vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Nó đặc biệt phổ biến trong văn hoá punk Ba Lan .
It is especially popular in Polish punk culture .
Sau khi chuyển bộ truyện sang cho nhà xuất bản Simon & Schuster , Harriet Adams vẫn tiếp tục giám sát tổng thể , cho đến tận khi qua đời năm 1982 .
Harriet Adams continued to oversee the series , after switching publishers to Simon & Schuster , until her death in 1982 .
Sau khi bà qua đời , các hậu bối được bà dẫn dắt là Nancy Axelrad và Lilo Wuenn , cùng ba con của bà kế nhiệm việc giám sát loạt truyện Nancy Drew và các bộ khác của Stratemeyer Syndicate .
After her death , Adams ' protégés , Nancy Axelrad and Lilo Wuenn , and her three children , oversaw production of the Nancy Drew books and other Stratemeyer Syndicate series .
Năm 1985 , năm người đồng ý bán Syndicate và tất cả quyền đi kèm cho Simon & Schuster .
In 1985 , the five sold the Syndicate and all rights to Simon & Schuster .
Simon & Schuster chuyển các dòng truyện lớn này cho các tác giả mới viết .
Simon & Schuster turned to book packager Mega-Books for new writers .
Truyện hướng Nancy đến giải quyết những truyện kì bí trong bối cảnh ngày nay , nhưng cơ bản vẫn giữ nguyên công thức và phong cách cũ thời Syndicate .
These books continued to have the characters solve mysteries in the present day , while still containing the same basic formula and style of the books during the Syndicate .
Triết học công nghệ là một lĩnh vực triết học được triết học dành cho nghiên cứu bản chất của công nghệ và các hệ quả xã hội của nó
The philosophy of technology is a philosophical field dedicated to studying the nature of technology and its social effects .
Khi ở Hush Hush , đôi khi bà sẽ được yêu cầu vào phòng thu , và khi các kỹ thuật viên chơi nhạc cụ của họ , bà đã hát theo , những bài hát bà đã tạo ra .
While at Hush Hush , she sometimes would be asked into the studio , and as the technicians played their instruments , she sang along , songs she had created .
Đây là những bài hát bà thường tự hát mà không có ý định nghiêm túc theo đuổi sự nghiệp âm nhạc .
These were songs she would usually sing to herself with no serious intention of pursuing a music career .
Khi làm việc bán thời gian tại Hush Hush Studios , bà đã đảm bảo một công việc khác , tại Metro TV với tư cách là biên tập video kỹ thuật số duy nhất và cũng là nhà sản xuất cho ' Smash TV ' , một chương trình giải trí cuối tuần .
While working part - time at Hush Hush Studios , she secured another job , at Metro TV as the only digital video editor and also producer for ' Smash TV ' , a weekend entertainment programme .
Lani Minella lồng tiếng cho nhân vật Nancy từ Secrets Can Kill năm 1998 cho đến Sea of Darkness năm 2015 .
Lani Minella voiced the Nancy character from Secrets Can Kill in 1998 up to Sea of Darkness in 2015 .
Công việc của Waiswa khám phá cái mà bà gọi là'Bản sắc châu Phi mới': làm thế nào những thế hệ trẻ châu Phi cảm thấy biểu cảm hơn và ít bị giới hạn bởi truyền thống hơn so với thế hệ đi trước .
Waiswa 's work explores what she calls a ' New African Identity ' : how younger generations of Africans feel more expressive and less restrained by tradition than their predecessors .
Bà cũng tìm cách chống lại các mô tả khuôn mẫu về châu Phi , thường là kết quả của các nhiếp ảnh gia nước ngoài hơn là các nhiếp ảnh gia bản địa .
She also sought to counteract stereotypical depictions of Africa , often the result of foreign rather than native photographers .
Ngoài ra , nhiều đối tượng của bà là phụ nữ .
Additionally , many of her subjects are women .
