vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Hình ảnh của NASA cho thấy sự mở rộng của tiếng vang nhẹ xung quanh V838 Moncerotis , giữa năm 2002 và 2004
NASA images showing the expansion of a light echo around V838 Moncerotis , between 2002 and 2004
Sau cuộc đảo chính ngày 11 tháng 9 năm 1973 , Puelma được bổ nhiệm làm tuỳ viên văn hoá và báo chí tại Washington DC ( 1973 - 1974 ) và Paris ( 1974 - 1976 ) .
After the 11 September 1973 coup d'état , Puelma was appointed cultural and press attaché in Washington D. C. ( 1973 - 1974 ) and Paris ( 1974 - 1976 ) .
Khi trở về Chile , bà đã tham gia Televisión Nacional de Chile ( TVN ) , một kênh mà bà là một nhà bình luận và , bắt đầu vào năm 1982 , một người dẫn chương trình tin tức buổi sáng .
Upon returning to Chile , she joined Televisión Nacional de Chile ( TVN ) , a channel at which she was a commentator and , beginning in 1982 , a morning news host .
Sau đó , bà làm việc tại Đại học Truyền hình Chile .
She later worked at University of Chile Television .
Trong báo chí bằng văn bản , bà làm việc cho tờ báo La Tercera - nơi bà là một phóng viên chuyên mục và phóng viên kinh tế - và El Cronista .
In the written press she worked for the newspapers La Tercera - where she was a columnist and economic reporter - and El Cronista .
Bà cũng làm việc cho Đài phát thanh Nông nghiệp , nơi bà là thành viên của uỷ ban báo chí và Hiệp hội An toàn Chile ( Asociación Chilena de Seguridad ; ACHS ) với tư cách là cố vấn truyền thông .
She also worked for Radio Agricultura , where she was part of the press committee , and for the Chilean Safety Association ( Asociación Chilena de Seguridad ; ACHS ) as a communications consultant .
Năm 1994 , AHCS đã thành lập Giải thưởng Carmen Puelma Accorsi để vinh danh cô .
In 1994 the AHCS established the Carmen Puelma Accorsi Award in her honor .
Đã có hai đề xuất được đưa ra bởi các nhà hoạch định chính sách trong những năm gần đây nhằm kích thích nền kinh tế ( nhờ đó giúp thu hẹp lỗ hổng sản lượng ) là đạo luật American Jobs Act ( đề xuất bởi tổng thống Obama ) và đạo luật Jobs Through Growth Act ( được các Thượng nghị sĩ Cộng hoà phát triển ) .
Two proposals put forth by U.S. policymakers in recent years to stimulate the economy ( and thereby help close the output gap ) are the American Jobs Act ( advanced by President Obama ) and the Jobs Through Growth Act ( developed by Senate Republicans ) .
Ý tưởng về quĩ đạo nghiệm số có thể được áp dụng trong rất nhiều hệ thống trong đó có một thông số K thay đổi .
The idea of a root locus can be applied to many systems where a single parameter K is varied .
Ví dụ , rất hữu ích để quét bất kỳ tham số hệ thống mà giá trị chính xác là rất khó xác định hành vi .
For example , it is useful to sweep any system parameter for which the exact value is uncertain in order to determine its behavior .
Satoshi Yamato , giám đốc điều hành cấp cao , chủ tịch của Nintendo Sales Co. , Ltd Hirokazu Shinshi , giám đốc điều hành cấp cao , giám đốc sản xuất Yoshiaki Koizumi , giám đốc điều hành cấp cao , phó tổng giám đốc Kế hoạch & Phát triển mảng Giải trí Takashi Tezuka , giám đốc điều hành , nhân viên cấp cao của Kế hoạch...
Satoshi Yamato , senior executive officer , president of Nintendo Sales Co. , Ltd Hirokazu Shinshi , senior executive officer , chief director of manufacturing Yoshiaki Koizumi , senior executive officer , deputy general manager of Entertainment Planning & Development Takashi Tezuka , executive officer , senior officer...
