idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,000
|
5. Thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai (sau đây viết tắt là BCHPCTT) công trình thủy điện Nậm Củn. Cơ cấu thành phần của BCHPCTT công trình thủy điện Nậm Củn tối thiểu như sau: a) Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 - Trưởng ban: Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung; b) Phó Trưởng ban: Thay Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt; c) Các ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính; d) Đại diện cơ quan phòng, chống thiên tai tại địa phương: ủy viên. 6. Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập gửi Sở Công Thương tỉnh Lào Cai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai để theo dõi, quản lý theo quy định. 7. Định kỳ không quá 7 năm, kể từ năm thứ 2 tính từ ngày hồ chứa tích nước lần đầu đến mực nước dâng bình thường hoặc kể từ lần tính toán cập nhật gần nhất, phải tổ chức tính toán lại dòng chảy lũ đến hồ chứa, kiểm tra khả năng xả lũ của hồ chứa theo tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành, trên cơ sở cập nhật tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo, độ che phủ của thảm thực vật trên lưu vực hồ chứa, lập hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 8. Giám sát quá trình khai thác sử dụng nước tại hồ chứa và khu vực hạ lưu công trình thủy điện Nậm Củn chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa; hàng năm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 9. Trước mùa lũ hàng năm, lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án phòng chống lụt, bão đảm bảo an toàn đập, trình Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt. 10. Chịu trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập do xả lũ hồ chứa hoặc sự cố đập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, phê duyệt. 11. Lắp đặt hệ thống cảnh báo phía hạ du công trình thủy điện Nậm Củn để thông báo đến người dân phía hạ du trong quá trình vận hành xả lũ và phát điện nhà máy thủy điện Nậm Củn. 12. Định kỳ, hàng quý trong mùa kiệt và hàng tháng trong mùa lũ, phải báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Sở Công Thương tỉnh Lào Cai về việc vận hành hồ chứa theo quy định tại Khoản 6 Điều 24 Thông tư 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện. 13. Tổ chức quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước của công trình. Báo cáo định kỳ về kết quả quan trắc, tình hình khai thác, sử dụng nước theo quy định của Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. 14. Chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan được quy định tại Điều 18 của Quy trình này. Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng Ban BCHPCTT công trình thủy điện Nậm Củn 1. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai cho công trình và hạ du, cụ thể: a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí tượng, thủy văn. b) Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công trình và thiết bị. c) Thi hành lệnh đóng, mở cửa van đập tràn theo quy định tại Quy trình này. Trong trường hợp lệnh đóng, mở cửa van đập tràn trái với quy định trong Quy trình này, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, quyết định. d) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần thiết. 2. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự, lập kế hoạch xả và tích nước hồ chứa, cụ thể đề cập đến các vấn đề sau: a) Tình trạng làm việc của các công trình thủy công và hồ chứa. b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, thiết bị phụ và công trình liên quan đến công tác vận hành chống lũ. c) Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn các tổ máy phát điện. d) Các nguồn cung cấp điện (kể cả nguồn điện dự phòng). đ) Phương án và các phương tiện thông tin liên lạc. e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố. g) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi. h) Công tác tính toán, dự báo về khí tượng, thủy văn; các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa. i) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật xả lũ như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử cho các chức danh có liên quan. k) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan của tỉnh Lào Cai để thông báo và tuyên truyền đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và điều lệnh về công tác phòng, chống thiên tai của hồ chứa thủy điện Nậm Củn, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình. 3. Sau mỗi trận lũ và mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau: a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn; b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra thiệt hại vùng hạ du; c) Lập báo cáo diễn biến lũ; d) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình và thiết bị; đ) Báo cáo Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai kết quả thực hiện những công tác trên. 4. Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc lần quan trắc, đo đạc, tính toán theo quy định tại Điều 6 của Quy trình này, phải cung cấp toàn bộ số liệu cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Bộ Công Thương, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai, Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa, gồm a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ; b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng qua tuốc bin; c) Dự tính khả năng gia tăng mực hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ; d) Lượng mưa tại đập chính; đ) Trạng thái làm việc của công trình. Điều 18. Trách nhiệm về an toàn công trình 1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn nếu trái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 có trách nhiệm xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa và nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. 3. Tháng 4 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai để theo dõi chỉ đạo. 4. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 01 tháng 6, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 phải có biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho Chủ đập ở thượng, hạ lưu công trình, Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. Điều 19. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai 1. Theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình thủy điện Nậm Củn để chỉ đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. 2. Khi nhận được báo cáo việc vận hành đóng, mở cửa van đập tràn hồ chứa thủy điện Nậm Củn, phải đồng thời triển khai ngay các công tác sau: a) Các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa van đập tràn gây ra; b) Thông báo và chỉ đạo các địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong địa bàn tỉnh Lào Cai triển khai các biện pháp đối phó phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác hại do việc xả lũ của công trình gây ra; c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. 3. Chỉ đạo cơ quan phòng chống thiên tai huyện Sa Pa và các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình thủy điện Nậm Củn trong mùa lũ. 4. Căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình, hạ du và dự báo tình hình thời tiết, dòng chảy về hồ, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai quyết định ban hành lệnh vận hành hồ chứa Nậm Củn trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 9 của Quy trình này.
| 2,079
|
1,001
|
5. Phối hợp với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo phía hạ du công trình thủy điện Nậm Củn trong quá trình vận hành xả lũ và phát điện của nhà máy thủy điện Nậm Củn. 6. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai khi phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai 1. Kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 thực hiện các quy định trong Quy trình này. 2. Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai khi phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Chỉ đạo các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này. Điều 22. Phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. 2. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo kiến nghị trao đổi có liên quan đến việc vận hành hồ thủy điện Nậm Củn qua điện thoại phải được ghi âm và trình tự thực hiện như sau: a) Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình. b) Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được. c) Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành. Điều 23. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Củn 1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Củn từ Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 sang một đơn vị khác, các quy định về trách nhiệm của Công ty và Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị và thủ trưởng đơn vị được chuyển giao. 2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến việc chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm Củn đều phải giao nộp cho Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai để thống nhất theo dõi, chỉ đạo. Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 THỒNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NẬM CỦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN NẬM CỦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐƯỜNG QUAN HỆ MỨC NƯỚC, LƯU LƯỢNG HẠ LƯU ĐẬP THỦY ĐIỆN NẬM CỦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 QUAN HỆ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN ỨNG VỚI MỰC NƯỚC HỒ CHỨA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NẬM CỦN Ở CAO TRÌNH 385M (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú : - Tử số: số thứ tự của trình tự mở. - Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực nước hồ chứa ở cao trình 385 m. PHỤ LỤC 5 QUAN HỆ ĐỘ MỞ CỬA VAN VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN ỨNG VỚI MỰC NƯỚC HỒ CHỨA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NẬM CỦN Ở CAO TRÌNH 383M (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú : - Tử số: số thứ tự của trình tự mở. - Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực nước hồ chứa ở cao trình 383 m. PHỤ LỤC 6 QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ VÀ LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NẬM CỦN (Trường hợp các cửa van đã mở hoàn toàn) (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG; TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ, PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG THUỘC UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của liên bộ: Xây dựng - Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 23/TTr-SNV ngày tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng; Trưởng, Phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La, gồm 4 Chương, 9 Điều. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định nay có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. 2. Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Xây dựng; Trưởng, Phó phòng quản lý đô thị, phòng công thương thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ THUỘC SỞ XÂY DỰNG; TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ, PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG THUỘC UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định điều kiện và tiêu chuẩn, chức danh Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Xây dựng; Trưởng, Phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La; làm cơ sở để Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Xây dựng áp dụng trong việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Xây dựng; trưởng, phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La. Điều 2. Vị trí, chức trách 1. Trưởng, Phó các phòng, ban, đơn vị thuộc sở là công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc sở; Chi cục trưởng, Phó Chi cục Trưởng trực thuộc Sở; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về mọi hoạt động của đơn vị được giao phụ trách theo quy định của pháp luật; 2. Trưởng, Phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực được giao phụ trách theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn 1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ chức vụ Trưởng, Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở Xây dựng; trưởng, phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La, phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để Chủ tịch UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đánh giá, luân chuyển, điều động cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 4. Tiêu chuẩn chung và điều kiện bổ nhiệm 1. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống a) Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; b) Có tinh thần trách nhiệm cao, bản lĩnh vững vàng, chủ động trong công việc; phong cách làm việc dân chủ, cụ thể, quyết đoán dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ;
| 2,062
|
1,002
|
c) Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết và được nhân dân tín nhiệm; d) Có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đúng quy định của pháp luật, quy chế làm việc của cơ quan, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; đ) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ thân tình bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng; e) Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm. 2. Hiểu biết a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan; các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng; b) Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Am hiểu phong tục tập quán, tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước; có khả năng dự báo được xu thế phát triển chung của nền kinh tế - xã hội của tỉnh và xu thế phát triển riêng của ngành ở địa phương; d) Có kiến thức chung về pháp luật liên quan đến lĩnh vực xây dựng; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được giao. 3. Điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 3.1. Điều kiện bổ nhiệm a) Về tuổi đời: Công chức, viên chức được bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. Riêng các chức vụ trưởng phòng các huyện và thành phố, tuổi đời bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ); b) Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định; c) Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; d) Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; e) Thuộc đối tượng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3.2. Điều kiện bổ nhiệm lại a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; b) Đạt tiêu chuẩn của chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại; c) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; d) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 5. Tiêu chuẩn của Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng; b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương; c) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao; d) Có thời gian giữ chức vụ từ 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên một trong các chức vụ quản lý: Phó phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp (hoặc các chức vụ khác tương đương) thuộc các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng các huyện; hoặc các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Xây dựng. đ) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tiếp tính đến thời điểm được bổ nhiệm; e) Đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở, ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể theo quy định của ngạch Thanh tra. 2. Tiêu chuẩn về trình độ a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Lý luận Chính trị: tốt nghiệp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên; e) Quản lý Nhà nước: đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Ngoại ngữ: có Chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. đ) Tin học: có Chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều 6. Tiêu chuẩn của Phó các phòng, đơn vị thuộc Sở 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ a) Nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; c) Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; d) Có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Có kinh nghiệm năng lực trong quản lý điều hành; đ) Có ít nhất 3 năm (đủ 36 tháng) kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực xây dựng (không tính thời gian tập sự); e) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước năm bổ nhiệm; f) Riêng đối với tiêu chuẩn chức danh Phó Chánh Thanh tra, ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể theo quy định của ngạch Thanh tra. 2. Tiêu chuẩn về trình độ a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Lý luận Chính trị: tốt nghiệp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên (bổ nhiệm lần đầu nếu chưa có trình độ lý luận chính trị thì phải hoàn thiện trình độ lý luận chính trị trong thời hạn bổ nhiệm, khi thực hiện bổ nhiệm lại phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị); đ) Quản lý Nhà nước: đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên; e) Ngoại ngữ: Có Chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. f) Tin học: Đối với công chức phải có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều 7. Tiêu chuẩn Trưởng phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện, thành phố 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; b) Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành được nhiệm vụ được giao; c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương; d) Có khả năng xây dựng kế hoạch, phương án, đề án quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực được giao; đ) Có kiến thức về quản lý Nhà nước, về nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành được phụ trách; e) Có kinh nghiệm làm việc trong các ngành liên quan tới lĩnh vực quản lý nhà nước mà phòng được giao phụ trách tại địa phương và có thời gian giữ chức vụ cấp phó từ 02 năm (đủ 24 tháng) trở lên; f) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tiếp tính đến thời điểm được bổ nhiệm. 2. Tiêu chuẩn về trình độ a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phụ trách tại địa phương theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Lý luận Chính trị: tốt nghiệp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên; đ) Quản lý Nhà nước: đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên; e) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. f) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Điều 8. Tiêu chuẩn của Phó phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ a) Nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; b) Am hiểu tình hình chính trị kinh tế - xã hội của địa phương; c) Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; d) Có năng lực xây dựng phương án, đề án nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và khả năng tham mưu, tổng hợp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;
| 2,083
|
1,003
|
đ) Có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp công chức. Có kinh nghiệm năng lực trong quản lý điều hành; e) Có kinh nghiệm làm việc trong các ngành liên quan tới lĩnh vực quản lý nhà nước mà phòng được giao phụ trách tại địa phương, thời gian tối thiểu 03 năm (đủ 36 tháng). f) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước năm bổ nhiệm; 2. Tiêu chuẩn về trình độ a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Lý luận Chính trị: tốt nghiệp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên (bổ nhiệm lần đầu nếu chưa có trình độ lý luận chính trị thì phải hoàn thiện trình độ lý luận chính trị trong thời hạn bổ nhiệm, khi thực hiện bổ nhiệm lại phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị); đ) Quản lý Nhà nước: đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên; e) Ngoại ngữ: có Chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. f) Tin học: có Chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc; Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Quyết định số 2458/QĐ-BCT ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương điều chỉnh quy hoạch phát triển nhân lực ngành Công thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011- 2020; Căn cứ Quyết định số 2853/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Kế hoạch số 195/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 -2020; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực công nghiệp đến năm 2020 như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất của các doanh nghiệp cho lĩnh vực công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020. - Ưu tiên phát triển nhân lực các ngành công nghiệp có thế mạnh, lợi thế cạnh tranh của tỉnh đến năm 2020: chế biến nông lâm thủy hải sản, thực phẩm và đồ uống; dệt may và công nghiệp hỗ trợ dệt may; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp điện, điện tử và tiểu thủ công nghiệp phục vụ tiêu dùng. 2. Mục tiêu cụ thể: Tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo các cấp trình độ trong lĩnh vực công nghiệp đến năm 2020 đạt trên 85,3%. II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2010 Tổng nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp tăng từ mức 120.266 người năm 2015 lên 166.900 người vào năm 2020. 1. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 4.680 người, tăng thêm 1.200 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 200 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 100 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 300 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 600 người. 2. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: a) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, đồ uống: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 30.200 người, tăng thêm 9.100 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 900 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 1.600 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 1.800 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 4.800 người. b) Ngành dệt may và công nghiệp hỗ trợ dệt may: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 48.000 người, tăng thêm 18.000 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 1.500 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 1.300 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 4.400 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 10.800 người. c) Ngành Công nghệ cao, công nghệ thông tin và điện tử: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 6.500 người, tăng thêm 2.900 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 700 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 500 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 1.400 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 300 người. d) Ngành Hóa chất và dược phẩm: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 5.000 người, tăng thêm 2.200 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 500 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 400 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 1.200 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 100 người. đ) Ngành Cơ khí và luyện kim: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 10.500 người, tăng thêm 2.500 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 300 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 400 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 800 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 1.000 người. e) Ngành Sản xuất vật liệu xây dựng: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 9.600 người, tăng thêm 2.000 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 300 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 300 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 600 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 800 người. g) Ngành tiểu thủ công nghiệp: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 43.500 người, tăng thêm 7.200 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 1.000 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 400 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 2.200 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 3.600 người. 3. Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 3.100 người, tăng thêm 1.100 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 200 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 100 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 400 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 400 người. 4. Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: Nhu cầu nhân lực để phục vụ cho ngành đến năm 2020 khoảng 2.600 người, tăng thêm 700 người, trong đó nhu cầu nhân lực tăng thêm có trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học: 100 người; Cao đẳng và cao đẳng chuyên nghiệp: 100 người; Trung cấp và trung cấp chuyên nghiệp: 100 người; Sơ cấp nghề và qua đào tạo: 400 người. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực: - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư lớn trên địa bàn đến năm 2020; hình thành và phát triển khu công nghiệp hỗ trợ dệt may và các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng, có mức thu nhập cao để thu hút lao động qua đào tạo, lao động tay nghề cao. - Kết nối các doanh nghiệp công nghiệp có nhu cầu với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp nguồn lao động đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp. - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH, giảm dần tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp. - Nâng cao nhận thức của người lao động về định hướng ngành, nghề, lựa chọn khu vực lao động, thúc đẩy phát triển thị trường lao động; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 2. Đa dạng hóa hình thức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân lao động trong ngành công nghiệp: Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động có kỹ thuật cao). Trong đó khai thác tốt và hỗ trợ tối đa Trung tâm Đào tạo May HBI- HuelC; Tập đoàn Scavi,... Tiếp nhận học sinh học nghề thực tập tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các học viên làm quen với môi trường sản xuất, với các loại trang thiết bị mà các cơ sở đào tạo chưa có đủ điều kiện để trang bị. 3. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển các ngành có thế mạnh, lợi thế cạnh tranh của tỉnh: Các doanh nghiệp cần chủ động liên hệ các cơ sở đào tạo để tìm kiếm những sinh viên xuất sắc, tài trợ học bổng và tiếp nhận những sinh viên này về làm việc tại doanh nghiệp mình. Liên kết với các trường Đại học tại các thành phố lớn về đào tạo chuyên ngành như dệt may, công nghiệp hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn lực.
| 2,081
|
1,004
|
4. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động. Hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với doanh nghiệp tuyển dụng lao động là người dân trên địa bàn tỉnh để phục vụ các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thường xuyên sử dụng 200 lao động trở lên. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân. Xây dựng cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh, chú trọng chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở cho lao động kỹ thuật cao (chuyên gia kỹ thuật). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các ban ngành liên quan đề xuất chính sách nhằm thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao lĩnh vực công nghiệp. 2. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch hằng năm về phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực Ngành quản lý phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thừa Thiên Huế. Phối hợp với các Sở ban ngành nghiên cứu đề xuất chính sách kêu gọi đầu tư, chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo dạy nghề ngoài công lập. Kết nối với các doanh nghiệp có nhu cầu với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp thuộc Ngành quản lý. Hỗ trợ đào tạo nghề cho các đơn vị công nghiệp nông thôn theo chương trình khuyến công. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp với sở Công Thương, các địa phương và các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh nắm bắt, tổng hợp nhu cầu của các doanh nghiệp về nhân lực; Làm đầu mối liên hệ với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, hợp tác quốc tế đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn. 4. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế Chủ trì xây dựng kế hoạch tuyển dụng sử dụng nguồn nhân lực hàng năm theo ngành nghề, giới tính, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban quản lý. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế Các địa phương căn cứ vào dự báo nhu cầu nguồn nhân lực lĩnh vực công nghiệp của tỉnh để xây dựng thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể về nguồn nhân lực tại địa phương trong kế hoạch hàng năm về phát triển kinh tế xã hội để triển khai thực hiện theo kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực công nghiệp đến năm 2020. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng nhiệm vụ để triển khai thực hiện Kế hoạch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch 09/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Tổng hợp số liệu và dự báo từ: Niên giám thống kê 2015; Phiếu khảo sát tình hình lao động của doanh nghiệp/cơ sở; Sở Công Thương; Sở Lao động Thương binh & Xã hội; Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Trung tâm phát triển cụm CN An Hòa và Phòng KT-HT các huyện, thị xã, thành phố Huế. HƯỚNG DẪN QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BAN BÍ THƯ VỀ SƠ KẾT 5 NĂM VÀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04-CT/TW NGÀY 06/7/2011 CỦA BAN BÍ THƯ KHÓA XI "VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI" Thực hiện kế hoạch công tác và ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương đã chủ trì, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức nhân dân xây dựng Báo cáo sơ kết 5 năm việc thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 06/7/2011 của Ban Bí thư (khóa XI) về tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới. Trên cơ sở báo cáo sơ kết của các bộ, ngành, cơ quan, đoàn thể ở Trung ương và các địa phương, Ban Đối ngoại Trung ương đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Báo cáo sơ kết trình Ban Bí thư. Ngày 27/12/2016, Ban Bí thư đã họp, thảo luận Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị và cho ý kiến chỉ đạo về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 04 trong thời gian tới. I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ 04 TRONG 5 NĂM QUA 1. Về bối cảnh tình hình Trong 05 năm qua, tình hình thế giới có nhiều biến động nhanh chóng, phức tạp, tác động mạnh mẽ đến phong trào nhân dân các nước và hoạt động đối ngoại nhân dân. Các cuộc khủng hoảng toàn cầu và chính sách “thắt lưng buộc bụng” tiếp tục gây ra các làn sóng phản kháng xã hội tại nhiều nơi; các xu hướng cực đoan và chủ nghĩa dân tuý nổi lên tại nhiều nước. Tình trạng bất ổn gia tăng tại nhiều khu vực do chính sách can thiệp và bành trướng của các nước lớn, trong đó có Biển Đông. Phong trào nhân dân trên thế giới có những diễn biến mới, đa dạng, phức tạp. Mỹ và một số nước phương Tây tăng cường tài trợ, thúc đẩy phát triển các tổ chức "xã hội dân sự" để đẩy mạnh can thiệp vào đời sống chính trị, “cách mạng màu” tại các nước. Trong khu vực ASEAN, các diễn đàn và cơ chế hợp tác nhân dân có xu hướng phát triển mạnh với việc hình thành Cộng đồng ASEAN và các sáng kiến liên kết khu vực, trong đó có nhiều diễn đàn do phương Tây hoặc Trung Quốc hậu thuẫn, chi phối. Trong nước, các hình thức tổ chức hội phát triển nhanh chóng, đa dạng. Cùng với quá trình đất nước mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, quan hệ đối ngoại của các hội ngày càng được mở rộng. Một số nước phương Tây tăng cường sử dụng viện trợ và tác động vào luật pháp, chính sách, hỗ trợ cho các hội và tổ chức "phi chính phủ" trong nước nhằm thúc đẩy phát triển "xã hội dân sự" theo kiểu phương Tây tại Việt Nam. Các thế lực thù địch, phản động đẩy mạnh các hoạt động chống phá ta trên kênh đối ngoại nhân dân. 2. Kết quả 5 năm thực hiện Chỉ thị 04 của Ban Bí thư về công tác đối ngoại nhân dân 2.1. Các kết quả đạt được: Việc triển khai thực hiện Chỉ thị 04 trong 5 năm qua đã đạt được các kết quả chính như sau: Công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động đối ngoại nhân dân được chú trọng, tăng cường. Ban Bí thư, Thường trực Ban Bí thư tăng cường quan tâm, thường xuyên cho ý kiến chỉ đạo đối với các hoạt động đối ngoại nhân dân quan trọng, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác đối ngoại, hoạt động của các tổ chức nhân dân và một số lĩnh vực liên quan công tác đối ngoại nhân dân. Chính phủ và một số bộ, ngành liên quan đã ban hành, sửa đổi nhiều văn bản liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân như các văn bản pháp quy về quản lý và tổ chức hội; quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và quản lý, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài..., kiện toàn các cơ chế phối hợp liên ngành về quản lý các hoạt động liên quan. Ban Đối ngoại Trung ương đã chủ trì phổ biến, quán triệt Chỉ thị 04 đến các bộ, ngành, tỉnh/thành ủy và các đoàn thể, tổ chức nhân dân ở Trung ương; ban hành Quy chế về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của các đoàn thể, tổ chức nhân dân ở Trung ương, Quy chế Thi đua - Khen thưởng trong công tác đối ngoại nhân dân và nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo khác; triển khai công tác chỉ đạo hoạt động đối ngoại của các tổ chức nhân dân thông qua các cơ chế giao ban, chia sẻ thông tin, tổng kết định kỳ; tăng cường làm việc trực tiếp với các đoàn thể, tổ chức nhân dân ở Trung ương và các địa phương về công tác đối ngoại nhân dân; thường xuyên chú trọng chỉ đạo, hướng dẫn các đoàn thể, tổ chức nhân dân trong quá trình tổ chức, triển khai các hoạt động đối ngoại lớn, quan trọng, có yếu tố phức tạp, nhạy cảm. Các cấp ủy, đoàn thể, tổ chức nhân dân ở trung ương và địa phương đã tiến hành quán triệt và triển khai Chỉ thị 04, phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác đối ngoại nhân dân, ban hành các quy chế, quy định, các Chương trình hành động triển khai thực hiện Chỉ thị 04. Hoạt động đối ngoại nhân dân được đẩy mạnh và đạt được nhiều kết quả tích cực. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức nhân dân ta đã tiếp tục duy trì, củng cố và tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước láng giềng; củng cố quan hệ với nhân dân ở các nước bạn bè truyền thống; mở rộng, đa dạng hóa quan hệ giao lưu, hợp tác với các đối tác mới, đặc biệt là đối tác ở những nước có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ đối ngoại với ta; tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn và cơ chế hợp tác nhân dân khu vực và quốc tế quan trọng, thông qua đó, tăng cường hiểu biết, hữu nghị và hợp tác giữa các tổ chức nhân dân của ta với nhân dân các nước; tích cực tham gia đấu tranh bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, lợi ích quốc gia-dân tộc, quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam; tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của nhiều bạn bè quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta; đóng góp tích cực vào việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Hoạt động hợp tác, vận động và tranh thủ nguồn lực quốc tế được đẩy mạnh, duy trì được giá trị viện trợ phi chính phủ nước ngoài khá cao và ổn định, góp phần tích cực thực hiện các dự án hỗ trợ nhân dân ở những vùng, miền còn khó khăn và các lĩnh vực ưu tiên như khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội; công tác quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài được tăng cường, công tác thông tin đối ngoại, công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài được đẩy mạnh và đạt được nhiều kết quả tích cực.
| 2,079
|
1,005
|
2.2. Một số hạn chế và nguyên nhân Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc quán triệt, triển khai và thực hiện Chỉ thị 04 vẫn còn những mặt hạn chế, yếu kém, cụ thể là: - Một số đoàn thể, tổ chức nhân dân còn thụ động, thiếu chiều sâu trong quan hệ đối ngoại, vẫn còn không ít hoạt động đối ngoại, nhất là việc cử các đoàn đi nước ngoài, kém thiết thực, lãng phí, hiệu quả chưa cao; một số hoạt động còn có sơ hở về đối ngoại và bảo vệ chính trị nội bộ. Công tác đấu tranh vận động chính trị, nhất là trong lĩnh vực dân chủ, nhân quyền, nhìn chung còn thiếu kịp thời, sắc bén. Nội dung và phương thức thông tin đối ngoại nhìn chung vẫn còn hạn chế cả về phạm vi tác động và hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu của diễn biến tình hình. Năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của nhiều đoàn thể, tổ chức nhân dân chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra hiện nay. Vẫn còn hiện tượng chưa thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy chế, quy định về thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại. - Công tác quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài tuy có được tăng cường nhưng vẫn còn biểu hiện sơ hở, nhất là trong khâu phê duyệt, thẩm định đối với các dự án có yếu tố nhạy cảm và trong công tác giám sát, quản lý tài chính đối với các dự án và đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. - Công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động đối ngoại nhân dân của một số cơ quan, đoàn thể, địa phương còn bất cập, thiếu sâu sát, thường xuyên. - Đa số các tổ chức "phi chính phủ" Việt Nam triển khai các quan hệ và hoạt động đối ngoại một cách tự phát, kể cả việc cử đoàn ra nước ngoài, tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp xúc với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, không báo cáo các cơ quan có thẩm quyền. Chưa có quy định, văn bản pháp lý và cơ chế để hướng dẫn, chỉ đạo và quản lý hoạt động đối ngoại đối với các tổ chức này. Nguyên nhân khách quan là công tác đối ngoại nhân dân tiến hành trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực diễn biến ngày càng phức tạp; các thế lực thù địch đẩy mạnh các hoạt động chống phá, chia rẽ, phân hóa, thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”. Nguyên nhân chủ quan là nhiều cấp ủy, lãnh đạo một số bộ ngành, đoàn thể chưa thực sự coi trọng, thiếu quan tâm chỉ đạo, đầu tư, quản lý đối với hoạt động đối ngoại nhân dân; hệ thống văn bản pháp lý và một số chính sách liên quan còn thiếu, bất cập hoặc chưa phù hợp, đặc biệt, chưa có văn bản pháp lý làm cơ sở để thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của các tổ chức "phi chính phủ" Việt Nam dẫn đến nhiều khó khăn hoặc tạo lỗ hổng trong công tác chỉ đạo, quản lý; điều kiện đảm bảo và hỗ trợ cho công tác đối ngoại nhân dân nhìn chung còn hạn chế. II. VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ 04 CỦA BAN BÍ THƯ TRONG THỜI GIAN TỚI Trong thời gian tới, cùng với quá trình nước ta hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, quan hệ và hoạt động đối ngoại nhân dân sẽ ngày càng được mở rộng, phát triển đa dạng và có tác động, ảnh hưởng ngày càng lớn đến lợi ích quốc gia-dân tộc. Các thế lực thù địch, phản động sẽ tăng cường sử dụng kênh đối ngoại nhân dân để đẩy mạnh các hoạt động chống phá ta cả trong và ngoài nước nhằm thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”. Tình hình đó đòi hỏi cần tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo, quản lý và đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân nhằm góp phần thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đóng góp tích cực cho phát triển đất nước, đồng thời giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia. Ngày 29/12/2016, Văn phòng Trung ương đã có văn bản số 3023-CV/VPTW thông báo ý kiến kết luận của Ban Bí thư về việc sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 04. Ban Bí thư khẳng định, sau 5 năm thực hiện, Chỉ thị 04 còn nguyên giá trị. Để phát huy kết quả đã đạt được và khắc phục những hạn chế, bất cập, trong thời gian tới, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức, đoàn thể nhân dân các cấp cần tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Chỉ thị 04 trong thời gian tới. Để thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương xin hướng dẫn một số việc trọng tâm cần làm trong thời gian tới như sau: Một là, quán triệt đầy đủ các quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác đối ngoại nhân dân gồm: (i) Đối ngoại nhân dân là bộ phận cấu thành của công tác đối ngoại chung của Đảng và Nhà nước ta, có vị trí ngày càng quan trọng đối với lợi ích phát triển và an ninh của quốc gia - dân tộc. Đối ngoại nhân dân trong một số trường hợp còn là phương thức thích hợp và hiệu quả, hỗ trợ cho đối ngoại Đảng và ngoại giao nhà nước. Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý và quan tâm, tạo điều kiện để đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại nhân dân là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, của tất cả các ngành, các cấp, là nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của các cấp ủy. (ii) Nhiệm vụ chính của công tác đối ngoại nhân dân là mở rộng và tăng cường chiều sâu trong quan hệ với nhân dân các nước nhằm củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và các nước, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định và tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta; tham gia đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững ổn định chính trị-xã hội, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia; tranh thủ hợp tác và các nguồn lực quốc tế để góp phần đưa đất phát triển phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; đóng góp vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. (iii) Nguyên tắc hoạt động đối ngoại nhân dân là phải bảo đảm tối cao lợi ích quốc gia-dân tộc; bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam; bảo đảm sự đoàn kết và phối hợp thống nhất của các tổ chức nhân dân trong hoạt động đối ngoại nhân dân với vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các đoàn thể nhân dân; phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. Trên tinh thần đó, các cấp ủy Đảng, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức nhân dân cần thống nhất nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí quan trọng của đối ngoại nhân dân để tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý; đồng thời cũng cần có những chính sách quan tâm, tạo điều kiện một cách thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại nhân dân. Trong triển khai các hoạt động đối ngoại nhân dân, các cơ quan, tổ chức, địa phương cần phân biệt rõ đối tác - đối tượng, không chạy theo lợi ích cá nhân, cục bộ, trước mắt mà phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; thực hiện đúng chủ trương, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng, tuân thủ pháp luật và sự quản lý của Nhà nước. Các đoàn thể và tổ chức nhân dân cần tăng cường phối hợp trong các hoạt động đối ngoại; đối với các đoàn thể, tổ chức nhân dân có nhiều tổ chức thành viên, đơn vị trực thuộc là các tổ chức “phi chính phủ”, cần đặc biệt chú trọng công tác chỉ đạo, kết nối các thành viên của mình, đảm bảo có sự phối hợp thống nhất trong các hoạt động đối ngoại, không để các thế lực thù địch chia rẽ, phân hóa, đa nguyên hóa phong trào nhân dân của ta. Mặt trận Tổ quốc, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các đoàn thể phát huy vai trò nòng cốt, phối hợp sự tham gia của các tổ chức nhân dân ta trong các hoạt động đối ngoại nhân dân. Đặc biệt, cần có sự gắn bó chặt chẽ, chủ động phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau giữa đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân để phát huy sức mạnh tổng hợp, đảm bảo thực hiện thắng lợi đường lối và chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta. Hai là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với công tác đối ngoại nhân dân trong thời gian tới (i) Chính phủ chỉ đạo rà soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý để bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và sự quản lý đầy đủ, chặt chẽ của Nhà nước đối với tất cả các hoạt động đối ngoại nhân dân, kể cả đối với các hội không có hội viên. Các bộ, ngành tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đối ngoại nhân dân và thẩm định các dự án tài trợ của nước ngoài trong lĩnh vực được phân công phụ trách. Tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp, tăng cường các cơ chế phối hợp liên ngành, phối hợp thống nhất giữa các cơ quan Trung ương và các địa phương trong công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động đối ngoại nhân dân. (ii) Ban Đối ngoại Trung ương tăng cường công tác nghiên cứu, tham mưu; giúp Ban Bí thư tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối ngoại của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức nhân dân ở Trung ương. (iii) Đảng đoàn các đoàn thể, cấp ủy các tỉnh, thành phân công lãnh đạo trực tiếp phụ trách công tác đối ngoại nhân dân, tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra và triển khai các biện pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động đối ngoại nhân dân của tổ chức, địa phương mình.
| 2,020
|
1,006
|
Ba là, chú trọng phát triển lực lượng làm công tác đối ngoại nhân dân; củng cố, tăng cường mặt trận đối ngoại nhân dân (i) Kiện toàn, củng cố bộ máy, tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại nhân dân của các đoàn thể và các địa phương, đặc biệt chú trọng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường đội ngũ cán bộ đối ngoại chuyên trách có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có kỹ năng đối ngoại, trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hoạt động đối ngoại nhân dân trong tình hình mới; tăng cường công tác tập huấn, thông tin cho đội ngũ làm công tác đối ngoại nhân dân. (ii) Hình thành và phát triển các cơ chế phối hợp thống nhất giữa các tổ chức nhân dân Việt Nam trong các lĩnh vực hoạt động đối ngoại nhân dân; xây dựng thí điểm cơ chế phối hợp chung giữa các tổ chức "phi chính phủ" Việt Nam trong quan hệ và hoạt động đối ngoại nhân dân. (iii) Nhà nước có các chính sách phù hợp bảo đảm, hỗ trợ về kinh phí, vật chất và chế độ chính sách đối với các đoàn thể, tổ chức để thực hiện nhiệm vụ nòng cốt trong hoạt động đối ngoại nhân dân; thiết lập các cơ chế tương tác, phối hợp giữa các bộ, ngành với các hội hoạt động trong lĩnh vực liên quan để phổ biến chính sách, cung cấp thông tin, định hướng hoạt động, tạo điều kiện cho các hội tham gia thực hiện các chương trình, dự án phù hợp, tăng cường quan hệ phối hợp, gắn bó giữa các hội với Nhà nước. Bốn là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao tính thiết thực, hiệu quả của các hoạt động đối ngoại nhân dân (i) Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức nhân dân tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao tính thiết thực, hiệu quả của các hoạt động đối ngoại nhân dân, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, hình thức. Tăng cường tính chủ động trong quan hệ đối tác, mở rộng mạng lưới bạn bè quốc tế của Việt Nam, tăng cường chiều sâu với các đối tác quan trọng; chủ động, tích cực tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn đa phương khu vực và quốc tế quan trọng. (ii) Chú trọng tăng cường công tác thẩm định, phê duyệt, quản lý các dự án sử dụng viện trợ nước ngoài. Chỉ tiếp nhận, sử dụng những dự án, chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và lợi ích của ta. Phát huy đầy đủ các cơ chế phối hợp liên ngành, các cơ quan chính trị-an ninh trong thẩm định các dự án và hoạt động liên quan đến xây dựng pháp luật, phản biện xã hội... liên quan quyền tự do ngôn luận, báo chí, tôn giáo, lập hội.... (iii) Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại, công tác vận động, tập hợp người Việt Nam ở nước ngoài. Tăng cường công tác giáo dục quần chúng, đoàn viên, hội viên để nâng cao nhận thức về tình hình quốc tế, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, nâng cao năng lực chủ động hội nhập quốc tế trên cơ sở bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và lợi ích quốc gia-dân tộc. Chủ động tăng cường đấu tranh với các quan điểm, luận điệu sai trái, thù địch. III. VỀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với các ban cán sự đảng, đảng đoàn các bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương và cấp ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức phổ biến, quán triệt đầy đủ tinh thần và nội dung ý kiến kết luận của Ban Bí thư (tiếp tục quán triệt, thực hiện Chỉ thị 04, ý kiến chỉ đạo của Ban Bí thư, Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 04 và Hướng dẫn của Ban Đối ngoại Trung ương, ý kiến chỉ đạo của đồng chí Thường trực Ban Bí thư tại Hội nghị tổng kết công tác đối ngoại nhân dân năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017). Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động, ban hành các văn bản chỉ đạo tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Bí thư; tổ chức chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện, hàng năm có báo cáo kết quả với Ban Bí thư qua Ban Đối ngoại Trung ương. Ban Cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan rà soát, bổ sung, điều chỉnh các văn bản pháp quy, tiếp tục hoàn thiện các cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp; tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đối ngoại của các tổ chức nhân dân, của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý ở Trung ương và các địa phương trong công tác đối ngoại nhân dân, đặc biệt là trong lĩnh vực phi chính phủ nước ngoài. Ban Đối ngoại Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tăng cường việc hướng dẫn, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về công tác đối ngoại nhân dân và phi chính phủ nước ngoài cho các đoàn thể, tổ chức nhân dân và các địa phương; tăng cường các hoạt động tương tác, chia sẻ thông tin với các đoàn thể, tổ chức nhân dân trong các vấn đề liên quan công tác đối ngoại nhân dân. 2. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức nhân dân Tổ chức phổ biến, quán triệt ý kiến kết luận của Ban Bí thư (tiếp tục quán triệt và thực hiện Chỉ thị 04, Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 04 và Hướng dẫn của Ban Đối ngoại Trung ương, ý kiến chỉ đạo của đồng chí Thường trực Ban Bí thư tại Hội nghị tổng kết công tác đối ngoại nhân dân năm 2016 và nhiệm vụ năm 2017); Xây dựng chương trình hành động, tổ chức triển khai thực hiện ý kiến kết luận của Ban Bí thư; hằng năm tổng kết, đánh giá để báo cáo Ban Bí thư qua Ban Đối ngoại Trung ương. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các quy chế hoạt động đối ngoại nội bộ, các quy định về tiếp nhận, sử dụng viện trợ nước ngoài và quan hệ, hợp tác với nước ngoài. Tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo trong chỉ đạo, quản lý, triển khai công tác đối ngoại nhân dân, quan tâm thực hiện tốt công tác phi chính phủ nước ngoài. Tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động đối ngoại nhân dân của tổ chức mình. Tăng cường các biện pháp củng cố bộ máy, tổ chức, nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đối ngoại. Thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan hoạt động đối ngoại nhân dân./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN LẮP ĐẶT, PHẦN SỬA CHỮA, PHẦN XÂY DỰNG, PHẦN KHẢO SÁT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2015/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 87/2015/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/2015/QĐ-UBND, QUYẾT ĐỊNH SỐ 89/2015/QĐ-UBND ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3614/TTr-SXD ngày 16 tháng 12 năm 2016 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1866/BC-STP ngày 14 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Đơn giá xây dựng công trình Phần lắp đặt, Phần sửa chữa, Phần xây dựng, Phần khảo sát ban hành kèm theo Quyết định số 86/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 87/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 88/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 89/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ đơn giá nhân công, máy thi công: a) Tại phần II Đơn giá xây dựng công trình Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 86/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. b) Tại phần II Đơn giá xây dựng công trình Phần sửa chữa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 87/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. c) Tại phần II Đơn giá xây dựng công trình Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 88/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. 2. Bãi bỏ đơn giá nhân công tại phần II Đơn giá xây dựng công trình Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và hệ số điều chỉnh máy thi công (0,984) tại điểm c, khoản 1, mục I, phần I ban hành kèm theo Quyết định số 89/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. 3. Đơn giá nhân công, máy thi công áp dụng theo Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: a) Đơn giá nhân công: Áp dụng trực tiếp đơn giá nhân công được ban hành theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đơn giá máy thi công: điều chỉnh đơn giá máy thi công bằng cách tách chi phí nhân công điều khiển máy và áp dụng đơn giá nhân công tương ứng được ban hành theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
| 2,056
|
1,007
|
2. Xử lý chuyển tiếp: a) Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt trước ngày 01 tháng 5 năm 2016 nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng. b) Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 đến trước ngày có hiệu lực của Quyết định này việc áp dụng được thực hiện như sau: - Trường hợp dự án đã tổ chức thẩm định nhưng chưa trình phê duyệt thì tổ chức điều chỉnh lại theo Quyết định này. - Trường hợp dự án đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện thì Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh theo Quyết định này, việc điều chỉnh dự toán không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. - Trường hợp dự án đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng. 3. Giao Sở Xây dựng tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2017. Những nội dung của các Quyết định số 86/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 87/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 88/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 89/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4188/TTr-SYT ngày 29 tháng 11 năm 2016 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 25/TTr-SNV ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Báo cáo thẩm định số 1749/BC-STP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. 3. Trụ sở làm việc của Sở Y tế đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính và văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế; b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế ở địa phương; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ giữa Sở Y tế với các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác y tế ở địa phương; giữa Phòng Y tế với các đơn vị, tổ chức có liên quan về công tác y tế trên địa bàn huyện; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác ở địa phương. 3. Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về y tế thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Y tế theo quy định của pháp luật. 5. Về truyền thông, giáo dục sức khoẻ: a) Tổ chức triển khai thực hiện công tác truyền thông, giáo dục nâng cao sức khoẻ; b) Làm đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí, người dân về công tác y tế ở địa phương. 6. Về y tế dự phòng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; dự phòng và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, vệ sinh và sức khỏe lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh; b) Chỉ đạo, tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công bố dịch và hết dịch theo quy định của pháp luật; c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với các phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật; đ) Làm đầu mối về công tác phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của lạm dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trên địa bàn tỉnh; e) Thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh. 7. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; c) Cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định của pháp luật. 8. Về y dược cổ truyền: a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; c) Cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật. 9. Về dược và mỹ phẩm: a) Hướng dẫn triển khai và giám sát chất lượng thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Chỉ đạo, theo dõi việc thu hồi thuốc theo quy định; b) Chỉ đạo, triển khai công tác quản lý kinh doanh thuốc, hành nghề dược (cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược), cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cấp số công bố mỹ phẩm theo đúng quy định của pháp luật; c) Thực hiện quản lý giá thuốc, đấu thầu thuốc theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác dược bệnh viện và các nhiệm vụ khác theo đúng thẩm quyền được phân cấp. 10. Về an toàn thực phẩm: a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương theo quy định của pháp luật;
| 2,033
|
1,008
|
b) Giám sát chất lượng sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và các thực phẩm khác trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Y tế; c) Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định của pháp luật; d) Quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý; đ) Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tại địa phương. 11. Về trang thiết bị và công trình y tế: Hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế. 12. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản: a) Tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản; c) Quyết định cho phép thực hiện kỹ thuật xác định lại giới tính, thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy định của pháp luật; d) Thường trực Ban Chỉ đạo về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh. 13. Về bảo hiểm y tế: tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. 14. Về đào tạo nhân lực y tế: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý cơ sở đào tạo nhân lực y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật. 16. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực y tế theo mục tiêu chương trình cải cách hành chính Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 18. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực y tế. 20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 21. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của tỉnh và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 26. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở Y tế: a) Sở Y tế gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; - Giám đốc Sở Y tế là người đứng đầu Sở Y tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Phó Giám đốc Sở Y tế là người giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở Y tế vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở Y tế được Giám đốc Sở Y tế ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; b) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế không kiêm nhiệm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác); c) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở Y tế và Phó Giám đốc Sở Y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh; d) Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế: a) Văn phòng Sở; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Tổ chức cán bộ; d) Phòng Nghiệp vụ Y; đ) Phòng Nghiệp vụ Dược; e) Phòng Kế hoạch - Tài chính; 3. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế: a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. Các Chi cục trên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của Chi cục có không quá 03 phòng. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế: a) Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành, kiểm nghiệm, pháp y, giám định y khoa, đào tạo, gồm: - Trung tâm Phòng, chống Sốt rét Ký sinh trùng - Côn trùng; - Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội; - Trung tâm Pháp Y; - Trung tâm Giám định Y khoa; - Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm; - Trường Trung cấp Y tế; - Trung tâm Y tế Dự phòng; - Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; - Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe b) Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: - Bệnh viện Đa khoa tỉnh; - Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; - Bệnh viện Mắt; - Bệnh viện Y Dược cổ truyền; - Bệnh viện Phục hồi chức năng; - Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Sơn. c) Các Trung tâm Y tế huyện, thành phố: - Trung tâm Y tế thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; - Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước; - Trung tâm Y tế huyện Ninh Hải; - Trung tâm Y tế huyện Ninh Sơn; - Trung tâm Y tế huyện Bác Ái; - Trung tâm Y tế huyện Thuận Bắc; - Trung tâm Y tế huyện Thuận Nam. d) Các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thành phố thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; đ) Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố. 5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận: a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt; b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
| 2,118
|
1,009
|
6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả các hoạt động của Sở Y tế hiệu lực, hiệu quả: a) Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Y tế; b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Sở Y tế; c) Quyết định ban hành quy chế làm việc của Sở Y tế, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Sở Y tế theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chủ động nghiên cứu, xây dựng Đề án kiện toàn các đơn vị trực thuộc Sở Y tế khi đảm bảo đủ các điều kiện, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, cụ thể: a) Thời gian hoàn thành chậm nhất ngày 31 tháng 3 năm 2017: - Đề án thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và Trung tâm Truyền thông Giáo dục - Sức khoẻ. - Đề án hợp nhất Bệnh viện Phục hồi chức năng vào Bệnh viện Y Dược cổ truyền. b) Thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019: - Đề án kiện toàn, hợp nhất Trung tâm Phòng chống Sốt rét, Ký sinh trùng - Côn trùng vào Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; - Đề án sáp nhập Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội vào khoa Da liễu thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc nâng cấp thành lập Bệnh viện chuyên khoa Da liễu; - Đề án sáp nhập Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản vào khoa Sản thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc nâng cấp thành Bệnh viện chuyên khoa Sản; - Đề án kiện toàn, đổi tên Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm thành Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. 3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì Giám đốc Sở Y tế tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 162/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 173/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 203/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp đã được phê duyệt theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014, thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2020; Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-BCĐ ngày 22/4/2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình 585 phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai các hoạt động của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 06/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Bình Định) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tạo sự chuyển biến cơ bản về nhận thức pháp luật, nâng cao ý thức tìm hiểu, tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. - Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được tiếp cận, đóng góp ý kiến và sử dụng thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; thực hiện giải đáp pháp luật, cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật mà doanh nghiệp quan tâm và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu - Việc triển khai thực hiện phải đảm bảo tính khả thi, đáp ứng được mục đích, yêu cầu của Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 và Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình 585 phê duyệt tại Quyết định số 762/QĐ-BCĐ ngày 22/4/2015. - Xác định cụ thể trách nhiệm, xây dựng cơ chế và quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc tỉnh với các cơ quan, đơn vị, tổ chức đại diện cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thuận lợi, kịp thời. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tổ chức Hội nghị triển khai công tác hỗ trợ pháp lý năm 2017 và khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh a. Nội dung thực hiện: Quán triệt nội dung Quyết định ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định và nội dung Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. b. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. c. Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các Doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý. d. Thời gian thực hiện: Quý I/2017. 2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cho cán bộ pháp chế các doanh nghiệp a. Nội dung thực hiện: Tập trung giới thiệu nội dung các Luật mới, các chuyên đề pháp luật kinh doanh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật của doanh nghiệp; các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, thực hiện các cam kết của những hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương (FTA) mà Việt Nam đã, đang và sẽ ký kết nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho cộng đồng doanh nghiệp về các hiệp định này. b. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. c. Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh. d. Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 3. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự phổ biến pháp luật về kinh doanh cho doanh nghiệp a. Cơ quan chủ trì: Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định. b. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh. c. Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 4. Tổ chức hội nghị đối thoại với doanh nghiệp hoặc tổ chức tiếp nhận, tư vấn, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật a. Nội dung thực hiện: - Tổ chức giới thiệu các chuyên đề, các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, nắm bắt các cam kết quốc tế; tổ chức tiếp nhận và giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu thập những kiến nghị, khó khăn, vướng mắc về đăng ký doanh nghiệp. - Thực hiện tư vấn và giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp thông qua các hình thức: Giải đáp bằng văn bản, giải đáp thông qua mạng điện tử, giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại. Trong đó, ưu tiên thực hiện bằng hình thức giải đáp thông qua mạng điện tử trên Website của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố. b. Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
| 1,979
|
1,010
|
c. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, Cục Thuế, Cục Hải quan, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh. d. Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 5. Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh cho doanh nghiệp a. Hình thức biên soạn: Bản tin; tài liệu Hỏi - đáp pháp luật, xử lý tình huống, đề cương giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật; sổ tay pháp luật. b. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. c. Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan. d. Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Tư pháp a. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan giúp UBND tỉnh việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. b. Trực tiếp làm đầu mối phối hợp, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, tổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh, Bộ Tư pháp và Ban Chỉ đạo Chương trình 585 theo quy định. 2. Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND cấp huyện a. Căn cứ Kế hoạch này và yêu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị, địa phương. b. Phối hợp với Sở Tư pháp, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đã đề ra. c. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện của ngành, đơn vị, địa phương gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo chung theo quy định. 3. Tổ chức đại diện của doanh nghiệp Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Tư pháp và cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp theo Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo chung theo quy định. 4. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có đăng ký kinh doanh Chủ động bố trí cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chủ động tìm hiểu pháp luật; tích cực phối hợp với sở, ban, ngành, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn các chương trình hỗ trợ pháp lý, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp. 5. Công tác thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng một lần, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp. Báo cáo 6 tháng (gửi trước ngày 30/5); báo cáo năm (gửi trước ngày 15/11/2017). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách. 2. Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này lập dự toán kinh phí và vận động các khoản tài trợ khác (nếu có) để triển khai thực hiện. Việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị có liên quan và doanh nghiệp gửi báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. 4. Trường hợp Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2017, nếu có nội dung khác với Kế hoạch này, giao Sở Tư pháp tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp để triển khai thực hiện./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2017 Thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện công tác Quản lý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2017, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai có hiệu quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) và theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Qua đó, đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác thi hành pháp luật về XLVPHC và tình hình thi hành pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức thực hiện, tiếp thu ý kiến, kiến nghị; phát hiện những vướng mắc, bất cập hoặc những sai phạm (nếu có) trong việc thực thi các quy định pháp luật về XLVPHC và thực tiễn thi hành pháp luật ở địa phương. Trên cơ sở đó chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả hoặc kiến nghị các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; đảm bảo pháp luật được thi hành thống nhất; góp phần tích cực trong quản lý, điều hành công tác tại địa phương. 2. Yêu cầu Xác định rõ nội dung, biện pháp, phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về XLVPHC và theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Gắn việc thực hiện các công tác này với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố theo quy định pháp luật. II. NỘI DUNG 1. Về quản lý xử lý vi phạm hành chính a) Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về XLVPHC cho đội ngũ cán bộ, công chức; các tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng. b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho các chủ thể có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật XLVPHC. c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về XLVPHC trên địa bàn tỉnh. d) Triển khai thi hành Nghị định 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ Quy định cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, địa phương quản lý theo sự chỉ đạo của Bộ Tư pháp. đ) Biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính theo quy định. e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo công tác thi hành pháp luật về XLVPHC theo quy định. 2. Về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật a) Tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi thi hành pháp luật, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. c) Tổ chức theo dõi, đánh giá đầy đủ, toàn diện các nội dung tình hình thi hành pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương theo quy định tại Chương I, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , Chương II Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. d) Mở và duy trì chuyên trang, chuyên mục phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên cổng giao tiếp điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. đ) Xác định lĩnh vực trọng tâm về theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017. Trong đó tập trung vào lĩnh vực: Pháp luật về Hộ tịch; Hồ sơ thủ tục về công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh và Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc tiếp cận, khai thác nguồn lực về vốn, khoa học kỹ thuật, lao động. e) Điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật: - Lĩnh vực điều tra, khảo sát: Lĩnh vực pháp luật về Hộ tịch; Hồ sơ thủ tục về công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. - Nội dung điều tra, khảo sát: Được thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Điều 1, 2, 3, 4, 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ. - Đối tượng được điều tra, khảo sát gồm: Cán bộ, công chức liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thi hành pháp luật; Tổ chức, cá nhân là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật. - Phương pháp điều tra, khảo sát được thực hiện thông qua phiếu khảo sát, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp. Các hình thức điều tra, khảo sát có thể được thực hiện độc lập hoặc được thực hiện kết hợp, lồng ghép với các hoạt động khác. - Tổ chức điều tra, khảo sát tại một số huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh. f) Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về Hộ tịch; Hồ sơ thủ tục về công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh: - Nội dung kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Điều 1,2,3,4,5 và Điều 8 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ. - Tổ chức kiểm tra tại một số huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. g) Xây dựng Quy chế phối hợp thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. h) Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định.
| 2,049
|
1,011
|
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương mình; chủ động thực hiện các nội dung sau: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật. c) Xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Căn cứ chức năng nhiệm vụ yêu cầu thực tiễn và định hướng của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lựa chọn lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành, địa phương mình trong năm 2017. d) Tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tình hình thi hành pháp luật, khảo sát tình hình thi hành pháp luật đúng quy định. đ) Xử lý kết quả tình hình thi hành pháp luật về xử lý phạm hành chính và kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật đúng quy định. e) Xây dựng báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. 2. Sở Tư pháp a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho các chủ thể có thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật XLVPHC ngày 20/6/2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tập huấn nghiệp vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP cho đội ngũ cán bộ làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Thời gian: Trong Quý II - III/2017 b) Chủ trì, phối hợp và đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Mục II Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật và quản lý xử lý vi phạm hành chính được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của các cơ quan, đơn vị và nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN Thực hiện Quyết định số 6947/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch Theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch Theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 với nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn quận. Qua đó kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 2. Yêu cầu Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; Phát huy hiệu quả sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trên địa bàn quận trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Bảo đảm các điều kiện về nhân lực và kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch; Việc thực hiện Kế hoạch phải được triển khai đồng bộ trên địa bàn quận, xác định trách nhiệm cụ thể cho ngành, đơn vị một cách rõ ràng, công khai, minh bạch. II. LĨNH VỰC CẦN THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ 1. Các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường căn cứ quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý của mình để công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố được thực hiện một cách thường xuyên, toàn diện. 2. Sau khi có hướng dẫn của Sở Tư pháp về thực hiện theo dõi thi hành pháp luật. Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân quận xác định, lựa chọn lĩnh vực trọng tâm bổ sung vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017 để triển khai thực hiện, đáp ứng yêu cầu của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật có trọng tâm, trọng điểm. III. NỘI DUNG CẦN THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ Các nội dung cụ thể cần theo dõi, đánh giá thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , trong đó chú trọng, xem xét đánh giá về: - Tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của các quy định pháp luật để kịp thời đề xuất, kiến nghị xử lý những nội dung, quy định chồng chéo, thiếu đồng bộ, không khả thi hoặc những khoảng trống pháp luật; - Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực được lựa chọn để kịp thời chủ động đề xuất, kiến nghị ban hành thủ tục hành chính mới, hoặc sửa đổi, hủy bỏ những thủ tục hành chính không còn phù hợp, không cần thiết, gây cản trở, khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân; - Tình hình tuân thủ pháp luật khi áp dụng trên thực tiễn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thực hiện việc thu thập và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp để phục vụ cho việc đánh giá về tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực pháp luật thuộc phạm quản lý của ngành, của địa phương mình. Việc xử lý thông tin thu thập được thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Thông tư số 14/2014/TT-BTP . Thời gian thực hiện: cả năm 2017 2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật. a) Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành do Phòng Tư pháp làm Trưởng đoàn, trưởng phòng phụ trách lĩnh vực trọng tâm cần theo dõi năm 2017 làm Phó trưởng đoàn với sự tham gia của đại diện các phòng, ban có liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm tra đối với lĩnh vực trọng tâm, đại diện các ban của Hội đồng nhân dân quận và đại diện Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt nam quận. b) Đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra: Phòng Tư pháp và các phòng, ban phụ trách lĩnh vực trọng tâm, căn cứ lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật của năm và yêu cầu thực tế của công tác theo dõi thi hành pháp luật, chịu trách nhiệm xác định đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm tra. c) Địa bàn kiểm tra: Địa bàn kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định trên cơ sở đề nghị của Phó trưởng đoàn và tham khảo ý kiến của các phòng, ban có liên quan. Thời gian thực hiện: cuối quý III/2017. 3. Điều tra, khảo sát. Căn cứ yêu cầu về việc thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, thực hiện hướng dẫn của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp tổ chức hoạt động khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 13 Nghị định 59/2012/NĐ-CP . 4. Báo cáo về tình hình thi hành pháp luật a) Cơ quan thực hiện báo cáo: Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành quận và Chủ tịch UBND 15 phường thực hiện báo cáo về tình hình thi hành pháp luật trong đó có tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm gửi cho phòng Tư pháp theo quy định. b) Nội dung báo cáo thực hiện theo Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31/8/2015 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật và triển khai, hướng dẫn của phòng Tư pháp. c) Thời gian báo cáo: Gửi báo cáo cho phòng Tư pháp trước ngày 30/9/2017. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm: a) Tổ chức triển khai Kế hoạch này và hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân 15 phường phối hợp thực hiện. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân quận xác định lĩnh vực trọng tâm thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định. c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thông báo cho các đơn vị được kiểm tra trước khi tổ chức kiểm tra. 2. Thủ trưởng các phòng, ban, Ủy ban nhân dân 15 phường có trách nhiệm: a) Báo cáo tình hình thi hành pháp luật đối với những nội dung thuộc lĩnh vực mình quản lý, đảm bảo đầy đủ về nội dung và gửi về phòng Tư pháp đúng thời gian quy định kế hoạch này. b) Phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo và chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của Đoàn Kiểm tra liên ngành. 3. Kinh phí thực hiện: - Đối với các hoạt động thuộc trách nhiệm của Phòng Tư pháp: Kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán kinh phí không tự chủ năm 2017 của Phòng Tư pháp; phòng Tài chính tham mưu UBND quận hướng dẫn phòng Tư pháp quyết toán kinh phí theo quy định. - Đối với các hoạt động thuộc trách nhiệm của các Phòng, ban chuyên môn và UBND phường thực hiện việc lập dự toán, phân bổ kinh phí theo quy định.
| 2,067
|
1,012
|
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân quận, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2017 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 02/12/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ năm 2017; Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 15/01/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020; Căn cứ Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2017; Căn cứ Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 18/SKHĐT-TH ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì và phối hợp có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng tiến độ yêu cầu. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH TỈNH BẮC KẠN NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số 59 /QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu mà Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh đã đề ra về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017. Chương trình hành động là khung nhiệm vụ trọng tâm của các Sở, ban, ngành và UBND các cấp trong tổ chức thực hiện năm 2017. 2. Yêu cầu - Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. - Triển khai đầy đủ, toàn diện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu mà Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh đã đề ra trong năm 2017. - Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND các cấp trong triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2017. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 15/01/2016 của Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020, trong đó tập trung thực hiện các Đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020: Đề án phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường, tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 851/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Đề án xây dựng HTX kiểu mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Đề án thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 9/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Các kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức, nhất là người đứng đầu đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn 2016-2020. 2. Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 2.1. Phát triển nông, lâm nghiệp - thủy sản. * Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì: - Triển khai thực hiện Đề án phát triển nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường, tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 851/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh. - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, Liên minh hợp tác xã xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường; tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 3/2017. + Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng giống các cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Chỉ thị về giống, vật tư nông nghiệp. - Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố đảm bảo sản lượng lương thực và tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích: + Thực hiện tốt Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án sản xuất vụ đông xuân 2016-2017. + Thực hiện Quyết định số 2007/QĐ-TTg ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt phương án cải tạo đất trồng lúa nước và đất trồng lúa còn lại giai đoạn 2016-2020 theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, trong năm 2017 thực hiện cải tạo 1.500 ha đất lúa theo quy định. - Đảm bảo diện tích và sản lượng một số cây trồng chính: + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở thu mua, chế biến tổ chức phân vùng nguyên liệu (thuốc lá, dong riềng), ký cam kết đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, đảm bảo giá thu mua hợp lý tạo điều kiện cho người dân sản xuất. + Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương xây dựng 02 mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau, hoa trên địa bàn tỉnh. + Tiếp tục khảo nghiệm, trình diễn một số cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp điều kiện địa phương để bổ sung vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh. - Phát triển đàn gia súc, gia cầm: + Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý, chọn lọc giống vật nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng và phù hợp với khả năng của địa phương; phát triển về dịch vụ hỗ trợ trong chăn nuôi tại địa phương. + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai công tác tiêm phòng định kỳ cho đàn vật nuôi và công tác khử trùng tiêu độc môi trường; triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật, thủy sản trên địa bàn tỉnh năm 2017. - Phát triển lâm nghiệp: + Đảm bảo diện tích trồng rừng 6.400 ha: Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố tập trung trồng rừng theo kế hoạch; đảm bảo chất lượng và số lượng cây giống phục vụ công tác trồng rừng. + Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, hoàn thành trong tháng 9/2017. - Tổ chức đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả. Phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng liên kết chặt chẽ giữa các hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ để nâng cao giá trị trong sản xuất nông, lâm nghiệp. * UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện: - Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án sản xuất vụ đông xuân 2016-2017, đảm bảo hiệu quả, đúng kế hoạch. - Triển khai thực hiện kế hoạch số 413/KH-UBND ngày 02/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về phòng chống dịch bệnh động vật, thủy sản trên địa bàn tỉnh năm 2017; tăng cường quản lý nhà nướ về giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn. - Tập trung trồng rừng theo kế hoạch giao. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; tiếp tục thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 02/7/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ngăn chặn, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến khoáng sản, lâm sản trái phép gây hủy hoại môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. * Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 03/4/2015 của HĐND tỉnh Bắc Kạn. * Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện dự án đo đạc, lập bản đồ hiện trạng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác quản lý đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 14/3/2015 của Chính phủ, hoàn thành trong quý III/2017. 2.2. Xây dựng nông thôn mới: - Văn phòng điều phối CTMTQG xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo chủ trì: + Kiện toàn Văn phòng điều phối; hoàn thiện và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định. + Xây dựng lộ trình và tham mưu tổ chức thực hiện hoàn thành tiêu chí nông thôn mới đối với 08 xã điểm năm 2017.
