường Bắc Sơn thị xã Tam Điệp
34900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Hoà-Yên Mô
34900141
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Điệp-Hoa Lư
34900153
16
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hải-Yên Khánh
34900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hoà-Yên Khánh
34900177
18
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Vân-Gia Viễn
34900189
19
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Sơn thị xã Tam Điệp
34900192
20
Quỹ tín dụng nhân dân Yên Nhân-Yên Mô
34900206
25-TỈNH THÁI BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Bình
35101019
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thái Bình
35201011
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thái Bình
35202013
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Thái Bình
35203015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình
35204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vũ Thư
35204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kiến Xương
35204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tiền Hải
35204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Hưng
35204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hưng Hà
35204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thái Thuỵ
35204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Phụ
35204083
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thái Bình
35701015
2
Kho bạc Nhà nước Tiền Hải
35701027
3
Kho bạc Nhà nước Đông Hưng
35701039
4
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Phụ
35701040
5
Kho bạc Nhà nước Hưng Hà
35701052
6
Kho bạc Nhà nước Thái Thuỵ
35701064
7
Kho bạc Nhà nước Vũ Thư
35701076
8
Kho bạc Nhà nước Kiến Xương
35701088
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Thái Bình
35900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Phong Vũ Thư
35900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Quỳnh Thái Thuỵ
35900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Xuyên Tiền Hải
35900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Trường Tiền Hải
35900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Thịnh Thái Thuỵ
35900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Lương Tiền Hải
35900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Tiến Tiền Hải
35900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất Hưng Hà
35900093
10
Quỹ tín dụng nhân dân Duyên Hải Hưng Hà
35900109
11
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hải Tiền Hải
35900110
12
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Khai Hưng Hà
35900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Hồng Thái Thuỵ
35900134
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn Hưng Hà
35900146
15
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Hà Tiền Hải
35900158
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Trình Thái Thuỵ
35900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Đô Hưng Hà
35900171
18
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hội Vũ Thư
35900183
19
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Thắng Tiền Hải
35900197
20
Quỹ tín dụng nhân dân An Ấp Quỳnh Phụ
35900200
21
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Hưng Quỳnh Phụ
35900212
22
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Lãng Vũ Thư
35900224
23
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phong Vũ Thư
35900236
24
Quỹ tín dụng nhân dân An Vinh Quỳnh Phụ
35900248
25
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Tiến Hưng Hà
35900255
26
Quỹ tín dụng nhân dân Kim Chung Hưng Hà
35900261
27
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cao Kiến Xương
35900273
28
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Sơn Hưng Hà
35900287
29
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Đô Hưng Hà
35900290
30
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thái Kiến Xương
35900302
31
Quỹ tín dụng nhân dân Tây An Tiền Hải
35900314
32
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Xá Đông Hưng
35900326
33
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Giang Thái Thuỵ
35900338
34
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Chính Tiền Hải
35900345
35
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Hoà Hưng Hà
35900351
36
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Lăng Tiền Hải
35900363
37
Quỹ tín dụng nhân dân Lê Lợi Kiến Xương
35900377
38
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Vinh Vũ Thư
35900380
39
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Vân Vũ Thư
35900392
40
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Bình Thái Thuỵ
35900404
41
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Tân Thái Thuỵ
35900416
42
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Xuyên Thái Thuỵ
35900428
43
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Lạc Kiến Xương
35900435
44
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Á Đông Hưng
35900441
45
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Trà Tiền Hải
35900453
46
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phương Đông Hưng
35900467
47
Quỹ tín dụng nhân dân Trà Giang Kiến Xương
35900470
48
Quỹ tín dụng nhân dân Tây Ninh Tiền Hải
35900482
49
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Châu Đông Hưng
35900494
50
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Giang Đông Hưng
35900506
51
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Thắng Kiến Xương
35900518
52
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Dương Thái Thuỵ
35900525
53
Quỹ tín dụng nhân dân Tán Thuật Kiến Xương
35900531
54
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỵ Văn Thái Thuỵ
35900543
55
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Minh Quỳnh Phụ
35900557
56
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Lĩnh Hưng Hà
35900560
57
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Giang Đông Hưng
35900572
58
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Ngọc Quỳnh Phụ
35900584
59
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Phúc Thái Thuỵ
35900596
60
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Việt Đông Hưng
35900608
61
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Phong Tiền Hải
35900615
62
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bình Vũ Thư
35900621
63
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Kinh Đông Hưng
35900633
64
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Thọ Thái Thuỵ
35900647
65
Quỹ tín dụng nhân dân Canh Tân Hưng Hà
35900650
66
Quỹ tín dụng nhân dân Trung An Vũ Thư
35900662
67
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Hưng Kiến Xương
35900674
68
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thành Vũ Thư
35900686
69
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Minh Kiến Xương
35900698
70
Quỹ tín dụng nhân dân Song Lãng Vũ Thư
35900705
71
Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hoà Hưng Hà
35900711
72
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Tiến Quỳnh Phụ
35900723
73
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hoà Kiến Xương
35900737
74
Quỹ tín dụng nhân dân Quốc Tuấn Kiến Xương
35900740
75
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Hải Tiền Hải
35900752
76
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Phùng Kiến Xương
35900764
77
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Châu Đông Hưng
35900776
78
Quỹ tín dụng nhân dân An Ninh Quỳnh Phụ
35900788
26-TỈNH THANH HOÁ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thanh Hoá
36101013
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá
36201016
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Bỉm Sơn
36201028
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Bỉm Sơn
36201030
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thanh Hoá
36202018
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Bỉm Sơn
36302020
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá
36204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nga Sơn
36204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hậu Lộc
36204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hoá
36204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Xương
36204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tĩnh Gia
36204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hà Trung
36204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Lộc
36204088
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Định
36204090
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thiệu Hoá
36204101
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thọ Xuân
36204113
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đông Sơn
36204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thiệu Sơn
36204137
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nông Cống
36204149
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Thành
36204152
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Thuỷ
36204166
17
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuân Như
36204178
18
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thường Xuân
36204180
19
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngọc Lạc
36204191
20
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lang Chánh
36204203
21
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quan Hoá
36204215
22
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bá Thước
36204227
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thanh Hoá
36701014
2
Kho bạc Nhà nước Bỉm Sơn
36701021
3
Kho bạc Nhà nước Sầm Sơn
36701033
4
Kho bạc Nhà nước Bá Thước
36701045
5
Kho bạc Nhà nước Cẩm Thuỷ
36701057
6
Kho bạc Nhà nước Đông Sơn
36701069
7
Kho bạc Nhà nước Hà Trung
36701070
8
Kho bạc Nhà nước Hậu Lộc
36701082
9
Kho bạc Nhà nước Hoằng Hoá
36701096
10
Kho bạc Nhà nước Lang Khánh
36701104
11
Kho bạc Nhà nước Nga Sơn
36701111
12
Kho bạc Nhà nước Ngọc Lạc
36701123
13
Kho bạc Nhà nước Nghi Xuân
36701135
14
Kho bạc Nhà nước Nông Cống
36701147
15
Kho bạc Nhà nước Quan Hoá
36701159
16
Kho bạc Nhà nước Quảng Xương
36701160
17
Kho bạc Nhà nước Thạch Thành
36701172
18
Kho bạc Nhà nước Yên Định
36701186
19
Kho bạc Nhà nước Thiệu Hoá
36701194
20
Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân
36701201
21
Kho bạc Nhà nước Thường Xuân
36701213
22
Kho bạc Nhà nước Tĩnh Gia
36701225
23
Kho bạc Nhà nước Triệu Sơn
36701237
24
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Lộc
36701249
25
Kho bạc Nhà nước Như Thanh
36701250
26
Kho bạc Nhà nước Quan Sơn
36701262
27
Kho bạc Nhà nước Mường Lát
36701276
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Ngư Lộc Hậu Lộc
36900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Ngọc Quảng Xương
36900025
3
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Trạo thị xã Bỉm Sơn
36900037
4
Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Trung Thiệu Hoá
36900049
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Viện Thiệu Hoá
36900050
6
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Ninh Triệu Sơn
36900062
7
Quỹ tín dụng nhân dân Dân Lý Triệu Sơn
36900074
8
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Dân Triệu Sơn
36900086
9
Quỹ tín dụng nhân dân Định Tường Yên Định
36900098
10
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Hải Nga Sơn
36900103
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Ngọc Hoằng Hoá
36900115
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hải Bình Tĩnh Gia
36900127
13
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn Hậu Lộc
36900139
14
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Đạo Hoằng Hoá
36900140
15
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Lĩnh Đông Sơn
36900152
16
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Mỹ Nga Sơn
36900164
17
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nga Sơn
36900176
18
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Giang Thọ Xuân
36900188
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Trinh Hoằng Hoá
36900191
20
Quỹ tín dụng nhân dân Bút Sơn Hoằng Hoá
36900205
21
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thành Thọ Xuân
36900217
22
Quỹ tín dụng nhân dân Hoằng Châu Hoằng Hoá
36900229
23
Quỹ tín dụng nhân dân Nga Mỹ
36900230
27-TỈNH NGHỆ AN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nghệ An
37101018
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nghệ An
37201010
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bến Thuỷ
37201022
3
Chi nhánh Ngân hàng công thương Vinh
37201034
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Nghệ An
37202012
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Diễn Châu
37202024
3
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Đô Lương
37202036
4
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Nghĩa Đàn
37202048
5
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Quỳ Hợp
37202055
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Vinh
37203014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
37204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Vinh
37204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đô Lương
37204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳnh Lưu
37204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Diễn Châu
37204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Đàn
37204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Yên Thành
37204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Chương
37204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Con Cuông
37204094
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tương Dương
37204106
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳ Châu
37204118
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hưng Nguyên
37204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Sơn
37204131
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Anh Sơn
37204143
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Kỳ
37204157
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quế Phong
37204160
17
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quỳ Hợp
37204172
18
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cửa Lò
37204184
* Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
37313019
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Nghệ An
37701014
2
Kho bạc Nhà nước Diễn Châu
37701026
3
Kho bạc Nhà nước Yên Thành
37701038
4
Kho bạc Nhà nước Quỳnh Lưu
37701049
5
Kho bạc Nhà nước Nghi Lộc
37701051
6
Kho bạc Nhà nước Hưng Nguyên
37701063
7
Kho bạc Nhà nước Nam Đàn
37701075
8
Kho bạc Nhà nước Thanh Chương
37701087
9
Kho bạc Nhà nước An Sơn
37701090
10
Kho bạc Nhà nước Đô Lương
37701104
11
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Đàn
37701116
12
Kho bạc Nhà nước Tân Kỳ
37701128
13
Kho bạc Nhà nước Quỳ Hợp
37701139
14
Kho bạc Nhà nước Quế Phong
37701141
15
Kho bạc Nhà nước Con Cuông
37701153
16
Kho bạc Nhà nước Tương Dương
37701165
17
Kho bạc Nhà nước Kỳ Sơn
37701177
18
Kho bạc Nhà nước Quỳ Châu
37701180
19
Kho bạc Nhà nước Cửa Lò
37701194
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đô Thành Yên Thành
37900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Thuận Nghĩa Thành
37900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Giang Sơn Đô Lương
37900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Sơn Đô Lương
37900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Lĩnh Thanh Chương
37900055
6
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Sơn Đô Lương
37900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Hùng Diễn Châu
37900079
8
Quỹ tín dụng nhân dân Thượng Sơn Đô Lương
37900080
9
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tây Hưng Nguyên
37900092
10
Quỹ tín dụng nhân dân Phúc Thọ Nghi Lộc
37900108
11
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Cát Diễn Châu
37900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hoa Nghi Lộc
37900121
13
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Sơn Đô Lương
37900133
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Văn Thanh Chương
37900145
15
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Cát Nam Đàn
37900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Thành Yên Thành
37900169
17
Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên Nam Đàn
37900170
18
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Hoà Nam Đàn
37900182
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tiến Hưng Nguyên
37900196
20
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Thái Hoà Nghĩa Đàn
37900204
21
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Hậu Quỳnh Lưu
37900211
22
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Xuân Quỳnh Lưu
37900223
23
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Thịnh Diễn Châu
37900235
24
Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Thành Yên Thành
37900247
25
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Thuỷ Nghi Lộc
37900259
26
Quỹ tín dụng nhân dân Quỳnh Giang Quỳnh Lưu
37900260
27
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Phái Diễn Châu
37900272
28
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Yên Thành
37900286
29
Quỹ tín dụng nhân dân Diễn Mỹ Diễn Châu
37900294
30
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thành Yên Thành
37900301
31
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Long Hưng Nguyên
37900313
32
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Chung Nam Đàn
37900325
33
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Tân Hưng Nguyên
37900337
34
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Thanh Nam Đàn
37900349
35
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Sơn Đô Lương
37900350
36
Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hương Nghi Lộc
37900362
28- TỈNH HÀ TĨNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
38101012
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tĩnh
38202017
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thị xã Hồng Lĩnh
38202029
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh
38203019
2
Phòng giao dịch Ngân hàng ngoại thương Gia Lách Nghi Xuân
38203020
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh
38204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kỳ Anh
38204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cẩm Xuyên
38204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Can Lộc
38204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nghi Xuân
38204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Thọ
38204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Sơn
38204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Khê
38204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạch Hà
38204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Hồng Lĩnh
38204100
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh
38701019
2
Kho bạc Nhà nước Kỳ Anh
38701020
3
Kho bạc Nhà nước Cẩm Xuyên
38701032
4
Kho bạc Nhà nước Can Lộc
38701044
5
Kho bạc Nhà nước Nghi Xuân
38701056
6
Kho bạc Nhà nước Đức Thọ