Sự thay thế của Wii U trong thế hệ thứ tám của máy chơi trò chơi điện tử , Nintendo Switch , được phát hành vào tháng 3 năm 2017 .
The Wii U 's replacement in the eighth generation of video game consoles , the Nintendo Switch , was released in March 2017 .
Nintendo Switch có thiết kế kết hợp như một máy chơi game cầm tay và gia đình , các tay cầm Joy-Con hoạt động độc lập , mỗi cái chứa một gia tốc kế , con quay hồi chuyển , và kết nối không dây đồng thời của tối đa tám máy .
The Nintendo Switch features a hybrid design as a home and handheld console , independently functioning Joy-Con controllers that each contain an accelerometer and gyroscope , and the simultaneous wireless connection of up to eight consoles .
Để mở rộng danh mục trò chơi của mình , Nintendo đã liên minh với một số nhà phát triển bên thứ ba và độc lập ; đến tháng 2 năm 2019 , hơn 1.800 trò chơi đã được phát hành cho Nintendo Switch .
To expand its games catalog , Nintendo entered alliances with several third - party and independent developers ; by February 2019 , more than 1,800 games had been released for the Nintendo Switch .
Doanh số toàn cầu của Nintendo Switch đã vượt quá 55 triệu chiếc vào tháng 3 năm 2020 .
Worldwide sales of the Nintendo Switch exceeded 55 million units by March 2020 .
Vào tháng 4 năm 2018 , dòng Nintendo Labo được phát hành , bao gồm các phụ kiện bằng bìa cứng tương tác với Nintendo Switch và Joy-Con . Nintendo Labo Variety Kit đã bán được hơn một triệu bảnc trong năm đầu tiên có mặt trên thị trường .
In April 2018 , the Nintendo Labo line was released , consisting of cardboard accessories that interact with the Nintendo Switch and the Joy-Con controllers . The Nintendo Labo Variety Kit sold more than a million units in its first year on the market .
Oxaceprol là một loại thuốc chống viêm được sử dụng trong điều trị viêm xương khớp .
Oxaceprol is an anti-inflammatory drug used in the treatment of osteoarthritis .
Nó có nguồn gốc từ L-proline , một axit amin được mã hoá DNA .
It is derived from L - proline , a DNA - encoded amino acid .
Tác dụng tích cực của Oxaceprol là ức chế sự bám dính và di chuyển của các tế bào bạch cầu .
The active effect of Oxaceprol is to inhibit the adhesion and migration of white blood cells .
Bà sinh ra ở Abeokuta , thủ phủ của bang Ogun , Nigeria trong gia đình của cố Tổng thống Amos Oluwole Sodimu .
She was born in Abeokuta , the capital of Ogun State , Nigeria into the family of the late Chief Amos Oluwole Sodimu .
Bà ở với bà ngoại của mình , Mabel Osunmi Sodimu ở làng Olorunogo sau khi cha mẹ bà chuyển đến Vương quốc Anh , nơi bà học về thảo dược .
She stayed with her grandmother , Mabel Osunmi Sodimu in Olorunsogo village after her parents moved to United Kingdom from whom she learned herbal medicine .
Bà trở về Nigeria , tham gia các dịch vụ của Ngân hàng Soce Generale Nigeria Limited với tư cách là thư ký , và sau đó trở thành trợ lý cá nhân cho giám đốc điều hành của ngân hàng .
She returned to Nigeria , joined the services of Societe Generale Bank Nigeria Limited as secretary , and later became the personal assistant to the managing director of the bank .
Với yêu cầu của nhà xuất bản Grosset & Dunlap , nội dung các truyện Nancy Drew bắt đầu được chỉnh sửa lại từ năm 1959 , nhằm làm cho tác phẩm được hiện đại hơn và xoá bỏ các định kiến phân biệt chủng tộc .
