text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 32 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên Điều 11. Bảo hiểm tai nạn thuyền viên chỉ có hiệu lực khi BAOVIET đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và nhận đầy đủ phí bảo hiểm theo quy định tại các Điều 7 và 8.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/05/1990", "sign_number": "254-TC/QĐ-BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 11. Bảo hiểm tai nạn thuyền viên chỉ có hiệu lực khi BAOVIET đã cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và nhận đầy đủ phí bảo hiểm theo quy định tại các Điều 7 và 8.
Điều 32 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
Điều 36 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên Điều 15. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của BAOVIET thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải chứng minh được tai nạn xảy ra không phải do những nguyên nhân loại trừ trong Điều 6, Chương III của Quy tắc.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/05/1990", "sign_number": "254-TC/QĐ-BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 15. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của BAOVIET thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải chứng minh được tai nạn xảy ra không phải do những nguyên nhân loại trừ trong Điều 6, Chương III của Quy tắc.
Điều 36 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
Điều 37 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên Điều 16. Thuyền viên tham gia bảo hiểm bị tai nạn chết hoặc bị thương nói ở Điều 4 và 5, chương II của Quy tắc này, sẽ được BAOVIET trả tiền bảo hiểm. Mức trách nhiệm cao nhất, trong trường hợp thuyền viên bị chết hoặc bị mất hoàn toàn khả năng lao động là số tiền được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/05/1990", "sign_number": "254-TC/QĐ-BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 16. Thuyền viên tham gia bảo hiểm bị tai nạn chết hoặc bị thương nói ở Điều 4 và 5, chương II của Quy tắc này, sẽ được BAOVIET trả tiền bảo hiểm. Mức trách nhiệm cao nhất, trong trường hợp thuyền viên bị chết hoặc bị mất hoàn toàn khả năng lao động là số tiền được ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 37 Quyết định 254-TC/QĐ-BH cho phép Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành bảo hiểm tàu và thuyền viên
Điều 2 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND Quy chế quản sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Cà Mau Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/08/2019", "sign_number": "31/2019/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2 Quyết định 31/2019/QĐ-UBND Quy chế quản sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Cà Mau
Điều 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Kiên Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3053/1998/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bản Quy định tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3053/1998/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bản Quy định tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố.
Điều 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Kiên Giang
Điều 5 Nghị định 11/2006/NĐ-CP quy chế hoạt động văn hóa kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng Điều 1. Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng phải nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách ứng xử có văn hóa cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa tình, thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 2. 1. Phạm vi điều chỉnh: a. Quy chế này quy định các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng bao gồm: lưu hành, kinh doanh phim nhựa, băng đĩa phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu; biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; triển lãm văn hóa, nghệ thuật; tổ chức lễ hội; viết, đặt biển hiệu; hoạt động vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử, các dịch vụ văn hóa và các hình thức vui chơi giải trí khác; b. Nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại Quy chế này bao gồm nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phương tiện vận tải hành khách công cộng và các địa điểm khác có tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại điểm a khoản 1 điều này. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Nhà nước khuyến khích việc sản xuất và phổ biến các sản phẩm văn hóa có nội dung lành mạnh, chất lượng nghệ thuật cao để đáp ứng nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân. Điều 4. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây: 1. Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa có nội dung a. Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoạt khối đoàn kết toàn dân; b. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường sinh thái; c. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; d. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. 2. Lưu hành, phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa sản xuất, nhập khẩu trái phép, các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; kinh doanh dịch vụ văn hóa mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép theo quy định. 3. Tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự và phòng, chống cháy nổ.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2006", "sign_number": "11/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng phải nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giáo dục nếp sống lành mạnh và phong cách ứng xử có văn hóa cho mọi người; kế thừa và phát huy truyền thống nhân ái, nghĩa tình, thuần phong mỹ tục; nâng cao hiểu biết và trình độ thẩm mỹ, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân; ngăn chặn sự xâm nhập và bài trừ những sản phẩm văn hóa có nội dung độc hại; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 2. 1. Phạm vi điều chỉnh: a. Quy chế này quy định các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng bao gồm: lưu hành, kinh doanh phim nhựa, băng đĩa phim, băng đĩa ca nhạc, sân khấu; biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; triển lãm văn hóa, nghệ thuật; tổ chức lễ hội; viết, đặt biển hiệu; hoạt động vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử, các dịch vụ văn hóa và các hình thức vui chơi giải trí khác; b. Nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại Quy chế này bao gồm nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phương tiện vận tải hành khách công cộng và các địa điểm khác có tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại điểm a khoản 1 điều này. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Nhà nước khuyến khích việc sản xuất và phổ biến các sản phẩm văn hóa có nội dung lành mạnh, chất lượng nghệ thuật cao để đáp ứng nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân. Điều 4. Nghiêm cấm các hoạt động sau đây: 1. Các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa có nội dung a. Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoạt khối đoàn kết toàn dân; b. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường sinh thái; c. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định; d. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. 2. Lưu hành, phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa sản xuất, nhập khẩu trái phép, các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; kinh doanh dịch vụ văn hóa mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép theo quy định. 3. Tổ chức các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự và phòng, chống cháy nổ.
Điều 5 Nghị định 11/2006/NĐ-CP quy chế hoạt động văn hóa kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
Điều 2 Quyết định 106-TĐC/QĐ Quy định về dấu kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về dấu kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước". Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước phải theo đúng Quy định này trong hoạt động kiểm định Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "27/07/1991", "sign_number": "106-TĐC/QĐ", "signer": "Nguyễn Trọng Hiệp", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về dấu kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước". Điều 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường các cấp, các cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước phải theo đúng Quy định này trong hoạt động kiểm định Nhà nước.
Điều 2 Quyết định 106-TĐC/QĐ Quy định về dấu kiểm định của cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường và cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nhà nước
Điều 2 Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018. Thông tư này thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "26/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2018. Thông tư này thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Điều 2 Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất
Điều 2 Nghị định 24/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 1999-2004 Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 6 thuộc huyện Duy Xuyên và đơn vị bầu cử số 20 thuộc Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Duy Xuyên Đơn vị bầu cử số 6 1 đại biểu 2 Thị xã Tam Kỳ Đơn vị bầu cử số 20 1 đại biểu
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2002", "sign_number": "24/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn bầu cử bổ sung 2 (hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu tại đơn vị bầu cử số 6 thuộc huyện Duy Xuyên và đơn vị bầu cử số 20 thuộc Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số thứ tự Đơn vị hành chính Đơn vị bầu cử Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị 1 Huyện Duy Xuyên Đơn vị bầu cử số 6 1 đại biểu 2 Thị xã Tam Kỳ Đơn vị bầu cử số 20 1 đại biểu
Điều 2 Nghị định 24/2002/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bầu bổ sung tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 1999-2004
Điều 2 Quyết định 792/2000/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001 và thay thế Quyết định số 341/2000/QĐ-TCHQ ngày 25/8/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Bãi bỏ các quy định trước đây liên quan đến dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan do cơ quan hải quan các cấp ban hành.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "25/12/2000", "sign_number": "792/2000/QĐ-TCHQ", "signer": "Đặng Văn Tạo", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001 và thay thế Quyết định số 341/2000/QĐ-TCHQ ngày 25/8/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Bãi bỏ các quy định trước đây liên quan đến dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan do cơ quan hải quan các cấp ban hành.
Điều 2 Quyết định 792/2000/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý sử dụng dấu tiêu đề nghiệp vụ hải quan
Điều 2 Quyết định 1052/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1: Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 2200 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo Điều 2: Quyết định có hiệu lục kể từ ngày ký. Thủ Tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/09/2007", "sign_number": "1052/2007/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 2200 công dân hiện đang cư trú tại Trung Quốc (Đài Loan) có tên trong danh sách kèm theo Điều 2: Quyết định có hiệu lục kể từ ngày ký. Thủ Tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1052/2007/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá Điều 15 mới (thay thế điều 15 trong Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá): Công nhân làm việc trên núi phải đứng hàng một (theo chiều dài của mặt tầng. Không được bố trí người làm tầng trên, người làm tầng dưới trong phạm vi 10 mét trong chiều nằm ngang hoặc làm việc ở chỗ nguy hiểm đó, đá ở chỗ đứng hoặc phía trên có thể sụt lở Không được bố trí người làm việc trên núi và người làm việc ở chân núi cùng một lúc trong cùng một tuyến khai thác, phải tổ chức sản xuất trên núi và dưới núi, thay đổi địa điểm theo chu kỳ, sao cho khi trên núi có người làm việc hoặc di chuyển búa khoan... thì bên dưới không có người làm việc. Hàng ngày chỉ huy công trường hoặc giám đốc... phải ấn định địa điểm làm việc cho từng tổ đội, và phải ghi vào sổ giao việc. Điều này phải được thực hiện ngay ở tất cả các xí nghiệp, công trường, hợp tác xã khai thác đá chuyên nghiệp hoặc không chuyên nghiệp, làm lâu dài hoặc tạm thời.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "14/06/1974", "sign_number": "6-LĐ/TT", "signer": "Bùi Quỳ", "type": "Thông tư" }
Điều 15 mới (thay thế điều 15 trong Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá): Công nhân làm việc trên núi phải đứng hàng một (theo chiều dài của mặt tầng. Không được bố trí người làm tầng trên, người làm tầng dưới trong phạm vi 10 mét trong chiều nằm ngang hoặc làm việc ở chỗ nguy hiểm đó, đá ở chỗ đứng hoặc phía trên có thể sụt lở Không được bố trí người làm việc trên núi và người làm việc ở chân núi cùng một lúc trong cùng một tuyến khai thác, phải tổ chức sản xuất trên núi và dưới núi, thay đổi địa điểm theo chu kỳ, sao cho khi trên núi có người làm việc hoặc di chuyển búa khoan... thì bên dưới không có người làm việc. Hàng ngày chỉ huy công trường hoặc giám đốc... phải ấn định địa điểm làm việc cho từng tổ đội, và phải ghi vào sổ giao việc. Điều này phải được thực hiện ngay ở tất cả các xí nghiệp, công trường, hợp tác xã khai thác đá chuyên nghiệp hoặc không chuyên nghiệp, làm lâu dài hoặc tạm thời.
Điều 2 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá
Điều 3 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá Điều 10 mới (thay thế điều 18 trong Quy phạm): Công trường, xí nghiệp, hợp tác xã khai thác đá ở trên núi phải làm đường cho công nhân lên xuống núi được an toàn. Độ dốc của đường không được quá 60o; mỗi bậc rộng trên 0,25m, dài 0,50m và không được cao quá 0,25m. Nếu đường đi khó khăn nguy hiểm hoặc có độ dốc trên 30o phải có tay vịn chắc chắn, công nhân lên xuống núi phải theo đúng đường quy định. Những công trường chỉ khai thác một thời gian ngắn, không quá 1 năm cũng phải làm đường lên xuống có thể không đúng kích thước như trên, và ở những chỗ nguy hiểm cũng phải có tay vịn. Những công trường này trước khi đi vào khai thác phải có cơ quan lao động địa phương đồng ý bằng văn bản chính thức. Điều này phải có kế hoạch thực hiện ngay.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "14/06/1974", "sign_number": "6-LĐ/TT", "signer": "Bùi Quỳ", "type": "Thông tư" }
Điều 10 mới (thay thế điều 18 trong Quy phạm): Công trường, xí nghiệp, hợp tác xã khai thác đá ở trên núi phải làm đường cho công nhân lên xuống núi được an toàn. Độ dốc của đường không được quá 60o; mỗi bậc rộng trên 0,25m, dài 0,50m và không được cao quá 0,25m. Nếu đường đi khó khăn nguy hiểm hoặc có độ dốc trên 30o phải có tay vịn chắc chắn, công nhân lên xuống núi phải theo đúng đường quy định. Những công trường chỉ khai thác một thời gian ngắn, không quá 1 năm cũng phải làm đường lên xuống có thể không đúng kích thước như trên, và ở những chỗ nguy hiểm cũng phải có tay vịn. Những công trường này trước khi đi vào khai thác phải có cơ quan lao động địa phương đồng ý bằng văn bản chính thức. Điều này phải có kế hoạch thực hiện ngay.
Điều 3 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá
Điều 7 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá Điều 111 mới (thay thế điều 108 cũ): Bản quy phạm này áp dụng cho tất cả các xí nghiệp, công trường có khai thác và chế biến đá thuộc khu vực quốc doanh và các hợp tác xã khai thác đá.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "14/06/1974", "sign_number": "6-LĐ/TT", "signer": "Bùi Quỳ", "type": "Thông tư" }
Điều 111 mới (thay thế điều 108 cũ): Bản quy phạm này áp dụng cho tất cả các xí nghiệp, công trường có khai thác và chế biến đá thuộc khu vực quốc doanh và các hợp tác xã khai thác đá.
Điều 7 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá
Điều 8 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá Điều 109 và điều 110 cũ nay đổi thành điều 112 và điều 113, nội dung không thay đổi. Bộ Lao động yêu cầu các ông giám đốc các xí nghiệp khai thác đá, các công trường xí nghiệp khác có khai thác và chế biến đá, các hợp tác xã chuyên nghiệp khai thác đá phải có kế hoạch thực hiện đúng quy định bổ sung và thời hạn trên đây. Nếu quá thời hạn mà các biện pháp an toàn và vệ sinh này không được thực hiện thì thủ trưởng các đơn vị nói trên phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và cán bộ thanh tra kỹ thuật an toàn có trách nhiệm yêu cầu đình chỉ sản xuất để thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh rồi mới tiếp tục sản xuất. Bộ Lao động yêu cầu các Bộ, các ngành quản lý sản xuất, Ủy ban hành chính các địa phương đôn đốc, tạo điều kiện cho các xí nghiệp trực thuộc thực hiện đúng những điều quy định bổ sung trên đây. Các Sở, Ty lao động phải phối hợp với các Sở, Ty y tế và tổ chức công đoàn tăng cường thanh tra, đôn đốc các xí nghiệp, công trường hợp tác xã thực hiện những điều quy định bổ sung trên đây, nhằm ra sức ngăn chặn tai nạn và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong ngành khai thác và chế biến đá một cách có hiệu quả. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THỨ TRƯỞNG Bùi Quỳ
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "14/06/1974", "sign_number": "6-LĐ/TT", "signer": "Bùi Quỳ", "type": "Thông tư" }
Điều 109 và điều 110 cũ nay đổi thành điều 112 và điều 113, nội dung không thay đổi. Bộ Lao động yêu cầu các ông giám đốc các xí nghiệp khai thác đá, các công trường xí nghiệp khác có khai thác và chế biến đá, các hợp tác xã chuyên nghiệp khai thác đá phải có kế hoạch thực hiện đúng quy định bổ sung và thời hạn trên đây. Nếu quá thời hạn mà các biện pháp an toàn và vệ sinh này không được thực hiện thì thủ trưởng các đơn vị nói trên phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và cán bộ thanh tra kỹ thuật an toàn có trách nhiệm yêu cầu đình chỉ sản xuất để thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh rồi mới tiếp tục sản xuất. Bộ Lao động yêu cầu các Bộ, các ngành quản lý sản xuất, Ủy ban hành chính các địa phương đôn đốc, tạo điều kiện cho các xí nghiệp trực thuộc thực hiện đúng những điều quy định bổ sung trên đây. Các Sở, Ty lao động phải phối hợp với các Sở, Ty y tế và tổ chức công đoàn tăng cường thanh tra, đôn đốc các xí nghiệp, công trường hợp tác xã thực hiện những điều quy định bổ sung trên đây, nhằm ra sức ngăn chặn tai nạn và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong ngành khai thác và chế biến đá một cách có hiệu quả. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THỨ TRƯỞNG Bùi Quỳ
Điều 8 Thông tư 6-LĐ/TT bổ sung thay đổi quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá
Điều 2 Thông tư 05/2014/TT-BXD bổ sung 08/2008/QĐ-BXD Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau: “a) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư có thỏa thuận khác. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ sở hữu, người sử dụng có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư. Mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo tháng và phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ hoặc phần nhà khác không phải là căn hộ nhà chung cư (kể cả diện tích nhà để xe) thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu nhà chung cư. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn để làm cơ sở cho chủ đầu tư tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và thu của chủ sở hữu, người sử dụng (đối với trường hợp nhà chung cư chưa có Ban quản trị) hoặc để doanh nghiệp quản lý vận hành tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và đề nghị Ban quản trị báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua (đối với trường hợp nhà chung cư đã có Ban quản trị)”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2014. 2. Đối với các trường hợp ký kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trước ngày 08/4/2014 (ngày Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) mà các bên thỏa thuận cách tính diện tích căn hộ theo tim tường thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền
{ "issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "05/2014/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng như sau: “a) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư có thỏa thuận khác. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ sở hữu, người sử dụng có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư. Mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo tháng và phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ hoặc phần nhà khác không phải là căn hộ nhà chung cư (kể cả diện tích nhà để xe) thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu nhà chung cư. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn để làm cơ sở cho chủ đầu tư tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và thu của chủ sở hữu, người sử dụng (đối với trường hợp nhà chung cư chưa có Ban quản trị) hoặc để doanh nghiệp quản lý vận hành tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và đề nghị Ban quản trị báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua (đối với trường hợp nhà chung cư đã có Ban quản trị)”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2014. 2. Đối với các trường hợp ký kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trước ngày 08/4/2014 (ngày Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) mà các bên thỏa thuận cách tính diện tích căn hộ theo tim tường thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền
Điều 2 Thông tư 05/2014/TT-BXD bổ sung 08/2008/QĐ-BXD Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư
Điều 4 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng Điều 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, Ngân sách nhà nước, các khoản nộp ngân sách như thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả, tin học, thống kê tài chính và hoạt động thẩm định giá - dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực tài chính) tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế và thực hiện nhiệm vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2007", "sign_number": "20/2007/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, Ngân sách nhà nước, các khoản nộp ngân sách như thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả, tin học, thống kê tài chính và hoạt động thẩm định giá - dịch vụ tài chính (sau đây gọi chung là lĩnh vực tài chính) tại địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế và thực hiện nhiệm vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều 4 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng
Điều 5 Quyết định 267-BCNNh-QĐ chế độ tạm thời về hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ sản xuất Điều 1. - Hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ sản xuất (gọi tắt là hạch toán kinh tế nội bộ xí nghiệp) là vận dụng những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế vào trong việc quản lý sản xuất của phân xưởng, kíp, tổ sản xuất nhằm dân chủ hóa quản lý, cải tiến chế độ quản lý theo nguyên tắc quản lý xí nghiệp xã hội chủ nghĩa. Điều 2. – Vì chức năng quản lý kinh tế của phân xưởng và tổ sản xuất khác với của xí nghiệp nên tổ chức hạch toán và chi tiêu hạch toán không thể giống như của xí nghiệp, nhưng phải quán triệt nhiệm vụ chung, bảo đảm hoàn thành tốt kế hoạch chung, bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của xí nghiệp. Điều 3. - Hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ chức sản xuất nhằm phục vụ yêu cầu công tác quản lý của phân xưởng và tổ sản xuất là chủ yếu, không phải chỉ đơn thuần nhằm cung cấp số liệu cho các phòng nghiệp vụ. Tuy nhiên, nếu tổ chức tốt, các bộ môn hạch toán nghiệp vụ vẫn có thể sử dụng tốt những số liệu của các phân xưởng và tổ sản xuất trong công tác của bộ môn mình.
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp nhẹ", "promulgation_date": "28/09/1964", "sign_number": "267-BCNNh-QĐ", "signer": "Kha Vạn Cân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ sản xuất (gọi tắt là hạch toán kinh tế nội bộ xí nghiệp) là vận dụng những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế vào trong việc quản lý sản xuất của phân xưởng, kíp, tổ sản xuất nhằm dân chủ hóa quản lý, cải tiến chế độ quản lý theo nguyên tắc quản lý xí nghiệp xã hội chủ nghĩa. Điều 2. – Vì chức năng quản lý kinh tế của phân xưởng và tổ sản xuất khác với của xí nghiệp nên tổ chức hạch toán và chi tiêu hạch toán không thể giống như của xí nghiệp, nhưng phải quán triệt nhiệm vụ chung, bảo đảm hoàn thành tốt kế hoạch chung, bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của xí nghiệp. Điều 3. - Hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ chức sản xuất nhằm phục vụ yêu cầu công tác quản lý của phân xưởng và tổ sản xuất là chủ yếu, không phải chỉ đơn thuần nhằm cung cấp số liệu cho các phòng nghiệp vụ. Tuy nhiên, nếu tổ chức tốt, các bộ môn hạch toán nghiệp vụ vẫn có thể sử dụng tốt những số liệu của các phân xưởng và tổ sản xuất trong công tác của bộ môn mình.
