vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Và từ đó có thể khiến bạn lo lắng về quyết định trong tương lai mà bạn có thể sẽ phải cảm thấy hối tiếc về nó sau này .
This may lead to worrying about future decisions that you might regret later .
Suy nghĩ về nguyên nhân khiến bạn cảm thấy ân hận .
Think about what 's causing your regret .
Có khá nhiều lý do khiến con người cảm thấy ân hận .
People can feel regretful for a number of reasons .
Lý do điển hình của sự ân hận bao gồm : Lối sống : Nhiều người ân hận vì đã di chuyển đến một đất nước khác hoặc ước rằng họ đã không từ chối lời đề nghị nào đó về việc mua bán căn nhà của họ .
Typical regretful experiences include : Lifestyle : Many people regret moving to a different country or may wish they had n't turned off a house offer .
Ví dụ , bạn rời khỏi Canada để đi Úc bởi vì bạn muốn có một cuộc sống tốt hơn .
For example , you moved from Canada to Australia because you wanted a warmer life .
Nhưng chỉ sau vài tháng , bạn nhận thấy rằng bạn khó có thể tìm việc làm , rằng bạn không có kinh nghiệm đường phố , và ngày nào bạn cũng cảm thấy nhớ nhà .
But just months later , you have found it impossible to find work , have experienced life on the streets and feel homesick every single day .
Và bạn ước rằng bạn đã không quyết định như thế này .
You wish you had n't made the move down under .
Công việc : Con người có thể cảm thấy hối tiếc vì đã không đi theo một con đường sự nghiệp khác và theo đuổi công việc mà họ mơ ước .
Work : People may regret not following a different career path and pursuing their dream jobs .
Ví dụ , bạn mệt mỏi khi phải đi làm mỗi ngày và thường xuyên ước rằng bạn đã không từ chối cơ hội trở thành người đồng sở hữu trong công ty riêng của bạn .
For example , you dread going into your office job everyday and frequently wish you had not turned down the opportunity to be a co-owner in your own business .
Gia đình : Con người có thể cảm thấy ân hận vì đã không giải quyết sự tranh chấp với người thân hoặc bạn bè , đặc biệt nếu người đó đã qua đời .
Family : People may regret not settling disputes with a family member or friend , especially if the other person passed .
Hoặc họ có thể cảm thấy hối tiếc vì đã không dành nhiều thời gian hơn cho thành viên lớn tuổi trong gia đình .
Or they may regret not spending more time with older family members .
Ví dụ , bạn phải đi nước ngoài vì công việc của chồng / vợ của bạn .
For example , you moved across the country for your spouse 's job .
Bạn sẽ không bao giờ có thể duy trì liên lạc với bà của bạn thông qua những cuộc điện thoại hoặc những chuyến viếng thăm .
You never made enough effort to stay connected to your grandmother through calls or visits .
Bây giờ thì bà của bạn đã qua đời , và bạn ân hận vì đã không cố gắng nỗ lực nhiều hơn để giữ liên lạc với bà .
Now that your grandmother has passed , you regret not putting more effort into staying connected .
Trẻ em : Con người có thể hối tiếc vì đã sinh con .
Children : People may regret starting a family .
Ví dụ , bạn sinh con bởi vì bạn muốn thực hiện ước mơ của vợ / chồng bạn . 1 năm sau , bạn không cảm thấy hạnh phúc với quá trình làm cha / mẹ của bạn và mối quan hệ của bạn với người bạn đời đang gặp phải rắc rối cũng chính vì vấn đề này , bạn ước gì đã trở thành người nuôi chó như bạn luôn mong muốn .
For example , you started a family because you wanted to make your spouse 's dream come true , 1 year later , you are getting no enjoyment from parenthood and your relationship with your partner has suffered for it , you wish daily you had become a dog foster like you wanted to
Tuy nhiên , bạn nên nhớ rằng nhiều Ông bố và Bà mẹ cũng phải trải nghiệm sự trầm cảm sau khi sinh con , bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia nếu bạn nghĩ rằng bạn đang gặp phải vấn đề này .
Keep in mind however that many Mom and Dads experience postpartum depression following the birth of a baby , get professional help if you think you might have this .
Hôn nhân : Con người có thể cảm thấy ân hận trong việc lựa chọn thời điểm kết hôn hoặc người bạn đời .
Marriage : People may regret the timing of their marriage or their choice of partner .