38701068
7
Kho bạc Nhà nước Hương Sơn
38701073
8
Kho bạc Nhà nước Hương Khê
38701081
9
Kho bạc Nhà nước Thạch Hà
38701095
10
Kho bạc Nhà nước Hồng Lĩnh
38701109
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Cương Giám Nghi Xuân
38900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Yên Cẩm Xuyên
38900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Cẩm Hoà Cẩm Xuyên
38900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Kỳ Lạc Kỳ Anh
38900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Trung thị xã Hà Tĩnh
38900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Thạch Mỹ Thạch Hà
38900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Trung Lương thị xã Hồng Lĩnh
38900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Long Hương Sơn
38900085
29-TỈNH QUẢNG BÌNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình
39101017
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Bình
39202011
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Quảng Trạch
39202023
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình
39204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lệ Thuỷ
39204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Ninh
39204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bố Trạch
39204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Quảng Trạch
39204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuyên Hoá
39204066
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Bình
39701013
2
Kho bạc Nhà nớc Lệ Thuỷ
39701025
3
Kho bạc Nhà nớc Quảng Ninh
39701037
4
Kho bạc Nhà nước Bố Trạch
39701049
5
Kho bạc NHà nớc Quảng Trạch
39701050
6
Kho bạc Nhà nước Minh Hoà
39701062
7
Kho bạc Nhà nước Tuyên Hoá
39701074
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Phú Đồng Hới
39900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Ninh Đồng Hới
39900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nam Lý Đồng Hới
39900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Lý Đồng Hới
39900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Nhân Trạch Bố Trạch
39900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vạn Trạch Bố Trạch
39900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Trạch Bố Trạch
39900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Trạch Bố Trạch
39900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Bác Trạch Bố Trạch
39900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thuận Quảng Trạch
39900107
11
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thọ Quảng Trạch
39900119
12
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Ninh Quảng Ninh
39900120
13
Quỹ tín dụng nhân dân An Ninh Quảng Ninh
39900132
14
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Thuỷ Lệ Thuỷ
39900144
15
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Thuỷ Lệ Thuỷ
39900156
16
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Thuỷ Lệ Thuỷ
39900168
30-TỈNH QUẢNG TRỊ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Trị
40202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị
40204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Hoá
40204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cam Lộ
40204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Linh
40204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gio Linh
40204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Triệu Hải
40204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hải Lăng
40204075
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Trị
40701019
2
Kho bạc Nhà nước Hương Hoá
40701020
3
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Linh
40701032
4
Kho bạc Nhà nước Gio Linh
40701044
5
Kho bạc Nhà nước thị xã Quảng Trị
40701056
6
Kho bạc Nhà nước Triệu Phong
40701068
7
Kho bạc Nhà nước Hải Lăng
40701073
8
Kho bạc Nhà nước Cam Lộ
40701081
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Trường Sơn
40900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hải Phú
40900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Năm Sao
40900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng
40900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bến Quan
40900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Chấp
40900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Triệu Trung
40900073
31-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
41101017
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Thừa Thiên Huế
41201014
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế
41202011
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Huế
41203013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Thừa thiên Huế
41204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Vang
41204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Thuỷ
41204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Lộc
41204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phong Điền
41204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện A Lưới
41204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nam Đông
41204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hương Trà
41204081
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế
41701013
2
Kho bạc Nhà nước Hương Trà
41701025
3
Kho bạc Nhà nước Quảng Điền
41701037
4
Kho bạc Nhà nước Phong Điền
41701049
5
Kho bạc Nhà nước Phú Lộc
41701050
6
Kho bạc Nhà nước Nam Đông
41701062
7
Kho bạc Nhà nước A Lưới
41701074
8
Kho bạc Nhà nước Phú Vang
41701086
9
Kho bạc Nhà nước Hương Thuỷ
41701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận An
41900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Xuân
41900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Quảng Thành
41900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân Điền Hoà
41900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thuỷ Dương
41900054
32-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Văn phòng II 17 Bến Chương Dương
50101019
2
Ngân hàng Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
50101020
* Ngân hàng công thương:
1
Sở giao dịch 2 Ngân hàng công thương
50201011
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh
50201023
3
Ngân hàng công thương Chi nhánh 1
50201035
4
Ngân hàng công thương Chi nhánh 2
50201047
5
Ngân hàng công thương Chi nhánh 3
50201059
6
Ngân hàng công thương Chi nhánh 4
50201060
7
Ngân hàng công thương Chi nhánh 5
50201072
8
Ngân hàng công thương Chi nhánh 6
50201084
9
Ngân hàng công thương Chi nhánh 7
50201098
10
Ngân hàng công thương Chi nhánh 8
50201101
11
Ngân hàng công thương Chi nhánh 9
50201113
12
Ngân hàng công thương Chi nhánh 10
50201125
13
Ngân hàng công thương Chi nhánh 11
50201137
14
Ngân hàng công thương Chi nhánh 12
50201149
15
Ngân hàng công thương Chi nhánh 14
50201150
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Hồ Chí Minh
* Ngân hàng ngoại thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh
50203015
2
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Khu chế xuất Tân Thuận
50203027
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Hội sở 2 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
50204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn TP. Hồ Chí Minh
50204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hóc Môn
50204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Chánh
50204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Nhà Bè
50204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Củ Chi
50204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Giờ
50204071
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
50302016
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
50303018
3
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
50304019
4
Ngân hàng thơng mại cổ phần xuất nhập khẩu
50305011
5
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
50307015
6
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
50306013
7
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương
50308017
8
Chi nhánh NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
50309010
9
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
50310014
10
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
50311016
11
Ngân hàng thơng mại cổ phần châu Á Thái Bình Dương
50312018
12
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh
50321018
13
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Nam
50322019
14
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
50323011
15
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
50324013
16
Ngân hàng thương mại cổ phần Tân Việt
50326017
17
Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định
50327010
18
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
50328014
19
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhật
50329016
20
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp
50330018
21
Ngân hàng thương mại cổ phần Mê Kông
50331019
22
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Đô
50332011
23
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
50333013
24
Ngân hàng thương mại cổ phần Quế Đô
50334015
* Ngân hàng liên doanh:
1
VID PUBLIC BANK
50501014
2
INDOVINA BANK
50502011
3
FIRSTVINA BANK
50503013
4
VINASIAM BANK
50504015
* Ngân hàng nước ngoài:
1
(BFCE) BANK
50601012
2
ANZ BANK
50602014
3
BANKOK BANK
50612016
4
BANQUE NATIONALE DE PRAI HCM BRANCH
50614017
5
THAI MILITARY BANK
50615011
6
SHINHAN BANK
50616013
7
HONGKONG AND SHANGHAI BANK
50617015
8
UNITED OVERSEAS BANK
50618019
9
DEUTSHE BANK
50619012
10
BANK OF CHINA
50620014
11
BANQUE INDOSUEZ
50621016
12
BANK OF TOKYO-MITSUBITSHIO
50622018
13
THE INTERNATIONAL COMMERCIAL BANK OF CHINA (ICBC)
50623017
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh
50701015
2
Kho bạc Nhà nước Quận 3
50701027
3
Kho bạc Nhà nước Quận 4
50701039
4
Kho bạc Nhà nước Quận 5
50701040
5
Kho bạc Nhà nước Quận 6
50701052
6
Kho bạc Nhà nước Quận 8
50701064
7
Kho bạc Nhà nước Quận 10
50701076
8
Kho bạc Nhà nước Quận 11
50701088
9
Kho bạc Nhà nước Phú Nhuận
50701091
10
Kho bạc Nhà nước Bình Thạnh
50701105
11
Kho bạc Nhà nước Gò Vấp
50701117
12
Kho bạc Nhà nước Tân Bình
50701129
13
Kho bạc Nhà nước Thủ Đức
50701130
14
Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
50701142
15
Kho bạc Nhà nước Nhà Bè
50701154
16
Kho bạc Nhà nước Bình Chánh
50701166
17
Kho bạc Nhà nước Củ Chi
50701178
18
Kho bạc Nhà nước Cần Giờ
50701181
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Chánh
50900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Quy Đông
50900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Túc
50900032
33-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Đà Nẵng
51101013
* Ngân hàng Công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng Công thương thành phố Đà Nẵng
51201016
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoà Khánh
51201028
3
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu vực 3
51201030
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Đà Nẵng
51202018
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương thành phố Đà Nẵng
51203010
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
51204011
2
Sở Giao dịch 3 NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng
51204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Vang
51204035
* Ngân hàng Thương mại Cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
51302010
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
51305016
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
51307013
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
51309015
5
Ngân hàng thương mại cổ phần Đà Nẵng
51335011
* Chi nhánh Ngân hàng liên doanh
51501014
VID PUBLIC:
* Khi bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
51701014
2
Kho bạc Nhà nước Hoà Vang
51701021
34- TỈNH QUẢNG NAM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Nam
52101018
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Nam
52201010
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Hội An
52201022
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Nam
52202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam
52204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Tam Kỳ
52204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hội An
52204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Điện Bàn
52204041
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đại Lộc
52204053
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Duy Xuyên
52204067
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thăng Bình
52204070
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Quế Sơn
52204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Núi Thành
52204094
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trà My
52204106
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hiên
52204118
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Giằng
52204125
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Phước Sơn
52204131
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hiệp Đức
52204143
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tiên Phước
52204157
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Nam
52701014
2
Kho bạc Nhà nước thị xã Hội An
52701026
3
Kho bạc Nhà nước Điện Bàn
52701038
4
Kho bạc Nhà nước Đại Lộc
52701049
5
Kho bạc Nhà nước Duy Xuyên
52701051
6
Kho bạc Nhà nước Thăng Bình
52701063
7
Kho bạc Nhà nước Quế Sơn
52701075
8
Kho bạc Nhà nước Núi Thành
52701087
9
Kho bạc Nhà nước Trà My
52701090
10
Kho bạc Nhà nước Hiên
52701104
11
Kho bạc Nhà nước Giằng
52701116
12
Kho bạc Nhà nước Phước Sơn
52701128
13
Kho bạc Nhà nước Hiệp Đức
52701139
14
Kho bạc Nhà nước Tiên Phước
52701141
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Minh An Hội An
52900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Điện Thọ Điện Bàn
52900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Điện Dương điện Bàn
52900031
35- Tỉnh Quảng Ngãi
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
53101012
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Quảng Ngãi
53201015
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Quảng Ngãi
53202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
53204010
2
Ngân hàng Nhà nước và phát triển nông thôn Bình Sơn
53204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sơn Tịnh
53204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tư Nghĩa
53204046
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Mộ Đức
53204058
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đức Phổ
53204061
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Nghĩa Hành
53204075
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trà Bồng
53204087
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Sơn Hà
53204099
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Hùng Vương
53204100
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thu Lộ
53204112
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thiên Bút
53204124
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Cẩm Thành
53204136
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Trần Hưng Đạo
53204148
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi
53701019
2
Kho bạc Nhà nước Sơn Tịnh
53701020
3
Kho bạc Nhà nước Tư Nghĩa
53701032
4
Kho bạc Nhà nước Mộ Đức
53701044
5
Kho bạc Nhà nước Đức Phổ
53701056
6
Kho bạc Nhà nước Nghĩa Hành
53701068
7
Kho bạc Nhà nước Trà Bồng
53701073
8
Kho bạc Nhà nước Sơn Hà
53701081
9
Kho bạc Nhà nước Bình Sơn
53701095
10
Kho bạc Nhà nước Minh Long
53701109
11
Kho bạc Nhà nước Ba Sơn
53701110
12
Kho bạc Nhà nước Lý Sơn
53701122
13
Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
53701134
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thu Xà
53900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Đông
53900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Hiệp
53900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Chùa
53900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Nguyên
53900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hành Thịnh
53900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Thạnh
53900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Nghĩa Kỳ
53900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
53900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Dương
53900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Phong
53900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân Tịnh Sơn
53900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân Phổ Thuận
53900138
36- TỈNH BÌNH ĐỊNH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Định
54101017
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Định
54201014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bình Định
54202011
* Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quy Nhơn
54202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định
54204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện khu vực 4
54204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Phước
54204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Nhơn
54204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tây Sơn
54204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Cát
54204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phù Mỹ
54204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài An
54204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoài Nhơn
54204093
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Định
54701013
2
Kho bạc Nhà nước Tuy Phước
54701025
3
Kho bạc Nhà nước An Nhơn
54701037
4
Kho bạc Nhà nước Phù Cát
54701049
5
Kho bạc Nhà nước Phù Mỹ
54701050
6
Kho bạc Nhà nước Hoài Nhơn
54701062
7
Kho bạc Nhà nước Hoài An
54701074
8
Kho bạc Nhà nước An Lão
54701086
9
Kho bạc Nhà nước Tây Sơn
54701098
10
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh
54701103
11
Kho bạc Nhà nước Văn Canh
54701115
37-TỈNH PHÚ YÊN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Yên
55101011
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Phú Yên
55201014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Phú Yên
55202016
* Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên
55204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Hoà
55204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy An
55204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Cầu
55204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đồng Xuân
55204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sơn Hoà
55204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sông Hinh
55204074
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Phú Yên
55701018
2
Kho bạc Nhà nước Tuy Hoà
55701022
3
Kho bạc Nhà nước Tuy An
55701031
4
Kho bạc Nhà nước Sông Cầu
55701043
5
Kho bạc Nhà nước Đồng Xuân
55701055
6
Kho bạc Nhà nước Sơn Hoà
55701067
7
Kho bạc Nhà nước Sông Hinh
55701079
38-TỈNH KHÁNH HOÀ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Khánh Hoà
56101016
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Khánh Hoà
56202010
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Khánh Hoà
56203012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vạn Ninh
