vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Để giải quyết được , tôi nghĩ chúng ta sẽ cần sự giúp đỡ .
In order to solve it , I think we 're going to need help .
Ta sẽ cần sự giúp đỡ từ khoa học tâm lý và khoa học chính trị .
We 're going to need help from psychology and political science .
Vì để giải quyết vấn đề phân cực kiến thức , ta sẽ cần tái kết nối với một nguyên tắc triết học cơ bản : là ta sống trong một thực tại chung .
Because to solve the problem of knowledge polarization , we 're going to need to reconnect with one fundamental , philosophical idea : that we live in a common reality .
Ý tưởng về một thực tại chung , theo tôi thì , rất giống với nhiều khái niệm triết học : dễ để nói ra nhưng khó để hiện thực hoá một cách đầy bí ẩn .
The idea of a common reality is like , I suppose , a lot of philosophical concepts : easy to state but mysteriously difficult to put into practice .
Để thực sự chấp nhận nó , tôi nghĩ ta cần phải làm ba điều , mỗi điều trong đó giờ là một thách thức .
To really accept it , I think we need to do three things , each of which is a challenge right now .
Trước hết , ta cần tin vào sự thật .
First , we need to believe in truth .
Các bạn có lẽ đã thấy rằng văn hoá đang có thứ gì đó rắc rối với khái niệm này .
You might have noticed that our culture is having something of a troubled relationship with that concept right now .
Cứ như thể ta bất đồng nhiều đến mức , như một nhà phân tích chính trị mới đây đã phát biểu , như thể không còn sự thật nữa vậy .
It seems as if we disagree so much that , as one political commentator put it not long ago , it 's as if there are no facts anymore .
Nhưng suy nghĩ đó thực ra là sự biểu lộ cho lời lập luận đầy cám dỗ trong không trung .
But that thought is actually an expression of a sort of seductive line of argument that 's in the air .
Như thế này : ta không thể thoát khỏi quan điểm của chính mình ; ta không thể thoát khỏi những định kiến của mình .
It goes like this : we just ca n't step outside of our own perspectives ; we ca n't step outside of our biases .
Mỗi lần ta cố , ta lại có thêm nhiều thông tin từ quan điểm của ta hơn .
Every time we try , we just get more information from our perspective .
Nên , dòng suy nghĩ này như sau , chúng ta cũng có thể sẽ thừa nhận rằng sự thật khách quan là một ảo tưởng , hay nó không quan trọng , vì hoặc ta sẽ không bao giờ biết nó là gì , hoặc ngay từ đầu nó đã không tồn tại rồi .
So , this line of thought goes , we might as well admit that objective truth is an illusion , or it does n't matter , because either we 'll never know what it is , or it does n't exist in the first place .
Đó không phải một suy nghĩ triết học mới -- lòng hoài nghi về sự thật .
That 's not a new philosophical thought -- skepticism about truth .
Trong giai đoạn cuối của thập kỷ cuối , như các bạn biết , nó rất phổ biến trong một vài giới học thuật .
During the end of the last century , as some of you know , it was very popular in certain academic circles .
Nhưng thực sự nó xuất phát từ triết gia Hy Lạp Protagoras , nếu không phải trước nữa .
But it really goes back all the way to the Greek philosopher Protagoras , if not farther back .
Protagoras đã nói sự thật khách quan là một ảo tưởng vì'con người là thước đo của mọi thứ .
Protagoras said that objective truth was an illusion because ' man is the measure of all things .
Con người là thước đo của mọi thứ .
Man is the measure of all things .
Điều đó có vẻ nâng cao sự thực dụng của con người , hay giải phóng , vì nó cho mỗi chúng ta khám phá hay tạo sự thật của riêng mình .
That can seem like a bracing bit of realpolitik to people , or liberating , because it allows each of us to discover or make our own truth .
Nhưng thực ra , tôi nghĩ đó là sự hợp lý hoá vì lợi ích cá nhân nguỵ trang dưới dạng triết học .
But actually , I think it 's a bit of self - serving rationalization disguised as philosophy .
Nó làm lẫn lộn giữa sự khó khăn của việc chắc chắn với tính bất khả thi của sự thật .
It confuses the difficulty of being certain with the impossibility of truth .
