idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
900
2. Thay đổi cụm từ “Giấy chứng nhận đầu tư” thành cụm từ “Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 3 như sau: “6. Dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên (không tính vốn lưu động) để cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể thuê để sản xuất.” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 4 như sau: “1. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: a) Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn các xã thuộc huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải (bao gồm cả trong và ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch) hoặc các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3: Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu và trường hợp hết thời hạn thuê đất được gia hạn tính bằng 0,8% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm. b) Các dự án đầu tư tại các khu vực khác trên địa bàn tỉnh: - Trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch: Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu và trường hợp hết thời hạn thuê đất được gia hạn tính bằng 1% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm, - Đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của đường; phố hoặc đoạn đường, phố tại đô thị thành phố Thái Bình bằng 1,8% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm. - Đất còn lại tại đô thị bằng 1,5% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm. - Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng của đường Quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ bằng 1,2% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm. - Đất còn lại tại nông thôn bằng 1% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm. c) Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm của làng nghề truyền thống tại khu vực nông thôn: Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất lần đầu và trường hợp hết thời hạn thuê đất được gia hạn tính bằng 0,5% giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm.” 3. Sửa đổi. bổ sung Khoản 1, Điều 5 như sau: “1. Ngân sách cấp tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông và hệ thống thoát nước đã qua xử lý ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu du lịch, thương mại theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 5 như sau: “b) Riêng đối với các dự án đầu tư phát triển công nghệ cao và dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao (theo quy định của Luật công nghệ cao ngày 13/11/2008), dự án đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp được tỉnh hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằng 70.000 đồng/m2 trên tổng diện tích thực hiện san lấp, Trường hợp các dự án này đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đã hoàn thành việc san lấp mặt bằng và đã được hưởng chính sách hỗ trợ san lấp mặt bằng thì nhà đầu tư thứ cấp không được hưởng chính sách ưu đãi này.” 5. Bổ sung Điều 10 vào sau Điều 9 như sau: “Điều 10. Hỗ trợ đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên (không tính vốn lưu động) để cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể thuê để sản xuất. a) Hỗ trợ lãi suất: Hỗ trợ 30% lãi suất tiền vay trung và dài hạn của các Ngân hàng thương mại trong thời hạn 03 năm đầu kể từ ngày vay vốn để xây dựng nhà xưởng (chi phí xây dựng) nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng. b) Điều kiện và phương thức hỗ trợ: - Dự án hoàn thành đúng nội dung, đúng tiến độ và cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể thuê theo đúng tính chất ngành nghề quy hoạch trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được phê duyệt. - Số tiền hỗ trợ lãi suất tính theo tỷ lệ diện tích nhà xưởng cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể thuê trên tổng diện tích nhà xưởng. - Nhà đầu tư được hỗ trợ sau khi nhà đầu tư thứ cấp hoàn thành việc lắp đặt máy móc thiết bị đi vào sản xuất. Nhà đầu tư được lựa chọn việc lập hồ sơ nhận tiền hỗ trợ lãi suất theo từng dự án của nhà đầu tư thứ cấp đi vào hoạt động hoặc nhiều dự án của nhà đầu tư thứ cấp đi vào hoạt động.” 6. Thay đổi cụm từ “Giấy chứng nhận đầu tư” thành cụm từ “Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” tại Điều 2, Điều 9. Điều 11. 7. Thay đổi cụm từ “theo Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ” thành cụm từ “theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ” tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3. 8. Thay đổi cụm từ “theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ” thành cụm từ “theo quy định của Luật công nghệ cao ngày 13/11/2008” tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3. Điều 3. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào một số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2020. Điều 4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thi hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN CẦU VÀ ĐƯỜNG TRẦN HOÀNG NA, ĐƯỜNG SONG HÀNH TỪ NÚT IC3 ĐẾN BẾN XE CẦN THƠ THUỘC QUẬN CÁI RĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng Thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 132/TTr-STNMT ngày 16 tháng 01 năm 2017, Công văn số 108/STC-QLG.CS ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Sở Tài chính và Biên bản số 16/BB.HĐTĐ.2016 ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án cầu và đường Trần Hoàng Na, đường song hành từ nút IC3 đến bến xe Cần Thơ thuộc quận Cái Răng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Giá đất cụ thể đối với đất phi nông nghiệp: a) Đất thương mại dịch vụ được tính theo tỷ lệ 80% nhân (x) với đơn giá đất ở thay thế có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường. b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ được tính theo tỷ lệ 70% nhân (x) với đơn giá đất ở thay thế có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường. c) Đất nghĩa trang, nghĩa địa thì xác định theo giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) được tính theo tỷ lệ 70% nhân (x) với đơn giá đất ở thay thế có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hưng Thạnh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ LIÊN KẾT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thí điểm điều phối liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 2220/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020;
2,049
901
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ chỉ đạo liên ngành về liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020, gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Chí Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ông Sơn Minh Thắng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, đồng Tổ trưởng. 2. Ông Nguyễn Văn Hiếu, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổ phó. 3. Ông Nguyễn Hữu Chí, Thứ trưởng Bộ Tài chính, thành viên. 4. Ông Nguyễn Nhật, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, thành viên. 5. Ông Trần Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ Công Thương, thành viên. 6. Ông Trần Thanh Nam, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên. 7. Ông Võ Tuấn Nhân, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, thành viên. 8. Ông Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thành viên. 9. Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thành viên. 10. Ông Phạm Văn Cảnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, thành viên. 11. Ông Phạm Anh Tuấn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, thành viên. 12. Ông Nguyễn Hữu Lập, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, thành viên. 13. Ông Nguyễn Trung Hoàng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, thành viên. 14. Ông Võ Thành Thống, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, thành viên. 15. Ông Trương Cảnh Tuyên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, thành viên. 16. Ông Lê Quang Trung, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, thành viên. 17. Ông Lê Văn Hiểu, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, thành viên. 18. Ông Lê Văn Nưng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, thành viên. 19. Ông Nguyễn Thanh Hùng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, thành viên. 20. Bà Lê Thị Minh Phụng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, thành viên. 21. Ông Lê Minh Chiến, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, thành viên. 22. Ông Lê Văn Sử, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thành viên. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chỉ đạo - Triển khai các nhiệm vụ đã được quy định tại Quyết định số 2220/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020. - Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ đã giao tại Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020 và các nhiệm vụ khác có liên quan. - Báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện, những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Thành viên Tổ Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Tổ trưởng Tổ Chỉ đạo trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của Tổ Chỉ đạo, chủ động thành lập bộ phận giúp việc nếu cần thiết. Tổ Chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. - Kinh phí hoạt động của các thành viên Tổ chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành và được cấp bổ sung vào dự toán của các bộ, ngành, địa phương theo quy định. - Tổ trưởng Tổ công tác được sử dụng con dấu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; được thành lập bộ phận giúp việc cho Tổ công tác và chủ động mời các chuyên gia tham vấn trong và ngoài nước theo yêu cầu công việc. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành sau đây: 1. Quyết định số 85/2011/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; 2. Quyết định số 86/2011/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; 3. Quyết định số 166/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 86/2011/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh; 4. Quyết định số 465/2014/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 236/QĐ-BCĐ138/CP ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/QĐ-BCĐ138/CP ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, phạm vi trách nhiệm, chế độ làm việc; cơ chế điều hành, chế độ họp, thông tin, báo cáo và điều kiện đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). 2. Quy chế này áp dụng đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chỉ đạo (gọi tắt là Thành viên Ban Chỉ đạo) và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 2. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác và sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. 3. Đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 4. Trưởng ban sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Thành viên khác sử dụng con dấu của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác. Điều 3. Thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo 1. Thường trực Ban Chỉ đạo gồm: Trưởng ban, các Phó trưởng ban và Ủy viên Thư ký. 2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là Bộ Công an. 3. Giúp việc Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo là Cục Tham mưu, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an và Tổ chuyên viên liên ngành. Tổ chuyên viên liên ngành gồm 1 số cán bộ cấp cục thuộc Bộ Công an và mỗi bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi Ủy viên Ban Chỉ đạo công tác có trách nhiệm cử 01 lãnh đạo cấp vụ, cục của bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan để tham gia Tổ chuyên viên liên ngành (Tổ chuyên viên liên ngành có Quy chế hoạt động riêng). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Trách nhiệm của Trưởng ban 1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Ủy viên và triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo. 3. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Trưởng ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. Điều 5. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban thường trực 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công tác triển khai thực hiện và quản lý điều hành thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm); Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình phòng, chống mua bán người); Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW.
2,137
902
2. Điều hành giải quyết công việc của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; điều hành giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền. Điều 6. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc triển khai và quản lý điều hành thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình. 2. Giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực phân công hoặc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và thủ trưởng cơ quan nơi công tác về quyết định của mình. 3. Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Trưởng ban; khi giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng ban khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Trưởng ban đó để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau, vượt quá phạm vi quyền hạn được giao thì phải báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy viên 1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công việc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực nơi ủy viên công tác liên quan đến việc triển khai thực hiện và quản lý điều hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW. 2. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, phối hợp hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác trong việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW và những công tác được Ban Chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách. 3. Chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất của Ban Chỉ đạo, gửi Trưởng ban và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. 5. Ủy viên Ban Chỉ đạo thuộc các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ có thể yêu cầu Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW. 6. Ủy viên Thư ký có trách nhiệm giúp việc cho Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; tiếp nhận và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban, Phó Trưởng ban tới các Ủy viên Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương biết, thực hiện. Trực tiếp chỉ đạo bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tham mưu giải quyết các công việc thường xuyên; chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo; chủ động nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Ban Chỉ đạo. 7. Trường hợp Ủy viên Ban Chỉ đạo không thể thực hiện trách nhiệm được quy định tại Quy chế này từ sáu tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi Ủy viên Ban Chỉ đạo công tác có trách nhiệm cử Ủy viên khác thay thế, báo cáo Trưởng ban và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo hoạch định những vấn đề có tính chiến lược để chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người. 2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, Chương trình phòng, chống mua bán người, Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW. 3. Tham mưu Ban Chỉ đạo chỉ đạo các cơ quan chức năng, các lực lượng phối hợp đấu tranh với các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động trên nhiều địa bàn, các vụ án nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, kinh tế, trật tự xã hội nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, chống tiêu cực, tham nhũng, bảo đảm cho pháp luật được thi hành nghiêm minh và thống nhất. 4. Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, kiểm tra, khảo sát về công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo. 5. Duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ, ngành, đoàn thể và cá nhân có liên quan với Ban Chỉ đạo; đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo được thường xuyên, thiết thực, hiệu quả. Thực hiện các Nghị quyết liên tịch, Chương trình phối hợp hành động ký kết với các ngành, đoàn thể về phòng, chống tội phạm. 6. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người theo quy định của Nhà nước và quy định của Bộ Công an. 7. Tổng hợp, đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống tội phạm và thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản do tham gia phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật. 8. Lập dự toán phân bổ kinh phí và phối hợp theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người và các nguồn kinh phí khác của Ban Chỉ đạo; tham mưu, đề xuất việc bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. 9. Thực hiện chế độ họp, thông tin, báo cáo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này; các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Trưởng ban, các Phó Trưởng ban giao. Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo hướng dẫn cụ thể hình thức, thời gian, nội dung các báo cáo Ban Chỉ đạo; tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ của Ban Chỉ đạo. Điều 10. Chế độ họp 1. Ban Chỉ đạo tổ chức họp định kỳ sáu tháng, một năm và họp đột xuất theo quyết định của Trưởng ban. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban sẽ triệu tập Thường trực Ban Chỉ đạo họp để giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo. 2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề xuất Trưởng ban quyết định nội dung, thành phần tham gia, thời gian tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 3. Ủy viên Ban Chỉ đạo tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo; phối hợp chuẩn bị nội dung họp khi có yêu cầu của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; trường hợp không tham dự, phải báo cáo xin ý kiến Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban chủ trì phiên họp và ủy quyền cho cán bộ dự họp thay. 4. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc và kèm theo các tài liệu liên quan. Điều 11. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Công an và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo báo cáo, đề xuất kịp thời với Trưởng ban để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5 /2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; Số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; Số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 04/HĐND-VP ngày 11/01/2017 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: (Có 04 biểu phụ lục chi tiết từng loại đất kèm theo). Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Khi xác định giá trị thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm xác định) thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để thực hiện:
2,050
903
a. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. b. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức phải nộp tiền sử dụng đất. c. Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. d. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. đ. Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. e. Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án. 2. Thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo. 3. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 23/6/2016 của UBND tỉnh Lai Châu quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Lai Châu) A. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC 2 VỤ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI NÔNG THÔN NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MA LÙ THÀNG NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Lai Châu) I. ĐẤT Ở <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Đất vị trí 3 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH SẢN XUẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định tại Tờ trình số 219/TTr-KDNS ngày 27/12/2016; Sở Xây dựng tại Văn bản số 22/HTKT&PTĐT-SXD ngày 09/01/2017; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 12/SNN-QLXDCT ngày 04/01/2017; Báo cáo thẩm định số 10/BC-STP ngày 18/01/2017 của Sở Tư pháp và Sở Tài chính tại Tờ trình số 98/TTr-STC ngày 17/01/2017 về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định sản xuất. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch đo Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định sản xuất (có bảng giá kèm theo). Điều 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2017 và thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định giá bán nước sạch do Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định và Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn Nam Định sản xuất. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH SẢN XUẤT (Kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Nam Định) ĐVT: Đồng/m3 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Mức giá nước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỤ CHÁY HÀNG CHỤC CĂN NHÀ Ở THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA VÀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: - Ủy ban nhân dân tỉnh Khảnh Hòa; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Vừa qua, trên địa bàn cả nước xảy ra nhiều vụ việc tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy, cháy nổ và đêm ngày 17 tháng 01 năm 2017 xảy ra vụ cháy khoảng 70 căn nhà ở khu dân cư thuộc tổ 6, Hà Ra, phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chỉ đạo khẩn trương thăm hỏi, khắc phục hậu quả, hỗ trợ kịp thời các hộ dân bị thiệt hại, bố trí chỗ ở, ổn định đời sống, sinh hoạt cho người dân, chuẩn bị đón Tết Nguyên đán; đồng thời, làm rõ nguyên nhân, xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Công điện số 1926/CĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2016 về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; số 2239/CĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2016 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Lễ hội xuân 2017; Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2016 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. Triển khai đồng bộ các giải pháp, tăng cường lực lượng bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; thực hiện nghiêm quy định về không sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ và đốt pháo nổ trái phép; xử lý nghiêm vi phạm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG PHÙNG XUÂN NHẠ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ngày 14 tháng 01 năm 2017, tại Hà Nội, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ đã làm việc với Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố. Cùng dự buổi làm việc có Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Phạm Mạnh Hùng, đại diện lãnh đạo Công đoàn Giáo dục Việt Nam, các đơn vị, dự án thuộc Bộ và một số Hiệu trưởng trường đại học sư phạm. Sau khi nghe báo cáo của Văn phòng Bộ, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và ý kiến phát biểu, thảo luận của các đại biểu tham dự Hội nghị, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ kết luận: 1. Thời gian qua, các sở giáo dục và đào tạo đã phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nghiêm túc kết luận của Bộ trưởng tại buổi làm việc với Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố (Thông báo số 338/TB-BGDĐT ngày 27 tháng 5 năm 2016), trong đó có những kết quả nổi bật như: đã tham mưu với chính quyền địa phương chỉ đạo tổ chức thành công kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2016 và huy động các thầy giáo, cô giáo tham gia biên soạn, biên tập câu hỏi trắc nghiệm để xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa phục vụ kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017; tham gia ý kiến sửa đổi Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 về đánh giá học sinh tiểu học; hướng dẫn, tập huấn cho giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016; rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm việc triển khai một số mô hình đổi mới. Công tác trao đổi thông tin giữa Bộ, các đơn vị thuộc Bộ với các sở giáo dục và đào tạo đã có bước chuyển mạnh và đạt kết quả tốt; 07 địa phương đã chuẩn bị tốt nội dung để Bộ trưởng làm việc với lãnh đạo các tỉnh, thành phố về tình hình giáo dục và đào tạo của địa phương.
2,214
904
Tuy nhiên, việc triển khai nhiệm vụ theo Thông báo số 338/TB-BGDĐT của các sở giáo dục và đào tạo còn một số hạn chế như: công tác truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo còn hình thức, chưa đi vào thực chất; việc trao đổi thông tin, báo cáo về tình hình giáo dục của địa phương với Bộ chưa tốt, chưa bảo đảm thông tin thông suốt trong toàn ngành; việc xây dựng và triển khai các giải pháp đổi mới giáo dục còn chậm; việc chủ động rà soát và phát hiện các vấn đề giáo dục và đào tạo địa phương để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa tốt (nhiều vấn đề xảy ra ở địa phương Bộ biết được qua thông tin báo chí phản ánh). 2. Thời gian tới, các sở giáo dục và đào tạo tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ theo Thông báo số 338/TB-BGDĐT ngày 27 tháng 5 năm 2016 và 9 nhiệm vụ chủ yếu, 5 giải pháp cơ bản của ngành Giáo dục tại Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017. Bên cạnh việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của ngành, các sở giáo dục và đào tạo, các trường sư phạm và các đơn vị cần tập trung triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây: 2.1. Thực hiện nghiêm túc việc bố trí cán bộ chuyên trách về công tác truyền thông của sở giáo dục và đào tạo, trong đó, Giám đốc sở trực tiếp phụ trách chỉ đạo công tác truyền thông của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông về các hoạt động giáo dục và đào tạo tại địa phương, đồng thời tăng cường kết nối với bộ phận truyền thông của Bộ. 2.2. Tập trung quy hoạch, phát triển, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục a) Tham mưu với chính quyền địa phương triển khai rà soát, tuyển dụng, bố trí và sử dụng viên chức ngành Giáo dục đạt hiệu quả; xây dựng kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, trước mắt tập trung chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông điều chuyển dạy mầm non và tiểu học; rà soát, chấn chỉnh dạy thêm học thêm không đúng quy định và việc tổ chức học, thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học cho giáo viên. b) Giao các trường đại học sư phạm xây dựng chương trình đào tạo văn bằng 2 cho giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông điều chuyển dạy mầm non và tiểu học thống nhất trong toàn quốc theo các mô đun, gắn với thực tiễn, thông qua thực hành, trình Bộ trưởng trước ngày 15 tháng 02 năm 2017; phối hợp với các địa phương tổ chức đào tạo từ tháng 3 năm 2017 theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo. c) Giao Học viện Quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các chuyên gia xây dựng khung năng lực các chức danh vị trí lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo, lãnh đạo phòng giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng/phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông. Theo đó, xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng cho các chức danh này. Các sở giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, phối hợp với Học viện Quản lý giáo dục tổ chức các lớp bồi dưỡng bảo đảm hiệu quả, thiết thực. d) Các sở giáo dục và đào tạo làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để chủ động trong công tác dự báo nguồn nhân lực ngành Giáo dục địa phương. Các trường sư phạm phối hợp chặt chẽ với các sở giáo dục và đào tạo chủ động cân đối chỉ tiêu tuyển sinh và lộ trình đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, gắn với đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. 2.3. Chuẩn bị chu đáo và tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 a) Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục công bố đề thi thử nghiệm trong tháng 01 năm 2017; chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học soạn thảo các văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi. b) Các sở giáo dục và đào tạo tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc hoàn thành chương trình và tổ chức ôn tập cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông; tránh tình trạng dạy trước chương trình hoặc cắt bớt chương trình. Tổ chức hướng dẫn quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, quy chế tuyển sinh đại học đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội. c) Trên cơ sở kế hoạch công việc tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 của Bộ, các sở giáo dục và đào tạo cử cán bộ cốt cán tham gia tập huấn về quy chế thi, nghiệp vụ tổ chức thi, sử dụng phần mềm quản lý thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. Cán bộ cốt cán của các sở sẽ chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tập huấn đại trà các nội dung này ở địa phương. d) Các sở giáo dục và đào tạo tham mưu cho lãnh đạo tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thi; xây dựng phương án huy động đội ngũ cán bộ, giáo viên có chất lượng tham gia công tác coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo. Chuẩn bị tốt việc đăng ký dự thi và cung cấp dữ liệu chính xác phục vụ công tác tổ chức thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tại địa phương. 2.4. Các sở giáo dục và đào tạo tham mưu cho lãnh đạo tỉnh, thành phố rà soát kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập, bổ sung những giải pháp thiết thực nhằm đạt các mục tiêu của Đề án đến năm 2020; tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện mô hình trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Các sở giáo dục và đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Hội Khuyến học ở địa phương thực hiện việc đánh giá, xếp loại Cộng đồng học tập cấp xã một cách thiết thực, hiệu quả. 2.5. Các sở giáo dục và đào tạo đề xuất, kiến nghị về cơ chế, chính sách nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Văn phòng Bộ) trước ngày 28 tháng 02 năm 2017. 2.6. Tăng cường mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa Bộ với sở giáo dục và đào tạo thông qua các cuộc làm việc định kỳ hoặc hội nghị chuyên đề giữa Bộ với các sở giáo dục và đào tạo và lãnh đạo địa phương. Những địa phương Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã làm việc về phát triển giáo dục và đào tạo cần tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện tốt các kết luận của Bộ trưởng. Các địa phương khác cần chuẩn bị kỹ nội dung để Bộ trưởng tiếp tục làm việc trong thời gian tới. 2.7. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cần tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu ngành Giáo dục tại địa phương trong việc tham mưu và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo địa phương; chủ động nắm bắt, giải quyết và chịu trách nhiệm trước những vấn đề nóng, những tồn tại, vướng mắc về giáo dục và đào tạo của địa phương. 2.8. Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các sở giáo dục và đào tạo đề xuất các sáng kiến, chuyên đề nhằm đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; Bộ sẽ lắng nghe ý kiến từ các địa phương trước khi đưa ra những chủ trương, giải pháp cho toàn ngành. 2.9. Chú ý công tác đánh giá học sinh đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học; không gây quá tải đối với học sinh. 2.10. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo và đây là căn cứ quan trọng để xét thi đua năm học 2016-2017. 3. Bộ trưởng ghi nhận, tiếp thu và giao các đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, xem xét giải quyết những đề xuất, kiến nghị của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trong đó, lưu ý một số nhiệm vụ sau: 3.1. Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ soạn thảo văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện Nghị quyết số 76/NQ- CP ngày 03 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về quản lý nhà nước đối với giáo dục nghề nghiệp. 3.2. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ Giáo Trung học rà soát, sửa đổi văn bản quy định về tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục gắn với tiêu chí trường chuẩn quốc gia. 3.3. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Mầm non nghiên cứu quy định về chế độ cho giáo viên dạy lớp ghép ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 3.4. Vụ Giáo dục dân tộc chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính triển khai thực hiện Kết luận thanh tra số 2455/KL-TTCP ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Thanh tra Chính phủ về việc thực hiện Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015; rà soát, tổng hợp kết quả xử lý, khắc phục các kiến nghị của Thanh tra Chính phủ đối với 12 tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Nghệ An, Gia Lai, Đắk Lắk, Bình Định, Bình Phước, An Giang, Trà Vinh và Sóc Trăng để báo cáo Bộ trưởng trước ngày 28 tháng 02 năm 2017. 3.5. Vụ Giáo dục Trung học tổng hợp từ các địa phương báo cáo về các cuộc thi, hội thi, các cuộc giao lưu dành cho giáo viên và học sinh, trình Bộ trưởng trước ngày 28 tháng 02 năm 2017. Trân trọng thông báo Kết luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để Giám đốc sở giáo dục và đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
2,084
905
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Căn cứ Quyết định số 3556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị thuộc Thành phố; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình 65/TTr-NV ngày 12 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 187/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 11) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ; nhằm động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thi đua lao động sáng tạo, có sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn áp dụng 1. Đối tượng: a) Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp; b) Người làm việc hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp và được xếp lương theo bảng lương thừa hành phục vụ theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; c) Cán bộ cấp phường quy định tại Điểm b, Điều 5 và công chức cấp phường Quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn: a) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc: Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành Quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian, như sau: - 06 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có thời gian 03 năm được nâng một bậc lương theo niên hạn tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. - 04 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có thời gian 02 năm được nâng một bậc lương theo niên hạn tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Riêng các trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (06 năm và 04 năm) quy định tại điểm này không được tính xét nâng bậc lương trước niên hạn cho lần sau. b) Đạt đủ 02 (hai) tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, trong chức danh nghề nghiệp viên chức và tính đến ngày 31 tháng 12 năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 1 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn là 12 tháng so với thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo quy định. Không được thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. c) Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP quy định tại Khoản 1 Điều này được nâng lương trước thời hạn do đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được tập thể cơ quan, đơn vị bình chọn trong một năm không quá 10% tổng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức, viên chức) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ để làm căn cứ xét nâng lương trước thời hạn 12 tháng từ cao xuống thấp như sau: 1. Huân chương các loại; 2. Huy chương các loại; 3. Danh hiệu vinh dự Nhà nước: - Anh hùng lực lượng vũ trang; - Anh hùng lao động; - Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; - Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; - Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; 4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ; 5. Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố, Chiến sĩ thi đua thành phố; 6. Chiến sĩ thi đua cơ sở. Trường hợp cơ quan, đơn vị không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đạt cấp độ thành tích nêu trên, thì áp dụng tiêu chí sau: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đạt thành tích lao động tiên tiến (06 năm liên tục ở các ngạch, các chức danh nghề nghiệp có thời gian 03 năm được nâng một bậc lương theo niên hạn và 04 năm liên tục ở các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có thời gian 02 năm được nâng một bậc lương theo niên hạn), có thâm niên công tác, có đóng góp liên tục trong cơ quan nhà nước, có mức lương hiện đang giữ bậc áp cuối hoặc có hệ số lương thấp và chưa được xét nâng bậc lương trước thời hạn lần nào. Điều 4. Nguyên tắc bình xét cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: a) Việc xem xét nâng bậc lương trước thời hạn phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai, động viên khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ chính trị của đơn vị và cá nhân; b) Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm nào thì thực hiện theo năm đó, nếu trong trường hợp đơn vị không thực hiện hết chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của năm đó thì sẽ không tính vào năm sau; c) Thực hiện đúng các quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này; d) Trường hợp nhiều người cùng cấp độ thành tích khen thưởng như nhau, việc xét nâng bậc lương theo thứ tự ưu tiên như sau: - Những Người có thành tích được phong tặng còn có thành tích được khen thưởng, phong tặng ở hình thức thấp hơn; - Những người đã lập thành tích xuất sắc nếu không được xét nâng bậc lương lần này không còn cơ hội được nâng bậc lương trước thời hạn vào lần sau (trừ trường hợp những người nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ); - Những người có số năm công tác nhiều hơn, tuổi cao, hoặc chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào; - Những người không giữ chức vụ lãnh đạo. Điều 5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm thi hành: 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị: a) Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này: - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trao đối với cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp để thống nhất các tiêu chí cụ thể về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn và cấp độ lập thành tích xuất sắc của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong thực hiện nhiệm vụ, làm cơ sở xét chọn những trường hợp được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn; - Danh sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được nâng bậc lương trước thời hạn phải được Hội đồng lương của cơ quan, đơn vị thông qua từng trường hợp và được thông báo công khai tại cơ quan, đơn vị; - Căn cứ kết quả xét nâng bậc lương trước thời hạn của Hội đồng lương cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập danh sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị gửi về Ủy ban nhân dân Quận (thông qua phòng Nội vụ) đề tổng hợp trình Hội đồng lương Quận xem xét, quyết định.
2,084
906
b) Thành phần hồ sơ (sắp xếp theo thứ tự), bao gồm: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (trong Công văn thể hiện biên chế giao và biên chế thực hiện tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn); - Biên bản của Hội đồng lương của cơ quan, đơn vị xét nâng bậc lương trước thời hạn; - Danh sách nâng bậc lương trước thời hạn; - Bản sao Quyết định khen thưởng, phong tặng; - Bản sao quyết định lương hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ; 2. Trách nhiệm của Phòng Nội vụ: Phòng Nội vụ quận có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, thủ tục đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị và trình Hội đồng lương quận xem xét, quyết định. 3. Trách nhiệm của Thành viên Hội đồng lương quận: Căn cứ quy định này để thẩm định hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Quy chế này được công khai trong các cơ quan, đơn vị và là căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Chủ tịch Công đoàn cùng cấp phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong cơ quan, đơn vị. Điều 8. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh, đề xuất, kiến nghị bằng văn bản về Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 572/TTr-SNV ngày 14 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 37 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa; bãi bỏ 29 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Nội dung chi tiết tại phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tinh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục TTHC chuẩn hóa lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2017-2020 Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2020. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2017- 2020, với những nội dung như sau: Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015 Sau 5 năm thực hiện Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai giai đoạn 2011-2015 đạt được những kết quả cụ thể như sau: I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Công tác lãnh, chỉ đạo Thực hiện Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 62/2011/NQ-HĐND ngày 10/12/2011 về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015; Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 30/12/2011 về thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015; Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh đã tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về thành lập, kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, 12/12 huyện, thị xã thành phố chủ động xây dựng kế hoạch Chương trình hành động về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 và tổ chức thực hiện theo ngành, lĩnh vực và địa phương mình đến năm 2015; có 7/12 huyện, thị xã, thành phố thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành Nghị quyết chuyên đề và thành lập, kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp. 2. Tổ chức bộ máy và hoạt động Ban vì sự tiến bộ phụ nữ Ban vì sự tiến bộ phụ nữ của tỉnh (VSTBPN) có 19 thành viên, có bộ phận giúp việc và ban hành Quy chế hoạt động, quy định chức năng nhiệm vụ của Ban và của thành viên ban đối với công tác Ban VSTBPN. Có 19/19 sở, ban, ngành và 12/12 huyện, thị xã, thành phố, 144/144 xã phường thị trấn đã thành lập và kiện toàn Ban VSTBPN. Tuy nhiên, bộ máy các cấp hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, các thành viên thường xuyên thay đổi do luân chuyển công tác, thời gian đầu tư cho công việc không nhiều. Ban VSTBPN tỉnh kiện toàn và hoạt động theo Quy chế, có phân công nhiệm vụ từng thành viên gắn với nhiệm vụ của ngành, của đơn vị. Hàng năm triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, các chính sách, các quy định, văn bản về bình đẳng giới; tổ chức kiểm tra, giám sát địa phương, đơn vị, có sơ kết, tổng kết, tạo điều kiện cho cán bộ nữ được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn. 3. Công tác triển khai, tuyên truyền, giáo dục và nhận thức của nhân dân về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ Hoạt động tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới, Chiến lược, Chương trình quốc gia, các chủ trương, chính sách liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành được đẩy mạnh trên các phương tiện thông tin đại chứng từ tỉnh đến cơ sở, tuyên truyền lồng ghép trong các hoạt động của các ngành, các cấp có hơn 45.000 lượt cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân tham dự; các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ 2011 - 2015 và nhiệm kỳ 2016 - 2020; đạt được các chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh đã đề ra. Các Đoàn thể tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức thành viên, các huyện, thị xã, thành phố đã phối hợp lồng ghép tuyên truyền thiết thực và phù hợp với từng đối tượng, đã tổ chức 780 cuộc với 66.245 người tham dự. Các cấp Hội phụ nữ đã tuyên truyền được 30.749 cuộc với 575.693 cán bộ, hội viên và 136.129 quần chúng phụ nữ tham dự; Sở TT&TT, Sở GD&ĐT tổ chức 45 buổi tuyên truyền pháp luật bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, có trên 4.700 lượt người cán bộ, học sinh, sinh viên tham gia; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động các cấp tổ chức gặp mặt cán bộ nữ quản lý trên các lĩnh vực hàng năm. Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tập huấn về Luật phòng, chống bạo lực gia đình, kỹ năng hòa giải cho 5.573; tổ chức các hội thi, sáng tác kịch bản, tiểu phẩm, tọa đàm; họp mặt biểu dương "Ngày hội gia đình hạnh phúc"; kiểm tra chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, hoạt động vui chơi giải trí mang định kiến giới. Nhiều cơ quan, địa phương đã tuyên truyền, phổ biến các Luật bình đẳng giới, Luật phòng chống, bạo lực gia đình, Luật hôn nhân và gia đình, Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, Hội thảo, tọa đàm, gặp mặt, nói chuyện, cấp phát sổ tay hỏi đáp, áp phích, tờ rơi, sáng tác kịch bản, tiểu phẩm, triển lãm ảnh về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình ... có trên 85.420 lượt người tham gia, nâng cao vị thế của phụ nữ, từng bước giảm khoảng cách bất bình đẳng giới, hạn chế tình trạng bạo lực gia đình, trẻ em. Công tác thông tin, giáo dục, tuyên truyền được tăng cường cả về số và chất lượng. Tuy nhiên, từng nơi, từng lúc còn mang tính hình thức, chưa sâu rộng, thường xuyên liên tục; Nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, nhất là ở vùng nông thôn, biên giới về định kiến giới còn nhiều, hiểu biết chưa đầy đủ, hiện tượng bạo lực gia đình, ngược đãi con cái và các quyền khác vẫn còn xảy ra. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
2,052
907
Đội ngũ cán bộ nữ từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức chính trị, năng lực chuyên môn, trình độ quản lý, lồng ghép về giới vào chỉ tiêu đào tạo, tuyển dụng công chức, viên chức; các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ bám sát vào quy hoạch, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh, vị trí và nhiệm vụ công tác; trình độ cán bộ, công chức nữ được nâng lên và bố trí cán bộ nữ sau đào tạo có hiệu quả, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nhiều chính sách hỗ trợ đối với phụ nữ được ban hành, tổ chức 62 lớp bồi dưỡng về chuyên môn, lý luận chính trị cho 3.848 cán bộ, trong đó 1.250 là nữ, chiếm tỷ lệ 38%. Kết quả thực hiện 3 chỉ tiêu của mục tiêu 1: tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo: tỷ lệ nữ tham gia vào các cấp ủy Đảng chiếm 19% (kế hoạch đến 2015 là 18%) đạt; tỷ lệ nữ tham gia HĐND các cấp chiếm 20,40% (kế hoạch đến 2015 là 25%) chưa đạt; tỷ lệ cơ quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 15,4% (kế hoạch đến 2015 là 35%) chưa đạt; tỷ lệ cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội có cán bộ nữ lãnh đạo chủ chốt đạt 47% (kế hoạch đến 2015 là 45%) vượt 2%. 2. Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động. Hàng năm các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố đã tích cực tổ chức tuyển sinh đào tạo nghề, dạy nghề lao động nông thôn, tư vấn, thông tin thị trường, giới thiệu việc làm, tạo việc làm sau học nghề, chuyển đổi nghề, tạo việc làm mới ổn định cuộc sống cho người lao động. Công tác giảm nghèo, triển khai thực hiện có hiệu quả nhiều chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở; lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với chương trình giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo, cận nghèo, mua cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo... Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của mục tiêu 2 giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động việc làm: tỷ lệ lao động nữ được giải quyết việc chiếm 42,34% (kế hoạch đến năm 2015 là đạt 48%) chưa đạt; tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề (từ trung cấp trở lên) chiếm 30 % (kế hoạch đến năm 2015 là chiếm 25%) vượt 5%; tỷ lệ phụ nữ thuộc diện hộ nghèo có phương án sản xuất, có nhu cầu vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng khác, chiếm 100%, trong tổng số phụ nữ thuộc diện hộ nghèo (kế hoạch đến năm 2015 là 100%) đạt. 3. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, nhằm từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện tốt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011-2020 theo quyết định 907/QĐ-UBND.HC ngày 06/10/2011 của UBND Tỉnh, Đề án 165 của Ban Tổ chức TW. Ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức tốt việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vận động, tuyên truyền “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; thực hiện chế độ miễn, giảm học phí đối với học sinh nghèo, gia đình khó khăn. Mạng lưới trường, lớp học các bậc học được mở rộng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh. Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học các cấp học, bậc học so với dân số trong độ tuổi và tỷ lệ tốt nghiệp cấp Tiểu học, Trung học cơ sở hàng năm đều tăng; duy trì kết quả PCGDTH, THCS đúng độ tuổi. Công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ quản lý, các cơ sở giáo dục được quan tâm, nhất là bố trí, đề bạt nữ vào các chức danh quản lý. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của mục tiêu 3 về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 tuổi đạt 99,70% (đến 2015 là 94%) vượt 5,7%; cán bộ nữ có trình độ thạc sĩ đạt 38,36 (kế hoạch đến 2015 là 30%) vượt 8,36%; Tỷ lệ trẻ em nữ bỏ học ở bậc trung học giảm xuống còn 0,78% (đến 2015 còn dưới 3%) giảm 2,22%. 4. Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế. Ngành y tế đã phối hợp các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội đẩy mạnh phong trào chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chương trình làm mẹ an toàn, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới, sức khoẻ vị thành niên. Hàng năm tổ chức thực hiện chiến dịch vận động lồng ghép các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình đến vùng đông dân có mức sinh cao tại các địa phương. Thực hiện có hiệu quả Đề án lồng ghép truyền thông nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và phòng chống HIV cho vị thành niên, phụ nữ và nam giới. Truyền thông tư vấn đa dạng hóa các biện pháp tránh thai và phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền từ mẹ sang con, nhằm phát hiện sớm quản lý, điều trị. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, giường bệnh, nhân lực được đầu tư. Tất cả các xã, phường, thị trấn đều có Bác sĩ và Y sĩ sản nhi; 100% Trạm y tế được xây dựng mới đạt chuẩn Quốc gia; 100% cơ sở y tế đã có dịch vụ tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản; Các chỉ số về trẻ em tử vong dưới 1 và 5 tuổi, bà mẹ tử vong có liên quan đến thai sản hàng năm đều giảm. Kết quả các chỉ tiêu của mục tiêu 4: bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế: tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản chiếm 16,7/100.000 trẻ đẻ sống (kế hoạch đến năm 2015 là 23/100.000 trẻ đẻ sống) giảm 6,3/100.000 trẻ đẻ sống; tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 95% (kế hoạch đến năm 2015 dưới 40%) đạt; tỷ lệ nạo phá thai, chiếm 21,70/100 trẻ đẻ sống (kế hoạch đến năm 2015 là 40%) vượt 18,3%. 5. Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin Công tác tuyên truyền bình đẳng giới được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú được lồng ghép với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng nông thôn mới, thông qua các hình thức như chuyên mục, chuyên trang “văn hóa - xã hội”, “gương sen Đồng Tháp”, “hạnh phúc trong tay ta”, về giới, phòng, chống bạo lực gia đình định kỳ hàng tháng, hội thi tìm hiểu pháp luật, tọa đàm cho 145 đại biểu lãnh đạo, quản lý qua các thời kỳ. Nhiều mô hình CLB gia đình phát triển về số lượng, chất lượng, đạt hiệu quả tốt như: ngăn ngừa và giảm thiểu các hệ lụy của phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước, bạo lực trên cơ sở giới, Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững; phòng chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ hạnh phúc và phát triển bền vững, đã góp phần tạo điều kiện cho nam, nữ bình đẳng tham gia xây dựng gia đình văn hóa khóm, ấp, xã văn hóa ở địa phương. Kết quả: các hoạt động văn hóa, sản phẩm văn hóa diễn ra đúng quy định của pháp luật, không có hành vi, biểu hiện định kiến giới, cản trở nam và nữ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; tăng cường thời lượng phát sóng truyền hình của Đài PTTH, chuyên mục trên Báo tuyên truyền giáo dục về bình đẳng giới; xây dựng, phát hành, đưa tin về vì sự tiến bộ của phụ nữ, ở các cấp, các ngành trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội; 100% các hoạt động văn hóa, thể thao đã có sự tham gia tích cực cả nam và nữ, không có sự phân biệt, đối xử. 6. Mục tiêu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình. Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới: Các huyện, thị xã, thành phố đã kiện toàn Ban chỉ đạo Phòng, chống bạo lực gia đình và thực hiện công tác gia đình. Triển khai Đề án tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2013-2015; tăng cường công tác tuyên truyền thông qua nhiều hình thức như: xây dựng 113 panô, áp phích, chiếu phim lưu động, tọa đàm về thực trạng và giải pháp hạn chế tình hình ly hôn, tuyên dương “Gia đình hiếu học - Dòng họ hiếu học”; mở 06 lớp tập huấn kiến thức gia đình, kỹ năng phát triển cho 3.800 lượt người thành viên các Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, Câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, tư vấn tại Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài... Mô hình phòng, chống bạo lực gia đình của tỉnh được duy trì và mở rộng, có 445 Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, 169 nhóm, 628 địa chỉ tin cậy tại cộng đồng, 01 Cơ sở tư vấn phòng chống bạo lực gia đình của tỉnh. Kết quả: có 98% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện (kế hoạch năm 2015 là 100%) chưa đạt; 85,14% được tư vấn về pháp lý thông qua hệ thống Câu lạc bộ gia đình, Câu lạc bộ phòng chống bạo lực gia đình và cơ sở trợ giúp nạn nhân bị bạo lực gia đình (kế hoạch năm 2015 là 25%) vượt 60,14; có 90% gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (kế hoạch năm 2015 là 45%) vượt 45%; 100% nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện và hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe (kế hoạch năm 2015 là 50%) vượt 50%; tỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình đạt 100% (kế hoạch năm 2015 là 100%) đạt; 100% số nạn nhân bị mua bán được phát hiện, trở về thông qua trao trả và được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng (kế hoạch năm 2015 là 100%) đạt.