At the insistence of publishers Grosset & Dunlap , the Nancy Drew books were revised beginning in 1959 , both to make the books more modern and to eliminate racist stereotypes .
Tuy cho rằng những thay đổi như vậy là không cần thiết , Harriet Adams là người đã giám sát toàn bộ quá trình chỉnh sửa , cũng như sáng tác các tập mới phù hợp với những hướng dẫn mới do Grosset & Dunlap đặt ra .
Although Harriet Adams felt that these changes were unnecessary , she oversaw a complete overhaul of the series , as well as writing new volumes in keeping with the new guidelines laid down by Grosset & Dunlap .
Tuy nhiên , loạt truyện đã không loại bỏ quá nhiều chi tiết kì thị chủng tộc , cũng như bỏ đi các nhân vật không phải người da trắng .
The series did not so much eliminate racial stereotypes , however , as eliminate non-white characters altogether .
Ví dụ , trong nguyên bản của Bí ẩn chiếc cửa sổ giấu kín ( 1956 ) , Nancy đến thăm nhà người bạn ở miền nam , trong nhà có người hầu da đen ,'Beulah già đáng yêu ... bưng khay bánh khoai , pudding ngô , bánh dâu , bánh quy nóng đến phục vụ .'Bà chủ nhà đợi đến khi Beulah ra khỏi phòng bèn nói với Nancy :'Tôi đã cố giúp...
For example , in the original version of The Hidden Window Mystery ( 1956 ) , Nancy visits friends in the south whose African - American servant , ' lovable old Beulah ... serves squabs , sweet potatoes , corn pudding , piping hot biscuits , and strawberry shortcake . ' The mistress of the house waits until Beulah has ...
Nhưng phải nói thật rằng tôi lại thích kiểu ấy . Trong bản chỉnh sửa năm 1975 , Beulah được thay bằng Anna , một'quản gia phúc hậu tươi cười'.
I must confess , though , that I love it . In the revised 1975 version , Beulah is changed to Anna , a ' plump , smiling housekeeper ' .
Ngày 16 tháng 10 năm 2017 , NBC công bố việc tái phát triển tập thử nghiệm Drew đã thất bại đó , vẫn nhóm tham gia trước kia là Phelan , Rater và Jinks của CBS .
On October 16 , 2017 , NBC announced the redevelopment of the failed Drew pilot , with the same team of Phelan , Rater , and Jinks for CBS Studios .
Tuyên bố này chưa bao giờ đi vào thực tế , và cả Phelan và Rater đều đã rời khỏi CBS Studios .
The redevelopment never made it to pilot at the network , and both Phelan and Rater have since left CBS Studios .
Sao lùn là một ngôi sao có kích thước tương đối nhỏ và độ sáng thấp .
A dwarf star is a star of relatively small size and low luminosity .
Hầu hết các ngôi sao dãy chính là sao lùn .
Most main sequence stars are dwarf stars .
Thuật ngữ này ban đầu được đặt ra vào năm 1906 khi nhà thiên văn học người Đan Mạch Ejnar Hertzsprung nhận thấy rằng các ngôi sao đỏ nhất được phân loại là K và M trong sơ đồ Harvard có thể được chia thành hai nhóm riêng biệt .
The term was originally coined in 1906 when the Danish astronomer Ejnar Hertzsprung noticed that the reddest stars - classified as K and M in the Harvard scheme could be divided into two distinct groups .
Chúng hoặc sáng hơn nhiều so với Mặt trời , hoặc mờ hơn nhiều .
They are either much brighter than the Sun , or much fainter .
Để phân biệt các nhóm này , ông gọi chúng là những ngôi sao'khổng lồ'và'lùn', những ngôi sao lùn bị mờ hơn và những sao khổng lồ sáng hơn Mặt trời .