Bổ sung chính so với phiên bản trước đó là'Hệ thống chuyển hướng', trong đó mỗi nhân vật trong hai nhân vật phải đối mặt với các câu đố và cốt truyện khác nhau trong các tình huống tương ứng .
The main addition over the preceding game is the ' Zapping System ' , by which each of the two playable characters are confronted with different puzzles and storylines in their respective scenarios .
Sau khi kết thúc kịch bản'A'với một nhân vật chính , thì kịch bản'B'gồm các sự kiện được mô tả từ góc nhìn của nhân vật kia , được mở khoá .
After finishing the ' A ' scenario with one protagonist , a ' B ' scenario , in which the events are depicted from the other character 's perspective , is unlocked .
Người chơi có tuỳ chọn bắt đầu kịch bản'A'với một trong hai nhân vật chính , dẫn đến tổng cộng bốn kịch bản khác nhau .
The player has the option of starting the ' A ' scenario with either of the two protagonists , resulting in a total of four different scenarios .
Ví dụ , một số vật phẩm có sẵn sẽ có thể bị thay đổi .
For example , the availability of certain items may be altered .
Sau mỗi lần chơi , người chơi sẽ nhận được một thứ hạng dựa trên tổng thời gian thực hiện để hoàn thành kịch bản cũng như dựa trên số lần lưu và các vật phẩm hồi máu đặc biệt được sử dụng .
After each game , the player receives a ranking based on the total time taken to complete the scenario , and on the number of saves and special healing items used .
Tuỳ thuộc vào thành tích của người chơi , vũ khí và trang phục có thể được mở khoá như một phần thưởng .
Depending on the player 's accomplishments , bonus weapons and costumes may be unlocked as a reward .
Phiên bản gốc của Resident Evil 2 chứa hai minigame độc lập :'The 4th Survivor'và'The To-fu Survivor'.
The original version of Resident Evil 2 contains two stand - alone minigames : ' The 4th Survivor ' and ' The To - fu Survivor ' .
Trong cả hai minigame này , người chơi phải đạt được mục tiêu khi chiến đấu với mọi quái vật trên đường đi chỉ với vài vật phẩm mặc định .
In both of these minigames , the player must reach the goal while fighting every enemy along the way with only the default item loadout .
Tất cả các phiên bản sau ( trừ phiên bản Nintendo 64 ) đều thêm một minigame thứ ba ,'Extreme Battle', bao gồm bốn nhân vật và ba màn chơi .
All later versions ( except the Nintendo 64 version ) add a third minigame , ' Extreme Battle ' , which consists of four playable characters and three stages .
Đối với hệ thống này , hàm truyền tổng quát có dạng
For this system , the overall transfer function is given by
Quạt Abyssal ( hoặc quạt tàu ngầm ) được hình thành từ dòng nước đục .
Abyssal ( or submarine ) fans are formed from turbidity currents .
Theo các nhà bình luận , tác động văn hoá của Nancy Drew là rất lớn .
According to commentators , the cultural impact of Nancy Drew has been enormous .
Thành công ngay lập tức của bộ truyện đã trực tiếp dẫn đến việc tạo ra nhiều bộ truyện bí ẩn có nữ nhân vật chính như The Dana Girls hay Kay Tracey , và chính doanh thu phi thường của bộ truyện đã khiến các nhà xuất bản tiếp thị nhiều bộ truyện bí ẩn nữ khác hơn nữa như Judy Bolton , hay yêu cầu các tác giả của Câu chu...
The immediate success of the series led directly to the creation of numerous other girls ' mysteries series , such as The Dana Girls mystery stories and the Kay Tracey mystery stories , and the phenomenal sales of the character Edward Stratemeyer feared was ' too flip ' encouraged publishers to market many other girls ...
Số lượng bằng chứng là số lượng bằng chứng cần thiết ; chất lượng của bằng chứng là bằng chứng như vậy nên được xem xét với độ tin cậy ra sao .