56204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Hoà
56204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cam Ranh
56204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Diên Khánh
56204043
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hoà
56701012
2
Kho bạc Nhà nước Cam Ranh
56701024
3
Kho bạc Nhà nước Khánh Sơn
56701036
4
Kho bạc Nhà nước Khánh Vĩnh
56701048
5
Kho bạc Nhà nước Vạn Ninh
56701057
6
Kho bạc Nhà nước Ninh Hoà
56701061
39-TỈNH BÌNH THUẬN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Thuận
58101015
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Thuận
58201018
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bình Thuận
58202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận
58204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tuy Phong
58204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bắc Bình
58204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Thuận Bắc
58204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Thuận Nam
58204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hàm Tân
58204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tánh Linh
58204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Linh
58204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phú Quý
58204091
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Thuận
58701011
2
Kho bạc Nhà nước Đức Linh
58701023
3
Kho bạc Nhà nước Bắc Bình
58701035
4
Kho bạc Nhà nước Phú Quý
58701047
5
Kho bạc Nhà nước Tuy Phong
58701059
6
Kho bạc Nhà nước Hàm Thuận Bắc
58701060
7
Kho bạc Nhà nước Hàm Thuận Nam
58701072
8
Kho bạc Nhà nước Hàm Tân
58701084
9
Kho bạc Nhà nước Tánh Linh
58701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hương
58900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân La Gi
58900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Nghĩa
58900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Nhơn
58900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Sùng Nhơn
58900052
6
Quỹ tín dụng nhân dân Nghị Đức
58900064
7
Quỹ tín dụng nhân dân Mê Pu
58900076
8
Quỹ tín dụng nhân dân Ma Lâm
58900088
9
Quỹ tín dụng nhân dân Võ Xu
58900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Chính
58900105
11
Quỹ tín dụng nhân dân Vũ Hoà
58900117
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hàm Hiệp
58900129
13
Quỹ tín dụng nhân dân Đa Kai
58900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Hạnh
58900142
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Xuân
58900154
16
Quỹ tín dụng nhân dân Chí Công
58900166
17
Quỹ tín dụng nhân dân Phan Rí Thành
58900178
18
Quỹ tín dụng nhân dân Đức Chính
58900181
19
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thạnh
58900193
40- TỈNH NINH THUẬN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Ninh Thuận
59101014
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Thuận
59202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận
59204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Sơn
59204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Hải
59204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ninh Phước
59204043
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận
59701016
2
Kho bạc Nhà nước Ninh Sơn
59701028
3
Kho bạc Nhà nước Ninh Hải
59701030
4
Kho bạc Nhà nước Ninh Phước
59701041
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Sơn
59900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phủ Hà
59900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhơn Hải
59900033
41- TỈNH GIA LAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Gia Lai
60101015
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai
60202012
2
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực IALY
60202021
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai
60204013
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Khê
60204025
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mang Yang
60204037
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chư Pah
60204049
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ia Grai
60204050
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Chư Sê
60204064
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện AYun Pa
60204078
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện KRông Pa
60204082
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chư Prông
60204091
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Cơ
60204103
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kbang
60204115
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Gia Lai
60701011
2
Kho bạc Nhà nước Chư Prông
60701023
3
Kho bạc Nhà nước Chư Sê
60701035
4
Kho bạc Nhà nước Chư Pah
60701047
5
Kho bạc Nhà nước Kbang
60701059
6
Kho bạc Nhà nước Mang Yang
60701060
7
Kho bạc Nhà nước An Khê
60701072
8
Kho bạc Nhà nước Krông Pa
60701084
9
Kho bạc Nhà nước Kon Cho Ro
60701098
10
Kho bạc Nhà nước Đức Cơ
60701101
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trà Bá
60900015
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tương trợ xã Chư Á
60900027
3
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn An Khê
60900039
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Mang Yang
60900040
42- TỈNH KON TUM
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kon Tum
61101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Kon Tum
61202014
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Kontum
61204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăkg Lây
61204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Hà
61204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ngọc Hồi
61204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăktô
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Kon Plong
61204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Sa Thầy
61204072
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Kon tum
61701016
2
Kho bạc Nhà nước Đăktô
61710128
3
Kho bạc Nhà nước Kon Plong
61701030
4
Kho bạc Nhà nước Sa Thầy
61701041
5
Kho bạc Nhà nước Đăkg Lây
61701053
6
Kho bạc Nhà nước Đăk Hà
61701065
7
Kho bạc Nhà nước Ngọc Hồi
61701077
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
61900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vinh Quang
61900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân Đăk Hà
61900033
43- TỈNH ĐẮC LẮC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắc Lắc
62101014
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Đắc Lắc
62201017
* Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Đắc Lắc
62204012
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông Păk
62204024
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông Buk
62204036
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Kar
62204048
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Mil
62204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cư Mgar
62204063
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cư Dut
62204077
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Krông A Na
62204089
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Buôn Ma Thuột
62204090
10
Chi nhánh NHNo và phát triển nông thôn huyện Krông Nô
62204102
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đăk Nông
62204114
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lăks
62204126
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ea Súp
62204138
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trung Hoà
62204141
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Buôn Đôn
62204153
16
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Hiệp
62204167
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đắc Lắc
62701010
2
Kho bạc Nhà nước Cư Mgar
62701022
3
Kho bạc Nhà nước Ea Kar
62701034
4
Kho bạc Nhà nước Buôn Đôn
62701046
5
Kho bạc Nhà nước Krông Bông
62701058
6
Kho bạc Nhà nước EA Sup
62701065
7
Kho bạc Nhà nước Krông Nô
62701071
8
Kho bạc Nhà nước Lắc
62701083
9
Kho bạc Nhà nước Krông A Na
62701097
10
Kho bạc Nhà nước Mdrắc
62701100
11
Kho bạc Nhà nước Krông Buk
62701112
12
Kho bạc Nhà nước Krông Năng
62701124
13
Kho bạc Nhà nước Đắc Mil
62701136
14
Kho bạc Nhà nước Đắcr Lăp
62701148
15
Kho bạc Nhà nước Eah Leo
62701155
16
Kho bạc Nhà nước Đắc Nông
62701161
17
Kho bạc Nhà nước Krông Pắc
62701173
18
Kho bạc Nhà nước Cư Jut
62701187
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Pơng Drang
62900014
2
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Phê
62900026
3
Quỹ tín dụng nhân dân Thống Nhất
62900038
4
Quỹ tín dụng nhân dân Cư Ni
62900040
5
Quỹ tín dụng nhân dân Eabar
62900051
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Tiến
62900063
7
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Yông
62900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cư Eabua
62900087
9
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Nhếch
62900099
10
Quỹ tín dụng nhân dân Krông Pắc
62900104
11
Quỹ tín dụng nhân dân Đắc Mil
62900116
12
Quỹ tín dụng nhân dân Huy Hoàng
62900128
13
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Quăng
62900130
14
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Su
62900141
15
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Khánh
62900153
16
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thắng
62900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Ea Tiêu
62900177
44- TỈNH LÂM ĐỒNG
* Ngân hàng Nhà nước:
1
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lâm Đồng
63101019
2
Phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước thị xã Bảo Lộc
63101020
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Lâm Đồng
63201011
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương khu vực Bảo Lộc
63201023
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Lâm Đồng
63202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng
63204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp thành phố Đà Lạt
63204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Lạc Dương
63204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đức Trọng
63204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Lâm Hà
63204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đơn Dương
63204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Di Linh
63204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đà Hoai
63204083
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp huyện Đà Tẻl
63204095
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông nghiệp Dâu tằm tơ Bảo Lộc-Lâm Đồng
63204107
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa-Đà Lạt
63324013
2
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đông phương Bảo Lộc
63336010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng
63701015
2
Kho bạc Nhà nước Đa Tẻh
63701027
3
Kho bạc Nhà nước Cát Tiên
63701039
4
Kho bạc Nhà nước Bảo Lộc
63701040
5
Kho bạc Nhà nước Đa Hu Oai
63701052
6
Kho bạc Nhà nước Di Linh
63701064
7
Kho bạc Nhà nước Đức Trọng
63701076
8
Kho bạc Nhà nước Lâm Hà
63701088
9
Kho bạc Nhà nước Đơn Dương
63701091
10
Kho bạc Nhà nước Bảo Lâm
63701105
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Lâm Đồng
63900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân phường 8 thành phố Đà Lạt
63900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân phường 12 thành phố Đà Lạt
63900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Trường thành phố Đà Lạt
63900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Nghĩa huyện Đức Trọng
63900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Hiệp huyện Đức Trọng
63900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hội huyện Đức Trọng
63900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thạnh huyện Đức Trọng
63900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân Đình Lạc huyện Di Linh
63900093
10
Quỹ tín dụng nhân dân Gia Hiệp huyện Di Linh
63900109
11
Quỹ tín dụng nhân dân Di Linh huyện Di Linh
63900110
12
Quỹ tín dụng nhân dân Liên Đầm huyện Di Linh
63900122
13
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Châu huyện Di Linh
63900134
14
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc An huyện Bảo Lâm
63900146
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tín Đạt huyện Bảo Lộc
63900158
16
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn huyện Bảo Lộc
63900165
17
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Thanh huyện Bảo Lộc
63900171
18
Quỹ tín dụng nhân dân B'lao huyện Bảo Lộc
63900183
45- TỈNH BÌNH DƯƠNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Dương
65101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bình Dương
65201010
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương
65202012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương
65204016
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thuận An
65204028
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Uyên
65204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Cát
65204041
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Hoa
65324012
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Mai Phương
65337013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Dương
65701014
2
Kho bạc Nhà nước Thuận An
65701026
3
Kho bạc Nhà nước Tân Uyên
65701038
4
Kho bạc Nhà nước Bến Cát
65701049
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Lái Thiêu
65900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân Thanh Tuyền
65900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
65900031
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Thọ
65900043
5
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Hoà
65900055
46- TỈNH BÌNH PHƯỚC
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước
66101012
* Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bình Phước
66202017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Long
66204010
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lộc Ninh
66204022
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Phước Long
66204034
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bù Đăng
66204046
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bình Phước
66701019
2
Kho bạc Nhà nước Bình Long
66701020
3
Kho bạc Nhà nước Lộc Ninh
66701032
4
Kho bạc Nhà nước Phước Long
66701044
5
Kho bạc Nhà nước Bù Đăng
66701056
47- TỈNH TÂY NINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tây Ninh
67101017
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương Tây Ninh
67201014
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương Hoà Thành
67201021
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Tây Ninh
67202011
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh
67204015
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hoà Thành
67204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
67204039
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Dương Minh Châu
67204040
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Biên
67204052
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Châu
67204066
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gò Dầu
67204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trảng Bàng
67204081
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Cầu
67204093
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Tây Ninh
67701013
2
Kho bạc Nhà nước Hoà Thành
67701025
3
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
67701037
4
Kho bạc Nhà nước Dương Minh Châu
67701049
5
Kho bạc Nhà nước Tân Biên
67701050
6
Kho bạc Nhà nước Tân Châu
67701062
7
Kho bạc Nhà nước Gò Dầu
67701074
8
Kho bạc Nhà nước Trảng Bàng
67701086
9
Kho bạc Nhà nước Bến Cầu
67701098
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hưng
67900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Biên
67900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Ninh Sơn
67900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Châu
67900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hoà Thành
67900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Bầu Đồn
67900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Long Thuận
67900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Ngân
67900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Dương Minh Châu
67900091
48- TỈNH ĐỒNG NAI
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai
68101011
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Đồng Nai
68201014
2
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu công nghiệp Biên Hoà
68201026
* Ngân hàng đầu tư và phát triển:
1
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Nai
68202016
2
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển huyện Long Thành
68202028
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai
68203018
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai
68204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Thống Nhất
68204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Long Khánh
68204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Xuân Lộc
68204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Định Quán
68204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tân Phú
68204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Long Thành
68204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Vĩnh Cửu
68204086
* Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đại Á
68338019
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đồng Nai
68701018
2
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Cửu
68701022
3
Kho bạc Nhà nước Định Quán
68701031
4
Kho bạc Nhà nước Thống Nhất
68701043
5
Kho bạc Nhà nước Tân Phú
68701055
6
Kho bạc Nhà nước Xuân Lộc
68701067
7
Kho bạc Nhà nước Long Thành
68701079
8
Kho bạc Nhà nước Long Khánh
68701080
9
Kho bạc Nhà nước Nhơn Trạch
68701094
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Nghĩa
68900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Hố Nai
68900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bửu
68900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Vinh
68900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Quang Trung
68900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình
68900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Thái Bình
68900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cây Gáo
68900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân An Bình
68900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Hoà
68900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Bàu Hàm
68900113
12
Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Trường
68900125
13
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Su
68900137
14
Quỹ tín dụng nhân dân Đại Lợi
68900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân 125
68900150
16
Quỹ tín dụng nhân dân Bến Gỗ
68900162
17
Quỹ tín dụng nhân dân Tín Nghĩa
68900174
18
Quỹ tín dụng nhân dân Bắc Sơn
68900186
49- TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69201019
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
69202010
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69203012
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