Nhìn xem -- đương nhiên rất khó để chắc chắn về điều gì đó ; tất cả chúng ta có thể đang sống trong'Ma trận .
Look -- of course it 's difficult to be certain about anything ; we might all be living in ' The Matrix .
Bạn có thể có chíp não trong đầu đưa đến cho bạn toàn thông tin sai lệch .
You might have a brain chip in your head feeding you all the wrong information .
Nhưng trên thực tiễn , chúng ta vẫn nhất trí về nhiều sự thật .
But in practice , we do agree on all sorts of facts .
Chúng ta nhất trí rằng đạn có thể giết người .
We agree that bullets can kill people .
Chúng ta nhất trí rằng bạn không thể vỗ cánh và bay .
We agree that you ca n't flap your arms and fly .
Chúng ta nhất trí -- hay chúng ta nên -- rằng có một thực tại bên ngoài và việc lờ nó đi có thể làm bạn tổn thương .
We agree -- or we should -- that there is an external reality and ignoring it can get you hurt .
Tuy nhiên , lòng hoài nghi sự thật rất cám dỗ , vì nó giúp chúng ta hợp lý hoá định kiến của chính mình .
Nonetheless , skepticism about truth can be tempting , because it allows us to rationalize away our own biases .
Khi làm vậy , chúng ta giống với anh chàng trong bộ phim người biết mình đang sống trong'Ma trận'nhưng quyết định rằng đằng nào anh ta cũng thích ở đó .
When we do that , we 're sort of like the guy in the movie who knew he was living in ' The Matrix ' but decided he liked it there , anyway .
Sau tất cả , có được thứ mình muốn khiến ta hạnh phúc .
After all , getting what you want feels good .
Lúc nào cũng đúng khiến ta hạnh phúc .
Being right all the time feels good .
Nên , thường sẽ dễ hơn để chúng ta bao phủ chính mình trong bong bóng thông tin ấm áp , sống trong niềm tin tồi tệ , và sử dụng các bong bóng đó làm thước đo thực tại .
So , often it 's easier for us to wrap ourselves in our cozy information bubbles , live in bad faith , and take those bubbles as the measure of reality .
Theo tôi nghĩ , một ví dụ về việc niềm tin sai lầm tác động hành vi của ta là phản ứng của ta với tin giả .
An example , I think , of how this bad faith gets into our action is our reaction to the phenomenon of fake news .
Tin giả lan truyền trên internet trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ 2016 đã được thiết kế để thúc đẩy các định kiến của ta , để thổi phồng các bong bóng của ta .
The fake news that spread on the internet during the American presidential election of 2016 was designed to feed into our biases , designed to inflate our bubbles .
Nhưng điều thực sự ấn tượng về nó không chỉ là do nó đã lừa quá nhiều người .
But what was really striking about it was not just that it fooled so many people .
Điều thực sự ấn tượng với tôi về tin giả , hiện tượng này , là chính nó trở thành chủ đề của phân cực kiến thức nhanh thế nào ; nhiều đến mức mà chính thuật ngữ này - -'tin giả'giờ đây chỉ có nghĩa :'tin tức mà tôi không thích .
What was really striking to me about fake news , the phenomenon , is how quickly it itself became the subject of knowledge polarization ; so much so , that the very term -- the very term -- ' fake news ' now just means : ' news story I do n't like .
Đó là một ví dụ của niềm tin sai lầm về sự thật mà tôi đang nói tới .
That 's an example of the bad faith towards the truth that I 'm talking about .
Nhưng theo tôi , điều thực sự nguy hiểm về lòng hoài nghi với sự thật là nó dẫn tới chế độ chuyên quyền .
But the really , I think , dangerous thing about skepticism with regard to truth is that it leads to despotism .
Con người là thước đo của mọi vật'không thể tránh khỏi việc trở thành'Người này là thước đo của mọi vật .
Man is the measure of all things ' inevitably becomes ' The Man is the measure of all things .
Cũng như'chính bản thân mỗi người'luôn phải trở thành'chỉ kẻ mạnh mới tồn tại .
Just as ' every man for himself ' always seems to turn out to be ' only the strong survive .