Điều 5 Quyết định 267-BCNNh-QĐ chế độ tạm thời về hạch toán kinh tế phân xưởng và tổ sản xuất
Điều 2 Nghị định 39/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 60 (sáu mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/02/2004", "sign_number": "39/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 60 (sáu mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 39/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 358/2003/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 153 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 7 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 1 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 19 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 1 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 41 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 4 công dân đang cư trú tại Xlôvakia; 24 công dân đang cư trú tại cộng hòa Séc; 1 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 11 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 6 công dân đang cư trú tại Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (đặc khu hành chính Hồng Kông); 76 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 189 công dân đang cư trú tại Đài Loan (có danh sách kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (theo Quyết định số 358/2003/QĐ-CTN ngày 25-6-2003 của Chủ tịch nước) 1. Hồ Thị Kiêm Lý, sinh ngày 16-7-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: TUCH MACHERWEG 13 52080 AACHEN. 2. Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 25-5-1970 tại Lâm Đồng. Hiện trú tại: 44649 HERNE, CLAUDIUS STR 44. 3. Chu Đức Trình, sinh ngày 19-02-1964 tại Hà Tây. Hiện trú tại: 49431 DINKLAGE, LANGE STR. 20. 4. Phan Ngọc Anh, sinh ngày 01-9-1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 5. Nguyễn Thành Tài, sinh ngày 02-11-1994 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 6. Nguyễn Phát Tài, sinh ngày 16-10-1995 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 7. Nguyễn Thanh Kiên, sinh ngày 12-9-1996 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 8. Nguyễn Lạc Danh, sinh ngày 11-12-1997 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 9. Nguyễn Mạnh Tùng, sinh ngày 27-12-1961 tại Tây Ninh. Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 10. Nguyễn Trường Ly, sinh ngày 02-11-1963 tại Đà Nẵng (vợ anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 11. Nguyễn Trường Hiền Thảo, sinh ngày 29-11-1989 tại Đức (con anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 12. Nguyễn Mạnh Long, sinh ngày 02-6-1992 tại Đức (con anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 13. Liêu Tuấn Dật, sinh ngày 01-3-1952 tại Lâm Đồng. Hiện trú tại: ZELLTINGER STR. 2, 50969 KOELN. 14. Đỗ Tuyết Phượng, sinh ngày 30-01-1956 tại Bạc Liêu. Hiện trú tại: POSTDAMERWEGLO, 68309 MANNHEIM. 15. Lương Văn Vịnh, sinh ngày 30-11-1965 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 16. Lương Trọng Duy, sinh ngày 27-5-1991 tại Đức (con anh Vịnh). Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 17. Lương Trọng Đức, sinh ngày 27-5-1991 tại Đức (con anh Vịnh) Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 18. Lê Thị Dậu, sinh ngày 19-6-1957 tại Đà Lạt. Hiện trú tại 46397 BOCHOLT, AMSANDBACH 20. 19. Vũ Thị Mai, sinh ngày 21-3-1969 tài Hà Nội. Hiện trú tại: FROEHLICHE STR. 8, 68169 MANNHEIM. 20. Vũ My Anh, sinh ngày 08-01-2001 tại Đức (con chị Mai). Hiện trú tại: FROEHLICHE STR. 8, 68169 MANNHEIM. 21. Huỳnh Thanh Hoàng, sinh ngày 01-4-1965 tại An Giang. Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 22. Huỳnh Uyên Lisa, sinh ngày 27-4-1994 tại Đức (con anh Hoàng). Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 23. Huỳnh Diễm My Claudia, sinh ngày 09-9-1999 tại Đức (con anh Hoàng). Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 24. Mã Hòa Khanh (tức Jodan Mã Hòa Khanh), sinh ngày 11-5-1966. Hiện trú tại: KRANEFELD STR. 18, 45899 GELSENKIRRCHEN. 25. Nguyễn Thị Linh Nhâm, sinh ngày 19-5-1962 tại Hưng Yên. Hiện trú tại: AMMERZENBERG 36, 08393 MEERANE. 26. Phạm Thị Minh Hà, sinh ngày 26-01-1977 tại Hà Nam. Hiện trú tại: STRABE DER PARISER KOMMUNE 11, 10243 BERLIN. 27. Nguyễn Đông Giang, sinh ngày 30-9-1965 tại Nam Định. Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 28. Nguyễn Việt Vương, sinh ngày 04-4-1998 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 29. Nguyễn Phú Khang, sinh ngày 04-02-2000 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 30. Nguyễn Thị Phương Dung (Winkler Phương Dung), sinh ngày 29-01-1957 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 30 LANDSBERGER ALLEE, 13055 BERLIN. 31. Đặng Kim Phú, sinh ngày 15-5-1961 tại Phú Thọ. Hiện trú tại: IDA - DEHMEL - RING 16 A, 68309 MANNHEIM. 32. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 22-01-1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: UK STR. 92, 80933 MUNCHEN. 33. Lê Thị Niên, sinh ngày 12-7-1967 tại Quảng Ninh. Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 34. Singh Ranjit, sinh ngày 22-10-1996 tại Đức (con chị Niên). Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 35. Singh Ranjit, sinh ngày 08-3-1999 tại Đức (con chị Niên). Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 36. Nguyễn Văn Hậu, sinh ngày 02-3-1971 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 49324 MELLE, RAHMHOF 6. 37. Nguyễn Thiên Kim, sinh ngày 21-5-1997 tại Đức (con anh Hậu). Hiện trú tại: 49324 MELLE, RAHMHOF 6. 38. Nguyễn Văn Phùng, sinh ngày 24-12-1963 tại Thừa Thiên - Huế. Hiện trú tại: AKAZIEN STR 81 41239 MOENCHENGLADBACH. 39. Vũ Như Thế, sinh ngày 10-7-1973 tại Đồng Nai. Hiện trú tại: BENDEMANN STR 18 DUSSELDORF. 40. Nguyễn Hoàng Mai, sinh ngày 06-01-1984 tại Hà Nội. Hiện trú tại: R. BREITSCHEID - STR. 4, 90762 FUERTH. 41. Lê Văn Chung, sinh ngày 23-12-1954 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: 72250 FREUDENSTADT, BAHNHOFSSTRABE 11. 42. Phạm Thị Bích Thủy, sinh ngày 08-4-1964 tại Hà Nội. Hiện trú tại: LIMBURGER STRASSE 140, 65520 BAD CAMBERG. 43. Fux Thị Phương, sinh ngày 13-3-1993 tại Đức (con chị Thủy). Hiện trú tại: LIMBURGER STRASSE 140, 65520 BAD CAMBERG. 44. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 08-8-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: SCHMIEDE STR. 20 23552 LUBECK. 45. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 17-9-1971 tại Hà Nội. Hiện trú tại: CARL - GAERTIG - STR. 20, 99427 WEIMAR. 46. Trịnh Quang Hải Đăng, sinh ngày 11-8-1999 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại: CARL - GAERTIG - STR. 20, 99427 WEIMAR. 47. Đặng Thúy Nga, sinh ngày 18-9-1984 tại Hà Nội. Hiện trú tại: LANDSBERGER ALLEE 291, 13055 BERLIN. 48. Triệu Văn Trí, sinh ngày 10-11-1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 73037 GOEPPINGEN, SCHIEFERSTR. 8. 49. Triệu Bảo Trân, sinh ngày 06-5-1998 tại Đức (con anh Trí). Hiện trú tại: 73037 GOEPPINGEN, SCHIEFERSTR. 8. 50. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 01-6-1970 tại Kiên Giang. Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MUHLENER RING 1. 51. Nguyễn Thị Kim Thanh (tức Nguyễn Klein Thanh), sinh ngày 14-4-1955 tại Hà Nội). Hiện trú tại: 49565 BRAMSECHE, HEMKER. 52. Đoàn Kim Ngân, sinh ngày 23-7-1971 tại Hà Nội. Hiện trú tại: INGOLSTAEDTER STR 7, 85276 PFAFFENHOFEN. 53. Trần Thị Bích Hương, sinh ngày 15-10-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại. 12437 BERLIN, GLANZSTRASSE 2. 54. Phạm Hoàng Yến, sinh ngày 23-02-1993 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: 12437 BERLIN, GLANZTRASSE 2. 55. Nguyễn Trụng Dụng, sinh ngày 20-10-1956 tại Vĩnh Phúc. Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 56. Văn Thị Nhung, sinh ngày 08-12-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Dụng). Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 57. Nguyễn Văn, sinh ngày 18-11-1992 tại Đức (con anh Dụng). Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 58. Nguyễn Quốc Nho, sinh ngày 27-02-1954 tại Bắc Giang. Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 59. Đỗ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 07-7-1961 tại Hà Nội (vợ anh Nho). Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 60. Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 07-9-1991 tại Đức (con anh Nho). Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 61. Trần Văn Toàn, sinh ngày 15-10-1958 tại Vĩnh Phúc. Hiện trú tại: 03044 COTTBUS, KAUPERSTRABE 23. 62. Bùi Thị Vinh (tức Gortz Vinh), sinh ngày 01-5-1959 tại Hà Nội. Hiện trú tại: VESALUISSTRASSE 12, 13187 BERLIN. 63. Trương Văn Đại, sinh ngày 13-11-1967 tại Sông Bé. Hiện trú tại: BISMARCKSTR. 49 78549 SPAICHINGEN. 64. Lưu Thị Kim Thanh (tức Trojahn - Lưu Thị Kim Thanh), sinh ngày 05-10-1957 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: WITTEKINDSTR. 18, 32756 DETMOLD. 65. Phạm Thị Trần Thịnh, sinh ngày 28-7-1957 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 10365 BERLIN, FRANKFURTER ALLE 142. 66. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26-8-1988 tại Hà Nội (con chị Thịnh). Hiện trú tại: 10365 BERLIN, FRANKFURTER ALLE 142. 67. Vũ Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 25-02-1956 tại Hà Nội. Hiện trú tại WOELCKERNSTRASSE 79, 90459 NUERNBERG. 68. Ninh Hương Ly, sinh ngày 15-6-1991 tại Đức (con chị Hạnh). Hiện trú tại WOELCKERNSTRASSE 79, 90459 NUERNBERG. 69. Nguyễn Dương Hải, sinh ngày 30-4-1966 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 21493 SCHWARZENBEK, HANS - BOCKLER - STR. 16. 70. Nguyễn Thị Hiền (tức Võ Thị Hiền), sinh ngày 09-12-1957 tại Thái Bình. Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 71. Võ Mạnh Thắng, sinh ngày 17-7-1994 tại Đức (con chị Hiền). Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 72. Võ Mỹ Huyền, sinh ngày 12-8-1996 tại Đức (con chị Hiền). Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 73. Phan Thế Mỹ, sinh ngày 30-3-1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 74. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 26-02-1970 tại Bà Rịa - Vũng Tàu (vợ anh Mỹ). Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 75. Phan Thùy Trang, sinh ngày 30-10-1993 tại Đức (con anh Mỹ). Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 76. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 27-7-1961 tại Đồng Nai. Hiện trú tại: 35041 MARBURG, AUF DEM WULF 21 A. 77. Hoàng Ngọc Hải, sinh ngày 12-5-1966 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 72213 ALTENSTEIN, BIRKENA - ECKERSTR. 62. 78. Đào Văn Giang, sinh ngày 18-12-1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 79. Đào Quế Trân, sinh ngày 21-6-1998 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 80. Đào Duy Trường, sinh ngày 18-5-2000 tại Đức (con anh Giang) Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 81. Trần Trọng Yên, sinh ngày 14-01-1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 72760 REUTLINGEN, AALEN-ERSTRASSE 41. 82. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 22-6-1954 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: AUENSTR. 74, 98529 SUHL. 83. Nguyễn Quốc Thông, sinh ngày 09-6-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: VERDL STR 12 53115 BONN. 84. Nguyễn Vân Anh (tức Ratajeak Nguyễn), sinh ngày 31-5-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 33142 BUREN, TUCHSTR. 7. 85. Nguyễn Duy Anh (tức Anh Duy Ratajeak), sinh ngày 17-7-1993 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại: 33142 BUREN, TUCHSTR. 7. 86. Ninh Thị Khoa, sinh ngày 26-9-1965 tại Phú Thọ. Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 87. Lê Hoàng Long, sinh ngày 28-9-1990 tại Đức (con chị Khoa) Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 88. Lê Ninh Hoàng Lân, sinh ngày 21-4-1993 tại Đức (con chị Khoa). Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 89. Nguyễn Hải Thanh, sinh ngày 16-01-1971 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: DONZDORFER STR. 36, 73079 SUESSEN. 90. Phạm Nguyên, sinh ngày 14-12-1998 tại Đức (con chị Thanh). Hiện trú tại: DONZDORFER STR. 36, 73079 SUESSEN. 91. Phạm Thị Diệu Thúy, sinh ngày 06-4-1969 tại Ninh Bình. Hiện trú tại: 03222 LUBBENAU / SPREEWALD, ALTE HUTTUNG 5. 92. Phạm Quỳnh Ly, sinh ngày 10-10-1992 tại Đức (con chị Thúy). Hiện trú tại: 03222 LUBBENAU / SPREEWALD, ALTE HUTTUNG 5. 93. Đinh Thị Thảo, sinh ngày 15-6-1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: GORLITZER STR. 32, 90473 NUMBERG. 94. Trần Văn Nghe, sinh ngày 01-7-1964 tại Bình Định. Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 95. Nguyễn Thị Minh Thủy, sinh ngày 24-9-1965 tại Long An (vợ anh Nghe). Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 96. Trần Xuân Đức, sinh ngày 18-12-1994 tại Đức (con anh Nghe). Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 97. Lữ Bảo Chi (tức Weichert Bảo Chi), sinh ngày 21-10-1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 82256 FURSTENFELDBRUCK, BUCHENAUER STR. 42. 98. Nguyễn Văn Ngọc, sinh ngày 27-11-1958 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 99. Trương Thị Nguyệt, sinh ngày 10-4-1958 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Ngọc). Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 100. Nguyễn Linda, sinh ngày 06-6-1996 tại Đức (con anh Ngọc). Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 101. Đặng Thị Kim Hà, sinh ngày 30-3-1958 tại Hà Tây. Hiện trú tại: KLEINER WEG 27, 67466 LAMBRECHT. 102. Nguyễn Hữu Thọ, sinh ngày 18-12-1952 tại Hà Tĩnh. Hiện trú tại: GUGELSTR. 112, 90459 NUERNBERG. 103. Nguyễn Thị Bạch Yến: sinh ngày 11-6-1988 tại Hà Nội (con anh Thọ). Hiện trú tại: GUGELSTR 112, 90459 NUERNBERG. 104. Nguyễn Minh Nam, sinh ngày 28-9-1996 tại Đức (con anh Thọ). Hiện trú tại: GUGELSTR 112, 90459 NUERNBERG. 105. Nguyễn Minh An, sinh ngày 28-9-1996 tại Đức (con anh Thọ) Hiện trú tại: GUGELSTR. 112, 90459 NUERNBERG. 106. Nguyễn Văn Chiêm, sinh ngày 20-9-1969 tại Hà Tây. Hiện trú tại: LANDSHUTER STRASS 23. 93333 NEUSTADT A.D. DONAU. 107. Phạm Ngọc Hưng, sinh ngày 02-6-1962 tại Hải Dương. Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 108. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 08-8-1966 tại Hải Dương (vợ anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 109. Phạm Thị Thu Hà, sinh ngày 08-8-1990 tại Hải Dương (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 110. Phạm Thu An, sinh ngày 06-3-1996 tại Đức (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN.. 111. Phạm Diệu Linh, sinh ngày 24-01-1998 tại Đức (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 112. Trần Xuân Tịnh Thủy (tức Trần Xuân Lutz), sinh ngày 11-4-1966 tại Huế. Hiện trú tại: LERCHENWEG 2 96114 HIRSCHAID (BEI BAMBERG) DEUTSCHLAND. 113. Hà Văn Tình, sinh ngày 14-8-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: PRINZ RUPPRECHT STRABE 36, 93053 REGENSBURG. 114. Vũ Thanh, sinh ngày 06-4-1953 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 54411 HERMESKEIL, TRIERER STR. 142. 115. Phạm Thị Hồng Thúy, sinh ngày 11-10-1969 tại Nam Định. Hiện trú tại: LERCHENWEG 3, 86641 RAIN. 116. Phạm Trương Tú, sinh ngày 04-6-1966 tại Đức (con chị Thúy) Hiện trú tại: LERCHENWEG 3, 86641 RAIN. 117. Ngô Thị Minh, sinh ngày 05-5-1965 tại Hà Nam. Hiện trú tại: ALTLAENDER STR. 5 1 , 2 16 14 BUXTEHUDE. 118. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 26-10-1966 tại Quảng Ninh. Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 119. Trần Thảo Mi, sinh ngày 07-02-1995 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 120. Trần Thảo Mai, sinh ngày 22-8-1997 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 121. Võ Thị Cúc Thanh, sinh ngày 25-7-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: TUWBINGER STR. 33, 71083 HERRENBERG. 122. Huỳnh Đạt Nghĩa, sinh ngày 31-5-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại AKAZIENWEG 16, 73491 NEULER. 123. Nguyễn Đức Diệp, sinh ngày 04-5-1966 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: AM RICHTBERG 88/302, 35039 MARBURG. 124. Đặng Thị Vân Hà, sinh ngày 04-3-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại: CASPAR VOGHT STR. 2, 20535 HAMBURG. 125. Hàng Thị Kim Thanh, sinh ngày 17-9-1963 tại Kiên Giang. Hiện trú tại AUWEG 10 A, 93055 REGENSBURG. 126. Lê Thanh Thy, sinh ngày 15-7-1995 tại Đức (con chị Thanh) Hiện trú tại AUWEG 10 A, 93055 REGENSBURG. 127. Phan Tiến Thành, sinh ngày 02-11-1982 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: SUELT STR. 63, 10409 BERLIN. 128. Tạ Thị Khuyên, sinh ngày 12-6-1966 tại Thái Bình. Hiện trú tại 48153 MUNSTER RINCKLAKEWEG. 129. Nguyễn Minh Tân, sinh ngày 22-12-1967 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 67065 LUDWIGSHAFEN, KASTANIEN STR. 9. 130. Phạm Thị Hải Yến, sinh ngày 24-3-1969 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: FRANZ KUNSTLER STR 15, 10969 BERLIN. 131. Thái Văn Tuấn, sinh ngày 19-9-1959 tại Vĩnh Long. Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 12, 93055 REGENSBURG. 132. Thái Lisa Vivi, sinh ngày 30-4-1992 tại Đức (con chị Tuấn). Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 12, 93055 REGENSBURG. 133. Đoàn Trịnh Trúc, sinh ngày 26-01-1959 tại Hà Nội. Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 134. Đoàn Thị Kim Ngân (tức Đỗ Thị Kim Ngân), sinh ngày 17-8-1964 tại Hà Nội (vợ anh Trúc). Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 135. Đoàn Trịnh Đức, sinh ngày 11-12-1989 tại Đức. Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 136. Đoàn Trịnh Việt, sinh ngày 11-11-1993 tại Đức (con anh Trúc). Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 137. Dương Văn Hên, sinh ngày 24-6-1966 tại Campuchia. Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 138. Dương Thùy Dung, sinh ngày 25-9-1991 tại Đức (con anh Hên). Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 139. Dương Ellen Gia Tuệ, sinh ngày 24-3-1998 tại Đức (con anh Hên). Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 140. Đinh Thị Liên, sinh ngày 17-6-1961 tại Hà Nội. Hiện trú tại: BAHNHOF STR. 21, 29221 CELLE. 141. Trịnh Việt Cường, sinh ngày 29-4-1991 tại Hà Nội (con chị Liên). Hiện trú tại: BAHNHOF STR. 21, 29221 CELLE. 142. Lục Văn Dũng, sinh ngày 28-7-1958 tại Hà Nội. Hiện trú tại: BURGENLAND STR.I, 01279 DRESDEN. 143. Nguyễn Hồng Phú, sinh ngày 06-12-1964 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 144. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 01-02-1993 tại Đức (con anh Phú). Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 145. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 14-7-1999 tại Đức (con anh Phú). Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 146. Dương Văn Út, sinh ngày 08-8-1965 tại Bạc Liêu. Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 147. Dương Quốc Thái, sinh ngày 11-3-1984 tại Bạc Liêu (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 148. Dương Quốc Hải, sinh ngày 10-02-1986 tại Bạc Liêu (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 149. Dương Quốc Tiến, sinh ngày 08-02-1991 tại Đức (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 150. Nguyễn Thị Nguyệt Nga, sinh ngày 06-5-1967 tại Hà Tây. Hiện trú tại: LANDGRAF, PHILIPPS, ANLAGE 60, 64283 DARMSTADT. 151. Nguyễn An Khương, sinh ngày 17-3-1964 tại Cần Thơ. Hiện trú tại: BERLINER STR. 102, 63477 MAINTAL. 152. Khúc Ngọc Hiếu, sinh ngày 18-11-1983 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 33098 PADERBORN, WIDUKIND STRABE 23A. 153. Trần Lưu Hạnh, sinh ngày 26-02-1951 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: 12049 BERLIN, WISSMANN STR. 46