To distinguish these groups , he called them ' giant ' and ' dwarf ' stars , the dwarf stars being fainter and the giants being brighter than the Sun .
Hầu hết các ngôi sao hiện đang được phân loại theo Hệ thống Morgan Keenan bằng các chữ cái O , B , A , F , G , K và M , một chuỗi từ loại nóng nhất : loại O , đến loại mát nhất : loại M . Phạm vi của thuật ngữ'lùn'sau đó đã được mở rộng để bao gồm :
Most stars are currently classified under the Morgan Keenan System using the letters O , B , A , F , G , K , and M , a sequence from the hottest : O type , to the coolest : M type . The scope of the term ' dwarf ' was later expanded to include the following :
Một ví dụ của phần mềm kế hoạch ngân sách cá nhân
An example of personal budget planning software
Phong cách hát đặc biệt của bà làm say đắm người nghe , vì cường độ của bà có cảm giác về hương vị creole của Peru .
Her particular singing style captivated listeners , as his intensity had the feel of Peruvian creole taste .
Nhân vật Nancy Drew của loạt Hồ sơ làm dấy lên nhiều ý kiến trái chiều giữa các fan .
The Nancy Drew character of the Files series has earned mixed reviews among fans .
Một số ý kiến cho rằng Nancy trở nên'giống với nữ anh hùng ban đầu của Mildred Wirt Benson hơn bất kỳ bản nào kể từ năm 1956'.
Some contend that Nancy 's character becomes ' more like Mildred Wirt Benson 's original heroine than any since 1956 .
Các ý kiến khác chỉ trích nội dung càng ngày càng loãng vì quá nhiều yếu tố lãng mạn và'nữ quyền mốc xì'.
Others criticize the series for its increasing incorporation of romance and ' of pre-feminist moxie .
Một nhà phê bình nhận xét'Những kẻ theo chủ nghĩa thuần tuý Millie đã định hình Hồ sơ , trong đó những nụ hôn phớt nhẹ của bạn trai Ned Nickerson dành cho Nancy phải nhường chỗ cho những ôm ấp táo bạo trong bồn tắm .'Những thay đổi này phản ánh rõ nét nhất qua tranh bìa , như tập Kì nghỉ Đụng rồi Chạy ( 1986 ) chẳng hạ...
One reviewer noticed ' Millie purists tend to look askance upon the Files series , in which fleeting pecks bestowed on Nancy by her longtime steady , Ned Nickerson , give way to lingering embraces in a Jacuzzi . ' Cover art for Files titles , such as Hit and Run Holiday ( 1986 ) , reflects these changes ; Nancy is ofte...
Nội dung bạo lực hơn và chú trọng khai thác mối quan hệ giữa các nhân vật , cặp đôi Nancy Drew và Ned Nickerson có tình yêu thất thường , không quá ràng buộc khi cả hai đều có những'thú vui'khác từ tập này qua tập kia .
The books place more emphasis on violence and character relationships , with Nancy Drew and Ned Nickerson becoming a more on - off couple , and both having other love interests that can span multiple books .
Huy hiệu chính thức như năm 2004 là hình ảnh màu đen / hồng với một con đại bàng sẵn sàng cất cánh , và câu lạc bộ có tên chính thức'US Città di Palermo'với chữ in hoa trên đầu .
The official badge as of 2004 is a pink / black escutcheon with an eagle poised for flight within it , and the official club denomination ' U.S. Città di Palermo ' in capital letters on the top .
Đại bàng đại diện cho thành phố Palermo , vì đây cũng là một phần của quốc huy chính thức của thành phố .
The eagle represents the city of Palermo , as it is also part of the city 's official coat of arms .
Genseive Delali Tsegah ( sinh ngày 8 tháng 8 năm 1951 ) là một nhà ngoại giao Ghana .
Genevive Delali Tsegah ( born8 August 1951 ) is a Ghanaian diplomat .