Nhiều người thậm chí hối tiếc vì đã kết hôn .
Some may even regret getting married at all .
Ví dụ , bạn kết hôn với vợ / chồng của bạn là vì gia đình bạn yêu mến và chấp thuận người đó .
For example , you married your husband / wife because your family liked and approved of them .
Sau 5 năm , bạn nhận thấy rằng bạn và người bạn đời của bạn không hợp nhau .
After 5 years of marriage , you have found that you share no interests .
Bạn thường suy nghĩ không biết cuộc sống của bạn sẽ như thế nào nếu bạn kết hôn với người yêu lâu năm mà gia đình bạn không thích .
You often think about what your life would have been like if you had married your long - time girl / boyfriend who your parents did not like .
Một phần trong việc trở nên tự chủ là giữ bình tĩnh trong những tình huống khó khăn hoặc phiền nhiễu .
Part of being poised is maintaining your composure in difficult or irritating situations .
Thay vì phản ứng tiêu cực như lao ra khỏi phòng hoặc hét vào mặt ai đó , hãy duy trì sự tự chủ bằng cách ngừng lại và hít thở , hoặc rời khỏi hoàn cảnh đó một cách nhã nhặn ( ví dụ như xin phép đi vào phòng vệ sinh ) .
Instead of reacting automatically in a negative way such as storming out of the room or yelling at someone , maintain your poise by stopping and take a breath or removing yourself from the situation in an elegant way ( i.e. excusing yourself to go to the restroom ) .
Nếu đang ở một mình , bạn có thể luyện tập hít thở sâu để bình tĩnh lại .
If you are alone , you can try a deep breathing exercise to calm yourself down .
Hít vào thật sâu bằng mũi và thở ra từ từ bằng miệng .
Breathe in through your nose deeply and out through your mouth slowly .
Tập trung vào hơi thở và trải nghiệm khi thở .
Focus on your breathing and your experience of it .
Cơ thể của bạn sẽ được thả lỏng , và khi đã cảm thấy bình tĩnh , bạn có thể ngừng bài tập hít thở lại .
Your body should begin to relax and once you feel calm you can stop the breathing exercise .
Để tâm tới những phản ứng của mình là một yếu tố quan trọng trong việc giữ bình tĩnh .
Being mindful of what you are reacting to is an important component of keeping your composure .
Nếu bạn quan sát được chuyện đang xảy ra , bạn có thể bắt đầu thay đổi cách phản ứng với tình huống và trở nên tự chủ hơn .
If you observe what is happening , you can begin to change how you react to the situation and be more poised .
Tự hỏi : ' Mình đang phản ứng với điều gì ?
Ask yourself , ' What am I reacting to ?
Mình đang nghĩ gì và cảm thấy gì về tình huống này ?
What am I thinking and feeling about this situation ?
Đây có phải là cách mình xử lý tình huống từ trước tới giờ không ?
Is this something that is a pattern from my past ?
Mình đang buồn bực vì tình huống này , hay là vì nó làm mình nhớ tới chuyện cũ nên mình mất bình tĩnh ? ' Có cái nhìn bao quát hơn .
Am I upset about this situation or does it remind me of something else that happened and struck a chord with me ? ' , Look at the bigger picture
Quan sát tình huống từ xa như thể bạn đang ở trên máy bay trực thăng và nhìn xuống mọi thứ từ trên trời .
Observe the situation from afar as if you were in a helicopter viewing it from the sky .
Đâu là bức tranh toàn cảnh ?
What is the bigger picture ?
Chuyện này còn ảnh hưởng gì sau 1 tháng , 6 tháng hay một năm không ?
Will this situation matter in 1 month , 6 months , or a year ?
Biết đâu bạn đang phản ứng với những chuyện chẳng có ảnh hưởng gì tới mình trong dài hạn .
You may find that you react to situations that do not affect your life in the long - term .
Có kế hoạch đối phó với những cảm xúc khó khăn là cách giữ bình tĩnh đảm bảo thành công .
Having a plan on how to deal with difficult emotions is one surefire way to maintain your composure in difficult situations .
Hãy liệt kê những cách phù hợp để xử lý những cảm xúc đó .
Identify ways to cope with difficult emotions that work for you .
Ví dụ , nếu bạn thấy mình dễ nổi nóng khi không nhận được sự đồng tình từ mọi người , bạn có thể phát triển một chiến lược để đối phó với tình huống này .