| 2,060
|
1,013
|
+ Hoàn thiện kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 01/2017. + Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn các địa phương thực hiện các tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tham mưu phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017, trong đó tập trung nguồn lực cho các xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017. Khẩn trương trình UBND tỉnh ban hành Quyết định về quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trong tháng 2/2017. - Các Sở, ban, ngành, địa phương: Tăng cường thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 15/12/2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; thường xuyên kiểm tra, đánh giá chương trình, kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới; phối hợp đẩy mạnh phong trào thi đua “Bắc Kạn chung sức xây dựng nông thôn mới”. - UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo UBND các xã rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; tăng cường phối hợp với các Sở, ngành trong triển khai thực hiện chương trình. + UBND huyện Bạch Thông chỉ đạo xã Cẩm Giàng và xã Quân Bình tiếp tục duy trì các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn năm 2016. + UBND các huyện, thành phố tập trung hỗ trợ các xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017 theo kế hoạch. - UBND các xã: Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới; tăng cường tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng dân cư; huy động nguồn lực thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 3. Phát triển công nghiệp - đầu tư xây dựng cơ bản. 3.1. Phát triển công nghiệp: - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong quý I năm 2017. + Xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, hoàn thành trong quý IV năm 2017. + Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án công nghiệp lớn hoạt động ổn định[1] và tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của các nhà máy khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn. Tăng cường kiểm tra, giám sát đôn đốc các dự án công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo theo đúng cam kết. + Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Giám sát hoạt động vận chuyển khoáng sản theo hướng tích hợp hệ thống giám sát bằng camera của tỉnh với hệ thống cân điện tử của doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện Chợ Đồn. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý chặt chẽ sản lượng khai thác theo giấy phép; đảm bảo việc cấp giấy phép khoáng sản phải gắn với thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi trường và phù hợp với vùng nguyên liệu cung cấp cho các dự án trên địa bàn tỉnh. - Công ty Điện lực Bắc Kạn: Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình cấp điện cho các thôn bản chưa có điện đã được Bộ Công Thương phê duyệt. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư về lĩnh vực công nghiệp; rà soát, đánh giá các dự án đầu tư đã được phê duyệt nhưng chậm tiến độ đầu tư; giải quyết dứt điểm các dự án đầu tư chậm tiến độ, tạm dừng hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả; không xem xét cấp điều chỉnh, gia hạn dự án đối với các dự án đầu tư chậm tiến độ hoặc không triển khai thực hiện[2]. 3.2. Đầu tư xây dựng cơ bản: - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Siết chặt công tác thẩm định chủ trương đầu tư, bảo đảm quy mô phù hợp tránh lãng phí nguồn vốn đầu tư. + Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Đầu tư công, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công. Hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp tháng 3/2017. + Tham mưu xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp tháng 3/2017. + Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn cân đối ngân sách phân cấp huyện điều hành của UBND các huyện, thành phố. + Đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt cam kết giải ngân các nguồn vốn được giao năm 2017; theo dõi, tham mưu điều chỉnh kế hoạch vốn giải ngân không đúng cam kết. Báo cáo UBND tỉnh các Chủ đầu tư giải ngân chậm, không đúng cam kết để xem xét khi bình bầu thi đua khen thưởng. + Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức hội nghị giao ban công tác đầu tư xây dựng cơ bản hàng quý nhằm tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong công tác quản lý, thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình, dự án trọng điểm. + Phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tăng cường giám sát, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn trong quy trình, thủ tục để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân dự án. + Phối hợp với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch kiểm tra, giám sát và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu du lịch sinh thái Sài Gòn – Ba Bể. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tham mưu nghiên cứu, hướng dẫn việc thanh quyết toán các dự án thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên cơ sở các quy định của Trung ương về cơ chế đặc thù các dự án thuộc CTMTQG xây dựng nông thôn mới, hoàn thành trong tháng 3/2017. + Quyết toán các dự án hoàn thành đúng thời hạn; hoàn thành quyết toán các dự án tồn đọng theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ. + Tiếp tục tham mưu thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/4/2015 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Công văn số 1687/UBND-KTTH ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Tăng cường công tác thanh tra quản lý tài chính của các đơn vị, địa phương. - Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng công trình xây dựng. Phối hợp với các chủ đầu tư thực hiện quản lý, đổi mới phương thức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng. Rà soát các Quyết định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 02/2017. + Tham mưu xây dựng “Quy định quản lý, việc san, lấp đất khi cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”, hoàn thành trong quý I/2017. - UBND các huyện, thành phố: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. - Các cấp, các ngành, các chủ đầu tư: Nâng cao hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng lập dự án đầu tư xây dựng công trình; nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư; nâng cao chất lượng công tác đấu thầu; nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình. - Các chủ đầu tư thực hiện: Tăng cường vai trò của người đứng đầu trong thực hiện và giải ngân các nguồn vốn; đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện; tăng cường công tác giám sát, nghiệm thu khối lượng thanh toán theo từng đợt; đôn đốc nhà thầu hoàn thành hồ sơ quyết toán khi công trình hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng theo quy định. 4. Phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch. - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tăng cường công tác quản lý điều hành, có biện pháp điều tiết kịp thời, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, thực hiện bình ổn giá cả thị trường trong các dịp lễ tết. Tăng cường thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong quý III/2017. Triển khai thực hiện Đề án Phát triển thương mại điện tử trong quý II, IV/2017. + Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tổ chức kết nối thị trường trong và ngoài nước; xây dựng chương trình kết nối giữa nhà sản xuất, kinh doanh với nhà phân phối, đại lý; Thẩm định, cấp phép tổ chức các hội chợ thương mại đảm bảo chất lượng theo quy định. + Tham mưu điều chỉnh giá các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quản lý giá theo quy định của pháp luật, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2017.
| 1,970
|
1,014
|
- Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Đăng cai tổ chức Chương trình du lịch “Qua những miền di sản Việt Bắc năm 2017”; phối hợp với Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch một số tỉnh tham gia các chương trình xúc tiến du lịch trong nước để tuyên truyền, quảng bá về văn hóa, con người, tiềm năng du lịch của tỉnh Bắc Kạn. + Tham mưu cho UBND tỉnh phối hợp với tỉnh Tuyên Quang xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO đưa vào danh mục dự kiến xây dựng hồ sơ di sản thế giới Ba Bể - Na Hang. 5. Tài chính - Tín dụng. 5.1. Tài chính - thu ngân sách: - UBND các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch thu và giải pháp chống thất thu ngân sách trên địa bàn; xây dựng phương án thu ngân sách cho từng quý năm 2017; tăng cường các biện pháp thu ngân sách, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra. - Cục Thuế tỉnh chủ trì: + Phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thu và giải pháp chống thất thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 1/2017. + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác thu ngân sách, triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách. + Phối hợp với Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và tăng thu cho ngân sách Nhà nước. + Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh và các chủ đầu tư thực hiện thu thuế khi thực hiện giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơ bản, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước. + Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Công Thương trong thu thuế và xử lý nợ thuế, phí đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tham mưu triển khai hiệu quả Luật NSNN năm 2015; quản lý, điều hành chi NSNN chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN. Trong đó, quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ trong phạm vi dự toán được giao. Rà soát các nhiệm vụ chi để hạn chế tối đa bổ sung ngoài dự toán và ứng trước ngân sách. Rà soát, sắp xếp, cắt giảm tối đa các nhiệm vụ chi chưa cần thiết. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước, cải cách tài chính công. + Tham mưu đôn đốc các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản để giao vốn cho doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh quyết định giao cho đơn vị quản lý, sử dụng phát huy hiệu quả tài sản nhà nước, khai thác nguồn lực, tăng thu ngân sách nhà nước. - Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tăng cường triển khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Chỉ thị số 34-CT/TU ngày 27/4/2015 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Trong năm 2017 các ngành, địa phương không tổ chức ăn uống khi tổ chức hội nghị. 5.2. Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Kạn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Triển khai kịp thời, có hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ, các giải pháp thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn; triển khai các sản phẩm huy động vốn hiệu quả. - Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình tiếp cận các nguồn vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, áp dụng đổi mới công nghệ; Hỗ trợ, đầu tư vốn cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ, các dự án công nghiệp của tỉnh,... Cho vay theo các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách. 6. Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và xúc tiến đầu tư. 6.1. Phát triển doanh nghiệp - xúc tiến đầu tư: - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016-2020. + Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp và Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. + Tiếp tục thực hiện kế hoạch sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường hỗ trợ về cơ chế, chính sách, tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dung công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. + Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư năm 2017. Tham mưu cho UBND tỉnh phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Bắc tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư năm 2017, dự kiến tổ chức trong tháng 10/2017. + Tăng cường theo dõi, đánh giá tiến độ các dự án đã được cấp phép đầu tư, đặc biệt là các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, trồng rừng. - Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu, tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo hướng điều chỉnh giảm tiền thuê đất, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chi phí khác của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. 6.2. Hợp tác xã. - Liên minh các hợp tác xã chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: + Phối hợp thực hiện Đề án xây dựng HTX kiểu mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn. + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền Luật Hợp tác xã và các chính sách về HTX, nâng cao nhận thức của cán bộ, tầng lớp nhân dân. + Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp. - UBND các huyện, thành phố: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tạo điều kiện thành lập mới 02 hợp tác xã về lĩnh vực nông, lâm nghiệp tại địa phương; tuyên truyền Luật hợp tác xã và các chính sách về HTX tại địa phương; triển khai lồng ghép các chính sách về phát triển nông nghiệp, hợp tác xã, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại địa phương. 7. Phát triển văn hóa xã hội. 7.1. Giáo dục và Đào tạo: - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường công tác giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên. + Xây dựng kế hoạch tổ chức ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm học 2016-2017, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 4/2017. + Phối hợp với Sở Nội vụ và UBND các huyện, thành phố triển khai chiến lực tổng thể phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020; tiếp tục rà soát hệ thống mạng lưới trường lớp học các cấp, ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương rà soát hệ thống trường lớp học. + Phối hợp thực hiện công tác phổ cập giáo dục ở tất cả các cấp: Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục - xóa mù chữ; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục - xóa mù chữ. 7.2. Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tiếp tục thực hiện rà soát đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ, điều dưỡng để có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bố trí sắp xếp cán bộ. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho một số chuyên khoa : Tim mạch, chấn thương chỉnh hình, gây mê hồi sức, truyền nhiễm, y học dự phòng, phụ sản, nhi,… + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh tại các tuyến, nhất là tuyến y tế cơ sở; nâng cao năng lực y tế dự phòng tỉnh, chủ động phòng chống dịch bệnh. + Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. + Phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát, đăng ký các xã dự kiến đạ Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã năm 2017. + Sửa chữa, bàn giao bệnh viện đa khoa Bắc Kạn cũ với 300 giường bệnh cho các đơn vị, trung tâm quản lý sử dụng. - Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đại lý bán thẻ BHYT thuận lợi, phù hợp với điều kiện của địa phương; phối hợp với cơ sở khám chữa bệnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh, tuyên truyền, giải thích và hướng dẫn người bệnh có thẻ BHYT thực hiện quyền và trách nhiệm khi khám chữa bệnh BHYT. - UBND các huyện, thành phố : Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với BHXH các huyện, thành phố thực hiện tốt chính sách BHYT trên địa bàn; đặc biệt là phát triển đối tượng tham gia BHYT cho người cận nghèo; chỉ đạo cấp phát kịp thời thẻ BHYT đến các đối tượng được Nhà nước cấp thẻ đúng thời gian được hưởng; triển khai thực hiện mục tiêu bao phủ BHYT trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
| 2,098
|
1,015
|
7.3. Văn hóa, thể dục thể thao – Thông tin truyền thông. - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao mừng Đảng, mừng Xuân Đinh Dậu năm 2017, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, địa phương; đẩy mạnh các hoạt động đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; hỗ trợ các đơn vị xây dựng và phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại địa phương. + Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại các xã, thôn, làng gắn với xây dựng nông thôn mới; Phối hợp với Đài PT-TH tỉnh tuyên truyền về phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, + Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân dân, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp tích cực tham gia xây dựng và thực hiện các tiêu chí về các danh hiệu văn hóa; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; kịp thời biểu dương, khen thưởng, vinh danh các cá nhân, tập thể có thành xuất sắc trong thực hiện phong trào. + Xây dựng kế hoạch tuyển chọn vận động viên; Xây dựng phong trào phát triển TDTT cấp xã. - Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì: + Phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch 424a/KH-UBND ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử. + Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng địa phương tăng cường các thông tin chính thức công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. + Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền và quảng bá du lịch Bắc Kạn. 7.4. Đảm bảo chính sách an sinh xã hội - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì: + Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 11-CT/TW của Ban Bí thư về tổ chức Tết năm 2017. + Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là lao động ở nông thôn, sinh viên mới tốt nghiệp; phát huy và nâng cao hơn nữa năng lực hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm. Xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị triển khai Chương trình việc làm giai đoạn 2017-2020, hoàn thành trong quý I/2017. + Phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các cấp, các ngành tổ chức chăm lo Tết Nguyên đán 2017 cho nhân dân, chú trọng chăm lo các đối tượng chính sách, người có công. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ + Thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững theo Đề án thực hiện hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tại Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn. + Phối hợp với các đơn vị liên quan tâm công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. + Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động, an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. + Phối hợp với Công an tỉnh và UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về phòng, chống tệ nạn xã hội; xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện và kế hoạch dạy nghề cho người nghiện tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục lao động xã hội theo đúng quy định. - Văn phòng điều phối CTMTQG xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững theo quy định. Xây dựng kế hoạch giảm nghèo năm 2017 trong quý I/2017; thường xuyên kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. - UBND các huyện, thành phố: Chủ động triển khai các giải pháp giảm nghèo, kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo của địa phương phù hợp với thực tế. - Sở Xây dựng chủ trì: Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thành phố hoàn thành đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công có khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo công khai minh bạch và đúng tiến độ. - Các Sở, Ban, ngành: Tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn: Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo; chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ pháp lý; chính sách hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa thông tin, Chương trình 135. 8. Phát triển khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên môi trường. 8.1. Phát triển Khoa học công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong đời sống và sản xuất: nông, lâm nghiệp; tập trung nguồn lực khoa học công nghệ thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. - Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương hướng dẫn cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và thực hiện các biện pháp quản lý thương hiệu, đăng ký bảo hộ sản phẩm theo quy định. - Tăng cường hiệu quả hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học Công nghiệp, Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng,... 8.2. Tài nguyên môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Tham mưu phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các huyện; phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020, hoàn thành trong quý II/2017. - Thực hiện cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định; Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 08/CT-TU ngày 02/7/2012 của Tỉnh ủy về ngăn chặn, xử lý các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến khoáng sản, lâm sản trái phép gây hủy hoại môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. - Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính về đất đai, hoàn thiện trong quý II/2017. Phối hợp lập TKKT-DT và tổ chức thực hiện xây dựng CSDL đất đai huyện Na Rì và thành phố Bắc Kạn. Tiếp tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân. - Phối hợp tăng cường quản lý, khai thác nguồn thu từ khoáng sản: Rà soát các giấy phép, dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, kiên quyết thu hồi các dự án hoạt động không hiệu quả, không đóng góp ngân sách nhà nước, báo cáo UBND tỉnh trong quý I/2017; tham mưu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 556/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, hoàn thiện trong quý II/2017. - Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường quản lý tài nguyên nước, khí hậu thủy văn và biến đổi khí hậu: Lập và trình UBND tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho cấp giấy phép khai thác nước sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoàn thành trong quý I/2017; Triển khai thực hiện dự án điều tra cơ bản tài nguyên nước phục vụ việc lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 12/2017. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng Chương trình hành động về bảo vệ môi trường theo Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về môi trường. 9. Công tác cải cách hành chính. - Các Sở, ban, ngành và UBND các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về cải cách hành chính cho cán bộ, công chức và người dân. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức, nhất là người đứng đầu đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn 2016-2020, kế hoạch số 367/KH-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn về triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; thực hiện nghiêm Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. + Triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTG ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. - Sở Nội vụ chủ trì: + Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn. + Tiếp tục thực hiện Đề án tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. + Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ tại các Sở, ban, ngành và UBND các cấp. - UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo chấn chính và tổ chức thực hiện nghiêm thi tuyển công chức cấp xã , bảo đảm đúng quy định. - Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp vpí các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện triển khai ứng dụng chũ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Kạn; triển khai đề án xây dựng khung kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn làm nền tảng triển khai các hệ thống thông tin, xây dựng chính quyền địa tử của tỉnh; Nâng cấp và triển khai hệ thống phần mềm quản lý văn bản – hồ sơ công việc đến cấp xã; tiến hành liên thông kết nối trao đổi văn bản giữa các đơn vị qua mạng trên phạm vi toàn tỉnh; Xây dựng và triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao và các ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt động điều hành tác nghiệp, giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước tại 03 cấp.
| 2,063
|
1,016
|
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục phối hợp với các Sở, ban ngành và UBND các cấp rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2017; thực hiện kiểm soát chất lượng các quy định về thủ tục hành chính. - Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục kiểm tra việc áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước. 10. Công tác dân tộc - tôn giáo - Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành phố tiếp tục thực hiện tốt, kịp thời các chính sách dân tộc; đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân chương trình 135 năm 2016 và thực hiện Chương trình 135 năm 2017 đảm bảo đúng tiến độ. - Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; thường xuyên phối hợp, thăm nắm tình hình của các tôn giáo, tổ chức bất hợp pháp Dương Văn Mình trên địa bàn tỉnh. 11. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”. Phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2016 của tỉnh. + Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ chiến sĩ, đẩy mạnh giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng và giáo dục quốc phòng, an ninh cho toàn dân. + Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới, tổ chức tốt công tác diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện. Củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. + Tăng cường công tác phối hợp với lực lượng công an tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng. - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: + Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Chỉ thị số 46-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới. + Phối hợp thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở các đợt tấn công, truy quét, trấn áp tội phạm. Đẩy nhanh tiến độ khám phá án, không để lọt tội phạm, tránh để xảy ra oan sai. Quản lý tốt các hoạt động tôn giáo, không để xảy ra điểm nóng. Thực hiện các giải pháp xử lý kiên quyết, dứt điểm các điểm đánh bạc tại một số địa phương. + Tăng cường công tác tuyên truyền luật giao thông đường bộ cho quần chúng nhân dân. Duy trì tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. + Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các ngành liên quan thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; 12. Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: - Tập trung đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông dở dang, các dự án tỉnh lộ, quốc lộ. - Phối hợp với UBND huyện Chợ Mới tăng cường quản lý bảo vệ hành lang an toàn giao thông quốc lộ 3 mới (Thái Nguyên – Chợ Mới). - Thực hiện tốt việc quản lý duy tu, sửa chữa các công trình giao thông. - Tăng cường phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai đầu tư giai đoạn 2 dự án đường Thái Nguyên – Chợ Mới – thành phố Bắc Kạn theo hình thức BOT. - Thực hiện rà soát, khắc phục, đặt biển báo tại các vị trí nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông. Chỉ đạo đơn vị chức năng tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát tải trọng, bảo đảm an toàn giao thông. - Tăng cường quản lý hành lang giao thông theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 13. Công tác nội chính. - Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Chỉ đạo Thanh tra các ngành xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu năm; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, các kết luận thanh tra đúng quy định. - Các cấp, các ngành phối hợp: + Tiếp tục thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đặc biệt trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý tài chính thường xuyên của các đơn vị. + Thực hiện tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo. + Triển khai thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng; Nâng cao chất lượng công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. + Tiếp tục chỉ đạo thực hiện kê khai minh bạch tài sản của cán bộ, công chức theo quy định. Thực hiện công tác luân chuyển, điều động cán bộ thường xuyên để phòng ngừa tham nhũng. + Tăng cường thực hiện nghiêm Chỉ thị số 26-CT/TU ngày 24/04/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị và cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh. - Các cấp, các ngành thực hiện nghiêm Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 20/12/2016 của Ban Bí thư về việc tổ chức tết năm 2017 và công văn 581-CV/TU ngày 30/12/2016 của Tỉnh ủy về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 20/12/2016 của Ban Bí thư. 14. Công tác điều hành của UBND các cấp. - Ủy ban nhân dân tỉnh: + Chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, điều hành. + Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các cấp chủ động sáng tạo, nâng cao chất lượng trong công tác tham mưu, nâng cao trách nhiệm công vụ; chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu đánh giá kiểm điểm người đứng đầu các cấp, các ngành. + Thường trực UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh tăng cường đi công tác cơ sở nắm bắt tình hình để có chỉ đạo kịp thời giải quyết những tồn tại, vướng mắc, đánh giá công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước. - UBND các huyện, thành phố và UBND cấp xã: + Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ. + Tăng cường chủ động, phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ. + Thực hiện tốt các chế độ chính sách, tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho người nghèo, hộ nghèo, đối tượng chính sách vui xuân đón Tết Nguyên đán 2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đươc phân công, các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hành động cụ thể; triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung công việc chủ yếu có chất lượng, đúng tiến độ thời gian. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc kiểm tra thực hiện chương trình hành động, đặc biệt là những nhiệm vụ quy định rõ thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành; tăng cường đi công tác cơ sở nắm bắt tình hình để có chỉ đạo kịp thời giải quyết những tồn tại, bức xúc, khó khăn của địa phương; nêu cao trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao trách nhiệm công vụ trong giải quyết công việc. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ hàng tháng, quý (trước ngày 22 hàng tháng và 20 tháng cuối quý) các đơn vị báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ giao ban công tác hàng tháng. Hàng quý giao ban trực tuyến với các địa phương để rà soát kết quả thực hiện, đề ra các giải pháp nhằm khắc phục kịp thời những tồn tại, yếu kém. 5. Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc theo quy định tại Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Trong quá trình tổ chức, thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của chương trình hành động, các Sở, ngành, các địa phương chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. [1] Nhà máy luyện gang Bắc Kạn của Công ty cổ phần Khoáng sản Tây Giang Bắc Kạn; Nhà máy sản xuất ván ghép thanh của Công ty cổ phần Sahabak và các nhà máy chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh. [2] theo chủ trương tại Văn bản số 02-KL/TU ngày 22/4/2016 của Tỉnh ủy về kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ ba (khóa XI) về đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ nay đến năm 2020. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA DÀNH CHO TRẺ EM DƯỚI 06 TUỔI BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 06 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
| 2,058
|
1,017
|
Thực hiện Nghị quyết số 113/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Hội nghị Chính phủ với địa phương và phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp tục thực hiện bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (sau đây gọi chung là sản phẩm sữa) bằng các biện pháp sau: 1. Quản lý giá tối đa theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa đến hết tháng 3 năm 2017. 2. Thực hiện biện pháp đăng ký giá theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Giá đối với sản phẩm sữa đến hết tháng 3 năm 2017. Điều 2. Phương pháp xác định giá tối đa trong khâu bán buôn và giá tối đa trong khâu bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài chính về áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và hướng dẫn tại Công văn số 6230/BTC-QLG ngày 14 tháng 5 năm 2014 về việc hướng dẫn bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và Công văn số 6544/BTC-QLG ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện xác định giá tối đa, đăng ký giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi của Bộ Tài chính. Điều 3. Trách nhiệm của các bên liên quan 1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sữa: a) Xác định giá tối đa trong khâu bán buôn, giá tối đa trong khâu bán lẻ theo quy định, gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá để làm cơ sở thực hiện việc đăng ký giá; b) Trên cơ sở giá tối đa gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý giá đã được chấp thuận, thực hiện đăng ký giá bán theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ; c) Thực hiện công khai giá tại trụ sở, tại nơi bán sản phẩm, cho các kênh phân phối (đối với giá tối đa trong khâu bán buôn) theo quy định. 2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giá: a) Cơ quan quản lý giá của Bộ Công Thương có trách nhiệm: - Tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và hồ sơ đăng ký giá để thực hiện rà soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Tài chính trước đây nay chuyển sang Bộ Công Thương. - Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá tại Bộ Công Thương. - Tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra tình hình thực hiện giá tối đa và đăng ký giá đối với sản phẩm sữa; - Trong phạm vi thẩm quyền xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh, kịp thời đề xuất các nội dung cần điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến thị trường trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá. b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định; Hướng dẫn các chi phí khác có liên quan theo thẩm quyền trong phạm vi mức tối đa theo quy định; - Tiếp nhận đề nghị về giá tối đa và đăng ký giá, thực hiện kiểm soát chi phí hình thành giá tối đa, kiểm soát việc đăng ký giá theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền; - Công khai mức giá tối đa sản phẩm sữa của tổ chức, cá nhân thuộc diện đăng ký giá trên địa bàn theo thẩm quyền; - Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bình ổn giá hàng tháng và trường hợp có yêu cầu khác về Bộ Công Thương; - Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường và các lực lượng khác có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong phạm vi quản lý có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện bình ổn giá quy định tại Quyết định này; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý. 3. Đề nghị các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan quản lý giá các cấp triển khai Quyết định này. 4. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức mình phối hợp thực hiện Quyết định này, kịp thời phản ảnh thông tin tình hình về Bộ Công Thương để phối hợp giải quyết. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành đến hết thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa. Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017 Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Nghị Quyết số 04-NQ/TU ngày 08/11/2016 về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV; Kế hoạch số 189/KH-UBND, ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu: Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; cải thiện đời sống, tăng thu nhập, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 để góp phần hoàn thành mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2016-2020. 2. Chỉ tiêu: a) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo chung cả tỉnh từ 7,19% xuống còn 6,09% (giảm 1,1%) vào cuối năm 2017; riêng các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% giảm từ 3% đến 4%; b) 100% các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2017 có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%; c) Hỗ trợ 14.000 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội; d) Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được cấp thẻ Bảo hiểm y tế; d) 100% học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên các đối tượng chính sách... được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách khác về giáo dục theo quy định.; đ) Đảm bảo 90% hộ nghèo, người nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý miễn phí tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước để vươn lên thoát nghèo; e) Hỗ trợ dạy nghề cho 1.200 lao động nông thôn, đặc biệt là lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; f) Xây dựng thí điểm mô hình sinh kế giảm nghèo có hiệu quả gắn với đặc thù của từng vùng, miền; g) 100% cán bộ, công chức Lao động-Thương binh và Xã hội, cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, thôn trưởng, tổ trưởng và cán bộ đoàn thể được tập huấn về: kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia của người dân để giúp phát triển cộng đồng; h) Phấn đấu cải thiện tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo tiêu chí nông thôn mới; II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI 1. Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; ưu tiên hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ. 2. Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên tập trung đầu tư cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng núi. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả các Dự án trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg được ngân sách trung ương bố trí vốn năm 2017, bao gồm: Dự án 1: Chương trình 30a; Dự án 2: Chương trình 135; Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình. 2. Ưu tiên tập trung mọi nguồn lực của toàn xã hội đầu tư về nhà ở, nước sạch, hố xí hợp vệ sinh,... cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo đặc biệt tại địa bàn 02 huyện A Lưới, Nam Đông và một số xã miền núi thuộc các huyện khác để giảm chiều thiếu hụt của các hộ dân, tăng khả năng tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản. 3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giảm nghèo: Tăng cường công tác tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, vận động nhân dân cùng góp sức thực hiện công tác giảm nghèo, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả chính sách và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo, vươn lên khá giả.
| 2,039
|
1,018
|
4. Lồng ghép việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững ở các xã, thôn/bản đặc biệt khó khăn, với Chương trình xây dựng Nông thôn mới và các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội khác... 5. Mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người dân về các hoạt động của Chương trình từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc lập kế hoạch, triển khai, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện bảo đảm tính công khai, minh bạch và tính trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, phát huy quyền giám sát của người dân ở các vùng hưởng lợi chương trình, dự án. 6. Thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội: Trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định như: người già cô đơn thuộc hộ nghèo, trẻ mồ côi, người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ... Trợ cấp đột xuất cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, do các tình huống bất khả kháng khác... 7. Thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo chung, bao gồm: a) Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo: - Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo theo quy định; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kết nối người nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với hộ nghèo. - Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường học, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Các địa phương, đoàn thể vận động doanh nghiệp bảo trợ, nhận người nghèo vào làm việc để có thu nhập ổn định. Tạo điều kiện hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo có nhu cầu. b) Hỗ trợ giáo dục và đào tạo. - Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp, bậc học theo quy định hiện hành; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên và các chính sách khác, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã đặc biệt khó khăn. c) Hỗ trợ y tế: - Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp Bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội có điều kiện đặc biệt khó khăn. - Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UB ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, chính sách chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống dịch bệnh. d) Hỗ trợ nhà ở: - Thực hiện có hiệu quả và đạt chỉ tiêu hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo. - Tiếp tục vận động nguồn lực xóa nhà tạm cho hộ nghèo ở khu vực nông thôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo có người cao tuổi, người khuyết tật. e) Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2012-2020. Tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo. f) Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin: Tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả cao, gương thoát nghèo bền vững. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 từ ngân sách Trung ương, một phần được cân đối từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực giảm nghèo, giúp UBND tỉnh thống nhất chỉ đạo công tác giảm nghèo trong toàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện các dự án thành phần được phân công, bao gồm: Dự án 1: Chương trình 30a, gồm: Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Dự án 2: Chương trình 135, gồm: Hoạt động xây dựng mô hình giảm nghèo thuộc Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Hoạt động xây dựng mô hình giảm nghèo thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; Hoạt động truyền thông về giảm nghèo thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan xây dựng trình ban hành tiêu chí phân bổ nguồn lực giảm nghèo; xây dựng, hướng dẫn cơ chế quản lý chương trình giảm nghèo; kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia của các sở, ban, ngành, địa phương gắn với việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo. - Căn cứ vào định mức, tiêu chí được duyệt, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc lập kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án trình UBND tỉnh phân bổ nguồn lực giảm nghèo, ưu tiên các địa phương có xã đặc biệt khó khăn. 3. Sở Tài Chính: Hướng dẫn và bố trí vốn thực hiện chương trình, dự án và chính sách giảm nghèo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành; hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: - Thực hiện Chương trình khuyến nông-lâm-ngư, hỗ trợ xây dựng các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất chuyên canh tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa để người nghèo dễ tiếp cận và tham gia; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; hướng dẫn, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực từ Chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tư cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện các dự án thành phần được phân công, bao gồm: hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Tiểu dự án 3 (Dự án 1 - Chương trình 30a): hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Tiểu dự án 2 (Dự án 2 - Chương trình 135): hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn và Dự án 3: hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135. 5. Ban Dân tộc: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các Dự án được phân công gồm: Dự án 2 - Chương trình 135: Tiểu Dự án 1: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Tiểu dự án 3: nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn đặc biệt khó khăn. - Theo dõi, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện các dự án, chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc và miền núi báo cáo cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành văn bản thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo trong lĩnh vực khám, chữa bệnh; - Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về y tế cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “tiếp cận các dịch vụ y tế” và “bảo hiểm y tế”.
| 2,071
|
1,019
|
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo; vận động, khuyến khích xây dựng “Quỹ khuyến học” ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; ưu tiên đầu tư trước cơ sở vật chất theo hướng đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các vùng nghèo. - Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về giáo dục cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “trình độ giáo dục của người lớn” và “tình trạng đi học của trẻ em”. 8. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền trung theo Quyết định 48/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo. - Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “chất lượng nhà ở” và “diện tích nhà ở”. 9. Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận văn hóa, thông tin, ưu tiên vùng khó khăn. 10. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn. 11. Sở Tài nguyên và môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo, người nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; để xuất các giải pháp hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vấn đề nghèo đói. 12. Sở Thông tin - Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin. - Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về tiếp cận thông tin cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “sử dụng dịch vụ viễn thông” và “tài sản phục vụ tiếp cận thông tin”. 13. Sở nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở các xã nghèo; hướng dẫn tiêu chí khen thưởng đối với hộ nghèo, huyện, xã, thôn có thành tích giảm nghèo bền vững. 14. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình quân dân y kết hợp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo ở xã biên giới; tăng cường cán bộ cho các xã biên giới; giúp dân xây dựng nếp sống mới, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn. 15. Ngân hàng Chính sách xã hội: Chủ trì và phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng ưu đãi khác theo quy định. 16. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, trường học… được phân công giúp đỡ 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%: Trên cơ sở nguồn lực huy động và sự đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể, đơn vị, trường học tiến hành đăng ký với Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua cơ quan thường trực (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) và Ủy ban nhân dân các xã để tiến hành các hoạt động trợ giúp cụ thể theo Kế hoạch phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Các cơ quan, đơn vị liên quan khác: Xây dựng, trình ban hành các cơ chế, chính sách theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình để hỗ trợ giảm nghèo theo Kế hoạch này. 18. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện: - Căn cứ định hướng của kế hoạch này, xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững năm 2017 cụ thể tại địa phương để triển khai thực hiện. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng Kế hoạch giảm nghèo bền vững cụ thể cho từng hộ nghèo, hộ cận nghèo để tổ chức triển khai thực hiện, giúp đỡ có hiệu quả. 19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: - Phát huy vai trò của UBMTTQ với các tổ chức thành viên, vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cùng chung tay hỗ trợ, chia sẻ để người nghèo vươn lên thoát nghèo và các phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. - Huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước phục vụ công tác giảm nghèo như: vận động sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, quỹ “Vì người nghèo”; vận động các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp có tiềm lực để hỗ trợ các địa phương nghèo; đồng thời, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác kết nghĩa với các địa phương nghèo. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các ngành, địa phương về các nội dung của Kế hoạch; tham mưu kế hoạch kiểm tra công tác triển khai và nội dung tổ chức họp sơ kết 6 tháng trước ngày 15/7/2017 và tổng kết trước ngày 15/12/2017. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện, các sở, ban, ngành liên quan báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ 6 tháng, cuối năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ 6 tháng, cuối năm và đột xuất. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua sở Lao động - Thương binh và Xã hội hội để tổng hợp, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH LẬP VÀ QUẢN LÝ HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thực hiện Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính Phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ 1. Mục đích - Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; - Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; - Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; - Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước; - Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trong Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước và là căn cứ để xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. 2. Yêu cầu - Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước, đồng thời bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; - Ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước được thể hiện trên bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác phải đảm bảo việc duy trì, phát triển các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; - Việc lập hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm công khai, dân chủ. 3. Nhiệm vụ - Điều tra, đánh giá hiện trạng sạt lở bờ sông, suối, kênh mương, hồ chứa; - Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy đối với từng nguồn nước; - Tổng hợp chức năng nguồn nước, phân loại, xác định danh mục nguồn nước phải lập hành lang; - Xác định danh mục sông, suối, kênh, hồ chứa cần lập hành lang bảo vệ nguồn nước; - Xác định phạm vi hành lang bảo vệ của từng nguồn nước; - Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang nguồn nước và hướng giải quyết đối với các hoạt động đang tồn tại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP VÀ QUẢN LÝ HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC Việc lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện theo các bước sau: 1. Thu thập thông tin - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khai thác, sử dụng nước; - Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, sinh thái; diễn biến lòng dẫn, bờ sông, suối, hồ chứa, kênh mương; - Tài liệu về hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch của ngành có liên quan đến nguồn nước. 2. Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu - Điều tra, khảo sát thu thập bổ sung tài liệu, số liệu hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt; - Điều tra, khảo sát thu thập bổ sung tài liệu, số liệu về chất lượng nước, hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của các khu vực ven nguồn nước; - Điều tra thêm số hộ dân đang sinh sống, các công trình kiến trúc hạ tầng hiện có trong hành lang bảo vệ nguồn nước; - Điều tra, đánh giá chức năng của các bờ sông, suối, kênh, hồ cần phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; - Khảo sát, đo đạc địa hình các sông. 3. Xác định danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ 4. Xác định phạm vi hành lang bảo vệ đối với từng nguồn nước 5. Xây dựng kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước III. SẢN PHẨM, KẾT QUẢ
| 2,065
|
1,020
|
1. Báo cáo thuyết minh hành lang bảo vệ nguồn nước 2. Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ 3. Các bản đồ, sơ đồ - Bản đồ các nguồn nước phải lập hành lang; - Sơ đồ mặt bằng hành lang bảo vệ từng nguồn nước. IV. PHẠM VI THỰC HIỆN Điều tra trên toàn bộ đoạn sông, suối, kênh, hồ chứa trong phạm vi địa giới tỉnh Thừa Thiên Huế. V. THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Giai đoạn 1: Từ tháng 01/2017 đến tháng 3/2017. - Lập đề cương và dự toán chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Giai đoạn 2: Từ tháng 3/2017 đến tháng 9/2017. - Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và xác định phạm vi hành lang bảo vệ cho từng nguồn nước, trình phê duyệt theo quy định. - Tổ chức công bố danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo tới UBND các huyện, thị xã, thành phố và niêm yết công khai tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; 3. Giai đoạn 3: Từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2020. - Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. Tổ chức thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi được phê duyệt. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải và các Sở, ngành có liên quan và các đơn vị sử dụng nguồn nước; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện việc lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định. - Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường; - Lập, tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh; - Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh trong việc thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch. 3. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong Kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm cho UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường). 4. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; - Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Sở Tài chính (Tờ trình số 11/TTr-STC ngày 12/01/2017), của Sở Thông tin và Truyền thông (Văn bản số 683/STTTT-CNTT ngày 22/12/2016), của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 46/SKHĐT-TH ngày 10/01/2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án Phát triển công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên đề án: Phát triển công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020. 2. Mục tiêu: - Triển khai đồng bộ, thống nhất các chuyên ngành của Bộ Tài chính và các ứng dụng nội bộ của Sở Tài chính, tạo nền tảng cho việc sử dụng Chính phủ điện tử, hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về lĩnh vực tài chính, ngân sách tỉnh Thái Bình nhằm phục vụ cho công tác chuyên môn của cơ quan tài chính các cấp và UBND các cấp. - Bổ sung thay thế các trang thiết bị CNTT đảm bảo đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng trên mạng. - Đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ thống CNTT của Sở Tài chính. - Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, đào tạo nguồn nhân lực CNTT đảm bảo nhiệm vụ triển khai ứng dụng CNTT của ngành. 3. Nội dung và quy mô: Đầu tư xây dựng phần cứng, phần mềm cho ngành tài chính tỉnh Thái Bình. - Xây dựng hệ thống quản lý vốn đầu tư; - Triển khai các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính. - Bổ sung, triển khai thay thế hệ thống bảo mật cho hệ thống mạng của cơ quan Tài chính Thái Bình. - Xây dựng hệ thống máy chủ quản trị cơ sở dữ liệu của ngành tài chính Thái Bình. - Trang thiết bị: Bổ sung, thay thế thiết bị văn phòng (máy tính, máy in) cho Sở Tài chính, Phòng Tài chính kế hoạch huyện, thành phố; ban tài chính xã, phường, thị trấn; 4. Địa điểm thực hiện: Văn phòng Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn. 5. Khái quát tổng mức đầu tư Tổng cộng: 30.007.926.000 đồng (Ba mươi tỷ không trăm linh bảy triệu chín trăm hai mươi sáu ngàn đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước (Hỗ trợ từ Bộ Tài chính và ngân sách tỉnh). 7. Đơn vị triển khai thực hiện: Sở Tài chính trực tiếp tổ chức triển khai và thực hiện Đề án. 8. Thời gian thực hiện Đề án: năm 2016 -2020 Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đề án theo quy định. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN, PHỤ CẤP ĐẶC THÙ CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI LÀM NHIỆM VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11năm 2009; Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành của một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TT-TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 96/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Ninh Thuận tại công văn số 09/BCH-PTM ngày 04 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 8, Luật Dân quân tự vệ; theo Mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền với định mức như sau: 1. Đối với dân quân tự vệ, trừ dân quân tự vệ biển và dân quân thường trực a) Đối với dân quân: được trợ cấp ngày công lao động theo mức 0,08 mức lương cơ sở chung cho một người/một ngày; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật Lao động. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam. b) Đối với tự vệ: được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tàu, xe theo chế độ hiện hành. 2. Dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu tại địa bàn trọng điểm quốc phòng và an ninh thì được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số 0,1 mức lương cơ sở chung cho một người/một ngày, được bố trí nơi nghỉ và hỗ trợ tiền ăn như chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ biển
| 2,074
|
1,021
|
a) Dân quân tự vệ biển khi huấn luyện, làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm cứu nạn trên biển. - Dân quân: được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp không thấp hơn hệ số 0,12 mức lương cơ sở chung cho một người/một ngày; được hỗ trợ tiền ăn như chiến sỹ Hải quân trên tàu cấp một neo đậu tại căn cứ. - Tự vệ: được trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tàu, xe theo chế độ hiện hành. b) Dân quân tự vệ trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền. - Dân quân: được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 mức lương cơ sở chung; được hưởng tiêu chuẩn ăn một người/một ngày bằng 0,1 mức lương cơ sở. Đối với thuyền trưởng, máy trưởng được trợ cấp thêm một khoản phụ cấp trách nhiệm một người/một ngày bằng 0,08 mức lương cơ sở. - Tự vệ: được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp hiện hưởng, phúc lợi theo chế độ hiện hành và được hưởng 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động; được hưởng tiêu chuẩn ăn một người/một ngày bằng 0,1 mức lương cơ bản. Điều 2. Chế độ phụ cấp thâm niên; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; chính sách dân quân khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm, bị tai nạn, bị chết. 1. Chế độ phụ cấp thâm niên a) Cán bộ Ban chỉ huy quân sự (CHQS) cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp như sau: sau 5 năm (đủ 60 tháng) công tác liên tục thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hàng tháng hiện hưởng; từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%. b) Cán bộ Ban CHQS cấp xã nếu có thời gian công tác liên tục ở các ngành được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề nghiệp thì được cộng nối thời gian đó với thời gian làm cán bộ Ban CHQS cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. 2. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã, Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: phụ cấp hàng tháng, phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức. 3. Chế độ, chính sách đối với dân quân khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm, bị tai nạn, bị chết: thực hiện theo Điều 21, 22 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành của một số điều của Luật Dân quân tự vệ. Điều 3. Bảo đảm kinh phí 1. Kinh phí bảo đảm cho lực lượng dân quân thực hiện nhiệm vụ được sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp (xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố; tỉnh) và ngân sách thu từ quỹ quốc phòng - an ninh. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có lực lượng tự vệ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho tự vệ huấn luyện và hoạt động theo quy định. Điều 4. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính phối hợp với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn cho cơ quan chuyên môn các cấp lập dự toán hàng năm; sử dụng và thanh quyết toán theo quy định Nhà nước hiện hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi làm nhiệm vụ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc các sở, ngành thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN BÌNH SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 28/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Bình Sơn; Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) Khu kinh tế Dung Quất (09 xã thuộc KKT hiện hữu); Xét đề nghị của UBND huyện Bình Sơn tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 06/01/2016 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bình Sơn và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 181/TTr-STNMT ngày 12/01/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bình Sơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bình Sơn, với các nội dung sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch (chi tiết Biểu 01 kèm theo). 2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 (chi tiết Biểu 02 kèm theo). 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 (chi tiết Biểu 03 kèm theo). 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017 (chi tiết Biểu 04 kèm theo). 5. Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. a) Tổng danh mục các công trình dự án thực hiện trong năm kế hoạch sử dụng đất 2017 là 144 công trình, dự án với tổng diện tích 2.089,11 ha. Trong đó: - Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2015 chuyển sang năm 2016 nay chuyển tiếp sang năm 2017 là 15 công trình với tổng diện tích 136,88 ha. (Có phụ biểu 01 kèm theo) - Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2016 chuyển sang năm 2017 là 43 công trình với tổng diện tích 357,60 ha. (Có phụ biểu 02 kèm theo) - Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2017 là 49 công trình với tổng diện tích 386,10 ha. (Có phụ biểu 03 kèm theo) - Danh mục công trình, dự án không thuộc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 (Thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quảng Ngãi) năm 2017 gồm có: 37 công trình, dự án với tổng diện tích là 1.208,53 ha. (Có phụ biểu 09 kèm theo) b) Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp của huyện Bình Sơn năm 2017 (Quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai năm 2013) gồm có: 62 công trình, dự án với tổng diện tích: 105,37 ha; trong đó: - Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2015 chuyển sang 2016 nay chuyển tiếp sang năm 2017 là 10 công trình với tổng diện tích 21,10 ha. (Có phụ biểu 04 kèm theo) - Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2016 chuyển sang 2017 là 20 công trình với tổng diện tích 36,29 ha. (Có phụ biểu 05 kèm theo) - Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2017 là 32 công trình với tổng diện tích 47,97 ha. (Có phụ biểu 06 kèm theo) 6. Danh mục loại bỏ các công trình, dự án không thực hiện. a) Danh mục loại bỏ các công trình, dự án năm 2016 không tiếp tục thực hiện trong năm 2017. Có 13 công trình, dự án, với diện tích là 102,89 ha. Trong đó: Có 4 công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai và 9 công trình, dự án không thuộc quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai (Có phụ biểu 07 và phụ biểu 10 kèm theo) b) Danh mục loại bỏ các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp. Có 01 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp của năm 2016 không tiếp tục thực hiện trong năm 2017 với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất là 0,36 ha. (Có phụ biểu 08 kèm theo) 7. Danh mục công trình, dự án tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất năm 2016. Trong năm 2017, UBND huyện Bình Sơn đăng ký tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất với tổng 02 công trình, dự án (Có Phụ biểu 11 kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Bình Sơn có trách nhiệm: 1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và công bố hủy bỏ các công trình, dự án không triển khai thực hiện trong năm kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. 3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt. 4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Bình Sơn chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
| 2,075
|
1,022
|
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; trường hợp có phát sinh mới công trình, dự án trong năm kế hoạch sử dụng đất đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 4939/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh ban hành Chương trình trọng tâm công tác tư pháp của tỉnh Bình Định năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 04/TTr-STP ngày 11/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Bình Định) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành; bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. - Lập và công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành, hết hiệu lực thi hành hoặc bị bãi bỏ; danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, qua đó giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật. 2. Yêu cầu Việc rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành định kỳ, thường xuyên, đồng bộ, kịp thời. Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Đối tượng rà soát a. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành bằng hình thức Nghị quyết, Quyết định theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. b. Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã ban hành để bãi bỏ, thay thế bằng văn bản khác phù hợp theo quy định tại Điểm e, Khoản 7 Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. c. Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành từ năm 2014 đến năm 2016 còn hiệu lực thi hành theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ (Ví dụ: Nghị quyết, Quyết định, Công văn, Thông báo…). 2. Phạm vi rà soát văn bản - Các văn bản được ban hành từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2016. - Trường hợp kết quả rà soát văn bản phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền rà soát phải tiến hành rà soát bổ sung theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP . 3. Trách nhiệm thực hiện rà soát Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm tập hợp toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành còn hiệu lực thi hành điều chỉnh những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của sở, ban, ngành mình. 4. Các bước tiến hành, thời gian thực hiện và báo cáo kết quả rà soát a. Các bước tiến hành - Thứ nhất: Thu thập, tập hợp và lên danh mục toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành từ năm 2014 đến năm 2016 thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ban, ngành thuộc tỉnh. - Thứ hai: Phân loại theo hình thức văn bản; sắp xếp theo tên loại hình thức văn bản, thứ tự thời gian ban hành. - Thứ ba: So sánh, đối chiếu các quy định trong văn bản thuộc phạm vi, đối tượng rà soát đã được tập hợp với các quy định hiện hành có hiệu lực pháp lý cao hơn; đánh giá sự phù hợp của văn bản với quy định của pháp luật hiện hành và với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; qua đó kiến nghị (hoặc thực hiện theo thẩm quyền) để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản thay thế. - Thứ tư: Lập các danh mục văn bản theo mẫu của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , bao gồm: + Phiếu rà soát văn bản quy phạm pháp luật (mẫu số 01); + Sổ theo dõi văn bản quy phạm pháp luật được rà soát (mẫu số 02); + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình (mẫu số 03); + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình (mẫu số 04); + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình (mẫu số 05); + Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình (mẫu số 06). b. Xử lý kết quả rà soát Trên cơ sở kết quả rà soát, các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. c. Thời gian thực hiện và báo cáo kết quả rà soát - Thời gian thực hiện: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoàn thành việc rà soát và báo cáo kết quả về Sở Tư pháp trước ngày 15/6/2017 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản được gửi bằng văn bản (đồng thời gửi email theo địa chỉ: vbpqbd@gmail.com). - Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và dự thảo báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; dự thảo Quyết định công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh ban hành năm 2014, 2015 và năm 2016 đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, văn bản cần xem xét sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trình UBND tỉnh xem xét, quyết định công bố trước ngày 30/6/2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của tỉnh trong việc tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản: a. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành triển khai những nhiệm vụ đã được xác định trong nội dung Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát; đồng thời phối hợp với các sở, ngành đề xuất biện pháp xử lý kết quả rà soát cho UBND tỉnh. b. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tập hợp, rà soát toàn bộ các văn bản tại Khoản 1, Khoản 2 Mục II của Kế hoạch này, báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014, năm 2015 cho UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp theo quy định. c. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp và tạo điều kiện để các sở, ban, ngành thuộc tỉnh tập hợp các văn bản do UBND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, đối tượng rà soát. d. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình cụ thể của địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của địa phương theo đúng quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP . 2. Đề nghị Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp và tạo điều kiện để các sở, ban, ngành của tỉnh tập hợp các văn bản do HĐND tỉnh ban hành thuộc phạm vi, đối tượng rà soát. 3. Về kinh phí phục cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014, năm 2015 của tỉnh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của liên Bộ: Tài chính - Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật từ nguồn kinh phí chi nghiệp vụ thường xuyên của các cơ quan, tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa.
| 2,075
|
1,023
|
Trên đây là Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh triển khai thực hiện tốt các nội dung, tiến độ đã được giao. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHỐI HỢP TRONG CẬP NHẬT DỮ LIỆU; KIỂM TRA, XỬ LÝ; RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QPPL CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 75/TTr-STP ngày 10 tháng 11 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2017 và bãi bỏ Chỉ thị số 06/2010/CT-UBND ngày 28/7/2010 về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHỐI HỢP TRONG CẬP NHẬT DỮ LIỆU; KIỂM TRA, XỬ LÝ; RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01năm 2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong từng hoạt động cụ thể. 2. Chủ động, kịp thời, đúng trình tự, thủ tục và yêu cầu quản lý nhà nước; đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp giữa Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp (sau đây gọi chung là cơ quan Tư pháp), công chức Tư pháp - Hộ tịch với các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Giúp Chủ tịch UBND cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND lên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật. b) Giúp UBND cùng cấp tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp; văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp ban hành. c) Giúp Chủ tịch UBND cùng cấp kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp; văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp dưới trực tiếp ban hành. d) Giúp Chủ tịch UBND cùng cấp lập, công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm; xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành định kỳ 05 năm một lần. b) Giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình cập nhật, khai thác, sử dụng văn bản trên Cơ sở dữ liệu; về thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã với Ban Pháp chế HĐND, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện những nhiệm vụ sau: a) Rà soát thường xuyên văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, bộ phận ngay khi có căn cứ rà soát. b) Lập, tổ chức thực hiện kế hoạch của Chủ tịch UBND cùng cấp về rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp mình ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Hình thức phối hợp 1. Gửi văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành để cập nhật cơ sở dữ liệu, tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền. 2. Trả lời bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong lĩnh vực chuyên môn. 3. Cử thành viên tham gia phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định pháp luật hoặc khi có đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì. Chương II PHỐI HỢP TRONG CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VĂN BẢN PHÁP LUẬT Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo phải gửi bản giấy đến Sở Tư pháp; đồng thời gửi bản điện tử văn bản (bản word và các phụ lục kèm theo (nếu có)) qua địa chỉ email pktvbqppl@tuphap.daklak.gov.vn để cập nhật lên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk (http://vbpl.vn/daklak.gov.vn) trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật. 2. Những văn bản quy phạm pháp luật thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phải được gửi ngay trong ngày công bố hoặc ký ban hành. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 5 Quy định này lên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh đảm bảo đầy đủ các trường thông tin và văn bản đính kèm, theo đúng thời hạn quy định tại Điều 17 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. 2. Tổng hợp, đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày 20/7/2015 hiện còn lưu trữ qua các kỳ hệ thống hóa; các văn bản thu thập bổ sung (nếu có) thuộc nguồn văn bản được cập nhật quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP, bao gồm cả văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành. 3. Kiểm tra kết quả cập nhật trước khi duyệt đăng tải văn bản trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh, kiểm tra thường xuyên đối với các văn bản đã đăng tải, hiệu đính văn bản trong trường hợp thông tin đã đăng tải khác với bản chính để đảm bảo tính chính xác của các trường thông tin về văn bản, tính thống nhất giữa bản điện tử với bản chính văn bản. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc UBND tỉnh 1. Trích xuất Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật Trung ương, Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh về Mục văn bản pháp quy trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (http://daklak.gov.vn) để phục vụ việc tra cứu, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, công dân trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. 2. Đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp giữa Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; thực hiện việc nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh theo quy định. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ở tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã; tổ chức, công dân 1. Phổ biến, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị trực thuộc tìm hiểu, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật của tỉnh trong công tác quản lý nhà nước; phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu, tìm hiểu, áp dụng và thi hành pháp luật. 2. Gửi văn bản và đề nghị Sở Tư pháp cập nhật bổ sung nếu có văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh đã ban hành trước đây nhưng chưa được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật. 3. Phản ánh, đề nghị Sở Tư pháp kiểm tra, hiệu đính văn bản nếu thấy thông tin đã cập nhật khác với bản chính của văn bản.
| 1,972
|
1,024
|
Điều 9. Trách nhiệm cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện cấp xã trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật Việc phối hợp trong gửi văn bản, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật và các nội dung liên quan thực hiện khi có văn bản pháp luật quy định cụ thể. Chương III PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND Mục 1. PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA NGHỊ QUYẾT QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH CỦA HĐND, UBND Điều 10. Gửi văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của HĐND, UBND để kiểm tra 1. Gửi văn bản để tự kiểm tra Ngay sau khi quyết định quy phạm pháp luật của UBND được ký ban hành, UBND đã ban hành văn bản phải gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giúp UBND tự kiểm tra văn bản theo quy định sau: a) Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh gửi đến Sở Tư pháp. b) Quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp huyện gửi đến Phòng Tư pháp. c) Quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp xã gửi đến công chức Tư pháp - Hộ tịch. 2. Gửi văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định sau: a) Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh gửi đến Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ chuyên ngành liên quan. b) Nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp. c) Nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp. Điều 11. Phối hợp trong kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND 1. Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm a) Tự kiểm tra đối với quyết định quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp; kiểm tra theo thẩm quyền đối với nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp theo nội dung, trình tự sau: - Kiểm tra về thẩm quyền ban hành; nội dung; căn cứ ban hành văn bản trên cơ sở đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực, hoặc chưa có hiệu lực nhưng đã được thông qua hoặc ký ban hành và sẽ có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra. - Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. - Kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra và lập Phiếu Kiểm tra theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này. b) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý những văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có) theo trình tự, thủ tục tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này. c) Mở Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này. Sổ được lập, cập nhật trên máy vi tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm; hết thời hạn này thì chốt sổ, in ra và lưu trữ cùng hồ sơ kiểm tra văn bản của năm theo chế độ lưu trữ. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; có ý kiến bằng văn bản trong lĩnh vực chuyên môn khi cơ quan kiểm tra văn bản có văn bản đề nghị. Điều 12. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phát hiện qua hoạt động kiểm tra của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch 1. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch a) Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp có dấu hiệu trái pháp luật Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với UBND cùng cấp để xem xét, tự xử lý theo quy định tại Điều 112, Điều 130 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; phối hợp với cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo để trao đổi, thống nhất nội dung chưa phù hợp, biện pháp, thời hạn xử lý. b) Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu trái pháp luật - Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; gửi Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản, đồng thời, gửi cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch đã tự kiểm tra văn bản, Ban Pháp chế thuộc HĐND đã ban hành văn bản để phối hợp tổ chức tự kiểm tra, rà soát, tham mưu UBND cùng cấp xử lý, trình HĐND cùng cấp xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 129, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. - Trường hợp HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật nhưng không tổ chức xem xét, xử lý văn bản đó hoặc có xử lý nhưng cơ quan Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn xử lý, cơ quan Tư pháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo trình tự, thẩm quyền tại Khoản 6 Điều 115, Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật a) Giải trình về nội dung trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra kết luận. b) Tự xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật do mình ban hành và công bố kết quả xử lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. c) Kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thi hành văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có). d) Xem xét, xử lý trách nhiệm về việc ban hành văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 134 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản a) Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc trao đổi, thống nhất nội dung dấu hiệu trái pháp luật, biện pháp, thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật. b) Chịu trách nhiệm về việc đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản trái pháp luật theo quy định. Mục 2. PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT KHI NHẬN ĐƯỢC YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÔNG DÂN Điều 13. Kiến nghị, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền kiến nghị, phản ánh khi phát hiện những văn bản sau có dấu hiệu trái pháp luật: 1. Văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành. 2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND (nghị quyết, quyết định cá biệt, công văn, thông báo... của HĐND, UBND). 3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành (quyết định, công văn, thông báo... của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND; các ban của HĐND; cơ quan, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã). Điều 14. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật Cơ quan nhận được kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm: 1. Thực hiện ngay việc tự kiểm tra, xử lý theo Điểm a Khoản 1 Điều 11 Quy định này trong trường hợp văn bản có kiến nghị do chính cơ quan, thủ trưởng cơ quan mình ban hành; thông báo kết quả cho cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị, phản ánh. 2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, công dân phản ánh, kiến nghị đến cơ quan đã ban hành văn bản hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật quy định tại Điều 111, Điều 114, Điều 128 Nghị định 34/2016/NĐ-CP trong trường hợp không phải là cơ quan có thẩm quyền giải quyết; hoặc trong trường hợp đã tự kiểm tra, xử lý tại Khoản 1 Điều này nhưng cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị không nhất trí với kết quả giải quyết. Điều 15. Kiểm tra, xử lý văn bản có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân do cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện 1. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh trực tiếp của cơ quan, tổ chức, công dân hoặc theo sự chỉ đạo của UBND cùng cấp, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm: a) Tự kiểm tra đối với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp ban hành; phối hợp với cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản thống nhất nội dung, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật (nếu có) và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Quy định này. Thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn họ kiến nghị đến cơ quan kiểm tra văn bản theo thẩm quyền trong trường hợp không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan tự kiểm tra văn bản.
