vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Lấy một số trừ 1 sẽ đưa bạn lùi lại một đơn vị .
Subtracting 1 from a number takes you backwards 1 number .
Ví dụ , 4 - 1 = 3 .
For example , 4 - 1 = 3 .
Ví dụ , bạn cộng hai số giống nhau 5 + 5 để có 10 .
For instance , you add the doubles 5 + 5 to get 10 .
Hãy đảo vế phương trình để có 10 - 5 = 5 .
Just write the equation backward to get 10 - 5 = 5 .
Nếu 5 + 5 = 10 thì 10 - 5 = 5 .
If 5 + 5 = 10 , then 10 - 5 = 5 .
Nếu 2 + 2 = 4 thì 4 - 2 = 2 .
If 2 + 2 = 4 , then 4 - 2 = 2 .
Ví dụ : 3 + 1 = 4 1 + 3 = 4 4 - 1 = 3 4 - 3 = 1 Ví dụ , + 1 = 6 ( đáp án là 5 ) .
For example : 3 + 1 = 4 1 + 3 = 4 4 - 1 = 3 4 - 3 = 1 For example , + 1 = 6 ( the answer is 5 ) .
Dạng toán này đặt nền tảng cho môn đại số và cao hơn .
This also sets the foundation for algebra and beyond .
Bạn muốn trừ 42 - 37 .
You want to subtract 42 - 37 .
Bắt đầu bằng cách trừ 2 - 7 ở cột đơn vị .
You start by trying to subtract 2 - 7 in the 1s column .
Tuy nhiên , điều này không thể làm được !
However , that does n't work !
Mượn 10 từ cột hàng chục và đưa vào cột đơn vị .
Borrow 10 from the 10s column and put it into the 1s column .
Thay vì có 4 ở hàng chục , bây giờ bạn chỉ có 3 .
Instead of 4 10s , you now have 3 10s .
Thay vì có 2 ở hàng đơn vị , bây giờ bạn có 12 .
Instead of 2 1s , you now have 12 1s .
Trừ cột đơn vị trước tiên : 12 - 7 = 5 .
Subtract your 1s column first : 12 - 7 = 5 .
Sau đó kiểm tra cột hàng chục , vì 3 - 3 = 0 nên bạn không cần viết 0 .
Then , check the 10s column , Since 3 - 3 = 0 , you do n't have to write 0
Đáp án là 5 .
Your answer is 5 .
Điều quan trọng là bạn cần phải chắc chắn rằng người đó cảm thấy rằng bạn hoàn toàn nhìn nhận họ một cách nghiêm túc .
It 's important to make sure that the other person feels like you 're taking them seriously .
Cho phép đối phương trình bày suy nghĩ và lắng nghe điều mà họ nói .
Let the person speak and listen to what they are saying .
Không ngắt lời hoặc chỉnh sửa lời nói của người khác khi họ đang nói .
Do n't interrupt or correct the other person while they are speaking .
Bạn không cần thiết phải đồng ý với người đó , nhưng bạn có thể cho họ biết rằng bạn hiểu rõ lý do vì sao họ lại cảm thấy như vậy .
You do n't necessarily have to agree with the other person , but you can show that you understand why they might feel the way they do .
Ví dụ , bạn có thể nói rằng ' Nếu tôi cảm thấy rằng người khác không đối xử công bằng với tôi , tôi cũng sẽ tức giận ' .
For example , you might say , ' If I felt like I was n't getting equal treatment , I 'd probably feel upset too . '
Việc bày tỏ sự đồng tình với người đang tức giận sẽ giúp bạn xoa dịu cảm xúc giận dữ của họ .
Agreeing with the angry person might help diffuse the angry feelings .
Hành động này sẽ giúp người đó cảm thấy như là anh ta đã đúng theo cách nào đó .
It helps the angry person feel like they are right in some manner .
Sử dụng câu hỏi ' mở ' để thăm dò thêm nhiều thông tin .
Use ' open - ended ' questions to probe for more information .
Câu hỏi mở sẽ yêu cầu đối phương phải đưa ra câu trả lời chi tiết hơn là chỉ thông qua câu nói có hoặc không đơn giản .
Open - ended questions ask for more than a simple answer like yes or no .
Sau đó , bạn có thể tìm hiểu gốc rễ của vấn đề .
Then you can get to the root of the problem .
Ví dụ , bạn có thể nói rằng ' Chuyện gì đã xảy ra trong cuộc họp sáng nay ? ' .
For example , you might say , ' What happened at the meeting this morning ?
Sử dụng từ ' chính xác ' để thu thập nhiều thông tin hơn .