For example , if you notice that you tend to get angry when people do not agree with you on a topic , you may develop specific coping mechanisms for dealing with this situation .
Trong đó có thể bao gồm : hít thở sâu , đếm đến 10 , hoặc tự nhắc nhở rằng chín người mười ý , và như thế không có nghĩa là họ nghĩ bạn ngốc nghếch hoặc không thích bạn .
This might include taking deep breaths , counting to ten , or reminding yourself that others can have different opinions and it does n't mean that they think you are dumb or do n't like you .
Đừng bắt nạt người khác .
Do n't be a bully .
Tránh đặt điều , đồn thổi và nói xấu sau lưng người khác .
Avoid gossip , rumors , and talking about others behind their backs .
Hãy là một con người lớn hơn nếu ai đó không tử tế với bạn .
Be the bigger person if someone is unkind to you .
Chịu trách nhiệm .
Accept personal responsibility .
Khi bắt đầu tập tin PowerPoint mới , bạn có thể tạo bản trình chiếu trống hoặc theo mẫu .
When you start a new PowerPoint file , you can either create a blank presentation or a template .
Bản trống cho phép bạn tự do sáng tạo nhưng sẽ mất khá nhiều thời gian .
Blank presentations allow you to apply your own style , but this can be a time - consuming process .
Còn bản mẫu đã được thiết kế sẵn , tuy nhiên chưa chắc đã đáp ứng được nhu cầu của bạn .
Templates can give your presentation a uniform style , but they may not suit your exact needs .
Bạn có thể chỉnh sửa bất kỳ khía cạnh nào của bản mẫu , nên hãy thoải mái chọn bản nào thích hợp nhất rồi điều chỉnh tới khi ưng ý .
You can edit any aspect of a template , so feel free to choose one that mostly matches your vision and tweak it as you see fit .
Bạn có thể áp dụng chủ đề của dự án sau khi thêm nội dung .
You can apply themes to your project at a later time after you 've added content .
Nhấp chuột vào tab Design ( thiết kế ) và chọn chủ đề .
Click the Design tab and select a theme .
Chủ đề lập tức được áp dụng vào dự án .
It will be immediately applied to your project .
Bạn có thể hoàn tác ( Ctrl + Z ) hoặc trở lại chủ đề trống nếu không hài lòng .
You can either undo it ( Ctrl + Z ) or revert to a blank theme if you do n't like it .
Bạn có thể truy cập bản mẫu từ tab File ( Tập tin ) .
You can access templates from the File tab .
Nhấp chuột vào New ( Mới ) và truy cập vào các bản mẫu khả dụng .
Click New and then browse the available templates .
Bạn có thể tải thêm bản mẫu từ các nguồn trực tuyến .
You can also download additional templates from a variety of resources online .
Tiêu đề là điều đầu tiên đập vào mắt khán giả .
Your title is the first thing that your audience will see .
Bạn nên đặt tiêu đề dễ đọc và khái quát được chủ đề của bài thuyết trình .
It should be easy to read and give a basic overview about the topic of the presentation .
Đa số người thuyết trình sẽ thêm tên họ hoặc tên nhóm vào phần tiêu đề .
Most presenters will include their or their group 's name on the title as well .
Nhấn Ctrl + M để tạo slide mới .
Press Ctrl + M for a new slide .
Slide trống sẽ được thêm vào sau slide hiện tại .
A blank slide will be added after the slide you are currently on .
Slide bao gồm hộp thoại tiêu đề và hộp thoại văn bản .
The slide will contain a title box and a text box .
Bạn có thể chọn sử dụng chúng hoặc chèn vật thể qua tab Insert ( Chèn ) .
You can choose to use these or insert your own objects using the Insert tab .
Khi thêm hộp thoại văn bản , bạn có thể nhấp chuột và kéo để thay đổi kích thước .
When adding a text box , you can click and drag to make it whatever size you 'd like .
Bạn có thể nhấp chuột vào bất kỳ hộp thoại nào và bắt đầu gõ để chèn nội dung vào bản trình chiếu .
You can click on any text box and start typing to begin adding text to your presentation .
Bạn có thể định dạng chữ giống như vẫn làm trong Word , tuỳ chọn định dạng có sẵn trong tab Home .
You can format text just as you would in Word , with formatting options available in the Home tab .
Bạn có thể dùng khung bên trái cửa sổ để kéo nhanh slide .
You can use the frame on the left side of the window to quickly scroll through your slides .
