text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 291/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1772/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "291/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1772/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2 Quyết định 291/2016/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng
Điều 4 Quyết định 2442/2001/QĐ-BYT Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết Điều 1. Thủ trưởng cơ quan Y tế có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chính sách, pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) theo thẩm quyền trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình; thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra, đoàn thanh tra, thanh tra viên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan mình hoạt động, xem xét, giải quyết kịp thời yêu cầu, kiến nghị của Ban Thanh tra Nhân dân theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quy chế này quy định công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch định kỳ, đột xuất của Thủ trưởng cơ quan Y tế đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan. Các trường hợp thanh tra giải quyết vụ việc, Thủ trưởng cơ quan Y tế phải thành lập Đoàn thanh tra và thực hiện theo “Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra” theo Quyết định số 1776/TTNN ngày 21/12/1996 của Tổng Thanh tra Nhà nước. Điều 3. 1. Cơ quan Y tế nêu trong Quy chế này là các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. 2. Cán bộ thanh tra của Thủ trưởng cơ quan Y tế nêu trong Quy chế này là cán bộ giúp Thủ trưởng cơ quan Y tế tổ chức thực hiện chế độ giám sát kiểm tra, thanh tra theo chế độ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Y tế nói tại Điều 1 của Quy chế này.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "25/06/2001", "sign_number": "2442/2001/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thủ trưởng cơ quan Y tế có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chính sách, pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) theo thẩm quyền trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình; thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra, đoàn thanh tra, thanh tra viên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan mình hoạt động, xem xét, giải quyết kịp thời yêu cầu, kiến nghị của Ban Thanh tra Nhân dân theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quy chế này quy định công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch định kỳ, đột xuất của Thủ trưởng cơ quan Y tế đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan. Các trường hợp thanh tra giải quyết vụ việc, Thủ trưởng cơ quan Y tế phải thành lập Đoàn thanh tra và thực hiện theo “Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra” theo Quyết định số 1776/TTNN ngày 21/12/1996 của Tổng Thanh tra Nhà nước. Điều 3. 1. Cơ quan Y tế nêu trong Quy chế này là các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. 2. Cán bộ thanh tra của Thủ trưởng cơ quan Y tế nêu trong Quy chế này là cán bộ giúp Thủ trưởng cơ quan Y tế tổ chức thực hiện chế độ giám sát kiểm tra, thanh tra theo chế độ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Y tế nói tại Điều 1 của Quy chế này.
Điều 4 Quyết định 2442/2001/QĐ-BYT Quy chế công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết
Điều 2 Quyết định 5107/QĐ-BCT khung giá phát điện năm 2017 2016 Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Căn cứ khung giá phát điện quy định tại Điều 1 Quyết định này và chi tiết thông số nhiên liệu sử dụng tính toán khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "5107/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Căn cứ khung giá phát điện quy định tại Điều 1 Quyết định này và chi tiết thông số nhiên liệu sử dụng tính toán khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 2 Quyết định 5107/QĐ-BCT khung giá phát điện năm 2017 2016
Điều 2 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chính sách người hoạt động không chuyên trách Gia Lai Điều 1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi nội dung quy định về chức danh Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự ở cơ sở được bố trí tăng thêm người để đảm nhận công việc như sau: “ Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự được bố trí 02 người tại cấp xã được quy định là trọng điểm về quốc phòng – an ninh và những đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ”. 2. Các nội dung khác tại điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện theo quy định. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi nội dung quy định về chức danh Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự ở cơ sở được bố trí tăng thêm người để đảm nhận công việc như sau: “ Chỉ huy Phó Ban chỉ huy Quân sự được bố trí 02 người tại cấp xã được quy định là trọng điểm về quốc phòng – an ninh và những đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ”. 2. Các nội dung khác tại điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục thực hiện theo quy định. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016
Điều 2 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chính sách người hoạt động không chuyên trách Gia Lai
Điều 2 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Cao Bằng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020 và thay thế các quyết định: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "08/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2020 và thay thế các quyết định: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Cao Bằng
Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và phân loại thôn tổ dân phố tỉnh Nam Định Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2020 và thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn (xóm) và tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2020 và thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn (xóm) và tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và phân loại thôn tổ dân phố tỉnh Nam Định
Điều 2 Quyết định 1612/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 Hà Nội năm học 2020 2021 Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021 (có Kế hoạch kèm theo) thay thế Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết nhằm thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "1612/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Quý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021 (có Kế hoạch kèm theo) thay thế Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 791/QĐ-UBND ngày 18/02/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết nhằm thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2020-2021.
Điều 2 Quyết định 1612/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 Hà Nội năm học 2020 2021
Điều 2 Quyết định 421/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "421/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 421/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 31-CP Quy chế quản chế hành chính Điều 1.- Quản chế hành chính là biện pháp xử lý hành chính, buộc những người có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 2 Quy chế này phải cư trú, làm ăn sinh sống ở một địa phương nhất định và chịu sự quản lý, giáo dục của chính quyền, nhân dân địa phương. Thời hạn quản chế từ 6 tháng đến 2 năm. Điều 2.- Quản chế hành chính được áp dụng đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến an ninh quốc gia được quy định tại Chương I phần các tội phạm của Bộ luật hình sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Không áp dụng quản chế hành chính đối với người dưới 18 tuổi. Điều 3.- Quản chế hành chính phải đúng đối tượng, thẩm quyền, thủ tục và trình tự được quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Quy chế này. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người bị quản chế hành chính. Điều 4.- Quyết định quản chế hành chính được thi hành tại nơi cư trú của người bị quản chế. Trường hợp xét thấy không thể để người bị quản chế hành chính cư trú ở những nơi quan trọng, xung yếu về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng hoặc những nơi mà người bị quản chế có điều kiện tiếp tục vi phạm pháp luật phương hại đến lợi ích quốc gia, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định quản chế hành chính họ ở nơi khác nhưng trong phạm vi tỉnh, thành phố. Khi chấp hành xong quyết định quản chế người bị quản chế được trở về nơi cư trú cũ của mình. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) nơi có người bị quản chế hành chính có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm ăn, sinh sống của người bị quản chế.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/04/1997", "sign_number": "31-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Quản chế hành chính là biện pháp xử lý hành chính, buộc những người có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 2 Quy chế này phải cư trú, làm ăn sinh sống ở một địa phương nhất định và chịu sự quản lý, giáo dục của chính quyền, nhân dân địa phương. Thời hạn quản chế từ 6 tháng đến 2 năm. Điều 2.- Quản chế hành chính được áp dụng đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến an ninh quốc gia được quy định tại Chương I phần các tội phạm của Bộ luật hình sự nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Không áp dụng quản chế hành chính đối với người dưới 18 tuổi. Điều 3.- Quản chế hành chính phải đúng đối tượng, thẩm quyền, thủ tục và trình tự được quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Quy chế này. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người bị quản chế hành chính. Điều 4.- Quyết định quản chế hành chính được thi hành tại nơi cư trú của người bị quản chế. Trường hợp xét thấy không thể để người bị quản chế hành chính cư trú ở những nơi quan trọng, xung yếu về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng hoặc những nơi mà người bị quản chế có điều kiện tiếp tục vi phạm pháp luật phương hại đến lợi ích quốc gia, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định quản chế hành chính họ ở nơi khác nhưng trong phạm vi tỉnh, thành phố. Khi chấp hành xong quyết định quản chế người bị quản chế được trở về nơi cư trú cũ của mình. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) nơi có người bị quản chế hành chính có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm ăn, sinh sống của người bị quản chế.
Điều 4 Nghị định 31-CP Quy chế quản chế hành chính
Điều 2 Quyết định 1258/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 14 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/11/2006", "sign_number": "1258/2006/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 14 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1258/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Quyết định 103/2000/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động dân phòng xã phường Đà Nẵng 2000 Điều 1: Đội dân phòng ở xã, phường (sau đây viết tắt là Đội dân phòng) là tổ chức nòng cốt xung kích của quần chúng trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, được Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định công nhận để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, góp phần bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Điều 2: Đội dân phòng có những nhiệm vụ sau đây: 1- Tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ địa bàn ở các khu vực dân cư nhằm phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự công cộng, vi phạm các thể lệ, quy tắc, quy ước về bảo vệ an ninh trật tự (sau đây viết tắt là ANTT) của Nhà nước và chính quyền địa phương; 2- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cụ thể: a) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai và dịch bệnh; b) Phôi hợp với lực lượng chuyên trách làm nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các tai nạn khác; c) Tham gia giữ gìn trật tự, bảo vệ tốt hiện trường các vụ việc xảy ra trong khu vực, cứu giúp người bị nạn, truy bắt người phạm tội quả tang, người bị truy nã đang lẩn trốn; d) Phối hợp với các tổ chức quần chúng ở xã, phường trong việc bảo vệ ANTT, xây dựng khôi phôi thôn, tổ dân phôi tổ nhân dân an toàn về ANTT. Điều 3: Trong khi làm nhiệm vụ, Đội dân phòng có những quyền hạn sau đây: 1- Yêu cầu người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các thể lệ, quy ước, nội quy bảo vệ ANTT xuất trình chứng minh nhân dân, hoặc giấy tờ tùy thân, các giấy tờ có liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện khác. Trường hợp có nghi vấn được quyền yêu cầu đương sự về trụ sở Công an hoặc UBNE) xã, phường để giải quyết; 2- Được bắt giữ, tước các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại vũ khí thô sơ khác và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nă đến cơ quan Công an hoặc UBND xã, phường; 3- Được quyền mang và sử dụng các loại vũ khí, các phương tiện nghiệp vụ đã được trang bị theo quy định thống nhất của Bộ Công an và hướng dẫn của Công an thành phôi 4- Được huy động người và phương tiện trong khi chữa cháy, nể, phòng chóng thiên tai, cấp cứu người bị nạn, tai nạn hoặc có nguy cơ sự cố nguy hiểm xảy ra; 5- Được kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong khu vực thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, nổ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/09/2000", "sign_number": "103/2000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đội dân phòng ở xã, phường (sau đây viết tắt là Đội dân phòng) là tổ chức nòng cốt xung kích của quần chúng trong phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, được Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định công nhận để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, góp phần bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Điều 2: Đội dân phòng có những nhiệm vụ sau đây: 1- Tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ địa bàn ở các khu vực dân cư nhằm phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự công cộng, vi phạm các thể lệ, quy tắc, quy ước về bảo vệ an ninh trật tự (sau đây viết tắt là ANTT) của Nhà nước và chính quyền địa phương; 2- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cụ thể: a) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai và dịch bệnh; b) Phôi hợp với lực lượng chuyên trách làm nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các tai nạn khác; c) Tham gia giữ gìn trật tự, bảo vệ tốt hiện trường các vụ việc xảy ra trong khu vực, cứu giúp người bị nạn, truy bắt người phạm tội quả tang, người bị truy nã đang lẩn trốn; d) Phối hợp với các tổ chức quần chúng ở xã, phường trong việc bảo vệ ANTT, xây dựng khôi phôi thôn, tổ dân phôi tổ nhân dân an toàn về ANTT. Điều 3: Trong khi làm nhiệm vụ, Đội dân phòng có những quyền hạn sau đây: 1- Yêu cầu người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các thể lệ, quy ước, nội quy bảo vệ ANTT xuất trình chứng minh nhân dân, hoặc giấy tờ tùy thân, các giấy tờ có liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện khác. Trường hợp có nghi vấn được quyền yêu cầu đương sự về trụ sở Công an hoặc UBNE) xã, phường để giải quyết; 2- Được bắt giữ, tước các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại vũ khí thô sơ khác và dẫn giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nă đến cơ quan Công an hoặc UBND xã, phường; 3- Được quyền mang và sử dụng các loại vũ khí, các phương tiện nghiệp vụ đã được trang bị theo quy định thống nhất của Bộ Công an và hướng dẫn của Công an thành phôi 4- Được huy động người và phương tiện trong khi chữa cháy, nể, phòng chóng thiên tai, cấp cứu người bị nạn, tai nạn hoặc có nguy cơ sự cố nguy hiểm xảy ra; 5- Được kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở nhân dân trong khu vực thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, nổ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
Điều 5 Quyết định 103/2000/QĐ-UBND quy chế tổ chức hoạt động dân phòng xã phường Đà Nẵng 2000
Điều 2 Quyết định 3013/QĐ-UBND năm 2007 huỷ bỏ Quyết định 19/2007/QĐ-UBND Sơn La Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 và Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Sơn La. Điều 2. Việc áp giá đền bù các hạng mục công trình thuộc diện phải đền bù di chuyển trên địa bàn huyện lỵ Quỳnh Nhai thực hiện theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 04/4/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành đơn giá bồi thường tài sản, cây cối hoa mầu và chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La và Quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 04/4/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 và Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Sơn La. Điều 2. Việc áp giá đền bù các hạng mục công trình thuộc diện phải đền bù di chuyển trên địa bàn huyện lỵ Quỳnh Nhai thực hiện theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 04/4/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành đơn giá bồi thường tài sản, cây cối hoa mầu và chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La và Quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 04/4/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.
Điều 2 Quyết định 3013/QĐ-UBND năm 2007 huỷ bỏ Quyết định 19/2007/QĐ-UBND Sơn La
Điều 2 Quyết định 573/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Hữu Lợi, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Cần Thơ, nguyên Bí thư Quận ủy Ninh Kiều, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Nguyễn Hữu Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2008", "sign_number": "573/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Nguyễn Hữu Lợi, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Cần Thơ, nguyên Bí thư Quận ủy Ninh Kiều, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Nguyễn Hữu Lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 573/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 1650/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "1650/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1650/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 83/2005/QĐ-UBDT Quy chế làm việc Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc Điều 1: Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc (sau đây gọi là Cơ quan) là tổ chức tương đương cấp Vụ của Uỷ ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban Dân tộc trên địa bàn các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái. Điều 2: Cơ quan có trụ sở đặt tại thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, có con dấu riêng, là đơn vị dự toán cấp III và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 3: Cơ quan thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 192/2004/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "83/2005/QĐ-UBDT", "signer": "Hoàng Công Dung", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc (sau đây gọi là Cơ quan) là tổ chức tương đương cấp Vụ của Uỷ ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban Dân tộc trên địa bàn các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái. Điều 2: Cơ quan có trụ sở đặt tại thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La, có con dấu riêng, là đơn vị dự toán cấp III và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 3: Cơ quan thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 192/2004/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc.
Điều 4 Quyết định 83/2005/QĐ-UBDT Quy chế làm việc Cơ quan thường trực khu vực Tây Bắc
Điều 4 Quyết định 777/2004/QĐ-TLĐ quy chế khen thưởng Tổ chức Công đoàn Điều 1. Quy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tập thể thuộc hệ thống Công đoàn. Điều 2. Quy chế này áp dụng với tất cả đoàn viên công đoàn, cán bộ, công nhân viên chức, lao động và tổ chức Công đoàn các cấp; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và người có công xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng của tổ chức Công đoàn: - Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; - Mỗi hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; - Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; - Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất; Điều 4. Danh hiệu thi đua: 1. Danh hiệu thi đua của công đoàn 1.1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân có : - Đoàn viên công đoàn xuất sắc. 1.2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể có : a) Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn; b) Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương; c) Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc; d) Tổ Công đoàn , tổ Nghiệp đoàn, Công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc. 2. Danh hiệu thi đua Nhà nước. 2.1 Danh hiệu cá nhân. a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc. b) Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn. c) Chiến sỹ thi đua cơ sở. d) Lao động tiên tiến. 2.2 Danh hiệu tập thể. a) Cờ thi đua của Chính phủ. b) Tập thể lao động xuất sắc. c) Tập thể lao động tiên tiến.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "777/2004/QĐ-TLĐ", "signer": "Cù Thị Hậu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tổ chức Công đoàn; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tập thể thuộc hệ thống Công đoàn. Điều 2. Quy chế này áp dụng với tất cả đoàn viên công đoàn, cán bộ, công nhân viên chức, lao động và tổ chức Công đoàn các cấp; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và người có công xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng của tổ chức Công đoàn: - Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; - Mỗi hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; - Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; - Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất; Điều 4. Danh hiệu thi đua: 1. Danh hiệu thi đua của công đoàn 1.1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân có : - Đoàn viên công đoàn xuất sắc. 1.2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể có : a) Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn; b) Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công đoàn ngành Trung ương; c) Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc; d) Tổ Công đoàn , tổ Nghiệp đoàn, Công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc. 2. Danh hiệu thi đua Nhà nước. 2.1 Danh hiệu cá nhân. a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc. b) Chiến sỹ thi đua Tổng Liên đoàn. c) Chiến sỹ thi đua cơ sở. d) Lao động tiên tiến. 2.2 Danh hiệu tập thể. a) Cờ thi đua của Chính phủ. b) Tập thể lao động xuất sắc. c) Tập thể lao động tiên tiến.
Điều 4 Quyết định 777/2004/QĐ-TLĐ quy chế khen thưởng Tổ chức Công đoàn
Điều 4 Quyết định 49/1999/QĐ-UB Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa Nghệ An Điều 1: Bản quy chế này quy định trách nhiệm của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của Tỉnh. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội có thành viên tham gia Ban chỉ đạo. Điều 2: Trách nhiệm và mối quan hệ hoạt động của Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức liên quan, được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó và quy định của điều lệ xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của Chính phủ ban hành. Điều 3: Phạm vi trách nhiệm của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh bao gồm: Tổ chức phát động thu, quản lý điều hành quỹ “ Đền ơn đáp nghĩa “ ở cấp tỉnh và hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở cấp huyện và cấp xã trên địa bàn.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "49/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hoàng Kim", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Bản quy chế này quy định trách nhiệm của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của Tỉnh. Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội có thành viên tham gia Ban chỉ đạo. Điều 2: Trách nhiệm và mối quan hệ hoạt động của Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức liên quan, được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó và quy định của điều lệ xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của Chính phủ ban hành. Điều 3: Phạm vi trách nhiệm của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” tỉnh bao gồm: Tổ chức phát động thu, quản lý điều hành quỹ “ Đền ơn đáp nghĩa “ ở cấp tỉnh và hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở cấp huyện và cấp xã trên địa bàn.
