vi
stringlengths
9
986
en
stringlengths
9
847
Câu hỏi cấp thiết nhất mà chúng ta cần nêu ra lúc này là làm thế nào để chắc chắn rằng Internet mở ra một thói quen thường ngày của công dân .
The most urgent question we need to be asking today is how do we make sure that the Internet evolves in a citizen - centric manner .
Bởi vì tôi nghĩ tất cả các bạn sẽ đồng ý rằng mục đích chính đáng duy nhất của chính phủ là phục vụ công dân , và tôi sẽ tranh cãi rằng mục đích chính đáng duy nhất của công nghệ chính là cải thiện cuộc sống của chúng ta , không phải là thao túng hay biến chúng ta thành nô lệ .
Because I think all of you will agree that the only legitimate purpose of government is to serve citizens , and I would argue that the only legitimate purpose of technology is to improve our lives , not to manipulate or enslave us .
Vì vậy , vấn đề ở đây là , chúng ta phải biết làm sao để chính phủ phát huy tinh thần trách nhiệm .
So the question is , we know how to hold government accountable .
Chúng ta không cần phải làm thường xuyên , nhưng chúng ta cần phải biết phương pháp để làm điều đó một cách khôn ngoan và có tổ chức .
We do n't necessarily always do it very well , but we have a sense of what the models are , politically and institutionally , to do that .
Bằng cách nào bạn làm cho chủ quyền không gian mạng có trách nhiệm với lợi ích công cộng trong khi phần đông những giám đốc điều hành cho rằng bổn phận chính của họ là tạo lợi nhuận tối đa cho những cổ đông ?
How do you hold the sovereigns of cyberspace accountable to the public interest when most CEO 's argue that their main obligation is to maximize shareholder profit ?
Và những qui định của chính phủ thường là không cải thiện nhiều lắm .
And government regulation often is n't helping all that much .
Ví dụ như , bạn có những tình huống ở nước Pháp , nơi mà tổng thống Sarkozy nói với những giám đốc điều hành của các công ty Internet ,'Chúng ta là những đại diện chính đáng duy nhất cho lợi ích công cộng
You have situations , for instance , in France where president Sarkozy tells the CEO's of Internet companies , ' We 're the only legitimate representatives of the public interest .
Nhưng rồi ông ấy đi và những luật quán quân như là luật'quá tam ba bận'về chống vi phạm bản quyền cắt kết nối Internet của công dân bởi vì họ chia sẻ tập tin , Luật mà đã bị báo viên đặc biệt của Liên hợp quốc chỉ trích ở trên diễn đàn Tự do ngôn luận như là một vi phạm không cân xứng của quyền công dân đối với thông tin liên lạc , và đã làm tăng sự nghi ngờ ở giữa những nhóm xã hội dân sự về vấn đề có hay không một vài đại diện chính phủ là có xu hướng bảo vệ lợi ích của công nghiệp giải trí hơn là bảo vệ quyền của công dân .
But then he goes and champions laws like the infamous ' three- strikes ' law that would disconnect citizens from the Internet for file sharing , which has been condemned by the U.N. Special Rapporteur on Freedom of Expression as being a disproportionate violation of citizens ' right to communications , and has raised questions amongst civil society groups about whether some political representatives are more interested in preserving the interests of the entertainment industry than they are in defending the rights of their citizens .
Và đây là ở nước Anh cũng có một sự quan tâm đến Luật hoạt động kinh tế kỹ thuật số đã đặt ra nhiều nhiệm vụ hơn đối với những trung gian tư nhân để kiểm soát những hành vi của công dân .
And here in the United Kingdom there 's also concern over a law called the Digital Economy Act that 's placing more onus on private intermediaries to police citizen behavior .
Vì vậy , điều chúng ta cần phải nhận ra là nếu chúng ta muốn có một hệ thống Internet phục vụ công dân trong tương lai , chúng ta cần một phong trào tự do về Internet rộng hơn và vững chắc hơn .
So what we need to recognize is that if we want to have a citizen - centric Internet in the future , we need a broader and more sustained Internet freedom movement .