Nhấp chuột vào đó để mở slide và chỉnh sửa .
Clicking any of them will open that slide so that you can edit it .
Bạn có thể nhấp chuột vào tab Outline ( Dàn bài ) để xem dàn bài của bản trình chiếu .
You can click the Outline tab to see an outline tree of your presentation .
Mỗi slide sẽ được dán nhãn bởi tiêu đề của slide đó .
Each slide will be labeled by the slide title .
Nhấp chuột để đổi slide .
Click the mouse to advance the slides .
Xem lại bản trình chiếu để kiểm tra độ dài và mạch thông tin của từng slide có hợp lý không .
Use the preview slide show to get an idea of how long the presentation is and how well information flows from one slide to the next .
Cộng 1 vào một số sẽ cho kết quả là số tiếp theo trên trục số .
Adding 1 to a number takes you to the next highest number on the number line .
Ví dụ , 2 + 1 = 3 .
For example , 2 + 1 = 3 .
Bất kì số nào cộng với không đều bằng chính nó , vì'không'đồng nghĩa với'không có gì'.
Any number added to zero equals the same number because ' zero ' is the same as ' nothing .
Các bài toán này yêu cầu bạn phải cộng hai số giống nhau .
Doubles are problems that involve adding two of the same number .
Ví dụ , 3 + 3 = 6 là phương trình có phép cộng một số cho chính nó .
For example , 3 + 3 = 6 is an example of an equation involving doubles .
Trong ví dụ dưới đây , thông qua sơ đồ bạn sẽ biết kết quả là gì khi cộng 3 với 5 , 2 và 1 .
In the example below , you learn through mapping what happens when you add 3 to 5 , 2 and 1 .
Bạn hãy tự mình làm các bài toán'cộng 2'.
Try the ' add 2 ' problems on your own .
Học cách cộng các số 3 với nhau để có kết quả lớn hơn 10 .
Learn to add 3 numbers together to get a number larger than 10 .
Học cách đưa hàng đơn vị về hàng chục , và hàng chục về hàng trăm v.v ...
Learn about regrouping 1s into the 10s place , 10s into the 100s place , etc. .
Cộng các chữ số ở cột phải trước tiên . 8 + 4 = 12 , nghĩa là bạn có số 1 ở hàng chục và số 2 ở hàng đơn vị .
Add the numbers in the right column first , 8 + 4 = 12 , which means you have 1 10 and 2 1s
Viết số 2 ở dưới cột đơn vị .
Write down the 2 under the 1s column .
Viết số 1 ở trên cột hàng chục .
Write the 1 over the 10s column .
Ăn chuối .
Eat bananas .
Chuẩn bị cơm trắng .
Prepare white rice .
Mua hoặc làm sốt táo .
Purchase or make applesauce .
Làm bánh mì nướng .
Make toast .
Mua Dung dịch Vệ sinh Vải Dòng C ( Signature C Fabric Cleaner ) của Coach .
Buy Coach 's Signature C Fabric Cleaner .
Sẽ mất vài giây để bạn có thể nhấp vào trình đơn Internet options trong danh sách lựa chọn .
The Internet options item may take a few seconds to become clickable in the drop - down menu .
Nếu các ô này đã được đánh dấu , bạn bỏ qua bước này .
If these boxes are already checked , skip this step .
Cả hai lựa chọn đều ở bên dưới cửa sổ Internet Options .
Both options are at the bottom of the Internet Options window .
Thao tác này sẽ áp dụng thay đổi cho Internet Explorer và đóng cửa sổ Internet Options .
This will apply your changes to Internet Explorer and close the Internet Options window .
Bây giờ thì Internet Explorer đã chấp nhận cookie .
Internet Explorer should now allow cookies .
Nếu không cần tạo bất kỳ thay đổi nào cho cửa sổ Settings đang hiển thị , bạn đừng nhấp vào Apply .
If you did n't have to make any changes in the Settings pop - up window , do n't click Apply .
Lên kế hoạch di dời cây vào mùa thu hoặc mùa xuân .
Plan to relocate your shrub in autumn or spring .
Chuẩn bị hố trồng cây ở vị trí mới trước khi dời cây ra khỏi vị trí cũ .
Prepare the hole at the new location before removing the shrub from its old location .
Tưới cây trước khi di dời .
Water the shrub before relocating it .
Đào bộ rễ lên .
Dig up the root ball .