vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Đây sẽ là cơ sở cho những mục tiêu của bạn .
This is the basis for your goals .
Đầu tiên , bạn cần trả lời cho các câu hỏi , Ai , Điều gì , Khi nào , Ở đâu , Bằng cách nào và Tại sao
First you need to think about a few categories : Who , What , When , Where , How , and Why .
Ai sẽ góp phần vào thành công của bạn .
This is who will be involved in achieving your goals .
Hiển nhiên , bạn là người đầu tiên , quan trọng nhất .
Obviously , you are the primary person here .
Tuy nhiên , câu hỏi này cũng có thể bao gồm những người khác như gia sư , điều phối viên tự nguyện hay cố vấn .
However , this category could also include a tutor , a volunteer coordinator , or a counselor .
Bạn muốn đạt được điều gì ?
What do you want to achieve ?
Ở bước này , việc xác định cụ thể điều bạn muốn là rất quan trọng .
It 's important to be as specific as possible in this step .
' Chuẩn bị cho đại học ' là quá rộng .
Prepare for college ' is way too big .
Bạn sẽ không thể bắt tay vào hành động với một mục tiêu lớn và mơ hồ như vậy .
You 'll never get started on a huge vague goal like that .
Thay vào đó , hãy lựa chọn một vài điều cụ thể có thể giúp bạn đạt được mục tiêu lớn hơn , như ' Hoạt động tình nguyện ' hay ' Tham gia một hoạt động ngoại khoá ' .
Instead , choose a few specifics that will help you achieve that bigger goal , like ' Do a volunteer activity ' and ' Participate in an extracurricular activity .
Điều này giúp bạn biết thời hạn bạn phải hoàn thành từng việc cụ thể , đảm bảo kế hoạch được theo sát .
This helps you know when specific parts of your plan have to be done , Knowing this will help keep you on track
Chẳng hạn như , nếu bạn muốn tham gia hoạt động tình nguyện , bạn cần nắm rõ hạn cuối nộp hồ sơ , thời điểm diễn ra hoạt động và khi nào bạn có thể tham gia .
For example , if you want to volunteer , you need to know if there 's a deadline to apply , when the activities are , and when you 'll be able to do them .
Ví dụ , trong hoạt động tình nguyện , bạn có thể chọn làm tại một trung tâm chăm sóc động vật .
For the volunteering example , you might choose to work at an animal shelter .
Ở bước này , bạn cần xác định cách để hoàn thành mỗi giai đoạn của mục tiêu .
In this step you identify how you 'll achieve each stage of your goal .
Chẳng hạn như , làm thế nào để liên hệ với trung tâm chăm sóc động vật và xin tham gia tình nguyện ?
For example , what is the process for contacting the shelter to volunteer ?
Đến đó bằng cách nào ?
How will you get to the animal shelter ?
Bạn sẽ làm gì để cân bằng hoạt động tình nguyện và những trách nhiệm khác ?
How will you balance your volunteering with your other responsibilities ?
Bạn cần suy nghĩ và trả lời cho những loại câu hỏi như trên .
You have to think about answers to these types of questions .
Dù bạn có tin hay không , đây có lẽ là phần quan trọng nhất .
This is probably the most important part , believe it or not .
Bạn dễ đạt được mục tiêu hơn khi điều đó có ý nghĩa với bạn và bạn có thể nhìn thấy được vai trò của nó trong ' bức tranh toàn cảnh ' .
You 're more likely to achieve a goal when it 's meaningful to you and you can see how it fits in the ' big picture .
Xác định rõ vì sao mục tiêu này quan trọng với bạn .
Figure out why this goal is important .
Chẳng hạn như ' Mình muốn tham gia tình nguyện ở trung tâm chăm sóc động vật vì nhờ đó , hồ sơ của mình sẽ hấp dẫn hơn cho những chương trình bác sỹ thú y dự bị ' .
For example , ' I want to volunteer at the animal shelter so that I can make my resume more attractive for pre-vet college programs .
Bạn không cần lúc nào cũng phải nghiêm túc để có vẻ trưởng thành .