Điều 4 Quyết định 49/1999/QĐ-UB Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa Nghệ An
Điều 2 Quyết định 2456/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 91 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2456/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 91 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2456/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 56/QĐ-BCĐQGDSPT 2022 Quy chế tổ chức Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
{ "issuing_agency": "Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "56/QĐ-BCĐQGDSPT", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 2 Quyết định 56/QĐ-BCĐQGDSPT 2022 Quy chế tổ chức Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển
Điều 2 Quyết định 134/2003/QĐ-CTN cho thôi Quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 509 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 116 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 06 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 02 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 17 công dân đang cư trú tại Xlôvakia; 07 công dân đang cứ trú tại Cộng hòa Séc; 09 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 02 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 06 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 12 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 01 công dân đang cư trú tại Hàn Quốc; 25 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 118 công dân đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) (có danh sách kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/03/2003", "sign_number": "134/2003/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 509 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 116 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 06 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 02 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 17 công dân đang cư trú tại Xlôvakia; 07 công dân đang cứ trú tại Cộng hòa Séc; 09 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 02 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 06 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 12 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 01 công dân đang cư trú tại Hàn Quốc; 25 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 118 công dân đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) (có danh sách kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 134/2003/QĐ-CTN cho thôi Quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1148/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Văn Tác, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Đặng Văn Tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "1148/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Văn Tác, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và ông Đặng Văn Tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1148/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 4 Quyết định 263/1998/QĐ-UB Quy định quản lý và hoạt động Quỹ bảo trợ trẻ em Điều 1. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập theo Quyết định của UBND cùng cấp, là một tổ chức trực thuộc Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Quỹ được thành lập ở 3 cấp: Tỉnh, Huyện, thị xã và Xã, phường, thị trấn; Quỹ bảo trợ trẻ em cấp nào do Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý. Điều 2. Quỹ bảo trợ trẻ em Lào Cai hoạt động theo Luật pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và theo nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành. Điều 3. Quỹ có mục đích hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh, trong đó ưu tiên các vùng miền núi và các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Điều 4. Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh và huyện, thị xã được sử dụng con dấu của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em và có tài khoản riêng tại Kho bạc; Quỹ bảo trợ trẻ em cấp xã, phường được sử dụng con dấu của UBND xã, phường và có tài khoản riêng tại Kho bạc.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/10/1998", "sign_number": "263/1998/QĐ-UB", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập theo Quyết định của UBND cùng cấp, là một tổ chức trực thuộc Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Quỹ được thành lập ở 3 cấp: Tỉnh, Huyện, thị xã và Xã, phường, thị trấn; Quỹ bảo trợ trẻ em cấp nào do Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý. Điều 2. Quỹ bảo trợ trẻ em Lào Cai hoạt động theo Luật pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam và theo nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành. Điều 3. Quỹ có mục đích hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh, trong đó ưu tiên các vùng miền núi và các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Điều 4. Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh và huyện, thị xã được sử dụng con dấu của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em và có tài khoản riêng tại Kho bạc; Quỹ bảo trợ trẻ em cấp xã, phường được sử dụng con dấu của UBND xã, phường và có tài khoản riêng tại Kho bạc.
Điều 4 Quyết định 263/1998/QĐ-UB Quy định quản lý và hoạt động Quỹ bảo trợ trẻ em
Điều 2 Thông tư 20/2013/TT-BGDĐT bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên đại học mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2013.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "20/2013/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2013.
Điều 2 Thông tư 20/2013/TT-BGDĐT bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên đại học mới nhất
Điều 2 Thông tư 02/2015/TT-BGDĐT Quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013, Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013, Thông tư số 09/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2 Thông tư 02/2015/TT-BGDĐT Quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia
Điều 2 Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc Điều 1. Công nhận Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc trú tại 415, C4, TT Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điều 2. Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc đòi lại căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "569/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công nhận Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc trú tại 415, C4, TT Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Điều 2. Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc đòi lại căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc
Điều 2 Quyết định 1462/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 280 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 126 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Áo; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Ba Lan; 08 công dân hiện đang cư trú Vương quốc Đan Mạch; 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Séc; 56 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 37 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; 33 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Singapore (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/12/2007", "sign_number": "1462/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 280 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 126 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; 18 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Áo; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Ba Lan; 08 công dân hiện đang cư trú Vương quốc Đan Mạch; 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng Hòa Séc; 56 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 37 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; 33 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Singapore (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1462/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 90-VP/NGĐ chế độ kho phát hành mới Điều 1. Để đảm bảo chính sách thống nhất phát hành, thu hồi và tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong toàn quốc, đảm bảo nhu cầu tiền mặt cho quỹ ngân hàng các cấp, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam Trung ương tổ chức một hệ thống kho gọi là Kho phát hành. Điều 2. Tiền để trong Kho phát hành các cấp Phân kho, Chi kho và Kho bảo quản là một thứ quỹ dự trữ đặc biệt thuộc quyền quản lý của Tổng kho, các Kho phát hành cấp dưới chỉ làm công việc xuất nhập tiền mặt theo lệnh của Tổng kho hoặc của Phân kho nếu được ủy nhiệm của Tổng kho. Kho phát hành chỉ làm công việc xuất nhập tiền mặt với quỹ ngân hàng cấp tương đương, không làm công việc giao dịch tiền tệ trực tiếp với nhân dân hay tổ chức kinh tế.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng quốc gia", "promulgation_date": "05/08/1959", "sign_number": "90-VP/NGĐ", "signer": "Lê Viết Lượng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Để đảm bảo chính sách thống nhất phát hành, thu hồi và tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong toàn quốc, đảm bảo nhu cầu tiền mặt cho quỹ ngân hàng các cấp, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam Trung ương tổ chức một hệ thống kho gọi là Kho phát hành. Điều 2. Tiền để trong Kho phát hành các cấp Phân kho, Chi kho và Kho bảo quản là một thứ quỹ dự trữ đặc biệt thuộc quyền quản lý của Tổng kho, các Kho phát hành cấp dưới chỉ làm công việc xuất nhập tiền mặt theo lệnh của Tổng kho hoặc của Phân kho nếu được ủy nhiệm của Tổng kho. Kho phát hành chỉ làm công việc xuất nhập tiền mặt với quỹ ngân hàng cấp tương đương, không làm công việc giao dịch tiền tệ trực tiếp với nhân dân hay tổ chức kinh tế.
Điều 4 Nghị định 90-VP/NGĐ chế độ kho phát hành mới
Điều 29 Quyết định 4235/1997/QĐ-BGDĐT bản Quy định soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ Điều 1: ...................................................... Điều 2: ...................................................... ………
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "16/12/1997", "sign_number": "4235/1997/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định" }
Điều 1: ...................................................... Điều 2: ...................................................... ………
Điều 29 Quyết định 4235/1997/QĐ-BGDĐT bản Quy định soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ
Điều 4 Quyết định 87/QĐ-UB 1994 tạm thời thu lệ phí địa chính công tác quản lý đất đai Lào Cai Điều 1. Sở Nông lâm nghiệp (trực tiếp là Ban Quản lý đất đai) phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước và các Ban ngành liên quan khai thác đầy đủ, kịp thời các khoản thu lệ phí địa chính theo quy định của chế độ hiện hành từ quản lý đất đai vào ngân sách nhà nước. Không được tự tiện thêm, bớt bất cứ khoản thu nào đối với người sử dụng đất đai. Điều 2. Toàn bộ các khoản thu, chi lệ phí địa chính trong công tác quản lý đất đai đều phải phản ánh qua ngân sách từ khâu xây dựng kế hoạch đến khi quyết toán hàng năm. Phải quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các định mức tiêu chuẩn chi tiêu tài chính hiện hành. Chi đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả cao. Điều 3. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục địa chính nêu trong Điều 5 Chương II của quy định này, phải nộp lệ phí địa chính đối với từng loại công việc thực hiện. - Đối với đất lâm nghiệp được giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì không phải nộp chi phí giao đất theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp. Điều 4. Tiền lệ phí địa chính thu một lần vào thời điểm giao đất hoặc giao nhận hồ sơ khi làm thủ tục địa chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/04/1994", "sign_number": "87/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Ngọc Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sở Nông lâm nghiệp (trực tiếp là Ban Quản lý đất đai) phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước và các Ban ngành liên quan khai thác đầy đủ, kịp thời các khoản thu lệ phí địa chính theo quy định của chế độ hiện hành từ quản lý đất đai vào ngân sách nhà nước. Không được tự tiện thêm, bớt bất cứ khoản thu nào đối với người sử dụng đất đai. Điều 2. Toàn bộ các khoản thu, chi lệ phí địa chính trong công tác quản lý đất đai đều phải phản ánh qua ngân sách từ khâu xây dựng kế hoạch đến khi quyết toán hàng năm. Phải quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các định mức tiêu chuẩn chi tiêu tài chính hiện hành. Chi đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả cao. Điều 3. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục địa chính nêu trong Điều 5 Chương II của quy định này, phải nộp lệ phí địa chính đối với từng loại công việc thực hiện. - Đối với đất lâm nghiệp được giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì không phải nộp chi phí giao đất theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ về việc giao đất lâm nghiệp. Điều 4. Tiền lệ phí địa chính thu một lần vào thời điểm giao đất hoặc giao nhận hồ sơ khi làm thủ tục địa chính.
Điều 4 Quyết định 87/QĐ-UB 1994 tạm thời thu lệ phí địa chính công tác quản lý đất đai Lào Cai
Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND chế độ chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình Hà Tĩnh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, các đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội hướng dẫn chỉ đạo thực hiện.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/06/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, các đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội hướng dẫn chỉ đạo thực hiện.
Điều 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND chế độ chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình Hà Tĩnh
Điều 5 Quyết định 23/2003/QĐ-UB bổ sung Quy chế tạm thời cai nghiện ma tuý Tuyên Quang Điều 16d. Đối với những cơ quan, đơn vị không đủ điều kiện để tổ chức cai tại cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bàn giao người nghiện cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở để đưa vào cai giai đoạn I theo Quy chế cai nghiện ma túy của tỉnh, nhưng phải chịu trách nhiệm cùng Ban chỉ đạo cấp xã trong quá trình người nghiện cai giai đoạn I. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao cho Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (Công an tỉnh) phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/03/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định" }
Điều 16d. Đối với những cơ quan, đơn vị không đủ điều kiện để tổ chức cai tại cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bàn giao người nghiện cho Ban chỉ đạo cấp xã, nơi cơ quan, đơn vị đóng trụ sở để đưa vào cai giai đoạn I theo Quy chế cai nghiện ma túy của tỉnh, nhưng phải chịu trách nhiệm cùng Ban chỉ đạo cấp xã trong quá trình người nghiện cai giai đoạn I. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao cho Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (Công an tỉnh) phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 5 Quyết định 23/2003/QĐ-UB bổ sung Quy chế tạm thời cai nghiện ma tuý Tuyên Quang
Điều 2 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 và thay thế các Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018, Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2019, Thông tư số 08/2020/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2020).
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "15/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2020 và thay thế các Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018, Thông tư số 03/2019/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2019, Thông tư số 08/2020/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2020).
Điều 2 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông mới nhất
Điều 2 Quyết định 2545/QĐ-UBND 2022 công bố thủ tục hành chính Sở Nông nghiệp Lào Cai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính áp dụng tại cấp tỉnh và cấp huyện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/10/2022", "sign_number": "2545/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính áp dụng tại cấp tỉnh và cấp huyện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
Điều 2 Quyết định 2545/QĐ-UBND 2022 công bố thủ tục hành chính Sở Nông nghiệp Lào Cai
Điều 2 Quyết định 1772/QĐ-UBND 2008 Quy định tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2174/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/10/2008", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2174/2003/QĐ-UB ngày 12/9/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư.
Điều 2 Quyết định 1772/QĐ-UBND 2008 Quy định tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hải Phòng
Điều 5 Quyết định 210/QLTT-TW lập các trạm kiểm soát cố định liên ngành trên một số đường giao thông thuỷ, bộ c Điều 1. Trạm kiểm soát cố định liên ngành trên đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới (dưới đây gọi tắt là trạm) là tổ chức phối hợp liên kiểm của lực lượng cảnh sát nhân dân, thuế vụ và quản lý thị trường... ở địa phương để kiểm soát hàng hoá và phương tiện vận tải ra vào vùng biên giới theo các quy định của pháp luật, góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới. Điều 2. Trạm được thành lập ở các tỉnh biên giới, trên một số tuyến đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới và do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương quyết định lập sau khi bàn thống nhất với các ngành có liên quan ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới nơi đặt trạm. Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có trạm trực tiếp tổ chức và quản lý, điều hành hoạt động của trạm. Trạm không tổ chức ở các cửa khẩu; ở đây bộ đội biên phòng, hải quan, thuế vụ, kiểm dịch động vật, thực vật thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành. Điều 3. Mỗi trạm do một trạm trưởng phụ trách và hai phó trạm trưởng giúp việc trạm trưởng. Tuỳ theo nhu cầu công tác ở từng trạm, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định về thành phần tham gia trạm ngoài các lực lượng nói ở điều 1, và biên chế cán bộ, nhân viên của trạm bảo đảm yêu cầu kiểm soát 24 giờ/ngày đêm. Điều 4. Trạm được sử dụng con dấu riêng; có trụ sở cố định và được trang bị các phương tiện làm việc cần thiết theo yêu cầu công tác của một trạm kiểm soát. Điều 5. Cán bộ, nhân viên công tác tại trạm do cơ quan, đơn vị nào cử đến thì cơ quan, đơn vị ấy trả lương và các chế độ khác (nếu có). Cán bộ, nhân viên trạm phải được lựa chọn kỹ lưỡng, bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, hiểu biết nghiệp vụ kiểm tra, nắm vững chính sách, pháp luật liên quan đến nhiệm vụ kiểm tra và có sức khoẻ tốt để làm việc. Không được tuyển vào trạm những người không đủ tiêu chuẩn hoặc đang bị kỷ luật từ khiển trách trở lên vì bất kỳ lý do gì. Không cử đến làm việc tại trạm những người có vợ (hoặc chồng), bố mẹ và con đang buôn bán trên tuyến đường đặt trạm ấy. Định kỳ có sự thay đổi cán bộ, nhân viên làm việc tại trạm.
{ "issuing_agency": "Ban Chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương", "promulgation_date": "29/06/1993", "sign_number": "210/QLTT-TW", "signer": "Vũ Trọng Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trạm kiểm soát cố định liên ngành trên đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới (dưới đây gọi tắt là trạm) là tổ chức phối hợp liên kiểm của lực lượng cảnh sát nhân dân, thuế vụ và quản lý thị trường... ở địa phương để kiểm soát hàng hoá và phương tiện vận tải ra vào vùng biên giới theo các quy định của pháp luật, góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới. Điều 2. Trạm được thành lập ở các tỉnh biên giới, trên một số tuyến đường giao thông thuỷ, bộ ra, vào vùng biên giới và do Ban chỉ đạo Quản lý thị trường Trung ương quyết định lập sau khi bàn thống nhất với các ngành có liên quan ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới nơi đặt trạm. Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có trạm trực tiếp tổ chức và quản lý, điều hành hoạt động của trạm. Trạm không tổ chức ở các cửa khẩu; ở đây bộ đội biên phòng, hải quan, thuế vụ, kiểm dịch động vật, thực vật thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành. Điều 3. Mỗi trạm do một trạm trưởng phụ trách và hai phó trạm trưởng giúp việc trạm trưởng. Tuỳ theo nhu cầu công tác ở từng trạm, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định về thành phần tham gia trạm ngoài các lực lượng nói ở điều 1, và biên chế cán bộ, nhân viên của trạm bảo đảm yêu cầu kiểm soát 24 giờ/ngày đêm. Điều 4. Trạm được sử dụng con dấu riêng; có trụ sở cố định và được trang bị các phương tiện làm việc cần thiết theo yêu cầu công tác của một trạm kiểm soát. Điều 5. Cán bộ, nhân viên công tác tại trạm do cơ quan, đơn vị nào cử đến thì cơ quan, đơn vị ấy trả lương và các chế độ khác (nếu có). Cán bộ, nhân viên trạm phải được lựa chọn kỹ lưỡng, bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, hiểu biết nghiệp vụ kiểm tra, nắm vững chính sách, pháp luật liên quan đến nhiệm vụ kiểm tra và có sức khoẻ tốt để làm việc. Không được tuyển vào trạm những người không đủ tiêu chuẩn hoặc đang bị kỷ luật từ khiển trách trở lên vì bất kỳ lý do gì. Không cử đến làm việc tại trạm những người có vợ (hoặc chồng), bố mẹ và con đang buôn bán trên tuyến đường đặt trạm ấy. Định kỳ có sự thay đổi cán bộ, nhân viên làm việc tại trạm.
Điều 5 Quyết định 210/QLTT-TW lập các trạm kiểm soát cố định liên ngành trên một số đường giao thông thuỷ, bộ c
Điều 4 Nghị định 19-CP Quy chế giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật Điều 1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật (gọi tắt là Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) là biện pháp xử lý hành chính do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định áp dụng đối với những quy định tại Điều 2 của Quy chế này tại nơi cư trú của họ trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xã hội, đơn vị dân cư ở cơ sở và gia đình quản lý, giáo dục những người nói trên nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sai phạm để trở thành người có ích trong xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống cộng đồng. Điều 2. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với những đối tượng sau đây: 1/ Người từ đủ 12 tuổi đến 16 tuổi thực hiện những hành vi có các dấu hiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng; 2/ Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi càn quấy, trộm cắp vặt, cờ bạc, gây rối trật tự công cộng, đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng hoặc cơ sở giáo dục; 3/ Người mại dâm, người nghiện ma tuý đã được gia đình, chính quyền và đoàn thể địa phương nhắc nhở, giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân và hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Cơ sơ chữa bệnh. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không áp dụng đối với người dưới 12 tuổi. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, độ tuổi, hoàn cảnh gia đình và quan hệ xã hội của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn để quyết định áp dụng hình thức giáo dục tại xã và thời hạn áp dụng biện pháp này. Điều 4. Việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được tiến hành thường xuyên, kiên trì với tinh thần trách nhiệm và tình thương đối với người được áp dụng biện pháp này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/1996", "sign_number": "19/CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật (gọi tắt là Giáo dục tại xã, phường, thị trấn) là biện pháp xử lý hành chính do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định áp dụng đối với những quy định tại Điều 2 của Quy chế này tại nơi cư trú của họ trong thời hạn từ ba tháng đến sáu tháng. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xã hội, đơn vị dân cư ở cơ sở và gia đình quản lý, giáo dục những người nói trên nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sai phạm để trở thành người có ích trong xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống cộng đồng. Điều 2. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với những đối tượng sau đây: 1/ Người từ đủ 12 tuổi đến 16 tuổi thực hiện những hành vi có các dấu hiệu của một tội phạm ít nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng; 2/ Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi càn quấy, trộm cắp vặt, cờ bạc, gây rối trật tự công cộng, đã được chính quyền và nhân dân địa phương giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân, hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Trường Giáo dưỡng hoặc cơ sở giáo dục; 3/ Người mại dâm, người nghiện ma tuý đã được gia đình, chính quyền và đoàn thể địa phương nhắc nhở, giáo dục mà chưa chịu sửa chữa, nhưng xét nhân thân và hoàn cảnh gia đình của người đó chưa đến mức cần thiết phải đưa vào Cơ sơ chữa bệnh. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn không áp dụng đối với người dưới 12 tuổi. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, độ tuổi, hoàn cảnh gia đình và quan hệ xã hội của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn để quyết định áp dụng hình thức giáo dục tại xã và thời hạn áp dụng biện pháp này. Điều 4. Việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được tiến hành thường xuyên, kiên trì với tinh thần trách nhiệm và tình thương đối với người được áp dụng biện pháp này.