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "25/06/2003", "sign_number": "358/2003/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 153 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức; 7 công dân đang cư trú tại Phần Lan; 1 công dân đang cư trú tại Thụy Điển; 19 công dân đang cư trú tại Đan Mạch; 1 công dân đang cư trú tại Ba Lan; 41 công dân đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 4 công dân đang cư trú tại Xlôvakia; 24 công dân đang cư trú tại cộng hòa Séc; 1 công dân đang cư trú tại Hoa Kỳ; 11 công dân đang cư trú tại Nhật Bản; 6 công dân đang cư trú tại Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (đặc khu hành chính Hồng Kông); 76 công dân đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 189 công dân đang cư trú tại Đài Loan (có danh sách kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC Trần Đức Lương DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (theo Quyết định số 358/2003/QĐ-CTN ngày 25-6-2003 của Chủ tịch nước) 1. Hồ Thị Kiêm Lý, sinh ngày 16-7-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: TUCH MACHERWEG 13 52080 AACHEN. 2. Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 25-5-1970 tại Lâm Đồng. Hiện trú tại: 44649 HERNE, CLAUDIUS STR 44. 3. Chu Đức Trình, sinh ngày 19-02-1964 tại Hà Tây. Hiện trú tại: 49431 DINKLAGE, LANGE STR. 20. 4. Phan Ngọc Anh, sinh ngày 01-9-1969 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 5. Nguyễn Thành Tài, sinh ngày 02-11-1994 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 6. Nguyễn Phát Tài, sinh ngày 16-10-1995 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 7. Nguyễn Thanh Kiên, sinh ngày 12-9-1996 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 8. Nguyễn Lạc Danh, sinh ngày 11-12-1997 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại HASSEL STR 155 42651 SOLINGEN. 9. Nguyễn Mạnh Tùng, sinh ngày 27-12-1961 tại Tây Ninh. Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 10. Nguyễn Trường Ly, sinh ngày 02-11-1963 tại Đà Nẵng (vợ anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 11. Nguyễn Trường Hiền Thảo, sinh ngày 29-11-1989 tại Đức (con anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 12. Nguyễn Mạnh Long, sinh ngày 02-6-1992 tại Đức (con anh Tùng). Hiện trú tại: PESTALOZZI STRASSE 22, 63739 ASCHFFENBURG. 13. Liêu Tuấn Dật, sinh ngày 01-3-1952 tại Lâm Đồng. Hiện trú tại: ZELLTINGER STR. 2, 50969 KOELN. 14. Đỗ Tuyết Phượng, sinh ngày 30-01-1956 tại Bạc Liêu. Hiện trú tại: POSTDAMERWEGLO, 68309 MANNHEIM. 15. Lương Văn Vịnh, sinh ngày 30-11-1965 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 16. Lương Trọng Duy, sinh ngày 27-5-1991 tại Đức (con anh Vịnh). Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 17. Lương Trọng Đức, sinh ngày 27-5-1991 tại Đức (con anh Vịnh) Hiện trú tại: 49176 HILTER A. T. W, ZUM DUTETAT 20. 18. Lê Thị Dậu, sinh ngày 19-6-1957 tại Đà Lạt. Hiện trú tại 46397 BOCHOLT, AMSANDBACH 20. 19. Vũ Thị Mai, sinh ngày 21-3-1969 tài Hà Nội. Hiện trú tại: FROEHLICHE STR. 8, 68169 MANNHEIM. 20. Vũ My Anh, sinh ngày 08-01-2001 tại Đức (con chị Mai). Hiện trú tại: FROEHLICHE STR. 8, 68169 MANNHEIM. 21. Huỳnh Thanh Hoàng, sinh ngày 01-4-1965 tại An Giang. Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 22. Huỳnh Uyên Lisa, sinh ngày 27-4-1994 tại Đức (con anh Hoàng). Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 23. Huỳnh Diễm My Claudia, sinh ngày 09-9-1999 tại Đức (con anh Hoàng). Hiện trú tại: SAMMLUNGSGASSE 3 78234 ENGEN. 24. Mã Hòa Khanh (tức Jodan Mã Hòa Khanh), sinh ngày 11-5-1966. Hiện trú tại: KRANEFELD STR. 18, 45899 GELSENKIRRCHEN. 25. Nguyễn Thị Linh Nhâm, sinh ngày 19-5-1962 tại Hưng Yên. Hiện trú tại: AMMERZENBERG 36, 08393 MEERANE. 26. Phạm Thị Minh Hà, sinh ngày 26-01-1977 tại Hà Nam. Hiện trú tại: STRABE DER PARISER KOMMUNE 11, 10243 BERLIN. 27. Nguyễn Đông Giang, sinh ngày 30-9-1965 tại Nam Định. Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 28. Nguyễn Việt Vương, sinh ngày 04-4-1998 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 29. Nguyễn Phú Khang, sinh ngày 04-02-2000 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: KEMPTENER STR. 170, 88131 LINDAU. 30. Nguyễn Thị Phương Dung (Winkler Phương Dung), sinh ngày 29-01-1957 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 30 LANDSBERGER ALLEE, 13055 BERLIN. 31. Đặng Kim Phú, sinh ngày 15-5-1961 tại Phú Thọ. Hiện trú tại: IDA - DEHMEL - RING 16 A, 68309 MANNHEIM. 32. Lê Thị Thu Hương, sinh ngày 22-01-1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: UK STR. 92, 80933 MUNCHEN. 33. Lê Thị Niên, sinh ngày 12-7-1967 tại Quảng Ninh. Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 34. Singh Ranjit, sinh ngày 22-10-1996 tại Đức (con chị Niên). Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 35. Singh Ranjit, sinh ngày 08-3-1999 tại Đức (con chị Niên). Hiện trú tại: 26655 WESTERSTEDE, TORSHOLTER HAUPTSTRABE 53. 36. Nguyễn Văn Hậu, sinh ngày 02-3-1971 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 49324 MELLE, RAHMHOF 6. 37. Nguyễn Thiên Kim, sinh ngày 21-5-1997 tại Đức (con anh Hậu). Hiện trú tại: 49324 MELLE, RAHMHOF 6. 38. Nguyễn Văn Phùng, sinh ngày 24-12-1963 tại Thừa Thiên - Huế. Hiện trú tại: AKAZIEN STR 81 41239 MOENCHENGLADBACH. 39. Vũ Như Thế, sinh ngày 10-7-1973 tại Đồng Nai. Hiện trú tại: BENDEMANN STR 18 DUSSELDORF. 40. Nguyễn Hoàng Mai, sinh ngày 06-01-1984 tại Hà Nội. Hiện trú tại: R. BREITSCHEID - STR. 4, 90762 FUERTH. 41. Lê Văn Chung, sinh ngày 23-12-1954 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: 72250 FREUDENSTADT, BAHNHOFSSTRABE 11. 42. Phạm Thị Bích Thủy, sinh ngày 08-4-1964 tại Hà Nội. Hiện trú tại: LIMBURGER STRASSE 140, 65520 BAD CAMBERG. 43. Fux Thị Phương, sinh ngày 13-3-1993 tại Đức (con chị Thủy). Hiện trú tại: LIMBURGER STRASSE 140, 65520 BAD CAMBERG. 44. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 08-8-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: SCHMIEDE STR. 20 23552 LUBECK. 45. Nguyễn Thị Vân Anh, sinh ngày 17-9-1971 tại Hà Nội. Hiện trú tại: CARL - GAERTIG - STR. 20, 99427 WEIMAR. 46. Trịnh Quang Hải Đăng, sinh ngày 11-8-1999 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại: CARL - GAERTIG - STR. 20, 99427 WEIMAR. 47. Đặng Thúy Nga, sinh ngày 18-9-1984 tại Hà Nội. Hiện trú tại: LANDSBERGER ALLEE 291, 13055 BERLIN. 48. Triệu Văn Trí, sinh ngày 10-11-1965 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 73037 GOEPPINGEN, SCHIEFERSTR. 8. 49. Triệu Bảo Trân, sinh ngày 06-5-1998 tại Đức (con anh Trí). Hiện trú tại: 73037 GOEPPINGEN, SCHIEFERSTR. 8. 50. Lê Thị Kim Phượng, sinh ngày 01-6-1970 tại Kiên Giang. Hiện trú tại: 52222 STOLBERG, MUHLENER RING 1. 51. Nguyễn Thị Kim Thanh (tức Nguyễn Klein Thanh), sinh ngày 14-4-1955 tại Hà Nội). Hiện trú tại: 49565 BRAMSECHE, HEMKER. 52. Đoàn Kim Ngân, sinh ngày 23-7-1971 tại Hà Nội. Hiện trú tại: INGOLSTAEDTER STR 7, 85276 PFAFFENHOFEN. 53. Trần Thị Bích Hương, sinh ngày 15-10-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại. 12437 BERLIN, GLANZSTRASSE 2. 54. Phạm Hoàng Yến, sinh ngày 23-02-1993 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: 12437 BERLIN, GLANZTRASSE 2. 55. Nguyễn Trụng Dụng, sinh ngày 20-10-1956 tại Vĩnh Phúc. Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 56. Văn Thị Nhung, sinh ngày 08-12-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Dụng). Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 57. Nguyễn Văn, sinh ngày 18-11-1992 tại Đức (con anh Dụng). Hiện trú tại: SCHOENAER STR. 44, 01259 DRESDEN. 58. Nguyễn Quốc Nho, sinh ngày 27-02-1954 tại Bắc Giang. Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 59. Đỗ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 07-7-1961 tại Hà Nội (vợ anh Nho). Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 60. Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 07-9-1991 tại Đức (con anh Nho). Hiện trú tại: STUTTGARTER STR. 44, 71263 WEIL DER STADT. 61. Trần Văn Toàn, sinh ngày 15-10-1958 tại Vĩnh Phúc. Hiện trú tại: 03044 COTTBUS, KAUPERSTRABE 23. 62. Bùi Thị Vinh (tức Gortz Vinh), sinh ngày 01-5-1959 tại Hà Nội. Hiện trú tại: VESALUISSTRASSE 12, 13187 BERLIN. 63. Trương Văn Đại, sinh ngày 13-11-1967 tại Sông Bé. Hiện trú tại: BISMARCKSTR. 49 78549 SPAICHINGEN. 64. Lưu Thị Kim Thanh (tức Trojahn - Lưu Thị Kim Thanh), sinh ngày 05-10-1957 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: WITTEKINDSTR. 18, 32756 DETMOLD. 65. Phạm Thị Trần Thịnh, sinh ngày 28-7-1957 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 10365 BERLIN, FRANKFURTER ALLE 142. 66. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26-8-1988 tại Hà Nội (con chị Thịnh). Hiện trú tại: 10365 BERLIN, FRANKFURTER ALLE 142. 67. Vũ Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 25-02-1956 tại Hà Nội. Hiện trú tại WOELCKERNSTRASSE 79, 90459 NUERNBERG. 68. Ninh Hương Ly, sinh ngày 15-6-1991 tại Đức (con chị Hạnh). Hiện trú tại WOELCKERNSTRASSE 79, 90459 NUERNBERG. 69. Nguyễn Dương Hải, sinh ngày 30-4-1966 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 21493 SCHWARZENBEK, HANS - BOCKLER - STR. 16. 70. Nguyễn Thị Hiền (tức Võ Thị Hiền), sinh ngày 09-12-1957 tại Thái Bình. Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 71. Võ Mạnh Thắng, sinh ngày 17-7-1994 tại Đức (con chị Hiền). Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 72. Võ Mỹ Huyền, sinh ngày 12-8-1996 tại Đức (con chị Hiền). Hiện trú tại: HEISENBERG STR 19 97424 SCHWEINFURT. 73. Phan Thế Mỹ, sinh ngày 30-3-1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 74. Nguyễn Thị Lan Chi, sinh ngày 26-02-1970 tại Bà Rịa - Vũng Tàu (vợ anh Mỹ). Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 75. Phan Thùy Trang, sinh ngày 30-10-1993 tại Đức (con anh Mỹ). Hiện trú tại: 74575 SCHROBERG, SCHLOSSGASSE. 76. Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 27-7-1961 tại Đồng Nai. Hiện trú tại: 35041 MARBURG, AUF DEM WULF 21 A. 77. Hoàng Ngọc Hải, sinh ngày 12-5-1966 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 72213 ALTENSTEIN, BIRKENA - ECKERSTR. 62. 78. Đào Văn Giang, sinh ngày 18-12-1968 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 79. Đào Quế Trân, sinh ngày 21-6-1998 tại Đức (con anh Giang). Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 80. Đào Duy Trường, sinh ngày 18-5-2000 tại Đức (con anh Giang) Hiện trú tại: METZER STR 41, 93057 REGANSBURG. 81. Trần Trọng Yên, sinh ngày 14-01-1966 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 72760 REUTLINGEN, AALEN-ERSTRASSE 41. 82. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 22-6-1954 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: AUENSTR. 74, 98529 SUHL. 83. Nguyễn Quốc Thông, sinh ngày 09-6-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: VERDL STR 12 53115 BONN. 84. Nguyễn Vân Anh (tức Ratajeak Nguyễn), sinh ngày 31-5-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 33142 BUREN, TUCHSTR. 7. 85. Nguyễn Duy Anh (tức Anh Duy Ratajeak), sinh ngày 17-7-1993 tại Đức (con chị Anh). Hiện trú tại: 33142 BUREN, TUCHSTR. 7. 86. Ninh Thị Khoa, sinh ngày 26-9-1965 tại Phú Thọ. Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 87. Lê Hoàng Long, sinh ngày 28-9-1990 tại Đức (con chị Khoa) Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 88. Lê Ninh Hoàng Lân, sinh ngày 21-4-1993 tại Đức (con chị Khoa). Hiện trú tại: 78669 WELLENDINGEN, WILFLINGER STR. 5. 89. Nguyễn Hải Thanh, sinh ngày 16-01-1971 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: DONZDORFER STR. 36, 73079 SUESSEN. 90. Phạm Nguyên, sinh ngày 14-12-1998 tại Đức (con chị Thanh). Hiện trú tại: DONZDORFER STR. 36, 73079 SUESSEN. 91. Phạm Thị Diệu Thúy, sinh ngày 06-4-1969 tại Ninh Bình. Hiện trú tại: 03222 LUBBENAU / SPREEWALD, ALTE HUTTUNG 5. 92. Phạm Quỳnh Ly, sinh ngày 10-10-1992 tại Đức (con chị Thúy). Hiện trú tại: 03222 LUBBENAU / SPREEWALD, ALTE HUTTUNG 5. 93. Đinh Thị Thảo, sinh ngày 15-6-1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: GORLITZER STR. 32, 90473 NUMBERG. 94. Trần Văn Nghe, sinh ngày 01-7-1964 tại Bình Định. Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 95. Nguyễn Thị Minh Thủy, sinh ngày 24-9-1965 tại Long An (vợ anh Nghe). Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 96. Trần Xuân Đức, sinh ngày 18-12-1994 tại Đức (con anh Nghe). Hiện trú tại: KREUZBERGER, STR. 12 D - 96317 KRONBACH. 97. Lữ Bảo Chi (tức Weichert Bảo Chi), sinh ngày 21-10-1971 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: 82256 FURSTENFELDBRUCK, BUCHENAUER STR. 42. 98. Nguyễn Văn Ngọc, sinh ngày 27-11-1958 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 99. Trương Thị Nguyệt, sinh ngày 10-4-1958 tại thành phố Hồ Chí Minh (vợ anh Ngọc). Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 100. Nguyễn Linda, sinh ngày 06-6-1996 tại Đức (con anh Ngọc). Hiện trú tại: 94121 SALZ PASSAUER STR. 66. 101. Đặng Thị Kim Hà, sinh ngày 30-3-1958 tại Hà Tây. Hiện trú tại: KLEINER WEG 27, 67466 LAMBRECHT. 102. Nguyễn Hữu Thọ, sinh ngày 18-12-1952 tại Hà Tĩnh. Hiện trú tại: GUGELSTR. 112, 90459 NUERNBERG. 103. Nguyễn Thị Bạch Yến: sinh ngày 11-6-1988 tại Hà Nội (con anh Thọ). Hiện trú tại: GUGELSTR 112, 90459 NUERNBERG. 104. Nguyễn Minh Nam, sinh ngày 28-9-1996 tại Đức (con anh Thọ). Hiện trú tại: GUGELSTR 112, 90459 NUERNBERG. 105. Nguyễn Minh An, sinh ngày 28-9-1996 tại Đức (con anh Thọ) Hiện trú tại: GUGELSTR. 112, 90459 NUERNBERG. 106. Nguyễn Văn Chiêm, sinh ngày 20-9-1969 tại Hà Tây. Hiện trú tại: LANDSHUTER STRASS 23. 93333 NEUSTADT A.D. DONAU. 107. Phạm Ngọc Hưng, sinh ngày 02-6-1962 tại Hải Dương. Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 108. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 08-8-1966 tại Hải Dương (vợ anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 109. Phạm Thị Thu Hà, sinh ngày 08-8-1990 tại Hải Dương (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 110. Phạm Thu An, sinh ngày 06-3-1996 tại Đức (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN.. 111. Phạm Diệu Linh, sinh ngày 24-01-1998 tại Đức (con anh Hưng). Hiện trú tại IN DER LISE 23, 72525 MUENSINGEN. 112. Trần Xuân Tịnh Thủy (tức Trần Xuân Lutz), sinh ngày 11-4-1966 tại Huế. Hiện trú tại: LERCHENWEG 2 96114 HIRSCHAID (BEI BAMBERG) DEUTSCHLAND. 113. Hà Văn Tình, sinh ngày 14-8-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: PRINZ RUPPRECHT STRABE 36, 93053 REGENSBURG. 114. Vũ Thanh, sinh ngày 06-4-1953 tại Hà Nội. Hiện trú tại: 54411 HERMESKEIL, TRIERER STR. 142. 115. Phạm Thị Hồng Thúy, sinh ngày 11-10-1969 tại Nam Định. Hiện trú tại: LERCHENWEG 3, 86641 RAIN. 116. Phạm Trương Tú, sinh ngày 04-6-1966 tại Đức (con chị Thúy) Hiện trú tại: LERCHENWEG 3, 86641 RAIN. 117. Ngô Thị Minh, sinh ngày 05-5-1965 tại Hà Nam. Hiện trú tại: ALTLAENDER STR. 5 1 , 2 16 14 BUXTEHUDE. 118. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 26-10-1966 tại Quảng Ninh. Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 119. Trần Thảo Mi, sinh ngày 07-02-1995 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 120. Trần Thảo Mai, sinh ngày 22-8-1997 tại Đức (con chị Hương). Hiện trú tại: KATHE KOLLWITZ STRABE 15, 93055 REGENSBURG. 121. Võ Thị Cúc Thanh, sinh ngày 25-7-1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: TUWBINGER STR. 33, 71083 HERRENBERG. 122. Huỳnh Đạt Nghĩa, sinh ngày 31-5-1963 tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trú tại AKAZIENWEG 16, 73491 NEULER. 123. Nguyễn Đức Diệp, sinh ngày 04-5-1966 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: AM RICHTBERG 88/302, 35039 MARBURG. 124. Đặng Thị Vân Hà, sinh ngày 04-3-1969 tại Hà Nội. Hiện trú tại: CASPAR VOGHT STR. 2, 20535 HAMBURG. 125. Hàng Thị Kim Thanh, sinh ngày 17-9-1963 tại Kiên Giang. Hiện trú tại AUWEG 10 A, 93055 REGENSBURG. 126. Lê Thanh Thy, sinh ngày 15-7-1995 tại Đức (con chị Thanh) Hiện trú tại AUWEG 10 A, 93055 REGENSBURG. 127. Phan Tiến Thành, sinh ngày 02-11-1982 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: SUELT STR. 63, 10409 BERLIN. 128. Tạ Thị Khuyên, sinh ngày 12-6-1966 tại Thái Bình. Hiện trú tại 48153 MUNSTER RINCKLAKEWEG. 129. Nguyễn Minh Tân, sinh ngày 22-12-1967 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 67065 LUDWIGSHAFEN, KASTANIEN STR. 9. 130. Phạm Thị Hải Yến, sinh ngày 24-3-1969 tại Bắc Ninh. Hiện trú tại: FRANZ KUNSTLER STR 15, 10969 BERLIN. 131. Thái Văn Tuấn, sinh ngày 19-9-1959 tại Vĩnh Long. Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 12, 93055 REGENSBURG. 132. Thái Lisa Vivi, sinh ngày 30-4-1992 tại Đức (con chị Tuấn). Hiện trú tại: LISE MEITNER WEG 12, 93055 REGENSBURG. 133. Đoàn Trịnh Trúc, sinh ngày 26-01-1959 tại Hà Nội. Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 134. Đoàn Thị Kim Ngân (tức Đỗ Thị Kim Ngân), sinh ngày 17-8-1964 tại Hà Nội (vợ anh Trúc). Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 135. Đoàn Trịnh Đức, sinh ngày 11-12-1989 tại Đức. Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 136. Đoàn Trịnh Việt, sinh ngày 11-11-1993 tại Đức (con anh Trúc). Hiện trú tại: SCHLINGENER STRASSE 3, 87668 RIEDEN. 137. Dương Văn Hên, sinh ngày 24-6-1966 tại Campuchia. Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 138. Dương Thùy Dung, sinh ngày 25-9-1991 tại Đức (con anh Hên). Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 139. Dương Ellen Gia Tuệ, sinh ngày 24-3-1998 tại Đức (con anh Hên). Hiện trú tại: 34613 SCHWALMSTADT, EGERER STR. 11. 140. Đinh Thị Liên, sinh ngày 17-6-1961 tại Hà Nội. Hiện trú tại: BAHNHOF STR. 21, 29221 CELLE. 141. Trịnh Việt Cường, sinh ngày 29-4-1991 tại Hà Nội (con chị Liên). Hiện trú tại: BAHNHOF STR. 21, 29221 CELLE. 142. Lục Văn Dũng, sinh ngày 28-7-1958 tại Hà Nội. Hiện trú tại: BURGENLAND STR.I, 01279 DRESDEN. 143. Nguyễn Hồng Phú, sinh ngày 06-12-1964 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 144. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 01-02-1993 tại Đức (con anh Phú). Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 145. Nguyễn Việt Dũng, sinh ngày 14-7-1999 tại Đức (con anh Phú). Hiện trú tại: SCHILLER STR. 17 A, 63322 RODERMARK. 146. Dương Văn Út, sinh ngày 08-8-1965 tại Bạc Liêu. Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 147. Dương Quốc Thái, sinh ngày 11-3-1984 tại Bạc Liêu (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 148. Dương Quốc Hải, sinh ngày 10-02-1986 tại Bạc Liêu (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 149. Dương Quốc Tiến, sinh ngày 08-02-1991 tại Đức (con anh Út). Hiện trú tại: D- 48455 BAD BENTHEIM, EISENBAHN STRABE 11 A. 150. Nguyễn Thị Nguyệt Nga, sinh ngày 06-5-1967 tại Hà Tây. Hiện trú tại: LANDGRAF, PHILIPPS, ANLAGE 60, 64283 DARMSTADT. 151. Nguyễn An Khương, sinh ngày 17-3-1964 tại Cần Thơ. Hiện trú tại: BERLINER STR. 102, 63477 MAINTAL. 152. Khúc Ngọc Hiếu, sinh ngày 18-11-1983 tại Hải Phòng. Hiện trú tại: 33098 PADERBORN, WIDUKIND STRABE 23A. 153. Trần Lưu Hạnh, sinh ngày 26-02-1951 tại Thanh Hóa. Hiện trú tại: 12049 BERLIN, WISSMANN STR. 46
Điều 2 Quyết định 358/2003/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 473/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Vũ Thị Bích Vân, sinh ngày 21/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện tạm trú tại: 220/76 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "473/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Vũ Thị Bích Vân, sinh ngày 21/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh; hiện tạm trú tại: 220/76 đường Lê Văn Sỹ, phường 14, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 473/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2553/QĐ-UBND 2017 thủ tục kết cấu giao thông đường bộ của Ủy ban huyện Quảng Ngãi Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND cấp huyện thực hiện niêm yết công khai và tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức đăng nhập thủ tục hành chính tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định công bố.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "2553/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có danh mục và nội dung thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND cấp huyện thực hiện niêm yết công khai và tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật. 2. Văn phòng UBND tỉnh tổ chức đăng nhập thủ tục hành chính tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định công bố.