| 2,044
|
1,025
|
b) Kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị, phản ánh theo quy định sau: - Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, cơ quan, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này. - Trưởng phòng Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản do Chủ tịch UBND cấp xã, hoặc các chức danh khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này. 2. Cơ quan, đơn vị liên quan; cơ quan, đơn vị, người đã tham mưu UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành văn bản có kiến nghị trái pháp luật hoặc trực tiếp ban hành văn bản này, có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 Quy định này. Điều 16. Tự kiểm tra, xử lý quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; văn bản chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật theo kiến nghị của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp hoặc các bộ, ngành 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị đã tham mưu ban hành văn bản; cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo kiến nghị của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp, các bộ, ngành theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 2. Trường hợp thống nhất với nội dung có kiến nghị, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh tự xử lý theo thẩm quyền và báo cáo kết quả thực hiện đối với bộ, ngành đã kiến nghị; trường hợp không thống nhất, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh giải trình về nội dung có kiến nghị. 3. Trường hợp bộ, ngành không nhất trí với kết quả tự kiểm tra, xử lý của UBND tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xử lý theo thẩm quyền thì Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan, đơn vị đã tham mưu ban hành có kiến nghị, tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét theo quy định tại Khoản 1 Điều 123 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Mục 3. PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA VĂN BẢN THEO ĐỊA BÀN, CHUYÊN ĐỀ, NGÀNH, LĨNH VỰC Điều 17. Kiểm tra văn bản theo địa bàn 1. Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội, phải kiểm tra, xử lý kịp thời, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm: a) Tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra hoặc Đoàn Kiểm tra liên ngành theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản; giao cơ quan Tư pháp chủ trì thực hiện. b) Thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung làm việc. c) Báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp về kết quả kiểm tra và biện pháp xử lý (nếu có). 2. HĐND, UBND có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan, các điều kiện cần thiết để phục vụ việc kiểm tra theo thông báo kiểm tra. 3. Đoàn Kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành có trách nhiệm: a) Tiến hành kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo Điểm a Khoản 1 Điều 11 Quy định này; trao đổi, thống nhất với cơ quan, người đã ban hành văn bản về nội dung trái pháp luật của văn bản và kết luận kiểm tra. b) Kiến nghị cơ quan, người đã ban hành tự kiểm tra, xử lý theo nội dung kiểm tra; trường hợp không tự xử lý hoặc không thống nhất với kết quả xử lý thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định. c) Báo cáo kết quả kiểm tra với cơ quan Tư pháp chủ trì để báo cáo, kiến nghị Chủ tịch UBND cùng cấp theo quy định. 1. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt Kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp ban hành; chủ trì đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND cùng cấp b) Trường hợp kiểm tra trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra thì trình Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt, quyết định thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành và thông báo cho cơ quan này biết trước khi thực hiện việc kiểm tra. 2. Trách nhiệm của HĐND, UBND có văn bản được kiểm tra a) Thực hiện việc kiểm tra, báo cáo theo quy định. b) Chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra theo yêu cầu tại Kế hoạch kiểm tra và thông báo của Đoàn Kiểm tra liên ngành. 3. Trách nhiệm của Đoàn Kiểm tra liên ngành a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt và phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra, cơ quan, địa phương nơi có văn bản được kiểm tra thực hiện theo kế hoạch kiểm tra. b) Kiến nghị cơ quan, người đã ban hành tự kiểm tra, xử lý theo nội dung kiểm tra; trường hợp không tự xử lý hoặc không thống nhất với kết quả xử lý thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định. c) Báo cáo cơ quan Tư pháp chủ trì về kết quả kiểm tra để báo cáo, kiến nghị Chủ tịch UBND cùng cấp theo quy định. Khi nhận được thông báo, kế hoạch kiểm tra theo địa bàn, kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực của Đoàn Kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Đoàn Kiểm tra liên ngành của Trung ương, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được giao chủ trì có trách nhiệm: 1. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra. 2. Phối hợp với Đoàn Kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành trong thực hiện, thống nhất nội dung, kết luận kiểm tra đối với các văn bản cụ thể. 3. Tham mưu UBND tỉnh tự kiểm tra, xử lý, trình HĐND tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định. Chương IV PHỐI HỢP TRONG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. PHỐI HỢP TRONG RÀ SOÁT THƯỜNG XUYÊN NGAY KHI CÓ CĂN CỨ RÀ SOÁT; RÀ SOÁT KHI CÓ KIẾN NGHỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÔNG DÂN Điều 20. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát Cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND có trách nhiệm: 1. Thường xuyên theo dõi tình hình triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị 2. Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát ngay văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị theo quy định sau: a) Rà soát hiệu lực, căn cứ ban hành, thẩm quyền ban hành, nội dung của văn bản cần rà soát theo trình tự tại Điều 149, Điều 151 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngay khi có văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau, liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 142, Điều 145 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. b) Rà soát đối tượng điều chỉnh, hình thức, nội dung văn bản, quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự tại Điều 150, Điều 151 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngay khi có tình hình phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh văn bản được rà soát quy định tại Khoản 2 Điều 142, Điều 146 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. 3. Kiến nghị xử lý đối với văn bản qua rà soát có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội (nếu có) theo trình tự sau: a) Lập hồ sơ rà soát theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, trong đó nêu rõ hình thức kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 143 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; gửi lấy ý kiến cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp, nội dung lấy ý kiến phải thể hiện chi tiết cơ sở pháp lý của hình thức kiến nghị xử lý đối với từng văn bản. b) Hoàn thiện hồ sơ rà soát trên cơ sở ý kiến của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp; trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý đối với quyết định quy phạm pháp luật của UBND, kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý đối với nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND. 4. Kiến nghị xử lý đối với văn bản rà soát phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 158 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
| 1,984
|
1,026
|
Điều 21. Rà soát khi có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân 1. Cơ quan, tổ chức và công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhà nước có trách nhiệm rà soát văn bản được quy định tại Khoản 3 Điều 139 Nghị định 34/2016/NĐ-CP thực hiện việc rà soát. 2. Cơ quan nhận được kiến nghị có trách nhiệm: a) Xem xét, thực hiện rà soát nếu văn bản được kiến nghị có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình và thông báo kết quả rà soát cho cơ quan, tổ chức và công dân đã kiến nghị. b) Chuyển kiến nghị đến cơ quan có trách nhiệm rà soát văn bản nếu văn bản được kiến nghị không thuộc thẩm quyền rà soát của cơ quan, đơn vị; đồng thời, thông báo cho cơ quan, tổ chức và công dân đã kiến nghị rà soát văn bản được biết. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch 1. Trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị rà soát đề nghị có ý kiến về hình thức kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát thường xuyên; trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp do cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản đó thực hiện. 2. Lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan Có ý kiến bằng văn bản đối với nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên môn trong trường hợp cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát đề nghị. Mục 2. PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN TỔNG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN Điều 24. Phối hợp thực hiện Kế hoạch tổng rà soát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 1. Thực hiện Kế hoạch tổng rà soát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sở Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên địa bàn tỉnh. 2. Thực hiện Kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện theo sự phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh. Điều 25. Phối hợp trong rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo quyết định của Chủ tịch UBND 1. Lập Kế hoạch rà soát Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND và các cơ quan, đơn vị liên quan: a) Lập Kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực đối với văn bản của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình nhằm xem xét, đánh giá lại các văn bản cùng điều chỉnh một hoặc một nhóm quan hệ xã hội trong một khoảng thời gian cụ thể; trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định. b) Lập Kế hoạch rà soát theo địa bàn nhằm xem xét, đánh giá lại các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp có phạm vi, đối tượng điều chỉnh tại một địa bàn cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính; trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định. Kế hoạch rà soát phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 161 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát a) Cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm: - Tổ chức thực hiện việc thu thập, rà soát đối với các văn bản trong phạm vi kế hoạch theo văn bản là căn cứ rà soát hoặc rà soát theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo Khoản 2 Điều 20 Quy định này; xây dựng Báo cáo và các Danh mục rà soát theo quy định tại Điều 162 Nghị định 34/2016/NĐ-CP. - Gửi lấy ý kiến cơ quan Tư pháp cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có), nội dung lấy ý kiến phải thể hiện chi tiết cơ sở pháp lý kết quả rà soát đối với từng văn bản được rà soát; hoàn thiện hồ sơ rà soát trên cơ sở ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị liên quan. - Trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố kết quả rà soát, đề nghị UBND xử lý những văn bản quy phạm pháp luật của UBND có kiến nghị qua rà soát và phối hợp với Thường trực HĐND đề nghị HĐND xử lý văn bản của HĐND có kiến nghị qua rà soát. b) Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có ý kiến của cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát, trường hợp nhiều văn bản, văn bản phức tạp thì không quá 15 ngày làm việc; trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả rà soát. c) Cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản đối với nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên môn theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát. Mục 3. PHỐI HỢP TRONG CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM 1. Theo dõi, thống kê, lập hồ sơ công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực từ ngày 01/01 - 31/12 của năm, văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố (nếu có) đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp. 2. Gửi lấy ý kiến Ban Pháp chế HĐND, các cơ quan, tổ chức liên quan và hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị. 3. Trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của năm. Quyết định công bố phải được gửi đến cơ quan Tư pháp theo quy định tại Khoản 4 Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP để theo dõi, tổng hợp. Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan 1. Theo dõi, thống kê đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm. 2. Có ý kiến bằng văn bản thể hiện rõ nhất trí, không nhất trí đối với danh mục cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch gửi lấy ý kiến trước khi trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố. Mục 4. PHỐI HỢP HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO ĐỊNH KỲ 05 NĂM Điều 28. Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa 1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm chủ trì giúp UBND cùng cấp xây dựng và làm đầu mối tổ chức thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa định kỳ 05 năm một lần đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành. 2. Nội dung Kế hoạch hệ thống hóa thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 3. Văn bản hệ thống hóa gồm các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được ban hành kể từ ngày 01/01 năm liền kề năm hệ thống hóa kỳ trước đến ngày 31/12 năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước (việc hệ thống hóa kỳ đầu đã được thực hiện thống nhất trong cả nước đối với văn bản quy phạm pháp luật ban hành đến hết ngày 31/12/2013). Điều 29. Thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa 1. Các cơ quan, đơn vị ở tỉnh và ở cấp huyện, bộ phận chuyên môn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm. a) Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp trong lĩnh vực quản lý chuyên môn thuộc đối tượng hệ thống hóa và thực hiện việc hệ thống hóa theo nội dung, trình tự hệ thống hóa văn bản tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. b) Gửi kết quả hệ thống hóa của cơ quan, đơn vị mình cho cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp để tổng hợp. 2. Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm a) Kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa của các cơ quan, đơn vị; trao đổi lại đối với những trường hợp chưa đồng ý với kết quả của cơ quan, đơn vị đã hệ thống hóa. b) Tổng hợp, lập các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp trong kỳ hệ thống hóa và sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại các Khoản 4, Khoản 5 Điều 167 và tiêu chí sắp xếp tại Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. c) Trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. d) Rà soát lại và đính chính trong trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực có sai sót. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ở tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực chuyên ngành Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chủ trì, phối hợp trong các lĩnh vực cập nhật; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp tại Quy định này. 2. Sở Tư pháp a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác cập nhật; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa tỉnh. 3. Sở Tài chính Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đầy đủ kinh phí cho Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh để đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác cập nhật; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
| 2,108
|
1,027
|
Điều 31. UBND cấp huyện, UBND cấp xã Thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương và việc gửi văn bản để kiểm tra, cập nhật theo quy định. Điều 32. Điều khoản thi hành 1. Những vấn đề khác liên quan đến việc kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Nghị định số 52/2015/NĐ-CP. 2. Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. Mẫu số 01. Mẫu phiếu kiểm tra văn bản QPPL <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Văn bản được kiểm tra:.................................................................................................. Ngày nhận:............................................ Ngày giao kiểm tra: ........................................ Người kiểm tra văn bản: .............................................. Chức vụ: ................................. Nội dung kiểm tra: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 02. Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Tên cơ quan lập sổ theo dõi -----o0o----- SỔ THEO DÕI KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT NĂM ......... (Từ ngày 01/01/..... đến hết ngày 31/12/......) I. VĂN BẢN TỰ KIỂM TRA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. VĂN BẢN KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1 Nếu văn bản không trái pháp luật thì cột Dấu hiệu trái pháp luật ghi rõ “Phù hợp quy định pháp luật hiện hành” và tại Cột căn cứ pháp lý nêu những văn bản làm cơ sở để kiểm tra, xác định văn bản được kiểm tra phù hợp quy định pháp luật. Nếu văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì cột Dấu hiệu trái pháp luật ghi rõ thẩm quyền/nội dung gì, tại điều, khoản, điểm nào của văn bản/căn cứ ban hành/thể thức, kỹ thuật trình bày/trình tự, thủ tục xây dựng văn bản trái với quy định gì của pháp luật; tại Cột căn cứ pháp lý nêu rõ điều, khoản, điểm nào của văn bản làm cơ sở để đối chiếu, xác định nội dung trái pháp luật đó (ví dụ: tại cột Dấu hiệu trái pháp luật ghi UBND tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định QPPL quy định về..., vì nội dung này thuộc phải ban hành bằng nghị quyết QPPL của HĐND tỉnh . và tại Cột căn cứ pháp lý ghi theo quy định tại Điểm ... Khoản... Điều.... Luật... thì HĐND tỉnh quy định về.... 2 Ghi rõ “Đề nghị chuyển lưu văn bản” đối với văn bản phù hợp; “đề nghị bãi bỏ/bãi bỏ một phần/đình chỉ thi hành/đình chỉ thi hành một phần/đính chính văn bản/thực hiện rà soát, xử lý” đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 3 Nếu không nhất trí, cần nêu rõ vì sao 4 Ghi rõ quyết định, chỉ thị, công văn, thông báo..... 5 Ghi rõ UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan, đơn vị chuyên môn cùng cấp..... 6 Cột này chỉ ghi đối với những văn bản QPPL, văn bản chứa QPPL trái pháp luật bị đề xuất xử lý. Nếu dòng tương ứng tại cột này để trống thì được hiểu là văn bản tự kiểm tra phù hợp, đã chuyển lưu. 7 Ghi rõ “Đình chỉ (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Đình chỉ một phần (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Bãi bỏ (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Bãi bỏ một phần (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Đính chính (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Rà soát, xử lý (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)” 8 Ghi rõ hình thức xử lý (đình chỉ/đình chỉ một phần/bãi bỏ/bãi bỏ một phần/đính chính/thay thế/sửa đổi, bổ sung/ngưng hiệu lực toàn bộ/ngưng hiệu lực một phần) và văn bản xử lý (tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành). 9 Ghi rõ nghị quyết, quyết định, chỉ thị, công văn, thông báo..... 10 Ghi rõ HĐND, UBND huyện/xã....; Chủ tịch UBND, cơ quan, đơn vị chuyên môn cùng cấp..... 11 Cột này chỉ ghi đối với những văn bản QPPL, văn bản chứa QPPL trái pháp luật bị đề xuất xử lý. Nếu dòng tương ứng tại cột này để trống thì được hiểu là văn bản kiểm tra theo thẩm quyền phù hợp, đã chuyển lưu. 12 Ghi rõ “Đình chỉ (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Đình chỉ một phần (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Bãi bỏ (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Bãi bỏ một phần (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Đính chính (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”, hoặc “Rà soát, xử lý (Công văn số..../....., ngày....../....../.......)”. 13 Ghi rõ hình thức xử lý (đình chỉ/đình chỉ một phần/bãi bỏ/bãi bỏ một phần/đính chính/thay thế/sửa đổi, bổ sung/ngưng hiệu lực toàn bộ/ngưng hiệu lực một phần) và văn bản xử lý (tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP VƯỚNG MẮC GIỮA GIẤY TỜ HỘ TỊCH VÀ CÁC GIẤY TỜ, HỒ SƠ KHÁC CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014; Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 73 /TTr-STP ngày 10/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết các trường hợp vướng mắc giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác của công dân trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP VƯỚNG MẮC GIỮA GIẤY TỜ HỘ TỊCH VÀ CÁC GIẤY TỜ, HỒ SƠ KHÁC CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục để các cơ quan, tổ chức trong tỉnh phối hợp giải quyết các trường hợp vướng mắc, mâu thuẫn thông tin về nhân thân giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác của công dân do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cấp, quản lý. 2. Quy chế này áp dụng đối với những giấy tờ, hồ sơ sau: a) Giấy tờ hộ tịch bao gồm: Giấy khai sinh, bản sao trích lục khai sinh. b) Giấy tờ, hồ sơ khác của công dân, bao gồm: Các giấy tờ do ngành Công an cấp: Sổ đăng ký thường trú, Sổ đăng ký tạm trú, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu; Giấy chứng nhận đăng ký xe; Các giấy tờ do ngành Giáo dục và Đào tạo cấp: Học bạ, bằng cấp, chứng chỉ các loại; Các giấy tờ do ngành Tài nguyên và Môi trường cấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Các giấy tờ do ngành Giao thông vận tải cấp: Hồ sơ và Giấy phép lái xe; Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Hồ sơ và các loại giấy tờ về chính sách đối với người có công, người hưởng các chính sách xã hội khác; Một số giấy tờ do ngành Quân đội cấp; Hồ sơ và giấy tờ khác do các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp và quản lý. 3. Những trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong giấy tờ hộ tịch (bao gồm: một, một số hoặc toàn bộ nội dung thông tin cơ bản về cá nhân ghi trong giấy tờ hộ tịch như: họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha, mẹ, con…). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan cấp, quản lý giấy tờ hộ tịch, gồm: Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp. 2. Các cơ quan, tổ chức cấp, quản lý giấy tờ, hồ sơ khác của công dân, bao gồm: a) Công an tỉnh, Công an cấp huyện và Công an cấp xã; b) Các cơ quan, tổ chức trong ngành giáo dục, bao gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường học, cơ sở đào tạo; c) Các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp; d) Các doanh nghiệp; đ) Các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. e) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp giải quyết những trường hợp vướng mắc, mâu thuẫn giữa giấy tờ hộ tịch và giấy tờ, hồ sơ khác của công dân 1. Đảm bảo tuân thủ thống nhất quy định của pháp luật về giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch quy định tại Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. 2. Đảm bảo tuân thủ thống nhất quy định của pháp luật về giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 3. Đảm bảo tuân thủ thống nhất quy định của pháp luật về trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận bản sao quy định tại Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 4. Dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức nhưng phải đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, bảo đảm tinh thần cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công dân khi yêu cầu giải quyết các vướng mắc, mâu thuẫn giữa giấy tờ hộ tịch với các loại giấy tờ, hồ sơ khác. 5. Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin kịp thời giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh xử lý các vi phạm trong lĩnh vực cấp giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác cho công dân.
| 2,116
|
1,028
|
Chương II THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP Điều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận và giải quyết các giấy tờ, hồ sơ của công dân khi phát hiện có mâu thuẫn thông tin về nhân thân 1. Trường hợp mâu thuẫn do sai sót trong quá trình ghi chép giấy tờ, hồ sơ của cơ quan, tổ chức thì căn cứ vào thông tin về nhân thân trong giấy tờ hộ tịch của công dân, các cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm chủ động điều chỉnh ngay nội dung giấy tờ, hồ sơ đang quản lý cho phù hợp với thông tin về nhân thân của công dân trong giấy tờ hộ tịch. a) Cơ quan Công an điều chỉnh Sổ đăng ký thường trú, Sổ đăng ký tạm trú, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu; Giấy chứng nhận đăng ký xe; b) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh văn bằng, chứng chỉ do các cơ quan này cấp. c) Các trường học, cơ sở giáo dục điều chỉnh học bạ, giấy tờ, hồ sơ của học sinh, sinh viên, học viên. d) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ công chức, viên chức. đ) Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Bảo hiểm Xã hội các huyện, thị xã, thành phố điều chỉnh các loại giấy tờ do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện cấp. e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ đối với người lao động, người có công với cách mạng, người hưởng các chính sách xã hội khác. g) Các cơ quan quản lý về Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các giấy tờ khác do ngành cấp. h) Sở Giao thông vận tải điều chỉnh Giấy phép lái xe. i) Các doanh nghiệp điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ cho người lao động. k) Các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp… điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ của thành viên tổ chức mình. 2. Trường hợp mâu thuẫn do sai sót trong quá trình quản lý, đăng ký và cấp giấy tờ hộ tịch thuộc một trong các trường hợp phải thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch thì các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm hướng dẫn công dân liên hệ với cơ quan đăng ký hộ tịch để được giải quyết theo đúng quy định của Luật Hộ tịch. 3. Trường hợp mâu thuẫn do hành vi vi phạm pháp luật hộ tịch (cấp Giấy khai sinh không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; một người có nhiều Giấy khai sinh có nội dung mâu thuẫn nhau… ) thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ của công dân, các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Đối với giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp: Cơ quan, tổ chức tiếp nhận giấy tờ hộ tịch phải gửi văn bản đề nghị, kèm theo bản chụp giấy tờ hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có Ủy ban nhân dân cấp xã đã cấp giấy tờ hộ tịch nói trên để đề nghị kiểm tra, xác minh và kết luận giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch. b) Đối với giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp cấp: Cơ quan, tổ chức tiếp nhận giấy tờ hộ tịch phải gửi văn bản đề nghị, kèm theo giấy tờ hộ tịch đến Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị kiểm tra, xác minh và kết luận giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch. 4. Trong trường hợp mâu thuẫn thông tin về nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này chỉ tiến hành điều chỉnh thông tin về nhân thân của công dân sau khi đã có Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch hoặc văn bản kết luận giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch của các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền. Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch 1. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức chỉ đạo kiểm tra, xác minh, kết luận giá trị pháp lý các giấy tờ hộ tịch do cơ quan, tổ chức chuyển đến thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế này. Sau khi có kết quả kiểm tra, xác minh về giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý như sau: a) Nếu giấy tờ hộ tịch được cấp đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục thì thông báo bằng văn bản kết luận về giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch đó cho các cơ quan, tổ chức đã đề nghị kiểm tra, xác minh. b) Nếu giấy tờ hộ tịch được cấp không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục hoặc một người có nhiều Giấy khai sinh có nội dung mâu thuẫn nhau…) thì thông báo bằng văn bản kết luận cho các cơ quan, tổ chức đã đề nghị kiểm tra, xác minh, đồng thời ra Quyết định thu hồi và hủy bỏ giấy tờ hộ tịch theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 69 và điểm h khoản 1 Điều 70 Luật Hộ tịch. 2. Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Thời hạn tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản và giấy tờ hộ tịch đề nghị kiểm tra, xác minh theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 4 Quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh có kết luận và thông báo bằng văn bản về giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch do các cơ quan, tổ chức chuyển đến. Đối với vụ việc phức tạp, khó khăn thì thời hạn được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản và giấy tờ hộ tịch đề nghị kiểm tra, xác minh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có kết luận và thông báo bằng văn bản về giá trị pháp lý giấy tờ hộ tịch do các cơ quan, tổ chức chuyển đến. Đối với vụ việc phức tạp, khó khăn thì thời hạn được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc. Điều 7. Giải quyết các yêu cầu điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ khác trong trường hợp công dân không có giấy tờ hộ tịch 1. Khi công dân có yêu cầu điều chỉnh thông tin về nhân thân trong giấy tờ, hồ sơ cá nhân liên quan đến nội dung của giấy tờ hộ tịch thì phải xuất trình giấy tờ hộ tịch để chứng minh. Trong trường hợp công dân không có giấy tờ hộ tịch thì cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch đề nghị cấp giấy tờ hộ tịch. 2. Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu cấp giấy tờ hộ tịch của công dân theo quy định tại Luật Hộ tịch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh 1. Tổ chức phổ biến, quán triệt và thực hiện Quy chế này đến các cán bộ, công chức, bộ phận, đơn vị trực tiếp làm công tác cấp, quản lý giấy tờ hộ tịch, giấy tờ hồ sơ khác của công dân ở cơ quan, đơn vị trong ngành mình quản lý và nhân dân khi đến liên hệ yêu cầu điều chỉnh thông tin về nhân thân trong các giấy tờ, hồ sơ cá nhân. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ Phòng Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xác minh và kết luận về giá trị pháp lý cấp giấy tờ hộ tịch. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp với Công an cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và thực hiện Quy chế này đến cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp và kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 983/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, tổ chức hội, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Sơn La.
| 2,049
|
1,029
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban ngành (gọi chung là sở); UBND các huyện, thành phố; tổ chức hội (được giao biên chế); đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, thuộc sở, UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Quy chế này bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; những người làm việc theo chế độ hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức). Điều 3. Các hành vi bị cấm 1. Truy nhập trái phép hoặc cố ý nâng quyền truy cập vào phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; 2. Sử dụng thông tin từ phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức vào mục đích vụ lợi cá nhân, các mục đích xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự nhân phẩm cán bộ, công chức, viên chức nhằm chống phá Đảng, Nhà nước. 3. Cung cấp hoặc cố ý để lộ tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và trách nhiệm quản lý, sử dụng. Điều 4. Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức 1. Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức là bộ công cụ dùng để phục vụ cho việc quản lý, khai thác và sử dụng các thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, là thành phần trong hệ thống mạng thông tin của tỉnh Sơn La, được triển khai thống nhất trong toàn tỉnh. 2. Địa chỉ truy cập phần mềm tại http://qlcbccvc.sonla.gov.vn Chương II NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 5. Quản lý tài khoản đăng nhập phần mềm Nguyên tắc: 01 tài khoản chỉ được cấp tương ứng cho 01 người sử dụng. 1. Cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản người dùng để đăng nhập, quản lý, khai thác sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 2. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác quản lý phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; được phép sử dụng tài khoản quản trị phần mềm để cấp, phân quyền sử dụng tài khoản người dùng cho các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng phần mềm có trách nhiệm bảo quản, bảo đảm an toàn về tài khoản người dùng cho cơ quan, đơn vị. Điều 6. Mô hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ phần mềm Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Sơn La được tổ chức theo mô hình ba cấp sau: 1. Cấp cơ sở (cấp trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức) có trách nhiệm cập nhật hồ sơ và bổ sung các thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trong hồ sơ; có trách nhiệm về tính chính xác việc cập nhật hồ sơ và bổ sung các thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trong hồ sơ quản lý; quản lý và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị. 2. Cấp sở, huyện là cấp có trách nhiệm về tính chính xác việc cập nhật hồ sơ và bổ sung các thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trong hồ sơ quản lý của sở, huyện; quản lý và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của sở, huyện và các đơn vị trực thuộc. 3. Cấp quản trị là cấp có trách nhiệm quản lý, tổ chức triển khai phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; tổng hợp và lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị cấp cơ sở và cấp sở, huyện. Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và ủy quyền cho Sở Nội vụ chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. Điều 7. Nội dung quản lý, sử dụng phần mềm 1. Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; 2. Tìm kiếm thông tin theo các tiêu chí tùy chọn; 3. Báo cáo, thống kê theo quy định của Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và kết xuất thông tin theo các tiêu chí tùy chọn; 4. Quản lý tổ chức và biên chế của các cơ quan, đơn vị; 5. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng; 6. Quản lý khen thưởng và kỷ luật; 7. Quản lý kê khai thu nhập cá nhân; 8. Quản lý hệ thống đánh giá kết quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; 9. Quản trị hệ thống: thực hiện quản trị chức năng hệ thống, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi hệ thống. Điều 8. Nguyên tắc cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng phần mềm 1. Thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được cập nhật vào phần mềm phải thống nhất với hồ sơ giấy đang được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị. 2. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cập nhật, bổ sung thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, chính xác, quản lý, sử dụng và bảo quản hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo chế độ mật do Nhà nước quy định. Chỉ những người được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đồng ý bằng văn bản mới được nghiên cứu, khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và có biện pháp đảm bảo an toàn thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và đảm bảo tính tương thích trong toàn hệ thống khi có sự thay đổi về công nghệ, thiết bị. Chương III QUY TRÌNH TẠO LẬP, LƯU TRỮ VÀ KHAI THÁC HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 9. Quy trình lập hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và cập nhật thông tin vào phần mềm Cơ quan, đơn vị được giao quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật những biến động về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị mình quản lý vào phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viện, cụ thể như sau: 1. Lập hồ sơ mới a) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có Quyết định phê chuẩn, tuyển dụng, tiếp nhận không qua thi tuyển công chức, ký hợp đồng làm việc, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ cán bộ, công chức có trách nhiệm cập nhật thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm theo quy định. b) Trong thời gian 10 (mười) ngày, kể từ ngày có quyết định phê chuẩn, tuyển dụng, tiếp nhận không qua thi tuyển, ký hợp đồng làm việc; cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm điền thông tin phiếu dữ liệu và nộp cho bộ phận tổ chức của cơ quan, đơn vị. 2. Hồ sơ đã được cập nhật vào phần mềm a) Đối với thông tin thay đổi của cá nhân như: Hộ tịch, tình trạng hôn nhân,... thì cá nhân có trách nhiệm kê khai theo định kỳ cùng với việc kê khai Phiếu bổ sung lý lịch hàng năm hoặc theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị để tiến hành cập nhật, bổ sung thông tin vào phần mềm. Khi hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tuyển dụng mới đã được cập nhật vào phần mềm thì mới được cấp số hiệu và thẻ công chức, viên chức; b) Đối với thông tin thay đổi từ cơ quan quản lý nhà nước như: Bầu cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, nâng lương, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật,... cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật, bổ sung thông tin này cho cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm, thời gian chậm nhất là 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực. Điều 10. Điều chuyển và tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm 1. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển đến bộ phận mới trong cùng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm điều chuyển hồ sơ trên phần mềm đến bộ phận mới, thời gian chậm nhất là 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực. 2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đến cơ quan, đơn vị mới trong hệ thống thuộc phạm vi quản lý thì các sở, UBND cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên phần mềm đến cơ quan, đơn vị mới trong thời gian 10 (mười) ngày, kể từ ngày có quyết định điều động, biệt phái, luân chuyển. 3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái, luân chuyển đến cơ quan, đơn vị mới thuộc tỉnh nhưng không thuộc phạm vi quản lý, trong thời hạn 10 (mười) ngày, các sở, UBND cấp huyện (nơi cho đi và nơi tiếp nhận) có trách nhiệm gửi văn bản (kèm danh sách) về Sở Nội vụ để chuyển hồ sơ trên phần mềm đến cơ quan, đơn vị mới. 4. Trường hợp chuyển sang khối Đảng, Đoàn thể, cơ quan, đơn vị (UBND tỉnh không quản lý tổ chức, biên chế) hoặc ra ngoài tỉnh, nghỉ hưu, thôi việc, từ trần thì cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện điều chỉnh tình trạng hồ sơ tương ứng trong phần mềm, thời gian chậm nhất 10 (mười) ngày kể từ ngày văn bản có hiệu lực. Điều 11. Lưu trữ hồ sơ 1. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu, thôi việc, từ trần….) được lưu trữ trong phần mềm để phục vụ việc nghiên cứu, quản lý, khai thác sử dụng và thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức. 2. Việc lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn thông tin theo quy định hiện hành. Điều 12. Khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm 1. Cấp quản trị cao nhất được phép khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm đối với tất cả các cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Cấp sở, huyện được phép khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị trực thuộc). Cấp cơ sở được phép khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền sử dụng.
| 2,123
|
1,030
|
2. Việc khai thác và kết xuất thông tin từ phần mềm đối với cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ yêu cầu công tác sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức (tuyển dụng, nâng ngạch, nâng lương, đào tạo, bồi dưỡng...). 3. Cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác về Hồ sơ điện tử có trách nhiệm tuân thủ các quy trình về an toàn bảo mật thông tin. Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Các sở, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố, tổ chức hội có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) định kỳ 06 tháng (ngày 01 tháng 6) và hàng năm (ngày 31 tháng 12) theo các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều này. 2. Nội dung báo cáo gồm: a) Đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị; b) Báo cáo tình hình lập mới, bổ sung, chuyển hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, những vướng mắc trong quá trình khai thác phần mềm (nếu có); c) Tình trạng trang thiết bị phục vụ công tác quản lý hồ sơ; đ) Kiến nghị, đề xuất (nếu có). Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 14. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh 1. Triển khai thực hiện, phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy chế này, đồng thời phải thực hiện kiểm duyệt phiếu dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và đôn đốc kiểm tra việc nhập, cập nhật thông tin cán bộ, công chức, viên chức đối với đơn vị được phân cấp. 2. Quản lý tài khoản người dùng để thực hiện việc cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Quyết định phân công công chức, viên chức trực tiếp được phép sử dụng tài khoản người dùng và theo dõi, phụ trách phần mềm. 3. Bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng. 4. Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo định kỳ hàng tháng. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ các thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đã được cập nhật vào phần mềm và đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ giấy lưu trữ tại cơ quan, đơn vị. 5. Sử dụng thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc để làm cơ sở thực hiện công tác sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định phân cấp hiện hành của tỉnh. 6. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để bảo đảm cho việc quản lý và khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. 7. Sử dụng hệ thống báo cáo trực tuyến để thực hiện các báo cáo định kỳ liên quan đến công tác sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thực hiện báo cáo công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này. 8. Kiến nghị và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến chế độ cập nhật, sử dụng, quản lý và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc. Điều 15. Trách nhiệm của người được phân công trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng phần mềm 1. Được sử dụng tài khoản người dùng của cơ quan, đơn vị để thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị mình vào phần mềm; quản lý, khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý; có trách nhiệm bảo quản và bảo mật tài khoản người dùng của cơ quan, đơn vị. 2. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức kịp thời, đầy đủ ngay khi có thay đổi; định kỳ kiểm tra, cập nhật các thông tin theo quy định tại Điều 9, 10 Quy chế này. 3. Chịu trách nhiệm tính kịp thời, chính xác các thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã được cập nhật vào phần mềm và đảm bảo tính thống nhất với hồ sơ giấy đang lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; khai thác, sử dụng có hiệu quả phần mềm để cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác phục vụ công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 4. Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và vận hành thông suốt phần mềm hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; đề xuất các biện pháp để khai thác và sử dụng phần mềm có hiệu quả, đồng thời nghiên cứu, phát hiện và báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để xem xét, xử lý các vấn đề trong công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức đã cập nhật trên phần mềm. 5. Định kỳ báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 13 Quy chế này. 6. Trường hợp tài khoản mất mật khẩu hoặc có dấu hiệu bị đánh cắp mật khẩu phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Sở Nội vụ để được cấp lại mật khẩu mới. Trường hợp phát hiện tài khoản bị đánh cắp mật khẩu, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải tổ chức báo ngay về Sở Nội vụ qua số điện thoại 0212.3851.304 (để xử lý khóa tài khoản) sau đó báo cáo bằng văn bản về Sở Nội vụ để được cấp lại tài khoản hoặc mật khẩu mới. 7. Thường xuyên học tập, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ trong quản lý, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thiết kế hệ thống, điều kiện hạ tầng kỹ thuật (hệ thống máy chủ, thiết bị tin học, giải pháp sao lưu, an toàn bảo mật, …) và các nội dung liên quan đáp ứng yêu cầu về an toàn bảo mật thông tin, an ninh mạng và các quy chuẩn thông tin theo quy định. Phối hợp với các ngành, đơn vị kiểm tra, đánh giá an toàn bảo mật thông tin và cơ sở dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng, đề xuất các giải pháp, phương án khắc phục sự cố trong công tác quản lý, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Đảm bảo vận hành thông suốt phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 2. Được phép cấp tài khoản người dùng và phân quyền sử dụng cho các cơ quan, đơn vị. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan: a) Rà soát phát hiện kịp thời các thông tin, danh mục, tính năng trong phần mềm cho phù hợp với các quy định hiện hành của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh; b) Sử dụng, kết xuất thông tin từ phần mềm để thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; c) Là cầu kết nối tỉnh với Bộ Nội vụ để đề xuất phương án khắc phục sự cố; đề xuất nâng cấp các tính năng của phần mềm đảm bảo yêu cầu về khai thác và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức có hiệu quả. 4. Sử dụng thông tin về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đã được cập nhật vào phần mềm để làm cơ sở thực hiện công tác sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp. 5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người làm sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 6. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để bảo đảm việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. 7. Có trách nhiệm thông báo đến các cơ quan, đơn vị về việc xảy ra sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng xấu đến việc quản lý và khai thác sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (khi phần mềm ngừng hoạt động trong 2 ngày làm việc liên tiếp). 8. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm sử dụng phần mềm trong việc quản lý hồ sơ công chức, viên chức; đưa việc sử dụng hiệu quả phần mềm vào một trong những tiêu chí trong việc đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng năm. 9. Thanh tra, kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính Trình UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ việc đầu tư xây dựng, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo trì thường xuyên, nâng cấp, công tác quản lý và sử dụng phần mềm từ nguồn kinh phí ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện sử dụng, quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định tại Quy chế này. 3. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm các điều, khoản trong quy định này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp./.
| 2,073
|
1,031
|
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của UBND huyện Minh Long tại Tờ trình số 103/TTr- UBND ngày 26/10/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 55/SNV ngày 09/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện cơ chế một cửa tại UBND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Những thủ tục hành chính trong các lĩnh vực, công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của UBND huyện Minh Long, Chủ tịch UBND huyện Minh Long nhưng chưa quy định tại Đề án này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Chủ tịch UBND huyện Minh Long có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 03/8/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Minh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; - Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; - Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 1. Mục đích: a) Tạo sự thống nhất và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị trong việc xây dựng thực hiện cải cách hành chính đảm bảo chất lượng và hiệu quả; từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, tạo bước đột phá mạnh mẽ đối với nhiệm vụ cải cách hành chính của huyện trong năm 2017 và những năm tiếp theo. b) Thông qua hoạt động của bộ phận một cửa, góp phần từng bước xây dựng nền hành chính ở địa phương trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; nâng cao sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, ban chuyên môn, đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức một cách tốt nhất về số lượng, chất lượng và thời gian. c) Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại huyện Minh Long. d) Nâng cao chất lượng công việc, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 2. Yêu cầu: a) Tạo sự chuyển biến căn bản trong quan hệ và giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, cá nhân. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ giải quyết công việc của đội ngũ công chức, viên chức; phòng, chống tệ quan liêu, tham nhũng, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. b) Các thủ tục, hồ sơ, quy trình, mức thu phí, lệ phí (nếu có) và thời gian giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính phải được niêm yết công khai rõ ràng, đầy đủ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trên Cổng thông tin thành phần của UBND huyện Minh Long và Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cá nhân, tổ chức biết thực hiện. c) Cá nhân, tổ chức khi có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy định áp dụng tại Đề án này, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng một trong các hình thức phù hợp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; nộp qua dịch vụ bưu chính; nộp hồ sơ trực tuyến (đối với những thủ tục được cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo thông báo của UBND huyện Minh Long) Các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND huyện Minh Long không được trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức thuộc lĩnh vực quy định áp dụng tại Đề án này. d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các phòng, ban chuyên môn, đơn vị thuộc UBND huyện Minh Long có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo đúng quy định của nhà nước và quy định của UBND huyện Minh Long. 3. Nguyên tắc thực hiện: a) Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, thuận tiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. b) Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn. c) Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức. d) Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. e) Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích rõ ràng, đầy đủ, cụ thể cho cá nhân, tổ chức các quy định về hồ sơ, thủ tục thuộc lĩnh vực cần giải quyết; đồng thời, phải tuân thủ đúng thủ tục hành chính, trình tự và thời gian đã được quy định, không được tự ý đặt ra các thủ tục, quy định trái với quy định của Nhà nước. III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi áp dụng: Cơ chế một cửa tại UBND huyện Minh Long được thực hiện trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức trên một số lĩnh vực thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND huyện Minh Long, Chủ tịch UBND huyện Minh Long và các phòng, ban chuyên môn, cơ quan, đơn vị có liên quan (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo). Ngoài ra, từ năm 2018, UBND huyện Minh Long lựa chọn một số thủ tục hành chính liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh mà UBND huyện là đầu mối tiếp nhận hồ sơ ban đầu, để xây dựng Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng có yêu cầu: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết hồ sơ hành chính. b) Đối tượng thực hiện: - Lãnh đạo UBND huyện Minh Long; - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc huyện có liên quan. IV. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện Minh Long chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng HĐND và UBND huyện do lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện trực tiếp phụ trách. b) Công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do cấp có thẩm quyền điều động, phân công theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. c) Mối quan hệ hoạt động giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị liên quan là mối quan hệ phối hợp công tác trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thông qua quy trình thực hiện cơ chế một cửa do UBND huyện Minh Long ban hành. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ của tổ chức và cá nhân đến giao dịch; đôn đốc và trả kết quả đã giải quyết của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị liên quan cho tổ chức và cá nhân đúng tiến độ, thời gian quy định. d) Về chế độ chính sách của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do cơ quan đang quản lý công chức, viên chức chi trả. Riêng phương tiện làm việc, đồng phục và phụ cấp cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do UBND huyện Minh Long tổ chức trang bị và chi trả theo quy định của Nhà nước. đ) Địa điểm làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Tại trụ sở UBND huyện Minh Long. 2. Quy trình thực hiện: UBND huyện Minh Long căn cứ Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi và các quy định của Nhà nước có liên quan, ban hành quy trình tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức đúng quy định của Nhà nước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, cơ quan, đơn vị có liên quan và chương tình phần mềm, tính năng, công dụng của từng trang thiết bị, đảm bảo thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
| 2,080
|
1,032
|
V. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND HUYỆN MINH LONG 1. Tổ chức thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa đúng quy định của Nhà nước. 2. Thành lập, kiện toàn lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND huyện Minh Long; đồng thời bố trí và phân công công chức có trình độ, năng lực, phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với cá nhân, tổ chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quyết định số 287/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. 3. Ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; quy định về quy trình tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của công chức ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và ở các phòng, ban chuyên môn, đơn vị liên quan thuộc UBND huyện trong việc thực hiện cơ chế một cửa đảm bảo đúng quy định của Nhà nước. 4. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo đúng quy định; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để tạo thuận lợi cho việc giám sát; đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin thành phần của huyện, Cổng thông tin điện tử tỉnh. 5. Tổ chức tập huấn hoặc cử đi tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết công việc cho đội ngũ công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 6. Sắp xếp, bố trí phòng làm việc (hoặc cải tạo, đầu tư xây dựng mới), trang bị các phương tiện làm việc cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cách thích hợp, đúng quy định của Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch, giải quyết công việc. 7. Sắp xếp tổ chức bộ máy, phân công công chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, đảm bảo thực hiện hoàn thành chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện cơ chế một cửa tại UBND huyện Minh Long. 8. Có các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp để cá nhân, tổ chức biết về việc thực hiện cơ chế một cửa tại UBND huyện Minh Long. 9. Thường xuyên rà soát quy trình, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ; cải tiến lề lối, phương tiện làm việc,... để từng bước nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện Minh Long đúng quy định của Nhà nước (nếu vượt thẩm quyền, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định). 10. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm lồng ghép với báo cáo cải cách hành chính của UBND huyện; báo cáo kết quả thực hiện Đề án này cho UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) và các cơ quan có liên quan theo quy định; kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và các nguồn khác) được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Hằng năm, UBND huyện Minh Long có trách nhiệm lập dự toán gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Minh Long để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. 2. UBND huyện Minh Long có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MINH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU VÀ QUẢN LÝ KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN, BẾN BÃI TẬP KẾT, KINH DOANH CÁT SỎI TRÊN CÁC TUYẾN SÔNG VÀ CỬA BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Thời gian vừa qua, tình hình vi phạm pháp luật về đê điều và khai thác tài nguyên khoáng sản cát sỏi trên các tuyến sông và cửa biển thuộc địa bàn thành phố tiếp tục diễn biến phức tạp. Trên bãi sông và hành lang bảo vệ đê, các tổ chức, cá nhân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lập bến tập kết kinh doanh vật liệu xây dựng trái phép, xây dựng công trình, nhà xưởng, vật kiến trúc kiên cố, sử dụng phương tiện có tải trọng lớn đi trên đê gây lún sụt mặt đê, đặc biệt là tình trạng khai thác vận chuyển, bơm tập kết cát đen với khối lượng lớn trên bãi sông và hành lang bảo vệ đê gây ô nhiễm môi trường và gây nguy cơ sạt lở bờ bãi, mất an toàn đê điều và thoát lũ. Thực hiện Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều; Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 23/5/2011 và các văn bản chỉ đạo xử lý vi phạm về đê điều, sử dụng đất và khai thác cát trái phép trên các tuyến sông thuộc địa bàn thành phố. Các ngành, địa phương đã tổ chức thực hiện, ý thức chấp hành pháp luật, xử lý vi phạm về đê điều, sử dụng đất bãi ven sông, khai thác cát, sỏi trên các tuyến sông bước đầu có chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao, tình trạng vi phạm vẫn tiếp diễn, một số trường hợp vi phạm nghiêm trọng còn tồn tại chưa được xử lý dứt điểm. Để tăng cường kỷ cương pháp luật trong lĩnh vực quản lý đê điều, sử dụng đất bãi bồi ven sông và khai thác tài nguyên khoáng sản cát sỏi ở lòng sông và cửa biển, xử lý có hiệu quả các hành vi vi phạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thủ trưởng các ngành khẩn trương thực hiện các nội dung sau đây: 1. Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 23/5/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo kiểm tra, xử lý cương quyết, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đê điều, Luật Xây dựng, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường và tình trạng khai thác cát trái phép ở các tuyến sông trên địa bàn quản lý, không để tình trạng vi phạm kéo dài, tái phạm. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, quận: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát việc sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân tại khu vực bãi bồi ven sông, hành lang bảo vệ đê điều, hành lang bảo vệ cầu qua sông đã được địa phương (cấp huyện, xã) giao cho cá nhân thuê đất; xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiên quyết thu hồi và kiến nghị thu hồi các loại giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, lập bến bãi, tập kết vật liệu, xây dựng công trình gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều, giao thông và thoát lũ; thực hiện biện pháp ngăn chặn và xử lý nghiêm các phương tiện quá tải đi trên đê theo chỉ đạo tại Công văn số 7666/UBND-TL ngày 09/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố; thành lập các tổ kiểm tra, chốt chặn tại các điểm nóng về khai thác trái phép, các hoạt động vận chuyển cát sỏi lòng sông, tập kết lên bãi và sử dụng đường vận chuyển qua đê để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm ngay từ khi phát sinh. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, hành lang bảo vệ đê điều, hành lang bảo vệ cầu qua sông; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hoặc và báo cáo kiến nghị xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. Thực hiện phê duyệt quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng có liên quan đến đê điều, thoát lũ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 117/UBND-QH ngày 09/01/2015 và việc cho thuê đất bãi bồi ven sông, biển phải đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định; trước khi phê duyệt quy hoạch, cho thuê đất bãi bồi ven sông, biển để thực hiện dự án án đầu tư xây dựng công trình, lập bến bãi tập kết vật liệu xây dựng nhất thiết phải lấy ý kiến tham gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các ngành liên quan rà soát lại việc cấp phép khai thác cát sỏi ở lòng sông, cửa biển và việc sử dụng đất bãi sông đã được cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức, cá nhân để lập bến bãi, tập kết vật liệu xây dựng; phối hợp với Công an thành phố xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm về sử dụng đất, khai thác cát trái phép ở lòng sông, cửa biển, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản, Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 và Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 04/8/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố và phê duyệt Đề án điều chỉnh khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố. Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương rà soát nội dung, đề xuất điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi nội dung hoặc ban hành thay thế Quyết định số 2693/QĐ-UB ngày 15/10/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý khai thác, sử dụng đường vận chuyển, bến bãi để chứa và trung chuyển cát sỏi lòng sông và cửa biển thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng - báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong quý 1 năm 2017. Đề xuất nội dung văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo cụ thể về việc thực hiện Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước ven sông, biển trên địa bàn thành phố; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong quý 1 năm 2017.
| 2,110
|
1,033
|
4. Công an thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng trong ngành và Công an các địa phương, căn cứ báo cáo, đề xuất kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức kiểm tra xác minh, xử lý các trường hợp vi phạm nghiêm trọng kéo dài hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đê điều và khai thác cát trái phép ở lòng sông, cửa biển thuộc địa bàn quản lý; lập hồ sơ truy tố trước pháp luật theo quy định đối với một số vụ việc điển hình vi phạm kéo dài, cố tình vi phạm về sử dụng đất, lập bến bãi trái phép, gây nguy cơ sạt lở mất an toàn đê điều và gây ô nhiễm môi trường; tổ chức tuần tra, chốt chặn tại các điểm nóng về khai thác, vận chuyển cát sỏi lòng sông, để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm ngay từ khi mới phát sinh. 5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan khẩn trương lập quy hoạch bến, bãi tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng trên các tuyến sông, công khai quy hoạch và các điểm được cấp phép; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương kiểm tra các trường hợp xây dựng công trình trái phép trên bãi sông, xử lý vi phạm hành chính về quy hoạch, xây dựng theo quy định pháp luật và Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1669/2015/QĐ- UBND ngày 21/7/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố; thường xuyên phối hợp với các địa phương kiểm tra việc lập bến bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện việc phê duyệt quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng theo chỉ đạo tại Công văn số 117/UBND-QH ngày 09/01/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố; trong đó, chú trọng việc quy hoạch sử dụng đất bãi bồi ven sông, biển theo Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thời gian thực hiện trong quý 1 năm 2017. 6. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương kiểm tra, rà soát hoạt động của các bến thủy, cảng thủy nội địa trên các tuyến sông đang có hoạt động tập kết vật liệu xây dựng, đặc biệt là các vị trí thuộc hành lang bảo vệ kè, luồng đường thủy và cầu qua sông; xử lý các trường hợp lập bến neo đậu phương tiện thủy trái phép; kiến nghị với các ngành và địa phương thu hồi các loại giấy phép đã cấp, hợp đồng thuê đất đã ký với các chủ bến bãi có bến neo đậu phương tiện thủy cố tình vi phạm; kiểm tra hoạt động nạo vét, khơi thông luồng có ảnh hưởng đến an toàn đê điều, hoạt động giao thông đường thủy; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc rà soát quy định pháp luật về quản lý, xây dựng cảng, bến thủy nội địa liên quan đến thực hiện quy định của Luật Đê điều, Luật Xây dựng, đề xuất giải quyết khó khăn vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 2 năm 2017. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo lực lượng quản lý đê tăng cường kiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai, đặc biệt là các trường hợp vi phạm nghiêm trọng gây nguy cơ mất an toàn cho đê điều và thoát lũ; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm; chủ trì, phối hợp kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành và địa phương tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT- UBND ngày 23/5/2011 và Chỉ thị này của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị của các Sở, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức khai thác, nạo vét, khơi thông luồng lạch gây sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến an toàn đê điều; có biện pháp phòng, chống và khắc phục có hiệu quả tình trạng sạt lở bờ sông. Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương xây dựng Quy chế phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và phòng chống lụt bão thay thế Quy chế phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và phòng chống lụt bão ban hành kèm theo Quyết định số 902/2008/QĐ-UBND ngày 03/06/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố; trong đó quy định các nội dung phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, thủy lợi và phòng chống thiên tai; xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền xử lý vi phạm nhưng thiếu trách nhiệm, không xử lý kịp thời, để xảy ra vi phạm tồn tại kéo dài thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trong quý 1 năm 2017. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận và thủ trưởng các ngành nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Căn cứ Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh khóa XVIII kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2017” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Căn cứ Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh khóa XVIII kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, UBND tỉnh ban hành Chương trình công tác năm 2017 như sau: I. CÁC ĐỀ ÁN NĂM 2017 1. Danh mục Đề án trình tại phiên họp Ủy ban: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Một số đề án nêu trên có thể thực hiện theo hình thức gửi phiếu xin ý kiến các thành viên Ủy ban (do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định) 2. Danh mục Đề án báo cáo tập thể Lãnh đạo Ủy ban: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Danh mục Đề án trình lãnh đạo UBND tỉnh: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Các Báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết công tác của ngành, lĩnh vực đề nghị cơ quan soạn thảo trình đ/c Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách khối theo quy trình xử lý công việc thường xuyên (không đưa vào Chương trình công tác này). - Thời gian ghi trong CTCT đối với từng đầu việc nêu ở mục 1, 2, 3 trên là thời hạn trình tại hội nghị hoặc trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố, đơn vị có liên quan cụ thể hóa Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh và xây dựng chương trình công tác của đơn vị mình, hoàn thành trước 05 tháng 02 năm 2017. Để nâng cao chất lượng các đề án trình UBND và chất lượng các hội nghị của Ủy ban, yêu cầu: Thủ trưởng các cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo đề án trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản của đơn vị; Các cơ quan chủ động triển khai ngay từ đầu năm, xem xét kỹ từ khâu xây dựng đề cương chi tiết, khảo sát thực tế, thu thập thông tin, viết dự thảo..., phải có ý kiến tham gia của tập thể Lãnh đạo và cán bộ công chức trong cơ quan trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, yêu cầu cơ quan soạn thảo lấy ý kiến tham gia của các Thành viên Ủy ban (bằng hình thức gửi văn bản xin ý kiến), tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, tổng hợp những nội dung đã thống nhất, nội dung còn có ý kiến khác nhau trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên đôn đốc việc xây dựng dự thảo, có ý kiến độc lập đối với các đề án do các cơ quan trình, báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh theo đúng quy trình xử lý văn bản và quy chế làm việc; giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả việc tổ chức thực hiện đề án đã ban hành.
| 1,883
|
1,034
|
Trước ngày 22 hàng tháng và tháng cuối quý, các Sở, ngành báo cáo kết quả thực hiện các Đề án trong Chương trình công tác, đồng thời đề xuất điều chỉnh các Đề án trong Chương trình công tác tháng, quý tiếp theo, gửi về Văn phòng UBND tỉnh. Nếu điều chỉnh, bổ sung danh mục hoặc hình thức thông qua đề án, Văn phòng UBND tỉnh tập hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo trong Chương trình công tác hàng tháng, hàng quý cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi kết quả thực hiện chương trình công tác của các đơn vị./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG, KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC Năm 2016, tình hình thị trường cung - cầu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc luôn đảm bảo, không xảy ra tình trạng sốt hàng, thiếu hàng gây ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng. Tuy nhiên, trong thời gian cuối năm, theo quy luật, thị trường hàng hóa sẽ sôi động, chỉ tiêu của người dân vào cuối năm tăng cao, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán. Bên cạnh đó, tình hình thời tiết, dịch bệnh trên người, vật nuôi và cây trồng trong những tháng cuối năm luôn có những diễn biến phức tạp, khó lường, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong những dịp cuối năm có nhiều diễn biến phức tạp. Trước tình hình trên, để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hàng hóa với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đồng thời, triển khai thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017, Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 01/11/2016 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2016 và dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 và Chỉ thị số 06/CT-BTC ngày 19/12/2016 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 và Công văn số 16559/BTC-QLG ngày 18/11/2016 V/v tiếp tục tăng cường biện pháp quản lý, bình ổn thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát của Bộ Tài chính. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh tập trung triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: 1. Sở Công Thương - Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường đối với các vấn đề về giá cả, chất lượng sản phẩm, các quy định về an toàn thực phẩm, các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá trái pháp luật trên địa bàn. - Chủ động theo dõi sát diễn biến thị trường, cung cầu hàng hóa nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp Tết nguyên đán Đinh Dậu 2017 trên địa bàn để chủ động có phương án kịp thời đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp ứng phó nhằm ổn định thị trường khi cần thiết. - Kịp thời tham mưu và đề xuất với UBND tỉnh đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc cung ứng điện, có phương án dự phòng đảm bảo đủ điện cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. Chú trọng công tác bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ tại các nơi công cộng, khu dân cư, khu vui chơi. - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng và UBND các huyện, thành, thị tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh thương mại. - Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp liên quan tổ chức chu đáo, an toàn các hội chợ nhằm kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và đảm bảo phục vụ cho nhu cầu mua sắm của nhân dân trong dịp Tết. - Tăng cường phối hợp với Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc kịp thời thông tin đầy đủ về tình hình giá cả, thị trường. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ những thông tin thất thiệt gây bất ổn thị trường. 2. Sở Tài chính - Chủ động theo dõi sát tình hình giá cả thị trường và diễn biến chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn để kịp thời đề xuất các biện pháp bình ổn thị trường, giá cả, kiềm chế tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo và có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá. - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát về giá trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra kịp thời việc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý giá; xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm, lợi dụng thời gian cao điểm để tăng giá, phí tùy tiện, trái pháp luật hoặc tăng giá dây chuyền khi yếu tố hình thành giá không có biến động lớn. - Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Chương trình bình ổn thị trường, giá cả phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm cân đối cung cầu, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt gây tăng giá đột biến, cục bộ. Đồng thời, tăng cường giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ yếu tố hình thành giá và việc xác định giá bán đối với mặt hàng thiết yếu, mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước; hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công, hàng hóa, dịch vụ được trợ cước, trợ giá thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan, căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính, tín dụng khác của địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Chương trình bình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 3. Sở Y tế - Tiếp tục tăng cường phối hợp với các ngành có liên quan, chủ động thanh tra, kiểm tra việc kê khai, kê khai lại, niêm yết giá thuốc chữa bệnh, giá các dịch vụ y tế để nâng cao chất lượng phục vụ trong việc khám và chữa bệnh. - Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định. Trong đó, tập trung kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, củ quả, bánh kẹo, rượu, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở giết mổ, kinh doanh gia cầm, thực phẩm không rõ nguồn gốc... Đồng thời, có các biện pháp dự phòng, phòng chống dịch bệnh, các biện pháp ngăn chặn dịch sốt xuất huyết, tay- chân- miệng... xảy ra trên địa bàn. - Chỉ đạo thực hiện tốt việc cấp cứu, điều trị tại các bệnh viện trên địa bàn. Đồng thời, tổ chức trực 24/24 giờ đảm bảo sơ cứu, cấp cứu kịp thời bệnh nhân đặc biệt trong trường hợp thương tích, tai nạn giao thông. - Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân phòng bệnh, giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thức ăn, đặc biệt trong các dịp lễ, tết. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tăng cường công tác kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi nhằm đảm bảo an toàn trong tiêu dùng. Đồng thời, chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị quản lý chặt chẽ kinh doanh, vận chuyển sản phẩm thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn. - Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đối với sản phẩm nông sản, thủy sản trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường và đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. - Chủ động cân đối nguồn phân bón phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Đồng thời phối hợp với Sở Công Thương cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu phục vụ trong các dịp lễ, tết, nhất là mặt hàng thịt lợn, thịt gà, thực phẩm, rau củ quả... để không xảy ra thiếu hàng, tăng giá đột biến. - Tiếp tục chỉ đạo khôi phục và phát triển chăn nuôi đi đôi với triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; chỉ đạo việc giết mổ gia súc, gia cầm tập trung ở các điểm có đủ điều kiện về vệ sinh môi trường để bảo đảm có đủ nguồn sản phẩm gia súc, gia cầm sạch cung cấp ra thị trường, phục vụ nhu cầu của nhân dân trong dịp Tết. 5. Công an tỉnh - Tăng cường kiểm tra và ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và đốt pháo; không để xảy ra việc tổ chức chơi đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường và các lực lượng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, xử lý và kịp thời ngăn chặn các vi phạm trong việc sản xuất, buôn bán và đốt pháo theo quy định. - Tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông; tăng cường tuần tra, kiểm soát giao thông; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông như: phóng nhanh vượt ẩu, đua xe, chở quá số người quy định, sử dụng rượu bia quá nồng độ cho phép khi tham gia giao thông, lấn chiếm lòng, lề đường để buôn bán, đậu xe, làm bãi giữ xe trái phép... - Tăng cường chỉ đạo mở các đợt cao điểm tấn công các loại tội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội; bố trí lực lượng tuần tra bảo vệ an toàn các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa và các điểm tổ chức sự kiện, lễ hội trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý nghiêm trộm cắp, mại dâm, ma túy, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.
| 2,087
|
1,035
|
6. Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy - Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn an toàn PCCC cho các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đồng thời yêu cầu các tổ chức, cá nhân tăng cường kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy trong những ngày nghỉ, ngày tết. - Chỉ đạo triển khai đảm bảo an toàn PCCC tại các điểm diễn ra Lễ hội, các khu vui chơi giải trí tập trung đông người, các điểm bắn pháo hoa đêm giao thừa trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. 7. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và UBND các huyện, thành thị tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về đo lường, chất lượng, ghi nhãn sản phẩm hàng hóa và sở hữu công nghiệp tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh đồ điện, điện tử; xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng; đồ chơi trẻ em; mũ bảo hiểm; kiểm tra cân đối chứng và một số hàng hóa khác có nghi vấn về chất lượng, đo lường, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường kiểm tra về chất lượng, đo lường, chống gian lận thương mại, hàng giả và nhãn hàng hóa trong dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền các cấp, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và các tổ chức xã hội thực hiện chu đáo việc thăm hỏi, tặng quà, chăm lo tết cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, các gia đình thuộc diện chính sách, gia đình đặc biệt khó khăn. Tạo điều kiện cho mọi người, mọi nhà đón Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 vui vẻ và đầm ấm. 9. Sở Giao thông vận tải - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật các phương tiện tham gia giao thông. Đồng thời, xử lý nghiêm các chủ phương tiện vận tải hành khách đường bộ, đường sông sử dụng các phương tiện vận chuyển không đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. - Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách có các biện pháp điều động, tăng cường phương tiện vận chuyển để phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán. - Phối hợp với Sở Tài chính chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải nghiêm túc thực hiện việc kê khai giá cước vận tải theo quy định của pháp luật. 10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tăng cường phối hợp với UBND nhân dân các huyện, thành, thị trong việc quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc tổ chức các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội trong dịp Tết Nguyên đán, bảo đảm lành mạnh, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và phong tục, tập quán của địa phương. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp có biểu hiện tiêu cực, lợi dụng lễ hội để hoạt động mê tín dị đoan, thu lợi bất chính; tăng cường tuyên truyền, phổ biến các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 11. Sở Thông tin và Truyền thông; Đài phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc, Báo Vĩnh Phúc - Chủ động nắm bắt và tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan về bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch; tránh việc đưa tin không chính xác về hiện tượng tăng giá cá biệt gây hoang mang, tạo tâm lý bất ổn trong nhân dân. - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, UBND các huyện thành thị và các cơ quan liên quan tăng thời lượng phát sóng phù hợp để tuyên truyền về tình hình cung cầu, giá cả hàng hóa trong dịp trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 và đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 12. UBND các huyện, thành, thị - Theo dõi sát tình hình diễn biến giá cả thị trường, rà soát cung, cầu hàng hóa thiết yếu, tăng cường chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh, xây dựng phương án dự trữ hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ Tết Nguyên đán. Xác định nhu cầu của nhân dân đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu để có giải pháp cung ứng đủ nguồn hàng, đáp ứng kịp thời cho nhân dân; - Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện tốt các hội chợ xuân, chợ hoa...gắn với các lễ hội văn hóa truyền thống của địa phương để bổ sung cung cấp hàng hóa phục vụ nhân dân. - Phối hợp với các Đội quản lý thị trường tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hóa trên địa bàn, kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, các nơi mua bán tập trung và các dịch vụ trên địa bàn; báo cáo kịp thời các biến động giá và đề xuất UBND tỉnh các giải pháp bình ổn thị trường. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ban Quản lý các chợ thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy, công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ. - Tổ chức tốt chế độ trợ cấp Tết cho các đối tượng chính sách. Tích cực vận động các tầng lớp nhân dân phát huy tinh thần tương thân, tương ái để giúp đỡ các gia đình nghèo, người già không nơi nương tựa..để mọi người, mọi nhà đều được đón Tết trong không khí vui tươi và đầm ấm. - Thực hiện công tác báo cáo về tình hình thị trường, cung cầu giá cả hàng hoá trong dịp sát Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 trước ngày 18/01/2017 (Đợt 1) và báo cáo kết quả phục vụ Tết trước ngày 07/02/2017 (Đợt 2) về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 13. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Vĩnh Phúc - Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh có nguồn kinh phí dự trữ hàng hóa để phục vụ tốt nhất nhu cầu mua sắm của nhân dân trong dịp Tết. - Chủ động hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ưu tiên các gói tín dụng với lãi suất hợp lý đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa phục vụ Tết. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ trên địa bàn. Xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hoạt động ngoại hối. 14. Công ty Điện lực Vĩnh Phúc - Đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện, ổn định phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán 2017. - Bố trí lực lượng ứng trực 24/24 giờ tại Điện lực các huyện, thành, thị và thường xuyên kiểm tra công tác an toàn, kịp thời xử lý các sự cố về điện. Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị tổ chức triển khai thực hiện. Đồng thời, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 07/02/2017 (qua Sở Công thương) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 834/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định sao y bản chính số 06/SYQĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
| 2,062
|
1,036
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 112/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH 1. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) (quy định tại Điều 5, Điều 10, Điều 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD) 1.1. Trình tự thực hiện: - Người đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ sơ đến Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định. - Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện. - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi theo đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; - Hồ sơ trình thẩm định theo danh mục tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; - Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt; - Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (hồ sơ gốc). 1.4. Thời hạn giải quyết: Tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, như sau: Không quá 20 ngày. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đề nghị thẩm định. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP . 1.8. Lệ phí: Theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế-kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ; - Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016; - Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; - Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Mẫu Tờ trình Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) (Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: 2. Loại, cấp, quy mô công trình: 3. Người quyết định đầu tư: 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): 5. Địa điểm xây dựng: 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: 7. Nguồn vốn đầu tư: 8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: 10. Các thông tin khác có liên quan: II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công); - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 02 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: (Chủ đầu tư) (Tổ chức thẩm tra) đã nhận Văn bản số... ngày... của ……. đề nghị thẩm tra dự án.... (Tên dự án đầu tư xây dựng). Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Hợp đồng tư vấn số………… ngày…… tháng…… năm…… được ký kết giữa …… (Tổ chức thẩm tra) và ………… (Chủ đầu tư); Các căn cứ khác có liên quan…………………………………………………...; Sau khi xem xét hồ sơ dự án, (Tổ chức thẩm tra) thông báo kết quả thẩm tra dự án.... (Tên dự án) như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án: 2. Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình: 3. Người quyết định đầu tư: 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): 5. Địa điểm xây dựng: 6. Giá trị tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư: 7. Thời gian thực hiện: 8. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: 9. Các thông tin khác (nếu có): II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ DỰ ÁN 1. Văn bản pháp lý (Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình): 2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế: 3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu: III. NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN 1. Nội dung chủ yếu của dự án (Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ dự án thẩm tra) 2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng. IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA (Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của của chủ đầu tư) Sau khi nhận được hồ sơ dự án (Tên dự án), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau: 1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ, thiếu/đủ hồ sơ theo quy định). 2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 Luật Xây dựng 2014. 3. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra. V. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ ÁN 1. Nội dung thẩm tra thiết kế cơ sở: (một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư).