The quantum of evidence is the amount of evidence needed ; the quality of proof is how reliable such evidence should be considered .
Quy tắc quan trọng chi phối việc chấp nhận bằng chứng bao gồm tin đồn , xác thực , phù hợp , đặc quyền , nhân chứng , ý kiến , bằng chứng chuyên môn , xác định và quy tắc của vật chứng .
Important rules that govern admissibility concern hearsay , authentication , relevance , privilege , witnesses , opinions , expert testimony , identification and rules of physical evidence .
Có nhiều tiêu chuẩn chứng cứ hoặc tiêu chuẩn cho thấy bằng chứng phải mạnh đến mức nào để đáp ứng gánh nặng pháp lý của bằng chứng trong một tình huống nhất định , từ nghi ngờ hợp lý đến phản ứng trước bằng chứng , bằng chứng rõ ràng và thuyết phục hoặc vượt quá sự nghi ngờ hợp lý .
There are various standards of evidence or standards showing how strong the evidence must be to meet the legal burden of proof in a given situation , ranging from reasonable suspicion to preponderance of the evidence , clear and convincing evidence , or beyond a reasonable doubt .
Dexlansoprazole được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2009 .
Dexlansoprazole was approved for medical use in the United States in 2009 .
Ở Hoa Kỳ , chi phí bán buôn thuốc dùng trong một tháng là khoảng 270 USD .
In the United States the wholesale cost for a month is about 270 USD .
Ở Canada , số tiền này có giá khoảng 71,50 CAD vào năm 2016 khiến nó trở thành PPI đắt nhất tại thời điểm đó .
In Canada this amount costs about 71.50 CAD in 2016 making it the most expensive PPI avaliable at the time .
Năm 2016 , đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 190 tại Hoa Kỳ với hơn 3 triệu đơn thuốc .
In 2016 it was the 190th most prescribed medication in the United States with more than 3 million prescriptions .
Trước khi chuyên ngành tài chính cá nhân được phát triển , nhiều chuyên ngành liên quan chặt chẽ đến nó , chẳng hạn như kinh tế gia đình , và kinh tế tiêu dùng đã được giảng dạy ở các trường khác nhau như là một phần của nền kinh tế gia đình trong hơn 100 năm .
Before a specialty in personal finance was developed , various disciplines which are closely related to it , such as family economics , and consumer economics were taught in various colleges as part of home economics for over 100 years .
Các nghiên cứu sớm nhất được biết đến trong tài chính cá nhân đã được thực hiện vào năm 1920 bởi Hazel Kyrk .
The earliest known research in personal finance was done in 1920 by Hazel Kyrk .
Bài luận văn của cô tại Đại học Chicago đã đặt nền móng cho kinh tế học tiêu dùng và kinh tế gia đình .
Her dissertation at University of Chicago laid the foundation of consumer economics and family economics .
Margaret Reid , giáo sư Kinh tế gia đình của cùng một trường đại học , được công nhận là một trong những người tiên phong trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và hành vi của hộ gia đình .
Margaret Reid , a professor of Home Economics at the same university , is recognized as one of the pioneers in the study of consumer behavior and Household behavior .
Nhật ký Nancy Drew bắt đầu vào năm 2013 .
Nancy Drew Diaries started in 2013 .
Đây là phần khởi động lại của Nancy Drew : Nữ tham tử .
This is a reboot of the Nancy Drew : Girl Detective series .
Bộ truyện được đánh giá là'Một tác phẩm Nancy Drew kinh điển với khuynh hướng hiện đại'.
The series is described as ' A classic Nancy Drew with her modern twist ' .
Yếu tố bí ẩn không phải lúc nào cũng là trọng tâm chính , và thường thì Nancy nói rằng đang tránh những điều đó hoặc'nghỉ ngơi'công việc điều tra .