69204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thành phố Vũng Tàu
69204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Long Đất
69204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Xuyên Mộc
69204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Đức
69204051
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thành
69204065
* Ngân hàng thương mại cổ phần Vũng Tàu
69315010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bà Rịa-Vũng Tàu
69701012
2
Kho bạc Nhà nước khu vực Bà Rịa-Vũng Tàu
69701024
3
Kho bạc Nhà nước Xuyên Mộc
69701036
4
Kho bạc Nhà nước Long Đất
69701048
5
Kho bạc Nhà nước Châu Đức
69701057
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân phường 10 thị xã Vũng Tàu
69900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Bửu-Xuyên Mộc
69900028
50- TỈNH LONG AN
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Long An
70101011
* Ngân hàng công thương
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Long An
70201014
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương huyện Châu Thành
70201026
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Long An
70202016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Hội sở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long An
70204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Trụ
70204021
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thủ Thừa
70204033
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bến Lức
70204045
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Đước
70204057
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cần Giụôc
70204060
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Hoà
70204074
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Đức Huệ
70204086
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thạnh
70204098
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Hoá
70204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mộc Hoá
70204111
12
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Hưng
70204123
13
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Đức Hoà
70204135
14
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Gò Đen
70204147
15
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn khu vực Cầu Voi
70204150
* Ngân hàng thương mại cổ phần Rạch Kiến
70339010
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Long An
70701018
2
Kho bạc Nhà nước Tân Trụ
70701022
3
Kho bạc Nhà nước Thủ Thừa
70701031
4
Kho bạc Nhà nước Bến Lức
70701043
5
Kho bạc Nhà nước Cần Đước
70701055
6
Kho bạc Nhà nước Cần Giộc
70701067
7
Kho bạc Nhà nước Đức Hoà
70701079
8
Kho bạc Nhà nước Đức Huệ
70701080
9
Kho bạc Nhà nước Tân Thạnh
70701094
10
Kho bạc Nhà nước Thạnh Hoá
70701108
11
Kho bạc Nhà nước Mộc Hoá
70701112
12
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Hưng
70701121
13
Kho bạc Nhà nước Tân Hưng
70701133
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Cầu Voi
70900011
2
Quỹ tín dụng nhân dân Lạc Tấn
70900023
3
Quỹ tín dụng nhân dân Trị Yên
70900035
4
Quỹ tín dụng nhân dân Rạch Núi
70900047
5
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Tân Hưng
70900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Lộc Thành
70900060
7
Quỹ tín dụng nhân dân Thuận Mỹ
70900072
8
Quỹ tín dụng nhân dân Gò Đen
70900084
9
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Trụ
70900096
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bà Mía
70900101
11
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Bình
70900113
12
Quỹ tín dụng nhân dân Hiệp Hoà
70900125
13
Quỹ tín dụng nhân dân Tam Bình
70900137
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thạnh
70900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân Phước Long
70900150
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Hoá
70900162
17
Quỹ tín dụng nhân dân Tầm Vu
70900174
18
Quỹ tín dụng nhân dân Lợi Bình Nhơn
70900186
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hậu Thạnh Đông
70900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân Thủ Thừa
70900203
21
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hưng
70900215
22
Quỹ tín dụng nhân dân Khánh Hậu
70900227
23
Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Lợi
70900239
24
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Bửu
70900240
51- TỈNH ĐỒNG THÁP
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Tháp
72101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Đồng Tháp
72201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Tháp
72202015
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Đồng Tháp
72204019
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Sa Đéc
72204020
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
72204032
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lai Vung
72204044
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Lấp Vò
72204056
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Cao Lãnh
72204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn Tháp Mười
72204073
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thanh Bình
72204085
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tam Nông
72204097
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hồng Ngự
72204109
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Hồng
72204110
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Ngân hàng thương mại cổ phần đồng Tháp
72340011
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Đồng Tháp Mười
72341013
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp
72701017
2
Kho bạc Nhà nước Sa Đéc
72701029
3
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
72701030
4
Kho bạc Nhà nước Tam Nông
72701042
5
Kho bạc Nhà nước Thanh Bình
72701054
6
Kho bạc Nhà nước Hồng Ngự
72701066
7
Kho bạc Nhà nước Thanh Hưng
72701078
8
Kho bạc Nhà nước Lai Vung
72701081
9
Kho bạc Nhà nước Tháp Mười
72701093
10
Kho bạc Nhà nước Tân Hồng
72701107
11
Kho bạc Nhà nước Cao Lãnh
72701119
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thuận Đông
72900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Long
72900022
3
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hiệp
72900034
4
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Phú Đông
72900046
5
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Hàng Trung
72900058
6
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Thành
72900067
7
Quỹ tín dụng nhân dân An Long
72900071
8
Quỹ tín dụng nhân dân Long Khánh B
72900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Long Hưng A
72900095
10
Quỹ tín dụng nhân dân Cao Lãnh
72900100
11
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Mỹ
72900112
12
Quỹ tín dụng nhân dân Ba Sao
72900124
13
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Điền
72900136
14
Quỹ tín dụng nhân dân Long Hậu
72900148
15
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thạnh
72900157
16
Quỹ tín dụng nhân dân Phong Hoà
72900161
17
Quỹ tín dụng nhân dân Định An
72900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân Lai Vung
72900185
19
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thành
72900199
20
Quỹ tín dụng nhân dân Sa Rài
72900202
21
Quỹ tín dụng nhân dân Sa Đéc
72900214
22
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Long
72900226
52- TỈNH AN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang
74101014
* Ngân hàng công thương:
1
Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh An Giang
72401012
2
Chi nhánh Ngân hàng công thương thị xã Châu Đốc
74201024
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh An Giang
74202014
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh An Giang
74203016
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh An Giang
74204018
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tri Tôn
74204027
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tịnh Biên
74204031
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Đốc
74204043
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Phú
74204055
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
74204069
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Trưng Vương
74204072
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện An Phú
74204084
9
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Châu
74204096
10
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Mới
74204108
11
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thoại Sơn
74204117
* Ngân hàng thương mại cổ phần:
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
74307016
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Viễn Đông
74342014
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên
74343016
4
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tứ Giác Long Xuyên
74344018
5
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Châu Phú
74345011
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước An Giang
74701016
2
Kho bạc Nhà nước Tri Tôn
74701028
3
Kho bạc Nhà nước Tịnh Biên
74701030
4
Kho bạc Nhà nước Châu Đốc
74701041
5
Kho bạc Nhà nước Châu Phú
74701053
6
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
74701065
7
Kho bạc Nhà nước An Phú
74701077
8
Kho bạc Nhà nước Tân Châu
74701089
9
Kho bạc Nhà nước Chợ Mới
74701092
10
Kho bạc Nhà nước Thoại Sơn
74701106
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thanh
74900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Bình
74900021
3
Quỹ tín dụng nhân dân An Phú
74900033
4
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Hoà
74900045
5
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Luông
74900057
6
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Phú B
74900069
7
Quỹ tín dụng nhân dân Tri Tôn
74900070
8
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Châu
74900082
9
Quỹ tín dụng nhân dân Nhơn Mỹ
74900094
10
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Mỹ
74900106
11
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Hoà
74900111
12
Quỹ tín dụng nhân dân Long Điền B
74900123
13
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Đức
74900135
14
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Phước
74900147
15
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức
74900159
16
Quỹ tín dụng nhân dân Núi Sập
74900160
17
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Vàm
74900172
18
Quỹ tín dụng nhân dân Tấn Mỹ
74900184
19
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Hội Đông
74900198
20
Quỹ tín dụng nhân dân Phú Mỹ
74900201
21
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Chánh
74900213
22
Quỹ tín dụng nhân dân Long Sơn
74900225
23
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình Thạnh
74900237
24
Quỹ tín dụng nhân dân Cần Đăng
74900249
25
Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Mới
74900250
26
Quỹ tín dụng nhân dân Nhà Bàng
74900262
27
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà An
74900274
28
Quỹ tín dụng nhân dân Chi Lăng
74900288
29
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Bình
74900291
30
Quỹ tín dụng nhân dân Vọng Đông
74900303
31
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực An Giang
74900315
53- TỈNH TIỀN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang
76101019
* Chi nhánh Ngân hàng công thương Tiền Giang
76201011
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Tiền Giang
76202013
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang
76204017
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn thị xã Gò Công
76204029
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây
76204030
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Gạo
76204042
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cái Bè
76204054
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Cai Lậy
76204068
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
76204071
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Tân Thành
76204083
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước Tiền Giang
76701015
2
Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho
76701027
3
Kho bạc Nhà nước Gò Công
76701039
4
Kho bạc Nhà nước Cái Bè
76701040
5
Kho bạc Nhà nước Cai Lậy
76701052
6
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
76701064
7
Kho bạc Nhà nước Chợ Gạo
76701076
8
Kho bạc Nhà nước Gò Công Đồng
76701088
9
Kho bạc Nhà nước Gò Công Tây
76701091
10
Kho bạc Nhà nước Tân Phước
7671105
* Quỹ tín dụng nhân dân:
1
Quỹ tín dụng nhân dân Hậu Mỹ Bắc-Cái Bè
76900019
2
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Thanh-Cái Bè
76900020
3
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Mỹ-Cai Lậy
76900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Long-Cai Lậy
76900044
5
Quỹ tín dụng nhân dân Thân Cửu Nghĩa-Châu Thành
76900056
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Chợ Gạo-Chợ Gạo
76900068
7
Quỹ tín dụng nhân dân Bình Phục Nhứt-Chợ Gạo
76900075
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 11-An Minh
76900081
9
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 13-An Biên
76900093
54-TỈNH BẾN TRE
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bến Tre
77101013
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bến Tre
77201016
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bến Tre
77202018
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre
77204011
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Ba Tri
77204023
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Giồng Tôm
77204035
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày
77204047
5
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Chợ Lách
77204059
6
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Thạnh Phú
77204062
7
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Bình Đại
77204076
8
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Châu Thành
77204088
* Kho bạc Nhà nước:
1
Kho bạc Nhà nước Bến Tre
77701014
2
Kho bạc Nhà nước Châu Thành
77701021
3
Kho bạc Nhà nước Mỏ Cày
77701033
4
Kho bạc Nhà nước Chợ Lách
77701045
5
Kho bạc Nhà nước Ba Tri
77701057
6
Kho bạc Nhà nước Thạnh Phú
77701069
7
Kho bạc Nhà nước Giồng Tôm
77701070
8
Kho bạc Nhà nước Bình Đại
77701082
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh An thị xã Bến Tre
77900013
2
Quỹ tín dụng nhân dân Định Thuỷ huyện Mỏ Cày
77900025
55 - TỈNH VĨNH LONG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh long
78101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Vĩnh Long
78201010
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Vĩnh Long
78202012
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long
78204016
2
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Long Hồ
78204028
3
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Vũng Liêm
78204035
4
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Tam Bình
78204041
5
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bình Minh
78204053
6
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Trà Ôn
78204067
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long
78701014
2
Kho bạc Nhà nước huyện Long Hồ
78701026
3
Kho bạc Nhà nước huyện Mang Thít
78701038
4
Kho bạc Nhà nước huyện Vũng Liêm
78701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Tam Bình
78701051
6
Kho bạc Nhà nước huyện Bình Minh
78701063
7
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Ôn
78701075
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Long Hồ
78900018
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cái Vồn Bình Minh
78900024
56- TỈNH TRÀ VINH
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Trà Vinh
79101012
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Trà Vinh
79201015
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển Trà Vinh
79202017
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo&PTNT tỉnh Trà Vinh
79204010
2
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Châu Thành
79204022
3
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Càng Long
79204034
4
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Tiểu Cần
79204046
5
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Cầu Kè
79204058
6
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Cầu Ngang
79204061
7
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Trà Cú
79204075
8
Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Duyên Hải
79204087
9
Chi nhánh NHNNo&PTNT số 1 thị xã Trà Vinh
79204099
10
Chi nhánh NHNNo&PTNT số 2 thị xã Trà Vinh
79204100
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà vinh
79701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
79701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Càng Long
79701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Trà Cú
79701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Cầu Ngang
79701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Duyên Hải
79701068
7
Kho bạc Nhà nước huyện Tiểu Cần
70101073
8
Kho bạc Nhà nước huyện Cầu Kè
79701981
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 3
79900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4
79900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 6
79900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân Duyên Hải
79900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân Trà Cú
79900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân Đại An
79900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân Song Lộc
79900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân Cầu Ngang
79900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Kim
79900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân Phương Thạnh
79900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân Nhị Trường
79900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cầu Quan
79900126
57- TỈNH CẦN THƠ
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cần Thơ
80101018
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Cần Thơ
80201010
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Cần Thơ
80202012
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Cần Thơ
80203014
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ
80204016
2
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Châu Thành
80204028
3
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Ô Môn
80204035
4
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Thốt Nốt
80204041
5
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Long Mỹ
80204053
6
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vị Thanh
80204067
7
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp
80204070
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
80302015
2
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
80304019
3
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
80305010
4
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
80307014
5
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cờ Đỏ
80346013
6
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Thạch Thắng
80347015
7
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái
80348017
8
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Tây Đô
80349019
9
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn
80350010
10