Điều 2 Quyết định 2553/QĐ-UBND 2017 thủ tục kết cấu giao thông đường bộ của Ủy ban huyện Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 195/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.281 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "18/02/2011", "sign_number": "195/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.281 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 195/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách ở xã phường Đắk Nông Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Mười", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách ở xã phường Đắk Nông
Điều 23 Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan Đông nam á Trung Hoa Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá. Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng ACFTA thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng ACFTA. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng ACFTA áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định ACFTA về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu E. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: (a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý ACFTA. (b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng ACFTA. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E bao gồm: (a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). (b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: (b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài ACFTA và/ hoặc không xác định được xuất xứ: - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài ACFTA. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. (b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu E từ các thành viên ASEAN và Trung Quốc. - Các quy trình pha trộn/ quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. (c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng) : - Hoá đơn thương mại và/ hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "12/12/2003", "sign_number": "1727/2003/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá. Điều 2: Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. II. KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 3: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng ACFTA thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà việc kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cần thiết để người kiểm tra tiến hành công việc được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác. Điều 4: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: - Đặc điểm hàng hoá (chủng loại, quy cách), - Ký mã hiệu trên kiện hàng, - Kiểu đóng kiện, - Số, khối lượng (số, khối lượng cuối cùng căn cứ theo vận đơn), - Hàm lượng ACFTA. Điều 5: Cơ sở, công thức tính hàm lượng ACFTA áp dụng theo Qui tắc 3, Qui tắc 4 của Phụ lục 1 trong Qui định của Hiệp định ACFTA về việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu E. III. THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ Điều 6: Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: (a) Đã có đủ và sẵn sàng để kiểm tra đối với hàng hoá có xuất xứ thuần tuý ACFTA. (b) Đã bắt đầu hay đang được sản xuất đối với hàng hoá phải xác định hàm lượng ACFTA. Điều 7: Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E bao gồm: (a) Hai tờ đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E (theo mẫu qui định đính kèm) đã được khai đầy đủ và ký tên (riêng đối với doanh nghiệp thì phải đóng dấu). (b) Các chứng từ gửi kèm theo đơn xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá: (b).i. Đối với hàng hoá có nguyên phụ liệu nhập khẩu ngoài ACFTA và/ hoặc không xác định được xuất xứ: - Quy trình pha trộn/quy trình sản xuất, lắp ráp hay bảng giải trình tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu đầu vào của hàng hoá. - Hoá đơn chứng từ để xác định giá nhập theo điều kiện CIF của nguyên phụ liệu nhập khẩu từ ngoài ACFTA. - Hoá đơn, chứng từ chứng minh giá nguyên, phụ liệu không xác định được xuất xứ. (b).ii. Đối với hàng hoá có xuất xứ cộng gộp: - Các chứng nhận xuất xứ thoả mãn điều kiện xuất xứ Mẫu E từ các thành viên ASEAN và Trung Quốc. - Các quy trình pha trộn/ quy trình sản xuất, lắp ráp hoặc bản giải trình pha trộn nguyên liệu đầu vào của hàng hoá. (c) Các giấy tờ phải nộp trước ngày nhận giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (có thể nộp bản sao, nhưng phải xuất trình bản chính để đối chứng) : - Hoá đơn thương mại và/ hoặc các giấy tờ để chứng minh giá xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB. Điều 8: Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá Mẫu E phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 9: Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Điều 23 Quyết định 1727/2003/QĐ-BTM Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E của Việt Nam cho hàng hoá để hưởng các ưu đãi thuế quan Đông nam á Trung Hoa
Điều 16 Quyết định 2425/1999/QĐ-UB-QLDA phân công nhiệm vụ sở-ngành thành phố quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại TP HCM Điều 19.- Trong quá trình thực hiện dự án, nếu các quy định sử dụng vốn của bên nước ngoài không phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam hoặc phát sinh các vấn đề mới, các chủ dự án hoặc Ban Quản lý dự án phải báo cáo, đề xuất các biện pháp giải quyết gửi Sở Tư pháp thành phố, Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 20.- 20.1- Quy định này có hiệu lực từ ngày ký. 20.2- Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc Quy định này
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/04/1999", "sign_number": "2425/1999/QĐ-UB-QLDA", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 19.- Trong quá trình thực hiện dự án, nếu các quy định sử dụng vốn của bên nước ngoài không phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam hoặc phát sinh các vấn đề mới, các chủ dự án hoặc Ban Quản lý dự án phải báo cáo, đề xuất các biện pháp giải quyết gửi Sở Tư pháp thành phố, Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 20.- 20.1- Quy định này có hiệu lực từ ngày ký. 20.2- Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc Quy định này
Điều 16 Quyết định 2425/1999/QĐ-UB-QLDA phân công nhiệm vụ sở-ngành thành phố quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại TP HCM
Điều 2 Nghị định 100/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vũng Tàu Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thành phố Vũng Tàu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Thị xã Bà Rịa Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Tân Thành Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Châu Đức Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Long Đất Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Xuyên Mộc Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Côn Đảo Đơn vị bầu cử số 18 01 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/09/1999", "sign_number": "100/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi nhăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1 Thành phố Vũng Tàu Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 2 Thị xã Bà Rịa Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 02 đại biểu 02 đại biểu 3 Huyện Tân Thành Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 03 đại biểu 02 đại biểu 4 Huyện Châu Đức Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 5 Huyện Long Đất Đơn vị bầu cử số 12 Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 6 Huyện Xuyên Mộc Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 02 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 7 Huyện Côn Đảo Đơn vị bầu cử số 18 01 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 10 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị - Bầu 01 đại biểu có 01 đơn vị
Điều 2 Nghị định 100/1999/NĐ-CP phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Vũng Tàu
Điều 3 Quyết định 1539-TC quy định tạm thời tổ chức Công ty vận tải đường sông Điều 1: Công ty vận tải đường sông là một xí nghiệp vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường sông với phương tiện của mình, đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước và nhu cầu đi lại của nhân dân trên những khúc sông quy định. Điều 2: Công ty vận tải đường sông thực hiện chế độ hách toán kinh tế độc lập, có tài sản cố định và được Nhà nước cấp vốn lưu động để hoạt động, được mở sổ sách kế toán và có tài khoản riêng ở Ngân hàng Nhà nước, có tư cách pháp nhân về phương diện pháp luật. Điều 3: Các Công ty vận tải đường sông của trung ương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục Vận tải đường thủy. Việc thành lập hoặc bãi bỏ các Công ty này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Vận tải đường thủy và Vụ trưởng Vụ Lao động tiền lương. Các Công ty vận tải đường sông của địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của các Sở,Ty Giao thông vận tải địa phương. Việc thiết lập hoặc bãi bỏ các Công ty vận tải đường sông của địa phương do Ủy ban hành chính các tỉnh hoặc thành phố quyết định theo đề nghị của cơ quan giao thông vận tải địa phương, sau khi đã trao đổi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/11/1964", "sign_number": "1539-TC", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Công ty vận tải đường sông là một xí nghiệp vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường sông với phương tiện của mình, đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước và nhu cầu đi lại của nhân dân trên những khúc sông quy định. Điều 2: Công ty vận tải đường sông thực hiện chế độ hách toán kinh tế độc lập, có tài sản cố định và được Nhà nước cấp vốn lưu động để hoạt động, được mở sổ sách kế toán và có tài khoản riêng ở Ngân hàng Nhà nước, có tư cách pháp nhân về phương diện pháp luật. Điều 3: Các Công ty vận tải đường sông của trung ương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục Vận tải đường thủy. Việc thành lập hoặc bãi bỏ các Công ty này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định theo đề nghị của Cục trưởng Cục Vận tải đường thủy và Vụ trưởng Vụ Lao động tiền lương. Các Công ty vận tải đường sông của địa phương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của các Sở,Ty Giao thông vận tải địa phương. Việc thiết lập hoặc bãi bỏ các Công ty vận tải đường sông của địa phương do Ủy ban hành chính các tỉnh hoặc thành phố quyết định theo đề nghị của cơ quan giao thông vận tải địa phương, sau khi đã trao đổi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3 Quyết định 1539-TC quy định tạm thời tổ chức Công ty vận tải đường sông
Điều 2 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Điện Biên Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 và Điều 8 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau: “Điều 2: Quy định số lượng, chức danh, bố trí, sử dụng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 1. Số lượng: a) Cấp xã loại 1 tối đa 22 người; b) Cấp xã loại 2 tối đa 20 người; c) Cấp xã loại 3 tối đa 19 người;” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/11/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 và Điều 8 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau: “Điều 2: Quy định số lượng, chức danh, bố trí, sử dụng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 1. Số lượng: a) Cấp xã loại 1 tối đa 22 người; b) Cấp xã loại 2 tối đa 20 người; c) Cấp xã loại 3 tối đa 19 người;” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
Điều 2 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Điện Biên
Điều 4 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP thu tiền thuê đất Điều 12 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "121/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 12 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 4 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP thu tiền thuê đất
Điều 2 Quyết định 857/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Anh Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Anh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Nguyễn Hoàng Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "857/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Anh, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Nguyễn Hoàng Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 857/QĐ-TTg phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Anh
Điều 2 Quyết định 1582/QĐ-TCHQ 2015 công nhận doanh nghiệp ưu tiên Điều 1. Công nhận Công ty TNHH Sonion Việt Nam, mã số thuế: 0304155005, địa chỉ: Lô I3-9 Khu Công nghệ cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty TNHH Sonion Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1582/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Ngọc Túc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công nhận Công ty TNHH Sonion Việt Nam, mã số thuế: 0304155005, địa chỉ: Lô I3-9 Khu Công nghệ cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. Điều 2. Công ty TNHH Sonion Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 2 Quyết định 1582/QĐ-TCHQ 2015 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 4 Quyết định 2583/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ban Công tác Người cao tuổi Hà Nội Điều 1. Ban công tác Người cao tuổi thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban công tác) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của ngươi cao tuổi. Quy chế này quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của các thành viên trong Ban công tác. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban công tác 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tổng kết và đánh giá hoạt động của các sở, ban, ngành, các quận, huyện, thị xã trong việc triển khai, thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước, của thành phố đối với công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, các quận, huyện, thị xã, các hội, đoàn thể phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Điều 3: Nguyên tắc làm việc Các thành viên Ban công tác làm việc theo nguyên tắc tập thể, các vấn đề đưa ra hội nghị Ban công tác đều được thảo luận dân chủ, người chủ trì hội nghị kết luận, khi cần thiết biểu quyết thì quyêt định theo đa số. Tập thể Ban công tác thảo luận: Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hàng năm, dự kiến nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban công tác; kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt động về người cao tuổi
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban công tác Người cao tuổi thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban công tác) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của ngươi cao tuổi. Quy chế này quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của các thành viên trong Ban công tác. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban công tác 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra tổng kết và đánh giá hoạt động của các sở, ban, ngành, các quận, huyện, thị xã trong việc triển khai, thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước, của thành phố đối với công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, các quận, huyện, thị xã, các hội, đoàn thể phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Điều 3: Nguyên tắc làm việc Các thành viên Ban công tác làm việc theo nguyên tắc tập thể, các vấn đề đưa ra hội nghị Ban công tác đều được thảo luận dân chủ, người chủ trì hội nghị kết luận, khi cần thiết biểu quyết thì quyêt định theo đa số. Tập thể Ban công tác thảo luận: Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hàng năm, dự kiến nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban công tác; kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt động về người cao tuổi
Điều 4 Quyết định 2583/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ban Công tác Người cao tuổi Hà Nội
Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024 Điều 15b. Đối với đất ở trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng cho Nhà nước quản lý hoặc đã bàn giao mà chưa có giá đất ở được quy định trong bảng giá đất thì việc xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhượng thực tế theo quy định của pháp luật; giá đất ở của thửa đất sau khi xác định theo Hợp đồng chuyển nhượng thực tế không thấp hơn giá đất ở tính theo phân loại hẻm quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 13 của Quyết định này mà khu dân cư đó đấu nối vào tuyến đường giao thông”. 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2, 3, 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 1, chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm. b) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 2, chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm. c) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 3, chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm. d) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 4, chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm. 6. Sửa đổi khoản 1 Phụ lục 5 như sau: “1. Đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm, trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì không áp dụng giá đất tại các Phụ lục 2, 3 và 4, mà được tính bằng 20% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường (phạm vi thâm hậu 30 mét tính từ mép lộ giới được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng, phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng); sau phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì áp dụng theo giá các loại đất được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và các khoản 2, 3 Phụ lục này; riêng đối với đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới thì giá đất nông nghiệp được tính bằng giá đất nông nghiệp trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới. a) Đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 380.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 2 Phụ lục này. b) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 300.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 3 Phụ lục này (đối với các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu) và Phụ lục 3 (đối với các phường thuộc thị xã Ngã Năm). c) Đối với địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 250.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của thị trấn, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3. d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 200.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3 (đối với các xã thuộc các huyện, thị xã Ngã Năm) và khoản 3 Phụ lục này (đối với các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu)”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 5 như sau: “2. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (ngoài các vị trí đã quy định tại khoản 1 Phụ lục này): a) Trên địa bàn Phường 5, Phường 8, Phường 10: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 70.000 đồng/m2. b) Trên địa bàn Phường 7, Phường 9: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 80.000 đồng/m2. c) Trên địa bàn các phường còn lại: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 100.000 đồng/m2.” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phụ lục 5 như sau: “3. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu (ngoài các vị trí đã xác định tại khoản 1 Phụ lục này): a) Trên địa bàn Phường 1: - Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm là 70.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. b) Trên địa bàn Phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa: - Giá đất trồng cây lâu năm là 60.000 đồng/m2. - Giá đất trồng cây hàng năm là 55.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. c) Trên địa bàn các xã còn lại: - Giá đất trồng cây lâu năm là 55.000 đồng/m2. - Giá đất trồng cây hàng năm là 50.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. Riêng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Hải là 45.000 đồng/m2. d) Đất làm muối trên địa bàn các phường, các xã còn lại: Giá đất là 40.000 đồng/m2.” 9. Sửa đổi tên gọi Phụ lục 6 như sau: “GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI (Trừ các vị trí đất ở đã quy định tại Phụ lục 1 Quyết định này)” 10. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 6 như sau: “1. Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp: a) Đối với đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp (đất đã giải phóng mặt bằng và đã được nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng), giá đất được áp dụng chung cho toàn bộ thửa đất hoặc khu đất là 835.000 đồng/m2. b) Giá đất Khu công nghiệp Trần Đề (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp) là 525.000 đồng/m2. c) Giá đất Cụm công nghiệp Xây Đá B (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp) là 460.000 đồng/m2. d) Giá đất các khu, cụm công nghiệp (ngoại trừ các khu, cụm công nghiệp đã được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c nêu trên) được tính bằng 45% giá đất ở của tuyến đường giao thông có giá cao nhất mà khu, cụm công nghiệp đó đấu nối vào (giá đất tính cho toàn bộ thửa đất, khu đất của khu, cụm công nghiệp). 2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí”. 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phụ lục 6 như sau: “4. Đất phi nông nghiệp còn lại ngoài đất ở (trừ đất phi nông nghiệp đã quy định giá đất tại khoản 1, 2, 3, 6 Phụ lục này): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá”. 12. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Phụ lục 6 như sau: “7. Giá đất ở vị trí còn lại (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1 và khoản 8 Phụ lục 6 Quyết định này và ngoại trừ giá đất ở tại các hẻm đã được quy định giá) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. 8. Giá đất ở thấp nhất (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ”. 13. Bổ sung khoản 9 Phụ lục 6 như sau: “9. Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông (chưa được quy định tại Phụ lục 1 và ngoại trừ các trường hợp đã xác định giá đất ở theo quy định tại Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định này nhưng có giá cao hơn giá đất quy định tại khoản này): a) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng dưới 02 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 350.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 280.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại. b) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng từ 02 mét đến 04 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 400.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 300.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại”. Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, tuyến đường, hẻm tại các Phụ lục 1. Bãi bỏ giá đất các tuyến đường, hẻm thuộc các đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 như sau: - Bãi bỏ đường lộ nhựa cặp Kênh 8m - Phường 2. - Bãi bỏ lộ đal Xóm Chài. - Đường Phú Lợi: Bãi bỏ Hẻm 10, Hẻm 73 (đoạn từ đường Phú Lợi đến hết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ bản đồ số 44)). - Đường Trần Hưng Đạo: Bãi bỏ Hẻm 357, Hẻm 231. - Đường Trương Công Định: Bãi bỏ Hẻm 156. - Đường Lê Hồng Phong: Bãi bỏ Hẻm 585, Hẻm 318, Hẻm 332, Hẻm 448. - Đường Bạch Đằng: Bãi bỏ Hẻm 550. - Đường 30 - 4: Bãi bỏ Hẻm 202, Hẻm 448. - Đường Văn Ngọc Chính: Bãi bỏ Hẻm 231, Hẻm 247. - Đường Đoàn Thị Điểm: Bãi bỏ Hẻm 30 nối dài. - Đường Lý Thường Kiệt: Bãi bỏ Hẻm 843. - Đường Lê Duẩn: Bãi bỏ Hẻm 759. - Đường Lê Đại Hành: Bãi bỏ Hẻm 764. - Đường Chông Chác: Bãi bỏ Hẻm 215. - Đường kênh 30/4 (nhánh phía Tây): Bãi bỏ Hẻm 150. - Đường Sương Nguyệt Anh: Bãi bỏ Hẻm 83. - Đường Trương Vĩnh Ký: Bãi bỏ Hẻm 97. - Đường Triệu Quang Phục: Bãi bỏ Hẻm 911/12. - Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Bãi bỏ Hẻm 233/11, hẻm 114A. - Đường Phạm Hùng: Bãi bỏ Hẻm 843/2. - Đường Kênh Xáng (coluso) Nhánh 1 - Nhánh 2: Bãi bỏ Hẻm 249, Hẻm 68. - Đường hẻm cầu Đen - Kênh Xáng: Bãi bỏ Hẻm 24, Hẻm 84, Hẻm 84/11. - Đường Mạc Đỉnh Chi: Bãi bỏ Hẻm 220. - Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 542. - Đường Lộ nhựa cặp Quân khu IX: Bãi bỏ Hẻm 911/165. - Đường Phú Tức: Bãi bỏ Hẻm 189. - Quốc lộ 1A: Bãi bỏ Hẻm 410 (P2), Hẻm 215 (P6). 2. Bãi bỏ giá đất tại các hẻm thuộc các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Phụ lục 1 như sau: - Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 251 (cặp nhà ông Phát). - Đường Lê Lai: Bãi bỏ Hẻm 280. 3. Bãi bỏ giá đất tuyến lộ cặp sông Saintard (ấp Hòa Hưng), xã Long Đức, huyện Long Phú được quy định tại Phụ lục 1. 4. Bãi bỏ khoản 5 Phụ lục 6.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 15b. Đối với đất ở trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng cho Nhà nước quản lý hoặc đã bàn giao mà chưa có giá đất ở được quy định trong bảng giá đất thì việc xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhượng thực tế theo quy định của pháp luật; giá đất ở của thửa đất sau khi xác định theo Hợp đồng chuyển nhượng thực tế không thấp hơn giá đất ở tính theo phân loại hẻm quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 13 của Quyết định này mà khu dân cư đó đấu nối vào tuyến đường giao thông”. 5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2, 3, 4 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 1, chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm. b) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 2, chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm. c) Sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 3, chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm. d) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 4, chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm. 6. Sửa đổi khoản 1 Phụ lục 5 như sau: “1. Đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm, trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì không áp dụng giá đất tại các Phụ lục 2, 3 và 4, mà được tính bằng 20% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường (phạm vi thâm hậu 30 mét tính từ mép lộ giới được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng, phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 được tính bằng 20% giá đất ở phạm vi tương ứng); sau phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì áp dụng theo giá các loại đất được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và các khoản 2, 3 Phụ lục này; riêng đối với đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới thì giá đất nông nghiệp được tính bằng giá đất nông nghiệp trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới. a) Đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 380.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 2 Phụ lục này. b) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 300.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 3 Phụ lục này (đối với các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu) và Phụ lục 3 (đối với các phường thuộc thị xã Ngã Năm). c) Đối với địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 250.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của thị trấn, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3. d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 200.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3 (đối với các xã thuộc các huyện, thị xã Ngã Năm) và khoản 3 Phụ lục này (đối với các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu)”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 5 như sau: “2. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (ngoài các vị trí đã quy định tại khoản 1 Phụ lục này): a) Trên địa bàn Phường 5, Phường 8, Phường 10: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 70.000 đồng/m2. b) Trên địa bàn Phường 7, Phường 9: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 80.000 đồng/m2. c) Trên địa bàn các phường còn lại: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 100.000 đồng/m2.” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phụ lục 5 như sau: “3. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu (ngoài các vị trí đã xác định tại khoản 1 Phụ lục này): a) Trên địa bàn Phường 1: - Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm là 70.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. b) Trên địa bàn Phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa: - Giá đất trồng cây lâu năm là 60.000 đồng/m2. - Giá đất trồng cây hàng năm là 55.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. c) Trên địa bàn các xã còn lại: - Giá đất trồng cây lâu năm là 55.000 đồng/m2. - Giá đất trồng cây hàng năm là 50.000 đồng/m2. - Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. Riêng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Hải là 45.000 đồng/m2. d) Đất làm muối trên địa bàn các phường, các xã còn lại: Giá đất là 40.000 đồng/m2.” 9. Sửa đổi tên gọi Phụ lục 6 như sau: “GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI (Trừ các vị trí đất ở đã quy định tại Phụ lục 1 Quyết định này)” 10. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 6 như sau: “1. Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp: a) Đối với đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp (đất đã giải phóng mặt bằng và đã được nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng), giá đất được áp dụng chung cho toàn bộ thửa đất hoặc khu đất là 835.000 đồng/m2. b) Giá đất Khu công nghiệp Trần Đề (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp) là 525.000 đồng/m2. c) Giá đất Cụm công nghiệp Xây Đá B (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp) là 460.000 đồng/m2. d) Giá đất các khu, cụm công nghiệp (ngoại trừ các khu, cụm công nghiệp đã được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c nêu trên) được tính bằng 45% giá đất ở của tuyến đường giao thông có giá cao nhất mà khu, cụm công nghiệp đó đấu nối vào (giá đất tính cho toàn bộ thửa đất, khu đất của khu, cụm công nghiệp). 2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí”. 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Phụ lục 6 như sau: “4. Đất phi nông nghiệp còn lại ngoài đất ở (trừ đất phi nông nghiệp đã quy định giá đất tại khoản 1, 2, 3, 6 Phụ lục này): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá”. 12. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Phụ lục 6 như sau: “7. Giá đất ở vị trí còn lại (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1 và khoản 8 Phụ lục 6 Quyết định này và ngoại trừ giá đất ở tại các hẻm đã được quy định giá) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. 8. Giá đất ở thấp nhất (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ”. 13. Bổ sung khoản 9 Phụ lục 6 như sau: “9. Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông (chưa được quy định tại Phụ lục 1 và ngoại trừ các trường hợp đã xác định giá đất ở theo quy định tại Điều 13 Quy định kèm theo Quyết định này nhưng có giá cao hơn giá đất quy định tại khoản này): a) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng dưới 02 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 350.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 280.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại. b) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng từ 02 mét đến 04 mét chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 400.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 300.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại”. Điều 2. Bãi bỏ một số khoản, tuyến đường, hẻm tại các Phụ lục 1. Bãi bỏ giá đất các tuyến đường, hẻm thuộc các đường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 như sau: - Bãi bỏ đường lộ nhựa cặp Kênh 8m - Phường 2. - Bãi bỏ lộ đal Xóm Chài. - Đường Phú Lợi: Bãi bỏ Hẻm 10, Hẻm 73 (đoạn từ đường Phú Lợi đến hết đất Lương Thanh Hải (thửa số 226, tờ bản đồ số 44)). - Đường Trần Hưng Đạo: Bãi bỏ Hẻm 357, Hẻm 231. - Đường Trương Công Định: Bãi bỏ Hẻm 156. - Đường Lê Hồng Phong: Bãi bỏ Hẻm 585, Hẻm 318, Hẻm 332, Hẻm 448. - Đường Bạch Đằng: Bãi bỏ Hẻm 550. - Đường 30 - 4: Bãi bỏ Hẻm 202, Hẻm 448. - Đường Văn Ngọc Chính: Bãi bỏ Hẻm 231, Hẻm 247. - Đường Đoàn Thị Điểm: Bãi bỏ Hẻm 30 nối dài. - Đường Lý Thường Kiệt: Bãi bỏ Hẻm 843. - Đường Lê Duẩn: Bãi bỏ Hẻm 759. - Đường Lê Đại Hành: Bãi bỏ Hẻm 764. - Đường Chông Chác: Bãi bỏ Hẻm 215. - Đường kênh 30/4 (nhánh phía Tây): Bãi bỏ Hẻm 150. - Đường Sương Nguyệt Anh: Bãi bỏ Hẻm 83. - Đường Trương Vĩnh Ký: Bãi bỏ Hẻm 97. - Đường Triệu Quang Phục: Bãi bỏ Hẻm 911/12. - Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Bãi bỏ Hẻm 233/11, hẻm 114A. - Đường Phạm Hùng: Bãi bỏ Hẻm 843/2. - Đường Kênh Xáng (coluso) Nhánh 1 - Nhánh 2: Bãi bỏ Hẻm 249, Hẻm 68. - Đường hẻm cầu Đen - Kênh Xáng: Bãi bỏ Hẻm 24, Hẻm 84, Hẻm 84/11. - Đường Mạc Đỉnh Chi: Bãi bỏ Hẻm 220. - Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 542. - Đường Lộ nhựa cặp Quân khu IX: Bãi bỏ Hẻm 911/165. - Đường Phú Tức: Bãi bỏ Hẻm 189. - Quốc lộ 1A: Bãi bỏ Hẻm 410 (P2), Hẻm 215 (P6). 2. Bãi bỏ giá đất tại các hẻm thuộc các tuyến đường trên địa bàn Phường 1, thị xã Vĩnh Châu được quy định tại Phụ lục 1 như sau: - Đường Nguyễn Huệ: Bãi bỏ Hẻm 251 (cặp nhà ông Phát). - Đường Lê Lai: Bãi bỏ Hẻm 280. 3. Bãi bỏ giá đất tuyến lộ cặp sông Saintard (ấp Hòa Hưng), xã Long Đức, huyện Long Phú được quy định tại Phụ lục 1. 4. Bãi bỏ khoản 5 Phụ lục 6.
Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024
Điều 2 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Ninh Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023. 2. Quyết định này thay thế: Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số Điều tại bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "46/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023. 2. Quyết định này thay thế: Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số Điều tại bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình sửa đổi một số nội dung của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình.
Điều 2 Quyết định 46/2023/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Ninh Bình
Điều 2 Nghị định 74/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Quảng Trị nhiệm kì 2004-2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "74/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 74/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Quảng Trị nhiệm kì 2004-2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 2074/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Đỗ Văn Lành, sinh ngày 27/6/1956 tại Hưng Yên; hiện cư trú tại số nhà 115, phố Nadarzynska, thị trấn Szamoty, Cộng hòa Ba Lan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "2074/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với ông Đỗ Văn Lành, sinh ngày 27/6/1956 tại Hưng Yên; hiện cư trú tại số nhà 115, phố Nadarzynska, thị trấn Szamoty, Cộng hòa Ba Lan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2074/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của xóm tổ dân phố Cao Bằng Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: “1. Quy mô số hộ gia đình 1.1. Đối với xóm: a) Ở xã thuộc Khu vực I: Mỗi xóm phải có từ 100 hộ gia đình trở lên; b) Ở xã thuộc Khu vực II, III: Mỗi xóm phải có từ 70 hộ gia đình trở lên. 1.2. Đối với tổ dân phố: Quy mô của một tổ dân phố được thành lập phải có từ 150 hộ gia đình trở lên. Trường hợp phường, thị trấn được thành lập từ xã thì chuyển các xóm hiện có của xã đó thành tổ dân phố. UBND phường, thị trấn lập Tờ trình báo cáo UBND cấp huyện trình UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chuyển các xóm hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.” Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12 Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: “1. Quy mô số hộ gia đình 1.1. Đối với xóm: a) Ở xã thuộc Khu vực I: Mỗi xóm phải có từ 100 hộ gia đình trở lên; b) Ở xã thuộc Khu vực II, III: Mỗi xóm phải có từ 70 hộ gia đình trở lên. 1.2. Đối với tổ dân phố: Quy mô của một tổ dân phố được thành lập phải có từ 150 hộ gia đình trở lên. Trường hợp phường, thị trấn được thành lập từ xã thì chuyển các xóm hiện có của xã đó thành tổ dân phố. UBND phường, thị trấn lập Tờ trình báo cáo UBND cấp huyện trình UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chuyển các xóm hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.” Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Quy định tổ chức và hoạt động của xóm tổ dân phố Cao Bằng
Điều 2 Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "19/2018/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Điều 2 Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non mới nhất
Điều 2 Quyết định 03/2010/QĐ-UBND bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/01/2010", "sign_number": "03/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 03/2010/QĐ-UBND bầu cử Trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 2 Quyết định 533/LĐTBXH-QĐ in phát hành và quản lý sổ lao động Điều 1: Nay ban hành sổ lao động thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Sổ lao động cấp cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với thời hạn không xác định và thời hạn xác định từ 1 năm trở lên và người chờ việc chưa ký hợp đồng lao động ở tất cả các doanh nghiệp (kể cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và các tổ chức khác. Điều 2: Giao cho Vụ chính sách lao động và việc làm chịu trách nhiệm in, phát hành và quản lý việc sử dụng sổ lao động.
{ "issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "31/05/1994", "sign_number": "533/LĐTBXH-QĐ", "signer": "Trần Đình Hoan", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Nay ban hành sổ lao động thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Sổ lao động cấp cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với thời hạn không xác định và thời hạn xác định từ 1 năm trở lên và người chờ việc chưa ký hợp đồng lao động ở tất cả các doanh nghiệp (kể cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và các tổ chức khác. Điều 2: Giao cho Vụ chính sách lao động và việc làm chịu trách nhiệm in, phát hành và quản lý việc sử dụng sổ lao động.
Điều 2 Quyết định 533/LĐTBXH-QĐ in phát hành và quản lý sổ lao động
Điều 2 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về quản lý vật liệu nổ công nghiệp tiền chất thuốc nổ tỉnh Lạng Sơn Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "15/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
Điều 2 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về quản lý vật liệu nổ công nghiệp tiền chất thuốc nổ tỉnh Lạng Sơn
Điều 2 Quyết định 2349/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch lộ giới đường hẻm Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 tại hẻm 302/44 (đoạn từ thửa đất số 16, tờ bản đồ số 219 đến nhà số 302/44/9) đường Phan Huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Phường 12, Phường 14, một phần Phường 8 và một phần Phường 9, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 và đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỷ lệ 1/500 Phường 12, quận Gò Vấp được Chủ tịch UBND quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5483/QĐ-UBND ngày 25/9/2012, lộ giới hẻm 302 đường Phan Huy Ích là 12m, lộ giới hẻm 302/44 đường Phan Huy Ích là 4,5m và kích thước vạt góc tại các giao lộ là 2m x 2m. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: lộ giới hẻm 302/44 (đoạn từ thửa đất số 16, tờ bản đồ số 219 đến nhà số 302/44/9) đường Phan Huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp là 3,5m và kích thước vạt góc tại các giao lộ là 1m x 1m.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "03/08/2022", "sign_number": "2349/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỷ lệ 1/500 tại hẻm 302/44 (đoạn từ thửa đất số 16, tờ bản đồ số 219 đến nhà số 302/44/9) đường Phan Huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Phường 12, Phường 14, một phần Phường 8 và một phần Phường 9, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 và đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỷ lệ 1/500 Phường 12, quận Gò Vấp được Chủ tịch UBND quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5483/QĐ-UBND ngày 25/9/2012, lộ giới hẻm 302 đường Phan Huy Ích là 12m, lộ giới hẻm 302/44 đường Phan Huy Ích là 4,5m và kích thước vạt góc tại các giao lộ là 2m x 2m. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: lộ giới hẻm 302/44 (đoạn từ thửa đất số 16, tờ bản đồ số 219 đến nhà số 302/44/9) đường Phan Huy Ích, Phường 12, quận Gò Vấp là 3,5m và kích thước vạt góc tại các giao lộ là 1m x 1m.
Điều 2 Quyết định 2349/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch lộ giới đường hẻm Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 4 Quyết định 1023/2006/QĐ-UBND Quy định tạm thời vận chuyển, tập kết Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cư trú và làm việc, sinh hoạt hoặc qua lại trong việc vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu; thu dọn, vận chuyển và chôn lấp rác thải xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Dương; phân cấp trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến tập kết nguyên vật liệu, rác thải xây dựng trên địa bàn thành phố. Điều 2. Giải thích từ ngữ - Rác thải xây dựng: là rác thải phát sinh trong hoạt động xây dựng, trong quá trình phá dỡ, cải tạo, xây dựng công trình trên địa bàn thành phố. - Bãi chứa rác thải xây dựng: là nơi để đổ, chôn lấp các loại rác thải xây dựng được Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "1023/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thăm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân cư trú và làm việc, sinh hoạt hoặc qua lại trong việc vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu; thu dọn, vận chuyển và chôn lấp rác thải xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Dương; phân cấp trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến tập kết nguyên vật liệu, rác thải xây dựng trên địa bàn thành phố. Điều 2. Giải thích từ ngữ - Rác thải xây dựng: là rác thải phát sinh trong hoạt động xây dựng, trong quá trình phá dỡ, cải tạo, xây dựng công trình trên địa bàn thành phố. - Bãi chứa rác thải xây dựng: là nơi để đổ, chôn lấp các loại rác thải xây dựng được Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
Điều 4 Quyết định 1023/2006/QĐ-UBND Quy định tạm thời vận chuyển, tập kết
Điều 4 Quyết định 527/1997/QĐ-ĐA Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Trung ương duyệt phim Điều 1.- Các Hội đồng Trung ương duyệt phim là những tổ chức của Bộ văn hoá - Thông tin có chức năng tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trong việc xem xét, đánh giá các phim được sản xuất trong nước hoặc nhập từ nước ngoài. Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin uỷ quyền cho Cục trưởng Cục điện ảnh xem xét các ý kiến tư vấn của các Hội đồng Trung ương duyệt phim để ra quyết định cho phép hoặc không cho phép phổ biến những phim đó trong và ngoài lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3.- Các Hội đồng Trung ương duyệt phim bao gồm những thành viên là chuyên gia về điện ảnh (cán bộ quản lý, lý luận phê bình, nghệ sĩ...) do Bộ trưởng Bộ văn hoá - Thông tin chỉ định hoặc mời tham gia (nếu thành viên đó là người thuộc một tổ chức ngoài Bộ). Mỗi Hội đồng Trung ương duyệt phim gồm có: - Chủ tịch Hội đồng. - Một số Phó chủ tịch. - Các uỷ viên. Đối với các bộ phim có liên quan đến các ngành có thể mời thêm đại diện của ngành đó khi duyệt phim. Điều 4.- Cục điện ảnh là cơ quan thường trực của các Hội đồng Trung ương duyệt phim, có trách nhiệm tổ chức và đảm bảo mọi hoạt động của các Hội đồng.
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "07/03/1997", "sign_number": "527/1997/QĐ-ĐA", "signer": "", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Các Hội đồng Trung ương duyệt phim là những tổ chức của Bộ văn hoá - Thông tin có chức năng tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin trong việc xem xét, đánh giá các phim được sản xuất trong nước hoặc nhập từ nước ngoài. Điều 2.- Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin uỷ quyền cho Cục trưởng Cục điện ảnh xem xét các ý kiến tư vấn của các Hội đồng Trung ương duyệt phim để ra quyết định cho phép hoặc không cho phép phổ biến những phim đó trong và ngoài lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3.- Các Hội đồng Trung ương duyệt phim bao gồm những thành viên là chuyên gia về điện ảnh (cán bộ quản lý, lý luận phê bình, nghệ sĩ...) do Bộ trưởng Bộ văn hoá - Thông tin chỉ định hoặc mời tham gia (nếu thành viên đó là người thuộc một tổ chức ngoài Bộ). Mỗi Hội đồng Trung ương duyệt phim gồm có: - Chủ tịch Hội đồng. - Một số Phó chủ tịch. - Các uỷ viên. Đối với các bộ phim có liên quan đến các ngành có thể mời thêm đại diện của ngành đó khi duyệt phim. Điều 4.- Cục điện ảnh là cơ quan thường trực của các Hội đồng Trung ương duyệt phim, có trách nhiệm tổ chức và đảm bảo mọi hoạt động của các Hội đồng.
Điều 4 Quyết định 527/1997/QĐ-ĐA Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng Trung ương duyệt phim
Điều 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Tiêu chí phân loại xóm tổ dân phố Hòa Bình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "24/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Tiêu chí phân loại xóm tổ dân phố Hòa Bình
Điều 4 Quyết định 17/1998/QĐ-BGDĐT Quy chế thi Tốt nghiệp Bổ túc Trung học Cơ sở Bổ túc Trung học Điều 1. Thi Tốt nghiệp Bổ túc Trung học Cơ cở và Bổ túc Trung học là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập, rèn luyện của học viên theo mục tiêu đào tạo sau khi hoàn thành chương trình của một cấp học. Điều 2. Toàn bộ công việc tổ chức kỳ thi phải đảm bảo các yêu cầu: an toàn, nghiêm túc, chính xác, công bằng để kết quả kỳ thi phản ánh đúng trình độ học vấn của thí sinh và chất lượng giảng dạy - học tập của nhà trường.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "10/04/1998", "sign_number": "17/1998/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thi Tốt nghiệp Bổ túc Trung học Cơ cở và Bổ túc Trung học là sự đánh giá của Nhà nước về kết quả học tập, rèn luyện của học viên theo mục tiêu đào tạo sau khi hoàn thành chương trình của một cấp học. Điều 2. Toàn bộ công việc tổ chức kỳ thi phải đảm bảo các yêu cầu: an toàn, nghiêm túc, chính xác, công bằng để kết quả kỳ thi phản ánh đúng trình độ học vấn của thí sinh và chất lượng giảng dạy - học tập của nhà trường.
Điều 4 Quyết định 17/1998/QĐ-BGDĐT Quy chế thi Tốt nghiệp Bổ túc Trung học Cơ sở Bổ túc Trung học
Điều 2 Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 02 năm 2020 và thay thế Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non; Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 11 năm 2012 ban hành điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "22/2019/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 02 năm 2020 và thay thế Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non; Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 11 năm 2012 ban hành điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Điều 2 Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất
Điều 3 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học Điều 1. Trường phổ thông trung học là loại trường được phát triển theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, phù hợp với nhu cầu đào tạo cán bộ và mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng của cả nước và địa phương. Việc thu nhận học sinh vào trường phải thông qua các hình thức tuyển chọn. Điều 2. Kỳ thi tuyển sinh vào trường phổ thông trung học hàng năm có mục đích tuyển chọn những học sinh có phẩm chất và năng lực khá, đủ sức tiếp thu các nội dung và chương trình đào tạo của cấp phổ thông trung học. Điều 3. Việc xét tuyển học sinh sẽ căn cứ vào: 1. Kết quả thi tuyển do trường phổ thông trung học tổ chức. 2. Kết quả học tập và rèn luyện ở trường phổ thông cơ sở thể hiện qua xếp loại tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Trong khi xét tuyển cần quan tâm hợp lý đến nhu cầu đào tạo cán bộ có trình độ phổ thông trung học của một số xã có trình độ phát triển kinh tế, văn hoá thấp so với trình độ chung.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "27/02/1986", "sign_number": "216-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Trường phổ thông trung học là loại trường được phát triển theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, phù hợp với nhu cầu đào tạo cán bộ và mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng của cả nước và địa phương. Việc thu nhận học sinh vào trường phải thông qua các hình thức tuyển chọn. Điều 2. Kỳ thi tuyển sinh vào trường phổ thông trung học hàng năm có mục đích tuyển chọn những học sinh có phẩm chất và năng lực khá, đủ sức tiếp thu các nội dung và chương trình đào tạo của cấp phổ thông trung học. Điều 3. Việc xét tuyển học sinh sẽ căn cứ vào: 1. Kết quả thi tuyển do trường phổ thông trung học tổ chức. 2. Kết quả học tập và rèn luyện ở trường phổ thông cơ sở thể hiện qua xếp loại tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Trong khi xét tuyển cần quan tâm hợp lý đến nhu cầu đào tạo cán bộ có trình độ phổ thông trung học của một số xã có trình độ phát triển kinh tế, văn hoá thấp so với trình độ chung.
Điều 3 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học
Điều 10 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học Điều 13. Những tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) hoặc một số quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương) có số lượng học sinh đăng ký dự tuyển quá nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh, Sở Giáo dục được phép báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) để quyết định việc sơ tuyển bằng cách nâng cao điều kiện 3 của điều 9 nhằm giảm bớt số lượng học sinh dự tuyển. Điều kiện nâng cao đó có thể áp dụng cho toàn tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương) hoặc một số quận, huyện, thị xã có số lượng học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở đông cần thực hiện sơ tuyển. Sở Giáo dục phải báo cáo việc sơ tuyển lên Bộ Giáo dục để biết và theo dõi.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "27/02/1986", "sign_number": "216-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 13. Những tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) hoặc một số quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương) có số lượng học sinh đăng ký dự tuyển quá nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh, Sở Giáo dục được phép báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) để quyết định việc sơ tuyển bằng cách nâng cao điều kiện 3 của điều 9 nhằm giảm bớt số lượng học sinh dự tuyển. Điều kiện nâng cao đó có thể áp dụng cho toàn tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương) hoặc một số quận, huyện, thị xã có số lượng học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở đông cần thực hiện sơ tuyển. Sở Giáo dục phải báo cáo việc sơ tuyển lên Bộ Giáo dục để biết và theo dõi.
Điều 10 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học
Điều 14 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học Điều 17. Những học sinh đã có đủ điều kiện dự tuyển nói trong điều 9 hoặc điều 13 (nếu có sơ tuyển) mà có thêm một trong các điều kiện dưới đây sẽ được tuyển thẳng vào trường phổ thông trung học không phải qua kỳ thi tuyển: 1. Liên tục là học sinh tiên tiến trở lên trong các năm học tập ở cấp II phổ thông cơ sở, tốt nghiệp cấp II phổ thông cơ sở được xếp loại giỏi. 2. Học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở đã trực tiếp tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; có công phát hiện và trực tiếp tham gia bắt gián điệp, biệt kích, thám báo... học sinh có hành động đặc biệt dũng cảm trong việc đấu tranh chống tiêu cực bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và cứu giúp nhân dân (cứu bạn chết đuối...) được các ngành công an hoặc quân đội... từ cấp huyện (hoặc cấp tương đương) trở lên cấp giấy khen (sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau). 3. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở được chọn cử vào đội tuyển chính thức của huyện (hoặc cấp tương đương) tham dự kỳ thi giỏi văn, toán, vật lý, ngoại ngữ của tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) với điều kiện điểm bài thi giỏi đạt từ điểm 3/10 trở lên (nông thôn) hoặc từ điểm 4/10 trở lên (thành phố, thị xã); tốt nghiệp phổ thông cơ sở được xếp loại từ khá trở lên. 4. Những học sinh năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở được cử vào đội tuyển của huyện (hoặc cấp tương đương) dự tranh giải thể dục thể thao do hai ngành giáo dục và thể dục thể thao phối hợp tổ chức, được giải trong các cuộc thi tranh giải từ cấp tỉnh trở lên (có xác nhận của Sở Giáo dục) với điều kiện là năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở kết quả tốt nghiệp được xếp loại khá trở lên. 5. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở dự thi khéo tay kỹ thuật được giải từ tỉnh trở lên (được Sở Giáo dục xác nhận), với điều kiện là tốt nghiệp phổ thông cơ sở được xếp loại từ khá trở lên. 6. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở bộc lộ rõ năng khiếu nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc, âm nhạc... được cử dự thi quốc tế, hoặc có tác phẩm được giải thưởng trong các kỳ thi quốc tế, có giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền cử đi. 7. Học sinh là con liệt sĩ hoặc học sinh là dân tộc thiểu số ở vùng núi cao xa xôi hẻo lánh (theo Thông tư số 30-TTLB/GD/TC ngày 28-8-1974 của liên Bộ Giáo dục - Tài chính, hoặc dân tộc Chàm - Khơ me (theo Chỉ thị số 122-CT ngày 13-5-1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) năm học cuối cấp II đạt kết quả tốt nghiệp phổ thông cơ sở loại khá trở lên.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "27/02/1986", "sign_number": "216-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 17. Những học sinh đã có đủ điều kiện dự tuyển nói trong điều 9 hoặc điều 13 (nếu có sơ tuyển) mà có thêm một trong các điều kiện dưới đây sẽ được tuyển thẳng vào trường phổ thông trung học không phải qua kỳ thi tuyển: 1. Liên tục là học sinh tiên tiến trở lên trong các năm học tập ở cấp II phổ thông cơ sở, tốt nghiệp cấp II phổ thông cơ sở được xếp loại giỏi. 2. Học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở đã trực tiếp tham gia chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; có công phát hiện và trực tiếp tham gia bắt gián điệp, biệt kích, thám báo... học sinh có hành động đặc biệt dũng cảm trong việc đấu tranh chống tiêu cực bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và cứu giúp nhân dân (cứu bạn chết đuối...) được các ngành công an hoặc quân đội... từ cấp huyện (hoặc cấp tương đương) trở lên cấp giấy khen (sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau). 3. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở được chọn cử vào đội tuyển chính thức của huyện (hoặc cấp tương đương) tham dự kỳ thi giỏi văn, toán, vật lý, ngoại ngữ của tỉnh (hoặc thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) với điều kiện điểm bài thi giỏi đạt từ điểm 3/10 trở lên (nông thôn) hoặc từ điểm 4/10 trở lên (thành phố, thị xã); tốt nghiệp phổ thông cơ sở được xếp loại từ khá trở lên. 4. Những học sinh năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở được cử vào đội tuyển của huyện (hoặc cấp tương đương) dự tranh giải thể dục thể thao do hai ngành giáo dục và thể dục thể thao phối hợp tổ chức, được giải trong các cuộc thi tranh giải từ cấp tỉnh trở lên (có xác nhận của Sở Giáo dục) với điều kiện là năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở kết quả tốt nghiệp được xếp loại khá trở lên. 5. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở dự thi khéo tay kỹ thuật được giải từ tỉnh trở lên (được Sở Giáo dục xác nhận), với điều kiện là tốt nghiệp phổ thông cơ sở được xếp loại từ khá trở lên. 6. Những học sinh trong năm học cuối cấp II phổ thông cơ sở bộc lộ rõ năng khiếu nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc, âm nhạc... được cử dự thi quốc tế, hoặc có tác phẩm được giải thưởng trong các kỳ thi quốc tế, có giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền cử đi. 7. Học sinh là con liệt sĩ hoặc học sinh là dân tộc thiểu số ở vùng núi cao xa xôi hẻo lánh (theo Thông tư số 30-TTLB/GD/TC ngày 28-8-1974 của liên Bộ Giáo dục - Tài chính, hoặc dân tộc Chàm - Khơ me (theo Chỉ thị số 122-CT ngày 13-5-1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) năm học cuối cấp II đạt kết quả tốt nghiệp phổ thông cơ sở loại khá trở lên.