The mystery element is not always the main focus of the characters , and often Nancy states she is avoiding mysteries or ' on a break ' from sleuthing .
Nancy thường e dè hay hoảng sợ , trong tập 16 Ngõ Heliotrope ma ám , cô nói rằng rất vui vì'đã không sợ vãi đái'.
Nancy often acts timid and scared , in book # 16 The Haunting on Heliotrope Lane she says she is glad she ' has n't peed herself from being scared ' .
Nancy này không định hướng được trong xã hội người trưởng thành như như các phiên bản trước kia .
This Nancy does not navigate in the world of adults as previous versions of the character .
Lối kể chuyện ngôi thứ nhất tiết lộ một giọng điệu vị thành niên không chủ động hành động và thiếu động lực trong giải quyết bí ẩn .
The first person narration reveals a juvenile voice with a passive role in the action and a lack of motivation in solving mysteries .
Trong tập 12 Dấu hiệu khói thuốc , Nancy không phá được bí ẩn , mà một nhân vật phụ đưa ra lời giải đáp .
In book # 12 The Sign in the Smoke Nancy does not solve the mystery , a secondary character comes up with the solution .
Trong một số truyện , Nancy tình cờ tìm ra lời giải và hết sức kinh ngạc khi phát hiện ra .
In several books Nancy stumbles upon the solution to the ' mystery ' and acts amazed at the reveal .
Điều này trái ngược hẳn với Nancy ở các phiên bản trước .
This is in contrast to the set - up of previous Nancy Drew series .
Nỗ lực hiện đại hoá Nancy đồng thời hạ mức hoàn hảo của cô xuống đã dẫn đến mâu thuẫn khó hiểu cho nhân vật mang tính biểu tượng Nancy Drew .
Attempts to make Nancy 's character more modern and less perfect have resulted in a confusing and often conflicting representation of the iconic Nancy Drew character .
Do thể tích của khối lớn hơn không khí xung quanh sau LFC theo định luật khí lý tưởng ( PV = nRT ) , nên nó ít đậm đặc hơn và trở nên nổi lên cho đến khi nhiệt độ của nó ( tại E ) bằng với không khí xung quanh .
Since the volume of the parcel is larger than the surrounding air after LFC by the ideal gas law ( PV = nRT ) , it is less dense and becomes buoyant rising until its temperature ( at E ) equals the surrounding airmass .
Nếu khối lượng không khí có một hoặc nhiều LFC , nó có khả năng không ổn định và có thể dẫn đến các đám mây đối lưu như mây tích và giông bão .
If the airmass has one or many LFC , it is potentially unstable and may lead to convective clouds like cumulus and thunderstorms .
Nibelungenlied là sử thi anh hùng đầu tiên được viết lại ở Đức , giúp các nhà nghiên cứu tìm ra một thể loại thơ anh hùng được viết nhiều hơn .
The Nibelungenlied was the first heroic epic put into writing in Germany , helping to found a larger genre of written heroic poetry .
Bi kịch của bài thơ dường như đã làm các khán giả thời trung cổ của nó khó chịu , và phần tiếp theo đã sớm được viết tiếp , với tên là Nibelungenklage , với nội dung làm cho bi kịch không phải là cuối cùng .
The poem 's tragedy appears to have bothered its medieval audience , and very early on a sequel was written , the Nibelungenklage , which made the tragedy less final .
Bài thơ đã bị lãng quên sau khoảng năm 1500 , nhưng được phát hiện lại vào năm 1755 .
The poem was forgotten after around 1500 , but was rediscovered in 1755 .
Được mệnh danh là'Iliad của Đức', Nibelungenlied bắt đầu một cuộc sống mới như là một sử thi quốc gia của Đức .
Dubbed the ' German Iliad ' , the Nibelungenlied began a new life as the German national epic .