You do not have to be serious all of the time in order to be mature .
Để thực sự trưởng thành , bạn cần hiểu người nghe và biết được lúc nào có thể đùa giỡn và thời điểm nào là quan trọng và cần phải nghiêm túc .
Real maturity is knowing your audience and figuring out when it 's appropriate to be silly and when it 's important to be serious .
Có những cấp độ chín chắn khác nhau , nhờ đó có thể điều chỉnh hành động cho thích hợp với hoàn cảnh là một điều tốt cho bạn .
It 's good to have different levels of silly so you can scale your actions appropriately .
Bạn cần thời gian để buông lỏng và nghỉ ngơi .
You need time to blow off steam and get goofy .
Hãy cho bản thân một ít thời gian mỗi ngày ( chẳng hạn như sau khi tan học ) để tận hưởng .
Give yourself a little time every day ( say , after school ) to indulge in wacky hijinks .
Hiểu rằng đùa giỡn thường không phù hợp ở những nơi nghiêm túc như trường học , nhà thờ , công sở , đặc biệt là tang lễ .
Understand that silliness usually is n't appropriate in formal situations , such as school , church , at work , and especially at funerals .
Bạn cần tập trung , tránh chọc cười mọi người .
You 're expected to be paying attention , not pranking people .
Thiếu nghiêm túc trong những tình huống trên thường là biểu hiện của chưa trưởng thành .
Being silly in these situations will usually communicate immaturity .
Tuy vậy , những lúc đời thường như đi chơi cùng bạn bè hay kể cả những dịp tụ họp cùng với gia đình là những thời điểm tuyệt vời để bạn có thể thả lỏng .
However , informal situations like hanging out with your friends , or even time with your family , can be a great time to get silly .
Thậm chí , điều đó còn giúp bạn gắn kết với mọi người hơn .
It can even help you bond with each other .
Thiết lập một vài tham số để xác định thời điểm thích hợp và thời điểm không thích hợp để đùa giỡn hay hành xử trẻ con .
Establish some parameters for when it is okay and when it is not okay to play a joke or be silly .
Không ai có thể sống một mình trên thế giới này .
We all have to live in the world together .
Nếu bạn cố ý làm phiền lòng hay cố tình làm bất kỳ việc gì mình muốn mà không hề quan tâm đến cảm nhận của người khác , mọi người có thể sẽ cảm thấy bạn chưa trưởng thành .
If you do things to intentionally annoy others , or if you do whatever you want without keeping the feelings of others in mind , people may view you as immature .
Cố gắng lưu ý những nhu cầu và mong muốn của người xung quanh giúp bạn trở nên trưởng thành và đáng được tôn trọng .
Trying to remember the needs and wants of other people around you will help you cultivate a reputation as a mature and respectful individual .
Tôn trọng người khác không có nghĩa là cho phép họ bắt nạt bạn .
Being respectful of others does n't mean you have to let them walk all over you .
Tôn trọng người khác là lắng nghe và đối xử với họ như cách mà bạn muốn được đối xử .
It does mean that you need to listen to others and treat them the way you 'd like to be treated .
Hãy cho qua để thấy rằng bạn là một con người lớn hơn họ .
Show that you 're the bigger person by walking away .
Bạn bè sẽ ảnh hưởng đến hành vi của bạn .
Your friends will influence your behavior .
Hãy chắc chắn rằng bạn đang quen biết những người mà nhờ có họ , bạn sẽ trở thành một con người tốt hơn chứ không phải là ngược lại .
Make sure that you 're associating with people who will make you a better person , instead of spending time with people who only drag you down .
Đảm bảo vùng này hoàn toàn khô .
Make sure the area is completely dry .
Sau khi bỏ tiết , bạn sẽ phải học các khái niệm từ bạn bè hoặc tự học trong sách giáo khoa .
When you miss class , you have to learn the concepts either from a classmate or from your textbook .
Thông tin cung cấp từ bạn bè hay sách vở không bao giờ tốt bằng nghe giảng trực tiếp từ giáo viên .