Điều 14 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học
Điều 15 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học Điều 18. Nếu số lượng học sinh đạt tiêu chuẩn tuyển thẳng thuộc loại 1 nói trong điều 17 của một huyện (hoặc đơn vị hành chính tương đương nào đó) vượt quá 10% số lượng học sinh được phép tuyển, Sở Giáo dục được quyền đề ra các tiêu chuẩn bổ sung để hướng dẫn địa phương đó chọn lựa những học sinh thật sự tiêu biểu cho loại này với số lượng không quá 10% chỉ tiêu tuyển sinh đã quy định.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "27/02/1986", "sign_number": "216-QĐ", "signer": "Nguyễn Thị Bình", "type": "Quyết định" }
Điều 18. Nếu số lượng học sinh đạt tiêu chuẩn tuyển thẳng thuộc loại 1 nói trong điều 17 của một huyện (hoặc đơn vị hành chính tương đương nào đó) vượt quá 10% số lượng học sinh được phép tuyển, Sở Giáo dục được quyền đề ra các tiêu chuẩn bổ sung để hướng dẫn địa phương đó chọn lựa những học sinh thật sự tiêu biểu cho loại này với số lượng không quá 10% chỉ tiêu tuyển sinh đã quy định.
Điều 15 Quyết định 216-QĐ Quy chế tuyển sinh vào phổ thông trung học
Điều 4 Quyết định 216/2003/QĐ-TTg Điều lệ Tổ chức hoạt động Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Điều 1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị và các lĩnh vực khác hoạt động trong Tổng công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất; nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2. Tổng công ty có các nhiệm vụ sau đây: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; đại lý và dịch vụ vận tải; quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí; tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm; kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ viễn thông và tin học; in ấn; xuất khẩu lao động; hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong hoạt động đường sắt và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật. Điều 3. Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam. 2. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành. 3. Vốn, tài sản và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong số vốn do Tổng công ty quản lý. 4. Con dấu, tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật 6. Tên gọi tắt là Đường sắt Việt Nam (ĐSVN). Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Railways, viết tắt là VNR. 7. Trụ sở đặt tại 118, đường Lê Duẩn, thành phố Hà Nội. Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "216/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị và các lĩnh vực khác hoạt động trong Tổng công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hóa và hợp tác sản xuất; nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Điều 2. Tổng công ty có các nhiệm vụ sau đây: Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế; đại lý và dịch vụ vận tải; quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí; tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm; kinh doanh bất động sản, du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ viễn thông và tin học; in ấn; xuất khẩu lao động; hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong hoạt động đường sắt và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật. Điều 3. Tổng công ty có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật của Việt Nam. 2. Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành. 3. Vốn, tài sản và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong số vốn do Tổng công ty quản lý. 4. Con dấu, tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước. 5. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật 6. Tên gọi tắt là Đường sắt Việt Nam (ĐSVN). Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Railways, viết tắt là VNR. 7. Trụ sở đặt tại 118, đường Lê Duẩn, thành phố Hà Nội. Điều 4. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 4 Quyết định 216/2003/QĐ-TTg Điều lệ Tổ chức hoạt động Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Điều 2 Quyết định 305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2009 Điều 1. Phê chuẩn ông Bùi Văn Dũng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Bùi Văn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "305/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn ông Bùi Văn Dũng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Bùi Văn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 305/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 2 Quyết định 956/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2623/QĐ-UBND thời gian năm học Quảng Bình Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Ngày học đầu tiên của học kỳ I giao Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định (trong khoảng thời gian tuần thứ 3 của tháng 8), kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01; hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7 và kết thúc năm học trước ngày 15/7. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 31/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông và các lớp đầu cấp trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi khoản điểm c khoản 2 Điều 4 như sau: “c/ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: Tình hình chuẩn bị và kế hoạch tổ chức khai giảng năm học trước ngày 30/8; sơ kết học kỳ I trước ngày 31/01; Tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 15/8; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 708/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/2020. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "31/03/2020", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Ngày học đầu tiên của học kỳ I giao Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định (trong khoảng thời gian tuần thứ 3 của tháng 8), kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01; hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7 và kết thúc năm học trước ngày 15/7. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 31/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông và các lớp đầu cấp trước ngày 15/8.” 2. Sửa đổi khoản điểm c khoản 2 Điều 4 như sau: “c/ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh: Tình hình chuẩn bị và kế hoạch tổ chức khai giảng năm học trước ngày 30/8; sơ kết học kỳ I trước ngày 31/01; Tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 15/8; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 708/QĐ-BGDĐT ngày 11/3/2020. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Điều 2 Quyết định 956/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 2623/QĐ-UBND thời gian năm học Quảng Bình
Điều 4 Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 Quy chế chuyển tiền điện tử Điều 1: Chuyển tiền điện tử trong quy chế này được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ). Điều 2: Trong quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử: - Người phát lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân gửi Lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc chuyển tiền điện tử. - Người nhận lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc là tổ chức hay cá nhân phải trả tiền (nếu là Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền) - còn gọi là người trả tiền. - Ngân hàng A: Là Ngân hàng trực tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ người phát lệnh để thực hiện Lệnh chuyển tiền đó. - Ngân hàng B: là Ngân hàng B (được xác định trên Lệnh chuyển tiền) sẽ trả tiền cho Người thụ hưởng (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc sẽ thu nợ từ người nhận lệnh (nếu là Lệnh chuyển Nợ). - Ngân hàng trung gian: là Ngân hàng làm trung gian chuyển tiền giữa Ngân hàng A và Ngân hàng B. Tuỳ từng khoản chuyển tiền điện tử mà có thể có một hoặc một số Ngân hàng trung gian tham gia thực hiện. - Ngân hàng gửi lệnh: là Ngân hàng A hoặc là Ngân hàng trung gian phát Lệnh chuyển tiền tới một Ngân hàng tiếp theo để thực hiện Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh. - Ngân hàng nhận lệnh: là Ngân hàng trung gian hoặc Ngân hàng B nhận được Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng gửi lệnh truyền đến để thực hiện Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh. 2. Các thuật ngữ khác: - Lệnh chuyển tiền: là một chỉ định của người phát lệnh đối với Ngân hàng A dưới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử. Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra không kèm theo điều kiện thanh toán nào khác. Lệnh chuyển tiền có thể là Lệnh chuyển Nợ hoặc Lệnh chuyển Có. - Lệnh chuyển Nợ là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người nhận mở tại Ngân hàng B một số tiền xác định và để ghi Có cho Tài khoản của người phát lệnh tại Ngân hàng A về số tiền đó. - Lệnh chuyển Có là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ Tài khoản của người phát lệnh tại Ngân hàng A một số tiền xác định để ghi Có cho Tài khoản của người nhận lệnh (người thụ hưởng) tại Ngân hàng B về số tiền đó. - Lệnh chuyển tiền giá trị cao là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền bằng hoặc lớn hơn mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ. - Lệnh chuyển tiền giá trị thấp là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền dưới mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Bức điện: là hình thức thể hiện nội dung của Lệnh chuyển tiền hay thông báo về chuyển tiền điện tử và được truyền qua mạng máy tính giữa các Ngân hàng, thay cho việc chuyển chứng từ hoặc thông báo liên quan đến chuyển tiền điện tử. - Xác nhận bức điện: là thủ tục đã được quy định trước giữa các Ngân hàng nhằm xác định rằng Lệnh chuyển tiền hoặc thông báo đã được chuyển tới đúng Ngân hàng B và thông tin không bị thay đổi trên đường truyền. - Thực hiện Lệnh chuyển tiền: là quá trình thực hiện hoàn tất một Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng A đến Ngân hàng B bao gồm việc thực hiện các bút toán của các Ngân hàng có liên quan dến Lệnh chuyển tiền. - Thời gian thực hiện: gồm thời gian thực hiện quy định và thời gian thực hiện thực tế. + Thời gian thực hiện quy định: là thời gian quy định theo chế độ cho việc thực hiện một Lệnh chuyển tiền, bắt đầu từ khi Ngân hàng A nhận được Lệnh chuyển tiền đến khi Ngân hàng B thực hiện xong Lệnh chuyển tiền đó. + Thời gian thực hiện thực tế: là thời gian thực tế được sử dụng để thực hiện Lệnh chuyển tiền. - Chấp nhận Lệnh chuyển tiền: một Lệnh chuyển tiền được coi là chấp nhận trong các trường hợp sau: + Khi Ngân hàng nhận lệnh (trừ Ngân hàng B) chấp nhận Lệnh chuyển tiền để thực hiện, chuyển tiếp hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng nhận lệnh không tra soát hoặc trả lại Ngân hàng gửi lệnh. + Ngân hàng B chấp nhận Lệnh chuyển tiền khi đã hạch toán vào tài khoản của người nhận lệnh hoặc đã thông báo cho người nhận lệnh mà không kèm theo một thông báo từ chối, hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng B không thông báo từ chối hoặc tra soát lại Ngân hàng gửi Lệnh chuyển tiền. Điều 3: Phạm vi chuyển tiền điện tử theo Quy chế này bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho bạc Nhà nước trong nước với nhau. Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các khoản thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán với nước ngoài qua mạng S.W.I.F.T, các hình thức thanh toán điện tử khác có quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 4: Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử là các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Quyết định số 83/QĐ-NH2 ngày 09-4-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy chế Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử Liên Ngân hàng" và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. - Riêng việc chuyển tiền điện tử giữa các đơn vị trong một hệ thống Ngân hàng phải bảo đảm điều kiện và tiêu chuẩn do Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng đó quy định.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/10/1997", "sign_number": "353/1997/QĐ-NHNN2", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Chuyển tiền điện tử trong quy chế này được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính kể từ khi nhận được một Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh đến khi hoàn tất việc thanh toán cho người thụ hưởng (đối với chuyển tiền Có) hoặc thu nợ từ người nhận lệnh (đối với chuyển tiền Nợ). Điều 2: Trong quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử: - Người phát lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân gửi Lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc chuyển tiền điện tử. - Người nhận lệnh: là tổ chức hoặc cá nhân được thụ hưởng khoản tiền (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc là tổ chức hay cá nhân phải trả tiền (nếu là Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền) - còn gọi là người trả tiền. - Ngân hàng A: Là Ngân hàng trực tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ người phát lệnh để thực hiện Lệnh chuyển tiền đó. - Ngân hàng B: là Ngân hàng B (được xác định trên Lệnh chuyển tiền) sẽ trả tiền cho Người thụ hưởng (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc sẽ thu nợ từ người nhận lệnh (nếu là Lệnh chuyển Nợ). - Ngân hàng trung gian: là Ngân hàng làm trung gian chuyển tiền giữa Ngân hàng A và Ngân hàng B. Tuỳ từng khoản chuyển tiền điện tử mà có thể có một hoặc một số Ngân hàng trung gian tham gia thực hiện. - Ngân hàng gửi lệnh: là Ngân hàng A hoặc là Ngân hàng trung gian phát Lệnh chuyển tiền tới một Ngân hàng tiếp theo để thực hiện Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh. - Ngân hàng nhận lệnh: là Ngân hàng trung gian hoặc Ngân hàng B nhận được Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng gửi lệnh truyền đến để thực hiện Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh. 2. Các thuật ngữ khác: - Lệnh chuyển tiền: là một chỉ định của người phát lệnh đối với Ngân hàng A dưới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử. Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra không kèm theo điều kiện thanh toán nào khác. Lệnh chuyển tiền có thể là Lệnh chuyển Nợ hoặc Lệnh chuyển Có. - Lệnh chuyển Nợ là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của người nhận mở tại Ngân hàng B một số tiền xác định và để ghi Có cho Tài khoản của người phát lệnh tại Ngân hàng A về số tiền đó. - Lệnh chuyển Có là Lệnh chuyển tiền của người phát lệnh nhằm ghi Nợ Tài khoản của người phát lệnh tại Ngân hàng A một số tiền xác định để ghi Có cho Tài khoản của người nhận lệnh (người thụ hưởng) tại Ngân hàng B về số tiền đó. - Lệnh chuyển tiền giá trị cao là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền bằng hoặc lớn hơn mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ. - Lệnh chuyển tiền giá trị thấp là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền dưới mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Bức điện: là hình thức thể hiện nội dung của Lệnh chuyển tiền hay thông báo về chuyển tiền điện tử và được truyền qua mạng máy tính giữa các Ngân hàng, thay cho việc chuyển chứng từ hoặc thông báo liên quan đến chuyển tiền điện tử. - Xác nhận bức điện: là thủ tục đã được quy định trước giữa các Ngân hàng nhằm xác định rằng Lệnh chuyển tiền hoặc thông báo đã được chuyển tới đúng Ngân hàng B và thông tin không bị thay đổi trên đường truyền. - Thực hiện Lệnh chuyển tiền: là quá trình thực hiện hoàn tất một Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng A đến Ngân hàng B bao gồm việc thực hiện các bút toán của các Ngân hàng có liên quan dến Lệnh chuyển tiền. - Thời gian thực hiện: gồm thời gian thực hiện quy định và thời gian thực hiện thực tế. + Thời gian thực hiện quy định: là thời gian quy định theo chế độ cho việc thực hiện một Lệnh chuyển tiền, bắt đầu từ khi Ngân hàng A nhận được Lệnh chuyển tiền đến khi Ngân hàng B thực hiện xong Lệnh chuyển tiền đó. + Thời gian thực hiện thực tế: là thời gian thực tế được sử dụng để thực hiện Lệnh chuyển tiền. - Chấp nhận Lệnh chuyển tiền: một Lệnh chuyển tiền được coi là chấp nhận trong các trường hợp sau: + Khi Ngân hàng nhận lệnh (trừ Ngân hàng B) chấp nhận Lệnh chuyển tiền để thực hiện, chuyển tiếp hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng nhận lệnh không tra soát hoặc trả lại Ngân hàng gửi lệnh. + Ngân hàng B chấp nhận Lệnh chuyển tiền khi đã hạch toán vào tài khoản của người nhận lệnh hoặc đã thông báo cho người nhận lệnh mà không kèm theo một thông báo từ chối, hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng B không thông báo từ chối hoặc tra soát lại Ngân hàng gửi Lệnh chuyển tiền. Điều 3: Phạm vi chuyển tiền điện tử theo Quy chế này bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ có uỷ quyền bằng tiền đồng hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc giữa các hệ thống ngân hàng và Kho bạc Nhà nước trong nước với nhau. Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các khoản thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán với nước ngoài qua mạng S.W.I.F.T, các hình thức thanh toán điện tử khác có quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 4: Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử là các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Quyết định số 83/QĐ-NH2 ngày 09-4-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy chế Ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử Liên Ngân hàng" và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. - Riêng việc chuyển tiền điện tử giữa các đơn vị trong một hệ thống Ngân hàng phải bảo đảm điều kiện và tiêu chuẩn do Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng đó quy định.
Điều 4 Quyết định 353/1997/QĐ-NHNN2 Quy chế chuyển tiền điện tử
Điều 4 Quyết định 203-TTg Quy chế tổ chức hoạt động đăng kiểm tầu biển tại Việt Nam Điều 1. Bản Quy chế này quy định về tổ chức và thực hiện hoạt động giám sát kỹ thuật, phân cấp, đo dung tích và cấp các giấy chứng nhận có liên quan cho tàu biển tại Việt Nam, mà sau đây được gọi chung là hoạt động đăng kiểm tàu biển. Điều 2. 1- Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức duy nhất tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam uỷ quyền thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu biển theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết, công nhận. 2- Cục Đăng kiểm Việt Nam được thành lập Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam trực thuộc Cục trên cơ sở chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại Quy chế này. Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Việt Nam Registe of Shipping, viết tắt "VIRES". 3- Các tổ chức Đăng kiểm tàu biển nước ngoài chỉ được phép tiến hành các hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam theo các thoả thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận. Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy, quản lý và chỉ đạo hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam trên cơ sở Quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Quy chế này. Điều 4. 1- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam được thành lập theo nguyên tắc quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước. 2- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam thực hiện chức năng đăng kiểm tàu biển đối với các tàu biển thuộc loại bắt buộc phải đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia" của Việt Nam và cũng có thể thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu biển đối với các tàu biển nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hoặc được đóng mới, sửa chữa, hoán cải, trang bị lại tại Việt Nam theo yêu cầu của Chủ tàu, thuyền trưởng hay theo sự uỷ nhiệm của tổ chức đăng kiểm tàu biển nước ngoài.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/1992", "sign_number": "203-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản Quy chế này quy định về tổ chức và thực hiện hoạt động giám sát kỹ thuật, phân cấp, đo dung tích và cấp các giấy chứng nhận có liên quan cho tàu biển tại Việt Nam, mà sau đây được gọi chung là hoạt động đăng kiểm tàu biển. Điều 2. 1- Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức duy nhất tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam uỷ quyền thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu biển theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết, công nhận. 2- Cục Đăng kiểm Việt Nam được thành lập Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam trực thuộc Cục trên cơ sở chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại Quy chế này. Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Việt Nam Registe of Shipping, viết tắt "VIRES". 3- Các tổ chức Đăng kiểm tàu biển nước ngoài chỉ được phép tiến hành các hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam theo các thoả thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận. Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy, quản lý và chỉ đạo hoạt động đăng kiểm tàu biển tại Việt Nam trên cơ sở Quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Quy chế này. Điều 4. 1- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam được thành lập theo nguyên tắc quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước. 2- Cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam thực hiện chức năng đăng kiểm tàu biển đối với các tàu biển thuộc loại bắt buộc phải đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia" của Việt Nam và cũng có thể thực hiện hoạt động đăng kiểm tàu biển đối với các tàu biển nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hoặc được đóng mới, sửa chữa, hoán cải, trang bị lại tại Việt Nam theo yêu cầu của Chủ tàu, thuyền trưởng hay theo sự uỷ nhiệm của tổ chức đăng kiểm tàu biển nước ngoài.
Điều 4 Quyết định 203-TTg Quy chế tổ chức hoạt động đăng kiểm tầu biển tại Việt Nam
Điều 4 Quyết định 27/TCHQ-GSQL Quy chế hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu qua địa điểm thông qua nội địa Điều 1: Địa điểm thông quan nội địa (Inland Clearance Depot - I. C.D) trong Quy chế này là một địa điểm nằm sâu trong đất liền mà các công ty vận chuyển hàng hoá bằng đường biển cấp phát vận đơn của mình cho hàng hoá nhập khẩu được chuyên chở tới đó hoặc những hàng hoá xuất khẩu từ đó đi. Địa điểm thông quan nội địa đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của hải quan, được Hải quan và các cơ quan có liên quan khác làm các thủ tục cần thiết để đưa vào nội địa sử dụng, tạm lưu kho hoặc xuất khẩu thẳng. Điều 2: Địa điểm thông quan nội địa và tất cả phương tiện vận tải, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu ra vào hoặc lưu giữ tại Địa điểm thông quan nội địa phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý Nhà nước về Hải quan. Điều 3: Các thuật ngữ chung trong Quy chế này: 3.1- Hải quan Địa điểm thông quan nội địa (dưới đây gọi tắt là Hải quan I.C.D) là đơn vị hải quan cấp Cửa khẩu, có văn phòng làm việc thường trực tại I.C.D, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các đối tượng ghi ở Điều 2 Quy chế này; làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại I.C.D, và giám sát vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu giữa I.C.D và Cửa khẩu. 3.2- Hải quan Cảng Cửa khẩu là Hải quan tại các Cảng, nơi hàng nhập khẩu được dỡ từ tàu để chuyển về làm thủ tục tại I.C.D hoặc tiếp nhận việc giám sát hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại I. C.D cho đến khi hàng thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 3.3- Người khai thác là Doanh nghiệp có I.C.D được Tổng cục hải quan quyết định cho hoạt động. 3.4- người vận tải là các hãng tàu Việt Nam và các hãng giao nhận vận tải đã cấp vận đơn có ghi Cảng đích (Final Destination) là I. C.D hoặc cấp vận đơn suốt cho hàng xuất thẳng từ I.C.D.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "08/04/1996", "sign_number": "27/TCHQ-GSQL", "signer": "Bùi Duy Bảo", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Địa điểm thông quan nội địa (Inland Clearance Depot - I. C.D) trong Quy chế này là một địa điểm nằm sâu trong đất liền mà các công ty vận chuyển hàng hoá bằng đường biển cấp phát vận đơn của mình cho hàng hoá nhập khẩu được chuyên chở tới đó hoặc những hàng hoá xuất khẩu từ đó đi. Địa điểm thông quan nội địa đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của hải quan, được Hải quan và các cơ quan có liên quan khác làm các thủ tục cần thiết để đưa vào nội địa sử dụng, tạm lưu kho hoặc xuất khẩu thẳng. Điều 2: Địa điểm thông quan nội địa và tất cả phương tiện vận tải, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu ra vào hoặc lưu giữ tại Địa điểm thông quan nội địa phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý Nhà nước về Hải quan. Điều 3: Các thuật ngữ chung trong Quy chế này: 3.1- Hải quan Địa điểm thông quan nội địa (dưới đây gọi tắt là Hải quan I.C.D) là đơn vị hải quan cấp Cửa khẩu, có văn phòng làm việc thường trực tại I.C.D, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các đối tượng ghi ở Điều 2 Quy chế này; làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại I.C.D, và giám sát vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu giữa I.C.D và Cửa khẩu. 3.2- Hải quan Cảng Cửa khẩu là Hải quan tại các Cảng, nơi hàng nhập khẩu được dỡ từ tàu để chuyển về làm thủ tục tại I.C.D hoặc tiếp nhận việc giám sát hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan tại I. C.D cho đến khi hàng thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 3.3- Người khai thác là Doanh nghiệp có I.C.D được Tổng cục hải quan quyết định cho hoạt động. 3.4- người vận tải là các hãng tàu Việt Nam và các hãng giao nhận vận tải đã cấp vận đơn có ghi Cảng đích (Final Destination) là I. C.D hoặc cấp vận đơn suốt cho hàng xuất thẳng từ I.C.D.
Điều 4 Quyết định 27/TCHQ-GSQL Quy chế hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu qua địa điểm thông qua nội địa
Điều 4 Quyết định 62/2006/QĐ-BVHTT quy chế công nhận danh hiệu gia đình,văn hóa,tổ dân phố văn hóa Điều 1. Quy chế này quy định tiêu chuẩn cụ thể, thủ tục công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Điều 2. Các gia đình, làng, tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, bao gồm: 1. Các gia đình Việt Nam, hiện đang sinh sống tại Việt Nam. 2. Làng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc.... trực tiếp dưới cấp xã, gọi chung là Làng). 3. Tổ dân phố (khối phố, khu phố, cụm dân cư... trực tiếp dưới cấp phường, gọi chung là Tổ dân phố). Điều 3. Việc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, đúng thủ tục, có kỳ hạn.