Bài thơ đã được sử dụng cho mục đích tăng cường tính dân tộc và được sử dụng nhiều trong tuyên truyền chống dân chủ , phản động và quan điểm Quốc gia-Xã hội chủ nghĩa trước và trong Thế chiến thứ hai .
The poem was appropriated for nationalist purposes and was heavily used in anti-democratic , reactionary , and National - Socialist propaganda before and during the Second World War .
Di sản của nó ngày nay được thấy rõ nhất trong chu kỳ hoạt động của Richard Wagner Der Ring des Nibelungen , tuy nhiên , chủ yếu dựa trên các nguồn Bắc Âu cũ .
Its legacy today is most visible in Richard Wagner 's operatic cycle Der Ring des Nibelungen , which , however , is mostly based on Old Norse sources .
Năm 2009 , ba bản thảo chính của Nibelungenlied đã được ghi vào Di sản tư liệu thế giới của UNESCO vì ý nghĩa lịch sử của chúng .
In 2009 , the three main manuscripts of the Nibelungenlied were inscribed in UNESCO 's Memory of the World Register in recognition of their historical significance .
Nó được gọi là'một trong những tác phẩm ấn tượng nhất và chắc chắn là mạnh mẽ nhất trong các sử thi của Đức thời Trung cổ'.
It has been called ' one of the most impressive , and certainly the most powerful , of the German epics of the Middle Ages .
Từ năm 1963 đến năm 1968 , Yamauchi đầu tư vào một số ngành kinh doanh cho Nintendo khác xa với thị trường truyền thống của nó và phần lớn đều không thành công .
Between 1963 and 1968 , Yamauchi invested in several business lines for Nintendo that were far from its traditional market and , for the most part , were unsuccessful .
Trong số các liên doanh này có gói gạo ăn liền , chuỗi khách sạn tình yêu và dịch vụ taxi tên là Daiya .
Among these ventures were packages of instant rice , a chain of love hotels , and a taxi service named Daiya .
Mặc dù dịch vụ taxi được đón nhận tốt hơn so với những nỗ lực trước đó , Yamauchi đã từ chối sáng kiến này sau một loạt bất đồng với các công đoàn địa phương .
Although the taxi service was better received than the previous efforts , Yamauchi rejected this initiative after a series of disagreements with local unions .
Virus khối u ở chuột ( MMTV ) là một retrovirus lây truyền qua sữa như virus HTL , virus HIV và BLV .
Mouse mammary tumor virus ( MMTV ) is a milk - transmitted retrovirus like the HTL viruses , HI viruses , and BLV .
Virus thuộc chi Betaretrovirus .
It belongs to the genus Betaretrovirus .
Bittner đã đưa ra giả thuyết rằng một tác nhân gây ung thư , hay'nhân tố trong sữa', có thể được truyền từ những chuột cái bị ung thư vú sang chuột non chính là một loại virus trong sữa mẹ .
Bittner established the theory that a cancerous agent , or ' milk factor ' , could be transmitted by cancerous mothers to young mice from a virus in their mother 's milk .
Phần lớn các khối u ở vú chuột là do virus khối u ở chuột gây ra .
The majority of mammary tumors in mice are caused by mouse mammary tumor virus .
Độ phóng đại từng bước 6% cho mỗi khung hình thành hình ảnh 39 megapixel .
Stepwise magnification by 6 % per frame into a 39 - megapixel image .
Trong khung cuối cùng , ở khoảng 170x , hình ảnh của người ngoài cuộc được nhìn thấy phản chiếu trong giác mạc của người đàn ông .
In the final frame , at about 170x , an image of a bystander is seen reflected in the man 's cornea .
Lee Young-eun ( sinh ngày 9 tháng 8 năm 1982 ) là một nữ diễn viên Hàn Quốc .
Lee Young - eun ( born August 9 , 1982 ) is a South Korean actress .