Use the word ' exactly ' to get more information .
Ví dụ , ' Chính xác thì bạn có ý gì khi bạn nói rằng không ai muốn lắng nghe bạn ? ' Cho đối phương thấy rằng bạn muốn hiểu rõ hơn về vấn đề mà họ đang nói .
For example , ' What exactly do you mean when you say nobody listened to you ? ' , Show that you want to understand what the other person is talking about
Diễn giải lời nói của họ để bạn có thể chắc chắn rằng bạn đã hiểu rõ nó .
Paraphrase what they say so that you are sure you understand correctly .
Ví dụ , bạn có thể nói rằng ' Để tôi nói xem có đúng không .
For example , you can say , ' Let me see if I have this right .
Bạn tham dự một buổi họp và bị yêu cầu phải thuyết trình vào phút chót , và vì vậy , bạn cảm thấy căng thẳng .
You went to the meeting and were asked to give a last - minute presentation , which made you feel stressed .
Sau đó , sếp của bạn không ngừng kiểm tra điện thoại trong suốt cuộc họp và khiến bạn cảm thấy như thể bạn không được chú ý .
Then , your boss checked his phone the whole time , which made you feel ignored .
Tôi nói vậy có đúng không ?
Do I have that right ?
Bắt tay một cách chắc chắn , dứt khoát và nhìn thẳng vào mắt đối phương .
Shake hands with a solid , firm grip , and look right into that person 's eyes .
Nếu văn hoá của bạn có cách chào hỏi khác , hãy dùng cách thức đó một cách lịch sự và phù hợp .
If your culture has a different way to greet others , use that form in an appropriate and polite way .
Khi gặp người mới , hãy cố nhớ tên họ và lặp lại : ' Chào bạn , Wendy ' .
When you meet someone new , make a good effort to remember the person 's name by repeating it : ' Nice to meet you , Wendy .
Cư xử đúng mực thể hiện sự tôn trọng của bạn và là hành vi của một con người trưởng thành .
Good manners communicate that you respect the other person , which is the behavior of a mature person .
Trong mọi cuộc trò chuyện , lắng nghe và duy trì giao tiếp bằng mắt .
Throughout any conversation , listen carefully and maintain eye contact .
Tuy vậy , cũng đừng chằm chằm vào người trò chuyện với bạn .
Do n't stare at the other person , though .
Hãy tuân theo nguyên tắc 50/70 : nhìn vào mắt 50% thời gian bạn nói , và 70% trong lúc người khác lên tiếng .
Use the 50/70 rule : make eye contact for 50 % of the time when you 're talking , and 70 % of the time while the other person is talking .
Tránh đụng chạm hay di chuyển đồ vật ngẫu nhiên .
Avoid fidgeting or fiddling with random objects .
Đó là dấu hiệu cho thấy sự thiếu tự tin của bạn .
Fidgeting is a sign that you lack confidence .
Hãy mở bàn tay và thả lỏng .
Keep your hands open and relaxed .
Đừng ngồi đó và nghĩ về những nơi mà bạn muốn có mặt hơn .
Do n't sit there thinking about places you 'd rather be .
Hầu hết mọi người đều rất dễ nhận biết khi bạn không chú tâm đến cuộc trò chuyện , và điều đó sẽ làm tổn thương tình cảm của họ .
Most people are very good at noticing when you do n't care about an interaction , and it will hurt their feelings .
Trong lúc cần dành sự tập trung cho người đối diện , đừng nói chuyện điện thoại hay nhắn tin cho ai khác .
Do n't talk on your cell phone or text people while you should be paying attention to the person in front of you .
Khi bạn ở một tình huống hoặc tham gia một cộng đồng mới , hãy yên lặng quan sát cách hành xử của mọi người một thời gian .
When you enter a new situation or new community , keep quiet for awhile and notice how other people are acting .
Khuyên bảo người khác điều họ nên hay không nên làm không phải là việc của bạn .
It 's not your job to tell other people what they should or should n't do .
Thay vào đó , hãy quan sát và tỏ ra tôn trọng .
Instead , watch and be respectful .
Sử dụng nghi thức mạng đúng mực thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với bạn bè , gia đình và những người quen trên mạng .
Using good online etiquette shows that you respect your friends , family and other people that are hanging out with you online .
Đó là dấu hiệu của trưởng thành .
It 's a sign of maturity .
Hãy nhớ rằng mọi điều bạn đăng trên mạng đều có thể được đọc bởi những người như nhà tuyển dụng tiềm năng , thầy cô giáo , do đó , đừng viết điều gì có thể làm bẽ mặt hay gây hại cho chính bạn
Keep in mind that a lot of what you say online can also be seen by people like potential employers , teachers , and others , so do n't say things that would embarrass or hurt you .
