text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2020/QĐ-UBND Bảng giá đất Tây Ninh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 của Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 - 2024: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau: “a) Thành phố Tây Ninh (09 xã loại I, 01 xã loại II): Xã loại I: Phường 1, phường 2, phường 3, phường IV, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn, phường Ninh Thạnh, xã Thạnh Tân và xã Bình Minh; Xã loại II: xã Tân Bình.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 02 năm 2023. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi Trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông và Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "04/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 của Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 - 2024: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau: “a) Thành phố Tây Ninh (09 xã loại I, 01 xã loại II): Xã loại I: Phường 1, phường 2, phường 3, phường IV, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn, phường Ninh Thạnh, xã Thạnh Tân và xã Bình Minh; Xã loại II: xã Tân Bình.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 02 năm 2023. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi Trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông và Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2020/QĐ-UBND Bảng giá đất Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 762/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2749/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh Điều 1. Sửa đổi bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, như sau: 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18/01/2020; kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 28/6/2020; kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7/2020. 5. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT các ngày 01 và 02/7/2020. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020; riêng đối với giáo dục thường xuyên, trước ngày 31/8/2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020; các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, như sau: 3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 18/01/2020; kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giáo dục) trước ngày 28/6/2020; kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 15/7/2020. 5. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT các ngày 01 và 02/7/2020. Hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2020-2021 trước ngày 15/8/2020; riêng đối với giáo dục thường xuyên, trước ngày 31/8/2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020; các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2 Quyết định 762/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2749/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh
Điều 3 Quyết định 219-QĐ Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở Điều 1. Thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp cuối cấp II theo mục tiêu đào tạo của cấp học; là sự tiếp tục và hoàn thiện quá trình đánh giá trình độ được giáo dục của học sinh trong cả cấp học. Điều 2. Kết quả tốt nghiệp của học sinh là sự đánh giá tổng hợp giữa kết quả được đánh giá ở năm học lớp cuối cấp II về các mặt giáo dục (đạo đức, văn hoá, lao động, bảo vệ và rèn luyện thân thể) và kết quả thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Kết quả thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở sẽ được dùng vào việc sử dụng học sinh sau khi ra trường và xét tuyển vào lớp đầu bậc học phổ thông trung học. Điều 3. Kỳ thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở có mục đích: - Đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả đào tạo của nhà trường, báo cáo trung thực kết quả đó với Đảng, Nhà nước và nhân dân; - Động viên, thúc đẩy học sinh chăm chỉ học tập và rèn luyện, giáo viên không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm về năng lực để tiến hành giảng dạy và giáo dục tốt hơn; - Động viên, thúc đẩy việc cải tiến công tác quản lý giáo dục của các cấp; đồng thời động viên, thúc đẩy các cấp bộ Đảng, chính quyền và các cấp quản lý giáo dục cùng cha, mẹ học sinh và toàn xã hội chăm lo việc giảng dạy và giáo dục của thầy, việc học tập và rèn luyện của trò.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "28/02/1986", "sign_number": "219-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp cuối cấp II theo mục tiêu đào tạo của cấp học; là sự tiếp tục và hoàn thiện quá trình đánh giá trình độ được giáo dục của học sinh trong cả cấp học. Điều 2. Kết quả tốt nghiệp của học sinh là sự đánh giá tổng hợp giữa kết quả được đánh giá ở năm học lớp cuối cấp II về các mặt giáo dục (đạo đức, văn hoá, lao động, bảo vệ và rèn luyện thân thể) và kết quả thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Kết quả thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở sẽ được dùng vào việc sử dụng học sinh sau khi ra trường và xét tuyển vào lớp đầu bậc học phổ thông trung học. Điều 3. Kỳ thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở có mục đích: - Đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả đào tạo của nhà trường, báo cáo trung thực kết quả đó với Đảng, Nhà nước và nhân dân; - Động viên, thúc đẩy học sinh chăm chỉ học tập và rèn luyện, giáo viên không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm về năng lực để tiến hành giảng dạy và giáo dục tốt hơn; - Động viên, thúc đẩy việc cải tiến công tác quản lý giáo dục của các cấp; đồng thời động viên, thúc đẩy các cấp bộ Đảng, chính quyền và các cấp quản lý giáo dục cùng cha, mẹ học sinh và toàn xã hội chăm lo việc giảng dạy và giáo dục của thầy, việc học tập và rèn luyện của trò.
Điều 3 Quyết định 219-QĐ Quy chế thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở
Điều 2 Quyết định 788/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 16 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/04/2013", "sign_number": "788/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 16 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 788/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 368/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "368/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 15 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 368/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn khu phố Bình Định Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động thôn khu phố Bình Định
Điều 2 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư nhà nước thu hồi đất Gia Lai Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư nhà nước thu hồi đất Gia Lai
Điều 2 Nghị định 115/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nghệ An Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nghệ An (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Quỳnh Lưu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Yên Thành Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Diễn Châu Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Nghĩa Đàn Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Quỳ Hợp Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 6 Huyện Quỳ Châu Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 7 Huyện Quế Phong Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 8 Huyện Tân Kỳ Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 9 Huyện Kỳ Sơn Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 10 Huyện Tương Dương Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 11 Huyện Con Cuông Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 12 Huyện Anh Sơn Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 13 Huyện Đô Lương Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 03 đại biểu 14 Huyện Thanh Chương Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 03 đại biểu 15 Huyện Nam Đàn Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 03 đại biểu 16 Huyện Nghi Lộc Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 03 đại biểu 17 Thị xã Cửa Lò Đơn vị bầu cử số 27 02 đại biểu 18 Huyện Hưng Nguyên Đơn vị bầu cử số 28 03 đại biểu 19 Thành phố Vinh Đơn vị bầu cử số 29 Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 23 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/1999", "sign_number": "115/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 85 (tám mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 31 (ba mươi mốt) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nghệ An (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN STT Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Quỳnh Lưu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 2 Huyện Yên Thành Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3 Huyện Diễn Châu Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 4 Huyện Nghĩa Đàn Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 5 Huyện Quỳ Hợp Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 6 Huyện Quỳ Châu Đơn vị bầu cử số 12 02 đại biểu 7 Huyện Quế Phong Đơn vị bầu cử số 13 02 đại biểu 8 Huyện Tân Kỳ Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 9 Huyện Kỳ Sơn Đơn vị bầu cử số 15 02 đại biểu 10 Huyện Tương Dương Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 11 Huyện Con Cuông Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 12 Huyện Anh Sơn Đơn vị bầu cử số 18 03 đại biểu 13 Huyện Đô Lương Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 03 đại biểu 03 đại biểu 14 Huyện Thanh Chương Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 03 đại biểu 03 đại biểu 15 Huyện Nam Đàn Đơn vị bầu cử số 23 Đơn vị bầu cử số 24 02 đại biểu 03 đại biểu 16 Huyện Nghi Lộc Đơn vị bầu cử số 25 Đơn vị bầu cử số 26 03 đại biểu 03 đại biểu 17 Thị xã Cửa Lò Đơn vị bầu cử số 27 02 đại biểu 18 Huyện Hưng Nguyên Đơn vị bầu cử số 28 03 đại biểu 19 Thành phố Vinh Đơn vị bầu cử số 29 Đơn vị bầu cử số 30 Đơn vị bầu cử số 31 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 23 đơn vị - Bầu 02 đại biểu có 08 đơn vị
Điều 2 Nghị định 115/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Nghệ An
Điều 2 Quyết định 490/QĐ-UBND 2018 danh mục nghề mức chi phí đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng Quảng Ngãi Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/03/2018", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2 Quyết định 490/QĐ-UBND 2018 danh mục nghề mức chi phí đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng Quảng Ngãi
Điều 2 Thông tư 54/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư 18/2019/TT-BCT hoạt động của Quản lý thị trường mới nhất Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 14. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường 1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 1 như sau: “1a. Hoạt động kiểm tra nội bộ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.” 2. Điểm c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau: “c) Khi thực hiện kiểm tra nhanh về đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp, kỷ luật hành chính hoặc việc chấp hành quy định của pháp luật của cơ quan, đơn vị, công chức Quản lý thị trường tại nơi đang tiến hành kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là kiểm tra nhanh).” 3. Điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau: “c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường; đ) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp, kỷ luật hành chính; e) Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động công vụ khác của cơ quan, công chức Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 1 của Thông tư này.” 4. Điều 8 được sửa đổi như sau: “Điều 8. Số lần kiểm tra nội bộ trong một năm và thời gian thực hiện kiểm tra nội bộ 1. Số lần kiểm tra nội bộ trong một năm: a) Kiểm tra nội bộ định kỳ không quá 01 (một) lần kiểm tra trong một năm đối với 01 (một) Cục và tương đương; không quá 02 (hai) lần kiểm tra trong một năm đối với 01 (một) Đội Quản lý thị trường và tương đương; b) Không giới hạn số lần kiểm tra nội bộ đột xuất đối với một công chức, cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trong một năm. 2. Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ định kỳ tại nơi được kiểm tra: a) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ của Tổng cục không quá 07 ngày làm việc; trường hợp phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc nơi đi lại khó khăn thì thời gian kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc; b) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ của Cục không quá 05 ngày làm việc; trường hợp phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc nơi đi lại khó khăn thì thời gian kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc. 3. Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ đột xuất tại nơi được kiểm tra: a) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ đột xuất trong trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 5 của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nhanh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư này không quá 03 giờ làm việc. Trường hợp phát hiện công chức đang thực hiện hoặc vừa thực hiện xong hành vi trái pháp luật nhưng chưa kịp xóa dấu vết thì thời gian trực tiếp kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 ngày làm việc. 4. Thời gian trực tiếp thực hiện kiểm tra nội bộ được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra nội bộ đến ngày kết thúc việc kiểm tra nội bộ trực tiếp tại nơi được kiểm tra. 5. Việc kéo dài thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này do người quyết định kiểm tra quyết định bằng văn bản. Trưởng Đoàn kiểm tra quyết định việc kéo dài thời gian trực tiếp kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và phải ghi rõ lý do kéo dài thời gian kiểm tra tại biên bản kiểm tra nội bộ.”. 5. Điểm a khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau: “a) Trưởng Đoàn kiểm tra phải là công chức giữ ngạch Kiểm soát viên thị trường hoặc tương đương trở lên và đáp ứng các quy định tại điểm b khoản này;” 6. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra nội bộ, công chức, cơ quan Quản lý thị trường được kiểm tra nội bộ có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện kịp thời và đầy đủ các nội dung kiến nghị đã được nêu tại kết luận kiểm tra; thực hiện ngay các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục vi phạm; b) Tiến hành xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); c) Báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận kiểm tra với người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra.”.
{ "issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "54/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư" }
Điều 10, Điều 11, Điều 13 và Điều 14. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường 1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 1 như sau: “1a. Hoạt động kiểm tra nội bộ quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.” 2. Điểm c khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau: “c) Khi thực hiện kiểm tra nhanh về đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp, kỷ luật hành chính hoặc việc chấp hành quy định của pháp luật của cơ quan, đơn vị, công chức Quản lý thị trường tại nơi đang tiến hành kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là kiểm tra nhanh).” 3. Điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau: “c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường; đ) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp, kỷ luật hành chính; e) Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động công vụ khác của cơ quan, công chức Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 1 của Thông tư này.” 4. Điều 8 được sửa đổi như sau: “Điều 8. Số lần kiểm tra nội bộ trong một năm và thời gian thực hiện kiểm tra nội bộ 1. Số lần kiểm tra nội bộ trong một năm: a) Kiểm tra nội bộ định kỳ không quá 01 (một) lần kiểm tra trong một năm đối với 01 (một) Cục và tương đương; không quá 02 (hai) lần kiểm tra trong một năm đối với 01 (một) Đội Quản lý thị trường và tương đương; b) Không giới hạn số lần kiểm tra nội bộ đột xuất đối với một công chức, cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trong một năm. 2. Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ định kỳ tại nơi được kiểm tra: a) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ của Tổng cục không quá 07 ngày làm việc; trường hợp phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc nơi đi lại khó khăn thì thời gian kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc; b) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ của Cục không quá 05 ngày làm việc; trường hợp phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo hoặc nơi đi lại khó khăn thì thời gian kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc. 3. Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ đột xuất tại nơi được kiểm tra: a) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ đột xuất trong trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 5 của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nhanh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Thông tư này không quá 03 giờ làm việc. Trường hợp phát hiện công chức đang thực hiện hoặc vừa thực hiện xong hành vi trái pháp luật nhưng chưa kịp xóa dấu vết thì thời gian trực tiếp kiểm tra có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 ngày làm việc. 4. Thời gian trực tiếp thực hiện kiểm tra nội bộ được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra nội bộ đến ngày kết thúc việc kiểm tra nội bộ trực tiếp tại nơi được kiểm tra. 5. Việc kéo dài thời gian trực tiếp thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này do người quyết định kiểm tra quyết định bằng văn bản. Trưởng Đoàn kiểm tra quyết định việc kéo dài thời gian trực tiếp kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và phải ghi rõ lý do kéo dài thời gian kiểm tra tại biên bản kiểm tra nội bộ.”. 5. Điểm a khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau: “a) Trưởng Đoàn kiểm tra phải là công chức giữ ngạch Kiểm soát viên thị trường hoặc tương đương trở lên và đáp ứng các quy định tại điểm b khoản này;” 6. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra nội bộ, công chức, cơ quan Quản lý thị trường được kiểm tra nội bộ có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện kịp thời và đầy đủ các nội dung kiến nghị đã được nêu tại kết luận kiểm tra; thực hiện ngay các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục vi phạm; b) Tiến hành xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); c) Báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận kiểm tra với người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra.”.
Điều 2 Thông tư 54/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư 18/2019/TT-BCT hoạt động của Quản lý thị trường mới nhất
Điều 5 Quyết định 18/2005/QĐ-BYT Quy chế cấp chứng chỉ đào tạo quản lý điều dưỡng trong y tế Điều 1. Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng là chứng chỉ có tính pháp lý xác nhận việc Bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý điều dưỡng trong lĩnh vực y tế, cho những người được đào tạo về Quản lý Điều dưỡng. Điều 2. Trong Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng có ghi rõ khoá đào tạo, thời gian đào tạo, xếp loại kết quả học tập của người được cấp Chứng chỉ. Điều 3. Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng do Bộ Y tế Quản lý thống nhất và phát hành theo Quyết định công nhận tốt nghiệp từng khoá học. Chứng chỉ có số hiệu riêng, có số vào sổ của đơn vị cấp chứng chỉ. Điều 4. Người được cấp chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng, được dùng chứng chỉ đào tạo làm cơ sở để bổ nhiệm làm nhiệm vụ Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/07/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng là chứng chỉ có tính pháp lý xác nhận việc Bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý điều dưỡng trong lĩnh vực y tế, cho những người được đào tạo về Quản lý Điều dưỡng. Điều 2. Trong Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng có ghi rõ khoá đào tạo, thời gian đào tạo, xếp loại kết quả học tập của người được cấp Chứng chỉ. Điều 3. Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng do Bộ Y tế Quản lý thống nhất và phát hành theo Quyết định công nhận tốt nghiệp từng khoá học. Chứng chỉ có số hiệu riêng, có số vào sổ của đơn vị cấp chứng chỉ. Điều 4. Người được cấp chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng, được dùng chứng chỉ đào tạo làm cơ sở để bổ nhiệm làm nhiệm vụ Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân.
Điều 5 Quyết định 18/2005/QĐ-BYT Quy chế cấp chứng chỉ đào tạo quản lý điều dưỡng trong y tế
Điều 5 Quyết định 1295/QĐ-UB-QLĐT trình tự và thẩm quyền cấp đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điều 1.- Quy định này áp dụng cho mọi trường hợp xin sử dụng đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2.- Các tổ chức, cá nhân (gọi tắt là người sử dụng đất) có nhu cầu sử dụng đất để xây dựng công trình trên địa bàn thành phố đều phải thực hiện các thủ tục theo quy định này. Điều 3.- Trình tự xét, cấp đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chia làm 2 bước : a- Bước 1 : - Kiến trúc sư trưởng thành phố có trách nhiệm hướng dẫn việc sử dụng đất xây dựng căn cứ quy hoạch tổng mặt bằng thành phố đã được Chính phủ phê duyệt ; dự thảo văn bản địa điểm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Đối với các địa điểm có vị trí quan trọng hoặc có nhiều tổ chức cá nhân xin sử dụng, Kiến trúc sư trưởng trình ý kiến của người xin sử dụng đất (chức năng, khả năng thực hiện) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Trong các khu vực đã được Ủy ban nhân dân thành phố duyệt quy hoạch chi tiết, Kiến trúc sư trưởng được Chủ tịch ủy nhiệm ký văn bản thỏa thuận địa điểm xây dựng. b- Bước 2 : Ban quản lý đất đai thành phố căn cứ thỏa thuận địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố, hướng dẫn tiến hành lập các thủ tục xin sử dụng đất, dự thảo quyết định giao quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch UBND thành phố duyệt ký ban hành hoặc lập tờ trình Thủ tướng Chính phủ để xét, quyết định theo phân cấp hiện hành.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/08/1993", "sign_number": "1295/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Võ Viết Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Quy định này áp dụng cho mọi trường hợp xin sử dụng đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2.- Các tổ chức, cá nhân (gọi tắt là người sử dụng đất) có nhu cầu sử dụng đất để xây dựng công trình trên địa bàn thành phố đều phải thực hiện các thủ tục theo quy định này. Điều 3.- Trình tự xét, cấp đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chia làm 2 bước : a- Bước 1 : - Kiến trúc sư trưởng thành phố có trách nhiệm hướng dẫn việc sử dụng đất xây dựng căn cứ quy hoạch tổng mặt bằng thành phố đã được Chính phủ phê duyệt ; dự thảo văn bản địa điểm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Đối với các địa điểm có vị trí quan trọng hoặc có nhiều tổ chức cá nhân xin sử dụng, Kiến trúc sư trưởng trình ý kiến của người xin sử dụng đất (chức năng, khả năng thực hiện) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Trong các khu vực đã được Ủy ban nhân dân thành phố duyệt quy hoạch chi tiết, Kiến trúc sư trưởng được Chủ tịch ủy nhiệm ký văn bản thỏa thuận địa điểm xây dựng. b- Bước 2 : Ban quản lý đất đai thành phố căn cứ thỏa thuận địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố, hướng dẫn tiến hành lập các thủ tục xin sử dụng đất, dự thảo quyết định giao quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch UBND thành phố duyệt ký ban hành hoặc lập tờ trình Thủ tướng Chính phủ để xét, quyết định theo phân cấp hiện hành.
Điều 5 Quyết định 1295/QĐ-UB-QLĐT trình tự và thẩm quyền cấp đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "31/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.
Điều 2 Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn Huế
Điều 5 Nghị định 12/CP Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội Điều 1.- Điều lệ này cụ thể hoá những nội dung về bảo hiểm xã hội đã được quy định trong Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết. Điều 2.- Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây: Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ trợ cấp thai sản; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất. Điều 3.- Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước; Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên; Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác; Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể; Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang; Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện; Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện; Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động. Điều 4.- Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động có thể bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ khi người lao động vi phạm pháp luật. Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/1995", "sign_number": "12/CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Điều lệ này cụ thể hoá những nội dung về bảo hiểm xã hội đã được quy định trong Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết. Điều 2.- Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây: Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ trợ cấp thai sản; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất. Điều 3.- Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước; Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên; Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác; Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể; Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang; Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện; Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện; Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động. Điều 4.- Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động có thể bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ khi người lao động vi phạm pháp luật. Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
Điều 5 Nghị định 12/CP Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
Điều 4 Quyết định 217/QĐ-UB quy định tạm thời về tổ chức quản lý kinh doanh ngành ảnh dân dụng Điều 1 : Ngành ảnh dân dụng có liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật và nghệ thuật, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế và đời sống văn hóa của nhân dân. Vì vậy, việc kinh doanh ngành ảnh dân dụng phải được Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung của toàn ngành. Điều 2 : SởVăn hóa và Thông tin Thành phố giúp UBND Thành phố trực tiếp sắp xếp, tổ chức và quản lý việc kinh doanh ngành ảnh dân dụng trên cơ sở có phân công phân cấp cho quận huyện. Ngành văn hóa thông tin có trách nhiệm tổ chức, củng cố và mở rộng hoạt động của các cơ sở Công ty, Xí nghiệp thuộc khu vực quốc doanh để làm nhiệm vụ chủ đạo trong hoạt động kinh doanh ngành ảnh. Cấp phường xã tham gia quản lý hoạt động của ngành ảnh dân dụng trên địa bàn. II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: Điều 3 : Công ty nhiếp ảnh thuộc Sở Văn hóa và Thông tin Thành phố là cơ quan quản lý ngành ảnh dân dụng trên địa bàn thành phố theo nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý trên địa bàn quận huyện, giúp Sở Văn hóa và Thông tin cải tạo, sắp xếp, tổ chức mạng lưới hoạt động ngành ảnh dân dụng một cách hợp lý trên cơ sở những quy định về phân công, phân cấp quản lý. Điều 4 : Đối với những hộ làm nghề ảnh dân dụng có cửa hàng, có đăng ký kinh doanh, và những hộ kinh doanh vật tư ngành ảnh, Sở Văn hóa và Thông tin và các Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện tiến hành tổ chức lại, vận dụng các loại hình thích hợp theo quy mô và đối tượng hợp tác kinh doanh tạm thời quy định như sau: các quận, huyện tiến hành hợp tác kinh doanh với những hộ A và B xấp xỉ A. Các hộ B và C thì không tổ chức hợp tác kinh doanh, mà chỉ thực hiện 5 quản một cách chặt chẽ, phân công cho phường quản lý. Những hộ không có đănng ký kinh doanh hoặc kinh doanh sau khi ban hành quy định này, đều không được hành nghề.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/1985", "sign_number": "217/QĐ-UB", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1 : Ngành ảnh dân dụng có liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật và nghệ thuật, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế và đời sống văn hóa của nhân dân. Vì vậy, việc kinh doanh ngành ảnh dân dụng phải được Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung của toàn ngành. Điều 2 : SởVăn hóa và Thông tin Thành phố giúp UBND Thành phố trực tiếp sắp xếp, tổ chức và quản lý việc kinh doanh ngành ảnh dân dụng trên cơ sở có phân công phân cấp cho quận huyện. Ngành văn hóa thông tin có trách nhiệm tổ chức, củng cố và mở rộng hoạt động của các cơ sở Công ty, Xí nghiệp thuộc khu vực quốc doanh để làm nhiệm vụ chủ đạo trong hoạt động kinh doanh ngành ảnh. Cấp phường xã tham gia quản lý hoạt động của ngành ảnh dân dụng trên địa bàn. II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ: Điều 3 : Công ty nhiếp ảnh thuộc Sở Văn hóa và Thông tin Thành phố là cơ quan quản lý ngành ảnh dân dụng trên địa bàn thành phố theo nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý trên địa bàn quận huyện, giúp Sở Văn hóa và Thông tin cải tạo, sắp xếp, tổ chức mạng lưới hoạt động ngành ảnh dân dụng một cách hợp lý trên cơ sở những quy định về phân công, phân cấp quản lý. Điều 4 : Đối với những hộ làm nghề ảnh dân dụng có cửa hàng, có đăng ký kinh doanh, và những hộ kinh doanh vật tư ngành ảnh, Sở Văn hóa và Thông tin và các Phòng Văn hóa và Thông tin quận, huyện tiến hành tổ chức lại, vận dụng các loại hình thích hợp theo quy mô và đối tượng hợp tác kinh doanh tạm thời quy định như sau: các quận, huyện tiến hành hợp tác kinh doanh với những hộ A và B xấp xỉ A. Các hộ B và C thì không tổ chức hợp tác kinh doanh, mà chỉ thực hiện 5 quản một cách chặt chẽ, phân công cho phường quản lý. Những hộ không có đănng ký kinh doanh hoặc kinh doanh sau khi ban hành quy định này, đều không được hành nghề.