Cô được biết đến với vai chính trong các bộ phim truyền hình Hàn Quốc như Likable or Not , Obstetrics and Gynecology Doctors , While You Were Sleeping , và Can ' t Stand Anymore .
She is best known for starring in Korean dramas such as Likeable or Not , Obstetrics and Gynecology Doctors , While You Were Sleeping , and Ca n't Stand Anymore .
Resident Evil 2 là một game kinh dị sinh tồn được phát triển và sản xuất bởi Capcom và phát hành cho PlayStation vào năm 1998 .
Resident Evil 2 is a survival horror game developed and published by Capcom and released for the PlayStation in 1998 .
Người chơi điều khiển Leon S Kennedy và Claire Redfield , những người phải thoát khỏi Thành phố Raccoon sau khi người dân bị biến thành zombie bằng vũ khí sinh học , hai tháng sau sự kiện của Resident Evil gốc .
The player controls Leon S. Kennedy and Claire Redfield , who must escape Raccoon City after its citizens are transformed into zombies by a biological weapon two months after the events of the original Resident Evil .
Trò chơi tập trung vào yếu tố khám phá , giải đố và chiến đấu ; sự khác biệt chính so với người tiền nhiệm của nó là cách chia lối chơi , với mỗi nhân vật người chơi có cốt truyện và chướng ngại độc đáo khác nhau .
The gameplay focuses on exploration , puzzles , and combat ; the main difference from its predecessor are the branching paths , with each player character having unique storylines and obstacles .
Ngọn đồi Corton đựoc biết đến là nơi có sự hình thành khoáng chất trong hơn một thiên niên kỷ và vị trí , phương hướng hoàn hảo .
The hill of Corton has been known for more than a millennium for the quality of its ' terroirs ' and perfect orientation .
Để tôn vinh những nhà làm rượu vang với lịch sử lâu đời , dòng vang'Chateau Corton Grancey'Grand Cru đã được làm ra , đây là dòng vang đặc biệt của Louis Latour và chỉ được sản xuất trong những niên vụ tốt nhất .
To honour the Maison 's rich history , the flagship ' Château Corton Grancey ' Grand Cru is made , which is entirely unique to Louis Latour and is only produced in the best vintages .
Chai vang là hỗn hợp pha trộn từ 4 ruộng nho của Domaine Latour Corton Grand Cru : Les Bressandes , Les Perrières , Les Grèves và Clos du Roi .
It is a blend of four areas of Domaine Latour Corton Grand Cru : Les Bressandes , Les Perrières , Les Grèves and Clos du Roi .
Một trong những đổi mới lớn của Novell tại thời điểm đó là Novell Directory Services ( NDS ) , hiện được gọi là eDirectory .
One of Novell 's major innovations at the time was Novell Directory Services ( NDS ) , now known as eDirectory .
Được giới thiệu với NetWare 4.0 vào năm 1993 , NDS đã thay thế máy chủ Bindery cũ và công nghệ quản lý người dùng được sử dụng bởi NetWare 3 . x và trước đó .
Introduced with NetWare 4.0 in 1993 , NDS replaced the old Bindery server and user management technology employed by NetWare 3.x and earlier .
Lúc đầu , Stratemeyer giới thiệu bộ truyện mới cho Nhà xuất bản Grosset & Dunlap ( đã xuất bản bộ Hardy Boys ) với tựa đề'Câu chuyện Stella Strong', đồng thời nói thêm'Có thể gọi là ' Câu chuyện Diana Drew ' , ' Câu chuyện Diana Dare ' , ' Câu chuyện Nan Nelson ' , ' Câu chuyện Nan Drew ' hay ' Câu chuyện Helen Hale ' ...
Stratemeyer initially pitched the new series to Hardy Boys publishers Grosset & Dunlap as the ' Stella Strong Stories ' , adding that ' they might also be called ' Diana Drew Stories ' , ' Diana Dare Stories ' , ' Nan Nelson Stories ' , ' Nan Drew Stories ' , or ' Helen Hale Stories ' . ' Editors at Grosset & Dunlap pr...