Điều 4 Nghị định 19-CP Quy chế giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật
Điều 2 Quyết định 1009/QĐ-UBND 2013 sửa đổi thủ tục hành chính Sở Tư pháp Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính cấp tỉnh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp được ban hành tại Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo việc niêm yết công khai để phục vụ tổ chức, cá nhân.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính cấp tỉnh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp được ban hành tại Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo việc niêm yết công khai để phục vụ tổ chức, cá nhân.
Điều 2 Quyết định 1009/QĐ-UBND 2013 sửa đổi thủ tục hành chính Sở Tư pháp Bình Phước
Điều 2 Quyết định 60/2023/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất Long An Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2023 - 2025. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2024.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "60/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Tấn Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2023 - 2025. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2024.
Điều 2 Quyết định 60/2023/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất Long An
Điều 2 Quyết định 959/QĐ-CHK 2021 Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay vì yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Phụ lục I Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người, hành lý lên tàu bay ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Cục Hàng không Việt Nam", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "959/QĐ-CHK", "signer": "Đinh Việt Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế, mang lên tàu bay vì yêu cầu bảo đảm an ninh hàng không. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Phụ lục I Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang theo người, hành lý lên tàu bay ban hành kèm theo Quyết định số 1531/QĐ-CHK ngày 11/7/2017 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 2 Quyết định 959/QĐ-CHK 2021 Danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm mang vào khu vực hạn chế
Điều 2 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện quản lý đề tài dự án Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 130/2002/QĐ-UB ngày 17/5/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định tạm thời về việc xác định đề tài, dự án khoa học-công nghệ và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học - công nghệ cấp tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "78/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thực hiện và quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 130/2002/QĐ-UB ngày 17/5/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định tạm thời về việc xác định đề tài, dự án khoa học-công nghệ và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học - công nghệ cấp tỉnh.
Điều 2 Quyết định 78/2006/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện quản lý đề tài dự án
Điều 2 Quyết định 63/2023/QĐ-UBND phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp Ninh Bình Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể đối với từng đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học và tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể: 1. Đối tượng 1: Người khuyết tật. 2. Đối tượng 2: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. 3. Đối tượng 3: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân. 4. Đối tượng 4: Người thuộc hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp. 5. Đối tượng 5: Lao động nữ; lao động nông thôn không thuộc các đối tượng 1, 2, 3, 4 trên. 6. Đối tượng 6: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ công an; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/10/2023", "sign_number": "63/2023/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể đối với từng đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học và tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể: 1. Đối tượng 1: Người khuyết tật. 2. Đối tượng 2: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. 3. Đối tượng 3: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân. 4. Đối tượng 4: Người thuộc hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp. 5. Đối tượng 5: Lao động nữ; lao động nông thôn không thuộc các đối tượng 1, 2, 3, 4 trên. 6. Đối tượng 6: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ công an; thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
Điều 2 Quyết định 63/2023/QĐ-UBND phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp Ninh Bình
Điều 2 Quyết định 1715/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "1715/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1715/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2019 bổ sung Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa Vũng Tàu Điều 1. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 1 của Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 như sau: “3. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 gồm: 70 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 174 Quyết định và 186 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Danh mục mẫu số 03 kèm theo). 4. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 gồm: 13 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 17 Quyết định và 02 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Danh mục mẫu số 04 kèm theo).” Điều 2. Tổ chức thực hiện Căn cứ kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được công bố tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tư pháp thực hiện việc in ấn, phát hành bổ sung trong Tập hệ thống hóa văn bản trong kỳ hệ thống 2014 - 2018 bằng hình thức văn bản giấy. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "06/06/2019", "sign_number": "1413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 1 của Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 như sau: “3. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 gồm: 70 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 174 Quyết định và 186 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Danh mục mẫu số 03 kèm theo). 4. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 gồm: 13 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; 17 Quyết định và 02 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Danh mục mẫu số 04 kèm theo).” Điều 2. Tổ chức thực hiện Căn cứ kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được công bố tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tư pháp thực hiện việc in ấn, phát hành bổ sung trong Tập hệ thống hóa văn bản trong kỳ hệ thống 2014 - 2018 bằng hình thức văn bản giấy. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 2 Quyết định 1413/QĐ-UBND 2019 bổ sung Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa Vũng Tàu
Điều 2 Thông tư 13/2018/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT trường mầm non tư thục mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: “Điều 14. Cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ cấu, tổ chức bao gồm: chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; tổ trưởng chuyên môn; giáo viên, nhân viên và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Tổ trưởng chuyên môn do chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thỏa thuận trong hợp đồng lao động, đảm bảo tiêu chuẩn và thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; sức khỏe tốt; đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định Chương trình giáo dục mầm non, bao gồm: tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; c) Trường hợp chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đảm bảo các quy định tại điểm a khoản này thì đồng thời có thể làm tổ trưởng chuyên môn. 3. Số trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không quá 70 (bảy mươi) trẻ. Trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức theo độ tuổi và số lượng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 4. Điều kiện thành lập, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 5. Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ em tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của cha mẹ và phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm các điều kiện đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức kiểm tra (thường xuyên, đột xuất) hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và nhóm trẻ được quy định tại khoản 6 của Điều này; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm theo quy định hiện hành.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/05/2018", "sign_number": "13/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: “Điều 14. Cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ cấu, tổ chức bao gồm: chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; tổ trưởng chuyên môn; giáo viên, nhân viên và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Tổ trưởng chuyên môn do chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thỏa thuận trong hợp đồng lao động, đảm bảo tiêu chuẩn và thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; sức khỏe tốt; đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định Chương trình giáo dục mầm non, bao gồm: tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; c) Trường hợp chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đảm bảo các quy định tại điểm a khoản này thì đồng thời có thể làm tổ trưởng chuyên môn. 3. Số trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không quá 70 (bảy mươi) trẻ. Trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức theo độ tuổi và số lượng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 4. Điều kiện thành lập, thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 5. Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ em tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của cha mẹ và phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm các điều kiện đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức kiểm tra (thường xuyên, đột xuất) hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và nhóm trẻ được quy định tại khoản 6 của Điều này; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm theo quy định hiện hành.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
Điều 2 Thông tư 13/2018/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT trường mầm non tư thục mới nhất
Điều 2 Quyết định 1186/2004/QĐ-BTM sửa đổi 0674/2004/QĐ-BTM Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 0674/2004/QĐ-BTM ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Danh mục các địa phương xa cảng Quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu tăng thêm 2%, như sau: - Tại Điều 1, sửa lại là: Ban hành kèm theo Quyết định Danh mục các địa phương xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu được tăng thêm tối đa không quá 2%. - Tại Điều 2, sửa lại là: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1750/2003/QĐ-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Danh mục các địa phương xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu được tăng thêm tối đa không quá 2%. Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 0674/2004/QĐ-BTM ngày 31/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại giữ vẫn nguyên hiệu lực thi hành. Phan Thế Ruệ (Đã ký)
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "23/08/2004", "sign_number": "1186/2004/QĐ-BTM", "signer": "Phan Thế Ruệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 0674/2004/QĐ-BTM ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Danh mục các địa phương xa cảng Quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu tăng thêm 2%, như sau: - Tại Điều 1, sửa lại là: Ban hành kèm theo Quyết định Danh mục các địa phương xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu được tăng thêm tối đa không quá 2%. - Tại Điều 2, sửa lại là: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1750/2003/QĐ-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Danh mục các địa phương xa cảng quốc tế tiếp nhận xăng dầu, chi phí kinh doanh cao, giá định hướng xăng dầu được tăng thêm tối đa không quá 2%. Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 0674/2004/QĐ-BTM ngày 31/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại giữ vẫn nguyên hiệu lực thi hành. Phan Thế Ruệ (Đã ký)
Điều 2 Quyết định 1186/2004/QĐ-BTM sửa đổi 0674/2004/QĐ-BTM
Điều 2 Quyết định 205/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 68 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "205/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 68 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 205/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 29 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 1. - Xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, vào các định mức lao động, tiêu chuẩn định biên chế độ thời gian làm việc... để xây dựng kế hoạch lao động trong kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp. Điều 2. - Căn cứ vào kế hoạch lao động, xí nghiệp được quyền tuyển chọn lao động với số lượng, cơ cấu và trình độ, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ theo tiêu chuẩn và yêu cầu của sản xuất, kinh doanh. Theo sự hướng dẫn của cơ quan lao động về địa bàn và nguồn tuyển, xí nghiệp thông báo yêu cầu và trực tiếp tuyển chọn lao động rồi báo cáo kết quả cho cơ quan lao động biết, hoặc đề nghị cơ quan lao động tuyển chọn theo yêu cầu của xí nghiệp. Xí nghiệp có quyền từ chối không nhận những người do cấp trên hoặc nơi khác giới thiệu đến mà xí nghiệp không có nhu cầu. Thực hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh, bộ đội đã hoàn thành nghĩa vụ... khuyến khích con công nhân viên các nghề truyền thống, nghề có kỹ thuật vào làm việc tại xí nghiệp để tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật nhiều đời. Tuyển người lao động phi nông nghiệp ở địa phương sở tại; trường hợp địa phương (tỉnh, thành phố) không đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng và tiêu chuẩn lao động cần thiết thì xí nghiệp được tuyển từ nơi khác đến và địa phương có trách nhiệm giải quyết kịp thời việc đăng ký hộ khẩu và các quyền lợi khác cho bản thân và gia đình người được tuyển. Xí nghiệp phải cùng với Uỷ ban nhân dân sở tại chăm lo bảo đảm nơi ăn, ở cho người lao động, đặc biệt chú ý đối với những người mới tuyển từ địa phương khác đến. Đối với những xí nghiệp Trung ương có quy mô lớn, đòi hỏi vốn xây dựng nhà ở nhiều thì có thể được Trung ương xem xét hỗ trợ thêm. Cấm sử dụng vị thành niên và lao động nữ vào các nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại. Điều 3. - Dưới sự chỉ đạo của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, Bộ lao động xây dựng đề án và cùng với các ngành liên quan hướng dẫn áp dụng thử chế độ tuyển lao động theo hợp đồng và sử dụng sổ lao động. Điều 4. - Xí nghiệp có quyền quyết định hình thức và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động; lựa chọn phương pháp lao động thích hợp, chuẩn bị tốt chỗ làm việc cho người lao động, phân công và hiệp tác lao động một cách khoa học trong nội bộ xí nghiệp, tổ chức và biên chế hợp lý các tổ, đội, phân xưởng, tinh giảm tổ chức và biên chế các bộ môn chức năng, bảo đảm năng xuất lao động của từng người, từng bộ phận và toàn xí nghiệp ngày một tiến bộ, phấn đấu đạt tốc độ tăng năng xuất lao động bình quân cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Điều 5. - Qua sắp xếp tổ chức lại sản xuất và lao động, xí nghiệp phải chủ động khai thác các nguồn tiềm năng để bảo đảm đủ việc làm cho số người lao động hiện có. Thực hiện đúng đắn chế độ nghỉ hưu và nghỉ mất sức lao động đối với những người có đủ điều kiện, đồng thời tranh thủ sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp, sự giúp đỡ của các cơ quan lao động và của chính quyền địa phương để có quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh, phân bố lại lao động về lâu dài. Điều 6. - Xí nghiệp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên nâng cao trình độ nghề nghiệp trong sản xuất cho đội ngũ công nhân, viên chức của xí nghiệp, bảo đảm trình độ của người lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất. Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, kiểm tra tay nghề để nâng bậc cho công nhân phù hợp với cấp bậc công việc. Điều 7. - Xí nghiệp có trách nhiệm góp phần xây dựng và tổ chức thực hiện đúng đắn các tiêu chuẩn và định mức lao động của Nhà nước, của ngành. Xí nghiệp phải chủ động xây dựng định mức lao động để quản lý lao động, làm căn cứ để tổ chức lao động và trả thù lao lao động, để kế hoạch hoá và hạch toán tiền lương trong giá thành sản phẩm, phấn đấu đạt và vượt năng suất lao động của đơn vị của ngành và của xã hội. Trên cơ sở các định mức nguyên công, xí nghiệp xây dựng các định mức tổng hợp về chi phí lao động và tiền lương trong đơn vị sản phẩm hoặc định mức biên chế của toàn xí nghiệp và trình cơ quan có thẩm quyền duyệt và ban hành theo sự phân cấp của Nhà nước. Điều 8. - Căn cứ vào các chính sách và chế độ tiền lương thống nhất của Nhà nước và các định mức lao động, cấp bậc công việc các sản phẩm, định biên của bộ máy quản lý và mức chi phí tiền lương của sản phẩm, xí nghiệp xây dựng quỹ lương kế hoạch trong kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp. Điều 9. - Bộ chủ quản (Hoặc Uỷ ban Nhân dân địa phương đối với xí nghiệp địa phương) có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt định mức lao động, mức chi phí tiền lương trong sản phẩm và định mức biên chế của các xí nghiệp thuộc quyền. Bộ lao động cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước kiểm tra, xét duyệt định mức lao động, mức chi phí tiền lương của một số sản phẩm trọng yếu nhất của nền kinh tế quốc dân và kiểm tra việc xây dựng quỹ lương kế hoạch của xí nghiệp; cùng với các ngành có liên quan phân tích, kiểm tra quỹ lương kế hoạch của Bộ chủ quản và các địa phương. Quỹ lương thực hiện của xí nghiệp phải gắn liền với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp, với mức độ hoàn thành kế hoạch được giao. Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc ứng lương, thanh toán, quyết toán quỹ lương và kiểm tra chặt chẽ chi tiêu quỹ lương của các xí nghiệp.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, kinh doanh, vào các định mức lao động, tiêu chuẩn định biên chế độ thời gian làm việc... để xây dựng kế hoạch lao động trong kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp. Điều 2. - Căn cứ vào kế hoạch lao động, xí nghiệp được quyền tuyển chọn lao động với số lượng, cơ cấu và trình độ, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ theo tiêu chuẩn và yêu cầu của sản xuất, kinh doanh. Theo sự hướng dẫn của cơ quan lao động về địa bàn và nguồn tuyển, xí nghiệp thông báo yêu cầu và trực tiếp tuyển chọn lao động rồi báo cáo kết quả cho cơ quan lao động biết, hoặc đề nghị cơ quan lao động tuyển chọn theo yêu cầu của xí nghiệp. Xí nghiệp có quyền từ chối không nhận những người do cấp trên hoặc nơi khác giới thiệu đến mà xí nghiệp không có nhu cầu. Thực hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh, bộ đội đã hoàn thành nghĩa vụ... khuyến khích con công nhân viên các nghề truyền thống, nghề có kỹ thuật vào làm việc tại xí nghiệp để tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật nhiều đời. Tuyển người lao động phi nông nghiệp ở địa phương sở tại; trường hợp địa phương (tỉnh, thành phố) không đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng và tiêu chuẩn lao động cần thiết thì xí nghiệp được tuyển từ nơi khác đến và địa phương có trách nhiệm giải quyết kịp thời việc đăng ký hộ khẩu và các quyền lợi khác cho bản thân và gia đình người được tuyển. Xí nghiệp phải cùng với Uỷ ban nhân dân sở tại chăm lo bảo đảm nơi ăn, ở cho người lao động, đặc biệt chú ý đối với những người mới tuyển từ địa phương khác đến. Đối với những xí nghiệp Trung ương có quy mô lớn, đòi hỏi vốn xây dựng nhà ở nhiều thì có thể được Trung ương xem xét hỗ trợ thêm. Cấm sử dụng vị thành niên và lao động nữ vào các nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại. Điều 3. - Dưới sự chỉ đạo của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, Bộ lao động xây dựng đề án và cùng với các ngành liên quan hướng dẫn áp dụng thử chế độ tuyển lao động theo hợp đồng và sử dụng sổ lao động. Điều 4. - Xí nghiệp có quyền quyết định hình thức và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động; lựa chọn phương pháp lao động thích hợp, chuẩn bị tốt chỗ làm việc cho người lao động, phân công và hiệp tác lao động một cách khoa học trong nội bộ xí nghiệp, tổ chức và biên chế hợp lý các tổ, đội, phân xưởng, tinh giảm tổ chức và biên chế các bộ môn chức năng, bảo đảm năng xuất lao động của từng người, từng bộ phận và toàn xí nghiệp ngày một tiến bộ, phấn đấu đạt tốc độ tăng năng xuất lao động bình quân cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Điều 5. - Qua sắp xếp tổ chức lại sản xuất và lao động, xí nghiệp phải chủ động khai thác các nguồn tiềm năng để bảo đảm đủ việc làm cho số người lao động hiện có. Thực hiện đúng đắn chế độ nghỉ hưu và nghỉ mất sức lao động đối với những người có đủ điều kiện, đồng thời tranh thủ sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp, sự giúp đỡ của các cơ quan lao động và của chính quyền địa phương để có quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh, phân bố lại lao động về lâu dài. Điều 6. - Xí nghiệp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên nâng cao trình độ nghề nghiệp trong sản xuất cho đội ngũ công nhân, viên chức của xí nghiệp, bảo đảm trình độ của người lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất. Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, kiểm tra tay nghề để nâng bậc cho công nhân phù hợp với cấp bậc công việc. Điều 7. - Xí nghiệp có trách nhiệm góp phần xây dựng và tổ chức thực hiện đúng đắn các tiêu chuẩn và định mức lao động của Nhà nước, của ngành. Xí nghiệp phải chủ động xây dựng định mức lao động để quản lý lao động, làm căn cứ để tổ chức lao động và trả thù lao lao động, để kế hoạch hoá và hạch toán tiền lương trong giá thành sản phẩm, phấn đấu đạt và vượt năng suất lao động của đơn vị của ngành và của xã hội. Trên cơ sở các định mức nguyên công, xí nghiệp xây dựng các định mức tổng hợp về chi phí lao động và tiền lương trong đơn vị sản phẩm hoặc định mức biên chế của toàn xí nghiệp và trình cơ quan có thẩm quyền duyệt và ban hành theo sự phân cấp của Nhà nước. Điều 8. - Căn cứ vào các chính sách và chế độ tiền lương thống nhất của Nhà nước và các định mức lao động, cấp bậc công việc các sản phẩm, định biên của bộ máy quản lý và mức chi phí tiền lương của sản phẩm, xí nghiệp xây dựng quỹ lương kế hoạch trong kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp. Điều 9. - Bộ chủ quản (Hoặc Uỷ ban Nhân dân địa phương đối với xí nghiệp địa phương) có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt định mức lao động, mức chi phí tiền lương trong sản phẩm và định mức biên chế của các xí nghiệp thuộc quyền. Bộ lao động cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước kiểm tra, xét duyệt định mức lao động, mức chi phí tiền lương của một số sản phẩm trọng yếu nhất của nền kinh tế quốc dân và kiểm tra việc xây dựng quỹ lương kế hoạch của xí nghiệp; cùng với các ngành có liên quan phân tích, kiểm tra quỹ lương kế hoạch của Bộ chủ quản và các địa phương. Quỹ lương thực hiện của xí nghiệp phải gắn liền với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp, với mức độ hoàn thành kế hoạch được giao. Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc ứng lương, thanh toán, quyết toán quỹ lương và kiểm tra chặt chẽ chi tiêu quỹ lương của các xí nghiệp.