| 2,115
|
1,037
|
a) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; b) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ: Kết luận về bảo đảm an toàn xây dựng của giải pháp thiết kế; kiểm tra sự phù hợp của giải pháp thiết kế với các giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ theo ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền theo Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy; c) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở: Đánh giá về danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định hiện hành; đánh giá sự tuân thủ trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở. 2. Thẩm tra các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi: a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ; b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác; c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư: - Kiểm tra phương pháp lập tổng mức đầu tư; đánh giá nội dung cơ cấu tổng mức đầu tư đề nghị thẩm tra; kiểm tra sự phù hợp trong việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá và chế độ chính sách liên quan trong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; - Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công việc trong tổng mức đầu tư; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư; - Giá trị tổng mức đầu tư sau thẩm tra (nêu rõ giá trị của từng khoản mục chi phí, nguyên nhân tăng, giảm) d) Đánh giá tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. 3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để triển khai các bước tiếp theo. - Một số kiến nghị khác (nếu có). CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA DỰ ÁN - (Ký, ghi rõ họ tên) (Kết quả thẩm tra có thể được bổ sung thêm một số nội dung khác theo yêu cầu, phạm vi công việc thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 03 BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Công trình: …………… Kính gửi: (Tên chủ đầu tư) Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định, Thông tư khác có liên quan; Căn cứ Văn bản số... ngày... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra)...về việc...; Các căn cứ khác có liên quan. Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau: I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH - Tên công trình:... Loại, cấp công trình:... - Thuộc dự án đầu tư:... - Chủ đầu tư:... - Giá trị dự toán xây dựng công trình:... - Nguồn vốn:... - Địa điểm xây dựng:... - Đơn vị khảo sát xây dựng:... - Đơn vị thiết kế, lập dự toán xây dựng:... II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA 1. Văn bản pháp lý: (Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án) 2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra: 3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có) III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng. 2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình. (Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của các hạng mục công trình) 3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA (Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư) Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau: 1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định). 2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014. 3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể: a) Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành; b) Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí; c) Về đơn giá áp dụng cho công trình; d) Chi phí xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình). 4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra. V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ (Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng) 1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước: a) Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở; b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước. 2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình: - Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật: - Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật: 3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận: - Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình. - Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình lân cận. 5. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có). 6. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ. 7. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN 1. Nguyên tắc thẩm tra: a) Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; b) Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; c) Về giá trị dự toán công trình. 2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (có phụ lục chi tiết kèm theo) Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm). 3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo. Một số kiến nghị khác (nếu có). CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN - (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....) - ………………… - (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....) (Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Cấp giấy phép xây dựng (Giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố 2.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. - Kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
| 2,169
|
1,038
|
- Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. - Đối với công trình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 2.2. Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (1) Trường hợp xây dựng mới: (1.1) Đối với công trình không theo tuyến; Công trình tín ngưỡng; Công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200. Riêng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam còn tuân thủ các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam; Đối với công trình tôn giáo bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp. (1.2) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; + Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 -1/200; + Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500. (1.3) Đối với công trình quảng cáo, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình đối với trường hợp thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng công trình quảng cáo; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: - Đối với trường hợp công trình xây dựng mới: + Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; + Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp: + Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50; + Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50 -/100. (2) Trường hợp theo giai đoạn: (2.1) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; + Các bản vẽ theo từng giai đoạn: Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 - 1/500. (3) Đối với công trình theo dự án: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD . - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 - 1/500; + Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; +) Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; - Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. (4) Đối với công trình sửa chữa, cải tạo: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD . - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
| 2,082
|
1,039
|
- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp. (5) Di dời công trình: - Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD . - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 - 1/500. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời gồm + Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; + Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình. - Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại mục 3, mục 4 Điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau: + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế. + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng. (6) Đối với công trình xây dựng có thời hạn: Hồ sơ như điểm (1.1); (4); (5) mục này. (7) Đối với nhà ở riêng lẻ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD . - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; + Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. - Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận. - Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) 2.4. Thời hạn giải quyết: - Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ. 2.8. Lệ phí: 100.000 đồng/ giấy phép 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình) Kính gửi:.............................................................. 1. Thông tin về chủ đầu tư: - Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):........................................................................................ - Người đại diện:....................................Chức vụ (nếu có):................................. - Địa chỉ liên hệ:.............................................................................................. - Số nhà:................. Đường/phố....................Phường/xã...................................... - Quận/huyện.....................................Tỉnh/thành phố:......................................... - Số điện thoại:................................................................................................. 2. Thông tin công trình: - Địa điểm xây dựng:....................................................................................... - Lô đất số:..........................................Diện tích............m2. - Tại số nhà:................. Đường/phố.................... - Phường/xã..........................................Quận/huyện..................................... - Tỉnh, thành phố:.......................................................................................... 3. Nội dung đề nghị cấp phép: 3.1. Đối với công trình không theo tuyến: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng:.........m2. - Cốt xây dựng: …….m - Tổng diện tích sàn:………..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình:........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực) - Chiều cao tĩnh không của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực). - Độ sâu công trình:.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực) 3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng:.........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình:.....m 3.4. Đối với công trình quảng cáo: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng:.........m2. - Cốt xây dựng:...........m - Chiều cao công trình:.....m - Nội dung quảng cáo:.......................... 3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ: - Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):.........m2. - Tổng diện tích sàn:………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt)::.........m2. - Tổng diện tích sàn:………..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến: - Giai đoạn 1: + Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... + Diện tích xây dựng:.........m2. + Cốt xây dựng:...........m + Chiều sâu công trình:........m (tính từ cốt xây dựng) - Giai đoạn 2: + Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). + Chiều cao công trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). + Số tầng:......(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) 3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính x , phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố). - Cốt của công trình:........m (qua các khu vực theo từng giai đoạn) - Chiều cao tĩnh không của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).
| 2,104
|
1,040
|
- Độ sâu công trình:...........m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn) 3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án: - Tên dự án:........................................................ + Đã được:..............phê duyệt, theo Quyết định số:............... ngày............ - Gồm: (n) công trình Trong đó: + Công trình số (1-n): (tên công trình) * Loại công trình:.................................... Cấp công trình:....................... * Các thông tin chủ yếu của công trình:................... 3.10. Đối với trường hợp di dời công trình: - Công trình cần di dời: - Loại công trình:................................................. Cấp công trình:....................... - Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):.............................................................m2. - Tổng diện tích sàn:..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình:......................................................................................m. - Địa điểm công trình di dời đến: ………………………………………………. - Lô đất số:...............................................Diện tích.......................................... m2. - Tại:......................................................... Đường:................................................ - Phường (xã).......................................... Quận (huyện)..................................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................. - Số tầng:.................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:.................................................... - Tên đơn vị thiết kế:................................................... - Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số ………. Cấp ngày …………... - Tên chủ nhiệm thiết kế:................................................... - Chứng chỉ hành nghề cá nhân số:...............do ……............. Cấp ngày:..................... - Địa chỉ:................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):............................. Cấp ngày..................... 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:...................... tháng. 6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố 3.1. Trình tự thực hiện: (1) Trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng: trình tự thực hiện như cấp giấy phép xây dựng. (2) Trường hợp gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: - Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 3.2. Cách thức thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (1) Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đối với công trình: + Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 -1/200; + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo Bản kê khai điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Đối với nhà ở riêng lẻ: + Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 -1/200. Đối với trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế; - Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. (2) Đối với trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; (3) Trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng, thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ; - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) 3.4. Thời hạn giải quyết: - Điều chỉnh giấy phép xây dựng: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng được điều chỉnh, gia hạn, cấp lại. 3.8. Lệ phí: 10.000 đồng/ giấy phép điều chỉnh 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; - Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ) Kính gửi:.............................................................. 1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):.................................................................. - Người đại diện:..........................................Chức vụ:....................................... - Địa chỉ liên hệ:................................................................................................. - Số nhà:................. Đường (phố)....................Phường (xã).............................. - Quận (huyện) …………… Tỉnh, thành phố:.............................. - Số điện thoại:................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng.......................................................................................... - Lô đất số:...........................................Diện tích.......................................... m2. - Tại:...................................................... Đường:................................................ - Phường (xã)..........................................Quận (huyện)..................................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................. 3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp) Nội dung Giấy phép: - 4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại): - 5. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:.................................................... - Tên đơn vị thiết kế:................................................... - Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …… - Tên chủ nhiệm thiết kế:................................................... - Chứng chỉ hành nghề cá nhân số:...............do …….. Cấp ngày:.................... - Địa chỉ:................................................................................................. - Điện thoại: ………………….......................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có):............................. Cấp ngày..................... 6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn:....... tháng. 7. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu: 1 - 2 - <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1. Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong đô thị 1.1. Trình tự thực hiện: - Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong đô thị tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép theo quy định. - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 1.2. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị nêu rõ vị trí chặt hạ, dịch chuyển; kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; - Sơ đồ vị trí cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển; - Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển. b) Số lượng hồ sơ: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 1.4. Thời hạn giải quyết: - Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: - Cá nhân, tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Ủy ban nhân dân quận, huyện 1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: - Giấy phép (Theo mẫu tại Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) 1.8. Lệ phí: Không có. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị (Theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; - Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; - Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; - Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
| 2,157
|
1,041
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép Tên tổ chức/cá nhân:....................................................................................... Địa chỉ:......................... Điện thoại: …………………….. Fax:............. Xin được chặt hạ dịch chuyển cây ………………… tại đường …......................., xã (phường): ………........…, huyện (thành phố, thị xã): Loại cây: …………., chiều cao (m): ………… đường kính (m):.............. Mô tả hiện trạng cây xanh.................. Lý do cần chặt hạ dịch chuyển, thay thế................................................................ Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan. - Tài liệu kèm theo - Ảnh chụp hiện trạng; - Sơ đồ vị trí cây (nếu có). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH Số: …………/GPCX Căn cứ Quyết định số ……/.…./QĐ-UBND ngày … tháng … năm.... của UBND tỉnh/thành phố quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh/thành phố ………… Xét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của......... 1. Cấp cho:.......................................................................................... - Địa chỉ:............................................................................................. - Điện thoại: ………………….. Fax:.................................................... - Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây ……………… tại đường……………, xã (phường):......, huyện (thành phố, thị xã):......................... - Loại cây: …………………., chiều cao (m): ……….. đường kính (m):............ - Hồ sơ quản lý:.................................................................. - Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:........................................ 2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển:.................... 3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này không còn giá trị. 4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm: - Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và tuyệt đối an toàn. - Thực hiện đúng thời gian quy định. - Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC 1. Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết (theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1) Tờ trình đề nghị thẩm định; (2) thuyết minh nội dung nhiệm vụ; (3) dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; (4) các bản vẽ in màu thu nhỏ; (5) các văn bản pháp lý có liên quan. - Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, điểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1), (2), (3), (4), (5) và văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) 1.4. Thời hạn giải quyết: - Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết (theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP): 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, điểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP): 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch. 1.8. Lệ phí: Theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/12/2013 của Bộ Xây dựng. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/20109/QH12 ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 2. Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện 2.1. Trình tự thực hiện: - Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tới cơ Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định - Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đối với thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết (theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1) Tờ trình đề nghị thẩm định; (2) thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; (3) dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch; (4) dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; (5) các phụ lục tính toán kèm theo; (6) các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; (7) các văn bản pháp lý có liên quan; - Đối với thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, điểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1), (2), (3), (4), (6), (7) và văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ) 2. 4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết. 2.8. Lệ phí: Tính theo phần trăm so với chi phí lập đồ án quy hoạch (Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/12/2013 của Bộ Xây dựng). 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng. 3. Cấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý 3.1. Trình tự thực hiện: - Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Điều 36 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị gửi UBND cấp huyện. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ. - UBND cấp huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng. - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị trừ nhà ở; công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
| 2,125
|
1,042
|
- Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, Tết nghỉ) + Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. + Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện. 3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch; - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư; - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) 3.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung quy định tại mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. - Giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 4 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 3.8. Phí, Lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Theo Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính) 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung); quy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy định tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: …………………… - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….………………. …… - Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã) ………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ………………………………… - Phường (xã) …………………… Quận (huyện) ………………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….…………… - Quy mô, diện tích: ……………………………………................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng dự kiến: …………………………………….……………….… - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: …………………………………….……… 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………………….………… 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) (Trang 1) UBND tỉnh, TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã ------------- (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: ............../GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: …………………………………….……………… - Địa chỉ: …………………………………….……………….……………. - Số nhà: … Đường … Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: ………………… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: …………………………………….……………….………… - Địa điểm xây dựng: …………………………………….……………….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô đất đai: ………………….. ha - Quy mô dân số (nếu có): …………. người - Cơ cấu sử dụng đất: ………………………… %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: ……………….. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ………………………… m. - Hệ số sử dụng đất: …………………………………….……………….… - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ……………………… - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: …………………………… 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: …………………………………….…… <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….……… - Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………. - Địa chỉ liên hệ: …………………………………….……………….…… - Số nhà: ……………… Đường ……………. Phường (xã) ……………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….…… - Số điện thoại: …………………………………….……………….……… 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ……………………………………. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ……………………… - Tỉnh, thành phố: …………………………………….……………….….. - Phạm vi ranh giới: …………………………………….……………….… - Quy mô, diện tích: …………………………………….…………… (ha). - Hiện trạng sử dụng đất: …………………………………….……………… 3. Nội dung đầu tư: …………………………………….……………….… - Chức năng công trình: …………………………………….……………… - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: …………… m. - Số tầng: …………………………… - Hệ số sử dụng đất: ……………… - Dự kiến tổng diện tích sàn: ……… m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: …………………………… 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2012/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh tại Tờ trình số 02/Ttr-QPTĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh: 1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có Điều lệ tổ chức hoạt động, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.” 2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Nhiệm vụ của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 6 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai”. 3. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 21. Ủy thác 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển quản lý Quỹ phát triển đất. Hội đồng quản lý Quỹ đất có trách nhiệm ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển. 2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
| 2,122
|
1,043
|
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 18/SLĐTBXH-VLTL ngày 04/01/2017 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 63/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức thu, nộp, quản lý lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thu phí: a) Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (trừ trường hợp người sử dụng lao động đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động). Điều 3. Mức thu 1. Cấp mới giấy phép lao động : 600.000 đồng/1 giấy phép. 2. Cấp lại giấy phép lao động : 450.000 đồng/1 giấy phép. Điều 4. Tổ chức thu, kê khai, nộp, quản lý lệ phí 1. Lệ phí được thu bằng tiền đồng Việt Nam. 2. Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 3. Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện kê khai lệ phí theo hướng dẫn của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. 4. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định pháp luật quản lý thuế. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ CÔNG TRONG CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15/4/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 89/TTr-STP ngày 29/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, cụ thể: Có 244 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến dịch vụ công trong các lĩnh vực đầu tư, phí và lệ phí, tài nguyên và môi trường, xây dựng, gồm: 43 nghị quyết, 175 quyết định, 26 chỉ thị; trong đó, 56 văn bản hết hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát; 188 văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực và văn bản cần xử lý sau rà soát), được lập thành 04 danh mục cụ thể như sau: 1. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trong đợt rà soát (01/01/2016 - 27/12/2016): 54 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (10 nghị quyết, 36 quyết định, 08 chỉ thị) do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ. 2. Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần tính đến hết ngày 27/12/2016: 43 văn bản hết hiệu lực một phần (05 nghị quyết, 38 quyết định) do phần nội dung đó đã được do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực một phần. 3. Danh mục văn bản còn hiệu lực tính đến hết ngày 27/12/2016: 190 văn bản (33 nghị quyết, 139 quyết định, 18 chỉ thị). 4. Danh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tính đến hết ngày 27/12/2016: 71 văn bản (08 nghị quyết, 55 quyết định, 08 chỉ thị). Điều 2. Căn cứ kết quả rà soát, hệ thống hóa được công bố tại Điều 1: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan thực hiện việc đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa trên Cổng thông tin điện tử và Công báo của UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk theo quy định. 2. Đối với các văn bản tại Danh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ: a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ đối với những văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xử lý đối với những văn bản do HĐND tỉnh ban hành theo quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015, Nghị định 34/2016/NĐ-CP. b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh ban hành đối với những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc Danh mục này trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao cho phù hợp quy định hiện hành. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng Chánh Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL/UBTVQH ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 20/TTr-TNMT ngày 16 tháng 01 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai. 2. Các quy định về thực hiện dân chủ trong thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã). 2. Ban lãnh đạo thôn, Bản, Tổ dân phố, Khu dân cư (sau đây gọi là Ban lãnh đạo thôn). 3. Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất. 4. Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng; Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất và cụm công nghiệp huyện, thành phố (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng). 5. Người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm quyền của người dân được biết, được tham gia ý kiến để thực hiện và giám sát việc thực hiện. 3. Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi. 4. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự giám sát của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÔNG KHAI Điều 4. Những nội dung phải công khai
| 2,066
|
1,044
|
1. Những quy định của UBND tỉnh có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Quy hoạch sử dụng đất; Kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Quyết định đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc danh mục các dự án, công trình được phép thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai (trừ trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh). 4. Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; Kế hoạch thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; giá đất cụ thể và giá bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa mầu trên đất khi Nhà nước thu hồi. 5. Quy định về tái định cư (đối với những dự án có tái định cư), gồm: quy hoạch, địa điểm, dự kiến đầu tư hạ tầng khu tái định cư, giá thu tiền sử dụng đất. 6. Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm: kết quả kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; số nhân khẩu (đối với trường hợp thu hồi đất ở); mức và giá trị bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản trên đất; tổng mức bồi thường đối với từng người sử dụng đất. 7. Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án cụ thể, chi tiết. 8. Kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 9. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều này (trừ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) nếu có sự thay đổi phải nêu rõ lý do và được cấp có thẩm quyền cho phép. Điều 5. Hình thức công khai 1. Tổ chức hội nghị phổ biến, giải thích, tuyên truyền các quy định về thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng cho người có đất Nhà nước thu hồi. 2. Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tại điểm sinh hoạt công cộng của nhân dân nơi có đất Nhà nước thu hồi. 3. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh của UBND cấp xã, thôn nơi có đất Nhà nước thu hồi, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 4. Thông báo bằng văn bản đến từng người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 (nếu có), khoản 7, Điều 4 Quy chế này. 5. Đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện, gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án cụ thể, chi tiết. 6. Thời gian và thời lượng thực hiện các hình thức công khai tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này theo quy định của pháp luật hiện hành. Mục 2. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THAM GIA Ý KIẾN Điều 6. Những nội dung người có đất Nhà nước thu hồi được tham gia ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định 1. Kết quả kiểm kê đất đai, tài sản hoa mầu, vật kiến trúc gắn liền với đất thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, hình thức sử dụng đất. 2. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Kế hoạch tái định cư, nguyên tắc, phương thức thực hiện bố trí tái định cư (đối với những dự án có tái định cư). Điều 7. Hình thức tham gia ý kiến 1. Tham gia trực tiếp tại Hội nghị do UBND cấp xã phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện. 2. Bằng văn bản hoặc thư tham gia, góp ý gửi trực tiếp đến UBND cấp xã nơi có đất Nhà nước thu hồi. Mục 3. NỘI DUNG, HÌNH THỨC GIÁM SÁT Điều 8. Nội dung giám sát 1. Trình tự, thủ tục thực hiện công tác thu hồi đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Việc tổ chức công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định trong việc thực hiện tái định cư (nếu dự án có tái định cư). 3. Việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Điều 9. Hình thức giám sát 1. Thông qua Ban thanh tra nhân dân; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (đối với những trường hợp thực hiện các dự án có phần đóng góp nhân dân). 2. Giám sát trực tiếp trên cơ sở các hồ sơ niêm yết công khai về thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh 1. Theo chức năng hướng dẫn UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan thực hiện việc lập hồ sơ thu hồi đất; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. 2. Phối hợp với UBND cấp huyện, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội tỉnh Bắc Giang, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động người có đất Nhà nước thu hồi hiểu và tự giác chấp hành. Điều 11. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố 1. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội cùng cấp chỉ đạo UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tốt Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân thuộc thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này. 3. Thực hiện hình thức công khai theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Quy chế này. 4. Hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Chỉ đạo Ban lãnh đạo thôn, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng niêm yết công khai các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này tại Nhà văn hóa thôn hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn; thực hiện các hình thức công khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế này. 2. Chủ trì xác nhận về đất đai gồm: Nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tính pháp lý của thửa đất, quá trình sử dụng đất; xác nhận số hộ, số nhân khẩu. 3. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền đối với việc thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này; Tập hợp những ý kiến, kiến nghị không thuộc thẩm quyền để trình cấp có thẩm quyền giải quyết và công bố công khai kết quả giải quyết. 4. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân liên quan đến thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền; Tập hợp những ý kiến, kiến nghị không thuộc thẩm quyền để trình cấp có thẩm quyền giải quyết và công bố công khai kết quả giải quyết để nhân dân biết, thực hiện. 5. Chủ trì phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng trao các Quyết định đến người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án cụ thể, chi tiết; trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi. Điều 13. Trách nhiệm của Ban lãnh đạo thôn 1. Phối hợp với Ban công tác mặt trận ở thôn, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng niêm yết công khai các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này tại Nhà Văn hóa thôn hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn. 2. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh nơi có đất Nhà nước thu hồi, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Giúp UBND cấp xã xác nhận về đất đai gồm: Nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, tính pháp lý của thửa đất, quá trình sử dụng đất; xác nhận số hộ, số nhân khẩu. 4. Giúp UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng trao các Quyết định đến người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 5. Giúp UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức các hội nghị về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tuyên truyền, vận động người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi thực hiện tốt các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi. Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu để tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 4 Quy chế này. 2. Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tham mưu UBND cấp huyện ban hành các văn bản theo quy định tại khoản 4, khoản 5 (nếu có), khoản 6, khoản 7, Điều 4 Quy chế này. 3. Phối hợp với UBND cấp xã chuẩn bị các điều kiện để tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước và thông báo, gửi cho người có đất Nhà nước thu hồi biết về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
| 2,075
|
1,045
|
4. Phối hợp với UBND cấp xã, Ban lãnh đạo thôn thực hiện các hình thức công khai theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy chế này. Điều 15. Trách nhiệm của chủ Đầu tư 1. Cung cấp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các tài liệu về quy hoạch, trích lục quy hoạch; văn bản chấp thuận đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy chế này. 2. Chuẩn bị đủ kinh phí để kịp thời chi trả cho người có đất Nhà nước thu hồi ngay sau khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Phối hợp với UBND cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện tốt quy chế này. Điều 16. Trách nhiệm của Người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi 1. Kê khai đúng, đầy đủ về đất đai gồm: diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng, thời điểm sử dụng, mục đích sử dụng; các loại tài sản, cây cối hoa mầu, nhà ở, vật kiến trúc có trên thửa đất thu hồi. 2. Cung cấp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng toàn bộ các giấy tờ liên quan đến thửa đất Nhà nước thu hồi. 3. Thực hiện nghiêm túc các quyết định về thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến lập hồ sơ đất đai phục vụ thu hồi đất. 4. Tham gia đầy đủ các hội nghị do UBND cấp xã, Ban lãnh đạo thôn tổ chức; thực hiện đúng trách nhiệm của người có đất Nhà nước thu hồi trong việc tham gia ý kiến. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Phối hợp thực hiện 1. Đề nghị Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh: a) Chỉ đạo Hệ thống dân vận, các tổ chức chính trị, xã hội các cấp phối hợp với UBND các cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội các cấp: a) Phối hợp với UBND các cấp tuyên truyền, vận động người có đất Nhà nước thu hồi hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Tập hợp những ý kiến, kiến nghị chính đáng của người có đất Nhà nước thu hồi và kịp thời gửi lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết; c) Tham gia giám sát công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các nội dung công khai theo quy định tại Quy chế này. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; Ban lãnh đạo thôn; Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này cho các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để xem xét, chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Kết luận của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, Chương trình công tác trọng tâm của Tỉnh ủy năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 24/12/2016 của HĐND tỉnh về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII; Kế hoạch số 02/KH-HĐND ngày 03/01/2017 về công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi năm 2017; Căn cứ Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh. Điều 2. Căn cứ Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương, triển khai thực hiện nhằm hoàn thành chương trình, kế hoạch năm 2017. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2017 CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Căn cứ Kết luận của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, đề xuất của các sở, ban ngành, UBND tỉnh cụ thể hóa chương trình công tác trọng tâm năm 2017 của UBND tỉnh như sau: Phần I NHỮNG NỘI DUNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XUYÊN SUỐT NĂM 2017 1. Triển khai chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2017. 2. Triển khai chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; các nghị quyết của HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ giữa năm và cuối năm 2017. 3. Chương trình công tác trọng tâm năm 2017 của Tỉnh ủy; Chương trình xây dựng và ban hành Nghị quyết năm 2017 của HĐND tỉnh; các Quyết định của UBND tỉnh: số 701/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, số 685a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017, số 686a/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2017, Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2017, số 39/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017. Phần II NHỮNG NỘI DUNG TRỌNG TÂM CHIA RA TỪNG QUÝ TRONG NĂM 2017 QUÝ I/2017 I. Triển khai thực hiện một số nội dung chủ yếu thuộc Chương trình công tác quý I/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy 1. Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. 2. Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 1, 2). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nội vụ (nội dung 1, 2). 3. Đề án hình thành Trung tâm chính trị, hành chính huyện tại Khu đô thị mới Vạn Tường. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: UBND huyện Bình Sơn, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. 4. Quy hoạch xây dựng 1/2000 huyện Lý Sơn. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Xây dựng. 5. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích trồng cây gỗ quý, cây trồng mới có giá trị kinh tế cao. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 6. Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 7. Đề án tổng thể bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Y tế. 8. Đề án xây dựng và phát triển Công viên địa chất Lý Sơn. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. II. Chuẩn bị các nội dung trình HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp đầu năm 1. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện. 2. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện. 3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện. 4. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện. 5. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện. 6. Lệ phí hộ tịch. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 1 đến 6). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tư pháp (nội dung 1 đến 6). 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. 8. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. 9. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. 10. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
| 2,067
|
1,046
|
11. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 12. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. 13. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. 14. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện. 15. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 7 đến 15). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường (nội dung 7 đến 15). 16. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Xây dựng. 17. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống do cơ quan địa phương thực hiện. 18. Chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh muối sạch tại vùng muối Sa Huỳnh, giai đoạn 2017 - 2020. 19. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030. 20. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020. 21. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt. 22. Thay thế Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 17 đến 22). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nội dung 17 đến 22). 23. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cảng biển. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tài chính. 24. Lệ phí đăng ký kinh doanh. 25. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 24, 25). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư (nội dung 24, 25). 26. Phí sử dụng đường bộ đối với đường thuộc địa phương quản lý. 27. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 26, 27). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giao thông vận tải (nội dung 26, 27). 28. Lệ phí đăng ký cư trú đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện. 29. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 28, 29). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Công an tỉnh (nội dung 28, 29). 30. Đề án nâng cao hiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2017 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Y tế. 31. Đề án chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững trên địa bàn 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 32. Cơ chế hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng cho các hộ thoát nghèo trên địa bàn các huyện miền núi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh. 33. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh đối với công trình thuộc địa phương quản lý. 34. Phí thăm quan di tích lịch sử đối với công trình thuộc địa phương quản lý. 35. Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng đối với công trình thuộc địa phương quản lý. 36. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. 37. Phí thư viện đối với thư viện thuộc địa phương quản lý. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 33 đến 37). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nội dung 33 đến 37) . 38. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện. 39. Cơ chế, chính sách khuyến khích các trường cao đẳng, trung cấp nghề đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ngành, nghề theo nhu cầu của người sử dụng lao động. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 38, 39). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nội dung 38, 39). III. Chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 1. Chỉ đạo các nhiệm vụ an ninh quý I/2017; công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Giao thông vận tải. 2. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan trong quản lý nhà nước về đầu tư, phát triển Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi. 3. Chỉ đạo thực hiện hoàn thành công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; tích cực phối hợp, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thu hút đầu tư vào Khu Công nghiệp, dịch vụ, đô thị VSIP, Khu Đô thị - Công nghiệp Dung Quất; tích cực hỗ trợ và phối hợp để sớm khởi công dự án Nhà máy thép của Tập đoàn Hòa Phát. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 2, 3). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (nội dung 2, 3) và Sở Giao thông vận tải (đối với dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi). 4. Xây dựng, phê duyệt Khung giá công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh năm 2017. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giao thông vận tải. 5. Quy định về chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển. 6. Kế hoạch sắp xếp Công ty TNHH MTV Đầu tư, xây dựng và kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 5, 6). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư (nội dung 5, 6). 7. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức cho các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện. 8. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh năm 2017. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 7, 8). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nội vụ (nội dung 7, 8). 9. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm 2017 trên địa bàn tỉnh. 10. Xây dựng, phê duyệt Đề án phát triển ngành thanh tra đến năm 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 9, 10). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Thanh tra tỉnh (nội dung 9, 10). 11. Chỉ đạo tổng rà soát thực trạng, tổng hợp thông tin, số liệu tình hình đầu tư, kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất của các doanh nghiệp đang hoạt động tại các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 12. Xây dựng Quy trình chuyển đổi mô hình đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 13. Xây dựng Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm tại chợ, siêu thị trên địa bàn tỉnh. 14. Trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 11 đến 14). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Công Thương (nội dung 11 đến 14). 15. Đề án thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ngãi (xã Bình Hòa, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi). - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Quản lý KKT Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi. 16. Chỉ đạo triển khai đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020; công tác dồn điền, đổi thửa; thực hiện kế hoạch sử dụng đất tỉnh giai đoạn 2016 - 2020. 17. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Kết luận số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3 khóa XIX về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Công văn số 1135-CV/TU ngày 07/10/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
| 2,089
|
1,047
|
- Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 16, 17). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nội dung 16, 17). 18. Kế hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020. 19. Xây dựng, tổ chức thực hiện từ 07 - 10 dự án ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 18, 19). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ (nội dung 18, 19). 20. Chỉ đạo các hoạt động trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban ngành. 21. Chỉ đạo công tác bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Công Thương, Sở Tài chính. 22. Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tài chính. 23. Quy định về biện pháp quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Cục Thuế tỉnh. 24. Đề án “Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020” trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh. 25. Về việc thiết lập quan hệ hữu nghị giữa tỉnh Quảng Ngãi với tỉnh Palawan - Philippines. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Ngoại vụ. 26. Chỉ đạo thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng chính sách xã hội, an sinh xã hội trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. 27. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017. 28. Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2016 - 2020. 29. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2016 - 2020. 30. Kế hoạch thực hiện các hoạt động kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2016). - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 26 đến 30). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nội dung 26 đến 30). 31. Quy hoạch ngành Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. 32. Tập trung chỉ đạo xử lý các dự án du lịch chậm tiến độ; vướng mắc, tồn tại tại Khu du lịch Mỹ Khê. 33. Xây dựng Quy hoạch thiết chế Văn hóa - Thể thao cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 định hướng đến năm 2025. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 32, 33). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nội dung 32, 33). 34. Tập trung chỉ đạo hoàn thành việc xây dựng Đề án “Đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I, giai đoạn 2016 - 2020”. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Y tế. QUÝ II/2017 I. Triển khai thực hiện một số nội dung chủ yếu thuộc Chương trình công tác quý II/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. II. Chuẩn bị các nội dung trình HĐND khóa XII, kỳ họp giữa năm 1. Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Đề án thành lập thị xã Đức Phổ thuộc tỉnh Quảng Ngãi. 3. Về thành lập mới một số thôn thuộc các xã của huyện Bình Sơn. 4. Về công nhận các xã: An Bình, An Vĩnh, An Hải thuộc huyện Lý Sơn là xã đảo. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 2, 3, 4). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nội vụ (nội dung 2, 3, 4). 5. Chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 6. Chính sách liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản, từng bước hình thành chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho hàng hóa nông sản. 7. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng cạn trên đất sản xuất kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 5, 6, 7). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nội dung 5, 6, 7). 8. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020 (thay thế Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 và Nghị quyết số 30/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh). 9. Quy định về hỗ trợ chuyển đổi lò gạch nung thủ công sang sản xuất vật liệu xây dựng không nung. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 8, 9). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Xây dựng (nội dung 8, 9). 10. Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đang học đại học chính quy tập trung từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo. 11. Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường THPT chuyên Lê Khiết. 12. Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020. 13. Đề án Tăng cường dạy, học bơi cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2025. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 11, 12, 13). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (nội dung 11, 12, 13). 14. Đề án giải thưởng Văn học - Nghệ thuật tỉnh Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 15. Chính sách chọn cử bác sỹ giỏi đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về chuyên môn và quản lý trong nước và ở nước ngoài. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Y tế. 16. Đề án quản lý, hỗ trợ thực hiện chính sách xã hội và tạo việc làm cho đối tượng lang thang, xin ăn, bán hàng rong, bán vé số, đánh giày trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. III. Chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 1. Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung, công việc chưa hoàn thành trong Quý I/2017. - Phân công chỉ đạo: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban ngành. 2. Chính sách hỗ trợ đầu tư, cấp nước cho các dự án: Khu đô thị công nghiệp Dung Quất, Nhà máy sản xuất gang thép Hòa Phát. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Quản lý KKT Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi. 3. Chỉ đạo xây dựng chính sách huy động các nguồn lực đầu tư phát triển cho xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Xây dựng quy chế phối hợp quản lý, kiểm soát hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến Đảo Lớn - Đảo Bé phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giao thông vận tải. 5. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm, bàn giải pháp thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017. 6. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và thành phố Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 5, 6). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư (nội dung 5, 6), Sở Tài chính (nội dung 5). 7. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1681/QĐ-TTg ngày 30/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp phòng, chống oan, sai và bảo đảm bồi thường cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự. 8. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch đấu tranh, phòng ngừa tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi vị thành viên.
| 2,033
|
1,048
|
- Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 7, 8). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Công an tỉnh (nội dung 1, 8). 9. Xây dựng, phê duyệt Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. 10. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và bố trí khi di dời, chấm dứt hoạt động hoặc cải tạo, đầu tư xây dựng lại chợ theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 9, 10). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Công Thương (nội dung 9, 10). 11. Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 12. Xây dựng các Chương trình phát triển đô thị cho từng đô thị thuộc các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. 13. Xây dựng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội thay thế Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 06/6/2014. 14. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dọc hai bên sông Trà Khúc. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 12, 13, 14). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Xây dựng (nội dung 12, 13, 14). 15. Gặp gỡ, đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh liên quan đến lĩnh vực thuế, hải quan. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh. 16. Quy hoạch phát triển bưu chính tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. 17. Xây dựng Đề án phát triển Thông tin và Truyền thông, thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020 và những năm tiếp theo. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 16, 17). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông (nội dung 16, 17). 18. Quy định quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. 19. Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý, bảo vệ, trùng tu tôn tạo di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 21. Xây dựng các Quy hoạch: Quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 22. Tổ chức Kỷ niệm 70 năm ngày mất của cụ Huỳnh Thúc Kháng (21/4/1047 - 21/4/2017). 23. Tổ chức Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa năm 2017 quy mô cấp quốc gia. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 18 đến 23). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nội dung 18 đến 23). QUÝ III/2017 I. Triển khai thực hiện một số nội dung chủ yếu thuộc Chương trình công tác quý III/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. II. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh tại kỳ họp giữa năm (tháng 7/2017). III. Chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 1. Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung, công việc chưa hoàn thành trong Quý I, II/2017. - Phân công chỉ đạo: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Các sở, ban ngành. 2. Làm việc với các bộ, ngành Trung ương về việc triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ vốn xây dựng huyện đảo Lý Sơn mạnh về kinh tế, vững về quốc phòng, an ninh; hỗ trợ ngân sách để tiếp tục đầu tư xây dựng Khu kinh tế Dung Quất từ nguồn thu để lại của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất; hỗ trợ vốn ngân sách trung ương (đã được Chính phủ đồng ý) để thực hiện dự án di dân, tái định cư dự án Hồ chứa nước Nước Trong; các nguồn vốn vay... - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các ngành liên quan. 3. Quy định phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động của xe chở người 4 bánh có gắn động cơ trong phạm vi hạn chế trên địa bàn tỉnh. 4. Quy định về Quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. 5. Xây dựng Bảng xếp loại đường tỉnh để xác định giá cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 3, 4, 5). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giao thông vận tải (nội dung 3, 4, 5). 6. Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. 7. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch xây dựng phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 8. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dọc hai bên sông Trà Bồng. 9. Quy hoạch cốt nền và thoát nước mưa cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. 10. Quy hoạch thu gom và xử lý nước thải cho các đô thị trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 6 đến 10). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Xây dựng (nội dung 6 đến 10). 11. Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. 12. Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh (nội dung 11, 12). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Công Thương (nội dung 11, 12). 13. Xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ Quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tư pháp. 14. Quy định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh. 15. Xây dựng các chính sách: hỗ trợ sáng tác công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật; khuyến khích, đãi ngộ thu hút, phát triển tài năng trẻ trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao... - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 16. Xây dựng Kế hoạch cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. QUÝ IV/2017 I. Triển khai thực hiện một số nội dung chủ yếu thuộc Chương trình công tác quý IV/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. II. Chuẩn bị các nội dung phục vụ kỳ họp (cuối năm 2017) HĐND tỉnh Khóa XII (tổ chức vào tháng 12/2017) 1. Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018. 2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2018. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 1, 2). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư (nội dung 1, 2). 3. Phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2018. 4. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2016. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 3, 4). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tài chính (nội dung 3, 4). 5. Danh mục công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 trên địa bàn tỉnh. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Văn Minh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên thực hiện dạy học 02 buổi/ngày, bán trú tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. - Phân công chỉ đạo Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo. 7. Về chính sách đãi ngộ, tôn vinh các nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công gìn giữ, trao truyền và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể. 8. Đề án đặt tên các tuyến đường trong khu đô thị thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng. 9. Đề án đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Chợ Chùa, huyện Nghĩa Hành. - Phân công chỉ đạo: Đồng chí Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (nội dung 7, 8, 9). - Cơ quan tham mưu, thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nội dung 7, 8, 9). Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công chỉ đạo; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Chương trình. 2. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, địa phương có nội dung, chương trình, đề án được UBND tỉnh giao thực hiện phải kịp thời tham mưu, đề xuất, trình UBND tỉnh bảo đảm chất lượng và đúng thời gian quy định. 3. Căn cứ nhiệm vụ, thời gian được giao tại Quyết định này, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc khẩn trương có văn bản báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo để thực hiện.
| 2,050
|
1,049
|
Mọi sự chậm trễ về tiến độ thời gian trình nội dung, chương trình, đề án được UBND tỉnh giao nhiệm vụ và chất lượng không đảm bảo, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, địa phương phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định. 4. Quá trình triển khai thực hiện, căn cứ vào chỉ đạo của Trung ương, chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và yêu cầu thực tế, UBND tỉnh sẽ cụ thể hóa, ban hành chương trình công tác hàng quý, trong đó sẽ cập nhật, bổ sung một số nhiệm vụ công tác khác ngoài Chương trình công tác này./. QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO THEO PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020. Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Tỉnh ủy Kon Tum về giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị quyết số 87/2016/NQ-HĐNĐ ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua Đề án giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 68/TTr-SLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO THEO PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Kon Tum) ĐẶT VẤN ĐỀ Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bền vững là chủ trương lớn của Đảng, là nhiệm vụ chính trị trọng tâm vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài của cả hệ thống chính trị và Nhân dân nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của các hộ nghèo, tạo cho hộ nghèo có cơ hội bình đẳng tiếp cận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội, cùng với sự nỗ lực của các tầng lớp nhân dân, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản được đầu tư xây dựng đồng bộ; mức độ tiếp cận của hộ nghèo với các dịch vụ xã hội được nâng lên. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được củng cố, đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo chuyển biến rõ nét. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh vẫn còn cao(1) so với mức bình quân chung của khu vực Tây Nguyên và cả nước; kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao(2). Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nhưng chưa có việc làm còn cao. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo còn có mặt bất cập; đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa một bộ phận người nghèo thường bị tình trạng đói giáp hạt. Đầu tư kết cấu hạ tầng chưa thật hiệu quả. Năng lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu... Việc xây dựng Đề án giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 (viết tắt là Đề án giảm nghèo đa chiều) được đặt trong Chương trình tổng thể phát triển kinh tế-xã hội chung của tỉnh, kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trên từng địa bàn dân cư của từng địa phương và toàn tỉnh nhằm thực hiện nhiệm vụ hàng đầu là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đi đôi với tốc độ tăng trưởng, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển tinh thần của người dân; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại. Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đã đề ra mục tiêu xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định và phát triển bền vững, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3-4%/năm là thể hiện quyết tâm chính trị của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Phần I CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO I. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014; - Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; - Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp bành Trung ương khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; - Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (viết tắt là Nghị quyết 30a); - Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 80/NQ- CP); - Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; - Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020. - Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020. - Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Công văn số 45/CV-VPQGGN ngày 03/3/2016 của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. - Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; - Nghị quyết số 08-NQ/ĐH ngày 09/10/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV nhiệm kỳ 2015-2020; - Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 24/8/2016 của Tỉnh Kon Tum về giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020; - Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016-2020; - Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐNĐ ngày 19/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020, có tính đến năm 2025. - Nghị quyết số 87/2016/NQ-HĐNĐ ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua Đề án giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, luôn có một bộ phận người có thu nhập thấp hơn mức trung bình của dân cư và đó chính là người nghèo, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng để bảo đảm ổn định cuộc sống cho họ và hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, giữa các vùng trên địa bàn tỉnh. Tình trạng khó khăn của hộ nghèo chậm được khắc phục, cải thiện và ở mức cao trong nhiều thập kỷ qua là do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, cụ thể: điều kiện tự nhiên không thuận lợi; địa hình chia cắt, giao thông đi lại khó khăn; khí hậu khắc nghiệt; kinh tế-xã hội chậm phát triển so với các vùng khác; hậu quả chiến tranh để lại còn nặng nề; thiếu nguồn nhân lực, vật lực để giải quyết vấn đề giảm nghèo và an sinh xã hội một cách triệt để. Bên cạnh nguyên nhân khách quan còn có những nguyên nhân chủ quan như các chính sách đầu tư phát triển đã hướng vào trợ giúp các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) chưa đủ mạnh và đồng bộ, cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội còn yếu kém. Các chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo còn phân tán, cơ chế thực hiện chưa phù hợp với đặc thù vùng dân tộc thiểu số (DTTS), miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và đặc điểm văn hóa, tập quán của người DTTS.
| 2,074
|
1,050
|
Việc thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; chưa có giải pháp hỗ trợ tập trung và ưu tiên nguồn lực vào giải quyết vấn đề sinh kế ổn định và bền vững cho người nghèo, nhất là người nghèo ở các xã ĐBKK, ở các huyện nghèo. Việc đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế, chưa tương xứng với nhu cầu ổn định cuộc sống của người dân ở khu vực nông thôn. Một bộ phận người nghèo và chính quyền địa phương, cơ sở nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa và tầm quan trọng của sự nghiệp giảm nghèo, chưa chủ động, nỗ lực phấn đấu vươn lên vượt nghèo, còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước và cộng đồng. Nguy cơ tái nghèo có thể tăng cao do tác động của biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, dịch bệnh; biến động giá cả, lạm phát tăng cao, suy thoái kinh tế; tác động của hội nhập và phát triển kinh tế thị trường; cơ hội của người nghèo về việc làm ngày càng khó khăn hơn do đổi mới khoa học, công nghệ, biến động về đầu tư phát triển kinh tế giữa các vùng không đồng đều. Trong bối cảnh hiện nay, việc phân bổ nguồn lực hướng vào ưu tiên đầu tư cho tăng trưởng kinh tế bền vững, khuyến khích đầu tư của xã hội vào vùng kinh tế trọng điểm. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, dịch vụ công quan trọng và ưu tiên hỗ trợ đầu tư vào các vùng kém phát triển, tăng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân, tăng đầu tư cho phát triển xã hội, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, gắn kết giữa tăng trưởng với giảm nghèo bền vững, trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, phát huy đúng tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương...để tạo nhiều việc làm và thu nhập, bảo đảm mọi người dân đều được hưởng lợi từ kết quả tăng trưởng của nền kinh tế, phát triển bền vững để bảo đảm công bằng xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giảm nghèo hướng tới đảm bảo các nhu cầu xã hội cơ bản như: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin; ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và đô thị hóa nông thôn cho một số vùng khó khăn, kinh tế thị trường chưa phát triển, có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng có đông đồng bào DTTS sinh sống. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có văn bản(3) hướng dẫn xây dựng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Phần II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH Căn cứ Kết luận số 65-KL/TU ngày 17/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo tỉnh Kon Tum đến năm 2015; Kết luận số 1069-KL/TU ngày 28/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình thực hiện đề án “nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015; Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về thông qua Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo tỉnh Kon Tum đến năm 2015 (viết tắt là Đề án giảm nghèo), UBND tỉnh đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành như sau: - Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo. - Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 về thành lập Ban chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh; Quyết định số 419/QĐ-UBND, ngày 06/05/2014 về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh; - Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 về phê duyệt Khung kế hoạch triển khai Đề án giảm nghèo; - Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 ban hành Quy định về quản lý, điều hành nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Ngoài ra, quá trình chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo, hằng năm UBND tỉnh đã ban hành nhiều Kế hoạch và văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện(4), Ban chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh ban hành Chương trình hoạt động hàng năm và chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án giản nghèo theo quy định. II. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN Tổng kinh phí: 2.611.031,85 triệu đồng (Hai ngàn, sáu trăm mười một tỷ, không trăm ba mươi mốt triệu, tám mươi lăm ngàn đồng). Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 1.171.737,53 triệu đồng. + Vốn đầu tư phát triển: 547.053,00 triệu đồng. + Vốn sự nghiệp: 624.684,53 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 195.757,12 triệu đồng. + Vốn đầu tư phát triển: 66.718,00 triệu đồng. + Vốn sự nghiệp: 129.039,12 triệu đồng. - Vay tín dụng ưu đãi: 1.188.083,30 triệu đồng. - Huy động: 55.453,90 triệu đồng. (Chi tiết theo Phụ lục 1) III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. Nhóm chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo chung 1.1. Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm tăng thu nhập a) Chính sách tín dụng ưu đãi: Thực hiện giải ngân cho 57.700 hộ nghèo, cận nghèo vay vốn phục vụ sản xuất với kinh phí thực hiện 951.282 triệu đồng (mức cho vay cao nhất 50 triệu đồng/hộ). - Cho vay hộ nghèo: thực hiện giải ngân cho 40.721 hộ nghèo vay vốn phục vụ sản xuất (mức cho vay cao nhất 50 triệu đồng/hộ). - Cho vay hộ cận nghèo: thực hiện chính sách cho vay đối với hộ cận nghèo là 10.515 lượt hộ vay (mức cho vay cao nhất 50 triệu đồng/hộ). - Cho vay hộ nghèo DTTS đặc biệt khó khăn: thực hiện giải ngân cho 6.464 hộ nghèo DTTS vay với lãi suất 0,1%, (mức cho vay là: 08 triệu đồng/hộ). Chính sách cho vay vốn ưu đãi hộ nghèo đã góp phần tích cực đến tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho hộ nghèo; hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích cho sản xuất và kinh doanh, tạo công ăn việc làm ổn định, góp phần thoát nghèo bền vững. b) Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Đã triển khai 12 Dự án luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất từ các nguồn vốn hỗ trợ của Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo (thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững) và Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP quốc gia với tổng kinh phí là 4.600 triệu đồng cho 460 hộ nghèo tham gia(5). Kết quả có 04 dự án luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo chăn nuôi bò sinh sản (xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei: 01 dự án; thị xã Sa Bình- huyện Sa Thầy: 02 dự án; thị trấn Đăk Rve- huyện Kon Rẫy: 01 dự án) giúp hơn 100 hộ nghèo tham gia dự án năm đầu tiên đã thoát nghèo với thu nhập tăng thêm từ 5-7 triệu đồng/hộ/năm. Xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei đã được UBND huyện bàn giao dự án và tiến hành thành lập Quỹ “Giúp sức người nghèo” để luân chuyển hỗ trợ vốn hộ nghèo phát triển sản xuất do cộng đồng tự quản có sự giám sát, hướng dẫn của Ban giảm nghèo xã và chính quyền địa phương(6). c) Dự án dạy nghề cho lao động thuộc hộ nghèo: Đã thực hiện dạy nghề cho 8.217 lao động nghèo (trong đó: dạy nghề nông nghiệp là 7.303 người; dạy nghề phi nông nghiệp là 914 người) với kinh phí thực hiện là 15.613 triệu đồng; tuyển sinh và tổ chức đào tạo nghề May dân dụng cho 20 lao động khuyết tật, trong đó tốt nghiệp 17 người (16 nữ, 01 nam)(7). Lao động nghèo tham gia học nghề đã có những kiến thức, kỹ năng cơ bản về sản xuất nông nghiệp, bước đầu đã áp dụng có hiệu quả vào nâng cao năng suất cây, con của hộ gia đình và mạnh dạn áp dụng giống mới, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. d) Chính sách xuất khẩu lao động: Thực hiện đưa 340 lao động (trong đó có 186 lao động nghèo) sang lao động tại các quốc gia: Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản, Lào với kinh phí vay vốn là 4.900 triệu đồng. 1.2. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo a) Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trẻ em 5 tuổi, hỗ trợ học bổng cho đối tượng học sinh con hộ nghèo: Thực hiện các chính sách hỗ trợ là 416.890 triệu đồng với 593.765 lượt học sinh, sinh viên con hộ nghèo được hỗ trợ, cụ thể như sau: - Miễn, giảm học phí: 166.357 lượt học sinh với kinh phí 66.718 triệu đồng. - Hỗ trợ chi phí học tập: 294.383 lượt học sinh với kinh phí 161.638 triệu đồng. - Hỗ trợ tiền ăn trẻ em mầm non: 104.460 lượt học sinh với kinh phí 68.368 triệu đồng. - Cấp học bổng cho 1.899 lượt học sinh với kinh phí 1.426 triệu đồng. Ngoài ra, thực hiện Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg ngày 18/6/2013 của Thủ tướng chính phủ, trong giai đoạn 2013-2015 toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 54.371 học sinh ở khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh với 3.755,8 tấn gạo với tổng kinh phí là 118.740 triệu đồng. b) Chính sách hỗ trợ vay vốn cho học sinh, sinh viên: Đã giải quyết cho 6.230 lượt học sinh, sinh viên vay vốn với tổng kinh phí thực hiện là: 93.896 triệu đồng (mức cho vay tối đa là: 11 triệu đồng/học sinh/năm). Chính sách cho vay vốn đối với học sinh, sinh viên đã tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên là con em gia đình nghèo, cận nghèo hoặc gia đình gặp khó khăn về tài chính tiếp tục theo học đại học, cao đẳng, trung cấp và học nghề, hạn chế tình trạng bỏ học do gia đình khó khăn về kinh tế, tạo nguồn nhân lực cho tỉnh. 1.3. Chính sách hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng a) Chính sách cấp thẻ BHYT cho người nghèo, người cận nghèo: Thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người nghèo, cận nghèo, tương ứng với 505.632 lượt người nghèo, cận nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ 252.503 triệu đồng. Trong đó: có 483.545 lượt người nghèo (kinh phí hỗ trợ 240.673 triệu đồng) và 22.087 lượt người thuộc hộ cận nghèo (kinh phí 11.830 triệu đồng). Tổng số lượt người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, người đồng bào DTTS được khám, chữa bệnh miễn phí 1.387.823 lượt người; tổng chi phí khám, chữa bệnh 215.705 triệu đồng. Tổng số lượt người thuộc hộ gia đình nghèo, người đồng bào DTTS sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh (gồm tiền ăn, tiền đi lại, vận chuyển cấp cứu người bệnh, đưa người bệnh tử vong về nhà): 167.278 lượt người; chi phí hỗ trợ: 15.644 triệu đồng.
| 2,057
|
1,051
|
b) Chính sách hỗ trợ cho người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo: - Ban Vận động Quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là cơ quan thường trực, đã thực hiện hỗ trợ 75 bệnh nhân nghèo mắc bệnh nặng, hiểm nghèo với kinh phí thực hiện 84,5 triệu đồng. - Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh đã tổ chức khám chữa bệnh lưu động ở 10 xã biên giới (bình quân tổ chức 01 lần/năm/xã) với kinh phí 2.000 triệu đồng. c) Chính sách hỗ trợ cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em con hộ nghèo: Triển khai cấp sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ bị suy dinh dưỡng tại các vùng khó khăn, vùng đồng bào DTTS. Tổ chức các buổi thực hành dinh dưỡng cho các bà mẹ có con dưới 02 tuổi được thực hành dinh dưỡng qua các năm là 87.610 người. Tổ chức các lớp tập huấn về nuôi dưỡng trẻ nhỏ cho 100% số xã trên địa bàn tỉnh; tập huấn về “Chăm sóc lồng ghép trẻ bệnh IMCI” cho khoảng 80% số xã của tỉnh. Triển khai thành công thí điểm mô hình “Quản lý lồng ghép và điều trị trẻ em suy dinh dưỡng nặng - (IMAM)” tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm y tế các huyện: Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Đăk Glei; tỷ lệ trẻ em được điều trị thoát khỏi tình trạng suy dinh dưỡng nặng khoảng là 91% (có 911 trẻ được thoát khỏi tình trạng suy dinh dưỡng trong số 999 trẻ được điều trị). 1.4. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở khu vực nông thôn Kết quả thực hiện hỗ trợ xây nhà ở cho 9.860 hộ nghèo với tổng kinh phí 187.161 triệu đồng, trong đó: - Ban Vận động Quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh là cơ quan thường trực hỗ trợ xây dựng mới nhà ở cho 1.772 hộ nghèo, kinh phí thực hiện là 45.679 triệu đồng. Mức hỗ trợ thấp nhất 20 triệu đồng/hộ và cao nhất là 30 triệu đồng/hộ. - Tập đoàn Vin Group hỗ trợ xây nhà ở cho 69 hộ nghèo ở huyện Đăk Tô với kinh phí hỗ trợ là 3.450 triệu đồng. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ. - Hỗ trợ làm nhà ở cho người nghèo theo Quyết định số 167/QĐ-TTg cho 8.019 hộ nghèo với tổng kinh phí là 138.032 triệu đồng (trong đó ngân sách TW hỗ trợ: 67.359,6 triệu đồng; vay Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: 70.672,4 triệu đồng). Ngoài ra, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh đã vận động trong lực lượng hỗ trợ xây nhà ở cho 61 hộ gia đình là bộ đội xuất ngũ có khó khăn về kinh tế, với kinh phí là: 134,2 triệu đồng, 56 nhà mái ấm cho người nghèo biên giới trị giá 2.210 triệu đồng. 1.5. Chính sách hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin - Thực hiện ở 2 huyện nghèo là Tu Mơ Rông và Kon Plông với các hoạt động như cấp 2.470 cuốn sách các loại cho thư viện huyện, hỗ trợ 03 bộ trang thiết bị âm thanh, ánh sáng cho Đội tuyên truyền lưu động huyện, hỗ trợ 01 bộ trang thiết bị âm thanh cho Nhà văn hóa- khu thể thao thôn với tổng kinh phí 487 triệu đồng. - Đã thực hiện biên tập thu thanh 100 đĩa CD cấp cho các huyện, thành phố; tổ chức 60 buổi tuyên truyền bằng xe loa lưu động; in sang, cấp phát 200 đĩa VCD cho đội chiếu bóng lưu động các huyện, thành phố các phim truyện và phim tài liệu. Phối hợp với cơ quan Văn hóa-Thông tin các huyện, thành phố hướng dẫn các đội chiếu bóng lưu động xây dựng kế hoạch tổ chức chiếu phim phục vụ tại các cụm xã, thị trấn, vùng sâu, vùng xa. Vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhân dịp kỷ niệm 100 năm thành lập tỉnh Kon Tum và mừng Đảng, mừng xuân. 2. Nhóm các dự án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù 2.1. Các dự án, chính sách của Trung ương a) Dự án hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng huyện nghèo: Trong 5 năm đã tập trung 131 công trình với tổng kinh phí là 297.783 triệu đồng (huyện Kon Plông: đã tập trung đầu tư 32 công trình về giao thông và thủy lợi, nhằm phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh; huyện Tu Mơ Rông: Đã đầu tư 99 công trình). Các công trình đầu tư xây dựng đều xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng thực tế của người dân. Khi hoàn thành đưa vào sử dụng cơ bản đều phát huy hiệu quả, đảm bảo chất lượng và phục vụ lợi ích thiết thực cho người dân vùng hưởng lợi, cơ bản giải quyết đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã, đường giao thông đến trung tâm xã. b) Dự án hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn đặc biệt khó khăn: Đã triển khai thực hiện đầu tư cho 852 công trình các loại, trong đó đầu tư xây dựng 352 công trình giao thông, thủy lợi 38 công trình, trường học 76 công trình, nước sinh hoạt 96 công trình, điện sinh hoạt 20 công trình, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng 45 công trình, 02 công trình chợ và 09 công trình khác (tường rào, sàn bê tông,..); duy tu bảo dưỡng các công trình sau đầu tư 214 với tổng kinh phí thực hiện 286.320 triệu đồng. 2.2. Các dự án, chính sách của tỉnh a) Dự án hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chính sách phát triển sản xuất ở 20 xã trọng điểm ĐBKK(8): Các huyện đã tập trung đầu xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn trên địa bàn, với 43 công trình (18 công trình chuyển tiếp, 25 công trình xây dựng mới) với kinh phí 121 triệu đồng. Cụ thể: - Đầu tư 08 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn các huyện với tổng kinh phí là 115.800 triệu đồng, mức hỗ trợ mỗi xã: 3.500 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư thêm các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Glei (xã Mường Hoong, xã Ngọc Linh) với tổng kinh phí là 5.200 triệu đồng, mức hỗ trợ mỗi xã: 1.300 triệu đồng. b) Chính sách cấp bù lãi suất 0,3%/tháng cho hộ nghèo DTTS ở 20 xã trọng điểm ĐBKK: Thực hiện cấp bù lãi suất 0,3%/tháng cho 12.100 hộ nghèo DTTS trên địa bàn 20 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn với tổng kinh phí hỗ trợ cấp bù lãi suất là 2.959 triệu đồng, mức vốn vay tối đa 10 triệu đồng/hộ. c) Chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền: - Đã thực hiện hỗ trợ cây giống cho 2.953 hộ thực hiện trồng mới 2.002,6 ha cao su trên địa bàn các xã thuộc các huyện Đăk Glei, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Sa Thầy và thành phố Kon Tum với kinh phí: 2.564 triệu đồng. - Công tác cấp phát hỗ trợ cây giống cao su cho các hộ tham gia Đề án đã được tổ chức thực hiện đảm bảo thời vụ và kế hoạch đề ra; quá trình cấp phát cây giống được cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư, Ban chỉ đạo cấp xã, hộ nông dân tham gia Đề án kiểm tra, giám sát chặt chẽ về chất lượng nguồn giống đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, chủng loại theo quy định. Theo kết quả kiểm tra, đánh giá về tình hình sinh trưởng vườn cây cao su sau 03 năm hỗ trợ trồng mới và chăm sóc như sau: - Đối với vườn hỗ trợ cây trồng mới năm 2012-2013, tỷ lệ sống trên 95%, cây sinh trưởng đạt 4-5 tầng lá ổn định, cây cao từ 01-1,5m. - Đối với vườn hỗ trợ cây trồng mới năm 2014, tỷ lệ cây sống trên 95%. Nhìn chung cây cao su đã phát triển một đến hai tầng lá, có nơi đạt 3 tầng lá ổn định. d) Chính sách động viên, khuyến khích hộ thoát nghèo bền vững: Tổ chức khen thưởng cho 617 hộ gia đình thoát nghèo bền vững tiêu biểu với tổng kinh phí khen thưởng là 2.516 triệu đồng, gồm: - Huyện Tu Mơ Rông đã xuất 2.385 triệu đồng từ ngân sách huyện để hỗ trợ cho 477 hộ thoát nghèo phát triển sản xuất hộ (mỗi hộ 5 triệu đồng). - Toàn tỉnh đã tổ chức biểu dương, khen thưởng cho 140 hộ thoát nghèo tiêu biểu với kinh phí thực hiện là: 131 triệu đồng (trong đó: Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho 47 hộ: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tặng bằng khen cho 93 hộ). 3. Nhóm các dự án, hoạt động nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát, đánh giá 3.1. Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho 8.025 lượt cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn; tổ chức đối thoại chính sách với 659 người nghèo tại các thôn, làng của các xã trên địa bàn thuộc các huyện: Kon Plông, Đăk Hà, Kon Rẫy, Sa Thầy và tham quan các mô hình giảm nghèo hiệu quả tại xã Diên Bình- huyện Đăk Tô và huyện Lạc Dương- tỉnh Lâm Đồng. Tổng kinh phí thực hiện là: 3.210 triệu đồng(9) 3.2. Hoạt động truyền thông: Tổ chức hoạt động truyền thông với nhiều hình thức như: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo Kon Tum, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lao động và Xã hội); xây dựng cụm pa-nô để tuyên truyền công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn các huyện, thành phố. Tổng kinh phí thực hiện: 1.258 triệu đồng(10). 3.3. Hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: Hàng năm, tổ chức thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh làm Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai chương trình tại 56 xã nghèo đặc biệt khó khăn, 120 thôn, làng trên địa bàn 10 huyện, thành phố với kinh phí thực hiện là: 823 triệu đồng (trong đó kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thành phố thực hiện kiểm tra giám sát là 221 triệu đồng). - UBND các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá các xã, thôn trên địa bàn theo định kỳ hàng năm, mỗi năm chia thành 2 lần, lần thứ nhất được tổ chức kiểm tra, giám sát vào giữa năm và lần thứ hai tổ chức vào cuối năm; mỗi lần kiểm tra thực tế từ 2-3 xã và mỗi xã kiểm tra thực tế từ 3-4 thôn. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo) IV. SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỚI MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO 1. Về kinh phí Kinh phí thực hiện Đề án giảm nghèo là 2.094.250,00 triệu đồng (giai đoạn 2012-2015), đạt 100,17% so với kế hoạch Đề án giảm nghèo đề ra, trong đó: - Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung: 1.543.316,14 triệu đồng, đạt 125,72%. - Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù: 546.414,46 triệu đồng, đạt 63,55%.