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Cái Sắn - Cần Thơ
80350022
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cần Thơ
80701014
2
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
80701026
3
Kho bạc Nhà nước huyện Ô Môn
80701038
4
Kho bạc Nhà nước huyện Thốt Nốt
80701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện Long Mỹ
80701051
6
Kho bạc Nhà nước huyện Vị Thanh
80701063
7
Kho bạc Nhà nước huyện Phụng Hiệp
80701075
58- TỈNH SÓC TRĂNG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sóc Trăng
81101012
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Sóc Trăng
81202017
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng
81204010
2
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Kế Sách
81204022
3
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Mỹ Xuyên
81204034
4
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Mỹ Tú
81204046
5
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Thạnh Trị
81204058
6
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Long Phú
81204061
7
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vĩnh Châu
81204075
8
Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Sóc Trăng
81204087
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Nông thôn Phú Tâm
81351017
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng
81701019
2
Kho bạc Nhà nước huyện Kế Sách
81701020
3
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Tú
81701032
4
Kho bạc Nhà nước huyện Long Phú
81701044
5
Kho bạc Nhà nước huyện Thạnh Trị
81701056
6
Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ Xuyên
81701068
7
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Châu
81701073
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Sóc Trăng
81900012
2
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Châu
81900024
3
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
81900036
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Lịch Hội Thượng
81900048
5
Quỹ tín dụng nhân dân thị xã Long Tâm
81900059
6
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Kế Sách
81900061
7
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Mỹ Xuyên
81900073
8
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phú Lộc
81900085
9
Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Hải
81900097
10
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thuận Hoà
81900102
11
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch Phú
81900114
12
Quỹ tín dụng nhân dân xã Thạch Qưới
81900126
13
Quỹ tín dụng nhân dân xã Châu Hưng
81900138
14
Quỹ tín dụng nhân dân xã Phú Tâm
81900149
15
Quỹ tín dụng nhân dân xã Trường Khánh
81900151
59 - TỈNH KIÊN GIANG
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Kiên Giang
82101017
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Kiên Giang
82201014
* chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển tỉnh Kiên Giang
82202011
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Kiên Giang
82203013
* Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn
1
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang
82204015
2
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp
82204027
3
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Giồng Riềng
82204039
4
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện An Biên
82204040
5
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Hà Tiên
82204052
6
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Phú Quốc
82204066
7
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Châu Thành
82204074
8
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Hòn Đất
82204081
9
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Kiên Hải
82204093
10
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Vĩnh Thuận
82204105
11
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện An Ninh
82204117
12
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Gò Quao
82204129
* Ngân hàng thương mại cổ phần
1
Ngân hàng thương mại cổ phần Sông Kiên
82352013
2
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
82353015
3
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Tân Hiệp
82354019
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Kiên Giang
82701013
2
Kho bạc Nhà nước huyện Tân Hiệp
82701025
3
Kho bạc Nhà nước huyện Giồng Riềng
82701037
4
Kho bạc Nhà nước huyện An Biên
82701049
5
Kho bạc Nhà nước huyện An Minh
82701050
6
Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành
82701062
7
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Thuận
82701074
8
Kho bạc Nhà nước huyện Hà Tiên
82701086
9
Kho bạc Nhà nước huyện Phú Quốc
82701098
10
Kho bạc Nhà nước huyện Kiên Hải
82701103
11
Kho bạc Nhà nước huyện Gò Quao
82701115
12
Kho bạc Nhà nước huyện Hòn Đất
82701127
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân khu vực
82900017
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Thanh
82900029
3
Quỹ tín dụng nhân dân Rạch Sỏi
82900030
4
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Tân Hiệp
82900042
5
Quỹ tín dụng nhân dân Kinh A
82900054
6
Quỹ tín dụng nhân dân Kinh 3 A
82900066
7
Quỹ tín dụng nhân dân Mong Thọ A
82900078
8
Quỹ tín dụng nhân dân Minh Hoà
82900083
9
Quỹ tín dụng nhân dân Kiên Hảo
82900091
10
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn thứ 3 An Biên
82900107
11
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Hưng
82900119
12
Quỹ tín dụng nhân dân Mong Thọ B
82900120
13
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hiệp
82900132
14
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hoà
82900144
15
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Lâm
82900156
16
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Đông A
82900168
17
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Thanh Vân
82900173
18
Quỹ tín dụng nhân dân An Hoà
82900181
19
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoà Tân Hiệp
82900195
20
Quỹ tín dụng nhân dân Ngọc Chúc
82900209
21
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Gò Quao
82900210
22
Quỹ tín dụng nhân dân Việt Hoa
82900222
23
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh An
82900234
24
Quỹ tín dụng nhân dân Tân Hội
82900246
25
Quỹ tín dụng nhân dân Bàn Tân Định
82900258
26
Quỹ tín dụng nhân dân Sóc Sơn
82900263
27
Quỹ tín dụng nhân dân Sơn Kiên
82900271
28
Quỹ tín dụng nhân dân Bình An Hà Tiên
82900285
29
Quỹ tín dụng nhân dân Phi Thông
82900299
30
Quỹ tín dụng nhân dân Định An
82900300
31
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Giồng Riềng
82900312
32
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoà Hiệp
82900324
33
Quỹ tín dụng nhân dân Giục Tượng
82900336
34
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Thái An Biên
82900348
35
Quỹ tín dụng nhân dân Thạnh Hưng
82900353
36
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Vĩnh Thuận
82900361
37
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Hòn Đất
82900375
38
Quỹ tín dụng nhân dân Đông Hoà An Minh
82900389
39
Quỹ tín dụng nhân dân Thị trấn thứ 11
82900390
40
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hoà Vĩnh Thuận
82900402
41
Quỹ tín dụng nhân dân Hoà Thuận
82900414
60 - TỈNH BẠC LIÊU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bạc Liêu
84101016
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Bạc Liêu
84201019
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Bạc Liêu
84202010
* Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu
84204014
2
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Lợi
84204026
3
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Giá Rai
84204038
4
Chi nhánh NHNNo và phát triển nông thôn huyện Hồng Dân
84204043
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu
84701012
2
Kho bạc Nhà nước huyện Hồng Dân
84701024
3
Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Lợi
84701036
4
Kho bạc Nhà nước huyện Giá Rai
84701048
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Châu Hưng
84900016
2
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Mỹ
84900028
3
Quỹ tín dụng nhân dân Long Thạnh
84900032
4
Quỹ tín dụng nhân dân Vĩnh Hưng
84900041
5
Quỹ tín dụng nhân dân Hộ Phòng
84900053
61- TỈNH CÀ MAU
* Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cà Mau
85101010
* Chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Cà Mau
85201013
* Chi nhánh Ngân hàng đầu tư & phát triển Cà Mau
85202015
* Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương tỉnh Cà Mau
85203017
* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau
85204019
2
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Thới Bình
85204020
3
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Đầm Dơi
85204032
4
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn Cái Nước
85204044
5
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Ngọc Hiển
85204056
6
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện U Minh
85204068
7
Chi nhánh NHNNo & phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời
85204073
* Kho bạc Nhà nước
1
Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau
85701017
2
Kho bạc Nhà nước huyện Thới Bình
85701029
3
Kho bạc Nhà nước huyện Đầm Dơi
85701030
4
Kho bạc Nhà nước huyện Cái Nước
85701042
5
Kho bạc Nhà nước huyện Ngọc Hiển
85701054
6
Kho bạc Nhà nước huyện U Minh
85701066
7
Kho bạc Nhà nước huyện Trần Văn Thời
85701078
* Quỹ tín dụng nhân dân
1
Quỹ tín dụng nhân dân Thới Bình
85900010
2
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 2
85900022
III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Khi có sự thay đổi (thành lập mới hoặc sát nhập, giải thể) các đơn vị trực thuộc, Tổng Giám đốc, Giám đốc Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán Tài chính) để đề nghị bổ sung mã của đơn vị mới thành lập hoặc huỷ bỏ mã của đơn vị không còn hoạt động.
|
Điều 5 Quyết định 133/1997/QĐ-NH2 quy định hệ thống mã ngân hàng tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước
|
Điều 4 Nghị định 64-HĐBT bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Điều 1. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trình công nghệ sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa đất nước, đáp ứng các yêu cầu cơ bản và cấp bách về sản xuất và đời sống; đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị trường trong nước.
Điều 2. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải dựa trên sự phát triển của nền sản xuất trong nước kết hợp với việc mở rộng hợp tác sản xuất và trao đổi hàng hoá với nước ngoài, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Nhà nước ta, trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi và không xâm phạm chủ quyền của nhau để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại của nước ta.
Điều 3. - Nhà nước quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng pháp luật và các chế độ, chính sách có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động đúng hướng, đạt hiệu quả cao.
Điều 4. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu như tự chủ về tài chính, tự hoàn vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh, hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "10/06/1989",
"sign_number": "64-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trình công nghệ sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa đất nước, đáp ứng các yêu cầu cơ bản và cấp bách về sản xuất và đời sống; đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị trường trong nước.
Điều 2. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải dựa trên sự phát triển của nền sản xuất trong nước kết hợp với việc mở rộng hợp tác sản xuất và trao đổi hàng hoá với nước ngoài, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Nhà nước ta, trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi và không xâm phạm chủ quyền của nhau để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại của nước ta.
Điều 3. - Nhà nước quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng pháp luật và các chế độ, chính sách có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động đúng hướng, đạt hiệu quả cao.
Điều 4. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu như tự chủ về tài chính, tự hoàn vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ, tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh, hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước.
|
Điều 4 Nghị định 64-HĐBT bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
|
Điều 2 Quyết định 589/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 95 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 261 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 26 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông); 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 6 công dân hiện đang cư trú tại Singapore; 1 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 25 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch và 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "27/06/2007",
"sign_number": "589/2007/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 95 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 261 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 26 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông); 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 4 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 6 công dân hiện đang cư trú tại Singapore; 1 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 25 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch và 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 589/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 150/2002/QĐ-UB Quy chế Giải thưởng Văn học nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1.- Giải thưởng văn học nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh là giải thưởng hai năm một lần cho các tác phẩm văn học nghệ thuật xuất sắc thuộc các ngành : Văn học, sân khấu, mỹ thuật, âm nhạc, điện ảnh, nhiếp ảnh, kiến trúc và múa.
Điều 2.- Những tác phẩm được giải thưởng là những tác phẩm có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật, phản ảnh lịch sử dân tộc, truyền thống đấu tranh cách mạng và công cuộc đổi mới vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa của nhân dân ta. Ưu tiên cho những tác phẩm lấy đề tài về thành phố Hồ Chí Minh.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "13/12/2002",
"sign_number": "150/2002/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thành Tài",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Giải thưởng văn học nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh là giải thưởng hai năm một lần cho các tác phẩm văn học nghệ thuật xuất sắc thuộc các ngành : Văn học, sân khấu, mỹ thuật, âm nhạc, điện ảnh, nhiếp ảnh, kiến trúc và múa.
Điều 2.- Những tác phẩm được giải thưởng là những tác phẩm có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật, phản ảnh lịch sử dân tộc, truyền thống đấu tranh cách mạng và công cuộc đổi mới vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa của nhân dân ta. Ưu tiên cho những tác phẩm lấy đề tài về thành phố Hồ Chí Minh.
|
Điều 4 Quyết định 150/2002/QĐ-UB Quy chế Giải thưởng Văn học nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 4 Quyết định 1101-TTNN 5 kỷ luật viên chức thanh tra
Điều 1: Khi thi hành nhiệm vụ, phải xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc giấy giới thiệu công tác, bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu và thời gian thanh tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 2: Ăn, ở, sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan, đơn vị được thanh tra phải thanh toán đúng theo chế độ quy định và được thông báo ngay từ đầu với nơi được thanh tra nếu là việc ăn, ở, phương tiện đi lại phải dựa vào nơi đó. Không nhận quà biếu dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời đấu tranh chống mọi hành vi tìm cách mua chuộc, lôi kéo của đối tượng thanh tra.
Điều 3: Chỉ tiếp xúc với đối tượng thanh tra tại công sở. Khi nghe đối tượng thanh tra giải trình, đối với những vụ việc phức tạp cần phải có hai người trở lên cùng dự; trừ trường hợp nghe người tố cáo thì không bắt buộc áp dụng điều này. Không truy ép hoặc gợi ý, chỉ vẽ cho đối tượng thanh tra trả lời chất vấn, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình. Không tìm cách giảm nhẹ, bao che, kết luận sai lệch với sự thật.
Điều 4: Chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra hoặc của Trưởng đoàn thanh tra (nếu là Đoàn Thanh tra). Khi có ý kiến chưa nhất trí trong quá trình thanh tra, vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo, nhưng được quyền bảo lưu và báo cáo ý kiến của mình với cơ quan ra quyết định thanh tra. Trường hợp được giao nhiệm vụ thanh tra, nhưng nếu bản thân có quan hệ xã hội trực tiếp nào đó đối với đối tượng thanh tra phải báo cáo trung thực với người ra quyết định thanh tra quyết định.
|
{
"issuing_agency": "Thanh tra Nhà nước",
"promulgation_date": "20/02/1995",
"sign_number": "1101-TTNN",
"signer": "Nguyễn Kỳ Cẩm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Khi thi hành nhiệm vụ, phải xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc giấy giới thiệu công tác, bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu và thời gian thanh tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 2: Ăn, ở, sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan, đơn vị được thanh tra phải thanh toán đúng theo chế độ quy định và được thông báo ngay từ đầu với nơi được thanh tra nếu là việc ăn, ở, phương tiện đi lại phải dựa vào nơi đó. Không nhận quà biếu dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời đấu tranh chống mọi hành vi tìm cách mua chuộc, lôi kéo của đối tượng thanh tra.
Điều 3: Chỉ tiếp xúc với đối tượng thanh tra tại công sở. Khi nghe đối tượng thanh tra giải trình, đối với những vụ việc phức tạp cần phải có hai người trở lên cùng dự; trừ trường hợp nghe người tố cáo thì không bắt buộc áp dụng điều này. Không truy ép hoặc gợi ý, chỉ vẽ cho đối tượng thanh tra trả lời chất vấn, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình. Không tìm cách giảm nhẹ, bao che, kết luận sai lệch với sự thật.
Điều 4: Chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra hoặc của Trưởng đoàn thanh tra (nếu là Đoàn Thanh tra). Khi có ý kiến chưa nhất trí trong quá trình thanh tra, vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo, nhưng được quyền bảo lưu và báo cáo ý kiến của mình với cơ quan ra quyết định thanh tra. Trường hợp được giao nhiệm vụ thanh tra, nhưng nếu bản thân có quan hệ xã hội trực tiếp nào đó đối với đối tượng thanh tra phải báo cáo trung thực với người ra quyết định thanh tra quyết định.
|
Điều 4 Quyết định 1101-TTNN 5 kỷ luật viên chức thanh tra
|
Điều 22 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.1.1 và 1.1.2
Điều 2.2.1
2.
Khả năng chạm ngẫu nhiên
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.1.1 và 1.1.2
Điều 2.2.1
2.
Khả năng chạm ngẫu nhiên
|
Điều 22 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 23 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.1.3
Điều 2.2.1
3.