Điều 29 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 40 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 1. - Ngoài phần vốn Nhà nước cấp ban đầu, các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) được quyền và có trách nhiệm tự tạo và mở rộng vốn tự có để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Điều 2. - Vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của xí nghiệp bao gồm các nguồn tiền trích khấu hao cơ bản để lại cho xí nghiệp, một phần quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, và một phần quỹ phúc lợi. Liên hiệp các xí nghiệp hoặc Tổng công ty được điều hoà theo kế hoạch vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các xí nghiệp thành viên từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nội bộ Liên hiệp hoặc Tổng công ty, với sự thoả thuận của xí nghiệp; khi xí nghiệp yêu cầu thì liên hiệp hoặc Tổng công ty phải điều trả lại vốn cho xí nghiệp. Xí nghiếp sử dụng vốn tự có để đầu tư bổ sung thay thế, đổi mới tài sản cố định, duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của mình. Trường hợp nguồn vốn tự có không đủ bảo đảm đầu tư theo kế hoạch thì được vay vốn ngân hàng. Điều 3. - Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) chỉ cấp vốn theo kế hoạch đầu tư được duyệt cho những công trình thuộc đối tượng ngân sách cấp phát. Những công trình khác thì đầu tư bằng vốn tự có của xí nghiệp, vốn vay Ngân hàng và các nguồn vốn khác mà xí nghiệp có thể huy động theo đúng chính sách của Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 4. - Xí nghiệp xác định lại nguyên giá tài sản cố định hiện có, giá trị hao mòn thực tế và giá trị còn lại (vốn cố định) của tài sản cố định căn cứ vào kết quả tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định 0 giờ ngày 1 tháng 10 năm 1985 theo giá khôi phục do Hội đồng Bộ trưởng quy định. Điều 5. - Tỷ lệ khấu hao cơ bản phải phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế tài sản cố định trong điều kiện sản xuất bình thường. Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn phải phản ánh đúng chi phí thực tế hợp lý về sửa chữa lớn tài sản cố định theo định kỳ đối với mỗi loại tài sản cố định. Bộ Tài chính quy định tỷ lệ khấu hao thống nhất cho những tài sản cố định sử dụng phổ biến ở các ngành kinh tế - kỹ thuật. Bộ chủ quản, sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính, quy định tỷ lệ khấu hao cho những tài sản cố định còn lại trong ngành mình. Đối với những tài sản cố định được đầu tư bằng vốn cấp phát của ngân sách thì tuỳ theo trạng thái tài sản cố định, nhu cầu và điều kiện thực hiện tái tạo tài sản cố định của từng xí nghiệp, Bộ Tài chính quy định để lại cho xí nghiệp một phần hay toàn bộ số tiền trích khấu hao cơ bản để dùng vào việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, kinh doanh (khi xí nghiệp chưa dùng đến phải gửi tại Ngân hàng). Riêng đối với các xí nghiệp lớn mới xây dựng với vốn đầu tư lớn của Nhà nước, Nhà nước cần thu hồi một phần vốn khấu hao cơ bản để đầu tư cho việc xây dựng các công trình khác. Đối với những tài sản cố định đầu tư bằng vốn tự có của xí nghiệp hoặc vốn vay thì tiền trích khấu hao cơ bản để lại toàn bộ cho xí nghiệp để xí nghiệp trả nợ Ngân hàng và sử dụng theo yêu cầu đầu tư của mình. Điều 6. - Tất cả tài sản cố định hiện có của xí nghiệp đều phải trích khấu hao. Đối với những xí nghiệp mà giá thành còn cao hơn giá bán do Nhà nước quy định thì được tạm thời áp dụng chế độ khấu hao theo mức độ thực tế sử dụng thiết bị; cụ thể là: - Những tài sản cố định hoàn toàn không dùng đến trong năm kế hoạch được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cho phép niêm cất thì không phải tính khấu hao. Chi phí bảo bảo quản các tài sản cố định này được cộng thêm vào giá trị của chúng. - Những tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch nhưng do nguyên nhân khách quan mà không phát huy hết công suất thiết kế thì xí nghiệp được tính khấu hao vào giá thành sản phẩm theo mức kế hoạch sản xuất được giao hàng năm so với công suất thiết kế. Cách xác định mức khấu hao do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể. Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng được thì được đánh giá lại và tiếp tục trích khấu hao và hạch toán vào giá thành sản phẩm, số tiền trích khấu hao cơ bản này được đưa vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp. Tài sản cố định chưa khấu hao hết mà bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan, xí nghiệp phải làm thủ tục thanh lý và phải dùng quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của mình để bù đắp phần thiệt hại về giá trị tài sản cố định. Điều 7. - Khi cần thiết, vì lợi ích chung, Nhà nước điều động tài sản cố định của xí nghiệp đi nơi khác hoặc từ nơi khác đến xí nghiệp, sau khi đã hỏi ý kiến của xí nghiệp. Về việc nhượng bán tài sản cố định đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước cấp phát, xí nghiệp phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ chủ quản (hoặc Uỷ ban Nhân dân địa phương nếu là xí nghiệp địa phương). Nếu nhượng bán tài sản cố định ra ngoài khu vực kinh tế quốc doanh thì phải có ý kiến tham gia của các cơ quan kế hoạch và tài chính cùng cấp. Tiền thu về nhượng bán tài sản cố định này phải nộp vào ngân sách. Nếu xí nghiệp muốn giữ lại một phần hay toàn bộ số tiền đó để mua sắm tài sản cố định thay thế, thì phải được sự đồng ý của cơ quan đã cho phép nhượng bán và cơ quan tài chính cùng cấp. Về việc thanh lý tài sản cố định đầu tư bằng vốn ngân sách cấp phát, xí nghiệp lập phương án đề nghị lên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp. Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể những quy định trong các điều 4, 5, 6, 7 trên đây. Điều 8. - Nguồn vốn lưu động của xí nghiệp bao gồm: - Vốn cấp phát ban đầu của ngân sách Nhà nước khi xí nghiệp mới bước vào sản xuất, - Vốn xí nghiệp tự bổ sung hàng năm bằng quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, - Vốn vay Ngân hàng, - Các khoản nợ định mức và các nguồn vốn khác nếu có. Khi bước vào sản xuất, xí nghiệp phải xây dựng định mức vốn lưu động, trình cơ quan chủ quản cùng với tài chính và ngân hàng cùng cấp xét duyệt. Ngân sách cấp một phần định mức vốn đó tuỳ theo từng ngành. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, xí nghiệp giải quyết nhu cầu vốn tăng thêm bằng các nguồn vốn tự có hoặc vay Ngân hàng trên cơ sở kế hoạch và hợp đồng tín dụng với Ngân hàng. Điều 9. - Xí nghiệp tự lo liệu vốn để trang trải vật tư ứ đọng mới phát sinh. Khi cần thanh lý vật tư, hàng hoá hư hỏng, mất phẩm chất thuộc tài sản lưu động, xí nghiệp đề nghị lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan này báo cho cơ quan tài chính và ngân hàng cùng cấp biết để tham gia ý kiến xử lý nguồn vốn liên quan đến việc thanh lý nói trên.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Ngoài phần vốn Nhà nước cấp ban đầu, các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh (dưới đây gọi chung là xí nghiệp) được quyền và có trách nhiệm tự tạo và mở rộng vốn tự có để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Điều 2. - Vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của xí nghiệp bao gồm các nguồn tiền trích khấu hao cơ bản để lại cho xí nghiệp, một phần quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, và một phần quỹ phúc lợi. Liên hiệp các xí nghiệp hoặc Tổng công ty được điều hoà theo kế hoạch vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các xí nghiệp thành viên từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nội bộ Liên hiệp hoặc Tổng công ty, với sự thoả thuận của xí nghiệp; khi xí nghiệp yêu cầu thì liên hiệp hoặc Tổng công ty phải điều trả lại vốn cho xí nghiệp. Xí nghiếp sử dụng vốn tự có để đầu tư bổ sung thay thế, đổi mới tài sản cố định, duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của mình. Trường hợp nguồn vốn tự có không đủ bảo đảm đầu tư theo kế hoạch thì được vay vốn ngân hàng. Điều 3. - Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) chỉ cấp vốn theo kế hoạch đầu tư được duyệt cho những công trình thuộc đối tượng ngân sách cấp phát. Những công trình khác thì đầu tư bằng vốn tự có của xí nghiệp, vốn vay Ngân hàng và các nguồn vốn khác mà xí nghiệp có thể huy động theo đúng chính sách của Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 4. - Xí nghiệp xác định lại nguyên giá tài sản cố định hiện có, giá trị hao mòn thực tế và giá trị còn lại (vốn cố định) của tài sản cố định căn cứ vào kết quả tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định 0 giờ ngày 1 tháng 10 năm 1985 theo giá khôi phục do Hội đồng Bộ trưởng quy định. Điều 5. - Tỷ lệ khấu hao cơ bản phải phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế tài sản cố định trong điều kiện sản xuất bình thường. Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn phải phản ánh đúng chi phí thực tế hợp lý về sửa chữa lớn tài sản cố định theo định kỳ đối với mỗi loại tài sản cố định. Bộ Tài chính quy định tỷ lệ khấu hao thống nhất cho những tài sản cố định sử dụng phổ biến ở các ngành kinh tế - kỹ thuật. Bộ chủ quản, sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính, quy định tỷ lệ khấu hao cho những tài sản cố định còn lại trong ngành mình. Đối với những tài sản cố định được đầu tư bằng vốn cấp phát của ngân sách thì tuỳ theo trạng thái tài sản cố định, nhu cầu và điều kiện thực hiện tái tạo tài sản cố định của từng xí nghiệp, Bộ Tài chính quy định để lại cho xí nghiệp một phần hay toàn bộ số tiền trích khấu hao cơ bản để dùng vào việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, kinh doanh (khi xí nghiệp chưa dùng đến phải gửi tại Ngân hàng). Riêng đối với các xí nghiệp lớn mới xây dựng với vốn đầu tư lớn của Nhà nước, Nhà nước cần thu hồi một phần vốn khấu hao cơ bản để đầu tư cho việc xây dựng các công trình khác. Đối với những tài sản cố định đầu tư bằng vốn tự có của xí nghiệp hoặc vốn vay thì tiền trích khấu hao cơ bản để lại toàn bộ cho xí nghiệp để xí nghiệp trả nợ Ngân hàng và sử dụng theo yêu cầu đầu tư của mình. Điều 6. - Tất cả tài sản cố định hiện có của xí nghiệp đều phải trích khấu hao. Đối với những xí nghiệp mà giá thành còn cao hơn giá bán do Nhà nước quy định thì được tạm thời áp dụng chế độ khấu hao theo mức độ thực tế sử dụng thiết bị; cụ thể là: - Những tài sản cố định hoàn toàn không dùng đến trong năm kế hoạch được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cho phép niêm cất thì không phải tính khấu hao. Chi phí bảo bảo quản các tài sản cố định này được cộng thêm vào giá trị của chúng. - Những tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch nhưng do nguyên nhân khách quan mà không phát huy hết công suất thiết kế thì xí nghiệp được tính khấu hao vào giá thành sản phẩm theo mức kế hoạch sản xuất được giao hàng năm so với công suất thiết kế. Cách xác định mức khấu hao do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể. Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng được thì được đánh giá lại và tiếp tục trích khấu hao và hạch toán vào giá thành sản phẩm, số tiền trích khấu hao cơ bản này được đưa vào quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của xí nghiệp. Tài sản cố định chưa khấu hao hết mà bị hư hỏng do nguyên nhân chủ quan, xí nghiệp phải làm thủ tục thanh lý và phải dùng quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của mình để bù đắp phần thiệt hại về giá trị tài sản cố định. Điều 7. - Khi cần thiết, vì lợi ích chung, Nhà nước điều động tài sản cố định của xí nghiệp đi nơi khác hoặc từ nơi khác đến xí nghiệp, sau khi đã hỏi ý kiến của xí nghiệp. Về việc nhượng bán tài sản cố định đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước cấp phát, xí nghiệp phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ chủ quản (hoặc Uỷ ban Nhân dân địa phương nếu là xí nghiệp địa phương). Nếu nhượng bán tài sản cố định ra ngoài khu vực kinh tế quốc doanh thì phải có ý kiến tham gia của các cơ quan kế hoạch và tài chính cùng cấp. Tiền thu về nhượng bán tài sản cố định này phải nộp vào ngân sách. Nếu xí nghiệp muốn giữ lại một phần hay toàn bộ số tiền đó để mua sắm tài sản cố định thay thế, thì phải được sự đồng ý của cơ quan đã cho phép nhượng bán và cơ quan tài chính cùng cấp. Về việc thanh lý tài sản cố định đầu tư bằng vốn ngân sách cấp phát, xí nghiệp lập phương án đề nghị lên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp. Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể những quy định trong các điều 4, 5, 6, 7 trên đây. Điều 8. - Nguồn vốn lưu động của xí nghiệp bao gồm: - Vốn cấp phát ban đầu của ngân sách Nhà nước khi xí nghiệp mới bước vào sản xuất, - Vốn xí nghiệp tự bổ sung hàng năm bằng quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, - Vốn vay Ngân hàng, - Các khoản nợ định mức và các nguồn vốn khác nếu có. Khi bước vào sản xuất, xí nghiệp phải xây dựng định mức vốn lưu động, trình cơ quan chủ quản cùng với tài chính và ngân hàng cùng cấp xét duyệt. Ngân sách cấp một phần định mức vốn đó tuỳ theo từng ngành. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, xí nghiệp giải quyết nhu cầu vốn tăng thêm bằng các nguồn vốn tự có hoặc vay Ngân hàng trên cơ sở kế hoạch và hợp đồng tín dụng với Ngân hàng. Điều 9. - Xí nghiệp tự lo liệu vốn để trang trải vật tư ứ đọng mới phát sinh. Khi cần thanh lý vật tư, hàng hoá hư hỏng, mất phẩm chất thuộc tài sản lưu động, xí nghiệp đề nghị lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan này báo cho cơ quan tài chính và ngân hàng cùng cấp biết để tham gia ý kiến xử lý nguồn vốn liên quan đến việc thanh lý nói trên.
Điều 40 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 50 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 19. - Chế độ phân phối thu nhập của hợp tác xã kết hợp hài hoà 3 lợi ích, bảo đảm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước quy định, không ngừng tăng vốn tích luỹ và quỹ không chia của hợp tác xã, và bảo đảm phân phối thu nhập cho xã viên công bằng, phù hợp với kết quả sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã. Mở rộng và hoàn thiện phương pháp khoán sản phẩm, vận dụng các hình thức trả công cho xã viên theo nguyên tắc phân phối theo lao động Điều 20. - Hợp tác xã phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài vụ và kế toán Nhà nước, Đặc biệt là chế độ hạch toán giá thành sản phẩm, dịch vụ của hợp tác. Bộ Tài chính cùng Tổng cục Thống kê cần hoàn thiện chế độ tài vụ và kế toán của hợp tác xã cho phù hợp với cơ chế quản lý mới, sát hợp với đặc điểm và trình độ quản lý cụ thể của từng loại hợp tác xã, bảo đảm phản ánh trung thực, chính xác kết quả sản xuất, kinh doanh và phân phối thu nhập của hợp tác xã. Điều 21. - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định này cùng với các Bộ liên quan cụ thể hoá cho sát hợp với đặc điểm của từng loại xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, dịch vụ. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ KINH DOANH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG ĐỂ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ CHỦ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng)
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 19. - Chế độ phân phối thu nhập của hợp tác xã kết hợp hài hoà 3 lợi ích, bảo đảm nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước quy định, không ngừng tăng vốn tích luỹ và quỹ không chia của hợp tác xã, và bảo đảm phân phối thu nhập cho xã viên công bằng, phù hợp với kết quả sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã. Mở rộng và hoàn thiện phương pháp khoán sản phẩm, vận dụng các hình thức trả công cho xã viên theo nguyên tắc phân phối theo lao động Điều 20. - Hợp tác xã phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài vụ và kế toán Nhà nước, Đặc biệt là chế độ hạch toán giá thành sản phẩm, dịch vụ của hợp tác. Bộ Tài chính cùng Tổng cục Thống kê cần hoàn thiện chế độ tài vụ và kế toán của hợp tác xã cho phù hợp với cơ chế quản lý mới, sát hợp với đặc điểm và trình độ quản lý cụ thể của từng loại hợp tác xã, bảo đảm phản ánh trung thực, chính xác kết quả sản xuất, kinh doanh và phân phối thu nhập của hợp tác xã. Điều 21. - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định này cùng với các Bộ liên quan cụ thể hoá cho sát hợp với đặc điểm của từng loại xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, dịch vụ. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ KINH DOANH XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG ĐỂ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ CHỦ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng)
Điều 50 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 68 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 19. - Phương án giá các sản phẩm thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước phải do đơn vị sản xuất - kinh doanh xây dựng dựa trên cơ sở các định mức trung bình - tiên tiến về tiêu hao lao động, vật tư do cơ quan có thẩm quyền duyệt và theo sự hướng dẫn về chính sách, nguyên tắc, phương pháp tính giá thành, giá cả của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Xí nghiệp (hoặc công ty) được quyền bảo vệ trước cơ quan duyệt giá (có ý kiến của cơ quan chủ quản). Cơ quan duyệt giá quyết định giá sau khi đã trao đổi với đơn vị sản xuất, kinh doanh và phải duyệt giá kịp thời, chậm nhất là 20 ngày (nếu là sản phẩm, nguyên liệu có tính chất thời vụ thì 10 ngày) kể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định; quá hạn đó đơn vị sản xuất, kinh doanh được quyền mua, bán theo giá đề nghị trong phương án. Điều 20. - Hội đồng vật giá các cấp là cơ quan tư vấn của các cấp có thẩm quyền quyết định giá; có thể thành lập hội đồng vật giá ở các Bộ, Tổng cục. Phương án giá sản phẩm quan trọng có liên quan đến các ngành, địa phương, cơ quan quyết định giá cần đưa ra Hội đồng vật giá, tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về sản xuất và giá cả trước khi quyết định giá. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có trách nhiệm phải thẩm tra phương án giá tại cơ sở sản xuất hoặc cơ sở lưu thông sản phẩm đó. Điều 21. - Các đơn vị cơ sở phải chấp hành nghiêm chỉnh giá cả đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và đã được công bố rộng rãi, gắn liền với quy cách, chất lượng phương thức mua bán. Các Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương gửi các văn bản quyết định giá của mình cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước; các đơn vị cơ sở gửi văn bản quyết định giá của mình cho cơ quan quản lý giá cùng cấp. Điều 22. - Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành bản quy định này. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUYỀN TỰ CHỦ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ CƠ SỞ TRONG LĨNH VỰC TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng) I. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG - NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP QUỐC DOANH (GỌI CHUNG LÀ XÍ NGHIỆP).