{ "issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "62/2006/QĐ-BVHTT", "signer": "Phạm Quang Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này quy định tiêu chuẩn cụ thể, thủ tục công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Điều 2. Các gia đình, làng, tổ dân phố được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, bao gồm: 1. Các gia đình Việt Nam, hiện đang sinh sống tại Việt Nam. 2. Làng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc.... trực tiếp dưới cấp xã, gọi chung là Làng). 3. Tổ dân phố (khối phố, khu phố, cụm dân cư... trực tiếp dưới cấp phường, gọi chung là Tổ dân phố). Điều 3. Việc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, đúng thủ tục, có kỳ hạn.
Điều 4 Quyết định 62/2006/QĐ-BVHTT quy chế công nhận danh hiệu gia đình,văn hóa,tổ dân phố văn hóa
Điều 2 Quyết định 98-TTg c quản lý các đoàn ta ra nước ngoài và các đoàn của nước ngoài vào nước ta Điều 1. Khái niệm "đi việc riêng" nêu trong mục 3, Điều 1 của Quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn của nước ngoài vào nước ta ban hành theo Nghị định số 12-CP ngày 1-12-1992 không bao hàm các công dân Việt Nam đi học nước ngoài theo chế độ tự túc. Các công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài kể cả đi học theo chế độ tự túc do Bộ Giáo dục va Đào tạo xem xét quyết định theo Chỉ thị số 270-CT ngày 23 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Điều 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao; Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Phan Văn Khải (Đã Ký)
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/1993", "sign_number": "98-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Khái niệm "đi việc riêng" nêu trong mục 3, Điều 1 của Quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn của nước ngoài vào nước ta ban hành theo Nghị định số 12-CP ngày 1-12-1992 không bao hàm các công dân Việt Nam đi học nước ngoài theo chế độ tự túc. Các công dân Việt Nam đi học ở nước ngoài kể cả đi học theo chế độ tự túc do Bộ Giáo dục va Đào tạo xem xét quyết định theo Chỉ thị số 270-CT ngày 23 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Điều 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao; Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Phan Văn Khải (Đã Ký)
Điều 2 Quyết định 98-TTg c quản lý các đoàn ta ra nước ngoài và các đoàn của nước ngoài vào nước ta
Điều 6 Quyết định 105/1999/QĐ-BTC chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán Điều 1: Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán (Trung tâm GDCK) được áp dụng cho tất cả các Trung tâm GDCK, trực thuộc Uỷ ban chứng khoán nhà nước. Các Trung tâm GDCK, phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp lý của nhà nước về kế toán, thống kê và quy định trong chế độ kế toán này. Điều 2: Kế toán trung tâm GDCK là công việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, tài chính bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước ở Trung tâm GDCK; tình hình thu phí. lệ phí và sử dụng các khoản thu này; cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; tình hình hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán ở Trung tâm GDCK. Điều 3: Kế toán Trung tâm GDCK có nhiệm vụ: 1- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về: Nguồn kinh phi được cấp, được tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; tình hình thu và sử dụng các khoản thu phí và lệ phí tại Trung tâm GDCK; tình hình sử dụng tài sản, tình hình công nợ, tình hình hoạt động giao dịch chứng khoán, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán tại Trung tâm GDCK. 2- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách của nhà nước. 3- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động giao dịch, lưu ký chứng khoán. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở Trung tâm GDCK. Điều 4: Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép" Điều 5: Ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ, đơn vị đo lường sử dụng trong kế toán? 1- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán là tiếng Việt Nam. 2- Đơn vị tiền tề sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam. Các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam phải ghi theo nguyên tệ và phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán. 3- Đơn vị đo lường (hiện vật và thời gian) áp dụng trong kế toán là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. 4- Kế toán chứng khoán lưu ký theo mệnh giá Điều 6: Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè. Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Không được viết tắt. Chủ tài khoản và kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "105/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán (Trung tâm GDCK) được áp dụng cho tất cả các Trung tâm GDCK, trực thuộc Uỷ ban chứng khoán nhà nước. Các Trung tâm GDCK, phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp lý của nhà nước về kế toán, thống kê và quy định trong chế độ kế toán này. Điều 2: Kế toán trung tâm GDCK là công việc tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, tài chính bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước ở Trung tâm GDCK; tình hình thu phí. lệ phí và sử dụng các khoản thu này; cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; tình hình hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán ở Trung tâm GDCK. Điều 3: Kế toán Trung tâm GDCK có nhiệm vụ: 1- Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về: Nguồn kinh phi được cấp, được tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí; tình hình thu và sử dụng các khoản thu phí và lệ phí tại Trung tâm GDCK; tình hình sử dụng tài sản, tình hình công nợ, tình hình hoạt động giao dịch chứng khoán, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán tại Trung tâm GDCK. 2- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách của nhà nước. 3- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu cho hoạt động giao dịch, lưu ký chứng khoán. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở Trung tâm GDCK. Điều 4: Kế toán sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép" Điều 5: Ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ, đơn vị đo lường sử dụng trong kế toán? 1- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán là tiếng Việt Nam. 2- Đơn vị tiền tề sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam. Các đơn vị tiền tệ khác với Đồng Việt Nam phải ghi theo nguyên tệ và phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán. 3- Đơn vị đo lường (hiện vật và thời gian) áp dụng trong kế toán là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Việt Nam như cái, chiếc, kg, tấn, m, lít, m2, m3... Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ không chính thức để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế toán chi tiết. 4- Kế toán chứng khoán lưu ký theo mệnh giá Điều 6: Việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực tốt, không phai, số liệu và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được ghi xem kẽ, ghi chồng đè. Không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Không được viết tắt. Chủ tài khoản và kế toán trưởng (hay phụ trách kế toán) tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc các chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước.
Điều 6 Quyết định 105/1999/QĐ-BTC chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán
Điều 2 Quyết định 260/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 87 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 666 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 28 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 1 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Thụy Điển; 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 2 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 39 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những côngdân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/02/2006", "sign_number": "260/2006/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 87 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc; 666 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 28 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 8 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 1 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Thụy Điển; 11 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 2 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 39 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 1 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những côngdân có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 260/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 438/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/03/2013", "sign_number": "438/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 438/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2826/QĐ-UBND 2017 thực hiện thu hồi đất 57/2017/NQ-HĐND Đồng Nai Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc Bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua các dự án thu hồi đất, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017 của tỉnh Đồng Nai, cụ thể: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hoàn thiện hồ sơ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án theo quy định, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh để báo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2826/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc Bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua các dự án thu hồi đất, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017 của tỉnh Đồng Nai, cụ thể: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hoàn thiện hồ sơ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án theo quy định, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh để báo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 2 Quyết định 2826/QĐ-UBND 2017 thực hiện thu hồi đất 57/2017/NQ-HĐND Đồng Nai
Điều 2 Quyết định 205/2010/QĐ-UBND Đề án kiểm soát dân số vùng biển ven biển Ninh Thuận Điều 1. Phê duyệt Đề án kiểm soát dân số các vùng biển và ven biển tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2020 (kèm theo Đề án). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/03/2010", "sign_number": "205/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê duyệt Đề án kiểm soát dân số các vùng biển và ven biển tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2020 (kèm theo Đề án). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 205/2010/QĐ-UBND Đề án kiểm soát dân số vùng biển ven biển Ninh Thuận
Điều 2 Quyết định 148/2006/QĐ-UBND tổ chức Ban chỉ đạo giải quyết khiếu nại Bình Dương Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp đông người trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao cho Ban Chỉ đạo giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp đông người cấp tỉnh triển khai thực hiện đúng nội dung Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện về UBND Tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "12/06/2006", "sign_number": "148/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp đông người trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao cho Ban Chỉ đạo giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp đông người cấp tỉnh triển khai thực hiện đúng nội dung Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện về UBND Tỉnh.
Điều 2 Quyết định 148/2006/QĐ-UBND tổ chức Ban chỉ đạo giải quyết khiếu nại Bình Dương
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về bảo trì hệ thống đường đô thị Hà Nội Điều 1. Sửa đổi Điều 14 của quy định về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau: “Điều 14. Quy định về việc sử dụng tạm thời hè phố phục vụ việc cưới, việc tang Hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp phục vụ việc cưới, việc tang được thực hiện theo các quy định tại Khoản 1, Điểm b và c Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 25a Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019. Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/10/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi Điều 14 của quy định về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau: “Điều 14. Quy định về việc sử dụng tạm thời hè phố phục vụ việc cưới, việc tang Hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp phục vụ việc cưới, việc tang được thực hiện theo các quy định tại Khoản 1, Điểm b và c Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 25a Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019. Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về bảo trì hệ thống đường đô thị Hà Nội
Điều 2 Quyết định 1407/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lục Văn Kẻn, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, giữ chức Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Lục Văn Kẻn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1407/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lục Văn Kẻn, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, giữ chức Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và ông Lục Văn Kẻn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1407/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 2 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND phối hợp hoạt động quản lý nhà nước chống buôn lậu Bình Phước 2016 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "48/2016/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND phối hợp hoạt động quản lý nhà nước chống buôn lậu Bình Phước 2016
Điều 2 Quyết định 2218/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Thành Sơn, sinh ngày 27/6/1993 tại Bungari; hiện cư trú tại: phòng 55, cửa B, tầng 2, nhà số 461 khu Nadezda IV, quận Stolichna, thành phố Sophia, Cộng hòa Bungari. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2218/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Nguyễn Thành Sơn, sinh ngày 27/6/1993 tại Bungari; hiện cư trú tại: phòng 55, cửa B, tầng 2, nhà số 461 khu Nadezda IV, quận Stolichna, thành phố Sophia, Cộng hòa Bungari. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2218/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/10/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của ấp khu phố Bình Dương
Điều 4 Quyết định 1674/QĐ-UB-KT quy chế quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sửa chữa lớn hoàn thành Điều 1. - Tất cả dự án đầu tư XDCB, sửa chữa lớn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách, huy động và nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước không phân biệt hình thức và qui mô xây dựng, khi hoàn thành đưa vào sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của dự án với cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan thẩm tra quyết toán và cơ quan phê duyệt quyết toán. Nếu dự án được đầu tư bằng nhiều nguồn thì chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ dự án, trong đó phải phân tích rõ từng nguồn vốn. Điều 2. - Việc quyết toán được thực hiện trong quá trình xây dựng và khi dự án hoàn thành toàn bộ đưa vào sử dụng. - Trường hợp bàn giao đưa vào sử dụng từng hạng mục của dự án trong khi toàn bộ dự án chưa hoàn thành thì chủ đầu tư phải thanh toán các chi phí đầu tư để xác định chi phí TSCĐ mới tăng của hạng mục đó. - Su khi dự án hoàn thành toàn bộ đưa vào sản xuất, sử dụng theo đúng qui định trong quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ dự án kể cả hạng mục hoàn thành huy động vào sử dụng. Điều 3. - Các dự án thực hiện hình thức chủ nhiệm dự án thì đơn vị đảm nhận điều hành dự án (Công ty tư vấn) có trách nhiệm quyết toán vốn với chủ đầu tư và cơ quan cấp phát vốn. Điều 4. - Chỉ khi hồ sơ quyết toán đã được thông qua và phê duyệt thì mới được thanh toán 5% giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kết thúc dự án.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/03/1995", "sign_number": "1674/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Tất cả dự án đầu tư XDCB, sửa chữa lớn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách, huy động và nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước không phân biệt hình thức và qui mô xây dựng, khi hoàn thành đưa vào sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của dự án với cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn, cơ quan thẩm tra quyết toán và cơ quan phê duyệt quyết toán. Nếu dự án được đầu tư bằng nhiều nguồn thì chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ dự án, trong đó phải phân tích rõ từng nguồn vốn. Điều 2. - Việc quyết toán được thực hiện trong quá trình xây dựng và khi dự án hoàn thành toàn bộ đưa vào sử dụng. - Trường hợp bàn giao đưa vào sử dụng từng hạng mục của dự án trong khi toàn bộ dự án chưa hoàn thành thì chủ đầu tư phải thanh toán các chi phí đầu tư để xác định chi phí TSCĐ mới tăng của hạng mục đó. - Su khi dự án hoàn thành toàn bộ đưa vào sản xuất, sử dụng theo đúng qui định trong quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ dự án kể cả hạng mục hoàn thành huy động vào sử dụng. Điều 3. - Các dự án thực hiện hình thức chủ nhiệm dự án thì đơn vị đảm nhận điều hành dự án (Công ty tư vấn) có trách nhiệm quyết toán vốn với chủ đầu tư và cơ quan cấp phát vốn. Điều 4. - Chỉ khi hồ sơ quyết toán đã được thông qua và phê duyệt thì mới được thanh toán 5% giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kết thúc dự án.
Điều 4 Quyết định 1674/QĐ-UB-KT quy chế quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sửa chữa lớn hoàn thành
Điều 2 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND bãi bỏ một phần 25/2012/QĐ-UBND phí đấu giá tài sản Bình Phước Điều 1. Bãi bỏ đoạn: “trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước” tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đối với mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản bao gồm cả tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước vẫn thực hiện theo Quyết định số 25/2012/QĐ-ỦBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/01/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bãi bỏ đoạn: “trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước” tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đối với mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản bao gồm cả tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước vẫn thực hiện theo Quyết định số 25/2012/QĐ-ỦBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND bãi bỏ một phần 25/2012/QĐ-UBND phí đấu giá tài sản Bình Phước
Điều 2 Nghị định 88/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 84 (tám mươi tư ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "88/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 84 (tám mươi tư ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 88/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 17/2000/QĐ-UB giao trách nhiệm lập, tổ chức thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Điều 1. Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ vốn đầu tư dự án hoàn thành nộp cho các cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán theo đúng nội dung đã quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính. Điều 2. Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư. a) Báo cáo quyết toán theo mẫu đính kèm Thông tư số 136/1999/TT-BTC. b) Các tài liệu pháp lý có liên quan : - Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền. - Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán kèm theo bảng giá trị khối lượng dự toán được cấp thẩm quyền duyệt. - Hồ sơ đấu, chọn thầu, khoán giá. + Đối với hình thức đấu thầu : quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu biên bản mở thầu, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kèm theo bản giá trị khối lượng dự thầu trúng thầu. + Đối với hình thức khoán giá : văn bản cho phép chỉ định thầu khoán giá của cấp có thẩm quyền, biên bản họp thương thảo giá, quyết định phê duyệt giá trị hợp đồng kèm theo bảng giá trị khối lượng thương thảo giá. - Quyết định phê duyệt giá trị khối lượng phát sinh, kèm theo bảng giá trị khối lượng phát sinh (nếu có). - Các hợp đồng kinh tế : (xây lắp, thiết bị, tư vấn). - Quyết định phê duyệt giá trị đền bù giải tỏa kèm theo bảng dự toán đền bù giải tỏa (nếu có). - Biên bản nghiệm thu bàn giao (xây lắp, thiết bị, tư vấn) kèm theo bản báo cáo khối lượng thực hiện và báo cáo kết quả công tác thực hiện (tư vấn). - Bảng báo cáo quyết toán giá trị dự án hoàn thành bao gồm xây lắp, thiết bị, chi phí khác. - Bảng báo cáo quyết toán chi phí đền bù giải tỏa (nếu có) - Các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến các loại chi phí khác (ngoài các chi phí đã ký hợp đồng tư vấn) chi phí thẩm tra dự án, thiết kế dự toán, giấy phép xây dựng... Điều 3. Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư : a) Báo cáo quyết toán theo mẫu đính kèm Thông tư số 136/1999/TT-BTC. b) Các tài liệu có liên quan : - Chủ trương của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện quy hoạch, chuẩn bị đầu tư. - Quyết định duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền kèm theo bảng dự toán giá trị công việc thực hiện. - Hợp đồng kinh tế. - Bảng nghiệm thu công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành. - Bảng quyết toán giá trị công việc thực hiện quy hoạch, chuẩn bị đầu tư. Điều 4. Nội dung thẩm tra quyết toán được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC. Với nội dung cơ bản như sau : - Thẩm tra nội dung các văn bản pháp lý của hồ sơ dự án. - Thẩm tra tính pháp lý các Hợp đồng kinh tế (xây lắp, thiết bị, tư vấn). - Thẩm tra nguồn vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư so với quyết định duyệt dự án, quyết định duyệt dự toán. - Thẩm tra giá trị khối lượng hoàn thành bằng cách so sánh giá trị xây lắp đề nghị quyết toán với giá trị dự toán được duyệt (nếu chỉ định thầu không khoán giá) với giá trị khối lượng trúng thầu, khoán giá (nếu thực hiện theo hình thức đấu thầu, khoán giá). - Thẩm tra giá trị và khối lượng phát sinh ngoài gói thầu, dự toán. - Thẩm tra giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành bằng cách so sánh sự phù hợp với danh mục, chủng loại, số lượng, giá cả của thiết bị với quyết định đầu tư, hợp đồng kinh tế. - Thẩm tra các khoản chi phí khác, bằng cách so sánh số vốn đề nghị quyết toán của từng loại so với dự toán được duyệt và chế độ hiện hành về quản lý chi phí khác.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/04/2000", "sign_number": "17/2000/QĐ-UB-DA", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ vốn đầu tư dự án hoàn thành nộp cho các cơ quan có chức năng thẩm tra quyết toán theo đúng nội dung đã quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính. Điều 2. Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư. a) Báo cáo quyết toán theo mẫu đính kèm Thông tư số 136/1999/TT-BTC. b) Các tài liệu pháp lý có liên quan : - Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền. - Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán kèm theo bảng giá trị khối lượng dự toán được cấp thẩm quyền duyệt. - Hồ sơ đấu, chọn thầu, khoán giá. + Đối với hình thức đấu thầu : quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu biên bản mở thầu, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kèm theo bản giá trị khối lượng dự thầu trúng thầu. + Đối với hình thức khoán giá : văn bản cho phép chỉ định thầu khoán giá của cấp có thẩm quyền, biên bản họp thương thảo giá, quyết định phê duyệt giá trị hợp đồng kèm theo bảng giá trị khối lượng thương thảo giá. - Quyết định phê duyệt giá trị khối lượng phát sinh, kèm theo bảng giá trị khối lượng phát sinh (nếu có). - Các hợp đồng kinh tế : (xây lắp, thiết bị, tư vấn). - Quyết định phê duyệt giá trị đền bù giải tỏa kèm theo bảng dự toán đền bù giải tỏa (nếu có). - Biên bản nghiệm thu bàn giao (xây lắp, thiết bị, tư vấn) kèm theo bản báo cáo khối lượng thực hiện và báo cáo kết quả công tác thực hiện (tư vấn). - Bảng báo cáo quyết toán giá trị dự án hoàn thành bao gồm xây lắp, thiết bị, chi phí khác. - Bảng báo cáo quyết toán chi phí đền bù giải tỏa (nếu có) - Các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến các loại chi phí khác (ngoài các chi phí đã ký hợp đồng tư vấn) chi phí thẩm tra dự án, thiết kế dự toán, giấy phép xây dựng... Điều 3. Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư : a) Báo cáo quyết toán theo mẫu đính kèm Thông tư số 136/1999/TT-BTC. b) Các tài liệu có liên quan : - Chủ trương của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện quy hoạch, chuẩn bị đầu tư. - Quyết định duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền kèm theo bảng dự toán giá trị công việc thực hiện. - Hợp đồng kinh tế. - Bảng nghiệm thu công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành. - Bảng quyết toán giá trị công việc thực hiện quy hoạch, chuẩn bị đầu tư. Điều 4. Nội dung thẩm tra quyết toán được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC. Với nội dung cơ bản như sau : - Thẩm tra nội dung các văn bản pháp lý của hồ sơ dự án. - Thẩm tra tính pháp lý các Hợp đồng kinh tế (xây lắp, thiết bị, tư vấn). - Thẩm tra nguồn vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư so với quyết định duyệt dự án, quyết định duyệt dự toán. - Thẩm tra giá trị khối lượng hoàn thành bằng cách so sánh giá trị xây lắp đề nghị quyết toán với giá trị dự toán được duyệt (nếu chỉ định thầu không khoán giá) với giá trị khối lượng trúng thầu, khoán giá (nếu thực hiện theo hình thức đấu thầu, khoán giá). - Thẩm tra giá trị và khối lượng phát sinh ngoài gói thầu, dự toán. - Thẩm tra giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành bằng cách so sánh sự phù hợp với danh mục, chủng loại, số lượng, giá cả của thiết bị với quyết định đầu tư, hợp đồng kinh tế. - Thẩm tra các khoản chi phí khác, bằng cách so sánh số vốn đề nghị quyết toán của từng loại so với dự toán được duyệt và chế độ hiện hành về quản lý chi phí khác.
Điều 4 Quyết định 17/2000/QĐ-UB giao trách nhiệm lập, tổ chức thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Điều 2 Quyết định 1493/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Hiệp, Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Nguyễn Đức Hiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2010", "sign_number": "1493/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Đức Hiệp, Giám đốc Công an tỉnh Lâm Đồng, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ông Nguyễn Đức Hiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1493/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 3 Quyết định 12/2001/QĐ-BCN Nội dung công tác điều tra cơ bản địa chất tài nguyên khoáng sản rắn tỷ lệ 1/100.000 -1/50.000 Điều 1. Đo vẽ địa chất, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 là bước tiếp theo của giai đoạn khảo sát do vẽ tỷ lệ 1/500.000 trong tiến trình điều tra cơ bản có hệ thống về địa chất, tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất thềm lục địa và phải tuân thủ theo Luật Khoáng sản (1996), Luật Hàng hải (1992), Luật Bảo vệ môi trường (1994), Công ước Quốc tế về Luật biển (1982). Điều 2. Nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất biển tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 là: 1- Đo vẽ loạt bản đồ: Bản đồ địa chất, bản đồ địa chất môi trường và bản đồ địa chất tai biến. 2- Phát hiện và đánh giá sơ bộ các loại sa khoáng, khoáng vật nặng (ilmenit, zircon, monazit), kim loại quý hiếm (thiếc, vàng), cát thủy tinh, vật liệu xây dựng, kết hạch photphorit, sắt - mangan và các khoáng sản khác. 3- Xác định diện tích phân bố, điều kiện, quy luật thành tạo các loại khoáng sản và các tiền đề dấu hiệu tìm kiếm chúng. Thành lập bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản ở các mức khác nhau để tiến hành công tác điều tra ở bước tiếp theo. 4- Nghiên cứu, lập các bản đồ cơ sở nhằm tìm hiểu cấu trúc địa chất, tích tụ khoáng sản, phát hiện các dấu hiệu liên quan đến tai biến địa chất và bảo vệ môi trường biển và ven biển. Điều 3. Mức độ nghiên cứu điều tra đo vẽ địa chất khoáng sản cho từng vùng biển được xác định bởi nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của các vùng đó.