2,062
908
7. Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới Trong xây dựng và quá trình tham mưu, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các Sở, ban, ngành, địa phương quan tâm lồng ghép đến yếu tố giới vào chương trình, kế hoạch chuyên môn của đơn vị mình, không phân biệt đối xử về giới. Cán bộ các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ thường xuyên; tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo cho cán bộ phụ trách, đề xuất các cấp có thẩm quyền chăm lo quyền lợi, chính sách, chế độ trợ cấp khó khăn cho phụ nữ nghèo, trẻ em mồ côi, có hoàn cảnh khó khăn... Công tác tổ chức và bộ máy được kiện toàn, phù hợp với thực tế của từng địa phương, đơn vị. 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới các cấp được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức hàng năm do cấp trên tổ chức. Kết quả: 100% văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có nội dung liên quan đến bình đẳng giới, hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới được rà soát, lồng ghép (kế hoạch đến năm 2015 là 85%) vượt 15%; 70% cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ được tập huấn (kế hoạch đến năm 2015 là 100%) chưa đạt; 100% huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, 100% sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh thành lập Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ; chưa có cán bộ chuyên trách thực hiện công tác bình đẳng giới ở cấp tỉnh (kế hoạch đến năm 2015 là 100%) đạt. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí từ năm 2012 đến 2015 là: 1.370.000.000đ (Một tỷ ba trăm bảy mươi triệu đồng) do Trung ương hỗ trợ. IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những mặt được Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh và các cấp ủy, chính quyền địa phương; sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành, đơn vị trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Chiến lược bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 đạt các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch đề ra; công tác vì sự tiếp bộ của phụ nữ được triển khai thực hiện rộng khắp trong tỉnh; lồng ghép giới vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội được quan tâm, nhất là lĩnh vực lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo, giáo dục đào tạo; nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân ngày càng được nâng lên; vị trí, vai trò của phụ nữ ngày càng được khẳng định, tôn trọng và bình đẳng hơn trong gia đình và xã hội. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực được chú trọng, tạo điều kiện tích cực tham gia trên các lĩnh vực đời sống xã hội, từng bước đẩy lùi những định kiến về giới, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và giảm dần sự bất bình đẳng giữa nam và nữ giới. Nguyên nhân đạt được những kết quả là do: Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp luôn nhận được sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền tử tỉnh đến cơ sở; được hỗ trợ, tạo điều kiện tích cực của Trung ương về kinh phí thực hiện Chương trình trên địa bàn. Các thành viên Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp đã chủ động hơn trong việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. Mạng lưới cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới các cấp đã được hình thành, có quy chế và duy trì hoạt động từng bước ổn định. 2. Tồn tại, hạn chế Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến công tác chỉ đạo vì sự tiến bộ phụ nữ; lồng ghép công tác về bình đẳng giới của một số ngành, địa phương vào chương trình phát triển kinh tế- xã hội chưa được quan tâm đúng mức, chưa có chỉ tiêu cụ thể và việc phối hợp để thực hiện các chỉ tiêu đôi khi thiếu đồng bộ, chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên; quy hoạch, đào tạo thiếu sự lồng ghép yếu tố giới, do vậy tỷ lệ nữ tham gia công tác lãnh đạo ở các cấp, các ngành còn thấp. Chưa bố trí được cán bộ chuyên trách làm công tác bình đẳng giới. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện luật pháp, chính sách một số đơn vị còn hạn chế; kinh phí hoạt động các cấp còn khó khăn, nhất là cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đề ra. Công tác thông tin, báo cáo chưa kịp thời, số liệu báo cáo còn thiếu sự tách biệt về giới, nên việc tổng hợp, đánh giá kết quả các mục tiêu, chỉ tiêu còn gặp khó khăn, do các chỉ tiêu thuộc nhiều lĩnh vực, ngành, đơn vị khác nhau thực hiện. Số lượng và tỷ lệ nữ tham gia làm lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp còn ít và cán bộ được quy hoạch các vị trí chủ chốt còn hạn chế. Vẫn còn tư tưởng trọng nam, khinh nữ trong một bộ phận cán bộ, nhân dân đã ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền về bình đẳng giới. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế là do: chưa thật sự quan tâm đầy đủ, kịp thời đến hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ của một số cấp ủy Đảng, chính quyền và lãnh đạo đơn vị. Nhận thức về giới của một bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế, coi công tác bình đẳng giới không phải là nhiệm vụ của chính quyền nên việc thực hiện chủ trương, chính sách luật pháp của Đảng, Nhà nước liên quan đến phụ nữ và trẻ em chưa được thi hành triệt để ở các cấp, các ngành. Kinh phí hoạt động các cấp còn khó khăn, nhất là cấp huyện, cấp xã. Công tác bình đẳng giới là nhiệm vụ mới, là Chương trình phối hợp liên ngành, bao quát nhiều lĩnh vực, các mục tiêu, chỉ tiêu có liên quan đến nhiệm vụ chính trị từng ngành, từng cấp, hầu hết cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa dành nhiều thời gian cho công tác này; mặt khác bộ phận chuyên trách cấp tỉnh (Sở LĐ-TB&XH) chưa có. Phần II KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 I. QUAN ĐIỂM 1. Thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới là bộ phận cấu thành quan trọng trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước. Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội. 2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới. Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới. II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu tổng quát Nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức để thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao. Phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh nhà. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. - Chỉ tiêu 1: Từng bước đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, xây dựng, chuẩn bị đội ngũ cán bộ nữ đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng nhằm phấn đấu nhiệm kỳ 2016 - 2020, tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các cấp ủy Đảng đạt từ 18% trở lên và tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt từ 25% trở lên. - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 30% các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ. - Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 30% tỷ lệ các cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ (nếu tỷ lệ nữ ở cơ quan, tổ chức có từ 30% trở lên). b) Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu hàng năm, trong tổng số lao động được giải quyết việc làm có ít nhất là 48% lao động nữ. - Chỉ tiêu 2: Bình quân hàng năm tỷ lệ nữ được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật (từ trung cấp trở lên) chiếm 25% trong tổng số lao động được đào tạo nghề. - Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ phụ nữ thuộc diện hộ nghèo có phương án sản xuất, có nhu cầu vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng khác đạt 100% vào năm 2020. c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, nhằm từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 tuổi đạt 95% vào năm 2020 - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 tỷ lệ nữ có trình độ thạc sĩ đạt 40% trong tổng số người được đào tạo thạc sĩ và có 10% (khoảng 2 người) nữ đạt học vị tiến sĩ trong tổng số người có học vị tiến sĩ của tỉnh. - Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ trẻ em nữ bỏ học ở bậc trung học xuống dưới 3% vào năm 2020 so với tổng số trẻ em nữ đang học ở bậc trung học. d) Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
2,017
909
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 15/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 90% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ phá thai xuống dưới 20/100 trẻ đẻ sống vào năm 2020. e) Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin. - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 giảm 70% các sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. - Chỉ tiêu 2: Tăng thời lượng phát thanh, phát sóng truyền hình của Đài phát thanh Truyền hình và chuyên mục trên Báo Đồng Tháp tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đến năm 2020 có 100% các đài phát thanh, truyền hình tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, báo Đồng Tháp có chuyên mục, chuyên trang nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. g) Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. - Chỉ tiêu 1: Đảm bảo việc tiếp cận và bình đẳng giữa nam và nữ trong việc hưởng thụ văn hóa, thể thao. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 có 100% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện và 90% được tư vấn về pháp lý thông qua hệ thống câu lạc bộ gia đình, câu lạc bộ phòng, chống bạo lực gia đình và cơ sở trợ giúp nạn nhân bị bạo lực gia đình. - Chỉ tiêu 3: Hàng năm có 70% số nạn nhân của bạo lực gia đình đã được phát hiện được hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe. - Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình đạt 60% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 5: Đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán được phát hiện, trở về thông qua trao trả hoặc được giải cứu. - Chỉ tiêu 6: Hàng năm có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng. h) Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về hình đẳng giới. - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 90% dự thảo các văn bản quy phạm mới ban hành được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới, hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 cấp tỉnh (Sở LĐ-TB&XH) có đủ công chức chuyên trách và cấp huyện (Phòng LĐ-TB&XH) bố trí đủ cán bộ, công chức kiêm nhiệm làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; cơ bản hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên ở cấp cơ sở. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2020 bảo đảm 100% cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được bồi dưỡng tập huấn ít nhất một lần. - Chỉ tiêu 4: Đến năm 2020 có 100% các xã, phường, thị trấn và cấp huyện, thị xã, thành phố thành lập Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ; 100% các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh thành lập Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp chung a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới, nhất là đối với cán bộ quản lý nhà nước ở các cấp. b) Thực hiện việc lồng ghép vấn đề về bình đẳng giới vào trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề về bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. c) Lồng ghép vấn đề về giới trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, dự án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các cấp, các ngành, trong các hoạt động chống ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu … Đồng thời nâng cao công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thông tin, báo cáo, thống kê, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. d) Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục vấn đề bình đẳng giới đến với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi người dân, nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, góp phần xóa bỏ định kiến về giới trong gia đình và ngoài xã hội. e) Xây dựng và phát triển các trung tâm, dịch vụ, tổ chức các hoạt động nhằm hỗ trợ nam và nữ bình đẳng về các cơ hội, sự tham gia và hưởng thụ các lĩnh vực đời sống của xã hội. g) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về tài chính đầu tư cho các hoạt động bình đẳng giới; chi ngân sách nhà nước cho công tác bình đẳng giới và các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Giải pháp thực hiện các mục tiêu a) Giải pháp thực hiện mục tiêu 1: - Rà soát, đánh giá những quy định của tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu nhằm xác định những bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi bổ sung cho phù hợp. - Đẩy mạnh thực hiện tốt công tác quy hoạch dài hạn, bổ sung quy hoạch cán bộ nữ vào các chức danh lãnh đạo quản lý ở các cấp, các ngành. Trên cơ sở đó đưa cán bộ nữ đi đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình, dự án của tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực quản lý, ngoại ngữ, tin học. - Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác cán bộ nữ, xóa bỏ quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Tạo mọi điều kiện để nữ có thể phát huy khả năng, vai trò trong mọi vị trí khác nhau, nhất là công tác lãnh đạo, quản lý nhằm nâng tỷ lệ nữ lãnh đạo, quản lý. - Tập huấn, bồi dưỡng, trang bị những kiến thức cần thiết cho ứng cử viên nữ khi tham gia ứng cử vào các cấp ủy đảng, Hội đồng nhân dân các cấp và ứng cử vào đại biểu Quốc hội; nâng cao năng lực cho nữ trong diện quy hoạch lãnh đạo thông qua thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực. b) Giải pháp thực hiện mục tiêu 2: - Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền về thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động đi làm việc ở các công ty, doanh nghiệp, lao động ngoài nước, chú trọng giải quyết việc làm cho lao động nữ. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt về giới tính nam, nữ. - Đẩy mạnh các hình thức khuyến nông, khuyến ngư, xây dựng các dự án phát triển kinh tế của các hội, đoàn thể, khóm ấp, khu dân cư nhằm mục tiêu tạo thêm chỗ làm mới để thu hút người lao động làm việc, nhất là đối với lao động nữ ở vùng nông thôn. Duy trì và phát triển các tổ chức tín dụng của các hội, đoàn thể kết hợp cùng với nguồn vốn vay giải quyết việc làm để hỗ trợ các dự án, hỗ trợ cho các gia đình phát triển kinh tế, tạo việc làm tại địa phương, chú trọng lao động nữ thuộc diện hộ nghèo. - Tạo điều kiện cho phụ nữ tiếp cận với các nguồn lực phát triển kinh tế, như: đất đai, tài sản, vốn tín dụng, các nguồn vốn vay, khoa học công nghệ, thông tin, thị trường việc làm, các chính sách, luật pháp có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội nhàm tạo cơ hội bình đẳng giữa nam và nữ trong sản xuất kinh doanh. - Tập trung các chính sách, chương trình đào tạo nghề, Đề án đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thu hút nhiều lao động nữ, nhất là đối với lao động nữ đã qua đào tạo chưa có việc làm; xây dựng các mô hình dạy nghề kết hợp với tiêu thụ sản phẩm do người lao động làm ra ở các địa bàn, địa phương sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào tại chỗ. - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, ứng xử cho cán bộ nữ làm chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu tiên cho lao động nữ, tạo điều kiện cho phụ nữ tiếp cận các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe, thời giờ nghỉ ngơi, chăm sóc con cái và tham gia công tác xã hội. Xóa bỏ định kiến, phân biệt giới trong công tác tuyển dụng lao động. - Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, duy trì và mở rộng các hình thức phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình, hỗ trợ về vốn, cây, con, giống cho phụ nữ nghèo tham gia phát triển kinh tế gia đình, nhằm góp phần giảm nghèo bền vững và tăng tỷ lệ nữ thuộc diện nghèo được thoát nghèo. c) Giải pháp thực hiện mục tiêu 3: - Lồng ghép nội dung về bình đẳng giới giảng dạy trong các trường học, xây dựng và triển khai chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức giới, trách nhiệm với nữ giới, giúp các em học sinh là nữ lớp 9, lớp 12 lựa chọn nghề nghiệp, trường học phù hợp với giới tính nữ, nhận thức đúng đắn về dân số-sức khỏe sinh sản,... đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, chương trình đào tạo cao cấp, trung cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, nhất là đối cán bộ quản lý, lãnh đạo chủ chốt. - Khuyến khích cán bộ nữ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt đào tạo ở các bậc sau đại học và nghiên cứu sinh, nhằm nâng dần tỷ lệ lao động nữ có bằng thạc sĩ, tiến sĩ trên địa bàn tỉnh. Bổ sung các chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ. Có chính sách thu hút nam giới tham gia vào giảng dạy ở các trường mầm non.
2,077
910
- Thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí cho con gia đình hộ nghèo, hộ chính sách, gia đình vùng sâu, vùng xa, vận động gia đình khó khăn cho con em theo học, nhàm tạo điều kiện tốt nhất cho các em tới trường, giảm nguy cơ bỏ học ở các cấp, bậc học. - Thường xuyên thực hiện tốt việc lồng ghép và phân tích giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu có sự tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học rõ ràng. d) Giải pháp thực hiện mục tiêu 4: - Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách để nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khoẻ sinh sản, vận động thực hiện gia đình quy mô nhỏ (từ 1 hoặc 2 con). - Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, tạo điều kiện cho phụ nữ và nam giới dễ tiếp cận, nhất là trong độ tuổi sinh sản. - Tổ chức triển khai mô hình tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới, tăng cường đào tạo bổ sung bác sĩ chuyên khoa nam học tại bệnh viện cấp tỉnh. - Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Vận động sự tham gia mạnh mẽ của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, các biện pháp tránh thai an toàn. - Lồng ghép giới trong các đề án, dự án, kế hoạch của ngành y tế. e) Giải pháp thực hiện mục tiêu 5: - Tập huấn, tuyên truyền, giáo dục về giới nhằm nâng cao nhận thức cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin. Xóa bỏ các thông điệp, hình ảnh mang định kiến giới, có phân biệt giới tính trong các sản phẩm văn hóa, thông tin. - Bồi dưỡng, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về giới cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên báo đài để thực hiện tốt các chuyên trang, chuyên mục về giới, đồng thời giám sát tốt việc thi hành Pháp luật về bình đẳng giới trong đời sống xã hội. - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện truyền thông bằng các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng, phù hợp với từng vùng, từng khu vực. g) Giải pháp thực hiện mục tiêu 6: - Duy trì, nhân rộng và phát triển các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, câu lạc bộ bình đẳng giới, câu lạc bộ nữ thanh niên và câu lạc bộ không có bạo lực gia đình; đa dạng hóa các loại hình sinh hoạt nhằm thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các câu lạc bộ. - Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, khóm, ấp văn hóa, chú trọng tiêu chí gia đình không có bạo lực để xét gia đình văn hóa hằng năm. Nâng cao năng lực của Trung tâm hỗ trợ phòng, chống bạo lực gia đình; tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh chống mua bán người. - Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công. h) Giải pháp thực hiện mục tiêu 7: - Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho cán bộ, công chức làm công tác xây dựng các chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cán bộ, công chức thẩm định các văn bản qui phạm pháp luật. Thường xuyên rà soát, phát hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm, các dự thảo văn bản có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề về bất bình đẳng giới. - Bố trí cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp đủ số lượng và bảo đảm chất lượng công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên phạm vi của tỉnh, đảm bảo gắn kết chặt chẽ kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia bình đẳng giới với kế hoạch, nhiệm vụ của các ngành, các cấp. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về bình đẳng giới. Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện. Chủ trì, phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nhận thức về giới cho cán bộ, công chức, cộng tác viên, tuyên truyền viên của các cấp, các ngành. - Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp thực hiện chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 6 của mục tiêu 6 và chỉ tiêu 3, chỉ tiêu 4 của mục tiêu 7. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu kiện toàn, thành lập Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp. 2. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Quan tâm các chỉ tiêu tại Mục tiêu 1. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tỉnh và các Sở, ngành, huyện thị xã, thành phố lồng ghép vấn đề giới, phân tích giới trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh; hướng dẫn việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 4. Sở Nội vụ: - Căn cứ chức năng nhiệm vụ và phạm vi quản lý: chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp liên quan tổ chức thực hiện mục tiêu 1. - Giao biên chế chuyên trách về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ cho cơ quan thường trực ở cấp tỉnh, bảo đảm đủ về số lượng, chất lượng; hướng dẫn các Sở, ngành và huyện, thị xã, thành phố bố trí công chức kiêm nhiệm thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các ngành, các cấp. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - TB & XH và các Sở, ngành liên quan thực hiện chỉ tiêu 2 của mục tiêu 3, chỉ tiêu 2 của mục tiêu 7. 5. Sở Tài chính: Hàng năm ưu tiên bố trí ngân sách cho Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ Tỉnh để thực hiện các hoạt động của Chương trình hành động quốc gia bình đẳng giới; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 3 của mục tiêu 3. 7. Sở Y tế: Chủ trì thực hiện mục tiêu 4 và chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 6. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấp, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cấp liên quan thực hiện chỉ tiêu 1 của mục tiêu 5; chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 2, chỉ tiêu 4 của mục tiêu 6. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện chỉ tiêu 2 của mục tiêu 5. 10. Công an Tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện chỉ tiêu 5 của mục tiêu 6. 11. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép giới trong các văn bản, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Chủ trì tổ chức thực hiện chỉ tiêu 1 của mục tiêu 7. 12. Ngân hàng Chính sách Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các Sở, ngành, đoàn thể thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ Kế hoạch của UBND Tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược tại địa phương; huy động mọi nguồn lực, bổ sung kinh phí bố trí cho cơ quan thường trực ở cấp huyện bảo đảm thực hiện tốt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới ở địa phương. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh: Phối hợp với các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho đoàn viên, hội viên và cộng đồng dân cư, gắn với nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" và các phong trào thi đua yêu nước khác đang triển khai thực hiện ở cộng đồng dân cư. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các mô hình tiêu biểu về liên kết sản xuất, giải quyết việc làm, xoá nghèo bền vững ở cộng đồng dân cư, góp phần nâng cao chất lượng trong công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật đến các tầng lớp nhân dân. 15. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp, các ngành; bố trí hội viên làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cấp cơ sở.
2,053
911
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp các kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; xây dựng kế hoạch thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh hàng năm xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí của các hoạt động liên quan đến chỉ tiêu được giao, gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15/7 hàng năm để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Cấp huyện: ưu tiên bố trí ngân sách của huyện hàng năm thấp nhất từ 50 triệu/năm cho cơ quan thường trực Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp huyện; riêng các ngành, đoàn thể lập dự toán kinh phí lồng ghép cùng với kinh phí hoạt động của đơn vị hàng năm theo phân cấp quản lý. 4. Cấp xã: ưu tiên bố trí kinh phí của địa phương hàng năm thấp nhất từ 15 triệu/năm để triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tại địa phương. - Ngoài ra, các huyện, thị, thành phố có thể chủ động vận động các nguồn lực, huy động xã hội hóa nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả hơn. - Cơ quan tài chính các cấp phải bố trí nguồn kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới cho các cơ quan, đơn vị trong dự toán ngân sách của địa phương. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Định kỳ 6 tháng (mốc thời gian báo cáo từ 15/11 năm trước đến 15/5 năm sau và gửi chậm nhất ngày 15/5) và cả năm (mốc thời gian từ 15/11 năm trước đến 15/11 năm sau và gửi chậm nhất ngày 15/11) các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ có đánh giá thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu của từng ngành được phân công, gửi về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh sơ kết và tổng kết giai đoạn; tham mưu biện pháp khắc phục tồn tại và định hướng cho giai đoạn tiếp theo; kịp thời động viên khen thưởng các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ. Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NGƯ DÂN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về thành lập Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh về thành lập Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 05/TTr-HĐQL ngày 22/12/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 46/TTr-SNV ngày 06/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam với 09 chương, 26 điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3810/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NGƯ DÂN TỈNH QUẢNG NAM (Phê duyệt tại Quyết định số: 237 /QĐ-UBND ngày 17 /01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ). Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ 1. Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND tỉnh), hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được thành lập tại Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của UBND tỉnh. 2. Địa chỉ trụ sở của Quỹ: Tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. 3. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam. 4. Tên giao dịch quốc tế: Quang Nam Fishermen Support Fund. Tên giao dịch quốc tế viết tắt: Quang Nam FSF. 5. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Mục đích hoạt động Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách để thực hiện hỗ trợ tăng thêm nguồn lực tài chính nhằm phát triển năng lực tàu khai thác hải sản hoạt động tại vùng biển xa; đồng thời, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động Hoạt động của Quỹ không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động vì lợi ích cộng đồng nhưng phải bảo toàn và phát huy hiệu quả nguồn vốn Ngân sách nhà nước giao. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 5. Chức năng 1. Tiếp nhận nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện cho vay tài chính phát triển năng lực tàu khai thác hải sản hoạt động tại các vùng biển xa theo nguyên tắc bảo toàn vốn. 2. Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: Nhận tài trợ, hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu chương trình, dự án với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 6. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp để hỗ trợ đầu tư cho vay tài chính theo phương thức tín dụng ưu đãi (cho vay có hoàn lại toàn bộ vốn gốc với lãi suất bằng không) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để thực hiện việc đóng mới, cải hoán tàu khai thác hải sản hoạt động tại vùng biển xa. 2. Thực hiện các mục tiêu chương trình, dự án, dịch vụ với mục đích cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển theo sự ủy thác của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. 3. Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tiền tệ và đảm bảo quy định về thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay. 4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền hạn của Quỹ 1. Yêu cầu các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân được hỗ trợ tài chính theo hình thức cho vay với lãi suất bằng không có hoàn lại toàn bộ vốn gốc cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc hỗ trợ tài chính, thực hiện nghĩa vụ thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay và các cam kết trong hợp đồng hỗ trợ tài chính. 2. Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân để làm cơ sở cho việc xem xét để quyết định hỗ trợ cho vay tài chính, tài trợ tín dụng. 3. Từ chối việc hỗ trợ, tài trợ tài chính đối với các trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của Quỹ. 4. Tổ chức thu phí quản lý hỗ trợ cho vay tài chính và phí dịch vụ liên quan đến việc nhận ủy thác. 5. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vốn vay và các vấn đề tài chính có liên quan của các hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân được hỗ trợ. 6. Đình chỉ việc hỗ trợ, thu hồi vốn trước thời hạn, phát mãi tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Quỹ. 7. Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động, định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ. 8. Được trực tiếp làm việc, đàm phán với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để huy động các nguồn tài trợ, hỗ trợ nhằm bổ sung vốn hoạt động của Quỹ. 9. Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân, cơ quan, địa phương có liên quan cung cấp tài liệu, hồ sơ và các thông tin khác về hoạt động khai thác, đầu tư, đóng mới, sửa chữa và các vấn đề liên quan đến tài chính, năng lực của chủ tàu khai thác hải sản nhằm đảm bảo tính hiệu quả, đúng quy định trong quá trình thẩm định để hỗ trợ, cho vay. Chương III NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG Điều 8. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm các khoản sau: 1. Vốn điều lệ ban đầu là 10 (mười) tỷ đồng, được cấp ngay sau khi thành lập Quỹ. Hằng năm, tùy theo tình hình thực tế và hiệu quả hoạt động của Quỹ, UBND tỉnh xem xét cấp bổ sung vốn điều lệ tối thiểu 01 (một) tỷ đồng mỗi năm theo Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
2,104
912
2. Vốn huy động từ các nguồn vốn khác: a) Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; b) Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Vốn nhận ủy thác từ các chương trình, dự án hỗ trợ cải thiện sinh kế, phát triển cộng đồng dân cư ven biển; d) Các khoản vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ. Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 9. Cho vay có hoàn lại toàn bộ vốn gốc với mức lãi suất ưu đãi 1. Đối tượng được Quỹ xem xét hỗ trợ cho vay có hoàn lại toàn bộ vốn gốc với mức lãi suất bằng không là các chủ tàu khai thác hải sản gồm: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhóm hộ, tổ đoàn kết của ngư dân có nhu cầu đóng mới, cải hoán tàu khai thác hải sản đủ điều kiện để hoạt động tại vùng biển xa. 2. Căn cứ khả năng của nguồn vốn Quỹ và nhu cầu vốn của ngư dân trong tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phương án sản xuất kinh doanh, đối tượng, điều kiện, mục đích sử dụng vốn của các chủ tàu khai thác hải sản đề nghị hỗ trợ cho vay tài chính có hoàn lại toàn bộ vốn gốc thực hiện đóng mới, cải hoán tàu đủ điều kiện để hoạt động tại vùng biển xa để quyết định hỗ trợ cho vay. 3. Mức cho vay tài chính cho từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức tối đa phân theo công suất tàu như sau: 3.1. Cho vay đóng mới: a) Từ 90 CV đến dưới 250 CV: 500 triệu đồng/ tàu. b) Từ 250 CV đến dưới 400 CV: 01 tỷ đồng/ tàu. c) Từ 400 CV trở lên: 1,5 tỷ đồng/ tàu. 3.2. Cho vay cải hoán, nâng cấp khối tàu khai thác hải sản: Mức cho vay tài chính tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa bằng 1/3 (một phần ba) mức cho vay tài chính đóng mới. 3.3. Cho vay sửa chữa tàu bị hư hỏng vì tai nạn, sự cố do yếu tố khách quan hoặc bị hư hại trong quá trình cứu nạn: a) Từ 90 CV đến dưới 250 CV: 100 triệu đồng/tàu. b) Từ 250 CV đến dưới 400 CV: 200 triệu đồng/tàu. c) Từ 400CV trở lên: 300 triệu đồng/tàu. 4. Ưu tiên xem xét các trường hợp chủ tàu gặp tai nạn dẫn đến tàu bị chìm đắm không thể trục vớt được hoặc bị hư hỏng nặng, các chủ tàu chuyển đổi nghề khai thác hải sản từ ven bờ sang khai thác hải sản xa bờ được vay để đóng mới, cải hoán tàu có công suất từ 90 CV đến 400 CV. 5. Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện hỗ trợ, thu hồi vốn được thực hiện theo các quy chế của Quỹ và Quy chế hỗ trợ tài chính do UBND tỉnh ban hành. 6. Thời hạn cho vay và thu hồi vốn: Thời hạn cho vay vốn tuỳ đặc điểm của từng dự án nhưng tối đa không quá 08 (tám) năm. Tuỳ từng dự án mà Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thời điểm bắt đầu thực hiện việc thu hồi vốn, nhưng tối đa không quá 01 (một) năm kể từ ngày giải ngân khoản đầu tiên; việc thu hồi vốn thực hiện theo phân kỳ mùa vụ khai thác hải sản hoặc từng thời kỳ cụ thể theo kết quả thẩm định phương án sản xuất, khai thác hải sản được duyệt. Điều 10. Mức phí quản lý cho vay tài chính Để bù đắp chi phí hoạt động trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ, Quỹ được thu phí quản lý cho vay hỗ trợ tài chính của các đối tượng vay vốn là 2%/năm/số tiền cho vay. Điều 11. Các biện pháp bảo đảm 1. Quỹ được thực hiện các hình thức đảm bảo tiền vay đối với từng dự án, bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm tiền vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay. 2. Trường hợp gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn...), dẫn đến không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn cho vay hỗ trợ thì được xem xét, xử lý rủi ro theo hình thức khoanh nợ. Việc khoanh nợ do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định. a) Thời hạn khoanh nợ tối đa là 02 (hai) năm. Trong thời hạn khoanh nợ chủ tàu khai thác hải sản có vay vốn Quỹ có trách nhiệm phải trả số tiền phí quản lý còn nợ (nếu có). Hết thời hạn khoanh nợ, chủ tàu có trách nhiệm hoàn trả cho Quỹ đầy đủ số tiền vay gốc được khoanh nợ. b) Hết thời hạn trả nợ, khoanh nợ, nếu chủ tàu khai thác hải sản vay vốn Quỹ có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; Trường hợp chủ tàu khai thác hải sản vay vốn Quỹ do yếu tố khách quan thực sự không còn khả năng trả nợ (có lý do chính đáng) thì Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh xem xét, xử lý xóa nợ theo quy định. Điều 12. Thực hiện hoạt động hỗ trợ sinh kế 1. Mức, đối tượng hỗ trợ chung: Mức, đối tượng được hỗ trợ gồm: Chủ tàu, người lao động làm việc trên tàu khai thác hải sản có công suất từ 90 CV trở lên hoạt động ở vùng biển xa do sự cố thiên tai, đâm va, bị tàu nước ngoài tấn công, bắt giữ đánh chìm, tàu tham gia cứu nạn, cứu hộ có người bị thương, bị chết thì được hỗ trợ theo mức cụ thể như sau: a) Đối với người chết tối đa 5.000.000 đồng/người chết. b) Đối với người bị thương tối đa 2.000.000 đồng/người bị thương. 2. Mức hỗ trợ cụ thể: 2.1. Đối với tàu tham gia cứu nạn thì mức hỗ trợ ngày công lao động cho thuyền viên, hỗ trợ thu nhập cho chủ tàu trong thời gian ngừng sản xuất để tham gia cứu nạn cụ thể: a) Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ tối đa đối với thuyền viên số tiền 100.000 đồng/ngày/thuyền viên; đối với chủ tàu số tiền 500.000 đồng/ngày/chủ tàu. Số ngày hỗ trợ tối đa không quá 04 ngày. b) Hỗ trợ cho chủ tàu chi phí tiêu hao nhiên liệu trong quá trình thực hiện cứu nạn. Mức hỗ trợ theo chi phí nhiên liệu thực tế sử dụng để thực hiện cứu nạn nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tàu. c) Hỗ trợ thêm một phần chi phí sửa chữa tàu (trường hợp hư hỏng trong quá trình thực hiện cứu nạn không thuộc phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo Biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn của bên sửa chữa). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sửa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tàu. 2.2. Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu khai thác hải sản và thuyền viên trên tàu bị nạn do sự cố thiên tai gây hư hỏng của tàu: Hỗ trợ chi phí sửa chữa tàu và các trang thiết bị: khai thác, ngư lưới cụ, hàng hải, thông tin liên lạc (nếu có phát sinh hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo thanh lý hợp đồng và hóa đơn của bên sửa chữa). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sửa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tàu. 2.3. Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu và thuyền viên trên tàu bị nạn do bị tàu nước ngoài bắt giữ, đâm chìm: Hỗ trợ chi phí sửa chữa tàu và các trang thiết bị: khai thác, ngư lưới cụ, hàng hải, thông tin liên lạc (nếu có phát sinh hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo thanh lý hợp đồng, hóa đơn của bên sửa chữa và chưa được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo một chính sách khác). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sửa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/tàu. 2.4. Hỗ trợ phí thiết kế điều chỉnh cho các chủ tàu đóng mới tàu khai thác hải sản theo chính sách quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ. Mức hỗ trợ tối đa cho các loại hình thiết kế như sau: a) Đối với tàu vỏ thép: - Điều chỉnh thiết kế: 30.000.000 đồng/tàu. - Sao duyệt thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu. b) Đối với tàu vỏ gỗ: - Thiết kế mới: 20.000.000 đồng/tàu. - Điều chỉnh thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu. - Sao duyệt thiết kế: 5.000.000 đồng/tàu. c) Đối với tàu vỏ vật liệu mới: - Thiết kế mới: 70.000.000 đồng/tàu. - Điều chỉnh thiết kế: 30.000.000 đồng/tàu. - Sao duyệt thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu. Điều 13. Thẩm quyền quyết định mức cho vay tài chính có hoàn lại toàn bộ vốn gốc và chi hỗ trợ 1. Mức cho vay tài chính đối với một dự án đóng mới, cải hoán tàu đến 20% vốn điều lệ của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 2. Mức cho vay tài chính đối với một dự án đóng mới, cải hoán tàu trên 20% vốn điều lệ của Quỹ do UBND tỉnh quyết định. 3. Mức chi hỗ trợ từ nguồn vốn huy động được do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và khả năng của nguồn vốn huy động của Quỹ. Chương V ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC Điều 14. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác 1. UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam quản lý. Qũy Hỗ trợ ngư dân ký Hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam để thực hiện. 2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam là 2%/năm/số tiền cho vay tài chính và được hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. 3. Quỹ được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua Hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác. Quỹ được phí dịch vụ nhận ủy thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong Hợp đồng nhận ủy thác. Chương VI CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 15. Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng Quản lý Quỹ, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên.
2,054
913
2. Ban kiểm soát Quỹ, gồm: Trưởng Ban và thành viên. 3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ, gồm: Giám đốc và Kế toán trưởng (do cán bộ của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam kiêm nhiệm). Điều 16. Hội đồng Quản lý (HĐQL) Quỹ 1. Hội đồng Quản lý Quỹ có 05 thành viên, trong đó: 1.1. Chủ tịch HĐQL Quỹ là Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 1.2. Phó Chủ tịch HĐQL là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1.3. Các thành viên khác gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị: Sở Tài chính, Chi cục Thủy sản, Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam. 2. Nhiệm kỳ của HĐQL Quỹ không quá 05 năm; các thành viên của HĐQL Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên HĐQL Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Chế độ làm việc của HĐQL Quỹ: 3.1. HĐQL Quỹ họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, HĐQL Quỹ có thể triệu tập họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch HĐQL Quỹ. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên HĐQL Quỹ tối thiểu 3 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản cuộc họp. 3.2. Các cuộc họp của HĐQL Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch HĐQL Quỹ hoặc một thành viên khác được Chủ tịch HĐQL Quỹ ủy quyền (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) làm chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các thành viên HĐQL Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản. 3.3. HĐQL Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ phụ cấp theo quy định của Nhà nước. Kinh phí hoạt động của HĐQL Quỹ được hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. 3.4. HĐQL Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên HĐQL có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của HĐQL Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số ủy viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch HĐQL Quỹ là quyết định cuối cùng. Thành viên của HĐQL có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. 3.5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp HĐQL Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp, được thư ký và chủ trì cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên của HĐQL Quỹ. 3.6. Chủ tịch HĐQL Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch HĐQL Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên Hội đồng ký thay. 3.7. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định đã được ban hành. Giám đốc Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến nhưng vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQL Quỹ trước khi có ý kiến chỉ đạo của cấp trên. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQL Quỹ và Chủ tịch HĐQL Quỹ: 4.1. Quyết định phân công, phân cấp, điều hành hoạt động giữa các thành viên HĐQL Quỹ. 4.2. Quyết định kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư cho vay, quyết định việc cho vay đối với các chủ tàu khai thác hải sản phù hợp với quy định hiện hành. 4.3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở quy định của pháp luật trình UBND tỉnh phê duyệt. 4.4. Xem xét, thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động, hỗ trợ tài chính và báo cáo quyết toán của Quỹ. 4.5. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách, vốn huy động, vốn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4.6. Ban hành Quy chế làm việc của HĐQL Quỹ, một số quy định liên quan phục vụ hoạt động của HĐQL Quỹ và ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ để triển khai thực hiện. 4.7. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQL Quỹ. 4.8. Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ, quyết định gia hạn nợ theo thẩm quyền, xử lý các khoản nợ xấu, nợ quá hạn hoặc trình UBND tỉnh xoá nợ đối với các trường hợp quy định tại Điều 11 của Điều lệ này. 4.9. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQL Quỹ; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của HĐQL Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về việc được phân công trước UBND tỉnh và trước pháp luật. 4.10. Chủ tịch HĐQL thay mặt HĐQL chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Quỹ và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQL Quỹ. 4.11. Chủ tịch HĐQL Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch HĐQL Quỹ, các thành viên HĐQL Quỹ hoặc cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQL Quỹ về các công việc được ủy quyền. 4.12. Quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17. Tổ chức Ban Kiểm soát Quỹ 1. Giao Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam giúp Hội HĐQL Quỹ, UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động, điều hành của Quỹ và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, HĐQL Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 2.1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với HĐQL Quỹ về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ. 2.2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được HĐQL Quỹ chấp thuận. 2.3. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, HĐQL Quỹ và pháp luật về những sai phạm hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện, về các thiệt hại của Quỹ nếu để tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của HĐQL Quỹ. 2.4. Trường hợp đột xuất, cần thiết vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát Quỹ, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ và các thành viên có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch HĐQL Quỹ, UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo. Điều 18. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ 1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: a) Giám đốc Quỹ là Lãnh đạo Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam - Thành viên HĐQL Quỹ, do Chủ tịch HĐQL Quỹ đề nghị Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. b) Kế toán trưởng Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch HĐQL Quỹ xem xét và Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước HĐQL Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 3.1. Xây dựng phương hướng hoạt động báo cáo HĐQL Quỹ để triển khai thực hiện. 3.2. Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ. 3.3. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, cho vay và các hoạt động khác của Quỹ với HĐQL Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh. 3.4. Trình HĐQL Quỹ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Quỹ. 3.5. Đề nghị HĐQL Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng Quỹ. 3.6. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ và quy định của pháp luật. 4. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. Chương VII CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 19. Cơ chế tài chính Quỹ thực hiện cơ chế tài chính theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Điều 20. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm: 1.1. Phí quản lý theo quy định tại Điều lệ này; 1.2. Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có); 1.3. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí dịch vụ nhận ủy thác (nếu có); 1.4. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung. Điều 21. Nội dung chi của Quỹ 1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm: 1.1. Chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực hiện (bao gồm cả phí ủy thác trả cho Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam quản lý Quỹ). Chi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ theo chế độ quy định; 1.2. Chi không thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; 1.3. Hằng quý và cuối năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp. 2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi quy định tại Điều 9 và Điều 12 của Điều lệ này. Điều 22. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật. Chương VIII XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ Điều 23. Xử lý tranh chấp Mọi tranh chấp giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 24. Tổ chức lại, giải thể Quỹ Việc tổ chức lại, hoặc giải thể Quỹ do HĐQL Quỹ đề nghị UBND tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2,079
914
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ngành chức năng có liên quan 1. Sở Tài chính: 1.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh cấp vốn điều lệ cho Quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Điều lệ này. 1.2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra về chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện. Điều 26. Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ ngư dân tỉnh Quảng Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm Điều lệ này và các quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc thì Hội đồng quản lý Quỹ tổng hợp bằng văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2013/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 4. Thể lệ vô tuyến điện (Radio Regulations): Thể lệ vô tuyến điện được đề cập trong Quy hoạch này là Thể lệ vô tuyến điện do Liên minh Viễn thông quốc tế ban hành, phiên bản năm 2016, được sửa đổi, bổ sung sau Hội nghị Thông tin vô tuyến thế giới năm 2015 (WRC-15). Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ như Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2017. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 9 QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2013/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 a) Sửa đổi các chú thích VTN1A, VTN1B, VTN3A, VTN6A, VTN8, VTN8A, VTN9, VTN15A, VTN18, VTN20 như sau: VTN1A: Các hệ thống thông tin vô tuyến điện dành cho phương tiện nghề cá và đài bờ liên lạc với các phương tiện nghề cá được sử dụng các băng tần 4438-4538 kHz, 5250 - 5350 kHz; 7100-7200 kHz; 7900-8100 kHz; 10745,5-10949,5 kHz; 13410-13510 kHz; 14350-14450 kHz. Cơ quan quản lý xác định các đoạn băng tần và các điều kiện sử dụng cụ thể để phù hợp với thực tế. VTN1B: Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động. Các ứng dụng của nghiệp vụ Vô tuyến định vị chỉ giới hạn cho ra-đa hải dương học hoạt động tuân theo Nghị quyết 612 (Rev.WRC-15). VTN3A: Băng tần 54-68 MHz được ưu tiên sử dụng cho các đài truyền thanh không dây tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài truyền thanh không dây. Không triển khai hệ thống truyền thanh không dây trên băng tần 87-108 MHz. VTN6A: Băng tần 450-470 MHz được xác định cho các hệ thống thông tin di động IMT. Hệ thống thông tin vô tuyến điện băng hẹp (Băng thông BW ≤ 25 kHz) phục vụ mục đích kinh tế-xã hội trong băng tần này được sử dụng tạm thời đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 và phải chuyển đổi sử dụng băng tần khác theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải giới hạn sử dụng cho các đài liên lạc trên boong, không được gây nhiễu có hại hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động mặt đất. VTN8: Các băng tần 806-845 MHz; 851-915 MHz; 925-960 MHz; 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý sẽ điều chỉnh các đoạn băng tần cụ thể trong các quy hoạch băng tần có liên quan. Không phát triển mới hệ thống vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động trên băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 806-824 MHz, 851-869 MHz phải có kế hoạch chuyển đổi theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông. Riêng các hệ thống phục vụ mục đích an ninh được tiếp tục sử dụng các băng tần 806-821 MHz, 851-866 MHz đến khi có hệ thống thay thế. VTN8A: Việc sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng này phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15) Khi ấn định tần số cho nghiệp vụ Di động hàng không (R), cần lưu ý phối hợp để đảm bảo không gây nhiễu có hại tới nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không đã được triển khai ở băng tần này. VTN9: Các băng tần 1427-1518 MHz; 1900-2010 MHz; 2110-2200 MHz; 2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz được dành cho các hệ thống thông tin di động IMT để phát triển kinh tế - xã hội. Việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam trong các băng tần này phải tuân thủ quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. VTN15A: Băng tần 3300-3400 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT và hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng. Việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam trong băng tần này phải tuân thủ quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. VTN18: Băng tần 4800-4990 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT. Băng tần 4940-4990 MHz cũng được sử dụng cho các hệ thống thông tin phục vụ an ninh công cộng và phòng chống thiên tai (PPDR). Việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam trong băng tần 4800-4990 MHz phải tuân thủ quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. VTN20: Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải hoạt động trong các băng tần 156,00 - 157,45 MHz và 160,60 - 162,05 MHz thực hiện việc chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục 18 của Thể lệ vô tuyến điện. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, tần số 161,95 MHz (kênh 2027) và tần số 162 MHz (kênh 2028) được dành cho kênh ASM1 và kênh ASM2 tương ứng. b) Bổ sung các thích VTN5B, VTN5C, VTN7, VTN21, VTN22, VTN23 như sau: VTN5B: Các băng tần 156 - 156,4875 MHz; 156,5625 - 156,7625 MHz; 156,8375 - 157,4375 MHz; 160,6 - 160,975 MHz; 161,475 - 161,9625 MHz; 161,9875 - 162,0125 MHz; 162,0375 - 162,05 MHz được ưu tiên sử dụng cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải. Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động mặt đất trong băng tần này không được gây nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu từ các hệ thống thông tin VHF thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải sử dụng các băng tần này. VTN5C: Không triển khai mới hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động sử dụng băng tần 154-156,4875 MHz. Hệ thống vô tuyến nghiệp vụ Cố định, Di động đang sử dụng băng tần này không được gây nhiễu có hại và kháng nghị nhiễu từ hệ thống thông tin thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. VTN7: Băng tần 694 - 806 MHz sẽ được sử dụng cho các hệ thống thông tin di động IMT. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng các hệ thống vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 694 - 806 MHz phải có kế hoạch chuyển đổi. Hệ thống truyền hình mặt đất được sử dụng băng tần 694-806 MHz đến hết năm 2020. Trong trường hợp triển khai hệ thống IMT trên băng tần 694-806 MHz trước năm 2020 tại một số khu vực, hệ thống thông tin di động không gây nhiễu có hại cho hệ thống truyền hình mặt đất hoạt động hợp pháp. VTN21: Băng tần 5030-5091 MHz được định hướng sử dụng cho hệ thống thông tin vô tuyến điều khiển máy bay không người lái theo nghiệp vụ di động hàng không (R). VTN22: Không ấn định mới tần số trong băng tần 405,9-406,0 MHz và 406,1-406,2 MHz cho hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Cố định. Cấm tất cả phát xạ có khả năng gây nhiễu có hại cho thiết bị thông tin vô tuyến an toàn cứu nạn sử dụng băng tần 406 - 406,1MHz. VTN23: Đối với việc lắp đặt mới trạm mặt đất thu tín hiệu từ hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, cấp phép vị trí đặt trạm, cần lấy ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông về vị trí đặt trạm, tần số thu, phát của trạm mặt đất để bảo đảm an toàn cho các hệ thống vô tuyến điện hoạt động cùng băng tần. c) Bãi bỏ các chú thích VTN7A, VTN7B, VTN9A, VTN12. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 a) Sửa đổi các chú thích 5.54B, 5.55, 5.68, 5.140, 5.141B, 5.167, 5.167A, 5.170, 5.201, 5.202, 5.208B, 5.220, 5.221, 5.256A, 5.268, 5.276, 5.279A, 5.286AA, 5.287, 5.288, 5.313A, 5.317A, 5.327A, 5.338A, 5.352A, 5.359, 5.384A, 5.386, 5.388, 5.391, 5.393, 5.401, 5.418, 5.428, 5.429, 5.432B, 5.433A, 5.438, 5.442, 5.443B, 5.444, 5.444A, 5.444B, 5.446, 5.447E, 5.447F, 5.450A, 5.457A, 5.457B, 5.459, 5.460, 5.468, 5.471, 5.477, 5.481, 5.500, 5.501A, 5.504B, 5.504C, 5.505, 5.506B, 5.508A, 5.509A, 5.510, 5.511A, 5.511C, 5.512, 5.514, 5.521, 5.524, 5.530A, 5.536B, 5.543A, 5.551H, 5.562D như sau:
2,102
915