Yêu cầu về cách điện tăng cường
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.1.3
Điều 2.2.1
3.
Yêu cầu về cách điện tăng cường
|
Điều 23 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 24 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.1.6
Điều 2.2.1
4.
Chiều dài đường dò và khe hở không khí
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.1.6
Điều 2.2.1
4.
Chiều dài đường dò và khe hở không khí
|
Điều 24 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 25 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.1.7
Điều 2.2.3
5.
Chiều dày của lớp cách điện
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.1.7
Điều 2.2.3
5.
Chiều dày của lớp cách điện
|
Điều 25 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 26 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.1.8
Điều 2.2.3
6.
Điện trở cách điện sau khi thử nóng ẩm
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.1.8
Điều 2.2.3
6.
Điện trở cách điện sau khi thử nóng ẩm
|
Điều 26 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 27 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.2.1
Điều 2.3.1
7.
Độ bền cao áp sau khi thử nóng ẩm
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.2.1
Điều 2.3.1
7.
Độ bền cao áp sau khi thử nóng ẩm
|
Điều 27 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 28 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.2.2
Điều 2.3.2
8.
Yêu cầu dây dẫn nguồn
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.2.2
Điều 2.3.2
8.
Yêu cầu dây dẫn nguồn
|
Điều 28 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 29 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Điều 1.5.1
Điều 2.6.1
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng",
"promulgation_date": "03/07/1997",
"sign_number": "129/TĐC-QĐ",
"signer": "Nguyễn Hữu Thiện",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.5.1
Điều 2.6.1
|
Điều 29 Quyết định 129/TĐC-QĐ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
|
Điều 14 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
Điều 12. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 7, Điều 9 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/10/2018",
"sign_number": "140/2018/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 12. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 7, Điều 9 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Điều 14 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
|
Điều 15 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
Điều 13. Bãi bỏ điểm b Khoản 3 Điều 8 và Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/10/2018",
"sign_number": "140/2018/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 13. Bãi bỏ điểm b Khoản 3 Điều 8 và Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Điều 15 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
|
Điều 17 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
Điều 15. Bãi bỏ Điều 23, Điều 24, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và Điều 15 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/10/2018",
"sign_number": "140/2018/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 15. Bãi bỏ Điều 23, Điều 24, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và Điều 15 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
|
Điều 17 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
|
Điều 20 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
Điều 18. Bãi bỏ Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Điều 21 Nghị định số 136/2013/ NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "08/10/2018",
"sign_number": "140/2018/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 18. Bãi bỏ Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Điều 21 Nghị định số 136/2013/ NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
|
Điều 20 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND trình tự thủ tục hành chính thi hành Luật đất đai
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục hành chính thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Nam. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam",
"promulgation_date": "25/07/2011",
"sign_number": "19/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về trình tự, thủ tục hành chính thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Nam. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý.
|
Điều 2 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND trình tự thủ tục hành chính thi hành Luật đất đai
|
Điều 4 Quyết định 38/QĐ-UB 1997 thành lập Quỹ An ninh quốc phòng Lào Cai
Điều 1. Quỹ an ninh - quốc phòng nhằm mục đích tạo thêm nguồn kinh phí để bổ sung, hỗ trợ một phần yêu cầu chi cho các hoạt động bảo vệ nền an ninh - quốc phòng tại địa phương.
Điều 2. Việc đóng góp quỹ an ninh - quốc phòng là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Quỹ an ninh - quốc phòng đóng góp mỗi năm một lần bằng tiền.
II- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG QUỸ AN NINH – QUỐC PHÒNG.
Điều 4. Đối tượng thu:
- Lao động trong độ tuổi, căn cứ theo đăng ký hộ khẩu (kể cả tạm trú trên 6 tháng) cụ thể:
+ Nam từ 18 đến 55 tuổi.
+ Nữ từ 18 đến 50 tuổi.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "21/02/1997",
"sign_number": "38/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Đức Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quỹ an ninh - quốc phòng nhằm mục đích tạo thêm nguồn kinh phí để bổ sung, hỗ trợ một phần yêu cầu chi cho các hoạt động bảo vệ nền an ninh - quốc phòng tại địa phương.
Điều 2. Việc đóng góp quỹ an ninh - quốc phòng là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Quỹ an ninh - quốc phòng đóng góp mỗi năm một lần bằng tiền.
II- QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG QUỸ AN NINH – QUỐC PHÒNG.
Điều 4. Đối tượng thu:
- Lao động trong độ tuổi, căn cứ theo đăng ký hộ khẩu (kể cả tạm trú trên 6 tháng) cụ thể:
+ Nam từ 18 đến 55 tuổi.
+ Nữ từ 18 đến 50 tuổi.
|
Điều 4 Quyết định 38/QĐ-UB 1997 thành lập Quỹ An ninh quốc phòng Lào Cai
|
Điều 18 Quyết định 01/1999/QĐ-UB quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ Đà Nẵng
Điều 19. Việc sắp xếp hồ sơ tài liệu trong từng bộ phận, phòng hoặc kho lưu trữ được tiến hành theo một phương pháp thống nhất do Cục lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, tại văn bản số 111/NVĐP ngày 04/04//995 .
Điều 20. Để tránh ẩm, mốc, mối mọt nơi để hồ sơ tài liệu lưu trữ phải là những nơi cao ráo thoáng mát. Mỗi bộ phận, phòng hoặc kho lưu trữ phải trang bị các phương tiện để bảo quản như cặp, hộp, giá đựng tài liệu và có biện pháp phòng cháy, có công cụ chữa cháy .
Điều 21. Những đơn vị tài liệu có tính đặc thù như âm bản, dương bản các bộ phim, tài liệu ghi âm, các bức ảnh, microphim, băng, đĩa từ …. cần có những trang bị hoặc biện pháp cần thiết để bảo quản tài liệu lâu dài.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng",
"promulgation_date": "02/01/1999",
"sign_number": "01/1999/QĐ-UB",
"signer": "Huỳnh Năm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 19. Việc sắp xếp hồ sơ tài liệu trong từng bộ phận, phòng hoặc kho lưu trữ được tiến hành theo một phương pháp thống nhất do Cục lưu trữ Nhà nước hướng dẫn, tại văn bản số 111/NVĐP ngày 04/04//995 .
Điều 20. Để tránh ẩm, mốc, mối mọt nơi để hồ sơ tài liệu lưu trữ phải là những nơi cao ráo thoáng mát. Mỗi bộ phận, phòng hoặc kho lưu trữ phải trang bị các phương tiện để bảo quản như cặp, hộp, giá đựng tài liệu và có biện pháp phòng cháy, có công cụ chữa cháy .
Điều 21. Những đơn vị tài liệu có tính đặc thù như âm bản, dương bản các bộ phim, tài liệu ghi âm, các bức ảnh, microphim, băng, đĩa từ …. cần có những trang bị hoặc biện pháp cần thiết để bảo quản tài liệu lâu dài.
|
Điều 18 Quyết định 01/1999/QĐ-UB quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ Đà Nẵng
|
Điều 4 Quyết định 103/2004/QĐ-TTg Quy chế làm việc Ban chỉ đạo cải cách hành chính Chính phủ
Điều 1. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia vào các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng ban Ban Chỉ đạo phân công.
Thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ được phân công.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/06/2004",
"sign_number": "103/2004/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia vào các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng ban Ban Chỉ đạo phân công.
Thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ được phân công.
|
Điều 4 Quyết định 103/2004/QĐ-TTg Quy chế làm việc Ban chỉ đạo cải cách hành chính Chính phủ
|
Điều 4 Quyết định 96-TTg quy chế tổ chức hoạt động uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động việt nam trong Asean
Điều 1. Uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN (gọi tắt là Uỷ ban quốc gia về ASEAN) được thành lập theo Quyết đinh số 651/TTg ngày 10/10/1995 là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và đoàn thể nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan) tham gia các hoạt động trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) về các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật và đối ngoại.
Điều 2. Uỷ ban quốc gia về ASEAN có các nhiệm vụ sau đây:
1. Tổng hợp và thẩm định các kiến nghị về chủ trương, chính sách và kế hoạch (dài hạn và hàng năm) của Việt Nam tham gia các hoạt động trong ASEAN do các cơ quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Kiến nghị các chủ trương, chính sách lớn trong quan hệ với ASEAN.
2. Phân công và chỉ đạo các cơ quan thực hiện các nghĩa vụ và tham gia các hoạt động, chương trình hợp tác với ASEAN. Chỉ đạo các cơ quan trong việc tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ chuyên trách về ASEAN.
3. Tổ chức sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ (hàng tháng, hàng năm) và đột xuất về tình hình hoạt động của ASEAN và của Việt Nam trong ASEAN trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
4. Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các văn kiện, các thoả thuận của ASEAN đòi hỏi phải sửa đổi hoặc ban hành mới các văn bản pháp luật trong nước; kế hoạch và đề án tham dự và tổ chức các cuộc họp, các chuyến viếng thăm từ cấp Bộ trưởng trở lên.
5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 3. Quyền hạn của Uỷ ban quốc gia về ASEAN
1. Yêu cầu các cơ quan cung ứng số liệu, báo cáo những vấn đề liên quan tới ASEAN và hoạt động trong ASEAN.
2. Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ, chương trình, dự án hợp tác với ASEAN của các cơ quan.
3. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các Chính phủ nước ngoài và tổ chức quốc tế cho các hoạt động của Việt Nam trong ASEAN.
Điều 4. Tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban quốc giam về ASEAN.
1. Uỷ ban quốc gia về ASEAN có 1 Chủ tịch là Phó thủ tướng Chính phủ, các uỷ viên là Thủ trưởng các cơ quan Chính phủ do Thủ tướng chỉ định, 1 Tổng Thư ký là Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, làm việc theo chế độ kiên nhiệm. Các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phân công.
2. Văn phòng Uỷ ban quốc gia về ASEAN là cơ quan giúp việc của Uỷ ban quốc gia.
3. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia về ASEAN có trách nhiệm:
- Thay mặt Thủ tướng Chính phủ giải quyết các kiến nghị của các cơ quan Chính phủ liên quan tới việc thực hiện các nghĩa vụ và tham gia các hoạt động của Việt Nam trong ASEAN, phù hợp với những chủ trương của Chính phủ và Thủ tướng; Quyết định việc phân công các Bộ, ngành làm đầu mối tham gia các tổ chức, hoạt động, chương trình, dự án của ASEAN;
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Uỷ ban. Khi cần thiết, triệu tập thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan tham dự các cuộc họp Uỷ ban và có kết luận về các vấn đề đưa ra trong các cuộc họp của Uỷ ban.
- Phân công nhiệm vụ cho từng uỷ viên và Tổng Thư ký của Uỷ ban, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao cho các thành viên Uỷ ban.
- Duyệt và ban hành quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trong các lĩnh vực, tổ chức của ASEAN do Thủ trưởng cơ quan làm đầu mối trình; Duyệt kế hoạch phân công tham gia các hoạt động của ASEAN; Duyệt kế hoạch sử dụng các khoản tài trợ phục vụ các hoạt động trong ASEAN theo đề nghị của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
4. Các uỷ viên Uỷ ban quốc gia ASEAN có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Các Uỷ viên Uỷ ban và Tổng Thư ký Uỷ ban có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban giao và định kỳ báo cáo kết quả cho Chủ tịch Uỷ ban; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Uỷ ban và tham gia có hiệu quả vào công tác chỉ đạo chung của Uỷ ban. Các uỷ viên của Uỷ ban có thể mời các cơ quan liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban như quy định dưới đây:
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giúp Chủ tịch Uỷ ban tổ chức thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của Uỷ ban quốc gia về ASEAN;
- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự các Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN (AMM), Hội nghị Liên Bộ trưởng ASEAN (JMM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định của Hội nghị, sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban đồng ý; Giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc xây dựng các chủ trưởng, chính sách về quan hệ với ASEAN trong lĩnh vực chính trị và an ninh; chỉ đạo việc chuẩn bị cho Thủ tướng Chính phủ tham dự các cuộc họp cấp cao chính thức và không chính thức; Chỉ đạo việc tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp Quan chức cao cấp của ASEAN (SOM), Cuộc họp tư vấn chung (JCM), Hội đồng Thường trực ASEAN (ASC); Chỉ đạo hoạt động của Ban Thư ký quốc gia về ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc xây dựng các chủ trương, chính sách kinh tế để tham gia có hiệu quả các hoạt động và các chương trình hợp tác của ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Thương mại tham dự các hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định của Hội nghị; cùng Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự Hội nghị Liên Bộ trưởng ASEAN (JMM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết đinh của Hội nghị (phần liên quan tới hợp tác kinh tế) sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban đồng ý; Giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc cụ thể hoá các chủ trương, chính sách chung thành chủ trương, chính sách cụ thể trong hợp tác kinh tế với ASEAN; Chỉ đạo việc chuẩn bị, tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp Quan chức cao cấp về kinh tế của ASEAN (SEOM); Chỉ đạo đầu mỗi về hợp tác kinh tế trong ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính tham dự các Hội nghị Hội đồng AFTA, giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của ASEAN (CEPT), tham gia chương trình thiết lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), và việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong ASEAN; Chỉ đạo việc chuẩn bị, tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp của Uỷ ban Ngân sách và uỷ ban Kiểm toán của ASEAN; Chỉ đạo đầu mối của Việt Nam về AFTA (AFTA Unit).