Tránh dùng ngôn ngữ quá khích hay có tính công kích .
Avoid strong or offensive language .
Đừng lạm dụng câu cảm thán .
Do n't overuse exclamation points .
Hãy nhớ rằng bạn không hiện diện ở đó để làm rõ quan điểm của bạn , do đó đừng làm choáng váng người nghe .
Remember that you are n't there in person to clarify your point , so make sure not to overwhelm your audience .
Dùng phím shift .
Use your shift key .
Viết hoa những danh từ cần thiết và khi bắt đầu câu thay vì viết thường mọi chữ .
Capitalize proper nouns and the beginnings of sentences instead of writing in all lower - case letters .
Tránh'vIếT HoA'bất thường .
Avoid using nonstandard cApitaliZaTion .
Điều đó sẽ khiến điều bạn viết trở nên khó đọc hơn rất nhiều .
It makes your writing much harder to read .
Trên mạng , đều này tương đương với việc quát mắng .
This is the internet equivalent of shouting .
Có thể nó ổn nếu bạn dùng để đăng một tweet về việc đội bóng của bạn đã giành chức vô địch như thế nào , nhưng đây không phải là ý hay cho những thư điện tử hàng ngày và các bài đăng trên mạng xã hội .
This may be okay if you 're posting a tweet about how your hockey team just won the championship , but it 's not a good idea in daily emails and social media posts .
Chào hỏi khi gửi thư điện tử ( ' Chào ' trong ' Chào John ' ) .
When sending an email , use a salutation ( the ' Dear ' in ' Dear John ' ) .
Không bắt đầu thư với một lời chào là thô lỗ , đặc biệt trong trường hợp bạn gửi thư cho một người bạn không thân hoặc những người như giáo viên của bạn .
Starting an email without one is rude , particularly if it 's to someone you do n't know well or to someone like a teacher .
Đồng thời , hãy kết thúc thư với những từ như ' Cảm ơn ' hay ' Thân ái ' .
Also use a closing , such as ' Thank you ' or ' Sincerely .
Kiểm tra lại trước khi gửi thư điện tử hay đăng lên mạng xã hội , đảm bảo rằng bạn không mắc lỗi .
Proofread before you send an e-mail or make a social media post to make sure you did n't make a mistake .
Hạn chế dùng từ viết tắt , tiếng lóng và các biểu tượng cảm xúc .
Go easy on abbreviations , slang and emoticons .
Bạn có thể sử dụng chúng khi viết bình thường cho bạn bè , tuy nhiên , đừng dùng khi viết thư cho thầy cô giáo hoặc trong những tình huống bạn muốn mình có vẻ trưởng thành .
It 's okay to use these in a casual text to a friend , but do n't use them in an e-mail to your teacher , or in another situation where you want to look mature .
Hãy nhớ luật vàng trên mạng , cũng như luật vàng ngoài đời thực .
Remember the golden rule online , just like the golden rule in real life .
Đối xử với người khác theo cách mà bạn muốn được đối xử .
Treat others the way you want to be treated .
Nếu muốn được người khác đối xử tử tế , bạn cũng hãy tử tế với họ .
If you want someone to be nice to you , be nice to them too .
Nếu không có gì tốt đẹp để nói , vậy hãy im lặng .
If you do n't have anything nice to say , do n't say anything at all .
Giữ cửa , nhặt hộ đồ , hỗ trợ mọi người khi họ cần .
Hold doors , help pick things up , and offer assistance to anyone who needs it .
Đồng thời , cân nhắc trở nên hữu ích trong cộng đồng , như làm người cố vấn cho các bạn sinh viên trẻ , gia sư , hay làm việc ở một trung tâm chăm sóc động vật .
Consider being helpful in your community as well , like being a mentor to a younger student , tutoring , or working at an animal shelter .
Khi đem lại hạnh phúc cho người khác , bản thân bạn cũng sẽ cảm thấy hạnh phúc .
When you make others happy , you 're more likely to feel happy yourself .
Giúp ích người khác thay vì chính bản thân mình là một hành vi rất trưởng thành .
Serving others rather than just yourself is a very mature behavior .
Những việc làm hữu ích cũng sẽ làm tăng lòng tự tôn của bạn .
Helpful acts may also boost your self - esteem .
Nghiên cứu cho thấy khi giúp đỡ người khác , chúng ta sẽ đạt được cảm giác thành tựu và tự hào cho những gì mình đã làm .