Vào phần cuối cuốn'1984'của Orwell , người được cho là cảnh sát O'Brien tra tấn nhân vật chính Winston Smith để anh ấy tin vào việc hai cộng hai bằng năm .
At the end of Orwell 's ' 1984 , ' the thought policeman O'Brien is torturing the protagonist Winston Smith into believing two plus two equals five .
Điều O'Brien nói điểm mấu chốt , rằng ông ta muốn thuyết phục Smith rằng bất kể điều gì đảng này nói là sự thật , và sự thật là bất kể điều gì đảng này nói .
What O'Brien says is the point , is that he wants to convince Smith that whatever the party says is the truth , and the truth is whatever the party says .
Và điều O'Brien tin là một khi suy nghĩ này được chấp nhận , sự bất đồng quan điểm là không thể .
And what O'Brien knows is that once this thought is accepted , critical dissent is impossible .
Bạn không thể nói sự thật lại quyền lực được nếu quyền lực nói lên định nghĩa sự thật .
You ca n't speak truth to power if the power speaks truth by definition .
Tôi nói vậy để thừa nhận rằng ta thực sống trong thực tại chung , chúng ta phải làm ba điều .
I said that in order to accept that we really live in a common reality , we have to do three things .
Điều đầu tiên là tin vào sự thật .
The first thing is to believe in truth .
Điều thứ hai nói cho gọn bằng câu nói Latinh mà Kant dùng làm khẩu hiệu cho Sự Khai sáng :'Sapere aude ,'hay'dám biết .
The second thing can be summed up by the Latin phrase that Kant took as the motto for the Enlightenment : ' Sapere aude , ' or ' dare to know .
Hay như Kant muốn ,'dám biết vì chính mình .
Or as Kant wants , ' to dare to know for yourself .
Tôi biết trong thời kỳ đầu của internet , nhiều người nghĩ rằng công nghệ thông tin sẽ luôn khiến việc chúng ta hiểu về mình dễ hơn , và đương nhiên theo nhiều khía cạnh , nó đã làm vậy .
I think in the early days of the internet , a lot of us thought that information technology was always going to make it easier for us to know for ourselves , and of course in many ways , it has .
Nhưng khi internet ngày càng trở thành một phần trong cuộc sống chúng ta , sự phụ thuộc vào nó , hay việc ta sử dụng nó , đã trở nên bị động hơn .
But as the internet has become more and more a part of our lives , our reliance on it , our use of it , has become often more passive .
Phần nhiều những gì ta biết ngày nay là từ Google .
Much of what we know today we Google - know .
Chúng ta tải về các nhóm sự thật được đóng gói sẵn và kiểu như là truyền chúng đi qua mạng xã hội .
We download prepackaged sets of facts and sort of shuffle them along the assembly line of social media .
Thông tin trên Google là hữu ích và chính xác vì nó liên quan tới việc huy động trí thức bên ngoài .
Now , Google - knowing is useful precisely because it involves a sort of intellectual outsourcing .
Chúng ta trút gánh nặng nỗ lực của mình lên hệ thống người và thuật toán khác .
We offload our effort onto a network of others and algorithms .
Và đương nhiên , điều đó khiến ta không làm não mình bị xáo trộn với nhiều sự thật khác nhau .
And that allows us , of course , to not clutter our minds with all sorts of facts .
Chúng ta chỉ cần tải chúng xuống khi ta cần .
We can just download them when we need them .
Và điều đó thật tuyệt vời .
And that 's awesome .1111111
Nhưng có một sự khác biệt giữa tải xuống một loạt các sự thật và thực sự hiểu làm thế nào và vì sao các sự thật đó lại như vậy .
But there 's a difference between downloading a set of facts and really understanding how or why those facts are as they are .
Hiểu vì sao một căn bệnh nào đó lây lan , hay bằng cách nào một mệnh đề toán học thành công , hay vì sao bạn của bạn buồn phiền , liên quan tới nhiều điều hơn là việc chỉ tải xuống .
Understanding why a particular disease spreads , or how a mathematical proof works , or why your friend is depressed , involves more than just downloading .
Chắc chắn , việc này đòi hỏi bạn tự làm : có cái nhìn sáng tạo một chút ; dùng trí tưởng tượng của bạn ; đi ra ngoài thực tiễn ; làm thí nghiệm ; tìm hiểu sâu về chứng cứ ; trò chuyện với ai đó .