5.54B Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Ai Cập, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, I-ran, I-rắc, Cô-oét, Li-băng, Ma-rốc, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Xu-đăng và Tuy-ni-di, băng tần 8,3-9 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường, Cố định, Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.55 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Cư-rơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 14-17 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.68 Phân chia thay thế: ở Cộng hòa Công-gô, Cộng hòa Dân chủ Công-gô và Nam Phi, băng tần 160-200 kHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.140 Phân chia bổ sung: ở Ăng-gô-la, I-rắc, Xô-ma-li-a và Tô-gô, băng tần 7000-7050 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.141B Phân chia bổ sung: tại An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ô-xtơ-rây-li-a, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Trung Quốc, Cô-mô-rốt, Hàn Quốc, Đi-ê-gô Gác-xi-a, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Cộng hòa Ghi-nê, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê, Niu-Di-lân, Ô-man, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ca-ta, Xy-ri, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tuy-ni-di, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 7100-7200 kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động, trừ Di động hàng không (R), làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.167 Phân chia thay thế: ở Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ấn Độ, I-ran, Pa-ki-xtan và Xing-ga-po, băng tần 50-54 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.167A Phân chia bổ sung: ở In-đô-nê-xi-a và Thái Lan, băng tần số 50-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Di động và Quảng bá làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.170 Phân chia bổ sung: ở Niu-Di-lân, băng tần số 51-54 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.201 Phân chia bổ sung: ở Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, Ê-xtô-ni-a, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, Hung-ga-ri, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Mô-na-cô, Mông Cổ, Mô-dăm-bích, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Ba Lan, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần 132-136 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-15) 5.202 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bun-ga-ri, A-rập thống nhất, Liên bang Nga, Giê-oóc-gi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, băng tần số 136-137 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không (OR) làm nghiệp vụ chính. Khi ấn định các tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (OR), các cơ quan quản lý tần số phải chú ý đến các tần số được ấn định cho các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R). (WRC-15) 5.208B Trong các băng tần: 137-138 MHz, 387-390 MHz, 400,15-401 MHz, 1452-1492 MHz, 1525-1610 MHz, 1613,8-1626,5 MHz, 2655-2690 MHz, 21,4-22 GHz, Nghị quyết 739 (Rev. WRC-15) được áp dụng. (WRC-15) 5.220 Việc sử dụng băng tần 149,9-150,05 MHz và 399,9-400,05 MHz cho nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phải thực hiện phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15) 5.221. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 148-149,9 MHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ, các đài thuộc nghiệp vụ cố định hoặc nghiệp vụ di động đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia tần số ở các quốc gia sau đây: An-ba-ni, An-giê-ri, Đức, A-rập Xê-út, Ô-xtơ-rây-li-a, Áo, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bác-ba-đốt, Bê-la-rút, Bỉ, Bê-nanh, Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na, Bốt-xoa-na, Bru-nây, Bun-ga-ri, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Síp, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Crô-a-ti-a, Cu-ba, Đan Mạch, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Tây Ban Nha, Ê-xtô-ni-a, Ê-ti-ô-pi-a, Nga, Phần Lan, Pháp, Ga-bông, Gru-di-a, Ga-na, Hy Lạp, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, Ai-len, Ai-xơ-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Kê-ni-a, Cô-oét, Mac-xê-đô-ni-a thuộc Nam Tư cũ, Lê-xô-thô, Lát-vi-a, Li-băng, Li-bi, Lít-ten-xơ-tên, Lít-va, Lúc-xăm-bua, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Man-ta, Mô-ri-ta-ni, Môn-đô-va, Mông Cổ, Môn-tê-nê-grô, Mô-dăm-bích, Nam-mi-bi-a, Na Uy, Niu Di-lân, Ô-man, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-na-ma, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Pa-ra-goay, Hà Lan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ca-ta, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Ru-ma-ni, Anh, Xê-nê-gan, Xéc-bi-a, Xi-ê-ra Lê-ôn, Xing-ga-po, Xlô-vê-ni-a, Xu-đăng, Xri Lan-ca, Nam Phi, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Xoa-di-len, Tan-da-ni-a, Sát, Tô-gô, Tôn-ga, Tơ-ri-ni-đát và Tô-ba-gô, Tuy-ni-di, Thổ Nhĩ Kỳ, U-crai-na, Việt Nam, Y-ê-men, Dăm-bi-a và Dim-ba-bu-ê. (WRC-15) 5.256A Phân chia bổ sung: ở Trung Quốc, Nga, Cộng hòa Ca-dắc-xtan, băng tần 258-261 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ, hoặc hạn chế sự hoạt động và phát triển của các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và Di động qua vệ tinh khai thác trong băng tần này. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không được hạn chế sự phát triển trong tương lai của các hệ thống thuộc nghiệp vụ cố định của các nước khác. (WRC-15) 5.268 Việc sử dụng băng tần 410-420 MHz bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ chỉ giới hạn để liên lạc giữa các tàu vũ trụ trên quỹ đạo. Mật độ thông lượng công suất trên bề mặt trái đất gây ra bởi các phát xạ từ các đài phát thuộc nghiệp vụ nghiên cứu Vũ trụ (từ Vũ trụ tới Vũ trụ) trong băng tần 410- 420 MHz sẽ không vượt quá -153 dB(W/m2) đối với 0° ≤ δ ≤ 5°, -153 + 0,077 (δ -5) dB(W/m2) đối với 5° ≤ δ ≤ 70° và -148 dB(W/m2) đối với 70° ≤ δ ≤ 90°, trong đó δ là góc tới của sóng vô tuyến và băng thông tham chiếu là 4 kHz. Trong băng tần này các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Chú thích 4.10 không áp dụng. (WRC-15) 5.276 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-ni-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-út, Ba-ranh, Băng-la-đet, Bru-nây, Buốc-ki-na Pha-xô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-cu-a-đo, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Hy Lạp, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ni-giê, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Bắc Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li, Xu-đăng, Thụy Sĩ, Thái Lan, Tô-gô, Thổ Nhĩ Kỳ và Y-ê-men, băng tần 430-440 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính và các băng tần 430-435 MHz và 438-440 MHz cũng được phân chia, trừ tại Ê-cu-a-đo, cho nghiệp vụ Di động trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.279A Việc sử dụng băng tần 432-438 MHz bởi các bộ cảm biến thuộc nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chủ động) phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R RS.1260-1. Hơn nữa, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) trong băng tần 432-438 MHz không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không ở Trung Quốc. Các điều khoản trong chú thích này không làm giảm bớt trách nhiệm của nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) khi hoạt động như là một nghiệp vụ phụ theo các chú thích 5.29 và 5.30. (WRC-15) 5.286AA Băng tần 450-470 MHz được xác định để các cơ quan quản lý có mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT sử dụng. Xem Nghị quyết 224 (Rev.WRC-15). Việc triển khai hệ thống IMT không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.287 Việc sử dụng các băng tần 457,5125-457,5875 MHz; 467,5125- 467,5875 MHz trong nghiệp vụ Di động hàng hải được giới hạn cho các đài liên lạc trên boong. Các đặc tính của thiết bị và phân kênh tần số sử dụng phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-3. Việc sử dụng các băng tần này trong vùng lãnh hải phải tuân theo Thể lệ vô tuyến điện quốc gia của các nước liên quan. (WRC-15) 5.288 Trong vùng lãnh hải của Hoa Kỳ và Phi-líp-pin, các tần số được ưu tiên sử dụng cho các đài thông tin trên boong là 457,525 MHz; 457,550 MHz; 457,575 MHz và 457,600 MHz, được cặp tương ứng với các tần số 467,750 MHz; 467,775 MHz; 467,800 MHz và 467,825 MHz. Các đặc tính của thiết bị phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R M.1174-3. (WRC-15) 5.313A Ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đet, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Phi-gi, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Ki-ri-ba-ti, Lào, Ma-lay-xi-a, Mi-an-ma, Niu Di-lân, Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-lip-pin, Quần đảo Xô-lô-mông, Nhà nước Độc lập Xa-moa, Xing-ga-po, Thái Lan, Tông-ga, Tu-va-lu, Va-nu-a-tu và Việt Nam, các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT được sử dụng băng tần 694-790 MHz hoặc một phần của băng tần này. Việc triển khai IMT không đặt ra ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện và không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia. Ở Trung Quốc, việc sử dụng IMT trong băng tần này sẽ chưa thực hiện cho tới 2015. (WRC-15) 5.317A Các phần của băng tần 698-960 MHz ở Khu vực 2 và băng tần 694-790 MHz ở Khu vực 1 và 790-960 MHz ở Khu vực 1 và Khu vực 3 đã được phân chia cho nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính, được xác định dành cho các cơ quan quản lý (nếu có mong muốn) sử dụng để triển khai hệ thống thông tin di động IMT (xem Nghị quyết 224 (Rev.WRC-15), Nghị quyết 760 (Rev.WRC-15) và 749 (Rev.WRC-15). Việc triển khai IMT không hạn chế việc sử dụng các băng tần đó bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia cho băng tần này và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.327A Việc sử dụng băng tần 960-1164 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không (R) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động tuân theo các tiêu chuẩn hàng không quốc tế. Việc sử dụng này phải tuân thủ Nghị quyết 417 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.338A Các băng tần 1350-1400 MHz; 1427-1452 MHz; 22,55-23,55 GHz; 30-31,3 GHz; 49,7-50,2 GHz; 50,4-50,9 GHz; 51,4-52,6 GHz; 81-86 GHz và 92-94 GHz áp dụng Nghị quyết 750 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.352A Trong băng tần 1525-1530 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh, trừ các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh, không được gây nhiễu có hại cho, hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ai Cập, Pháp và các lãnh thổ ở nước ngoài của Pháp trong Khu vực 3, Ghi-nê, Ấn Độ, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, Xy-ri, Việt Nam và Y-ê-men đã thông báo trước ngày 01/4/1998. (WRC-15)
2,047
916
5.359 Phân chia bổ sung: ở Đức, A-rập Xê-Út, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Bê-la-rút, Bê-nanh, Ca-mơ-run, Nga, Pháp, Giê-oóc-gi-a, Ghi-nê, Ghi-nê Bít-xao, Gioóc-đa-ni, Ca-dắc-xtan, Cô-oét, Lít-va, Mô-ri-ta-ni-a, U-gan-đa, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ba Lan, Xy-ri, Cư-rơ-gư-xtan, Hàn Quốc, Ru-ma-ni, Tát-gi-ki-xtan, Tuy-ni-di, Tuốc-mê-ni-xtan và U-crai-na, các băng tần 1550-1559 MHz, 1610-1645,5 MHz và 1646,5-1660 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. Khuyến nghị các cơ quan quản lý thực hiện mọi nỗ lực để tránh triển khai các đài mới thuộc nghiệp vụ Cố định trong các băng tần này. (WRC-15) 5.384A Các băng tần, hoặc các phần của các băng tần 1710-1885 MHz, 2300-2400 MHz và 2500-2690 MHz được xác định cho việc sử dụng bởi các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT theo Nghị quyết 223 (WRC-15). Việc triển khai này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia cho băng tần này và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.386 Phân chia bổ sung: băng tần 1750-1850 MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) và Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) ở Khu vực 2 (trừ Mê-xi-cô), ở Ô-xtơ-rây-li-a, Gu-am, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a và Nhật Bản làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21, đặc biệt chú ý đến các hệ thống tán xạ tầng đối lưu. (WRC-15) 5.388 Các băng tần 1885-2025 MHz và 2110-2200 MHz được dự kiến sử dụng trên phạm vi toàn cầu bởi các cơ quan quản lý mong muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT. Việc sử dụng băng tần này cho hệ thống IMT không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi các nghiệp vụ khác mà chúng được phân chia. Các băng tần này nên được chuẩn bị để có thể dùng cho hệ thống IMT theo Nghị quyết 212 (Rev.WRC-15). (Xem thêm Nghị quyết 223 (WRC-15)). 5.391 Khi thực hiện các ấn định cho nghiệp vụ Di động trong các băng tần 2025-2110 MHz và 2200-2290 MHz, các cơ quan quản lý không được triển khai các hệ thống di động mật độ cao, như được mô tả trong Khuyến nghị ITU-R SA. 1154-0, và lưu ý khuyến nghị này khi triển khai bất kỳ loại hệ thống di động nào khác. (WRC-15). 5.393 Phân chia bổ sung: ở Ca-na-da, Hoa Kỳ và Ấn Độ, băng tần 2310-2360 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Phát thanh mặt đất bổ trợ làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng này được hạn chế cho phát thanh kỹ thuật số và tùy thuộc vào các quy định trong Nghị quyết 528 (Rev.WRC-15), ngoại trừ quyết định 03 liên quan đến giới hạn của các hệ thống quảng bá qua vệ tinh trên 25 MHz. (WRC-15) 5.401 Ở các nước Ăng-gô-la, Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Ấn Độ, I-ran, Li-băng, Li-bê-ri-a, Li-bi, Ma-đa-gát-xca, Ma-li, Cộng hòa Hồi giáo Pa-ki-xtan, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Cộng hòa A-rập Xy-ri, Cộng hòa dân chủ Công-gô, Xu-đăng, Xoa-di-len, cộng hòa Tô-gô và Dăm-bi-a, băng tần 2483,5-2500 MHz đã được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh làm nghiệp vụ chính từ trước WRC-12, tuân theo thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 từ các nước không được liệt kê tại điều này. Các hệ thống trong nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh trong đó hồ sơ yêu cầu phối hợp đã được gửi đầy đủ cho Cục Vô tuyến điện trước ngày 18 tháng 2 năm 2012 thì ngày gửi hồ sơ đó vẫn được giữ nguyên. (WRC-15) 5.418 Phân chia bổ sung: ở Ấn Độ, băng tần 2535-2655 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) và nghiệp vụ Quảng bá mặt đất bổ sung làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng như vậy được giới giới hạn cho phát thanh số và tuân thủ vào các quy định trong Nghị quyết 528(Rev. WRC-15). Các quy định trong chú thích 5.416 và Bảng 21-4 của Điều 21, không được áp dụng cho phân chia bổ trợ này. Việc sử dụng các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (phát thanh) phù hợp với Nghị quyết 539(Rev. WRC-15). Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) mà thông tin phối hợp đầy đủ theo Phụ lục 4 đã được nhận sau ngày 01/6/2005 được giới hạn cho các hệ thống phủ sóng quốc gia. Mật độ thông lượng công suất tại bề mặt trái đất tạo bởi các phát xạ của một đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh địa tĩnh (phát thanh) đang khai thác trong băng tần 2630-2655 MHz, và toàn bộ thông tin phối hợp trong Phụ lục 4 của đài này đã được nhận sau ngày 01/6/2005, không được vượt quá các giới hạn dưới đây, trong mọi điều kiện và mọi phương thức điều chế: -130 dB(W/(m2 ∙ MHz)) với 0° ≤ θ ≤ 5° -130 + 0.4 (θ - 5) dB(W/(m2 ∙ MHz)) với 5° < θ ≤ 25° -122 dB(W/(m2 ∙ MHz)) với 25° < θ ≤ 90° Trong đó θ là góc tới của sóng tới so với mặt phẳng ngang, đơn vị là độ. Có thể được vượt quá các giới hạn này ở lãnh thổ của bất kỳ nước nào nếu cơ quan quản lý ở nước đó đồng ý. Như một ngoại lệ, giá trị mật độ thông lượng công suất -122 dB (W/(m2 MHz)) phải được sử dụng như giá trị ngưỡng để thực hiện phối hợp theo khoản 9.11 trên một khu vực 1500 km xung quanh lãnh thổ của cơ quan quản lý gửi thông báo hệ thống phát thanh qua vệ tinh. Ngoài ra, cơ quan quản lý được liệt kê trong quy định này không được đồng thời có hai ấn định tần số chồng nhau, một ấn định theo quy định này và ấn định còn lại theo chú thích 5.416 cho các hệ thống mà thông tin phối hợp trong Phụ lục 4 đã được nhận đầy đủ sau ngày 01/6/2005. (WRC-15) 5.428 Phân chia bổ sung: ở A-déc-bai-gian, Cư-rơ-gư-dơ-xtan và Tuốc-mê-ni-xtan, băng tần 3100-3300 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.429 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bê-nanh, Bru-nây, Cam-pu-chia, Ca-mê-run, Trung Quốc, Công-gô, Hàn Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ô-man, U-gan-da, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Xy-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, CHDCND Triều Tiên, Xu-đăng và Y-ê-men, băng tần 3300-3400 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Di động làm nghiệp vụ chính. Các nước tiếp giáp với Địa trung hải không được yêu cầu bảo vệ cho các nghiệp vụ Di động và Cố định của mình từ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-15) 5.432B Loại nghiệp vụ khác: ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Ấn Độ, I-ran, Niu Di-Lân, Phi-líp-pin và Xing-ga-po, băng tần 3400-3500MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không làm nghiệp vụ chính, phụ thuộc vào thỏa thuận đạt được theo khoản 9.21 với các cơ quan quản lý liên quan và được xác định cho IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không thiết lập sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (trạm gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3m trên bề mặt trái đất không được vượt quá -154,5dBW/(m2.4kHz) với hơn 20 phần trăm thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài trái đất), với sự giúp đỡ của Cục Vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, Cục Vô tuyến điện sẽ thực hiện tính toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập ở trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3400-3500MHz không được yêu cầu việc bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (Xuất bản năm 2004). (WRC-15) 5.433A Ở Ô-xtơ-rây-li-a, Băng-la-đét, Trung Quốc, vùng lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 3 của Pháp, Hàn Quốc, Ấn Độ, I-ran, Nhật Bản, Niu Di-Lân, Pa-ki-xtan và Phi-líp-pin, băng tần 3500-3600MHz được xác định cho IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng các băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không thiết lập sự ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Ở giai đoạn phối hợp áp dụng các khoản 9.17 và 9.18. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài (trạm gốc hoặc di động) thuộc nghiệp vụ Di động vào sử dụng trong băng tần này, phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất (pfd) sinh ra tại 3m trên bề mặt trái đất không được vượt quá -154,5dBW/(m2.4kHz) với hơn 20 phần trăm thời gian tại biên giới lãnh thổ của cơ quan quản lý khác. Giới hạn này có thể vượt quá trên lãnh thổ của nước mà cơ quan quản lý của nước đó đồng ý. Để đảm bảo đáp ứng giới hạn pfd tại biên giới lãnh thổ của một cơ quan quản lý bất kỳ khác, phải thực hiện việc tính toán và kiểm tra, tính đến tất cả các thông tin liên quan, với thỏa thuận song phương của hai cơ quan quản lý (cơ quan quản lý chịu trách nhiệm đài mặt đất và cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về đài trái đất), với sự giúp đỡ của Cục Vô tuyến điện nếu cần thiết. Trong trường hợp không thỏa thuận được, Cục Vô tuyến điện sẽ thực hiện tính toán và kiểm tra, tính đến các thông tin được đề cập tại trên. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động trong băng tần 3500-3600 MHz không được yêu cầu việc bảo vệ thêm từ các đài vũ trụ ngoài các quy định trong Bảng 21-4 (Xuất bản năm 2004). (WRC-15) 5.438 Việc sử dụng băng tần 4200-4400 MHz cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không được dành riêng cho các cao kế vô tuyến đặt trên tàu bay và các bộ phát đáp liên kết đặt trên mặt đất. (WRC-15). 5.442 Nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, bị hạn chế trong các băng tần 4825-4835 MHz và 4950-4990 MHz. Ở Khu vực 2 (trừ Bra-xin, Cu ba, Goa-tê-ma-la, Mê-hi-cô, Pa-ra-goay, U-ru-goay và Vê-nê-du-ê-la), và tại Ô-xtơ-rây-li-a, băng tần 4825-4835 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không, hạn chế cho các đài tàu bay đo xa để kiểm tra chuyến bay. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 416 (WRC-07) và không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ cố định. (WRC-15)
2,079
917
5.443B Để không gây nhiễu có hại cho hệ thống hạ cánh sử dụng vi ba hoạt động ở tần số trên 5030 MHz, tổng mật độ thông lượng công suất sinh ra tại bề mặt Trái Đất trong băng tần 5030-5150 MHz của tất cả các đài vũ trụ trong hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz không được vượt quá -124,5 dB(W/m2) trong 150 kHz bất kỳ. Để không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 4990-5000 MHz, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 5010-5030 MHz phải tuân thủ các giới hạn trong băng tần 4990-5000 MHz được xác định trong Nghị quyết 741 (Rev. WRC-15). (WRC-15) 5.444 Băng tần 5030-5150 MHz được sử dụng cho việc khai thác các hệ thống chuẩn quốc tế (hệ thống hạ cánh sử dụng viba) để tiếp đất và hạ cánh chính xác. Trong băng tần 5030-5091 MHz, các yêu cầu của hệ thống này sẽ được ưu tiên hơn các sử dụng khác trong băng tần. Để sử dụng băng tần 5091 - 5150 MHz, áp dụng chú thích 5.444A và Nghị quyết 114 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.444A Phân chia cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (từ Trái đất tới Vũ trụ) trong băng tần 5091-5150 MHz được sử dụng giới hạn cho đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và tùy thuộc vào việc phối hợp theo Khoản 9.11A. Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz bởi đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh phù hợp với các ứng dụng tại Nghị quyết 114 (đã được xem lại tại WRC-15). Thêm vào đó, để đảm bảo nghiệp vụ Dẫn đường hàng không được bảo vệ can nhiễu có hại, yêu cầu việc phối hợp đối với đài mặt đất của đường tiếp sóng của hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh tại khoảng cách dưới 450 km tính từ lãnh thổ của nước có đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Dẫn đường hàng không qua vệ tinh. (WRC-15) 5.444B Việc sử dụng băng tần 5091-5150 MHz cho nghiệp vụ Di động hàng không được giới hạn cho: Các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) và phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế, dành cho các ứng dụng trên mặt đất tại sân bay. Việc sử dụng như vậy phải phù hợp với Nghị quyết 748 (Rev. WRC-15); Các truyền dẫn đo xa hàng không từ các đài tàu bay (xem Khoản 1.83) phù hợp với Nghị quyết 418 (Rev. WRC-15). (WRC-15) 5.446 Phân chia bổ sung: ở các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369, băng tần 5150- 5216 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính phù hợp với thỏa thuận nhận được tại Khoản 9.21. Ở khu vực 2 (trừ Mê-hi-cô), băng tần này còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ chính. Ở khu vực 1 và khu vực 3, trừ các nước được liệt kê tại Chú thích 5.369 và Băng-la-đét, băng tần này cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Vô tuyến xác định qua vệ tinh hoạt động trong băng tần 1610-1626,5 MHz và/hoặc 2483,5-2500 MHz. Tổng mật độ thông lượng công suất tại bề mặt Trái đất không được vượt quá -159 dBW/m2 trong bất cứ 4 kHz nào đối với mọi góc tới. (WRC-15) 5.447E Phân chia bổ sung: băng tần 5250-5350 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính ở những nước sau thuộc Khu vực 3: Ô-xtơ-rây-li-a, Hàn Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Pa-pu-a Niu Ghi-nê, Phi-líp-pin, CHDCND Triều Tiên, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ Cố định nhằm mục đích triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định và phải phù hợp với Khuyến nghị ITU R F.1613-0. Ngoài ra, nghiệp vụ Cố định không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định, Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động), nhưng Chú thích 5.43A không áp dụng cho nghiệp vụ Cố định đối với các nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động). Sau khi triển khai các hệ thống truy cập vô tuyến cố định thuộc nghiệp vụ Cố định với sự bảo vệ các hệ thống vô tuyến xác định đang hoạt động, không nên đặt thêm các hạn chế nghiêm ngặt đối với các hệ thống truy cập vô tuyến cố định bởi việc triển khai các hệ thống vô tuyến xác định trong tương lai. (WRC-15) 5.447F Trong băng tần 5250-5350 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến định vị, Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động) và Nghiên cứu Vũ trụ (chủ động). Trên cơ sở các đặc tính của hệ thống và điều kiện nhiễu, các nghiệp vụ đó không được bắt nghiệp vụ Di động phải chịu thêm các điều kiện bảo vệ chặt chẽ hơn các điều kiện đã được nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R M.1638-0 và ITU-R RS.1632-0. (WRC-15) 5.450A Trong băng tần 5470-5725 MHz, các đài thuộc nghiệp vụ Di động không được yêu cầu bảo vệ từ các nghiệp vụ Vô tuyến xác định. Trên cơ sở các đặc tính của hệ thống và điều kiện nhiễu, các nghiệp vụ Vô tuyến xác định không được yêu cầu nghiệp vụ Di động phải chịu thêm các điều kiện bảo vệ chặt chẽ hơn các điều kiện đã được nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R M. 1638-0. (WRC-15) 5.457A Trong các băng tần 5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài Trái Đất đặt trên tàu thủy có thể liên lạc với các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Việc sử dụng phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03). Trong băng tần 5925-6425 MHz, các đài Trái Đất đặt trên tàu thủy có thể liên lạc với đài không gian thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có thể sử dụng ăng-ten phát với đường kính nhỏ nhất là 1,2 m và hoạt động không cần thỏa thuận nếu được đặt cách xa ít nhất 330 km từ vị trí trên bờ biển khi thủy triều tại mức thấp nhất và được quốc gia ven biển chính thức ghi nhận. Nghị quyết 902 (WRC-03) được áp dụng. (WRC-15) 5.457B Trong các băng tần 5925-6425 MHz và 14-14,5 GHz, các đài Trái Đất đặt trên tàu thủy có thể hoạt động với các thông số và dưới các điều kiện nêu trong Nghị quyết 902 (WRC-03) ở các nước An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Cô-mô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Ô-man, Ca-ta, Xy-ri, Xu-đăng, Tuy-ni-di và Y-ê-men, trong nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh làm nghiệp vụ phụ. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 902 (WRC-03). (WRC-15) 5.459 Phân chia bổ sung: ở Liên bang Nga, các băng tần 7100-7155 MHz và 7190-7235 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) làm nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thỏa thuận đạt được theo Khoản 9.21. Trong băng tần 7190-7235 MHz, nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ), Khoản 9.21 không được áp dụng. (WRC-15) 5.460 Không có phát xạ nào từ các hệ thống thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) đến vũ trụ xa bị ảnh hưởng trong băng tần 7190-7235 MHz. Các vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đang khai thác trong băng tần 7190-7235 MHz không được kháng nghị nhiễu từ các đài đang hoặc sẽ hoạt động thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động và Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15) 5.468 Phân chia bổ sung: ở A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Bu-run-đi, Ca-mê-run, Trung Quốc, Công-gô, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Cộng hòa Ga-bông, Gai-a-na, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni, Nê-pan, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa U-gan-da, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Xy-ri, CHDCND Triều Tiên, Xê-nê-gan, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Xoa-di-len, Sát, Cộng hòa Tô-gô, Tuy-ni-di và Y-ê-men, băng tần 8500-8750 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.471 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức, Ba-ranh, Bỉ, Trung Quốc, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Pháp, Hy Lạp, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-bi, Hà Lan, Ca-ta , Xu-đăng, các băng tần 8825-8850 MHz và 9000-9200 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Dẫn đường hàng hải làm nghiệp vụ chính và chỉ sử dụng bởi các ra-đa bờ biển. (WRC-15) 5.477 Loại nghiệp vụ khác: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây, Ca-mê-run, Gi-bu-ti, Ai Cập, A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Ê-ti-ô-pi-a, Gaiuy-a-na, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Gia-mai-ca, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Li-bê-ri-a, Ma-lai-xi-a, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xy-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô và Y-ê-men, băng tần 9800-10000 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính (xem Chú thích 5.33). (WRC-15) 5.481 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, Đức, Ăng-gô-la, Bra-xin, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo, Tây Ban Nha, Goa-tê-ma-la, Hung-ga-ri, Nhật Bản, Kê-ni-a, Ma-rốc, Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Pa-ra-goay, Pê-ru, CHDCND Triều Tiên, Ru-ma-ni-a và U-ru-goay, băng tần 10,45-10,5 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Tại Côt-xa Ri-ca, băng tần 10,45-10,5 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.500 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bru-nây, Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Ai cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ga-bông, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-đa-ga-xca, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a,Ni-giê-ri-a, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Ca-ta, Cộng hòa A Rập Xi-ri, Xing-ga-po, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát và Tuy-ni-di, băng tần 13,4-14 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Tại Pa-ki-xtan, băng tần 13,4-13,75 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC- 15) 5.501A Việc phân chia băng tần 13,65-13,75 GHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính được giới hạn cho các bộ cảm biến chủ động đặt trên tàu bay. Đối với các sử dụng khác, nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia băng tần này làm nghiệp vụ phụ. (WRC-15) 5.504B Các đài mặt đất đặt trên tàu bay hoạt động tong nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh trên băng tần 14-14,5 GHz phải tuân theo các điều khoản của Phụ lục 1, phần C của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, lưu ý đến các đài Vô tuyến thiên văn đang thực hiện các quan sát trên băng tần 14,47-14,5 GHz đặt trên lãnh thổ của các nước Tây Ban Nha, Pháp, Ấn Độ, I-ta-li-a, Anh và Nam Phi. (WRC-15)
2,039
918
5.504C Trong băng tần 14-14,25 GHz, mật độ thông lượng công suất tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, Cô-oét, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa A-rập Xi-ri và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài trái đất đặt trên tàu bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh sẽ không được vượt quá các giới hạn nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ trường hợp có được sự thỏa thuận cụ thể của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều khoản của chú thích này quy định nghĩa vụ của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15) 5.505 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Trung Quốc, CHDCND Công-gô, Hàn Quốc, Gi-bu-ti, Ai Cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ga-bông, Ghi-nê, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Kô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Ô-man, Phi-líp-pin, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xi-ri, CHDCND Triều tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Vương quốc Xoa-di-len, Cộng hòa Sát, Việt Nam và Y-ê-men, băng tần 14-14,3 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ cố định làm nghiệp vụ chính. (WRC-15). 5.506B Các đài trái đất đặt trên tàu thủy liên lạc với các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh có thể hoạt động trong băng tần 14-14,5 GHz mà không cần thỏa thuận trước với các quốc gia Síp, Hy Lạp và Man-ta, trong phạm vi tối thiểu được quy định trong Nghị quyết 902 (WRC-03) từ các quốc gia đó. (WRC-15) 5.508A Trong băng tần 14,25-14,3 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Cộng hòa A-rập Xi-ri, Anh và Tuy-ni-di bởi bất kỳ đài trái đất đặt trên máy bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá các giới hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các quy định của chú thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ phù hợp với chú thích 5.29. (WRC-15) 5.509A Trong băng tần 14,3-14,5 GHz, mật độ thông lượng công suất được tạo ra trên lãnh thổ các nước A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bốt-xoa-na, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Ai Cập, Pháp, Ga-bông, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-ta-li-a, Cô-oét, Ma-rốc, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Xy-ri, Anh, Xri Lan-ca, Tuy-ni-di và Việt Nam bởi bất kỳ đài trái đất đặt trên máy bay nào thuộc nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh không được vượt quá các giới hạn được nêu trong Phụ lục 1, phần B của Khuyến nghị ITU-R M.1643-0, trừ khi có sự đồng ý của các cơ quan quản lý bị ảnh hưởng. Các điều khoản của chú thích này không làm giảm trách nhiệm của nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh hoạt động như nghiệp vụ phụ theo chú thích 5.29. (WRC-15) 5.510 Ngoại trừ việc sử dụng phù hợp với Nghị quyết 163 (WRC-15) và Nghị quyết 164 (WRC-15), việc sử dụng băng tần 14,5-14,8 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. Việc sử dụng như vậy được dành cho các nước bên ngoài châu Âu. Các sử dụng khác với các đường tiếp sóng cho nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trên băng tần 14,75-14,8 GHz không được cho phép tại Khu vực 1 và Khu vực 2. (WRC-15) 5.511A Việc sử dụng băng tần 15,43-15,63 GHz cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất và chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh và phải chịu sự phối hợp theo khoản 9.11A. (WRC-15) 5.511C Các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không phải hạn chế e.i.r.p. hiệu dụng phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S. 1340-0. Khoảng cách phối hợp tối thiểu để bảo vệ các đài vô tuyến dẫn đường hàng không (áp dụng khoản 4.10) khỏi bị nhiễu có hại từ các đường tiếp sóng của các đài mặt đất và e.i.r.p. tối đa phát theo phương mặt phẳng nằm ngang bởi đường tiếp sóng của đài trái đất phải phù hợp với Khuyến nghị ITU-R S.1340-0. (WRC-15) 5.512 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Úc, Ba-ranh, Băng-la-đét, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Công-gô, Ai Cập, En Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ê-ri-tơ-rê-a, Phần Lan, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-bi, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Môn-tê-nê-grô, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa, Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cộng hòa A-rập Xi-ri, Cộng hòa Dân chủ Công-gô, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Su-đăng, Cộng hòa Sát, Tô-gô và Y-ê-men, băng tần 15,7-17,3 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.514 Phân chia bổ sung: ở An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Băng-la-đét, Ca-mơ-run, En Xan-va-đo, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Goa-tê-ma-la, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, I-ta-li-a, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-bi, Lít-va, Nê-pan, Ni-ca-ra-goa, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Ca-ta, Cư-rơ-gư-xtan, Su-đăng và Nam Xu-đăng, băng tần 17,3-17,7 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ phụ. Các giới hạn công suất được cho trong các khoản 21.3 và 21.5 sẽ được áp dụng. (WRC-15) 5.521 Phân chia thay thế: ở Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất và Hy Lạp, băng tần 18,1-18,4 GHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính (xem chú thích 5.33). Áp dụng các quy định của chú thích 5.519. (WRC-15) 5.524 Phân chia bổ sung: ở Áp-ga-nít-xtan, An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Bru-nây Đa-rút-xa-lem, Ca-mơ-run, Trung Quốc, Công-gô, Cô-xta Ri-ca, Ai Cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ga-bông, Goa-tê-ma-la, Ghi-nê, Ấn Độ, I-ran, I-rắc, I-xra-en, Nhật Bản, Gioóc-đa-ni, Cô-oét, Li-băng, Ma-lai-xi-a, Ma-li, Ma-rốc, Mô-ri-ta-ni-a, Nê-pan, Cộng hòa Liên bang Ni-giê-ri-a, Ô-man, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ca-ta, CHDCND Công-gô, Cộng hòa A-rập Xi-ri, CHDCND Triều Tiên, Xing-ga-po, Xô-ma-li-a, Xu-đăng, Nam Xu-đăng, Cộng hòa Sát, Cộng hòa Tô-gô và Tuy-ni-di, băng tần 19,7-21,2 GHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động làm nghiệp vụ chính. Việc sử dụng thêm này không phải chịu bất cứ giới hạn nào về mật độ thông lượng công suất của các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh trong băng tần 19,7-21,2 GHz và của các đài vũ trụ thuộc nghiệp vụ Di động qua vệ tinh trong băng tần 19,7-20,2 GHz mà nghiệp vụ Di động qua vệ tinh được phân chia làm nghiệp vụ chính. (WRC-15) 5.530A Trừ khi có các thỏa thuận khác được đồng ý giữa các cơ quan quản lý liên quan, bất cứ đài nào trong các nghiệp vụ Di động hoặc nghiệp vụ Cố định của một nước không được phát với mật độ thông lượng công suất vượt quá -120, 4 dB (W/(m2 MHz)) ở bất cứ điểm nào nằm trên mặt đất 3m trong lãnh thổ của nước khác trong Khu vực 1 và Khu vực 3 với hơn 20% thời gian hoạt động. Để thực hiện các tính toán, các nước nên sử dụng phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R P.452 (xem Khuyến nghị ITU-R BO.1898). (WRC-15) 5.536B Ở A-rập Xê-Út, Áo, Ba-ranh, Bỉ, Bra-xin, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Ai Cập, Các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ê-xtô-ni-a, Phần Lan, Hung-ga-ri, Ấn Độ, I-ran, Cộng hòa Ai-len, I-xra-en, I-ta-li-a, Gioóc-đa-ni, Kê-ni-a, Cô-oét, Li-băng, Li-bi, Lít-va, Môn-đô-va, Na Uy, Ô-man, Cộng hòa U-gan-đa, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cộng hòa A-rập Xi-ri, CHDCND Triều Tiên, Xlô-va-ki-a, Cộng hòa Séc, Ru-ma-ni-a, Anh, Xing-ga-po, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Tan-da-ni-a, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam và Dim-ba-buê, các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh đang khai thác trong băng tần 25,5-27 GHz không được kháng nghị nhiễu từ, hoặc gây cản trở việc sử dụng và triển khai, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và nghiệp vụ Di động. (WRC-15) 5.543A Ở Bu-tan, Ca-mơ-run, Hàn Quốc, Liên Bang Nga, Ấn độ, In-đô-nê-xi-a, I-ran, I-rắc, Nhật Bản, Ca-dắc-xtan, Ma-lai-xi-a, Man-đi-vơ, Mông Cổ, Mi-an-ma, U-dơ-bê-ki-xtan, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin, Cư-rơ-gư-xtan, CHDCND Triều Tiên, Xu đăng, Xri Lan-ca, Thái Lan và Việt Nam, băng tần 31-31,3 GHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định cũng có thể được sử dụng bởi các hệ thống sử dụng các đài đặt trên tầng cao khí quyển (HAPS) theo chiều từ mặt đất đến HAPS. Việc sử dụng băng tần 31-31,3 GHz bởi các hệ thống mà sử dụng HAPS được giới hạn trong lãnh thổ các nước nêu trên và không được gây nhiễu cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các loại hệ thống khác thuộc nghiệp vụ Cố định, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Di động và các hệ thống hoạt động theo chú thích 5.545 Thể lệ vô tuyến điện. Hơn nữa, việc phát triển của các nghiệp vụ này sẽ không bị hạn chế bởi HAPS. Các hệ thống sử dụng HAPS trong băng tần 31-31,3 GHz không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn là nghiệp vụ chính trong băng tần 31,3-31,8 GHz, xét tới tiêu chuẩn bảo vệ được nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R RA.769. Để đảm bảo việc bảo vệ cho các nghiệp vụ Vệ tinh thụ động, mật độ công suất không mong muốn đến một anten của đài trái đất thuộc hệ thống HAPS trong băng tần 31,3-31,8 GHz được giới hạn ở mức -106 dB(W/MHz) trong điều kiện trời quang, và có thể tăng đến -100 dB(W/MHz) trong điều kiện trời mưa để hạn chế hiệu ứng đa đường do mưa, với điều kiện tác động có ảnh hưởng lên vệ tinh thụ động không vượt quá tác động trong điều kiện trời quang. Xem Nghị quyết 145 (Rev. WRC-12). (WRC-15) 5.551H Mật độ thông lượng công suất tương đương (epfd) được tạo ra trong băng tần 42,5-43,5 GHz bởi tất cả các đài vũ trụ trong bất kỳ hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh nào thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất), hay thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) hoạt động trong băng tần 42-42,5 GHz, không vượt quá các giá trị sau tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào với hơn 2% thời gian: -230 dB(W/m2) trong 1 GHz và -246 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn đĩa; và -209 dB(W/m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5-43,5 GHz tại vị trí bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một đài giao thoa ranh giới rất dài.
1,999
919
Các giá trị e.p.f.d trên phải được đánh giá bằng các phương pháp nêu ra trong Khuyến nghị ITU-R S.1586-1 và giản đồ bức xạ anten tham khảo và độ tăng ích cực đại của anten trong nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn được nêu trong Khuyến nghị ITU-R RA. 1631-0, các giá trị này phải được áp dụng trên toàn bộ bầu trời và cho các góc ngẩng lớn hơn góc hoạt động tối thiểu θmin của kính viễn vọng vô tuyến (giá trị mặc định 5° nên được chấp nhận khi không có thông báo giá trị cụ thể). Các giá trị đó phải được áp dụng tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào mà: - Đã hoạt động trước ngày 05 tháng 7 năm 2003 và đã thông báo cho Cục vô tuyến điện trước ngày 04 tháng 01 năm 2004; hay - Đã được thông báo trước ngày ITU nhận được thông tin phối hợp hoặc thông tin thông báo đầy đủ theo Phụ lục 4, cho các đài vũ trụ mà các giới hạn này áp dụng. Các đài vô tuyên thiên văn khác được thông báo sau các ngày trên có thể tìm kiếm một thỏa thuận với các cơ quan quản lý đã cấp phép cho các đài vũ trụ. Ở Khu vực 2, áp dụng Nghị quyết 743 (WRC-03). Các giới hạn trong chú thích này có thể được vượt quá tại vị trí của một đài vô tuyến thiên văn của một quốc gia nào đó nếu cơ quan quản lý của quốc gia đó cho phép. (WRC-15) 5.562D Phân chia bổ sung: ở Hàn Quốc, các băng tần 128-130 GHz, 171-171,6 GHz, 172,2-172,8 GHz và 173,3-174 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn làm nghiệp vụ chính. Các đài vô tuyến thiên văn ở Hàn Quốc đang khai thác các băng tần được nêu trong chú thích này sẽ không được yêu cầu bảo vệ từ, hoặc hạn chế việc sử dụng và phát triển của các nghiệp vụ này ở các nước đang hoạt động phù hợp với Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) b) Bổ sung các chú thích 5.133B, 5.228AA, 5.265, 5.296A, 5.328AA, 5.341C, 5.346A, 5.429E, 5.429F, 5.436, 5.437, 5.441A, 5.441B, 5.460A, 5.460B, 5.461AA, 5.461AB, 5.474A, 5.474B, 5.474C, 5.474D, 5.484B, 5.499C, 5.499D, 5.509B, 5.509C, 5.509D, 5.509E, 5.509F, 5.509G, 5.527A, 5.559B như sau: 5.133B Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không được vượt quá công suất bức xạ cực đại 15 W (e.i.r.p). Tuy nhiên, ở Khu vực 2 ở Mê-xi-cô, cáp đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt quá công suất bức xạ cực đại 20 W (e.i.r.p). Ở các nước Khu vực 2 sau đây: An-ti-goa và Bác-bu-đa, Ác-hen-ti-na, Ba-ha-mát, Bác-ba-đốt, Bê-li-xê, Bô-li-vi-a, Bra-xin, Chi-lê, Cô-lôm-bi-a, Cốt-xta Ri-ca, Cu-ba, Cộng hòa Đô-mi-ni-ca-na, Đô-mi-ni-ca, En Xan-va-đo, Ê-cu-a-đo, Grê-na-đa, Goa-tê-ma-la, Gai-a-na, Ha-i-ti, Ôn-đu-rát, Gia-mai-ca, Ni-ca-ra-goa, Pa-na-ma, Pa-ra-goay, Pê-ru, Xanh Lu-xi-a, Liên bang Xanh Kít và Nê-vit, Xanh Vin-xen và Grê-na-din, Xu-ri-nam, Tri-ni-đát và Tô-ba-gô, U-ru-goay, Vê-nê-xu-ê-la, cũng như lãnh thổ hải ngoại trên Khu vực 2 của Hà Lan, các đài thuộc nghiệp vụ Nghiệp dư sử dụng băng tần 5351,5-5366,5 kHz không vượt quá công suất bức xạ cực đại 25 W (e.i.r.p). (WRC-15) 5.228AA Việc sử dụng các băng tần 161,9375-161,9625 MHz và 161,9875-162,0125 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các hệ thống hoạt động phù hợp với Phụ lục 18. (WRC-15) 5.265 Tại băng tần 403-410 MHz, áp dụng Nghị quyết 205 (Rev.WRC- 15). (WRC-15) 5.296A Ở Mai-crô-nê-xi-a, Xô-lô-mông, Tu-va-lu và Va-nu-a-tu, băng tần 470-698 MHz hoặc một phần của băng tần này được xác định sử dụng bởi các cơ quan quản lý muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT - xem Nghị Quyết 224 (Rev. WRC-15). Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Phân chia cho nghiệp vụ Di động trong băng tần này không được sử dụng cho IMT nếu không tuân thủ thỏa thuận tại Khoản 9.21 và không được gây nhiễu có hại hoặc bảo vệ nhiễu từ nghiệp vụ Quảng bá của nước láng giềng. Áp dụng khoản 5.43 và 5.43A. (WRC-15) 5.328AA Băng tần 1087,7-1092,3 MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) là nghiệp vụ chính, giới hạn để triển khai hệ thống thu tín hiệu từ đài không gian của hệ thống phát quảng bá tín hiệu giám sát độc lập và tự động (ADS-B) từ tàu bay hoạt động theo tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chức hàng không quốc tế. Các đài hoạt động trong nghiệp vụ Di động hàng không qua vệ tinh (R) không được yêu cầu bảo vệ từ các đài hoạt động trong nghiệp vụ Dẫn đường hàng không. Áp dụng Nghị quyết 425 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.341C Các băng tần 1427-1452 MHz và 1492-1518 MHz được xác định cho cơ quan quản lý ở Khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT theo Nghị quyết số 223 (Rev.WRC-15). Việc sử dụng các băng tần 1429-1452 MHz và 1492-1518 MHz bởi cơ quan quản lý nêu trên để triển khai hệ thống IMT tùy thuộc vào thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 với các nước sử dụng các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.346A Băng tần 1452-1492 MHz được xác định cho cơ quan quản lý ở khu vực 3 muốn triển khai hệ thống thông tin di động IMT phù hợp với Nghị quyết 223 (Rev.WRC-15) và Nghị quyết 761 (Rev.WRC-15). Việc sử dụng các băng tần này bởi các cơ quan quản lý ở khu vực 3 để triển khai hệ thống thông tin di động IMT tùy thuộc vào thỏa thuận nhận được theo khoản 9.21 với các nước sử dụng các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần cho các hệ thống thuộc các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.429E Phân chia bổ sung: ở Pa-pua Niu Ghi-nê, băng tần 3300-3400 MHz được phân chia cho nghiệp vụ Di động, trừ Di động hàng không, làm nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ Di động đang hoạt động trong băng tần 3300-3400 MHz không được gây nhiễu có hại, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các đài đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. (WRC-15) 5.429F Ở các nước sau thuộc khu vực 3: Cam-pu-chia, Ấn Độ, Lào, Pa-ki-xtan, Phi-líp-pin và Việt Nam, việc sử dụng băng tần 3300-3400 MHz được xác định cho triển khai IMT. Việc sử dụng như vậy phải tuân theo Nghị quyết 223 (Rev.WRC-15). Việc sử dụng băng tần 3300-3400 MHz bởi các đài IMT thuộc nghiệp vụ Di động không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu được bảo vệ từ, các hệ thống thuộc nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Trước khi một cơ quan quản lý muốn đưa một đài trạm gốc hoặc đài di động của hệ thống IMT vào sử dụng trong băng tần này, phải tìm cách thỏa thuận theo khoản 9.21 với các nước láng giềng để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến định vị. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần này bởi bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ mà chúng được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. (WRC-15) 5.436 Việc sử dụng băng tần 4200-4400 MHz bởi các đài thuộc nghiệp vụ Di động hàng không (R) được dành riêng cho các hệ thống thông tin vô tuyến nội bộ hàng không đang khai thác phù hợp với các tiêu chuẩn hàng không quốc tế đã được công nhận. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 424 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.437 Cảm biến thụ động trong các nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh có thể được phép hoạt động trong trong băng tần 4200-4400 MHz là nghiệp vụ phụ. (WRC-15) 5.441A Ở U-ru-goay, băng tần 4800-4900 MHz, hoặc một phần của băng tần này được xác định cho triển khai thông tin di động IMT. Việc xác định không hạn chế việc sử dụng băng tần này cho bất kỳ ứng dụng nào của các nghiệp vụ đã được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng băng tần này cho triển khai hệ thống IMT tuân theo thỏa thuận đạt được với các nước láng giềng và hệ thống IMT sẽ không được kháng nghị nhiễu có hại từ các đài khác thuộc nghiệp vụ Di động. Việc sử dụng này phải phù hợp với Nghị quyết 223 (Rev. WRC-15). (WRC-15) 5.441B Ở Cam-pu-chia, Lào và Việt Nam, băng tần 4800-4990 MHz, hoặc một số phần của các băng tần này được xác định sử dụng cho cơ quan quản lý mong muốn triển khai IMT. Việc xác định này không hạn chế việc sử dụng băng tần trên cho bất kỳ ứng dụng nào của nghiệp vụ khác được phân chia và không đặt ra quyền ưu tiên trong Thể lệ vô tuyến điện. Việc sử dụng băng tần này cho triển khai IMT cần có sự đồng thuận của các cơ quan quản lý liên quan phù hợp với Khoản 9.21 và đài IMT không được bảo vệ từ các đài của các ứng dụng khác thuộc nghiệp vụ Di động. Thêm vào đó, trước khi một cơ quan quản lý đưa hệ thống IMT vào sử dụng trong nghiệp vụ Di động cần đảm bảo phân bố mật độ công suất tạo bởi các đài IMT này không vượt quá -155 dB (W/(m2 .1 MHz)) tại độ cao 19 km so với mặt nước biển và 20 km từ bờ biển tính từ điểm thủy triều thấp nhất được ghi nhận chính thức của các quốc gia ven biển. Điều kiện này cần đã được xem lại tại WRC-19. Xem Nghị quyết 223 (Rev. WRC-15). Việc xác định này sẽ có hiệu lực sau WRC-19. (WRC-15) 5.460A Việc sử dụng băng tần 7190-7250 MHz (Trái đất tới Vũ trụ) cho nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh được giới hạn sử dụng cho hoạt động giám sát, đo xa và điều khiển vệ tinh. Hoạt động của đài không gian trong nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh trong băng tần 7190-7250 MHz không được khiếu nại can nhiễu có hại từ các đài đang hoạt động hoặc sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Cố định và Di động. Áp dụng Khoản 9.17, không áp dụng Chú thích 5.43A. Thêm vào đó, để đảm bảo bảo vệ cho việc triển khai hiện tại và trong tương lai của nghiệp vụ Cố định và Di động, vị trí của đài mặt đất của vệ tinh hỗ trợ trong nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh quỹ đạo phi địa tĩnh hoặc quỹ đạo địa tĩnh cần duy trì khoảng cách tối thiểu tương ứng là 10 km và 50 km từ đường biên giới của nước láng giềng, trường hợp khác cần có sự đồng thuận của các cơ quan quản lý liên quan. (WRC-15)
2,023
920
5.460B Các đài không gian trên quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) hoạt động trong băng tần 7190-7235 MHz không được bảo vệ nhiễu có hại từ và các đài hiện có và sẽ triển khai thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ. Chú thích 5.43A không được áp dụng. (WRC-15) 5.461AA Việc sử dụng băng tần 7375-7750 MHz bởi nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh được giới hạn cho mạng vệ tinh địa tĩnh. (WRC-15) 5.461AB Trong băng tần 7375-7750 MHz, đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải qua vệ tinh không được kháng nghị nhiễu có hại cũng như làm hạn chế việc sử dụng và phát triển của đài thuộc nghiệp vụ cố định và Di động, trừ Di động hàng không. Khoản 5.43A không được áp dụng. (WRC-15) 5.474A Việc sử dụng các băng tần 9200-9300 MHz và 9900-10400 MHz bởi nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) được giới hạn cho các hệ thống yêu cầu băng thông cần thiết lớn hơn 600MHz mà các hệ thống thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái đất qua vệ tinh không được cung cấp đủ trong băng tần 9300-9900 MHz. Việc sử dụng phải phù hợp với thỏa thuận nhận được theo Khoản 9.21 từ các nước An-giê-ri, A-rập Xê-Út, Ba-ranh, Ai Cập, In-đô-nê-xi-a, I-ran, Li-băng và Tuy-ni-di. Cơ quan quản lý nào không phản hồi theo Khoản 9.52 được xem như là không đồng ý với yêu cầu phối hợp. Trong trường hợp này, cơ quan quản lý hệ thống vệ tinh đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ Cục vô tuyến theo phần IID của Điều 9. (WRC-15) 5.474B Các đài đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2066-0. (WRC-15) 5.474C Các đài đang hoạt động trong nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) cần tuân theo Khuyến nghị ITU-R RS.2065-0. (WRC-15) 5.474D Các đài thuộc nghiệp vụ Thăm dò Trái Đất qua vệ tinh (chủ động) không được gây can nhiễu có hại cho hoặc kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9200-9300 MHz, nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng hải và Vô tuyến định vị trên băng tần 9900-10000 MHz và nghiệp vụ Vô tuyến định vị trên băng tần 10-10,4 GHz. (WRC-15) 5.484B Áp dụng Nghị quyết 155 (WRC-15). (WRC-15) 5.499C Nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ được phân chia làm nghiệp vụ chính trên băng tần 13,4-13,65 MHz và được giới hạn cho: - Hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh tới đài không gian liên kết trong quỹ đạo phi địa tĩnh có thông tin công bố đã được Cục vô tuyến của ITU-R ghi nhận trước ngày 27/11/2015. - Cảm biến vận tải không gian chủ động. - Hệ thống vệ tinh hoạt động trong nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) cho truyền dữ liệu tiếp sức từ đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh với đài trái đất liên kết. Các sử dụng khác trên băng tần này bởi nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ đều là nghiệp vụ phụ. (WRC-15) 5.499D Trong băng tần 13,4 - 13,65 GHz, hệ thống vệ tinh thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Trái đất) và/hoặc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Vũ trụ tới Vũ trụ) không được gây nhiễu hoặc kháng nghị bảo vệ nhiễu từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, Di động, Vô tuyến định vị và Thăm dò Trái đất qua vệ tinh (chủ động). 5.509B Việc sử dụng băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh. (WRC-15) 5.509C Việc sử dụng băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15) cho nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh, các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh phải có đường kính ăng-ten tối thiểu 6 m và mật độ phổ công suất tối đa -44,5 dBW/Hz tại đầu vào của ăng-ten. Các đài trái đất phải được khai báo ở các địa điểm đã biết trên mặt đất. (WRC-15) 5.509D Trước khi một cơ quan quản lý đưa một trạm mặt đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh vào hoạt động trên băng tần 14,5-14,75 GHz (đối với các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15)) và băng tần 14,5-14,8 GHz (đối với các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15)), phải đảm bảo rằng mật độ thông lượng công suất do đài trái đất này tạo ra không vượt quá -151,5dBW/(m2.4kHz) tại tất cả các cao độ từ 0 m đến 19000 m so với mực nước biển tại khoảng cách 22 km tính từ toàn bờ biển, tính từ điểm thủy triều thấp nhất đã được công nhận chính thức của các nước ven biển (WRC-15) 5.509E Đối với băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15), vị trí của các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh phải cách ít nhất là 500 km từ biên giới của các nước láng giềng trừ khi những khoảng cách ngắn hơn được đồng ý bởi các nước này. Khoản 9.17 không áp dụng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý nên cân nhắc đến các phần có liên quan của Thể lệ vô tuyến điện và các Khuyến nghị mới nhất của ITU-R có liên quan. (WRC-15) 5.509F Đối với băng tần 14,5-14,75 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 163 (WRC-15) và băng tần 14,5-14,8 GHz ở các nước được liệt kê trong Nghị quyết 164 (WRC-15), các đài trái đất thuộc nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) không phải các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh không được hạn chế việc triển khai trong tương lai của các nghiệp vụ Cố định và Di động. (WRC-15) 5.509G Băng tần 14,5-14,8 GHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ làm nghiệp vụ chính. Tuy nhiên, việc sử dụng này được giới hạn cho các hệ thống vệ tinh đang hoạt động thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ (chiều từ Trái đất tới Vũ trụ) để chuyển tiếp dữ liệu đến các đài không gian trong quỹ đạo địa tĩnh từ các đài mặt đất liên kết. Các đài thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu Vũ trụ không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ, các đài thuộc nghiệp vụ Cố định, nghiệp vụ Di động, nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh được giới hạn cho các đường tiếp sóng của nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh và các chức năng khai thác vũ trụ sử dụng các khoảng bảo vệ theo Phụ lục 30A và các đường tiếp sóng thuộc nghiệp vụ Quảng bá qua vệ tinh trong Khu vực 2. Các sử dụng khác trong băng tần này của nghiệp vụ Nghiên cứu không gian là nghiệp vụ phụ. (WRC-15) 5.527A Hoạt động của các đài trái đất truyền dẫn lưu động của nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh tuân theo Nghị quyết 156 (Rev.WRC-15). (WRC-15) 5.559B Việc sử dụng băng tần 77,5-78 GHz bởi nghiệp vụ Vô tuyến định vị được giới hạn cho Ra-đa cự ly ngắn sử dụng trong các ứng dụng trên mặt đất, bao gồm cả Ra-đa ô tô. Các đặc tính kỹ thuật của các loại ra-đa này được cung cấp trong phiên bản mới nhất của Khuyến nghị ITU-R M.2057. Các quy định của khoản 4.10 không được áp dụng. (WRC-15) c) Bãi bỏ các chú thích 5.166, 5.222, 5.223, 5.224A, 5.224B, 5.232, 5.260, 5.362B, 5.362C, 5.417A, 5.417B, 5.417C, 5.417D, 5.456, 5.458C, 5.511D, 5.530C. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH KIÊN GIANG PHIÊN BẢN 1.0 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị; Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Phiên bản 1.0; Căn cứ Chương trình hành động số 64-CTr/TU ngày 09/9/2015 của Tỉnh ủy Kiên Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Căn cứ Quyết định số 2250/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt đề cương và dự toán xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Kiên Giang; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 03/TTr-STTTT ngày 11/01/2017 về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Kiên Giang phiên bản 1.0, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Kiên Giang phiên bản 1.0.