Điều 4 Quyết định 217/QĐ-UB quy định tạm thời về tổ chức quản lý kinh doanh ngành ảnh dân dụng
Điều 5 Quyết định 43/QĐ-UB Quy định tạm thời tổ chức quản lý ngành in Điều 1.- Ngành in là công cụ của chuyên chính vô sản trên mặt trận văn hóa tư tưởng, một ngành sản xuất công nghiệp mang tính chất đặc doanh, lấy mục tiêu phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa của Đảng và Nhà nước làm chính; do đó ngành in được Nhà nước quản lý thống nhất và tập trung theo quy hoạch chung toàn ngành. Điều 2.- Sở văn hóa và thông tin được Ủy ban Nhân dân thành phố ủy quyền tổ chức, sắp xếp và quản lý trực tiếp ngành in của thành phố. Điều 3.- Tạm thời còn duy trì hình thức công tư hợp doanh ở những xí nghiệp in xét thấy cần thiết, nhưng phải chấp hành các chế độ và nguyên tắc quản lý như đối với xí nghiệp in quốc doanh. Các xí nghiệp in tập thể được chuyển lên hình thức xí nghiệp in quốc doanh và công tư hợp doanh; Nhà nước xem xét và mua lại các máy móc, thiệt bị và các phương tiện in ấn. Tư nhân không được tổ chức và kinh doanh in ấn dưới bất cứ hình thức nào với bất cứ phương tiện gì. II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tại thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa và thông tin trực tiếp quản lý ngành in; trước mắt phải hoàn thành việc cải tạo, sắp xếp lại ngành in một cách đồng bộ và theo hướng tập trung và chuyên môn hóa, tận dụng khả năng hiện có và từng bước hiện đại hóa ngành in của thành phố. Điều 5. Trên địa bàn thành phố có các hệ thống tổ chức như sau: a) Cơ quan quản lý ngành in thành phố là Công ty In sẽ chuyển thành liên hiệp xí nghiệp In thành phố, trực thuộc Sở Văn hóa và thông tin. Trực thuộc liên hiệp xí nghiệp In có các xí nghiệp được phân công chuyên môn hóa theo nhóm sản phẩm và là những đơn vị hạch toán kinh tế: - Cở sở về in : 8 xí nghiệp In quốc doanh. 1 xí nghiệp công tư hợp doanh. - Cơ sở hậu cần : 3 xí nghiệp. 1 công ty vật tư chuyên ngành. - Cơ sở sự nghiệp : 1 trường đào tạo. 1 cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật in. b) Do đặc điểm của thành phố, những quận, huyện đã có xí nghiệp in thì tạm giữ như cũ tùy tình hình cụ thể từng quận huyện, xét củng cố xây dựng hoàn chỉnh một xí nghiệp in để phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa và các yêu cầu khác của địa phương. Quận, huyện nào chưa có cơ sở in riêng thì không tổ chức mới nữa, những nhu cầu in ấn của quận, huyện này do Liên hiệp xí nghiệp in thành phố đảm nhiệm. Xí nghiệp In quận, huyện là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản ngân hàng và được cấp vốn, vay vốn. Xí nghiệp in quận, huyện chịu sự quản lý ngành của liên hiệp xí nghiệp in thành phố. Các xí nghiệp in thuộc quận, huyện được phép in các tài liệu, ấn phẩm cho nhu cầu quận, huyện mình; ngoài ra, tùy theo khả năng sẵn có, có thể nhận in những mặt hàng của các ngành thành phố hoặc của các tỉnh, thành phố khác và phải theo đúng những quy định và thể lệ về in đối với những xí nghiệp in trực thuộc liên hiệp xí nghiệp in thành phố. Quy mô của từng xí nghiệp in quận, huyện được thể hiện bằng số lượng trang in 13 x 19cm/năm, sản lượng quy định cho từng quận, huyện theo phụ bản đính kèm. Liên hiệp xí nghiệp In thành phố có trách nhiệm theo dõi: giúp đỡ các xí nghiệp In của quận, huyện hoạt động, không ngừng nâng cao tay nghề và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về xuất bản, in, phát hành về các mặt thủ tục, nội dung, định mức, giá cả… c) Về xí nghiệp in của ban, ngành thành phố: Ủy ban Nhân dân thành phố chấp nhận cho một số ban, ngành của thành phố tiếp tục duy trì một số xí nghiệp In phục vụ nhu cầu của ngành (theo danh sách đính kèm). Các xí nghiệp In của ban, ngành chịu sự quản lý ngành của Liên hiệp xí nghiệp In thành phố và phải hoạt động theo đúng chức năng quy định, chỉ được in những tài liệu, ấn phẩm của ngành theo kế hoạch được duyệt và phải chấp hành nghiêm túc các luật lệ, chế độ về in ấn. d) Xí nghiệp In của các ban, ngành cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố : Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ công nhận những xí nghiệp in của những ban, ngành cấp Trung ương được Bộ Văn hóa cho phép thành lập tại thành phố. Các xí nghiệp In của cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố tuân thủ sự quản lý ngành của Liên hiệp xí nghiệp In thành phố, thực hiện các luật lệ, chế độ in ấn, phát hành và hoạt động theo đúng chức năng được Bộ Văn hóa công nhận và các quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/03/1985", "sign_number": "43/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ngành in là công cụ của chuyên chính vô sản trên mặt trận văn hóa tư tưởng, một ngành sản xuất công nghiệp mang tính chất đặc doanh, lấy mục tiêu phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa của Đảng và Nhà nước làm chính; do đó ngành in được Nhà nước quản lý thống nhất và tập trung theo quy hoạch chung toàn ngành. Điều 2.- Sở văn hóa và thông tin được Ủy ban Nhân dân thành phố ủy quyền tổ chức, sắp xếp và quản lý trực tiếp ngành in của thành phố. Điều 3.- Tạm thời còn duy trì hình thức công tư hợp doanh ở những xí nghiệp in xét thấy cần thiết, nhưng phải chấp hành các chế độ và nguyên tắc quản lý như đối với xí nghiệp in quốc doanh. Các xí nghiệp in tập thể được chuyển lên hình thức xí nghiệp in quốc doanh và công tư hợp doanh; Nhà nước xem xét và mua lại các máy móc, thiệt bị và các phương tiện in ấn. Tư nhân không được tổ chức và kinh doanh in ấn dưới bất cứ hình thức nào với bất cứ phương tiện gì. II: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tại thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa và thông tin trực tiếp quản lý ngành in; trước mắt phải hoàn thành việc cải tạo, sắp xếp lại ngành in một cách đồng bộ và theo hướng tập trung và chuyên môn hóa, tận dụng khả năng hiện có và từng bước hiện đại hóa ngành in của thành phố. Điều 5. Trên địa bàn thành phố có các hệ thống tổ chức như sau: a) Cơ quan quản lý ngành in thành phố là Công ty In sẽ chuyển thành liên hiệp xí nghiệp In thành phố, trực thuộc Sở Văn hóa và thông tin. Trực thuộc liên hiệp xí nghiệp In có các xí nghiệp được phân công chuyên môn hóa theo nhóm sản phẩm và là những đơn vị hạch toán kinh tế: - Cở sở về in : 8 xí nghiệp In quốc doanh. 1 xí nghiệp công tư hợp doanh. - Cơ sở hậu cần : 3 xí nghiệp. 1 công ty vật tư chuyên ngành. - Cơ sở sự nghiệp : 1 trường đào tạo. 1 cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật in. b) Do đặc điểm của thành phố, những quận, huyện đã có xí nghiệp in thì tạm giữ như cũ tùy tình hình cụ thể từng quận huyện, xét củng cố xây dựng hoàn chỉnh một xí nghiệp in để phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa và các yêu cầu khác của địa phương. Quận, huyện nào chưa có cơ sở in riêng thì không tổ chức mới nữa, những nhu cầu in ấn của quận, huyện này do Liên hiệp xí nghiệp in thành phố đảm nhiệm. Xí nghiệp In quận, huyện là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản ngân hàng và được cấp vốn, vay vốn. Xí nghiệp in quận, huyện chịu sự quản lý ngành của liên hiệp xí nghiệp in thành phố. Các xí nghiệp in thuộc quận, huyện được phép in các tài liệu, ấn phẩm cho nhu cầu quận, huyện mình; ngoài ra, tùy theo khả năng sẵn có, có thể nhận in những mặt hàng của các ngành thành phố hoặc của các tỉnh, thành phố khác và phải theo đúng những quy định và thể lệ về in đối với những xí nghiệp in trực thuộc liên hiệp xí nghiệp in thành phố. Quy mô của từng xí nghiệp in quận, huyện được thể hiện bằng số lượng trang in 13 x 19cm/năm, sản lượng quy định cho từng quận, huyện theo phụ bản đính kèm. Liên hiệp xí nghiệp In thành phố có trách nhiệm theo dõi: giúp đỡ các xí nghiệp In của quận, huyện hoạt động, không ngừng nâng cao tay nghề và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về xuất bản, in, phát hành về các mặt thủ tục, nội dung, định mức, giá cả… c) Về xí nghiệp in của ban, ngành thành phố: Ủy ban Nhân dân thành phố chấp nhận cho một số ban, ngành của thành phố tiếp tục duy trì một số xí nghiệp In phục vụ nhu cầu của ngành (theo danh sách đính kèm). Các xí nghiệp In của ban, ngành chịu sự quản lý ngành của Liên hiệp xí nghiệp In thành phố và phải hoạt động theo đúng chức năng quy định, chỉ được in những tài liệu, ấn phẩm của ngành theo kế hoạch được duyệt và phải chấp hành nghiêm túc các luật lệ, chế độ về in ấn. d) Xí nghiệp In của các ban, ngành cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố : Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ công nhận những xí nghiệp in của những ban, ngành cấp Trung ương được Bộ Văn hóa cho phép thành lập tại thành phố. Các xí nghiệp In của cấp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố tuân thủ sự quản lý ngành của Liên hiệp xí nghiệp In thành phố, thực hiện các luật lệ, chế độ in ấn, phát hành và hoạt động theo đúng chức năng được Bộ Văn hóa công nhận và các quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Điều 5 Quyết định 43/QĐ-UB Quy định tạm thời tổ chức quản lý ngành in
Điều 2 Quyết định 241/QĐ-UBND 2020 sửa đổi thời gian năm học đối với giáo dục mầm non tỉnh Ninh Thuận Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh, như sau: 1. Ngày kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020. 2. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 15/7/2020. 3. Xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 20/6/2020. 4. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 THCS năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020. 5. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021 vào các ngày 3-5/7/2020. 6. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020. 7. Thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2020, thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ);
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/02/2020", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh, như sau: 1. Ngày kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020. 2. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 15/7/2020. 3. Xét công nhận tốt nghiệp THCS trước ngày 20/6/2020. 4. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 6 THCS năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020. 5. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021 vào các ngày 3-5/7/2020. 6. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2020 - 2021 trước ngày 15/8/2020. 7. Thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2020, thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ);
Điều 2 Quyết định 241/QĐ-UBND 2020 sửa đổi thời gian năm học đối với giáo dục mầm non tỉnh Ninh Thuận
Điều 4 Quyết định 133/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam–Hàn Quốc Thành phố Hà Nội Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Hàn Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Korea Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại Tầng 5, Trung tâm Thương mại DEAHA, 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Điều 2: Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Hàn Quốc; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Hàn Quốc với Việt Nam; là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan; Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và Điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt - Hàn thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Seoul – Hàn Quốc. Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Hàn Quốc và Thủ đô Seoul; về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Hàn Quốc và hai thủ đô Hà Nội và Seoul. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới các hình thức; Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước. Tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa - thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Hàn Quốc và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dânThủ đô Hà Nội và Thành phố Seoul; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Hàn Quốc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thành phố Seoul và ở Hàn Quốc; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/10/2002", "sign_number": "133/2002/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tên gọi của Hội hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc Thành phố Hà Nội. Tên viết tắt là Hội hữu nghị Việt – Hàn Thành phố Hà Nội. Tên tiếng Anh là: The Vietnam – Korea Friendship Association of Hanoi. Văn phòng của Hội đặt tại Tầng 5, Trung tâm Thương mại DEAHA, 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Điều 2: Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Hà Nội và nhân dân Hàn Quốc; có các đối tác là các tổ chức quần chúng, các hội hữu nghị với Hàn Quốc với Việt Nam; là thành viên và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của các Sở, Ban, Nghành liên quan; Hoạt động của hội phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội và Điều lệ của Hội hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Điều 3: Tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội hữu nghị Việt - Hàn thành phố Hà Nội là góp phần tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân Thủ đô Hà Nội với nhân dân Thủ đô Seoul – Hàn Quốc. Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội bao gồm các chi hội và hội viên tiến hành các hoạt động nhằm tập hợp vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hoạt động chính trị - xã hội, khoa học, văn nghệ sĩ, các doanh nghiệp có nhiệt tình đóng góp vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trong lẫn nhau vì độc lập dân tộc, hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước. Điều 4: Hội hữu nghị Việt - Hàn Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn: - Tích cực tuyên truyền và giới thiệu với nhân dân thủ đô Hà Nội về đất nước Hàn Quốc và Thủ đô Seoul; về tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Hàn Quốc và hai thủ đô Hà Nội và Seoul. - Tổ chức, quản lý và hướng dẫn các chi hội tiến hành các hoạt động giao lưu hữu nghị dưới các hình thức; Gặp gỡ chào mừng nhân những sự kiện chính trị - xã hội quan trọng giữa nhân dân hai nước. Tạo điều kiện và giúp đỡ cho các cán bộ, chuyên gia các nghành khoa học, các tổ chức xã hội, cùng nhau hợp tác trao đổi thông tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục ... và các lĩnh vực khác giữa hai Thủ đô. - Động viên hội viên của Hội tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào vì tình đoàn kết, hữu nghị; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa - thể thao, du lịch, hội thảo về kinh tế, khoa học kỹ thuật để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Hàn Quốc và Việt Nam, đặc biệt giữa nhân dânThủ đô Hà Nội và Thành phố Seoul; nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân Hàn Quốc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân ta nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng. - Được thiết lập các mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng ở Thành phố Seoul và ở Hàn Quốc; được trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 133/2002/QĐ-UB Quy chế (Sửa đổi) tổ chức hoạt động Hội hữu nghị Việt Nam–Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 782/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "782/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 782/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 287/TCHQ-GSQL Bảng hướng dẫn sử dụng Mẫu tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu mới HQ-96 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu tờ khi hàng hoá xuất, nhập khẩu ký hiệu HQ-96 (theo mẫu đính kèm) và bản hướng dẫn sử dụng. Điều 2: Huỷ bỏ mẫu tờ khai HQ1AKD-95; HQ1DT-95; HQ1AGC-95 và bản hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 244/TCHQ-GSQL ngày 16-8-1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "19/12/1995", "sign_number": "287/TCHQ-GSQL", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu tờ khi hàng hoá xuất, nhập khẩu ký hiệu HQ-96 (theo mẫu đính kèm) và bản hướng dẫn sử dụng. Điều 2: Huỷ bỏ mẫu tờ khai HQ1AKD-95; HQ1DT-95; HQ1AGC-95 và bản hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 244/TCHQ-GSQL ngày 16-8-1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan.
Điều 2 Quyết định 287/TCHQ-GSQL Bảng hướng dẫn sử dụng Mẫu tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu mới HQ-96
Điều 2 Quyết định 821/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 06 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 821/QĐ-CTN ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh; giới tính: nữ; sinh ngày 07/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: số 01, Đỉnh Phố, khóm 1, thôn Thăng Bình, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa. 2. Nguyễn Thị Thuỳ Trang; giới tính: nữ; sinh ngày 06/01/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: số 261 lầu 1, đường Tín Nghĩa, khóm 4, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc. 3. Thái Thị Hằng Nga; giới tính: nữ; sinh ngày 21/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: số 51, ngõ 153, đường Trung Sơn 3, khóm 012, phường Hòa Bình, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long. 4. Nguyễn Thị Trúc Ly; giới tính: nữ; sinh ngày 20/12/1980 tại An Giang. Hiện trú tại: số 16, ngõ 83, đường Quảng Đông 3, khóm 17, phường Trúc Tây, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng. 5. Nguyễn Thị Kim Tuyến; giới tính: nữ; sinh ngày 27/7/1978 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Hiện trú tại: số 14, ngõ 90, đoạn 4, đường Kim Lục, khóm 24, phường Kiến An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên. 6. Huỳnh Thị Thanh Thuý; giới tính: nữ, sinh ngày 04/10/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 232, đường Dân Ý, khóm 8, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa.
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/06/2008", "sign_number": "821/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 06 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (kèm theo Quyết định số 821/QĐ-CTN ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh; giới tính: nữ; sinh ngày 07/10/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: số 01, Đỉnh Phố, khóm 1, thôn Thăng Bình, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa. 2. Nguyễn Thị Thuỳ Trang; giới tính: nữ; sinh ngày 06/01/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: số 261 lầu 1, đường Tín Nghĩa, khóm 4, phường Nhân Đức, thành phố Lô Châu, huyện Đài Bắc. 3. Thái Thị Hằng Nga; giới tính: nữ; sinh ngày 21/10/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: số 51, ngõ 153, đường Trung Sơn 3, khóm 012, phường Hòa Bình, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long. 4. Nguyễn Thị Trúc Ly; giới tính: nữ; sinh ngày 20/12/1980 tại An Giang. Hiện trú tại: số 16, ngõ 83, đường Quảng Đông 3, khóm 17, phường Trúc Tây, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng. 5. Nguyễn Thị Kim Tuyến; giới tính: nữ; sinh ngày 27/7/1978 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Hiện trú tại: số 14, ngõ 90, đoạn 4, đường Kim Lục, khóm 24, phường Kiến An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên. 6. Huỳnh Thị Thanh Thuý; giới tính: nữ, sinh ngày 04/10/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: 232, đường Dân Ý, khóm 8, thôn Phúc An, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa.