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 19. - Phương án giá các sản phẩm thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước phải do đơn vị sản xuất - kinh doanh xây dựng dựa trên cơ sở các định mức trung bình - tiên tiến về tiêu hao lao động, vật tư do cơ quan có thẩm quyền duyệt và theo sự hướng dẫn về chính sách, nguyên tắc, phương pháp tính giá thành, giá cả của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Xí nghiệp (hoặc công ty) được quyền bảo vệ trước cơ quan duyệt giá (có ý kiến của cơ quan chủ quản). Cơ quan duyệt giá quyết định giá sau khi đã trao đổi với đơn vị sản xuất, kinh doanh và phải duyệt giá kịp thời, chậm nhất là 20 ngày (nếu là sản phẩm, nguyên liệu có tính chất thời vụ thì 10 ngày) kể từ khi nhận được phương án giá đúng thể thức và nội dung quy định; quá hạn đó đơn vị sản xuất, kinh doanh được quyền mua, bán theo giá đề nghị trong phương án. Điều 20. - Hội đồng vật giá các cấp là cơ quan tư vấn của các cấp có thẩm quyền quyết định giá; có thể thành lập hội đồng vật giá ở các Bộ, Tổng cục. Phương án giá sản phẩm quan trọng có liên quan đến các ngành, địa phương, cơ quan quyết định giá cần đưa ra Hội đồng vật giá, tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về sản xuất và giá cả trước khi quyết định giá. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có trách nhiệm phải thẩm tra phương án giá tại cơ sở sản xuất hoặc cơ sở lưu thông sản phẩm đó. Điều 21. - Các đơn vị cơ sở phải chấp hành nghiêm chỉnh giá cả đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và đã được công bố rộng rãi, gắn liền với quy cách, chất lượng phương thức mua bán. Các Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương gửi các văn bản quyết định giá của mình cho Uỷ ban Vật giá Nhà nước; các đơn vị cơ sở gửi văn bản quyết định giá của mình cho cơ quan quản lý giá cùng cấp. Điều 22. - Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành bản quy định này. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUYỀN TỰ CHỦ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ CƠ SỞ TRONG LĨNH VỰC TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 76-HĐBT ngày 26-6-1986 của Hội đồng Bộ trưởng) I. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG - NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP QUỐC DOANH (GỌI CHUNG LÀ XÍ NGHIỆP).
Điều 68 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 69 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 1. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm nắm nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng, đặt hàng và ký hợp đồng bảo đảm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của các xí nghiệp, bảo đảm cung ứng những hàng tiêu dùng thiết yếu cho công nhân, viên chức theo đúng chính sách của Nhà nước, với tổ chức và phương thức phân phối thuận tiện nhất, đến tay người tiêu dùng, đồng thời tích cực khai thác thêm nguyên liệu, vươn lên kinh doanh nhiều mặt hàng, mở mang dịch vụ sinh hoạt để đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và đời sống của cán bộ, công nhân viên các xí nghiệp. Điều 2. - Các xí nghiệp thông qua thương nghiệp xã hội chủ nghĩa được Nhà nước chỉ định để tiêu thụ sản phẩm hàng hoá theo kế hoạch Nhà nước và hợp đồng kinh tế. Điều 3. - Nhằm hợp lý hoá sự vận động của hàng hoá thực hiện việc giao thẳng một số hàng hoá từ xí nghiệp sản xuất đến cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa. a) Nếu là mặt hàng trong danh mục Nhà nước thống nhất quản lý thì việc giao thẳng hàng bán từ nơi sản xuất đến nơi bán lẻ phải theo kế hoạch phân phối bán buôn của ngành Nội thương và theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa tổ chức thương nghiệp bán buôn với xí nghiệp sản xuất. Chi phí vận chuyển thẳng mà xí nghiệp phải bỏ ra, thì thương nghiệp trích trong phí lưu thông bán buôn trả lại cho xí nghiệp sản xuất. Đối với những mặt hàng không thể giao thẳng từ nơi sản xuất đến nơi bán lẻ được mà phải qua khâu thương nghiệp bán buôn thì tổ chức thương nghiệp bán buôn phải giảm bớt khâu trung gian để hàng hoá đi nhanh từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và giảm bớt chi phí lưu thông. b) Nếu là mặt hàng ngoài danh mục Nhà nước thống nhất quản lý, song thuộc cân đối tiêu dùng trong kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của ngành Nội thương thì trên cơ sở hợp đồng kinh tế mà xí nghiệp sản xuất đã thoả thuận ký với tổ chức thương nghiệp bán buôn, xí nghiệp sản xuất thực hiện việc giao thẳng hàng hoá cho cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa theo hợp đồng đó. Thương nghiệp cũng phải trích trong phí lưu thông bán buôn trả lại cho xí nghiệp sản xuất chi phí vận chuyển thẳng mà xí nghiệp sản xuất phải bỏ ra. Đối với những mặt hàng mà ngành Nội thương không có kế hoạch phân phối bán buôn thì việc giao hàng thẳng từ xí nghiệp sản xuất đến cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa là do hai bên thoả thuận. Nếu không có sự thoả thuận với nhau thì xí nghiệp sản xuất có thể tự tổ chức tiêu thụ nhưng phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách giá và quản lý thị trường của Nhà nước. Điều 4. - Các xí nghiệp có đủ điều kiện nói ở điều 10 dưới đây được phép mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm mới hoặc để tự tiêu thụ những hàng hoá mà thương nghiệp xã hội chủ nghĩa không nhận tiêu thụ nói ở điều 3, và mở các cơ sở dịch vụ để hướng dẫn sử dụng, bảo hành, sửa chữa những hàng hoá do xí nghiệp sản xuất ra. Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ các xí nghiệp đó về nghiệp vụ kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ nếu xí nghiệp yêu cầu. II. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT VÀ TẬP ĐOÀN SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP VÀ TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP (GỌI CHUNG LÀ HỢP TÁC XÃ). Điều 5. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa mở rộng quan hệ trực tiếp với các hợp tác xã. Thông qua hợp đồng kinh tế (đối với hợp tác xã nông - lâm - ngư nghiệp) và hợp đồng đặt mua, hợp đồng bán nguyên liệu thu mua thành phẩm, hợp đồng gia công sản xuất (đối với hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp) mà phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển theo quy hoạch và kế hoạch Nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất, trên cơ sở đó bảo đảm cho Nhà nước nắm được tận gốc hầu hết lương thực hàng hoá, tuyệt đại bộ phận nông sản, lâm sản, hải sản và sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp quan trọng, tăng cường mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với hợp tác xã, củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Đối với những hàng hoá không mua bán qua hợp đồng thì thương nghiệp xã hội chủ nghĩa cũng phải mua bằng phương thức và giá cả hợp lý để đưa được thật nhiều hàng hoá vào lưu thông có tổ chức và có lực lượng đấu tranh bình ổn vật giá trên thị trường xã hội. Điều 6. - Đối với những hàng hoá còn lại sau khi hợp tác xã đã làm tròn nhiệm vụ đóng thuế và giao đủ sản phẩm cho các tổ chức kinh tế Nhà nước theo hợp đồng đã ký thì hợp tác xã bán cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa theo giá do hai bên thoả thuận. Nếu hợp tác xã không thoả thuận bán đứt cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa thì có thể uỷ thác cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa làm đại lý bán hộ hoặc tự tổ chức tiêu thụ theo những điều kiện nói ở điều 10. III. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI KINH TẾ CÁ THỂ VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH (GỌI CHUNG LÀ NGƯỜI SẢN XUẤT) Điều 7. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa dựa vào hợp tác xã sản xuất hoặc hợp tác xã mua bán để ký hợp đồng kinh tế với người sản xuất hoặc dùng phương thức kinh doanh và giá cả thích hợp để mua các sản phẩm hàng hoá của họ, đồng thời tổ chức và quản lý tốt các chợ ở nông thông và thành thị, qua đó mà mở rộng quan hệ mua bán trực tiếp với người sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình, làm tăng sản phẩm hàng hoá cho xã hội và đưa nguồn hàng này vào lưu thông có tổ chức. Điều 8. - Người sản xuất nếu không thoả thuận bán đứt hàng của mình cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa hoặc không muốn uỷ thác cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa bán hộ thì được tự tổ chức tiêu thụ theo những điều kiện nói ở điều 10. IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 9. - Cấm tư nhân kinh doanh buôn bán lương thực, vật tư chiến lược, những hàng công nghiệp tiêu dùng và những nông - lâm - hải sản Nhà nước thống nhất quản lý và độc quyền kinh doanh. Ngành nội thương sẽ quy định danh mục mặt hàng cụ thể, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố có thể tuỳ tình hình cụ thể của địa phương mà bổ sung thêm những mặt hàng xét thấy cần thiết. Không cho phép thương nhân được vào mua nông sản, thực phẩm ở những vùng mà Nhà nước thống nhất quản lý, trực tiếp đầu tư vào sản xuất và mua sản phẩm hàng hoá theo hợp đồng kinh tế. Bộ chủ quản kết hợp với Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định các vùng đó. Tư nhân đang buôn bán những hàng hoá kể trên được thương nghiệp xã hội chủ nghĩa lựa chọn sử dụng dưới các hình thức thích hợp hoặc giúp đỡ chuyển sang sản xuất, dịch vụ hay chuyển sang kinh doanh những mặt hàng Nhà nước cho phép. Trên cơ sở không ngừng mở rộng và cải tiến kinh doanh của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa, cho phép tư nhân kinh doanh một số mặt hàng thứ yếu mà thương nghiệp xã hội chủ nghĩa chưa thể đảm nhiệm hết để phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống nhân dân theo những điều kiện nói ở điều 10.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm nắm nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng, đặt hàng và ký hợp đồng bảo đảm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của các xí nghiệp, bảo đảm cung ứng những hàng tiêu dùng thiết yếu cho công nhân, viên chức theo đúng chính sách của Nhà nước, với tổ chức và phương thức phân phối thuận tiện nhất, đến tay người tiêu dùng, đồng thời tích cực khai thác thêm nguyên liệu, vươn lên kinh doanh nhiều mặt hàng, mở mang dịch vụ sinh hoạt để đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và đời sống của cán bộ, công nhân viên các xí nghiệp. Điều 2. - Các xí nghiệp thông qua thương nghiệp xã hội chủ nghĩa được Nhà nước chỉ định để tiêu thụ sản phẩm hàng hoá theo kế hoạch Nhà nước và hợp đồng kinh tế. Điều 3. - Nhằm hợp lý hoá sự vận động của hàng hoá thực hiện việc giao thẳng một số hàng hoá từ xí nghiệp sản xuất đến cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa. a) Nếu là mặt hàng trong danh mục Nhà nước thống nhất quản lý thì việc giao thẳng hàng bán từ nơi sản xuất đến nơi bán lẻ phải theo kế hoạch phân phối bán buôn của ngành Nội thương và theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa tổ chức thương nghiệp bán buôn với xí nghiệp sản xuất. Chi phí vận chuyển thẳng mà xí nghiệp phải bỏ ra, thì thương nghiệp trích trong phí lưu thông bán buôn trả lại cho xí nghiệp sản xuất. Đối với những mặt hàng không thể giao thẳng từ nơi sản xuất đến nơi bán lẻ được mà phải qua khâu thương nghiệp bán buôn thì tổ chức thương nghiệp bán buôn phải giảm bớt khâu trung gian để hàng hoá đi nhanh từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng và giảm bớt chi phí lưu thông. b) Nếu là mặt hàng ngoài danh mục Nhà nước thống nhất quản lý, song thuộc cân đối tiêu dùng trong kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của ngành Nội thương thì trên cơ sở hợp đồng kinh tế mà xí nghiệp sản xuất đã thoả thuận ký với tổ chức thương nghiệp bán buôn, xí nghiệp sản xuất thực hiện việc giao thẳng hàng hoá cho cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa theo hợp đồng đó. Thương nghiệp cũng phải trích trong phí lưu thông bán buôn trả lại cho xí nghiệp sản xuất chi phí vận chuyển thẳng mà xí nghiệp sản xuất phải bỏ ra. Đối với những mặt hàng mà ngành Nội thương không có kế hoạch phân phối bán buôn thì việc giao hàng thẳng từ xí nghiệp sản xuất đến cơ sở bán lẻ của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa là do hai bên thoả thuận. Nếu không có sự thoả thuận với nhau thì xí nghiệp sản xuất có thể tự tổ chức tiêu thụ nhưng phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách giá và quản lý thị trường của Nhà nước. Điều 4. - Các xí nghiệp có đủ điều kiện nói ở điều 10 dưới đây được phép mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm mới hoặc để tự tiêu thụ những hàng hoá mà thương nghiệp xã hội chủ nghĩa không nhận tiêu thụ nói ở điều 3, và mở các cơ sở dịch vụ để hướng dẫn sử dụng, bảo hành, sửa chữa những hàng hoá do xí nghiệp sản xuất ra. Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ các xí nghiệp đó về nghiệp vụ kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ nếu xí nghiệp yêu cầu. II. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT VÀ TẬP ĐOÀN SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP VÀ TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP (GỌI CHUNG LÀ HỢP TÁC XÃ). Điều 5. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa mở rộng quan hệ trực tiếp với các hợp tác xã. Thông qua hợp đồng kinh tế (đối với hợp tác xã nông - lâm - ngư nghiệp) và hợp đồng đặt mua, hợp đồng bán nguyên liệu thu mua thành phẩm, hợp đồng gia công sản xuất (đối với hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp) mà phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển theo quy hoạch và kế hoạch Nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất, trên cơ sở đó bảo đảm cho Nhà nước nắm được tận gốc hầu hết lương thực hàng hoá, tuyệt đại bộ phận nông sản, lâm sản, hải sản và sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp quan trọng, tăng cường mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với hợp tác xã, củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Đối với những hàng hoá không mua bán qua hợp đồng thì thương nghiệp xã hội chủ nghĩa cũng phải mua bằng phương thức và giá cả hợp lý để đưa được thật nhiều hàng hoá vào lưu thông có tổ chức và có lực lượng đấu tranh bình ổn vật giá trên thị trường xã hội. Điều 6. - Đối với những hàng hoá còn lại sau khi hợp tác xã đã làm tròn nhiệm vụ đóng thuế và giao đủ sản phẩm cho các tổ chức kinh tế Nhà nước theo hợp đồng đã ký thì hợp tác xã bán cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa theo giá do hai bên thoả thuận. Nếu hợp tác xã không thoả thuận bán đứt cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa thì có thể uỷ thác cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa làm đại lý bán hộ hoặc tự tổ chức tiêu thụ theo những điều kiện nói ở điều 10. III. VỀ QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG NGHIỆP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI KINH TẾ CÁ THỂ VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH (GỌI CHUNG LÀ NGƯỜI SẢN XUẤT) Điều 7. - Thương nghiệp xã hội chủ nghĩa dựa vào hợp tác xã sản xuất hoặc hợp tác xã mua bán để ký hợp đồng kinh tế với người sản xuất hoặc dùng phương thức kinh doanh và giá cả thích hợp để mua các sản phẩm hàng hoá của họ, đồng thời tổ chức và quản lý tốt các chợ ở nông thông và thành thị, qua đó mà mở rộng quan hệ mua bán trực tiếp với người sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình, làm tăng sản phẩm hàng hoá cho xã hội và đưa nguồn hàng này vào lưu thông có tổ chức. Điều 8. - Người sản xuất nếu không thoả thuận bán đứt hàng của mình cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa hoặc không muốn uỷ thác cho thương nghiệp xã hội chủ nghĩa bán hộ thì được tự tổ chức tiêu thụ theo những điều kiện nói ở điều 10. IV. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 9. - Cấm tư nhân kinh doanh buôn bán lương thực, vật tư chiến lược, những hàng công nghiệp tiêu dùng và những nông - lâm - hải sản Nhà nước thống nhất quản lý và độc quyền kinh doanh. Ngành nội thương sẽ quy định danh mục mặt hàng cụ thể, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố có thể tuỳ tình hình cụ thể của địa phương mà bổ sung thêm những mặt hàng xét thấy cần thiết. Không cho phép thương nhân được vào mua nông sản, thực phẩm ở những vùng mà Nhà nước thống nhất quản lý, trực tiếp đầu tư vào sản xuất và mua sản phẩm hàng hoá theo hợp đồng kinh tế. Bộ chủ quản kết hợp với Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định các vùng đó. Tư nhân đang buôn bán những hàng hoá kể trên được thương nghiệp xã hội chủ nghĩa lựa chọn sử dụng dưới các hình thức thích hợp hoặc giúp đỡ chuyển sang sản xuất, dịch vụ hay chuyển sang kinh doanh những mặt hàng Nhà nước cho phép. Trên cơ sở không ngừng mở rộng và cải tiến kinh doanh của thương nghiệp xã hội chủ nghĩa, cho phép tư nhân kinh doanh một số mặt hàng thứ yếu mà thương nghiệp xã hội chủ nghĩa chưa thể đảm nhiệm hết để phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống nhân dân theo những điều kiện nói ở điều 10.
Điều 69 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 88 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở Điều 18. - Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-7-1986. Bãi bỏ Nghị định số 65-CP ngày 15-5-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về việc xử lý các vụ vi phạm chế độ hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước; Quyết định số 63-HĐBT ngày 17-4-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về thẩm quyền xét xử của Trọng tài kinh tế đối với các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế; các điều 17, 19, 21 của Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số 54-CP ngày 10-3- 1975 của Hội đồng Chính phủ và những quy định trước đây trái với bản Quy định này. Trọng tài kinh tế Nhà nước cùng các ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện bản quy định này.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/06/1986", "sign_number": "76-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 18. - Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-7-1986. Bãi bỏ Nghị định số 65-CP ngày 15-5-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về việc xử lý các vụ vi phạm chế độ hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước; Quyết định số 63-HĐBT ngày 17-4-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về thẩm quyền xét xử của Trọng tài kinh tế đối với các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế; các điều 17, 19, 21 của Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số 54-CP ngày 10-3- 1975 của Hội đồng Chính phủ và những quy định trước đây trái với bản Quy định này. Trọng tài kinh tế Nhà nước cùng các ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện bản quy định này.
Điều 88 Quyết định 76-HĐBT bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh các đơn vị kinh tế cơ sở
Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BGDĐT Quy chế hoạt động của trường thực hành sư phạm Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế hoạt động của trường thực hành sư phạm. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 07 năm 2014 và thay thế Quyết định số 31/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế của trường thực hành sư phạm cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở và Quyết định số 30/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế trường thực hành sư phạm phục vụ công tác đào tạo giáo viên trung học phổ thông của các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm trong các trường đại học khác.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "16/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế hoạt động của trường thực hành sư phạm. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 07 năm 2014 và thay thế Quyết định số 31/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế của trường thực hành sư phạm cho các trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở và Quyết định số 30/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế trường thực hành sư phạm phục vụ công tác đào tạo giáo viên trung học phổ thông của các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm trong các trường đại học khác.
Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BGDĐT Quy chế hoạt động của trường thực hành sư phạm Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất
Điều 4 Quyết định137/2003/QĐ-UB điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô - Tỷ lệ 1/500 Địa điểm Xã Cổ Nhuế - huyện Từ Liêm Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đô thị mới Nghĩa Đô tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm Hà Nội đã được phê duyệt theo quyết định số 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 2 : Ngoài những qui định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Nghĩa Đô còn phải tuân thủ các qui định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4 : Chủ tịch UBND huyện Từ liêm, Giám đốc sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc sở Xây dựng Hà Nội và Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới Nghĩa Đô theo đúng qui hoạch được duyệt và qui định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "1378/2003/QĐ/UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đô thị mới Nghĩa Đô tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm Hà Nội đã được phê duyệt theo quyết định số 136/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 2 : Ngoài những qui định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu đô thị mới Nghĩa Đô còn phải tuân thủ các qui định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4 : Chủ tịch UBND huyện Từ liêm, Giám đốc sở Quy hoạch Kiến trúc, Giám đốc sở Xây dựng Hà Nội và Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc quản lý xây dựng tại Khu đô thị mới Nghĩa Đô theo đúng qui hoạch được duyệt và qui định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định137/2003/QĐ-UB điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô - Tỷ lệ 1/500 Địa điểm Xã Cổ Nhuế - huyện Từ Liêm
Điều 2 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "31/2012/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 2 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 2 Quyết định 4103/QĐ-UBND 2020 Chương trình Việc làm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 2025 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Việc làm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Việc làm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2021.
Điều 2 Quyết định 4103/QĐ-UBND 2020 Chương trình Việc làm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 2025
Điều 2 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy chế làm việc ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai 2011 2016 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Quy chế đã được tổng hợp; những Điều, Khoản có nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng để biết, lưu ý). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2016. Những nội dung trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND đã bị sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "17/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011-2016, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Quy chế đã được tổng hợp; những Điều, Khoản có nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng để biết, lưu ý). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2016. Những nội dung trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND đã bị sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy chế làm việc ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai 2011 2016
Điều 2 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang lễ hội Vĩnh Phúc Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2019. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2019. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang lễ hội Vĩnh Phúc
Điều 2 Quyết định 238/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 – 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Việt Hùng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Đoàn Việt Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2010", "sign_number": "238/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đoàn Việt Hùng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Đoàn Việt Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 238/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 2 Quyết định 39/2016/QĐ-UBND bổ sung 43/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Đắk Lắk Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10, Điều 3 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “10. Giá đất áp dụng tại các Khu, Cụm công nghiệp chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giá đất áp dụng tại Khu công nghiệp Hoà Phú - thành phố Buôn Ma Thuột; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 240.000 đồng/m2. b) Giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 30.000 đồng/m2. c) Giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar; Cụm công nghiệp Ea Ral - huyện Ea H’Leo; Cụm công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin; Cụm công nghiệp M’Đrắk - huyện M’Đrắk; Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 9.000 đồng/m2. d) Bổ sung giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Ea Dăh, xã Ea Dăh, Huyện Krông Năng: 9.000 đồng/m2”. Điều 2. Giá đất tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng làm căn cứ điều chỉnh và xác định đơn giá thuê đất chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng theo tỷ lệ (%) đối với nhóm đất phi nông nghiệp của Quy định tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh tại vị trí của các Khu, Cụm công nghiệp.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "39/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10, Điều 3 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: “10. Giá đất áp dụng tại các Khu, Cụm công nghiệp chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng: a) Giá đất áp dụng tại Khu công nghiệp Hoà Phú - thành phố Buôn Ma Thuột; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 240.000 đồng/m2. b) Giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 30.000 đồng/m2. c) Giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar; Cụm công nghiệp Ea Ral - huyện Ea H’Leo; Cụm công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin; Cụm công nghiệp M’Đrắk - huyện M’Đrắk; Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 9.000 đồng/m2. d) Bổ sung giá đất áp dụng tại Cụm công nghiệp Ea Dăh, xã Ea Dăh, Huyện Krông Năng: 9.000 đồng/m2”. Điều 2. Giá đất tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng làm căn cứ điều chỉnh và xác định đơn giá thuê đất chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng theo tỷ lệ (%) đối với nhóm đất phi nông nghiệp của Quy định tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh tại vị trí của các Khu, Cụm công nghiệp.
Điều 2 Quyết định 39/2016/QĐ-UBND bổ sung 43/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Đắk Lắk
Điều 2 Quyết định 1139/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "1139/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1139/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2121/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "2121/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2121/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất tối thiểu tách thửa Hà Nội Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 và thay thế Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất tối thiểu tách thửa Hà Nội
Điều 2 Quyết định 343/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "343/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 343/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 16 Thông tư 13/2019/TT-BNV cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Điều 1; điểm a khoản 2 Điều 2; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3; khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 6 và Điều 9 Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
{ "issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "13/2019/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 1; điểm a khoản 2 Điều 2; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3; khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 6 và Điều 9 Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 16 Thông tư 13/2019/TT-BNV cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 4 Quyết định 175/1998/QĐ-BNN-KHCN Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi Điều 1: Quy phạm này quy định đối tượng, biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung để phục hồi rừng và tổ chức thực hiện. Điều 2: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung trong quy phạm này được hiểu là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh và trồng bổ sung cần thiết. Điều 3: Quy phạm này áp dụng cho cả ba loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Điều 4: Quy phạm này là cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý việc khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/11/1998", "sign_number": "175/1998/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Quy phạm này quy định đối tượng, biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung để phục hồi rừng và tổ chức thực hiện. Điều 2: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung trong quy phạm này được hiểu là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh và trồng bổ sung cần thiết. Điều 3: Quy phạm này áp dụng cho cả ba loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Điều 4: Quy phạm này là cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý việc khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.
Điều 4 Quyết định 175/1998/QĐ-BNN-KHCN Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi
Điều 2 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND x Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "46/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND x
Điều 5 Quyết định 16/2002/QĐ-UB xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Cơ sở dữ liệu tổng hợp về doanh nghiệp trong quy chế này là một cơ sở dữ liệu động về tất cả các hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu (Nhà nước, tập thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài, hỗn hợp) đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nhiệm vụ của Cục Thống kê trong việc xây dựng quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp về doanh nghiệp là : thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin về doanh nghiệp trên cơ sở nối kết các cơ sở dữ liệu sẵn có của một số sở, ngành và các quận-huyện nhằm giảm đi sự trùng lắp, đồng thời bổ sung thêm các thông tin còn thiếu, khai thác tối đa các nguồn thông tin có được để phục vụ quản lý Nhà nước về doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của các đối tượng dùng tin khác (gọi tắt là người dùng tin). Điều 3. Thông tin về doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp phải đảm bảo đầy đủ về nội dung và phạm vi thu thập ; được cung cấp kịp thời đúng lúc; có độ tin cậy cao, phản ảnh đúng quy mô, bản chất hoạt động và xu hướng phát triển của các doanh nghiệp. Điều 4. Nội dung thông tin về doanh nghiệp phải xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà nước, được phân thành từng nhóm : * Các chỉ tiêu nhận dạng : tên, địa chỉ, ngày cấp phép, ngành nghề đăng ký kinh doanh, loại hình tổ chức v.v... * Lao động và sử dụng lao động : số lượng, giới tính, độ tuổi, trình độ, thu thập v.v... * Vốn, tài sản : vốn pháp định, vốn kinh doanh, vốn sở hữu, vốn tín dụng, tài sản cố định, tài sản lưu động và trang thiết bị v.v... * Kết quả sản xuất kinh doanh : lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, doanh thu, kim gạch xuất nhập khẩu, lợi nhuận, thuế v.v... * Và các thông tin khác .... về hoạt động của doanh nghiệp.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/02/2002", "sign_number": "16/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cơ sở dữ liệu tổng hợp về doanh nghiệp trong quy chế này là một cơ sở dữ liệu động về tất cả các hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu (Nhà nước, tập thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài, hỗn hợp) đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nhiệm vụ của Cục Thống kê trong việc xây dựng quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp về doanh nghiệp là : thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin về doanh nghiệp trên cơ sở nối kết các cơ sở dữ liệu sẵn có của một số sở, ngành và các quận-huyện nhằm giảm đi sự trùng lắp, đồng thời bổ sung thêm các thông tin còn thiếu, khai thác tối đa các nguồn thông tin có được để phục vụ quản lý Nhà nước về doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của các đối tượng dùng tin khác (gọi tắt là người dùng tin). Điều 3. Thông tin về doanh nghiệp tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp phải đảm bảo đầy đủ về nội dung và phạm vi thu thập ; được cung cấp kịp thời đúng lúc; có độ tin cậy cao, phản ảnh đúng quy mô, bản chất hoạt động và xu hướng phát triển của các doanh nghiệp. Điều 4. Nội dung thông tin về doanh nghiệp phải xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà nước, được phân thành từng nhóm : * Các chỉ tiêu nhận dạng : tên, địa chỉ, ngày cấp phép, ngành nghề đăng ký kinh doanh, loại hình tổ chức v.v... * Lao động và sử dụng lao động : số lượng, giới tính, độ tuổi, trình độ, thu thập v.v... * Vốn, tài sản : vốn pháp định, vốn kinh doanh, vốn sở hữu, vốn tín dụng, tài sản cố định, tài sản lưu động và trang thiết bị v.v... * Kết quả sản xuất kinh doanh : lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, doanh thu, kim gạch xuất nhập khẩu, lợi nhuận, thuế v.v... * Và các thông tin khác .... về hoạt động của doanh nghiệp.
Điều 5 Quyết định 16/2002/QĐ-UB xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 2073/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 820 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2073/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 820 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2073/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 7 Quyết định 462-BYT/QĐ bảng thuốc độc A, B và một quy chế quản lý thuốc độc Điều 1. – Các thuốc Đông và Tây dùng trong công tác y tế chia ra làm hai bảng A và B (kèm theo Quyết định số 462-BYT/QĐ ngày 30 tháng 8 năm 1960). Điều 2. – Thuốc độc bảng A gồm những vị thuốc nguyên chất, thành phẩm hoặc biệt dược độc với liều lượng nhỏ có thể nguy hại cho tính mạng người trong đó có một số thuốc dùng lâu có thể mắc nghiện: Thuốc độc bảng B gồm những vị thuốc nguyên chất thành phẩm, hoặc biệt dược nguy hiểm cần phải để riêng không để lẫn với thuốc bảng A và các thuốc thường.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/1960", "sign_number": "462-BYT/QĐ", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Các thuốc Đông và Tây dùng trong công tác y tế chia ra làm hai bảng A và B (kèm theo Quyết định số 462-BYT/QĐ ngày 30 tháng 8 năm 1960). Điều 2. – Thuốc độc bảng A gồm những vị thuốc nguyên chất, thành phẩm hoặc biệt dược độc với liều lượng nhỏ có thể nguy hại cho tính mạng người trong đó có một số thuốc dùng lâu có thể mắc nghiện: Thuốc độc bảng B gồm những vị thuốc nguyên chất thành phẩm, hoặc biệt dược nguy hiểm cần phải để riêng không để lẫn với thuốc bảng A và các thuốc thường.
Điều 7 Quyết định 462-BYT/QĐ bảng thuốc độc A, B và một quy chế quản lý thuốc độc
Điều 2 Quyết định 1128/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 119 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1128/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 119 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1128/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 45/2010/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Phát triển NT Lâm Đồng Điều 1. Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực phát triển nông thôn bao gồm: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; quy hoạch sắp xếp bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp và nông thôn; theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; quản lý hoạt động chế biến, bảo quản nông lâm sản; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "45/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực phát triển nông thôn bao gồm: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; quy hoạch sắp xếp bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp và nông thôn; theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; quản lý hoạt động chế biến, bảo quản nông lâm sản; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 45/2010/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Phát triển NT Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về sửa đổi 46/2016/QĐ-UBND Kiên cố hóa kênh mương Quảng Ngãi Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau: “2. Mục tiêu Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 66 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.” 2. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau: “3. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của Đề án là kiên cố hóa kênh loại III thuộc 66 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020, gồm các xã: Bình Phú, Bình Long, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Mỹ, Bình Phước, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương và Bình Khương, huyện Bình Sơn; Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Giang và Tịnh Đông, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện và Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hiệp, Đức Phong, Đức Hòa, Đức Minh, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Thắng và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Châu và Phổ Cường, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Hạ, huyện Sơn Hà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.” 3. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau: “4. Kế hoạch thực hiện a) Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020: Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016 - 2020 của 66 xã là: 493,448 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa). Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 11.902 ha/15.542 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha được tưới bằng công trình kiên cố). b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm: Năm 2016: Đã kiên cố hóa 27,440 km; Năm 2017: 128,081 km; Năm 2018:117,821 km; Năm 2019: 119,953 km; Năm 2020: 100,153 km; 4. Điểm a, c, d Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau: “5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tư a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó: Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng. Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng. Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng. Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng. Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng. d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm: Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng; Năm 2017: 160.045 triệu đồng; Năm 2018: 149.727 triệu đồng; Năm 2019: 150.757 triệu đồng; Năm 2020: 123.811 triệu đồng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2017. Những nội dung khác của Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: 1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau: “2. Mục tiêu Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 66 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020.” 2. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau: “3. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của Đề án là kiên cố hóa kênh loại III thuộc 66 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020, gồm các xã: Bình Phú, Bình Long, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Mỹ, Bình Phước, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương và Bình Khương, huyện Bình Sơn; Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Giang và Tịnh Đông, huyện Sơn Tịnh; Tịnh Ấn Tây, Tịnh Long, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện và Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa Điền, Nghĩa Thắng, Nghĩa Mỹ và Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa; Đức Thạnh, Đức Hiệp, Đức Phong, Đức Hòa, Đức Minh, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Thắng và Đức Phú, huyện Mộ Đức; Phổ Ninh, Phổ An, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Châu và Phổ Cường, huyện Đức Phổ; Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Phước, Hành Trung và Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành; Trà Bình, huyện Trà Bồng; Sơn Hạ, huyện Sơn Hà; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục.” 3. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau: “4. Kế hoạch thực hiện a) Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020: Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016 - 2020 của 66 xã là: 493,448 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa). Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 11.902 ha/15.542 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha được tưới bằng công trình kiên cố). b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm: Năm 2016: Đã kiên cố hóa 27,440 km; Năm 2017: 128,081 km; Năm 2018:117,821 km; Năm 2019: 119,953 km; Năm 2020: 100,153 km; 4. Điểm a, c, d Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau: “5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tư a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó: Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng. Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng. Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng. Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng. Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng. d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm: Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng; Năm 2017: 160.045 triệu đồng; Năm 2018: 149.727 triệu đồng; Năm 2019: 150.757 triệu đồng; Năm 2020: 123.811 triệu đồng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2017. Những nội dung khác của Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về sửa đổi 46/2016/QĐ-UBND Kiên cố hóa kênh mương Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 02/2007/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử Điều 1. Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/7/2006 và các quyết định sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2007", "sign_number": "02/2007/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/7/2006 và các quyết định sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 02/2007/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất nhập khẩu mặt hàng linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử
Điều 2 Nghị định 97/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 11 (mười một) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/02/2004", "sign_number": "97/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 11 (mười một) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 97/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND cơ chế một cửa liên thông thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư Phú Yên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "42/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 2 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND cơ chế một cửa liên thông thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư Phú Yên
Điều 2 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ nguồn vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới Bình Phước Điều 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 2 Điều 4 của Quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh, như sau: “Nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn xã, sau khi trích 60% cho các huyện, thị theo phân cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, 40% còn lại được điều tiết về ngân sách tỉnh để lập Quỹ phát triển đất 30% và trích trả kinh phí đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất 10%”. Các nội dung khác không thay đổi vẫn thực hiện theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở ngành: Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "49/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Mai", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 2 Điều 4 của Quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh, như sau: “Nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn xã, sau khi trích 60% cho các huyện, thị theo phân cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, 40% còn lại được điều tiết về ngân sách tỉnh để lập Quỹ phát triển đất 30% và trích trả kinh phí đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất 10%”. Các nội dung khác không thay đổi vẫn thực hiện theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở ngành: Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
Điều 2 Quyết định 49/2015/QĐ-UBND sửa đổi mức hỗ trợ nguồn vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới Bình Phước
Điều 2 Quyết định 345/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "345/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 345/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bảo đảm phòng chống thiên tai sử dụng công trình Sơn La Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 5 năm 2022.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 5 năm 2022.