Một khu vực thời tiết bị xáo trộn từ đông sang tây trong mùa xuân dọc theo Front này trải dài từ bờ biển phía đông Trung Quốc , ban đầu trên khắp Đài Loan và Okinawa , sau đó , khi nó đã chuyển sang phía bắc , phía đông vào bán đảo phía nam của Hàn Quốc và Nhật Bản .
An east - west zone of disturbed weather during spring along this front stretches from the east China coast , initially across Taiwan and Okinawa , later , when it has shifted to the north , eastward into the southern peninsula of South Korea and Japan .
Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 6 ở Đài Loan và Okinawa , từ tháng 6 đến tháng 7 ( khoảng 50 ngày ) ở Primorsky Krai của Nga , Nhật Bản và Hàn Quốc và từ tháng 7 đến tháng 8 ở miền Đông Trung Quốc ( đặc biệt là khu vực sông Trường Giang và sông Hoài ) .
The rainy season usually lasts from May to June in Taiwan and Okinawa , from June to July ( approximately 50 days ) in Russian Primorsky Krai , Japan and Korea and from July to August in Eastern China ( especially the Chang Jiang and Huai River regions ) .
Đầu máy xe lửa hơi nước được phát triển đầu tiên ở Anh trong những năm đầu thế kỷ 19 và được sử dụng cho vận tải đường sắt cho đến giữa thế kỷ 20 .
Steam locomotives were first developed in Great Britain during the early 19th century and used for railway transport until the middle of the 20th century .
Từ những năm đầu 1900 chúng đã dần dần được các đầu máy xe lửa dùng điện và diesel thay thế , với khả năng chuyển đổi trọn vẹn đầu máy từ sử dụng hơi nước sang điện và diesel bắt đầu từ những năm 1930 .
From the early 1900s they were gradually superseded by electric and diesel locomotives , with full conversions to electric and diesel power beginning from the 1930s .
Phần lớn các đầu máy xe lửa hơi nước đã ngừng phục vụ từ những năm 1980 , mặc dù một số đầu máy này vẫn tiếp tục chạy trên các đoạn ray du lịch và di sản văn hoá .
The majority of steam locomotives were retired from regular service by the 1980s , though several continue to run on tourist and heritage lines .
Vào tháng 5 năm 1999 , với sự ra đời của PlayStation 2 , Nintendo đã ký một thoả thuận với IBM và Panasonic để phát triển bộ xử lý Gekko 128 - bit và ổ đĩa DVD sẽ được sử dụng trong máy chơi game tiếp theo của Nintendo .
In May 1999 , with the advent of the PlayStation 2 , Nintendo entered an agreement with IBM and Panasonic to develop the 128 - bit Gekko processor and the DVD drive to be used in Nintendo 's next home console .
Trong khi đó , một loạt thay đổi hành chính xảy ra vào năm 2000 , khi các văn phòng công ty của Nintendo được chuyển đến khu phố Minami-ku ở Kyoto , và Nintendo Benelux được thành lập để quản lý lãnh thổ Hà Lan và Bỉ .
Meanwhile , a series of administrative changes occurred in 2000 , when Nintendo 's corporate offices were moved to the Minami - ku neighborhood in Kyoto , and Nintendo Benelux was established to manage the Dutch and Belgian territories .
Trong SXSW 2019 , Amazon Prime đã tổ chức một bữa tiệc Good Omens'Garden of Eden'ở Austin , Texas trong suốt tuần lễ hội .
During SXSW 2019 , Amazon Prime hosted a Good Omens ' Garden of Eden ' Party in Austin , Texas during the entire week of the festival .
Bữa tiệc được tổ chức bởi những người biểu diễn ăn mặc như thiên thần và ác quỷ , tương ứng , với thức ăn miễn phí , dịch vụ làm tóc & móng tay , và một quầy bar miễn phí đầy đủ .
The party was hosted by performers dressed as angels and demons , respectively , with free food , hair & nail services , and a full complimentary bar .