| 2,048
|
1,052
|
- Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát: 4.519,40 triệu đồng, đạt 141,36%. Như vậy, nhóm các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù không đạt kế hoạch Đề án giảm nghèo đề ra, cụ thể: - Nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương đầu tư kết cấu hạ tầng tại 02 huyện nghèo đạt 84,08%. - Nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh đạt 26,6%, trong đó: + Nguồn vốn thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển Cao su tiểu điền dành cho hộ nghèo chỉ đạt 1,01%. + Nguồn vốn cấp bù lãi suất 0,3%/tháng cho hộ nghèo DTTS ở 20 xã trọng điểm ĐBKK chỉ đạt 26,27%. + Nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo ở xã trọng điểm ĐBKK đặc biệt khó khăn không bố trí (0%) Bên cạnh đó, một số hoạt động có kết quả huy động thấp như: Nhân rộng mô hình giảm nghèo (30%); Vay vốn xuất khẩu lao động (19,6%); Hỗ trợ người nghèo mắc bệnh hiểm nghèo (1,41%); Hỗ trợ tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em con hộ nghèo (24,9%); Đề án hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền (1%). (Chi tiết phụ lục 3 kèm theo) 2. Về kết quả giảm hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 Tính đến ngày 31/12/2015, toàn tỉnh còn 12.365 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 10,26% so với số hộ toàn tỉnh. Bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,62%/năm (từ 33,36 vào cuối năm 2010 xuống còn 10,26% vào cuối năm 2015), đạt 115,5% so với chỉ tiêu Đề án giảm nghèo. Trong 5 năm, tổng số hộ thoát nghèo là 28.563 hộ (Chi tiết phụ lục 4 kèm theo). 3. Đánh giá kết quả đạt được so với các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án giảm nghèo 3.1. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4-5%/năm, trong đó tỷ lệ hộ nghèo DTTS giảm từ 3,6-4,5%/năm. Các thôn ĐBKK, xã nghèo, huyện nghèo giảm tỷ lệ hộ nghèo 10%/năm và có 50% thôn ĐBKK vượt qua tình trạng khó khăn hiện tại; 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2015: Tính đến ngày 31/12/2015, toàn tỉnh còn 12.365 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 10,26%, trong đó hộ nghèo DTTS còn 11.485 hộ, chiếm tỷ lệ 9.52%. Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo so với chỉ tiêu Đề án giảm nghèo như sau: - Giảm tỷ lệ hộ nghèo chung từ 4-5%/năm: đạt 115,5%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo DTTS từ 3,6- 4,5%/năm: đạt 114,16%. - Các thôn ĐBKK, xã nghèo (có 61 xã), huyện nghèo giảm tỷ lệ hộ nghèo 10%/năm: + Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở xã ĐBKK 10%/năm: đạt 111, 54%. + Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở 02 huyện nghèo trên 10%/năm: đạt 104,1 - 107,7%. - 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về tỷ lệ hộ nghèo vào cuối năm 2015: đạt 150%. 3.2. Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng ít nhất là 1,75 lần so với thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo đầu năm 2011: Kết quả, thu nhập bình quân của hộ nghèo năm 2015 là 625.625 đồng/người/tháng, đạt 105,61% so với chỉ tiêu Đề án giảm nghèo(11). Như vậy, kết quả thu nhập bình quân đầu người/tháng đã hoàn thành mục tiêu đề ra. 3.3. Giải quyết cho 100% hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn được vay vốn để sản xuất, kinh doanh(12) đạt 100% so với chỉ tiêu Đề án giảm nghèo. 3.4. Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho 8.217 lao động nghèo, trong đó dạy nghề phi nông nghiệp 914 người, chiếm tỷ lệ 11,12%. 3.5. Các thôn đặc biệt khó khăn, các xã nghèo, huyện nghèo cơ bản có đủ kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ sản xuất và dân sinh(13): đạt 119,61% so với chỉ tiêu Đề án giảm nghèo (năm 2014 có 56 xã ĐBKK, tăng thêm 05 xã vào cuối năm 2015). (Chi tiết phụ lục 5 kèm theo) Tóm lại, đến cuối năm 2015, các chỉ tiêu của Đề án giảm nghèo cơ bản đạt và vượt so với kế hoạch, chỉ còn chỉ tiêu dạy nghề, tạo việc làm là chưa đạt kế hoạch đề ra. V. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Về ưu điểm - Được sự quan tâm đầu tư, hỗ trợ kinh phí của Chính phủ, sự hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh, việc triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo được các cấp, các ngành quan tâm triển khai thực hiện, bước đầu có sự chuyển biến tích cực về nhận thức, góp phần giảm nghèo, ổn định phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. - Ban chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh có quy chế hoạt động và Tổ chuyên viên giúp việc, theo đó các thành viên Ban chỉ đạo Đề án giảm nghèo tỉnh là Lãnh đạo của các sở, ban, ngành được phân công trách nhiệm cụ thể, mỗi thành viên phụ trách một địa bàn huyện, thành phố và là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm triển khai, lồng ghép thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo trên địa bàn; đồng thời, hàng năm phối hợp kịp thời với Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tham gia giám sát kết quả thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo và công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cơ sở. - Hình thức hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất bằng các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo theo hình thức luân chuyển vốn đạt hiệu quả cao, số hộ nghèo tham gia dự án có thu nhập ổn định, thoát nghèo bền vững, nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước được bảo toàn, nhiều người nghèo được hưởng lợi từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, bảo đảm tính tiến bộ, công bằng trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho người nghèo. Các huyện nghèo thực hiện cấp phát giống, phân bón theo tiêu chí hỗ trợ được quy định tại Công văn số 475/UBND-VX ngày 18/3/2013 của UBND tỉnh. - Các huyện nghèo, xã nghèo được hỗ trợ ổn định, cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm đầu tư cả về số lượng và chất lượng, tạo điều kiện giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo cao hơn gấp đôi so với mức giảm hộ nghèo bình quân chung của tỉnh. Nhiều địa phương đã có cách làm sáng tạo, giải pháp cụ thể, chỉ đạo quyết liệt với quyết tâm cao(14). - Xây dựng được nhiều điển hình tập thể huyện, xã, thôn, hộ gia đình có thành tích giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011- 2015, được các cấp biểu dương khen thưởng. Tiêu biểu có 17 hộ gia đình, 06 xã được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, 01 xã được Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tặng Bằng khen và 01 phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen. - Kết quả giảm nghèo đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế-xã hội của tỉnh, cụ thể: cơ cấu sản xuất đã có sự chuyển dịch theo hướng phi nông nghiệp và sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, đầu ra của sản phẩm được đảm bảo; thu nhập bình quân đầu người được cải thiện; hầu hết lao động trong độ tuổi được đào tạo, tập huấn, huấn luyện và giải quyết việc làm; các công trình hạ tầng cơ sở cơ bản đã được đầu tư xây dựng đồng bộ, (hơn 90% số xã, 70% số thôn, bản thuộc các huyện nghèo đã có đường ô tô đến trung tâm xã và đường trục đi lại được bốn mùa; 100% số trung tâm xã và trên 90% số thôn, bản đã có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; các công trình thủy lợi đã đáp ứng trên 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hàng năm); mức độ tiếp cận của người dân với các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, thông tin, truyền thông... được nâng lên. Hệ thống chính quyền cơ sở được củng cố, tăng cường; an ninh, quốc phòng đảm bảo. 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 2.1. Tồn tại, hạn chế - Một số địa phương chưa xây dựng được chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm để triển khai thực hiện; công tác tổng kết và báo cáo định kỳ, đột xuất các chính sách, dự án tham gia chương trình giảm nghèo chưa được các sở, ngành, địa phương quan tâm thực hiện theo thời gian quy định; thiếu đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện. Việc đề xuất giải quyết các vướng mắc, khó khăn ở cơ sở chưa kịp thời, chưa đầy đủ; - Một số địa phương chưa có biện pháp chỉ đạo, lồng ghép thực hiện các chính sách, dự án, chương trình giảm nghèo trên địa bàn; chưa phối hợp đánh giá tác động của chính sách, dự án đối với kết quả thoát nghèo để phát huy, tiếp tục tăng cường thực hiện các chính sách, dự án đạt hiệu quả cao hoặc đề xuất, bổ sung, sửa đổi chính sách, dự án hiệu quả thấp; các xã chưa thống kê được các chính sách, dự án trên địa bàn triển khai có hiệu quả; - Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp chưa đánh giá hoạt động hàng năm của từng thành viên Ban chỉ đạo; chưa tổng hợp được nguồn lực đầu tư tại địa phương, công tác theo dõi xác định nguyên nhân gây nghèo còn chung chung, chưa phân loại được nhóm hộ nghèo theo từng nguyên nhân để tham mưu thực hiện giải pháp chính sách giảm nghèo phù hợp; tỷ lệ hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới vẫn còn cao; - Một số địa phương chưa chỉ đạo triển khai kịp thời chính sách động viên, khuyến khích hộ thoát nghèo bền vững; tại 20 xã trọng điểm ĐBKK, các địa phương chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, chưa quan tâm ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất để nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả; chưa có giải pháp chỉ đạo nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả trong cộng đồng hộ nghèo(15) - Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao (trong 5 năm có 6.622 hộ tái nghèo và phát sinh nghèo, chiếm 23,2% so với hộ thoát nghèo), nhất là hộ DTTS (5.141 hộ, chiếm 77,63% so với tổng số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo của tỉnh và chiếm 20,9% so với hộ thoát nghèo DTTS); - Công tác dạy nghề lao động nông thôn nói chung và dạy nghề cho người nghèo nói riêng còn thấp, chưa đạt chỉ tiêu đề ra(16); chưa đánh giá được số lượng người nghèo học nghề cũng như việc làm sau học nghề; công tác dạy nghề, giới thiệu việc làm cho bộ đội xuất ngũ chưa được quan tâm đúng mức. 2.2. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế - Một số cơ quan thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm, còn nặng tư tưởng giảm nghèo là nhiệm vụ của ngành Lao động- Thương binh và Xã hội; UBND các cấp chưa có chỉ đạo quyết liệt, chưa có biện pháp chấn chỉnh nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo giảm nghèo.
| 2,047
|
1,053
|
- Thực trạng cán bộ giảm nghèo từ cấp tỉnh đến cơ sở còn thiếu, chưa được đào tạo theo đúng chuyên ngành. Bên cạnh đó, vì phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nên chưa có thời gian dành đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất trong quản lý nhà nước về giảm nghèo. Đội ngũ cán bộ theo dõi công tác giảm nghèo cấp xã năng lực còn hạn chế, lại thường xuyên thay đổi; cơ cấu bố trí cán bộ của Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã chưa đủ mạnh: nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động quản lý còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. - Biện pháp giảm nghèo còn lúng túng; chưa định hướng được phương án sản xuất, kinh doanh nhằm ổn định sinh kế thoát nghèo bền vững; chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, số hộ thoát nghèo hàng năm thu nhập còn thấp khi gặp phải thiên tai, bão lũ, đau ốm hoạn nạn, sinh thêm con, tách hộ dẫn đến phát sinh hộ nghèo mới hoặc tái nghèo. Bên cạnh đó, hộ nghèo vùng đồng bào DTTS chủ yếu sinh sống trên địa bàn có điều kiện tự nhiên khó khăn, khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, dịch bệnh, dẫn đến những nỗ lực thoát nghèo bền vững rất khó khăn để thực hiện được. - Cơ chế chính sách, hướng dẫn của Bộ, ngành ở trung ương chậm và thường xuyên thay đổi; chính quyền địa phương chưa có chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ làm công tác giảm nghèo cơ sở do đó đa số cán bộ thực thi nhiệm vụ giảm nghèo chưa tâm huyết với công việc được giao; chưa chú trọng tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở, nhất là phát triển cộng đồng, truyền thông các gương điển hình phấn đấu thoát nghèo tiêu biểu, các cách làm hay về giảm nghèo; chưa chú trọng tổ chức đối thoại chính sách giảm nghèo với người dân, cộng đồng, tạo sự đồng thuận của cộng đồng, doanh nghiệp để tăng cường nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo và sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. - Các Bộ, ngành Trung ương chưa có hướng dẫn cụ thể cho địa phương về quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nghèo, vì vậy việc kiểm tra còn mang nặng về hình thức, chưa hiệu quả. Ngân sách phân bổ cho hoạt động tuyên truyền ở cơ sở còn hạn chế, chưa đáp ứng với nhu cầu và nhiệm vụ chung. Phần III THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HIỆN NAY I. THỰC TRẠNG HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều(17) được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 như sau: 1. Hộ nghèo: 31.496 hộ, chiếm tỷ lệ 26,11%, trong đó hộ nghèo DTTS là: 29.187 hộ (Chi tiết từng huyện, thành phố tại phụ lục 6, 6a đính kèm). 2. Hộ cận nghèo: 7.671 hộ, chiếm tỷ lệ 6.36% , trong đó hộ cận nghèo DTTS là 6.665 hộ (kết quả cụ thể theo phụ lục 7, 7a đính kèm). 3. Mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản 3.1. Về Y tế: - Tiếp cận các dịch vụ y tế: 3.074 hộ, chiếm tỷ lệ 9,69% - Bảo hiểm y tế: 3.728 hộ, chiếm tỷ lệ 11.72%. 3.2. Về giáo dục: - Trình độ giáo dục người lớn: 11.105 hộ, chiếm tỷ lệ 34,91% - Tình trạng đi học của trẻ em: 3.726 hộ. chiếm tỷ lệ 11,71%. 3.3. Về nhà ở: - Chất lượng nhà ở: 12.490 hộ, chiếm tỷ lệ 39,27% - Diện tích nhà ở: 14.496 hộ, chiếm tỷ lệ 45,57%. 3.4. Về nước sạch và vệ sinh: - Nguồn nước sinh hoạt: 8.441 hộ, chiếm tỷ lệ 26,54% - Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: 22.893 hộ, chiếm tỷ lệ 71,97%. 3.5. Về tiếp cận thông tin: - Sử dụng dịch vụ viễn thông: 13.238 hộ, chiếm tỷ lệ 41,62% - Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: 11.063 hộ, chiếm tỷ lệ 34,78%. (Chi tiết theo phụ lục 8, 8a đính kèm). II. THỰC TRẠNG NGHÈO VỀ THU NHẬP VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA TỈNH HIỆN NAY Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh đầu năm 2016 có 26,11%, nhưng nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 40% (các huyện: Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy), cá biệt còn trên 50-70% (các huyện: Kon Plông, Ia Hdrai, Tu Mơ Rông); Tỷ lệ hộ nghèo DTTS chiếm trên 90% tổng số hộ nghèo. Thu nhập bình quân của hộ thoát nghèo chỉ bằng 24,19% mức thu nhập bình quân chung của tỉnh(18), chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực các huyện nghèo; kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao. Hiện nay, toàn tỉnh có tất cả 05 huyện nghèo, bao gồm 02 huyện nghèo được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a và 03 huyện nghèo được hỗ trợ áp dụng một số cơ chế, chính sách đầu tư theo quy định tại Nghị quyết 30a(19). Ngoài ra còn có huyện Ia Hdrai là huyện mới thành lập được tách từ huyện Sa Thầy (là mội trong ba huyện khó khăn được hỗ trợ áp dụng một số cơ chế, chính sách đầu tư theo quy định tại Nghị quyết 30a) nhưng chưa được Trung ương hỗ trợ theo chính sách đặc thù. Thực trạng xã nghèo vùng dân tộc và miền núi của tỉnh: Theo kết quả phân loại các xã, thôn dựa trên trình độ phát triển, toàn tỉnh có 61 xã và 50 thôn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn nhất (chiếm 59,8% số xã, phường, thị trấn của tỉnh). Hệ thống cơ sở hạ tầng cả ở xã và thôn còn thiếu và yếu; các trục đường giao thông xã, thôn chưa được cứng hóa, mạng lưới giao thông từ trung tâm xã đến các thôn trên địa bàn xã, ô tô chưa đi được 2 mùa trong năm; còn 9,69% số người bệnh nghèo chưa tiếp cận được các dịch vụ y tế; 11,71% trẻ em thuộc hộ nghèo chưa được đi học; 39,27% số hộ nghèo có khó khăn về nhà ở; 26,54% số hộ nghèo thiếu nước sinh hoạt. Nhiều thôn có trên 50% số hộ chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh và nhiều thôn chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng phục vụ các hoạt động chung. Điều kiện về phát triển sản xuất, tạo việc làm hết sức khó khăn, thiếu đất sản xuất để hỗ trợ cho hộ nghèo DTTS; hoạt động đưa người lao động đi lao động ngoài nước chưa thu hút được người lao động; hệ thống thủy lợi đáp ứng được 80% nhu cầu tưới tiêu, không có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm thôn; số người làm các nghề phi nông nghiệp, buôn bán nhỏ chỉ chiếm dưới 10%; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã còn tình trạng thiếu gương mẫu, trách nhiệm của một số cán bộ, công chức, viên chức kể cả cán bộ lãnh đạo, quản lý. Cơ sở vật chất của hệ thống thông tin cơ sở chưa đồng bộ, nhất là ở cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới bị xuống cấp, trang thiết bị lạc hậu, có nơi không thể hoạt động được nhưng chưa được đầu tư, nâng cấp kịp thời. Ở khu vực đô thị, trong điều kiện các phương tiện thông tin đại chúng phát triển nhanh đã có những ảnh hưởng hạn chế vai trò của hệ thống thông tin cơ sở. Nguồn lực cho hoạt động thông tin cơ sở còn rất hạn chế, tùy thuộc vào khả năng và sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, cơ sở. Đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin từ tỉnh đến cơ sở còn yếu và thiếu cả về chuyên môn, nghiệp vụ lẫn năng lực quản lý. Chế độ chính sách cho đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở cấp huyện, cấp xã chưa được quan tâm đúng mức. Các nội dung thông tin về cơ sở còn sơ sài, nghèo nàn. Chưa có quy định chặt chẽ, hợp lý về hệ thống nội dung chương trình, thời điểm, thời lượng, âm lượng truyền thanh phù hợp. Nhiều nơi chỉ chú trọng hoạt động ở những kỳ, cuộc trọng điểm, mang tính phong trào mà chưa thường xuyên, đều đặn, chưa thể hiện vai trò chủ động thông tin trên mặt trận thông tin cơ sở. Phương thức thông tin tuyên truyền không được thường xuyên đổi mới, chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại phù hợp với trình độ dân trí phát triển và tập quán tiếp nhận thông tin ngày càng phong phú của quần chúng nhân dân. Các dịch vụ thông tin đến với người dân còn nhiều khó khăn. Do khó khăn về ngân sách, nên nhiều địa phương chưa có điều kiện đầu tư đúng mức cho lĩnh vực này. Nhà nước cũng chưa có nhiều dự án trọng điểm, tập trung đầu tư cho lĩnh vực thông tin và truyền thông cơ sở. Phần IV ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016-2020 I. ĐỐI TƯỢNG 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh; ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, chủ hộ nghèo là phụ nữ; 2. Nhóm hộ hoặc cộng đồng có đa số hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo; 3. Huyện nghèo, xã an toàn khu, xã biên giới, xã, thôn đặc biệt khó khăn; 4. Các tổ chức và cá nhân có liên quan. II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin). 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Giải quyết một cách cơ bản về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội ở các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ và nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Đề án để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân 3-4%/năm (riêng các huyện nghèo giảm 6-8%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Cụ thể: + Nhóm huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 6-8%/năm; + Nhóm huyện nghèo theo Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 và huyện Ia Hdrai: giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 5,6-6,6%/năm.
| 2,051
|
1,054
|
+ Nhóm huyện Đăk Tô, Đăk Hà: giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2,6- 3,8%/năm. + Nhóm huyện Ngọc Hồi vá thành phố Kon Tum: giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1-1,2%/năm. (Chi tiết từng huyện, thành phố xem phụ lục 9 kèm theo). - Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm đến cuối năm 2020: thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng gấp 2 lần(20) so với cuối năm 2015; cơ bản đáp ứng khả năng tiếp cận của hộ nghèo đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin; - Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo, chính sách phát triển sản xuất, đất sản xuất, chính sách tín dụng ưu đãi để cải thiện điều kiện sống của người nghèo; giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; dạy nghề và hỗ trợ cho lao động thuộc đối tượng đủ điều kiện xuất khẩu lao động. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020 - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân: + 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; từ 60-70% thôn có đường trục giao thông được cứng hóa; + 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; + 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới; + Trên 80% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; + Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 90% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây hàng năm có nhu cầu tưới và dân sinh; - Thu nhập của hộ nghèo tham gia mô hình tăng 15-20%/năm; bình quân mỗi năm có hơn 10% hộ tham gia mô hình thoát nghèo; mỗi xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ xây dựng và duy trì 01 mô hình giảm nghèo bền vững; - Trên 52% lao động qua đào tạo; có 80% người trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương; 50% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; - 100% cán bộ, công chức xã, trưởng thôn, làng và cán bộ đoàn thể được tập huấn một số kiến thức cơ bản về kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án; - 100% số xã đặc biệt khó khăn có cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; - 90% các hộ dân thuộc địa bàn xã ĐBKK được tiếp cận, cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước thông qua các chương trình phát thanh truyền hình; sách, ấn phẩm truyền thông. III. PHẠM VI THỰC HIỆN Đề án giảm nghèo đa chiều được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, khuyến khích các huyện, thành phố huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện các chính sách giảm nghèo đặc thù áp dụng cho đối tượng nghèo trên địa bàn; ưu tiên nguồn lực của Đề án giảm nghèo đa chiều đầu tư cho người/hộ nghèo, người/hộ cận nghèo, người/hộ mới thoát nghèo trên địa bàn trọng điểm sau: 1. Huyện nghèo - 02 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (gồm các huyện Tu Mơ Rông và Kon Plông) về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo. - 03 huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm các huyện Kon Rẫy, Sa Thầy, Đăk Glei) về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo(21) 2. Xã nghèo: 61 xã(22) - Xã đặc biệt khó khăn; - Xã biên giới, xã an toàn khu trên địa bàn tỉnh. 3. Thôn đặc biệt khó khăn: 50 thôn(23) IV. NỘI DUNG Đề án giảm nghèo đa chiều bao gồm ba hợp phần A, B và C. Cụ thể như sau: A. Các dự án thành phần và mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của từng dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (viết tắt là Chương trình giảm nghèo): 1. Dự án 1: Chương trình thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ(24) (bao gồm: Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các huyện nghèo; Hỗ trợ xuất khẩu lao động) 1.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo a) Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo, thực hiện đạt mục tiêu theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP đề ra đến năm 2020, tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. b) Đối tượng: là các huyện nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, gồm: - 02 huyện nghèo: Tu Mơ Rông và Kon Plông. - 03 huyện nghèo theo Quyết định số 293/QĐ-TTg: Kon Rẫy, Sa Thầy và Đăk Glei. c) Nội dung: - Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông từ huyện đến trụ sở UBND các xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã; - Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa trên địa bàn xã gồm trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, khu thể thao xã, thôn; - Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế; - Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục; - Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; - Nội dung 6: Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi; - Nội dung 7: Các loại công trình hạ tầng khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi. - Nội dung 8: Duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng cơ sở. d) Phân công thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất. đ) Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 566,751 tỷ đồng, trong đó Ngân sách Trung ương: 506,675 tỷ đồng; địa phương: 10,768 tỷ đồng; huy động: 49,307 tỷ đồng. Chia ra: - Huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: 34,770 tỷ đồng/huyện/năm x 2 huyện x 5 năm = 347,7 tỷ đồng. - Huyện nghèo theo Quyết định 293 hỗ trợ đến năm 2018 (Trung ương hỗ trợ 70% so với huyện nghèo theo Nghị quyết 30a): 24,339 tỷ đồng/huyện/năm x 3 huyện x 3 năm = 219,051 tỷ đồng. 1.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên, địa bàn huyện nghèo. a) Mục tiêu: - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn. - Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ phù hợp điều kiện cụ thể của địa bàn. - Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường (thị trường vốn, lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa đầu vào, đầu ra...). b) Đối tượng: - Người/hộ nghèo; người/hộ cận nghèo; người/hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh; ưu tiên hộ nghèo DTTS, chủ hộ nghèo là phụ nữ. - Nhóm hộ/cộng đồng có đa số hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã nghèo. - Huyện nghèo; xã an toàn khu, xã biên giới, xã ĐBKK, thôn ĐBKK vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. - Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Nội dung: c1) Hoạt động 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gồm: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y,...; Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất; - Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: phục hóa, tạo ruộng bậc thang; - Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; - Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; - Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của phát luật. c2) Hoạt động 2; Nhân rộng mô hình giảm nghèo - Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư; - Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
| 2,114
|
1,055
|
d) Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất, trong đó: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trực tiếp triển khai hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. đ) Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu thực hiện được ngân sách Trung ương hỗ trợ: 102,5 tỷ đồng, trong đó: - 02 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a: 02 huyện x 5 tỷ đồng/huyện/năm x 5 năm = 50 tỷ đồng; - 03 huyện nghèo theo Quyết định 293: 03 huyện x 3,5 tỷ đồng/xã/năm x 5 năm = 52,5 tỷ đồng; 1.3 Tiểu dự án 3: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào DTTS đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài a) Mục tiêu: Tăng số lượng, nâng cao chất lượng lao động tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại các huyện nghèo, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. b) Đối tượng: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người DTTS, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ DTTS nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo. c) Các hoạt động: - Nội dung 1: Hỗ trợ học nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian tham gia đào tạo; hỗ trợ tiền đi lại, cung cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, Visa và lý lịch tư pháp để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. - Nội dung 2: Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyên truyền viên cơ sở; hỗ trợ hoạt động tư vấn người lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Nội dung 3: Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước tại cơ sở. đ) Phân công thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất. đ) Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn thực hiện: 2,15 tỷ đồng/năm x 5 năm = 10,750 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương: 3,25 tỷ đồng; - Vay Ngân hàng CSXH tỉnh: 7,50 tỷ đồng. Cụ thể: - Hỗ trợ đào tạo và tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (dự kiến 50 người/năm): 0,35 tỷ đồng/năm x 5 năm = 1,75 tỷ triệu đồng. - Tư vấn, nâng cao năng lực cán bộ tư vấn tại cơ sở, tư vấn giới thiệu việc làm sau khi về nước: 300 triệu đồng/năm. - Vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài(25): 50 người/năm x 30 triệu đồng = 1.500 triệu đồng/năm. 2. Dự án 2: Chương trình 135 2.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã, thôn ĐBKK a) Mục tiêu: Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã, các thôn ĐBKK; b) Nội dung hỗ trợ: - Nội dung 1: Công trình giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; - Nội dung 2: Công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn; - Nội dung 3: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; - Nội dung 4: Trạm y tế xã đạt chuẩn; - Nội dung 5: Công trình trường, lớp học đạt chuẩn; - Nội dung 6: Cải tạo, xây mới các công trình thủy lợi nhỏ; - Nội dung 7: Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân; - Nội dung 8: Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật; ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi. - Nội dung 9: Duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn. c) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất d) Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn thực hiện do Trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (bao gồm duy tu bảo dưỡng 6,3% tổng vốn đầu tư công trình) các xã, các thôn ĐBKK trong 5 năm (2016-2020) là 377,365 tỷ đồng. Chia ra bình quân 01 năm đầu tư kể cả duy tu bảo dưỡng: - Hỗ trợ xã ĐBKK: 61 xã x 1,063 tỷ đồng/xã = 64,843 tỷ đồng. - Hỗ trợ thôn ĐBKK: 50 thôn x 0,213 tỷ đồng/thôn =10,63 tỷ đồng. 2.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã, thôn ĐBKK a) Mục tiêu: - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch sản xuất, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn. - Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ phù hợp điều kiện cụ thể của địa bàn. - Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường (thị trường vốn, lao động; đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa đầu vào, đầu ra...). b) Đối tượng: - Người/hộ nghèo; người/hộ cận nghèo; người/hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh; ưu tiên hộ nghèo DTTS, chủ hộ nghèo là phụ nữ. - Nhóm hộ/cộng đồng có đa số hộ nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã ĐBKK(26) - Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. c) Nội dung hỗ trợ: c1) Hoạt động 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất(27). - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm và thủy sản: tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuộc bảo vệ thực vật, thú y,...; Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo ao nuôi thủy sản,...; - Hỗ trợ tạo đất sản xuất gồm: cải tạo đất sản xuất; tạo ruộng bậc thang; - Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; - Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; - Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của phát luật. c2) Hoạt động 2: Nhân rộng mô hình giảm nghèo - Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư; - Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. d) Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất, trong đó: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp triển khai hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp triển khai hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. đ) Vốn và nguồn vốn: - Tổng nhu cầu vốn Trung ương hỗ trợ trong 5 năm (2016-2020) là 109 tỷ đồng. Dự kiến định mức hỗ trợ bình quân 01 năm là 21,8 tỷ đồng, chia ra: + Hỗ trợ 61 xã 135: 61 xã x 0,3 tỷ đồng/xã = 18,3 tỷ đồng; + Hỗ trợ 50 thôn 135: 50 thôn x 0,05 tỷ đồng/thôn = 2,5 tỷ đồng. - Vay vốn nhân rộng mô hình giảm nghèo (ưu tiên các địa bàn nghèo): 02 mô hình/năm x 0,25 tỷ đồng/mô hình = 0,5 tỷ đồng. 2.3. Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã, thôn ĐBKK a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn ĐBKK. b) Đối tượng: Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã, thôn ĐBKK: - Đối với cộng đồng: Ban giám sát đầu tư của cộng đồng(28); cán bộ thôn; đại diện cộng đồng; trưởng tổ, nhóm; cán bộ chi hội đoàn thể; cộng tác viên giảm nghèo; các tổ duy tu và bảo dưỡng công trình hạ tầng tại thôn; người có uy tín trong cộng đồng và người dân; ưu tiên người DTTS và phụ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực. - Đối với cán bộ cơ sở: tập trung nâng cao năng lực cán bộ xã và thôn về tổ chức thực hiện Chương trình, cán bộ khuyến nông/thú y cấp xã và thôn; ưu tiên cán bộ DTTS, cán bộ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực. c) Nội dung hỗ trợ: - Nội dung 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở các xã, các thôn ĐBKK về quy trình, kỹ năng tổ chức thực hiện Chương trình, các vấn đề liên quan khác trong giảm nghèo.
| 2,069
|
1,056
|
- Nội dung 2: Nâng cao năng lực cho cộng đồng các xã, các thôn ĐBKK để đảm bảo tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng với các hoạt động của Chương trình. d) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất. đ) Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ trong 5 năm (2016-2020) là 22,05 tỷ đồng. Dự kiến hỗ trợ bình quân 01 năm là 4,41 tỷ đồng, chia ra: - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã ĐBKK: 61 xã x 0,006 tỷ đồng/xã/năm = 3,66 tỷ đồng. - Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các thôn ĐBKK: 50 thôn x 0,0015 tỷ đồng/thôn/năm = 0,75 tỷ đồng. 3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135: 3.1. Mục tiêu - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với tạo việc làm theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở quy hoạch sản xuất nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương; góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân trên địa bàn; - Hỗ trợ đa dạng các hình thức sinh kế phi nông nghiệp, ngành nghề dịch vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa bàn; - Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường. 3.2. Đối tượng - Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo DTTS và phụ nữ thuộc hộ nghèo; - Nhóm hộ/cộng đồng có đa số hộ nghèo. - Tổ chức và cá nhân có liên quan; - Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về,... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án. 3.3. Nội dung hỗ trợ - Nội dung 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất. + Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y; + Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm; + Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; + Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của phát luật. - Nội dung 2: Nhân rộng mô hình giảm nghèo: + Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng; ưu tiên nhân rộng các mô hình giảm nghèo liên quan đến sinh kế phù hợp với từng vùng, nhóm dân cư; + Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu. 3.4. Phân công thực hiện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất, trong đó: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp triển khai hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế. - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trực tiếp triển khai hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo. 3.5. Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ giai đoạn 2016-2020: 2,94 tỷ đồng. Bình quân hỗ trợ 588 triệu đồng/năm. 4. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin 4.1. Mục tiêu: - Truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo và huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. - Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường nội dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân. 4.2. Đối tượng: Người dân, cộng đồng dân cư của 86 xã thuộc chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở (ưu tiên các xã ĐBKK, xã biên giới); các tổ chức và cá nhân có liên quan. 4.3. Nội dung hỗ trợ: a) Nội dung 1: Truyền thông về giảm nghèo - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình truyền thống trên các phương tiện thông tin đại chúng về định hướng giảm nghèo bền vững đến năm 2020 và Chương trình giảm nghèo (tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông; thực hiện các chương trình, các đợt truyền thông...); tuyên truyền, giáo dục ý chí tự lực tự cường vươn lên thoát nghèo. - Xây dựng và phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo; b) Nội dung 2: Giảm nghèo về thông tin - Đào tạo kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông tại cơ sở; - Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát hành, phát sóng, lưu trữ, quảng bá, phục vụ người đọc các ấn phẩm truyền thông (bao gồm: các chương trình phát thanh, truyền thanh: 39.237 giờ 30 phút; chương trình truyền hình theo chuyên đề giảm nghèo: 13.079 giờ 10 phút; sáng tác, biên tập, in và phát hành sách cung cấp cho vùng nghèo: 8.600 cuốn sách; ấn phẩm truyền thông cho xã nghèo và đối tượng đặc biệt: 129.000 bản in) phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phổ biến các kinh nghiệm sản xuất, các gương điển hình trong sản xuất, hoạt động xã hội, kiến thức về khoa học kỹ thuật và đáp ứng được nhu cầu của nhân dân tại các địa bàn 86 xã; - Hỗ trợ phương tiện nghe, xem cho các hộ nghèo tại vùng sâu, vùng xa, biên giới; - Xây dựng các điểm tuyên truyền, cổ động cố định ngoài trời: 430 chương trình tại 86 điểm cơ sở. - Trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại cơ sở: + Hỗ trợ trang bị phương tiện tác nghiệp thông tin cổ động cho huyện trang bị và thiết lập các điểm thu, phát sóng hệ thống thiết bị nghe-xem tại các điểm vùng sâu, vùng xa: 13 điểm. + Hỗ trợ trang bị phương tiện tác nghiệp thông tin cổ động cho xã: 86 bộ cho 86 xã. - Xây dựng nội dung chương trình thông tin, tuyên truyền cổ động cho các đội thông tin cơ sở: 2.150 ấn phẩm. - Hỗ trợ thiết lập cụm thông tin đối ngoại tại cửa khẩu, biên giới. 4.4. Phân công thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ và đột xuất, trong đó: - Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức triển khai hoạt động giảm nghèo về thông tin. - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai hoạt động truyền thông về giảm nghèo. 4.5. Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn Trung ương hỗ trợ giai đoạn 2016-2020: 1,2 tỷ đồng/năm x 5 năm = 6 tỷ đồng. 5. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá 5.1. Mục tiêu: - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp; - Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình. 5.2. Đối tượng: - Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ thôn, bản, đại diện cộng đồng, trưởng tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ; - Đối với công tác giám sát đánh giá: cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá; - Các tổ chức và cá nhân có liên quan. 5.3. Nội dung hỗ trợ - Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; - Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; tổ chức hội thảo, hội nghị về giảm nghèo; - Hướng dẫn khung kết quả của Chương trình, gồm: hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo tiếp cận đa chiều; xây dựng chi tiết hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện; - Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất; tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2018. - Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; tổ chức điều tra, đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ở các cấp; - Tổ chức đối thoại chính sách, xác định nhu cầu và năng lực tham gia của người dân. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu giảm nghèo ở các cấp. 5.4. Phân công thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
| 2,070
|
1,057
|
5.5. Vốn và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn thực hiện giai đoạn 2016-2020: 4,055 tỷ đồng, trong đó Trung ương hỗ trợ 2,055 tỷ đồng, cụ thể: - Hoạt động nâng cao năng lực giảm nghèo: 0,361 tỷ đồng/năm x 5 năm = 1,805 tỷ đồng. - Hoạt động giám sát đánh giá (Địa phương tham gia 2 tỷ đồng): 0,45 tỷ đồng/năm x 5 năm = 2,25 tỷ đồng. B. Các dự án, chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo 1. Chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất (dự kiến có 50% hộ nghèo, cận nghèo có nhu cầu vay tương ứng 20.000 lượt hộ vay trong 5 năm(29)); a) Mục tiêu: Cung cấp tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo có sức lao động, có nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập. b) Đối tượng: Người nghèo/hộ nghèo, người/ hộ cận nghèo, người/ hộ mới thoát nghèo. c) Các hoạt động: Cho vay nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống góp phần giảm nghèo bền vững. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: Bình quân có 4.000 hộ vay/năm. 4.000 hộ/năm x 0,050 tỷ đồng/hộ x 5 năm = 1.350 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai. 2. Chính sách hỗ trợ về giáo dục 2.1. Chính sách miễn, giảm học phí, chi phí học tập, tiền ăn trưa đối với học sinh a) Chính sách miễn, giảm học phí; miễn, giảm chi phí học tập(30): - Mục tiêu: + Miễn, giảm học phí cho con hộ nghèo, hộ cận nghèo để tăng khả năng cho con hộ nghèo đi học, chống bỏ học. + Hỗ trợ chi phí học tập cho con hộ nghèo để tăng khả năng cho con hộ nghèo đi học, chống bỏ học. - Đối tượng: + Miễn học phí cho các đối tượng: Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; Học sinh, sinh viên người DTTS rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc ĐBKK; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. + Giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo. + Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị khuyết tật có khó khăn về kinh tế, có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. - Các hoạt động: + Thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên con hộ nghèo, cận nghèo và một số đối tượng đặc biệt. - Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông con hộ nghèo. - Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: + Miễn, giảm học phí: Bình quân có 33.270 học sinh/năm x 0,0004 tỷ đồng/học sinh/năm x 5 năm = 66,54 tỷ đồng + Hỗ trợ chi phí học tập: Bình quân có 58.880 học sinh/năm x 0,0010 tỷ đồng/học sinh/năm x 5 năm = 294,40 tỷ đồng b) Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3,4,5 tuổi(31): - Mục tiêu: Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3,4,5 tuổi nhằm tăng tỷ lệ chuyên cần của trẻ mẫu giáo, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ. - Đối tượng: Trẻ em mẫu giáo 3,4,5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo, các xã, thôn có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK. - Các hoạt động: hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo 3,4,5 tuổi. - Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: Bình quân có 20.890 trẻ/năm x 0,0006 tỷ đồng/trẻ/năm x 5 năm = 62,67 tỷ đồng c) Chính sách hỗ trợ bán trú, hỗ trợ gạo cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK(32): - Mục tiêu: + Hỗ trợ tiền ăn và tiền ở cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK để giảm khó khăn cho học sinh vùng khó khăn, tăng tỷ lệ chuyên cần, giảm tỷ lệ bỏ học. + Hỗ trợ gạo cho học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK để giảm khó khăn cho học sinh vùng khó khăn, tăng tỷ lệ chuyên cần, giảm tỷ lệ bỏ học. - Đối tượng: + Hỗ trợ bán trú: * Học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội ĐBKK và các trường tiểu học, trường trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xã trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; * Học sinh là người DTTS đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập; Bản thân, bố, mẹ, hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế-xã hội ĐBKK; do ở xa nhà trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. Trường hợp học sinh là dân tộc Kinh thì ngoài các điều kiện quy định đối với học sinh là người DTTS còn phải thuộc hộ nghèo. + Hỗ trợ gạo: * Học sinh tiểu học và trung học cơ sở đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú; học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập ở khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội ĐBKK. * Học sinh là người DTTS có bố, mẹ, hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế-xã hội ĐBKK, không hưởng chế độ nội trú, có nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày đang học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập. - Các hoạt động: + Hỗ trợ tiền ăn và tiền ở cho học sinh bán trú. + Hỗ trợ tiền ăn và tiền ở cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội ĐBKK. + Hỗ trợ gạo trong thời gian học tập (9 tháng/năm). - Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: + Hỗ trợ bán trú: * Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở: Bình quân có 10.000 học sinh/năm x 0,0052 tỷ đồng/học sinh/năm x 5 năm = 260 tỷ đồng. * Đối với học sinh trung học phổ thông: Bình quân có 1.000 học sinh/năm x 0,0052 tỷ đồng/HS/năm x 5 năm = 26 tỷ đồng. + Hỗ trợ gạo: Hỗ trợ 15 kg gạo/tháng/HS. Thời gian hỗ trợ không quá 9 tháng/năm/HS. Dự kiến quy tiền tương ứng 200.000 đồng/học sinh/năm. Bình quân có 8.890 học sinh/năm x 0,0002 tỷ đồng/học sinh/năm x 5 năm = 8,89 tỷ đồng d) Phân công thực hiện: Sở Giáo dục-Đào tạo chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai. 2.2. Chính sách cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (thời gian vay 4 năm/HS,SV) a) Mục tiêu: Cung cấp tín dụng để trang trải một phần chi phí học tập cho học sinh, sinh viên. b) Đối tượng: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề. c) Các hoạt động: Cho vay nhằm phục vụ học tập cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: Bình quân có 1.500 HS, SV vay/năm x 0,0125 đồng/HS, SV/năm x 5 năm = 75 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai. 2.3. Chương trình học bổng “Vì em hiếu học” ở 61 xã thuộc Chương trình 135 a) Mục đích: Hỗ trợ cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn những điều kiện tốt hơn trong quá trình học tập, rèn luyện để vươn lên trong học tập, cuộc sống và lập nghiệp trong tương lai. b) Đối tượng: Học sinh tiêu biểu thuộc cấp tiểu học, trung học cơ sở có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập thuộc gia đình có hoàn cảnh ĐBKK (thuộc chuẩn hộ nghèo, cận nghèo theo quy định từng thời kỳ của Chính phủ), ở địa bàn xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135. c) Các hoạt động: Hàng năm, mỗi xã trong điện thụ hưởng Chương trình được hỗ trợ 10 suất học bổng do Tập đoàn Viettel tài trợ. Mỗi suất học bổng trị giá 10 triệu đồng. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2019: 10 suất/xã x 61 xã ĐBKK x 0,001 tỷ đồng/xã/năm x 4 năm = 2,44 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Hội Khuyến học tỉnh chủ trì, phối hợp Tập đoàn Viettel và các địa phương triển khai. 3. Chính sách hỗ trợ về y tế 3.1. Chính sách hỗ trợ mua thẻ BHYT cho hộ nghèo, hộ cận nghèo a) Mục tiêu: Tạo điều kiện cho người nghèo, người cận nghèo được miễn, giảm viện phí khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Nhà nước b) Đối tượng: Là người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo các chính sách khác. c) Các hoạt động: - Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo. - Thực hiện khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Nhà nước theo quy định. d) Kinh phí thực hiện: - Cấp thẻ BHYT cho 100% người thuộc hộ nghèo: 71,887 tỷ đồng/năm x 2,5 năm = 179,718 tỷ đồng (có tính đến hộ thoát nghèo hàng năm từ 3-4%). - Cấp thẻ BHYT cho 100% người thuộc hộ cận nghèo đủ điều kiện: 15,383 tỷ đồng/năm x 5 năm = 76,914 tỷ đồng. - Cấp thẻ BHYT cho 100% người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ 70% mức đóng: 2,40 tỷ đồng/năm x 5 năm = 12,00 tỷ đồng. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 268,632 tỷ đồng. Trong đó ngân sách Trung ương; 265,032 tỷ đồng; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; 3,6 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan và các địa phương triển khai. 3.2. Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh a) Mục tiêu: Hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên. b) Đối tượng: - Người thuộc hộ nghèo. - Đồng bào DTTS đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn.
| 2,078
|
1,058
|
- Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập. - Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh hiểm nghèo khác gặp khó khăn do chi phí cao, không đủ khả năng chi trả viện phí theo quy định. c) Các hoạt động: - Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng thuộc hộ nghèo và đồng bào DTTS đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên. Mức hỗ trợ bằng 3% mức lương tối thiểu/người bệnh/ngày. - Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện và ngược lại; chuyển bệnh viện cho các đối tượng thuộc hộ nghèo và đồng bào DTTS đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được BHYT thanh toán. - Hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh BHYT cho các đối tượng là người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập phải đồng chi trả chi phí khám, chữa bệnh theo quy định. - Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng là người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh hiểm nghèo khác gặp khó khăn do chi phí cao, không đủ khả năng chi trả viện phí theo quy định. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 8,5 tỷ đồng/năm x 5 năm = 42,5 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan và các địa phương triển khai. 3.3. Dự án Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên, giai đoạn 2 tỉnh Kon Tum a) Mục tiêu: Hỗ trợ phát triển hệ thống y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân, đặc biệt là người nghèo, người DTTS và các đối tượng thiệt thòi khác. b) Đối tượng: người nghèo, người DTTS và các đối tượng thiệt thòi khác. c) Các hoạt động: - Hoạt động 1: Tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã. Tập trung vào việc cải thiện các dịch vụ sức khỏe ban đầu tại tuyến xã, đặc biệt là tập trung vào các hoạt động chăm sóc bà mẹ trẻ em tại các Trạm Y tế xã, Phòng khám Đa khoa khu vực, Bệnh viện Đa khoa khu vực và các Trung tâm Y tế huyện. - Hoạt động 2: Cải thiện chất lượng, tiếp cận dịch vụ y tế tại bệnh viện Bao gồm các hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh và các hoạt động đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Hoạt động 3: Tăng cường năng lực quản lý y tế tại các tuyến Bao gồm hỗ trợ cho hệ thống giám sát và đánh giá, phát triển nguồn nhân lực, dựa trên một kế hoạch hoạt động toàn diện hàng năm và kế hoạch 5 năm, trong đó các hoạt động của Dự án sẽ được tích hợp với tất cả các nguồn khác. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 27,198 tỷ đồng/năm x 5 năm = 135,99 tỷ đồng. - Cơ sở hạ tầng 35 trạm y tế xã: 10,337 tỷ đồng/năm x 5 năm = 51,685 tỷ đồng; - Cung cấp trang thiết bị cho cơ sở y tế: 12,776 tỷ đồng/năm x 5 năm = 63,880 tỷ đồng. - Cấp học bổng cho học sinh DTTS: 0,363 tỷ đồng/năm x 5 năm = 1,815 tỷ đồng; - Đào tạo nguồn nhân lực: 3,722 tỷ đồng/năm x 5 năm = 18,610 tỷ đồng; đ) Phân công thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan và các địa phương triển khai. 4. Chính sách hỗ trợ về nhà ở Mục tiêu: Hỗ trợ hộ nghèo có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống; xóa nhà ở tạm bợ, dột nát, góp phần thực hiện an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. 4.1. Chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo(33): a) Đối tượng: Hộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở phải là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, có trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý tại thời điểm ngày 01/10/2015 (ngày Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) và là hộ độc lập có thời gian tách hộ tính đến ngày 01/10/2015 tối thiểu 05 năm. b) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: Bình quân có 617 hộ vay/năm x 0,025 tỷ đồng/hộ x 5 năm = 77,125 tỷ đồng. c) Phân công thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh và các địa phương triển khai. 4.2. Quỹ “Vì người nghèo” a) Đối tượng: Hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ nạn nhân nhiễm chất độc da cam, hộ khuyết tật. b) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: hỗ trợ 1.897 hộ(34) với tổng kinh phí 57,11 tỷ đồng. c) Phân công thực hiện: Ủy ban MTTQVN tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị tài trợ, từ thiện(35) và các địa phương triển khai. 5. Chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường 5.1. Chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt hợp vệ sinh a) Mục tiêu: Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ DTTS nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn ĐBKK. b) Đối tượng: Hộ đồng bào DTTS nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn ĐBKK. c) Các hoạt động: - Hỗ trợ nước phân tán, nước sinh hoạt tập trung. - Hỗ trợ vay vốn hộ gia đình sống ở khu vực nông thôn chưa có công trình nước sinh hoạt hoặc có nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 8.441 hộ với tổng kinh phí 39,323 tỷ đồng, trong đó: - Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 1.929 hộ x 0,00013 tỷ đồng/hộ = 0,251 tỷ đồng. - Vay vốn xây dựng công trình nước sinh hoạt: 6.512 hộ x 0,006 tỷ đồng = 39,072 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh và các địa phương triển khai. 5.2. Chính sách hỗ trợ vệ sinh môi trường a) Mục tiêu: Cơ bản giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường sống, môi trường sinh hoạt,... làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân. b) Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo sống ở khu vực nông thôn. c) Các hoạt động: Hỗ trợ vay vốn hộ gia đình sống ở khu vực nông thôn chưa có công trình vệ sinh hoặc có nhưng chưa bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 22.893 hộ với tổng kinh phí 137,358 tỷ đồng. đ) Phân công thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh chủ trì, phối hợp các địa phương triển khai. 6. Các chính sách hỗ trợ khác 6.1. Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho hộ DTTS nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn ĐBKK Mục tiêu: đến năm 2020 giải quyết được trên 90% số hộ thiếu đất ở, đất sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, nhất là hộ DTTS, phát triển sản xuất, góp phần giảm nghèo bền vững. 6.1.1. Thực hiện theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ: a) Mục tiêu: Giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn. b) Đối tượng: Hộ DTTS nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III; các thôn, làng đặc biệt khó khăn; sinh sống bằng nghề nông nghiệp, lâm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân ở địa phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán. c) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ DTTS nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III; các thôn, làng đặc biệt khó khăn. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 62,25 tỷ đồng. Bình quân 12,45 tỷ đồng/năm. đ) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các địa phương triển khai (sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho tiếp tục thực hiện chính sách giai đoạn 2016- 2020). 6.1.2. Thực hiện theo Đề án giải quyết đất chống lấn, đất lấn chiếm (với diện tích khoảng 40.000 ha và 2.088 hộ)(36): Giao cho Sở Tài nguyên-Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các địa phương triển khai, đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo. 6.2. Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ a) Mục tiêu: hỗ trợ hộ nghèo có điện phục vụ sinh hoạt, học tập. b) Đối tượng: Hộ nghèo, hộ chính sách xã hội. c) Các hoạt động: Hỗ trợ tiền điện phục vụ sinh hoạt, học tập cho hộ gia đình. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 39,37 tỷ đồng. Bình quân 15,748 tỷ đồng/năm. đ) Phân công thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, các đơn vị có liên quan và các địa phương triển khai. 6.3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ a) Mục tiêu: từng bước nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và tiếp cận với sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế-xã hội ở vùng khó khăn. b) Đối tượng: là người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn. c) Các hoạt động: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y và muối l-ốt. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 17,072 tỷ đồng. Bình quân 6,829 tỷ đồng/năm. đ) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các địa phương triển khai. 6.4. Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên, tỉnh Kon Tum (2014-2019) a) Mục tiêu: Nâng cao mức sống thông qua cải thiện cơ hội sinh kế ở các xã nghèo trong vùng dự án. b) Đối tượng: 30 xã thuộc 6 huyện: Sa Thầy, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Rẫy, Kon Plông. c) Các hoạt động: Phát triển cơ sở hạ tầng cấp xã, thôn; phát triển sinh kế bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kết nối cấp huyện, nâng cao năng lực và truyền thông. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 515,00 tỷ đồng. Bính quân 128,70 tỷ đồng/năm.
| 2,063
|
1,059
|
đ) Phân công thực hiện: Sở Kế hoạch- Đầu tư chủ trì, phối hợp các địa phương triển khai. 6.5. Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông a) Mục tiêu: tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển cây cà phê xứ lạnh để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và thoát nghèo bền vững. b) Đối tượng: Hộ nghèo. c) Các hoạt động: Hỗ trợ trồng mới; hỗ trợ chăm sóc thời kỳ kiến thiết cơ bản với diện tích đã trồng mới và chăm sóc trong 2 năm tiếp theo. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 142,21 tỷ đồng. Bình quân 28,442 tỷ đồng/năm. đ) Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp các địa phương triển khai. 6.6. Chính sách động viên, khen thưởng hộ thoát nghèo tiêu biểu; xã, thôn có thành tích giảm nghèo bền vững a) Mục tiêu: Động viên, khuyến khích hộ thoát nghèo, tạo điều kiện cho hộ thoát nghèo tiếp tục nâng cao thu nhập để trở thành hộ có thu nhập mức trung bình và vươn lên hộ khá. b) Đối tượng: Hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2016-2020. c) Các hoạt động: Tổ chức hội nghị công nhận hộ thoát nghèo và cấp giấy khen, bằng khen cho các hộ, xã, thôn có thành tích giảm nghèo tiêu biểu. d) Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020: 2,50 tỷ đồng. Bình quân 0,50 tỷ đồng/năm. đ) Phân công thực hiện: UBND các cấp. C. Tổ chức mạng lưới, cơ chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ, chế độ đối với đội ngũ cộng tác viên làm công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh I. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên giảm nghèo cơ sở 1. Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn chọn 01 Cộng tác viên. 2. Đối tượng: Là Trưởng hoặc Phó của tổ chức đoàn thể cấp xã. 3. Tiêu chí lựa chọn: Ưu tiên cán bộ là người tại chỗ, có năng lực, uy tín và trách nhiệm. II. Cơ chế hoạt động: - Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện là cơ quan chuyên môn quản lý, theo dõi các hoạt động của mạng lưới công tác viên trên địa bàn cấp huyện và chi trả trợ cấp khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Tổ chức đoàn thể cấp xã được chọn cử cán bộ tham gia cộng tác viên có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho cán bộ tham gia cộng tác viên; lồng ghép nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ cộng tác viên hợp lý, tránh chồng chéo. - UBND cấp xã phối hợp, tạo điều kiện cho cộng tác viên tham gia vào các hoạt động, chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo tại địa phương. - Cộng tác viên thực hiện công việc cụ thể thông qua kế hoạch công tác năm và chương trình công tác cụ thể hàng tháng trên địa bàn xã do Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện giao và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng cho Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện. III. Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng: Cộng tác viên công tác giảm nghèo cấp xã thực hiện các công việc liên quan đến công tác giảm nghèo theo kế hoạch, chương trình công tác do phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện giao, không trùng lắp nhiệm vụ của cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cấp xã. 2. Nhiệm vụ: a) Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND cấp xã, công chức văn hóa-xã hội cấp xã có hướng giải quyết; b) Theo dõi, đánh giá diễn biến tình hình hộ phát sinh nghèo, cận nghèo hoặc thoát nghèo trong năm, đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp, c) Tham gia phối hợp triển khai thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo; trực tiếp trợ giúp, hướng dẫn, tư vấn, tham vấn thành lập cộng đồng tự quản, nhóm hộ tự quản tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và cam kết sử dụng vốn hỗ trợ của Nhà nước có hiệu quả. d) Tham gia kiểm tra, giám sát, rà soát và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình giảm nghèo trên địa bàn. đ) Tham gia các cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo do cấp trên tổ chức tại địa bàn (nếu có) và tập huấn nghiệp vụ công tác giảm nghèo. e) Tham gia các hoạt động truyền thông về giảm nghèo, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ, nhất là các dự án hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tại cộng đồng. IV. Chế độ làm việc, phụ cấp và kinh phí chi trả 1. Chế độ làm việc và phụ cấp: - Cộng tác viên công tác giảm nghèo cấp xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định (37) - Phụ cấp hàng tháng của cộng tác viên do phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện chi trả. Trường hợp cộng tác viên không hoàn thành nhiệm vụ được giao 02 tháng liên tiếp, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện dừng chi trả và lựa chọn nhân sự khác để thay thế, thực hiện nhiệm vụ cộng tác viên tại xã. 2. Kinh phí chi trả - Dự tính tổng kinh phí chi trả chế độ cho cộng tác viên trên toàn tỉnh (giai đoạn 2017-2020) là: 102 người x 605.000đ/người/tháng(38) x 12 tháng x 04 năm =2,963 tỷ đồng(39))(Hai tỷ, chín trăm sáu mươi ba triệu đồng). - Nguồn kinh phí chi trả: Nguồn vốn sự nghiệp, ngân sách tỉnh. V. DỰ KIẾN KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Dự kiến kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều: 4.770,485 tỷ đồng (Bốn ngàn bảy trăm bảy mươi tỷ bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng). 1.1. Theo nguồn vốn - Ngân sách Trung ương: 2.680,238 tỷ đồng. + Đầu tư phát triển: 780,094 tỷ đồng. + Sự nghiệp: 1.900,144 tỷ đồng. - Ngân sách địa phương: 169,344 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh bổ sung tối thiểu 5 tỷ đồng/năm cho đối tượng hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh. + Đầu tư phát triển: 10,768 tỷ đồng. + Sự nghiệp: 158,576 tỷ đồng - Huy động, lồng ghép: 1.920,903 tỷ đồng. 1.2. Theo nội dung thực hiện hợp phần của Đề án giảm nghèo đa chiều - Kinh phí thực hiện các dự án thành phần của từng dự án thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020: 1.198,911 tỷ đồng, bao gồm: + Ngân sách Trung ương: 1.126,835 tỷ đồng. + Ngân sách địa phương: 15,268 tỷ đồng. + Huy động, lồng ghép: 56,807 tỷ đồng Trong đó vay Ngân hàng CSXH tỉnh: 7,50 tỷ đồng. - Kinh phí các dự án, chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo khác giai đoạn 2016-2020: 3.568,611 tỷ đồng, bao gồm: + Ngân sách Trung ương: 1.553,403 tỷ đồng. + Ngân sách địa phương: 151,113 tỷ đồng. + Huy động, lồng ghép: 1.864,096 tỷ đồng Trong đó vay Ngân hàng CSXH tỉnh: 1.678,555 tỷ đồng. - Kinh phí chi trả mạng lưới cộng tác viên giảm nghèo: 2,963 tỷ đồng (ngân sách địa phương) (Chi tiết tại phụ lục 10 kèm theo) 2. Thời gian và tiến độ thực hiện 2.1. Thời gian thực hiện: Từ ngày Đề án giảm nghèo đa chiều được phê duyệt đến ngày 31/12/2020. 2.2. Tiến độ thực hiện: Căn cứ vào khả năng bố trí, huy động nguồn lực và khả năng thực hiện các nội dung Đề án giảm nghèo đa chiều, dự kiến tiến độ thực hiện như sau: - Giai đoạn 2016-2018: đạt khoảng 50% một số mục tiêu, chỉ tiêu. - Giai đoạn 2019-2020: đạt 100% các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra. Sau mỗi giai đoạn, tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết Đề án giảm nghèo đa chiều vào cuối kỳ (02 năm/lần) VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và Nhân dân về thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững - Thường xuyên tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo đa chiều bền vững đến các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân; đồng thời, vận động, tuyên truyền để các hộ nghèo hiểu rõ mục tiêu chính sách và nhận thức được trách nhiệm vươn lên thoát nghèo, không ỷ lại, không trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Nêu gương, động viên, khen thưởng kịp thời những hộ nghèo điển hình trong việc tự lực vươn lên thoát nghèo, phát triển kinh tế bền vững. - Thực hiện có hiệu quả dự án giảm nghèo về thông tin giai đoạn 2016-2020; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp hộ nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo và mô hình giảm nghèo có hiệu quả cao. 2. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế, chính sách về giảm nghèo, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo - Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chủ trương, chính sách về giảm nghèo đa chiều; thực hiện kết nghĩa giữa hộ người Kinh có điều kiện kinh tế khá trở lên với hộ nghèo DTTS, hộ sản xuất kinh doanh giỏi với hộ nghèo lười lao động để giúp đỡ, hướng dẫn, phát triển. - Phát triển sản xuất, hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo. Nâng cao khả năng tiếp cận của các hộ nghèo, hộ cận nghèo về dịch vụ y tế, giáo dục, nhà ở, điện, nước sinh hoạt, vệ sinh, thông tin. + Thực hiện đồng bộ các chính sách ưu đãi về giáo dục đối với học sinh, sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng các điểm trường bán trú tại các địa bàn khó khăn. Thực hiện tốt việc cấp thẻ và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. Phát triển, quản lý và sử dụng có hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ y tế cơ bản đáp ứng nhu cầu của Nhân dân. Hỗ trợ xây dựng, cải tạo nhà ở cho hộ nghèo theo hình thức cho vay tín dụng ưu đãi và huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. + Xây dựng, củng cố, hoàn thiện lưới điện quốc gia cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ xây dựng và sửa chữa các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, các công trình thủy lợi. Vận động Nhân dân xây dựng nhà vệ sinh (nhà tiêu; hố xí), cải tạo chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức của người dân về sinh hoạt hợp vệ sinh, bảo vệ cảnh quan, môi trường và sức khỏe; kiểm soát, ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, nước thải theo quy định.