1,968
921
Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức công bố công khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào nội dung Kiến trúc Chính quyền điện tử, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Kiến trúc Chính quyền điện tử thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 02 tháng 7 năm 2012; Căn cứ Luật Phí và lệ Phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sô 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 431/STC-QLG&CS ngày 30 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá (có chi tiết từng loại giá hàng hóa, dịch vụ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ (Kèm theo Quyết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH QUY ĐỊNH MỨC GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 /01/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp. b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp: nuôi cá, phát điện, kinh doanh du lịch, nhà hàng, sân Golf, vui chơi giải trí,...vv. Điều 2. Đơn vị được thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu (m3) hoặc diện tích tưới tiêu mà công trình thủy lợi phục vụ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong điều kiện sản xuất thời tiết bình thường Chương II MỨC GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỶ LỢI, TIỀN NƯỚC Điều 4. Quy định mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau: 1. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông áp dụng theo khu vực miền núi, cụ thể: a) Đối với đất trồng lúa: - Trường hợp tưới, tiêu chủ động mức thu theo biểu sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi được tính tăng thêm 20% so mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi tại Biểu trên. - Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên. b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi bằng 40% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa. 2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa và tính cho 01 vụ/năm. - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. 3. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi quy định tại Điểm a, b Khoản 1, Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Điều 5. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ thủy lợi nội đồng) quy định như sau: 1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy) và kết hợp: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 253.000 đồng/ha/vụ (Hai trăm năm mươi ba nghìn đồng/ha/vụ). 2. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông có tưới tiêu bằng trạm bơm điện, bơm dầu: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 362.000 đồng/ha/vụ (Ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng/ha/vụ). 3. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các đơn vị quản lý thủy nông đưa ra Đại hội xã viên (hoặc Đại hội thành viên) quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên. 4. Diện tích sau cống đầu kênh quy định Điều 3, Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình "Diện tích sau cống đầu kênh tính bằng 5% diện tích được tưới, tiêu do công trình phụ trách nhưng không lớn hơn 30 ha". 5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành./. UỶ BAN NHÂN DÂN HÒA BÌNH QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BÃI TRÔNG GIỮ XE TẠI KHU DI TÍCH VÀ RỪNG QUỐC GIA YÊN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 230/STC-QLGTS ngày 17/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm như tại Phụ lục kèm theo (mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 2. Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm căn cứ theo phương án kinh doanh quyết định mức giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe cho phù hợp nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này. Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm có trách nhiệm niêm yết công khai mức giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu dịch vụ, đồng thời gửi quyết định giá tới Sở Tài chính để tổng hợp, quản lý theo quy định; sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
2,013
922
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2017. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Uông Bí, Giám đốc Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BÃI TRÔNG GIỮ XE TẠI KHU DI TÍCH VÀ RỪNG QUỐC GIA YÊN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM (Kèm theo Quyết định số: 204/2017/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe máy bao gồm cả chi phí trông giữ mũ xe máy. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NĂM 2017 CỦA TỈNH CÀ MAU Thực hiện Công văn số 1313/VTLTNN-NVĐP ngày 01/12/2016 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc phương hướng nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ năm 2017 đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm 2017 của tỉnh Cà Mau như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, địa phương, cũng như giá trị tài liệu lưu trữ; đồng thời thống nhất trong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ năm 2017. - Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ, đưa công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đi vào hoạt động có nền nếp, khoa học, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước và thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. 2. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, địa phương căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế cụ thể của địa phương để xây dựng Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm 2017 và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Nhiệm vụ thường xuyên 1.1. Quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ Tăng cường tuyên truyền, phổ biến tốt Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử,... b) Xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ - Căn cứ các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quản lý, chỉ đạo về công tác văn thư, lưu trữ đã ban hành không còn phù hợp. - Giao Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức xây dựng Danh mục hồ sơ của cơ quan; Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử tỉnh. c) Công tác tổ chức cán bộ, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ - Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị mình quản lý để đi vào nền nếp, ổn định. - Về tuyển dụng và bố trí biên chế: Trong tổng số biên chế được giao hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ vào vị trí việc làm tuyển dụng, bố trí viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ phải đảm bảo chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. - Nhằm từng bước nâng cao năng lực quản lý nhà nước và nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ, các cơ quan, tổ chức căn cứ vào kế hoạch và điều kiện của mỗi đơn vị, tiến hành tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý và công chức, viên chức trực tiếp làm công tác văn thư, lưu trữ, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. Tập trung vào các nội dung: Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng; chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu bảo quản. d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ - Giao Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất các nội dung quản lý công tác văn thư, lưu trữ. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tăng cường kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc trên địa bàn tỉnh tập trung thực hiện nội dung sau: + Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. + Soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu. + Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; chỉnh lý tài liệu tồn đọng, tích đống; xác định giá trị tài liệu lưu trữ; bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ; các chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo quy định hiện hành. 1.2. Quản lý tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Giao Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định và tổ chức thực hiện: - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thu nhận hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh. - Tiếp tục công tác trao trả hồ sơ, kỷ vật cán bộ đi B. - Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án chỉnh lý hồ sơ, tài liệu tồn đọng, tích đống giai đoạn 2015 - 2020 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày 07/8/2014. - Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ vào việc thống kê, bảo quản và phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ. 1.3. Hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ - Sở Nội vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Hướng dẫn số 822/HD-VTLTNN ngày 26/8/2015 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng; Hướng dẫn số 169/HD-VTLTNN ngày 10/3/2010 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn về xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ. Tăng cường phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với quản lý tài liệu điện tử và ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành (VIC) có hiệu quả. - Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. - Các cơ quan, tổ chức tiếp tục triển khai sử dụng có hiệu quả phần mềm VIC quản lý văn bản đi, văn bản đến và quản lý hồ sơ công việc. - Sở Nội vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện thí điểm số hóa tài liệu lưu trữ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ theo quy định. - Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác văn thư, lưu trữ. 1.4. Bố trí kinh phí để thực hiện công tác văn thư, hoạt động lưu trữ - Các cơ quan, tổ chức thường xuyên tăng cường bố trí kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ hằng năm theo quy định, trong đó cần tập trung: Đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa (phòng) kho lưu trữ, mua sắm các trang thiết bị bảo quản tài liệu, phòng chống cháy nổ, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. - Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định. 2. Nhiệm vụ trọng tâm Trong năm 2017, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh tập trung quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau: 2.1. Công tác thanh tra, kiểm tra - Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch và tăng cường, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ về các nội dung sau: + Lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, nâng cao chất lượng công tác lập hồ sơ công việc, hạn chế tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống, bó gói. + Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. + Thực hiện hoạt động nghiệp vụ văn thư: Công tác soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan (theo Danh mục hồ sơ, tình hình xây dựng Danh mục hồ sơ); quản lý sử dụng con dấu. + Thực hiện hoạt động nghiệp vụ lưu trữ: Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan; chỉnh lý tài liệu tồn đọng, tích đống; xác định giá trị tài liệu; thực hiện bảo quản, khai thác sử dụng và tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định của pháp luật. + Thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31/10/2013 của Bộ Nội vụ. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo Phòng Nội vụ tổ chức kiểm tra, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ đối với phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
2,104
923
Thực hiện các chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo quy định hiện hành. 2.2. Kho Lưu trữ lịch sử tỉnh Ban Quản lý dự án công trình xây dựng tỉnh Cà Mau tiếp tục phối hợp với các ngành có liên quan trong việc xây dựng Dự án Kho Lưu trữ chuyên dụng của tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, theo đó Ban Quản lý dự án công trình xây dựng tiếp tục triển khai thực hiện bước tiếp theo để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các gói thầu xây lắp. - Đối với các sở, ban, ngành tỉnh cần sửa chữa, nâng cấp, mở rộng phòng, kho lưu trữ đủ diện tích và mua sắm trang thiết bị phục vụ bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. Đối với những cơ quan, tổ chức chưa bố trí phòng, kho, khẩn trương chủ động bố trí, sắp xếp phòng, kho lưu trữ tài liệu đảm bảo tính khoa học, kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu. - Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Lập kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp kho lưu trữ đảm bảo đủ diện tích và bố trí đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ, đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí phòng, kho lưu trữ tài liệu tại trụ sở làm việc để bảo quản tài liệu trong quá trình hoạt động của địa phương và mua sắm trang thiết bị để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. Chấm dứt tình trạng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau không có phòng (kho) bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện trước ngày 15/02/2017; tổng kết đánh giá việc thực hiện, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12/2017. 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 3. Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo tiến độ, yêu cầu đề ra. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 02/LMCA ngày 17/11/2016 của Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu, mã số thuế 0106884292 cung cấp; Biên bản làm việc ngày 29/12/2016 về việc làm rõ thông tin mặt hàng đề nghị xác định trước mã số; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Máy tạo ẩm không khí cấu tạo gồm: dây nguồn, bộ nguồn điện, bộ phát điện tần số cao, loa siêu âm, biến trở, công tắc, phao an toàn, thân máy bằng nhựa, bình chứa nước bằng nhựa, nắp đậy có lỗ thoát dẫn hơi nước ra ngoài không khí, không gắn kèm quạt. - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Máy sử dụng năng lượng điện để thực hiện dao động cơ học của loa siêu âm tạo sóng siêu âm. Khi nước tiếp xúc trực tiếp với loa siêu âm sẽ làm dao động và làm xuất hiện sóng nước. Do sự chênh lệch dao động của sóng siêu âm và sóng nước làm bay hơi nước (dạng sương). Hơi nước dạng sương này thoát ra ngoài môi trường bằng hệ thống dẫn khí và làm ẩm không khí trong môi trường. - Thông số kỹ thuật: Máy sử dụng nguồn điện 220VAC/50Hz, công suất từ 20 đến 30W, khả năng chứa nước từ 3 đến 4 lít nước, khả năng tiêu thụ (làm bay hơi nước) tối đa trên 380ml/giờ, trọng lượng dưới 20kg. 3. Kết quả xác định trước mã số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> thuộc nhóm 85.09 “Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08”, phân nhóm 8509.80 “- Thiết bị khác”, mã số 8509.80.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số. BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI - QUỐC PHÒNG - AN NINH THÁNG 1 VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 02 NĂM 2017. A. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH Trong tháng 01 năm 2017, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung chỉ đạo thực hiện những công tác trọng tâm sau: - Tổ chức Hội nghị tổng kết nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2016 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2017. - Tổ chức thành công các hoạt động: Ký kết Chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020 giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Ủy ban nhân dân quận; Tổ chức phiên tòa lưu động; chào mừng kỷ niệm 72 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2016) và 27 nầm ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2016); Tổng kết công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Hội nghị tuyên truyền “Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và ngày Thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ”; họp mặt lực lượng an ninh cơ sở và quần chúng nhân dân tiêu biểu trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nhân dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; tổng kết công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo năm 2016 và triển khai kế hoạch thanh tra năm 2017. - Xây dựng và triển khai các Kế hoạch: chăm lo Tết cho các đối tượng chính sách có công với cách mạng, bảo trợ xã hội và dân nghèo nhân dịp Tết nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; Lễ kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2017) và trao huy hiệu Đảng; Chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả đảm bảo an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; Đại hội thể dục thể thao lần 8 năm 2017 - Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm trên các lĩnh vực: phòng chống tội phạm, an toàn thực phẩm, trật tự xây dựng - đô thị, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường... - Ban hành Kế hoạch thực hiện 7 Chương trình đột phá của quận giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế quận Phú Nhuận; Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông; Chỉnh trang và phát triển đô thị; Giảm ô nhiễm môi trường; Giảm ngập nước; Cải cách hành chính. B. TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI - QUỐC PHÒNG - AN NINH: 1. Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất trong tháng ước đạt 4.134 tỷ đồng (tăng 15,17% so với cùng kỳ năm 2015).([1]) 1.1. Công tác đăng ký kinh doanh: Tiếp nhận và giải quyết 159 hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (tăng 8,17% so với cùng kỳ), trong đó có 40 hồ sơ đăng ký qua mạng, cấp mới 82 hồ sơ (tăng 14,63% so với cùng kỳ) với số vốn đặng ký là 3,7 tỷ đồng([2]). Tổng số hộ kinh doanh hiện có trên địa bàn là 4.482 hộ (giảm 17% so với cùng kỳ) với tổng số vốn đăng ký 135,255 tỷ đồng (tăng 7,1% so với cùng kỳ). Tiếp nhận và giải quyết cấp 03 Giấy chứng nhận bán lẻ sản phẩm rượu, 01 Giấy chứng nhận sản phẩm thuốc lá. 1.2. Công tác quản lý thị trường: Tăng cường đẩy mạnh công tác kiểm tra chống kinh doanh hàng nhập lậu trong dịp Tết, đặc biệt là mặt hàng thuốc lá và rượu, hàng không rõ nguồn gốc, hàng giả, không niêm yết giá hoặc bán không đúng giá niêm yết... Trong tháng tiến hành kiểm tra 12 vụ, ban hành 10 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thu nộp ngân sách trên 151 triệu đồng. Xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm trái phép, sản phẩm từ gia súc, gia cầm không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm... Thường xuyên theo dõi hoạt động 07 điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn nhằm ngăn chặn tình trạng đầu cơ, găm giá... 1.3. Thu, chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước trong tháng ước đạt 364,3 tỷ đồng, đạt 12,42% dự toán pháp lệnh năm 2017 (tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2016)([3]). Tổng chi ngân sách ước thực hiện là 49,8 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 10,05% dự toán năm 2017 (tăng 1,13% so với cùng kỳ năm 2016)([4]).
2,057
924
2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong tháng 01 ước đạt 113,826 tỷ đồng (giảm 7,56% so với cùng kỳ năm 2016), trong đó vốn ngân sách tập trung thành phố là 5,87 tỷ đồng, vốn đầu tư phân cấp là 1,363 tỷ đồng, ngân sách quận chi đầu tư là 1,457 tỷ đồng, các đơn vị kinh tế và nhân dân đầu tư là 105,136 tỷ đồng. Công tác giải ngân các công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách (chuyển tiếp từ năm 2016) đạt 78,277 tỷ đồng (đạt 95,67% kế hoạch giao vốn năm 2016), trong đó vốn ngân sách tập trung thành phố là 50,573 tỷ đồng (đạt 94% kế hoạch giao vốn năm 2016), vốn phân cấp là 27,703 tỷ đồng (đạt 96% kế hoạch giao vốn năm 2016). Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng các công trình: Trường Trung học cơ sở Trần Huy Liệu; hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt; trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy quận và Ủy ban nhân dân phường 13. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án sau: + Dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt: Đến nay, đã áp giá và hiệp thương được 142/142 hộ, giải quyết chi bồi thường, hỗ trợ cho 138 hộ với số tiền trên 35 tỷ đồng và nhận bàn giao 135 mặt bằng trống. Đang trình cấp thẩm quyền phê duyệt giá trị quyền sử dụng đất đối với 03 hộ còn lại bị ảnh hưởng bởi dự án. + Dự án cải tạo hệ thống thoát nước kênh Bao Ngạn: Đang phối hợp với Quận 3 và đơn vị tư vấn lập lại chứng thư thẩm định giá trị quyền sử dụng đất của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án. + Các dự án nâng cấp, mở rộng đường và hẻm theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”: Đến nay, Quận đang triển khai thực hiện 13 dự án (chuyển tiếp từ năm 2016) ([5]) mở rộng đường, hẻm, trong đó đang áp giá và hỗ trợ về kiến trúc đối với 03 công trình, vận động các hộ dân tại 08 công trình đồng thuận với mức hỗ trợ, đang lập thủ tục quyết toán 02 công trình; chi hỗ trợ vật kiến trúc và di dời trụ điện, đồng hồ điện, nước với tổng số tiền trên 6,3 tỷ đồng đối với 10 công trình ([6]). 2.2. Công tác Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: - Về quản lý đô thị: + Đã hoàn tất công tác rà soát, đánh giá quá trình thực hiện các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000 để làm cơ sở xem xét điều chỉnh quy hoạch theo Văn bản số 2030/SQHKT-QLTHQH-PC ngày 27/5/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc. + Cấp 78 giấy phép xây dựng (tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2016) với tổng diện tích sàn xây dựng 13.654,63m2 (tăng 21,8% so với cùng kỳ năm 2016). Quận đã chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường phối hợp với Đội Thanh tra địa bàn tăng cường công tác kiểm tra trật tự xây dựng, qua đó đã phát hiện, xử lý 01 trường hợp xây dựng sai phép. + Đã cấp 93 giấy phép đào đường lắp đặt đồng hồ nước cho các hộ dân, 16 giấy phép thi công lắp đặt hệ thống thoát nước. - Về quản lý tài nguyên và môi trường: + Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đã tiếp nhận mới 206 hồ sơ (tồn từ năm 2016 là 61 hồ sơ), giải quyết được 201 hồ sơ (có 49 hồ sơ cấp mới, 152 hồ sơ cấp đổi, cấp lại), trả bổ sung 12 hồ sơ, đang thụ lý 54 hồ sơ. + Triển khai công tác thống kê đất đai năm 2016 và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017. - Xây dựng kế hoạch tổng vệ sinh, chào mừng Tết Nguyên Đán Đinh Dậu năm 2017; triển khai kế hoạch truyền thông học đường về bảo vệ môi trường cho 18 trường tiểu học, trung học công lập trên địa bàn. 3. Văn hóa và Xã hội: 3.1 Hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao: - Xây dựng và triển khai Kế hoạch tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên lĩnh vực văn hóa xã hội, thể thao gắn với công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quận trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội quận và 15 phường đã thực hiện kiểm tra 47 lượt cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn xã hội, ban hành 15 quyết định xử phạt hành chính với tổng số tiền phạt 175,5 triệu đồng. - Về công tác quản lý Nhà nước đối với các di tích lịch sử văn hóa và các cơ sở tín ngưỡng dân gian, trong tháng tiếp tục đôn đốc sửa chữa mái nhà võ ca Đình Phú Nhuận; Hướng dẫn, hỗ trợ Ban quản lý Lăng Võ Di Nguy tổ chức thành công lễ hội kỳ yên giỗ Đức Bình Giang Bá Võ Di Thái. - Công tác kiểm tra, chấn chỉnh các doanh nghiệp thực hiện nghiêm các quy định về lĩnh vực quảng cáo được quan tâm thực hiện, đã tiến hành tháo gỡ 455 băng rôn, pano quảng cáo trái phép, bôi xóa 601 mẫu quảng cáo, rao vặt trái phép, tịch thu trên 6.300 tờ rơi, tờ gấp quảng cáo trái phép. Rà soát, sửa chữa 20 bảng quảng cáo rao vặt miễn phí tại 15 phường. - Xây dựng và triển khai Kế hoạch tổ chức và tiếp tục tổ chức các hoạt động thể dục thể thao: Giải bóng đá mini kỷ niệm 71 năm ngày Quân đội Nhân dân Việt Nam, tham gia các giải Futsal vô địch quốc gia, giải Việt dã 22/12 và Thể thao học sinh thành phố, giải Quần vợt năng khiếu thành phố... đạt 16 huy chương các loại. 3.2 Giáo dục và đào tạo: Tổ chức Sơ kết Học kỳ 1 năm học 2016 - 2017 và thực hiện kiểm tra, đánh giá công nhận “Cộng đồng học tập” tại phường 8. Tiếp tục tăng cường, công tác quản lý các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 3.3 Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: - Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được đảm bảo với 103.087 lượt (tăng 21,3% so với cùng kỳ), trong đó khám theo diện bảo hiểm y tế là 41.215 lượt và khám cho trẻ em dưới 6 tuổi là 1.286 lượt. Duy trì công tác khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại 05 Trạm Y tế phường (phường 1, 2, 5, 7, 15) với 176 lượt. - Công tác phòng chống dịch bệnh tiếp tục được triển khai thực hiện với nhiều biện pháp như: Thường xuyên tổng vệ sinh môi trường, tiêu hủy các vật dụng chứa nước phát sinh lăng quăng, muỗi; tổ chức phun xịt hóa chất diệt muỗi tại các điểm nguy cơ; tăng cường kiểm tra, giám sát diễn biến tình hình dịch bệnh không để dịch lan rộng trên địa bàn. Trong tháng, đã xảy ra 02 ca Zika (nâng tổng số nhiễm là 09 ca) và 33 ca sốt xuất huyết (tăng 03 ca so với cùng kỳ), tiến hành xử lý 02 ổ dịch. - Phối hợp với Sở y tế thẩm định cấp giấy phép hành nghề y dược tư nhân cho 03 cơ sở (01 phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt và 02 nhà thuốc). - Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm, thủy cầm trên địa bàn nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp tết Nguyên Đán năm 2017. Công tác tiêm chủng được thực hiện an toàn, đúng quy định và chưa phát sinh trường hợp phản ứng sau tiêm. - Tổ chức vận động 3 đợt hiến máu tình nguyện với 144 lượt người tham gia, trong đó có 98 túi máu loại 350ml-450ml. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt là trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017; kịp thời xử lý hành vi vi phạm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh chế biến thực phẩm[7], không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tổ chức 01 lớp tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm cho 53 lượt người tham dự; tiến hành thẩm định 12 cơ sở Dịch vụ ăn uống trên địa bàn 3.4 Về công tác lao động, đào tạo nghề và giải quyết việc làm: - Đã tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật lao động cho 136 lượt doanh nghiệp và 01 đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp về lao động. - Thực hiện chiêu sinh, tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn tại Trung tâm dạy nghề cho 53 học viên tham gia với các ngành nghề như: điện lạnh, điện công nghiệp, sửa xe gắn máy, sửa điện thoại di động... Giới thiệu và tạo việc làm mới cho 412 người lao động, trong đó 225 lao động nữ. 3.5 Về công tác giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội: - Thường xuyên giám sát công tác cập nhật bổ sung thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và kiểm tra hiệu quả giảm nghèo năm 2016 trên địa bàn, kết quả đến ngày 31/12/2016 quận còn 435 hộ nghèo, 614 hộ cận nghèo, chiếm 2,27% hộ dân. Tiếp tục mua 3.040 thẻ bảo hiểm y tế cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo và lập danh sách 32 hộ nghèo nhóm 1, 2 thuộc diện khó khăn đặc biệt theo Công văn số 217/BCĐCTGNBV ngày 07/12/2016 của Ban chỉ đạo Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố. - Đảm bảo công tác chi trả các chế độ chính sách cho 1.602 người thuộc diện có công với cách mạng. Tiếp tục duy trì thực hiện “Bữa cơm nghĩa tình” và các hoạt động chăm lo, phụng dưỡng thể hiện sự tri ân đối với các Mẹ Việt Nam Anh hùng, Thương, bệnh binh đặc biệt nặng trên địa bàn. Tổ chức đưa thân nhân Mẹ Việt Nam Anh hùng (các phường 4, 10, 12) dự Hội nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng” cấp thành phố. - Ban hành 163 Quyết định trợ cấp xã hội[8]. Lập danh sách 08 người cao tuổi 100 tuổi đi thăm và mừng thọ dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017, trong đó Thành phố đi thăm và mừng thọ 02 trường hợp. Thực hiện gia hạn 4.838 thẻ bảo hiểm y tế cho các diện đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội theo quy định. - Hoàn thành việc đánh giá phường phù hợp trẻ em năm 2016 theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ và triển khai Kế hoạch điều tra, khảo sát số liệu trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn quận. - Tổng số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và tự nguyện đạt 70 tỷ đồng với 3.930 đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và 146.273 người lao động.
2,078
925
4. Tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội - Đấu tranh chống tội phạm hình sự. Xảy ra 03 vụ (giảm 04 vụ so với tháng trước). Khám phá 03/03 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 100%) bắt 02 đối tượng. Gọi giáo dục, răn đe 88 lượt đối tượng hình sự, xử phạt vi phạm hành chính 13 đối tượng thu phạt trên 12 triệu đồng. - Đấu tranh chống tệ nạn xã hội: Bắt quả tang và xử phạt vi phạm hành chính 04 đối tượng đánh bạc thu phạt trên 06 triệu đồng, gọi răn đe giáo dục 03 đối tượng. - Đấu tranh chống tệ nạn ma túy: Bắt xử lý hình sự 03 vụ 07 đối tượng tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy, răn đe, giáo dục 55 người nghiện ma túy; xử phạt vi phạm hành chính 04 đối tượng thu phạt 03 triệu đồng về hành vi sử dụng, tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Quận đang quản lý 44 người sau cai nghiện (15 người có việc làm và 29 người chưa có việc làm) và 58 người nghiện ma túy theo các Nghị định 94/2010/NĐ-CP , Nghị định 111/2013/NĐ-CP , Nghị định 90/2016/NĐ-CP , Nghị định số 221/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 136/2016/NĐ-CP); đưa 01 người xin ăn không có nơi cư trú nhất định vào Trung tâm Bảo trợ xã hội thành phố - Công tác phòng cháy chữa cháy: Xảy ra 02 vụ, làm chết 03 người, bị thương 01 người. Kiểm tra, nhắc nhở 569 hộ dân, 68 cơ sở sản xuất kinh doanh, 22 cơ quan, xử phạt vi phạm hành chính 15 trường hợp vi phạm các quy định đảm bảo về an toàn phòng cháy chữa cháy với số tiền 06 triệu đồng. Phối hợp với Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy quận Bình Thạnh diễn tập phương án chữa cháy tại cao ốc số 20 Hoàng Minh Giám, bệnh viện Hoàn Mỹ, nhà hàng Di Bửu. - Công tác đảm bảo trật tự giao thông, trật tự đô thị: Tổng số vi phạm đã xử lý: 1.164 (giảm 382 vụ so với tháng trước) thu phạt với số tiền trên 280 triệu đồng (tước giấy phép lái xe 30 ngày: 04 ô tô, 02 môtô; 60 ngày: 23 ô tô, 17 mô tô; 120 ngày: 01 mô tô), cụ thể: + Trật tự đô thị: Tổng số vi phạm 745 vụ (giảm 405 vụ so với tháng trước) thu phạt trên 130 triệu (tạm giữ 31 giấy CNĐK xe) + Trật tự giao thông: Tổng số vi phạm 419 vụ (tăng 23 vụ so với tháng trước) thu phạt trên 150 triệu đồng (tạm giữ 19 xe gắn máy, 272 giấy CNĐK xe). - Tai nạn giao thông ít nghiêm trọng: xảy ra 01 vụ, làm bị thương 01 người. - Va chạm giao thông: Xảy ra 02 vụ, làm bị thương 04 người. - Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Tổ chức tuyên truyền phòng chống các loại tội phạm thông qua các buổi sinh hoạt Tổ dân phố với 1.754 lượt người tham dự, phát hành 2.205 tài liệu tuyên truyền về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm đến các hộ dân trên địa bàn, tổ chức cho 12 cơ sở kinh doanh dịch vụ làm cam kết về an ninh trật tự, không để xảy ra ma túy, mại dâm, lấn chiếm lòng lề đường,...Tiếp tục vận động Nhân dân tham gia mô hình “Camera phòng chống tội phạm”, đã lắp đặt thêm 04 camera tại các khu vực trọng điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội phòng chống tội phạm; đến nay trên địa bàn đã lắp đặt được 655 Camera và Xây dựng đề án vận động khuyến khích các cá nhân, tổ chức cùng với Nhà nước thực hiện việc thưởng, hỗ trợ bằng vật chất cho các lực lượng chức năng trực tiếp trong công tác phòng, chống tội phạm. 5. Công tác Quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định, tăng cường triển khai các biện pháp bảo vệ giữ vững an ninh chính trị - trật tự xã hội trên địa bàn. Lực lượng Quân sự và Công an thực hiện tốt công tác phối hợp tuần tra hàng đêm bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu quan trọng, tích cực tham gia cùng ban ngành đoàn thể tấn công trấn áp truy quét tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội nhất là khu vực trọng điểm có các đối tượng phức tạp nghi vấn. Tổ chức trao lệnh gọi công dân nhập ngũ năm 2017 cho 127 thanh niên và triển khai Kế hoạch tổ chức “Hội trại Tòng quân” năm 2017. 6. Công tác truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, dân sự: Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự đã khởi tố 10 vụ 10 bị can; kiểm sát vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh tế, lao động… 461 vụ, đã giải quyết 113/461 vụ; kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm 07/21 tin - Tòa án nhân dân quận đã thụ lý 761 vụ án Dân sự, Hình sự, Hôn nhân gia đình, Hành chính....,(thụ lý mới 116 vụ), đã giải quyết 119 vụ - Chi Cục Thi hành án dân sự quận thụ lý 1.745 việc với số tiền phải thi hành trên 578 tỷ đồng (thụ lý mới 563 việc trên 80 tỷ đồng), trong đó có 1.205/1.745 việc với số tiền trên 188 tỷ có điều kiện thi hành, đã giải quyết xong 306/1.745 việc với số tiền thi hành trên 41 tỷ đồng 7. Công tác tiếp công dân - giải quyết khiếu nại, tố cáo Công tác thanh tra: 7.1 Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đã tiếp 90 lượt công dân (trong đó lãnh đạo tiếp 07 lượt). Tổng số đơn nhận được 74 đơn, chuyển tiếp từ tháng 12/2016 là 19 đơn, nhận trong tháng 55 đơn (02 khiếu nại và 72 kiến nghị, phản ánh). Đã giải quyết 41 đơn (02 khiếu nại và 39 kiến nghị, phản ánh) và đang giải quyết 33 đơn kiến nghị còn trong thời hạn. 7.2 Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng: Ban hành Kế hoạch công tác thanh tra năm 2017. Ban hành và công bố kết luận thanh tra về trách nhiệm người đứng đầu, chấp hành pháp luật trong quản lý sử dụng tài chính và mua sắm công, đối với 02 tập thể và 04 cá nhân. 8. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Đã tổ chức 02 lớp tập huấn về kỹ thuật trình bày văn bản hành chính cho cán bộ công chức, viên chức thuộc quận (thu hút 315 người tham dự). Biên soạn, phát hành 60.000 tờ gấp tuyên truyền về phòng chống Virus ZIKA, sử dụng, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tệ nạn xã hội, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP , một số quy định về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa cháy,... 9. Công tác Hộ tịch - Chứng thực: + Thực hiện việc quản lý hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 36 trường hợp. + Chứng thực chữ ký 4.774 lượt. 10. Công tác tổ chức bộ máy, công chức công vụ: Tiếp, tục rà soát quy chế làm việc của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp để điều chỉnh, bổ sung phù hợp với các quy định của pháp luật và thành lập, kiện toàn các Ban chỉ đạo, Hội đồng... Thực hiện đúng quy định việc giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức,viên chức, chấm dứt Hợp đồng lao động 01 trường hợp, ban hành quyết định nghỉ việc 04, thông báo nghỉ hưu 11 trường hợp, bổ nhiệm cán bộ 3 trường hợp, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển 04 trường hợp. - Công tác thi đua khen thưởng: Ban hành 03 quyết định khen thưởng chuyên đề (khen thưởng 60 tập thể, 54 cá nhân) và 02 quyết định khen thưởng đột xuất đối với 01 tập thể 08 cá nhân có thành tích trong phong trào Thi đua quyết thắng, phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và công tác phòng chống tội phạm. 11. Công tác quản lý nhà nước về Thanh niên - Tôn giáo và Dân tộc: - Công tác quản lý nhà nước về thanh niên: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh niên, Chương trình phát triển thanh niên quận giai đoạn 2011 - 2020. - Công tác quản lý Nhà nước về Tôn giáo: Tiếp tục triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác tôn giáo trong tình hình mới đến các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc trên địa bàn. Tổ chức thăm và tặng quà cho các cơ sở tôn giáo với số tiền trên 18 triệu đồng nhân dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu năm 2017. Xác nhận 03 trường hợp đăng ký, bổ nhiệm chức sắc, 01 trường hợp đăng ký tham dự lớp trung cấp phật học. Nghi thức sinh hoạt tại nơi thờ tự các cơ sở tôn giáo được chuẩn bị khá chu đáo, tôn nghiêm phục vụ đông đảo các tín đồ, tu sĩ, giáo dân, phật tử đến hành lễ, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Công tác quản lý nhà nước về Dân tộc: Rà soát, lập danh sách 07 hộ dân tộc Chăm có hoàn cảnh khó khăn gửi về Ban Dân tộc thành phố để chăm lo nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2017. 12. Công tác Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin Tiếp tục duy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử của quận. Thường xuyên cập nhật các quyết định bãi bỏ, thay đổi, điều chỉnh thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Niêm yết tại bộ phận một cửa của quận và đăng tải trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử quận các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận theo các Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở, ngành được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục duy trì thực hiện quy trình “một cửa liên thông” giữa phòng Kinh tế và Chi Cục thuế về đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế; liên thông giữa bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với Chi cục Thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính; mô hình “liên thông về đăng ký khai sinh, thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú”, đã giải quyết 189 trường hợp liên thông đăng ký khai sinh và cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú, 49 trường hợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú. Thông qua các mô hình trên đã tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước nắm chắc tình hình quản lý theo ngành, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ từ một đầu mối nhằm đáp ứng các yêu cầu nguyện vọng của tổ chức và công dân, thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại quận và 15 phường theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
2,108
926
Ban hành Quyết định công khai danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc Ủy ban nhân dân 15 phường (126 thủ tục thuộc 25 lĩnh vực). Công tác giải quyết hồ sơ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo ISO. Kết quả, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn cấp quận và cấp phường là 100 %, mức độ hài lòng của người dân đối với Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ở cấp quận đạt 94,9 %, cấp phường đạt 97,52 %. * Đối với ứng dụng công nghệ thông tin: Thường xuyên cập nhật Văn bản pháp luật của Trung ương, Thành phố, Quận; đăng tải 41 tin, bài về những hoạt động, sự kiện của hệ thống chính trị quận lên Cổng thông tin và Giao tiếp điện tử quận. Thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, đã truyền tải 586 lượt văn bản vào hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, giảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm. Tiếp tục vận hành dịch vụ nhắn tin, thông báo (trong tháng đã gửi 496 tin) để chuyển tải các nội dung điều hành của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận đến Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng dịch vụ nhắn tin để trao đổi thông tin hồ sơ thủ tục hành chính, mời nhận kết quả để giảm việc đi lại cho các tổ chức, cá nhân khi giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kết hợp với dịch vụ nhận và chuyển phát hồ sơ của Bưu điện thành phố được người dân đồng tình. Tiếp tục theo dõi quá trình vận hành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 của 02 lĩnh vực: thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; lao động, tiền lương, tiền công. Sau hơn 1 tháng triển khai, đã tiếp nhận và xử lý 103 hồ sơ. Trong đó: lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh là 89 hồ sơ (76 hồ sơ hợp lệ, 13 hồ sơ chưa hợp lệ), lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công là 14 hồ sơ. Triển khai lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống khảo sát ý kiến khách hàng; kiốt tra cứu thông tin phục vụ người dân khi đến giao dịch tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận. Đưa vào vận hành chính thức phần mềm Quản lý xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực kinh tế - lao động - văn hóa - xây dựng - y tế cho phù hợp với tình hình thực tế của quận. 13. Về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác dân vận chính quyền: Thực hiện có hiệu quả Quy chế dân chủ trong các cơ quan đơn vị thuộc quận, đến nay hầu hết các đơn vị hành chính, sự nghiệp, Ủy ban nhân dân 15 phường đã tổ chức xong Hội nghị cán bộ công chức năm 2017. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/02/2010 của Bộ Chính trị về Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; Kết luận số 114-KL/TW ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp; Chỉ thị số 18/2010/TTg ngày 21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân vận của chính quyền; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 16/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới. 14. Kết quả xử lý thông tin đường dây nóng của Thành ủy - Ủy ban nhân thành phố và Quận: Thông tin đường dây nóng tiếp nhận chủ yếu trên lĩnh vực an ninh trật tự, trật tự xây dựng và vệ sinh môi trường, ngay sau khi tiếp nhận Quận đã chỉ đạo kịp thời các cơ quan chức năng xác minh báo cáo kết quả và đề xuất hướng giải quyết để trả lời cho người dân (tổ chức) theo quy định, cụ thể trong tháng: + Thành ủy - Ủy ban nhân dân Thành phố: Tiếp nhận 18 tin; đã giải quyết 16 tin đạt 89%, đang giải quyết 02 tin còn trong hạn định. + Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận: Tiếp nhận 0 tin từ đường dây nóng của Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận phản ánh trên các lĩnh vực. Cổng thông tin giao tiếp điện tử quận: Tiếp nhận 04 tin phản ánh của tổ chức cá nhân, đã giải quyết 01 tin đạt 25%. Đang giải quyết 03 tin còn trong hạn định. C. CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 02 NĂM 2017 1. Triển khai thực hiện hiệu quả 7 Chương trình đột phá của quận giai đoạn 2016 - 2020 về: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế quận Phú Nhuận; Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông; Chỉnh trang và phát triển đô thị; Giảm ô nhiễm môi trường; Giảm ngập nước; Cải cách hành chính 2. Kinh tế: - Tăng cường công tác chống thất thu thuế; nắm chắc các nguồn thu dự kiến phát sinh, thực hiện tốt việc rà soát, phân loại nợ thuế theo quy định, phấn đấu xóa tình trạng nợ ảo, có giải pháp đôn đốc thu nợ hiệu quả, đúng quy định. Tiếp tục vận động doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng, đẩy mạnh việc triển khai nộp thuế điện tử. - Thực hiện có hiệu quả chương trình bình ổn giá cả thị trường gắn với kế hoạch thực hiện chương trình hành động của thành phố về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đảm bảo lượng hàng hóa ổn định, có chất lượng phục vụ nhu cầu người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, đầu cơ buôn lậu hàng giả, hàng kém chất lượng... - Đẩy mạnh việc sắp xếp, chuyển đổi các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp. Tiếp tục vận động các hộ kinh doanh đủ điều kiện đăng ký hoạt động theo loại hình doanh nghiệp. - Xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập năm 2017 theo danh sách đã được thành phố phê duyệt. - Triển khai thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại cơ sở năm 2017. 3. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 3.1 Xây dựng cơ bản: - Khởi công xây dựng trụ sở Công an quận (160 Hoàng Văn Thụ) và trụ sở Ủy ban nhân dân quận. - Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt và kênh Bao Ngạn. Tiến hành công tác chuẩn bị các thủ tục liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư dự án mở rộng đường Trương Quốc Dung (đoạn từ nhà số 74 Trương Quốc Dung ra chợ Trần Hữu Trang). - Tiếp tục thực hiện các dự án mở rộng, nâng cấp hẻm, vỉa hè theo các phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó tập trung cho các công trình, dự án mở rộng hẻm giúp nâng cao năng lực giao thông. 3.2 Quản lý đô thị, tài nguyên và môi trường: - Tiếp tục phối hợp với các sở ngành chức năng thành phố hoàn tất công tác điều chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000 theo Văn bản số 2030/SQHKT-QLTHQH-PC ngày 27/5/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc. - Phối hợp với Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 thực hiện dự án cải tạo, mở rộng đường Hoàng Minh Giám, phường 9 (đoạn từ ranh công viên Gia Định đến đường Đào Duy Anh và đoạn vuốt nối đường Phổ Quang hiện hữu). - Đẩy nhanh tiến độ kiểm định chất lượng các chung cư cũ được xây dựng trước năm 1975 trên địa bàn quận để có phương án cải tạo, sửa chữa kịp thời nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của người dân tại khu vực. - Tăng cường công tác kiểm ha, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự lòng, lề đường, vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, đặc biệt tại các khu vực giáp ranh giữa các phường và quận bạn. - Tiếp tục giải quyết các trường hợp cấp Giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và hồ sơ đủ điều kiện nhưng người dân chưa đăng ký. - Tập trung thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2016, đảm bảo tiến độ và thời gian theo quy định. - Tăng cường kiểm tra tình hình vệ sinh môi trường đô thị tại các khu dân cư và việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trên địa bàn dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu năm 2017. 4. Văn hóa và Xã hội: - Tập trung tổ chức tốt các hoạt động chào mừng kỷ niệm 87 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (0372/1930 - 03/2/2017); 62 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2/1955 - 27/2/2017)... Tổ chức triển lãm hình ảnh về “Thành phố Hồ Chí Minh những sự kiện nổi bật” đón chào năm mới. - Tăng cường công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh trên lĩnh vực văn hóa xã hội, thể thao gắn với công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quận Phú Nhuận trước, trong và sau Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 và kiểm tra chấn chỉnh biển hiệu, bảng quảng cáo, tháo gỡ các băng rôn heo trái phép, nội dung không phù hợp trên các tuyến đường - Ban hành Thông báo kết quả ghi nhận, công nhận các danh hiệu văn hóa năm 2016. Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” quận đến thăm và chúc Tết 60 khu phố văn hóa, 06 chung cư văn hóa trên địa bàn nhân dịp tết Đinh Dậu năm 2017. Phát hành Thông báo về việc phân công thành viên Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” quận phụ trách, theo dõi 15 phường. - Tiếp tục tăng cường phòng, chống dịch bệnh Zika, sốt xuất huyết, tay chân miệng, dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn quận trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Hoàn tất hồ sơ thực hiện đề án “Tổ chức lại Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện thành Trung tâm y tế quận, huyện”.