You 'll never get as good of an overview from your friends or from the text as you will from your teacher .
Đến lớp đúng giờ .
Come to class on time .
Thực ra bạn nên đến lớp sớm một chút , mở vở đúng trang cần học , mở sách giáo khoa và lấy máy tính cầm tay ra , sao cho bạn ở tư thế sẵn sàng khi giáo viên bắt đầu giảng bài .
In fact , come a little early and open your notebook to the right place , open your textbook and take out your calculator so that you 're ready to start when your teacher is ready to start .
Chỉ bỏ tiết nếu bạn bị ốm .
Only skip class if you are sick .
Khi bỏ tiết học , bạn nên nhờ bạn bè thuật lại nội dung giáo viên đã giảng và những bài tập được giao về nhà .
When you do miss class , talk to a classmate to find out what the teacher talked about and what homework was assigned .
Khi giáo viên đang giải bài tập trên bục giảng , bạn cũng nên tự làm bài trong vở của mình .
If your teacher works problems at the front of your class , then work along with the teacher in your notebook .
Đừng chỉ viết đề bài , mà bạn nên viết bất kì điều gì giáo viên nói để giúp mình hiểu các khái niệm rõ hơn .
Do n't just write down the problems , Also write down anything that the teacher says that increases your understanding of the concepts
Giải bất kì bài toán mẫu nào được giáo viên ghi lên bảng .
Work any sample problems that your teacher posts for you to do .
Tìm đáp án cho bài toán trong khi giáo viên dạo quanh phòng học chờ lớp làm bài .
When the teacher walks around the classroom as you work , answer questions .
Tích cực tham gia khi giáo viên giải bài tập .
Participate while the teacher is working a problem .
Đừng đợi họ gọi bạn trả lời .
Do n't wait for your teacher to call on you .
Xung phong trả lời khi bạn biết đáp án , và giơ tay đặt câu hỏi khi bạn không hiểu rõ những gì giáo viên giảng .
Volunteer to answer when you know the answer , and raise your hand to ask questions when you 're unsure of what 's being taught .
Khi bạn làm bài tập về nhà ngay trong ngày được giao , các khái niệm vẫn còn hằn sâu trong tâm trí bạn .
When you do the homework the same day , the concepts are fresh on your mind .
Đôi khi bạn không thể hoàn tất bài tập về nhà ngay trong ngày hôm đó , nhưng tối thiểu thì bạn phải làm xong trước khi đến lớp .
Sometimes , finishing your homework the same day is n't possible , Just make sure that your homework is complete before you go to class
Đến gặp giáo viên trong thời gian họ rảnh hoặc giờ làm việc .
Go to your teacher during his or her free period or during office hours .
Nếu trường học có Trung tâm Toán học thì bạn nên biết giờ hoạt động của nó để tìm sự giúp đỡ khi cần .
If you have a Math Center at your school , then find out the hours that it 's open and go get some help .
Tham gia học nhóm .
Join a study group .
Nhóm học tập nên có khoảng 4 hay 5 thành viên có trình độ khác nhau .
Good study groups usually contain 4 or 5 people at a good mix of ability levels .
Nếu bạn là một sinh viên loại'C'môn toán thì nên tham gia nhóm có 2 hay 3 sinh viên loại'A'hay'B'để có thể nâng cao trình độ .
If you 're a ' C ' student in math , then join a group that has 2 or 3 ' A ' or ' B ' students so that you can raise your level .
Tránh tham gia nhóm có toàn những sinh viên học yếu hơn bạn .
Avoid joining a group full of students whose grades are lower than yours .
Không người nào có thể sống mà không gặp căng thẳng nhưng điều quan trọng là bạn cần phải sống thoải mái với căng thẳng mà không cho phép nó trấn áp bạn .
No one can live without stress but the key is to live comfortably with stress without letting it overwhelm you .
Nếu bạn không quan tâm đến những thứ nhỏ nhặt , luyện tập chánh niệm , và duy trì sự khoẻ khoắn , bạn sẽ trở nên mạnh mẽ hơn để đối phó với những ngày khó khăn .