Điều 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bảo đảm phòng chống thiên tai sử dụng công trình Sơn La
Điều 2 Quyết định 11/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 170 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/01/2013", "sign_number": "11/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 170 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 11/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 418/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "418/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 418/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 293/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Trần Thanh Mẫn, Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy thành phố Cần Thơ, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Trần Thanh Mẫn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "293/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Trần Thanh Mẫn, Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy thành phố Cần Thơ, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Trần Thanh Mẫn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 293/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hà Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký vá thay thế Quyết định số 3501/QĐ-UB ngày 19 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký vá thay thế Quyết định số 3501/QĐ-UB ngày 19 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố Hà Giang
Điều 2 Quyết định 1804/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/10/2011", "sign_number": "1804/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1804/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 191/QĐ-UBND hủy văn bản quy phạm pháp luật các loại quỹ Sơn La 2007 Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về các loại Quỹ (có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/01/2007", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về các loại Quỹ (có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 191/QĐ-UBND hủy văn bản quy phạm pháp luật các loại quỹ Sơn La 2007
Điều 3 Quyết định 112/QĐ-UB tổ chức Đội Kiểm soát quản lý thị trường ở quận huyện Điều 1.- Đội Kiểm soát và quản lý thị trường là một tổ chức thống nhất phối hợp lực lượng 3 ngành: quản lý thị trường, thuế, cảnh sát kinh tế, chuyên trách nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, lưu thông hàng hóa trên thị trường quận, huyện nhằm ngăn chặn, phát hiện và trừng trị những kẻ vi phạm chính sách quản lý thị trường (đầu cơ, buôn lậu, phá rối thị trường…) Đội đặt dưới sự quản lý và điều khiển trực tiếp của Ban quản lý thị trường quận, huyện. Điều 2.- Hoạt động của Đội Kiểm soát và quản lý thị trường dựa trên cơ sở của luật pháp, chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý phân phối lưu thông hàng hóa của Nhà nước dựa vào sức mạnh của chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động và có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan (Công an, Thuế vụ, Hải quan, Kiểm lâm…), chính quyền và các đoàn thể quần chúng, tổ chức thanh tra nhân dân phường, xã. II.-NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ; Điều 3.- Đội Kiển soát và quản lý thị trường có nhiệm vụ : - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát việc lưu thông hàng hóa trên thị trường trong phạm vi địa bàn quận, huyện. - Kiểm tra và giám sát việc sử dụng nhãn hiệu thương phẩm và việc thực hiện đúng quy cách, phẩn chất như đã đăng ký nhãn hiệu đối với các loại hàng hóa lưu thông trên thị trường, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hàng giả, hàng sai quy cách phẩm chất, lưu thông trái phép trên thị trường, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các cơ sở sản xuất có đăng ký nhãn hiệu thương phẩm và bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng. - Kiểm tra và giám sát việc chấp hành điều lệ thống nhất quản lý kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc, bạch kim, kim cương, đá quý, đồ cổ, điều lệ đăng ký kinh doanh, điều lệ thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh, điều lệ đại lý bán lẻ, quy chế thể lệ kinh doanh buôn bán, ăn uống dịch vụ và phục vụ công cộng. - Kiểm tra và giám sát việc chấp hành chế độ đăng ký giá, niêm yết giá, chấp hành giá bán lẻ và giá công dịch vụ. Kiểm tra các dụng cụ đo lường sử dụng ở các cơ sở kinh doanh thương nghiệp ăn uống, dịch vụ trên thị trường (kể cả thương nghiệp quố doanh và thương nghiệp hợp tác xã), chống gian dối. Kiểm tra và giám sát kịp thời ngăn chặn bọn phe phẩy, buôn bán trao tay hoạt động ở các cửa hàng quốc doanh, chợ trời, các tụ điểm buôn bán trái phép trên vỉa hè đường phố. - Theo dõi điều tra phát hiện bọn đầu cơ tích trữ, buôn lậu, làm hàng giả, phao tin đồn nhảm gây hoang mang trong nhân dân để phá rối thị trường, đầu cơ tích trữ, bọn móc ngoặc, ăn cắp vật tư hàng hóa nhiên liệu của Nhà nước đưa ra thị trường. Được quyền lập biên bản bắt giữ hàng hóa, tang vật, các vụ vi phạm chánh sách quản lý thị trường (quy định ở điều 3, Quyết định số 312/CP ngày 1.10.1980 của Hội đồng Chính Phủ) và đưa ngay về Ban quản lý thị trường quận, (huyện) để xử lý theo quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố. III.- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI KIỂM TRA, KIỂM SOÁT:
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/06/1982", "sign_number": "112/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Đội Kiểm soát và quản lý thị trường là một tổ chức thống nhất phối hợp lực lượng 3 ngành: quản lý thị trường, thuế, cảnh sát kinh tế, chuyên trách nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, lưu thông hàng hóa trên thị trường quận, huyện nhằm ngăn chặn, phát hiện và trừng trị những kẻ vi phạm chính sách quản lý thị trường (đầu cơ, buôn lậu, phá rối thị trường…) Đội đặt dưới sự quản lý và điều khiển trực tiếp của Ban quản lý thị trường quận, huyện. Điều 2.- Hoạt động của Đội Kiểm soát và quản lý thị trường dựa trên cơ sở của luật pháp, chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý phân phối lưu thông hàng hóa của Nhà nước dựa vào sức mạnh của chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động và có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan (Công an, Thuế vụ, Hải quan, Kiểm lâm…), chính quyền và các đoàn thể quần chúng, tổ chức thanh tra nhân dân phường, xã. II.-NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ; Điều 3.- Đội Kiển soát và quản lý thị trường có nhiệm vụ : - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát việc lưu thông hàng hóa trên thị trường trong phạm vi địa bàn quận, huyện. - Kiểm tra và giám sát việc sử dụng nhãn hiệu thương phẩm và việc thực hiện đúng quy cách, phẩn chất như đã đăng ký nhãn hiệu đối với các loại hàng hóa lưu thông trên thị trường, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hàng giả, hàng sai quy cách phẩm chất, lưu thông trái phép trên thị trường, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các cơ sở sản xuất có đăng ký nhãn hiệu thương phẩm và bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng. - Kiểm tra và giám sát việc chấp hành điều lệ thống nhất quản lý kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc, bạch kim, kim cương, đá quý, đồ cổ, điều lệ đăng ký kinh doanh, điều lệ thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế sát sinh, điều lệ đại lý bán lẻ, quy chế thể lệ kinh doanh buôn bán, ăn uống dịch vụ và phục vụ công cộng. - Kiểm tra và giám sát việc chấp hành chế độ đăng ký giá, niêm yết giá, chấp hành giá bán lẻ và giá công dịch vụ. Kiểm tra các dụng cụ đo lường sử dụng ở các cơ sở kinh doanh thương nghiệp ăn uống, dịch vụ trên thị trường (kể cả thương nghiệp quố doanh và thương nghiệp hợp tác xã), chống gian dối. Kiểm tra và giám sát kịp thời ngăn chặn bọn phe phẩy, buôn bán trao tay hoạt động ở các cửa hàng quốc doanh, chợ trời, các tụ điểm buôn bán trái phép trên vỉa hè đường phố. - Theo dõi điều tra phát hiện bọn đầu cơ tích trữ, buôn lậu, làm hàng giả, phao tin đồn nhảm gây hoang mang trong nhân dân để phá rối thị trường, đầu cơ tích trữ, bọn móc ngoặc, ăn cắp vật tư hàng hóa nhiên liệu của Nhà nước đưa ra thị trường. Được quyền lập biên bản bắt giữ hàng hóa, tang vật, các vụ vi phạm chánh sách quản lý thị trường (quy định ở điều 3, Quyết định số 312/CP ngày 1.10.1980 của Hội đồng Chính Phủ) và đưa ngay về Ban quản lý thị trường quận, (huyện) để xử lý theo quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố. III.- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI KIỂM TRA, KIỂM SOÁT:
Điều 3 Quyết định 112/QĐ-UB tổ chức Đội Kiểm soát quản lý thị trường ở quận huyện
Điều 4 Quyết định 1203/BYT-QĐ Quy chế đăng ký thuốc Điều 1. Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc (gọi chung là thuốc) muốn được sản xuất và lưu hành để phòng bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe cho người đều phải đăng ký bà được Bộ Y tế Việt Nam cấp số đăng ký. (Thuốc sản xuất trong nước gọi tắt là thuốc trong nước, thuốc sản xuất ở nước ngoài gọi tắt là thuốc nước ngoài) Điều 2. Trong Quy chế này một số thuật ngữ được hiểu như sau: 2.1: Thuốc: là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật hay khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giả triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể. 2.2 Nguyên liệu dùng làm thuốc bao gồm: Các chất tham gia tiếp tục vào thành phần công thức của sản phẩm dù có hoạt tính hay không có hoạt tính, có biến đổi hay không biến đổi trong quá trình sản xuất. 2.3. Thuốc Tân dược bao gồm: - Nguyên liệu hóa dược và sinh học làm thuốc - Bán thành phẩm hóa dược và sinh học - Thành phẩm hóa dược và sinh học 2.4. Thuốc thành phẩm là các sản phẩm đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất kể cả đóng gói để đưa đến tay người sử dụng. 2.5. Thuốc y học cổ truyền (YHCT) bao gồm: các dạng thuốc của y học cổ truyền, thuốc cổ phương, cổ phương gia giảm, tân phương dược sản xuất từ các dược liệu chế biến theo lý luận và phương pháp bào chế của y học cổ truyền, hay kết hợp giữa phương pháp y học cổ truyền và y học hiện đại. 2.6. Thuốc mới: là những chế phẩm mới được tìm ra có tác dụng phòng, chữa bệnh nhưng thành phần, cấu trúc của nó chưa được xác nhận bằng chứng minh khoa học, chưa được đánh giá đầy đủ về độ an toàn, hiệu quả và chất lượng của thuốc. Thuốc mới còn bao gồm cả những thuốc cấu tạo bởi nhiều thành phần theo kỹ thuật bào chế mới, nó có thể kết hợp theo kiểu cơ học hoặc kết hợp bởi sự liên kết giữa các phân tử. Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 3.1. Tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (gọi tắt là cơ sở) có tư cách pháp nhân, có chức năng sản xuất thuốc, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn do Bộ Y tế Việt Nam quy định đều được phép đăng ký sản xuất thuốc. 3.2 Các cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở y tế - Dược không có chức năng sản xuất thuốc (đơn vị hành chính sự nghiệp) không phải là đối tượng áp dụng của quy chế này. Nếu các đơn vị này sản xuất thuốc phục vụ nội bộ, cung cấp cho bệnh nhân điều trị nội ngoại trú hay cung cấp hệ thống trạm chuyên khoa thì thủ trưởng đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về công thức, chất lượng, tính an toàn và hiệu lực của thuốc. Những thuốc này không được bán trên thị trường. 3.3 Các cơ sở nghiên cứu khoa học khi nghiên cứu thành công thuốc mới, trong lúc chờ đợi chuyển giao công nghệ cho cơ sở có chức năng sản xuất thuốc mà cơ sở nghiên cứu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn sản xuất thì có thể xin đăng ký sản xuất những thuốc đã được người thành công. Bộ Y tế sẽ xem xét và cấp SĐK tạm thời theo quy chế này. Điều 4. Nhãn thuốc phải thực hiện đúng quy chế về "Nhãn thuốc và nhãn hiệu hàng hóa của thuốc", đúng Pháp lệnh về bảo hộ sở hữu công nghiệp của Việt Nam và các Công ước quốc tế liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Khuyến khích các đơn vị đặt tên thuốc theo tên chung quốc tế . Nếu cơ sở sản xuất đặt tên thuốc theo tên thương mại, thì tên thương mại của thuốc phải không được gây nhầm lẫn với tên thương mại của thuốc do cơ sở sản xuất khác đã được đăng ký (cả thuốc trong nước và thuốc nước ngoài) 4.1 Tên thương mại của thuốc không được có cách phát âm hoặc viết giống với các tên thương mại đã được đăng ký. 4.2. Tên thương mại của thuốc không được trùng lặp lẫn lộn hay giống với các âm tiết đầu và cuối của tên thuốc của sản xuất khác, trừ phi các âm tiết giữa tạo ra sự khác biệt về hình thức và âm thanh. 4.3. Tên thương mại của các thuốc có chỉ định khác nhau không được trùng lặp hoặc có cách đọc, viết giống nhau dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng. 4.4. Tên thương mại không được giống nhau cũng không được trùng lặp dễ lẫn lộn với tên chung quốc tế: 4.4.1. Tên thương mại không được tạo ra bằng cách thay đổi hay bỏ bớt một chữ cái hoặc một âm tiết từ tên quốc tế. 4.4.2. Tên thương mại không được tạo ra bằng cách dùng các gốc từ của tên chung quốc tế hay tên thương mại khác. 4.4.3. Tên thương mại của sản phẩm chứa nhiều thành phần không được tạo ra bằng cách nối các tiết o của tên chung quốc tế của chúng. 4.5 Các sửa chữa sản xuất khi đặt tên thương mại cho thuốc không được làm trái với hướng dẫn của Bộ Y tế. 4.6. Khi đăng ký tên thương mại của thuộc, cơ sở phải nộp bản xác nhận của Cục Sở hữu Công nghiệp chứng minh tên đó không vi phạm về quyền sử dụng công nghiệp tên thương mại của các đơn vị khác và người cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tên thương mại của mình. Khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại và kiểu dáng công nghiệp của thuốc thì cơ sở phải gởi bản sao giấy chứng nhận về Bộ Y tế (Vụ Dược) để quản lý và theo dõi.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "11/07/1996", "sign_number": "1203/BYT-QĐ", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc (gọi chung là thuốc) muốn được sản xuất và lưu hành để phòng bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe cho người đều phải đăng ký bà được Bộ Y tế Việt Nam cấp số đăng ký. (Thuốc sản xuất trong nước gọi tắt là thuốc trong nước, thuốc sản xuất ở nước ngoài gọi tắt là thuốc nước ngoài) Điều 2. Trong Quy chế này một số thuật ngữ được hiểu như sau: 2.1: Thuốc: là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật hay khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giả triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể. 2.2 Nguyên liệu dùng làm thuốc bao gồm: Các chất tham gia tiếp tục vào thành phần công thức của sản phẩm dù có hoạt tính hay không có hoạt tính, có biến đổi hay không biến đổi trong quá trình sản xuất. 2.3. Thuốc Tân dược bao gồm: - Nguyên liệu hóa dược và sinh học làm thuốc - Bán thành phẩm hóa dược và sinh học - Thành phẩm hóa dược và sinh học 2.4. Thuốc thành phẩm là các sản phẩm đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất kể cả đóng gói để đưa đến tay người sử dụng. 2.5. Thuốc y học cổ truyền (YHCT) bao gồm: các dạng thuốc của y học cổ truyền, thuốc cổ phương, cổ phương gia giảm, tân phương dược sản xuất từ các dược liệu chế biến theo lý luận và phương pháp bào chế của y học cổ truyền, hay kết hợp giữa phương pháp y học cổ truyền và y học hiện đại. 2.6. Thuốc mới: là những chế phẩm mới được tìm ra có tác dụng phòng, chữa bệnh nhưng thành phần, cấu trúc của nó chưa được xác nhận bằng chứng minh khoa học, chưa được đánh giá đầy đủ về độ an toàn, hiệu quả và chất lượng của thuốc. Thuốc mới còn bao gồm cả những thuốc cấu tạo bởi nhiều thành phần theo kỹ thuật bào chế mới, nó có thể kết hợp theo kiểu cơ học hoặc kết hợp bởi sự liên kết giữa các phân tử. Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 3.1. Tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (gọi tắt là cơ sở) có tư cách pháp nhân, có chức năng sản xuất thuốc, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn do Bộ Y tế Việt Nam quy định đều được phép đăng ký sản xuất thuốc. 3.2 Các cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở y tế - Dược không có chức năng sản xuất thuốc (đơn vị hành chính sự nghiệp) không phải là đối tượng áp dụng của quy chế này. Nếu các đơn vị này sản xuất thuốc phục vụ nội bộ, cung cấp cho bệnh nhân điều trị nội ngoại trú hay cung cấp hệ thống trạm chuyên khoa thì thủ trưởng đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm về công thức, chất lượng, tính an toàn và hiệu lực của thuốc. Những thuốc này không được bán trên thị trường. 3.3 Các cơ sở nghiên cứu khoa học khi nghiên cứu thành công thuốc mới, trong lúc chờ đợi chuyển giao công nghệ cho cơ sở có chức năng sản xuất thuốc mà cơ sở nghiên cứu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn sản xuất thì có thể xin đăng ký sản xuất những thuốc đã được người thành công. Bộ Y tế sẽ xem xét và cấp SĐK tạm thời theo quy chế này. Điều 4. Nhãn thuốc phải thực hiện đúng quy chế về "Nhãn thuốc và nhãn hiệu hàng hóa của thuốc", đúng Pháp lệnh về bảo hộ sở hữu công nghiệp của Việt Nam và các Công ước quốc tế liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Khuyến khích các đơn vị đặt tên thuốc theo tên chung quốc tế . Nếu cơ sở sản xuất đặt tên thuốc theo tên thương mại, thì tên thương mại của thuốc phải không được gây nhầm lẫn với tên thương mại của thuốc do cơ sở sản xuất khác đã được đăng ký (cả thuốc trong nước và thuốc nước ngoài) 4.1 Tên thương mại của thuốc không được có cách phát âm hoặc viết giống với các tên thương mại đã được đăng ký. 4.2. Tên thương mại của thuốc không được trùng lặp lẫn lộn hay giống với các âm tiết đầu và cuối của tên thuốc của sản xuất khác, trừ phi các âm tiết giữa tạo ra sự khác biệt về hình thức và âm thanh. 4.3. Tên thương mại của các thuốc có chỉ định khác nhau không được trùng lặp hoặc có cách đọc, viết giống nhau dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng. 4.4. Tên thương mại không được giống nhau cũng không được trùng lặp dễ lẫn lộn với tên chung quốc tế: 4.4.1. Tên thương mại không được tạo ra bằng cách thay đổi hay bỏ bớt một chữ cái hoặc một âm tiết từ tên quốc tế. 4.4.2. Tên thương mại không được tạo ra bằng cách dùng các gốc từ của tên chung quốc tế hay tên thương mại khác. 4.4.3. Tên thương mại của sản phẩm chứa nhiều thành phần không được tạo ra bằng cách nối các tiết o của tên chung quốc tế của chúng. 4.5 Các sửa chữa sản xuất khi đặt tên thương mại cho thuốc không được làm trái với hướng dẫn của Bộ Y tế. 4.6. Khi đăng ký tên thương mại của thuộc, cơ sở phải nộp bản xác nhận của Cục Sở hữu Công nghiệp chứng minh tên đó không vi phạm về quyền sử dụng công nghiệp tên thương mại của các đơn vị khác và người cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tên thương mại của mình. Khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại và kiểu dáng công nghiệp của thuốc thì cơ sở phải gởi bản sao giấy chứng nhận về Bộ Y tế (Vụ Dược) để quản lý và theo dõi.