2,044
927
- Tổ chức các hoạt động chăm lo tết, trao tặng quà cho các đối tượng diện chính sách có công với cách mạng, bảo trợ xã hội, dân nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được 100 tuổi... trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017, đặc biệt là tổ chức Đêm hội “Mừng Xuân Đinh Dậu, Mừng Đảng quang vinh, Tết đến với mọi nhà, mọi người”. - Tập trung đẩy mạnh công tác quản lý người nghiện ma túy trên địa bàn và kịp thời giải quyết các trường hợp người nghiện không nơi cư trú nhất định; người xin ăn không có nơi cư trú nhất định, người sinh sống nơi công cộng không có nơi cư trú nhất định, nhất là đợt cao điểm trước, trong và sau Tết Nguyên đán năm 2017. 5. Công tác bảo đảm quốc phòng an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội - Tập trung đẩy mạnh công tác phòng ngừa tội phạm, nâng cao hiệu quả công tác tuần tra kiểm soát nhằm kéo giảm phạm pháp hình sự, nâng tỷ lệ khám phá án. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông, nhất là trong dịp Tết nguyên đán Bính Thân năm 2017 - Tổ chức các hoạt động: Hội nghị công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2016 và triển khai chương trình, nhiệm vụ năm 2017; Hội trại tòng quân và giao quân Nghĩa vụ Quân sự năm2017; đón quân nhân xuất ngũ đợt 1 năm 2017 6. Tổ chức Hội nghị tổng kết Phong trào thi đua yêu nước năm 2016 và đăng ký các danh hiệu thi đua năm 2017. 7. Về cải cách hành chính gắn với công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân và tuyên truyền pháp luật - Tiếp tục quán triệt trong toàn hệ thống chính trị về Chương trình hành động số 07-CTr/TW của Ban Thường vụ Thành ủy và Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng - Tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng luật định nhằm không để xảy ra tình trạng bức xúc trong nhân dân dẫn đến khiếu nại đông người, vượt cấp, tạo “điểm nóng” và khai thác sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, quản lý văn bản của Ủy ban nhân dân quận. - Xây dựng và triển khai các Kế hoạch: Cải cách hành chính năm 2017; Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001: 2008 năm 2017; Quản lý nhà nước về thanh niên năm 2017. - Ban hành Quyết định công khai danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị: Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Quản lý đô thị theo các Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của sở, ngành được chuẩn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh. - Vận hành chính thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với lĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng tại Trang Dịch vụ công trực tuyến của Thành phố và của Quận và phần mềm Quản lý xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực kinh tế - lao động - văn hóa - xây dựng - y tế. - Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông và Bưu điện Thành phố triển khai dịch vụ giao nhận hồ sơ hành chính tại nhà đối với 02 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Thành lập và phát triển doanh nghiệp, An toàn thực phẩm và dinh dưỡng. - Phối hợp với Công ty Cổ phần công nghệ VIETINFO tiến hành khảo sát, xây dựng phần mềm tra cứu thông tin quy hoạch trên địa bàn quận Phú Nhuận. - Tiếp tục xây dựng phần mềm Quản lý Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh tại Phòng Kinh tế. 8. Về công tác dân tộc: Xây dựng và triển khai các Kế hoạch: công tác dân tộc năm 2017; giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số 2016-2020./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 517,7 tỷ đồng (tăng 1,89% so với cùng kỳ 2013); Giá trị sản xuất xây dựng đạt 921,12 tỷ đồng (tăng 17,22%); Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ đạt 2.695,1 tỷ đồng (tăng 17,4%). [2] Thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh là 19 trường hợp, 33 hộ xin ngưng kinh doanh (giảm 42,1% so với cùng kỳ năm 2015) và không giải quyết 25 trường hợp do chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật. [3] Thu thuế công thương nghiệp ước đạt 220 tỷ đồng đạt 17,2% dự toán pháp lệnh (giảm 8,3% so với cùng kỳ). [4] Tập trung chi chủ yếu cho sự nghiệp giáo dục đào tạo đạt 11,16 tỷ đồng (tăng 4,19% so với cùng kỳ năm 2016); y tế đạt 2,2 tỷ đồng (tăng 3,34%), ngân sách phường đạt 5,1 tỷ đồng (tăng 3%). [5] Các hẻm: 19 Cô Bắc, P.1; 12 Cù Lao, P.2; 162 Phan Đăng Lưu, P.3; 124 Nguyễn Đình Chiểu, P.3-4; 622 Nguyễn Kiệm, P.4; 694/33 Nguyễn Kiệm, P.4; 120/86 Thích Quảng Đức, P.5; Đường Cầm Bá Thước, P.7; Đoạn cuối hẻm 49 Trần Kế Xương P.7; 115 Trần Kế Xương P.7; 541 Huỳnh Văn Bánh, P.14; 09 Hoàng Văn Thụ, P.15; Đường Ngô Thời Nhiệm, P.17. [6] Hẻm số: 19 Cô Bắc, P.1; 162 Phan Đăng Lưu, P.3; 124 Nguyễn Đình Chiểu, P.3-4; 120/86 Thích Quảng Đức, P.5;120 Trần Kế Xương, P.7; 49 Trần Kế Xương (phần còn lại), P.7; 541 Huỳnh Văn Bánh, P.14; 09 Hoàng Văn Thụ, P.15; đường Cầm Bá Thước, P.7 và Ngô Thời Nhiệm, P.17. [7] Kiểm tra 94 cơ sở kinh doanh, qua đó nhắc nhở 82 cơ sở, tịch thu tiêu hủy và xử phạt vi phạm hành chính đối với 12 cơ sở [8] Gồm: 85 Quyết định trợ cấp xã hội; 56 Quyết định khuyến khích hỏa táng; 22 Quyết định trợ cấp mai táng phí. QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, đấu giá, nông sản; Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiệm bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức sản xuất đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Y tế hợp nhất Thông tư hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm; Căn cứ Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành ATTP nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Xét Tờ trình số 3185 /TTr-SNN ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt “Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố Hô Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020”,
2,059
928
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các tổ chức kinh tế, tập thể, cá nhân liên quan triển khai chương trình được phê duyệt, đảm bảo các mục tiêu của Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố) Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, là một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của khu vực và cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh cũng là đầu mối lưu thông và tiêu thụ một lượng lớn thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố1. Sản xuất nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đáp ứng được khoảng 20 - 30% nhu cầu thực phẩm của người dân, phần còn lại phải nhập từ các tỉnh hoặc nhập khẩu qua nhiều đường khác nhau. Cụ thể: rau, củ, quả sản xuất tại thành phố chỉ đáp ứng được 30%; động vật sống: 10%; thủy sản và sản phẩm thủy sản: 15 - 20%. Do vậy, thành phố gặp khó khăn trong việc giám sát, quản lý và truy xuất nguồn gốc khi có sự cố về an toàn thực phẩm nông, lâm thủy sản. Phần I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM (ATTP) NÔNG LÂM THỦY SẢN I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO 1. Công tác chỉ đạo điều hành Thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố đặc biệt quan tâm chỉ đạo công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đã đạt được kết quả nhất định. Để quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 được tốt và nề nếp, Ủy ban nhân dân thành phố xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên liên tục. 2. Phân công quản lý nhà nước về ATTP nông lâm thủy sản Để thực hiện công tác quản lý ATTP đối với nông sản thực phẩm, ngành nông nghiệp vừa tập trung đẩy mạnh thực hiện công tác xây dựng vùng sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố, vừa tổ chức công tác kiểm soát, giám sát ATTP đối với lưu thông, chế biến kinh doanh. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản lý ATTP của ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 284/QĐ-SNN-TCCB ngày 10 tháng 8 năm 2009 về phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP, cụ thể như sau: - Chi cục Bảo vệ thực vật: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật. - Chi cục Thú y: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y. - Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực thủy sản. - Chi cục Phát triển nông thôn: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm liên quan đến lĩnh vực muối. - Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Sở làm đầu mối tổng hợp và báo cáo cho Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các cơ quan theo yêu cầu về công tác quản lý ATTP đối với nông, lâm và thủy sản trong phạm vi quản lý của Sở. II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TỪ 2011 - 2015 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về ATTP a) Công tác tập huấn Công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật luôn được coi trọng trong công tác quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy sản. Trong giai đoạn 2011 - 2015, công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về ATTP nông, lâm thủy được các đơn vị Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản tổ chức thực hiện với nhiều hình thức phong phú, đa dạng; kết quả cụ thể như sau: - Tập huấn xác nhận kiến thức về ATTP nông lâm thủy sản và điều kiện đảm bảo ATTP tại các chợ đầu mối, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, hộ sản xuất: số lớp tập huấn: 1.104 lớp, số người tham dự: 68.5532 người, với các nội dung: Tập huấn Luật An toàn thực phẩm; Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về “Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm”; kiến thức về đảm bảo an toàn thực phẩm; công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sơ chế, kinh doanh rau củ quả, thịt gia súc gia cầm, sản phẩm thủy sản. Ngoài nội dung tập huấn về đảm bảo kiến thức về ATTP, các đơn vị cũng giới thiệu các mô hình điểm về sản xuất, chăn nuôi an toàn theo VietGAP; cơ sở giết mổ, vận chuyển, sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm để các cơ sở khác tham quan học tập kinh nghiệm. b) Công tác thông tin tuyên truyền Các đơn vị trực thuộc đã thực hiện 7.070 băng rôn tuyên truyền về công tác đảm bảo ATTP trong sản xuất, kinh doanh; phát hành 774.069 tờ rơi, 550 áp phích về 10 thông điệp an toàn vệ sinh thực phẩm, quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP cho người sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; phát 26.698 cuốn cẩm nang Hướng dẫn các điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP trong sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, trà, cà phê và hạt điều; cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật nuôi thủy sản; thực hiện 28 phóng sự truyền hình về tình hình sản xuất và công tác đảm bảo ATTP nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố; tổ chức họp báo cung cấp các thông tin liên quan về công tác quản lý ATTP... (phụ lục 1). 2. Công tác quy hoạch và phát triển sản xuất an toàn a) Lĩnh vực trồng trọt: Thực hiện Quyết định số 3331/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các Sở, ngành, quận, huyện triển khai thực hiện, kết quả cụ thể như sau: - Thành phố hiện có 91 xã, phường sản xuất rau với diện tích canh tác là 3.486 ha. Trong đó, huyện Củ Chi có 21 xã, thị trấn sản xuất rau với diện tích canh tác là 2.398 ha, huyện Bình Chánh có 15 xã với diện tích canh tác là 544 ha, huyện Hóc Môn có 10 xã sản xuất rau với diện tích canh tác là 528 ha, diện tích còn lại ở các quận, huyện vùng ven. Đến cuối năm 2015, diện tích gieo trồng rau an toàn ước đạt 15.800 ha (tăng 18,94% so với năm 2011, đạt 105% kế hoạch). Trong đó, diện tích rau sản xuất trong nhà lưới đạt 238,7 ha với 1.240 nhà lưới. Năng suất bình quân đạt 25 tấn/ha (tăng 5,93% so với năm 2011). Sản lượng rau bình quân đạt 375.000 tấn/năm (tăng 33,79% so với năm 2011). - Một số vùng rau chuyên canh mới được hình thành, tập trung tại các xã Nhuận Đức, Trung Lập Hạ, Tân Phú Trung (huyện Củ Chi); xã Tân Quý Tây, Hưng Long, Bình Chánh, Qui Đức (huyện Bình Chánh); xã Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng, Thới Tam Thôn (huyện Hóc Môn). Bên cạnh các vùng sản xuất rau truyền thống tại xã Xuân Thới Thượng, phường Thạnh Xuân vẫn tiếp tục được duy trì. Tuy nhiên, các diện tích trồng rau này không nằm trong quy hoạch phát triển rau của địa phương nên gây khó khăn cho việc chứng nhận sản phẩm rau theo tiêu chuẩn VietGAP. Kế thừa các kết quả đã đạt được của Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố trong nhiều năm qua, sản xuất rau trên địa bàn thành phố đã đi vào nề nếp, nhiều hộ nông dân đã tham gia thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn VietGAP. - Tính đến nay, tổng số đơn vị sản xuất rau, quả trên địa bàn Thành phố đã được chứng nhận VietGAP là 836 tổ chức, cá nhân3, với tổng diện tích 544,12 ha; tương đương 3.109,37 ha diện tích gieo trồng; sản lượng dự kiến 61.710 tấn/năm. - Công tác xây dựng mô hình, cánh đồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP: Thực hiện Đề án phát triển sản xuất rau an toàn tại các xã nông thôn mới, từ năm 2011 - 2015 đã xây dựng 178 mô hình có diện tích 741,3 ha với 2.106 hộ tham gia, bao gồm: các mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, cánh đồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP, sản xuất rau theo hướng hữu cơ sinh học, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa nhằm nâng cao giá trị sản xuất. Các mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP đã làm giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống bình quân 30 triệu đồng/ha/năm. Trên cơ sở kết quả đạt được từ các mô hình theo tiêu chuẩn VietGAP có sự hỗ trợ từ Nhà nước, bà con nông dân tự nhân rộng cho các chủng loại rau khác và duy trì, mở rộng việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.
2,076
929
b) Lĩnh vực chăn nuôi, thú y: Thực hiện Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố, đến nay số cơ sở giết mổ có đã giảm theo định hướng quy hoạch từ 30 cơ sở giết mổ (năm 2011) đến nay còn 19 cơ sở giết mổ4. Chi cục Thú y thường xuyên kiểm tra, đánh giá và nâng cao về điều kiện vệ sinh thú y, ATTP theo các quy định mới đối với 19 cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố; hiện nay 19 cơ sở này đều đảm bảo các điều kiện quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vệ sinh thú y, ATTP. - Chứng nhận cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh: Đến nay, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thú y đã công nhận 40 cơ sở chăn nuôi heo có chứng nhận an toàn dịch bệnh, chủ yếu cung cấp con giống phục vụ phát triển chăn nuôi, riêng đàn heo thịt cung cấp cho thị trường bình quân hàng năm khoảng 54.538 con (khoảng 3.800 tấn thịt heo/năm). - Chứng nhận VietGAP trên heo: Đến nay, thành phố đã có 744 hộ chăn nuôi và 10 trại chăn nuôi được cấp chứng nhận VietGAP, hàng năm có khả năng cung ứng ra thị trường khoảng 168.000 con heo thịt/năm, với sản lượng khoảng 15.120 tấn/năm5. Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng phối hợp với Ban quản lý Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi (Dự án LIFSAP) xây dựng 27 chợ truyền thống với 1.257 quầy sạp trên địa bàn thành phố đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. Kết quả các hoạt động của dự án đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm theo mục tiêu dự án Ngoài ra, thành phố đã tổ chức ký kết, thỏa thuận hợp tác với 05 tỉnh gồm Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu với nội dung: Phối hợp giám sát an toàn thực phẩm theo chuỗi từ khâu chăn nuôi đến tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo truy xuất nguồn gốc và từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm an toàn; phối hợp giới thiệu và tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi và doanh nghiệp tham gia chương trình gắn kết thu mua sản phẩm, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt. c) Lĩnh vực thủy sản: Thực hiện Quyết định số 3179/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2011 về phê duyệt Quy hoạch vùng nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, đến nay diện tích nuôi lợ mặn đạt 4.800ha, sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng đạt 1.110 tấn. - Từ năm 2011 đến nay Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã phối hợp với Trung tâm chất lượng, an toàn vệ sinh và Thú y thủy sản vùng 4, Cơ quan Quản lý chất lượng, Nông lâm và Thủy sản Nam Bộ thực hiện chương trình của Bộ Thủy sản nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong nuôi tôm ở Cần Giờ và Nhà Bè. Nội dung chương trình lấy mẫu định kỳ giống tôm sú, thức ăn nuôi thủy sản, thuốc thú y thủy sản và tôm nuôi thương phẩm theo từng tháng tuổi để kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng. Đồng thời ba cơ quan cũng phối hợp chặt chẽ thực hiện chương trình kiểm soát thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ đối với nuôi nghêu ở Cần Giờ để phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Đến nay, vùng nuôi tôm và vùng nuôi nhuyễn thể trên địa bàn thành phố không có tình trạng sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy sản. - Xây dựng mô hình nuôi thủy sản an toàn: Tính đến nay tại vùng nuôi tôm tập trung 2 huyện Nhà Bè, Cần Giờ có tổng cộng 557 cơ sở nuôi tôm xây dựng mô hình nuôi thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm, tổng diện tích là 551.57 ha, sản lượng thu hoạch đạt 3.585 tấn/năm. 3. Công tác quản lý nhà nước về ATTP a) Sản phẩm nguồn gốc thực vật: - Tại vùng sản xuất: Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức thanh, kiểm tra các điều kiện đảm bảo ATTP tại các hộ trồng rau; qua kiểm tra, từ 2011-2015, Chi cục đã lấy 4.045 mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (trong đó: 2.900 mẫu phân tích nhanh, 1.145 mẫu phân tích định lượng); kết quả phân tích định lượng phát hiện 5/1.145 (tỷ lệ 0,43%) phát hiện du lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức giới hạn cho phép. - Tại các cơ sở sơ chế, kinh doanh: Chi cục tổ chức thanh tra định kỳ các cơ sở sơ chế kinh doanh sản phẩm nguồn gốc thực vật và lấy 532 mẫu phân tích định lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các chỉ tiêu ATTP. Kết quả phân tích phát hiện 4/532 mẫu (tỷ lệ 0,75%) không đảm bảo các chỉ tiêu về ATTP. - Tại 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm: Chi cục phối hợp với 03 Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ thanh tra, kiểm tra các ô vựa kinh doanh rau, củ, quả, trái cây và lấy 29.294 mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (trong đó: 26.602 mẫu phân tích nhanh, 2.692 mẫu phân tích định lượng); kết quả phân tích định lượng phát hiện 26/2.692 (tỷ lệ 0,96%) mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức giới hạn cho phép (phụ lục 2). Thông qua công tác lấy mẫu giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàng năm, Chi cục Bảo vệ thực vật đánh giá và xây dựng kế hoạch tăng cường giám sát các sản phẩm có nguy cơ cao, đồng thời thông báo các tỉnh để có kiểm soát chất lượng từ tỉnh trước khi đưa về thành phố tiêu thụ. Từ năm 2015, không lấy mẫu phân tích nhanh tại vùng sản xuất và vùng lưu thông; tăng số lượng mẫu phân tích định lượng, đặc biệt là tại 3 chợ đầu mối nhằm tăng cường kiểm soát sản phẩm từ các tỉnh đưa về tiêu thụ tại thành phố. b) Sản phẩm nguồn gốc động vật: - Kết quả giám sát vi sinh trên các mẫu thịt tươi qua các năm: Hàng năm, qua triển khai công tác kiểm tra, chấn chỉnh điều kiện vệ sinh thú y, ATTP trên tất cả các loại hình sản xuất, kinh doanh có liên quan đến sản phẩm động vật (SPĐV), đã góp phần từng bước kéo giảm sự vấy nhiễm vi sinh trên SPĐV, bình quân hàng năm khoảng 6,83%, trong đó loại hình kéo giảm vấy nhiễm vi sinh cao là cơ sở giết mổ gia súc, chợ đầu mối và cơ sở chế biến (bình quân từ 8,21% đến 14,69% hàng năm) (phụ lục 3). Riêng đối với cơ sở giết mổ gia cầm và chợ truyền thống, tỷ lệ kéo giảm vi sinh bình quân năm thấp; sản phẩm thịt kinh doanh tại chợ truyền thống thường trải qua nhiều khâu trung gian và thời gian lưu giữ thịt kéo dài trong điều kiện nhiệt độ thường nên gia tăng nguy cơ vấy nhiễm vi sinh. Do đó, cần có biện pháp đồng bộ, tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh điều kiện vệ sinh nhằm đảm bảo ATTP cho người tiêu dùng. - Kết quả kiểm tra dư lượng kháng sinh tồn dư: Chi cục Thú y đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm tồn dư kháng sinh trong sản phẩm thịt kinh doanh trên địa bàn thành phố (bằng phương pháp sắc khí lỏng cao áp -HPLC), qua khảo sát tỷ lệ bình quân tồn dư kháng sinh trong các mẫu xét nghiệm là 27,12%, trong đó Sulfadimidin là 14,83%; Tetracycline là 12,30%. Theo dõi tỷ lệ này qua từng năm nhận thấy tỷ lệ mẫu vi phạm tồn dư kháng sinh không giảm, đây là nguy cơ cao về mất an toàn thực phẩm trong sản phẩm động vật, cần phải tiếp tục kiểm tra, giám sát cảnh báo nguy cơ và đề ra biện pháp xử lý đối với loại vi phạm tồn dư kháng sinh (phụ lục 4). - Kết quả kiểm tra chất cấm (nhóm Beta-agonist) trong chăn nuôi: + Tại cơ sở chăn nuôi trên địa bàn thành phố: Kiểm tra 299 cơ sở chăn nuôi heo trên địa bàn thành phố và lấy 1.544 mẫu (trong đó: 1.328 mẫu nước tiểu, 216 mẫu thức ăn) kiểm tra việc sử dụng chất cấm (nhóm Beta-agonist) trong chăn nuôi. Qua kiểm tra cho thấy, tỷ lệ hộ có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi giảm đáng kể qua các năm, cụ thể năm 2011: tỷ lệ hộ sử dụng là 7,89%; năm 2015: tỷ lệ hộ sử dụng giảm còn: 5,77%. Chất cấm thường được các hộ chăn nuôi sử dụng là Salbutamol, các hộ này thuộc địa bàn Quận 9, Hóc Môn, Củ Chi, Quận 12 và Bình Chánh. Chi cục Thú y đã tiến hành xử phạt các trường hợp vi phạm theo quy định. + Tại cơ sở giết mổ: Qua kiểm tra lâm sàng trước khi giết mổ kết hợp phân tích việc sử dụng các chất cấm (nhóm Beta-agonist), từ năm 2011-2015, Chi cục Thú y đã kiểm tra 484 lô hàng và lấy 1.784 mẫu nước tiểu. Kết quả phân tích đã phát hiện 61/484 lô gia súc (heo) có tồn dư chất tăng trọng trong nước tiểu, trong đó 04 lô vi phạm Ractopamine (0,83%); 57 lô vi phạm Clenbutarol, Salbutamol (phụ lục 5). Từ kết quả trên, Chi cục Thú y thành phố đã kịp thời thông báo đến Chi cục Thú y các tỉnh có liên quan nhằm tăng cường phối hợp kiểm tra tồn dư chất cấm trên gia súc, gia cầm tại các cơ sở chăn nuôi trước khi xuất về thành phố Hồ Chí Minh giết mổ, đồng thời bấm thẻ tai trong thời gian lưu giữ nhằm tránh tình trạng tráo đổi gia súc và xử phạt hành chính các trường hợp vi phạm theo quy định. + Tại chợ và điểm kinh doanh: Chi cục Thú y đã lấy mẫu, kiểm tra 100 mẫu thịt kinh doanh tại các chợ, điểm kinh doanh. Kết quả không phát hiện vi phạm. c) Sản phẩm nguồn gốc thủy sản: - Kết quả kiểm tra khu vực sản xuất: Từ năm 2011 - 2015, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã lấy 1.604 mẫu tôm thương phẩm tại vùng nuôi để kiểm tra các hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy sản. Kết quả phân tích phát hiện 20/1.604 (tỷ lệ 1,24%) mẫu nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm. - Kết quả kiểm tra khu vực thu mua, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm thủy sản: Chi cục đã lấy 489 mẫu để phân tích dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm. Kết quả phân tích phát hiện có 23/489 mẫu (tỷ lệ 4,7%) 6 phát hiện dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm trong thủy sản. Chi cục tiến hành xử phạt hành chính các trường hợp vi phạm theo quy định.
2,029
930
- Kết quả kiểm tra tại chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền: + Kiểm tra ngoại quan, cảm quan thủy sản và sản phẩm thủy sản: Hàng đêm Chi cục thực hiện kiểm tra ngoại quan, cảm quan các sản phẩm thủy sản tươi, ướp đá của các điểm kinh doanh tại chợ Bình Điền đảm bảo độ tươi, không có tạp chất, bình quân mỗi năm kiểm tra khoảng 300.000-350.000 tấn thủy sản và sản phẩm thủy sản. Qua kiểm tra Chi cục luôn nhắc nhở các điểm kinh doanh phải bảo quản tốt sản phẩm, bày bán sản phẩm trên kệ cao để đảm bảo chất lượng sản phẩm thủy sản, không được phân loại, sơ chế sản phẩm trực tiếp dưới nền nhà lồng, điểm kinh doanh, + Kiểm tra nhanh: Từ năm 2011 - 2015, Chi cục phối hợp với công ty Quản lý và kinh doanh chợ Bình Điền lấy 940 mẫu chả cá kiểm tra nhanh hàn the, kết quả đều không phát hiện hàn the trong mẫu kiểm. + Kết quả lấy mẫu phân tích dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm: Từ năm 2011 - 2015, Chi cục đã lấy 1.025 mẫu để phân tích dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm trong thủy sản; kết quả phân tích phát hiện 24/1.025 (tỷ lệ 2,34%) mẫu có dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm ( 04 mẫu nhiễm Triclofon, 20 mẫu nhiễm kháng sinh cấm: Chloramphenicol, Leuco Malachite Green, Trifluralin). 4. Công tác kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ cơ sở đủ điều kiện ATTP Tính đến cuối năm 2015, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cấp 2.278 giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (đạt 75,9%) cho các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố, gồm: 1.651 doanh nghiệp, 627 ô vựa kinh doanh tại chợ đầu mối. Cụ thể như sau: a) Cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nguồn gốc thực vật: - Doanh nghiệp: Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức kiểm tra, đánh giá và đã cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP cho 475 cơ sở. Kết quả xếp loại có 167 cơ sở xếp loại A, 308 cơ sở xếp loại B và cấp lại cho 47 cơ sở, trong đó có 15 cơ sở xếp loại A; 32 cơ sở xếp loại B. - Chợ đầu mối nông sản thực phẩm: Đến nay đã kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho 227 vựa, tất cả xếp loại B. b) Cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nguồn gốc động vật: Chi cục Thú y đã tiến hành kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc phạm vi quản lý, kết quả thực hiện công tác kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. Đến nay, Chi cục Thú y đã kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cho 298 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm có nguồn gốc động vật. c) Cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nguồn gốc thủy sản: - Cơ sở sản xuất: Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản kiểm tra, đánh giá phân loại 252 cơ sở nuôi tôm đảm bảo an toàn thực phẩm với 84 cơ sở xếp loại A và 168 cơ sở xếp loại B. - Cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm thủy sản: Chi cục thực hiện kiểm tra, đánh giá, phân loại 185 cơ sở, trong đó: 15 cơ sở xếp loại A, 170 cơ sở xếp loại B. - Chợ đầu mối Bình Điền: + Chi cục tiến hành kiểm tra, đánh giá phân loại cho 400 điểm kinh doanh tại chợ và 400 điểm đều xếp loại B. + Thực hiện kiểm tra, đánh giá 03 nhà lồng chợ đầu mối Bình Điền D,K,F. Kết quả: 03 nhà lồng đều xếp loại B. d) Sản phẩm nông lâm thủy sản: Đến nay số cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh nông lâm thủy sản đã được kiểm tra, đánh giá phân loại và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 438 cơ sở. Qua công tác kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã giúp cho cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản từng bước cải tạo, nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, xây dựng các quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, nhằm đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. 5. Công tác liên kết phối hợp với các tỉnh và triển khai thực hiện chuỗi thực phẩm an toàn a) Công tác liên kết phối hợp với các tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ động ký kết với các tỉnh có nguồn nông sản thực phẩm đưa về thành phố tiêu thụ, qua đó thành phố và các tỉnh đã phối hợp kiểm soát nguồn nông sản thực phẩm khoảng 71.500 tấn rau, quả/tháng (chiếm 69% tổng nhu cầu rau, quả của thành phố); khoảng 13.600 tấn thịt heo/ tháng (chiếm 78,8% tổng nhu cầu thịt heo của thành phố); 4.976 tấn thịt gà/tháng (chiếm 86,5% tổng nhu cầu thịt gà của thành phố); 76,9 triệu quả trứng gia cầm/tháng (chiếm 71,1% tổng nhu cầu trứng của thành phố); khoảng 16.721 tấn thủy sản /tháng (chiếm 75,3% tổng nhu cầu thủy sản của thành phố). Cụ thể như sau: ❖ Lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật Chi cục Bảo vệ thực vật thành phố đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Chi cục Bảo vệ thực vật 5 tỉnh7 trong sản xuất và tiêu thụ rau, quả an toàn và hỗ trợ các cơ sở thực hiện các tiêu chí tham gia Đề án “Chuỗi rau, quả an toàn”, với các nội dung sau: - Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình sản xuất, quy hoạch vùng sản xuất rau, công tác tập huấn, cấp giấy chứng nhận tập huấn về sản xuất, sơ chế rau an toàn, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. Hiện nay, 5 tỉnh thỏa thuận hợp tác đã cơ bản hoàn thành công tác thẩm định điều kiện sản xuất rau, quả an toàn, với diện tích 11.563ha; tổng số có 88 đơn vị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; 5 hợp tác xã và 290 hộ được chứng nhận VietGAP với diện tích 583,8 ha. - Phối hợp, trao đổi kinh nghiệm với Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh về sản xuất và tiêu thụ rau, quả an toàn, kinh nghiệm tổ chức các hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ rau an toàn theo quy trình VietGAP. - Hỗ trợ công tác điều tra dự tính dự báo tình hình sinh vật hại trên các loại cây trồng chính theo tuần, tháng, vụ; công tác dự báo thời điểm rầy nâu di trú, biện pháp phòng chống dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá. ❖ Lĩnh vực chăn nuôi, thú y Tổ chức ký kết, thỏa thuận hợp tác với 21 tỉnh8 bao gồm vùng Đông và Tây Nam Bộ với nội dung: Phối hợp giám sát an toàn thực phẩm theo chuỗi từ khâu chăn nuôi đến tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo truy xuất nguồn gốc và từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm an toàn; phối hợp giới thiệu và tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi và doanh nghiệp tham gia chương trình gắn kết thu mua sản phẩm, xây dựng và mở rộng các mô hình sản xuất theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP) thường xuyên trao đổi thông tin và có biện pháp phối hợp, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. - Từ năm 2013 - 2015 Chi cục Thú y thành phố phối hợp với Cơ quan Thú y Vùng 6 thực hiện kiểm tra, đánh giá các cơ sở giết mổ có sản phẩm đưa về tiêu thụ tại Thành phố Hồ Chí Minh ở 08 tỉnh (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Ninh Thuận). Với kết quả đến nay có 02/42 cơ sở đạt loại A (01 Bình Dương, 01 Long An); 39/42 cơ sở đạt loại B và 01/42 cơ sở đạt loại C tại Đồng Nai (đã khắc phục và được tái kiểm tra). - Ngoài ra, Chi cục Thú y thành phố đã triển khai thực hiện chương trình ký kết hợp tác với 20 Chi cục Thú y Tỉnh trong khu vực về công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm tra hoạt động giết mổ, sơ chế biến, kiểm tra thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở tham gia chuỗi thực phẩm an toàn và các thỏa thuận khác có liên quan. Qua thực hiện liên kết đã tăng cường chấn chỉnh tốt hơn trong công tác kiểm soát vận chuyển động vật, SPĐV từ các tỉnh về thành phố; kiểm soát gia súc bơm nước và sử dụng chất cấm, truy xuất xác định cơ sở vi phạm và xử lý theo quy định ❖ Lĩnh vực thủy sản Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức ký kết thỏa thuận hợp tác với Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản, Chi cục Nuôi trồng thủy sản 15 tỉnh9 trong công tác quản lý chất lượng an toàn thực phẩm thủy sản, với các nội dung: - Trao đổi thông tin về danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đã được kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm thủy sản giữa các tỉnh đã ký kết. - Phối hợp với các tỉnh trong công tác kiểm dịch thủy sản lưu thông trong nước và xuất nhập khẩu; kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm thủy sản; nuôi trồng thủy sản; thức ăn và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; đăng ký, đăng kiểm tàu cá, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản. b) Kết quả triển khai thực hiện chuỗi thực phẩm an toàn Nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn thực phẩm, Thành phố đã ban hành Kế hoạch “Xây dựng mô hình thí điểm và triển khai thực hiện phương án quản lý thực phẩm theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2015” (Kế hoạch số 301/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013); Đến nay đã cấp 98 Giấy chứng nhận cho trang trại, cơ sở sản xuất, sơ chế vào chuỗi cho 47 cơ sở thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và 11 tỉnh (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tiền Giang, Long An, Lâm Đồng, Hậu Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu) với tổng sản lượng 132.210 tấn/năm, 1.018.560 quả trứng/ngày và 4,4 triệu lít nước mắm/năm. Các sản phẩm được chứng nhận chuỗi sản phẩm an toàn cũng đã sử dụng logo chuỗi thực phẩm an toàn; các sản phẩm đạt chuỗi đã được phân phối tiêu thụ trong các điểm kinh doanh thực phẩm an toàn trên địa bàn thành phố.
2,048
931
❖ Chuỗi rau củ quả an toàn (Phụ lục 7): Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp cùng Ban Quản lý Đề án chuỗi thực phẩm an toàn và Chi cục Bảo vệ thực vật 5 tỉnh10 tổ chức thẩm định cơ sở điều kiện tham gia “chuỗi thực phẩm rau, quả an toàn”. Đã khảo sát, thẩm định, kiểm tra xếp loại điều kiện đảm bảo ATTP; kết quả có 17 cơ sở đủ điều kiện (Thành phố Hồ Chí Minh: 4 cơ sở; Lâm Đồng: 10 cơ sở; Long An: 02 cơ sở; Tiền Giang: 01 cơ sở), với tổng sản lượng 20.640 tấn/năm. + Rau muống hạt: sản lượng: 1.489 tấn/năm; 06 cơ sở tham gia. + Dưa leo: sản lượng: 1.790 tấn/năm; 10 cơ sở tham gia. + Khổ qua: sản lượng: 1.349 tấn/năm; 07 cơ sở tham gia. + Bắp cải: sản lượng: 4.887 tấn/năm; 08 cơ sở tham gia. + Cà rốt: sản lượng: 2.437 tấn/năm; 05 cơ sở tham gia. + Cà chua: sản lượng: 8.548 tấn/năm; 12 cơ sở tham gia. + Sản phẩm trà: 140 tấn/năm; 01 cơ sở tham gia. ❖ Chuỗi thịt heo, trứng gia cầm an toàn (Phụ lục 8): Chi cục Thú y phối hợp với Ban Quản lý Đề án chuỗi thực phẩm an toàn của thành phố và Chi cục Thú y 20 tỉnh ký kết11 tổ chức khảo sát và thẩm định các cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi. + Trứng gà: sản lượng: 1.018.560 quả/ngày (đạt 53,61 % so với lượng trứng gà hàng ngày tiêu thụ tại thành phố); 07 cơ sở tham gia chuỗi. + Thịt gà: sản lượng: 24.350 con/ngày (đạt 22,14 % so với lượng thịt gà hàng ngày tiêu thụ tại thành phố); 05 cơ sở tham gia chuỗi. + Thịt heo: sản lượng: 915 con/ngày (đạt 9,38 % so với lượng thịt heo hàng ngày tiêu thụ tại thành phố); 03 cơ sở tham gia chuỗi. ❖ Chuỗi sản phẩm thủy sản an toàn (Phụ lục 9): Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp với Ban Quản lý Đề án chuỗi thực phẩm an toàn của thành phố và Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản 15 tỉnh ký kết 12 tổ chức khảo sát và thẩm định các cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi. Đến nay đã có 21 cơ sở tham gia chuỗi sản phẩm thủy sản an toàn, sản lượng thủy sản: 1.558 tấn/năm và nước mắm: 4,4 triệu lít/năm + Tôm nước lợ: sản lượng: 90 tấn/năm; 04 cơ sở tham gia. + Cá thác lát (Cá thát lát tẩm gia vị, Chả cá thác lát đông lạnh): sản lượng: 18 tấn/năm; 03 cơ sở tham gia. + Cá diêu hồng: sản lượng: 600 tấn/năm; 02 cơ sở tham gia. + Cá kèo: sản lượng: 350 tấn/năm; 02 cơ sở tham gia. + Cá chẽm: sản lượng: 200 tấn/năm; 02 cơ sở tham gia. + Cá viên (cá tra): sản lượng: 300 tấn/năm; 03 cơ sở tham gia. + Nước mắm: sản lượng: 4,4 triệu lít/năm; 04 cơ sở tham gia. Các đơn vị tham gia chuỗi cũng đã sử dụng logo chuỗi thực phẩm an toàn trên các sản phẩm đã được công nhận là sản phẩm được quản lý theo chuỗi thực phẩm an toàn và đã được kết nối tiêu thụ sản phẩm tại các siêu thị, cửa hàng kinh doanh sản phẩm an toàn. Thông qua việc xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn, đã thiết lập hệ thống quản lý giám sát sản phẩm xuyên suốt từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng. 6. Công tác thanh tra, xử lý vi phạm a) Lĩnh vực bảo vệ thực vật Hàng năm Chi cục Bảo vệ thực vật tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nguồn gốc thực vật. Kết quả đã xử phạt 98.699.000 đồng. b) Lĩnh vực chăn nuôi, thú y Chi cục thú y đã phối hợp tốt với các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành phòng chống dịch cúm gia cầm và an toàn thực phẩm, đã kịp thời phối hợp với các Tỉnh kiểm soát nguồn động vật, SPĐV từ các tỉnh đưa về thành phố tiêu thụ đã góp phần đảm bảo an toàn dịch tễ và sức khỏe cộng đồng trên địa bàn thành phố, nâng cao ý thức của người sản xuất, kinh doanh trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm. Kết quả cho thấy tình hình vi phạm và xử lý vi phạm có chiều hướng giảm dần qua các năm (năm 2011 xử phạt 4.950 trường hợp với số tiền xử phạt là 4,340 tỷ đồng; năm 2015: còn 2.678 trường hợp vi phạm và xử phạt 6,081 tỷ đồng (phụ lục 6). Tuy số vụ vi phạm ở các năm sau thấp hơn nhưng số tiền xử phạt cao hơn do mức phạt theo Nghị định số 119/2013/NĐ-CP cao hơn Nghị định số 40/2009/NĐ-CP. Qua đó cho thấy mức xử phạt cao có tính răn đe đối tượng, góp phần giảm các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm. Các hành vi vi phạm chủ yếu: Kinh doanh, vận chuyển động vật, SPĐV có trong danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch chiếm tỷ lệ 14% đến 22%; hành vi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, không đảm bảo vệ sinh thú y nơi kinh doanh, giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật chiếm tỷ lệ 10% đến 26%; còn lại là các hành vi khác như vận chuyển động vật, sản phẩm động vật sai số lượng, tự ý tháo mở niêm phong phương tiện vận chuyển, sửa Giấy chứng nhận kiểm dịch, sai nơi đến, ... Ngoài xử lý vi phạm hành chính, từ năm 2011 đến năm/2015 Chi cục Thú y xử lý kỹ thuật là 33.327 trường hợp (không phạt), số tang vật tiêu hủy 840,9 tấn. Việc thanh tra đã được triển khai, hoạt động hiệu quả, kết quả phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua hoạt động thanh tra được nâng lên, các sai phạm của các đối tượng quản lý trong công tác thú y được xử lý kịp thời và kiên quyết. Qua đó chấn chỉnh điều kiện về sinh thú y tại các cơ sở góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố. c) Lĩnh vực thủy sản Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã thực hiện thanh, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản về chấp hành pháp luật, thực hiện về điều kiện sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản tập trung việc chấp hành không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. Kết quả Chi cục đã lập hồ sơ xử lý vi phạm và ra quyết định xử phạt 47 trường hợp vi phạm. Tổng số tiền phạt là 296.850.000 đồng. 7. Năng lực quản lý ATTP nông lâm thủy sản a) Về tổ chức, bộ máy: Bộ máy quản lý ATTP của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố gồm: Phòng quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Phát triển nông thôn. b) Về nhân sự: Tổng số cán bộ thực hiện công tác quản lý ATTP của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố: 606 cán bộ (Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản: 6 cán bộ, Chi cục Bảo vệ thực vật: 18 cán bộ, Chi cục Thú y: 541 cán bộ, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 35 cán bộ, Chi cục Phát triển nông thôn: 6). Nhìn chung các cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về ATTP có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực phụ trách và đã được tập huấn về công tác quản lý nhà nước về ATTP nông lâm thủy sản; một số cán bộ cũng đã tham gia các khóa học về nghiệp vụ lấy mẫu, công tác chứng nhận VietGAP, công tác thanh tra... c) Về cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm: Hiện tại, các chi cục được phân công quản lý ATTP đều có các phòng xét nghiệm, kiểm nghiệm, cụ thể: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm của Chi cục Thú y thực hiện kiểm nghiệm theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 17025.2005 đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận đạt VILAS 338; được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định là phòng thử nghiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với mã số LAS-NN 10. Thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh và hóa lý về ATTP. Ngoài ra, các Chi cục Bảo vệ thực vật, Quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cũng có phòng kiểm nghiệm trực thuộc có thể kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh và hóa lý về ATTP. Bên cạnh, trên địa bàn thành phố còn có các phòng phân tích, xét nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định, chứng nhận không chỉ tham gia phân tích, xét nghiệm về ATTP cho thành phố mà còn cho các tỉnh thành lân cận như Trung tâm Phân tích Thí nghiệm; Trung tâm Tiêu chuẩn chất lượng III (QUATEST 3); Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản Vùng 4 (NAFIQAD 4), Sắc ký Hải Đăng, Trung tâm phân tích công nghệ cao Hoàn Vũ,... đã góp phần rất lớn vào công tác quản lý ATTP trên địa bàn thành phố và khu vực. 8. Nhận xét - Đánh giá a) Kết quả đạt được: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ động trong việc tổ chức triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh, ATTP; phối hợp chặt chẽ với các sở ngành thành phố như Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện các cơ quan báo đài... để thực hiện công tác truyền thông về VSATTP, qua đó giúp nâng cao nhận thức của người dân trong việc lựa chọn tiêu dùng sản phẩm thực phẩm an toàn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ động liên kết và phối hợp với các tỉnh ký thỏa thuận hợp tác về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh đưa sản phẩm về tiêu thụ tại thành phố, qua đó thành phố đã có thể giám sát trên 70% nguồn sản phẩm từ các tỉnh đưa về tiêu thụ tại thành phố, góp phần nâng cao công tác kiểm soát, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đầu tiên trong cả nước xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn. Thông qua việc xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn, đã thiết lập hệ thống quản lý giám sát sản phẩm xuyên suốt từ khâu sản xuất đến người tiêu dùng, nhằm mục tiêu cung cấp thực phẩm an toàn cho người dân thành phố. Việc quy hoạch vùng sản xuất, vùng chăn nuôi tập trung và quy hoạch 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm, qua đó nâng cao công tác giám sát an toàn thực phẩm chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông.