David Tennant , Michael Sheen , Jon Hamm , Douglas Mackinnon và Neil Gaiman đã xuất hiện với tư cách khách mời tại Vườn Địa đàng một thời gian ngắn trước khi chiếu một tập của loạt phim tại Nhà hát Zach .
David Tennant , Michael Sheen , Jon Hamm , Douglas Mackinnon , and Neil Gaiman made a guest appearance at the Garden of Eden briefly before showing an episode of the series for an early screening at Zach Theatre .
Một bữa tiệc được tổ chức tại Garden by Entertainment Weekly có sự tham gia của nhóm nhạc Queen cover .
A party hosted at the Garden by Entertainment Weekly featured a fire - breather and a spot - on Queen cover band .
Những chiếc ô và túi tote có nhãn hiệu Omens tốt đã được trao tặng trong trải nghiệm , và Khu vườn có một vườn thú nuôi đầy những chú chó con địa phương , có thể nhận nuôi được gọi là'Chó săn địa ngục'.
Good Omens - branded umbrellas and tote bags were handed out at the pop - up experience , and the Garden featured a petting zoo full of local , adoptable puppies called ' Hell Hounds ' .
Cây đã nhận một số lời chỉ trích ngoài Giáo hội Công giáo .
The tree had several criticisms apart from the Catholic Church .
Nó không có đủ đồ trang trí và lãnh sam .
It did not have enough ornaments and firs .
Khi so sánh với cây được xây dựng ở Quảng Châu , cây Sri Lanka không có tán lá tổng hợp màu xanh lục .
When compared with the tree that was built in Guangzhou , Sri Lankan tree failed to have green synthetic foliage .
Ngoài ra , người ta có thể nhìn thấy đầy đủ các khung hoặc cấu trúc bên trong của nó .
Also , it gave complete visibility of its internal frames or structure .
Hình dạng của cây không đủ sức hấp dẫn như cây Giáng sinh truyền thống , mà giống với hình dạng của một tên lửa hơn .
The shape of the tree did not give enough appeal as a traditional Christmas tree , but rather resembled the shape a rocket .
Cây được ghi nhận bởi Sách Kỷ lục Guinness vào tháng 12 năm 2017 .
The tree is recorded by Guinness World Records in December 2017 .
Mưa mận Trên đường Xipu từ thủ đô phía Nam tháng tư làm chín punus .
Plum rain On the Xipu road from the Southern Capital the fourth month ripens the yellow punus .
Dòng sông dài tuôn trào , và , tối dần , một cơn mưa đến .
The long river goes off surging , and , darkening , a fine rain comes .
Mái nhà , liên kết lỏng lẻo , dễ dàng bị nhấn chìm , mây và sương mù dày đặc và sẽ không bay lên .
Roof - thatch , loosely bound , is easily soaked , clouds and fog are dense and will not lift .
Cả ngày rồng vui thích , xoáy nước quay với bờ sông .
All day long the dragons delight , whirlpools turning with the bank .
Atthaphan Phunsawat ( Gun ) vai Third , Jumpol Adulkittiporn ( Off ) vai Khai
Atthaphan Phunsawat ( Gun ) as Third , Jumpol Adulkittiporn ( Off ) as Khai
Vào đầu những năm 1980 , một số máy chơi trò chơi điện tử phát triển mạnh ở Mỹ , cũng như các trò chơi chất lượng thấp do các nhà phát triển bên thứ ba sản xuất , đã làm bão hoà thị trường và dẫn đến sự cố trò chơi điện tử năm 1983 .
In the early 1980s , several video game consoles proliferated in the United States , as well as low - quality games produced by third - party developers , which oversaturated the market and led to the video game crash of 1983 .
Do đó , một cuộc suy thoái ảnh hưởng đến ngành công nghiệp trò chơi điện tử của Mỹ , với doanh thu từ hơn 3 tỷ đô la xuống còn 100 triệu đô la từ năm 1983 đến năm 1985 .