Cuối cùng , các công ty đã không dừng việc làm ô nhiễm nước ngầm như là một vấn đề chính hoặc thuê một đứa trẻ 10 tuổi là quan trọng , chỉ bởi vì các cơ quan hành pháp thức giấc mỗi ngày và quyết định nó là điều đúng đắn phải làm .
After all , companies did n't stop polluting groundwater as a matter of course , or employing 10 - year - olds as a matter of course , just because executives woke up one day and decided it was the right thing to do .
Đó là kết quả hàn chục năm của phong trào chủ nghĩa tích cực bền vững , sự ủng hộ tích cực của những người liên quan và sự ủng hộ của người tiêu dùng .
It was the result of decades of sustained activism , shareholder advocacy and consumer advocacy .
Tương tự như vậy , chính phủ không ban hành luật lao động và môi trường trí tuệ chỉ bởi vì những chính trị gia thức giấc mỗi ngày .
Similarly , governments do n't enact intelligent environmental and labor laws just because politicians wake up one day .
Đó là kết quả của chủ nghĩa tích cực chính trị bền vững và trường tồn khi đó bạn có những qui định đúng , và khi đó bạn có những hành vi hợp tác đúng đắn .
It 's the result of very sustained and prolonged political activism that you get the right regulations , and that you get the right corporate behavior .
Chúng ta cần phải tiếp cận như vậy đối với Internet .
We need to make the same approach with the Internet .
Chúng ta cũng sẽ cần cuộc cải cách chính trị .
We also are going to need political innovation .
Khoảng 800 năm về trước , những quý tộc nước Anh đã quyết định rằng quyền thiêng liêng của các vị vua không còn có ý nghĩa quan trọng đối với họ , và họ buộc vua John ký vào bản Hiến chương Magna Carta , công nhận dù cho nhà vua , người ban hành những luật lệ thiêng liêng vẫn phải tuân thủ một bộ quy tắc cơ bản .
Eight hundred years ago , approximately , the barons of England decided that the Divine Right of Kings was no longer working for them so well , and they forced King John to sign the Magna Carta , which recognized that even the king who claimed to have divine rule still had to abide by a basic set of rules .
Điều này làm nổi bật vòng tròn về cái mà chúng ta có thể gọi là cải cách chính trị , để cuối cùng dẫn đến ý tưởng về sự đồng tình của người dân - - và được thực hiện lần đầu tiên bởi chính phủ cách mạng triệt để trên khắp nước Mỹ .
This set off a cycle of what we can call political innovation , which led eventually to the idea of consent of the governed -- which was implemented for the first time by that radical revolutionary government in America across the pond .
Nhưng bây giờ chúng ta cần tìm ra làm sao để tạo sự thống nhất về hệ thống mạng .
So now we need to figure out how to build consent of the networked .
Trong lúc này , chúng ta vẫn chưa biết .
At the moment , we still do n't know .
Nhưng sẽ có yêu cầu đổi mới có nghĩa rằng không chỉ cần tập trung vào chính trị trong địa chính trị nhưng nó cũng sẽ cần để trả lời những câu hỏi về quản lý kinh doang , và hành vi đầu tư , sự lựa chọn của khách hàng và thậm chí cả thiết kế và kỹ thuật phần mềm . .
But it 's going to require innovation that 's not only going to need to focus on politics , on geopolitics , but it 's also going to need to deal with questions of business management , investor behavior , consumer choice and even software design and engineering .
Mỗi người và tất cả chúng ta có một phần vai trò quan trọng trong việc xây dựng một thế giới mà trong đó chính phủ và công nghệ phục vụ người dân trên toàn thế giới chứ không phải là một điều gì khác .
Each and every one of us has a vital part to play in building the kind of world in which government and technology serve the world 's people and not the other way around .
( vỗ tay )
( Applause )
Lúc còn là một đứa trẻ , đang còn bò quanh nhà , tôi nhớ tới những tấm thảm Thổ Nhĩ Kỳ , và chúng có những phân cảnh như thế này , cảnh chiến đấu , cảnh tình yêu .
Being a child , and sort of crawling around the house , I remember these Turkish carpets , and there were these scenes , these battle scenes , these love scenes .
Tôi muốn nói rằng , nhìn xem , con vật này đang cố chống lại mũi giáo này từ người lính này .
I mean , look , this animal is trying to fight back this spear from this soldier .