- Tổng Thư ký Uỷ ban giúp Chủ tịch Uỷ ban và các uỷ viên điều hành và xử lý công việc thường ngày của Uỷ ban; Chuẩn bị các báo cáo định kỳ của Uỷ ban trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; Truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban tới các cơ quan; Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Uỷ ban quốc gia về ASEAN.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "08/02/1996",
"sign_number": "96-TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động của Việt Nam trong ASEAN (gọi tắt là Uỷ ban quốc gia về ASEAN) được thành lập theo Quyết đinh số 651/TTg ngày 10/10/1995 là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và đoàn thể nhân dân (sau đây gọi tắt là các cơ quan) tham gia các hoạt động trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) về các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật và đối ngoại.
Điều 2. Uỷ ban quốc gia về ASEAN có các nhiệm vụ sau đây:
1. Tổng hợp và thẩm định các kiến nghị về chủ trương, chính sách và kế hoạch (dài hạn và hàng năm) của Việt Nam tham gia các hoạt động trong ASEAN do các cơ quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Kiến nghị các chủ trương, chính sách lớn trong quan hệ với ASEAN.
2. Phân công và chỉ đạo các cơ quan thực hiện các nghĩa vụ và tham gia các hoạt động, chương trình hợp tác với ASEAN. Chỉ đạo các cơ quan trong việc tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ chuyên trách về ASEAN.
3. Tổ chức sơ kết, tổng kết, chuẩn bị các báo cáo định kỳ (hàng tháng, hàng năm) và đột xuất về tình hình hoạt động của ASEAN và của Việt Nam trong ASEAN trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
4. Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các văn kiện, các thoả thuận của ASEAN đòi hỏi phải sửa đổi hoặc ban hành mới các văn bản pháp luật trong nước; kế hoạch và đề án tham dự và tổ chức các cuộc họp, các chuyến viếng thăm từ cấp Bộ trưởng trở lên.
5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 3. Quyền hạn của Uỷ ban quốc gia về ASEAN
1. Yêu cầu các cơ quan cung ứng số liệu, báo cáo những vấn đề liên quan tới ASEAN và hoạt động trong ASEAN.
2. Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ, chương trình, dự án hợp tác với ASEAN của các cơ quan.
3. Chỉ đạo việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các Chính phủ nước ngoài và tổ chức quốc tế cho các hoạt động của Việt Nam trong ASEAN.
Điều 4. Tổ chức và chế độ làm việc của Uỷ ban quốc giam về ASEAN.
1. Uỷ ban quốc gia về ASEAN có 1 Chủ tịch là Phó thủ tướng Chính phủ, các uỷ viên là Thủ trưởng các cơ quan Chính phủ do Thủ tướng chỉ định, 1 Tổng Thư ký là Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, làm việc theo chế độ kiên nhiệm. Các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phân công.
2. Văn phòng Uỷ ban quốc gia về ASEAN là cơ quan giúp việc của Uỷ ban quốc gia.
3. Chủ tịch Uỷ ban quốc gia về ASEAN có trách nhiệm:
- Thay mặt Thủ tướng Chính phủ giải quyết các kiến nghị của các cơ quan Chính phủ liên quan tới việc thực hiện các nghĩa vụ và tham gia các hoạt động của Việt Nam trong ASEAN, phù hợp với những chủ trương của Chính phủ và Thủ tướng; Quyết định việc phân công các Bộ, ngành làm đầu mối tham gia các tổ chức, hoạt động, chương trình, dự án của ASEAN;
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Uỷ ban. Khi cần thiết, triệu tập thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan tham dự các cuộc họp Uỷ ban và có kết luận về các vấn đề đưa ra trong các cuộc họp của Uỷ ban.
- Phân công nhiệm vụ cho từng uỷ viên và Tổng Thư ký của Uỷ ban, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao cho các thành viên Uỷ ban.
- Duyệt và ban hành quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trong các lĩnh vực, tổ chức của ASEAN do Thủ trưởng cơ quan làm đầu mối trình; Duyệt kế hoạch phân công tham gia các hoạt động của ASEAN; Duyệt kế hoạch sử dụng các khoản tài trợ phục vụ các hoạt động trong ASEAN theo đề nghị của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
4. Các uỷ viên Uỷ ban quốc gia ASEAN có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Các Uỷ viên Uỷ ban và Tổng Thư ký Uỷ ban có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban giao và định kỳ báo cáo kết quả cho Chủ tịch Uỷ ban; tham dự đầy đủ các cuộc họp của Uỷ ban và tham gia có hiệu quả vào công tác chỉ đạo chung của Uỷ ban. Các uỷ viên của Uỷ ban có thể mời các cơ quan liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban như quy định dưới đây:
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giúp Chủ tịch Uỷ ban tổ chức thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của Uỷ ban quốc gia về ASEAN;
- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự các Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN (AMM), Hội nghị Liên Bộ trưởng ASEAN (JMM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định của Hội nghị, sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban đồng ý; Giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc xây dựng các chủ trưởng, chính sách về quan hệ với ASEAN trong lĩnh vực chính trị và an ninh; chỉ đạo việc chuẩn bị cho Thủ tướng Chính phủ tham dự các cuộc họp cấp cao chính thức và không chính thức; Chỉ đạo việc tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp Quan chức cao cấp của ASEAN (SOM), Cuộc họp tư vấn chung (JCM), Hội đồng Thường trực ASEAN (ASC); Chỉ đạo hoạt động của Ban Thư ký quốc gia về ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc xây dựng các chủ trương, chính sách kinh tế để tham gia có hiệu quả các hoạt động và các chương trình hợp tác của ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Thương mại tham dự các hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết định của Hội nghị; cùng Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự Hội nghị Liên Bộ trưởng ASEAN (JMM) và tổ chức hướng dẫn các cơ quan liên quan thực hiện các quyết đinh của Hội nghị (phần liên quan tới hợp tác kinh tế) sau khi đã báo cáo và được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban đồng ý; Giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc cụ thể hoá các chủ trương, chính sách chung thành chủ trương, chính sách cụ thể trong hợp tác kinh tế với ASEAN; Chỉ đạo việc chuẩn bị, tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp Quan chức cao cấp về kinh tế của ASEAN (SEOM); Chỉ đạo đầu mỗi về hợp tác kinh tế trong ASEAN.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính tham dự các Hội nghị Hội đồng AFTA, giúp Chủ tịch Uỷ ban chỉ đạo việc thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của ASEAN (CEPT), tham gia chương trình thiết lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), và việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong ASEAN; Chỉ đạo việc chuẩn bị, tham gia và tổ chức thực hiện các quyết định của các cuộc họp của Uỷ ban Ngân sách và uỷ ban Kiểm toán của ASEAN; Chỉ đạo đầu mối của Việt Nam về AFTA (AFTA Unit).
- Tổng Thư ký Uỷ ban giúp Chủ tịch Uỷ ban và các uỷ viên điều hành và xử lý công việc thường ngày của Uỷ ban; Chuẩn bị các báo cáo định kỳ của Uỷ ban trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; Truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban tới các cơ quan; Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Uỷ ban quốc gia về ASEAN.
|
Điều 4 Quyết định 96-TTg quy chế tổ chức hoạt động uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động việt nam trong Asean
|
Điều 4 Quyết Định 09/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng-huyện Gia Lâm quận Long Biên Hà Nội tỷ lệ 1/500
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng- huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên) - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn khu đô thị mới Việt Hưng- Huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên)- Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở điều chỉnh Đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên), Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu đô thị mới Việt Hưng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/01/2004",
"sign_number": "09/2004/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Việt Hưng- huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên) - Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 2: Ngoài những quy định nêu trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địa bàn khu đô thị mới Việt Hưng- Huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên)- Hà Nội còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở điều chỉnh Đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm (nay là quận Long Biên), Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu đô thị mới Việt Hưng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết Định 09/2004/QĐ-UB Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng-huyện Gia Lâm quận Long Biên Hà Nội tỷ lệ 1/500
|
Điều 4 Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà sử dụng đất ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà đất tại thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1.- Khi làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải có giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu tại điều 2 dưới đây.
Nếu nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ thì chủ nhà phải xin cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đó.
Điều 2.- Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây :
1- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 :
- Bằng khoán điền thổ có ghi rõ trên đất có nhà.
- Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do chính quyền chế độ cũ cấp: Đô trưởng Sài Gòn, Tỉnh trưởng Tỉnh Gia Định hoặc của các Tỉnh khác, nay thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn tự mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà có chính quyền cũ thị thực hoặc chứng nhận, đã trước bạ.
- Tờ di chúc hoặc tờ tương phân di sản về nhà, đã đăng ký vào bằng khoán điền thổ và đã trước bạ.
2- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận sau 30/4/1975 đến trước ngày 05/7/1994 :
- Quyết định hay giấy phép của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Quản lý nhà đất và Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà đất thành phố, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện công nhận quyền sở hữu nhà hoặc cho phép xây dựng nhà, đã trước bạ.
Riêng giấp phép xây dựng được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải kèm theo chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính (nếu là xây dựng trên đất trống) mới được coi là hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Các giấp phép “ủy quyền nhà”, “ủy quyền sở hữu nhà” do Sở Nhà đất thành phố hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện đã cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu cho người thụ ủy và đã làm thủ tục trước bạ chuyển quyền sở hữu.
3- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận từ ngày 05/7/1994 trở về sau :
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân thành phố cấp.
- Quyết định hay giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân huyện cấp, công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, đối với nhà ở tại các huyện ngoài khu vực thị trấn và ngoài vùng đã có quy hoạch đô thị hóa.
- Giấy phép xây dựng kèm theo chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính (nếu là xây dựng trên đất trống).
4- Giấy tờ được lập, cấp hoặc chứng nhận trước và sau 30/4/1975 :
- Tờ di chúc hoặc tờ thỏa thuận tương phân di sản về nhà được lập tại Phòng Chưởng khế Sài Gòn, tại Phòng Công chứng Nhà nước, hoặc trước cơ quan hành chánh có thẩm quyền và đã trước bạ.
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành.
- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà lập tại cơ quan Công chứng Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân huyện nơi có căn nhà tọa lạc, đã nộp lệ phí trước bạ và đăng ký tại Sở Nhà đất hoặc Phòng Quản lý đô thị huyện (đối với nhà ở tại các huyện).
Các chứng từ nói tại khoản 4 này đều phải kèm theo chứng từ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của chủ cũ.
5- Trường hợp các chứng từ nêu tại điều này chỉ rõ diện tích đất khuôn viên nhà ở thì cả diện tích đất khuôn viên đó được coi là có giấy tờ hợp lệ.
Quy định tại điều này thay thế điều 5 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3.- Quy định tại chương II được áp dụng đối với nhà ở, đất ở thuộc các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị hóa, chưa có giấy tờ hợp lệ và chủ nhà có yêu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Các trường hợp khác sẽ được cấp giấy chứng nhận theo kế hoạch của Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở và đất ở.
Đối với nhà ở, đất ở tại các huyện ngoài khu vực thị trấn và ngoài vùng có quy hoạch đô thị hóa, Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận theo các quy định trước đây.
Điều 4.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "26/08/1995",
"sign_number": "6280/QĐ-UB-QLĐT",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Khi làm các thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà phải có giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu tại điều 2 dưới đây.
Nếu nhà ở, đất ở chưa có giấy tờ hợp lệ thì chủ nhà phải xin cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đó.
Điều 2.- Giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bao gồm một trong các loại giấy tờ sau đây :
1- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận trước ngày 30/4/1975 :
- Bằng khoán điền thổ có ghi rõ trên đất có nhà.
- Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do chính quyền chế độ cũ cấp: Đô trưởng Sài Gòn, Tỉnh trưởng Tỉnh Gia Định hoặc của các Tỉnh khác, nay thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn tự mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà có chính quyền cũ thị thực hoặc chứng nhận, đã trước bạ.
- Tờ di chúc hoặc tờ tương phân di sản về nhà, đã đăng ký vào bằng khoán điền thổ và đã trước bạ.
2- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận sau 30/4/1975 đến trước ngày 05/7/1994 :
- Quyết định hay giấy phép của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Quản lý nhà đất và Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà đất thành phố, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện công nhận quyền sở hữu nhà hoặc cho phép xây dựng nhà, đã trước bạ.
Riêng giấp phép xây dựng được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải kèm theo chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính (nếu là xây dựng trên đất trống) mới được coi là hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Các giấp phép “ủy quyền nhà”, “ủy quyền sở hữu nhà” do Sở Nhà đất thành phố hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện đã cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu cho người thụ ủy và đã làm thủ tục trước bạ chuyển quyền sở hữu.
3- Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận từ ngày 05/7/1994 trở về sau :
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Ủy ban nhân dân thành phố cấp.
- Quyết định hay giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân huyện cấp, công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, đối với nhà ở tại các huyện ngoài khu vực thị trấn và ngoài vùng đã có quy hoạch đô thị hóa.
- Giấy phép xây dựng kèm theo chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính (nếu là xây dựng trên đất trống).
4- Giấy tờ được lập, cấp hoặc chứng nhận trước và sau 30/4/1975 :
- Tờ di chúc hoặc tờ thỏa thuận tương phân di sản về nhà được lập tại Phòng Chưởng khế Sài Gòn, tại Phòng Công chứng Nhà nước, hoặc trước cơ quan hành chánh có thẩm quyền và đã trước bạ.
- Bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành.
- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà lập tại cơ quan Công chứng Nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân huyện nơi có căn nhà tọa lạc, đã nộp lệ phí trước bạ và đăng ký tại Sở Nhà đất hoặc Phòng Quản lý đô thị huyện (đối với nhà ở tại các huyện).
Các chứng từ nói tại khoản 4 này đều phải kèm theo chứng từ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của chủ cũ.
5- Trường hợp các chứng từ nêu tại điều này chỉ rõ diện tích đất khuôn viên nhà ở thì cả diện tích đất khuôn viên đó được coi là có giấy tờ hợp lệ.