Consequently , a recession hit the American video game industry , whose revenues went from over $ 3 billion to $ 100 million between 1983 and 1985 .
Sáng kiến của Nintendo trong việc tung ra Famicom ở Mỹ cũng bị ảnh hưởng .
Nintendo 's initiative to launch the Famicom in America was also impacted .
Để phân biệt Famicom với các đối thủ cạnh tranh ở Mỹ , Nintendo đã chọn thiết kế lại Famicom như một'hệ thống giải trí'tương thích với'Game Paks', một từ ngữ dành cho hộp băng và với thiết kế gợi nhớ đến VCR .
To differentiate the Famicom from its competitors in America , Nintendo opted to redesign the Famicom as an ' entertainment system ' compatible with ' Game Paks ' , a euphemism for cartridges , and with a design reminiscent of a VCR .
Nintendo đã triển khai một chip khoá trong Game Paks cho phép họ kiểm soát những trò chơi nào được xuất bản cho máy để tránh tình trạng bão hoà thị trường xảy ra tại thị trường Mỹ .
Nintendo implemented a lockout chip in the Game Paks that gave it control on what games were published for the console to avoid the market saturation that occurred in the United States ' market .
Kết quả là Nintendo Entertainment System , hay NES ra đời , được phát hành ở Bắc Mỹ vào năm 1985 .
The resulting product was the Nintendo Entertainment System , or NES , which was released in North America in 1985 .
Các tựa game mang tính bước ngoặt như Super Mario Bros. và The Legend of Zelda được Miyamoto và Takashi Tezuka sản xuất cho hệ máy console .
The landmark titles Super Mario Bros. and The Legend of Zelda were produced for the console by Miyamoto and Takashi Tezuka .
Công việc của nhà soạn nhạc Koji Kondo cho cả hai trò chơi đã củng cố ý tưởng rằng chủ đề âm nhạc có thể đóng vai trò như một lời khen ngợi đối với cơ chế trò chơi chứ không chỉ đơn giản là một yếu tố linh tinh .
The work of composer Koji Kondo for both games reinforced the idea that musical themes could act as a compliment to game mechanics rather than simply a miscellaneous element .
Việc sản xuất NES kéo dài cho đến năm 1995 , và quá trình sản xuất Famicom kéo dài đến năm 2003 .
Production of the NES lasted until 1995 , and production of the Famicom lasted until 2003 .
Tổng cộng , khoảng 62 triệu máy chơi game Famicom và NES đã được bán trên toàn thế giới .
In total , around 62 million Famicom and NES consoles were sold worldwide .
Trong thời kỳ này , Nintendo đã tạo ra một biện pháp chống vi phạm bản quyền các trò chơi điện tử của mình dưới hình thức Official Nintendo Seal of Quality , một con dấu được thêm vào sản phẩm của họ để khách hàng có thể nhận ra tính xác thực của chúng trên thị trường .
During this period , Nintendo created a measure against piracy of its video games in the form of the Official Nintendo Seal of Quality , a seal that was added to their products so that customers may recognize their authenticity in the market .
Vào thời điểm này , mạng lưới các nhà cung cấp điện tử của Nintendo đã mở rộng đến khoảng ba mươi công ty , trong số đó có Ricoh - nguồn cung cấp chất bán dẫn chính của Neintendo - và Sharp Corporation .
By this time , Nintendo 's network of electronic suppliers had extended to around thirty companies , among which were Ricoh - Nintendo 's main source for semiconductors - and the Sharp Corporation .
Jasmund là một bán đảo trên đảo Rügen ở Mecklenburg - Vorpommern , Đức .
Jasmund is a peninsula of the island of Rügen in Mecklenburg - Vorpommern , Germany .
Đảo được kết nối với bán đảo Wittow và khu vực chính Muttland của Rügen bằng các cây cầu đất hẹp Schaabe và Schmale Heide .