Điều 4 Quyết định 1203/BYT-QĐ Quy chế đăng ký thuốc
Điều 2 Quyết định 1627/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Sỹ Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2008", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và ông Trần Sỹ Thanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1627/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 4 Quyết định 1136/2004/QĐ-NHNN Quy chế tổ chức hoạt động Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Điều 1. Sở Giao dịch là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng giúp Thống đốc thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng trung ương. Điều 2. Sở Giao dịch là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối tài khoản và con dấu riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật. Điều 3. Điều hành Sở Giao dịch là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc; Giám đốc và các Phó Giám đốc do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/09/2004", "sign_number": "1136/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sở Giao dịch là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng giúp Thống đốc thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng trung ương. Điều 2. Sở Giao dịch là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối tài khoản và con dấu riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật. Điều 3. Điều hành Sở Giao dịch là Giám đốc, giúp việc Giám đốc có một số Phó Giám đốc; Giám đốc và các Phó Giám đốc do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
Điều 4 Quyết định 1136/2004/QĐ-NHNN Quy chế tổ chức hoạt động Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Điều 4 Quyết định 06/2005/QĐ-BKHCN Điều lệ tổ chức hoạt động Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ Điều 1. Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng đăng ký) là đơn vị do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có chức năng giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý việc đăng ký hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển và tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện việc xét cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, các loại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Văn phòng đăng ký có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Đề xuất và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức tiếp nhận, thẩm định và cấp giấp chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, các loại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền. 3. Hướng dẫn nghiệp vụ xét cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của các Sở khoa học và công nghệ. 4. Tổ chức kiểm tra hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các nội dung đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ cấp và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật. 5. Thống kê, theo dõi phân loại các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ theo các hệ tiêu chí phù hợp. 6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong Bộ tổ chức thẩm định nội dung các hợp đồng khoa học và công nghệ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền để làm căn cứ xét ưu đãi thuế theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 7. Quản lý cán bộ, tài sản, tài liệu của Văn phòng đăng ký theo phân cấp của Bộ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-BKHCN", "signer": "Hoàng Văn Phong", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng đăng ký) là đơn vị do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có chức năng giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý việc đăng ký hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển và tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện việc xét cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, các loại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Văn phòng đăng ký có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây: 1. Đề xuất và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức tiếp nhận, thẩm định và cấp giấp chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, các loại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền. 3. Hướng dẫn nghiệp vụ xét cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và tổ chức kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của các Sở khoa học và công nghệ. 4. Tổ chức kiểm tra hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các nội dung đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ cấp và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật. 5. Thống kê, theo dõi phân loại các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ theo các hệ tiêu chí phù hợp. 6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong Bộ tổ chức thẩm định nội dung các hợp đồng khoa học và công nghệ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền để làm căn cứ xét ưu đãi thuế theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 7. Quản lý cán bộ, tài sản, tài liệu của Văn phòng đăng ký theo phân cấp của Bộ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 4 Quyết định 06/2005/QĐ-BKHCN Điều lệ tổ chức hoạt động Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất mới nhất Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. 7. Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau: a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)"; c) Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài"; d) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất "Đất ở: Lâu dài; Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)". 8. Nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau: a) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất"; b) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất"; c) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần"; d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm"; đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất"; e) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất"; g) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này; h) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc bản án) của Tòa án; thực hiện quyết định thi hành án;...); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Ví dụ: "Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất". Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất; i) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích); ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất; k) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi "Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)". Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi "Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,.. l) Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo; m) Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 9. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thể hiện theo quy định như sau: a) Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ chung của các thửa đất, bao gồm tên xứ đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; b) Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vào bảng dưới đây: Tờ bản đồ số Thửa đất số Diện tích (m2) Hình thức sử dụng
{ "issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "19/05/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. 7. Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau: a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)"; c) Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài"; d) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất "Đất ở: Lâu dài; Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)". 8. Nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau: a) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất"; b) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất"; c) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần"; d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm"; đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất"; e) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất"; g) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này; h) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc bản án) của Tòa án; thực hiện quyết định thi hành án;...); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Ví dụ: "Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất". Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất; i) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích); ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất; k) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi "Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)". Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi "Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,.. l) Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo; m) Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 9. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thể hiện theo quy định như sau: a) Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ chung của các thửa đất, bao gồm tên xứ đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; b) Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vào bảng dưới đây: Tờ bản đồ số Thửa đất số Diện tích (m2) Hình thức sử dụng
Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền đất mới nhất
Điều 4 Quyết định 08/2002/QĐ-UB phân cấp ủy quyền đấu thầu chỉ định thầu Điều 1: Phân cấp và ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, thực hiện một trong các nội dung sau đây: thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và chỉ định thầu theo các phân cấp cụ thể được quy định tại Điều 3,4 và 5 của bản quy định này. Điều 2: Tất cả các tổ chức kinh tế, xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,các cơ quan hành chính sự nghiệp có dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải thực hiện theo quy định này. Điều 3: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang được xem xét quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách theo quy định của Quy chế đấu thầu. - Được chỉ định thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách của các gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa có giá trị đến 500 triệu đồng và gói thầu tư vấn có giá trị dưới 50 triệu đồng. Riêng thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh được chỉ định thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách của các gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa có giá trị đến 1 tỷ đồng và gói thầu tư vấn có giá trị dưới 100 triệu đồng. - Không được chia nhỏ công trình thành nhiều gói thầu để giao thầu. Điều 4: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung và chất lượng của hồ sơ mời thầu. Việc lập, trình duyệt hồ sơ mời thầu phải tuân thủ đúng những nội dung được quy định tại Thông tư 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và đầu tư và Thông tư 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/01/2002", "sign_number": "08/2002/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Duân", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Phân cấp và ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, thực hiện một trong các nội dung sau đây: thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và chỉ định thầu theo các phân cấp cụ thể được quy định tại Điều 3,4 và 5 của bản quy định này. Điều 2: Tất cả các tổ chức kinh tế, xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,các cơ quan hành chính sự nghiệp có dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đều phải thực hiện theo quy định này. Điều 3: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang được xem xét quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách theo quy định của Quy chế đấu thầu. - Được chỉ định thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách của các gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa có giá trị đến 500 triệu đồng và gói thầu tư vấn có giá trị dưới 50 triệu đồng. Riêng thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh được chỉ định thầu đối với các dự án thuộc các nguồn vốn đã được phân cấp ngân sách của các gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa có giá trị đến 1 tỷ đồng và gói thầu tư vấn có giá trị dưới 100 triệu đồng. - Không được chia nhỏ công trình thành nhiều gói thầu để giao thầu. Điều 4: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung và chất lượng của hồ sơ mời thầu. Việc lập, trình duyệt hồ sơ mời thầu phải tuân thủ đúng những nội dung được quy định tại Thông tư 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và đầu tư và Thông tư 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
Điều 4 Quyết định 08/2002/QĐ-UB phân cấp ủy quyền đấu thầu chỉ định thầu
Điều 2 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND Quy định quy trình thanh tra công tác bồi thường Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình thanh tra công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình thanh tra công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND Quy định quy trình thanh tra công tác bồi thường
Điều 2 Nghị định 31/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 1999-2004 Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004 được bầu tại đơn vị bầu cử số 2 thuộc thành phố Yên Bái, đơn vị bầu cử số 6 và đơn vị bầu cử số 7 thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Yên Bái Đơn vị bầu cử số 2 1 đại biểu 2 Huyện Lục Yên Đơn vị bầu cử số 6 Đơn vị bầu cử số 7 1 đại biểu 1 đại biểu
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2002", "sign_number": "31/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 3 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004 được bầu tại đơn vị bầu cử số 2 thuộc thành phố Yên Bái, đơn vị bầu cử số 6 và đơn vị bầu cử số 7 thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Thành phố Yên Bái Đơn vị bầu cử số 2 1 đại biểu 2 Huyện Lục Yên Đơn vị bầu cử số 6 Đơn vị bầu cử số 7 1 đại biểu 1 đại biểu
Điều 2 Nghị định 31/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 1999-2004
Điều 2 Thông tư 1/2023/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BNV Chứng chỉ hành nghề lưu trữ mới nhất Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ như sau: “3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: 1. Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau: a) Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức). b) Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân hành nghề độc lập). c) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia hoạt động dịch vụ (đối với tổ chức). d) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (đối với cá nhân hành nghề độc lập). 2. Danh sách người hành nghề lưu trữ (đối với tổ chức). 3. Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2023.
{ "issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/03/2023", "sign_number": "1/2023/TT-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ như sau: “3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: 1. Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau: a) Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức). b) Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân hành nghề độc lập). c) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia hoạt động dịch vụ (đối với tổ chức). d) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (đối với cá nhân hành nghề độc lập). 2. Danh sách người hành nghề lưu trữ (đối với tổ chức). 3. Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2023.
Điều 2 Thông tư 1/2023/TT-BNV sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BNV Chứng chỉ hành nghề lưu trữ mới nhất
Điều 4 Quyết định 5352/QĐ-UB-QLĐT ban hành bảng quy định đền bù, trợ cấp, di chuyển dân cư khu vực quy hoạch xây dựng dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh Điều 1.- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nằm trong khu vực quy hoạch phải chấp hành về quy hoạch sử dụng đất và quy định đền bù, trợ cấp; có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị chức năng của thành phố thực hiện di chuyển theo kế hoạch tái định cư đến nơi ở mới. Điều 2.- Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Bình Chánh và quận 8 có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng của thành phố tổ chức đền bù, trợ cấp thiệt hại thực tế về đất đai và tài sản hợp pháp của tổ chức, gia đình và cá nhân theo định mức và khung giá của quy định này. Điều 3.- Công ty Phát triển Nam Sàigòn chịu trách nhiệm thanh toán các khoản đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất đai, tài sản khác trên đất cho từng tổ chức, gia đình hoặc cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu vực phải giải phóng mặt bằng, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện liên quan thực hiện bố trí lại dân cư theo qui hoạch để sớm ổn định đời sống, sản xuất cho nhân dân trong khu vực phải di chuyển để xây dựng công trình. Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A.- ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI VỀ ĐẤT. Điều 4.- Đất được đền bù hoặc trợ cấp : 1- Diện tích đất được đền bù là toàn bộ diện tích đất do các tổ chức, gia đình hoặc cá nhân đang trực tiếp quản lý và sử dụng hợp pháp trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình. 2- Đất sử dụng hợp pháp là đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cấp đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp không có các giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất thì phải có quá trình sử dụng đất ổn định trước khi Luật đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 bao gồm các loại đất : đất thừa kế của gia tộc; đất do Hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp giao khoán; đất chuyển nhượng, chuyển đổi… Tất cả các loại đất này không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân phường, xã, quận, huyện xác nhận. Trường hợp có tranh chấp, đã được Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có khiếu nại lên thành phố) xử lý theo Luật đất đai thì không xem là đất còn tranh chấp.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/07/1995", "sign_number": "5352/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nằm trong khu vực quy hoạch phải chấp hành về quy hoạch sử dụng đất và quy định đền bù, trợ cấp; có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị chức năng của thành phố thực hiện di chuyển theo kế hoạch tái định cư đến nơi ở mới. Điều 2.- Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Bình Chánh và quận 8 có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng của thành phố tổ chức đền bù, trợ cấp thiệt hại thực tế về đất đai và tài sản hợp pháp của tổ chức, gia đình và cá nhân theo định mức và khung giá của quy định này. Điều 3.- Công ty Phát triển Nam Sàigòn chịu trách nhiệm thanh toán các khoản đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất đai, tài sản khác trên đất cho từng tổ chức, gia đình hoặc cá nhân đang cư trú hợp pháp trong khu vực phải giải phóng mặt bằng, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện liên quan thực hiện bố trí lại dân cư theo qui hoạch để sớm ổn định đời sống, sản xuất cho nhân dân trong khu vực phải di chuyển để xây dựng công trình. Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A.- ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI VỀ ĐẤT. Điều 4.- Đất được đền bù hoặc trợ cấp : 1- Diện tích đất được đền bù là toàn bộ diện tích đất do các tổ chức, gia đình hoặc cá nhân đang trực tiếp quản lý và sử dụng hợp pháp trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình. 2- Đất sử dụng hợp pháp là đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cấp đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp không có các giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất thì phải có quá trình sử dụng đất ổn định trước khi Luật đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 bao gồm các loại đất : đất thừa kế của gia tộc; đất do Hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp giao khoán; đất chuyển nhượng, chuyển đổi… Tất cả các loại đất này không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân phường, xã, quận, huyện xác nhận. Trường hợp có tranh chấp, đã được Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có khiếu nại lên thành phố) xử lý theo Luật đất đai thì không xem là đất còn tranh chấp.
Điều 4 Quyết định 5352/QĐ-UB-QLĐT ban hành bảng quy định đền bù, trợ cấp, di chuyển dân cư khu vực quy hoạch xây dựng dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh
Điều 4 Nghị định 40-CP bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu Điều 1 - Nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm lực kinh tế, mau chóng tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước tăng cường đầu tư vào các ngành sản xuất, trước hết là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn, công nghiệp nhẹ, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu trên nguyên tắc: hiệu suất đầu tư tương đối cao, thời gian xây dựng và mở rộng cơ sở sản xuất tương đối nhanh. Điều 2 - Nhà nước chú trọng đầu tư theo chiều sâu bằng cách bổ sung thiết bị, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, mở rộng hoặc cải tạo những xí nghiệp hiện có, đồng thời đầu tư theo chiều rộng bằng việc xây dựng các cơ sở chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với khối lượng lớn, chất lượng cao, chú trọng tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có thị trường ổn định và lâu dài. Coi trọng trước hết việc phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp nhiệt đới, việc khai thác hải sản và những nguồn khoáng sản có trữ lượng tương đối dồi dào, những ngành công nghiệp và thủ công nghiệp có kĩ thuật truyền thống hoặc có điều kiện đào tạo nhanh công nhân thành thạo nghề nghiệp. Điều 3 - Trong việc đầu tư vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, phải đầu tư đồng bộ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chú trọng các khâu từ sản xuất đến vận chuyển, chế biến; trong công nghiệp, chú trọng cả khâu sản xuất chính và các khâu phụ trợ; đi đôi với việc phát triển sản xuất các sản phẩm, phải đầu tư về cả phương tiện đóng gói và làm bao bì, kho bảo quản hàng hoá, đặc biệt là kho chuyên dùng; chú trọng phát triển vận tải để phục vụ xuất khẩu. Điều 4 - Nguồn vốn đầu tư có thể là vốn trong nước hoặc vốn bằng ngoại tệ bao gồm vốn vay nợ, vốn đầu tư của nước ngoài qua hình thức hợp tác kinh tế. Nếu đầu tư bằng vốn vay nợ, thì đơn vị sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm thanh toán toàn bộ số ngoại tệ vay (kể cả tiền lãi) bằng hàng xuất khẩu của mình, theo đúng thời hạn quy định. (Trong trường hợp một phần hàng xuất khẩu được dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước, sẽ xem xét riêng). Ngân hàng ngoại thương có trách nhiệm giao dịch và ký các hợp đồng về vay vốn ngắn hạn và trung hạn của nước ngoài vào mục đích đầu tư cho xuất khẩu. Các cơ sở sản xuất và tổ chức ngoại thương cần nghiên cứu mở rộng hình thức hợp tác gia công để nhập các thiết bị, nguyên liệu, vật liệu và thanh toán bằng các sản phẩm xuất khẩu. Đối với những cơ sở xây dựng mà thời hạn trả nợ có thể dài hơn, thì dùng hình thức hợp tác kinh tế với nước ngoài theo chương II trong Điều lệ đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/1980", "sign_number": "40-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1 - Nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm lực kinh tế, mau chóng tạo ra nhiều nguồn hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước tăng cường đầu tư vào các ngành sản xuất, trước hết là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn, công nghiệp nhẹ, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp và gia công hàng xuất khẩu trên nguyên tắc: hiệu suất đầu tư tương đối cao, thời gian xây dựng và mở rộng cơ sở sản xuất tương đối nhanh. Điều 2 - Nhà nước chú trọng đầu tư theo chiều sâu bằng cách bổ sung thiết bị, hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, mở rộng hoặc cải tạo những xí nghiệp hiện có, đồng thời đầu tư theo chiều rộng bằng việc xây dựng các cơ sở chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với khối lượng lớn, chất lượng cao, chú trọng tạo nên những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có thị trường ổn định và lâu dài. Coi trọng trước hết việc phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp nhiệt đới, việc khai thác hải sản và những nguồn khoáng sản có trữ lượng tương đối dồi dào, những ngành công nghiệp và thủ công nghiệp có kĩ thuật truyền thống hoặc có điều kiện đào tạo nhanh công nhân thành thạo nghề nghiệp. Điều 3 - Trong việc đầu tư vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, phải đầu tư đồng bộ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chú trọng các khâu từ sản xuất đến vận chuyển, chế biến; trong công nghiệp, chú trọng cả khâu sản xuất chính và các khâu phụ trợ; đi đôi với việc phát triển sản xuất các sản phẩm, phải đầu tư về cả phương tiện đóng gói và làm bao bì, kho bảo quản hàng hoá, đặc biệt là kho chuyên dùng; chú trọng phát triển vận tải để phục vụ xuất khẩu. Điều 4 - Nguồn vốn đầu tư có thể là vốn trong nước hoặc vốn bằng ngoại tệ bao gồm vốn vay nợ, vốn đầu tư của nước ngoài qua hình thức hợp tác kinh tế. Nếu đầu tư bằng vốn vay nợ, thì đơn vị sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm thanh toán toàn bộ số ngoại tệ vay (kể cả tiền lãi) bằng hàng xuất khẩu của mình, theo đúng thời hạn quy định. (Trong trường hợp một phần hàng xuất khẩu được dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước, sẽ xem xét riêng). Ngân hàng ngoại thương có trách nhiệm giao dịch và ký các hợp đồng về vay vốn ngắn hạn và trung hạn của nước ngoài vào mục đích đầu tư cho xuất khẩu. Các cơ sở sản xuất và tổ chức ngoại thương cần nghiên cứu mở rộng hình thức hợp tác gia công để nhập các thiết bị, nguyên liệu, vật liệu và thanh toán bằng các sản phẩm xuất khẩu. Đối với những cơ sở xây dựng mà thời hạn trả nợ có thể dài hơn, thì dùng hình thức hợp tác kinh tế với nước ngoài theo chương II trong Điều lệ đầu tư của nước ngoài ở Việt Nam.
Điều 4 Nghị định 40-CP bản Quy định về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
Điều 2 Quyết định 2124/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2124/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Thông tư 08/2016/TT-BKHCN sửa đổi 32/2014/TT-BKHCN phát triển thị trường khoa học công nghệ 2020 2016 Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2016. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "24/04/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư" }
Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2016. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Điều 4 Thông tư 08/2016/TT-BKHCN sửa đổi 32/2014/TT-BKHCN phát triển thị trường khoa học công nghệ 2020 2016
Điều 2 Quyết định 28/2012/QĐ-UBND xây dựng và phát triển thuỷ lợi Tuyên Quang Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “1. Mục tiêu của quy hoạch: - Phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi và nguồn tài nguyên nước, đáp ứng nhu cầu cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế khác; góp phần giảm nhẹ thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu. - Thu hút nguồn vốn đầu tư và có kế hoạch đầu tư phù hợp; - Góp phần xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.” 2. Sửa đổi tiết thứ nhất khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Quan điểm quy hoạch: - Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang đến 2015, định hướng đến năm 2020 phù hợp với định hướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các Quy hoạch khác đã được phê duyệt.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Nhiệm vụ quy hoạch 3.1. Cấp nước: a/ Cấp nước tưới: + Đến năm 2015 đảm bảo tưới chắc cho 84,64% diện tích trồng lúa tưới bổ sung cho 70% diện tích màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm, tạo nguồn cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung. + Đến năm 2020 đảm bảo tưới chắc cho 88,83% diện tích trồng lúa, tưới bổ sung cho 75% diện tích trồng màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm, tạo nguồn cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "28/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: “1. Mục tiêu của quy hoạch: - Phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi và nguồn tài nguyên nước, đáp ứng nhu cầu cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế khác; góp phần giảm nhẹ thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu. - Thu hút nguồn vốn đầu tư và có kế hoạch đầu tư phù hợp; - Góp phần xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.” 2. Sửa đổi tiết thứ nhất khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Quan điểm quy hoạch: - Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang đến 2015, định hướng đến năm 2020 phù hợp với định hướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các Quy hoạch khác đã được phê duyệt.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau: “3. Nhiệm vụ quy hoạch 3.1. Cấp nước: a/ Cấp nước tưới: + Đến năm 2015 đảm bảo tưới chắc cho 84,64% diện tích trồng lúa tưới bổ sung cho 70% diện tích màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm, tạo nguồn cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung. + Đến năm 2020 đảm bảo tưới chắc cho 88,83% diện tích trồng lúa, tưới bổ sung cho 75% diện tích trồng màu. Ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm, tạo nguồn cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
Điều 2 Quyết định 28/2012/QĐ-UBND xây dựng và phát triển thuỷ lợi Tuyên Quang