If you do n't sweat the small stuff , practice mindfulness , and stay healthy , you will be stronger to deal with hard days .
Bạn nên nhìn lại những khía cạnh mà bạn có thể cải thiện .
Look at what you can improve .
Những người phản ứng tích cực với thông tin phản hồi mang tính xây dựng thì thường có xu hướng học hỏi , phát triển và trở nên thành công hơn .
People who respond positively to constructive feedback tend to learn , grow , and be more successful .
Yêu cầu bạn bè hoặc đồng nghiệp mà bạn tin tưởng cho thông tin phản hồi hữu ích .
Practice asking for constructive feedback from friends or trusted coworkers .
Cho họ biết khía cạnh nào mà bạn cảm thấy an toàn trong cuộc sống để sử dụng làm chủ đề , và yêu cầu họ phê bình bạn một cách xây dựng để bạn có thể trở nên quen với việc nhận và sử dụng lời phản hồi nhằm phục vụ cho lợi ích của bạn .
Provide them with an aspect of your life that you feel safe using as a topic , and ask them to constructively critique you , so that you can become accustomed to receiving and using feedback to your advantage .
Ví dụ , bạn có thể nhờ đồng nghiệp kiểm tra bảng tính mà bạn đã tạo tại công ty và tham khảo ý kiến của họ về cách cải thiện nó để công việc của bạn trở nên hiệu quả hơn .
For example , have a colleague look over a spreadsheet you create at work and ask for input on how to improve it to make your work more efficient .
Hoặc , bạn có thể nấu món ăn mà bạn yêu thích cho bạn thân và yêu cầu họ nêu lên suy nghĩ về cách trình bày và trang trí .
Or , cook your favorite dish for a trusted friend and ask for his thoughts on your presentation and plating .
Bạn không nên viện cớ cho các hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống .
Be sure to not make excuses for your life situation .
Thay vì vậy , hãy thích nghi , trở nên tự tin và ngừng viện cớ .
Instead , adapt , be confident and stop making excuses .
Phát triển khả năng giải quyết vấn đề .
Develop your problem solving abilities .
Viết về điều đang làm phiền bạn , suy nghĩ về các biện pháp khác nhau để tiếp cận vấn đề , đánh giá ưu và nhược điểm của từng phương pháp , tiến hành thực hiện , và đánh giá kết quả .
Write out what is bothering you , brainstorm how many different ways you can approach the problem , assess the pros and cons of each approach , implement an approach , and evaluate the outcome .
Bạn nên thu thập bài học hữu ích từ sự kiện và tình huống tiêu cực mà không đắm chìm trong vấn đề .
Take away useful lessons from negative events and situations without becoming fixated on the problems .
Bỏ qua bất kỳ một thông tin thiếu hữu ích nào .
Disregard any unhelpful additional information .
Ví dụ , nếu bạn đi làm trễ vào một buổi sáng nào đó và sếp của bạn nêu lên lời nhận xét có tính châm biếm đối với bạn , bạn nên tập trung vào khía cạnh cụ thể mà bạn có thể cải thiện , như sự đúng giờ , và phớt lờ mọi lời nhận xét nóng nảy khác .
For example , if you arrived late for work one morning and your boss made a sarcastic comment , focus on the concrete aspects you can work on , such as punctuality , and ignore any hot - headed remarks .
Chánh niệm là trạng thái mà bạn ý thức rõ về khoảnh khắc hiện tại và nó sẽ tách bạn khỏi cảm xúc tức thời của chính mình .
Being mindful is being aware of the present moment and it distances you from the immediacy of your emotions .
Luyện tập chánh niệm tập trung vào việc trân trọng hiện tại nhiều hơn và giảm thiểu cảm giác đau đớn cũng như nỗi đau trong quá khứ .
To practice mindfulness is to more fully appreciate the present and reduce feelings of pain and past hurts .
Phương pháp tuyệt vời để luyện tập cách trở nên chánh niệm là ngồi tĩnh lặng với một quả nho khô trong lòng bàn tay .