It is connected to the Wittow peninsula and to the Muttland main section of Rügen by the narrow land bridges Schaabe and Schmale Heide , respectively .
Sassnitz , Sagard và bến phà quốc tế Mukran đang ở trên Jasmund .
Sassnitz , Sagard and the Mukran international ferry terminal are on Jasmund .
Jasmund cũng nổi tiếng với những vách đá phấn Stubbenkammer phía trong Vườn quốc gia Jasmund , một khu bảo tồn thiên nhiên ở phía đông bắc của đảo Rügen .
Jasmund is also famous for the Stubbenkammer chalk cliffs within the Jasmund National Park , a nature reserve in the northeast of Rügen island .
Firefox Klar'là phiên bản sửa đổi với hệ thống từ xa bị vô hiệu hoá được phát hành cho các quốc gia nói tiếng Đức để tránh sự nhập nhằng với tạp chí tin tức FOCUS của Đức .
Firefox Klar ' is the modified version with telemetry disabled released for German - speaking countries in order to avoid the ambiguity with the German news magazine FOCUS .
F-Droid sử dụng bản này vì hệ thống từ xa bị mặc định tắt trong Klar .
F-Droid uses this flavor due to telemetry being disabled by default in Klar .
Ngày 20 tháng 4 năm 2018 , Warner Bros. tuyên bố đang thực hiện loạt phim mới về Nancy Drew với sự tham gia của Sophia Lillis trong vai Nancy .
On April 20 , 2018 , Warner Bros. announced they were making a new Nancy Drew film series , starring Sophia Lillis as Nancy .
Phim đầu tiên sẽ được chuyển thể từ Cầu thang ẩn giấu , với Ellen DeGeneres và Wendy Williams tham gia sản xuất .
The first film will be adapted from The Hidden Staircase , with Ellen DeGeneres and Wendy Williams among the producers .
Tiếng Aran , một phương ngữ Gascon miền nam , được nói ở Catalunya và đã bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tiếng Catalunya và tiếng Tây Ban Nha .
Aranese , a southern Gascon variety , is spoken in Catalonia and has been greatly influenced recently by Catalan and Spanish .
Cả hai ảnh hưởng này có xu hướng phân biệt nó ngày càng nhiều với các phương ngữ của Gascon được nói ở Pháp .
Both these influences tend to differentiate it more and more from the dialects of Gascon spoken in France .
Kể từ khi áp dụng đạo luật mới của xứ Catalunya năm 2006 , tiếng Aran đồng chính thức với tiếng Catalan và tiếng Tây Ban Nha ở Catalunya ( trước đây , địa vị này chỉ có hiệu lực ở Thung lũng Aran ) .
Since the 2006 adoption of the new statute of Catalonia , Aranese is co-official with Catalan and Spanish in Catalonia ( before , this status was valid for the Aran Valley only ) .
Đảm bảo khăn không quá ướt để túi không bị ngấm nhiều nước .
Make sure the cloth is n't too wet so the purse is n't soaked .
Để đạt hiệu quả , hãy nhẹ nhàng chà túi theo chuyển động tròn .
Gentle circular motions will do the trick .
Cười và giao tiếp bằng mắt .
Smile and make eye contact .
Nói lời cảm ơn một cách giản dị .
Keep it simple .
Luôn chân thành trong lời cảm ơn .
Be sincere in your thanks .
Viết một lá thư ngắn hoặc tấm thiếp cảm ơn .
Write a thank you note or card .
Tránh uỷ thác .
Avoid delegation .
Hãy chấm dứt nếu bạn không ngừng tranh cãi .
End it if you ca n't stop fighting .
Hãy chấm dứt nếu hai người ngày càng xa dần nhau , và không ai muốn cố gắng giải quyết vấn đề giữa hai người .
Consider ending it if you 're growing distant and apart , and neither of you wants to fix it .