It 's going to require , most likely , doing some work for yourself : having a little creative insight ; using your imagination ; getting out into the field ; doing the experiment ; working through the proof ; talking to someone .
Đương nhiên , tôi không nói rằng ta nên dừng việc tìm kiếm trên Google .
Now , I 'm not saying , of course , that we should stop Google - knowing .
Tôi chỉ cho rằng ta không nên đánh giá nó quá cao .
I 'm just saying we should n't overvalue it , either .
Chúng ta cần tìm cách khuyến khích các hình thức tìm hiểu khác chủ động hơn , và không phải lúc nào cùng là việc đẩy nỗ lực của ta vào bong bóng của mình .
We need to find ways of encouraging forms of knowing that are more active , and do n't always involve passing off our effort into our bubble .
Vì việc tìm kiếm trên Google thường xuyên kết thúc bằng những hiểu biết trong bong bóng .
Because the thing about Google - knowing is that too often it ends up being bubble - knowing .
Và những hiểu biết ấy là luôn đúng .
And bubble - knowing means always being right .
Nhưng dám biết , dám hiểu , có nghĩa là mạo hiểm rằng bạn có thể sai .
But daring to know , daring to understand , means risking the possibility that you could be wrong .
Đó có nghĩa là mạo hiểm rằng điều bạn muốn và điều đúng là những thứ khác nhau .
It means risking the possibility that what you want and what 's true are different things .
Điều này đưa tôi đến điều thứ ba là ta cần hành động nếu muốn thừa nhận rằng ta sống trong một thực tại chung .
Which brings me to the third thing that I think we need to do if we want to accept that we live in a common reality .
Điều thứ ba là : có một chút khiêm tốn .
That third thing is : have a little humility .
Khiêm tốn ở đây , là khiêm tốn về nhận thức , có nghĩa là , theo một khía cạnh , bạn biết mình không biết tất cả mọi thứ .
By humility here , I mean epistemic humility , which means , in a sense , knowing that you do n't know it all .
Nhưng nó cũng có nghĩa là thứ gì đó hơn thế .
But it also means something more than that .
Nó có nghĩa để cách nhìn về thế giới của bạn luôn được cải tạo bằng các minh chứng và kinh nghiệm của người khác .
It means seeing your worldview as open to improvement by the evidence and experience of others .
Để cách nhìn của bạn luôn sẵn sàng cải thiện qua dẫn chứng và kinh nghiệm của người khác .
Seeing your worldview as open to improvement by the evidence and experience of others .
Nó hơn việc chỉ đơn thuần cải thiện bản thân .
It 's more than just being open to self - improvement .
Nó có nghĩa là thấy kiến thức của bạn có khả năng nâng cao hay phong phú hơn từ những gì người khác đóng góp .
It means seeing your knowledge as capable of enhancing or being enriched by what others contribute .
Điều đó liên quan tới việc thừa nhận có thực tại chung rằng bạn cũng có trách nhiệm .
That 's part of what is involved in recognizing there 's a common reality that you , too , are responsible to .
Tôi không nghĩ quá ngoa khi nói rằng xã hội của chúng ta không giỏi nâng cao hay khuyến khích kiểu khiêm tốn đó .
I do n't think it 's much of a stretch to say that our society is not particularly great at enhancing or encouraging that sort of humility .
Đó một phần bởi vì , ừm , chúng ta thường lẫn lộn giữa tính kiêu căng và sự tự tin .
That 's partly because , well , we tend to confuse arrogance and confidence .
Và đó một phần bởi vì , ừm , bạn biết đấy , kiêu căng thì dễ hơn .
And it 's partly because , well , you know , arrogance is just easier .
Việc nghĩ rằng bản thân biết tất cả thì dễ hơn .
It 's just easier to think of yourself as knowing it all .
Việc nghĩ rằng bản thân hiểu được tất cả thì dễ hơn .
It 's just easier to think of yourself as having it all figured out .
Nhưng đó là một ví dụ khác về niềm tin không tốt với sự thật mà tôi đang nói tới .
But that 's another example of the bad faith towards the truth that I 've been talking about .