| 2,085
|
1,060
|
+ Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các trạm truyền thanh cơ sở, phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện để hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và người sống ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, phát thanh truyền hình. 3. Huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội gắn với giảm nghèo bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo - Tập trung nguồn lực cho phát triển kinh tế ở các huyện nghèo, xã, thôn ĐBKK. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giảm nghèo, tạo thành phong trào sâu rộng, thu hút và động viên sự tham gia của các tầng lớp Nhân dân. - Thực hiện lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ đầu tư hộ nghèo từ chương trình giảm nghèo bền vững, chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình dự án phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trên cùng một địa bàn, cùng một đối tượng. - Về cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; huy động vốn từ ngân sách địa phương. Trong đó, hàng năm dành một phần ngân sách địa phương bổ sung nguồn vốn để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách; tăng cường huy động các nguồn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng. - Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm, đồng thời tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật và nguồn lực. 4. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội đối với công tác giảm nghèo - Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức đảng, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội trong công tác giảm nghèo đa chiều bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. - Thực hiện cơ chế hỗ trợ trọn gói về tài chính, phân cấp, trao quyền cho các địa phương, cơ sở để tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu từng cấp trong quản lý và sử dụng nguồn lực; đồng thời, thực hiện tốt công tác đối thoại với Nhân dân về chính sách giảm nghèo, tiếp nhận thông tin phản ánh của các cơ quan thông tấn báo chí, người dân để kịp thời phát hiện và khắc phục những sai sót, khó khăn, vướng mắc trong công tác giảm nghèo. - Sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác giảm nghèo các cấp, nhất là ở cơ sở, đảm bảo đủ trình độ, năng lực để lãnh đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án giảm nghèo đa chiều. Xây dựng đội ngũ điều tra viên có chuyên môn thực hiện tốt công tác điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo chính xác; xác định rõ nguyên nhân nghèo để có giải pháp phù hợp. - Có quy định về sự tham gia của người dân về các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo, bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện. Chuyển dần phương thức hỗ trợ từ trợ cấp (cho không) sang hỗ trợ có điều kiện (cho vay); từ hỗ trợ đầu vào trong sản xuất sang hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm. 5. Thực hiện công tác kiểm tra, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả - Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, gắn với sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai Đề án giảm nghèo đa chiều; đặc biệt coi trọng vai trò của cấp cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân trong việc giám sát và đánh giá. - Xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, mô hình liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ giữa hộ nghèo, vùng nghèo với nhà khoa học và doanh nghiệp phù hợp với đặc thù của địa phương; hỗ trợ các hoạt động chuyển giao kỹ thuật để hướng dẫn cách làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. VII. CƠ CHẾ THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành thực hiện đúng cơ chế, chính sách do các Bộ, ngành Trung ương ban hành, hướng dẫn; tổng hợp kế hoạch toàn tỉnh và phân bổ nguồn lực công khai, tạo chủ động cho địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định; giao mục tiêu, nhiệm vụ và kinh phí hỗ trợ (bao gồm cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cho các địa phương; tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện; đồng thời nghiêm túc thực hiện đầy đủ các cơ chế quản lý, điều hành quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; 2. Thực hiện cơ chế hỗ trợ tạo sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo thông qua dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (viết tắt là dự án) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên quy hoạch sản xuất, đề án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương; hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tự nguyện đăng ký tham gia dự án thông qua nhóm hộ, cộng đồng; nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), vốn vay Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, nguồn vốn lồng ghép từ các chính sách, chương trình, dự án khác trên địa bàn cấp xã, nguồn vốn đối ứng của hộ gia đình; thực hiện thu hồi, luân chuyển vốn trong cộng đồng, nhóm hộ (từ nguồn vốn ngân sách nhà nước) phù hợp với từng dự án và điều kiện cụ thể của từng đối tượng được hỗ trợ, nhằm nhân rộng dự án cho nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo khác được tham gia; 3. UBND huyện, thành phố: thực hiện phương thức trao quyền, xác lập cơ chế hỗ trợ đầu tư về tài chính theo kế hoạch 5 năm và hằng năm cho UBND cấp xã; trên cơ sở tổng nguồn lực được giao, UBND cấp xã sẽ chủ động bố trí ngân sách, xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều giai đoạn 5 năm và hằng năm để giải quyết những nhu cầu bức xúc trên địa bàn theo các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Việc thực hiện phương thức trao quyền, xác lập cơ chế hỗ trợ đầu tư về tài chính cho UBND cấp xã trên nguyên tắc phân cấp cho UBND cấp xã làm chủ đầu tư các nguồn vốn xây dựng cơ bản, hỗ trợ phát triển sản xuất và đào tạo, nâng cao năng lực cộng đồng; quản lý từng dự án, chính sách theo mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ giúp đỡ các xã trong công tác quản lý, sử dụng nguồn lực vốn hỗ trợ đầu tư theo kế hoạch nhằm tăng cường khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của UBND cấp xã đối với nguồn vốn hỗ trợ, làm chủ được các quy trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát dựa trên đặc điểm văn hóa và kinh tế-xã hội của địa phương hoặc quy trình chuẩn bị hồ sơ thiết kế xây dựng, dự toán ngân sách, tổ chức đấu thầu, đến lựa chọn nhà thầu cũng như giám sát thực hiện công trình và bàn giao dự án hoàn thành cho các bên thụ hưởng; tăng cường sự tham gia giám sát, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân. 4. Thực hiện lồng ghép lập kế hoạch giảm nghèo 5 năm và hằng năm với quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội ở cấp xã và có sự tham gia của các cán bộ chuyên môn cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội và của cộng đồng. Lồng ghép các yếu tố thị trường, bình đẳng giới, giảm rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trong quá trình lập kế hoạch; 5. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố sử dụng kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo phương pháp đo lường nghèo đa chiều đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm làm căn cứ xác định ưu tiên đầu tư, có tính kết nối giữa Đề án giảm nghèo đa chiều với các chương trình, dự án khác trên địa bàn cấp xã. VIII. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU Đề án giảm nghèo đa chiều sẽ góp phần thúc đẩy thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh 3-4%/năm, trong đó các huyện nghèo giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 6-8%/năm; tạo môi trường cho người nghèo nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội của người nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin; tạo điều kiện sinh kế, việc làm, thu nhập cho người nghèo phù hợp với đặc điểm cụ thể của địa phương trên cơ sở đẩy mạnh phân cấp, trao quyền cho cơ sở, cộng đồng, tăng cường sự tham gia của người nghèo. Thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều hiệu quả cũng là giải pháp để thực hiện phát triển kinh tế bền vững, ổn định xã hội, giữ vững an ninh chính trị ở các địa bàn nghèo nhất trong cả nước. Thực hiện định hướng giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ, trong điều kiện tăng trưởng kinh tế ổn định, nguồn lực ngân sách bảo đảm theo dự kiến, mục tiêu đề ra của Đề án giảm nghèo đa chiều hoàn toàn có khả năng thực hiện được theo mục tiêu giảm nghèo do Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Khóa XV đề ra. 1. Về kinh tế: Điều kiện lưu thông, trao đổi hàng hóa thuận tiện hơn giữa các vùng thông qua việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đặc biệt là hệ thống các công trình giao thông); tăng thu nhập cho người dân và người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị. 2. Về xã hội: tạo điều kiện cho người nghèo, người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thuận lợi hơn (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin), điều kiện sống của người dân được nâng lên, góp phần ổn định xã hội trên địa bàn. Nâng cao kiến thức và năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở và người dân để họ thực sự làm chủ trong sự nghiệp giảm nghèo.
| 2,032
|
1,061
|
3. Về quốc phòng, an ninh: địa bàn đầu tư của Đề án giảm nghèo đa chiều là địa bàn trọng yếu của tỉnh về an ninh quốc phòng, việc thực hiện phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn, đảm bảo nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống của người dân sẽ góp phần thực hiện mục tiêu ổn định an ninh, quốc phòng trên địa bàn, giữ vững chủ quyền biên giới, tăng tính đoàn kết láng giềng với Nhân dân nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Nhân dân Vương quốc Cam- Pu- Chia. 4. Về phát triển bền vững: việc thực hiện thành công các mục tiêu giảm nghèo sẽ góp phần thực hiện chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế- xã hội đi đôi với giảm nghèo bền vững. Bên cạnh đó, chương trình cũng mở rộng đối tượng hỗ trợ là hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo để đảm bảo cho kết quả thoát nghèo bền vững, khắc phục tình trạng tái nghèo. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Quản lý, điều hành 1.1. Thành lập Ban chỉ đạo các cấp điều hành thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều từ tỉnh đến cơ sở: a) Ban chỉ đạo các cấp: - Cấp tỉnh: UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh giai đoạn 2016-2020 do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban chỉ đạo. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực tổng hợp 02 Chương trình (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), Sở Lao động-Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tham mưu tổ chức triển khai Đề án giảm nghèo đa chiều. Các Sở, ban, ngành có liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo. - Cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập như đối với cấp tỉnh. - Cấp xã: Thành lập Ban Giảm nghèo cấp xã. Tùy theo đặc thù của từng xã, phường, thị trấn mà cấp huyện hướng dẫn thành phần cho phù hợp, bảo đảm tổ chức triển khai hiệu quả kế hoạch giảm nghèo bền vững hàng năm của cấp huyện b) Cơ quan tham mưu, giúp việc: - Cấp tỉnh: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội là Cơ quan thường trực, giúp việc cho Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực Khoa giáo-Văn xã, Phó Trưởng Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG của tỉnh, phụ trách triển khai Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để tham mưu triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều trên toàn tỉnh, theo nguyên tắc: không tăng biên chế của tỉnh, không tăng chi phí; không tạo ra tầng nấc trung gian, không tăng thêm thủ tục hành chính; đảm bảo yêu cầu thiết thực, hiệu quả, xử lý nhanh công việc, thường xuyên theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình, kịp thời đề xuất, kiến nghị; đảm bảo tính chuyên nghiệp, đồng bộ và thống nhất từ Trung ương đến địa phương. - Cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo theo các nguyên tắc và yêu cầu như đối với cấp tỉnh. 1.2. Quy chế quản lý, điều hành thực hiện Thực hiện theo quy chế quản lý, điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phân công trách nhiệm thực hiện 2.1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (là cơ quan thường trực tham mưu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan: + Thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần của Chương trình giảm nghèo đa chiều theo đúng quy định để tổ chức triển khai thực hiện các dự án thành phần của Đề án giảm nghèo đa chiều sau khi phê duyệt. + Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách Nhà nước cho các ngành, các cấp đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và hướng dẫn các địa phương thực hiện; + Xây dựng cơ chế quản lý kinh phí, giám sát, phân bổ nguồn lực thực hiện Chương trình giảm nghèo theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành Trung ương (khi có yêu cầu). - Xây dựng kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 5 năm và hàng năm theo quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp chung. Đồng thời chủ trì triển khai thực hiện Dự án 1 và Dự án 5. - Làm cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; tham mưu tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều vào giữa và cuối giai đoạn triển khai thực hiện. 2.2. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì triển khai thực hiện Dự án 2; hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện dự án, theo dõi, giám sát thực hiện dự án thành phần, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì triển khai thực hiện Dự án 3; theo dõi, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2.4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì triển khai thực hiện Dự án 4; theo dõi, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo tiến độ; huy động các nguồn tài trợ nước ngoài để thực hiện Đề án này. 2.6. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan cân đối, bố trí vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; quản lý và hướng dẫn sử dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều theo quy định. 2.7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: - Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai các chính sách cho vay vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả, nhất là nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất dành cho hộ nghèo được các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt. 2.8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan: - Triển khai nội dung các dự án, chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo khác của Đề án giảm nghèo đa chiều trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do đơn vị quản lý; - Hướng dẫn cơ chế thực hiện theo quy định của các dự án, chính sách chương trình hỗ trợ giảm nghèo. Trong quá trình triển khai thực hiện cần gắn với dự án, chính sách, chương trình và kế hoạch phát triển của đơn vị; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện ở cơ sở. 2.9. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh: vận động nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở và các nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất theo yêu cầu của các tổ chức, đơn vị tài trợ để tham gia các nội dung Đề án giảm nghèo đa chiều. Đồng thời chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, động viên, khích lệ tính tự chủ, tự lực, tự cường của người dân vươn lên thoát nghèo bền vững. 2.10. UBND các huyện, thành phố: - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo đa chiều trên địa bàn quản lý; huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác đầu tư các dự án, chính sách, chương trình nhằm thực hiện tốt các mục tiêu Đề án giảm nghèo đa chiều đề ra. Báo cáo định kỳ bằng văn bản về tình hình triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. - Tập trung chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng “Quỹ giúp sức người nghèo” cấp xã sau khi hoàn thành thời gian 03 năm thực hiện dự án luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất theo quy định tại Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh để phát huy vốn hỗ trợ của Nhà nước cho hộ nghèo theo phương thức luân chuyển vốn do cộng đồng quản lý có sự hướng dẫn của Ban giảm nghèo cấp xã. 3. Chế độ thông tin, báo cáo - Định kỳ ngày 25 hàng tháng, Ban chỉ đạo cấp huyện tham mưu UBND cùng cấp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: Cơ quan giúp việc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo các CTMTQG tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Định kỳ 6 tháng (vào ngày 20/6) và cuối năm (vào ngày 20/12), Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: KINH PHÍ TỪNG CHÍNH SÁCH, DỰ ÁN THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015
| 2,056
|
1,062
|
ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: SO SÁNH KINH PHÍ THỰC HIỆN/KẾ HOẠCH ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO ĐẾN NĂM 2015 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ GIẢM HỘ NGHÈO TỈNH KON TUM Từ ngày 01/01/2011 đến 31/12/2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5: THUYẾT MINH KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO THEO CHUẨN QUYẾT ĐỊNH 59/QĐ-TTg <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 6a: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO DTTS THEO CHUẨN QUYẾT ĐỊNH 59/QĐ-TTg <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ CẬN NGHÈO THEO CHUẨN QUYẾT ĐỊNH 59/QĐ-TTg <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 7a: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ CẬN NGHÈO DTTS THEO CHUẨN QUYẾT ĐỊNH 59/QĐ-TTg <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 8: THUYẾT MINH MỨC ĐỘ THIẾU HỤT 05 NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN I. QUY ƯỚC CHUNG: 1. Nhà ở Nhà ở là một công trình xây dựng bao gồm ba bộ phận: tường, mái, sàn và được dùng để ở. Phân loại nhà theo vật liệu chính của 3 thành phần cấu thành chủ yếu. Đó là cột (trụ, hoặc tường chịu lực), mái và tường/bao che. - Cột được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”, “gạch/đá”, “sắt/thép/gỗ bền chắc”. - Mái được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”, “ngói (xi măng, đất nung)”, “tấm lợp kim loại chuyên dụng”. Nhà có nhiều tầng thì tính phần trần/mái bền chắc nhất. - Tường/bao che được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong ba loại vật liệu chính sau: “bê tông cốt thép”, “gạch/đá”, “gỗ/kim loại bền chắc”. Như vậy: Nhà kiên cố là nhà có cả 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp vào loại bền chắc. a) Nhà bán kiên cố là nhà có hai trong 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp vào loại bền chắc. b) Nhà thiếu kiên cố là nhà chỉ có một trong 3 thành phần cấu thành chủ yếu được xếp vào loại bền chắc. c) Nhà đơn sơ là nhà có cả 3 thành phần cấu thành chủ yếu không được xếp vào loại bền chắc. Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích ở của hộ chia cho tổng số nhân khẩu trong hộ. Trong đó, tổng diện tích ở được tính bằng diện tích của tất cả các ngôi nhà đang ở (không phân biệt tình trạng nhà theo phân loại ở trên), không tính nhà tắm, vệ sinh, bếp, kho, diện tích kinh doanh/cho thuê; gác xép tính bằng 50%. 2. Nguồn nước Nguồn nước hợp vệ sinh gồm có: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mó được bảo vệ (có đường ống dẫn nước, trữ nước có nắp đậy), nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ. 3. Hố xí, nhà tiêu Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh gồm có các loại: tự hoại, bán tự hoại, thấm dội nước, hai ngăn (tham khảo thêm phụ lục để xác định rõ các loại hố xí/nhà tiêu). II. NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG MỨC THIẾU HỤT VỀ CÁC NHU CẦU XÃ HỘI CƠ BẢN: Nhu cầu xã hội cơ bản có 5 nhóm: Giáo dục, Y tế, Nhà ở, Nước sạch và vệ sinh, Tiếp cận thông tin. Mỗi nhóm được đo lường bằng 02 chỉ tiêu- 05 nhóm có 10 chỉ tiêu đo lường mức thiếu hụt, cụ thể: 1. Nhóm Giáo dục: Chỉ tiêu 1 - Giáo dục cho người lớn: Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 15 đến dưới 30 tuổi không tốt nghiệp trung học cơ sở và hiện không đi học. Chỉ tiêu 2 - Giáo dục cho trẻ em: Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 5 đến dưới 15 tuổi hiện không đi học. Chú ý: Đối với hai chỉ tiêu về giáo dục, không áp dụng cho các trường hợp khuyết tật nặng trở lên hoặc đang bị bệnh/chấn thương nặng, đang chữa bệnh bắt buộc phải nghỉ học. 2. Nhóm Y tế: Chỉ tiêu 1- Về chăm sóc y tế: Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh trong vòng 12 tháng qua. Ốm đau được xác định là bị bệnh/chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học, không tham gia được các hoạt động bình thường Chỉ tiêu 2- Về bảo hiểm y tế (BHYT) của các thành viên từ 6 tuổi trở lên: Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên không có BHYT. Lưu ý rằng nếu các thành viên trong hộ hưởng BHYT theo diện nghèo/cận nghèo thì vẫn tính là không có BHYT. Nguyên nhân: trong trường hợp hộ không còn thuộc diện nghèo/cận nghèo thì các thành viên sẽ không được hưởng chế độ BHYT nữa. Tuy nhiên nếu các thành viên trong hộ được hưởng BHYT theo diện khác (ví dụ chế độ dân tộc thiểu số, chế độ BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội, thân nhân lực lượng vũ trang ...) thì vẫn tính là có BHYT. 3. Nhóm Nhà ở: Chỉ tiêu 1 - Chất lượng nhà ở: Nhà ở được phân làm 4 loại nhà kiên cố, nhà bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ (xem mục I, Quy ước chung). Hộ gia đình sống trong nhà thiếu kiên cố và đơn sơ được xem là thiếu hụt. Chỉ tiêu 2 - Diện tích nhà ở: Cách tính diện tích được hướng dẫn trong mục I Quy ước chung. Hộ gia đình sống trong nhà ở có diện tích bình quân đầu người dưới 8m2 được xem là thiếu hụt. 4. Nhóm Nước sạch và vệ sinh: Chỉ tiêu 1 - Nước sạch: Nguồn nước hợp vệ sinh gồm có: nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào có thành bảo vệ, nước khe mỏ được bảo vệ (có đường ống dẫn nước, trữ nước có nắp đậy), nước mưa chứa trong bể chứa được bảo vệ. Hộ gia đình không sử dụng các nguồn nước kể trên được xem là thiếu hụt. Chỉ tiêu 2- Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh gồm có các loại: tự hoại, bán tự hoại, thấm dội nước, hai ngăn. Hộ gia đình không sử dụng các loại hố xí/nhà tiêu kể trên được xem là thiếu hụt. 5. Nhóm Tiếp cận thông tin: Chỉ tiêu 1 - Về sử dụng dịch vụ viễn thông: nếu toàn bộ thành viên trong hộ không có điện thoại (cố định hoặc di động) và đồng thời cũng không sử dụng kết nối internet thông qua máy tính hoặc bất kỳ thiết bị điện tử nào thì được xem là thiếu hụt. Chỉ tiêu 2- Về tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản được liệt kê bao gồm ti vi, đài (radio) và máy tính và đồng thời cũng không nghe được loa đài truyền thanh của xã/thôn (xã/thôn đó đã có hệ thống loa đài truyền thanh nhưng không thể nghe thấy được tại nơi hộ cư trú) thì được xem là thiếu hụt. PHỤ LỤC 8a PHÂN TÍCH HỘ NGHÈO THEO MỨC THIẾU HỤT CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN (THEO QUYẾT ĐỊNH 59/QĐ-TTg) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 9: DỰ KIẾN KẾT QUẢ GIẢM HỘ NGHÈO CỦA TỈNH ĐẾN CUỐI 2020 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 10: DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2016-2020 TỈNH KON TUM ĐVT: tỷ đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (1) tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đến cuối năm theo chuẩn cũ còn 10,26% và theo chuẩn mới còn 26,11%; nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 20% theo chuẩn cũ và trên 40% theo chuẩn mới; tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm trên 90% tổng số hộ nghèo của tỉnh (2) số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn chiếm số lượng lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo, hộ phát sinh nghèo hàng năm còn cao, chiếm tỷ lệ 23% so với số hộ thoát nghèo (3) Công văn số 45/CV-VPQGGN ngày 03/3/2016 của Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (4) Kế hoạch tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; Công văn số 576/UBND-KTN, ngày 12/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc triển khai nhiệm vụ năm 2012 tại 2 huyện thực hiện Nghị quyết 30a; Công văn số 475/UBND-KTN ngày 18/03/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định quy trình, tiêu chí hỗ trợ trên địa bàn huyện nghèo của tỉnh; Công văn số 2407/UBND-VX, ngày 24/10/2013 về khắc phục tồn tại trong triển khai thực hiện Đề án giảm nghèo; Công văn số 827/UBND-VX, ngày 14/04/2014 của UBND tỉnh Kon Tum về việc triển khai công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh; Công văn số 698/UBND-VX, ngày 31/3/2014 về việc ủy quyền Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy phép thành lập Quỹ “Giúp sức người nghèo” cấp xã; Công văn số 3145/UBND-VX, ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh về việc gắn kết, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất dành cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Công văn số 2688/UBND-VX, ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Kon Tum về việc chỉ đạo thực hiện Quyết định số 831/QĐ-UBND, ngày 23/10/2013 của UBND tỉnh; Công văn số 2852/UBND-VX ngày 04/12/2015 của UBND tỉnh Kon Tum về việc chỉ đạo hướng dẫn Quy trình và tổ chức đối thoại chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh; Thông báo kết luật số 863/TB-VP ngày 24/6/2015 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thông báo kết luận của đồng chí Lê Thị Kim Đơn - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp Ban chỉ đạo Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo tỉnh Kon Tum đến năm 2015; Thông báo số 156/TB-VP ngày 29/01/2016 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thông báo kết luận của đồng chí Trần Thị Nga - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị trực tuyến tổng kết, đánh giá thực hiện Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo tỉnh Kon Tum đến năm 2015. (5) - Năm 2011: 02 dự án nuôi heo sọc dưa tại xã Đăk Tờ Lùng - Huyện Kon Rẫy và xã Ngọc Réo - huyện Đăk Hà. Kinh phí 500 triệu đồng/dự án. - Năm 2012: Dự án nuôi bò sinh sản tại 02 huyện: Sa Thầy (triển khai Dự án tại 04 thôn: Khôk Nar, Kà Bầy, Lung Leng, Bình Long thuộc xã Sa Bình) với 50 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 500 triệu đồng/mô hình; Đăk Glei (triển khai tại 03 thôn Ri Nầm, Ri Mẹt, Đăk Jiấk thuộc xã Đăk Môn) với 50 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 500 triệu đồng/mô hình;
| 2,071
|
1,063
|
- Năm 2013: 02 Dự án nuôi bò sinh sản tại 02 huyện: Tu Mơ Rông (triển khai Dự án tại 3 thôn Mô Bành, Kon Hia III, Đăk Plô thuộc xã Đăk Rơ Ông) với 50 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 500 triệu đồng; Kon Plông (triển khai Dự án tại 4 thôn Vi Pờ Ê 1, Vi Pờ Ê 2, Vi K Oa, Vi Ô Lắc xã Pờ Ê) với 50 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 500 triệu đồng. - Năm 2014: 04 Dự án tại 02 huyện: Sa Thầy (triển khai tại 7 thôn thuộc xã Ya Xiêr và 4 thôn của xã Sa Bình) với 55 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 550 triệu đồng; Kon Rẫy (triển khai tại 4 thôn thuộc xã Đăk Ruồng và 4 thôn thuộc thị trấn Đăk Rve) với 55 hộ nghèo tham gia năm đầu tiên, tổng kinh phí là 550 triệu đồng - Năm 2015: 02 dự án thực hiện tại xã Đăk Hring-huyện Đăk Hà và xã Đăk Nông - huyện Ngọc Hồi. Kinh phí 250trđ/dự án. (6) Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND huyện Đăk Glei (7) Nguồn kinh phí của Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh. Sau học nghề, hầu hết người khuyết tật đã được các tổ chức, cá hội đoàn thể hỗ trợ về trang thiết bị (máy may, dụng cụ sửa chữa xe máy…), nhiều học viên là người khuyết tật sau khi học nghề đã tự hành nghề và có thu nhập ổn định. Kế hoạch năm 2015 sẽ đào tạo cho 200 chỉ tiêu lao động là người Khuyết tật từ nguồn kinh phí dự án dạy nghề cho lao động nông thôn theo QĐ số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (8) Theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND, ngày 06/01/2012 của UBND tỉnh Kon Tum. (9) Trong đó Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP quốc gia hỗ trợ 2.009,8 triệu đồng (10) Trong đó Dự án hỗ trợ giảm nghèo PRPP quốc gia hỗ trợ 204,4 triệu đồng (11) Thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo năm 2011 là 357.500 đồng/người/tháng, đến năm 2014 thu nhập bình quân của nhóm hộ nghèo tăng lên 660.738 đồng/người/tháng. (theo kết quả khảo sát mức sống dân cư của Cục Thống kê tỉnh Kon Tum năm 2014 phân theo thu nhập của 5 nhóm hộ). So với chỉ tiêu Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra là thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo vào cuối năm 2015 tăng ít nhất là 1,75 lần so với thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo năm 2011. (tương ứng thu nhập bình quân của hộ nghèo là 625.625 đồng/người/tháng) là đảm bảo đạt được. (12) giải ngân cho 57.700 hộ nghèo, cận nghèo vay vốn phục vụ sản xuất với kinh phí thực hiện 951.282 triệu đồng cho vay cao nhất 50 triệu đồng/bộ. (13) Trường học; trạm y tế; công trình thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; đường giao thông từ huyện xuống xã, liên xã, liên huyện; điện lưới quốc gia hoặc thủy điện nhỏ (14) Cụ thể: (1) Huyện Sa Thầy: thực hiện phân cấp, triển khai mô hình hỗ trợ trọn gói do xã làm chủ xây dựng dự án luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tại xã Sa Bình có hiệu quả, tăng tính tự lực, tự cường của hộ nghèo, cộng đồng và địa phương. (2) Huyện Đăk Hà: lồng ghép nguồn lực xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo, thực hiện mô hình hỗ trợ hộ nghèo áp dụng chế phẩm sinh học, năng suất cây lúa nước đạt 45,5 tạ/ha, tăng năng suất từ 4-7 tạ/ha và giảm chi phí sản xuất 20% so với diện tích không áp dụng chế phẩm sinh học; mô hình điều trị nội trú trẻ suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại Trung tâm y tế huyện hiệu quả cao, góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và nâng cao nhận thức chăm sóc trẻ trong đồng bào DTTS trên địa bàn; kịp thời tổng kết Dự án luân chuyển vốn hỗ trợ chăn nuôi bò sinh sản tại thôn 7, xã Đăk Hring với kinh phí hỗ trợ 100 triệu đồng, 10 hộ nghèo DTTS tham gia. Kết quả 100% hộ được hỗ trợ lần đầu thoát nghèo bền vững (10 hộ), luân chuyển vốn hỗ trợ cho 03 hộ nghèo - 28 triệu đồng kinh phí hỗ trợ được bảo toàn và được UBND huyện quyết định công nhận thành lập Quỹ “Giúp sức người nghèo” xã Đăk Hring (14) với kinh phí 100 triệu đồng. (3) Huyện Kon Plông: chỉ đạo thực hiện Đề án giảm nghèo đạt hiệu quả cao, bền vững, thực hiện mô hình “Chuồng bò bền vững” tại cộng đồng (xây dựng tại thôn) đã nâng cao ý thức của hộ nghèo DTTS nói riêng và DTTS nói chung về phương thức chăn nuôi bò có chuồng trại, kiểm soát được dịch bệnh cho đàn bò, có nguồn thu nhập tăng thêm từ việc thu gom và bán phân chuồng; tuyên truyền, vận động người nghèo thực hiện đối ứng vốn để mua bò giống sinh sản phát triển kinh tế hộ gia đình (dân đối ứng 4 triệu đồng, hỗ trợ 6 triệu đồng). (4) Huyện Ngọc Hồi: chỉ đạo xây dựng Quỹ “Giúp sức hộ nghèo” sau khi hoàn thành thời gian thực hiện Dự án luân chuyển vốn hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất tại thị trấn Plei Kần; lồng ghép vốn Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo với Chương trình 135 để tăng nguồn vốn luân chuyển hỗ trợ hộ nghèo DTTS phát triển sản xuất, chăn nuôi. (15) Cụ thể như các mô hình giảm nghèo hiệu quả ở các xã biên giới chưa được Bộ chỉ huy biên phòng tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện. (16) Báo cáo chính trị trình Đại hội XV Đảng bộ tỉnh đã đánh giá đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo chung là 42%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 28%, không đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XIV nhiệm kỳ 2010, 2015 đề ra. So với yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn thì tỷ lệ trên chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. (17) Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 (18) Thời điểm năm 2015: TNBQ của tỉnh: 1.555 USD = 31.000.000 đ/người; TNBQ hộ thoát nghèo: 7.500.000 đ.người. (19) Bao gồm các huyện: Kon Plông, Tu Mơ Rông, Kon Rẫy, Sa Thầy, Đăk Glei. (20) Mức phấn đấu tăng thu nhập bình quân chung toàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 là 1,6 lần (năm 2015 là 1.555 USD/năm; năm 2020 đạt 2.500 USD/năm) (21) Ngoài ra, còn có huyện Ia H’Drai (nếu được Thủ tướng Chính phủ bổ sung danh sách huyện nghèo hoặc huyện được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ). (22) Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2015 (23) Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 (24) Công văn số 1521/SKHĐT-VX ngày 16/9/2016 của Sở Kế hoạch - Đầu tư dự kiến kế hoạch trung hạn 5 năm 2016-2020 của Chương trình 30a là 679,877 tỷ đồng (hỗ trợ đầu tư CSHT: 535,033 tỷ đồng: Duy tu bảo dưỡng: 31,724 tỷ đồng: Hỗ trợ phát triển sản xuất, giáo dục đào tạo và dạy nghề: 113,120 tỷ đồng) (25) Chính sách vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Công văn số 3990/LĐTBXH-QLLĐNN ngày 06/10/2013 của Bộ Lao động - TBXH. (26) Nhóm hộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp-PTNT, Bộ Kế hoạch-Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng. (27) Theo quy định tại tiết c, mục 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp-PTNT, Bộ Kế hoạch-Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng. (28) Theo Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (29) Theo Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh Kon Tum, toàn tỉnh có 39.167 hộ nghèo, cận nghèo (trong đó hộ nghèo 31.496 hộ). (30) Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ. (31) Theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 và Quyết định 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ. (32) Theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ (33) Theo Quyết định số 256/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ: có 3.089 hộ tự nguyện vay vốn/4.678 hộ có khó khăn về nhà ở (34) Giai đoạn 2011-2015, Ủy ban MTTQVN tỉnh vận động hỗ trợ 1.897 hộ nghèo xây nhà ở. (35) Một số đơn vị đã cam kết tài trợ giai đoạn 2016-2020: Ngân hàng Công thương; Công ty Xăng dầu Bắc Tây Nguyên (36) UBND tỉnh sẽ rà soát, tính toán, điều chỉnh nguồn kinh phí thực hiện chỉ tiêu trên cho phù hợp (37) vận dụng theo định mức cộng tác viên đội công tác xã hội quy định tại Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 24/01/2016 của UBND tỉnh Kon Tum (38) 50% mức lương cơ sở khởi điểm năm 2016 (39) Làm tròn số QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH CÓ NỘI DUNG KHÔNG CÒN PHÙ HỢP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3663/TTr-SXD ngày 30/12/2016 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 326/STP-XDKTVBQPPL ngày 19/10/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Ninh Bình ban hành do nội dung không còn phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH1, Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải gồm: 1. Quyết định số 826/2007/QĐ-UBND ngày 12/4/2007 về việc phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Quyết định số 837/2007/QĐ-UBND ngày 12/4/2007 quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,085
|
1,064
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI CHÂM CỨU TỈNH BẮC KẠN KHÓA III, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 2242/TTr-SNV ngày 31 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn khóa III, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đã được Đại hội Đại biểu lần thứ III của Hội thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2016 (có nội dung Điều lệ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI CHÂM CỨU TỈNH BẮC KẠN KHÓA III, NHIỆM KỲ 2016 - 2021 (Kèm theo Quyết định số: 54/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi Tên gọi: Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn là tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện của những người nghiên cứu, giảng dạy, chữa bệnh bằng phương pháp châm cứu và các phương pháp chữa bệnh theo Y học cổ truyền không dùng thuốc trong và ngoài ngành Y tế, quân và dân y, nhằm đoàn kết phấn đấu để xây dựng phát triển nền y học tỉnh Bắc Kạn phát triển. 2. Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn hoạt động với mục đích tập hợp, đoàn kết những người làm công tác thuộc lĩnh vực châm cứu nhằm hợp tác, giúp đỡ nhau góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chung góp phần hội nhập với khu vực và thế giới. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn. 2. Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn trực thuộc Hội Châm cứu Việt Nam, là thành viên của Hội Y Dược học tỉnh Bắc Kạn và Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh Bắc Kạn. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế và cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền mục đích của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật chế độ, chính sách của nhà nước và Điều lệ, Quy chế, Quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên 1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự. a) Hội viên chính thức: Là công dân tỉnh Bắc Kạn hoạt động trong lĩnh vực y tế, chữa bệnh bằng phương pháp châm cứu và các phương pháp Đông y không dùng thuốc khác, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. b) Hội viên danh dự: Những người không hội đủ các tiêu chuẩn của Khoản 2 Điều này hoặc là người nước ngoài nhưng có công đóng góp cho Hội được xét công nhận là Hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự được tham gia các hoạt động của Hội, nhưng không có quyền biểu quyết các Nghị quyết của Hội, không được tham gia ứng cử, bầu cử các chức vụ lãnh đạo của Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức Những người có đủ tiêu chuẩn sau đây được tham gia vào Hội Châm cứu: Là bác sĩ, lương y, y sĩ, y tá, kỹ thuật viên châm cứu đã và đang làm công tác giảng dạy, nghiên cứu về châm cứu, chữa bệnh bằng phương pháp châm cứu và các phương pháp Đông y không dùng thuốc khác, đang công tác trong các cơ quan y tế Nhà nước (quân và dân y), trong các tổ chức xã hội về y tế, hoặc đã nghỉ hưu, hoặc đang được phép hành nghề của cơ quan y tế địa phương, thiết tha với sự phát triển châm cứu, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội, được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Điều 10. Nghĩa vụ của Hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên, thủ tục ra Hội 1. Thủ tục vào Hội là những người có đủ tiêu chuẩn hội viên, có đơn tự nguyện gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp vào Hội. Việc kết nạp Hội viên do Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Quyết định 2. Thủ tục ra Hội, là hội viên có đơn xin ra khỏi Hội, được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét đồng ý cho ra Hội. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Các tổ chức và Chi hội trực thuộc (nếu có). Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số Hội và Chi hội trực thuộc đề nghị.
| 2,089
|
1,065
|
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số Đại biểu chính thức có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có). c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. đ) Các nội dung khác (nếu có). e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 20% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ hội; b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành; c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì Quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 15. Ban Thường vụ Hội 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và Quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ 03 - 06 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 ủy viên Ban thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm 01Trưởng ban và 02 ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi khác) 1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hộ.; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, Nghị quyết Đại Hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội: a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi cho các hoạt động thường xuyên và các Chương trình công tác của Hội; - Chi thi đua khen thưởng; - Trích nộp Trung ương Hội theo tỉ lệ hội phí do Trung ương Hội quy định; - Tài chính của Hội được quản lý theo quy định của Ban Chấp hành Tỉnh Hội và tuân thủ các chế độ chính sách tài chính, kế toán của nhà nước. - Chi thực hiện chế độ phụ cấp hoặc một số chính sách đối với những người làm việc tại Văn phòng Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ (nếu có). 3. Ban Chấp hành Hội cử kế toán và thủ quỹ theo dõi việc thu chi đúng nguyên tắc và quy định của Bộ Tài chính, thực hiện thanh quyết toán hàng năm đầy đủ, chính xác và kịp thời. Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài sản, tài chính của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 4. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành và tại Đại hội. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
| 2,087
|
1,066
|
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 22. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số Đại biểu chính thức có mặt tại Đại Hội tán thành. Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số: 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Điều lệ Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn gồm 08 Chương, 24 Điều đã được Đại hội lần thứ III, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2016 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. 3. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Châm cứu tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, theo dõi thực hiện Điều lệ này./. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2017 Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng (PCTN) năm 2005, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012; Nghị quyết số 21/NQ-CP , ngày 12/05/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020; Nghị định số 59/2013/NĐ-CP , ngày 17/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) năm 2017, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, nhằm chủ động phòng, chống tham nhũng. - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp, các ngành trong công tác PCTN; xây dựng tổ chức Đảng, các cơ quan nhà nước thực sự trong sạch, vững mạnh; tạo sự chuyển biến cả về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức và nhân dân về công tác PCTN, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. - Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong việc quán triệt, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về công tác PCTN. - Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để tiếp tục lãnh đạo thực hiện các giải pháp thiết thực, hiệu quả trong công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, có năng lực và trình độ chuyên môn; xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh đáp ứng, yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Yêu cầu - Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy về phòng, chống tham nhũng. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng tại các đơn vị. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN nhằm phát hiện các hành vi tham nhũng, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về PCTN - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về PCTN: Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng; Chỉ thị 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 21/02/2014 của Tỉnh ủy “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản”; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 01/8/2016 về việc thực hiện Chỉ thị 06-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng và Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 13/10/2016 về việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV về phòng, chống tham nhũng, lãng phí của tỉnh; - Việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng phải gắn liền với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2015 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. - Tiếp tục thực hiện việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Quyết định số 137/2009/QĐ-TTg, ngày 02/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng a) Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị - Thực hiện việc công khai, minh bạch trong hoạt động cơ quan theo các nội dung được quy định tại Luật PCTN sửa đổi, bổ sung và các văn bản quy định khác có liên quan. - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; thực hiện rà soát, thay thế, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn. Tăng cường trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Đẩy mạnh thực hiện công khai, minh bạch trong giao dịch hành chính, quản lý ngân sách quản lý đất đai, các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản, tuyển dụng công chức, viên chức,... - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc công khai, minh bạch trong các hoạt động nhằm chấn chỉnh kịp thời các vi phạm, góp phần phòng ngừa tham nhũng phát sinh. b) Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn - Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng tại đơn vị mình theo nguyên tắc công khai, dân chủ. c) Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp - Tiếp tục thực hiện các quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức về những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 32/2016/CT-UBND, ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh về đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 26/CT-UBND , ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. - Tiếp tục thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg , ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức; - Xây dựng và tổ chức quán triệt những quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của đơn vị, ngành mình. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. d) Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP , ngày 27/10/2007 của Chính phủ; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP , ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Quyết định số 1532/QĐ-UBND, ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục các vị trí công tác cần chuyển đổi theo định kỳ. e) Minh bạch tài sản, thu nhập Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 78/2013/NĐ-CP , ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; Chỉ thị số 33-CT/TW, ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 33-CT/TU, ngày 21/02/2014 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; đặc biệt là thực hiện tốt việc công khai các bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai. g) Cải cách hành chính - Tập trung xây dựng, hoàn thiện chính quyền điện tử. Xây dựng và đưa vào hoạt động Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện. Củng cố, kiện toàn bộ phận một cửa tại các xã, phường, thị trấn.
| 2,042
|
1,067
|
- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế và chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương theo hướng gọn nhẹ, đủ năng lực hoạt động hiệu quả, hiệu lực. Thực hiện tốt Đề án xác định vị trí việc làm, nâng cao chất lượng hoạt động công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến; tăng cường trao đổi văn bản điện tử và ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn. Triển khai ứng dụng các phần mềm dùng chung cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin điện tử, các trang thông tin điện tử; tăng cường số lượng dịch vụ được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4, nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. 3. Trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong công tác phòng, chống tham nhũng - Phát huy vai trò, trách nhiệm, gương mẫu trong việc chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng; chủ động tự phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, vụ án tham nhũng và trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý. - Thực hiện nghiêm túc Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ, đảng viên công chức, viên chức và người lao động có ý thức tham gia phát hiện hành vi tham nhũng. Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng; trong tham gia phát hiện vụ việc, vụ án tham nhũng. Xây dựng cơ chế bảo vệ, khen thưởng người tố cáo hành vi tham nhũng; đồng thời, xử lý nghiêm mọi hành vi trù dập, trả thù người tố cáo tham nhũng hoặc lợi dụng tố cáo tham nhũng để gây mất đoàn kết nội bộ. 4. Công tác thanh tra và xử lý hành vi tham nhũng a) Công tác thanh tra, kiểm tra gắn với phòng, chống tham nhũng Thanh tra các cấp tiến hành thanh tra theo đúng kế hoạch công tác năm 2017 đã được phê duyệt. Hoạt động thanh tra kiểm tra tập trung vào việc phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi những sơ hở, bất cập trong quản lý và cơ chế chính sách, pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác cải cách hành chính, PCTN. Đặc biệt, chú trọng thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN đối với thủ trưởng các cấp, các ngành. Tăng cường công tác xử lý sau thanh tra; các kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý cần phải được đôn đốc thực hiện nghiêm hoặc kiểm tra xử lý kịp thời đối với nhưng đơn vị, cá nhân cố tình không thực hiện. - Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng theo quy định. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý nhằm ngăn ngừa kịp thời hành vi tham nhũng. - Phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể, Ban Thanh tra nhân dân trong công tác phòng, chống tham nhũng. b) Công tác điều tra, truy tố, xét xử - Tập trung phối hợp giải quyết dứt điểm các vụ việc vụ án tham nhũng tồn đọng từ những năm trước theo quy định, nhằm tạo lòng tin trong quần chúng nhân dân và góp phần phòng ngừa tội phạm. Định kỳ, các cơ quan Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để tổng hợp. - Công an tỉnh Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thanh tra tỉnh thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp theo Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT- VKSTC-TTCP-BCA-BQP, ngày 22/3/2012 trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan Thanh tra kiến nghị khởi tố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch PCTN năm 2017 và tổ chức thực hiện tại đơn vị, địa phương mình. Nội dung kế hoạch phải bám sát chỉ đạo của UBND tỉnh, đề ra các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp sát với thực tế tại địa phương, đơn vị. 2. Các sở, ban, ngành, địa phương gửi Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) chậm nhất trước ngày 25/02/2017 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời, bảo đảm 100% đơn vị trực thuộc xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng. 3. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh báo cáo sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 24/5/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, giai đoạn từ 2011-2016. 4. Giao trách nhiệm Thanh tra tỉnh phối hợp các cơ quan có liên quan đôn đốc, theo dõi việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác PCTN của các sở, ban, ngành, địa phương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, từng bước xây dựng bộ máy hành chính Nhà nước trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính. Chủ động phòng ngừa và khắc phục những hạn chế về công tác phòng, chống tham nhũng; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong việc tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng; loại bỏ dần các cơ hội, điều kiện phát sinh tham nhũng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu - Thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống tham nhũng phải được tiến hành đồng bộ từ lãnh đạo các ngành, các cấp đến cán bộ, công chức, viên chức. Gắn nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nêu gương và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị trực thuộc tỉnh phải tổ chức triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tham nhũng; các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị của Tỉnh ủy, các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh tạo ra sự chuyển biến tích cực và hiệu quả về công tác phòng, chống tham nhũng ở ngành, cấp và đơn vị mình. - Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp phòng ngừa; tích cực phát hiện các hành vi tham nhũng để kịp thời xử lý theo đúng quy định của pháp luật, ngăn chặn các hậu quả do hành vi tham nhũng gây ra. II. NỘI DUNG 1. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về PCTN đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Tỉnh ủy Tiền Giang về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị trực thuộc, các cơ quan thông tin đại chúng tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng với các hình thức thích hợp, chú trọng tuyên truyền trực tiếp và qua sóng phát thanh, truyền hình. Nội dung tuyên truyền chủ yếu là Luật Phòng, chống tham nhũng; Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng theo Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2012 và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hiệp quốc về phòng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân năm 2017” trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch thực hiện của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản pháp luật khác về phòng, chống tham nhũng trong năm 2017.
| 2,048
|
1,068
|
3. Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; chú trọng thực hiện đúng việc công khai minh bạch về thu chi tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm công, quản lý sử dụng đất đai, công tác tổ chức cán bộ, chế độ, tiêu chuẩn, định mức… và các hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Mục 1, Chương II Luật phòng, chống tham nhũng 2005 và các quy định của pháp luật; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quản lý điều hành. - Hoàn thiện thể chế theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với thực tế của địa phương, thực hiện việc rà soát, thay thế, bổ sung các văn bản trái với quy định của pháp luật, không còn phù hợp với thực tế; xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, không để sơ hở, nhất là ở một số lĩnh vực nhạy cảm dễ phát sinh tham nhũng. - Xây dựng hoặc rà soát bổ sung và triển khai thực hiện các quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có năng lực, trình độ, tận tụy, liêm chính. Thực hiện Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện nghiêm Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức. - Quán triệt và triển khai thực hiện việc kê khai và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn của tỉnh theo đúng quy trình và nội dung quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ; chú trọng việc kiểm tra, kiểm soát và thực hiện trách nhiệm giải trình đảm bảo tính trung thực, khách quan trong việc thực hiện minh bạch tài sản và thu nhập năm 2016. 4. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, trực tiếp chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và cấp trên về triển khai thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng; xem kết quả phòng, chống tham nhũng là thước đo đánh giá phẩm chất, năng lực, trách nhiệm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu; thực hiện nghiêm việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi xảy ra tham nhũng trong cơ quan đơn vị mình quản lý theo Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. 5. Tập trung thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết triệt để các vụ tố cáo có liên quan đến tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát để nâng cao khả năng phòng ngừa và phát hiện tham nhũng, trong đó tập trung vào các nội dung sau: đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai; thu, chi ngân sách; tài chính doanh nghiệp; quản lý, sử dụng tài sản công gắn với thực thi chức trách công vụ đối với một số lĩnh vực nhạy cảm được dư luận quan tâm. 6. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác phòng, chống tham nhũng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng; tích cực, khẩn trương làm rõ đến đâu xử lý đến đó, áp dụng kịp thời các biện pháp thu hồi tài sản do tham nhũng mà có, xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán bộ, đảng viên vi phạm các quy định của pháp luật về tham nhũng, lãng phí. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác quản lý; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật điều tra và đưa ra xét xử kịp thời, kiên quyết, triệt để những vụ việc tham nhũng phát sinh (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật; tập trung thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm tham nhũng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp Nhà nước căn cứ Kế hoạch này, tình hình thực tế của ngành, địa phương, đơn vị và hướng dẫn của ngành cấp trên xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017 của ngành, cấp, đơn vị mình, định kỳ đánh giá kết quả và chỉ đạo thực hiện để việc thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng đạt được kết quả tốt nhất. 2. Ngoài các nội dung thực hiện đã nêu tại Phần II của Kế hoạch này; giao cho các sở, ngành sau đây căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoặc hướng dẫn triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng trong toàn tỉnh: a) Sở Tư pháp - Tham mưu xây dựng, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng theo quy định. - Biên soạn tài liệu, chủ trì, phối hợp với Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chức năng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh các quy định của pháp luật, các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống tham nhũng trong năm 2017. - Tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hiệp quốc về phòng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức” trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. - Tổ chức tập huấn kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức pháp luật cho báo cáo viên cấp tỉnh, hướng dẫn việc tập huấn cho báo cáo viên cấp huyện và cơ sở theo Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 03/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện việc triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính do UBND tỉnh ban hành hàng năm. b) Sở Nội vụ - Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cải cách hành chính, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Hướng dẫn việc thực hiện công khai minh bạch trong công tác tổ chức cán bộ theo quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng. c) Sở Tài chính - Rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành. Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong tỉnh. - Hướng dẫn thực hiện công khai trong lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng. - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; xây dựng hoặc rà soát sửa đổi bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ để áp dụng tại cơ quan, đơn vị mình; việc xây dựng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ và đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định. - Tổng hợp các báo cáo theo quy định tại khoản 5, Điều 1 Luật số 27/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan cấp trên theo quy định. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện việc công khai minh bạch trong các lĩnh vực đầu tư công theo quy định tại Điều 13,14 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng. đ) Sở Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện việc công khai, minh bạch trong công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất theo quy định tại Điều 21 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng e) Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh tiếp tục triển khai và sơ kết việc thực hiện đưa kiến thức phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ cấp trung học phổ thông trở lên theo Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. g) Sở Thông tin và Truyền thông
| 1,947
|
1,069
|
- Định hướng cho hệ thống phát thanh, truyền thanh trên địa bàn tỉnh dành thời lượng nhất định phục vụ cho công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nâng cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến, tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra và thông tin để người dân và doanh nghiệp biết phối hợp thực hiện; - Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật bộ thủ tục hành chính mới được công bố, gỡ bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp, hết hiệu lực trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. h) Đài Phát thanh và truyền hình, đề nghị Báo Ấp Bắc Tích cực thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên sóng phát thanh, truyền hình và trên báo với nội dung, hình thức và thời lượng thích hợp, đồng thời phối hợp với các cơ quan có chức năng liên quan thu thập thông tin, đăng các tin, bài, các vụ việc tham nhũng được phát hiện và xử lý; những cơ quan và cá nhân làm tốt, điển hình trong công tác phát hiện và xử lý tham nhũng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống tham nhũng. i) Thanh tra tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng năm 2017 đối với các ngành, các cấp; - Tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả phòng, chống tham nhũng định kỳ theo quy định. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan chức năng chuyên ngành được giao nhiệm vụ trong Kế hoạch này có trách nhiệm định kỳ theo quy định tổng hợp báo cáo việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của ngành, cấp, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh); - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình kết quả thực hiện việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập hàng năm trên địa bàn tỉnh để báo cáo Thanh tra Chính phủ theo quy định; - Triển khai và hướng dẫn trong ngành thực hiện công tác thanh tra kinh tế xã hội, thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng kiến nghị xử lý các sai phạm và chấn chỉnh việc thực hiện ở các ngành, các cấp. Báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thanh tra Chính phủ khen thưởng các cá nhân có thành tích trong việc tố cáo tham nhũng theo qui định của pháp luật; - Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của tỉnh chỉ đạo, phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và phát động đoàn viên, hội viên cùng với nhân dân hưởng ứng và tích cực tham gia vào việc phòng, chống tham nhũng; tổng hợp các thông tin, phản ảnh, phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; giám sát việc triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Căn cứ Văn bản số 874/CV-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 4225/SKHĐT-QH ngày 07 tháng 10 năm 2016; của Sở Công thương tại Tờ trình số 847/TTr-SCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và hồ sơ quy hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: A. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển công nghiệp - Phát triển công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. - Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý của tỉnh để phát triển công nghiệp theo hướng chế biến sâu; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh, có thị trường, giảm dần và loại bỏ các dự án đầu tư công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng trưởng bền vững. - Phát triển công nghiệp toàn diện: Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp vùng biển trên cơ sở khai thác các tiềm năng thế mạnh của biển Đông và khu Kinh tế Nghi Sơn; chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các vùng đồng bằng. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trước mắt, tập trung hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Thu hút mạnh đầu tư trong nước và nước ngoài; khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. - Tiếp tục phát huy năng lực sản xuất các ngành công nghiệp truyền thống; phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo quy mô lớn; tích cực thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao, sản phẩm có tỷ trọng tri thức cao; phát triển mạnh công nghiệp sử dụng nhiều lao động ở vùng nông thôn và khu vực miền núi; dành quỹ đất khu vực đồng bằng cho ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao; phát triển công nghiệp gắn với đổi mới công nghệ sản xuất và phương thức quản lý hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính và hướng đến phát triển bền vững. 2. Quan điểm phát triển thương mại - Phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại hóa và văn minh thương mại, gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến trình hội nhập kinh tế của cả nước trong các giai đoạn phát triển. - Phát triển ngành dịch vụ thương mại trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với sản xuất, thúc đẩy cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào kết hợp với liên kết tiêu thụ sản phẩm, đưa ngành thương mại trở thành đòn bẩy để phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội. - Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng hài hòa, đồng bộ giữa hạ tầng thương mại hiện đại và truyền thống, giữa thị trường đô thị và nông thôn, giữa hệ thống bán buôn và bán lẻ. Đối với khu vực đô thị lớn, trung tâm vùng miền, Khu kinh tế Nghi Sơn, tập trung phát triển các trung tâm thương mại, đại siêu thị, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối nhằm tạo hạt nhân phát triển dịch vụ và văn minh thương mại; song song với phát triển các cửa hàng thương mại, xây mới chợ phục vụ dân sinh tại chỗ. Khu vực các KCN, CCN, trung tâm huyện, cụm xã phát triển các cửa hàng bán buôn, bán lẻ. Khu vực nông thôn tập trung đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các chợ truyền thống. - Tăng cường xã hội hóa đầu tư, phát triển thương mại theo hướng đa dạng về loại hình thương nhân. Khuyến khích phát triển một số doanh nhân thương mại lớn, xây dựng hệ thống phân phối hiện đại làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường và gắn chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu dùng. - Nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực và tính chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân lực; xây dựng ngành thương mại văn minh, hiện đại gắn với phát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo về quốc phòng, an ninh, ứng phó kịp thời với thiên tai, các tình huống khẩn cấp và sự biến đổi khí hậu. - Phát triển xuất khẩu phải gắn với sự phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh; phát huy nguồn hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong tỉnh, hướng đến các sản phẩm chủ lực, có khả năng cạnh tranh, có lợi thế so sánh, sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao, gắn với phát triển vùng nguyên liệu; kết hợp khai thác hiệu quả nguồn hàng hóa tỉnh ngoài sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển xuất khẩu nhanh và bền vững; tranh thủ thời cơ, vận hội mới trong quan hệ đối ngoại của tỉnh, sự hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước để mở rộng thị trường xuất khẩu, giữ vững thị trường truyền thống, hướng đến thị trường cao về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
| 2,071
|
1,070
|
- Nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu, trong nước chưa sản xuất được, lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh vừa phù hợp về giá cả. Chú trọng nhập khẩu công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng. Kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ. B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Công nghiệp 1.1- Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đến năm 2020, phát triển ngành công nghiệp với tốc độ nhanh, bền vững; kết hợp giữa phát triển công nghiệp với đầu tư kết cấu hạ tầng; xây dựng đồng bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trong KKT Nghi Sơn, tạo hạt nhân cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong giai đoạn 2021-2030, đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp Thanh Hóa hướng đến các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ và chuyên môn hóa cao; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ gắn kết với phát triển các ngành công nghiệp trong vùng, trong khu vực và cả nước. Phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. 1.2- Mục tiêu cụ thể - Giai đoạn 2016 - 2020 Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) giai đoạn 2016 - 2020 là 21,9%/năm; đến năm 2020, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh khoảng 39%. - Định hướng đến năm 2030. Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN giai đoạn 2021 - 2025 là 10,7%; giai đoạn 2026 - 2030 là 9,3%; cả giai đoạn 2021 - 2030 là 10%. Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh đến năm 2025 chiếm khoảng 43%; đến năm 2030 chiếm khoảng 47%. 2. Thương mại 2.1- Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng dịch vụ thương mại ở mức độ cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của tỉnh, phù hợp với với yêu cầu thị trường trong nước và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, tăng cường mở rộng mối liên kết thương mại giữa tỉnh Thanh Hóa với bên ngoài. 2.2- Mục tiêu cụ thể - Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức lưu chuyển bán lẻ (TMLCBL) giai đoạn 2016 - 2020 là 23,2%; giai đoạn 2021 - 2025 là 19,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 17,7%. TMLCBL đến năm 2020 đạt khoảng 175.000 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt khoảng 420.000 tỷ đồng và đến năm 2030 khoảng 950.000 tỷ đồng. TMLCBL bình quân đầu người năm 2020 đạt 50.000.000 đ/người; đạt 117.000.000 đ/người vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt 260.700.000 đ/người. Đến năm 2020, GRDP dịch vụ thương mại đạt khoảng 11.525 tỷ đồng (chiếm 27,9% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2025 đạt khoảng 18.408 tỷ đồng (chiếm 29,5% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2030 đạt khoảng 28.555 tỷ đồng (chiếm 31% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh). - Tốc độ tăng trưởng bình quân của Tổng giá trị xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 là 10,6%; giai đoạn 2021 - 2025 là 16,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 14,9%. Tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 2 tỷ USD; đến năm 2025 đạt khoảng 4 tỷ USD và đến năm 2030 đạt khoảng 8 tỷ USD. C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Lựa chọn các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn mới Trong kỳ quy hoạch lựa chọn sản phẩm mũi nhọn chủ yếu là lọc hóa dầu và sau lọc dầu; công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, chế tạo máy; công nghiệp điện tử - CNTT; công nghiệp sinh học; sản phẩm kim loại (thép kỹ thuật, thép xây dựng). 2. Quy hoạch các ngành công nghiệp cấp I 2.1- Công nghiệp khai thác khoáng sản Phát triển ngành khai thác khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD trên địa bàn. - Đến năm 2020 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.093 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,7%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.927 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 6,9%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 4.394 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 7,7%/năm. 2.2- Công nghiệp chế biến, chế tạo Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Công nghiệp hóa dầu và chế biến sản phẩm từ hóa dầu; công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại; chế biến thực phẩm, đồ uống (sản xuất đường, sản phẩm sữa, chế biến thủy sản, hải sản, sản xuất bia, thuốc lá, ...); công nghiệp dệt may - da giày; sản xuất giấy, chế biến lâm sản; sản xuất phân bón, hóa chất, nhựa; sản xuất vật liệu xây dựng. - Đến năm 2020 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 145.348 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,8%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 22,7%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 241.863 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,9%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,7%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 377.785 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 96,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 9,3%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,0%/năm. 2.3- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng Cải tạo mạng lưới phân phối điện để cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng; tăng dần công suất cực đại của mạng lưới lên 1.800 - 2.000 MW đến năm 2020 và khoảng 6.000 - 6.500 MW vào năm 2030. - Đến năm 2020 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 3.216 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,7%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 5.855 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,7%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 8.693 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,2%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,5%/năm. 2.4- Công nghiệp cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải - Công nghiệp cung cấp nước: Đảm bảo cung cấp nước sạch, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Sản lượng nước máy sản xuất đến năm 2020 đạt khoảng 58 triệu m3; năm 2025 đạt 70 triệu m3 và năm 2030 đạt 85 triệu m3. - Hoạt động xử lý rác thải: Kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn tại các KCN, CCN, bãi rác xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, các dự án điện rác theo công nghệ đốt chất thải rắn công suất 5MW tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn..., với công nghệ tiên tiến. - Đến năm 2020 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.016 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,7%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,9%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.626 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9,9%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 2.293 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,1%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 8,5%/năm. 3. Quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ 3.1- Vùng đồng bằng Bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các huyện: Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Đông Sơn, Nông Cống. Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Lắp ráp ô tô, xi măng, dệt may, giày da và một số ngành sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo khác; phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn. Ưu tiên thu hút và tạo điều kiện phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ phục vụ hóa dầu. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 56.774 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,4%%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,7%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN đạt 79.582 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31,5%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,0%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN đạt 137.982 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,3%/năm. 3.2- Vùng ven biển Bao gồm: Thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia. Phát triển công nghiệp tập trung ở KKT Nghi Sơn chủ yếu các ngành công nghiệp nặng (lọc hóa dầu, cơ khí, luyện kim, nhiệt điện…) đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng xuất khẩu, chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, TTCN…) theo hướng tập trung ở các KCN, CCN; phát triển du lịch, đô thị và khu dân cư. - Đến năm 2020 GTSXCN đạt 89.992 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 48,7%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN đạt 164.681 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,8%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN đạt 237.288 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,2%/năm. 3.3- Vùng miền núi Bao gồm: Huyện Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát. Tập trung phát triển công nghiệp phù hợp với tiềm năng thế mạnh của vùng như: Thủy điện, chế biến nông, lâm sản (thịt gia súc, gia cầm, gỗ, luồng), thức ăn gia súc, sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất hàng may mặc, giày xuất khẩu... Chú trọng phát triển hình thành các vùng trồng các loại cây công nghiệp có năng suất cao như vùng mía nguyên liệu, cao su, sắn nguyên liệu, đậu tương cho chế biến, phát triển chăn nuôi, kinh tế trang trại, nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy.