Và mẹ tôi đã chụp những bức hình này , thực ra là vào tuần trước , từ tấm thảm của chúng tôi , và tôi nhớ điều này đến tận ngày hôm nay .
And my mom took these pictures actually , last week , of our carpets , and I remember this to this day .
Có một vật khác , một cái kệ rất cao dạng này với những sinh vật và những ống thoát nước hình con vật và sự khoả thân - - những thứ khá đáng sợ khi bạn là một đứa trẻ .
There was another object , this sort of towering piece of furniture with creatures and gargoyles and nudity -- pretty scary stuff , when you 're a little kid .
Điều mà tôi nhớ về những đồ vật này cho đến hôm nay là chúng kể những câu chuyện , bởi vậy , kể chuyện đã trở thành một ảnh hưởng thực sự lớn đến công việc của tôi .
What I remember today from this is that objects tell stories , so storytelling has been a really strong influence in my work .
Và sau đó có một ảnh hưởng khác .
And then there was another influence .
Khi tôi còn là một đứa học sinh trung học , khoảng 15 hoặc 16 tuổi , tôi nghĩ là như những đứa trẻ khác cùng lứa , chúng tôi chỉ muốn làm những gì chúng tôi yêu và chúng tôi tin .
I was a teenager , and at 15 or 16 , I guess like all teenagers , we want to just do what we love and what we believe in .
Và như vậy , Tôi kết hợp hai thứ mà tôi thích nhất , đó là trượt tuyết và lướt ván buồm .
And so , I fused together the two things I loved the most , which was skiing and windsurfing .
Là những thứ khá tốt ngoài thời tiết u ám ở Thuỵ Sĩ .
Those are pretty good escapes from the drab weather in Switzerland .
Vậy , tôi đã tạo ra sự kết hợp của hai thứ trên : Tôi đã lấy ván trượt tuyết của mình và lấy một tấm bảng và ghép một cái chân buồm vào chỗ đó , và một vài dây để xỏ chân , vài miếng kim loại , và tôi đã ở đây , chạy rất nhanh trên hồ băng .
So , I created this compilation of the two : I took my skis and I took a board and I put a mast foot in there , and some foot straps , and some metal fins , and here I was , going really fast on frozen lakes .
Nó thực sự là một cái bẫy chết người .
It was really a death trap .
Ý tôi là , điều đó thật sự không thể tin nổi , nó hoạt động tốt bất ngờ , nhưng nó cũng thực sự nguy hiểm .
I mean , it was incredible , it worked incredibly well , but it was really dangerous .
Và tôi nhận ra rằng tôi phải đến trường đào tạo về thiết kế .
And I realized then I had to go to design school .
( Cười ) Ý tôi là , hãy nhìn vào những tấm hình ở đây .
( Laughter ) I mean , look at those graphics there .
( Cười ) Vì vậy tôi đã đến trường thiết kế , và tôi đã học xong vào đầu những năm 90 .
( Laughter ) So , I went to design school , and it was the early ' 90s when I finished .
Và tôi đã thấy điều gì đó kì lạ đang diễn ra ở Thung Lũng Silicon , vì vậy tôi muốn có mặt ở đó , và tôi thấy rằng máy tính đang đến nhà của từng người trong chúng ta , rằng điều đó sẽ phải thay đổi để có thể ở trong nhà của chúng ta .
And I saw something extraordinary happening in Silicon Valley , so I wanted to be there , and I saw that the computer was coming into our homes , that it had to change in order to be with us in our homes .
Và vậy tôi đã có một công việc và tôi làm việc cho một công ty tư vấn , và chúng tôi muốn vào những cuộc họp như thế này , và những nhà quản lý sẽ đi vào , và họ sẽ nói ,'Nào , điều mà chúng ta sẽ làm là hết sức quan trọng , bạn biết đấy .
And so I got myself a job and I was working for a consultancy , and we would get in to these meetings , and these managers would come in , and they would say , ' Well , what we 're going to do here is really important , you know .
Và họ đưa ra mã của những dự án , bạn biết đấy , phần lớn từ'Chiến tranh giữa các vì sao', những thứ như là C3PO , Yoda , Luke .
And they would give the projects code names , you know , mostly from ' Star Wars , ' actually : things like C3PO , Yoda , Luke .