Điều 2 Quyết định 821/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 190/QĐ-UBND 2007 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Uỷ ban nhân dân Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực ưu đãi, khuyến khích đầu tư (có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/01/2007", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về lĩnh vực ưu đãi, khuyến khích đầu tư (có danh mục kèm theo gồm 01 trang). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 190/QĐ-UBND 2007 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Uỷ ban nhân dân
Điều 8 Quyết định 141/2001/QĐ-BTC chế độ kế toán ngân sách tài chính xã Điều 1: Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách xã và hoạt động tài chính khác của xã. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê và chế độ kế toán này. Điều 2: Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã: 1- Thu thập, ghi chép mọi khoản thu, chi ngân sách, các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân, tài sản do xã quản lý, sử dụng và các hoạt động tài chính khác của xã; 2- Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của xã; 3- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách Nhà nước. Điều 3: Kế toán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp "kế toán kép". Phương pháp "kế toán kép" sử dụng các tài khoản kế toán để hạch toán từng hoạt động kinh tế - tài chính nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và nguồn vốn ở mọi thời điểm. Những xã thu, chi ngân sách không lớn, trình độ kế toán còn hạn chế có thể thực hiện phương pháp "kế toán đơn" theo Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá. Phương pháp "kế toán đơn" là kế toán không dùng tài khoản kế toán mà chỉ dùng các sổ kế toán chi tiết để ghi chép từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất, nhập quỹ, nợ phải thu, nợ phải trả. Điều 4: Yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã: 1- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và có hệ thống các khoản thu, chi ngân sách, thu, chi hoạt động tài chính khác và thu, chi các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân; 2- Chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán; 3- Kế toán thu, chi ngân sách phải phản ánh theo Mục lục ngân sách; 4- Số liệu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND và Hội đồng nhân dân xã; 5- Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Điều 5: Chữ viết, chữ số và đơn vị tính 1- Kế toán phải dùng Tiếng Việt làm chữ viết và ghi chép bằng chữ số ả rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. 2- Kế toán giá trị phải dùng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tính và ghi sổ. Trường hợp là ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc tỷ giá hối đoái do cơ quan có thẩm quyền quy định. 3- Kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết nhưng phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam. Điều 6: Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán quí tính từ ngày 01 tháng đầu quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí. Điều 7: Nội dung kế toán ngân sách và tài chính xã gồm: - Kế toán tiền mặt, tiền gửi quỹ ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quĩ ngân sách của xã bằng tiền trên tài khoản ngân sách xã tại Kho bạc, tiền mặt tại quỹ của xã; - Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã theo luật định vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thu ngân sách cho các đối tượng được thoái thu; - Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt vào chi ngân sách xã tại Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách; - Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các quĩ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác do xã quản lý và các khoản tiền thuộc các quỹ công, các hoạt động tài chính khác của xã, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi kho bạc,...; - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng; + Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ khác của xã; - Kế toán vật tư, tài sản và nguồn kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn hình thành TSCĐ của xã; - Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán để trình Hội đồng nhân dân xã và gửi Phòng Tài chính huyện. Điều 8: Kiểm kê tài sản Các xã phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số thực có về vật tư, tài sản, tiền quĩ, công nợ của xã tại thời điểm kiểm kê. Kiểm kê định kỳ: Cuối niên độ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán năm, xã phải thực hiện kiểm kê vật tư, tài sản, tiền quỹ, sao kê đối chiếu và xác nhận các khoản tiền còn gửi tại Kho bạc, các khoản công nợ hiện có để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế. Nếu kết quả kiểm kê chênh lệch với sổ kế toán thì phải xử lý số chênh lệch đó; nếu thiếu vật tư tài sản, tiền quĩ,... thì phải qui trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu kế toán khớp đúng với số thực tế. Kiểm kê bất thường: Xã phải kiểm kê bất thường trong các trường hợp xẩy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, chia tách xã và các sự cố bất thường khác.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/12/2001", "sign_number": "141/2001/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách xã và hoạt động tài chính khác của xã. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và Thống kê và chế độ kế toán này. Điều 2: Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã: 1- Thu thập, ghi chép mọi khoản thu, chi ngân sách, các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân, tài sản do xã quản lý, sử dụng và các hoạt động tài chính khác của xã; 2- Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của xã; 3- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách Nhà nước. Điều 3: Kế toán ngân sách và tài chính xã phải thực hiện phương pháp "kế toán kép". Phương pháp "kế toán kép" sử dụng các tài khoản kế toán để hạch toán từng hoạt động kinh tế - tài chính nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn và nguồn vốn ở mọi thời điểm. Những xã thu, chi ngân sách không lớn, trình độ kế toán còn hạn chế có thể thực hiện phương pháp "kế toán đơn" theo Quyết định của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá. Phương pháp "kế toán đơn" là kế toán không dùng tài khoản kế toán mà chỉ dùng các sổ kế toán chi tiết để ghi chép từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất, nhập quỹ, nợ phải thu, nợ phải trả. Điều 4: Yêu cầu đối với kế toán ngân sách và tài chính xã: 1- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và có hệ thống các khoản thu, chi ngân sách, thu, chi hoạt động tài chính khác và thu, chi các quĩ công chuyên dùng của xã, các khoản thu đóng góp của dân; 2- Chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán; 3- Kế toán thu, chi ngân sách phải phản ánh theo Mục lục ngân sách; 4- Số liệu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND và Hội đồng nhân dân xã; 5- Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai. Số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Điều 5: Chữ viết, chữ số và đơn vị tính 1- Kế toán phải dùng Tiếng Việt làm chữ viết và ghi chép bằng chữ số ả rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. 2- Kế toán giá trị phải dùng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tính và ghi sổ. Trường hợp là ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc tỷ giá hối đoái do cơ quan có thẩm quyền quy định. 3- Kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết nhưng phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam. Điều 6: Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế toán tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế toán quí tính từ ngày 01 tháng đầu quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí. Điều 7: Nội dung kế toán ngân sách và tài chính xã gồm: - Kế toán tiền mặt, tiền gửi quỹ ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quĩ ngân sách của xã bằng tiền trên tài khoản ngân sách xã tại Kho bạc, tiền mặt tại quỹ của xã; - Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã theo luật định vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thu ngân sách cho các đối tượng được thoái thu; - Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt vào chi ngân sách xã tại Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách; - Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các quĩ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác do xã quản lý và các khoản tiền thuộc các quỹ công, các hoạt động tài chính khác của xã, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi kho bạc,...; - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng; + Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ khác của xã; - Kế toán vật tư, tài sản và nguồn kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn hình thành TSCĐ của xã; - Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán để trình Hội đồng nhân dân xã và gửi Phòng Tài chính huyện. Điều 8: Kiểm kê tài sản Các xã phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường để xác định số thực có về vật tư, tài sản, tiền quĩ, công nợ của xã tại thời điểm kiểm kê. Kiểm kê định kỳ: Cuối niên độ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán năm, xã phải thực hiện kiểm kê vật tư, tài sản, tiền quỹ, sao kê đối chiếu và xác nhận các khoản tiền còn gửi tại Kho bạc, các khoản công nợ hiện có để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế. Nếu kết quả kiểm kê chênh lệch với sổ kế toán thì phải xử lý số chênh lệch đó; nếu thiếu vật tư tài sản, tiền quĩ,... thì phải qui trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu kế toán khớp đúng với số thực tế. Kiểm kê bất thường: Xã phải kiểm kê bất thường trong các trường hợp xẩy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, chia tách xã và các sự cố bất thường khác.
Điều 8 Quyết định 141/2001/QĐ-BTC chế độ kế toán ngân sách tài chính xã
Điều 2 Quyết định 1586/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Đỗ Thị Tiên, sinh ngày 01/7/1981 tại Tây Ninh; hiện đang cư trú tại: tầng 1, Block 1, Fong-son-san-chun, đường Do Almirante Sergio, Ma Cao (Trung Quốc). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "1586/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Đỗ Thị Tiên, sinh ngày 01/7/1981 tại Tây Ninh; hiện đang cư trú tại: tầng 1, Block 1, Fong-son-san-chun, đường Do Almirante Sergio, Ma Cao (Trung Quốc). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1586/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 14 Quyết định 1236/QĐ-UBTDTT áp dụng Luật bóng ném quốc tế Điều 13:2 không áp dụng trong trường hợp vi phạm Điều 4:2-3 hoặc 4:5-6, khi trận đấu bị gián đoạn ngay lập tức, thông thường là do sự can thiệp của trọng tài bấm giờ. 13:3. Nếu một vi phạm thông thường dẫn đến ném phạt trực tiếp theo Điều 13:1a-b xảy ra khi bóng ngoài cuộc, trận đấu sẽ được tiếp tục bằng ném phạt phù hợp với lý do tạm dừng trận đấu. 13:4. Ngoài những tình huống đã được đưa ra trong Điều 13:1a-b, ném phạt trực tiếp cũng được áp dụng dể tiếp tục trận đấu trong những tình huống cụ thể dẫn đến tạm dừng trận đấu (Ví dụ : khi bóng trong cuộc), thậm chí không có vi phạm nào xảy ra. a) Nếu một đội đang có bóng tại thời điểm tạm dừng trận đấu thì đội đó sẽ tiếp tục khống chế bóng. b) Nếu cả hai đội cùng không có bóng thì đội nào chạm bóng cuối cùng trước đó lại tiếp tục được khống chế bóng. c) Khi trận đấu tạm dừng vì bóng chạm trần nhà hoặc các vật ở trên sân, đội không chạm bóng cuối cùng sẽ được quyền khống chế bóng. “Quy tắc lợi thế” theo điều 13:2 không áp dụng cho những tình huống trong điều 13:4. 13:5. Nếu có quyết định 1 quả phạt trực tiếp cho đội đang không có bóng thì khi trọng tài thổi còi, đấu thủ đang có bóng phải ngay lập tức thả hoặc đặt bóng xuống sàn tại điểm anh ta đang đứng(Điều 16:3). Thực hiện ném phạt trực tiếp 13:6. Một quả ném phạt trực tiếp thông thường không cần có tín hiệu còi của trọng tài (Điều 15:3b) và về nguyên tắc thì nó được thực hiện tại điểm phạm lỗi ngoài trừ những trường hợp sau: Trong những tình huống được mô tả ở Điều 13:4a-b, sau khi có tín hiệu còi của trọng tài, ném phạt trực tiếp được thực hiện tại điểm bóng dừng. Trong trường hợp 13:4c, ném phạt trực tiếp cũng được thực hiện sau tín hiệu còi tại điểm cuối điểm bóng chạm vào trần nhà hoặc đồ vật. Nếu một trọng tài hoặc Giám sát kỹ thuật (IHF hoặc liên đoàn quốc gia, châu lục) gián đoạn trận đấu do phạm lỗi đối với đấu thủ hay lãnh đội của đội đang phòng thủ, dẫn đến nhắc nhở hoặc phạt cá nhân, ném phạt trực tiếp sẽ được thực hiện tại điểm bóng khi tạm dừng trận đấu nếu vị trí này có lợi hơn so với vị trí xảy ra điểm phạm lỗi. Trường hợp ngoại lệ tương tự như trong đoạn trên, nếu trọng tài bấm giờ cho tạm dừng trận đấu do phạm lỗi thay người hoặc vào sân không hợp lệ theo Điều 4:2-3 hoặc 4:5-6. Như đã nêu trong Điều 7:10, do lối chơi tiêu cực, trọng tài ra tín hiệu ném phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng khi tạm dừng trận đấu. Mặc dù các nguyên tắc cơ bản và thủ tục đã được nêu ở trên nhung không bao giờ thực hiện ném phạt trực tiếp bên trong vùng cấm địa của đội ném hoặc trong vạch ném phạt trực tiếp của đối phương. Trong bất kỳ tình huống nào được nêu ra ở những đoạn trên xảy ra ở một trong những vùng này, vị trí ném phạt phải ngay lập tức được rời ra điểm gần nhất bên ngoài vùng cấm. Chú ý: Nếu vị trí chính xác của ném phạt trực tiếp ở tại vạch ném phạt trực tiếp của đội đang phòng thủ thì ném phạt được thực hiện tại điểm xác định. Tuy nhiên, vị trí đó xa hơn vạch ném phạt trực tiếp của đội phòng thủ thì được phép thực hiện ném phạt ở vị trí gần hơn so với điểm xác định. Khoảng cách từ điểm thực hiện ném phạt và điểm xác định tăng dần lên 3 mét sẽ áp dụng cho những trường hợp ném phạt được thực hiện từ bên ngoài vùng cấm địa của đội thực hiện ném phạt. Khoảng cách được giải thích ở trên không áp dụng với những lỗi vi phạm Điêu 13:5 nếu lỗi này bị phạt theo Điều 16:3e. Trong những trường hợp này, ném phạt luôn luôn được thực hiện tại những điểm ném phạt xác định. 13:7. Một đấu thủ của đội nhận ném phạt trực tiếp phải đứng ở đúng vị trí, cầm bóng, không được đặt bóng xuống rồi nhặt lại hoặc đập bóng xuống rồi bắt lên (Điều 13:1a). 13:8. Các đấu thủ của đội tấn công không được chạm vào hoặc vượt qua vạch ném phạt trực tiếp của đối phương trước khi ném phạt thực hiện (Điều 15:1). Các trọng tài phải chỉnh đúng vị trí của các đáu thủ tấn công đang đứng giữa vạch ném phạt trực tiếp và vạch cấm địa trong khi thực hiện ném phạt trực tiếp, nếu vị trí chính xá có ảnh hưởng đến trận đấu (Điều 15:1). Ném phạt trực tiếp phải được thực hiện sau khi có tín hiệu còi của trọng tài (Điều 15:3b). Trong trường hợp ném phạt trực tiếp có tín hiệu còi cho phép của trọng tài, nếu đấu thủ của đội tấn công chạm hoặc vượt qua vạch ném phải trực tiếp trước khi bóng rời khỏi tay của đấu thủ ném bóng thì đội đang phòng thủ được hưởng ném phạt trực tiếp/ 13:9. Khi thực hiện ném phạt trực tiếp, đội đối phương phải duy trì khoảng cách đối với đấu thủ ném bóng ít nhất là 3 mét. Tuy nhiên, họ được đứng ngay bên ngoài vạch cấm địa nếu ném phạt được thực hiện ngay trên vạch ném phạt trực tiếp.
{ "issuing_agency": "Uỷ ban Thể dục Thể thao", "promulgation_date": "06/08/2003", "sign_number": "1236/QĐ-UBTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định" }
Điều 13:2 không áp dụng trong trường hợp vi phạm Điều 4:2-3 hoặc 4:5-6, khi trận đấu bị gián đoạn ngay lập tức, thông thường là do sự can thiệp của trọng tài bấm giờ. 13:3. Nếu một vi phạm thông thường dẫn đến ném phạt trực tiếp theo Điều 13:1a-b xảy ra khi bóng ngoài cuộc, trận đấu sẽ được tiếp tục bằng ném phạt phù hợp với lý do tạm dừng trận đấu. 13:4. Ngoài những tình huống đã được đưa ra trong Điều 13:1a-b, ném phạt trực tiếp cũng được áp dụng dể tiếp tục trận đấu trong những tình huống cụ thể dẫn đến tạm dừng trận đấu (Ví dụ : khi bóng trong cuộc), thậm chí không có vi phạm nào xảy ra. a) Nếu một đội đang có bóng tại thời điểm tạm dừng trận đấu thì đội đó sẽ tiếp tục khống chế bóng. b) Nếu cả hai đội cùng không có bóng thì đội nào chạm bóng cuối cùng trước đó lại tiếp tục được khống chế bóng. c) Khi trận đấu tạm dừng vì bóng chạm trần nhà hoặc các vật ở trên sân, đội không chạm bóng cuối cùng sẽ được quyền khống chế bóng. “Quy tắc lợi thế” theo điều 13:2 không áp dụng cho những tình huống trong điều 13:4. 13:5. Nếu có quyết định 1 quả phạt trực tiếp cho đội đang không có bóng thì khi trọng tài thổi còi, đấu thủ đang có bóng phải ngay lập tức thả hoặc đặt bóng xuống sàn tại điểm anh ta đang đứng(Điều 16:3). Thực hiện ném phạt trực tiếp 13:6. Một quả ném phạt trực tiếp thông thường không cần có tín hiệu còi của trọng tài (Điều 15:3b) và về nguyên tắc thì nó được thực hiện tại điểm phạm lỗi ngoài trừ những trường hợp sau: Trong những tình huống được mô tả ở Điều 13:4a-b, sau khi có tín hiệu còi của trọng tài, ném phạt trực tiếp được thực hiện tại điểm bóng dừng. Trong trường hợp 13:4c, ném phạt trực tiếp cũng được thực hiện sau tín hiệu còi tại điểm cuối điểm bóng chạm vào trần nhà hoặc đồ vật. Nếu một trọng tài hoặc Giám sát kỹ thuật (IHF hoặc liên đoàn quốc gia, châu lục) gián đoạn trận đấu do phạm lỗi đối với đấu thủ hay lãnh đội của đội đang phòng thủ, dẫn đến nhắc nhở hoặc phạt cá nhân, ném phạt trực tiếp sẽ được thực hiện tại điểm bóng khi tạm dừng trận đấu nếu vị trí này có lợi hơn so với vị trí xảy ra điểm phạm lỗi. Trường hợp ngoại lệ tương tự như trong đoạn trên, nếu trọng tài bấm giờ cho tạm dừng trận đấu do phạm lỗi thay người hoặc vào sân không hợp lệ theo Điều 4:2-3 hoặc 4:5-6. Như đã nêu trong Điều 7:10, do lối chơi tiêu cực, trọng tài ra tín hiệu ném phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng khi tạm dừng trận đấu. Mặc dù các nguyên tắc cơ bản và thủ tục đã được nêu ở trên nhung không bao giờ thực hiện ném phạt trực tiếp bên trong vùng cấm địa của đội ném hoặc trong vạch ném phạt trực tiếp của đối phương. Trong bất kỳ tình huống nào được nêu ra ở những đoạn trên xảy ra ở một trong những vùng này, vị trí ném phạt phải ngay lập tức được rời ra điểm gần nhất bên ngoài vùng cấm. Chú ý: Nếu vị trí chính xác của ném phạt trực tiếp ở tại vạch ném phạt trực tiếp của đội đang phòng thủ thì ném phạt được thực hiện tại điểm xác định. Tuy nhiên, vị trí đó xa hơn vạch ném phạt trực tiếp của đội phòng thủ thì được phép thực hiện ném phạt ở vị trí gần hơn so với điểm xác định. Khoảng cách từ điểm thực hiện ném phạt và điểm xác định tăng dần lên 3 mét sẽ áp dụng cho những trường hợp ném phạt được thực hiện từ bên ngoài vùng cấm địa của đội thực hiện ném phạt. Khoảng cách được giải thích ở trên không áp dụng với những lỗi vi phạm Điêu 13:5 nếu lỗi này bị phạt theo Điều 16:3e. Trong những trường hợp này, ném phạt luôn luôn được thực hiện tại những điểm ném phạt xác định. 13:7. Một đấu thủ của đội nhận ném phạt trực tiếp phải đứng ở đúng vị trí, cầm bóng, không được đặt bóng xuống rồi nhặt lại hoặc đập bóng xuống rồi bắt lên (Điều 13:1a). 13:8. Các đấu thủ của đội tấn công không được chạm vào hoặc vượt qua vạch ném phạt trực tiếp của đối phương trước khi ném phạt thực hiện (Điều 15:1). Các trọng tài phải chỉnh đúng vị trí của các đáu thủ tấn công đang đứng giữa vạch ném phạt trực tiếp và vạch cấm địa trong khi thực hiện ném phạt trực tiếp, nếu vị trí chính xá có ảnh hưởng đến trận đấu (Điều 15:1). Ném phạt trực tiếp phải được thực hiện sau khi có tín hiệu còi của trọng tài (Điều 15:3b). Trong trường hợp ném phạt trực tiếp có tín hiệu còi cho phép của trọng tài, nếu đấu thủ của đội tấn công chạm hoặc vượt qua vạch ném phải trực tiếp trước khi bóng rời khỏi tay của đấu thủ ném bóng thì đội đang phòng thủ được hưởng ném phạt trực tiếp/ 13:9. Khi thực hiện ném phạt trực tiếp, đội đối phương phải duy trì khoảng cách đối với đấu thủ ném bóng ít nhất là 3 mét. Tuy nhiên, họ được đứng ngay bên ngoài vạch cấm địa nếu ném phạt được thực hiện ngay trên vạch ném phạt trực tiếp.
Điều 14 Quyết định 1236/QĐ-UBTDTT áp dụng Luật bóng ném quốc tế
Điều 2 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thành phố Đà Nẵng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 03 Phụ lục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
{ "issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "05/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 03 Phụ lục. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thành phố Đà Nẵng
Điều 5 Nghị định 90-CP Quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Điều 1. -Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại Điều 27 Luật Đất đai: 1- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nói tại Quy định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. 2- Đất sử dụng vào mục đích công cộng và lợi ích quốc gia là đất dùng để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, công trình văn hoá, khu vui chơi giải trí công cộng, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nghĩa trang liệt sĩ, đất dùng vào xây dựng đập hoặc hồ thuỷ điện, đường dây tải điện, các công trình kết cấu hạ tầng, công trình thuỷ lợi, công trình nghiên cứu khoa học, xây dựng công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) và các công trình khác theo quy định của Chính phủ. Điều 2.- 1- Người được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải là người được Nhà nước giao đất sử dụng hoặc là người sử dụng đất ổn định trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và có đủ điều kiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng từng loại đất theo quy định của các Nghị định do Chính phủ ban hành để thi hành Luật Đất đai. 2- Nếu người bị thu hồi đất không có các giấy tờ hợp pháp trên đây thì phải có giấy tờ chuyển nhượng, hoặc chuyển đổi hoặc thừa kế quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xác nhận. Điều 3.- 1- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp mà bị Nhà nước thu hồi đất thì được Nhà nước đến bù thiệt hại về đất và đền bù thiệt hại về tài sản hiện có trên đất. 2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tạm giao, đất cho thuê, đất đấu thầu, bị Nhà nước thu hồi đất thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được đến bù tài sản và trợ cấp vốn. Điều 4.- 1- Cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà được miễn nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất các tổ chức này không được đến bù thiệt hại về đất, nhưng được Nhà nước xem xét cấp đất mới. 2- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì được đến bù thiệt hại về đất nếu đất đang sử dụng là đất được giao đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp đất đang sử dụng mà khi được giao không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước thì không được đến bù thiệt hại về đất. Điều 5. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này được xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1994", "sign_number": "90-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1. -Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại Điều 27 Luật Đất đai: 1- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nói tại Quy định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. 2- Đất sử dụng vào mục đích công cộng và lợi ích quốc gia là đất dùng để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, công trình văn hoá, khu vui chơi giải trí công cộng, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nghĩa trang liệt sĩ, đất dùng vào xây dựng đập hoặc hồ thuỷ điện, đường dây tải điện, các công trình kết cấu hạ tầng, công trình thuỷ lợi, công trình nghiên cứu khoa học, xây dựng công sở (trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội) và các công trình khác theo quy định của Chính phủ. Điều 2.- 1- Người được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải là người được Nhà nước giao đất sử dụng hoặc là người sử dụng đất ổn định trước khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và có đủ điều kiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng từng loại đất theo quy định của các Nghị định do Chính phủ ban hành để thi hành Luật Đất đai. 2- Nếu người bị thu hồi đất không có các giấy tờ hợp pháp trên đây thì phải có giấy tờ chuyển nhượng, hoặc chuyển đổi hoặc thừa kế quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xác nhận. Điều 3.- 1- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp mà bị Nhà nước thu hồi đất thì được Nhà nước đến bù thiệt hại về đất và đền bù thiệt hại về tài sản hiện có trên đất. 2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tạm giao, đất cho thuê, đất đấu thầu, bị Nhà nước thu hồi đất thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được đến bù tài sản và trợ cấp vốn. Điều 4.- 1- Cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà được miễn nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất các tổ chức này không được đến bù thiệt hại về đất, nhưng được Nhà nước xem xét cấp đất mới. 2- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể, doanh nghiệp tư nhân khi Nhà nước thu hồi đất thì được đến bù thiệt hại về đất nếu đất đang sử dụng là đất được giao đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp đất đang sử dụng mà khi được giao không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước thì không được đến bù thiệt hại về đất. Điều 5. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này được xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ Việt Nam.