| 2,059
|
1,071
|
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 4.906 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,4%/năm. - Đến năm 2025 GTSXCN đạt 8.008 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,3%/năm. - Đến năm 2030 GTSXCN đạt 17.895 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 17,4%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 13,8%/năm. 4. Quy hoạch công nghiệp hỗ trợ Trên cơ sở mục tiêu, định hướng phát triển các ngành sản xuất công nghiệp chủ yếu; lựa chọn các ngành công nghiệp hỗ trợ để ưu tiên thu hút nguồn lực đầu tư: - Công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp lọc hóa dầu: Phát triển các lĩnh vực dịch vụ như: Vận hành và bảo dưỡng cho các công trình dầu khí; cung ứng vật tư hỗ trợ vận hành và bảo dưỡng; cung cấp vật tư phụ tùng, dịch vụ kho ngoại quan phục vụ cho công tác vận hành bảo dưỡng, lắp đặt và đấu nối chạy thử, vận hành bảo dưỡng... - Công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp Dệt may - Da giày: Phát triển sản xuất các hóa chất cho ngành dệt may, giày dép, sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành may, da giày… - Công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành cơ khí, điện tử, chế tạo và sản xuất kim loại: Công nghiệp hỗ trợ cho sản phẩm thép (cung cấp bột xô đa, sản xuất một số thiết bị thay thế, thùng rót thép, thùng rót thép trung gian, máy nghiền vôi, sản xuất các thiết bị lọc bụi, cung cấp vôi bột xử lý P và S trong luyện kim và nhà máy nhiệt điện…); hỗ trợ cho ngành sản xuất cơ khí chế tạo, ... 5. Quy hoạch phát triển KKT, KCN, CCN 5.1- Khu kinh tế Nghi Sơn KKT Nghi Sơn diện tích là 106.000ha, bao gồm: 66.497,57ha đất liền và đảo, 39.502,43ha mặt nước. Phát triển KKT Nghi Sơn thành một khu vực phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu với trọng tâm là công nghiệp lọc - hóa dầu và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp hóa chất sau lọc hóa dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất VLXD, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông, lâm, ngư nghiệp chất lượng cao phục vụ xuất khẩu... 5.2- Quy hoạch các khu công nghiệp (KCN) Tập trung nguồn lực đầu tư để đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh, ngoài các KCN trong KKT Nghi Sơn, sẽ hình thành 08 KCN với tổng diện tích khoảng 2.035ha với hạ tầng KCN tương đối đồng bộ, trong đó 100% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Cụ thể: - Khu công nghiệp Lễ Môn (thành phố Thanh Hóa): Diện tích quy hoạch là 87,61ha. Từ nay đến năm 2020, giữ nguyên diện tích đã quy hoạch. Giai đoạn từ sau năm 2025, nghiên cứu lập phương án di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, đồng thời thay đổi công năng của khu công nghiệp. - KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga (thành phố Thanh Hóa): Diện tích quy hoạch là 180ha. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng KCN, thu hút doanh nghiệp đầu tư lấp đầy diện tích của khu công nghiệp. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao. - KCN Hoàng Long (thành phố Thanh Hóa): Diện tích quy hoạch là 286ha. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiếp tục đầu tư hoàn thiện các hạng mục hạ tầng của khu công nghiệp, khuyến khích thu hút các dự án trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; dệt may; cơ khí... - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (thị xã Bỉm Sơn): Diện tích quy hoạch là 566ha (mở rộng thêm 116ha so với quy hoạch cũ). Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tiếp tục khuyến khích và thu hút các dự án đầu tư công nghiệp như: Cơ khí, sản xuất VLXD, dệt may, hóa chất, phân bón, hàng tiêu dùng xuất khẩu... - KCN Lam Sơn - Sao Vàng (huyện Thọ Xuân): Diện tích quy hoạch 550ha. Trong giai đoạn từ nay đến 2020, từng bước đầu tư hạ tầng KCN. Định hướng khuyến khích thu hút các dự án trong các ngành điện tử, viễn thông; sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử, viễn thông và gắn với đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ cao. Quy hoạch sau năm 2020, khu công nghiệp sẽ phát triển thành khu công nghệ cao của tỉnh. - KCN Thạch Quảng (huyện Thạch Thành): Diện tích quy hoạch KCN là 100ha. Thu hút các ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thuốc; phân bón; sản xuất VLXD... - KCN Bãi Trành (huyện Như Xuân): Quy hoạch KCN với diện tích 116ha, dự kiến sẽ đầu tư phát triển KCN trong giai đoạn 2016-2020. Định hướng KCN sẽ ưu tiên phát triển các dự án chế biến một số sản phẩm sau lọc hóa dầu, chế biến lâm sản, khoáng sản. - KCN Ngọc Lặc (huyện Ngọc Lặc): Diện tích quy hoạch là 150ha, trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư hạ tầng KCN, tập trung thu hút các dự án chế biến nông, lâm sản, sản xuất dược liệu, chế biến gỗ, sản xuất mặt hàng xuất khẩu. 5.3- Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp và làng nghề TTCN - Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 68 CCN với tổng diện tích 2.013,8ha (Vùng đồng bằng 35 cụm, với diện tích 928,5ha; Vùng ven biển 13 cụm, với diện tích 476,1ha; Vùng miền núi 20 cụm, với diện tích 609,2ha). - Tiếp tục duy trì phát triển 155 làng nghề TTCN truyền thống đang hoạt động. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có từ 80 đến 90 làng nghề được công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống và có 15 làng nghề trở thành điểm du lịch; hình thành 04 khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm các làng nghề (02 khu tại thành phố Thanh Hóa và 02 khu tại thị xã Sầm Sơn). 6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo). II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường - Khu vực thành thị: Tại các đô thị lớn như thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và đô thị Nghi Sơn, phát triển đa dạng các hình thức bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, trong đó, phát triển nhanh các loại hình thương mại hiện đại, hình thành các khu đô thị thương mại - dịch vụ du lịch, khu hậu cần phân phối, trung chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ phụ trợ. - Khu vực thị trấn, trung tâm xã: Lấy thị trấn huyện và trung tâm cụm xã làm trung tâm, từ đó hình thành các cụm kinh tế thương mại - dịch vụ, phát triển các ngành nghề TTCN, cơ sở chế biến, dịch vụ sửa chữa, thương mại, ăn uống... Tập trung nâng cấp và xây mới các chợ ở trung tâm các huyện, xây mới chợ ở một số xã có nhu cầu nhưng chưa có chợ. - Phát triển theo các trục tuyến kinh tế: Định hướng từ nay đến năm 2030, tổ chức và phát triển ngành thương mại theo không gian tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và theo các trục tuyến kinh tế như: Trục kinh tế theo tuyến QL1A, QL 47, QL45, QL10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến đường ven biển gắn với hệ thống cảng biển và hệ thống cửa khẩu,... 2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu 2.1- Siêu thị, trung tâm thương mại - Quy hoạch siêu thị: Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 04 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 98 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.439m2, diện tích kinh doanh 110.250m2. - Quy hoạch trung tâm thương mại: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại; trong đó, có 08 trung tâm thương mại hạng I, 09 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, tổng vốn đầu tư 9.988 tỷ đồng; cụ thể: Giai đoạn từ nay đến năm 2020, xây dựng mới 17 trung tâm thương mại. Định hướng giai đoạn 2021 - 2030, cải tạo và xây dựng mới 47 trung tâm thương mại. 2.2- Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ Đến năm 2020, toàn tỉnh có 594 chợ; trong đó: Có 20 chợ hạng I, 52 chợ hạng II và 522 chợ hạng III; đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 640 chợ, cơ bản chuyển đổi mô hình quản lý chợ truyền thống tại các khu đô thị, trung tâm các huyện sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh. 2.3- Mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Đến năm 2020: Có 512 cửa hàng xăng dầu, bao gồm: 06 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V; 20 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển; 63 điểm bán lẻ dầu diezen đặc thù ven biển và 226 phương tiện vận tải (16 tàu, 30 thuyền, xà lan, 180 ô tô tecxi). Toàn tỉnh có 1.274 cửa hàng kinh doanh LGP, 195 trạm nạp LPG vào ô tô và 12 trạm nạp LPG vào chai, 10 kho chứa LPG tổng dung tích 21.100 tấn. - Đến năm 2025: Có khoảng 737 cửa hàng, mỗi xã có ít nhất 01 cửa hàng xăng dầu; có 30 tàu bán lẻ xăng dầu ven biển trở lên. Toàn tỉnh có trên 1.600 cửa hàng LPG; 250 trạm nạp LPG vào ô tô; có 17 - 19 trạm nạp LPG vào chai. - Định hướng đến năm 2030: Toàn tỉnh có ít nhất 900 cửa hàng xăng dầu, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng xăng dầu đạt 3.155 tấn/năm, gấp 1,61 lần so với năm 2020; có ít nhất 2.000 cửa hàng LPG, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng đạt 60 tấn/năm, gấp 1,53 lần so 2020. 2.4- Hệ thống kho, bãi Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã và KCN với diện tích chiếm đất khoảng 70.000m2. Trong đó, xây dựng kho ngoại quan tại KKT Nghi Sơn với tổng diện tích chiếm đất khoảng 50.000m2. Phấn đấu đến 2030, trên địa bàn mỗi huyện xây dựng và hình thành ít nhất một kho dự trữ hàng hóa, trong đó quan tâm đến các địa bàn miền núi và khu vực cửa khẩu biên giới. Quy hoạch kho đầu mối xăng dầu tại KKT Nghi Sơn và các kho trung chuyển hoặc kho phân phối xăng dầu tại trung tâm tiêu thụ vùng. 3. Danh mục các dự án thương mại ưu tiên đầu tư (Chi tiết có phụ lục 02 kèm theo)
| 2,027
|
1,072
|
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ LAO ĐỘNG 1. Nhu cầu vốn đầu tư Nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 288.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 250.000 tỷ đồng, thương mại là 38.000 tỷ đồng); giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 309.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 265.000 tỷ đồng, thương mại là 44.000 tỷ đồng); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 304.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 244.000 tỷ đồng, thương mại là 60.000 tỷ đồng). 2. Nhu cầu lao động Nhu cầu lao động phục vụ cho phát triển công nghiệp và thương mại đến năm 2020 là 564.300 người, đến năm 2025 là 709.100 người và dự báo đến năm 2030 là 853.400 người; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 10,4%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 là 4,2%/năm. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh tốt đẹp về môi trường của tỉnh đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp của các Tập đoàn, các Công ty lớn vào các dự án sản xuất có công nghệ tiên tiến như: Sản phẩm sau lọc hóa dầu, sản xuất điện, ô tô, kim loại, thiết bị điện tử, tin học,... Đồng thời, tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da, TTCN ở khu vực nông thôn, miền núi. Ngoài việc tập trung nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần tập trung huy động nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư hạ tầng các KKT, KCN, CCN theo hướng đồng bộ, hiện đại; khuyến khích đầu tư hạ tầng thương mại theo hướng văn minh thương mại. 2. Giải pháp về cơ chế, chính sách Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương, đồng thời tập trung xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh một cách linh hoạt, hiệu quả; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển công nghiệp và thương mại; trong đó, tập trung phát triển hạ tầng cụm công nghiệp, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng thương mại tại vùng nông thôn và miền núi (chợ, cửa hàng bán buôn, bán lẻ,...) để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. 3. Giải pháp về phát triển thị trường Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng chi ngân sách hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu và xúc tiến thương mại. Cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ, hỗ trợ cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu. Khuyến khích các doanh tham gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch, làm đầu mối giao dịch. Xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu dùng (kết nối nhà sản xuất, kinh doanh với nhà phân phối trong nước). Từng bước hình thành các thị trường: Thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ… 4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhân lực. Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở đào tạo liên tục đổi mới về nội dung, phương pháp đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Xây dựng các cơ chế, chính sách để tạo cầu nối và gắn kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học nghề (lao động). Thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức của tỉnh Thanh Hóa. Mở rộng loại hình hợp tác về lao động với nước ngoài. 5. Giải pháp về đất đai, xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, tài nguyên Thực hiện tốt các hoạt động quản lý nhà nước và các dịch vụ công về đất đai thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, hạ tầng thương mại phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng của tỉnh và các quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đổi mới công nghệ sản xuất các sản phẩm truyền thống như: Xi măng, gạch, bia, chế biến thủy sản... Hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ để doanh nghiệp lựa chọn quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tập trung nguồn lực hình thành KCN sử dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng. Phấn đấu 100% các KCN, CCN, làng nghề có khu vực xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. Rà soát các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu chính là tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi mạnh mẽ sang chế biến sâu. Dừng cấp phép một số ngành, một số khu vực có ảnh hưởng lớn môi trường, cảnh quan. Kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường; đặc biệt chú ý đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ở các khu vực ven biển; đầu nguồn sông, suối,… 6. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính Công bố rộng rãi các thông tin về các quy hoạch ngành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch sản phẩm như: Điện lực, cụm công nghiệp, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, mạng lưới kinh doanh xăng dầu... Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh, đặc biệt hàng giả, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng cấm...; bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chân chính và quyền lợi người tiêu dùng. Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy và ban hành các quy định cụ thể để quản lý hành chính và kinh tế phù hợp với mô hình quản lý mới. Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) vào các cơ quan hành chính các cấp. Điều 2. Tổ chức thực hiện Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp và thương mại sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt: - Công bố công khai quy hoạch; - Tổ chức thực hiện quy hoạch thông qua công tác xây dựng các quy hoạch sản phẩm, các đề án, chương trình, kế hoạch và công tác quản lý nhà nước của ngành; - Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch; tham mưu, đề xuất giải pháp tháo gỡ phù hợp với tình hình thực tế. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề và các doanh nhân phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2255/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN THU HÚT ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số: 177/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THU HÚT ĐẦU TƯ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số: 177/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 02/TTr-SCT ngày 03 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (Nội dung chi tiết đính kèm phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU LĨNH VỰC ĐIỆN 1. Cấp Giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô dưới 3 MW đặt tại địa phương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (http://soct.baria-vungtau.gov.vn/dkqm/)
| 2,088
|
1,073
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của Sở Công thương, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì Sở Công thương có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: + Trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương + Qua đường bưu điện. + Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. + Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện theo Mẫu 7b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT- BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành. + Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà máy điện của cấp có thẩm quyền. + Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện của cơ quan có thẩm quyền. + Bản sao Hợp đồng mua bán điện. + Danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và cam kết của chủ đầu tư thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật trong việc sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. + Bản sao chứng thực tài liệu về đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy theo quy định. + Bản sao quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện). + Bản sao biên bản nghiệm thu hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông; biên bản nghiệm thu hoàn thiện kết nối tín hiệu với hệ thống SCADA/EMS, SCADA/DMS của cấp điều độ có quyền điều khiển phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định. + Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện, tuyến năng lượng; Bản đăng ký an toàn đập gửi cơ quan có thẩm quyền; phương án bảo đảm an toàn đập và bảo đảm an toàn vùng hạ du đập theo quy định; Báo cáo kết quả kiểm định đập (đối với đập thủy điện đã đến kỳ kiểm định). + Bản sao biên bản nghiệm thu cuối cùng hoặc văn bản xác nhận đảm bảo điều kiện vận hành thương mại cho từng tổ máy. + Bản sao Quy định phối hợp vận hành nhà máy điện với Đơn vị Điều độ hệ thống điện. + Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. - Phí và lệ phí: + Phí thẩm định: 2.100.000 đồng. - Lần thứ nhất nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép như quy định khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. - Lần thứ hai nộp 50% mức phí thẩm định điều kiện cấp phép còn lại khi tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đề nghị cấp hoàn chỉnh giấy phép hoạt động điện lực. + Lệ phí cấp phép: - Cấp mới : 700.000 đồng. - Sửa đổi, bổ sung: 350.000đồng - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). + Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia chính kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (Theo mẫu 7b Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: + Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. - Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. - Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. + Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. + Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: + Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện khả thi phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo thiết kế kỹ thuật được duyệt, xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định. + Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được đào tạo về an toàn, được đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị trường điện theo quy định. + Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật. + Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật. + Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. + Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định của pháp luật. + Có quy trình vận hành hồ chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. + Các tài liệu pháp lý về an toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực năm 2004; + Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; + Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; + Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực; + Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. • Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
| 2,053
|
1,074
|
............., ngày ……. tháng…… năm 20... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tên tổ chức đề nghị:............................................................................................ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:.................. Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …. ngày... tháng... năm... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp ………., đăng ký lần … ngày... tháng... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……. cấp ngày …………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................ Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: -............................................................................................................................ -........................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................... -............................................................................................................................ Đề nghị Sở Công thương, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). (Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Cấp Giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (http://soct.baria-vungtau.gov.vn/dkqm/). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của Sở Công thương, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì Sở Công thương có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: + Trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương; + Qua đường bưu điện; + Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015. + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp phép. + Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, Chuyên gia tư vấn chính theo mẫu 7a tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn. + Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện. + Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn. + Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp phép. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. - Phí và lệ phí: + Phí thẩm định: 800.000 đồng. + Lệ phí cấp phép: - Cấp mới: 700.000 đồng. - Sửa đổi, bổ sung: 350.000đồng. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). + Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT- BCT ngày 29/5/2015). * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: + Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; - Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. + Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. + Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: + Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về thiết kế công trình, thiết bị đường dây và trạm biến áp, bảo vệ rơ le, điều khiển tự động, đánh giá tác động môi trường, phân tích kinh tế - tài chính dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp phù hợp. + Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tài chính dự án, địa chất, xây dựng, tổ chức thi công công trình đường dây và trạm biến áp. + Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thực hiện ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp. + Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định ở trên còn phải có kinh nghiệm chủ nhiệm đề án, chủ trì thực hiện dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc đã tham gia thiết kế ít nhất ba dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương. + Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp. + Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực năm 2004; + Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; + Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; + Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực; + Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. * Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
| 2,101
|
1,075
|
............., ngày ……. tháng…… năm 20... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tên tổ chức đề nghị:............................................................................................ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:.................. Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …. ngày... tháng... năm... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp ………., đăng ký lần … ngày... tháng... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……. cấp ngày …………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................ Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: -............................................................................................................................ -........................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................... -............................................................................................................................ Đề nghị Sở Công thương, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). (Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 7a DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Cấp Giấy phép tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 kV, đăng ký kinh doanh tại địa phương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (http://soct.baria-vungtau.gov.vn/dkqm/) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của Sở Công thương, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì Sở Công thương có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: + Trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương; + Qua đường bưu điện; + Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp phép. + Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, Chuyên gia tư vấn chính theo mẫu 7a tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của người có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn. + Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện. + Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn của tổ chức đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tư vấn. + Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp phép. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Phí và lệ phí: + Phí thẩm định:800.000 đồng. + Lệ phí cấp phép: - Cấp mới:700.000 đồng. - Sửa đổi, bổ sung: 350.000đồng - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). + Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực, kèm theo bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp. (Theo mẫu 7a ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT- BCT ngày 29/5/2015). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: + Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. - Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. - Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. + Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. + Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: + Là tổ chức tư vấn chuyên ngành, có năng lực chuyên môn về công nghệ và công trình đường dây và trạm biến áp. + Có đội ngũ chuyên gia tư vấn bao gồm chuyên gia tư vấn chính và các chuyên gia tư vấn khác có kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ lý đường dây, thiết bị điện, điều khiển tự động, bảo vệ rơ le, tổ chức xây dựng. + Chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp. + Chuyên gia tư vấn chính làm nhiệm vụ chuyên gia tư vấn chủ trì ngoài các điều kiện quy định nêu trên còn phải có kinh nghiệm chủ trì thực hiện giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương hoặc tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất ba công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương. + Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp. + Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau: Có 05 chuyên gia trở lên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực năm 2004; + Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; + Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; + Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực; + Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. * Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............., ngày ……. tháng…… năm 20... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tên tổ chức đề nghị:............................................................................................
| 2,088
|
1,076
|
Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:.................. Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …. ngày... tháng... năm... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp ………., đăng ký lần … ngày... tháng... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……. cấp ngày …………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................ Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: -............................................................................................................................ -........................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................... -............................................................................................................................ Đề nghị Sở Công thương, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). (Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 7a DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Cấp Giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (http://soct.baria-vungtau.gov.vn/dkqm/) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của Sở Công thương, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì Sở Công thương có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: + Trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương; + Qua đường bưu điện; + Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. + Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành. + Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính do tổ chức đang quản lý vận hành hoặc chuẩn bị tiếp nhận theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Bản sao có chứng thực tài liệu về đảm bảo điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định. + Bản sao Thỏa thuận đấu nối hoặc Hợp đồng đấu nối. + Bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động. + Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. - Phí và lệ phí: + Phí thẩm định: 800.000đồng + Lệ phí cấp phép: - Cấp mới:700.000 đồng. - Sửa đổi, bổ sung: 350.000đồng - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). + Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp cho người có tên trong danh sách theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: + Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. - Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. - Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. + Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. + Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: + Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định, đáp ứng các yêu cầu của công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối, các trạm biến áp và các thiết bị đồng bộ kèm theo; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định. + Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định pháp luật, trừ trường hợp quy định tại mục bên dưới. + Tổ chức, cá nhân hoạt động phân phối điện tại nông thôn phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện và có kinh nghiệm làm việc với lưới điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành, sửa chữa điện phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được huấn luyện và sát hạch về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực năm 2004; + Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; + Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; + Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực; + Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. * Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............., ngày ……. tháng…… năm 20... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực
| 2,064
|
1,077
|
Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tên tổ chức đề nghị:............................................................................................ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:.................. Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …. ngày... tháng... năm... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp ………., đăng ký lần … ngày... tháng... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……. cấp ngày …………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................ Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: -............................................................................................................................ -........................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................... -............................................................................................................................ Đề nghị Sở Công thương, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). (Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh 01 bộ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Hồ sơ có thể gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thực hiện trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (http://soct.baria-vungtau.gov.vn/dkqm/) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công thương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan của Sở Công thương, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin liên quan và trả lời bằng văn bản. Trường hợp trong 60 ngày kể từ ngày Sở Công thương có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung hồ sơ, trả lời bằng văn bản thì Sở Công thương có quyền trả lại hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và cấp giấy phép hoạt động điện lực. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: + Trực tuyến qua trang thông tin điện tử của Sở Công thương; + Qua đường bưu điện; + Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. + Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp của người có tên trong danh sách. + Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép thì hồ sơ chỉ bao gồm Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực hoạt động điện lực theo đúng quy định. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Cơ quan phối hợp: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động điện lực. - Phí và lệ phí: + Phí thẩm định: 700.000 đồng. + Lệ phí cấp phép: - Cấp mới:700.000 đồng. - Sửa đổi, bổ sung: 350.000đồng - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (Ban hành theo mẫu 01 kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29/5/2015). + Danh sách trích ngang cán bộ quản lý theo Mẫu 7b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BCT; Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp của người có tên trong danh sách. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện chung: + Là tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. - Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. - Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Các tổ chức khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp phép. + Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực hợp lệ. + Nộp lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định. Điều kiện riêng: + Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm. + Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được đào tạo an toàn điện theo quy định. + Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu của thị trường điện lực. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực năm 2004; + Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; + Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; + Thông tư số 10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực; + Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. * Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung. Mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ............., ngày ……. tháng…… năm 20... ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép hoạt động điện lực Kính gửi: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tên tổ chức đề nghị:............................................................................................ Cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):................................................................... Có trụ sở giao dịch chính tại: …………. Điện thoại: ……….. Fax:.................. Thành lập theo giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số: …. ngày... tháng... năm... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do... cấp, mã số doanh nghiệp ………., đăng ký lần … ngày... tháng... năm... Giấy phép hoạt động điện lực số: ……… do ……. cấp ngày …………. (nếu có). Ngành nghề kinh doanh hiện tại:........................................................................ Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực cho những lĩnh vực và phạm vi hoạt động sau đây: -............................................................................................................................ -........................................................................................................................... Các giấy tờ kèm theo: -........................................................................................................................... -............................................................................................................................ Đề nghị Sở Công thương, cấp giấy phép hoạt động điện lực cho... (tên tổ chức đề nghị). (Tên tổ chức) xin cam đoan hoạt động đúng lĩnh vực và phạm vi được cấp, đồng thời tuân thủ các quy định trong giấy phép hoạt động điện lực./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 7b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN THANH HÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1415/TTr-STNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016,
| 2,119
|
1,078
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thanh Hà với các nội dung chủ yếu như sau: a) Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Kế hoạch thu hồi đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Nội dung chi tiết Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thanh Hà theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017, do Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn Tài nguyên và Môi trường Quyết thắng lập, UBND huyện Thanh Hà ký ngày 08/12/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường ký ngày 15/12/2016. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Thanh Hà có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt và đúng trình tự, thẩm quyền quy định của pháp luật đất đai; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hủy bỏ thủ tục “Cấp giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch” ban hành kèm theo Quyết định 2917/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND Tỉnh do không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch theo quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2015/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 25/5/2015 của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tư pháp, Du lịch, Trung tâm Hành chính công Tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẤP THOÁT NƯỚC MỎ CÀY HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 162/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre như sau: 1. Theo mục đích sử dụng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các đối tượng sử dụng nước quy định trong bảng tại số thứ tự 03 và số thứ tự 04 tại Khoản 1 Điều này được tính 15m3 nước tiêu thụ đầu tiên trong tháng theo giá 8.080 đồng/m3 nếu có đối tượng sinh hoạt các hộ dân cư. 3. Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Mỏ Cày và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của UBND Thành phố về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số số 3385/TTr-SLĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau: 1. Số hộ nghèo: 44.412 hộ, chiếm 2,37% tổng số hộ dân. 2. Số hộ cận nghèo: 43.088 hộ, chiếm 2,29% tổng số hộ dân. (Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và giảm nghèo của Thành phố năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo của thành phố Hà Nội năm 2017, trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định. 2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố: Trên cơ sở số hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2016 và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. UBND các quận, huyện, thị xã. - Xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2017 của địa phương và thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững, phấn đấu hoàn thành mục tiêu giảm nghèo Thành phố giao. - Ban hành Quyết định phê duyệt bổ sung số hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; số hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm 2017, gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định. - Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn: + Thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các văn bản hướng dẫn liên quan. + Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn. + Cập nhập thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRỞ THÀNH NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN I- TÌNH HÌNH Mười lăm năm qua, ngành Du lịch đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội địa đạt 11,8%/năm. Năm 2016, số lượng khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu lượt người, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 62 triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ước đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt 14% GDP. Hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch ngày càng phát triển. Loại hình sản phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng phong phú và đa dạng. Chất lượng và tính chuyên nghiệp từng bước được nâng cao. Lực lượng doanh nghiệp du lịch lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, tạo được một số thương hiệu có uy tín ở trong nước và quốc tế. Bước đầu hình thành một số địa bàn và khu du lịch trọng điểm.
| 2,229
|
1,079
|
Sự phát triển của ngành Du lịch đã và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên; tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Tuy nhiên, ngành Du lịch còn một số hạn chế, yếu kém. Du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và kỳ vọng của xã hội. Sản phẩm du lịch chưa thực sự hấp dẫn và có sự khác biệt, khả năng cạnh tranh chưa cao. Chất lượng dịch vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu. Hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch chưa cao. Môi trường du lịch, an toàn thực phẩm và an toàn giao thông còn nhiều bất cập. Công tác xúc tiến quảng bá du lịch còn nhiều hạn chế về nguồn lực, sự phối hợp và tính chuyên nghiệp, hiệu quả chưa cao. Nguồn nhân lực du lịch vừa thiếu vừa yếu. Doanh nghiệp du lịch chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; vốn, nhân lực và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế. Vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch chưa được phát huy. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là do các cấp, các ngành chưa thực sự coi du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa và hội nhập quốc tế cao, mang nội dung văn hóa sâu sắc; thiếu chính sách quốc gia phù hợp để du lịch phát triển theo đúng tính chất của một ngành kinh tế vận hành theo quy luật thị trường. Thể chế, chính sách phát triển du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, vẫn còn nặng tư tưởng bao cấp. Sự phối hợp liên ngành, liên vùng hiệu quả còn thấp; đầu tư còn dàn trải, chưa huy động được nhiều nguồn lực của xã hội cho phát triển du lịch. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch chưa được quan tâm đúng mức. II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1- Quan điểm - Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác, nhưng không nhất thiết địa phương nào cũng xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. - Phát triển du lịch thực sự là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao; xã hội hóa cao và có nội dung văn hóa sâu sắc; tăng cường liên kết trong nước và quốc tế, chú trọng liên kết giữa ngành Du lịch với các ngành, lĩnh vực khác trong chuỗi giá trị hình thành nên các sản phẩm du lịch. - Phát triển đồng thời cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa; tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân và du khách quốc tế tham quan, tìm hiểu, khám phá cảnh quan, di sản thiên nhiên và văn hóa của đất nước; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch từ tất cả các thị trường. - Phát triển du lịch bền vững; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa và các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ môi trường và thiên nhiên; giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm và an sinh xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. - Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của toàn xã hội, có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng; phát huy mạnh mẽ vai trò động lực của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển du lịch. 2- Mục tiêu - Đến năm 2020, ngành Du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực. Thu hút được 17 - 20 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 82 triệu lượt khách du lịch nội địa; đóng góp trên 10% GDP, tổng thu từ khách du lịch đạt 35 tỉ USD; giá trị xuất khẩu thông qua du lịch đạt 20 tỉ USD; tạo ra 4 triệu việc làm, trong đó có 1,6 triệu việc làm trực tiếp. - Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Việt Nam thuộc nhóm các nước có ngành Du lịch phát triển hàng đầu khu vực Đông Nam Á. III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1- Đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch Nhận thức rõ du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa cao và nội dung văn hóa sâu sắc; có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, đem lại hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, đối ngoại và an ninh, quốc phòng. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, phát triển du lịch theo quy luật kinh tế thị trường, bảo đảm nhất quán từ quan điểm, mục tiêu, chương trình hành động và có thể chế, chính sách đột phá, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Nâng cao ý thức của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trong xây dựng, bảo vệ hình ảnh, môi trường, góp phần phát triển bền vững, không ngừng nâng cao uy tín, thương hiệu và sức thu hút của du lịch Việt Nam. 2- Cơ cấu lại ngành Du lịch bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển bền vững theo quy luật của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Hoàn thiện cơ cấu ngành Du lịch, bảo đảm phát triển đồng bộ trong tổng thể phát triển của nền kinh tế quốc dân. Rà soát, điều chỉnh chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch theo hướng tập trung nguồn lực xây dựng các khu vực động lực phát triển du lịch. Xây dựng và triển khai Đề án cơ cấu lại ngành Du lịch theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch; liên kết chuỗi giá trị đầu vào của các ngành; tập trung phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch văn hóa, tâm linh, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao; kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch theo hướng hiện đại, khác biệt; đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến quảng bá gắn với sản phẩm và thị trường; bảo đảm môi trường du lịch an toàn, văn minh. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch khẩn trương xây dựng đề án cơ cấu lại ngành Du lịch của địa phương. 3- Hoàn thiện thể chế, chính sách Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp; có cơ chế, chính sách phù hợp và đột phá để phát triển du lịch thành kinh tế mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu, tính chất của ngành kinh tế tổng hợp, hoạt động theo cơ chế thị trường. Ban hành cơ chế, chính sách huy động tối đa nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển du lịch theo định hướng cơ cấu lại ngành Du lịch. Trước mắt, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các chính sách trực tiếp liên quan đến phát triển du lịch: - Về đầu tư, ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào du lịch, nhất là các địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa có tiềm năng du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường hợp tác công - tư để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển du lịch. Nhà nước ưu tiên bố trí vốn cho công tác xây dựng quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá xúc tiến. - Về tài chính, chuyển đổi cơ chế phí tham quan sang cơ chế giá dịch vụ; điều chỉnh giá điện áp dụng cho các cơ sở lưu trú du lịch ngang bằng với giá điện sản xuất; có chính sách phù hợp về thuế sử dụng đất và tiền thuê đất đối với các dự án du lịch có hệ số sử dụng đất cho xây dựng thấp và hạn chế về chiều cao, chính sách đất đai hợp lý đối với diện tích xây dựng ký túc xá, nhà ở cho người lao động du lịch tại những nơi hạn chế về nguồn nhân lực; tạo điều kiện thuận lợi hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch. Thành lập và có cơ chế quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch. Ngân sách nhà nước hỗ trợ ban đầu cho Quỹ và hằng năm được bổ sung từ nguồn thu lệ phí thị thực nhập cảnh, phí tham quan du lịch, đóng góp của doanh nghiệp, khách du lịch và các nguồn hợp pháp khác. - Về thủ tục nhập cảnh, tiếp tục hoàn thiện, ban hành chính sách tạo thuận lợi tối đa và đơn giản về thủ tục thị thực nhập cảnh cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. - Đối với những vấn đề cấp bách cần triển khai ngay để tạo đột phá cho du lịch phát triển, nếu chưa có văn bản pháp luật quy định hoặc có quy định khác thì cho thực hiện thí điểm. 4- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch Dành nguồn lực thích hợp từ ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, động lực; nâng cao khả năng kết nối giao thông tới các khu, điểm du lịch, kiểm soát chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn giao thông cho khách du lịch. Đầu tư các điểm dừng, nghỉ trên các tuyến du lịch đường bộ. Đẩy mạnh thực hiện chính sách "mở cửa bầu trời", triển khai thực hiện thương quyền 5 về hàng không; tạo điều kiện cho các hãng hàng không mở các đường bay mới kết nối Việt Nam với thị trường nguồn, tăng cường tần suất các đường bay có sẵn; giải quyết các điểm nghẽn và tình trạng quá tải tại các cảng hàng không. Tập trung đầu tư một số cảng biển và cảng thủy nội địa chuyên dùng tại các địa bàn có điều kiện thuận lợi phát triển du lịch đường biển và đường sông. Cải thiện hạ tầng và chất lượng dịch vụ đường sắt phục vụ khách du lịch.
| 2,058
|
1,080
|
Tăng cường thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch. Khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược đầu tư hình thành các khu dịch vụ du lịch phức hợp, dự án dịch vụ du lịch quy mô lớn, các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao tại các địa bàn trọng điểm. 5- Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch Đổi mới cách thức, nội dung, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm thực hiện thống nhất, chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả xúc tiến quảng bá du lịch trong nước và nước ngoài. Xây dựng và định vị thương hiệu du lịch quốc gia gắn với hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Kết hợp sử dụng nguồn lực của Nhà nước và huy động sự tham gia của toàn xã hội trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan đại diện và thương vụ Việt Nam tại nước ngoài trong việc xúc tiến quảng bá du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp du lịch đặt văn phòng đại diện tại nước ngoài. Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch. Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, tạo đột phá trong hoạt động xúc tiến quảng bá thị trường trong nước, kết hợp với nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí ngành Du lịch. 6- Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, bình đẳng, thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với định hướng cơ cấu lại ngành Du lịch. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh du lịch, đặc biệt ở những địa phương vùng sâu, vùng xa. Chú trọng bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp du lịch; xử lý nghiêm hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh. Tạo điều kiện thuận lợi để người dân trực tiếp tham gia kinh doanh và hưởng lợi từ du lịch; có chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng. Nâng cao vai trò của cộng đồng, xây dựng cộng đồng du lịch văn minh, thân thiện trong ứng xử với khách du lịch; phát huy vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp liên quan đến du lịch. 7- Phát triển nguồn nhân lực du lịch Nhà nước có chính sách thu hút đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực du lịch; tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch cả về cơ sở vật chất kỹ thuật, nội dung, chương trình và đội ngũ giáo viên. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế, thu hút nguồn lực phát triển nguồn nhân lực du lịch. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo du lịch. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cả về quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và lao động nghề du lịch. Chú trọng nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp cho lực lượng lao động ngành Du lịch. Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch tương thích với các tiêu chuẩn trong ASEAN; thành lập Hội đồng nghề du lịch quốc gia và Hội đồng cấp chứng chỉ nghề du lịch. 8- Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch Hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch và các lĩnh vực liên quan để tạo điều kiện cho phát triển du lịch; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực du lịch theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý liên ngành, liên vùng của hoạt động du lịch; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch. Nâng cao năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của Tổng cục Du lịch. Thành lập sở du lịch tại các địa phương có điều kiện phát triển du lịch theo nguyên tắc không tăng thêm biên chế. Nghiên cứu xác định mô hình, hệ thống tổ chức, quản lý ngành Du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trong tình hình mới. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên ngành, kiểm soát chất lượng dịch vụ hệ thống khách sạn, các doanh nghiệp lữ hành, đội ngũ hướng dẫn viên và các cơ sở dịch vụ du lịch; khẩn trương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý thuế, phí để chống thất thu trong hoạt động du lịch. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền địa phương các cấp trong tổ chức triển khai, quản lý hoạt động du lịch; xử lý dứt điểm các tệ nạn đeo bám, ép khách, cướp giật; bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế, phát huy tiềm năng, thế mạnh và khai thác các cơ hội, nguồn lực để phát triển, gắn kết du lịch Việt Nam với du lịch của các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời khắc phục những hạn chế của du lịch Việt Nam. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Các tỉnh ủy, thành ủy, ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn và đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị quyết; theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết. Ban cán sự đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo tổ chức quán triệt, xây dựng và triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết trong ngành Du lịch. 2- Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các luật, pháp lệnh, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để du lịch phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. 3- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo xây dựng và thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết; kiểm tra, đôn đốc và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch chỉ đạo việc phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân loại đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã. (theo Danh sách đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 3501/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện; Căn cứ Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở phục hồi chức năng; Căn cứ Quyết định số 37/2016/QĐ-UB ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế Thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-UB ngày 04/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội; Quyết định số 4337/QĐ-UBND, ngày 20/08/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc đổi tên Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hà Nội thành Bệnh viện Phục hồi chức năng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5841/TTr-SYT ngày 21/12/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3190/TTr-SNV ngày 30/12/2016 về việc Quy định lại vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng trực thuộc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng như sau: 1. Vị trí, chức năng Bệnh viện Phục hồi chức năng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Sở Y tế, chịu sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế. Bệnh viện Phục hồi chức năng là Bệnh viện chuyên khoa hạng II, có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và tổ chức an dưỡng cho người bệnh và đối tượng có nhu cầu. Là cơ sở khám bệnh, tiếp nhận, điều trị phục hồi chức năng, dạy học, dạy nghề, hướng nghiệp và chăm sóc toàn diện cho trẻ em bị khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng chất độc hóa học, cho những người bị dị tật.
| 2,096
|
1,081
|
2. Nhiệm vụ, quyền hạn a. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng (PHCN) theo hình thức nội trú, ngoại trú, PHCN ban ngày và tổ chức an dưỡng: - Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa PHCN; - Khám bệnh, chữa bệnh đa khoa; - Hồi sức, cấp cứu; - An dưỡng; - Khám và chứng nhận sức khỏe theo quy định; - Tham gia khám giám định xác định khuyết tật khi được trưng cầu. b. Đào tạo nhân lực: - Là cơ sở đào tạo thực hành cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành y và cơ sở giáo dục đào tạo hợp pháp khác; - Thực hiện đào tạo liên tục, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành PHCN và cấp giấy chứng nhận theo đúng chương trình đào tạo. c. Nghiên cứu khoa học: - Thực hiện nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới về khám bệnh, chữa bệnh và PHCN; - Tham mưu cho cơ quan quản lý cấp trên về công tác nghiên cứu khoa học trong khám bệnh, chữa bệnh và PHCN. d. Chỉ đạo tuyến về PHCN và PHCN dựa vào cộng đồng: - Chỉ đạo tuyến dưới phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng PHCN; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện PHCN dựa vào cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế; - Tham mưu cho cơ quan quản lý cấp trên về xây dựng phát triển mạng lưới và hoạt động PHCN. e. Phòng bệnh - Thực hiện việc tuyên truyền phòng ngừa khuyết tật, bệnh tật; - Tham gia công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định; g. Truyền thông giáo dục sức khỏe: - Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các văn bản về quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; - Truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể người dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác PHCN, PHCN dựa vào cộng đồng. h. Tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh về PHCN, tâm lý, giáo dục, hướng nghiệp, tạo cơ hội cho người bệnh tự lập trong cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng. i. Thực hiện quy chế dược bệnh viện theo quy định hiện hành; k. Quản lý kinh tế: - Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; - Thực hiện xã hội hóa trong hoạt động của bệnh viện theo quy định của pháp luật; - Tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ. l. Hợp tác quốc tế: - Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về PHCN và PHCN dựa vào cộng đồng; - Tham mưu cho cơ quan quản lý cấp trên về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PHCN và PHCN dựa vào cộng đồng. m. Tổ chức sản xuất, cung cấp và hướng dẫn sử dụng hiệu quả dụng cụ trợ giúp cho người bệnh. Hướng dẫn người dân sản xuất và sử dụng dụng cụ trợ giúp đơn giản cho người bệnh tại cộng đồng. n. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo chuyên môn theo quy định và nhiệm vụ khác liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh khi có đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. o. Thực hiện nhiệm vụ Làng Hòa Bình Thanh Xuân là nơi chăm sóc, điều dưỡng và điều trị phục hồi chức năng toàn diện cho trẻ khuyết tật, trẻ bị ảnh hưởng do chất độc hóa học và các nguyên nhân khác. 3. Cơ chế tài chính: Bệnh viện Phục hồi chức năng là đơn vị sự nghiệp công lập, tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Cơ cấu tổ chức a. Ban Giám đốc: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. - Giám đốc Bệnh viện Phục hồi chức năng do UBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển và thực hiện chế độ chính sách theo quy định về công tác cán bộ của nhà nước và thành phố. - Phó Giám đốc bệnh viện Phục hồi chức năng do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển và thực hiện chế độ chính sách theo quy định về công tác cán bộ của nhà nước và thành phố. b. Các phòng, khoa chức năng: Gồm 04 phòng chức năng - Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị; - Phòng Tài chính kế toán; - Phòng Kế hoạch tổng hợp và chỉ đạo tuyến; - Phòng Điều dưỡng. c. Các khoa, phòng chuyên môn: Gồm 10 khoa, phòng chuyên môn trong đó có Làng Hòa Bình Thanh Xuân: - Khoa Khám bệnh đa khoa; - Khoa Nội; - Khoa Nhi; - Khoa Lão khoa; - Khoa Y học cổ truyền; - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng; - Khoa Xét nghiệm; - Khoa Dược - Vật tư y tế; - Khoa Dinh dưỡng; - Làng Hòa Bình Thanh Xuân. Làng Hòa Bình Thanh Xuân là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và thực hiện hạch toán chuyên chi theo phân cấp của bệnh viện. Làng Hòa Bình Thanh Xuân có trách nhiệm thực hiện chuyên môn, quản lý và sử dụng phần kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, trẻ bị di chứng chiến tranh tại Việt Nam. 5. Biên chế (số lượng người làm việc): Biên chế Bệnh viện Phục hồi chức năng là biên chế sự nghiệp trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Y tế được UBND Thành phố phân bổ hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; và thay thế các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy biên chế tiền lương của Bệnh viện tại Điều 2, Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Giám đốc Bệnh viện Phục hồi chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SÁP NHẬP TRUNG TÂM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM, ĐIỂM CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀO TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/6/2015 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-BCT-BNV ngày 05/4/2011 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương; Căn cứ Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 6650/TTr-SCT ngày 23/12/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3168/TTr-SNV ngày 29/12/2016 về việc sáp nhập Trung tâm Tiết kiệm năng lượng, Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và tổ chức lại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sáp nhập Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vào Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và tổ chức lại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hà Nội. - Tên gọi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; - Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Industrial Promotion and Development Consultancy Center; - Trụ sở: số 176, đường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Vị trí, chức năng: a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành trực tiếp của Sở Công Thương thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương. b) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có chức năng cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực khuyến công, tiết kiệm năng lượng và tư vấn phát triển công nghiệp thuộc phạm vi lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án về hoạt động khuyến công, phát triển công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án về khuyến công, phát triển công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã được phê duyệt; c) Tổ chức đào tạo hoặc liên kết đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiết kiệm năng lượng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; d) Xây dựng, lưu giữ và khai thác dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp; cơ sở dữ liệu về năng lượng, sản xuất sạch hơn; cơ sở dữ liệu, thông tin tổng hợp về biến đổi khí hậu; thống kê khí nhà kính của thành phố Hà Nội. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp, hoạt động khuyến công, tiết kiệm năng lượng tại địa phương; đ) Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh nghiệm, các hội thi, hội thảo, hội chợ, diễn đàn về khuyến khích phát triển công nghiệp và tiết kiệm năng lượng trên địa bàn Thành phố;
| 2,086
|
1,082
|
e) Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến công, quản lý năng lượng, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động khuyến công và các nghiệp vụ có liên quan; g) Tổ chức hoạt động kiểm toán năng lượng, giải pháp kỹ thuật phục vụ việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng tại các cơ sở tiêu thụ năng lượng. Khảo sát, đo lường, đánh giá kết quả tiết kiệm năng lượng trong các cơ sở tiêu thụ năng lượng; h) Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, trang thiết bị, khoa học công nghệ để thực hiện chương trình, đề án khuyến công, tiết kiệm năng lượng và tham gia hoạt động khuyến công, tiết kiệm năng lượng tự nguyện trên địa bàn Thành phố; i) Thực hiện hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương trong các lĩnh vực: ưu đãi đầu tư; khoa học - công nghệ; mặt bằng sản xuất; thông tin thị trường; tài chính, tín dụng; đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và các lĩnh vực có liên quan khác; k) Tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công và các chính sách khuyến công khác theo quy định của pháp luật; l) Thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn Thành phố: - Tư vấn lập dự án: quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch năng lượng; quy hoạch thương mại của Thành phố; - Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, thương mại, công trình dân dụng, tiết kiệm năng lượng; - Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản; tư vấn về kiểm tra an toàn, hiệu chỉnh các thiết bị khoan, máy nổ mìn trong hoạt động khoáng sản và thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; - Tư vấn các lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; sản xuất sạch, vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm, ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện các hoạt động tư vấn, giám sát; thẩm tra, thẩm định kỹ thuật dự án, các công trình kỹ thuật công nghiệp và thương mại khác theo quy định của pháp luật; m) Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến công; xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm theo các đề án, chương trình khuyến công; n) Đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp, tiết kiệm năng lượng trên địa bàn Thành phố; o) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; p) Quản lý, sử dụng có hiệu quả tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức, người lao động, tài sản, tài chính, vật tư, kinh phí và các nguồn lực khác theo quy định hiện hành; q) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở Công Thương giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm: a) Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương, trước Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm; d) Giám đốc Sở Công Thương đề nghị, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và tuân thủ các quy định của pháp luật và của Thành phố về công tác cán bộ. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức - Hành chính; b) Phòng Khuyến công; c) Phòng Tư vấn phát triển công nghiệp; d) Phòng Tiết kiệm năng lượng. Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm có: Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản chấp thuận của Giám đốc Sở Công Thương, tuân thủ các quy định của pháp luật và của Thành phố về công tác cán bộ. Điều 4. Biên chế 1. Biên chế của Trung tâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế của Sở Công Thương được Ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm. Biên chế của Trung tâm gồm: 73 biên chế viên chức và 09 biên chế lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp viên chức và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp viên chức; xây dựng kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc của Trung tâm, báo cáo Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 5. Kinh phí hoạt động Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan đơn vị trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Công Thương và các Sở, ngành khác có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện công tác tài chính, tài sản, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cân đối, điều chỉnh kế hoạch tài chính của các đơn vị có liên quan, đồng thời phối hợp bố trí kinh phí hoạt động cho Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp để đảm bảo hoạt động liên tục thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình thực hiện công tác bàn giao và tiếp nhận, xây dựng kế hoạch công tác mới. 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp, hướng dẫn Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ về quản lý, sử dụng đất của đơn vị sau khi được tổ chức lại theo quy định của Luật Đất đai. 4. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm: a) Xây dựng Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các phòng chuyên môn và mối quan hệ công tác của Trung tâm với các phòng, đơn vị thuộc Sở; b) Xây dựng trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết công việc theo hướng tinh gọn, hiệu quả; c) Kiện toàn chức danh Phó Giám đốc Trung tâm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định của pháp luật; d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bố trí, sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu có liên quan để tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định. 5. Giám đốc Trung tâm Tiết kiệm năng lượng: Thống kê số lượng người làm việc (biên chế) được giao, kinh phí hoạt động, trụ sở, trang thiết bị làm việc, hồ sơ, tài liệu... có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tiết kiệm năng lượng để bàn giao về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. 6. Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Thống kê số lượng người làm việc (biên chế) được giao, kinh phí hoạt động, trụ sở, trang thiết bị làm việc, hồ sơ, tài liệu... có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để bàn giao về Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp. 7. Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm: a) Tổ chức tiếp nhận toàn bộ tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, trụ sở, tài sản, trang thiết bị làm việc, hồ sơ tài liệu, đội ngũ công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ... có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tiết kiệm năng lượng, Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp quản lý theo đúng quy định; b) Kiện toàn, sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy để thực hiện nhiệm vụ được giao; ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ và Quy chế làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; c) Xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (sau khi tổ chức lại) của Trung tâm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; d) Kế thừa quyền và nghĩa vụ có liên quan của Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Ban Quản lý đầu tư phát triển các cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
| 2,067
|
1,083
|
Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 Căn cứ Kế hoạch số 3033/KH-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính (CCHC) năm 2017 trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, quy tắc ứng xử của công chức, viên chức; thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng văn minh, hiện đại, phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp; - Tăng cường sự hiểu biết của người dân, tổ chức về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; lợi ích của việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến, khuyến khích người dân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tiết kiệm chi phí. Đồng thời, tạo điều kiện để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tích cực góp ý, tham gia hoàn thiện thủ tục hành chính, giám sát cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện; - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể, công chức, viên chức tích cực tham gia công tác tuyên truyền CCHC để thực hiện tốt Kế hoạch CCHC năm 2017 đã đề ra; kết hợp hình thức tuyên truyền truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tuyên truyền nhằm mang lại hiệu quả cao. - Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, báo chí trong việc phát hiện, phản ánh chính xác, kịp thời những mặt tích cực hoặc chưa hiệu quả của cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện nhiệm vụ CCHC. 2. Yêu cầu - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; đổi mới và đa dạng các hình thức tuyên truyền, nâng cao chất lượng các nội dung; chú trọng nêu gương các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác CCHC - Cập nhật thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, các bộ thủ tục hành chính trên các loại hình thông tin tuyên truyền. - Nội dung thông tin, tuyên truyền được trình bày rõ ràng, chuẩn xác, thu hút người xem. Hướng dẫn về thủ tục hành chính cần chính xác, chi tiết, tăng cường trả lời các tình huống cụ thể. - Tuyên truyền công tác cải cách hành chính, gắn với tuyên truyền việc thực hiện các Chương trình công tác của Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2015-2020 Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy về đẩy mạnh CCHC, trọng tâm là thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị giai đoạn 2016-2020. - 100% Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, Đài truyền thanh huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tăng cường nội dung tuyên truyền; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị đăng tải, cập nhật đầy đủ bộ thủ tục hành chính. - 100% cơ quan báo chí của tỉnh, cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại tỉnh có chương trình tuyên truyền công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam. II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1. Tuyên truyền CCHC, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC) - Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở bám sát nhiệm vụ trọng tâm CCHC của năm 2017 và của giai đoạn. - Tuyên truyền đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát, sửa đổi, bổ sung, các TTHC đã được đơn giản hóa, mới ban hành; tuyên truyền việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước các cấp, đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ. - Tuyên truyền tới toàn thể người dân, tổ chức, doanh nghiệp về chủ trương của tỉnh trong việc thực hiện Kế hoạch số 2323/KH-UBND ngày 03/10/2016 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh ủy. Trong đó nhấn mạnh việc triển khai Đề án xây dựng Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, liên kết đến cấp xã trong giai đoạn 2016-2020, trước mắt trong năm 2017 là xây dựng Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh và 04 đơn vị cấp huyện (Lý Nhân, Duy Tiên, Kim Bảng, thành phố Phủ Lý). - Tuyên truyền về ứng dụng Công nghệ thông tin trong tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn. Qua đó, khuyến khích người dân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tiết kiệm chi phí; đồng thời kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ công, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, đầu tư, xây dựng và thuế. - Thông tin kịp thời các phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về các quy định hành chính, thủ tục hành chính. 2. Tuyên truyền cải cách tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị - Tuyên truyền việc kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện theo quy định; kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; việc sắp xếp, giải thể đối với đơn vị hoạt động kém hiệu quả. - Tuyên truyền các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từ đổi mới phương thức tuyển dụng đến sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Trong đó, chú trọng tuyên truyền công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động; chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao; kỷ cương, kỷ luật hành chính, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. - Tuyên truyền, phổ biến vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC ở từng cơ quan, đơn vị đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên. 3. Tuyên truyền cải cách tài chính công, cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước; việc thực hiện quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học công nghệ; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công của các đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí... 4. Tuyên truyền việc đổi mới lề lối và phương thức làm việc trong cơ quan nhà nước; các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM 1. Phổ biến, hướng dẫn cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết. Hình thức tuyên truyền: niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị; đăng tải trên cổng Thông tin điện tử của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; tuyên truyền trên hệ thống Đài phát thanh, truyền thanh cơ sở. 2. Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về tình hình thực hiện và kết quả công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, những tác động từ cải cách hành chính đến đời sống xã hội. 3. Lồng ghép tuyên truyền cải cách hành chính với nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương, thông qua hình thức sinh hoạt đoàn thể, khu dân cư. 4. Tuyên truyền cổ động trực quan về các mục tiêu, giải pháp xây dựng chính quyền điện tử hiện đại, phục vụ nhân dân; hướng dẫn cách thức để công dân, tổ chức sử dụng dịch vụ hành chính công, các dịch vụ công trực tuyến; các khẩu hiệu nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân của công chức, viên chức. 6. Xuất bản các ấn phẩm truyền thông, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tổ chức tọa đàm, giao lưu tuyên truyền về cải cách hành chính trên báo chí của tỉnh, phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương trong thực hiện các nội dung tuyên truyền. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Căn cứ Kế hoạch và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đảm bảo mục đích và yêu cầu, đặc biệt phổ biến, quán triệt nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện các nhiệm vụ CCHC của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). 2. Các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh - Các cơ quan báo chí của tỉnh, cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Hà Nam chủ động phối hợp đăng tải, cung cấp thông tin về cải cách hành chính. Căn cứ vào nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu thực tiễn, mở chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền; quan tâm bố trí vị trí trang tin bài, thời gian phát sóng tin bài hợp lý, hiệu quả. - Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam: Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền thông qua các phóng sự, chuyên mục về cải cách hành chính, về chính quyền điện tử, công dân điện tử; đổi mới, phát huy hiệu quả từ các chương trình đang thực hiện. 3. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở triển khai hiệu quả Kế hoạch tuyên truyền. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong triển khai, thực hiện tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tin, bài về cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của Sở Thông tin và Truyền thông cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.
| 2,044
|
1,084
|
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng nội dung và phát hành video clip hướng dẫn công dân, tổ chức cách thức thực hiện các dịch vụ hành chính công, phát trên màn hình dự kiến được đặt tại Trung tâm hành chính công của tỉnh và tại các địa điểm công cộng. 4. Sở Tư pháp Thường xuyên cập nhật, đăng tải các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ. 5. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tuyên truyền, xây dựng nội dung và phát hành các ấn phẩm thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính. Hướng dẫn, triển khai chi tiết, đồng thời kiểm tra, giám sát các nội dung tuyên truyền gắn với nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo Kế hoạch này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chính như sau: 1. Quan điểm phát triển Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam để thực hiện các mục tiêu về lĩnh vực công nghiệp khí trong Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam gắn liền với chiến lược và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhiên liệu sạch, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, giảm phát thải khí nhà kính. Phát triển đồng bộ, hiệu quả ngành công nghiệp khí thông qua việc phát huy các nguồn lực trong nước và đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Phát triển ngành công nghiệp khí trên nguyên tắc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên trong nước; triển khai nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) song song với việc thu gom các nguồn khí mới trong nước để bổ sung cho các nguồn khí đang suy giảm, duy trì khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khi trên nguyên tắc sử dụng tối đa công suất hệ thống hạ tầng hiện hữu, từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống kho chứa, nhập khẩu, phân phối LNG. Đẩy mạnh đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sử dụng của khí và hiệu quả của sản phẩm khí trong nền kinh tế. Xây dựng hệ thống cơ chế chính sách để từng bước chuyển đổi mô hình quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam, cơ chế kinh doanh khí theo hướng thị trường khí tự do, hội nhập với thị trường khí trong khu vực, thế giới. Phát triển thị trường tiêu thụ khí theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, khuyến khích các nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào chuỗi giá trị khí từ khâu thượng nguồn, trung nguồn đến hạ nguồn góp phần đảm bảo an ninh năng lượng dài hạn cho đất nước và thực hiện chính sách phát triển bền vững. 2. Mục tiêu phát triển Phát triển lĩnh vực công nghiệp khí hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả các khâu, từ: Khai thác - thu gom - vận chuyển - chế biến - dự trữ - phân phối khí và xuất nhập khẩu sản phẩm khí trên toàn quốc; đảm bảo thu gom 100% sản lượng khí của các lô/mỏ mà PVN và các nhà thầu dầu khí khai thác tại Việt Nam. Phấn đấu sản lượng khai thác khí cả nước giai đoạn 2016 - 2035 như sau: - Giai đoạn 2016 - 2020: Sản lượng khai thác khí đạt 10 - 11 tỷ m3/năm. - Giai đoạn 2021 - 2025: Sản lượng khai thác khí đạt 13 - 19 tỷ m3/năm. - Giai đoạn 2026 - 2035: Sản lượng khai thác khí đạt 17 - 21 tỷ m3/năm. Về nhập khẩu, phân phối LNG: Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kho cảng để sẵn sàng tiếp nhận, nhập khẩu LNG với mục tiêu cho từng giai đoạn như sau: - Giai đoạn 2021 - 2025 đạt 1 - 4 tỷ m3/năm. - Giai đoạn 2026 - 2035 đạt 6 - 10 tỷ m3/năm. Về phát triển thị trường tiêu thụ khí: - Tiếp tục phát triển thị trường điện là thị trường trọng tâm tiêu thụ khí (bao gồm LNG nhập khẩu) với tỷ trọng khoảng 70 - 80% tổng sản lượng khí, đáp ứng nguồn nhiên liệu khí đầu vào để sản xuất điện. - Phát triển lĩnh vực hóa dầu từ khí, tăng cường đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khí, tạo ra các nguyên, nhiên, vật liệu để phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp trong nước, hướng tới xuất khẩu, giảm tỷ trọng nhập siêu. - Tiếp tục duy trì và mở rộng hệ thống phân phối khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị nhằm mục đích bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị sử dụng của khí. Phát triển đồng bộ hệ thống phân phối khí thấp áp và hệ thống phân phối khí nén thiên nhiên (CNG) làm tiền đề để phát triển hệ thống phân phối khí cung cấp cho giao thông vận tải. - Phấn đấu phát triển thị trường khí với quy mô: + Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11 - 15 tỷ m3/năm. + Giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13 - 27 tỷ m3/năm. + Giai đoạn 2026 - 2035 đạt 23 - 31 tỷ m3/năm. Về cơ sở hạ tầng tồn trữ, kinh doanh, phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): - Mở rộng công suất các kho LPG hiện hữu kết hợp với xây dựng các kho LPG mới để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước với quy mô khoảng 3,5 - 4,0 triệu tấn/năm vào năm 2025 và đạt quy mô khoảng 4,5 - 5,0 triệu tấn/năm vào năm 2035, đảm bảo đáp ứng yêu cầu dự trữ tối thiểu đạt trên 15 ngày cung cấp. - Phấn đấu đáp ứng 70% thị phần LPG toàn quốc. 3. Định hướng phát triển a) Khu vực Bắc Bộ Nghiên cứu các giải pháp, đẩy mạnh việc thu gom khí từ các mỏ nhỏ, nằm phân tán trong khu vực nhằm tăng cường khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp khu vực Bắc Bộ, từng bước nghiên cứu, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng nhập khẩu LNG để duy trì khả năng cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ công nghiệp khi nguồn khí khu vực Bắc Bộ suy giảm, phát triển các nhà máy điện sử dụng LNG theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Khu vực Trung Bộ - Tích cực đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí từ mỏ khí Cá Voi Xanh để cung cấp cho các nhà máy điện sử dụng khí thuộc khu vực Trung Bộ theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển công nghiệp hóa dầu sử dụng khí từ mỏ khí Cá Voi Xanh sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu khí cho các nhà máy điện. Phát triển hệ thống phân phối khí thấp áp, sản xuất CNG/LNG quy mô nhỏ cấp cho các hộ tiêu thụ công nghiệp trong khu vực. - Từng bước nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nhập khẩu, phân phối LNG khi nguồn khí trong khu vực suy giảm và trong trường hợp xuất hiện thêm các hộ tiêu thụ mới. c) Khu vực Đông Nam Bộ - Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển các mỏ khí tiềm năng nhằm duy trì nguồn khí cung cấp cho các hộ tiêu thụ hiện hữu, đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ để đảm bảo duy trì đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí trong khu vực. - Triển khai xây dựng hệ thống kho, cảng nhập khẩu LNG để bổ sung cho nguồn khí trong nước suy giảm và cung cấp cho các nhà máy điện theo Quy hoạch điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Khu vực Tây Nam Bộ - Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển khí từ Lô B & 48/95, 52/97 và các mỏ nhỏ khu vực Tây Nam (Khánh Mỹ, Đầm Dơi, Nam Du, U Minh,...) để cung cấp cho các Trung tâm điện lực mới theo Quy hoạch điện lực quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; bổ sung cho các hộ tiêu thụ hiện hữu khu vực Tây Nam Bộ. - Xây dựng cơ sở hạ tầng nhập khẩu LNG để duy trì khả năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ, phát triển các nhà máy điện sử dụng LNG mới. 4. Danh mục các dự án đầu tư chính của ngành công nghiệp khí a) Các dự án hạ tầng công nghiệp khí chính - Khu vực Bắc Bộ: + Giai đoạn 2016 - 2025: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Giai đoạn 2026 - 2035: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Khu vực miền Trung: + Giai đoạn 2016 - 2025: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Giai đoạn 2026 - 2035: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Khu vực Đông Nam Bộ: + Giai đoạn 2016 - 2025: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> + Giai đoạn 2026 - 2035: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Khu vực Tây Nam Bộ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Các dự án nhập khẩu LNG - Giai đoạn 2016 - 2025: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Giai đoạn 2026 - 2035: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Hệ thống kho chứa LPG - Giai đoạn 2016 - 2020: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Giai đoạn 2021 - 2025: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Giai đoạn 2026 - 2035: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Nhu cầu vốn đầu tư - Tổng nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2016 - 2025 cần khoảng 10,6 tỷ USD (tương đương khoảng 240 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau: Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Nhu cầu vốn đầu tư của ngành công nghiệp khí giai đoạn 2026 - 2035 cần khoảng 8,5 tỷ USD (tương đương khoảng 190 nghìn tỷ đồng), chi tiết như sau: Đơn vị: triệu USD <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6. Các giải pháp a) Giải pháp về tổ chức quản lý (cơ chế chính sách, mô hình) - Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam phù hợp với hiện trạng phát triển ngành công nghiệp khí trong nước và thông lệ quốc tế.