Studies have shown that when we help others , we get a sense of accomplishment and pride in what we 've done .
Giúp đỡ không phải lúc nào cũng được đáp lại .
Being helpful is n't always a two - way street .
Trong rất nhiều trường hợp , khi bạn giúp đỡ người khác , họ không nói ' cảm ơn ' hay đề nghị hỗ trợ lại bạn .
There may be times when you help others and they do n't say ' thank you ' or offer to help in return .
Đó là việc của họ .
That 's on them .
Nhớ rằng bạn trở nên hữu ích vì chính bạn chứ không phải để nhận được điều gì từ người khác .
Remember that you 're being helpful for you , not to get anything from anyone else .
Liên tục dành lời và nói về bản thân mọi lúc thay vì tạo cơ hội cho người khác được phát biểu là thiếu tôn trọng và trưởng thành .
When you constantly take over conversations and talk about yourself all of the time instead of giving other people a chance to talk , it shows disrespect and immaturity .
Thể hiện sự quan tâm thật sự đến sở thích và trải nghiệm của người khác có thể giúp bạn có vẻ trưởng thành hơn và bớt xu hướng muốn làm trung tâm của mọi thứ .
Showing a genuine interest in the interests and experiences of others can make you seem more mature and less self - centered .
Có thể bạn cũng sẽ muốn biết thêm về những điều mới hoặc có cách nhìn khác về ai đó nhờ những điều mà bạn nghe được .
You might also learn something new or develop a new respect for someone based on what you hear .
Nếu ai đó khen ngợi bạn , hãy nói ' cảm ơn ' và chỉ thế .
If somebody compliments you , say ' thank you ' and leave it at that .
Nếu có người chỉ trích bạn , hãy lịch sự và trả lời'Được rồi , mình chắc chắn sẽ xem xét lại điều này'.
If someone criticizes you , be polite and say something ' Okay , I 'll definitely think it over .
Có thể chỉ trích là không thích đáng nhưng xử lý nó một cách lịch sự sẽ khiến bạn trông trưởng thành hơn .
Maybe the criticism is n't valid , but handling it politely makes you look mature in the moment .
Cố đừng tự ái khi nhận lời chỉ trích .
Try not to take criticism personally .
Đôi khi , mọi người có thể chỉ muốn tốt cho bạn mà lại không biết cách diễn đạt điều đó .
Sometimes , people may be trying to help and are n't communicating well .
Nếu bạn cho rằng mình rơi vào hoàn cảnh tương tự , hãy hỏi rõ : ' Nghe nói bạn không thích bài luận của mình .
If you think that 's the case , ask for clarification : ' I heard you say that you did n't like my essay .
Bạn có thể góp ý rõ hơn để mình cải thiện lần tới được không ? . Đôi khi , lời chỉ trích thể hiện về người nói nhiều hơn là về bạn .
Could you tell me some more specifics so I can do better next time ? . Sometimes , the criticism says much more about the person giving it than it does about you
Hãy nhớ rằng khi ai đó chỉ trích không công bằng hay ác ý , họ có thể chỉ đang cố khiến bản thân cảm thấy khá hơn bằng cách hạ thấp bạn .
If the criticism seems unfair or hurtful , remember that the other person may just be trying to make him or herself feel better by tearing you down .
Đừng để điều đó ảnh hưởng đến bạn .
Do n't let it get to you .
Tiếp nhận chỉ trích một cách hoà nhã không có nghĩa là bạn không thể bảo vệ chính mình .
Accepting criticism gracefully does n't mean you ca n't stand up for yourself .
Nếu ai đó khiến bạn bị tổn thương , nói với họ một cách bình tĩnh và lịch sự : Mình chắc là bạn không có ý đó , nhưng việc bạn chỉ trích bộ cánh của mình khiến mình thật sự buồn .
If someone hurts your feelings , tell them in a calm and polite way : I 'm sure you did n't mean it this way , but when you criticized my outfit it really hurt my feelings .
Lần sau , bạn đừng nhận xét về vẻ ngoài của mình nữa nhé ?
Next time , could you not make comments about my appearance ?
Trẻ con cần phải được hướng dẫn trong việc xử lý sự giận dữ của chúng .
Kids need some direction in terms of how to deal with their own anger .
Không phải người nào cũng biết cách hướng dẫn con cái mình cách để đối phó với sự tức giận , vì vậy , nhiều đứa trẻ phải tự mình tìm cách đối phó với chúng .
Not many people know how to instruct their kids on how to deal with anger , so many are left to themselves to deal with it on their own .