Điều 5 Nghị định 90-CP Quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Điều 5 Quyết định 299-BCNNg-TV chính thức quy tắc hạch toán quản lý giá thành sản phẩm trong xí nghiệp công nghiệp nặng Điều 1. – Giá thành sản phẩm là một bộ phận chi phí sản xuất của xã hội biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm các chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, nhân công, hao mòn máy móc thiết bị, chi phí phân xưởng và quản lý phí xí nghiệp v.v…trong việc làm ra sản phẩm. Điều 2. – Mọi hoạt động kinh tế từ nhỏ đến lớn trong xí nghiệp đều trực tiếp hoặc gián tiếp phản ánh qua giá thành sản phẩm. Việc sử dụng nhân công được phản ánh qua tiền lương; việc sử dụng thiết bị máy móc được phản ánh qua tiền khấu hao và tiền sửa chữa thiết bị máy móc; việc sử dụng kỹ thuật được phản ánh qua chi phí vật tư; việc tổ chức và quản lý sản xuất được phản ánh qua chi phí về quản lý, phí xí nghiệp…Cho nên việc phân tích giá thành sản phẩm là một công cụ sắc bén để giám đốc thúc đẩy sản xuất phát triển, chống tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Điều 3. – Không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm có một ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Số tiền tiết kiệm được do hạ giá thành là nguồn tích lũy rất lớn cho ngân sách. Hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện từng bước và có kế hoạch chủ trương giảm giá hàng nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động. Hạ giá thành các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào hợp tác hóa nông nghiệp và góp phần nâng cao mức sống của nông dân, do đó củng cố cơ sở phát triển của công nghiệp và củng cố khối công nông liên minh. Ngoài ra hạ thấp giá thành sản phẩm còn có tác dụng thúc đẩy việc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh và tăng cường sự lãnh đạo của khu vực kinh tế quốc doanh. Phần 2: BIỆN PHÁP KHÔNG NGỪNG HẠ THẤP GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Điều 4. – Kết cấu giá thành sản phẩm công nghiệp nặng: 1. Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ của các xí nghiệp chế tạo máy móc và luyện kim chiếm 62% của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 46% của các xí nghiệp khai khoáng phân bón chiếm 26%, của các xí nghiệp than chiếm 25% giá thành sản phẩm. 2. Chi phí về nhiên liệu và động lực của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 26% của các xí nghiệp hóa chất chiếm 28%, của các xí nghiệp chế tạo máy móc chiếm 16% của các xí nghiệp than chiếm 10%, của các xí nghiệp phân bón và khai khoáng chiếm 7% giá thành sản phẩm. 3. Chi phí về lương và phụ cấp lương của các xí nghiệp than chiếm 25% của các xí nghiệp khai khoáng phân bón chiếm 19% của các xí nghiệp chế tạo máy móc chiếm 9% của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 4% giá thành sản phẩm. 4. Số chi phí về kinh phí phân xưởng và quản lý phí xí nghiệp của các xí nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn: xí nghiệp khai khoáng, phân bón chiếm 36%, xí nghiệp than chiếm 34%, xí nghiệp chế tạo máy chiếm 28%, xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 22%. Căn cứ vào tỷ trọng các loại chi phí trong cấu tạo giá thành sản phẩm, phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm của các xí nghiệp như sau: a) Các xí nghiệp thuộc ngành chế tạo máy móc và luyện kim cần phải chú ý giảm bớt mức sử dụng nguyên vật liệu, giảm bớt tỷ lệ sản phẩm hỏng. b) Các xí nghiệp thuộc ngành khai khoáng phân bón cần phải nâng cao kỹ thuật khai thác, bảo đảm tỷ lệ đất đá, tăng năng suất lao động và tăng sản lượng. c) Các xí nghiệp hóa chất cần phải có biện pháp tiết kiệm động lực và điện lực. d) Nói chung các xí nghiệp đều phải triệt để tiết kiệm vật tư và giảm bớt các chi phí gián tiếp. Điều 4. – Đấu tranh hạ giá thành sản phẩm là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp. Trong bản báo cáo bổ sung về kế hoạch 5 năm lần thứ nhất tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức III, Trung ương Đảng có nêu rõ: “Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, vận tải, thương nghiệp, trước hết là các ngành kinh tế của Nhà nước phải coi đó là một nhiệm vụ thường xuyên của mình, phải động viên toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức hết sức phát huy mọi khả năng tiềm tàng, phấn đấu không ngừng tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Cần nghiêm khắc phê phán xu hướng lệch lạc trong khi thực hiện kế hoạch là chỉ chạy theo sản lượng, không chú trọng các chỉ tiêu về năng suất, giá thành và phẩm chất sản phẩm”. Thực hiện nghị quyêt của Đảng và Nhà nước đã đề ra, các cán bộ phụ trách và toàn thể công nhân viên chức của xí nghiệp có nhiệm vụ tìm và áp dụng mọi biện pháp tích cực hoàn thành nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm theo quy định của Bộ. Điều 5. – Để hoàn thành nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm, các xí nghiệp cần vận dụng tích cực những biện pháp dưới đây: a) Ra sức tiết kiệm nguyên vật liệu, tích cực nghiên cứu sử dụng tổng hợp vật liệu, lợi dụng triệt để phế phẩm, phế liệu, giảm tỷ lệ hàng hỏng và sai quy cách, nâng cao chất lượng sản phẩm. b) Ra sức học tập nâng cao trình độ văn hóa, nắm vững kỹ thuật, đổi mới những thiết bị quá lạc hậu cũ kỹ. Bảo dưỡng tốt các thiết bị máy móc sản xuất, các phương tiện vận chuyển; thi hành chủ trương cơ khí hóa và nửa cơ khí nhằm nâng cao công suất, tăng năng suất lao động giảm chi phí nhân công và tiền khấu hao máy móc. c) Tăng cường quản lý lao động, củng cố kỷ luật lao động nâng cao số ngày làm việc trong năm và nhất là số giờ thực sự làm việc hàng ngày lên hơn nữa. d) Giảm bớt những khoản chi phí về quản lý xí nghiệp và phân xưởng. e) Tích cực mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng hạch toán kinh tế trong nội bộ xí nghiệp, và thực hành rộng rãi chế độ trả lương theo sản phẩm. g) Tăng cường quản lý giá thành sản phẩm, thực hiện việc phân tích hoạt động kinh tế xí nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất một cách thường xuyên. Phần 3: LẬP BÁO CÁO GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHÍNH XÁC VÀ NHANH
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp nặng", "promulgation_date": "27/03/1963", "sign_number": "299-BCNNg-TV", "signer": "Vũ Anh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Giá thành sản phẩm là một bộ phận chi phí sản xuất của xã hội biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm các chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, nhân công, hao mòn máy móc thiết bị, chi phí phân xưởng và quản lý phí xí nghiệp v.v…trong việc làm ra sản phẩm. Điều 2. – Mọi hoạt động kinh tế từ nhỏ đến lớn trong xí nghiệp đều trực tiếp hoặc gián tiếp phản ánh qua giá thành sản phẩm. Việc sử dụng nhân công được phản ánh qua tiền lương; việc sử dụng thiết bị máy móc được phản ánh qua tiền khấu hao và tiền sửa chữa thiết bị máy móc; việc sử dụng kỹ thuật được phản ánh qua chi phí vật tư; việc tổ chức và quản lý sản xuất được phản ánh qua chi phí về quản lý, phí xí nghiệp…Cho nên việc phân tích giá thành sản phẩm là một công cụ sắc bén để giám đốc thúc đẩy sản xuất phát triển, chống tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Điều 3. – Không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm có một ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Số tiền tiết kiệm được do hạ giá thành là nguồn tích lũy rất lớn cho ngân sách. Hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện từng bước và có kế hoạch chủ trương giảm giá hàng nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động. Hạ giá thành các sản phẩm cung cấp cho nông nghiệp tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào hợp tác hóa nông nghiệp và góp phần nâng cao mức sống của nông dân, do đó củng cố cơ sở phát triển của công nghiệp và củng cố khối công nông liên minh. Ngoài ra hạ thấp giá thành sản phẩm còn có tác dụng thúc đẩy việc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh và tăng cường sự lãnh đạo của khu vực kinh tế quốc doanh. Phần 2: BIỆN PHÁP KHÔNG NGỪNG HẠ THẤP GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Điều 4. – Kết cấu giá thành sản phẩm công nghiệp nặng: 1. Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ của các xí nghiệp chế tạo máy móc và luyện kim chiếm 62% của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 46% của các xí nghiệp khai khoáng phân bón chiếm 26%, của các xí nghiệp than chiếm 25% giá thành sản phẩm. 2. Chi phí về nhiên liệu và động lực của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 26% của các xí nghiệp hóa chất chiếm 28%, của các xí nghiệp chế tạo máy móc chiếm 16% của các xí nghiệp than chiếm 10%, của các xí nghiệp phân bón và khai khoáng chiếm 7% giá thành sản phẩm. 3. Chi phí về lương và phụ cấp lương của các xí nghiệp than chiếm 25% của các xí nghiệp khai khoáng phân bón chiếm 19% của các xí nghiệp chế tạo máy móc chiếm 9% của các xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 4% giá thành sản phẩm. 4. Số chi phí về kinh phí phân xưởng và quản lý phí xí nghiệp của các xí nghiệp chiếm một tỷ lệ lớn: xí nghiệp khai khoáng, phân bón chiếm 36%, xí nghiệp than chiếm 34%, xí nghiệp chế tạo máy chiếm 28%, xí nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 22%. Căn cứ vào tỷ trọng các loại chi phí trong cấu tạo giá thành sản phẩm, phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm của các xí nghiệp như sau: a) Các xí nghiệp thuộc ngành chế tạo máy móc và luyện kim cần phải chú ý giảm bớt mức sử dụng nguyên vật liệu, giảm bớt tỷ lệ sản phẩm hỏng. b) Các xí nghiệp thuộc ngành khai khoáng phân bón cần phải nâng cao kỹ thuật khai thác, bảo đảm tỷ lệ đất đá, tăng năng suất lao động và tăng sản lượng. c) Các xí nghiệp hóa chất cần phải có biện pháp tiết kiệm động lực và điện lực. d) Nói chung các xí nghiệp đều phải triệt để tiết kiệm vật tư và giảm bớt các chi phí gián tiếp. Điều 4. – Đấu tranh hạ giá thành sản phẩm là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp. Trong bản báo cáo bổ sung về kế hoạch 5 năm lần thứ nhất tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức III, Trung ương Đảng có nêu rõ: “Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, vận tải, thương nghiệp, trước hết là các ngành kinh tế của Nhà nước phải coi đó là một nhiệm vụ thường xuyên của mình, phải động viên toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức hết sức phát huy mọi khả năng tiềm tàng, phấn đấu không ngừng tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Cần nghiêm khắc phê phán xu hướng lệch lạc trong khi thực hiện kế hoạch là chỉ chạy theo sản lượng, không chú trọng các chỉ tiêu về năng suất, giá thành và phẩm chất sản phẩm”. Thực hiện nghị quyêt của Đảng và Nhà nước đã đề ra, các cán bộ phụ trách và toàn thể công nhân viên chức của xí nghiệp có nhiệm vụ tìm và áp dụng mọi biện pháp tích cực hoàn thành nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm theo quy định của Bộ. Điều 5. – Để hoàn thành nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm, các xí nghiệp cần vận dụng tích cực những biện pháp dưới đây: a) Ra sức tiết kiệm nguyên vật liệu, tích cực nghiên cứu sử dụng tổng hợp vật liệu, lợi dụng triệt để phế phẩm, phế liệu, giảm tỷ lệ hàng hỏng và sai quy cách, nâng cao chất lượng sản phẩm. b) Ra sức học tập nâng cao trình độ văn hóa, nắm vững kỹ thuật, đổi mới những thiết bị quá lạc hậu cũ kỹ. Bảo dưỡng tốt các thiết bị máy móc sản xuất, các phương tiện vận chuyển; thi hành chủ trương cơ khí hóa và nửa cơ khí nhằm nâng cao công suất, tăng năng suất lao động giảm chi phí nhân công và tiền khấu hao máy móc. c) Tăng cường quản lý lao động, củng cố kỷ luật lao động nâng cao số ngày làm việc trong năm và nhất là số giờ thực sự làm việc hàng ngày lên hơn nữa. d) Giảm bớt những khoản chi phí về quản lý xí nghiệp và phân xưởng. e) Tích cực mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng hạch toán kinh tế trong nội bộ xí nghiệp, và thực hành rộng rãi chế độ trả lương theo sản phẩm. g) Tăng cường quản lý giá thành sản phẩm, thực hiện việc phân tích hoạt động kinh tế xí nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất một cách thường xuyên. Phần 3: LẬP BÁO CÁO GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHÍNH XÁC VÀ NHANH
Điều 5 Quyết định 299-BCNNg-TV chính thức quy tắc hạch toán quản lý giá thành sản phẩm trong xí nghiệp công nghiệp nặng
Điều 2 Quyết định 1194/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1194/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1194/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 144/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Trị Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Vĩnh Linh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 01 đại biểu 2. Huyện Gio Linh Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Thị xã Đông Hà Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Cam Lộ Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 5. Huyện Triệu Phong Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Thị xã Quảng Trị Đơn vị bầu cử số 12 01 đại biểu 7. Huyện Hải Lăng Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Đa Krông Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 9. Huyện Hướng Hoá Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 05 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 02 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "144/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Vĩnh Linh Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 03 đại biểu 03 đại biểu 01 đại biểu 2. Huyện Gio Linh Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 03 đại biểu 03 đại biểu 3. Thị xã Đông Hà Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Cam Lộ Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 5. Huyện Triệu Phong Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Thị xã Quảng Trị Đơn vị bầu cử số 12 01 đại biểu 7. Huyện Hải Lăng Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 Đơn vị bầu cử số 15 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 8. Huyện Đa Krông Đơn vị bầu cử số 16 02 đại biểu 9. Huyện Hướng Hoá Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 02 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 05 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 02 đơn vị
Điều 2 Nghị định 144/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Trị
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND giải quyết tranh chấp đất đai cơ quan hành chính nhà nước Trà Vinh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết tranh chấp đất đai của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND giải quyết tranh chấp đất đai cơ quan hành chính nhà nước Trà Vinh
Điều 2 Quyết định 1322/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/08/2013", "sign_number": "1322/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1322/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1298/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 14 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1298/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 14 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1298/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Vũng Tàu Điều 1. Bãi bỏ một phần nội dung của Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: Bãi bỏ nội dung quy định về hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản nguyên khai về khoáng sản nguyên khối tại Điều 1. Lý do: Hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản nguyên khai về khoáng sản nguyên khối được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2017/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2019.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/04/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ một phần nội dung của Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: Bãi bỏ nội dung quy định về hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản nguyên khai về khoáng sản nguyên khối tại Điều 1. Lý do: Hệ số quy đổi trung bình từ khoáng sản nguyên khai về khoáng sản nguyên khối được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2017/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2019.
Điều 2 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Điều 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Vũng Tàu
Điều 2 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT đánh giá học sinh tiểu học mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "30/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Vinh Hiển", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.
Điều 2 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT đánh giá học sinh tiểu học mới nhất
Điều 4 Quyết định 52/2000/QĐ-UB tổ chức thôn nhiệm vụ quyền hạn Trưởng thôn Quảng Nam Điều 1: Thôn bản, buôn làng ở miền núi, vùng cao; thôn ở miền xuôi và tổ dân phố ở phường, thị trấn (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành theo địa lý tự nhiên hoặc theo đường phố, khu dân cư và có tính lịch sử, có truyền thống văn hoá, có mối quan hệ kinh tế - xã hội và phong tục tập quán lâu đời của cộng đồng các dân tộc, là những đơn vị hợp thành xã, phường, thị trấn và do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quản lý. Điều 2: Thôn không phải là một cấp chính quyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để giải quyết các công việc trong nội bộ của cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới, tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng dân cư nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 3: Căn cứ vào quá trình lịch sử hình thành thôn trước đây và điểm dân cư hiện có để xác định phạm vi, qui mô thôn cho phù hợp, trước hết tôn trọng lịch sử truyền thống để đảm bảo tính ổn định lâu dài các thôn hiện có. Đối với các xã ở huyện đồng bằng và trung du, qui mô thôn có từ 50 hộ trở lên, tối đa không quá 200 hộ; đối với các xã ở huyện miền núi qui mô thôn có ít nhất là 20 hộ; đối với các phường, thị trấn qui mô tổ dân phố có từ 20 hộ đến 50 hộ. Việc xác định điều chỉnh, chia tách, thành lập thôn do UBND xã tổng hợp ý kiến nhân dân để báo cáo HĐND xã ra Nghị quyết và lập thủ tục trình UBND huyện quyết định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/11/2000", "sign_number": "52/2000/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Thôn bản, buôn làng ở miền núi, vùng cao; thôn ở miền xuôi và tổ dân phố ở phường, thị trấn (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành theo địa lý tự nhiên hoặc theo đường phố, khu dân cư và có tính lịch sử, có truyền thống văn hoá, có mối quan hệ kinh tế - xã hội và phong tục tập quán lâu đời của cộng đồng các dân tộc, là những đơn vị hợp thành xã, phường, thị trấn và do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quản lý. Điều 2: Thôn không phải là một cấp chính quyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để giải quyết các công việc trong nội bộ của cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới, tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng dân cư nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao. Điều 3: Căn cứ vào quá trình lịch sử hình thành thôn trước đây và điểm dân cư hiện có để xác định phạm vi, qui mô thôn cho phù hợp, trước hết tôn trọng lịch sử truyền thống để đảm bảo tính ổn định lâu dài các thôn hiện có. Đối với các xã ở huyện đồng bằng và trung du, qui mô thôn có từ 50 hộ trở lên, tối đa không quá 200 hộ; đối với các xã ở huyện miền núi qui mô thôn có ít nhất là 20 hộ; đối với các phường, thị trấn qui mô tổ dân phố có từ 20 hộ đến 50 hộ. Việc xác định điều chỉnh, chia tách, thành lập thôn do UBND xã tổng hợp ý kiến nhân dân để báo cáo HĐND xã ra Nghị quyết và lập thủ tục trình UBND huyện quyết định.
Điều 4 Quyết định 52/2000/QĐ-UB tổ chức thôn nhiệm vụ quyền hạn Trưởng thôn Quảng Nam
Điều 2 Nghị định 55/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2004", "sign_number": "55/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 71 (bảy mươi mốt) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 55/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 3 Quyết định 79/QĐ-UB Quy định tạm thời cải tạo, tổ chức quản lý thị trường ngành hàng thủy hải sản xuất khẩu Điều 1.- Công tác quản lý kinh doanh, quản lý thị trường các mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu (tươi sống, khô v.v…) được tập trung và thống nhất. Chỉ đạo công tác này do Ban Chỉ đạo công tác quản lý kinh doanh và quản lý thị trường các mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu (gọi tắt là Ban chỉ đạo) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2.- Ban Chỉ đạo của thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo công tác cải tạo, tổ chức lại những thương nhân chuyên buôn bán mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố; Quản lý thị trường mua bán, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố về giá mua bán và quản lý giá mua bán theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; phân phối và điều hòa hợp lý các sản phẩm mua được cho các xí nghiệp đông lạnh của thành phố để chế biến mặt hàng xuất khẩu. Tại địa bàn một số quận, huyện lâu nay có thị trường thu mua thủy hải sản xuất khẩu (các Quận 1, 3, 5, 6, 8, các Huyện Nhà Bè, Thủ Đức, Bình Thạnh, Bình Chánh) thành lập ở mỗi đơn vị một Ban Chỉ đạo trực thuộc Ủy ban Nhân dân quận, huyện, nhiệm vụ quyền hạn của Ban Chỉ đạo quận huyện như của Ban Chỉ đạo Thành phố trong phạm vi quận, huyện và hoạt động theo sự chỉ đạo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thành phố. Điều 3.- Ban Chỉ đạo của thành phố do Giám đốc Sở Thủy sản thành phố làm Trưởng ban và một số ngành liên quan sau đây là thành viên của ban: - Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố, Phó Ban thường trực. - Ủy ban Vật giá. - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. - Ban quản lý thị trường. - Công an Thành phố. - Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố - Trưởng Ban Chỉ đạo của các quận, huyện được phân công thu mua thủy hải sản xuất khẩu. Ban Chỉ đạo của quận huyện do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện (phụ trách phân phối lưu thông) làm Trưởng Ban và cũng có đại diện các ngành liên quan của quận huyện tham gia như cơ cấu của Ban chỉ đạo của thành phố.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/05/1985", "sign_number": "79/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Công tác quản lý kinh doanh, quản lý thị trường các mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu (tươi sống, khô v.v…) được tập trung và thống nhất. Chỉ đạo công tác này do Ban Chỉ đạo công tác quản lý kinh doanh và quản lý thị trường các mặt hàng thủy, hải sản xuất khẩu (gọi tắt là Ban chỉ đạo) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2.- Ban Chỉ đạo của thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo công tác cải tạo, tổ chức lại những thương nhân chuyên buôn bán mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố; Quản lý thị trường mua bán, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố về giá mua bán và quản lý giá mua bán theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; phân phối và điều hòa hợp lý các sản phẩm mua được cho các xí nghiệp đông lạnh của thành phố để chế biến mặt hàng xuất khẩu. Tại địa bàn một số quận, huyện lâu nay có thị trường thu mua thủy hải sản xuất khẩu (các Quận 1, 3, 5, 6, 8, các Huyện Nhà Bè, Thủ Đức, Bình Thạnh, Bình Chánh) thành lập ở mỗi đơn vị một Ban Chỉ đạo trực thuộc Ủy ban Nhân dân quận, huyện, nhiệm vụ quyền hạn của Ban Chỉ đạo quận huyện như của Ban Chỉ đạo Thành phố trong phạm vi quận, huyện và hoạt động theo sự chỉ đạo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thành phố. Điều 3.- Ban Chỉ đạo của thành phố do Giám đốc Sở Thủy sản thành phố làm Trưởng ban và một số ngành liên quan sau đây là thành viên của ban: - Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố, Phó Ban thường trực. - Ủy ban Vật giá. - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước. - Ban quản lý thị trường. - Công an Thành phố. - Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố - Trưởng Ban Chỉ đạo của các quận, huyện được phân công thu mua thủy hải sản xuất khẩu. Ban Chỉ đạo của quận huyện do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện (phụ trách phân phối lưu thông) làm Trưởng Ban và cũng có đại diện các ngành liên quan của quận huyện tham gia như cơ cấu của Ban chỉ đạo của thành phố.