Các tập tiếp theo do các nhà văn viết thuê khác nhau , tất cả đều dưới bút danh Carolyn Keene .
Subsequent titles have been written by a number of different ghostwriters , all under the pseudonym Carolyn Keene .
Tổng thống Cộng hoà được Nghị viện bầu trong bảy năm trong phiên họp chung , cùng với ba đại diện của mỗi khu vực , ngoại trừ Thung lũng Aosta , nơi chỉ có một đại diện .
The President of the Republic is elected for seven years by Parliament in joint session , together with three representatives of each region , except for the Aosta Valley , which gets only one representative .
Các đại biểu này được bầu bởi Hội đồng khu vực tương ứng của họ để đảm bảo đại diện cho các nhóm thiểu số .
These delegates are elected by their respective Regional Councils so as to guarantee representation to minorities .
Cuộc bầu cử cần đa số phiếu được giảm dần từ hai phần ba xuống còn một nửa cộng với một trong số các phiếu bầu sau lần bỏ phiếu thứ ba .
The election needs a wide majority that is progressively reduced from two - thirds to one - half plus one of the votes after the third ballot .
Các Tổng thống duy nhất từng được bầu trong đợt bỏ phiếu đầu tiên là Francesco Cossiga và Carlo Azeglio Ciampi .
The only Presidents ever to be elected on the first ballot are Francesco Cossiga and Carlo Azeglio Ciampi .
Ciampi được thay thế bằng Giorgio Napolitano , người được bầu vào ngày 10 tháng 5 năm 2006 .
Ciampi was replaced by Giorgio Napolitano , who was elected on 10 May 2006 .
Mặc dù luật pháp không cấm , nhưng không có Tổng thống nào từng phục vụ hai nhiệm kỳ cho đến ngày 20 tháng 4 năm 2013 , khi Tổng thống Giorgio Napolitano được tái đắc cử .
While it is not forbidden by law , no President had ever served two terms until 20 April 2013 , when President Giorgio Napolitano was reelected .
Lịch sử của các doanh nghiệp'gạch vữa'không thể xác định ngày chính xác , nhưng nó tồn tại trong các gian hàng sớm nhất ở các thị trấn đầu tiên , nơi các thương nhân mang sản phẩm nông nghiệp , chậu đất sét và quần áo thủ công để bán ở chợ làng .
The history of brick and mortar businesses can not be dated precisely , but it existed in the earliest vendor stalls in the first towns , where merchants brought their agricultural produce , clay pots and handmade clothing to sell in a village market .
Các doanh nghiệp'gạch vữa'vẫn còn quan trọng trong những năm 2010 , mặc dù nhiều cửa hàng và dịch vụ , từ các cửa hàng điện tử tiêu dùng đến các cửa hàng quần áo và thậm chí các cửa hàng tạp hoá đã bắt đầu cung cấp mua sắm trực tuyến .
Bricks and mortar businesses remain important in the 2010s , though many shops and services , ranging from consumer electronics shops to clothing shops and even grocery shops have begun offering online shopping .
Sự hiện diện vật lý này , hoặc là một cửa hàng bán lẻ , một địa điểm dịch vụ khách hàng với nhân viên , nơi khách hàng có thể trực tiếp đặt câu hỏi về sản phẩm hoặc dịch vụ , hoặc trung tâm dịch vụ hay cơ sở sửa chữa nơi khách hàng có thể mang sản phẩm của họ tới , đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hàng hoá v...
This physical presence , either of a retail shop , a customer service location with staff , where clients can go in person to ask questions about a product or service , or a service center or repair facility where customers can bring their products , has played a crucial role in providing goods and services to consumer...