2,078
932
Sự phối hợp của các Sở, ngành trong công tác quản lý ATTP đã thực sự mang lại hiệu quả, đặc biệt là sự tham gia tích cực của lực lượng Quản lý thị trường, Cảnh sát giao thông, tăng cường hiệu quả trong việc ngăn chặn tình trạng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, hư hỏng từ các tỉnh về thành phố, góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh. Hiện nay trên địa bàn thành phố đã có trên 400 điểm kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; các điểm bán trên thuộc các đơn vị Liên hiệp Hợp tác xã Saigon Co-op, Công ty Kinh doanh Kỹ nghệ súc sản Vissan, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn TNHH Một thành viên, Hợp tác xã Hoa Anh Đào, Tổng Công ty Thương mại Sài gòn TNHH Một thành viên. b) Tồn tại, hạn chế: Thực phẩm có nguồn gốc nông lâm thủy sản từ các tỉnh đưa về thành phố tiêu thụ chiếm đến 80%, nhưng công tác quản lý ATTP giữa các địa phương trong cả nước chưa có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ; các lô hàng khi lưu thông chưa có quy định về giấy chứng nhận ATTP kèm theo nên khó khăn cho thành phố khi phát hiện, xử lý vi phạm và truy nguyên nguồn gốc để kịp thời thu hồi và xử lý tận gốc. Tình trạng sản xuất và kinh doanh thực phẩm chủ yếu vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như: GAP, GMP, HACCP chưa được phổ biến. Tình trạng kinh doanh sản phẩm động vật tại các chợ lòng lề đường, khu vực, điểm kinh doanh tự phát vẫn tồn tại, ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Một số đối tượng sản xuất kinh doanh do chạy theo lợi nhuận, thiếu ý thức trách nhiệm với cộng đồng đã đưa ra thị trường những sản phẩm không an toàn cho người tiêu dùng. Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản có nhiều cơ sở phân bố khắp nơi, vừa ở địa bàn thành phố vừa ở các tỉnh bạn nên rất khó khăn cho công tác kiểm tra thường xuyên việc duy trì điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. Tình hình sử dụng các hóa chất cấm trong chăn nuôi vẫn còn tồn tại, đặc biệt là đối với nguồn sản phẩm động vật giết mổ từ các tỉnh cung cấp cho thị trường thành phố, nhưng việc kiểm tra xử lý còn nhiều bất cập, chưa có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa Chi cục thú y các tỉnh trong việc kiểm tra từ gốc - cơ sở sản xuất. Bên cạnh, việc sử dụng các hóa chất tạo màu, chất bảo quản không đúng mục đích cũng là nguy cơ gây mất ATTP. c) Nguyên nhân của những hạn chế: Người tiêu dùng chưa thể nhận diện sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, chưa có sự khác biệt giữa giá bán sản phẩm VietGAP và sản phẩm thông thường nên chưa thực sự là động lực để thúc đẩy và phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Quy mô sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ manh mún không tập trung, chưa có những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tạo ra khối lượng sản phẩm lớn và đồng đều về chất lượng, vì vậy khó áp dụng quy trình sản xuất an toàn. Sản lượng sản phẩm tham gia chuỗi còn ít, người tiêu dùng chưa biết nhiều đến sản phẩm thuộc chuỗi thực phẩm an toàn. Một số bộ phận người dân chưa quan tâm đến chất lượng ATTP, vẫn tiêu thụ sản phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn thực phẩm. Còn thiếu những quy định bổ sung danh mục các chất cấm sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm, sản phẩm có nguồn gốc nông lâm thủy sản, như: chất tạo màu công nghiệp: Aumarine O (chất Vàng Ô); quy định về ngưỡng một số thuốc bảo vệ thực vật đang sử dụng phổ biến; ngưỡng quy định hàm lượng Ure trong thủy sản,.... Nhìn chung, các quy định, quy chuẩn về ATTP chưa theo kịp với thực tế cuộc sống. Nguồn nhân lực, vật lực phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về ATTP còn hạn chế, đặc biệt là tuyển cơ sở - cấp quận/huyện, phường xã chưa được chú trọng. Chưa kiểm soát được chất lượng, ATTP ở các chợ tự phát, chợ dân sinh. Sự phối hợp giữa các địa phương trong cả nước chưa chặt chẽ và chưa thống nhất đồng bộ về quản lý nhà nước. Phần II CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2016-2020 I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Sự cần thiết Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đô thị đông dân nhất nước. Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của hơn 10 triệu người dân thành phố, thành phố còn là đầu mối chế biến, kinh doanh cung cấp thực phẩm cho các tỉnh và xuất khẩu. Sản lượng nông sản sản xuất tại thành phố chỉ đảm bảo được khoảng 20 - 25% nhu cầu tiêu thụ của thành phố, phần còn lại phải nhập từ các tỉnh hoặc nhập khẩu và phần lớn các sản phẩm chưa kiểm soát được nguồn gốc xuất xứ. Mặt khác, với tình trạng sản xuất và kinh doanh thực phẩm chủ yếu vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như: GAP, GMP, HACCP chưa được phổ biến; một bộ phận người sản xuất, kinh doanh do chạy theo lợi nhuận, đưa ra thị trường những sản phẩm thực phẩm không đảm bảo về an toàn thực phẩm. Với vai trò quan trọng của thực phẩm trong đời sống, với sức khoẻ con người, cộng đồng và bảo đảm sự phát triển giống nòi của một quốc gia, cho thấy công tác đảm bảo ATTP là một vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với các ngành, các cấp. An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người mà còn tác động tới sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh chính trị và quan hệ quốc tế, đặc biệt đối với thành phố Hồ Chí Minh, ATTP còn là vấn đề an sinh xã hội với mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại, có chất lượng sống tốt đã đề ra tại Nghị quyết ĐH Đảng bộ thành phố lần thứ X. Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và vai trò trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng yêu cầu sản phẩm đạt chất lượng và an toàn, đảm bảo sức khỏe của cư dân thành phố, Việc xây dựng và triển khai thực hiện chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 là quan trọng và cần thiết. 2. Cơ sở pháp lý Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010. Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm. Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm. Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm; Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, đấu giá, nông sản. Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bô Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiệm bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức sản xuất đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ. Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Y tế hợp nhất Thông tư hướng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm. Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành ATTP nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Quyết định số 629/QĐ-BNN-QLCL ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch hành động Năm cao điểm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp II. DỰ BÁO VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG LÂM THỦY SẢN Giai đoạn 2016 - 2020, nước ta tiếp tục hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới và khu vực với việc tham gia nhiều Hiệp định Tự do hóa thương mại, hợp tác song phương, đa phương; Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thực hiện lộ trình cam kết WTO, AFTA,.. sẽ đem lại cho ngành nông nghiệp nhiều cơ hội tiếp cận các thị trường rộng lớn, nguồn vốn và khoa học công nghệ. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp cũng đối mặt với nhiêu khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập, như cạnh tranh về giá cả và chất lượng với các sản phẩm nông sản thực phẩm nhập khẩu. Tình hình biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, có tác động trực tiếp và khó lường đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2,173
933
Riêng đối với thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa, thương mại của cả nước thì yêu cầu đảm bảo ATTP để phát triển kinh tế - xã hội sẽ càng đặt ra cao hơn nhưng đồng thời sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trước mắt như: - Sự gia tăng dân số cơ học trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và làm giảm nguồn cung thực phẩm tại chỗ. - Tăng nguy cơ ô nhiễm không khí, nguồn nước,..cùng với quá trình biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái. Điều này cũng làm tăng nguy cơ phát triển, biến chủng những vi sinh vật bất lợi trong sản xuất nông nghiệp, trong bảo quản,...làm gia tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm có nguồn gốc vi sinh vật, do dư lượng các hóa chất độc hại sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp. - Những hành vi gian lận thương mại, hành vi vi phạm ATTP trong sử dụng chất cấm, chất bảo quản, chất tạo màu,.. không đúng mục đích sẽ ngày càng tinh vi, khó phát hiện. Vì những mục đích khác nhau, các nhà sản xuất và kinh doanh thực phẩm vẫn sử dụng những biện pháp bảo quản, kích thích tăng trưởng không hợp lý. Việc một số nhà sản xuất, kinh doanh sử dụng hóa chất cấm trong nuôi trồng, chế biến nông sản, thực phẩm; việc sản xuất một số sản phẩm kém chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm độc từ môi trường, đã và đang trở thành vấn đề nóng và gây không ít lo lắng cho người tiêu dùng và cho xã hội. - Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp cho công tác nghiên cứu, phát triển mạnh các tiến bộ kỹ thuật như các chất kích thích tăng trưởng, các thuốc kháng sinh được ứng dụng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng nhưng việc lạm dụng nó lại làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Việc kiểm soát tốt chất lượng nông sản thực phẩm không chứa hóa chất cấm, hóa chất ngoài danh mục cho phép, không nhiễm vi sinh là vấn đề đặt ra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm không chỉ ở nước ta mà còn là vấn đề đặt ra trên toàn thế giới An toàn thực phẩm phải bắt đầu từ sản xuất và phải được kiểm soát trong suốt cả quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và lưu thông phân phối. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và vai trò trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng yêu cầu sản phẩm đạt chất lượng và an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế-xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới. III. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Kiểm soát toàn bộ quá trình “từ trang trại đến bàn ăn”; kiểm soát chặt chẽ công đoạn có nguy cơ, nguy cơ cao trong toàn bộ quá trình sản xuất và cung cấp sản phẩm an toàn có xác nhận cho người tiêu dùng. Tạo nguồn cung cấp nguyên liệu nông sản thực phẩm từ các tỉnh, đảm bảo sự phối hợp liên ngành, các tỉnh,vùng để sản phẩm tiêu thụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo an toàn thực phẩm và xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 - Phấn đấu trên 95% cơ sở chăn nuôi, sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố được tập huấn, huấn luyện với phương pháp nuôi, trồng, chế biến nông sản an toàn. - Phấn đấu trên 90% diện tích sản xuất rau tại các Hợp tác xã, Tổ hợp tác và vùng sản xuất rau an toàn tập trung của các xã nông thôn mới được chứng nhận rau VietGAP; 100% xã thực hiện chương trình nông thôn mới có sản xuất rau có mô hình sản xuất rau được chứng nhận VietGAP. - Phấn đấu trên 95% người chăn nuôi, nuôi trồng, sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản hiểu các quy định của nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm. - Phấn đấu trên 95% cơ sở thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP được kiểm tra và cấp giấy. - Kéo giảm tỷ lệ mẫu giám sát tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, quả, tồn dư hóa chất, kháng sinh trong các loại sản phẩm thịt, thủy sản nuôi giảm từ 15% - 20% so với năm 2015. - Phát triển chuỗi thực phẩm an toàn, phấn đấu đến cuối năm 2020, các sản phẩm tham gia chuỗi đạt 50% thị phần so với sản phẩm cùng loại trên thị trường. - Duy trì 100% phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật từ cơ sở giết mổ đến chợ bán buôn là phương tiện chuyên dùng, có thiết bị bảo ôn và dàn móc treo quày thịt; duy trì phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật từ các tỉnh về thành phố là phương tiện chuyên dùng có trang bị thiết bị bảo ôn, có dàn móc treo quày thịt. - 100% các cơ sở giết mổ công nghiệp mới hình thành áp dụng GMP hoặc HACCP, các cơ sở giết mổ còn lại đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. - Phấn đấu trên 50% cơ sở, vùng nuôi tôm thâm canh/bán thâm canh được công nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 100% diện tích nuôi nghêu được kiểm soát thu hoạch; 80% tàu cá có công suất máy chính từ 90CV trở lên được công nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. IV. NHIỆM VỤ Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong quá trình sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản xuất và chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố. Xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn, tăng cường liên kết trong chuỗi sản xuất - cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản. Nhận diện sản phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có sự cố về an toàn thực phẩm. Xây dựng hệ thống dự báo sản xuất và thị trường tiêu thụ một cách hiệu quả. Nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản sản xuất trên địa bàn thành phố. Nâng cao ý thức chấp hành của người sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản trong việc chấp hành các quy định quản lý an toàn thực phẩm có liên quan. V. NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức trong sản xuất, kinh doanh và đảm bảo an toàn thực phẩm Tuyên truyền, phổ biến các quy trình, thông tin về sản xuất an toàn nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của người sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng. Từ đó góp phần nâng cao nhận thức sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm trên sản phẩm nông lâm thủy sản và đảm bảo sức khỏe cộng đồng, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới. Cải tiến công tác tập huấn và chứng nhận sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành sản xuất tốt (GMP), hệ thống phân tích mối nguy, kiểm soát điểm tới hạn (HACCP),.. Kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan truyền thông về các địa điểm cung cấp sản phẩm an toàn và địa điểm cung cấp sản phẩm không an toàn đến người tiêu dùng. Các cơ quan quản lý nhà nước phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể chính trị xã hội, như Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hiệp hội Người Tiêu dùng và các cơ quan truyền thông tuyên truyền các thông tin về tình hình, quy định về ATTP đến tận mọi người dân và xem đây là một trong những nội dung thi đua, xây dựng Khu phố văn hóa, xây dựng Nông thôn mới. 2. Tăng cường đảm bảo điều kiện cơ sở sản xuất, chăn nuôi, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản Tổ chức kiểm tra, thẩm định quy hoạch vùng sân xuất nông lâm thủy sản thực phẩm an toàn. Tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản. Tăng cường lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản, phân tích các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm. Xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm. 3. Phát triển chuỗi ATTP và liên kết với các tỉnh Phối hợp với Sở Y tế, các sở ngành tiếp tục thực hiện quản lý thực phẩm theo “Chuỗi thực phẩm an toàn” trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các tỉnh trong kiểm soát chất lượng thực phẩm từ tỉnh trước khi đưa về thành phố tiêu thụ và thực hiện Chương trình chuỗi cung cấp rau, thịt an toàn cho thành phố. Tổ chức kết nối và mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm VietGAP đến nhiều hệ thống phân phối như siêu thị, chợ truyền thống, bếp ăn tập thể... Tăng cường mở rộng chứng nhận sản phẩm VietGAP nhằm phát triển số lượng sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. 4. Về phát triển kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại Củng cố và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác từ tổ chức sản xuất đến tiêu thụ; khuyến khích phát triển kinh tế trang trại và các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng các chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm an toàn, phát triển mối liên kết giữa người sản xuất với các kênh tiêu thụ sản phẩm; kết nối ngân hàng, tín dụng vào chuỗi sản xuất cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia vào chuỗi. Tổ chức công tác thông tin truyền thông, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm an toàn; duy trì và nâng cấp hoạt động các Website thông tin về nông nghiệp; xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn; tổ chức các hội chợ, hội thi, triển lãm sản phẩm nông nghiệp. Tập trung cải thiện và nâng cao hiệu quả các kênh tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn nhằm tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm của các Hợp tác xã, Tổ hợp tác. Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin thị trường nông sản, nối mạng thông tin với các chợ đầu mối, các tổ chức kinh doanh, các tổ chức giao dịch nông sản; tạo điều kiện và phát triển hoạt động tư vấn, hỗ trợ nông dân trong công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
2,094
934
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm giúp quản lý tốt chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất, sơ chế đến quá trình vận chuyển và phân phối, dễ dàng phát hiện và xử lý khi có sự cố xảy ra, giúp khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước Tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nhàm củng cố và nâng cao năng lực của cán bộ để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý ATTP. Liên kết, hợp tác quốc tế để hợp tác, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý ATTP. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ cho các phòng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm hiện có thuộc Chi cục Thú Y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Chi cục Bảo vệ thực vật để kiểm nghiệm được các chỉ tiêu như nấm mốc, vi sinh vật gây bệnh, kim loại độc, hóa chất độc hại tồn dư, các chất độc tố, chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm, đặc biệt kiểm nghiệm thực phẩm biến đổi gen và chiếu xạ và phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2010. Tăng cường vai trò giám sát tại các chợ đầu mối: Thông qua nguồn vốn kích cầu, hỗ trợ lãi suất, các chợ đầu mối nông sản thực phẩm đầu tư trang thiết bị kiểm nghiệm tại chợ, lấy mẫu giám sát sản phẩm lưu thông vào chợ. 6. Về chính sách Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn thành phố theo Quyết định 6485/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Chương trình phát triển sản xuất, phân phối và tiêu thụ nông sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất áp dụng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ nông dân theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông đối với phát triển rau an toàn. Triển khai, thực hiện Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách khuyến khích áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. VI. CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN 1. Tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản - Mục tiêu: Cung cấp đầy đủ và kịp thời các quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (như quy định pháp lý về ATTP; Quy định về trình tự, thủ tục cấp các Giấy chứng nhận; Quy định về điều kiện cơ sở vật chất và con người; Quy định về xử lý vi phạm.. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đúng các quy trình về sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn (như VietGAP, HACCP...). - Nội dung: In tờ rơi, áp phích, pano, phổ biến văn bản quy định của pháp luật, tập huấn, hỗ trợ cho cơ sở để được chứng nhận VietGAP. Thường xuyên cập nhật các quy định của nhà nước về ATTP và giải đáp thắc mắc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thông qua website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị chuyên ngành ATTP. Tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến các quy định về đảm bảo ATTP và an toàn sinh học trong sản xuất, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Biên soạn cẩm nang kỹ thuật hướng dẫn thực hiện đúng các quy định về ATTP trong hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Tổ chức các buổi hội thảo để giới thiệu chuyên môn, kỹ thuật và trao đổi kinh nghiệm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tổ chức các phóng sự, chương trình truyền hình về công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020 - Kinh phí thực hiện: 3.598.900.000 đồng (Ba tỷ năm trăm chín mươi tám triệu chín trăm ngàn đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản. - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương, Công ty trách nhiệm hữu hạn và Quản lý kinh doanh chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền, Hóc Môn, Thủ Đức, Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. 2. Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm nông sản từ sản xuất đến lưu thông - Mục tiêu: Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm nông sản tại các cơ sở sản xuất; cơ sở giết mổ sơ chế, chợ đầu mối, cơ sở chuyên doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn thành phố. - Nội dung: Tổ chức lấy mẫu lấy mẫu tại các cơ sở sản xuất, cơ sở giết mổ, cơ sở sơ chế, cơ sở thu mua, cơ sở chế biến, chợ đầu mối, cơ sở kinh doanh nông lâm thủy sản để kiểm tra kiểm tra các chỉ tiêu về chất lượng an toàn thực phẩm. Tổ chức thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo các quy định hiện hành. Thanh tra chuyên ngành và xử lý các trường hợp theo quy định. - Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020 - Kinh phí thực hiện: 39.272.484.000 đồng (Ba mươi chín tỷ hai trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm tám mươi bốn ngàn đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản. - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Chi cục Quản lý thị trường. 3. Hợp tác với các tỉnh và phát triển chuỗi thực phẩm an toàn - Mục tiêu: Phối hợp với các tỉnh trong việc giám sát chất lượng nông sản thực phẩm trước khi đưa về tiêu thụ tại thành phố. Tiếp tục mở rộng chuỗi sản phẩm thực phẩm an toàn tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại các tỉnh. - Nội dung: Phối hợp với các tỉnh liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm của thành phố Hồ Chí Minh và của tỉnh sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP, HACCP...) để cung cấp thực phẩm cho thành phố. Hỗ trợ các tỉnh thực hiện các khóa tập huấn, hướng dẫn thực hành sản xuất tốt cho các cơ sở của thành phố và cơ sở của tỉnh có sản xuất, kinh doanh thực phẩm cho Thành phố Hồ Chí Minh. Phối hợp với các tỉnh xây dựng quy chế phối hợp kiểm tra, giám sát nguồn nông sản, thực phẩm từ các tỉnh đưa về thành phố. Định kỳ phối hợp kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn các tỉnh về công tác đảm bảo chất lượng ATTP. Tổ chức quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chuỗi thực phẩm an toàn. Tiếp tục phát triển “Chuỗi thực phẩm an toàn” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020. - Thời gian thực hiện: từ năm 2017 - 2020. - Kinh phí thực hiện: 25.038.830.000 đồng (Hai lăm tỷ không trăm ba mươi tám triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương. 4. Xúc tiến thương mại, phát triển kinh tế hợp tác, tăng cường mối quan hệ hợp tác (liên kết) giữa các thành phần tham gia chuỗi sản xuất - cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản - Mục tiêu: Quảng bá, mở rộng các kênh tiêu thụ sản phẩm an toàn, đặc biệt là sản phẩm VietGAP trên cơ sở xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, bảo đảm hài hòa lợi ích các thành viên tham gia chuỗi, góp phần đảm bảo sản phẩm an toàn, VietGAP có thị trường tiêu thụ ổn định. - Nội dung: Thực hiện công tác chứng nhận sản phẩm tiêu chuẩn VietGAP cho các đơn vị, cá nhân có sản phẩm được sản xuất trên địa bàn thành phố. Xây dựng thương hiệu, bao bì logo cho các Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất theo VietGAP. Xây dựng trang web, trang thông tin điện tử giới thiệu các sản phẩm, địa chỉ tin cậy cung cấp thực phẩm an toàn; chào mua, chào bán sản phẩm an toàn,... Giới thiệu về chương trình VietGAP cho các trường học, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp, chợ đầu mối. Thiết kế banner giới thiệu về sản phẩm VietGAP cho các đơn vị thu mua. Phát triển những mô hình kinh tế hợp tác và kết nối ngân hàng, quỹ tín dụng vào chuỗi sản xuất - cung ứng sản phẩm. Tổ chức hội nghị giao lưu giữa các đơn vị sản xuất rau VietGAP với các đơn vị thu mua. - Thời gian thực hiện: từ năm 2017 - 2020. - Kinh phí thực hiện: 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông nghiệp. - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, các doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
2,069
935
5. Thí điểm xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc từ trang trại đến kệ hàng sản phẩm thịt heo, trứng gia cầm và rau - Mục tiêu: Xây dựng, thiết kế quản lý dữ liệu sản phẩm thịt heo, trứng gia cầm, rau được sản xuất trên địa bàn thành phố. Thông tin minh bạch rõ ràng về nguồn gốc sản phẩm để xây dựng lòng tin đối với thực phẩm nội địa và giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có sự cố về an toàn thực phẩm. - Nội dung: Xây dựng, thiết kế phần mềm quản lý dữ liệu sản phẩm thịt heo, trứng gia cầm, sản phẩm rau phục vụ cho công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2017 - 2020. - Kinh phí thực hiện: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản. - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất kinh doanh thực phẩm. 6. Nâng cao năng lực quản lý ATTP. - Mục tiêu: Củng cố, bộ máy quản lý nhà nước về ATTP của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản. Năng cao nhân lực và năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác quản lý ATTP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trang bị phương tiện, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về ATTP. - Nội dung: Tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng để nhanh chóng nâng cao năng lực của cán bộ, nhất là cán bộ mới tuyển dụng để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý ATTP. Liên kết, hợp tác quốc tế để hợp tác, giao lưu trao đổi kinh nghiệm, đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý ATTP. Nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các phòng kiểm nghiệm. Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, kinh nghiệm giữa các phòng kiểm nghiệm để nâng cao năng lực kiểm nghiệm, thống nhất phương pháp, kỹ thuật kiểm nghiệm nhằm hạn chế sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các phòng kiểm nghiệm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2017 - 2020. - Kinh phí thực hiện: 18.500.000.000 đồng (Mười tám tỷ năm trăm triệu đồng). - Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản. - Đơn vị thực hiện: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện Chương trình an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2017-2020: 89.210.214.000 đồng (Tám mươi chín tỷ hai trăm mười triệu hai trăm mười bốn ngàn đồng), trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phối hợp với các Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường và các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp tổ chức hướng dẫn, thực hiện quy hoạch, xác định cụ thể các vùng sản xuất theo từng giai đoạn phát triển. Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch hằng năm, 5 năm đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức phổ biến, công khai cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, hộ sản xuất, nông dân biết thực hiện. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, các quận, huyện nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích để phát triển sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tiến độ thực hiện Chương trình; đề xuất và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện. 2. Sở Y tế Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và kinh doanh phụ gia thực phẩm. Tăng cường giám sát sản phẩm thực phẩm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai chuỗi thực phẩm an toàn của thành phố giai đoạn 2016 - 2020. 3. Sở Công Thương Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh của hệ thống kênh phân phối trên địa bàn thành phố; xây dựng và triển khai kế hoạch xây dựng mô hình “Chợ thực phẩm an toàn”. Chủ trì cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kết nối tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn. Tổ chức xúc tiến và quảng bá sản phẩm an toàn. 4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện Lập kế hoạch chi tiết các vùng sản xuất an toàn trên địa bàn quản lý theo Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025” và các quyết định điều chỉnh. Tổ chức phổ biến, công khai các quy hoạch được phê duyệt, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ sản xuất rau an toàn. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản hằng năm trên địa bàn. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quận, huyện có liên quan: cân đối, bố trí kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt, đảm bảo nhiệm vụ mục tiêu trong từng thời kỳ kế hoạch, tiến độ đầu tư các chương trình, dự án, đề án. 6. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo các cơ quan báo chí của thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về vùng sản xuất, tác hại của việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực, hóa chất, kháng sinh cấm; các hành vi phạm về an toàn thực phẩm và các điểm kinh doanh sản phẩm nông sản an toàn. 7. Công an thành phố Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm nông sản. 8. Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố: Chỉ đạo các cấp hội cơ sở tích cực phối hợp với ngành nông nghiệp địa phương tuyên truyền, phổ biến, vận động nông dân và các doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản an toàn; lồng ghép các đề án, chương trình hỗ trợ vốn, dạy nghề nông dân để tham gia thực hiện Chương trình an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giai đoạn 2016 - 2020./. 1 Nhu cầu tiêu thụ thịt hàng ngày từ 1.000 - 1.200 tấn, trong đó heo từ 8.000 - 10.000 con; trâu, bò từ 800 - 900 con; gia cầm từ 100.000 - 120.000 con; thực phẩm đông lạnh nhập khẩu khoảng 264.000 tấn/năm. Nhu cầu tiêu thụ rau của thành phố khoảng 1.000.000 tấn/năm và thủy sản là khoảng 170.000 tấn/năm. 2 Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: 56 lớp, 6.208 người tham dự. Chi cục Thú y: 736 lớp, 48.919 người tham dự. Chi cục Bảo vệ thực vật: 65 lớp, 3.906 người tham dự. Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 86 lớp, 5.364 người tham dự. Dự án “Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm”: 131 lớp, 3.275 người tham dự. Dự án “Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển khí sinh học”: 30 lớp, 881 người tham dự. 3 bao gồm xã viên 07 HTX và Tổ hợp tác: HTX Ngã 3 Giồng, HTX Phú Lộc, HTX Thỏ Việt, HTX Phước An, HTX Nhuận Đức, HTX Nông nghiệp Xanh và Tổ cây ăn trái Trung An; 11 công ty và các nông hộ. 4 Giai đoạn 2011 - 2015: Thực hiện Quyết định 313/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015, số cơ sở giết mổ có đã giảm theo định hướng quy hoạch từ 30 cơ sở giết mổ (năm 2011) đến nay còn 21 cơ sở giết mổ (2015) và chưa có cơ sở giết mổ quy mô công nghiệp ra đời. 5 744 hộ chăn nuôi thuộc Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi (Dự án Lifsap), với tổng đàn heo khoảng 45.268 con, hàng năm cung cấp cho thị trường khoảng 120.000 con heo thịt. 10 trại chăn nuôi (08 cơ sở chăn nuôi thuộc hợp tác xã Tiên phong và 02 trại quốc doanh chăn nuôi heo thuộc Tổng Cty Nông nghiệp - Sài Gòn) thuộc Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm (Dự án CIDA), hàng năm cung cấp cho thị trường khoảng 120.000 con heo thịt. 6 bao gồm: 02 mẫu cá thu và cá ngừ cắt khúc, 03 mẫu nước mắm có hàm lượng Histamine vượt ngưỡng quy định, 01 mẫu chả mực tươi nhiễm E.Coli, vượt ngưỡng quy định, 09 mẫu nhiễm Chloramphenicol, 03 mẫu cá biển nguyên liệu có hàm lượng Histamine vượt ngưỡng quy định, 02 mẫu tôm sú nhiễm tổng Enprofloxacin và Ciprofloxacin, 02 mẫu tôm sú đông lạnh nhiễm Trifluralin, 01 mẫu chả cá thu nhiễm Salmonella. 7 Lĩnh vực bảo vệ thực vật: Ký kết 5 tỉnh gồm Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang, Vĩnh Long. 8 Lĩnh vực chăn nuôi thú y: Ký kết 21 tỉnh gồm: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà vinh, Đồng Tháp 9 Lĩnh vực thủy sản: Ký kết 15 tỉnh gồm Bình Thuận, Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Long An, Vĩnh Long, Bến Tre, Khánh Hòa, Trà Vinh. 10 Lĩnh vực bảo vệ thực vật: Ký kết 5 tỉnh gồm Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang, Vĩnh Long.
2,054
936
11 20 tỉnh ký kết gồm: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Đồng Tháp. 12 15 tỉnh ký kết gồm: Bình Thuận, Kiên Giang, Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Long An, Vĩnh Long, Bến Tre, Khánh Hòa, Trà Vinh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH QUẢNG NAM ĐƯỢC BAN HÀNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 4786/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2015 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất; Căn cứ Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 4786/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ phát triển tỉnh tại Tờ trình số 14/TTr-HĐQL ngày 20/12/2016 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 28/TTr-SNV ngày 05/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam được ban hành tại Quyết định số 4786/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 14 Quy chế: a) Khoản 2 sửa đổi thành: “2. Đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”. b) Bổ sung Khoản 5 có nội dung: “5. Bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 17 Quy chế: a) Điểm d Khoản 1 sửa đổi thành: “d) Đối với vốn ứng để đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất của dự án; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch”. b) Điểm e Khoản 1 sửa đổi thành: “e) Đối với vốn ứng từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ theo chủ trương của UBND tỉnh để thực hiện những nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác thì việc hoàn trả vốn do ngân sách địa phương đảm bảo và phải được thực hiện ngay trong năm ngân sách hoặc theo quyết định của UBND tỉnh”. c) Bổ sung Điểm f Khoản 1 có nội dung: “f) Đối với ứng vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp tại các địa phương; sau đó cấp có thẩm quyền quyết định giao đất cho tổ chức, cá nhân theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ nguồn ngân sách địa phương (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách)”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Quy chế: a) Khoản 2 sửa đổi thành: “2. Đối với vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, 3, 5 Điều 14 Quy chế này, mức phí ứng vốn bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo quy định”. b) Bổ sung Khoản 3 có nội dung: “3. Đối với ứng vốn để thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4 Điều 14 Quy chế này, tùy theo tính chất từng dự án, HĐQL Quỹ tham mưu UBND tỉnh quyết định, mức phí ứng vốn tối thiểu bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước”. 4. Điều 20 Quy chế được sửa đổi thành: “Điều 20. Cơ chế tài chính 1. Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Quỹ thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; những nội dung khác về Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam được ban hành tại Quyết định số 4786/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ Phát triển đất tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân cấp I, cấp II và cấp III: - Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo; - Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo; - Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo. Phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Phân công nhiệm vụ: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật và hướng dẫn Danh mục giáo dục, đào tạo cấp I, cấp II và cấp III. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, cập nhật và hướng dẫn Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV phù hợp với yêu cầu quản lý giáo dục, đào tạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2017; thay thế Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) Phần I DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP II <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP III <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN A. MÃ SỐ VÀ NGUYÊN TẮC GÁN MÃ: Mã cấp I có 1 chữ số từ 0 đến 9 dùng chỉ bậc học và trình độ giáo dục, đào tạo. Mã cấp II có 2 chữ số từ 01 đến 90 dùng chỉ lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Mã cấp III có 4 chữ số dùng chỉ nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau, được xác định bằng cách gán mã cấp II với các số chỉ nhóm ngành từ 01 đến 90. B. NỘI DUNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO: I - LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 01. Chương trình cơ bản: Gồm Chương trình giáo dục mầm non; chương trình giáo dục tiểu học; Chương trình giáo dục trung học cơ sở; Chương trình giáo dục trung học phổ thông. 08. Chương trình xóa mù: Gồm Chương trình xóa mù. 09. Chương trình giáo dục chuyên biệt: Gồm Chương trình giáo dục chuyên biệt. 14. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào nguyên lý, lý thuyết, thực hành dạy và học tập ở các bậc học, trình độ đào tạo và dịch vụ hỗ trợ, quản lý và nghiên cứu có liên quan. 21. Nghệ thuật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào hoạt động sáng tác, chuyển thể và trình diễn các loại hình mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn, nghệ thuật nghe nhìn và mỹ thuật khác nhau. 22. Nhân văn: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào ngôn ngữ, văn học, văn hóa Việt Nam và nước ngoài. 31. Khoa học xã hội và hành vi: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các hệ thống xã hội, những thể chế và hành vi xã hội bao gồm lịch sử, địa lý, chính trị, kinh tế, xã hội, dân tộc và quyền con người. 32. Báo chí và thông tin: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc sản xuất, sử dụng, dịch thuật những thông điệp và việc thể hiện nội dung và hình thức trên các phương tiện truyền thông, phù hợp với bối cảnh, văn hóa khác nhau; lưu trữ và phát hành, khai thác, sử dụng các nguồn thông tin khác nhau. 34. Kinh doanh và quản lý: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào tổ chức và quản lý doanh nghiệp, hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến hoạt động, vận hành doanh nghiệp, mua bán hàng hóa và dịch vụ. 38. Pháp luật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào lý thuyết và thực hành hệ thống pháp luật bao gồm các quy định pháp luật, hành chính, những cấu phần pháp luật của luật dân sự và luật hình sự; hoạt động hỗ trợ và dịch vụ pháp lý. 42. Khoa học sự sống: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành khoa học trong lĩnh vực sinh học để chuẩn bị cho các cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu sinh học và nghề nghiệp ứng dụng. 44. Khoa học tự nhiên: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu các nguyên lý, lý thuyết về các vật thể, không gian, các quá trình vật chất và năng lượng và các hiệu ứng có liên quan.
2,096
937
46. Toán và thống kê: Là lĩnh vực khoa học bao gồm các nhóm ngành tập trung vào việc nghiên cứu một cách hệ thống ngôn ngữ ký hiệu logic và những ứng dụng của chúng. 48. Máy tính và công nghệ thông tin: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các ngành khoa học về máy tính và thông tin, hệ điều hành, hệ thống mạng máy tính, truyền thông dữ liệu, và an toàn hệ thống, công nghệ thông tin và ứng dụng. 51. Công nghệ kỹ thuật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề chủ yếu là áp dụng những nguyên lý và kỹ năng kỹ thuật trong việc hỗ trợ kỹ thuật và những dự án có liên quan. 52. Kỹ thuật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành chủ yếu là áp dụng toán học và các nguyên lý khoa học để giải quyết các bài toán trong thực tế. 54. Sản xuất và chế biến: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào quy trình sản xuất, chế biến các loại sản phẩm phục vụ ăn uống và tiêu dùng. 58. Kiến trúc và xây dựng: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý toán học kỹ thuật và mỹ thuật trong việc thiết kế, quy hoạch, xây dựng, giám sát và vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình dân dụng và công nghiệp. 62. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng kiến thức chuyên sâu, các phương pháp và kỹ thuật để quản lý, vận hành các hoạt động nuôi trồng, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 64. Thú y: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý cơ bản của sinh học trong chẩn đoán, xác định nguyên nhân và nguồn gốc của bệnh, biện pháp điều trị cũng như nghiên cứu sản xuất, phân phối và quản lý các loại thuốc phục vụ phòng, chống và điều trị bệnh vật nuôi. 72. Sức khỏe: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý cơ bản của sinh học trong chẩn đoán, xác định nguyên nhân và nguồn gốc của bệnh, biện pháp điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng, dự phòng và kiểm soát bệnh tật, quản lý và nâng cao sức khỏe; nghiên cứu sản xuất, phân phối, quản lý và sử dụng các loại thuốc phục vụ phòng, chống và điều trị bệnh cho con người. 76. Dịch vụ xã hội: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc phân tích, quản lý và cung cấp các chương trình và dịch vụ xã hội. 81. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các chức năng quản lý, hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến tổ chức vận hành các doanh nghiệp du lịch lữ hành, nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ cá nhân. 84. Dịch vụ vận tải: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết và thực hành tổ chức và quản lý doanh nghiệp khai thác và vận chuyển hành khách và hàng hóa. 85. Môi trường và bảo vệ môi trường: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau và các lĩnh vực quản lý, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 86. An ninh, quốc phòng: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các nguyên lý, thủ tục đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho xã hội; các học thuyết, chiến lược quân sự và các hoạt động quân sự bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia trên biển, trên không và trên đất liền. 90*. Khác: Bao gồm tất cả các lĩnh vực đào tạo không thuộc các lĩnh vực đào tạo ở trên. II - NHÓM CHƯƠNG TRÌNH, NHÓM NGÀNH, NHÓM NGHỀ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 01. Chương trình cơ bản: 0101. Chương trình giáo dục mầm non gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ 3 - 36 tháng; Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 3 - 5 tuổi; Chương trình 26 tuần cho trẻ 5 tuổi không qua lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi; Chương trình 26 tuần cho trẻ mẫu giáo miền núi chuẩn bị vào lớp 1 phổ thông; Chương trình 36 buổi cho lớp mẫu giáo 5 tuổi. 0102. Chương trình giáo dục tiểu học gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình giáo dục tiểu học. 0103. Chương trình giáo dục trung học cơ sở gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình trung học cơ sở; Chương trình bổ túc trung học cơ sở. 0104. Chương trình giáo dục trung học phổ thông gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình trung học phổ thông; Chương trình trung học chuyên ban; Chương trình bổ túc trung học phổ thông. 08. Chương trình xóa mù: 0801. Chương trình xóa mù gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình xóa mù chữ. 09. Chương trình giáo dục chuyên biệt: 0901. Chương trình giáo dục chuyên biệt gồm những nội dung chủ yếu: Chương trình giáo dục chuyên biệt. 14. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 1401. Khoa học giáo dục: Là nhóm ngành, nghề tập trung vào các nguyên lý, lý thuyết dạy và học bao gồm phát triển chương trình đào tạo, kiểm tra và đánh giá chương trình, nghiên cứu giáo dục, khoa học giáo dục khác. 1402. Đào tạo giáo viên: Là nhóm ngành, nghề đào tạo giáo viên cho các bậc học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo viên giáo dục cho trẻ khuyết tật và cho người lớn tuổi. 1490. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề đào tạo không thuộc các nhóm ngành ở trên. 21. Nghệ thuật: 2101. Mỹ thuật: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết, lịch sử và thực hành mỹ thuật bằng các hình thức, phương tiện, trên các chất liệu khác nhau. 2102. Nghệ thuật trình diễn: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết, sáng tác, đạo diễn và biểu diễn âm nhạc, kịch, điện ảnh, múa, xiếc. 2103. Nghệ thuật nghe nhìn: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào kỹ thuật, công nghệ chụp ảnh, sản xuất phim, sản xuất âm nhạc, sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình. 2104. Mỹ thuật ứng dụng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc ứng dụng mỹ thuật vào thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp và các loại hình nghệ thuật. 2190. Nghệ thuật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề đào tạo chưa được liệt kê ở trên. 22. Nhân văn: 2201. Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào ngôn ngữ, văn học và văn hóa các dân tộc Việt Nam, nghiên cứu tính nhân văn và khoa học của ngôn ngữ để làm phiên dịch hoặc các dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp. 2202. Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nghiên cứu tính nhân văn và khoa học của ngôn ngữ để làm phiên dịch hoặc các dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp. 2290. Nhân văn khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 31. Khoa học xã hội và hành vi: 3101. Kinh tế học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu có hệ thống lý thuyết kinh tế, các quá trình sản xuất, dự trữ và bố trí các nguồn lực trong điều kiện xác định và những định chế tổ chức có liên quan. 3102. Khoa học chính trị: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các thể chế và chế độ chính trị bao gồm triết học chính trị, lý thuyết chính trị, chính trị học so sánh, đảng chính trị và các tổ chức, phương pháp nghiên cứu chính trị, nghiên cứu về chính phủ và chính trị học của một nước cụ thể. 3103. Xã hội học và Nhân học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu các hệ thống xã hội, các thể chế xã hội và chế độ xã hội. 3104. Tâm lý học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu hành vi của con người một cách độc lập hay tập thể và những cơ sở thể chất và môi trường của hoạt động tinh thần, tình cảm và thần kinh. 3105. Địa lý học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu một cách có hệ thống phân bố không gian và những mối quan hệ qua lại của con người, nguồn tài nguyên thiên nhiên, đời sống thực vật và động vật. 3106. Khu vực học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội các khu vực, vùng và các nước đã được xác định trên thế giới. 3190. Khoa học xã hội và hành vi khác: Bao gồm tất cả các ngành đào tạo chưa được liệt kê ở trên. 32. Báo chí và thông tin: 3201. Báo chí và truyền thông: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc sản xuất, sử dụng, dịch thuật những thông điệp và việc thể hiện nội dung và hình thức trên các phương tiện truyền thông, phù hợp với bối cảnh, văn hóa khác nhau. 3202. Thông tin - Thư viện: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc tiếp nhận, bảo quản, khai thác một cách có hệ thống các loại ấn phẩm và nguồn thông tin khác nhau phục vụ hoạt động tra cứu cho các mục đích khác nhau. 3203. Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc lưu trữ, khai thác, sử dụng các loại hồ sơ, ấn phẩm, vật phẩm lịch sử phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, học tập và tham quan của các bên liên quan. 3204. Xuất bản - Phát hành: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào biên tập, xuất bản và phát hành các loại ấn phẩm khác nhau phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu và giải trí của các đối tượng sử dụng khác nhau. 3290. Báo chí và thông tin khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 34. Kinh doanh và quản lý: 3401. Kinh doanh: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào kinh doanh, trao đổi hàng hóa bao gồm việc sản xuất, mua, bán hàng hóa và dịch vụ nói chung và một số hoạt động cụ thể. 3402. Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào hoạt động phân tích, quản lý và lập kế hoạch tài chính, kinh doanh tiền tệ; quản lý kết quả hoạt động và quản lý rủi ro của các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức kinh tế và các cá nhân. 3403. Kế toán - Kiểm toán: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết và nguyên lý kế toán trong các loại hình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức; thẩm định trong và thẩm định ngoài độc lập để đánh giá các hoạt động tài chính và vận hành phù hợp các quy định luật pháp, an toàn tài sản, lập kế hoạch và bố trí nguồn lực hiệu quả.
2,099
938
3404. Quản trị - Quản lý: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết quản lý, quản lý nguồn nhân lực và cách ứng xử, kế toán và các phương pháp lượng khác, mua sắm và đảm bảo hậu cần, tổ chức và sản xuất, tiếp thị và ra quyết định kinh doanh. 3490. Kinh doanh và quản lý khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 38. Pháp luật: 3801. Luật: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết và thực hành hệ thống pháp luật bao gồm các quy định pháp luật, luật hành chính, những cấu phần pháp luật của luật dân sự và luật hình sự. 3802. Dịch vụ pháp lý: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các hoạt động hỗ trợ và dịch vụ pháp lý. 3890. Pháp luật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 42. Khoa học sự sống: 4201. Sinh học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung nghiên cứu các loài của các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường; đặc điểm cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống, cách thức tồn tại, gen và đặc điểm di truyền. 4202. Sinh học ứng dụng: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc ứng dụng sinh học, hóa sinh học và gen để tạo ra các sản phẩm mới trong nông nghiệp, công nghiệp, y tế và môi trường; áp dụng các nguyên lý khoa học và toán học để thiết kế các hệ thống sinh học, dụng cụ đo lường và các cơ quan nhân tạo; 4290. Khoa học sự sống khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 44. Khoa học tự nhiên: 4401. Khoa học vật chất: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các nguyên lý, lý thuyết về các quá trình vật chất, năng lượng của các vật thể và các quá trình hóa học của vật chất. 4402. Khoa học trái đất: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào cấu trúc, thành phần cấu tạo quá trình vật chất và năng lượng của trái đất đại dương và khí quyển. 4403. Khoa học môi trường: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc ứng dụng các nguyên lý sinh học, hóa học và vật lý để nghiên cứu môi trường vật chất và giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường. 4490. Khoa học tự nhiên khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 46. Toán và thống kê: 4601. Toán học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào phân tích định lượng, độ lớn, định dạng của các đại lượng và các mối quan hệ của chúng trong không gian đại số, hình học và topo. 4602. Thống kê: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào những mối quan hệ giữa các nhóm mẫu, sự tương đồng và khác biệt giữa chúng, sử dụng lý thuyết và kỹ thuật xác suất để xử lý và giải quyết các vấn đề nói trên. 4690. Toán và thống kê khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 48. Máy tính và công nghệ thông tin: 4801. Máy tính: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các phương pháp tính, khoa học máy tính, các hệ điều hành và hệ thống máy tính. 4802. Công nghệ thông tin: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc thiết kế các hệ thống thông tin kỹ thuật bao gồm hệ thống tính toán như giải pháp kinh doanh, dữ liệu nghiên cứu và những nhu cầu hỗ trợ truyền thông. 4890. Máy tính và công nghệ thông tin khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 51. Công nghệ kỹ thuật: 5101. Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng trong việc thiết kế và thi công các công trình dân dụng, tổ hợp đô thị và các công trình dân dụng như cầu, đường bộ, đường hầm và các hệ thống có liên quan. 5102. Công nghệ kỹ thuật cơ khí: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ kỹ sư cơ khí trong việc thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị liên quan đến hệ thống cơ khí. 5103. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ kỹ sư điện, điện tử và kỹ sư truyền thông trong việc thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị liên quan đến hệ thống điện, điện tử và viễn thông. 5104. Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị liên quan đến hệ thống hóa học, vật liệu và môi trường. 5105. Công nghệ sản xuất: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và nhà quản lý trong sản xuất và gia công các loại vật liệu kim loại, nhựa, chất bán dẫn và công nghệ các quá trình hóa học. 5106. Quản lý công nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và nhà quản lý trong các hệ thống sản xuất công nghiệp. 5107. Công nghệ dầu khí và khai thác: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và các nhà chuyên môn trong việc phát triển và vận hành các thiết bị khai thác, chiết xuất và chế biến dầu và khí tự nhiên. 5108. Công nghệ kỹ thuật in: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và các nhà chuyên môn trong phát triển, vận hành các thiết bị in. 5109. Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc phát triển và vận hành các thiết bị thăm dò địa chất, địa vật lý và trắc địa. 5110. Công nghệ kỹ thuật mỏ: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc phát triển và vận hành các thiết bị khai thác và chế biến các sản phẩm mỏ. 5190. Công nghệ kỹ thuật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 52. Kỹ thuật: 5201. Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị cơ khí được sử dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng. 5202. Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành hệ thống và thiết bị điện, điện tử và viễn thông. 5203. Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống máy móc thiết bị được sử dụng trong các quá trình hóa học, chế biến vật liệu và xử lý môi trường. 5204. Vật lý kỹ thuật: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học về vật lý để phân tích và đánh giá các bài toán kỹ thuật. 5205. Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống máy móc thiết bị được sử dụng trong thăm dò địa chất, địa vật lý và trắc địa. 5206. Kỹ thuật mỏ: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống máy móc thiết bị được sử dụng trong các hệ thống khai thác, chế biến và tinh luyện các sản phẩm mỏ. 5290. Kỹ thuật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 54. Sản xuất và chế biến: 5401. Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học, vật lý và kỹ thuật để phát triển và thực hiện việc sản xuất, đóng gói, bảo quản, công nghệ và quá trình phân phối sản phẩm lương thực, thực phẩm và đồ uống. 5402. Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học, vật lý và kỹ thuật để phát triển và thực hiện việc sản xuất, đóng gói, bảo quản, công nghệ và quá trình phân phối sản phẩm sợi, vải, giày, da. 5403. Khai thác mỏ: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học, vật lý và kỹ thuật để phát triển và thực hiện việc sản xuất, bảo quản, công nghệ và quá trình phân phối các sản phẩm mỏ. 5490. Sản xuất, chế biến khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 58. Kiến trúc và xây dựng: 5801. Kiến trúc và quy hoạch: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng những nguyên lý toán học, khoa học và nghệ thuật trong việc thiết kế kiến trúc, cấu trúc công trình và các hệ thống môi trường; quy hoạch đô thị và quy hoạch vùng dân cư. 5802. Xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý khoa học toán học và quản lý trong việc quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. 5803. Quản lý xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý khoa học và quản lý trong việc quản lý công trình xây dựng, quản lý dự án, quản lý vật tư và vận chuyển, quản lý nhân sự và quản lý kinh tế trong lĩnh vực xây dựng. 5890. Kiến trúc và xây dựng khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 62. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 6201. Nông nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và trang trại và các hoạt động kinh doanh nông nghiệp.