Điều 3 Quyết định 79/QĐ-UB Quy định tạm thời cải tạo, tổ chức quản lý thị trường ngành hàng thủy hải sản xuất khẩu
Điều 4 Quyết định số 37/1999/QĐ-UB chương trình Công nghệ thông tin Hà Nội Điều 1: Bản quy định này quy định những nội dung chủ yếu về quản lý và điều hành chương trình Công nghệ thông tin của Thành phố Hà Nội. Điều 2: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước đối với tất cả các nguồn vốn đầu tư cho chương trình công nghệ thông tin của các cơ quan chức năng và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố. Điều 3: Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Hà Nội (BCĐCTCNTT) giúp Thành uỷ, UBND thành phố quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin Thành phố. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội là Thường trực BCĐCTNTT Hà Nội có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo điều hành các hoạt động của chương trình. Điều 4: Nội dung hoạt động của BCĐCTNTT: - Nghiên cứu xây dựng định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của Hà Nội. - Phối hợp với các cơ quan chức năng phân bổ, quản lý thống nhất kế hoạch và kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin. - Nghiên cứu trình UBND thành phố ban hành, bổ sung chính sách, chế độ, quy trình vận hành... trong các hoạt động công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của thành phố. - Tổ chức quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động về công nghệ thông tin. II. Những quy định cụ thể
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Lưu Minh Trị", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Bản quy định này quy định những nội dung chủ yếu về quản lý và điều hành chương trình Công nghệ thông tin của Thành phố Hà Nội. Điều 2: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước đối với tất cả các nguồn vốn đầu tư cho chương trình công nghệ thông tin của các cơ quan chức năng và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố. Điều 3: Ban chỉ đạo chương trình công nghệ thông tin Hà Nội (BCĐCTCNTT) giúp Thành uỷ, UBND thành phố quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin Thành phố. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội là Thường trực BCĐCTNTT Hà Nội có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo điều hành các hoạt động của chương trình. Điều 4: Nội dung hoạt động của BCĐCTNTT: - Nghiên cứu xây dựng định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của Hà Nội. - Phối hợp với các cơ quan chức năng phân bổ, quản lý thống nhất kế hoạch và kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin. - Nghiên cứu trình UBND thành phố ban hành, bổ sung chính sách, chế độ, quy trình vận hành... trong các hoạt động công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của thành phố. - Tổ chức quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động về công nghệ thông tin. II. Những quy định cụ thể
Điều 4 Quyết định số 37/1999/QĐ-UB chương trình Công nghệ thông tin Hà Nội
Điều 2 Quyết định 487/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "487/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 487/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của thôn tỉnh Thái Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của thôn tỉnh Thái Bình
Điều 15 Quyết định 1455/1997/QĐ-ĐCKS Quy định điều kiện tổ chức và cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản Điều 1.- Nay cho phép (tổ chức xin cấp giấy phép) được hành nghề thăm dò khoáng sản.... Điều 2.- (Tên tổ chức được cấp giấy phép)... chỉ được thực hiện các đề án thăm dò khoáng sản theo các giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công đề án thăm dò khoáng sản, bảo đảm độ tin cậy và tính chính xác của các tài liệu nguyên thuỷ đã thu thập tại thực địa, các tài liệu tổng hợp để lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản của đề án đã thực hiện. Điều 3.- Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "04/09/1997", "sign_number": "1455/1997/QĐ-ĐCKS", "signer": "Đặng Vũ Chư", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Nay cho phép (tổ chức xin cấp giấy phép) được hành nghề thăm dò khoáng sản.... Điều 2.- (Tên tổ chức được cấp giấy phép)... chỉ được thực hiện các đề án thăm dò khoáng sản theo các giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp, và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thi công đề án thăm dò khoáng sản, bảo đảm độ tin cậy và tính chính xác của các tài liệu nguyên thuỷ đã thu thập tại thực địa, các tài liệu tổng hợp để lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản của đề án đã thực hiện. Điều 3.- Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Điều 15 Quyết định 1455/1997/QĐ-ĐCKS Quy định điều kiện tổ chức và cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản
Điều 3 Quyết định 79/2006/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Lào Cai Điều 1. Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Lào Cai, Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Điều 2. Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Lào Cai có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và theo nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn 2001 - 2010; đồng thời xây dựng Chương trình, Kế hoạch Cải cách hành chính hàng năm của tỉnh Lào Cai trình UBND tỉnh và tổ chức triển khai khi được phê duyệt. Điều 3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giúp ban chỉ đạo đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định; Ban chỉ đạo CCHC có Tổ Chuyên viên giúp việc được đặt tại Sở Nội vụ.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/09/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Lào Cai, Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Điều 2. Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Lào Cai có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và theo nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn 2001 - 2010; đồng thời xây dựng Chương trình, Kế hoạch Cải cách hành chính hàng năm của tỉnh Lào Cai trình UBND tỉnh và tổ chức triển khai khi được phê duyệt. Điều 3. Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo CCHC tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giúp ban chỉ đạo đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định; Ban chỉ đạo CCHC có Tổ Chuyên viên giúp việc được đặt tại Sở Nội vụ.
Điều 3 Quyết định 79/2006/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Lào Cai
Điều 2 Quyết định 942/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 188 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/07/2012", "sign_number": "942/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 188 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 942/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Biên Cương, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Huyện ủy Tịnh Biên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và ông Phạm Biên Cương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/08/2009", "sign_number": "1168/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Biên Cương, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Huyện ủy Tịnh Biên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và ông Phạm Biên Cương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.
Điều 2 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
Điều 3 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 1. - Điều lệ này quy định về công tác trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Điều 2. 1. Tài nguyên thực vật phải được bảo vệ bao gồm cây và sản phẩm của cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây làm thuốc, cây cảnh và cây có ích khác... 2. Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải trừ diệt bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, cây dại, chuột, chim gây hại và những tác nhân sinh vật gây hại khác (gọi chung là sinh vật gây hại). Điều 3. - Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Tiến hành thường xuyên, lấy biện pháp phòng là chính, diệt trừ kịp thời; 2. Kết hợp giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, giữa lợi ích Nhà nước và toàn xã hội với lợi ích cá nhân; 3. Đảm bảo phòng, trừ sinh vật gây hại phải đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn cho người, sinh vật và không làm ô nhiễm môi trường sinh thái; 4. Biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, coi trọng kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân. Dùng thuốc bảo vệ thực vật chỉ là một trong những biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc bảo vệ thực vật chỉ dùng khi thật cần thiết, khi sử dụng thuốc phải tuân theo quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1993", "sign_number": "92-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Điều lệ này quy định về công tác trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Điều 2. 1. Tài nguyên thực vật phải được bảo vệ bao gồm cây và sản phẩm của cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây làm thức ăn gia súc, cây làm thuốc, cây cảnh và cây có ích khác... 2. Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải trừ diệt bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, cây dại, chuột, chim gây hại và những tác nhân sinh vật gây hại khác (gọi chung là sinh vật gây hại). Điều 3. - Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Tiến hành thường xuyên, lấy biện pháp phòng là chính, diệt trừ kịp thời; 2. Kết hợp giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, giữa lợi ích Nhà nước và toàn xã hội với lợi ích cá nhân; 3. Đảm bảo phòng, trừ sinh vật gây hại phải đạt hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn cho người, sinh vật và không làm ô nhiễm môi trường sinh thái; 4. Biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật phải được tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, coi trọng kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân. Dùng thuốc bảo vệ thực vật chỉ là một trong những biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc bảo vệ thực vật chỉ dùng khi thật cần thiết, khi sử dụng thuốc phải tuân theo quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều 3 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Điều 43 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 19. - Tổ chức, cá nhân là chủ tài nguyên thực vật có quyền sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn ở nhãn thuốc: sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng phương pháp, đúng phạm vi cho phép; bảo đảm an toàn cho người, động vật và môi trường sinh thái. Điều 20. - Việc thu hoạch, sử dụng thực vật và sản phẩm thực vật đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định về thời gian cách ly đối với mỗi loại thuốc. Điều 21. - Việc tiêu huỷ thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất và lưu thông và sử dụng phải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1993", "sign_number": "92-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 19. - Tổ chức, cá nhân là chủ tài nguyên thực vật có quyền sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục thuốc được phép sử dụng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn ở nhãn thuốc: sử dụng đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng phương pháp, đúng phạm vi cho phép; bảo đảm an toàn cho người, động vật và môi trường sinh thái. Điều 20. - Việc thu hoạch, sử dụng thực vật và sản phẩm thực vật đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định về thời gian cách ly đối với mỗi loại thuốc. Điều 21. - Việc tiêu huỷ thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất và lưu thông và sử dụng phải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 43 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Điều 49 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 14. - Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại điều 13 của Quy định này để bù đắp thêm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1993", "sign_number": "92-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 14. - Ngoài kinh phí được Nhà nước cấp hàng năm, ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật được giữ lại các khoản thu được theo quy định tại điều 13 của Quy định này để bù đắp thêm các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Điều 52 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 10. - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tiến hành theo Điều 36, Điều 37 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1993", "sign_number": "92-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 10. - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tiến hành theo Điều 36, Điều 37 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Điều 53 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 11. - Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật trong lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo qui định tại điểm 3, Điều 5 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1993", "sign_number": "92-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật trong lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt theo qui định tại điểm 3, Điều 5 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 53 Nghị định 92-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Điều 4 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới Điều 1. Quy chế này quy định việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân) trong tỉnh phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện Quy chế này. Điều 3. Mọi gia đình, công dân trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, công ty Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân) trong tỉnh phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện Quy chế này. Điều 3. Mọi gia đình, công dân trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.
Điều 4 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới
Điều 4 Quyết định 236/QĐ-NH9 Quy chế trách nhiệm phối hợp công tác giữa các vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước Trung ương Điều 1: Các Vụ, Cục (gọi chung là đơn vị) thuộc tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngoài trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị, còn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị khác thực hiện những nhiệm vụ có liên quan để đảm bảo thực hiện đầy đủ và có hiệu quả chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Điều 2: Việc thực hiện phối hợp công tác được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi đơn vị, xác định đơn vị có nhiệm vụ chính là đầu mối và nhiệm vụ phối hợp của các đơn vị liên quan. Điều 3: Các thành viên trong Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước được phân công phụ trách các khối có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp công tác giữa các đơn vị trong khối và trao đổi với đồng chí lãnh đạo khác về công việc liên quan giữa các khối. Văn phòng Thống đốc là đầu mối theo dõi việc thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa các đơn vị, trình Thống đốc những vấn đề cần giải quyết, quyết định cuối cùng. Điều 4: Nội dung phối hợp công tác giữa các đơn vị tập trung vào các lĩnh vực chính sau đây: 1. Việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới chính sách, chế độ và cơ chế quản lý. 2. Mối quan hệ về chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp công tác. 3. Mối quan hệ liên quan đến hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhà nước. 4. Mối quan hệ trong công tác thông tin. 5. Mối quan hệ về công tác thanh tra, kiểm soát. 6. Mối quan hệ với các Bộ, ngành và với các cơ quan bên ngoài. 7. Mối quan hệ về quản lý chi tiêu, tài sản. 8. Quan hệ về quản lý công tác tổ chức cán bộ và đào tạo. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CÁC QUAN HỆ PHỐI HỢP
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/09/1995", "sign_number": "236/QĐ-NH9", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Các Vụ, Cục (gọi chung là đơn vị) thuộc tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngoài trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị, còn có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị khác thực hiện những nhiệm vụ có liên quan để đảm bảo thực hiện đầy đủ và có hiệu quả chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Trung ương. Điều 2: Việc thực hiện phối hợp công tác được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi đơn vị, xác định đơn vị có nhiệm vụ chính là đầu mối và nhiệm vụ phối hợp của các đơn vị liên quan. Điều 3: Các thành viên trong Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước được phân công phụ trách các khối có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp công tác giữa các đơn vị trong khối và trao đổi với đồng chí lãnh đạo khác về công việc liên quan giữa các khối. Văn phòng Thống đốc là đầu mối theo dõi việc thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa các đơn vị, trình Thống đốc những vấn đề cần giải quyết, quyết định cuối cùng. Điều 4: Nội dung phối hợp công tác giữa các đơn vị tập trung vào các lĩnh vực chính sau đây: 1. Việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới chính sách, chế độ và cơ chế quản lý. 2. Mối quan hệ về chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp công tác. 3. Mối quan hệ liên quan đến hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Nhà nước. 4. Mối quan hệ trong công tác thông tin. 5. Mối quan hệ về công tác thanh tra, kiểm soát. 6. Mối quan hệ với các Bộ, ngành và với các cơ quan bên ngoài. 7. Mối quan hệ về quản lý chi tiêu, tài sản. 8. Quan hệ về quản lý công tác tổ chức cán bộ và đào tạo. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CÁC QUAN HỆ PHỐI HỢP
Điều 4 Quyết định 236/QĐ-NH9 Quy chế trách nhiệm phối hợp công tác giữa các vụ, Cục Ngân hàng Nhà nước Trung ương
Điều 2 Quyết định 440/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Thị Thanh Thúy, sinh ngày 11/4/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện đang cư trú tại General Eccher Strasse 49 Top 158, 6020 Innsbruck, Austria, Cộng hòa Áo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "08/03/2013", "sign_number": "440/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Thị Thanh Thúy, sinh ngày 11/4/1972 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện đang cư trú tại General Eccher Strasse 49 Top 158, 6020 Innsbruck, Austria, Cộng hòa Áo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 440/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội mức trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội Đồng Nai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/3/2017 và thay thế Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/03/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/3/2017 và thay thế Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội mức trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội Đồng Nai
Điều 2 Thông tư 05/2012/TT-BKHCN sửa đổi Điều 1 Quyết định 05/2005/QĐ-BKHCN Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BKHCN", "signer": "Trần Việt Thanh", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2005/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2004/QĐ-BKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2004 về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô
Điều 2 Thông tư 05/2012/TT-BKHCN sửa đổi Điều 1 Quyết định 05/2005/QĐ-BKHCN
Điều 2 Quyết định 2276/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch Ủy Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Tống Minh Viễn, nguyên Trưởng ban Quản lý khu kinh tế Tỉnh Trà Vinh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Tống Minh Viễn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2276/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Tống Minh Viễn, nguyên Trưởng ban Quản lý khu kinh tế Tỉnh Trà Vinh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Tống Minh Viễn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2276/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Phó Chủ tịch Ủy
Điều 2 Quyết định 1335/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Trần Thị Oanh, sinh ngày 28/8/1978 tại Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "11/08/2011", "sign_number": "1335/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Trần Thị Oanh, sinh ngày 28/8/1978 tại Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1335/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 247/1999/QĐ-NHNN6 giao nhận bảo quản vận chuyển tiền mặt tài sản quý giấy tờ có giá Điều 1. Chế độ này quy định việc giao nhận tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng với khách hàng, giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng; giao nhận tiền mặt, giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là ngân hàng) với Kho bạc Nhà nước; giao nhận, bảo quản tài sản quý nhận gửi giữa tổ chức tín dụng với khách hàng; tổ chức quản lý, giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng. Điều 2. Các loại tiền mặt (tiền giấy và tiền kim loại); tài sản quý (kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, các loại tài sản quý khác); giấy tờ có giá (ngân phiếu thanh toán, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, công trái, các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật) được bảo quản tại các kho tiền Ngân hàng Trung ương, kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi tắt là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước) và kho tiền tổ chức tín dụng; ngoài ra kho tiền tổ chức tín dụng còn bảo quản giấy tờ, tài sản quý, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố các khoản vay (nếu có) và hiện vật quý của các tổ chức, cá nhân gửi. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải bố trí, xây dựng kho tiền; nơi giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (gọi tắt là nơi giao dịch) và trang bị hệ thống thiết bị, phương tiện kỹ thuật tiêu chuẩn Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định để bảo quản an toàn tài sản của ngân hàng và khách hàng. Điều 4. Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí, lao động và hướng dẫn, kiểm tra công tác ngân quỹ của các tổ chức tín dụng theo Chế độ này.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/07/1999", "sign_number": "247/1999/QĐ-NHNN6", "signer": "Đỗ Quế Lượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Chế độ này quy định việc giao nhận tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng với khách hàng, giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng; giao nhận tiền mặt, giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng (dưới đây gọi tắt là ngân hàng) với Kho bạc Nhà nước; giao nhận, bảo quản tài sản quý nhận gửi giữa tổ chức tín dụng với khách hàng; tổ chức quản lý, giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng. Điều 2. Các loại tiền mặt (tiền giấy và tiền kim loại); tài sản quý (kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, các loại tài sản quý khác); giấy tờ có giá (ngân phiếu thanh toán, thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, công trái, các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật) được bảo quản tại các kho tiền Ngân hàng Trung ương, kho tiền Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi tắt là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước) và kho tiền tổ chức tín dụng; ngoài ra kho tiền tổ chức tín dụng còn bảo quản giấy tờ, tài sản quý, giấy tờ có giá thế chấp, cầm cố các khoản vay (nếu có) và hiện vật quý của các tổ chức, cá nhân gửi. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phải bố trí, xây dựng kho tiền; nơi giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá (gọi tắt là nơi giao dịch) và trang bị hệ thống thiết bị, phương tiện kỹ thuật tiêu chuẩn Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định để bảo quản an toàn tài sản của ngân hàng và khách hàng. Điều 4. Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí, lao động và hướng dẫn, kiểm tra công tác ngân quỹ của các tổ chức tín dụng theo Chế độ này.
Điều 4 Quyết định 247/1999/QĐ-NHNN6 giao nhận bảo quản vận chuyển tiền mặt tài sản quý giấy tờ có giá
Điều 5 Quyết định 120/TCHQ-GSQL Quy chế giám sát quản lý xăng dầu tạm nhập tái xuất Điều 1. Tất cả xăng dầu tạm nhập - tái xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục Hải quan và chịu sự kiểm tra giám sát hải quan từ khi tạm nhập cho đến khi thực tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập để tái xuất xăng dầu là hai hợp đồng riêng biệt. Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu). Hình thức hợp đồng do bên bán và bên mua thoả thuận phù hợp với thông lệ quốc tế và pháp luật Việt nam. Điều 3. Doanh nghiệp được kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất xăng dầu là doanh nghiệp Việt nam đã dược Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng dầu và được Bộ thương mại cho phép kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất. Điều 4. Thời gian xăng dầu kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất được lưu chuyền tại Việt Nam, Hải quan thực hiện theo thời hạn được quy định trong giấy phép của Bộ Thương mại. Thời hạn này được tính từ ngày ghi kết quả kiểm hoá lúc tạm nhập đến ngày thực tái xuất tại hải quan cửa khẩu cuối cùng. Điều 5. Việc nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập và hoàn thuế đối với xăng dầu tái xuất thực hiện theo luật thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/04/1995", "sign_number": "120/TCHQ-GSQL", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả xăng dầu tạm nhập - tái xuất đều phải làm đầy đủ thủ tục Hải quan và chịu sự kiểm tra giám sát hải quan từ khi tạm nhập cho đến khi thực tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập để tái xuất xăng dầu là hai hợp đồng riêng biệt. Hợp đồng mua hàng (do doanh nghiệp Việt nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu). Hình thức hợp đồng do bên bán và bên mua thoả thuận phù hợp với thông lệ quốc tế và pháp luật Việt nam. Điều 3. Doanh nghiệp được kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất xăng dầu là doanh nghiệp Việt nam đã dược Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng dầu và được Bộ thương mại cho phép kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất. Điều 4. Thời gian xăng dầu kinh doanh theo hình thức tạm nhập để tái xuất được lưu chuyền tại Việt Nam, Hải quan thực hiện theo thời hạn được quy định trong giấy phép của Bộ Thương mại. Thời hạn này được tính từ ngày ghi kết quả kiểm hoá lúc tạm nhập đến ngày thực tái xuất tại hải quan cửa khẩu cuối cùng. Điều 5. Việc nộp thuế đối với xăng dầu tạm nhập và hoàn thuế đối với xăng dầu tái xuất thực hiện theo luật thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu hiện hành.
Điều 5 Quyết định 120/TCHQ-GSQL Quy chế giám sát quản lý xăng dầu tạm nhập tái xuất
Điều 4 Quyết định 61/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời xét tuyển công chức ngạch giáo viên Điều 1: Việc tổ chức xét tuyển công chức ngạch giáo viên Mầm non, Phổ thông và Trung học chuyên nghiệp phải bảo đảm dân chủ, công khai và công bằng. Đối tượng; điều kiện dự tuyển; thực hiện chính sách ­ưu tiên theo quy định của nhà nước và hoàn cảnh thực tế của địa phương . Điều 2: Căn cứ vào kết quả học tập toàn khóa trong trường sư phạm của sinh viên và chỉ tiêu biên chế của ngành Giáo dục - Đào tạo để xét tuyển dụng công chức ngạch giáo viên . Điểm xét tuyển bao gồm điểm trung bình kết quả học tập toàn khóa được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cộng với điểm ­ưu tiên theo quy định của nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trong quá trình xét tuyển, đặc biệt ­ưu tiên tuyển dụng người tài, có học vị cao; các đối tượng thuộc diện chính sách và sinh viên Có hộ khẩu thường trú trong tỉnh sau khi đi học về lại địa bàn cư trú phục vụ công tác. Điều 3: Đối với những ngành học, cấp học địa phương có trường đào tạo đáp ứng đủ nhu cầu thì không tiếp nhận sinh viên tỉnh ngoài. Những trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/08/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Việc tổ chức xét tuyển công chức ngạch giáo viên Mầm non, Phổ thông và Trung học chuyên nghiệp phải bảo đảm dân chủ, công khai và công bằng. Đối tượng; điều kiện dự tuyển; thực hiện chính sách ­ưu tiên theo quy định của nhà nước và hoàn cảnh thực tế của địa phương . Điều 2: Căn cứ vào kết quả học tập toàn khóa trong trường sư phạm của sinh viên và chỉ tiêu biên chế của ngành Giáo dục - Đào tạo để xét tuyển dụng công chức ngạch giáo viên . Điểm xét tuyển bao gồm điểm trung bình kết quả học tập toàn khóa được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cộng với điểm ­ưu tiên theo quy định của nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trong quá trình xét tuyển, đặc biệt ­ưu tiên tuyển dụng người tài, có học vị cao; các đối tượng thuộc diện chính sách và sinh viên Có hộ khẩu thường trú trong tỉnh sau khi đi học về lại địa bàn cư trú phục vụ công tác. Điều 3: Đối với những ngành học, cấp học địa phương có trường đào tạo đáp ứng đủ nhu cầu thì không tiếp nhận sinh viên tỉnh ngoài. Những trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định.