Như vậy trong tương lai , tôi sẽ là nhà thiết kế trẻ ở phía sau căn phòng , và sẽ giơ tay lên , và muốn hỏi vài câu hỏi .
So , in anticipation , I would be this young designer in the back of the room , and I would raise my hand , and I would ask questions .
Ý tôi là nhìn lại quá khứ , chắc chắn là những câu hỏi ngớ ngẩn , nhưng những điều như ,'Nút Cap Lock này dùng để làm gì ?
I mean , in retrospect , probably stupid questions , but things like , ' What 's this Caps Lock key for ?
hay'Nút Num Lock này dùng để làm gì ?
or ' What 's this Num Lock key for ?
Bạn biết điều đó chứ ?
You know , that thing ?
Bạn biết đấy , người ta có thực sự dùng chúng ?
You know , do people really use it ?
Họ có muốn chúng không ?
Do they need it ?
Họ có muốn có nó trong nhà của họ không ?
Do they want it in their homes ?
( Cười ) Điều mà tôi nhận ra sau đó là họ không thực sự muốn thay đổi những'di sản'; họ không muốn thay đổi bên trong .
( Laughter ) What I realized then is , they did n't really want to change the legacy stuff ; they did n't want to change the insides .
Họ đang thực sự tìm chúng tôi , những nhà thiết kế , để tạo ra lớp da , để đặt một vài thứ đẹp đẽ bên ngoài chiếc hộp .
They were really looking for us , the designers , to create the skins , to put some pretty stuff outside of the box .
Và tôi không muốn trở thành một người tô màu .
And I did n't want to be a colorist .
Đó không phải là điều mà tôi muốn làm .
It was n't what I wanted to do .
Tôi không muốn trở thành một nhà thiết kế theo cách đó .
I did n't want to be a stylist in this way .
Và sau đó tôi nhìn thấy câu nói này :'Quảng cáo là cái giá mà công ty phải trả để trở thành không độc đáo .
And then I saw this quote : ' advertising is the price companies pay for being unoriginal .
( Cười ) Chính vì vậy tôi phải bắt đầu theo cách của tôi .
( Laughter ) So , I had to start on my own .
Tôi đã chuyển đến San Francisco , và tôi thành lập một công ty nhỏ , Fuseproject .
So I moved to San Francisco , and I started a little company , fuseproject .
Và điều mà tôi muốn làm là những thứ quan trọng .
And what I wanted to work on is important stuff .
Và tôi muốn thực sự không chỉ làm việc trên lớp da , mà tôi muốn làm việc trên toàn bộ trải nghiệm của loài người .
And I wanted to really not just work on the skins , but I wanted to work on the entire human experience .
Và sau đó dự án đầu tiên có vẻ như đã trở nên nhỏ bé , nhưng nó đã dùng công nghệ và có thể biến nó thành một điều gì đó mà người dùng sẽ sử dụng theo một cách mới , và có thể tìm ra một vài chức năng mới .
And so the first projects were sort of humble , but they took technology and maybe made it into things that people would use in a new way , and maybe finding some new functionality .
Đây là một chiếc đồng hồ chúng tôi tạo ra cho Mini Cooper , công ty sản xuất xe hơi , ngay sau khi nó được tung ra , và đó là đồng hồ đầu tiên có màn hình hiển thị chuyển từ chiều ngang sang chiều dọc .
This is a watch we made for Mini Cooper , the car company , right when it launched , and it 's the first watch that has a display that switches from horizontal to vertical .
Và nó giúp tôi kiểm tra giờ một cách riêng lẻ , ở đây , không cần phải nâng khuỷu tay .
And that allows me to check my timer discretely , here , without bending my elbow .
Và những dự án khác hoàn toàn về sự biến đổi , về việc đáp ứng nhu cầu của con người .
And other projects , which were really about transformation , about matching the human need .
Đây là một mẫu nhỏ của đồ nội thất dành cho một nhà sản xuất ở Ý , và nó được xếp hoàn toàn phẳng , và sau đó nó sẽ được dựng thành bàn cà phê và ghế đẩu và một số thứ linh tinh khác .
This is a little piece of furniture for an Italian manufacturer , and it ships completely flat , and then it folds into a coffee table and a stool and what not .