2,082
939
6202. Lâm nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp bao gồm các khoa học rừng, công nghệ sản xuất và thu hoạch các sản phẩm rừng, kinh tế và quản lý tài nguyên rừng. 6203. Thủy sản: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong lĩnh vực thủy sản bao gồm các khoa học về nuôi trồng, khai thác, đánh bắt và quản lý nguồn lợi thủy sản. 6290. Nông, lâm nghiệp và thủy sản khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 64. Thú y: 6401. Thú y: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên lý và thực hành thú y chuyên nghiệp bao gồm chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu tương tác thuốc trên các hệ thống cơ thể vật nuôi, quản lý sức khỏe động vật và truyền bệnh từ động vật sang người. 6402. Dịch vụ thú y: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các hoạt động hỗ trợ và làm việc dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia thú y bao gồm quản lý vật ốm, chăm sóc và hỗ trợ các thủ tục thăm khám và chữa bệnh vật nuôi. 6490. Thú y khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 72. Sức khỏe: 7201. Y học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các nguyên lý và thực hành y học bao gồm chẩn đoán, điều trị, sử dụng thuốc trong việc điều trị và phòng chống bệnh ở người, quản lý sức khỏe và phòng chống bệnh dịch. 7202. Dược học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các chất sinh học và hoạt động lâm sàng, tương tác sinh học và dược lý, sự phát triển của các phương pháp có liên quan đến nghiên cứu, kỹ thuật và các thủ tục thử nghiệm lâm sàng, nguồn gốc, tính chất hóa học, tác dụng sinh học của thuốc, cách sử dụng thuốc trong điều trị bệnh. 7203. Điều dưỡng, hộ sinh: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào hoạt động tăng cường sức khỏe, chăm sóc người ốm, người khuyết tật và người cao tuổi; theo dõi, chăm sóc sức khỏe thai nhi và phụ nữ mang thai trong giai đoạn mang thai, sinh con và giai đoạn sau sinh. 7204. Dinh dưỡng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo có nội dung tập trung vào việc áp dụng những nguyên lý của khoa học dinh dưỡng và thức ăn, các trạng thái của cơ thể người và khoa học y sinh để thiết kế và quản lý các chương trình dinh dưỡng với các chuẩn mực khác nhau. 7205. Răng - Hàm - Mặt: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị các bệnh về răng, miệng; phục hình răng, tái tạo các cơ quan vùng mặt và phẫu thuật thẩm mỹ. 7206. Kỹ thuật y học: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng những nguyên lý khoa học và kỹ thuật và y học để thiết kế, phát triển, đánh giá vận hành các thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh trên cơ thể người. 7207. Y tế công cộng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc quy hoạch, quản lý và đánh giá các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế công cộng. 7208. Quản lý y tế: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc phát triển, quy hoạch và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khỏe và cung cấp các dịch vụ trong các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe và giữa các cơ sở trong hệ thống y tế. 7290. Sức khỏe khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 76. Dịch vụ xã hội: 7601. Công tác xã hội: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các công cụ tổ chức và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản để thực hiện việc quản lý và tư vấn về phúc lợi xã hội. 7602. Dịch vụ xã hội: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc quy hoạch, quản lý và triển khai các dịch vụ xã hội đối với cộng đồng và cá nhân bao gồm trẻ em, thanh, thiếu niên và gia đình. 7690. Dịch vụ xã hội khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 81. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân: 8101. Du lịch: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên lý và vận hành các hoạt động du lịch và lữ hành, nơi ăn ở và các cơ sở vui chơi, giải trí; chiến lược tiếp thị; quy hoạch, quản lý và mua bán lữ hành; quản trị tài chính và các chính sách và quy định về du lịch. 8102. Khách sạn, nhà hàng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào quy hoạch, quản lý và tiếp thị khách sạn và nhà hàng cung cấp các dịch vụ đón, đưa khách du lịch và phục vụ ăn uống; quản lý các chuỗi khách sạn và nhà hàng, mua bán sang nhượng thương hiệu. 8103. Thể dục, thể thao: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên tắc giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao và kinh doanh để tổ chức, quản trị và quản lý các chương trình, nhóm đội thể thao, cơ sở tập thể hình, phục hồi sức khỏe và câu lạc bộ sức khỏe và các dịch vụ có liên quan. 8104. Dịch vụ thẩm mỹ: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào các nguyên tắc và thực hành chăm sóc da mặt; cắt, tỉa uốn, nhuộm tóc; chỉnh sửa lông mày, lông mi; sơn sửa móng tay, móng chân. 8105. Kinh tế gia đình: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào lý thuyết tiêu dùng, sản xuất và phân phối hàng hóa, bán lẻ; quản lý doanh nghiệp; mối quan hệ giữa kinh tế và tiêu dùng của gia đình và cá nhân. 8190. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 84. Dịch vụ vận tải: 8401. Khai thác vận tải: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết, thực hành tổ chức và quản lý doanh nghiệp vận chuyển hành khách và hàng hóa. 8402. Dịch vụ bưu chính: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết, thực hành tổ chức và quản lý doanh nghiệp vận chuyển thư từ, tài liệu và hàng hóa bằng hệ thống bưu chính. 8490. Dịch vụ vận tải khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 85. Môi trường và bảo vệ môi trường: 8501. Quản lý tài nguyên và môi trường: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường. 8502. Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào môi trường công nghiệp, trang thiết bị bảo hộ đảm bảo an toàn cho người lao động; theo dõi, xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường. 8590. Môi trường và bảo vệ môi trường khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 86. An ninh, quốc phòng: 8601. An ninh và trật tự xã hội: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các nguyên lý, thủ tục đảm bảo an ninh quốc gia trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội và môi trường; đảm bảo trật tự và an toàn xã hội. 8602. Quân sự: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào các học thuyết, chiến lược quân sự, cách thức tổ chức và thực hành tác chiến trên biển, trên không và trên đất liền và hoạt động đảm bảo cho các hoạt động quân sự bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia. 8690. An ninh, quốc phòng khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên. 90*. Khác: Bao gồm tất cả các lĩnh vực đào tạo không thuộc các lĩnh vực đào tạo ở trên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒ DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH LONG AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 10/02/2012 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức; Căn cứ Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ hợp lần thứ 4 sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND nêu trên; Theo đề nghị tại Tờ trình số 13/TTr-SNV ngày 06/01/2017 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Điều 1 trong Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ - UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, trở thành: "Điều 1: Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên trách, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). 2. Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng. 3. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện). 4. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành dọc, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh." 2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 2 trong Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, trở thành:
2,044
940
"Điều 2. Điều kiện áp dụng 1. Điều kiện chung: ............................................................................................................. ....................................................................................................................... 2. Điều kiện cụ thể: ............................................................................................................. ....................................................................................................................... a) Đối tượng học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng được UBND tỉnh quyết định phê duyệt, bao gồm: ............................................................................................................. ....................................................................................................................... 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 2 trong Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, trở thành: "b) Đối tượng đào tạo sau đại học: - Đào tạo chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II đối với đội ngũ bác sĩ theo yêu cầu chuyên sâu về chuyên môn, không quy định thời gian công tác nhưng phải bảo đảm tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam và không quá 40 tuổi đối với nữ, tính tại thời điểm được cử đ i đào tạo. - Đào tạo thạc sĩ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tất cả các lĩnh vực, ưu tiên cán bộ nữ, trẻ có triển vọng phát triển đã đạt trình độ đại học. Đào tạo thạc sĩ không quá 45 tuổi đối với nam và không quá 40 tuổi đối với nữ, đã có ít nhất 05 năm công tác tính đến thời điểm được cử đi đào tạo (tính cả thời gian tập sự). - Đào tạo tiến sĩ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các lĩnh vực chủ yếu như: khoa học - công nghệ, giáo dục, y tế, nông nghiệp, kinh tế, môi trường, giao thông, quản lý đô thị, công nghệ thông tin; ưu tiên cán bộ nữ, trẻ có triển vọng phát triển đã đạt trình độ thạc sĩ. Đào tạo tiến sĩ không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ, tính tại thời điểm được cử đi đào tạo. Những người tuyển dụng đầu vào đạt trình độ thạc sĩ, có khả năng nghiên cứu, triển vọng phát triển, đã có thời gian công tác ít nhất 05 năm tính đến thời điểm được cử đi đào tạo được xem xét cử đi đào tạo tiến sĩ." 4. Sửa đổi Điều 3 trong Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, trở thành: "Điều 3. Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng 1. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. 2. Học sinh, sinh viên được cử đi đào tạo theo địa chỉ sử dụng tại các trường đại học hệ chính quy được hỗ trợ: a) Tiền học phí: 100% cho cả khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo cho từng năm học. b) Tiền ăn: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người. c) Tiền ở, tiền tài liệu, đi lại, bảo hiểm y tế: 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người. d) Riêng sinh viên học tại các trường đại học công lập ngành y, dược hệ chính quy, ngoài chế độ hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ chi phí tài liệu, dụng cụ học tập, thực hành ngành đặc thù bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu/tháng/người. 3. Cán bộ, công chức, viên chức học sau đại học (kể cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành dọc, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh) được hổ trợ một lần sau khi tốt nghiệp, mức cụ thể như sau: . a) Chuyên khoa cấp I: 30 lần mức lương tối thiểu. b) Thạc sĩ, chuyên khoa cấp II: 40 lần mức lương tối thiểu. c) Tiến sĩ: 80 lần mức lương tối thiểu. d) Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành dọc; lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh) được cơ quan sử dụng tạo điều kiện cho đi học sau đại học nhưng tự lực về kinh phí (kinh phí cá nhân), sau khi tốt nghiệp cũng được hưởng một lần mức hỗ trợ như nêu trên. 4. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo kế hoạch nếu tốt nghiệp đại học ngoại ngữ được hỗ trợ một lần bằng 4,0 lần mức lương tối thiểu. 5. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thời gian từ 01 tháng trở lên, được hỗ trợ thêm 0,3 lần mức lương tối thiểu/tháng/người." 6. Các trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thì áp dụng chế độ theo quy định hiện hành hoặc theo quy định trong các đề án, dự án, chương trình đã được UBND tỉnh phê duyệt". 5. Sửa đổi Điều 4 trong Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh, trở thành: "Điều 4. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Các đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đã được hưởng các chế độ hổ trợ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều kiện, yêu cầu, cam kết thì phải đền bù gấp 03 lần toàn bộ chi phí đào tạo, bồi dưỡng mà ngân sách Nhà nước đã cấp. 2. Mức đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng nêu trên được ghi cụ thể trong Hợp đồng ký kết giữa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền với người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng." Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2017. Các nội dung khác của quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ- UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh vẫn còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ các Quyết định số: 835/QĐ-BXD ; 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7428/TTr-SXD ngày 28/12/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số: 1694/STP-KSTTHC ngày 20/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc và Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC; HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 196/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH HOẶC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THANH HÓA 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Xây dựng Thanh Hóa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thanh Hóa đã bị thay thế và hết hiệu lực thực hiện. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH HOẶC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 10 thủ tục hành chính kèm theo) NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 196/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG, TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC: CÁC MẪU ĐƠN, KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)
2,075
941
Kính gửi: ………………………………………………………………. 1. Chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ: ............................................. - Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................... - Số nhà: …………………. Đường ……………… Phường (xã) ............................................ - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................ - Số điện thoại: ............................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ......................................................................... - Phường (xã) …………………………… Quận (huyện) ........................................................ - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................ - Phạm vi dự kiến đầu tư: ................................................................................................ - Quy mô, diện tích: .................................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư: ......................................................................................................... - Chức năng dự kiến: ....................................................................................................... - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ......................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ........................................................................................... 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: .................................................................................................... - Địa chỉ: ......................................................................................................................... - Số nhà: ……. Đường ……………. Phường (xã): …………………. Tỉnh, thành phố: ………….. 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: .................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng: ....................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ......................................................................................................... - Quy mô đất đai: ......................................................................................................... ha - Quy mô dân số (nếu có): ...................................................................................... người - Cơ cấu sử dụng đất: ................................................................................................. %. (tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng) (Trang 2) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: .................................................................................. % - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ........................................................................ m. - Hệ số sử dụng đất: ....................................................................................................... - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ........................................................ - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: ............................................................... 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: .................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: …………………………… 1. Chủ đầu tư: ................................................................................................................. - Người đại diện: …………………………………… Chức vụ: ................................................ - Địa chỉ liên hệ:................................................................................................................ - Số nhà: ……. Đường …………………….. Phường (xã) ................................................ - Tỉnh, thành phố.............................................................................................................. - Số điện thoại: ............................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: .............................................................................. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện)........................................................... - Tỉnh, thành phố: ............................................................................................................ - Phạm vi ranh giới: ......................................................................................................... - Quy mô, diện tích: .................................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................................. 3. Nội dung đầu tư: ......................................................................................................... - Chức năng công trình: ................................................................................................... - Mật độ xây dựng: ...................................................................................................... % - Chiều cao công trình: ................................................................................................. m. - Số tầng: ....................................................................................................................... - Hệ số sử dụng đất: ....................................................................................................... - Dự kiến tổng diện tích sàn: ....................................................................................... m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ........................................................................................... 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị) (Trang 1) (Màu xanh - khổ A4) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư: .................................................................................................... - Địa chỉ: ......................................................................................................................... - Số nhà: …. Đường …….…………. Phường (xã): ……………… Tỉnh, thành phố: ……… 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án: .................................................................................................................... - Địa điểm xây dựng: ....................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ......................................................................................................... - Diện tích lô đất: ......................................................................................................... m2 - Mật độ xây dựng đối với lô đất: ................................................................................. % - Chiều cao công trình: ................................................................................................. m. - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: .................................................................................. (Trang 2) - Khoảng lùi công trình: ................................................................................................. m - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ............................................................................... - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: ............................................................. 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: .................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………… 2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………….. 3. Số điện thoại: ………………………………. Số fax: ……………………………………….. 4. Email: ……………………………………….. Website: ……………………………………… 5. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ……………………………………. Chức vụ: ………………………………………. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập số: ………………………… Nơi cấp: ….…………………………………. Ngày cấp: ……………………………………….. 7. Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………………………………………………… 8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có): ………………………………………………………… Đề nghị cấp/cấp lại/Điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau: 8.1. Cấp chứng chỉ năng lực □ Lĩnh vực hoạt động xây dựng: …………..(1) ………………Hạng năng lực: ………………… 8.2. Cấp lại chứng chỉ năng lực: □ Lý do: ……………………………………… (2) 8.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hoạt động: □ Lĩnh vực hoạt động xây dựng Điều chỉnh/bổ sung:...(1)... Hạng năng lực: …………………. (Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động theo quy định Khoản 1 Điều 10 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư này. - Đơn đề nghị cấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 03 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . - Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư số 17/2016/TT-BXD . Phụ lục số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> DANH SÁCH Cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức I. Thông tin về tổ chức: Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………. Lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: ………………………………Hạng: ……………………….. II. Danh sách cá nhân chủ chốt và nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức 1. Danh sách cá nhân chủ chốt(*): <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Danh sách nhân viên, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (*) Cá nhân chủ chốt phải có hợp đồng lao động với Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực từ 12 tháng trở lên, giữ vai trò chủ nhiệm; chủ trì; giám sát trưởng; chỉ huy trưởng công trường. Mỗi cá nhân được tham gia hoạt động xây dựng với các Tổ chức khác nhau nhưng chỉ thực hiện vai trò chủ chốt tại một Tổ chức. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục số 13 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (dùng cho Tổ chức (*)) Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền 1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………… Số điện thoại: ………………………………… Số fax: ………………………………………. Email: ………………………………………….. Website: ……………………………………. 3. Địa chỉ văn phòng đại diện, Văn phòng chi nhánh (nếu có):……………………………. 4. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………………. 5. Quyết định thành lập: Số: ……………..ngày: ……………………… Cơ quan ban hành: ………………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số: …………………… ngày cấp: ………………… Cơ quan cấp: ................................... 7. Vốn Điều lệ: ………………………………………………………………………………….. 8. Số lượng cán bộ chủ chốt của Tổ chức: …………………người. Trong đó: + Trên đại học: ………………..người. + Đại học: ……………………...người. 9. Nội dung đề nghị đăng tải thông tin: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Chúng tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật, nếu sai chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (*) Mẫu này dành cho các tổ chức tham gia các hoạt động xây dựng ngoài các lĩnh vực có yêu cầu chứng chỉ năng lực và nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng ở Việt Nam. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU SỐ 01 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.............................................................................. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau: I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH) 1. Tên dự án: ................................................................................................................... 2. Nhóm dự án: ............................................................................................................... 3. Loại và cấp công trình: ................................................................................................ 4. Người quyết định đầu tư: ............................................................................................ 5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): ............... 6. Địa điểm xây dựng: ...................................................................................................... 7. Giá trị tổng mức đầu tư: ............................................................................................... 8. Nguồn vốn đầu tư: ....................................................................................................... 9. Thời gian thực hiện: ...................................................................................................... 10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ................................................................................. 11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: .................................................................. 12. Các thông tin khác (nếu có): ....................................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác); - Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có); - Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án; - Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;
2,215
942
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có); - Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán): - Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; - Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán); - Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở; - Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU SỐ 02 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 1 bước) Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng với các nội dung sau: I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ............................................................................................................. 2. Loại, cấp, quy mô công trình: ....................................................................................... 3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….): ............................ 4. Địa điểm xây dựng: ...................................................................................................... 5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ............................................................................. 6. Nguồn vốn đầu tư: ........................................................................................................ 7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: .................................................................. 8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ................................................................................... 9. Các thông tin khác có liên quan: ................................................................................... II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công); - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Và các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực); (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU SỐ 03 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình Kính gửi: (Cơ quan thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan. (Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: ............................................................................................................. 2. Cấp công trình: ............................................................................................................ 3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt .............................................. 4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ............................ 5. Địa điểm xây dựng: ...................................................................................................... 6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ............................................................................ 7. Nguồn vốn đầu tư: ....................................................................................................... 8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ................................................................. 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: .................................................................................. 10. Các thông tin khác có liên quan: ................................................................................ II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Các văn bản khác có liên quan. 2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………. 3. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………. 4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ……. ngày cấp: ……. nơi cấp ……………….. 5. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….. 6. Số điện thoại: ………………………….. Địa chỉ Email: …………………………………….. 7. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………… 8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ………………………………… 9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ………………………………………. Đề nghị được cấp/cấp lại/Điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: 9.1. Cấp chứng chỉ hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề: ………….(1) ………………………. Hạng: ……………………… 9.2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề □ Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ………………………………………………………….. (2) 9.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề Điều chỉnh/bổ sung: .....(1) ………………..Hạng: …………………… Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: (1) Lĩnh vực hành nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định Khoản 1 Điều 17 Thông tư này. Phụ lục số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: …………………………………………………………………………………….. 2. Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………………………. 3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): …………………………………… 4. Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………… 5. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: ………………………………………. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: (*) Trường hợp cá nhân là Giảng viên của các cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng thì phải có xác nhận về nơi làm việc của cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng. Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này. Phụ lục số 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm ……. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………………………….. 2. Ngày, tháng, năm sinh: …………… 3. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………….. 4. Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu số: …………ngày cấp: ………….. nơi cấp: ……. 5. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………… 6. Số điện thoại: ………………………7. Địa chỉ Email: ……………………………………… 8. Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………… 9. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ………………………………. 10. Chứng chỉ hành nghề số: …………..ngày cấp: ……………nơi cấp: ………………….. Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:............. (*) Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ghi chú: (*) Ghi rõ lĩnh vực hành nghề theo quy định Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và Hạng đề nghị chuyển đổi. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG NỘI DUNG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền) 1. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………. 3. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………. 4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ……. ngày cấp: ……. nơi cấp ……………….. 5. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….. 6. Số điện thoại: ………………………….. Địa chỉ Email: …………………………………….. 7. Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………… 8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ………………………………… 9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ………………………………………. Đề nghị được cấp/cấp lại/Điều chỉnh/bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau: 9.1. Cấp chứng chỉ hành nghề □
2,148
943
Lĩnh vực hành nghề: ………….(1) ………………………. Hạng: ……………………… 9.2. Cấp lại chứng chỉ hành nghề □ Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ………………………………………………………….. (2) 9.3. Điều chỉnh/Bổ sung nội dung hành nghề □ Lĩnh vực hành nghề Điều chỉnh/bổ sung: .....(1) ………………..Hạng: …………………… Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ghi chú: (1) Lĩnh vực hành nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này. (2) Ghi rõ lý do theo quy định Khoản 1 Điều 17 Thông tư này. (1) Bao gồm thẩm định dự án/dự án điều chỉnh đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước dự án nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP), dự án PPP (quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. (2) Bao gồm thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước), cụ thể: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước, trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có công trình cấp II, cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án PPP được đầư tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư, trừ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng; thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ các dự án quy định tại Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 18/2016/TT-BXD. (3) Bao gồm thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh của công trình từ cấp II trở xuống thuộc dự án sử dụng vốn NSNN được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); công trình từ cấp III trở lên thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP). KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT; XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC NĂM 2017 Thực hiện Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 ban hành kèm theo Quyết định số 2694/QĐ-BTP ngày 30/12/2017 của Bộ Tư pháp; các Chương trình công tác trọng tâm của thành phố năm 2017, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở, các văn bản pháp luật mới ban hành; các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; các văn bản pháp luật của Trung ương và các Chương trình trọng tâm của Thành ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thi hành các văn bản Luật và triển khai các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, dự án của thành phố. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và tự giác chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; phục vụ các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các ngành, đoàn thể và thành phố. - Huy động tổng hợp các nguồn lực, kết hợp có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và các nguồn lực khác trong xã hội, đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước. 2. Yêu cầu - Tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đúng nguyên tắc: cơ quan quản lý nhà nước, ngành chủ động và chịu trách nhiệm chủ trì về nội dung và các điều kiện đảm bảo để phổ biến các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình. Sở Tư pháp - cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố - là đầu mối phối hợp, có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu đề xuất các biện pháp chỉ đạo chung. - Đổi mới hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, áp dụng mô hình phổ biến pháp luật mới, có hiệu quả trong thực tiễn; đảm bảo hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp đối tượng, địa bàn, tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật với xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật để đảm bảo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt hiệu quả cao. B. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ I. VỀ TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT 1. Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn triển khai tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật mới, các quy định pháp luật mà dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội - Tiếp tục phổ biến sâu rộng Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phổ biến các văn bản pháp luật mới được ban hành năm 2016, năm 2017; phổ biến thực tiễn chấp hành pháp luật, chính sách mới, thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố... Tập trung phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân như: Bộ luật Dân sự (sửa đổi); Bộ luật Tố tụng Dân sự (sửa đổi), Luật Bảo vệ môi trường, Luật An toàn thực phẩm, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Xây dựng, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật An toàn vệ sinh lao động, Luật Trưng cầu ý dân, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng... - Tiếp tục phổ biến, giới thiệu các văn bản pháp luật về cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính; chủ trương, nhiệm vụ, quan điểm về cải cách tư pháp; các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, đến khởi nghiệp góp phần thực hiện mục tiêu “Chính phủ kiến tạo, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân" thực hiện chủ đề công tác của thành phố năm 2017 "Tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách - Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh" các văn bản pháp luật về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, về trật tự, văn minh đô thị, về an toàn giao thông; phòng, chống cháy nổ; xây dựng nếp sống văn hóa; phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội... - Tập trung tuyên truyền phổ biến, giới thiệu các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế liên quan đến người dân, doanh nghiệp, chú trọng các Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu, pháp luật về cộng đồng ASEAN; Đề án “Đẩy mạnh phổ biến nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và pháp luật Việt Nam về các quyền dân sự, chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân giai đoạn 2015-2020”... - Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện (theo lĩnh vực, địa bàn quản lý). - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan, các phương tiện truyền thông đại chúng. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 2. Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học. - Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. b) Nâng cao chất lượng việc giáo dục pháp luật, chú trọng giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, ma túy... trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
2,081
944
- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. c) Thí điểm xây dựng mô hình Câu lạc bộ pháp luật trong các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông trên địa bàn thành phố; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền pháp luật trong trường học. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo - Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. d) Tổ chức các hội thi tìm hiểu pháp luật trực tiếp đến học sinh: - Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 3. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù Theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, trọng tâm là người dân ở vùng ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và ngư dân; người lao động trong doanh nghiệp; nạn nhân bạo lực gia đình, người khuyết tật; người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. - Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017, 4. Công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương; đầu tư kinh phí theo quy định của pháp luật để mua sách pháp luật phát miễn phí cho tủ sách pháp luật ở cơ sở; đổi mới công tác khai thác và sử dụng tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo hiệu quả. - Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 5. Tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật các cấp; tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 6. Triển khai thực hiện “Ngày Pháp luật Việt Nam” trên địa bàn thành phố (có Kế hoạch riêng) Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức để hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam, trọng tâm là các hoạt động trong tuần lễ cao điểm hưởng ứng “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2017. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ngành, đoàn thể thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các cơ quan thông tin đại chúng của thành phố. - Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/10/2017 đến ngày 30/11/2017 (tuần lễ cao điểm từ ngày 06/11/2017 đến ngày 12/11/2017) 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng a) Nâng cao chất lượng hiệu quả tuyên truyền pháp luật trên Phụ trương Pháp luật, Báo Hải Phòng. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Báo Hải Phòng. - Đơn vị phối hợp: Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp số 1014/CTrPH-STT-ĐPTTHHP giữa Sở Tư pháp và Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên sóng phát thanh truyền hình. - Cơ quan chủ trì: Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. c) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet, cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, hệ thống loa truyền thanh cơ sở ở các địa phương, tập trung vào các nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương và các văn bản pháp luật phục vụ các sự kiện lớn của đất nước, thành phố. - Cơ quan chủ trì: Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 8. Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện năm 2017. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức là thành viên Hội đồng và các đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Quý I năm 2017. b) Củng cố, kiện toàn Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và Ban Thư ký giúp việc; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp theo hướng bảo đảm tính thực chất, tránh hình thức, phát huy tính chủ động của các thành viên Hội đồng. - Cơ quan chủ trì: Cơ quan thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện; các thành viên Hội đồng. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 9. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật nhất là trong tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, hỏi đáp, đối thoại chính sách pháp luật; bình luận, đánh giá về các sự kiện mà dư luận xã hội quan tâm. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan thông tin, truyền thông báo chí, các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. II. CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ 1. Tiếp tục thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện. - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 2. Rà soát, củng cố, kiện toàn mạng lưới Tổ Hòa giải và đội ngũ Hòa giải viên Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức cấp dưới của mình phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích các thành viên, hội viên tham gia tích cực vào hoạt động hòa giải ở cơ sở, quan tâm đến chế độ đãi ngộ, thù lao cho hòa giải viên cơ sở theo quy định của pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Phòng Tư pháp các quận, huyện. - Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 3. Tập huấn nghiệp vụ hòa giải, cung cấp các tài liệu pháp luật cần thiết cho đội ngũ hòa giải viên cơ sở Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho hòa giải viên nòng cốt nhằm nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải; Biên soạn, in, phát hành tài liệu, sách báo, tờ gấp pháp luật... phục vụ cho công tác bồi dưỡng nghiệp kiến thức pháp luật và nghiệp vụ hòa giải cho người trực tiếp làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền pháp luật cho nhân dân ở địa phương. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. III. TIẾP TỤC TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Quán triệt, phổ biến, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và nội dung của tiêu chí tiếp cận pháp luật trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện - Cơ quan phối hợp: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tiêu chí tiếp cận pháp luật, đánh giá, công nhận, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra theo dõi đánh giá, chấm điểm, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp. - Đơn vị phối hợp: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017. IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC CỦA THÔN, LÀNG, CỤM DÂN CƯ Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư; khuyến khích việc vận dụng những hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với quy định của pháp luật và bản sắc văn hóa dân tộc vào đời sống, đặc biệt vào công tác hòa giải ở cơ sở.
2,105
945
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch tham mưu đề xuất thực hiện). - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; Sở Văn hóa và Thể thao, cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Cả năm 2017 và theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật và xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. - Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động các nguồn kinh phí khác để thực hiện tốt công tác này tại thành phố. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, thường trực Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật thành phố Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện Kế hoạch; biên soạn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố; phát hiện, tổng kết và tiếp tục nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Triển khai thực hiện các Chương trình phối hợp về phổ biến, giáo dục pháp luật với các sở, ban, ngành, đoàn thể; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối tượng theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật đảm bảo tiến độ, hiệu quả. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. - Tăng cường bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên dạy môn giáo dục công dân. - Tích cực triển khai thực hiện Chương trình phối hợp giữa Sở Tư pháp và Sở Giáo dục và Đào tạo về tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội - Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn thuộc lĩnh vực quản lý, trọng tâm tuyên truyền Bộ luật Lao động, Luật An toàn vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành... cho các đối tượng là người sử dụng lao động và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp. - Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho học viên tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội trực thuộc. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tuyên truyền, phổ biến Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm... cho người dân nông thôn; chú trọng tuyên tuyền tiêu chí xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong công tác tuyên truyền, phổ biến các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn Luật Đất đai, pháp luật về xây dựng, trật tự đô thị, Luật Nhà ở (sửa đổi, bổ sung), Luật Bảo vệ môi trường, đặc biệt là pháp luật về vệ sinh môi trường, các chủ trương, chính sách của thành phố trong việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố. 6. Sở Văn hóa và Thể thao Tập trung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quảng cáo, về xây dựng nếp sống văn minh đô thị; các văn bản trong lĩnh vực văn hóa; khuyến khích xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp pháp luật trong cộng đồng dân cư; tăng cường kiểm tra, xử lý hoạt động quảng cáo, rao vặt gây mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường trên địa bàn thành phố. 7. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo, hướng dẫn Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, các cơ quan báo chí của thành phố, hệ thống truyền thanh các quận, huyện dành thời lượng phù hợp phổ biến các văn bản pháp luật đã được Quốc hội thông qua và các văn bản hướng dẫn thi hành, có liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân. 8. Sở Y tế Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khám, chữa bệnh; bảo hiểm y tế; phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm. 9. Công an thành phố Triển khai tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú; Luật Căn cước công dân, Luật Xử lý vi phạm hành chính; các văn bản về trật tự giao thông, trật tự đô thị; pháp luật về phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội... đến cán bộ, chiến sỹ và nhân dân trên địa bàn thành phố. 10. Thanh tra thành phố Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị tuyên truyền, phổ biến Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng đến cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn thành phố. 11. Sở Giao thông vận tải Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông đường bộ cho các sở, ngành, đoàn thể trên địa bàn thành phố. 12. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về cải cách thủ tục hành chính, kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện. 13. Sở Ngoại vụ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền pháp luật về đối ngoại, trang bị kiến thức pháp luật quốc tế và đối ngoại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 14. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống cháy nổ, kỹ năng phòng, chống cháy nổ cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn thành phố. 15. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản về thương mại, hội nhập kinh tế - quốc tế; về chống gian lận thương mại, bảo vệ người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm. 16. Bảo hiểm xã hội thành phố Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động trên địa bàn thành phố. 17. Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh, quốc phòng, bảo vệ biên giới quốc gia, biển, hải đảo như Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự vệ, Luật Biển Việt Nam, Luật Biên giới quốc gia...; chú trọng tuyên truyền các văn bản liên quan mật thiết đến đời sống nhân dân sinh sống tại các địa bàn đặc thù như hải đảo, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa. 18. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đầu tư, đầu tư quốc tế. 19. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về ngân sách nhà nước, về thu, chi ngân sách; chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương lập dự toán, bố trí kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước theo quy định. 20. Các cơ quan thông tin báo đài Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng... tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng thời lượng phát thanh, truyền hình để tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật mới ban hành có liên quan đến đời sống nhân dân; chú trọng tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân đã được Quốc hội thông qua; đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về cải cách hành chính, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trật tự đô thị, phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy... trên địa bàn thành phố. 21. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy Chỉ đạo Ban Tuyên giáo các quận, huyện tăng cường tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và các văn bản pháp luật của nhà nước đã được Quốc hội ban hành liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của công dân và các văn bản pháp luật được Quốc hội thông qua năm 2017. Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên của thành phố; bồi dưỡng nâng cao chất lượng tin bài của đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên viết về pháp luật; định hướng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng. 22. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Thành đoàn Hải Phòng, Hội Nông dân thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố, Hội Luật gia thành phố, Đoàn luật sư thành phố, Hội Công chứng thành phố...) Tổ chức tuyên/truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến hội viên đoàn viên trực thuộc, đặc biệt đến người dân ở cơ sở bằng các hình thức phù hợp; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư; nhân rộng mô hình điểm có hiệu quả trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở. 23. Đề nghị Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động truy tố, xét xử, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân. 24. Ủy ban nhân dân các quận, huyện - Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này; tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch, Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với tình hình đặc điểm và điều kiện cụ thể của địa phương.
2,071
946
- Bố trí cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động bố trí kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Kế hoạch; - Lựa chọn các nội dung và hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn để công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực. - Tăng cường biên soạn tài liệu pháp luật ngắn gọn, dễ hiểu, phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn. 25. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào Kế hoạch này có Kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước liên quan đến lĩnh vực của ngành, đơn vị, địa phương mình. Đồng thời, định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/5/2017) và cả năm (trước ngày 25/11/2017) báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp - Thường trực Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, thường trực Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật thành phố để tổng hợp. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BÃI TRIỀU, MẶT NƯỚC BIỂN TRONG ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Căn cứ Luật Thủy sản số 17/2003/QH11; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 25/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 4155/TTr-SNNPTNT-CCTS ngày 09/12/2016; văn bản số 1432/STP-VB&TDTHPL ngày 14/11/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BÃI TRIỀU, MẶT NƯỚC BIỂN TRONG ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 209/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về việc quản lý và sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê khi sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; trách nhiệm của các cơ quan, địa phương về giao, cho thuê và quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; các cơ quan, địa phương quản lý hoat động nuôi trồng thủy sản và liên quan đến việc giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Bãi triều để nuôi trồng thủy sản là một vùng đất ven biển bị ngập nước và cạn khô theo chu kì dao động ngày của thủy triều được quy hoạch để nuôi trồng thủy sản. 2. Mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản là vùng nước biển tính từ đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra được quy hoạch để nuôi trồng thủy sản. 3. Đồng quản lý là phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sử dụng nguồn lợi. Điều 4. Những hành vi bị cấm Vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 6, Luật Thủy sản 2003 và các hành vi bị cấm khác theo quy định của Pháp luật có liên quan. Chương II GIAO, CHO THUÊ BÃI TRIỀU, MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 5. Căn cứ giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Quy hoạch tổng thể phát triển nuôi trồng thủy sản, quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp ở vùng chưa có quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản phải có văn bản văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định. 2. Nhu cầu sử dụng bãi triều, mặt nước biển thể hiện trong phương án phát triển sản xuất, dự án đầu tư, đơn xin giao, thuê, chuyển quyền (mục đích) sử dụng… (Sau đây gọi tắt là phương án phát triển sản xuất). Điều 6. Quy hoạch bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Các địa phương căn cứ quy hoạch tổng thể chung về nuôi trồng thủy sản của tỉnh để lập quy hoạch chi tiết cho việc sử dụng bãi triều, mặt nước biển để phát triển nuôi trồng thủy sản. Quy hoạch chi tiết phải phù hợp và có sự liên kết với các quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch ngành khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng bãi triều, mặt nước biển trong nuôi trồng thủy sản. 2. Việc lập quy hoạch chi tiết phải tuân thủ nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và yêu cầu bảo vệ môi trường chung. Trong đó chú ý những yếu tố dưới đây: a) Xác định, phân định rõ điểm (vùng) bãi triều, mặt nước biển được giao, cho thuê hoặc thực hiện đồng quản lý, khai thác tự nhiên, bảo vệ tái tạo nguồn lợi thủy sản dưới sự quản lý của chính quyền địa phương. b) Hệ thống giao thông dùng chung di chuyển thuận lợi và không vi phạm luồng lạch giao thông; đảm bảo có ranh giới rõ ràng giữa các cơ sở nuôi trồng thủy sản liền kề. c) Căn cứ điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, cảnh quan, sức tải môi trường, chất lượng môi trường… để xác định năng suất, sản lượng, mật độ nuôi… tối đa của từng vùng. d) Không ảnh hưởng đến vùng bảo tồn, vùng dự trữ sinh quyển, rừng ngập mặn và cảnh quan xung quanh. đ) Đảm bảo yếu tố phát triển bền vững và hài hòa giữa các ngành, thành phần kinh tế. 3. Chính quyền địa phương quản lý nghiêm việc thực hiện quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết và chấp hành quy định của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản đối với các cá nhân, tổ chức tại những vùng nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển đã được phê duyệt. Điều 7. Thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi quyền sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Thẩm quyền giao, cho thuê, thu hồi bãi triều để nuôi trồng thủy sản: a) Thẩm quyền giao, cho thuê bãi triều để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Điều 59, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành liên quan. b) Thẩm quyền thu hồi đất bãi triều nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Điều 66, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành liên quan. 2. Thẩm quyền giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Khoản 2, Điều 28, Luật Thủy sản 2003 và Điểm 2, Điều 10, Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thuỷ sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thuỷ sản được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Luật Thủy sản 2003. b) Đối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản: - Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản; - Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng thủy sản. 3. UBND tỉnh cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo Khoản 3, 5, Điều 28, Luật Thủy sản 2003, cụ thể như sau: a) Tổ chức, cá nhân thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xét duyệt. c) Giao mặt nước biển cho cơ quan nghiên cứu khoa học về thuỷ sản theo quy hoạch, chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. d) UBND tỉnh ủy quyền UBND cấp huyện, thị xã, thành phố cho cá nhân người Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh thuê mặt nước biển trong vùng biển từ 03 hải lý trở vào bờ để nuôi trồng thủy sản có diện tích sử dụng từ 02 (hai) ha trở xuống. 4. Cơ quan có thẩm quyền giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thì có thẩm quyền gia hạn, sửa đổi bổ sung quyết định, thu hồi, cho phép trả lại mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trước khi ra quyết định thu hồi mặt nước đã giao hoặc cho thuê, cơ quan ký quyết định thu hồi phải thông báo trước sáu (06) tháng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi biết.
1,969
947
Điều 8. Đối với những phương án phát triển sản xuất về nuôi trồng thủy sản có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các xã, phường, thị trấn biên giới ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, UBND tỉnh xin ý kiến bằng văn bản của các Bộ, Ngành theo quy định của Pháp luật về biển. Điều 9. Hình thức (phương thức) giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Các đơn vị, cá nhân muốn sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc đồng ý (cho phép) sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản có thể thông qua bằng các hình thức: (a) Xét duyệt phương án phát triển sản xuất; (b) Đấu thầu; (c) Đấu giá. 3. Đối với điểm (vùng) bãi triều, mặt nước có từ hai (02) tổ chức, cá nhân trở lên muốn sử dụng để nuôi trồng thủy sản thì việc đồng ý (cho phép) thông qua hai bước như sau: (i) Bước 1: Xét duyệt phương án sản xuất; (ii) Bước 2: Lựa chọn bằng phương thức đấu thầu hoặc đấu giá. Điều 10. Hồ sơ, trình tự giao, cho thuê, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại quyền sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Trình tự, thủ tục về việc giao, cho thuê, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại quyền sử dụng bãi triều để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản có liên quan. 2. Hồ sơ, thời gian, trình tự thực hiện thủ tục giao, cho thuê mặt nước biển như sau: a) Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản - Đối tượng quy định tại khoản b, điểm 2, Điều 7 Quy định này phải có đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận. Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản. - Bản đồ đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản (được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục 02 của Quyết định này). b) Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản b1) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước - Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; - Báo cáo dự án (phương án phát triển sản xuất) khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định; - Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ). - Bản đồ đề nghị cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản (được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục 02 của Quyết định này). b2) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài - Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; - Báo cáo dự án (phương án phát triển sản xuất) khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản có thẩm quyền thẩm định; - Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ). - Bản đồ đề nghị cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản (được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục 02 của Quyết định này). c. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản. Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 11. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Hạn mức diện tích và thời gian giao, cho thuê bãi triều nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản có liên quan. 2. Hạn mức diện tích và thời gian giao, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Điều 12, Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ, cụ thể như sau: a) Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thuỷ sản không quá một (01) ha. b) Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra. c) Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển. d) Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản mà không được sử dụng hết thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó. đ) Trường hợp giao mặt nước biển phục vụ công tác nghiên cứu khoa học thì diện tích giao tùy thuộc vào đề án, dự án và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê bãi triều, mặt nước để nuôi thủy sản thủy sản khi hết thời hạn quyền sử dụng 1. Việc gia hạn thời gian giao hoặc cho thuê bãi triều để nuôi trồng thủy sản khi hết thời hạn quyền sử dụng được thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai và các văn bản liên quan. 2. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi hết thời hạn quyền sử dụng. a) Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (6) tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản phải làm hồ sơ để xin gia hạn. b) Hồ sơ xin gia hạn giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản: - Đơn đề nghị gia hạn được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận; - Quyết định giao khu vực biển đã được cấp có kèm theo bản đồ cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nuôi trồng thủy sản; công tác bảo vệ môi trường…, việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước (nếu có) tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch phát triển sản xuất sau khi được gia hạn. c) Hồ sơ xin gia hạn thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản: - Đơn đề nghị gia hạn; - Quyết định cho thuê khu vực biển đã được cấp có kèm theo bản đồ cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; - Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nuôi trồng thủy sản; công tác bảo vệ môi trường…, việc thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước tính đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch phát triển sản xuất sau khi được gia hạn; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ); - Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cần có thêm Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ, còn hạn) hoặc bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu có). d) Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó. e) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 13. Giá cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Việc thu tiền thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản (nếu có) do Sở Tài chính, cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính từng trường hợp cụ thể theo đơn giá cho thuê hiện hành. 2. Trong trường hợp đấu thầu, đấu giá quyền thuê bãi triều, mặt nước biển thì giá khởi điểm không được thấp hơn đơn giá hiện hành và đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu thầu, đấu giá. Điều 14. Thu hồi bãi triều, mặt nước biển đã giao hoặc cho thuê để nuôi trồng thủy sản 1. Việc thu hồi bãi triều để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo Mục 1, Chương VI, Luật Đất đai 2013. 2. Việc thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản thực hiện theo Điều 29, Luật Thủy sản 2003, cụ thể trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng không đúng mục đích; b) Quá 24 tháng liền mà không sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản, trừ trường hợp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; c) Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 26 và Điều 31 của Luật Thủy sản 2003; d) Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản tự nguyện trả lại diện tích được giao, thuê; đ) Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng và an ninh. 3. Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản mà không được sử dụng hết theo quy định, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó. Điều 15. Xử lý tŕi sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi mặt nước biển đã giao hoặc cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại Việc xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi mặt nước biển đã giao hoặc cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại được thực hiện theo Điều 14 của Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ. Ðiều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản 1. Quyền của các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 25, Điều 30, Luật Thủy sản năm 2003 và Điều 166, Luật Đất đai 2013. 2. Nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản được quy định tại Điều 26, Điều 31, Luật Thủy sản 2003 và Điều 170, Luật Đất đai 2013.
2,079
948
3. Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản và các quy định khác có liên quan. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển phải có phương án phát triển sản xuất. 5. Phương án sản xuất phù hợp với điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; đáp ứng các tiêu chí về sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp đầu vào dùng trong nuôi trồng thủy sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, dịch bệnh, bảo vệ môi trường… theo quy định hiện hành của Nhà nước và thể hiện rõ năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; hệ thống giao thông nội bộ di chuyển thuận lợi và có ranh giới rõ ràng với cơ sở nuôi trồng thủy sản liền kề; hoạt động nuôi trồng thủy sản không ảnh hưởng đến vùng bảo tồn, vùng dự trữ sinh quyển, rừng ngập mặn, địa hình, địa mạo, cảnh quan xung quanh và luồng lạch giao thông; được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển áp dụng quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ BÃI TRIỀU, MẶT NƯỚC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Quản lý chung hoạt động nuôi trồng thủy sản; đề xuất quy hoạch tổng thể phát triển nuôi trồng thủy sản. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan trong việc thẩm định quy hoạch chi tiết, kế hoạch phát triển, nhu cầu sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản của các địa phương, tổ chức, cá nhân. 3. Hướng dẫn kỹ thuật đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh; hướng dẫn UBND các địa phương công tác lập quy hoạch chi tiết sử dụng bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn triển khai công tác giao, cho thuê mặt nước biển theo quy định này. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, thẩm định nhu cầu sử dụng, bàn giao thực địa và ban hành Quyết định cho thuê, gia hạn thời gian cho thuê, thu hồi mặt nước biển nuôi trồng thủy sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất hoạt động nuôi trồng thủy sản và công tác quản lý bãi triều, mặt nước biển về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Trao đổi thông tin với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cơ sở dữ liệu bãi triều, mặt nước biển có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, thẩm định nhu cầu sử dụng, bàn giao thực địa và ban hành Quyết định giao hoặc cho thuê, gia hạn thời gian giao hoặc cho thuê, thu hồi bãi triều nuôi trồng thủy sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp diện tích xin giao, cho thuê bao gồm cả bãi triều, mặt nước biển giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tiếp nhận, thẩm định nhu cầu sử dụng, bàn giao thực địa và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định giao hoặc cho thuê, gia hạn thời gian giao hoặc cho thuê. 3. Hướng dẫn UBND các địa phương công tác giao, cho thuê, thu hồi bãi triều nuôi trồng thủy sản theo quy định này. 4. Định kỳ hoặc đột xuất trao đổi thông tin về việc giao, cho thuê bãi triều để nuôi trồng thủy sản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành có liên quan Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý bãi triều, mặt nước biển phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, mặt nước biển tại địa phương; lập quy hoạch chi tiết về việc sử dụng bãi triều, mặt nước biển phục vụ nuôi trồng thủy sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thực hiện giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo thẩm quyền; bàn giao cơ sở dữ liệu về mặt nước biển đã cho thuê để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. 3. Thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan về việc nộp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được cấp. Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh theo Quy định này và báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác khảo sát và bàn giao thực địa đối với các trường hợp xin giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trên địa bàn quản lý. 5. Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện Quy định này. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thủy sản). 6. Phân công, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện Quy định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức hoặc cá nhân nào lấn chiếm bãi triều, mặt nước biển; chuyển nhượng quyền sử dụng bãi triều, mặt nước biển trái phép; không tuân thủ quyết định thu hồi bãi triều, mặt nước biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có hành vi gây thiệt hại đến nguồn lợi thủy sản tự nhiên; vi phạm pháp luật về thủy sản hoặc xâm hại đến quyền lợi hoặc gây thiệt hại tài sản người khác thì tùy theo mức độ mà xử lý bằng các biện pháp khôi phục lại theo hiện trạng ban đầu hoặc bồi thường cho người bị thiệt, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. 2. Người nào có hành vi vi phạm Quy định này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm Quy định này và pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp Tổ chức, cá nhân được giao hoặc cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo các quy định của UBND tỉnh Quảng Ninh trước đây được tiếp tục sử dụng theo hạn mức, thời hạn đã được giao hoặc cho thuê. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. Phụ lục 01: Địa điểm (vùng) bãi triều, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 (Kèm theo Quyết định số 209/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các cơ sở nuôi trồng thủy sản được giao hoặc cho thuê bãi triều, mặt nước biển không sử dụng chồng lấn vào luồng, lạch giao thông. Riêng đối với giao, cho thuê bãi triều không được ảnh hưởng tới rừng ngập mặn, khu dự trữ, khu bảo tồn biển. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BÃI BỎ 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 23/TTr-TNMT ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau được công bố tại Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU (Công bố kèm theo Quyết định số: 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Căn cứ Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 04/TTr-STP ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2017trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2,069
949
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 89/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Thực hiện Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, kiến nghị thực hiện các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. - Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập, hạn chế phát sinh trong thực tiễn triển khai thi hành pháp luật; đề xuất giải pháp cụ thể và kiến nghị sửa đổi, bổ sung góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu - Theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải thực hiện thường xuyên, kết hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực và địa phương, gắn với hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan nhà nước; góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. -Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật, không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước đã được pháp luật quy định. Huy động sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị và nhân dân vào công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Triển khai công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật 1.1. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. - Thời gian hoàn thành: Trong tháng 01/2017. 1.2. Phổ biến, tập huấn các văn bản quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Tiếp tục phổ biến các văn bản quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật. + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan. + Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. - Tổ chức 01 cuộc hội nghị tập huấn cho cán bộ làm công tác pháp chế các sở, ban, ngành tỉnh; doanh nghiệp và cán bộ phụ trách công tác theo dõi thi hành pháp luật của UBND cấp huyện, UBND cấp xã. + Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. + Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; doanh nghiệp nhà nước và UBND cấp huyện, cấp xã. + Thời gian thực hiện: Trong quý III/2017. 1.3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật - Ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc; tổ chức hoạt động kiểm tra tại các sở, ngành và UBND cấp huyện. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. 2. Xây dựng đội ngũ Cộng tác viên làm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật cấp tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối thực hiện việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật cấp tỉnh, huyện, xã - Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan phân công, cử cán bộ làm đầu mối thực hiện việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại đơn vị, địa phương mình quản lý. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan phân công, cử cán bộ làm Cộng tác viên theo dõi tình hình thi hành pháp luật cấp tỉnh đảm bảo trình độ chuyên môn thực hiện việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực quản lý gửi Sở Tư pháp tổng hợp để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã. - Thời gian hoàn thành: Trong quý II/2017. 3. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh 3.1. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm Thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực trọng tâm trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm năm 2017 của Bộ Tư pháp, gắn với công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 3.2. Theo dõi theo ngành, lĩnh vực Đối với các lĩnh vực khác (ngoài lĩnh vực trọng tâm),các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương và văn bản hướng dẫn của các cơ quan cấp trên trực tiếp để xác định lĩnh vực, ngành cần theo dõi, đánh giá trong năm 2017 cho phù hợp, đúng theo quy định. Nội dung công việc: - Nội dung thực hiện theo dõi theo quy định từ Điều 5 đến Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND . - Hình thức theo dõi thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND . - Kết thúc việc theo dõi xây dựng báo cáo kết quả tình hình theo dõi thi hành pháp luật tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan. - Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2017. 3.3. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn liên ngành kiểm tra tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực trọng tâm tại các đơn vị, địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương; UBND huyện Năm Căn và UBND huyện U Minh). Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã không được chọn kiểm tra, trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật tổ chức kiểm tra, tổng hợp (kết hợp cùng báo cáo năm 2017) báo cáo kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp chung trong báo cáo năm 2017. - Kết thúc kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra đối với những đơn vị được kiểm tra và báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian hoàn thành: Quý III/2017. 3.4. Thu thập, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật - Nội dung công việc: Tiếp nhận, thu thập thông tin, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về tình hình thi hành pháp luật; xem xét, nghiên cứu, kiểm tra kiến nghị, phản ánh; xử lý hoặc kiến nghị xử lý thông tin được phản ánh. - Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật các đơn vị, địa phương ban hành văn bản xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Đơn vị chủ trì: Cơ quan Tư pháp địa phương. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian hoàn thành: Trong năm 2017. 3.5. Theo dõi đánh giá chung về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh - Nội dung công việc: Việc theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, liên tục theo quy định tại phần II, Kế hoạch này và việc thu thập thông tin từ hoạt động quản lý hành chính, hoạt động xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính của UBND tỉnh, từ báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Xây dựng báo cáo về tình hình theo dõi thi hành pháp luật năm 2017 trên địa bàn tỉnh. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian hoàn thành: Ngày15/10/2017. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động cụ thể để thực hiện có hiệu quả những nội dung được nêu trong Kế hoạch này. - Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được quy định tại Kế hoạch này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh - Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo ngành, lĩnh vực quản lý tại cơ quan, đơn vị mình trong quý I/2017 và gửi Sở Tư pháp tổng hợp, theo dõi thực hiện. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Kế hoạch này. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo thẩm quyền. - Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình. - Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, thông qua hoạt động của mình phối hợp cung cấp thông tin kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2,099
950
3. UBND cấp huyện - Trên cơ sở Kế hoạch này, trong quý I/2017 phải xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (đã được xác định tại Kế hoạch này). Đồng thời, tùy vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định thêm lĩnh vực trọng tâm khác bổ sung vào kế hoạch của UBND cấp huyện. - Chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, UBND cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật phạm vi địa phương. - Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn. IV. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp trước ngày 05/10/2017 để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định (nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-BTP). V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật sử dụng trong kinh phí không thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh,vướng mắc yêu cầu kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp hoặc thông qua số điện 07803.550827) để được hướng dẫn, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”; Căn cứ Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 890/TTr-SGDĐT ngày 28/12/2016 về ban hành Kế hoạch “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Hiệu trưởng Trường Đại học Phạm Văn Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh) Thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án“Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh, như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: Tập trung tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số, bảo đảm các em có các kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và chương trình giáo dục tiểu học; tạo tiền đề học tập, lĩnh hội tri thức của các cấp học tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững các dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Đến năm 2020, có ít nhất 35% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 90% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ em các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi; b) Đến năm 2025, có ít nhất 50% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi mẫu giáo, trong đó 100% trẻ em các cơ sở giáo dục mầm non được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi; c) Hàng năm, 100% học sinh chuẩn bị vào lớp 1 là người dân tộc thiểu số được tập trung tăng cường tiếng Việt trong hè, các môn học/ hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp. II. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số của các huyện miền núi (Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tây, Sơn Hà, Tây Trà, Trà Bồng) và các huyện khác có học sinh dân tộc thiểu số. 2. Trẻ em trong độ tuổi mầm non và học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. III. Lộ trình thực hiện: (Chi tiết theo phụ lục kèm theo) IV. Giải pháp thực hiện: 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường lớp: a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến các văn bản chỉ đạo và triển khai các hoạt động trong khuôn khổ đề án để các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng hiểu được mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của đề án, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số. b) Nhà trường phối hợp với chính quyền, các đoàn thể tại địa phương để hỗ trợ tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha mẹ trong việc Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em; tăng cường bồi dưỡng tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số; vận động các gia đình người dân tộc thiểu số tạo điều kiện cho con em đến trường lớp và học 2 buổi/ngày, được ăn trưa tại trường, bảo đảm chuyên cần. c) Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, cơ quan báo chí địa phương thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số. Xây dựng chuyên mục, phóng sự để tuyên truyền, đưa tin về các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số. 2. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, học liệu, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng môi trường tiếng Việt: a) Tăng cường xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị để đảm bảo đủ chỗ học cho 35% trẻ dân tộc thiểu số ở độ nhà trẻ và ít nhất 90% trẻ dân tộc thiểu số ở độ tuổi mẫu giáo. b) Lựa chọn tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng đĩa do Vụ Giáo dục Mầm non, Vụ Giáo dục Tiểu học biên soạn và các tài liệu tham khảo khác phù hợp, thân thiện với trẻ người dân tộc thiểu số triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học. c) Bổ sung thay thế, cung cấp thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu phần mềm dạy tiếng Việt phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người dân tộc thiểu số, phục vụ việc tăng cường tiếng Việt và dạy tập nói tiếng Việt trong hè cho trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1. d) Xây dựng và bảo đảm duy trì môi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu nhằm tạo môi trường để tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. đ) Xây dựng và triển khai thí điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt tại các địa phương phù hợp với điều kiện, đặc điểm vùng miền, để cán bộ quản lý, giáo viên tham quan học tập, triển khai nhân rộng mô hình đối với giáo dục mầm non: - Từ năm 2017 đến năm 2018, xây dựng điểm mô hình về Tăng cường tiếng Việt tại mỗi huyện miền núi một trường mầm non có trẻ dân tộc thiểu số để các huyện tham quan học tập lẫn nhau để nhân rộng mô hình hay. Chọn điểm trường có trẻ dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, khảo sát đầu vào khả năng tiếng Việt của trẻ. Bồi dưỡng giáo viên người kinh về tiếng mẹ đẻ của trẻ, nâng cao phương pháp dạy tăng cường tiếng việt. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng, xây dựng môi trường tiếng Việt trong lớp, trong trường. Tổ chức hội nghị chuyên đề, dự giờ trao đổi rút kinh nghiệm. Đánh giá tiến bộ của trẻ về khả năng sử dụng tiếng Việt...; tổ chức cho cán bộ quản lý công tác tại các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số đi tham quan học tập kinh nghiệm tại một tỉnh khác làm tốt công tác tăng cường tiếng Việt. - Từ năm 2018 đến năm 2020, nhân rộng điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt ra các tất cả các trường, huyện có trẻ em người dân tộc thiểu số. 3. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có trẻ em dân tộc thiểu số, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người dân tộc thiểu số: a) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số về công tác quản lý, phương pháp, kỹ năng tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng trẻ em dân tộc thiểu số;
2,086
951
b) Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số tại địa phương; tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ. c) Biên soạn tài liệu sử dụng tập huấn, giảng dạy tăng cường tiếng Việt phù hợp đặc điểm dân tộc thiểu số của từng địa phương. 4. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện một số chính sách đặc thù đối với trẻ mầm non, học sinh tiểu học và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người dân tộc thiểu số: a) Giáo dục mầm non: a.1.1) Đối với trẻ mầm non là người dân tộc thiểu số: - Tăng mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng theo quy định. - Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ trong độ nhà trẻ (12-36 tháng tuổi); đồ dùng dạy và học tăng cường Tiếng Việt trong hè. - Hỗ trợ sữa cho trẻ mẫu giáo và tiểu học để cải thiện tầm vóc của trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học theo Chương trình sữa học đường giai đoạn 2017 - 2020 của tỉnh Quảng Ngãi. a. 1.2) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ: - Xây nhà công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho giáo viên để giáo viên yên tâm công tác. - Tăng cường cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ đồng thời có hỗ trợ chế độ cho lực lực lượng này. -Hỗ trợ kinh phí tập huấn chuyên môn phục vụ công tác tăng cường Tiếng Việt cho trẻ. b) Giáo dục tiểu học: b.1.1) Đối với học sinh dân tộc thiểu số: - Hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng học tập cho học sinh; tài liệu, phương tiện phục vụ giảng dạy cho các lớp tổ chức tập nói tiếng Việt cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1 trong hè, các lớp tăng cường tiếng Việt và phụ đạo trong hè cho học sinh dân tộc thiểu số chưa hoàn thành chương trình hoặc hạn chế về tiếng Việt cần rèn luyện thêm. b.1.2) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ: - Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ tham gia giảng dạy các lớp tập nói tiếng Việt trong hè cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1, các lớp phụ đạo học sinh dân tộc thiểu số chưa hoàn thành chương trình hoặc hạn chế về tiếng Việt cần rèn luyện thêm. - Hỗ trợ cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người dân tộc thiểu số của các lớp dạy tập nói tiếng Việt trong hè. 5. Tăng cường công tác xã hội hóa và hợp tác quốc tế: a) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp để hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số. b) Huy động các cán bộ hưu trí, các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể; đặc biệt là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội khuyến học tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người dân tộc thiểu số. c) Huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số. d) Huy động, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về tài chính, kỹ thuật, tiếp thu có chọn lọc các phương pháp tiến bộ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số. V. Kinh phí thực hiện: 1. Tổng dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ hợp pháp khác từ cộng đồng, doanh nghiệp, tài trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế từ năm 2017 đến năm 2025 dự kiến là: 243.950 triệu đồng. Trong đó: a) Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất bao gồm: Xây dựng mới phòng học, sửa chữa nâng cấp phòng học để huy động trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 36 tháng tuổi ra lớp 100% là 220.056 triệu đồng (chưa bao gồm kinh phí đầu tư trang thiết bị bên trong). Trong đó phân bổ theo từng năm học như sau: Năm 2017: 34.240 triệu đồng; Năm 2018: 43.126 triệu đồng; Năm 2019: 30.274 triệu đồng; Năm 2020: 32.426 triệu đồng. Từ năm 2021-2025: 79.990 triệu đồng b) Kinh phí công tác truyền thông: 45 triệu đồng. Năm 2017: 5 triệu đồng; Năm 2018: 5 triệu đồng; Năm 2019: 5 triệu đồng; Năm 2020: 5 triệu đồng. Từ năm 2021-2025: 25 triệu đồng c) Kinh phí mua sắm tài liệu đồ dùng học tập: 4.562 triệu đồng. Năm 2017: 851 triệu đồng; Năm 2018: 708 triệu đồng; Năm 2019: 603 triệu đồng; Năm 2020: 606 triệu đồng. Từ năm 2021-2025: 1.795 triệu đồng d) Kinh phí chi hỗ trợ CBQL-GV cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ: 19.288 triệu đồng. Năm 2017: 3.022 triệu đồng; Năm 2018: 2.932 triệu đồng; Năm 2019: 2.932 triệu đồng; Năm 2020: 3.022 triệu đồng. Từ năm 2021-2025: 7.380 triệu đồng 2. Nguồn kinh phí: Bao gồm kinh phí cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm của địa phương; Kinh phí ngân sách xây dựng cơ bản hằng năm của địa phương; Kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Kinh phí huy động từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Cụ thể: a) Kinh phí cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm của địa phương: 23.950 triệu đồng. - Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm chi công tác tuyên truyền; mua sắm tài liệu, đồ dùng học tập; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ. - Ngân sách cấp huyện bảo đảm chi hỗ trợ trực tiếp đối với cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi được HĐND cấp tỉnh quyết định. b) Kinh phí ngân sách xây dựng cơ bản hằng năm của địa phương: 110.028 triệu đồng (cấp tỉnh và cấp huyện). c) Kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 66.017 triệu đồng. d) Kinh phí huy động từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước: 44.011 triệu đồng. - Cấp tỉnh: Phối hợp giữa các sở, ban ngành trong việc huy động nguồn lực tài trợ từ các tổ chức nước ngoài để thực hiện mục tiêu kế hoạch của Đề án. - Chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể trong việc tuyên truyền, vận động các Doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hảo tâm trong việc huy động đóng góp, hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất và mua thiết bị đồ dùng phục vụ học tập cho học sinh dân tộc thiểu số. VI. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành các chính sách đối với học sinh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ ở các huyện có học sinh dân tộc thiểu số và hướng dẫn thực hiện. - Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các hoạt động trong khuôn khổ Kế hoạch và có chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu của Kế hoạch. - Tổ chức tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về nội dung, kỹ năng, phương pháp tăng cường tiếng Việt, phương pháp dạy tiếng Việt phù hợp với trẻ em người dân tộc thiểu số; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan tập huấn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ, đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ, xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng; triển khai thí điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số ở cấp mầm non. 2. Ban Dân tộc tỉnh: - Phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo và các sở, ngành, liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách đối với học sinh, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, cộng tác viên ngôn ngữ ở các huyện có học sinh dân tộc thiểu số; kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch. - Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và Ủy nhân dân các huyện tổng hợp, xây dựng phương án hỗ trợ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện cân đối ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục, đào tạo theo quy định hiện hành. 5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc xây dựng và tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách mới đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, công tác viên hỗ trợ ngôn ngữ ở các cơ sở giáo dục. 6. Ủy ban nhân dân các huyện có trẻ dân tộc thiểu số: Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các ban, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện tại địa phương; đề xuất các chế độ, chính sách, giải pháp thực hiện Kế hoạch để đạt mục tiêu đề ra. 7. Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi xây dựng thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số. Xây dựng chuyên mục, phóng sự để tuyên truyền, đưa tin về các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.