{ "issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "09/03/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-BCN", "signer": "Đỗ Hải Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đo vẽ địa chất, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 là bước tiếp theo của giai đoạn khảo sát do vẽ tỷ lệ 1/500.000 trong tiến trình điều tra cơ bản có hệ thống về địa chất, tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất thềm lục địa và phải tuân thủ theo Luật Khoáng sản (1996), Luật Hàng hải (1992), Luật Bảo vệ môi trường (1994), Công ước Quốc tế về Luật biển (1982). Điều 2. Nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, địa chất môi trường và tai biến địa chất biển tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 là: 1- Đo vẽ loạt bản đồ: Bản đồ địa chất, bản đồ địa chất môi trường và bản đồ địa chất tai biến. 2- Phát hiện và đánh giá sơ bộ các loại sa khoáng, khoáng vật nặng (ilmenit, zircon, monazit), kim loại quý hiếm (thiếc, vàng), cát thủy tinh, vật liệu xây dựng, kết hạch photphorit, sắt - mangan và các khoáng sản khác. 3- Xác định diện tích phân bố, điều kiện, quy luật thành tạo các loại khoáng sản và các tiền đề dấu hiệu tìm kiếm chúng. Thành lập bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản ở các mức khác nhau để tiến hành công tác điều tra ở bước tiếp theo. 4- Nghiên cứu, lập các bản đồ cơ sở nhằm tìm hiểu cấu trúc địa chất, tích tụ khoáng sản, phát hiện các dấu hiệu liên quan đến tai biến địa chất và bảo vệ môi trường biển và ven biển. Điều 3. Mức độ nghiên cứu điều tra đo vẽ địa chất khoáng sản cho từng vùng biển được xác định bởi nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của các vùng đó.
Điều 3 Quyết định 12/2001/QĐ-BCN Nội dung công tác điều tra cơ bản địa chất tài nguyên khoáng sản rắn tỷ lệ 1/100.000 -1/50.000
Điều 4 Quyết định 30/2001/QĐ-BTC chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế Điều 1: Ấn chỉ thuế là loại ấn phẩm được in theo chỉ định tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế, thu phí, lệ phí cho Ngân sách Nhà nước. Điều 2: Theo chức năng quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế được chia ra từng loại như sau: - Các loại chứng từ thu như: Biên lai thu thuế; thu phí, lệ phí, biên lai thu tiền; biên lai thu phạt; giấy nộp tiền bằng tiền mặt; giấy nộp tiền bằng chuyển khoản, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý..... - Các loại hoá đơn, tem, vé các loại.... - Các loại sổ sách, báo cáo và mẫu biểu thống kê kế toán thuế, tờ khai thuế (có phụ lục đính kèm). Điều 3: Bộ Tài chính thống nhất ban hành các loại ấn chỉ thuế. Tổng cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, in ấn, cấp phát, bán, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế trong phạm vi cả nước. Điều 4: Tất cả các tổ chức, cá nhân in, cấp phát, sử dụng và quản lý, ấn chỉ thuế đều phải thực hiện theo quy định của chế độ này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "13/04/2001", "sign_number": "30/2001/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ấn chỉ thuế là loại ấn phẩm được in theo chỉ định tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế, thu phí, lệ phí cho Ngân sách Nhà nước. Điều 2: Theo chức năng quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế được chia ra từng loại như sau: - Các loại chứng từ thu như: Biên lai thu thuế; thu phí, lệ phí, biên lai thu tiền; biên lai thu phạt; giấy nộp tiền bằng tiền mặt; giấy nộp tiền bằng chuyển khoản, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý..... - Các loại hoá đơn, tem, vé các loại.... - Các loại sổ sách, báo cáo và mẫu biểu thống kê kế toán thuế, tờ khai thuế (có phụ lục đính kèm). Điều 3: Bộ Tài chính thống nhất ban hành các loại ấn chỉ thuế. Tổng cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, in ấn, cấp phát, bán, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế trong phạm vi cả nước. Điều 4: Tất cả các tổ chức, cá nhân in, cấp phát, sử dụng và quản lý, ấn chỉ thuế đều phải thực hiện theo quy định của chế độ này.
Điều 4 Quyết định 30/2001/QĐ-BTC chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khu phố Kiên Giang Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của ấp khu phố Kiên Giang
Điều 2 Quyết định 736/QĐ-BGDĐT 2020 sửa đổi Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT kế hoạch thời gian năm học Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm b khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7 và kết thúc năm học trước ngày 15/7. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học Cơ sở trước ngày 31/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8." 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau: “b) Báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng trước ngày 10/9; sơ kết học kỳ I trước ngày 30/01; tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 15/8." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 514/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 02 năm 2020. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "736/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1; điểm b khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 như sau: “3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01, hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7 và kết thúc năm học trước ngày 15/7. 4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học Cơ sở trước ngày 31/7. 5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 15/8." 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4 như sau: “b) Báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng trước ngày 10/9; sơ kết học kỳ I trước ngày 30/01; tổng kết năm học, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua và đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 15/8." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 514/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 02 năm 2020. Khung kế hoạch thời gian năm học sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng đối với năm học 2019-2020.
Điều 2 Quyết định 736/QĐ-BGDĐT 2020 sửa đổi Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT kế hoạch thời gian năm học
Điều 4 Quyết định 1752/2003/QĐ-BTM Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu Điều 1: Xăng dầu quy định trong Quy chế này bao gồm: xăng động cơ, diesel, ma zút, dầu hoả và nhiên liệu bay (ZA1, TC1). Điều 2: Tạm nhập tái xuất xăng dầu quy định trong Quy chế này là việc doanh nghiệp Việt Nam mua xăng dầu của một nước để bán lại cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Điều 3: Tạm nhập tái xuất xăng dầu được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng. Điều 4: Các trường hợp mua xăng dầu từ nước ngoài để bán cho các đối tượng sau đây cũng được coi là kinh doanh tạm nhập tái xuất và phải thực hiện theo quy định của Quy chế này: 1. Các doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất và các doanh nghiệp chế xuất nằm trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao. 2. Máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế và máy bay của các hãng hàng không nước ngoài hạ cánh tại Việt Nam. 3. Tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam, tầu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế
{ "issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "15/12/2003", "sign_number": "1752/2003/QĐ-BTM", "signer": "Phan Thế Ruệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Xăng dầu quy định trong Quy chế này bao gồm: xăng động cơ, diesel, ma zút, dầu hoả và nhiên liệu bay (ZA1, TC1). Điều 2: Tạm nhập tái xuất xăng dầu quy định trong Quy chế này là việc doanh nghiệp Việt Nam mua xăng dầu của một nước để bán lại cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Điều 3: Tạm nhập tái xuất xăng dầu được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán xăng dầu do doanh nghiệp Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng. Điều 4: Các trường hợp mua xăng dầu từ nước ngoài để bán cho các đối tượng sau đây cũng được coi là kinh doanh tạm nhập tái xuất và phải thực hiện theo quy định của Quy chế này: 1. Các doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất và các doanh nghiệp chế xuất nằm trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao. 2. Máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế và máy bay của các hãng hàng không nước ngoài hạ cánh tại Việt Nam. 3. Tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam, tầu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế
Điều 4 Quyết định 1752/2003/QĐ-BTM Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu
Điều 2 Quyết định 1629/QĐ-UBND 2022 quy hoạch hẻm phường 5 Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 5, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 1772/QĐ-UBND ngày 31/01/2013; lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp có ghi nhận hiện trạng nhưng chưa được xác định quy hoạch lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp có quy hoạch lộ giới là 2,0m, hướng xác định quy hoạch về phía sử dụng hẻm, vạt góc tại các giao lộ là 1m x 1m.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "27/05/2022", "sign_number": "1629/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 5, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 1772/QĐ-UBND ngày 31/01/2013; lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp có ghi nhận hiện trạng nhưng chưa được xác định quy hoạch lộ giới. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí lối đi chung 120/7/7 đường Lương Ngọc Quyến, Phường 5, quận Gò Vấp có quy hoạch lộ giới là 2,0m, hướng xác định quy hoạch về phía sử dụng hẻm, vạt góc tại các giao lộ là 1m x 1m.
Điều 2 Quyết định 1629/QĐ-UBND 2022 quy hoạch hẻm phường 5 Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Lâm Đồng Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3152/1998/QĐ-UB ngày 24/11/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức thôn và chức năng, nhiệm vụ của Trưởng thôn tỉnh Lâm Đồng.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3152/1998/QĐ-UB ngày 24/11/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức thôn và chức năng, nhiệm vụ của Trưởng thôn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Lâm Đồng
Điều 4 Quyết định 84/2002/QĐ-BNN quản lý nhà nước hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật Điều 1. Xông hơi khử trùng là biện pháp khử trùng bằng hoá chất xông hơi độc để diệt trừ các sinh vật gây hại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 3 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ của Cục Bảo vệ thực vật về hoạt động xông hơi khử trùng: 1. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy trình về xông hơi khử trùng. 2. Kiểm tra trình độ chuyên môn, tay nghề về xông hơi khử trùng và cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng cho cá nhân có hoạt động xông hơi khử trùng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 31 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. 3. Kiểm tra định kỳ (một lần/ năm) hoặc đột xuất điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 30 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. 4. Giám sát hoạt động xông hơi khử trùng đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ và theo yêu cầu của chủ vật thể . Điều 3. Nội dung giám sát khử trùng: 1. Kiểm tra chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng. 2. Kiểm tra các trang thiết bị hành nghề xông hơi khử trùng. 3. Giám sát loại thuốc hoá học dùng cho việc khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của Pháp luật. 4. Giám sát về kỹ thuật khử trùng bao gồm nồng độ thuốc, khối lượng thuốc, thời gian khử trùng, sinh vật gây hại cần diệt trừ theo đúng quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Giám sát các điều kiện bảo đảm an toàn cho người và môi trường trong quá trình hoạt động xông hơi khử trùng. Điều 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ và Điều 5 của quy định này. Đối với các tổ chức đã được cấp giấy phép hành nghề khử trùng theo Quyết định189/NN-BVTV/QĐ ngày 31/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, khi Giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục hoạt động xông hơi khử trùng phải thực hiện đúng theo quy định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/09/2002", "sign_number": "84/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Xông hơi khử trùng là biện pháp khử trùng bằng hoá chất xông hơi độc để diệt trừ các sinh vật gây hại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 3 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ của Cục Bảo vệ thực vật về hoạt động xông hơi khử trùng: 1. Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy trình về xông hơi khử trùng. 2. Kiểm tra trình độ chuyên môn, tay nghề về xông hơi khử trùng và cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng cho cá nhân có hoạt động xông hơi khử trùng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 31 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. 3. Kiểm tra định kỳ (một lần/ năm) hoặc đột xuất điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 30 của Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ. 4. Giám sát hoạt động xông hơi khử trùng đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ và theo yêu cầu của chủ vật thể . Điều 3. Nội dung giám sát khử trùng: 1. Kiểm tra chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng. 2. Kiểm tra các trang thiết bị hành nghề xông hơi khử trùng. 3. Giám sát loại thuốc hoá học dùng cho việc khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của Pháp luật. 4. Giám sát về kỹ thuật khử trùng bao gồm nồng độ thuốc, khối lượng thuốc, thời gian khử trùng, sinh vật gây hại cần diệt trừ theo đúng quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Giám sát các điều kiện bảo đảm an toàn cho người và môi trường trong quá trình hoạt động xông hơi khử trùng. Điều 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ và Điều 5 của quy định này. Đối với các tổ chức đã được cấp giấy phép hành nghề khử trùng theo Quyết định189/NN-BVTV/QĐ ngày 31/3/1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, khi Giấy phép hết hạn, nếu tiếp tục hoạt động xông hơi khử trùng phải thực hiện đúng theo quy định này.
Điều 4 Quyết định 84/2002/QĐ-BNN quản lý nhà nước hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Điều 2 Quyết định 1988/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Thành Nam, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Trà Vinh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Thành Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "1988/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Thành Nam, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Trà Vinh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Nguyễn Thành Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1988/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 2 Quyết định 535/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 5 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "535/2006/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 5 bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các bà có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 535/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND bầu cử miễn nhiệm bãi nhiệm trưởng ấp Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này thay thế Chương IV và Chương V Quy định ban hành theo Quyết định số 241/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động ấp, khu phố và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/07/2008", "sign_number": "25/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này thay thế Chương IV và Chương V Quy định ban hành theo Quyết định số 241/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động ấp, khu phố và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 25/2008/QĐ-UBND bầu cử miễn nhiệm bãi nhiệm trưởng ấp Bình Dương
Điều 2 Quyết định 188/TCHQ-GSQL Quy trình làm thủ tục hải quan chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình làm việc thủ tục hải quan chuyển nhượng xe ôtô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước mgoài tại Việt Nam. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "07/10/1994", "sign_number": "188/TCHQ-GSQL", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình làm việc thủ tục hải quan chuyển nhượng xe ôtô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân nước mgoài tại Việt Nam. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 188/TCHQ-GSQL Quy trình làm thủ tục hải quan chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy của tổ chức, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
Điều 2 Quyết định 617/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 340 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "617/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 340 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 617/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 1657/2005/QĐ-TTCP quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành thanh tra Điều 1:Bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra thuộc phạm vi danh mục bí mật Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Quyết định số 588/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 25/6/2004 (gọi tắt là bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra) và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2:Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thanh tra làm các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra. Điều 3:Cán bộ, công chức làm công tác có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành Thanh tra phải có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức cảnh giác bảo vệ bí mật Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm cao; có chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật Nhà nước phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4:Nghiêm cấm mọi thành vi thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép các bí mật Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2005", "sign_number": "1657/2005/QĐ-TTCP", "signer": "Quách Lê Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1:Bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra thuộc phạm vi danh mục bí mật Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Quyết định số 588/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 25/6/2004 (gọi tắt là bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra) và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2:Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thanh tra làm các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước trong ngành Thanh tra. Điều 3:Cán bộ, công chức làm công tác có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành Thanh tra phải có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức cảnh giác bảo vệ bí mật Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm cao; có chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật Nhà nước phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4:Nghiêm cấm mọi thành vi thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép các bí mật Nhà nước.
Điều 4 Quyết định 1657/2005/QĐ-TTCP quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ngành thanh tra
Điều 2 Quyết định 189/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/02/2009", "sign_number": "189/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 10 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có tên trong danh sách kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 189/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1630/QĐ-UBND 2022 quy hoạch đường hẻm đường Quang Trung Gò Vấp Hồ Chí Minh Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại hẻm 1358/21 (đoạn nhà 1358/21/44 đến cuối hẻm), đường Quang Trung, Phường 14, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày 12/10/2012: hẻm 1358/21 (đoạn từ nhà số 1358/21/44 đến cuối hẻm), đường Quang Trung, Phường 14, quận Gò Vấp đã có quy hoạch lộ giới là 5,0m. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí hẻm 1358/21 (đoạn từ nhà số 1358/21/44 đến cuối hẻm), Phường 14, quận Gò Vấp được điều chỉnh giảm, quy hoạch lộ giới là theo hiện trạng (chiều rộng hẻm từ 2,37 đến 75m), vạt góc tại giao lộ là 1m x 1m.
{ "issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "27/05/2022", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Anh Khang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích từ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 đã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại hẻm 1358/21 (đoạn nhà 1358/21/44 đến cuối hẻm), đường Quang Trung, Phường 14, quận Gò Vấp. Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch Theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày 12/10/2012: hẻm 1358/21 (đoạn từ nhà số 1358/21/44 đến cuối hẻm), đường Quang Trung, Phường 14, quận Gò Vấp đã có quy hoạch lộ giới là 5,0m. Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại vị trí hẻm 1358/21 (đoạn từ nhà số 1358/21/44 đến cuối hẻm), Phường 14, quận Gò Vấp được điều chỉnh giảm, quy hoạch lộ giới là theo hiện trạng (chiều rộng hẻm từ 2,37 đến 75m), vạt góc tại giao lộ là 1m x 1m.
Điều 2 Quyết định 1630/QĐ-UBND 2022 quy hoạch đường hẻm đường Quang Trung Gò Vấp Hồ Chí Minh
Điều 16 Quyết định 15/2006/QĐ-BYT 03 quy định quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan bộ y tế Điều 12. Người được tiếp nhận, điều động về Cơ quan Bộ nếu công việc mới không phù hợp với ngạch công chức, viên chức đang hưởng thì phải làm thủ tục chuyển ngạch. Việc chuyển ngạch thực hiện theo Điều 22, Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
{ "issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định" }
Điều 12. Người được tiếp nhận, điều động về Cơ quan Bộ nếu công việc mới không phù hợp với ngạch công chức, viên chức đang hưởng thì phải làm thủ tục chuyển ngạch. Việc chuyển ngạch thực hiện theo Điều 22, Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
Điều 16 Quyết định 15/2006/QĐ-BYT 03 quy định quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan bộ y tế
Điều 2 Quyết định 4714/QĐ-UB 2000 miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vùng lũ lụt hộ đói nghèo Bến Tre Điều 1. Nay ban hành qui định tạm thời về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, hộ đói, hộ nghèo, hộ có khó khăn trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với Hội đồng Tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện qui định tạm thời này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "12/12/2000", "sign_number": "4714/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay ban hành qui định tạm thời về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, hộ đói, hộ nghèo, hộ có khó khăn trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với Hội đồng Tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện qui định tạm thời này.
Điều 2 Quyết định 4714/QĐ-UB 2000 miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vùng lũ lụt hộ đói nghèo Bến Tre
Điều 2 Quyết định 1594/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "1594/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1594/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 58/2000/QĐ-UB quy định tổ chức dự án đầu tư công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm phục vụ kỷ niệm 990 năm Thăng Long Điều 1: Kế hoạch đầu tư những công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm và phục vụ kỷ niệm 990 năm Thăng Long là một trọng tâm trong chương trình hoạt động của Thành phố Hà Nội chào mừng 990 năm Thăng Long và những ngày lễ lớn trong năm 2000. Các Ngành, các cấp cần quán triệt tư tưởng chỉ đạo là đầu tư tập trung, hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ đồng thời phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB; thực hành tiết kiệm, chống tiêu cực trong XDCB. Điều 2: Việc tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm và phục vụ 990 năm Thăng Long tại Quyết định số 45/2000/QĐ-UB ngày 5-5-2000 của UBND Thành phố là trách nhiệm chung của các cấp các ngành, của thành phố. Các Sở, Ngành, Quận, Huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai cụ thể và chỉ đạo đôn đốc các chủ đầu tư, tập trung hoàn thành thủ tục và thực hiện triển khai các dự án công trình đảm bảo kỹ thuật chất lượng, đúng tiến độ quy định và hiệu quả đầu tư xây dựng. Phát động phong trào thi đua rộng rãi trong toàn thành phố hoàn thành các công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng kỹ thuật an toàn lao động lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn trong năm góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị kinh tế xã hội của Thủ đô trong năm 2000.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/06/2000", "sign_number": "58/2000/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Kế hoạch đầu tư những công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm và phục vụ kỷ niệm 990 năm Thăng Long là một trọng tâm trong chương trình hoạt động của Thành phố Hà Nội chào mừng 990 năm Thăng Long và những ngày lễ lớn trong năm 2000. Các Ngành, các cấp cần quán triệt tư tưởng chỉ đạo là đầu tư tập trung, hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ đồng thời phải đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB; thực hành tiết kiệm, chống tiêu cực trong XDCB. Điều 2: Việc tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm và phục vụ 990 năm Thăng Long tại Quyết định số 45/2000/QĐ-UB ngày 5-5-2000 của UBND Thành phố là trách nhiệm chung của các cấp các ngành, của thành phố. Các Sở, Ngành, Quận, Huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai cụ thể và chỉ đạo đôn đốc các chủ đầu tư, tập trung hoàn thành thủ tục và thực hiện triển khai các dự án công trình đảm bảo kỹ thuật chất lượng, đúng tiến độ quy định và hiệu quả đầu tư xây dựng. Phát động phong trào thi đua rộng rãi trong toàn thành phố hoàn thành các công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng kỹ thuật an toàn lao động lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn trong năm góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị kinh tế xã hội của Thủ đô trong năm 2000.
Điều 4 Quyết định 58/2000/QĐ-UB quy định tổ chức dự án đầu tư công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị trọng điểm phục vụ kỷ niệm 990 năm Thăng Long
Điều 2 Nghị định 19-CP thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương Điều 1.- Nay thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước. Điều 2.- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Nay thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước. Điều 2.- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước.
Điều 2 Nghị định 19-CP thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương
Điều 2 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND sử dụng phạm vi bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Cà Mau Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2020.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/12/2020", "sign_number": "27/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2020.
Điều 2 Quyết định 27/2020/QĐ-UBND sử dụng phạm vi bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Cà Mau
Điều 2 Thông tư 276-TT/MTg hướng dẫn kiểm soát ô nhiễm cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi có quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 1. Khái niệm kiểm soát ô nhiễm nêu trong Thông tư này được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm tra về phương diện môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh kể từ thời điểm các cơ sở này được cấp Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường đến thời điểm được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương và địa phương phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "06/03/1997", "sign_number": "276-TT/MTg", "signer": "Chu Tuấn Nhạ", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Khái niệm kiểm soát ô nhiễm nêu trong Thông tư này được hiểu là quá trình theo dõi, kiểm tra về phương diện môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh kể từ thời điểm các cơ sở này được cấp Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường đến thời điểm được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường Trung ương và địa phương phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 2 Thông tư 276-TT/MTg hướng dẫn kiểm soát ô nhiễm cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi có quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 2 Quyết định 89/TCHQ-QĐ bản Quy định thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được phép chuyển tiếp Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được phép chuyển tiếp về Hải quan tỉnh, thành phố ngoài khu vực cửa khẩu để làm tiếp thủ tục hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "02/08/1994", "sign_number": "89/TCHQ-QĐ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được phép chuyển tiếp về Hải quan tỉnh, thành phố ngoài khu vực cửa khẩu để làm tiếp thủ tục hải quan. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 89/TCHQ-QĐ bản Quy định thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được phép chuyển tiếp