Hình ảnh Nancy của thập niên 1950 , 1960 và 1970 trở nên tôn trọng ý thức hệ nam quyền hơn , khiến một số ý kiến cho rằng các chỉnh sửa quá dễ dãi để được chấp nhận hơn , làm giảm đi nét đặc biệt vốn có :'Trong các bản chỉnh sửa , Nancy không ngừng lạc quan và có xu hướng nép vào cha để được chở che , như trong Manh mố...
Nancy becomes much more respectful of male authority figures in the 1950s , 1960s , and 1970s , leading some to claim that the revised Nancy simply becomes too agreeable , and less distinctive , writing of her , ' In the revised books , Nancy is relentlessly upbeat , puts up with her father 's increasingly protective t...
Maison Louis Latour là một trong những nhà sản xuất rượu vang đỏ và trắng hàng đầu ở Burgundy , Pháp .
Maison Louis Latour is an important négociant - éléveur of red and white wines in Burgundy , France .
Nhà sản xuất này có số lượng điền trang đạt xếp loại Grand Cru lớn nhất vùng Cote d ' Or với tổng cộng 28.63 héc-ta ( 71.58 mẫu Anh ) .
This Domaine has the largest Grand Cru property in the Cote d'Or with a total of 28.63 hectares ( 71.58 acres ) .
Vào năm 1997 , Louis Latour đã được tham gia vào câu lạc bộ đặc biệt Henokiens . Câu lạc bộ này chỉ chấp nhận thành viên là những công ty gia đình có lịch sử phát triển trên 200 năm và vẫn còn mang tên của người sáng lập .
In 1997 Louis Latour was admitted into the exclusive club of the Hénokiens . This club only admits companies that remain family owned , have a history of 200 years ' experience and still bears the name of the founder .
Về mặt lý thuyết , bốn cấu trúc stereoisomeric là có thể .
Theoretically , four stereoisomeric structures are possible .
Các cấu trúc ( 1 ) và ( 2 ) được gọi là cis - và trans - paraldehyd .
The structures ( 1 ) and ( 2 ) are known as cis - and trans - paraldehyde .
Các cấu trúc ( 3 ) ( hình dạng ( 2 ) ) và ( 4 ) ( hình dạng ( 1 ) ) không tồn tại vì lý do không chính đáng .
The structures ( 3 ) ( a conformer of ( 2 ) ) and ( 4 ) ( a conformer of ( 1 ) ) do n't exist for steric reasons .
Năm 1980, Harriet Adams chuyển nhà xuất bản sang Simon & Schuster do không hài lòng với việc thiếu kiểm soát sáng tạo tại Grosset & Dunlap và thiếu công khai cho lễ kỷ niệm 50 năm thành lập Hardy Boys vào năm 1977 .
In 1980 , Harriet Adams switched publishers to Simon & Schuster , dissatisfied with the lack of creative control at Grosset & Dunlap and the lack of publicity for the Hardy Boys ' 50th anniversary in 1977 .
Grosset & Dunlap đệ đơn kiện Syndicate và Simon & Schuster với lý do'vi phạm hợp đồng , vi phạm bản quyền và cạnh tranh không lành mạnh .
Grosset & Dunlap filed suit against the Syndicate and the new publishers , Simon & Schuster , citing ' breach of contract , copyright infringement , and unfair competition .
Một bản Resident Evil 2 cho Sega Saturn đã được phát triển nội bộ tại Capcom một thời gian , nhưng những khó khăn kỹ thuật đã dẫn đến việc bị huỷ bỏ vào tháng 10 năm 1998 .
A port of Resident Evil 2 for the Sega Saturn was developed internally at Capcom for a time , but technical difficulties led to its cancellation in October 1998 .
Tiger Electronics đã phát hành phiên bản 2.5 D dựa trên ảnh động cho thiết bị cầm tay Game.com của họ vào cuối năm 1998 .
Tiger Electronics released a sprite - based 2.5 D version for their Game.com handheld in late 1998 .