Quy định tại điều này thay thế điều 5 bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 1488/QĐ-UB-QLĐT ngày 17/5/1994 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3.- Quy định tại chương II được áp dụng đối với nhà ở, đất ở thuộc các quận, thị trấn, vùng có quy hoạch đô thị hóa, chưa có giấy tờ hợp lệ và chủ nhà có yêu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Các trường hợp khác sẽ được cấp giấy chứng nhận theo kế hoạch của Ban chỉ đạo thành phố về chính sách nhà ở và đất ở.
Đối với nhà ở, đất ở tại các huyện ngoài khu vực thị trấn và ngoài vùng có quy hoạch đô thị hóa, Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận theo các quy định trước đây.
Điều 4.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định này căn cứ vào các số liệu bản đồ giải thửa hiện có và sẽ được điều chỉnh hoặc đổi lại khi có bản đồ địa chính mới.
|
Điều 4 Quyết định 6280/QĐ-UB-QLĐT thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà sử dụng đất ; Thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà đất tại thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 4 Quyết định 46/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng bảo tồn tôn tạo khu phố cổ Hà Nội
Điều 1: Việc xây dựng mới, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo và khai thác sử dụng các loại công trình trong khu phố cổ đều phải thực hiện theo Quy hoạch bảo vệ toon tạo và phát triển khu phố Cổ Hà Nội đã được phê duyệt tại quyết định số 70/BXD/KT-QH ngày 30/3/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, các quy định trong bản Điều lệ này, các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành và các văn bản có liên quan.
Điều 2: Uỷ ban nhân dân Thành phố thống nhất việc quản lý Nhà nước Về Xây dựng trong khu phố Cổ.
- Ban quản lý phố Cổ Hà Nội trực tiếp giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý xây dựng, bảo tồn, tôn tạo khu phố Cổ Hà Nội và theo dõi tình hình thực hiện Điều lệ quản lý này.
- Uỷ ban nhân dân quận Hoàn Kiếm có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý phố Cổ Hà Nội trong quản lý xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố Cổ theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bản Điều lệ này. Uỷ ban nhân dân quận Hoàn Kiếm chỉ đạo trực tiếp và toàn diện công tác thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong khu phố Cổ.
- Uỷ ban nhân dân các phường trong khu phố Cổ chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng, tuyên truyền và phổ biến các quy định của Nhà nước và của Thành phố về xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố Cổ; Giám sát việc xây dựng và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Kiến trúc sơ trưởng Thành phố là cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và hướng dẫn Uỷ ban Nhân dân quận Hoàn Kiếm về chuyên môn Quy hoạch - Kiến trúc trong khu phố Cổ.
- Các Sở, Ban, Ngành của Thành phố có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn nghiệp vụ cho uỷ ban nhân dân Quận Hoàn Kiếm theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Điều 3: Nội dung quản lý việc bảo tồn, tôn tạo và kiểm soát phát triển các công trình trong khu phố Cổ gồm:
- Quản lý về sử dụng đất
- Quản lý về quy hoạch và kiến trúc
- Quản lý về cải tạo, xây dựng công trình
- Quảnlý về bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị.
- Thanh tra, xử lý vi phạm.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "04/06/1999",
"sign_number": "46/1999/QĐ-UB",
"signer": "Lưu Minh Trị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Việc xây dựng mới, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo và khai thác sử dụng các loại công trình trong khu phố cổ đều phải thực hiện theo Quy hoạch bảo vệ toon tạo và phát triển khu phố Cổ Hà Nội đã được phê duyệt tại quyết định số 70/BXD/KT-QH ngày 30/3/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, các quy định trong bản Điều lệ này, các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành và các văn bản có liên quan.
Điều 2: Uỷ ban nhân dân Thành phố thống nhất việc quản lý Nhà nước Về Xây dựng trong khu phố Cổ.
- Ban quản lý phố Cổ Hà Nội trực tiếp giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố trong công tác quản lý xây dựng, bảo tồn, tôn tạo khu phố Cổ Hà Nội và theo dõi tình hình thực hiện Điều lệ quản lý này.
- Uỷ ban nhân dân quận Hoàn Kiếm có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý phố Cổ Hà Nội trong quản lý xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố Cổ theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bản Điều lệ này. Uỷ ban nhân dân quận Hoàn Kiếm chỉ đạo trực tiếp và toàn diện công tác thanh tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong khu phố Cổ.
- Uỷ ban nhân dân các phường trong khu phố Cổ chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng, tuyên truyền và phổ biến các quy định của Nhà nước và của Thành phố về xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố Cổ; Giám sát việc xây dựng và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
- Kiến trúc sơ trưởng Thành phố là cơ quan chuyên ngành có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và hướng dẫn Uỷ ban Nhân dân quận Hoàn Kiếm về chuyên môn Quy hoạch - Kiến trúc trong khu phố Cổ.
- Các Sở, Ban, Ngành của Thành phố có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn nghiệp vụ cho uỷ ban nhân dân Quận Hoàn Kiếm theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Điều 3: Nội dung quản lý việc bảo tồn, tôn tạo và kiểm soát phát triển các công trình trong khu phố Cổ gồm:
- Quản lý về sử dụng đất
- Quản lý về quy hoạch và kiến trúc
- Quản lý về cải tạo, xây dựng công trình
- Quảnlý về bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị.
- Thanh tra, xử lý vi phạm.
|
Điều 4 Quyết định 46/1999/QĐ-UB quản lý xây dựng bảo tồn tôn tạo khu phố cổ Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quan hệ phối hợp hoạt động phòng chống buôn lậu hàng giả Lạng Sơn
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2017.
Quyết định số 134/QĐ-BCĐ ngày 18/9/2014 của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh (Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) về việc ban hành Quy chế phối hợp các lực lượng tham gia công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2017.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn",
"promulgation_date": "28/03/2017",
"sign_number": "09/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Ngọc Thưởng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2017.
Quyết định số 134/QĐ-BCĐ ngày 18/9/2014 của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh (Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) về việc ban hành Quy chế phối hợp các lực lượng tham gia công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Lạng Sơn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2017.
|
Điều 2 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quan hệ phối hợp hoạt động phòng chống buôn lậu hàng giả Lạng Sơn
|
Điều 2 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2020 Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ vừa Đồng Nai
Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "15/04/2020",
"sign_number": "1176/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Quốc Hùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 1176/QĐ-UBND 2020 Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ vừa Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 21/QĐ-BTC 2015 đính chính 188/2014/TT-BTC hướng dẫn 84/2014/NĐ-CP
Điều 1. Đính chính sai sót kỹ thuật tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau:
- Tại khoản 1 Điều 11 đã in là: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2014.”
- Nay sửa lại là: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2015.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "12/01/2015",
"sign_number": "21/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Đức Chi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đính chính sai sót kỹ thuật tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như sau:
- Tại khoản 1 Điều 11 đã in là: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2014.”
- Nay sửa lại là: “Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2015.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 8/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Điều 2 Quyết định 21/QĐ-BTC 2015 đính chính 188/2014/TT-BTC hướng dẫn 84/2014/NĐ-CP
|
Điều 2 Quyết định 1382/QĐ-UBND 2018 xây dựng hồ sơ thiết kế dự toán khai thác gỗ rừng trồng Huế
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xây dựng hồ sơ thiết kế, dự toán áp dụng trong khai thác gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế",
"promulgation_date": "26/06/2018",
"sign_number": "1382/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xây dựng hồ sơ thiết kế, dự toán áp dụng trong khai thác gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 22/8/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
|
Điều 2 Quyết định 1382/QĐ-UBND 2018 xây dựng hồ sơ thiết kế dự toán khai thác gỗ rừng trồng Huế
|
Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Long An
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục II Điều 3 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh số lượng một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, cụ thể như sau:
1. Khoản 1, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Được tham gia bảo hiểm y tế, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
b) Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được áp dụng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất nhưng không được áp dụng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”
2. Điểm a, Khoản 2, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách cấp xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%. (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định).”
3. Khoản 3, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm do ngân sách xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%"
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2017.
Các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2017.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "17/03/2017",
"sign_number": "13/2017/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Cần",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục II Điều 3 Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh số lượng một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, cụ thể như sau:
1. Khoản 1, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Được tham gia bảo hiểm y tế, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
b) Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, được áp dụng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất nhưng không được áp dụng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn”
2. Điểm a, Khoản 2, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách cấp xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%. (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định).”
3. Khoản 3, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm do ngân sách xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%"
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2017.
Các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2017.
|
Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Long An
|
Điều 4 Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN tổ chức hoạt động Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và nhân dân
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy định này là tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân (gọi tắt là Ngân hàng thương mại cổ phần) được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng Thương mại cổ phần để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng Thương mại cổ phần, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Thương mại cổ phần.
3. Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần không có chức danh Tổng Giám đốc) là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần.
Điều 3. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc làm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc đối với Ngân hàng thương mại cổ phần không có chức danh Phó Tổng Giám đốc):
1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đã bị kết án về các tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, các tội nghiêm trọng xâm phạm sở hữu, các tội nghiêm trọng về kinh tế.
3. Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án.
4. Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của một công ty đã bị phá sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp.
5. Đã từng là đại diện theo pháp luật của một công ty bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
6. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 9, Điều 90 Luật Doanh nghiệp, Điều 17 Pháp lệnh Cán bộ, Công chức và Điều 13 Pháp lệnh chống tham nhũng.
7. Đang vay vốn hoặc đang là người bảo lãnh, tái bảo lãnh khoản tín dụng của chính Ngân hàng thương mại cổ phần đó.
8. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con đang vay vốn hoặc đang là người bảo lãnh, tái bảo lãnh khoản tín dụng của chính Ngân hàng thương mại cổ phần đó.
9. Là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ của Doanh nghiệp đang được Ngân hàng thương mại cổ phần đó cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi.
10. Không đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, năng lực điều hành và trình độ chuyên môn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11. Không đảm bảo quy định khác do Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần quy định.
Điều 4. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc không được là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của cùng một Ngân hàng thương mại cổ phần.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "27/08/2001",
"sign_number": "1087/2001/QĐ-NHNN",
"signer": "Trần Minh Tuấn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy định này là tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân (gọi tắt là Ngân hàng thương mại cổ phần) được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng Thương mại cổ phần để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng Thương mại cổ phần, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Thương mại cổ phần.
3. Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần không có chức danh Tổng Giám đốc) là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần.
Điều 3. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát hoặc làm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc đối với Ngân hàng thương mại cổ phần không có chức danh Phó Tổng Giám đốc):
1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đã bị kết án về các tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, các tội nghiêm trọng xâm phạm sở hữu, các tội nghiêm trọng về kinh tế.
3. Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án.
4. Đã từng là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của một công ty đã bị phá sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp.
5. Đã từng là đại diện theo pháp luật của một công ty bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
6. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 9, Điều 90 Luật Doanh nghiệp, Điều 17 Pháp lệnh Cán bộ, Công chức và Điều 13 Pháp lệnh chống tham nhũng.
7. Đang vay vốn hoặc đang là người bảo lãnh, tái bảo lãnh khoản tín dụng của chính Ngân hàng thương mại cổ phần đó.
8. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con đang vay vốn hoặc đang là người bảo lãnh, tái bảo lãnh khoản tín dụng của chính Ngân hàng thương mại cổ phần đó.
9. Là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ của Doanh nghiệp đang được Ngân hàng thương mại cổ phần đó cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi.
10. Không đảm bảo tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, năng lực điều hành và trình độ chuyên môn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11. Không đảm bảo quy định khác do Điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần quy định.
Điều 4. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc không được là thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của cùng một Ngân hàng thương mại cổ phần.
|
Điều 4 Quyết định 1087/2001/QĐ-NHNN tổ chức hoạt động Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và nhân dân
|
Điều 2 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Nội
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "18/11/2013",
"sign_number": "50/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thế Thảo",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Điều 2 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy chế liên thông giải quyết thủ tục hành chính thẩm quyền Ủy ban Phú Yên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện có sự phối hợp thực hiện của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên",
"promulgation_date": "05/12/2016",
"sign_number": "76/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Hoàng Văn Trà",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện có sự phối hợp thực hiện của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.
|
Điều 2 Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy chế liên thông giải quyết thủ tục hành chính thẩm quyền Ủy ban Phú Yên
|
Điều 2 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao Hà Nội
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao, ngoài chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "24/06/2013",
"sign_number": "21/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao, ngoài chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao Hà Nội
|
Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã phường Bình Dương
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương",
"promulgation_date": "24/11/2022",
"sign_number": "37/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Văn Minh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
|
Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã phường Bình Dương
|
Điều 3 Quyết định 168/QĐ-UB 1996 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Sở Tư pháp Lào Cai
Điều 1. Ngành Tư pháp Tỉnh Lào Cai là hệ thống các cơ quan tư pháp gồm: Sở Tư pháp, Phòng tư pháp và Ban tư pháp có chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tư pháp ở địa phương và chịu sự chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Điều 2. Hệ thống ngành Tư pháp tỉnh Lào Cai gồm:
1. Sở Tư pháp.
2. Phòng tư pháp thuộc UBND các huyện, thị xã.
3. Ban tư pháp các xã, phường, thị trấn.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "11/09/1996",
"sign_number": "168/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Thăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ngành Tư pháp Tỉnh Lào Cai là hệ thống các cơ quan tư pháp gồm: Sở Tư pháp, Phòng tư pháp và Ban tư pháp có chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tư pháp ở địa phương và chịu sự chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Điều 2. Hệ thống ngành Tư pháp tỉnh Lào Cai gồm:
1. Sở Tư pháp.
2. Phòng tư pháp thuộc UBND các huyện, thị xã.
3. Ban tư pháp các xã, phường, thị trấn.
|
Điều 3 Quyết định 168/QĐ-UB 1996 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Sở Tư pháp Lào Cai
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.