Và điều trải nghiệm hơn : đây là một cái đèn trang trí dành cho Swarovski , và điều mà nó làm được là nó thay đổi hình dạng .
And something a little bit more experimental : this is a light fixture for Swarovski , and what it does is , it changes shape .
Như vậy nó đi từ một đường tròn , thành một đường cong , rồi một hình vuông , đến hình số 8 ,
So , it goes from a circle , to a round , to a square , to a figure eight .
Và chỉ với việc vẽ trên một máy tính bảng nhỏ , toàn bộ phần chiếu sáng có thể điều chỉnh thành bất cứ hình gì bạn muốn .
And just by drawing on a little computer tablet , the entire light fixture adjusts to what shape you want .
Và cuối cùng , Đèn Lá dành cho Herman Miller .
And then finally , the leaf lamp for Herman Miller .
Đây là một quá trình khá phức tạp ; nó làm chúng tôi mất khoảng bốn năm rưỡi .
This is a pretty involved process ; it took us about four and a half years .
Nhưng tôi muốn tạo ra một trải nghiệm độc đáo về ánh sáng , một trải nghiệm mới của ánh sáng .
But I really was looking for creating a unique experience of light , a new experience of light .
Vì vậy chúng tôi phải thiết kế cả ánh sáng và bóng đèn .
So , we had to design both the light and the light bulb .
Và theo tôi , đó là một cơ hội duy nhất trong thiết kế .
And that 's a unique opportunity , I would say , in design .
Và trải nghiệm mới mà tôi tìm kiếm là đem đến sự lựa chọn cho người dùng để đi từ một ánh sáng ấm , dạng như ánh sáng nhẹ , thành một ánh sáng mạnh hơn để làm việc .
And the new experience I was looking for is giving the choice for the user to go from a warm , sort of glowing kind of mood light , all the way to a bright work light .
Và bóng đèn đã làm được việc đó .
So , the light bulb actually does that .
Nó cho phép người dùng có thể chuyển , và kết hợp hai màu này .
It allows the person to switch , and to mix these two colorations .
Và nó được thực hiện rất dễ dàng : một người chỉ cần chạm chân đèn , và ở một bên bạn có thể trộn lẫn độ sáng , và ở phía bên kia , màu sắc của ánh sáng .
And it 's done in a very simple way : one just touches the base of the light , and on one side , you can mix the brightness , and on the other , the coloration of the light .
Như vậy tất cả những dự án này đều có ý nghĩa nhân văn gắn liền với nó , và tôi nghĩ , với tư cách là một nhà thiết kế , chúng tôi cần phải thực sự suy nghĩ về cách làm sao chúng tôi có thể tạo ra được một mối quan hệ khác giữa công việc của chúng ta và thế giới , cho dù nó dùng để kinh doanh , hay , như tôi sẽ trình bày , qua một vài dự án cộng đồng .
So , all of these projects have a humanistic sense to them , and I think as designers we need to really think about how we can create a different relationship between our work and the world , whether it 's for business , or , as I 'm going to show , on some civic - type projects .
Vì tôi nghĩ mọi người đều đồng ý rằng những nhà thiết kế mang lại giá trị cho doanh nghiệp , giá trị cho người dùng nữa , nhưng tôi nghĩ đó là giá trị mà chúng tôi thêm vào những dự án này đã tạo ra giá trị lớn hơn một cách rõ rệt .
Because I think everybody agrees that as designers we bring value to business , value to the users also , but I think it 's the values that we put into these projects that ultimately create the greater value .
Và những giá trị mà chúng tôi mang lại có thể về vấn đề môi trường , về sự sống còn , về tiết kiệm năng lượng .
And the values we bring can be about environmental issues , about sustainability , about lower power consumption .
Bạn biết đấy , chúng có thể về chức năng và thẩm mĩ ; chúng có thể liên quan đến chiến lược kinh doanh .
You know , they can be about function and beauty ; they can be about business strategy .
Nhưng nhà thiết kế thực sự là chất dính kết nối những thứ này lại với nhau .
But designers are really the glue that brings these things together .
Vì vậy Jawbone là một dự án mà bạn đã quen , và nó có một công nghệ nhân văn .