Điều 4 Quyết định 61/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời xét tuyển công chức ngạch giáo viên
Điều 3 Quyết định 282/1999/QĐ-UB Quy định phối hợp hoạt động giữa Thường trực Hội đồng Điều 1. Khi xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của Nông dân, đến nhiệm vụ của Hội nông dân, Thường trực HĐND, UBND tỉnh (sau đây gọi chung là cấp chính quyền) có trách nhiệm thông báo trao đổi và đại diện lãnh đạo Hội nông dân tỉnh tham gia. Các kỳ họp của UBND tỉnh bàn về các nội dung có liên quan đến nông dân, nông thôn, nông nghiệp, UBND tỉnh sẽ mời lãnh đạo Hội nông dân tỉnh tham dự và đóng góp ý kiến. Điều 2. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng có liên quan đến địa bàn nông thôn, nông nghiệp và nông dân. Chính quyền phối hợp với Hội nông dân cùng cấp để tổ chức chỉ đạo thực hiện. Quá trình thực hiện Hội nông dân các cấp lắng nghe ý kiến tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, hội viên nông dân phản ảnh, để tham gia với chính quyền cùng cấp tìm phương án chỉnh sửa phù hợp với thực tiễn. Điều 3. Ủy ban nhân dân thường xuyên thông tin về các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước, của tỉnh tới Hội nông dân để Hội nông dân làm tốt chức năng tuyên truyền giáo dục, giám sát và phản ảnh tâm tư, nguyện vọng của nông dân đối với việc thực hiện các chủ chương, chính sách đó. Để Hội nông dân tỉnh làm tốt chức năng tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội ở địa bàn nông thôn, Chính quyền các cấp tạo điều kiện thuận lợi để Hội nông dân cùng cấp tham gia các chương trình có liên quan tới nông dân, nông nghiệp và nông thôn với tư cách là thành viên chính thức trong tổ chức các Ban chỉ đạo chương trình. Chính quyền các cấp thường xuyên xem xét, giải quyết những đề nghị, kiến nghị của Hội nông dân cùng cấp theo đúng qui định của Pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/1999", "sign_number": "282/1999/QĐ-UB", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Khi xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của Nông dân, đến nhiệm vụ của Hội nông dân, Thường trực HĐND, UBND tỉnh (sau đây gọi chung là cấp chính quyền) có trách nhiệm thông báo trao đổi và đại diện lãnh đạo Hội nông dân tỉnh tham gia. Các kỳ họp của UBND tỉnh bàn về các nội dung có liên quan đến nông dân, nông thôn, nông nghiệp, UBND tỉnh sẽ mời lãnh đạo Hội nông dân tỉnh tham dự và đóng góp ý kiến. Điều 2. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng có liên quan đến địa bàn nông thôn, nông nghiệp và nông dân. Chính quyền phối hợp với Hội nông dân cùng cấp để tổ chức chỉ đạo thực hiện. Quá trình thực hiện Hội nông dân các cấp lắng nghe ý kiến tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, hội viên nông dân phản ảnh, để tham gia với chính quyền cùng cấp tìm phương án chỉnh sửa phù hợp với thực tiễn. Điều 3. Ủy ban nhân dân thường xuyên thông tin về các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước, của tỉnh tới Hội nông dân để Hội nông dân làm tốt chức năng tuyên truyền giáo dục, giám sát và phản ảnh tâm tư, nguyện vọng của nông dân đối với việc thực hiện các chủ chương, chính sách đó. Để Hội nông dân tỉnh làm tốt chức năng tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội ở địa bàn nông thôn, Chính quyền các cấp tạo điều kiện thuận lợi để Hội nông dân cùng cấp tham gia các chương trình có liên quan tới nông dân, nông nghiệp và nông thôn với tư cách là thành viên chính thức trong tổ chức các Ban chỉ đạo chương trình. Chính quyền các cấp thường xuyên xem xét, giải quyết những đề nghị, kiến nghị của Hội nông dân cùng cấp theo đúng qui định của Pháp luật.
Điều 3 Quyết định 282/1999/QĐ-UB Quy định phối hợp hoạt động giữa Thường trực Hội đồng
Điều 4 Nghị định 237-HĐBT Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng Điều 1: Điều lệ này quy định nội dung các bước thiết kế (bao gồm cả dự toán) trình tự, trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức trong công tác lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng cơ bản nhằm thực hiện quản lý thông nhất công tác thiết kế trong cả nước. Điều 2: Các công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch được thiết kế 2 bước: thiết kế kỹ thuật - thi công kèm theo tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán. Các công trình dưới hạn ngạch được thiết kế một bước: thiết kế kỹ thuật - thi công theo tổng dự toán. Những công trình dưới hạn ngạch có kỹ thuật phức tạp (theo quy định của chuyên ngành) thì vẫn phải thiết kế 2 bước. Điều 3: Thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công) phải lập trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt. Đối với công trình có thời hạn thi công dự kiến từ 2 năm trở lên hoặc có phân đoạn đầu tư thì lập 1 lần cho cụm hoặc mục công trình đồng bộ đưa vào sử dụng từng đợt (sau đây gọi tắt là tổ hợp N0) phù hợp với luận chứng kinh tế - kỹ thuật. Trong trường hợp này người thiết kế phải giải quyết những vấn đề kỹ thuật liên quan với đợt sau và tổng mức đầu tư có phân bố hợp lý cho đợt đó (tổng dự toán đợt N0). Tổng dự toán của toàn bộ công trình phải được lập và trình duyệt cùng một lúc với hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng dự toán của cụm tổ hợp đợt cuối cùng của công trình. Thiết kết bản vẽ thi công - dự toán được lập cho từng hạng mục công trình và phải phù hợp với thiết kế kỹ thuật được duyệt. Điều 4: Khi thiết kế, tổ chức thiết kế và người thiết kế phải chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, các định mức đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành và phải tận dụng thiết kế điển hình đã được Nhà nước ban hành.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "19/09/1985", "sign_number": "237-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định" }
Điều 1: Điều lệ này quy định nội dung các bước thiết kế (bao gồm cả dự toán) trình tự, trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức trong công tác lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng cơ bản nhằm thực hiện quản lý thông nhất công tác thiết kế trong cả nước. Điều 2: Các công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch được thiết kế 2 bước: thiết kế kỹ thuật - thi công kèm theo tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán. Các công trình dưới hạn ngạch được thiết kế một bước: thiết kế kỹ thuật - thi công theo tổng dự toán. Những công trình dưới hạn ngạch có kỹ thuật phức tạp (theo quy định của chuyên ngành) thì vẫn phải thiết kế 2 bước. Điều 3: Thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công) phải lập trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt. Đối với công trình có thời hạn thi công dự kiến từ 2 năm trở lên hoặc có phân đoạn đầu tư thì lập 1 lần cho cụm hoặc mục công trình đồng bộ đưa vào sử dụng từng đợt (sau đây gọi tắt là tổ hợp N0) phù hợp với luận chứng kinh tế - kỹ thuật. Trong trường hợp này người thiết kế phải giải quyết những vấn đề kỹ thuật liên quan với đợt sau và tổng mức đầu tư có phân bố hợp lý cho đợt đó (tổng dự toán đợt N0). Tổng dự toán của toàn bộ công trình phải được lập và trình duyệt cùng một lúc với hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng dự toán của cụm tổ hợp đợt cuối cùng của công trình. Thiết kết bản vẽ thi công - dự toán được lập cho từng hạng mục công trình và phải phù hợp với thiết kế kỹ thuật được duyệt. Điều 4: Khi thiết kế, tổ chức thiết kế và người thiết kế phải chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, các định mức đơn giá, chế độ, thể lệ hiện hành và phải tận dụng thiết kế điển hình đã được Nhà nước ban hành.
Điều 4 Nghị định 237-HĐBT Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng
Điều 2 Quyết định 66/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2006/QĐ-UBND Bình Thuận Điều 1. Tại điểm d, khoản 2, Điều 1 của Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh có ghi “Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật (có sổ chứng nhận hộ nghèo) thì được giảm 50% học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường học”. Nay điều chỉnh lại như sau: d) Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật (có sổ chứng nhận hộ nghèo) thì được miễn 100% học phí và giảm 50% các khoản đóng góp xây dựng trường học. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "66/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tại điểm d, khoản 2, Điều 1 của Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 21/4/2006 của UBND tỉnh có ghi “Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật (có sổ chứng nhận hộ nghèo) thì được giảm 50% học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường học”. Nay điều chỉnh lại như sau: d) Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật (có sổ chứng nhận hộ nghèo) thì được miễn 100% học phí và giảm 50% các khoản đóng góp xây dựng trường học. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 66/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2006/QĐ-UBND Bình Thuận
Điều 2 Quyết định 107-TĐC/QĐ bản Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước". Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước phải theo đúng Quy định này trong hoạt động kiểm định Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "20/07/1991", "sign_number": "107-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước". Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước phải theo đúng Quy định này trong hoạt động kiểm định Nhà nước.
Điều 2 Quyết định 107-TĐC/QĐ bản Quy định về giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước
Điều 4 Quyết định 06/2001/QĐ-VPCP tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” là hình thức khen thưởng của Văn phòng Chính phủ để ghi nhận công lao của các cá nhân đã cống hiến cho sự nghiệp xây dựng Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được tặng một lần cho các cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống Văn phòng Chính phủ 28 tháng 8. Trường hợp đặc biệt khác, do Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định. Điều 3. 1- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được xét tặng cho các cán bộ, công chức Văn phòng Chính phủ đang công tác, đã nghỉ hưu, đã chuyển sang cơ quan khác, đã thôi việc hoặc từ trần. 2- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” cũng được xét tặng cho những người không công tác tại Văn phòng Chính phủ có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng Văn phòng Chính phủ. Điều 4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” đối với cán bộ, công chức nói ở Mục 1, Điều 3 của Quy chế này: 1- Cán bộ, công chức có thời gian công tác tại Văn phòng Chính phủ từ 5 năm trở lên (những người đã công tác tại Văn phòng Chính phủ chuyển đi cơ quan khác sau đó trở về Văn phòng Chính phủ thì cộng lại đủ 5 năm trở lên) hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật buộc thôi việc được xét tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”. Người bị kỷ luật ở các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức thì trong thời gian chịu kỷ luật không được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”, chỉ được xét tặng sau khi hết thời gian kỷ luật và thời gian chịu kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”. 2- Đối với những người có quá trình công tác tại Văn phòng Chính phủ trong thời gian từ năm 1954 trở về trước chưa đủ 5 năm công tác tại Văn phòng Chính phủ cũng được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”.
{ "issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2001", "sign_number": "06/2001/QĐ-VPCP", "signer": "Đoàn Mạnh Giao", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” là hình thức khen thưởng của Văn phòng Chính phủ để ghi nhận công lao của các cá nhân đã cống hiến cho sự nghiệp xây dựng Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được tặng một lần cho các cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống Văn phòng Chính phủ 28 tháng 8. Trường hợp đặc biệt khác, do Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định. Điều 3. 1- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” được xét tặng cho các cán bộ, công chức Văn phòng Chính phủ đang công tác, đã nghỉ hưu, đã chuyển sang cơ quan khác, đã thôi việc hoặc từ trần. 2- Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” cũng được xét tặng cho những người không công tác tại Văn phòng Chính phủ có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng Văn phòng Chính phủ. Điều 4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” đối với cán bộ, công chức nói ở Mục 1, Điều 3 của Quy chế này: 1- Cán bộ, công chức có thời gian công tác tại Văn phòng Chính phủ từ 5 năm trở lên (những người đã công tác tại Văn phòng Chính phủ chuyển đi cơ quan khác sau đó trở về Văn phòng Chính phủ thì cộng lại đủ 5 năm trở lên) hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật buộc thôi việc được xét tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”. Người bị kỷ luật ở các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức thì trong thời gian chịu kỷ luật không được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”, chỉ được xét tặng sau khi hết thời gian kỷ luật và thời gian chịu kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”. 2- Đối với những người có quá trình công tác tại Văn phòng Chính phủ trong thời gian từ năm 1954 trở về trước chưa đủ 5 năm công tác tại Văn phòng Chính phủ cũng được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”.
Điều 4 Quyết định 06/2001/QĐ-VPCP tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ
Điều 2 Quyết định 1176/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Ngọc Thực, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và ông Trần Ngọc Thực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1176/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Ngọc Thực, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và ông Trần Ngọc Thực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1176/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 4 Quyết định 1078/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Chính sách khoa học công nghệ Quốc gia Điều 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia có nhiệm vụ góp ý kiến với Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định về: 1. Phương hướng, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên từng thời kỳ. 2. Các chính sách lớn thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ. 3. Các dự án văn bản pháp quy của Nhà nước về khoa học và công nghệ. 4. Các chỉ tiêu lớn của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm. 5. Các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước. 6. Các vấn đề quan trọng khác về khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tham gia ý kiến hoặc do Hội đồng thấy cần thiết có kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là 5 năm. Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia gồm Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch và các uỷ viên. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng: - Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này. - Chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng. - Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng: - Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách. - Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. Nhiệm vụ của uỷ viên Hội đồng: - Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng. - Chuẩn bị tốt để đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gửi đến. - Giữ gìn mọi tài liệu và số liệu mật theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/1997", "sign_number": "1078/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ. Điều 2. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia có nhiệm vụ góp ý kiến với Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định về: 1. Phương hướng, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên từng thời kỳ. 2. Các chính sách lớn thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ. 3. Các dự án văn bản pháp quy của Nhà nước về khoa học và công nghệ. 4. Các chỉ tiêu lớn của kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hàng năm. 5. Các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước. 6. Các vấn đề quan trọng khác về khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tham gia ý kiến hoặc do Hội đồng thấy cần thiết có kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia là 5 năm. Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 4. Hội đồng Chính sách khoa học và công nghệ quốc gia gồm Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch và các uỷ viên. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng: - Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2 Chương I của Quy chế này. - Chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng. - Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng: - Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách. - Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. Nhiệm vụ của uỷ viên Hội đồng: - Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng. - Chuẩn bị tốt để đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng hoặc góp ý kiến vào các văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng gửi đến. - Giữ gìn mọi tài liệu và số liệu mật theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng.
Điều 4 Quyết định 1078/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Chính sách khoa học công nghệ Quốc gia
Điều 2 Nghị định 37/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 73 (bảy mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/02/2004", "sign_number": "37/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 19 (mười chín) đơn vị bầu cử, 73 (bảy mươi ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 37/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 406/2002/QĐ-UB Quy định trình tự đầu tư và xây dựng Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư được đầu tư bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, (Trừ vốn chương trình 135 ). Điều 2. Các chủ đầu tư và các ngành chức năng của tỉnh có liên quan đều phải thực hiện đầy đủ và đúng theo các điều đã ghi trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000; quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương; các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh về quản lý đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "02/08/2002", "sign_number": "406/2002/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư được đầu tư bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, (Trừ vốn chương trình 135 ). Điều 2. Các chủ đầu tư và các ngành chức năng của tỉnh có liên quan đều phải thực hiện đầy đủ và đúng theo các điều đã ghi trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000; quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương; các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh về quản lý đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 4 Quyết định 406/2002/QĐ-UB Quy định trình tự đầu tư và xây dựng
Điều 19 Quyết định 18/2002/QĐ-BVHTT Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài Điều 1: ...(3) được thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Điều 2: Thu các chương trình truyền hình: - Không khoá mã: + Chương trình.... (4) từ vệ tinh.... (5) + Chương trình.... từ vệ tinh.... - Khoá mã: + Chương trình.... từ vệ tinh.... + Chương trình.... từ vệ tinh.... Điều 3: Mục đích sử dụng:...... (6) Điều 4: Địa điểm lắp đặt:......... (7) Điều 5: Thiết bị gồm có: Anten:................ (8) bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... (9) Máy thu:............. bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Máy giải mã:...... bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Điều 6: .... (10) phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam về việc lắp đặt và sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh để thu chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 7: Giấy phép này có giá trị đến hết tháng... (12) năm 200... (13). T/L BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN (14) VỤ TRƯỞNG VỤ BÁO CHÍ Biểu mẫu 2 SỞ VH-TT TỈNH, THÀNH PHỐ Số:......./GP-..... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày... tháng... năm 200.... GIẤY PHÉP THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH - Căn cứ Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài; - Căn cứ Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài; - Căn cứ đơn xin phép lắp đặt, sử dụng TVRO của.... (1); - Xét đề nghị của.... (2) GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH Cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo những quy định sau:
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1: ...(3) được thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Điều 2: Thu các chương trình truyền hình: - Không khoá mã: + Chương trình.... (4) từ vệ tinh.... (5) + Chương trình.... từ vệ tinh.... - Khoá mã: + Chương trình.... từ vệ tinh.... + Chương trình.... từ vệ tinh.... Điều 3: Mục đích sử dụng:...... (6) Điều 4: Địa điểm lắp đặt:......... (7) Điều 5: Thiết bị gồm có: Anten:................ (8) bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... (9) Máy thu:............. bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Máy giải mã:...... bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Điều 6: .... (10) phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam về việc lắp đặt và sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh để thu chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 7: Giấy phép này có giá trị đến hết tháng... (12) năm 200... (13). T/L BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN (14) VỤ TRƯỞNG VỤ BÁO CHÍ Biểu mẫu 2 SỞ VH-TT TỈNH, THÀNH PHỐ Số:......./GP-..... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày... tháng... năm 200.... GIẤY PHÉP THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH - Căn cứ Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài; - Căn cứ Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài; - Căn cứ đơn xin phép lắp đặt, sử dụng TVRO của.... (1); - Xét đề nghị của.... (2) GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HOÁ THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH Cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo những quy định sau:
Điều 19 Quyết định 18/2002/QĐ-BVHTT Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài
Điều 20 Quyết định 18/2002/QĐ-BVHTT Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài Điều 1: ...(3) được thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Điều 2: Thu các chương trình truyền hình: - Không khoá mã: + Chương trình.... (4) từ vệ tinh.... (5) + Chương trình.... từ vệ tinh.... - Khoá mã: + Chương trình.... từ vệ tinh.... + Chương trình.... từ vệ tinh.... Điều 3: Mục đích sử dụng:...... (6) Điều 4: Địa điểm lắp đặt:......... (7) Điều 5: Thiết bị gồm có: Anten:................ (8) bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... (9) Máy thu:............. bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Máy giải mã:...... bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Điều 6: .... (10) phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam về việc lắp đặt và sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh để thu chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 7: Giấy phép này có giá trị đến hết tháng... (12) năm 200... (13). GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HOÁ - THÔNG TIN TỈNH, THÀNH PHỐ (14) BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN Số: 3289/VHTT-BC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2002 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG GIẤY PHÉP THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI 4TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH Để tạo điều kiện cho Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chính xác và bảo đảm tính thống nhất trong cả nước về nội dung Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể hơn đối với một số nội dung trong Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh sau: (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng tên xin cấp giấy phép. Lưu ý với các cơ quan, tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép là cơ quan, tổ chức có con dấu đóng trên tờ đơn xin phép. Ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép. (2) Đề nghị của người có thẩm quyền theo quy định. Ví dụ: Trưởng phòng nghiệp vụ..... (3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thiết bị TVRO để thu chương trình truyền hình nước ngoài. Đây là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được quy định tại Điều 1 Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg. Lưu ý, trong nhiều trường hợp tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ở (1) chính là tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ở (3), tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt thì (1) và (3) khác nhau. Ví dụ: Công ty Cổ phần Thương mại - du lịch Hoàng Minh xin cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho khách sạn Hương Trà (khách sạn này được xếp hạng 1 sao, song không có con dấu riêng). (4) Tên chương trình truyền hình nước ngoài. Ví dụ CNBC, STAR SPORT, MTV... Lưu ý nên viết chữ in hoa tên các chương trình truyền hình nước ngoài. (5) Tên vệ tinh phát chương trình truyền hình nước ngoài cho phép thu. Ví dụ PALAPA C2, ASIASAT 2, THAICOM 3... Lưu ý nên viết chữ in hoa trên các vệ tinh. (6) Phục vụ đối tượng nào (cán bộ, chuyên gia, người nước ngoài...) nhằm mục đích gì (phục vụ công tác nghiệp vụ, nghiên cứu, giải trí, theo dõi thông tin...). (7) Ghi rõ số nhà, tên đường, tổ, phường xã, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (8) Bao nhiêu bộ (ghi bằng số) (9) Ghi rõ mã hiệu, nơi sản xuất. Ví dụ: GARDINER của Mỹ (USA), PACIFIC của Hàn Quốc (KOREA). (10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng TVRO để thu chương trình truyền hình nước ngoài và tên cơ quan tổ chức đứng tên cấp giấy phép. (12), (13) Tháng và năm hết hạn giấy phép. + 5 năm đối với các trường hợp thông thường + Các trường hợp khác căn cứ vào thời gian ghi trong Giấy phép hoạt động, thời gian ghi trên Giấy phép thường trú, thời gian ghi trong hợp đồng thuê nhà.... Ví dụ: Hồ sơ xin cấp giấy phép nộp vào tháng 7 năm 2002 thì với các trường hợp thông thường giấy phép có giá trị đến hết tháng 6 năm 2007. Với các trường hợp khác ghi đúng tháng (theo quy tắc làm tròn số) trên giấy tờ làm căn cứ xác định hiệu lực của giấy phép. (Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực đến ngày 20 tháng 5 năm 2003 thì Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh sẽ có hiệu lực đến tháng 5 năm 2003) (14) Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin ký tên đóng dấu. Các vấn đề khác: - Phông chữ, cách trình bày trong tất cả các giấy phép phải thống nhất như nhau. - Gửi một bản giấy phép đã cấp về Bộ Văn hoá - Thông tin. - Lập sổ theo dõi việc cấp phép để kiểm tra thường xuyên hiệu lực của giấy phép đã cấp. Các vấn đề vướng mắc, xin trao đổi với Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí) 51 Ngô Quyền, Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể. ĐT: 04.9438231 Xin 147 T/L BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN VỤ TRƯỞNG VỤ BÁO CHÍ ĐỖ QUÝ DOÃN Biểu mẫu 3 TÊN HÃNG TRUYỀN HÌNH Số..... Ngày... tháng... năm 200... TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CUNG CẤP CÁC BỘ GIẢI MÃ