An excellent way to practice becoming mindful is to sit quietly with a raisin in the palm of your hand .
Cảm nhận cân nặng của quả nho .
Feel the raisin 's weight .
Ngửi quả nho khô .
Smell the raisin .
Bằng cách tập trung vào quả nho , bạn đang hoàn toàn chú tâm vào hiện tại .
By focusing on the raisin , you are becoming truly mindful in the present .
Thực hiện phương pháp này đối với mọi thứ mà bạn tiếp cận trong cuộc sống .
Apply this practice to everything you approach in life .
Nếu bạn không có nho khô , bạn có thể tập trung vào môi trường xung quanh , nhịp hít thở , và cảm giác vật lý .
If you do n't have a raisin , focus on your surroundings , your breath , and you physical sensations .
Bạn nên chuyển hướng quan điểm của mình trở nên cởi mở hơn trước những khả năng và giảm thiểu suy nghĩ tiêu cực tự động .
Shift your perspective to being more open to possibilities and reduce automatic negative thoughts .
Nếu bạn có thể chuyển hướng quan điểm của mình và nhìn nhận mọi thứ theo đúng giá trị bề mặt của nó , bạn sẽ nhận thấy rằng người nhỡ hẹn đi uống cà phê với bạn không đang cố gắng gây tổn thương cho cảm giác của bạn , nhưng có thể là vì họ gặp phải một tình huống khẩn cấp bất ngờ nào đó và quên thông báo cho bạn .
If you can shift your perspective and view things at face value , you may realize that someone who missed a coffee date may not be trying to hurt your feelings but maybe had an unexpected emergency arise and forgot to phone you .
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân tố chính của hạnh phúc là lòng biết ơn , hay còn gọi là nhớ ơn .
Studies have shown that the key factor to happiness is gratitude , or being thankful .
Lòng biết ơn làm tăng sự kiên cường và cải thiện khả năng miễn dịch của bạn , từ đó , bạn sẽ cảm thấy mạnh mẽ hơn trong việc đối phó với bất ngờ trong cuộc sống .
Gratitude increases resilience and improves your immunity so you 'll feel much stronger to deal with life 's curveballs .
Mỗi tối trước khi đi ngủ , bạn nên viết ra ba điều mà bạn cảm thấy biết ơn .
Every night before bed , write down three things for which you are thankful .
Xem lại danh sách này mỗi khi cuộc sống trở nên khó khăn .
Review this list whenever life feels hard .
Kiểm tra xem liệu hận thù hoặc nỗi buồn có đang đóng vai trò tích cực trong cuộc sống hiện tại của bạn hay không .
Examine whether that grudge or sadness is serving a positive function in your present life .
Nếu không , bạn nên bỏ qua quá khứ và sống có mục đích hơn trong hiện tại .
If it is not , let go of the past and live more purposefully in the present .
Liệt kê danh sách nguyên nhân khiến bạn trở nên tức giận với chính mình , và sau đó , đọc nó như thể bạn là người quan sát và cho phép cảm giác đến và đi .
List the reasons you might be angry at yourself , then read the list as if you are observer and let the feelings come and go .
Hãy tử tế với bản thân .
Be kind to yourself .
Phát triển sự cảm thông với người khác .
Develop empathy for others .
Nếu lời nói hoặc hành động của người khác khiến bạn có cảm giác bị tổn thương , bạn nên đặt mình vào vị trí của người đó .
If you are feeling hurt by something someone else says or does , try to put yourself in that person 's shoes .
Sẽ khó để thông cảm cho người vừa gây tổn thương cho bạn , nhưng cân nhắc quan điểm của họ và những thứ mà họ đang phải trải qua có thể trở thành bài tập hợp lý và bình tĩnh .
It can be difficult to empathize with someone who 's just hurt your feelings , but considering his point of view and what he might be going through can be a calming , reasonable exercise .
Ngay cả trẻ nhỏ cũng có thể học cách để đối phó với thời điểm khó khăn trong cuộc sống .
Even young children can learn how to deal with the tough times in life .