So Jawbone is a project that you 're familiar with , and it has a humanistic technology .
Nó cảm giác được da của bạn , nó nằm trên da của bạn , và nó biết khi nào bạn đang nói .
It feels your skin . It rests on your skin , and it knows when it is you 're talking .
Và qua việc nhận biết khi nào bạn đang nói , nó bỏ qua những tiếng ồn mà nó biết được , đó là tiếng ồn xung quanh .
And by knowing when it is you 're talking , it gets rid of the other noises that it knows about , which is the environmental noises .
Nhưng điều khác làm cho Jawbone có ý nghĩa nhân đạo là chúng tôi đã thực sự quyết định gỡ bỏ toàn bộ các yếu tố kỹ thuật , và tất cả các yếu tố ấu trĩ ra khỏi nó , và cố gắng làm cho nó đẹp nhất có thể .
But the other thing that is humanistic about Jawbone is that we really decided to take out all the techie stuff , and all the nerdy stuff out of it , and try to make it as beautiful as we can .
Tôi muốn nói rằng , hãy nghĩ về điều này : sự cẩn thận trong việc lựa chọn kính mắt , hay nữ trang , hay phụ kiện là rất quan trọng , vì vậy nếu chúng không đẹp , nó thực sự không thuộc về khuôn mặt của bạn .
I mean , think about it : the care we take in selecting sunglasses , or jewelry , or accessories is really important , so if it is n't beautiful , it really does n't belong on your face .
Và đó chính là điều mà chúng tôi theo đuổi .
And this is what we 're pursuing here .
Nhưng cách mà chúng tôi làm việc với Jawbone thực sự độc đáo .
But how we work on Jawbone is really unique .
Tôi muốn nhấn mạnh ở một vật nào đó ở đây , ở bên trái .
I want to point at something here , on the left .
Đây là tấm bảng , đây là một trong những thứ đi vào bên trong để làm cho công nghệ này có thể vận hành được .
This is the board , this is one of the things that goes inside that makes this technology work .
Nhưng đây là quy trình thiết kế : có một người nào đó đang thay đổi trên bảng , đặt thêm những đường kẻ trên tấm bảng , thay đổi vị trí của con chíp như người thiết kế ở phía bên kia đang làm công việc đó .
But this is the design process : there 's somebody changing the board , putting tracers on the board , changing the location of the ICs , as the designers on the other side are doing the work .
Vậy đây không còn là việc đắp da cho một công nghệ .
So , it 's not about slapping skins , anymore , on a technology .
Nó đã thực sự là thiết kế từ bên trong .
It 's really about designing from the inside out .
Và khi đó ở phía bên kia của căn phòng , những nhà thiết kế đang tạo nên những điều chỉnh nhỏ , phác hoạ , vẽ bằng tay , đưa vào máy tính ,
And then , on the other side of the room , the designers are making small adjustments , sketching , drawing by hand , putting it in the computer .
Và tôi gọi điều đó là được thúc đẩy bởi thiết kế .
And it 's what I call being design driven .
Bạn biết đấy , có một vài sự đẩy và kéo , nhưng thiết kế thực sự giúp định nghĩa toàn bộ trải nghiệm từ trong ra ngoài .
You know , there is some push and pull , but design is really helping define the whole experience from the inside out .
Và sau đó thiết kế không bao giờ kết thúc .
And then , of course , design is never done .
Và đây là một cách khác mà nó trở nên độc nhất trong cách chúng tôi làm việc , bởi vì chúng không bao giờ kết thúc , bạn phải làm tất cả những thứ khác .
And this is -- the other new way that is unique in how we work is , because it 's never done , you have to do all this other stuff .
Đóng bao bì , trang web , và bạn cần tiếp tục để thực sự chạm đến người dùng , theo nhiều cách .
The packaging , and the website , and you need to continue to really touch the user , in many ways .
Nhưng làm cách nào để bạn giữ người nào đó nếu điều đó không bao giờ kết thúc ?
But how do you retain somebody , when it 's never done ?
Và Hosain Rahman , giám đốc điều hành của Aliph Jawbone , bạn biết đấy , thực sự hiểu việc bạn cần một cấu trúc khác .
And Hosain Rahman , the CEO of Aliph Jawbone , you know , really understands that you need a different structure .