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "29/07/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1: ...(3) được thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Điều 2: Thu các chương trình truyền hình: - Không khoá mã: + Chương trình.... (4) từ vệ tinh.... (5) + Chương trình.... từ vệ tinh.... - Khoá mã: + Chương trình.... từ vệ tinh.... + Chương trình.... từ vệ tinh.... Điều 3: Mục đích sử dụng:...... (6) Điều 4: Địa điểm lắp đặt:......... (7) Điều 5: Thiết bị gồm có: Anten:................ (8) bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... (9) Máy thu:............. bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Máy giải mã:...... bộ Mã hiệu, nơi sản xuất:.... Điều 6: .... (10) phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam về việc lắp đặt và sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh để thu chương trình truyền hình của nước ngoài. Điều 7: Giấy phép này có giá trị đến hết tháng... (12) năm 200... (13). GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HOÁ - THÔNG TIN TỈNH, THÀNH PHỐ (14) BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN Số: 3289/VHTT-BC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2002 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG GIẤY PHÉP THU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI 4TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH Để tạo điều kiện cho Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chính xác và bảo đảm tính thống nhất trong cả nước về nội dung Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn cụ thể hơn đối với một số nội dung trong Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh sau: (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng tên xin cấp giấy phép. Lưu ý với các cơ quan, tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép là cơ quan, tổ chức có con dấu đóng trên tờ đơn xin phép. Ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép. (2) Đề nghị của người có thẩm quyền theo quy định. Ví dụ: Trưởng phòng nghiệp vụ..... (3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng thiết bị TVRO để thu chương trình truyền hình nước ngoài. Đây là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được quy định tại Điều 1 Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg. Lưu ý, trong nhiều trường hợp tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ở (1) chính là tên cơ quan, tổ chức, cá nhân ở (3), tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt thì (1) và (3) khác nhau. Ví dụ: Công ty Cổ phần Thương mại - du lịch Hoàng Minh xin cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho khách sạn Hương Trà (khách sạn này được xếp hạng 1 sao, song không có con dấu riêng). (4) Tên chương trình truyền hình nước ngoài. Ví dụ CNBC, STAR SPORT, MTV... Lưu ý nên viết chữ in hoa tên các chương trình truyền hình nước ngoài. (5) Tên vệ tinh phát chương trình truyền hình nước ngoài cho phép thu. Ví dụ PALAPA C2, ASIASAT 2, THAICOM 3... Lưu ý nên viết chữ in hoa trên các vệ tinh. (6) Phục vụ đối tượng nào (cán bộ, chuyên gia, người nước ngoài...) nhằm mục đích gì (phục vụ công tác nghiệp vụ, nghiên cứu, giải trí, theo dõi thông tin...). (7) Ghi rõ số nhà, tên đường, tổ, phường xã, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (8) Bao nhiêu bộ (ghi bằng số) (9) Ghi rõ mã hiệu, nơi sản xuất. Ví dụ: GARDINER của Mỹ (USA), PACIFIC của Hàn Quốc (KOREA). (10) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng TVRO để thu chương trình truyền hình nước ngoài và tên cơ quan tổ chức đứng tên cấp giấy phép. (12), (13) Tháng và năm hết hạn giấy phép. + 5 năm đối với các trường hợp thông thường + Các trường hợp khác căn cứ vào thời gian ghi trong Giấy phép hoạt động, thời gian ghi trên Giấy phép thường trú, thời gian ghi trong hợp đồng thuê nhà.... Ví dụ: Hồ sơ xin cấp giấy phép nộp vào tháng 7 năm 2002 thì với các trường hợp thông thường giấy phép có giá trị đến hết tháng 6 năm 2007. Với các trường hợp khác ghi đúng tháng (theo quy tắc làm tròn số) trên giấy tờ làm căn cứ xác định hiệu lực của giấy phép. (Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực đến ngày 20 tháng 5 năm 2003 thì Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh sẽ có hiệu lực đến tháng 5 năm 2003) (14) Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin ký tên đóng dấu. Các vấn đề khác: - Phông chữ, cách trình bày trong tất cả các giấy phép phải thống nhất như nhau. - Gửi một bản giấy phép đã cấp về Bộ Văn hoá - Thông tin. - Lập sổ theo dõi việc cấp phép để kiểm tra thường xuyên hiệu lực của giấy phép đã cấp. Các vấn đề vướng mắc, xin trao đổi với Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí) 51 Ngô Quyền, Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể. ĐT: 04.9438231 Xin 147 T/L BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN VỤ TRƯỞNG VỤ BÁO CHÍ ĐỖ QUÝ DOÃN Biểu mẫu 3 TÊN HÃNG TRUYỀN HÌNH Số..... Ngày... tháng... năm 200... TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CUNG CẤP CÁC BỘ GIẢI MÃ
Điều 20 Quyết định 18/2002/QĐ-BVHTT Quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài
Điều 3 Nghị định 338-TTg Điều lệ tạm thời về huy động và sử dụng dân công trong thời kỳ kiến thiết hoà bình Điều 1: Tất cả công dân Việt Nam, đàn ông từ mười tám đến năm mươi tuổi, đàn bà từ mười tám đến bốn mươi nhăm tuổi đều có nghĩa vụ đi dân công. Điều 2: Để bảo đảm thực hiện các kế hoạch kiến thiết của Nhà nước, mà không trở ngại đến sự thực hiện kế hoạch sản xuất của các ngành và sự hoạt động của bộ máy chính quyền, đồng thời bảo đảm sự thực hiện các chính sách chiếu cố của Chính phủ đối với một số người, những người sau đây được miễn, tạm miễn, hoặc tạm hoãn đi dân công: A. ĐƯỢC MIỄN ĐI DÂN CÔNG - Uỷ viên thường trực Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, - Thư ký văn phòng Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, - Giao thông, liên lạc xã, thị trấn, - Trưởng ban thống kê xã, thị trấn. - Cán bộ y tế, nữ hộ sinh nếu ở xã, thị trấn chỉ có một cán bộ y tế, một nữ hộ sinh, - Thương binh, - Vợ hay chồng người thương binh tàn phế, nếu người thương binh phải sống nhờ vào vợ hay chồng. - Cán bộ và nhân viên Chính phủ, giao viên các trường công, trường dân lập, trường tư. - Công nhân và lao động đang làm việc trong các xí nghiệp Nhà nước (xí nghiệp, hầm mỏ, công trường, nông trường, lâm trường) và các xí nghiệp tư nhân, - Những người làm nghề tôn giáo chuyên nghiệp như: mục sư, linh mục, tu sĩ, cô mụ, sư, chức sắc, thầy mo (vùng thiểu số), - Người tàn tật hoặc có bệnh kinh niên không thể làm được việc nặng. B. ĐƯỢC TẠM MIỄN ĐI DÂN CÔNG - Giáo viên Bình dân học vụ đang dạy học - Bộ đội phục viên về xã chưa được một năm - Cán bộ, nhân viên Chính phủ ra ngoài biên chế trở về xã chưa được một năm. - Đồng bào miền Nam ra Bắc đi sản xuất tự túc chưa được một năm. - Học sinh các trường công và tư. - Phụ nữ có thai. - Đàn bà nuôi con nhỏ chưa được một năm. Trong trường hợp đứa con, chưa bỏ bú, gia đình không có người trông nom, thì người mẹ có thể được tạm miễn đến một năm rưỡi. C. ĐƯỢC TẠM HOÃN DI DÂN CÔNG - Người trực tiếp làm nghề thủ công, đã ký hợp đồng sản xuất với Mậu dịch quốc doanh được tạm miễn trong thời gian thi hành hợp đồng. - Người đánh cá, làm muối trong thời vụ đánh cá, làm muối. - Người sơn tràng trong khi đang làm cho một kế hoạch của Nhà nước. - Người được nhân dân bình nghị công nhận là lao động chính duy nhất để nuôi sống cả gia đình, gồm những người già, trẻ con hoặc người tàn tật.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/1957", "sign_number": "338-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1: Tất cả công dân Việt Nam, đàn ông từ mười tám đến năm mươi tuổi, đàn bà từ mười tám đến bốn mươi nhăm tuổi đều có nghĩa vụ đi dân công. Điều 2: Để bảo đảm thực hiện các kế hoạch kiến thiết của Nhà nước, mà không trở ngại đến sự thực hiện kế hoạch sản xuất của các ngành và sự hoạt động của bộ máy chính quyền, đồng thời bảo đảm sự thực hiện các chính sách chiếu cố của Chính phủ đối với một số người, những người sau đây được miễn, tạm miễn, hoặc tạm hoãn đi dân công: A. ĐƯỢC MIỄN ĐI DÂN CÔNG - Uỷ viên thường trực Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, - Thư ký văn phòng Uỷ ban hành chính xã, thị trấn, - Giao thông, liên lạc xã, thị trấn, - Trưởng ban thống kê xã, thị trấn. - Cán bộ y tế, nữ hộ sinh nếu ở xã, thị trấn chỉ có một cán bộ y tế, một nữ hộ sinh, - Thương binh, - Vợ hay chồng người thương binh tàn phế, nếu người thương binh phải sống nhờ vào vợ hay chồng. - Cán bộ và nhân viên Chính phủ, giao viên các trường công, trường dân lập, trường tư. - Công nhân và lao động đang làm việc trong các xí nghiệp Nhà nước (xí nghiệp, hầm mỏ, công trường, nông trường, lâm trường) và các xí nghiệp tư nhân, - Những người làm nghề tôn giáo chuyên nghiệp như: mục sư, linh mục, tu sĩ, cô mụ, sư, chức sắc, thầy mo (vùng thiểu số), - Người tàn tật hoặc có bệnh kinh niên không thể làm được việc nặng. B. ĐƯỢC TẠM MIỄN ĐI DÂN CÔNG - Giáo viên Bình dân học vụ đang dạy học - Bộ đội phục viên về xã chưa được một năm - Cán bộ, nhân viên Chính phủ ra ngoài biên chế trở về xã chưa được một năm. - Đồng bào miền Nam ra Bắc đi sản xuất tự túc chưa được một năm. - Học sinh các trường công và tư. - Phụ nữ có thai. - Đàn bà nuôi con nhỏ chưa được một năm. Trong trường hợp đứa con, chưa bỏ bú, gia đình không có người trông nom, thì người mẹ có thể được tạm miễn đến một năm rưỡi. C. ĐƯỢC TẠM HOÃN DI DÂN CÔNG - Người trực tiếp làm nghề thủ công, đã ký hợp đồng sản xuất với Mậu dịch quốc doanh được tạm miễn trong thời gian thi hành hợp đồng. - Người đánh cá, làm muối trong thời vụ đánh cá, làm muối. - Người sơn tràng trong khi đang làm cho một kế hoạch của Nhà nước. - Người được nhân dân bình nghị công nhận là lao động chính duy nhất để nuôi sống cả gia đình, gồm những người già, trẻ con hoặc người tàn tật.
Điều 3 Nghị định 338-TTg Điều lệ tạm thời về huy động và sử dụng dân công trong thời kỳ kiến thiết hoà bình
Điều 2 Quyết định 1981/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 264 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "1981/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 264 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1981/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 8 Thông tư 08/2002/TT-BYT hướng dẫn hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam Điều 11. Ngoài những điều kiện chung quy định tại điều 8 của Thông tư này, phòng chẩn trị y học cổ truyền có vốn đầu tư của nước ngoài phải có đủ các điều kiện cụ thể sau: 1. Giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền do Bộ Y tế Việt Nam cấp. 2. Giấy phép đầu tư. 3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị: 3.1. Có ít nhất hai phòng đủ tiêu chuẩn và điều kiện của phòng khám bệnh. 3.2. Có khu vực bào chế thuốc y học cổ truyền với trang thiết bị phù hợp để bào chế thuốc phục vụ bệnh nhân: - Kho dược liệu: phải thoáng mát chống được ẩm và côn trùng, có giá kệ và dụng cụ đựng thuốc. - Khu vực sơ chế, bào chế: Khu vực sơ chế, bào chế phải bố trí khu riêng có đủ nước sạch để rửa, bếp và dụng cụ sao tẩm, dao cầu, thuyền tán, cân. - Quầy thuốc: Khu vực quầy thuốc phải thoáng mát, đủ ánh sáng, tránh được ẩm và côn trùng, có bàn làm việc của nhân viên và ghế ngồi chờ cho bệnh nhân, tủ thuốc chia ô, cân các loại, bàn quầy. 3.3. Có khu vực cho bệnh nhân ngồi chờ khám với tiện nghi phù hợp. 3.4. Có bộ phận cận lâm sàng đảm bảo về nhân lực cũng như trang bị như dự án đã được duyệt. 3.5. Có tủ thuốc cấp cứu và phương tiện cấp cứu theo quy định. Thầy thuốc, nhân viên của Phòng chẩn trị phải được tập huấn về kỹ thuật cấp cứu phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cho phép.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/06/2002", "sign_number": "08/2002/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư" }
Điều 11. Ngoài những điều kiện chung quy định tại điều 8 của Thông tư này, phòng chẩn trị y học cổ truyền có vốn đầu tư của nước ngoài phải có đủ các điều kiện cụ thể sau: 1. Giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền do Bộ Y tế Việt Nam cấp. 2. Giấy phép đầu tư. 3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị: 3.1. Có ít nhất hai phòng đủ tiêu chuẩn và điều kiện của phòng khám bệnh. 3.2. Có khu vực bào chế thuốc y học cổ truyền với trang thiết bị phù hợp để bào chế thuốc phục vụ bệnh nhân: - Kho dược liệu: phải thoáng mát chống được ẩm và côn trùng, có giá kệ và dụng cụ đựng thuốc. - Khu vực sơ chế, bào chế: Khu vực sơ chế, bào chế phải bố trí khu riêng có đủ nước sạch để rửa, bếp và dụng cụ sao tẩm, dao cầu, thuyền tán, cân. - Quầy thuốc: Khu vực quầy thuốc phải thoáng mát, đủ ánh sáng, tránh được ẩm và côn trùng, có bàn làm việc của nhân viên và ghế ngồi chờ cho bệnh nhân, tủ thuốc chia ô, cân các loại, bàn quầy. 3.3. Có khu vực cho bệnh nhân ngồi chờ khám với tiện nghi phù hợp. 3.4. Có bộ phận cận lâm sàng đảm bảo về nhân lực cũng như trang bị như dự án đã được duyệt. 3.5. Có tủ thuốc cấp cứu và phương tiện cấp cứu theo quy định. Thầy thuốc, nhân viên của Phòng chẩn trị phải được tập huấn về kỹ thuật cấp cứu phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cho phép.
Điều 8 Thông tư 08/2002/TT-BYT hướng dẫn hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam
Điều 13 Thông tư 08/2002/TT-BYT hướng dẫn hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam Điều 16. Hồ sơ xin xác nhận đủ trình độ chuyên môn để làm việc trong các cơ sở y học cổ truyền có vốn đầu tư của nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 của Điều 15 Thông tư này.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "20/06/2002", "sign_number": "08/2002/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư" }
Điều 16. Hồ sơ xin xác nhận đủ trình độ chuyên môn để làm việc trong các cơ sở y học cổ truyền có vốn đầu tư của nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 của Điều 15 Thông tư này.
Điều 13 Thông tư 08/2002/TT-BYT hướng dẫn hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam
Điều 2 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp tỉnh Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2021", "sign_number": "24/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp tỉnh Bình Phước
Điều 4 Quyết định 1994/QĐ-ĐH 1990 Quy chế văn bằng bậc đại học Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều 1. Văn bằng bậc đại học là văn bản pháp lý xác nhận trình độ đại học hoặc cao đẳng cho những người được đào tạo theo một ngành học trong một loại hình đào tạo xác định. Điều 2. Các văn bằng bậc đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành theo mẫu xác định và được quản lý thống nhất trong cả nước. Ở mỗi tấm bằng có số, ký hiệu riêng và dấu nổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Điều 3. Các văn bằng bậc đại học gồm: - Bằng tốt nghiệp đại học. - Bằng tốt nghiệp cao đẳng. Trong văn bằng có ghi rõ loại hình đào tạo. Kèm theo mỗi tấm bằng có bảng điểm ghi kết quả học tập của người được cấp bằng theo từng học phần, trong bảng điểm có ghi số của tấm bằng tương ứng.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "23/11/1990", "sign_number": "1994/QĐ-ĐH", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Văn bằng bậc đại học là văn bản pháp lý xác nhận trình độ đại học hoặc cao đẳng cho những người được đào tạo theo một ngành học trong một loại hình đào tạo xác định. Điều 2. Các văn bằng bậc đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành theo mẫu xác định và được quản lý thống nhất trong cả nước. Ở mỗi tấm bằng có số, ký hiệu riêng và dấu nổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Điều 3. Các văn bằng bậc đại học gồm: - Bằng tốt nghiệp đại học. - Bằng tốt nghiệp cao đẳng. Trong văn bằng có ghi rõ loại hình đào tạo. Kèm theo mỗi tấm bằng có bảng điểm ghi kết quả học tập của người được cấp bằng theo từng học phần, trong bảng điểm có ghi số của tấm bằng tương ứng.
Điều 4 Quyết định 1994/QĐ-ĐH 1990 Quy chế văn bằng bậc đại học Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Điều 2 Quyết định 1750/2005/QĐ-UBND bản quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 1. Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục thẩm định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; cấp giấy phép về môi trường và thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2005.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/06/2005", "sign_number": "1750/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục thẩm định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; cấp giấy phép về môi trường và thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2005.
Điều 2 Quyết định 1750/2005/QĐ-UBND bản quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 2 Quyết định 1668/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Huỳnh Thùy Lệ Chi, sinh ngày 16/3/1970 tại Tiền Giang, hiện cư trú tại Hyogo-ken, Awaji-shi, Shio 639, 656-2141, Nhật Bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "1668/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Huỳnh Thùy Lệ Chi, sinh ngày 16/3/1970 tại Tiền Giang, hiện cư trú tại Hyogo-ken, Awaji-shi, Shio 639, 656-2141, Nhật Bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1668/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 283/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.789 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "283/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.789 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 283/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 438-BCNNg/KT4 quy phạm sát hạch thợ hàn nồi hơi Điều 1. Để nâng cao trình độ công nhân, bảo đảm chất lượng kỹ thuật, quy cách sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động, việc sản xuất, lắp ráp và bảo quản các nồi hơi, nồi đun nước đến nhiệt độ trên 115oC, bình chịu áp lực kể cả thùng và bể chứa, các ống dẫn hơi, nước nóng và khí, các kết cấu kim loại của máy nâng bốc (cần cẩu, cầu trục, máy xúc v.v..) cần phải sát hạch thợ hàn đạt kết quả mới được sử dụng như quy định trong hai bản điều lệ chế tạo và sử dụng nồi hơi và bình chịu áp lực của Bộ ban hành ngày 11-7-1960 và 20-10-1962. Điều 2. Nay quy định thể lệ và nội dung sát hạch thợ hàn trước khi đưa vào làm công tác hàn trong chế tạo, lắp ráp hay sửa chữa các thiết bị, máy móc nói trên điều 1. Điều 3. Công nhân dự thi phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Tuổi từ 18 tuổi trở lên, b) Lý lịch trong sạch, rõ ràng, c) Văn hóa tương đương lớp 5, d) Nghề nghiệp tương đương bậc 3/7 (hàn), đã làm nghề hàn ít nhất 18 tháng, e) Phải học xong lớp bồi dưỡng kỹ thuật quy định trong điều 6 của quy phạm. Điều 4. Việc sát hạch thợ hàn phải do một hội đồng giám khảo tổ chức tại xí nghiệp, công trường lắp máy hay trường đào tạo công nhân để kiểm tra kiến thức và kỹ năng của họ về lý thuyết và thực hành. Việc sát hạch về lý thuyết nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của công nhân về kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn và kỹ thuật an toàn của nghề hàn. Yêu cầu sát hạch thực hành là để xác định trình độ nghề nghiệp của công nhân sau khi được bồi dưỡng kỹ thuật.
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp nặng", "promulgation_date": "22/04/1966", "sign_number": "438-BCNNg/KT4", "signer": "Nguyễn Chấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Để nâng cao trình độ công nhân, bảo đảm chất lượng kỹ thuật, quy cách sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động, việc sản xuất, lắp ráp và bảo quản các nồi hơi, nồi đun nước đến nhiệt độ trên 115oC, bình chịu áp lực kể cả thùng và bể chứa, các ống dẫn hơi, nước nóng và khí, các kết cấu kim loại của máy nâng bốc (cần cẩu, cầu trục, máy xúc v.v..) cần phải sát hạch thợ hàn đạt kết quả mới được sử dụng như quy định trong hai bản điều lệ chế tạo và sử dụng nồi hơi và bình chịu áp lực của Bộ ban hành ngày 11-7-1960 và 20-10-1962. Điều 2. Nay quy định thể lệ và nội dung sát hạch thợ hàn trước khi đưa vào làm công tác hàn trong chế tạo, lắp ráp hay sửa chữa các thiết bị, máy móc nói trên điều 1. Điều 3. Công nhân dự thi phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Tuổi từ 18 tuổi trở lên, b) Lý lịch trong sạch, rõ ràng, c) Văn hóa tương đương lớp 5, d) Nghề nghiệp tương đương bậc 3/7 (hàn), đã làm nghề hàn ít nhất 18 tháng, e) Phải học xong lớp bồi dưỡng kỹ thuật quy định trong điều 6 của quy phạm. Điều 4. Việc sát hạch thợ hàn phải do một hội đồng giám khảo tổ chức tại xí nghiệp, công trường lắp máy hay trường đào tạo công nhân để kiểm tra kiến thức và kỹ năng của họ về lý thuyết và thực hành. Việc sát hạch về lý thuyết nhằm mục đích kiểm tra sự hiểu biết của công nhân về kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn và kỹ thuật an toàn của nghề hàn. Yêu cầu sát hạch thực hành là để xác định trình độ nghề nghiệp của công nhân sau khi được bồi dưỡng kỹ thuật.
Điều 4 Quyết định 438-BCNNg/KT4 quy phạm sát hạch thợ hàn nồi hơi
Điều 4 Quyết định 200-QĐ/KT quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 - 92) Điều 1. Quy phạm này quy định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh ứng dụng cho các hiện trạng rừng sản xuất và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, định hướng kỹ thuật dẫn dắt và xây dựng rừng nhằm từng bước nâng cao năng suất, chất lượng tiến tới thâm canh rừng, bảo vệ và phát triển tài nguyên, duy trì tính đa dạng sinh học và bền vững của môi trường, bảo đảm rừng sản xuất lâu dài, ổn định. Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa bao gồm các giải pháp kỹ thuật sau đây: 1. Khai thác - tái sinh 2. Nuôi dưỡng rừng 3. Làm giàu rừng 4. Xúc tiến tái sinh thiên nhiên 5. Phục hồi wfng băng khoanh nuôi 6. Trồng rừng. Điều 3. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về kỹ thuật để quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng sản xuất và xây dựng các quy trình kỹ thuật lâm sinh, các luận chứng kinh tế kỹ thuật và phương án điều chế rừng sản xuất. Điều 4. Đối tượng khai thác - tái sinh bao gồm rừng gỗ và tre nứa tự nhiên hay trồng đã thành thục hoặc đã nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của chu kỳ kinh doanh ở rừng đều tuổi và luân kỳ chặt chọn ở rừng khác tuổi.
{ "issuing_agency": "Bộ Lâm nghiệp", "promulgation_date": "31/03/1993", "sign_number": "200-QĐ/KT", "signer": "Nguyễn Quang Hà", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy phạm này quy định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh ứng dụng cho các hiện trạng rừng sản xuất và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, định hướng kỹ thuật dẫn dắt và xây dựng rừng nhằm từng bước nâng cao năng suất, chất lượng tiến tới thâm canh rừng, bảo vệ và phát triển tài nguyên, duy trì tính đa dạng sinh học và bền vững của môi trường, bảo đảm rừng sản xuất lâu dài, ổn định. Điều 2. Quy phạm này áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa bao gồm các giải pháp kỹ thuật sau đây: 1. Khai thác - tái sinh 2. Nuôi dưỡng rừng 3. Làm giàu rừng 4. Xúc tiến tái sinh thiên nhiên 5. Phục hồi wfng băng khoanh nuôi 6. Trồng rừng. Điều 3. Quy phạm này là cơ sở pháp lý về kỹ thuật để quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng sản xuất và xây dựng các quy trình kỹ thuật lâm sinh, các luận chứng kinh tế kỹ thuật và phương án điều chế rừng sản xuất. Điều 4. Đối tượng khai thác - tái sinh bao gồm rừng gỗ và tre nứa tự nhiên hay trồng đã thành thục hoặc đã nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của chu kỳ kinh doanh ở rừng đều tuổi và luân kỳ chặt chọn ở rừng khác tuổi.