Nên khái niệm về một thực tại chung , giống như rất nhiều khái niệm triết lý , có vẻ quá hiển nhiên , đến mức ta thường bỏ qua nó và quên vì sao nó quan trọng .
So the concept of a common reality , like a lot of philosophical concepts , can seem so obvious , that we can look right past it and forget why it 's important .
Các nền dân chủ không thể vận hành nếu công dân của họ không phấn đấu , ít nhất vào vài thời điểm , để tạo ra một không gian chung , không gian nơi họ có thể trao đổi ý tưởng qua lại khi -- và đặc biệt là khi -- họ bất đồng ý kiến .
Democracies ca n't function if their citizens do n't strive , at least some of the time , to inhabit a common space , a space where they can pass ideas back and forth when -- and especially when -- they disagree .
Nhưng bạn không thể phấn đấu sống ở đó nếu bạn không thừa nhận từ trước rằng bạn sống trong cùng một thực tại .
But you ca n't strive to inhabit that space if you do n't already accept that you live in the same reality .
Để chấp nhận nó , ta phải tin vào sự thật , chúng ta phải khuyến khích những cách hiểu chủ động hơn .
To accept that , we 've got to believe in truth , we 've got to encourage more active ways of knowing .
và chúng ta phải có sự khiêm tốn để nhận ra rằng chúng ta không phải thước đo của mọi thứ .
And we 've got to have the humility to realize that we 're not the measure of all things .
một ngày nào đó có lẽ chúng ta sẽ thấy viễn cảnh của việc sở hữu mạng lưới kết nối trong bộ não .
We may yet one day realize the vision of having the internet in our brains .
nhưng nếu chúng ta muốn được giải phóng và không sợ hãi nếu chúng ta muốn mở rộng tầm hiểu biết và không chỉ là những tri thức thụ động chúng ta cần nhớ rằng viễn cảnh của ta chúng thật đáng ngạc nhiên , đẹp đẽ chỉ như vậy -- viễn cảnh trên một thực tại .
But if we want that to be liberating and not terrifying , if we want it to expand our understanding and not just our passive knowing , we need to remember that our perspectives , as wondrous , as beautiful as they are , are just that -- perspectives on one reality .
Tôi xin giới thiệu cho các bạn nghe về một dự án mà tôi đã khởi đầu cách đây khoảng 16 năm .
I would like to tell you about a project which I started about 16 years ago .
và đó là về việc tạo ra các hình thể sống mới .
It 's about making new forms of life .
Và những hình thể này được tạo ra từ các loại ống này -- ờ Hà Lan chúng tôi gọi là ống điện .
And these are made of this kind of tube -- electricity tube , we call it in Holland .
chúng ta có thể bắt đầu xem một đoạn phim về điều đó chúng ta có thể xem hơi chậm một chút .
And we can start a film about that , and we can see a little bit backwards in time .
Tường thuật viên : Dần dần loại động vật này sẽ sống thành bầy đàn trên các bãi biển .
Narrator : Eventually , these beasts are going to live in herds on the beaches .
Theo Jansen đang hoạt động tích cực trong cuộc cách mạng này .
Theo Jansen is working hard on this evolution .
Theo Jansen : Tôi muốn đưa những hình thể sống này tới bãi biển .
Theo Jansen : I want to put these forms of life on the beaches .
Và chúng sẽ sống ở đó , một cách tự lập trong tương lai .
And they should survive over there , on their own , in the future .
Học cách tự sinh tồn , và sẽ mất khoảng vài năm để chúng có thể tự đi lại .
Learning to live on their own -- and it 'll take couple of more years to let them walk on their own .
Tường thuật viên : Loại động vật cơ học này sẽ sản sinh năng lượng không phải từ thức ăn , mà là từ gió .
Narrator : The mechanical beasts will not get their energy from food , but from the wind .
Gió sẽ làm chuyển động các tấm lông trên lưng chúng , giúp chân chúng chuyển động
The wind will move feathers on their back , which will drive their feet .
Loại động vật này bước về một hướng trên bãi cãi ướt của bãi biển , với chiếc mũi hướng về cơn gió .
The beast walks sideways on the wet sand of the beach , with it s nose pointed into the wind .