| 2,126
|
1,085
|
- Hoàn thiện chuyển đổi mô hình quản lý ngành công nghiệp khí Việt Nam theo hướng thị trường khí tự do giai đoạn sau năm 2020, từng bước tiến tới nhà nước chỉ quản lý các hoạt động của ngành công nghiệp khí thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các bên tham gia thị trường tự chủ trong việc đàm phán các thỏa thuận thương mại, hợp đồng mua bán, vận chuyển, kinh doanh khí. - Xây dựng chính sách giá khí thị trường hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. b) Giải pháp về đầu tư - Công bố công khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp khí; xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn cho từng loại hình dự án, khu vực địa lý, đặc biệt đối với các mỏ khí quy mô nhỏ, nước sâu xa bờ, hàm lượng CO2 cao tại các Bể Sông Hồng, Phú Khánh, Ma Lay - Thổ Chu, Tư Chính Vũng Mây, Trường Sa - Hoàng Sa. - Phát huy vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý khí có ý nghĩa chiến lược làm nòng cốt để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển ngành công nghiệp khí. - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ưu tiên hợp tác với các đối tác truyền thống, các khu vực thuận lợi về quan hệ chính trị, các công ty dầu khí quốc gia trong khu vực và trên thế giới để thu hút đầu tư phát triển các dự án khâu thượng nguồn. - Xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế hợp lý nhằm thu hút đầu tư nước ngoài; ban hành chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài hình thành và triển khai các dự án hợp tác sản xuất LNG ở nước ngoài, vận chuyển và phân phối tại Việt Nam và các nhà đầu tư trong nước tham gia vào các dự án nhập khẩu, phân phối LNG, CNG, các dự án sản xuất và phân phối nhiên liệu sạch,... nhằm bảo vệ môi trường. c) Giải pháp về tài chính và thu xếp vốn - Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn của các thành phần kinh tế khác trong nước bằng việc đa dạng hóa hình thức đầu tư, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. - Đa dạng hóa các hình thức vay vốn: Tín dụng ngân hàng, tín dụng xuất khẩu, vay ưu đãi của Chính phủ, phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế, thuê tài chính. - Xây dựng mối quan hệ tốt, cùng có lợi với các ngân hàng thương mại truyền thống; mở rộng hợp tác với các ngân hàng có uy tín trong khu vực và trên thế giới; bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay cho các dự án trọng điểm dầu khí. d) Giải pháp về thị trường - Làm tốt công tác thông tin và dự báo làm cơ sở định hướng cho việc xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp. - Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra. - Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường ra nước ngoài. đ) Giải pháp về khoa học công nghệ - Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam, thường xuyên cập nhật, đánh giá tiềm năng, trữ lượng khí trên toàn quốc. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong các hoạt động thăm dò, khai thác để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, nâng cao hệ số thu hồi khí và tiết kiệm các nguồn lực khác, bảo vệ tốt tài nguyên quốc gia. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý và sử dụng nguồn khí có hàm lượng CO2 cao, các mỏ khí cận biên, xa bờ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp khí Việt Nam và ngành công nghiệp khí của các nước trong khu vực và trên thế giới. - Xây dựng đồng bộ các chính sách về khoa học công nghệ, gắn kết công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh, cập nhật các ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động dầu khí, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thử nghiệm các ứng dụng khoa học công nghệ mới trong phát triển các dự án khí có tiềm năng tại Việt Nam. - Tăng cường nghiên cứu, phát triển các phần mềm mô hình hóa, mô phỏng hóa, tối ưu, phân tích quản lý rủi ro, quản lý hiệu quả đầu tư, phân tích thị trường, công tác dự báo,... triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong tất cả các khâu ngành công nghiệp khí. - Nghiên cứu, triển khai công nghệ, giải pháp chế biến sâu, gia tăng giá trị sử dụng khí và các sản phẩm khí hiệu quả, đánh giá khả năng khai thác, thu gom, nhập khẩu khí than (CBM), khí hydrate, khí từ các tầng đá sét (khí phiên sét - shale gas,...). e) Giải pháp phát triển nhân lực - Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ngành công nghiệp khí hiện có, đào tạo bổ sung cho những khâu còn thiếu, còn yếu. - Xây dựng chiến lược, quy hoạch nhân sự; thường xuyên rà soát, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực theo yêu cầu chức danh công việc. g) Giải pháp về an toàn, môi trường và phát triển bền vững - Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn, phòng, chống cháy nổ, điều kiện lao động, vệ sinh công nghiệp. - Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện và duy trì thường xuyên: Kế hoạch phòng chống cứu nạn, ứng cứu sự cố giếng phun, các trường hợp tai nạn, thiên tai. - Triển khai các giải pháp cần thiết để đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường đối với người lao động. - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về an toàn và bảo vệ môi trường. - Phối hợp các giải pháp bảo vệ môi trường trong công nghiệp khí với các giải pháp bảo vệ môi trường trong các hoạt động khác trên cùng địa bàn hoạt động. - Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, công nghệ mới trong công tác an toàn - sức khỏe - môi trường. h) Giải pháp về quốc phòng - an ninh - Tăng cường phối hợp giữa Chủ đầu tư các công trình công nghiệp khí với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao để chủ động và thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ vùng biển và chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh cho việc triển khai các hoạt động thượng nguồn, trung nguồn, hạ nguồn của công nghiệp khí. - Tăng cường hoạt động tại các khu vực xa bờ; liên doanh, liên kết với các đối tác uy tín tiềm lực trên thế giới nhằm góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương - Chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, trước mắt cần tập trung triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2025 được nêu trong Quy hoạch. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về dầu khí để có đề xuất với Chính phủ các nội dung sửa đổi phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp khí Việt Nam phát triển. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Chính phủ ban hành chính sách giá khí hợp lý, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước và doanh nghiệp, người dân và giữa các doanh nghiệp với nhau làm tiền đề để phát triển mạnh mẽ hơn nữa công nghiệp khí Việt Nam. 2. Các bộ, ngành khác Tổ chức triển khai cụ thể hóa các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đến thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với các bộ, cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương gắn liền với sự phát triển cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp khí để có tác động hỗ trợ liên ngành; ưu tiên dành các khu vực có lợi thế về cảng biển nước sâu và quỹ đất hợp lý để phục vụ phát triển ngành công nghiệp khí. 4. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khí Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án trong Quy hoạch phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC “CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017 - 2018. Điều 2. Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo quy định của Điều 1 Quyết định này gồm: 1. Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần (104 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ.
| 2,074
|
1,086
|
2. Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc) - 01 kỳ/tháng (12 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 3. Chuyên trang “Dân tộc thiểu số và miền núi” trên Báo Nhân Dân hàng ngày (Báo Nhân Dân) - 01 trang/kỳ (02 kỳ/tuần tương ứng 104 kỳ/năm), cấp cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ. 4. Chuyên đề "Đoàn kết và Phát triển" của Tạp chí Cộng sản - 02 kỳ/tháng (24 kỳ/năm), cấp cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ. 5. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Đại biểu nhân dân (Văn phòng Quốc hội) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Hội đồng nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 6. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Đại đoàn kết (Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã thuộc khu vực III, ban công tác mặt trận thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 7. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Nông thôn ngày nay (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Hội nông dân xã thuộc khu vực III, chi hội nông dân thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 8. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho đoàn xã thuộc khu vực III, chi đoàn thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 9. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Công Thương (Bộ Công Thương) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 10. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 11. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã thuộc khu vực III và thôn bản đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, Ủy ban nhân dân xã khu vực III ngoài 94 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 12. Chuyên đề “Măng non” của Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng (24 kỳ/năm), cấp cho trường tiểu học các xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ. 13. Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” của Báo Thiếu niên tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 02 kỳ/tháng (24 kỳ/năm), cấp cho trường trung học cơ sở các xã vùng dân tộc và miền núi; trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú cụm xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ. 14. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Cựu chiến binh (Hội Cựu chiến binh Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Hội cựu chiến binh xã của 94 huyện nghèo, Chi hội cựu chiến binh thôn bản đặc biệt khó khăn của 94 huyện nghèo, Hội cựu chiến binh xã khu vực III ngoài 94 huyện nghèo: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 15. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Phụ nữ Việt Nam (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Hội phụ nữ thuộc xã khu vực III; Chi hội phụ nữ thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 16. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tin tức (Thông tấn xã Việt Nam) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 17. Chuyên đề “Dân tộc thiểu số và miền núi” của Báo Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho Ủy ban nhân dân xã vùng dân tộc và miền núi: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. 18. Phụ trương "An ninh biên giới" của Báo Biên phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng) - 01 kỳ/tuần (52 kỳ/năm), cấp cho thôn bản thuộc các xã, phường biên giới: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ. Điều 3. Cơ chế tài chính 1. Kinh phí thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí do ngân sách trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán hằng năm của Ủy ban Dân tộc. 2. Căn cứ đối tượng được cấp báo, tạp chí; chi phí xuất bản, phát hành báo, tạp chí do Bộ Tài chính xác định, Ủy ban Dân tộc xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Căn cứ dự toán thực hiện chính sách được bố trí hàng năm, Ủy ban Dân tộc ký hợp đồng đặt hàng mua ấn phẩm với các cơ quan báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo quy định về quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc: a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan và các địa phương liên quan quản lý, chỉ đạo; hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí; b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá chất lượng, hiệu quả các ấn phẩm báo chí; c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương liên quan rà soát, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ đối tượng được cấp ấn phẩm báo chí; d) Xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tổng hợp cùng với quyết toán chi thường xuyên của Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đ) Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện; kết thúc giai đoạn, tổng kết việc triển khai tổ chức thực hiện chính sách. 2. Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách; bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xác định giá đặt hàng (bao gồm chi phí xuất bản, chi phí phát hành) ấn phẩm báo, tạp chí theo quy định pháp luật về quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan, kiểm tra, giám sát hoạt động báo chí các báo, tạp chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích; chỉ đạo, kiểm tra việc vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo chí đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng địa chỉ; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung, hình thức, hiệu quả tuyên truyền và định kỳ hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá từng ấn phẩm báo chí được cấp. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: - Chỉ đạo và quy định cụ thể về vai trò trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện chính sách; - Giao cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là bộ phận thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, đề xuất, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách tại địa phương; - Thường xuyên chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp đến nhân dân bằng các hình thức, phương tiện đa dạng, phong phú, hấp dẫn; - Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung, lập danh sách đối tượng được cấp và danh mục các ấn phẩm báo, tạp chí đề nghị cấp; sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hàng năm. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan chủ quản báo chí và các cơ quan báo chí nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN NAM SÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1416/TT-STNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nam Sách với các nội dung chủ yếu sau đây: a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Kế hoạch thu hồi đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Nội dung chi tiết Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Nam Sách theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016, do Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn Tài nguyên và Môi trường Quyết thắng lập, UBND huyện Nam Sách ký ngày 12/12/2016 và Sở Tài nguyên và Môi trường ký ngày 15/12/2016. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 trên, UBND huyện Nam Sách có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt và đúng trình tự, thẩm quyền quy định của pháp luật đất đai; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.
| 2,137
|
1,087
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC DÂN SỐ - KHHGĐ NĂM 2017 Căn cứ Quyết định số 6768/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc: Giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội, và dự toán thu, chi ngân sách năm 2017 của thành phố Hà Nội; Nhằm thực hiện có kết quả các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố ngay từ đầu năm; UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai công tác Dân số - KHHGĐ năm 2017, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, CÁC CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu Ổn định quy mô dân số, duy trì mức sinh thay thế, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên; nâng cao chất lượng dân số; giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội của Thành phố. 2. Chỉ tiêu - Giảm tỷ suất sinh thô 0,1 ‰ so với năm 2016. - Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 0,1 % so với năm 2016. - Tỷ lệ sàng lọc trước sinh (% số bà mẹ mang thai): 73%. - Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh (% số sinh): 83%. - Tỷ số giới tính khi sinh: 114 trẻ trai/100 trẻ gái. - Số người áp dụng BPTT mới: 323.440 người. (Chi tiết các quận, huyện, thị xã theo phụ lục 1,2,3 kèm theo) II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng về thực hiện chính sách dân số: Thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; Kết luận số 119-KL/TW của Ban Bí thư về công tác dân số; Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 về Phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 15/NQ-HĐND của HĐND Thành phố; triển khai các hoạt động về thực hiện chương trình mục tiêu y tế- dân số giai đoạn 2016-2020. Các Quận, Huyện, Thị ủy, HĐND, UBND quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Thành phố đến cơ sở và các Chi bộ đảng, thôn, làng và tổ dân phố, lồng ghép với chương trình kinh tế - xã hội của Thành phố, quận, huyện nhằm sớm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của Thành phố giao năm 2017. Phê duyệt và triển khai Đề án Phát triển thể chất và tầm vóc người Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy mạnh các hoạt động can thiệp mô hình nâng cao chất lượng dân số Thủ đô trong tình hình mới. 2. Công tác phối hợp liên ngành Ban Chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch về việc phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể ở Thành phố và quận, huyện, thị xã về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm về hoạt động truyền thông, giáo dục; kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ năm 2017; lồng ghép các nội dung truyền thông về Dân số - KHHGĐ phù hợp với đặc thù của từng ban ngành, góp phần tạo sự đồng thuận của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội trong thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ. Sở Y tế sớm hướng dẫn các hoạt động trọng tâm và thực hiện chương trình Dân số KHHGĐ năm 2017 nhằm hoàn thành các chỉ tiêu Dân số của Trung ương và Thành phố giao. Các cơ quan truyền thông phối hợp đưa các tin, bài phản ánh kịp thời về các hoạt động công tác Dân số - KHHGĐ trong năm và tuyên truyền về nội dung liên quan đến công tác Dân số - KHHGĐ; biểu dương các gia đình, cá nhân tập thể thực hiện tốt chính sách dân số. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn các quận, huyện, thị xã cân đối, bố trí kinh phí đảm bảo chỉ tiêu, định mức theo các kế hoạch của Thành phố chi cho công tác Dân số - KHHGĐ hàng năm và các Đề án, Kế hoạch do UBND phê duyệt nhằm hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch của Thành phố. Phối hợp Sở Y tế trình phê duyệt Đề án Phát triển thể chất và tầm vóc người Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Sở Nội vụ chỉ đạo, đôn đốc các quận, huyện, thị xã hoàn thành việc tuyển dụng, đảm bảo chế độ, chính sách cho viên chức dân số làm việc tại 30 quận, huyện, thị xã và 584 xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo nguồn lực cho công tác Dân số - KHHGĐ theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của HĐND Thành phố. Sở Tư pháp, Công an thành phố Hà Nội, Cục Thống kê thành phố Hà Nội: Tăng cường công tác quản lý, thống nhất số liệu định kỳ; các hoạt động về quản lý dân số trên địa bàn Thành phố. 3. Công tác tổ chức cán bộ, đầu tư kinh phí, nguồn lực Kiện toàn đội ngũ cán bộ dân số các cấp đảm bảo đủ chỉ tiêu viên chức làm công tác dân số tại Trung tâm Dân số - KHHGĐ và viên chức làm dân số tại xã, phường, thị trấn: Các đơn vị hoàn thành tuyển dụng viên chức dân số trong 6 tháng đầu năm 2017. Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực, nghiệp vụ công tác Dân số - KHHGĐ cho cán bộ dân số các cấp. Tổ chức học tập và trao đổi kinh nghiệm, hợp tác, đào tạo quản lý dân số; cử cán bộ theo học tập các lớp đào tạo dân số do Trung ương, Thành phố tổ chức và các tổ chức quốc tế tài trợ. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tiếp tục rà soát, hướng dẫn các quận, huyện, thị xã thực hiện Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố và cân đối kinh phí thực hiện chương trình dân số các cấp nhằm hoàn thành chỉ tiêu Thành phố giao. 4. Thực hiện các nội dung chương trình Dân số - KHHGĐ a) Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ Đảm bảo cung ứng đủ các phương tiện tránh thai miễn phí cung cấp cho các đối tượng theo đúng hướng dẫn và chỉ tiêu kế hoạch phân bổ năm 2017. Xây dựng kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch cụ thể các biện pháp tránh thai cho từng quận, huyện, thị xã. Sở Y tế chỉ đạo tiếp nhận, quản lý, phân phối phương tiện tránh thai và cung ứng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đảm bảo về chất lượng dịch vụ. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa các phương tiện tránh thai trên địa bàn toàn thành phố Hà Nội theo Quyết định số 818/QĐ-BYT ngày 12/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về phê duyệt Đề án Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và kỹ năng quản lý, theo dõi đối tượng cho cán bộ dân số các cấp. Tăng cường cung ứng dịch sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình qua hình thức tổ chức chiến dịch truyền thông kết hợp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ngay trước Tết Nguyên đán để tăng số người áp dụng biện pháp tránh thai và giúp cho thực hiện mục tiêu giảm sinh, giảm sinh con 3 trở lên trong năm 2017. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình đảm bảo đạt hiệu quả cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chương trình dân số các cấp. Tổ chức giao ban Ban chỉ đạo công tác dân số định kỳ, giao ban Ban quản lý chương trình. Đánh giá kết quả hoạt động công tác dân số định kỳ 6 tháng và cả năm. b) Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cung cấp kiến thức và đào tạo kỹ năng cho đội ngũ báo cáo viên và cán bộ chuyên môn thực hiện chương trình và mô hình. Triển khai, duy trì và mở rộng các hoạt động can thiệp, mô hình, đề án nâng cao chất lượng dân số có hiệu quả trên địa bàn 30 quận, huyện, thị xã: Mô hình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; Mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Mô hình can thiệp truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tới vùng dân cư đặc thù (làng nghề, khu công nghiệp, vùng công giáo, vùng dân tộc ít người, vùng dân di cư tự do); Giảm thiểu tình trạng trẻ em béo phì; các mô hình khác theo hướng dẫn của Tổng cục Dân số - KHHGĐ. Triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2025 của UBND Thành phố. Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ các cơ sở y tế về lựa chọn giới tính thai nhi, các nhà sách về cung cấp các ấn phẩm lựa chọn giới tính thai nhi. Thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh sách, báo, văn hóa phẩm về thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm tuyên truyền phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi. Triển khai thực hiện Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2016-2020, đảm bảo tiến độ, chỉ tiêu: Sàng lọc trước sinh đạt 73% số bà mẹ mang thai, sàng lọc sơ sinh đạt 83% số trẻ sinh ra. Sàng lọc khiếm thính: Duy trì khám sàng lọc phát hiện can thiệp sớm trẻ khiếm thính cho 30 quận, huyện, thị xã. Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, kiến thức cho tuyên truyền viên cấp xã phường tại 30 quận, huyện, thị xã về sàng lọc phát hiện và can thiệp sớm trẻ khiếm thính. Sàng lọc bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia): Duy trì hoạt động khám xét nghiệm sàng lọc tại 04 địa bàn đã triển khai năm 2016. Mở rộng hoạt động khám sàng lọc bệnh tan máu bẩm sinh cho đối tượng từ 0 đến 18 tuổi tại các xã miền núi trên địa bàn Thành phố. Sàng lọc bệnh tim bẩm sinh: Duy trì hoạt động khám xét nghiệm sàng lọc tim bẩm sinh tại 07 huyện năm 2016. Mở rộng hoạt động khám sàng lọc bệnh tim bẩm sinh cho trẻ sơ sinh tại một số huyện. c) Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá Kiện toàn và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ dân số các cấp đảm bảo đủ chỉ tiêu viên chức làm công tác dân số tại Trung tâm Dân số - KHHGĐ và viên chức làm dân số tại xã, phường, thị trấn. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn. Tập huấn, nâng cao kỹ năng, bổ sung kiến thức, kỹ năng để làm báo cáo viên cho các quận, huyện, thị xã cho báo cáo viên cấp Thành phố và báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ Dân số - KHHGĐ tại Chi cục Dân số - KHHGĐ, tại các quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
| 2,186
|
1,088
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chuyên ngành, phục vụ kinh tế - xã hội ngay từ cấp xã, phường, thị trấn bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đẩy mạnh, đổi mới và nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông thường xuyên và các đợt cao điểm. Phát động và thực hiện truyền thông cao điểm trong chiến dịch tại các xã trọng điểm và các quận, huyện, thị xã có tỷ lệ tăng sinh và sinh con thứ 3 trở lên cao (ngay trong tháng 1, tháng 2 năm 2017). Đẩy mạnh truyền thông nâng cao chất lượng dân số, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh ở các địa bàn có tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh cao. 5. Công tác đánh giá, nghiên cứu khoa học Tổ chức thực hiện các khảo sát, đánh giá, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan nhằm xây dựng, quản lý, điều hành, thực hiện có kết quả các mục tiêu về ổn định quy mô dân số, nâng cao chất lượng dân số và cơ cấu dân số. 6. Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra Ban Chỉ đạo công tác Dân số Thành phố; quận, huyện, thị xã tập trung giám sát triển khai nhiệm vụ trọng tâm của các quận, huyện trong quý I/2017; Kiểm tra, giám sát các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện công tác Dân số - KHHGĐ. Giám sát các hoạt động truyền thông cao điểm, trọng điểm, Ngày Dân số Thế giới (11/7), Ngày Dân số Việt Nam (26/12), Tháng hành động quốc gia về Dân số -KHHGĐ. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc xử lý các trường hợp vi phạm chính sách dân số theo quy định. Kiểm tra, thanh tra các cơ sở y tế tư nhân về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, không lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; kiểm tra các nhà sách về cung cấp các ấn phẩm lựa chọn giới tính thai nhi. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Thành phố Thường trực triển khai Kế hoạch của Thành phố, tổng hợp, đánh giá các hoạt động Dân số - KHHGĐ đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách của Trung ương và Thành phố giao. Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát các quận, huyện thực hiện chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về công tác Dân số - KHHGĐ. 2. Các Sở, ngành thành viên Ban chỉ đạo Thành phố Xây dựng kế hoạch hoạt động năm 2017 và phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, quy định của Nhà nước, Bộ Y tế, Tổng cục Dân số - KHHGĐ và Thành phố về công tác Dân số - KHHGĐ. 3. UBND các quận, huyện, thị xã a) Giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2017: UBND các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo hoàn thành công tác giao chỉ tiêu kế hoạch về dân số chậm nhất trong tháng 1/2017, các chỉ tiêu giảm sinh, giảm sinh con thứ 3 trở lên, chỉ tiêu sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, chỉ tiêu sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại năm 2017 cho các xã, phường, thị trấn. Đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch bằng và cao hơn chỉ tiêu Thành phố giao cho các quận, huyện, thị xã; Kinh phí chi cho công tác dân số ở quận, huyện đảm bảo mức tối thiểu: 4.000 đ/người dân/01 năm, kinh phí chi thù lao cho cộng tác viên dân số, kinh phí trong định mức theo quy định của Thành phố. b) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động: Tiếp tục triển khai thực hiện Kết luận số 119-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác dân số; Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 về Phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND của HĐND Thành phố; các hoạt động về thực hiện chương trình mục tiêu dân số - y tế giai đoạn 2016-2020; Đề án sàng lọc trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025; các văn bản của Quận, Huyện, Thị ủy, UBND của 30 quận, huyện, thị xã đến Chi bộ đảng cơ sở, thôn, làng và tổ dân phố. Tập trung hoàn thành công tác tuyển dụng, nâng cao năng lực đội ngũ viên chức làm công tác dân số tại Trung tâm Dân số - KHHGĐ quận, huyện, thị xã, viên chức làm dân số tại xã, phường, thị trấn chậm nhất trước tháng 6/2017. Tập trung triển khai Chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGĐ ngay trong tháng 01/2017 và xong trong quý I/2017 nhằm tập trung giảm sinh, giảm sinh con thứ 3 trở lên năm 2017. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm: Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp đảng viên cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số theo quy định, nhằm tăng cường giáo dục, thuyết phục quần chúng nhân dân. Kiểm tra, thanh tra các cơ sở y tế theo phân cấp, kiểm tra, giám sát định kỳ các cơ sở y tế về không lựa chọn giới tính thai nhi, các nhà sách về cung cấp các ấn phẩm lựa chọn giới tính thai nhi. Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Dân số - KHHGĐ cấp quận, huyện, thị xã, phân công các thành viên phụ trách các xã, phường, thị trấn và tập trung kiểm tra, đôn đốc các xã, phường, thị trấn còn yếu kém, các xã, phường, thị trấn có tăng sinh và tăng sinh con thứ 3 trở lên, mất cân bằng giới tính khi sinh năm 2017. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Y tế tổng hợp)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỀ DÂN SỐ NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch số: 10/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SÀNG LỌC, CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch số: 10/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI NĂM 2017 (Kèm theo Kế hoạch số: 10/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét Tờ trình số 5774/TTr-SCT ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Giám đốc Sở Công Thương và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 2133/STP-KSTTHC ngày 04/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương Hà Nội. (Có phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4915/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của Chủ tịch UBND Thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở: Công Thương, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng 01. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá a - Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá cho Sở Công Thương - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá - Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá theo mẫu 2. - Bản chụp kèm bản gốc Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp; - Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung; * Số lượng: 01 (Bộ). d - Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ). e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép đã được cấp f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương Hà Nội. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. h - Phí - Lệ phí: Không. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (Mẫu 2). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.
| 2,060
|
1,089
|
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. - Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con người: + Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của nguyên liệu thuốc lá trong thời gian vận chuyển; + Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 1.000m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. - Có hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. l- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU 2 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................Điện thoại:..............................Fax:................. ; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do................cấp ngày..........tháng..........năm.................... 4. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ... (nếu có: ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy) 5. Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp): - Thông tin cũ: (Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ghi trong Giấy phép cũ.) - Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:............................................................................ - Lý do sửa đổi, bổ sung:............................................................................................. - Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:............................................................. Công ty........ xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai Công ty.......... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 02. Cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá a - Trình tự thực hiện: Trường hợp cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá do giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. - Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá cho Sở Công Thương - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và Cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá - Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại (Mẫu 3). - Bản chụp giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá đã được cấp (nếu có); * Số lượng: 01 (Bộ). d - Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ). e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá (hoặc ngành bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác trừ gỗ, tre, nứa) có trụ sở (theo đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư) đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Phó Giám đốc Sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính và Phòng Quản lý Công nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Không. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. h - Phí - Lệ phí: Không. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá (Mẫu 3). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. - Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con người: + Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của nguyên liệu thuốc lá trong thời gian vận chuyển; + Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 1.000m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. - Có hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc hợp đồng xuất khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá với doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. l - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU 3 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP MUA BÁN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................Điện thoại:..............................Fax:................. ; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do................cấp ngày..........tháng..........năm.................... 4. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ... (nếu có). 5. Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá với lý do sau: Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:............................................................... Công ty........ xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai Công ty...... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 03. Cấp giấy phép sản xuất rượu Công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm a - Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cho Sở Công Thương; - Trong thời hạn 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
| 2,087
|
1,090
|
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần, số Iượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu); - Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có đăng ký ngành nghề kinh doanh SX rượu hoặc đồ uống có cồn theo quy định và phù hợp với quy trình sản xuất); Giấy chứng nhận mã số thuế; - Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực; - Danh mục (tên) hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất; - Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) d - Thời hạn giải quyết: 18 (mười tám) ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ). e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Hà Nội. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: + Nộp ngay phí thẩm định khi nộp hồ sơ hợp lệ, mức: 2.200.000 đồng/cơ sở/lần + Phí thẩm định không được hoàn trả khi thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu. - Lệ phí cấp Giấy phép: + Nộp khi nhận Giấy phép, mức: 400.000 đồng/giấy/lần. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo mẫu (Phụ lục 1 - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu. + Sản xuất rượu công nghiệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được phê duyệt. + Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp. + Đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. + Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam. + Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. + Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm. I - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. + Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. +Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 20 ngày còn 18 ngày làm việc. MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................... Trụ sở giao dịch:.............................Điện thoại:..............................Fax:......................... Địa điểm sản xuất......................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư) số............. ngày... tháng........ năm...... do................cấp ngày........ tháng........ năm........................ Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại rượu: ............ (1) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu ................................................................................. (2) Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012; các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chú thích: (1): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (2): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất 04. Cấp lại giấy phép sản xuất rượu Công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm a - Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cho Sở Công Thương - Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần, số lượng hồ sơ: c1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. c2. Trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: + Đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu); + Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp (nếu có); * Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép). d - Thời hạn giải quyết: - 08 (tám) ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. - 20 ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, hết thời hạn hiệu lực; Giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Hà Nội. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Cấp lại lần thứ...) h - Phí - Lệ phí: (Áp dụng đối với trường hợp cấp lại do hết hạn) - Phí thẩm định: + Nộp ngay phí thẩm định khi nộp hồ sơ hợp lệ, mức: 2.200.000 đồng/cơ sở/lần + Phí thẩm định không được hoàn trả khi thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu. - Lệ phí cấp Giấy phép: + Nộp khi nhận Giấy phép, mức: 400.000 đồng/giấy/lần. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo mẫu (Phụ lục 2 - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu. - Sản xuất rượu công nghiệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được phê duyệt. - Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp. - Đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. - Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam. - Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. - Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm. Đối với trường hợp Giấy phép hết hạn: Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại như đối với trường hợp cấp mới. l - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày còn 08 ngày làm việc. MẪU <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................... Trụ sở giao dịch:.............................Điện thoại:..............................Fax:......................... Địa điểm sản xuất......................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư) số ngày... tháng........ năm...... do................cấp ngày........ tháng........ năm........................
| 2,126
|
1,091
|
Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ do Sở Công Thương Hà Nội cấp ngày.......tháng........năm.......................................................... Đã được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số........ngày...... tháng......năm...... do Sở Công Thương Hà Nội cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(1) Thông tin cũ:................................................................................................................ Thông tin mới:.............................................................................................................. Doanh nghiệp đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất các loại rượu: (2) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu.................................................................................. (3) Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chú thích: (1): Lý do xin cấp lại (2): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (3): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất 05. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép sản xuất rượu Công nghiệp có quy mô dưới 3 triệu lít/năm a - Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp cho Sở Công Thương. - Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp. Trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung theo mẫu; - Bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp; - Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) d - Thời hạn giải quyết: 08 (tám) ngày làm việc (Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ). e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy phép đã được cấp. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương Hà Nội g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...) h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: + Nộp ngay phí thẩm định khi nộp hồ sơ hợp lệ, mức: 2.200.000 đồng/cơ sở/lần + Phí thẩm định không được hoàn trả khi thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu. - Lệ phí cấp Giấy phép: Nộp khi nhận Giấy phép, mức: 400.000 đồng/giấy/lần i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp theo mẫu (Phụ lục 3 - Thông tư số 60/2012/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu. - Sản xuất rượu công nghiệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được phê duyệt. - Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp. - Đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. - Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam. - Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. - Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm. l - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày còn 08 ngày làm việc. MẪU <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................... Trụ sở giao dịch:.............................Điện thoại:..............................Fax:......................... Địa điểm sản xuất......................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........ ngày...... tháng........ năm...... do....................................cấp ngày........ tháng........ năm......... Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ do Sở Công Thương Hà Nội cấp ngày.......tháng........năm... Đã được cấp sửa đổi, bổ sung (hoặc cấp lại) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số........ngày...... tháng......năm...... do Sở Công Thương Hà Nội cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(1) Thông tin cũ:................................................................................................................ Thông tin mới:.............................................................................................................. Doanh nghiệp đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung)(*) Giấy phép sản xuất các loại rượu:................................................................................................................................... (2) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu.................................................................................. (3) Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1): Lý do xin cấp sửa đổi, bổ sung (2): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (3): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất (*): Nếu là cấp sửa đổi thì đề nghị cấp sửa đổi. Nếu trường hợp cấp bổ sung thì đề nghị cấp bổ sung 06. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá a - Trình tự thực hiện: Trình tự này áp dụng cho trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu và cấp lại do Giấy chứng nhận đã được cấp hết hiệu lực. Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục đầu tư trồng cây thuốc lá. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại do Giấy chứng nhận hết hiệu lực như đối với trường hợp cấp lần đầu. - Doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá cho Sở Công Thương. - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do; - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (Mẫu 1). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chứng thực) hoặc bản chụp kèm bản gốc để đối chiếu. - Bảng kê diện tích kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500 m2 (Mẫu 4). - Sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác. - Bảng kê trang thiết bị: phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy; ẩm kế, nhiệt kế; Gá, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá; hệ thống thông gió; các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phương tiện vận tải (Mẫu 5). - Bản kê danh sách người lao động, bản sao hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu (Mẫu 6). Đảm bảo 01 (một) cán bộ kỹ thuật quản lý tối đa 50 ha ruộng trồng cây thuốc lá. - Bản sao hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá tối thiểu 100 ha mỗi năm - Bảng kê dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng của doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá (Mẫu 7). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). * Trước thời hạn Giấy chứng nhận hết hiệu lực 30 ngày, tổ chức/Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ (như cấp mới) đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. d - Thời gian giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá có trụ sở chính đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
| 2,091
|
1,092
|
f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc/Phó Giám đốc Sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận TNHS và Trả KQ và Phòng Quản lý Công nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Không. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận; văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận. h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: (Áp dụng đối với trường hợp cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá) + Nộp ngay phí thẩm định khi nộp hồ sơ hợp lệ, mức: 2.200.000 đồng/cơ sở/lần + Phí thẩm định không được hoàn trả khi thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu. + Trường hợp phải thẩm định lại, cơ sở nộp phí như như thẩm định lần đầu. - Lệ phí: (Áp dụng đối với trường hợp cấp mới, cấp lại do hết hạn) Nộp khi nhận Giấy chứng nhận, mức: 400.000 đồng/giấy/lần i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (Mẫu 1). - Bảng kê diện tích kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500 m2 (Mẫu 4). - Bảng kê trang thiết bị: phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy; ẩm kế, nhiệt kế; giá, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá; hệ thống thông gió; các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phương tiện vận tải (Mẫu 5). - Bản kê danh sách người lao động ,bản sao hợp đồng lao động, văn bằng chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên đối với cán bộ quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu (Mẫu 6). - Bảng kê dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng của doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá (Mẫu 7). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp. - Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: + Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít nhất 100 ha mỗi năm; + Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phù hợp với quy mô kinh doanh; + Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu, trình độ phải được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. Đảm bảo 01 (một) cán bộ kỹ thuật quản lý tối đa 50 ha ruộng trồng cây thuốc lá. - Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Phải có hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. l - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày còn 07 ngày làm việc. MẪU 1 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................. Điện thoại:..............................Fax:............................................................................... ; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do................cấp ngày..........tháng..........năm.................... 4. Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trồng cây thuốc lá, cụ thể như sau: - Loại cây thuốc lá: (thuốc lá vàng sấy, thuốc lá Burley, thuốc lá nâu...) - Địa điểm trồng cây thuốc lá: ...................................................................................... - Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm: ............................................................ Công ty ………. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá; Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của phát luật liên quan. Nếu sai Công ty ………xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> MẪU 4 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG KÊ DIỆN TÍCH KHO, NHÀ XƯỞNG VÀ CÁC HẠNG MỤC KHÁC <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU 5 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ loại phương tiện và trọng tải của phương tiện. MẪU 6 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH SÁCH LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Chú thích: (1): Trường hợp trình độ từ trung cấp trở lên thì ghi rõ chuyên ngành được đào tạo. MẪU 7 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BẢNG KÊ DỰ KIẾN DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh nơi dự kiến trồng cây thuốc lá. 07. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá a - Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá cho Sở Công Thương - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá - Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá (Mẫu 2). - Bản chụp kèm bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá đã được cấp. - Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d - Thời gian giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp trồng cây thuốc lá đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung trong Giấy chứng nhận đã được cấp. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công thương Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc/Phó Giám đốc Sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận TNHS và Trả KQ và Phòng Quản lý Công nghiệp. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận hoặc văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận. h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: 2.200.000đ/cơ sở/lần (Áp dụng đối với trường hợp cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá) - Lệ phí: Nộp khi nhận Giấy chứng nhận, mức: 400.000 đồng/giấy/lần. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá. (Mẫu 2) k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: + Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít nhất 100 ha mỗi năm; + Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phù hợp với quy mô kinh doanh;
| 2,127
|
1,093
|
+ Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu, trình độ phải được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. Đảm bảo 01 (một) cán bộ kỹ thuật quản lý tối đa 50 ha ruộng trồng cây thuốc lá. - Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Phải có hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. l - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. * Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU 2 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................Điện thoại:..............................Fax:................. ; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do................cấp ngày..........tháng..........năm.................... 4. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ... (nếu có: thì ghi rõ ngày, tháng, năm, lần thứ mấy.) 5. Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá với nội dung sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp): - Thông tin cũ: …… (Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ghi trong Giấy phép cũ.) - Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:............................................................................ - Lý do sửa đổi, bổ sung:............................................................................................. - Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:............................................................. Công ty........ xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai Công ty.......... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 08. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá a - Trình tự thực hiện: Trình tự này áp dụng cho trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá do giấy chứng nhận bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy. - Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá cho Sở Công Thương - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá - Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. b - Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện. - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy (Mẫu 3). - Bản chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá đã được cấp (nếu có); Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d - Thời gian giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các doanh nghiệp trồng cây thuốc lá đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá có trụ sở chính tại Hà Nội. f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công thương Hà Nội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc/Phó Giám đốc Sở. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận TNHS và Trả KQ và Phòng Quản lý Công nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Không. g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: Không. - Lệ phí: Nộp khi nhận Giấy chứng nhận, 400.000đ/Giấy/Lần cấp. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy. (Mẫu 3) k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp: - Có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá. - Điều kiện về quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người: + Có quy mô đầu tư trồng cây thuốc lá tại địa phương ít nhất 100 ha mỗi năm; + Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phù hợp với quy mô kinh doanh; + Có kho nguyên liệu thuốc lá với tổng diện tích không dưới 500m2. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: Các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng, chống sâu, mối, mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện nguyên liệu thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm; + Người lao động có nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu, trình độ phải được đào tạo về kỹ thuật nông nghiệp từ trung cấp trở lên. Đảm bảo 01 (một) cán bộ kỹ thuật quản lý tối đa 50 ha ruộng trồng cây thuốc lá. - Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Phải có hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh. - Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ. Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. l - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 196/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu, thuốc lá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU 3 (Ban hành theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên doanh nghiệp: ................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................Điện thoại:..............................Fax:................. ; 3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do................cấp ngày..........tháng..........năm.................... 4. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá số...ngày...tháng...năm... và đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ... (nếu có) 5. Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá với lý do sau:................................................................................................................................... Hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm:............................................................... Công ty........ xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai Công ty.......... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| 2,140
|
1,094
|
<jsontable name="bang_30"> </jsontable> 09. Cấp giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu a. Trình tự thực hiện: - Thương nhân bán buôn sản phẩm rượu gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. - Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp phép hoặc từ chối cấp phép. b. Cách thức thực hiện - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội. c. Thành phần hồ sơ - Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 29 kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT. - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã sô thuế. - Bản cam kết do doanh nghiệp tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình. - Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Bản thuyết minh hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn - Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên). - Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh). - Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bản sao giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm - Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có quyền sử dụng 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển. - Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng có số dư tài khoản tối thiểu 300 triệu đồng). - Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. d. Số lượng hồ sơ: Thương nhân bán buôn sản phẩm rượu đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu lập 02 bộ hồ sơ theo quy định, 01 bộ gửi Sở Công Thương, thương nhân lưu 01 bộ; e. Thời hạn giải quyết - Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu cho thương nhân theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện. g. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Thương nhân bán buôn sản phẩm rượu h. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Sở Công Thương i. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu j. Lệ phí - Phí thẩm định: 1.200.000đ/Điểm kinh doanh/Lần thẩm định. - Lệ phí cấp phép: 200.000đ/Giấy/Lần cấp Giấy phép. Thương nhân nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa. k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (theo mẫu tại Phụ lục 29 kèm theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT). l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); - Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu; - Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; - Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên); - Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; - Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; - Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển; - Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên); - Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; - Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. m. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. - Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, an toàn thực phẩm và điện lực. * Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU (Phụ lục 29 theo Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27/12/2014 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................... Điện thoại:..............................Fax:............................................................................... ; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp ………… mã số doanh nghiệp:………. do…………… cấp đăng ký lần đầu ngày……. tháng……. năm……., đăng ký thay đổi lần thứ …... ngày ……… tháng……. năm……; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: .......................................................................................... ; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ..................................................................................... ; + Điện thoại: ………………..Fax: .................................................................................. ; Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể: 1. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu, như sau: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ……………………(2)…. của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:…………………………….(3) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ……………………(2)…. của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau:…………………………………..(3) b) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản phẩm rượu tại thành phố Hà Nội. 2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: ................................................................................................................................... (4) Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 10. Cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá a - Trình tự thực hiện: - Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. - Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp phép hoặc từ chối cấp phép. b - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; theo Mẫu Phụ lục 21; 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế; 3. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá, trong đó ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
| 2,088
|
1,095
|
4. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá 5. Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác, các khoản thuế đã nộp; - Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối. 6. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn; 7. Hồ sơ về phương tiện vận tải, bao gồm: Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận tải (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); 8. Hồ sơ về năng lực tài chính: Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng); 9. Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng), bao gồm: - Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bản tự cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng theo mẫu Phụ lục 25. * Số lượng hồ sơ: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá lập 02 bộ hồ sơ theo quy định, 01 bộ gửi Sở Công Thương, thương nhân lưu 01 bộ; d - Thời gian giải quyết: - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do; - Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung hồ sơ. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: 1.200.000đ/Điểm kinh doanh/Lần thẩm định. - Lệ phí cấp phép: 200.000đ/Giấy/Lần cấp Giấy phép. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: a) Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (theo mẫu tại Phụ lục 21 kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT). b) Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường (theo mẫu tại Phụ lục 25 kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá; b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; c) Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên); d) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá; đ) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho; e) Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển; g) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam đồng trở lên); h) Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; i) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. l - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. * Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU (Phụ lục 21 theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên thương nhân: .................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................. 3. Điện thoại:..............................Fax:........................................................................... ; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số................ do........................... cấp đăng ký lần đầu ngày....... tháng....... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ….. ngày ………. tháng……. năm…….; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; Đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, cụ thể: 6. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: - Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: ................................................................................................................................... (2) - Để tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Hà Nội 7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ................................................................................................................................... (3) ....(tên thương nhân)...xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> MẪU (Phụ lục 25 theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BẢN CAM KẾT VỀ BẢO ĐẢM TUÂN THỦ ĐẦY ĐỦ CÁC YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên thương nhân: .................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................. 3. Điện thoại:..............................Fax:........................................................................... ; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số................ do........................... cấp đăng ký lần đầu ngày....... tháng....... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ….. ngày ………. tháng……. năm…….; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; 6. Kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; ………...(ghi rõ tên thương nhân)……….. xin cam kết bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) nêu trên./. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 11. Cấp lại giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá a - Trình tự thực hiện: - Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. - Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp phép hoặc từ chối cấp phép. b - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương Hà Nội số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: (1) Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá.
| 2,108
|
1,096
|
Hồ sơ trình tự, thủ tục cấp lại áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. (2) Trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: a) Văn bản đề nghị cấp lại; b) Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có). * Số lượng hồ sơ: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi Sở Công Thương. d - Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: 1.200.000đ/Điểm kinh doanh/Lần thẩm định. - Lệ phí cấp phép: 200.000đ/Giấy/Lần cấp Giấy phép. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 54 kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là thương nhân đã được cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; l - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU (Phụ lục 54 theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên thương nhân: .................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................. 3. Điện thoại:..............................Fax:........................................................................... ; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số................ do........................... cấp đăng ký lần đầu ngày....... tháng....... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ….. ngày ………. tháng……. năm…….; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; 6. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số……..ngày….. tháng…..năm…..cho 7. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số……..ngày……tháng….năm…..cho............................................................................ (nếu có). 8. …(ghi rõ tên thương nhân)… kính đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, với lý do...................................................(1)........................................................... (ghi rõ tên thương nhân)……….. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ lý do xin cấp lại. 12. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá a - Trình tự thực hiện: - Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương. - Sở Công Thương kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân - Sở Công Thương tiến hành thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết để cấp phép hoặc từ chối cấp phép. b - Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính Sở Công Thương số 331 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội c - Thành phần hồ sơ: a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung; b) Bản sao Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp; c) Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. * Số lượng hồ sơ: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá gửi Sở Công Thương. d - Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định Sở Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. e - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá f - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương g - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá h - Phí - Lệ phí: - Phí thẩm định: 1.200.000đ/Điểm kinh doanh/Lần thẩm định. - Lệ phí cấp phép: 200.000đ/Giấy/Lần cấp Giấy phép. i - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (theo mẫu tại Phụ lục 48 kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT). k - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Là thương nhân đã được cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá; l - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá. - Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. *Chú thích: - Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế - Nội dung TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày còn 10 ngày làm việc. MẪU (Phụ lục 48 theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên thương nhân: .................................................................................................... : 2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................. ; 3. Điện thoại:.....................................................................Fax:.................................... ; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do.....................cấp đăng ký lần đầu ngày..........tháng..........năm.............., đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày ………. tháng…….. năm ; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; 6. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá số……….ngày….. tháng…..năm….. 7. Đã được Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ……..) số ….. ngày …… tháng ….năm …..(nếu đã có)……….(1)…. …(ghi rõ tên thương nhân)… kính đề nghị Sở Công Thương Hà Nội xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 8. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:…………………..Thông tin mới: ................................................................. 9. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá, như sau: Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: ................................................................................................................................... (2) Để tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn thành phố Hà Nội 10. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:…………………………….. Thông tin mới:.............................................. (3) b) Đề nghị bổ sung: ................................................................................................................................... (4) ….. (ghi rõ tên thương nhân)………. xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
| 2,111
|
1,097
|
<jsontable name="bang_40"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có). (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4): Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung MẪU (Phụ lục 25 theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BẢN CAM KẾT VỀ BẢO ĐẢM TUÂN THỦ ĐẦY ĐỦ CÁC YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Kính gửi: Sở Công Thương Hà Nội 1. Tên thương nhân: .................................................................................................... : 2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................. ; 3. Điện thoại:.....................................................................Fax:.................................... ; 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số..........do.....................cấp đăng ký lần đầu ngày..........tháng..........năm.............., đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày ……… tháng…….. năm…….; 5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; 6. Kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng): - Tên: .......................................................................................................................... ; - Địa chỉ: ..................................................................................................................... ; - Điện thoại: …………………………..Fax: ...................................................................... ; ……….(ghi rõ tên thương nhân)……….xin cam kết bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) nêu trên./. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2017 Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững thành phố Cần Thơ năm 2017, cụ thể như sau: I. ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG NGHÈO, CẬN NGHÈO 1. Đặc điểm tình hình: Sau một năm thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, với những chính sách trợ giúp chung theo quy định và các chính sách hỗ trợ đặc thù của thành phố được triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả, đã giúp cho hàng ngàn hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm bớt thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, thu nhập được nâng cao, mức sống được cải thiện, vượt qua chuẩn nghèo về thu nhập. Qua đó, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố đã hạ xuống còn 3,75% so với hộ dân, giảm 1,37% tỷ lệ hộ nghèo, đạt 137% so với mục tiêu kế hoạch đề ra1. Tuy nhiên, số hộ thoát nghèo chỉ mới vượt qua chuẩn nghèo về thu nhập hoặc giảm bớt thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản, sau khi vượt qua chuẩn nghèo phần lớn đều rơi vào diện cận nghèo, cần được tiếp tục trợ giúp và đây cũng là vấn đề mà các địa phương cần quan tâm hơn nữa trong việc triển khai thực hiện Chương trình; đồng thời cũng cần nghiên cứu và đề ra nhiều hơn nữa các giải pháp khả thi để đảm bảo Chương trình thực hiện có tính hiệu quả và bền vững. 2. Thực trạng nghèo, cận nghèo: Qua kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày 31 tháng 12 năm 2016; thành phố Cần Thơ hiện còn 11.993 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 3,75% và 10.274 hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 3,21%; với các đặc trưng sau: a) Hộ nghèo khu vực thành thị: 6.577 hộ - tỷ lệ 3,02% b) Hộ nghèo khu vực nông thôn: 5.416 hộ - tỷ lệ 5,33% c) Hộ nghèo dân tộc thiểu số: 1.146 hộ - tỷ lệ 9,56%2 d) Hộ nghèo chính sách Người có công: 101 hộ - tỷ lệ 0,84% đ) Hộ nghèo chính sách bảo trợ xã hội: 1.830 hộ - tỷ lệ 15,26%3 e) Phân theo nhóm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản: - Tiếp cận dịch vụ y tế: 827 hộ - tỷ lệ 6,90% - Bảo hiểm y tế: 7.817 hộ - tỷ lệ 65,18% - Trình độ giáo dục người lớn: 2.992 hộ - tỷ lệ 24,95% - Tình trạng đi học của trẻ em: 1.724 hộ - tỷ lệ 14,38% - Chất lượng nhà ở tạm bợ, thiếu kiên cố: 7.775 hộ - tỷ lệ 64,83% - Diện tích nhà ở dưới 8m2/người: 4.236 hộ - tỷ lệ 35,32% - Nguồn nước sinh hoạt chưa hợp vệ sinh: 3.272 hộ - tỷ lệ 27,28% - Hố xí hợp vệ sinh: 6.758 hộ - tỷ lệ 56,35% - Sử dụng dịch vụ viễn thông: 2.272 hộ - tỷ lệ 18,94% - Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: 1.034 hộ - tỷ lệ 8,62% II. MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO: 1. Mục tiêu chung: Nâng dần tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản; nâng cao mức sống, thu nhập của hộ nghèo, hộ cận nghèo; phấn đấu đến cuối năm 2017 giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo tương ứng 3.124 hộ, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,75% so với hộ dân; giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số, tương ứng 179 hộ; hạ tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số xuống còn 10,80% so với hộ dân tộc thiểu số. 2. Các chính sách, dự án thuộc Chương trình: Để đạt được mục tiêu trên, ngay từ đầu năm 2017 các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện cần triển khai đồng bộ các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo như: y tế, giáo dục, nhà ở, tín dụng ưu đãi, khuyến nông, dạy nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả, hỗ trợ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ... được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu như sau: a) Chính sách trợ giúp: - Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 36.403 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và đối tượng chính sách khác vay số tiền 810.882 triệu đồng; trong đó có 5.545 lượt hộ nghèo được vay 122.459 triệu đồng, 9.153 lượt hộ cận nghèo vay 234.059 triệu đồng, 8.684 lượt hộ mới thoát nghèo vay 204.321 triệu đồng để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện mức sống, có điều kiện vươn lên thoát nghèo. - Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 44.246 người nghèo, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, người đang sinh sống trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 35.137 người thuộc hộ cận nghèo; đảm bảo 100% các thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo đều được cấp thẻ (bao gồm các trường hợp đã được cấp thẻ diện khác như: chính sách người có công, bảo trợ xã hội, trẻ em dưới 6 tuổi...). - Thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ giáo dục cho khoảng 25.000 học sinh, sinh viên nghèo theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ như: hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, kinh phí 8.685 triệu đồng; thực hiện chính sách đặc thù của thành phố hỗ trợ kinh phí học tập cho 30 học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo đang theo học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề với kinh phí 155,2 triệu đồng. - Xây dựng 1.000 căn nhà hỗ trợ hộ nghèo kinh phí 33.680 triệu đồng; trong đó, xây dựng 210 căn theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg kinh phí 8.400 triệu đồng; 790 căn còn lại từ nguồn vận động xã hội hóa của các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể kinh phí 25.280 triệu đồng. - Tổ chức thực hiện tuyên truyền, tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí cho 100% hộ nghèo có nhu cầu trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Trợ cấp tiền điện hàng quí cho 11.993 hộ nghèo và 1.999 hộ chính sách xã hội với số tiền 8.082 triệu đồng. - Trợ cấp trực tiếp để hỗ trợ phát triển sản xuất cho 324 hộ nghèo vùng khó khăn4, với 1.270 khẩu với số tiền 101,60 triệu đồng. - Thực hiện chính sách đặc thù của thành phố trợ cấp Tết Nguyên đán năm 2017 cho 11.993 hộ nghèo số tiền 9.594 triệu đồng. - Lồng ghép đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, để hỗ trợ cho 400 người nghèo, cận nghèo được học nghề gắn với tạo việc làm, kinh phí 1.200 triệu đồng. - Lồng ghép Chương trình khuyến nông theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ, để tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn cho 1.000 lượt hộ nghèo, kinh phí 1.000 triệu đồng. - Triển khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với 206 hộ được hỗ trợ, kinh phí thực hiện 11.031 triệu đồng. b) Dự án thuộc Chương trình: - Nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững. Các quận, huyện tiếp tục nhân rộng các mô hình sinh kế/giảm nghèo hiệu quả trên địa bàn, dự kiến có 109 mô hình được thực hiện với kinh phí 46.010 triệu đồng, trong đó nguồn vốn tín dụng ưu đãi 30.428 triệu đồng và vận động cộng đồng 15.882 triệu đồng. - Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông, giám sát. + Tổ chức tập huấn công tác giảm nghèo cho 854 cán bộ cơ sở, trong đó có trên 90% là cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, ấp; + Thực hiện các hoạt động truyền thông về giảm nghèo bền vững thông qua hình thức tuyên truyền từ báo, đài, tờ rơi. + Tổ chức các cuộc đối thoại cộng đồng về chính sách giảm nghèo, đối thoại cán bộ cơ sở về công tác quản lý và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững ở địa phương; + Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn huyện, xã; Tổng kinh phí thực hiện là 600 triệu đồng từ nguồn ngân sách thành phố. Thực hiện quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững bằng phần mềm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển giao trên địa bàn quận, huyện và thành phố, khuyến khích và chuyển giao nghiệp vụ quản lý bằng phần mềm cho các xã, phường, thị trấn có điều kiện tiếp cận và sử dụng. c) Trợ giúp xã hội: Thực hiện đầy đủ chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội ngoài cộng đồng và đang được nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở xã hội theo Nghị định số 06/2011/NĐ-CP, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và Nghị định số 136/2013/NĐ- CP của Chính phủ.
| 2,109
|
1,098
|
3. Kinh phí thực hiện: Tổng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố năm 2017 là 935.685,25 triệu đồng, trong đó: a) Ngân sách Trung ương: 32.102,40 triệu đồng b) Ngân sách địa phương: 58.000,85 triệu đồng c) Vốn vay ưu đãi: 817.152,00 triệu đồng d) Vận động cộng đồng: 28.430,00 triệu đồng III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện tốt các chính sách, dự án giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định; tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực giảm nghèo, giám sát đánh giá, dạy nghề cho người nghèo, điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối ngân sách và phân bổ nguồn lực cho kế hoạch; phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện lồng ghép Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững của thành phố đạt hiệu quả cao. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch; theo dõi cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính thực hiện chương trình. 4. Sở Y tế: Tổ chức và thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo, người cận nghèo; tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nhất là ở tuyến cơ sở. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí, trợ cấp học bổng, hỗ trợ dụng cụ học tập đối với học sinh con hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, gia đình chính sách, dân tộc thiểu số, theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các chính sách trợ giúp khác đối với học sinh, sinh viên nghèo, hoàn cảnh khó khăn theo quy định. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương thực hiện các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, lồng ghép các chính sách, dự án về khuyến nông, khuyến ngư và hỗ trợ phát triển nông nghiệp để trợ giúp người nghèo. 7. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg . 8. Sở Tư pháp: Chủ trì, chỉ đạo thực hiện tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí cho hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số có nhu cầu theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận thông tin và sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định. 10. Cục Thuế: Thực hiện miễn giảm thuế nông nghiệp, đất ở cho hộ nghèo theo quy định. 11. Bảo hiểm xã hội thành phố: Chỉ đạo và hướng dẫn Bảo hiểm xã hội quận, huyện phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình kịp thời, tránh trùng lắp đối tượng. 12. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Cần Thơ: Chủ trì, phối hợp quận, huyện, tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể cung cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn phát triển sản xuất, tham gia mô hình sinh kế/giảm nghèo, tham gia xuất khẩu lao động, làm nhà ở, vay vốn học tập... để tạo điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, vươn lên thoát nghèo. 13. Ban Dân tộc thành phố: Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành thành phố theo dõi, đôn đốc nhắc nhở, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách trợ giúp khác đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tiếp tục đẩy mạnh vận động quỹ “Vì người nghèo” để thực hiện các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở và tham gia nhân rộng mô hình sinh kế/giảm nghèo để tăng thu nhập. Chỉ đạo các thành viên Mặt trận, các tổ chức xã hội, đoàn thể tiếp tục phát huy thành quả đạt được về xã hội hóa góp phần thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững ở các địa phương. 15. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh…: Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục thường xuyên đối với hội viên nghèo để nâng cao nhận thức, ý thức vươn lên thoát nghèo; hỗ trợ công tác dạy nghề, phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh thành phố Cần Thơ hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất và tham gia xây dựng các mô hình sinh kế/giảm nghèo bền vững ở địa phương. 16. Ủy ban nhân dân quận, huyện: a) Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2017 trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên cơ sở kế hoạch chung của quận, huyện. b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân loại các nhóm hộ nghèo theo nguyên nhân, để có các chính sách, giải pháp trợ giúp phù hợp; chủ động xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế/giảm nghèo hiệu quả, phấn đấu các xã, phường, thị trấn đều có ít nhất 1 mô hình được thực hiện nhân rộng trên địa bàn; phân công giao nhiệm vụ và kêu gọi sự trợ giúp từ doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân đối với hộ nghèo; tạo phong trào thi đua làm kinh tế giỏi, thoát nghèo vươn lên khá giả trong cộng đồng dân cư. Các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao; lồng ghép thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các kế hoạch: Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc triển khai thực hiện Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2015 - 2020; Kế hoạch liên tịch số 02/KHLT-UBND- UBMTTQVNTP ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ về tổ chức thực hiện Nghị quyết liên tịch số 88/NQLT/CP-UBMTTQVN ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, về việc phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tại thành phố Cần Thơ năm 2017; yêu cầu các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện. Đồng thời, Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6), cả năm (trước ngày 15 tháng 11) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./. (Đính kèm Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Mục tiêu Kế hoạch thực hiện CTMTQGGN bền vững năm 2016 phấn đấu giảm 1%. 2 Tỷ lệ 9,56% so với tổng số hộ nghèo thành phố (nếu so với hộ dân tộc thiểu số thì tỷ lệ là 12,80%). 3 Nhóm hộ hoàn toàn không có khả năng lao động và không thể thoát nghèo. 4 Xã Thới Xuân huyện Cờ Đỏ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp quận Thủ Đức tại Tờ trình số 60/TTr-TP ngày 16 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 09 (chín) văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức ban hành có nội dung không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (theo Danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN UBND CÁC QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CHỦ ĐẦU TƯ 20 DỰ ÁN DO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HÀ NỘI TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐANG THỰC HIỆN
| 2,066
|
1,099
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ luật Đất đai năm 2013; Căn cứ quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 20/4/2016 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Thành phố; Căn cứ Thông báo số 393/TB-UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố về việc chuyển chủ đầu tư, nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các dự án tạo quỹ đất sạch để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 12003/TTr-STNMT-KHTC ngày 09 tháng 12 năm 2016, của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 154/TTr-KH&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc chuyển UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ, chủ đầu tư 20 dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) đang thực hiện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ, chủ đầu tư 20 dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) đang thực hiện (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này). Các nội dung khác không đề cập giữ nguyên như tại các văn bản liên quan đến quá trình triển khai nhiệm vụ, dự án. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Yêu cầu Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội khẩn trương bàn giao toàn bộ hồ sơ tài liệu các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo cho UBND các quận, huyện, thị xã tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, dự án được giao làm chủ đầu tư đảm bảo hoàn thành trước ngày 20/01/2017; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND Thành phố về việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án chưa được tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố quyết định chuyển giao UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ, chủ đầu tư tại Quyết định số 6180/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 và Quyết định này. - Tiếp tục rà soát, trình UBND Thành phố quyết định chuyển chủ đầu tư cho quận, huyện, thị xã các dự án khác theo đúng chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố tại thông báo số 393/TB-UBND ngày 06/10/2016 đảm bảo hoàn thành dứt điểm công tác chuyển nhiệm vụ, chủ đầu tư các dự án xong trước ngày 25/01/2017. - Rà soát việc đề xuất đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo các chỉ đạo của UBND Thành phố về công tác đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất thành phố Hà Nội, đảm bảo mục tiêu số thu Ngân sách từ đấu giá quyền sử dụng đất. 2. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: - Tiếp nhận bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu các nhiệm vụ, dự án từ Trung tâm phát triển quỹ đất Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Rà soát việc thực hiện nhiệm vụ, chủ đầu tư dự án, kiến nghị dừng thực hiện hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự án (nếu cần thiết) đảm bảo việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, dự án tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành (về đất đai, đầu tư, xây dựng...); tuyệt đối không để xảy ra thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước; - Đôn đốc, kịp thời xử lý các vấn đề có liên quan đến việc triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án trên địa bàn đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng và mục tiêu phục vụ triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo quy định hiện hành. 3. Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố có trách nhiệm chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện bồi thường, GPMB và tái định cư; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kịp thời đề xuất, báo cáo UBND Thành phố để tháo gỡ, giải quyết theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quy hoạch kiến trúc, Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Trưởng Ban chỉ đạo GPMB Thành phố; Giám đốc: Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội, Quỹ Phát triển đất Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội (trực thuộc Sở Tài nguyên và môi trường) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hằng tháng, tiền ăn, hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội cho Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng và các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ, Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định sau: 1. Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh; 2. Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng Quỹ quốc phòng - an ninh; 3. Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ; 4. Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 06/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 36/2010/UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ. Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đăng công báo và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đối với văn bản bị bãi bỏ. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào danh mục để công bố theo quy định đối với văn bản bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23/01/2017./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 54/TTr-SNV ngày 11/10/2016 và Báo cáo thẩm định số 59/BCTĐ-STP ngày 03/10/2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy trình thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tổ chức hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kinh phí thực hiện và khen thưởng, kỷ luật trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Cơ chế một cửa được áp dụng trong thực hiện toàn bộ các thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị sau: a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra thành phố, các Sở, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố Hải Phòng; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các Sở); b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (sau đây gọi là Đơn vị cấp 2 trực thuộc Sở);
| 2,007
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.