Điều 4 Quyết định 200-QĐ/KT quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14 - 92)
Điều 6 Quyết định 5488/QĐ-UB-KT quy chế quản lý Nhà nước về điện địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điều 1.- Điện năng là dạng năng lượng rất quý, là loại vật tư kỹ thuật có tính chiến lược, được dùng làm động lực trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, có vị trí quan trọng trong việc tăng cường quốc phòng, củng cố an ninh và đời sống nhân dân, nên mọi ngành mọi người có trách nhiệm bảo vệ, sử dung với hiệu quả cao nhất. Điều 2.- Căn cứ quyết định số 852/TT g ngày 28/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/TT­-TCCB ngày 6/02/1996 của Bộ Công nghiệp, chức năng quản lý Nhà nước về điện của Sở Công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm : 1- Quy hoạch về điện trên địa bàn thành phố. 2- Giám sát điện năng theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Bộ Công nghiệp. 3- Quản lý và phát triển các dạng năng lượng mới. 4- Thanh tra an toàn về điện. Điều 3.- Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan quản lý Nhà nước giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh , chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Cục kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp (Cục KTGSKTATCN) và Vụ Kế hoạch - Đầu tư Bộ Công nghiệp. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng điện, sử dụng điện (quốc doanh, tư nhân, liên doanh với nước ngoài, nước ngoài đầu tư 100% vốn…), các đơn vị tư vấn, xây lắp, sản xuất thiết bị điện và các hộ dân dùng điện - dưới đây được gọi là các hộ sử dụng điện - trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều chịu sự quản lý Nhà nước về điện của Sở Công nghiệp. Điều 4.- Các sở ban ngành thành phố, các quận huyện và Công ty điện lực thành phố có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Công nghiệp nghiệp thực hiện chức năng quàn lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh . Quan hệ quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh điện, sự phối hợp hoạt động, phân công, phân nhiệm giữa Sở Công nghiệp và Công ty Điện lực thành phố thực hiện theo các Thông tư, hướng dẫn, quy định của Bộ Công nghiệp đã ban hành nhằm làm cho công tác quản lý Nhà nước và sản xuất kinh doanh điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được thực thi một cách thống nhất, kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm và chất lượng cao. Điều 5.- Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn quận, huyện gồm : - Quy hoạch về điện trên địa bàn quận, huyện. - Ứng dụng các dạng năng lượng mới trên địa bàn. - Các phòng Kinh tếquận, huyện là cơ quan chuyên môn giúp các Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn quận, huyện.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/10/1997", "sign_number": "5488/QĐ-UB-KT", "signer": "Trần Thành Long", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Điện năng là dạng năng lượng rất quý, là loại vật tư kỹ thuật có tính chiến lược, được dùng làm động lực trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, có vị trí quan trọng trong việc tăng cường quốc phòng, củng cố an ninh và đời sống nhân dân, nên mọi ngành mọi người có trách nhiệm bảo vệ, sử dung với hiệu quả cao nhất. Điều 2.- Căn cứ quyết định số 852/TT g ngày 28/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/TT­-TCCB ngày 6/02/1996 của Bộ Công nghiệp, chức năng quản lý Nhà nước về điện của Sở Công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm : 1- Quy hoạch về điện trên địa bàn thành phố. 2- Giám sát điện năng theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Bộ Công nghiệp. 3- Quản lý và phát triển các dạng năng lượng mới. 4- Thanh tra an toàn về điện. Điều 3.- Sở Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan quản lý Nhà nước giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh , chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Cục kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp (Cục KTGSKTATCN) và Vụ Kế hoạch - Đầu tư Bộ Công nghiệp. Tất cả các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng điện, sử dụng điện (quốc doanh, tư nhân, liên doanh với nước ngoài, nước ngoài đầu tư 100% vốn…), các đơn vị tư vấn, xây lắp, sản xuất thiết bị điện và các hộ dân dùng điện - dưới đây được gọi là các hộ sử dụng điện - trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đều chịu sự quản lý Nhà nước về điện của Sở Công nghiệp. Điều 4.- Các sở ban ngành thành phố, các quận huyện và Công ty điện lực thành phố có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Công nghiệp nghiệp thực hiện chức năng quàn lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh . Quan hệ quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh điện, sự phối hợp hoạt động, phân công, phân nhiệm giữa Sở Công nghiệp và Công ty Điện lực thành phố thực hiện theo các Thông tư, hướng dẫn, quy định của Bộ Công nghiệp đã ban hành nhằm làm cho công tác quản lý Nhà nước và sản xuất kinh doanh điện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được thực thi một cách thống nhất, kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm và chất lượng cao. Điều 5.- Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn quận, huyện gồm : - Quy hoạch về điện trên địa bàn quận, huyện. - Ứng dụng các dạng năng lượng mới trên địa bàn. - Các phòng Kinh tếquận, huyện là cơ quan chuyên môn giúp các Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn quận, huyện.
Điều 6 Quyết định 5488/QĐ-UB-KT quy chế quản lý Nhà nước về điện địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND Quy định thủ tục trong quản lý sử dụng đất đai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "13/06/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND Quy định thủ tục trong quản lý sử dụng đất đai
Điều 2 Quyết định 814/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 04 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 49 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông); 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 37 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 63 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 22 công dân hiện đang cư trú tại Hà Lan; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 54 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 423 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên ban Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "10/07/2006", "sign_number": "814/2006/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 04 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 49 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Ma Cao và Hồng Kông); 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 37 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 63 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 22 công dân hiện đang cư trú tại Hà Lan; 04 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 54 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 423 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên ban Đức (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 814/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 561/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "561/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 561/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 204-LĐ quy tắc tạm thời về phương pháp định mức và quản lý mức kỹ thuật lao động Điều 1. – Định mức kỹ thuật lao động là căn cứ vào điều kiện kỹ thuật mà quy định mức tiêu hao về thời gian làm việc để hoàn thành một công việc nhất định, gọi tắt là “định mức kỹ thuật lao động ”. Điều 2. – Định mức kỹ thuật lao động là công tác chủ yếu trong việc quản lý xí nghiệp và công trường, làm tốt công tác định mức kỹ thuật lao động là tạo cơ sở vững chắc để xác định chỉ tiêu lao động một cách hợp lý, để thực hiện chế độ tiền lương tính theo sản phẩm, một cách đúng đắn, để thực hiện chế độ kinh tế hạch toán một cách chính xác. Quan trọng hơn nữa là thông qua công tác định mức kỹ thuật để cải tiến quá trình tác nghiệp, phương pháp công tác, cải tiến tổ chức lao động, mở rộng kinh nghiệm tiền tiến, trừ bỏ hiện tượng lãng phí sức lao động, nhằm không ngừng nâng cao hiệu suất lao động, bảo đảm đạt tới mức tiêu hao thời gian làm việc ít nhất, giá thành sản phẩm hạ nhất, chất lượng sản phẩm cao nhất. Vì thế nên công bố bản quy tắc này để thống nhất áp dụng trong các ngành hoạt động của Bộ. Điều 3. – Việc định mức kỹ thuật lao động phải dựa cào công nhân tiền tiến và tiến hành theo thứ tự 3 bước: tả thực ngày công tác - khảo sát thời gian tác nghiệp công việc – quy định mức kỹ thuật lao động.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/02/1962", "sign_number": "204-LĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. – Định mức kỹ thuật lao động là căn cứ vào điều kiện kỹ thuật mà quy định mức tiêu hao về thời gian làm việc để hoàn thành một công việc nhất định, gọi tắt là “định mức kỹ thuật lao động ”. Điều 2. – Định mức kỹ thuật lao động là công tác chủ yếu trong việc quản lý xí nghiệp và công trường, làm tốt công tác định mức kỹ thuật lao động là tạo cơ sở vững chắc để xác định chỉ tiêu lao động một cách hợp lý, để thực hiện chế độ tiền lương tính theo sản phẩm, một cách đúng đắn, để thực hiện chế độ kinh tế hạch toán một cách chính xác. Quan trọng hơn nữa là thông qua công tác định mức kỹ thuật để cải tiến quá trình tác nghiệp, phương pháp công tác, cải tiến tổ chức lao động, mở rộng kinh nghiệm tiền tiến, trừ bỏ hiện tượng lãng phí sức lao động, nhằm không ngừng nâng cao hiệu suất lao động, bảo đảm đạt tới mức tiêu hao thời gian làm việc ít nhất, giá thành sản phẩm hạ nhất, chất lượng sản phẩm cao nhất. Vì thế nên công bố bản quy tắc này để thống nhất áp dụng trong các ngành hoạt động của Bộ. Điều 3. – Việc định mức kỹ thuật lao động phải dựa cào công nhân tiền tiến và tiến hành theo thứ tự 3 bước: tả thực ngày công tác - khảo sát thời gian tác nghiệp công việc – quy định mức kỹ thuật lao động.
Điều 4 Quyết định 204-LĐ quy tắc tạm thời về phương pháp định mức và quản lý mức kỹ thuật lao động
Điều 2 Quyết định 1303/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phan Hoàng Nam, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Phan Hoàng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "1303/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phan Hoàng Nam, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Phan Hoàng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1303/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Nghệ An Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Thị Lệ Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Nghệ An
Điều 2 Quyết định 672/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "23/05/2012", "sign_number": "672/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 672/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 629 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 02 công dân hiện đang cư trú tại DuBai; 08 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 130 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Singapore; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Pháp; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 11 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông - Ma Cao (Trung Quốc); 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bulgaria; 100 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 23 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "2128/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 629 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 21 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 02 công dân hiện đang cư trú tại DuBai; 08 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 06 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 130 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Singapore; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Pháp; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 14 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 11 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông - Ma Cao (Trung Quốc); 07 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bulgaria; 100 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 23 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2128/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 3465/2001/QĐ-UB phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách Bến Tre Điều 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp có mức vốn dưới 500 triệu đồng và các dự án giao thông, thuỷ lợi có mức vốn dưới một tỷ đồng. Điều 2. Nội dung quyết định đầu tư được quy định theo Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản quản lý hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "3465/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Văn Be", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp có mức vốn dưới 500 triệu đồng và các dự án giao thông, thuỷ lợi có mức vốn dưới một tỷ đồng. Điều 2. Nội dung quyết định đầu tư được quy định theo Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và các văn bản quản lý hiện hành.
Điều 2 Quyết định 3465/2001/QĐ-UB phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách Bến Tre
Điều 2 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Đắk Lắk Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: “3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk cung cấp, cụ thể: a) Đối với các đô thị TT Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m3) 1) Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana): - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 6.800 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 8.400 - Từ trên 20 m3 đến 30 m3 SH3 10.200 - Từ trên 30 m3 SH4 12.600 2) Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk): - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 6.100 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 7.500 - Từ trên 20 m3 đến 30 m3 SH3 9.000 - Từ trên 30 m3 SH4 11.300 b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ) TT Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m3) - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 5.400 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 6.900 - Từ trên 20 m3 đến 30m3 SH3 8.300 - Từ trên 30 m3 SH4 10.400 Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: “3. Giá nước sạch sinh hoạt do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, huyện Krông Bông; Trạm cấp nước Xã Hòa Tân, huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, huyện Lắk cung cấp, cụ thể: a) Đối với các đô thị TT Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m3) 1) Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea Hleo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana): - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 6.800 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 8.400 - Từ trên 20 m3 đến 30 m3 SH3 10.200 - Từ trên 30 m3 SH4 12.600 2) Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk): - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 6.100 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 7.500 - Từ trên 20 m3 đến 30 m3 SH3 9.000 - Từ trên 30 m3 SH4 11.300 b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mgar, Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty TNHH MTV Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk cung cấp nước) và xã Ea Drông (thị xã Buôn Hồ) TT Lượng nước sử dụng (m3/hộ/tháng) Ký hiệu Giá bán (đ/m3) - Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên SH1 5.400 - Từ trên 10 m3 đến 20 m3 SH2 6.900 - Từ trên 20 m3 đến 30m3 SH3 8.300 - Từ trên 30 m3 SH4 10.400 Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.
Điều 2 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Đắk Lắk
Điều 4 Quyết định 200/QĐ-UB quy chế tạm thời tổ chức hoạt động trường bổ túc văn hóa vừa học vừa làm Điều 1. Ngoài những trường bổ túc văn hóa tập trung, dân chính do Sở và các Quận Huyện quản lý, cho phép Sở Giáo dục mở thêm hệ trường, bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm bên cạnh các trường phổ thông trung học. Điều 2. Đối tượng tuyển sinh của trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm chủ yếu là học sinh đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở, đang tham gia lao động sản xuất ở gia đình, ở cơ sở sản xuất tập thể, Nhà nước. Điều 3. Trường bổ túc văn hóa trung học sẽ dạy theo chương trình đào tạo của hệ bổ túc văn hóa trung học tại chức. Học sinh sẽ học 5 buổi (trong tuần) và 1 buổi (3 tiết) lao động. Các môn học tạm thời được quy định như sau: (trong tuần) Văn: 2,5 Chính trị: 1 Ngoại ngữ: 1,5 (Anh, Pháp, Nga) Toán: 5,5 Lý: 2,5 Hóa: 1,5 Sinh: 1,5 16 tiết + 1 tiết sinh hoạt tập thể Tổng cộng: 17 tiết 1 tuần Như vậy: học sinh sẽ học 20 tiết / tuần, trong đó có 17 tiết học văn hóa, 3 tiết lao động. Học sinh sẽ học cấp trung học trong 3 năm, tên gọi thống nhất là lớp 10, 11, 12. Cuối năm lớp 12 sẽ thi tốt nghiệp bổ túc văn hóa trung học. Trong điều kiện hiện nay chưa có đủ sách bổ túc văn hóa, có thể sử dụng sách giáo khoa phổ thông. Phòng bổ túc văn hóa Sở sẽ hướng dẫn việc sử dụng sách. Các buổi lao động nhất thiết phải có giáo viên phụ trách (hưởng bồi dưỡng như giáo viên văn hóa). Hướng tốt nhất là dạy một nghề phổ thông hoặc tổ chức lao động sản xuất. Năm 1985 1986 mỗi trường tổ chức thí điểm dạy nghề ít nhất 1 lớp phù hợp với kế hoạch kinh tế của địa phương (phổ thông, cơ bản, có ích). Ngoài ra có thể tổ chức vệ sinh – xây dựng trường sở, lao động xã hội chủ nghĩa… II. TỔ CHỨC VÀ LÃNH ĐẠO TRƯỜNG BỔ TÚC VĂN HÓA TRUNG HỌC VỪA HỌC VỪA LÀM: Điều 4. Năm học 1985 – 1986, toàn thành phố mở thí điểm 1 trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm với nhiều phân hiệu đặt tại các trường phổ thông trung học. Ban chỉ đạo các phân hiệu trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm gồm có: Trưởng ban: Phụ trách chung. Một hoặc hai phó ban: Phụ trách tổ chức, chuyên môn và cơ sở vật chất. Một vài ủy viên: Phụ trách giáo vụ, kế toán, hành chánh… Tổ chức của các lớp giống như các lớp của trường phổ thông trung học. Mỗi lớp không quá 50 học sinh, có giáo viên chủ nhiệm phụ trách chung và có 1 ban cán sự lớp do lớp cử ra.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/09/1985", "sign_number": "200/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Duy Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ngoài những trường bổ túc văn hóa tập trung, dân chính do Sở và các Quận Huyện quản lý, cho phép Sở Giáo dục mở thêm hệ trường, bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm bên cạnh các trường phổ thông trung học. Điều 2. Đối tượng tuyển sinh của trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm chủ yếu là học sinh đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở, đang tham gia lao động sản xuất ở gia đình, ở cơ sở sản xuất tập thể, Nhà nước. Điều 3. Trường bổ túc văn hóa trung học sẽ dạy theo chương trình đào tạo của hệ bổ túc văn hóa trung học tại chức. Học sinh sẽ học 5 buổi (trong tuần) và 1 buổi (3 tiết) lao động. Các môn học tạm thời được quy định như sau: (trong tuần) Văn: 2,5 Chính trị: 1 Ngoại ngữ: 1,5 (Anh, Pháp, Nga) Toán: 5,5 Lý: 2,5 Hóa: 1,5 Sinh: 1,5 16 tiết + 1 tiết sinh hoạt tập thể Tổng cộng: 17 tiết 1 tuần Như vậy: học sinh sẽ học 20 tiết / tuần, trong đó có 17 tiết học văn hóa, 3 tiết lao động. Học sinh sẽ học cấp trung học trong 3 năm, tên gọi thống nhất là lớp 10, 11, 12. Cuối năm lớp 12 sẽ thi tốt nghiệp bổ túc văn hóa trung học. Trong điều kiện hiện nay chưa có đủ sách bổ túc văn hóa, có thể sử dụng sách giáo khoa phổ thông. Phòng bổ túc văn hóa Sở sẽ hướng dẫn việc sử dụng sách. Các buổi lao động nhất thiết phải có giáo viên phụ trách (hưởng bồi dưỡng như giáo viên văn hóa). Hướng tốt nhất là dạy một nghề phổ thông hoặc tổ chức lao động sản xuất. Năm 1985 1986 mỗi trường tổ chức thí điểm dạy nghề ít nhất 1 lớp phù hợp với kế hoạch kinh tế của địa phương (phổ thông, cơ bản, có ích). Ngoài ra có thể tổ chức vệ sinh – xây dựng trường sở, lao động xã hội chủ nghĩa… II. TỔ CHỨC VÀ LÃNH ĐẠO TRƯỜNG BỔ TÚC VĂN HÓA TRUNG HỌC VỪA HỌC VỪA LÀM: Điều 4. Năm học 1985 – 1986, toàn thành phố mở thí điểm 1 trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm với nhiều phân hiệu đặt tại các trường phổ thông trung học. Ban chỉ đạo các phân hiệu trường bổ túc văn hóa trung học vừa học vừa làm gồm có: Trưởng ban: Phụ trách chung. Một hoặc hai phó ban: Phụ trách tổ chức, chuyên môn và cơ sở vật chất. Một vài ủy viên: Phụ trách giáo vụ, kế toán, hành chánh… Tổ chức của các lớp giống như các lớp của trường phổ thông trung học. Mỗi lớp không quá 50 học sinh, có giáo viên chủ nhiệm phụ trách chung và có 1 ban cán sự lớp do lớp cử ra.
Điều 4 Quyết định 200/QĐ-UB quy chế tạm thời tổ chức hoạt động trường bổ túc văn hóa vừa học vừa làm
Điều 2 Quyết định 57/2008/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tây Ninh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2005/QĐ.UB ngày 17/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động ấp, khu phố; Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2008", "sign_number": "57/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Nên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2005/QĐ.UB ngày 17/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động ấp, khu phố; Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố.
Điều 2 Quyết định 57/2008/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khu phố Tây Ninh
Điều 2 Quyết định 1489/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đình Trung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Đình Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2010", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đình Trung, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và ông Nguyễn Đình Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1489/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 32/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Hà Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2 Quyết định 32/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Hà Giang
Điều 4 Quyết định 286/QĐ-UB-NC 1996 sử dụng cơ sở dữ liệu công chức viên chức Hồ Chí Minh Điều 1.- Tất cả công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan quản lý hành chánh Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố Hồ Chí Minh đều có trách nhiệm kê khai lý lịch, báo cáo cập nhật biến động theo mẫu thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2.- Lý lịch công chức, viên chức là hồ sơ gốc, được cơ quan có thẩm quyền của thành phố Hồ Chí Minh lưu giữ, phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng và thực hiện các chế độ chính sách cán bộ. Vì vậy, tất cả các đối tượng kê khai phải khai đúng, trung thực, đầy đủ theo nội dung quy định. Điều 3.- Hệ cơ sở dữ liệu lý lịch công chức, viên chức thành phố Hồ Chí Minh là hệ thống dữ liệu mật, được lưu giữ trên máy vi tính tại Trung tâm Xử lý thông tin thống kê và tại các sở, ban, ngành, quận, huyện, các đơn vị thuộc thành phố theo sự phân công quản lý công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố. Các máy vi tính này được liên kết trong hệ thống mạng của thành phố theo sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ của Ủy ban nhân dân thành phố. Cơ sở dữ liệu công chức, viên chức không được cài đặt trong bất kỳ hệ máy tính nào không có đăng ký trong hệ mạng này. Điều 4.- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và chỉ được khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu lý lịch công chức, viên chức thuộc đơn vị mình quản lý.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/1996", "sign_number": "286/QĐ-UB-NC", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Tất cả công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan quản lý hành chánh Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố Hồ Chí Minh đều có trách nhiệm kê khai lý lịch, báo cáo cập nhật biến động theo mẫu thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2.- Lý lịch công chức, viên chức là hồ sơ gốc, được cơ quan có thẩm quyền của thành phố Hồ Chí Minh lưu giữ, phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng và thực hiện các chế độ chính sách cán bộ. Vì vậy, tất cả các đối tượng kê khai phải khai đúng, trung thực, đầy đủ theo nội dung quy định. Điều 3.- Hệ cơ sở dữ liệu lý lịch công chức, viên chức thành phố Hồ Chí Minh là hệ thống dữ liệu mật, được lưu giữ trên máy vi tính tại Trung tâm Xử lý thông tin thống kê và tại các sở, ban, ngành, quận, huyện, các đơn vị thuộc thành phố theo sự phân công quản lý công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố. Các máy vi tính này được liên kết trong hệ thống mạng của thành phố theo sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ của Ủy ban nhân dân thành phố. Cơ sở dữ liệu công chức, viên chức không được cài đặt trong bất kỳ hệ máy tính nào không có đăng ký trong hệ mạng này. Điều 4.- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và chỉ được khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu lý lịch công chức, viên chức thuộc đơn vị mình quản lý.
Điều 4 Quyết định 286/QĐ-UB-NC 1996 sử dụng cơ sở dữ liệu công chức viên chức Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo ĐH ở nước ngoài Quảng Nam Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo, quản lý và bố trí công tác đối với học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông được cử đi đào tạo đại học ở nước ngoài. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo, quản lý và bố trí công tác đối với học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông được cử đi đào tạo đại học ở nước ngoài. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo ĐH ở nước ngoài Quảng Nam