2,086
952
8. Trường Đại học Phạm Văn Đồng: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên soạn, lựa chọn, thẩm định, điều chỉnh, chuẩn hóa tài liệu tăng cường tiếng Việt, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng tiếng dân tộc cho đội ngũ CBQL, GV, tài liệu cho cộng tác viên ngôn ngữ, cha mẹ trẻ em người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm địa phương. Trong quá trình đào tạo cần thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép nhằm trang bị cho sinh viên về nghiệp vụ, kỹ năng dạy tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp) để chỉ đạo, giải quyết kịp thời./. PHỤ LỤC LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Văn bản số 18/STTTT-BCXB ngày 11/01/2017; của Sở Tư pháp tại Văn bản số 02/STP-KSTT ngày 16/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh (ban hành kèm theo Quyết định số 2414/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh). (Có danh mục thủ tục hành chính và nội dung cụ thể kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các thủ tục hành chính số 06, 12 thuộc lĩnh vực Báo chí Xuất bản ban hành kèm theo Quyết định số 2414/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 176/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ TĨNH I. LĨNH VỰC BÁO CHÍ - XUẤT BẢN 1. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh (số 66, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). - Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung; + Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì viết biên nhận và phiếu hẹn. Bước 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng quản lý Báo chí và Xuất bản để thẩm tra. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 3. Sau khi thẩm tra, Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cơ quan, tổ chức. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông hoặc qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không phải nộp một trong các loại giấy tờ này; - 02 (hai) bản thảo tài liệu in trên giấy có đóng dấu tại trang tên sách và dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt; - Ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đứng tên tổ chức hội thảo, hội nghị đối với trường hợp xuất bản tài liệu là kỷ yếu hội thảo, hội nghị; ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành nghề đối với trường hợp xuất bản tài liệu là kỷ yếu ngành nghề quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP; Ý kiến xác nhận bằng văn bản của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên đối với Tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương; Ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8. Lệ phí thẩm định: Có - Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn; - Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút; - Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo mẫu số 14 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xuất bản năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh; - Quyết định số 88/2014/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh Kính gửi: …………………………………………… 1 1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản:................................................. 2. Địa chỉ:........................................................................................................................... Số điện thoại:..................................................................................................................... Số fax:................................................................................................................................ Email:................................................................................................................................. 3. Tên tài liệu:..................................................................................................................... 4. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài):......................................................... Người dịch (cá nhân hoặc tập thể):................................................................................... 5. Hình thức tài liệu:........................................................................................................... 6. Số trang (hoặc dung lượng - byte): ……………Phụ bản (nếu có):................................ 7. Khuôn khổ (định dạng): …………………………cm. Số lượng in:............................ bản 8. Ngữ xuất bản:................................................................................................................. 9. Tên, địa chỉ cơ sở in:...................................................................................................... 10. Mục đích xuất bản:........................................................................................................ 11. Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành:.................................................................... 12. Nội dung tóm tắt của tài liệu:......................................................................................... ........................................................................................................................................... 13. Kèm theo đơn này gồm:............................................................................................. 2. Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________________ 1 Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. 2 Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT. 2. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh (số 66, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). - Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung; + Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì viết biên nhận và phiếu hẹn. Bước 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng quản lý Báo chí và Xuất bản để thẩm tra. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Sở Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 3. Sau khi thẩm tra, Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cơ quan, tổ chức.
2,093
953
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông hoặc qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định; - Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo mẫu quy định. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. 8. Lệ phí: 50.000đồng/hồ sơ. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh theo Mẫu số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT; - Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh theo Mẫu số 08 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xuất bản năm 2012; - Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; - Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh Kính gửi: ………………………………………………………………. 1(1) - Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép: ................................................................... - Trụ sở (địa chỉ):……………………………………………… Số điện thoại:.......................... - Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài,............................................... (ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm: 1. Tổng số tên xuất bản phẩm: ........................................................................................... 2. Tổng số bản:.................................................................................................................... 3. Tổng số băng, đĩa, cassette:........................................................................................... 4. Từ nước (xuất xứ):.......................................................................................................... 5. Tên nhà cung Cấp/Nhà xuất bản:................................................................................... 6. Cửa khẩu nhập:............................................................................................................... Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu. Tổ chức/cá nhân ……………………………………… xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành (Sở Thông tin và Truyền thông)……………………… xem xét, cấp giấy phép./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ___________________ 1 Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau: - Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội; - Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH (Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày …… tháng …… năm ………) I. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU1 Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành (hoặc Sở Thông tin và Truyền thông ) cấp Giấy phép nhập khẩu số……../……… ngày……tháng……năm……… ___________________ 1 Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành (Sở Thông tin và Truyền thông) đóng dấu giáp lai vào Giấy phép nhập khẩu và đóng dấu giáp lai các trang của danh mục. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 Năm 2016, công tác Quốc phòng địa phương của tỉnh được triển khai toàn diện, có chiều sâu với nhiều kết quả quan trọng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Lực lượng thường trực, Dự bị động viên, Dân quân tự vệ được chú trọng kiện toàn cả về tổ chức biên chế và nâng cao chất lượng toàn diện; công tác giáo dục quốc phòng và an ninh được triển khai sâu rộng; công tác tuyển quân đảm bảo 100% chỉ tiêu, công tác tuyển sinh đạt chất lượng, hiệu quả cao hơn năm 2015 là 06 chỉ tiêu (60%), công tác đăng ký, quản lý sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân cho các đơn vị động viên bảo đảm chất lượng; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh và huyện Na Rì, thành phố Bắc Kạn đạt kết quả tốt được Ban Chỉ đạo diễn tập Quân khu đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, an toàn tuyệt đối. Các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức diễn tập các xã, phường, thị trấn hoàn thành chỉ tiêu bảo đảm an toàn; các cấp tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng, 20 năm thực hiện Pháp lệnh Dự bị động viên và sơ kết 05 năm thí điểm thành lập Chi bộ Quân sự cấp xã đúng kế hoạch; các cấp coi trọng làm tốt việc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh, quản lý tốt đất quốc phòng, từng bước đầu tư xây dựng các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện. Huyện Pác Nặm xây dựng điểm vững mạnh toàn diện và tham gia Hội thi “Doanh trại chính quy, sáng, xanh, sạch đẹp” cấp quân khu đạt kết quả tốt; công tác chính sách hậu phương quân đội, phong trào đền ơn đáp nghĩa được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế, tồn tại nhất định như: Chất lượng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương của một số cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có nội dung kết quả chưa cao; năng lực làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ công tác quốc phòng địa phương còn có mặt hạn chế; triển khai công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 có đơn vị còn chậm, chất lượng thấp; tuyên truyền, phổ biến và thực hiện Quyết định số: 49/2005/QĐ-TTg ngày 14/10/2005 về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở một số địa phương chưa tốt. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng địa phương năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Quán triệt, triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng Tiếp tục quán triệt và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết đại hội Đảng các cấp; Nghị quyết số: 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X); Chỉ thị số: 07- CT/TW của Ban Bí thư; Nghị định số: 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 và Nghị định số: 02/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016; Nghị định số: 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010; Nghị định số: 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015. Thực hiện hiệu quả Kết luận số: 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số: 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Dân quân tự vệ và Dự bị động viên trong tình hình mới; Nghị định số: 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ; Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và Pháp lệnh Dự bị động viên ở các cấp. Chủ động quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số: 16-NQ/TU ngày 22/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương năm 2017. 2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh (GDPQ&AN) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật GDQP&AN cho các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân; các cơ quan, đơn vị và các địa phương rà soát, nắm chắc các đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh năm 2017 theo Nghị định số: 13/2014/NĐ-CP ngày 25/02/2014 của Chính phủ, Thông tư số: 24/2014/TT-BQP ngày 15/5/2014 của Bộ Quốc phòng, Thông tư số: 05/2015/TTBCA ngày 07/01/2015 của Bộ Công an, cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng đạt 100% chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo chặt chẽ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên năm học 2016-2017 theo quy định. Các cấp làm tốt công tác chuẩn bị mọi mặt cho Hội đồng GDQP&AN quân khu kiểm tra công tác GDQP&AN tỉnh, Hội đồng GDQP&AN 01 huyện (hoặc thành phố), 01 Hội đồng GDQP&AN cấp xã và 01 trường Cao đẳng (hoặc THPT); Hội đồng GDQP&AN tỉnh kiểm tra hội đồng GDQP&AN huyện Ngân Sơn, thành phố Bắc Kạn đạt kết quả cao. Thường xuyên coi trọng củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng GDQP&AN các cấp theo chỉ đạo của Bộ Tư lệnh Quân khu 1 tại Công văn số: 1111/BTL-BTM ngày 17/7/2014. Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho 100% giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh, đồng thời cử giáo viên đi đào tạo giáo viên GDQP&AN chuẩn hóa trình độ theo yêu cầu từng cấp học theo Quyết định số: 607/QĐ-TTg ngày 24/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện tổ chức GDQP&AN cho học viên theo quy định tại Thông tư số: 39/2014/TT-BQP ngày 03/6/2014 của Bộ Quốc phòng về ban hành chương trình khung GDQP&AN cho người học trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội và hướng dẫn của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Hội đồng GDQP&AN tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai công tác GDQP&AN năm 2017 trong tháng 12/2016, cấp huyện xong trong trước ngày 31/3/2017. 3. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương và thực hiện công tác động viên, tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ
2,060
954
Chú trọng, quan tâm chăm lo, tạo điều kiện cho lực lượng vũ trang kiện toàn tổ chức biên chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu. Các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ theo đúng quy định của Luật; Sở Nội vụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức rà soát, nắm chắc số lượng và chất lượng cán bộ đã và đang đào tạo trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp ngành quân sự cơ sở, chỉ đạo các huyện, thành phố bố trí, sắp xếp theo nhu cầu cử đi đào tạo tại các xã, phường, thị trấn theo đúng quy định; tổ chức tập huấn cán bộ và huấn luyện đúng đủ, thành phần, bảo đảm hoàn thành 100% nội dung, chương trình, kiểm tra lực lượng thường trực đạt giỏi; Dân quân tự vệ, Dự bị động viên đạt khá trở lên; kết thúc huấn luyện các đối tượng phải tổ chức hội thao đánh giá kết quả. Bảo đảm tốt các chế độ chính sách; xây dựng lực lượng dự bị động viên đúng pháp lệnh, sắp xếp, biên chế đạt 95% trở lên, động viên kiểm tra sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập đạt 100% chỉ tiêu. Tuyển quân đúng luật, đạt 100% chỉ tiêu; sẵn sàng lực lượng tham gia phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả thiên tai, tích cực tham gia giúp nhân dân xóa đói giảm nghèo; thực hiện chế độ chính sách hậu phương quân đội, chính sách người có công, phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập lực lượng vũ trang tỉnh Bắc Kạn (13/4/1947- 13/4/2017). Hoàn thành bản thảo cho xuất bản cuốn “Lịch sử Đảng bộ Quân sự tỉnh giai đoạn 1947- 2017” và tái bản bổ sung cuốn “Bà mẹ Việt Nam anh hùng và Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân tỉnh Bắc Kạn”. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự huyện Chợ Đồn xây dựng điểm đơn vị vững mạnh toàn diện và tham gia Hội thi “Doanh trại chính quy sáng, xanh, sạch, đẹp” năm 2017 cấp quân khu. Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp coi trọng công tác giáo dục, bồi dưỡng phát triển Đảng viên trong dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên, trong đó: Dân quân tự vệ phấn đấu đạt 22% trở lên, lực lượng dự bị động viên đạt 15%. Nâng cao chất lượng tổng hợp của dân quân tự vệ, chú trọng xây dựng và nâng cao chất lượng về chính trị, trong đó: Cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức 100% phải là đảng viên. Năm 2017, các huyện, thành phố có kế hoạch phát triển đảng viên mới cho 25% cán bộ đảm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân cơ động, thôn đội trưởng và kết nạp 01% dân quân tự vệ tự vệ thuộc quyền vào Đảng. 4. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh về chính trị, phẩm chất, năng lực tốt đủ khả năng hoàn thành các nhiệm vụ khi có tình huống xảy ra. Thường xuyên điều chỉnh, bổ sung quyết tâm, các kế hoạch, phương án chiến đấu tại chỗ bảo vệ cơ quan, đơn vị. Tổ chức luyện tập chỉ huy cơ quan và các phương án bảo vệ cơ quan, địa phương, phương án phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy nổ, phòng chống cháy rừng. Các cấp coi trọng thực hiện tốt Quy chế phối hợp theo Nghị định số: 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 và Nghị định số: 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ bảo đảm thường xuyên nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương các nội dung, biện pháp hiệu quả giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng, chữa cháy rừng và bảo vệ rừng. Các cấp chủ động phối hợp với các lực lượng, tham gia tuần tra canh gác, huy động lực lượng xử trí các tình huống bảo đảm đúng nguyên tắc, đạt hiệu quả. Năm 2017, tỉnh chỉ đạo huyện Ba Bể diễn tập khu vực phòng thủ, huyện Chợ Mới diễn tập phương án phòng chống lụt bão - tìm kiếm cứu nạn. Các huyện, thành phố chỉ đạo diễn tập cho 25% số cơ sở cấp xã (trong đó có 50% diễn tập chiến đấu phòng thủ; 25% diễn tập phòng, chống lụt bão - tìm kiếm cứu nạn; 25% diễn tập phương án phòng, chống cháy rừng); kết quả diễn tập đạt khá trở lên; gắn diễn tập với phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là giải quyết các vấn đề về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố xây dựng cơ sở chính trị, cơ sở hạ tầng ở địa phương, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt Chỉ thị số: 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. 5. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quốc phòng Tiếp tục tăng cường quản lý nhà nước về quốc phòng theo quy định của pháp luật; ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng năm 2017 đúng hướng dẫn của cấp trên, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương, đơn vị; phân bổ ngân sách hợp lý, quan tâm xây dựng các hạng mục công trình trong khu vực phòng thủ; quy hoạch, quản lý chặt chẽ đất, công trình quốc phòng, xây dựng trung tâm huấn luyện lực lượng Dự bị động viên của tỉnh, trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự huyện Ngân Sơn, Chợ Đồn đúng tiến độ; chú trọng thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến về lĩnh vực quốc phòng - an ninh đối với 100% các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quản lý chặt chẽ đất đai, công trình quốc phòng, thực hiện tốt quy chế quản lý, xây dựng công trình chiến đấu ở các cấp. Cơ quan quân sự các cấp thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh. 6. Bảo đảm ngân sách cho nhiệm vụ quốc phòng Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp ngân sách, cơ quan quân sự các cấp phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ nhiệm vụ quốc phòng địa phương thực hiện tốt việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác quốc phòng địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách, bảo đảm kịp thời, thực hiện tiết kiệm và đạt hiệu quả cao. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số: 57/2016/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của Hội đồng nhân dân về phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số: 58/ 2016/NQ-HĐND ngày 06/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số: 14/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng- an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 7. Tổ chức thực hiện Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện. Giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Huế tại Tờ trình số 4192/TTr-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 483/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Huế với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Huế được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
2,058
955
<jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THÀNH PHỐ HUẾ XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THÀNH PHỐ HUẾ XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 91/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà tại Tờ trình số 5367/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 484/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Hương Trà với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Hương Trà được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Trà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy tại Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 10/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 10 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Hương Thủy với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Hương Thủy được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ XÃ HƯƠNG THỦY XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO THỊ XÃ HƯƠNG THỦY XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 96/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII;
2,091
956
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền tại Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5/TTr-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phong Điền với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phong Điền được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH , DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN NĂM HỌC 2017 - 2018 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 106/TTr-SGDĐT ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 Trường trung học phổ thông chuyên Long An năm học 2017 -2018, do Sở Giáo dục và Đào tạo lập (số 105/KH-SGDĐT ngày 12/01/2017, đính kèm). Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện cụ thể và phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và Trường trung học phổ thông chuyên Long An triển khai thực hiện kế hoạch đúng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Long An thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN NĂM HỌC 2017 - 2018 Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo”; Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Sở Giáo dục và Đào tạo Long An xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Long An, năm học 2017-2018 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tuyển sinh vào lớp 10 để tuyển chọn những học sinh có tư chất thông minh, năng khiếu đã tốt nghiệp THCS vào học tại trường nhằm thực hiện mục tiêu phát hiện học sinh năng khiếu để đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung. 2. Yêu cầu Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Long An năm học 2017- 2018 đảm bảo đúng quy chế, nghiêm túc, khách quan, công bằng, đánh giá đúng thực chất về năng lực học tập và rèn luyện của thí sinh. II. NỘI DUNG 1. Chỉ tiêu, chương trình học - Tổng số lớp: 09 lớp. - Tổng chỉ tiêu: 260. Cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Điều kiện dự thi - Học sinh đang học lớp 9 tại các trường thuộc tỉnh Long An hoặc học sinh có hộ khẩu tại tỉnh Long An. - Học sinh xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên. Riêng năm lớp 9 học sinh phải đạt danh hiệu học sinh giỏi (học lực xếp loại Giỏi, hạnh kiểm xếp loại Tốt). - Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên. - Tuổi: 15 tuổi (sinh năm 2002). Riêng đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì được giảm hoặc tăng căn cứ vào khoản 1, khoản 2 - Điều 37 của Thông tư 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. 3. Hồ sơ dự thi, xét tuyển 3.1. Hồ sơ dự thi - 01 đơn xin dự tuyển sinh có dán 2 ảnh cỡ 3x4 theo mẫu. Lưu ý: đơn phải ghi rõ các nguyện vọng. - Bản sao hợp lệ (có đóng dấu và xác nhận sao y của trường THCS) hoặc bản photo có công chứng theo quy định các giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên, khuyến khích (nếu có). - Đối với người đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn vào đơn xin dự tuyển sinh về việc người dự tuyển không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay đang phải chấp hành hình phạt. * Lưu ý: hồ sơ dự thi không trả lại cho thí sinh. 3.2 Hồ sơ xét tuyển Sau khi có kết quả thi, học sinh đủ điều kiện xét tuyển theo thông báo của trường nộp đầy đủ các hồ sơ để xét tuyển. Trường hợp không nộp đủ hồ sơ và đúng thời gian theo quy định thì sẽ không được xét tuyển. Hội đồng xét tuyển sẽ gọi những thí sinh đủ điều kiện tiếp theo để tham gia xét tuyển. Hồ sơ xét tuyển bao gồm: - Đơn xin xét tuyển theo mẫu; - Bản chính học bạ cấp THCS; - Bản chính giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do hiệu trưởng trường THCS cấp hoặc bằng tốt nghiệp THCS (đối với các trường hợp tốt nghiệp các năm trước); - 01 bản photo hộ khẩu có công chứng (đối với thí sinh không học THCS tại các trường của tỉnh Long An); thí sinh dự thi phải có tên trong hộ khẩu. - Bản chính các giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên, khuyến khích (nếu có). 4. Lập và nộp hồ sơ - Hiệu trưởng các trường có học sinh đăng ký dự thi hướng dẫn học sinh đăng nhập vào website của trường THPT chuyên Long An làm đơn đăng kí dự thi theo phần mềm của nhà trường và kí xác nhận vào đơn đăng kí của thí sinh; hướng dẫn học sinh lập hồ sơ theo quy định ở mục 3. - Thí sinh nộp hồ sơ dự thi tại trường nơi mình đang học hoặc nộp trực tiếp tại trường THPT chuyên Long An. Các trường THCS có học sinh dự thi cử cán bộ, giáo viên hoặc nhân viên nộp lại đủ hồ sơ dự thi cho trường THPT chuyên Long An (số 112 - Nguyễn Minh Đường, phường 4, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An) từ ngày 01/6/2017 đến 05/6/2017 (sáng từ 7h30’ - 11h30’ chiều từ 13h30’ đến 16h30’ kể cả thứ bảy và chủ nhật). * Đối với những học sinh không học lớp 9 năm học 2016 - 2017 tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Long An sinh đăng nhập vào website của trường THPT chuyên Long An làm đơn đăng kí dự thi theo phần mềm của nhà trường, in đơn dự thi và nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT chuyên Long An. 5. Chế độ ưu tiên, hưởng điểm khuyến khích 5.1. Điểm khuyến khích đối với học sinh đạt giải trong cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia
2,073
957
- Giải nhất: được cộng 3,0 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải nhì: được cộng 2,0 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải ba: được cộng 1,5 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải khuyến khích: được cộng 1,0 điểm vào điểm xét tuyển. 5.2. Điểm khuyến khích đối với học sinh đạt giải trong cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp tỉnh - Giải nhất: được cộng 2.0 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải nhì: được cộng 1,5 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải ba: được cộng 1,0 điểm khuyến khích vào điểm xét tuyển. 5.3 Đối với học sinh đạt giải trong cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh (áp dụng cho môn đạt giải trùng với môn chuyên đăng kí dự thi) - Giải nhất: được miễn thi môn chuyên và ưu tiên xét tuyển trước; - Giải nhì: được cộng 1,5 điểm vào điểm xét tuyển; - Giải ba: được cộng 1,0 điểm vào điểm xét tuyển. 5.4. Đối với học sinh đạt giải trong cuộc thi viết thư quốc tế UPU cấp quốc gia (chỉ dành cho những học sinh đăng kí lớp chuyên Ngữ văn) - Giải nhất, giải nhì, giải ba: được miễn thi môn chuyên Ngữ văn và ưu tiên xét tuyển trước. - Giải khuyến khích: được cộng 1,0 điểm vào điểm xét tuyển. 5.5 Đối với học sinh có chứng chỉ Tiếng Anh a) Đối với học sinh thi các môn không phải chuyên tiếng Anh: - Thí sinh được cộng 2,0 điểm vào điểm xét tuyển nếu có một trong những chứng chỉ Tiếng Anh sau: TOEFL ITP 450 điểm; TOEFL iBT 45 điểm; IELTS 4.5 điểm; KET đạt từ 140 điểm trở lên, PET đạt từ 140 điểm trở lên; FCE đạt từ 140 điểm trở lên; TOEFL JUNIOR đạt từ 750 điểm trở lên và đảm bảo điểm của mỗi phần thi trong 3 phần thi (Nghe hiểu, Ngữ pháp - Từ vựng và Đọc hiểu) phải đạt từ 250 điểm trở lên. b) Đối với học sinh thi môn chuyên tiếng Anh: - Thí sinh được cộng 2,0 điểm vào điểm xét tuyển nếu có một trong những chứng chỉ Tiếng Anh sau: TOEFL ITP 480 điểm, TOEFL iBT 55 điểm, IELTS 5.5 điểm, PET đạt từ 160 điểm trở lên, FCE đạt từ 160 điểm trở lên. - Thí sinh được cộng 1,0 điểm vào điểm xét tuyển nếu có một trong những chứng chỉ tiếng Anh sau: TOEFL ITP 450 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4.5 điểm; KET đạt từ 140 điểm trở lên, PET đạt từ 140 điểm trở lên, FCE đạt từ 140 điểm trở lên. * Lưu ý: - TOEFL ITP, TOEFL iBT, TOEFL JUNIOR do Hội đồng khảo thí tiếng Anh ETS, Hoa Kỳ cấp chứng chỉ, Cambridge tests do Hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge ESOL, Đại học Cambridge, Vương quốc Anh cấp chứng chỉ và IELTS do Tổ chức Giáo dục quốc tế IDP hoặc Hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge ESOL, Đại học Cambridge, Vương quốc Anh cấp chứng chỉ. - Các chứng chỉ có giá trị 2 năm tính từ ngày thí sinh tham gia dự thi chứng chỉ đến hết ngày 08/6/2017. - Đối với các thí sinh thi lớp chuyên Tiếng Anh có đăng ký nguyện vọng vào lớp không chuyên thì khi xét tuyển vào lớp không chuyên sẽ được hưởng mức điểm khuyến khích về chứng chỉ Tiếng Anh như học sinh ở các lớp chuyên khác cùng xét tuyển vào lớp không chuyên. * Lưu ý: - Thí sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi hoặc có nhiều chứng chỉ Tiếng Anh chỉ được hưởng một mức ưu tiên hoặc cộng điểm khuyến khích của loại giải cao nhất. - Chế độ ưu tiên, khuyến khích được bảo lưu trong cả cấp học THCS. 6. Phương thức tuyển sinh 6.1. Vòng 1 (sơ tuyển): Tổ chức sơ tuyển chọn những học sinh có hồ sơ dự thi hợp lệ và đủ điều kiện dự thi theo quy định. 6.2. Vòng 2: Tổ chức thi tuyển a) Môn thi: Thí sinh chỉ được chọn 1 nguyện vọng lớp chuyên và 1 nguyện vọng lớp không chuyên. Môn thi quy định cụ thể cho từng lớp chuyên như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Đề thi, điểm bài thi: - Đề thi theo hình thức tự luận. Riêng bài thi môn Tiếng Anh chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 3 kỹ năng nghe, viết, đọc hiểu. - Điểm bài thi tính theo thang điểm 10. Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2. c) Thời gian làm bài: - Các bài thi không chuyên: Toán, Ngữ văn là 120 phút, Vật lí là 60 phút và Tiếng Anh là 60 phút. - Các bài thi môn chuyên: Hóa học, Tiếng Anh, Sinh học, Vật lí là 120 phút, các môn Toán, Ngữ văn là 150 phút. 6.3. Nguyên tắc xét tuyển Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự thi, có hồ sơ xét tuyển hợp lệ; đã tham gia thi tuyển, dự thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm từ 4,0 trở lên. a) Cách xét tuyển vào lớp chuyên: a1. Ưu tiên xét tuyển trước: xét tuyển tất cả những học sinh đạt giải nhất trong kì thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh lớp 9 ở các lớp chuyên có môn đạt giải trùng với lớp chuyên đăng kí; học sinh đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi viết thư quốc tế UPU cấp quốc gia (đối với môn Ngữ văn) và hai môn còn lại đạt từ 4,0 điểm trở lên. a2. Xét tuyển đối với các thí sinh dự thi ngoài đối tượng ưu tiên (căn cứ số chỉ tiêu còn lại ở các môn). - Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên đã tính hệ số và điểm khuyến khích (nếu có). - Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên của thí sinh đăng kí, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu đề ra cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên đăng ký xét tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký xét tuyển năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn. b) Cách xét tuyển vào lớp không chuyên: Chỉ xét tuyển đối với học sinh không đủ điểm tuyển vào lớp chuyên và có đăng ký nguyện vọng vào lớp không chuyên trong đơn xin xét tuyển. Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1), điểm khuyến khích theo môn chuyên (nếu có). b1. Ưu tiên xét tuyển vào lớp không chuyên: - Dành 15 chỉ tiêu ở lớp không chuyên để ưu tiên xét tuyển đối với các học sinh có điểm các bài thi từ 4,0 trở lên; đạt giải nhất, nhì trong kì thi chọn học sinh giỏi các bộ môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh ở 3 môn Lịch sử, Địa lí, Tin học (mỗi môn 5 chỉ tiêu). Nếu có nhiều hơn 5 thí sinh tham gia ưu tiên xét tuyển ở mỗi môn thì xét theo các thứ tự sau: điểm thi kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 cao hơn; điểm xét tuyển vào lớp không chuyên cao hơn; điểm trung bình các môn học năm lớp 9 cao hơn. - Nếu 15 chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển không đủ thí sinh đăng kí sẽ chuyển sang để xét tuyển đối với các thí sinh khác có đăng kí xét tuyển vào lớp không chuyên. b2. Sau khi xét ưu tiên đối với những học sinh theo mục b1 sẽ xét tuyển theo số chỉ tiêu còn lại ở lớp không chuyên. Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu còn lại ở lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên cao hơn: điểm trung bình các môn học năm lớp 9 cao hơn. 7. Thời gian thi, lịch thi - Thời gian tổ chức các buổi thi vào các ngày 08 và 09/6/2017. - Tập trung thí sinh trước khi thi: lúc 8 giờ 00, ngày 08/6/2017 tại Hội đồng coi thi để sinh hoạt quy chế thi và nhận phiếu dự thi. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trường THPT chuyên Long An triển khai thực hiện Kế hoạch này. Cụ thể: - Thành lập Ban tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017 - 2018 của nhà trường để tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh. - Tổ chức tuyên truyền, tư vấn rộng rãi trong học sinh, phụ huynh học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích, yêu cầu tuyển sinh vào lớp 10, về mục tiêu đào tạo, về truyền thống và sứ mạng của trường THPT chuyên nhằm tạo được sự chuyển biến tích cực trong việc tham gia dự tuyển cũng như học tập, rèn luyện sau này. - Tham mưu cho Giám đốc Sở GDĐT (thông qua phòng KT&KĐCLGD) tổ chức triển khai kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017 - 2018 của nhà trường; ra quyết định thành lập Hội đồng ra đề và in sao đề thi. Hội đồng coi và chấm thi tuyển sinh, xét tuyển nghiêm túc, đúng quy chế. - Phối hợp cùng với các Phòng GD&ĐT huyện, thị xã, thành phố và Hiệu trưởng các trường THCS, THCS&THPT trên địa bàn tỉnh làm tốt việc tuyên truyền về công tác tuyển sinh; hướng dẫn thí sinh làm hồ sơ và nộp hồ sơ về hội đồng thi của trường THPT chuyên Long An. Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Long An năm học 2017 - 2018; kèm theo Kế hoạch thời gian tổ chức thực hiện (phụ lục đính kèm). Trong quá trình triển khai, thực hiện có thể liên hệ: • Trần Văn Chín, Hiệu trưởng THPT chuyên, điện thoại (072)3599399 hoặc 0933864749 • Đàm Văn Tuyến, Phó Hiệu trưởng, điện thoại số (072)6251060 hoặc 0908217833 • Trương Thị Thu Hà, Phó Hiệu trưởng, điện thoại số (072)6251060 hoặc 0946788989 • Nguyễn Thị Như An, Phó Hiệu trưởng, điện thoại số (072)6251060 hoặc 0909171876 Thông tin chi tiết, các biểu mẫu, đơn xin dự thi, nội dung ôn tập, cấu trúc đề...có đăng tải trên website của nhà trường tại địa chỉ: www.thptchuyenlongan.edu.vn QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2,081
958
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 571/TTr-SNV ngày 14 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 11 thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa; bãi bỏ 09 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Nội dung chi tiết tại phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND CẤP XÃ THUỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục TTHC chuẩn hóa lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp xã <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND cấp xã <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THẾ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC I: LĨNH VỰC TÔN GIÁO 1. Thủ tục thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: Văn bản thông báo (Theo Mẫu quy định). - Thời hạn giải quyết: Trong ngày - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng (Mẫu B1, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận Thông báo của cơ sở tín ngưỡng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Người đại diện hoặc thành viên Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. + Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả bầu, cử; người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến UBND cấp xã. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ……(1), ngày……tháng……năm…… THÔNG BÁO Về người đại diện cơ sở tín ngưỡng Kính gửi: (2)………………………………………………………………… Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):……………………………………..… Địa chỉ: ……..…………………….……………………………………… Thông báo về người đại diện cơ sở tín ngưỡng: Họ và tên: ………………..Tên gọi khác…………….…..Năm sinh………. Giấy CMND số:…………..Ngày cấp:…………………...Nơi cấp:.………. Nơi cư trú:………………………………………………………………… Là đại diện cơ sở tín ngưỡng. Đính kèm Thông báo gồm: biên bản về việc bầu (cử) người đại diện, ban quản lý; danh sách thành viên Ban quản lý nếu có (họ tên, tên gọi khác, tuổi, số giấy CMND, nơi cư trú). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tín ngưỡng. (3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo 2. Thủ tục thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người Đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng nhận kết quả tại Bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: Văn bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở (Theo Mẫu quy định). - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày gửi bản thông báo hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm... (Mẫu B2, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng được hoặc không được thực hiện theo nội dung đã thông báo. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi đến UBND cấp xã bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… THÔNG BÁO Dự kiến hoạt động tín ngưỡng năm…… Kính gửi: (2)…………………..……………………………………..……… Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………...………….....……………...… Địa chỉ: ………………………………………………….………….……… Người đại diện (hoặc người thay mặt Ban quản lý): Họ và tên: …………….Tên gọi khác………………Năm sinh…….……… Giấy CMND số:………….Ngày cấp:………….…...Nơi cấp:…………..… Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng: Tổng số hoạt động tín ngưỡng diễn ra trong năm: …….. cuộc. (Danh sách các hoạt động tín ngưỡng theo mẫu kèm theo). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức hoạt động tín ngưỡng. (3) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký Thông báo. DANH SÁCH CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG NĂM….. Kèm theo Thông báo dự kiến các hoạt động tín ngưỡng năm … của……………………… (Mẫu B2) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ (1) Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có Ban quản lý thì người thay mặt Ban quản lý ký danh sách các hoạt động tín ngưỡng. 3. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đại diện cơ sở tôn giáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
2,049
959
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người đại diện cơ sở tôn giáo nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo (Theo Mẫu quy định). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo (Mẫu B4, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho đăng ký sinh hoạt tôn giáo. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt không vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 8 và Điều 15 Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo. + Người đại diện phải là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO Kính gửi: (2)……………………..………………………………… Tên tôn giáo:……………………………………………………… Người đại diện: Họ và tên: ………………..Tên gọi khác……………Năm sinh…….. Giấy CMND số:…………...Ngày cấp:………………..Nơi cấp:…… Nơi cư trú:…………………………………………………………… Đăng ký sinh hoạt tôn giáo với nội dung như sau: Tôn chỉ, mục đích:………………………………………………………… Nội dung sinh hoạt:..……………………………………………………… Hình thức sinh hoạt: …...………………………………………………… Địa điểm sinh hoạt:……………………………………………..………… Thời gian sinh hoạt:……………………………………………………… Số lượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký:...……………..………… <jsontable name="bang_9"> </jsontable> _________________ (1) Địa danh nơi đăng ký sinh hoạt tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến tổ chức sinh hoạt. 4. Thủ tục đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.- Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: Bản đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo sẽ diễn ra vào năm sau (Theo mẫu quy định). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi bản đăng ký hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo (Mẫu B21, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo được hoặc không được hoạt động tôn giáo theo nội dung đã đăng ký. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. - Căn cứ pháp lý: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B21 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO (Năm ……) Kính gửi: (2) ……………………….…………………………………… Tên tổ chức tôn giáo cơ sở:………………....….…...……..………… Người phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở: Họ và tên: ………………..…………………...Năm sinh…........ Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………………………………… Chức vụ, phẩm trật ………..……………………………............................ Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo với nội dung sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo. 5. Thủ tục đăng ký người vào tu - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người phụ trách cơ sở tôn giáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người phụ trách cơ sở tôn giáo nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú; + Ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ (với người chưa thành niên vào tu). + Văn bản đăng ký người vào tu (Theo mẫu quy định). - Thời hạn giải quyết: Trong ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tôn giáo. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký người vào tu (Mẫu B23, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận Bản đăng ký người vào tu của người phụ trách cơ sở tôn giáo. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người phụ trách cơ sở tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký người vào tu đến UBND cấp xã nơi có cơ sở tôn giáo trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận người vào tu. - Căn cứ pháp lý: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B23 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… ĐĂNG KÝ NGƯỜI VÀO TU Kính gửi: (2) ….………………………………………………………..…. Người phụ trách cơ sở tôn giáo: Họ và tên: …………………………….……………Năm sinh…............. Tên gọi trong tôn giáo (nếu có)………………………………..........…… Chức vụ, phẩm trật ……….………………………….………................. Cơ sở tôn giáo:……………………………………………………….…… Đăng ký danh sách người vào tu với nội dung sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kèm theo đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch người vào tu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người vào tu; ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ đối với người chưa thành niên. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo nhận người vào tu. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở tôn giáo. 6. Thủ tục thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
2,106
960
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (01 bộ) gồm: Văn bản thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (Mẫu B29) - Thời hạn giải quyết: Trong ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở tín ngưỡng, Tổ chức tôn giáo cơ sở. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng (Mẫu B29, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định của pháp luật. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh. + Trước khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… THÔNG BÁO Về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng Kính gửi: (2)………………………………………………………..………… Tên cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo….…...………..……………… ………………………………………………………………..........…..………… Người đại diện: Họ và tên: …………………………..………………Năm sinh….........…… Tên gọi trong cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo (nếu có)……………...……………………….................……………………………… Chức vụ, phẩm trật: ………………………………………………………… Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo với nội dung sau: Lý do sửa chữa, cải tạo:…………………………....…………...…………… Thời gian sửa chữa, cải tạo:…………………………….......……………..... Phạm vi và mức độ sửa chữa: ……………………………....……………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Các hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo:……………………....………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ___________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo. 7. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận giao cho người nộp (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức tôn giáo bổ sung đầy đủ theo đúng quy định. Bước 3: Cơ sở tín ngưỡng, Tổ chức tôn giáo nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn (nếu có) sau đó trả kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút (Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. - Thành phần, số lượng hồ sơ, (01 bộ) gồm: Văn bản thông báo của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo về việc tổ chức quyên góp (Theo mẫu quy định) - Thời hạn giải quyết: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở Tín ngưỡng, Tổ chức tôn giáo. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013). - Lệ phí: Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Việc quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp. + Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật; + Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004. + Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo. + Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B30 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ………(1), ngày……tháng……năm…… THÔNG BÁO Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo Kính gửi: (2)....................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo:.......................................................... Địa chỉ:............................................................................................................. Người đại diện: Họ và tên:......................................................................................................... Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau: Mục đích quyên góp:........................................................................................ Phạm vi tổ chức quyên góp:............................................................................. Cách thức quyên góp:....................................................................................... Thời gian thực hiện quyên góp:....................................................................... Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp:........................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã). LĨNH VỰC II: LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG I. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. Bước 3. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bước 4. Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (nếu có) trước khi lập tờ trình và tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy hẹn (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) và trả kết quả cho người đến nhận sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
2,090
961
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua; - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 4. Thời hạn giải quyết: Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định hành chính và công văn trả lời (nếu có). - Giấy khen, tiền thưởng. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo thành tích đề nghị tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị (đối với tập thể) theo mẫu số 01 tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP. - Báo cáo thành tích đề nghị tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị (đối với cá nhân) theo mẫu số 02 tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mẫu số 011 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN …….2 (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc điểm, tình hình: - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước4. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước5. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể6. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> _________________ 1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen; 02 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh. 2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. 3 Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …). 4 Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ: - Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). - Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia, số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,… - Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí, số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …). 5 Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện … 6 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể. 7 Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). Mẫu số 021 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG …….2 (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân) I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): - Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính: - Quê quán3: - Trú quán: - Đơn vị công tác: - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2. Thành tích đạt được của cá nhân4: III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (Ký, đóng dấu) _________________ 1 Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, 07 năm đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động hạng ba, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở và Giấy khen. 2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. 3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương). 4 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…). - Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). - Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…
2,094
962
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …). - Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao. - Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương … 5 Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định). - Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v… - Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: + Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị; + Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ. - Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận. II. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. Bước 3. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bước 4. Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (nếu có) trước khi lập tờ trình và tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy hẹn (nếu nhận trực tiếp) và trả kết quả cho người đến nhận sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua; - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; - Các văn bản chỉ đạo của cấp trên, văn bản phát động thi đua và các văn bản có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 4. Thời hạn giải quyết: Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định hành chính và công văn trả lời (nếu có). - Giấy khen, tiền thưởng. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề (đối với tập thể và cá nhân) theo mẫu số 07 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mẫu số 07 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ………1 Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. THÔNG TIN CHUNG - Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả … đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua …..2. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ____________ 1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương. 2 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). 3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan. 4 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan. III. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. Bước 3. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bước 4. Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (nếu có) trước khi lập tờ trình và tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy hẹn (nếu nhận trực tiếp) và trả kết quả cho người đến nhận sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết).
2,069
963
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua; (trung ương có) - Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 4. Thời hạn giải quyết: Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định hành chính và công văn trả lời (nếu có). - Giấy khen, tiền thưởng. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất (đối với tập thể và cá nhân) theo mẫu số 06 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) ………1 (Về thành tích xuất sắc đột xuất trong.........) Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH - Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác … II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân …). <jsontable name="bang_28"> </jsontable> _____________ 1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. 2 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan. 3 Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan. IV. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến 1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp (nếu nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại theo quy định (nếu nộp trực tiếp). Nếu hồ sơ không nộp trực tiếp mà gửi qua đường bưu điện thì gửi công văn trả lời, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung theo quy định. Bước 3. Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bước 4. Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã (nếu có) trước khi lập tờ trình và tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy hẹn (nếu nhận trực tiếp) và trả kết quả cho người đến nhận sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 (Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, Tết). 2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình kèm theo danh sách cá nhân của đơn vị đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) 4. Thời hạn giải quyết: Công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp họp thông qua. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Quyết định hành chính và công văn trả lời (nếu có). - Giấy chứng nhận danh hiệu, tiền thưởng. 8. Lệ phí (nếu có): Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-BKHĐT ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 83/TTr-SKHĐT ngày 29/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH CÀ MAU Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP XÃ HỘI 1. Thông báo cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường a) Trình tự thực hiện:Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lập bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu có sẵn gửi đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau:
2,101
964
+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. b) Cách thức thực hiện:Trực tiếp. c)Thành phần hồ sơ: - Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu 01 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. - Đối với thành lập mới doanh nghiệp xã hội: + Bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu 01 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội; + Các giấy tờ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp được thành lập mới theo Quyết định số 1811/QĐ- BKHĐT ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết:Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Doanh nghiệp xã hội được thành lập mới/Hồ sơ doanh nghiệp được cập nhật thông tin và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. i)Lệ phí:200.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC) (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 01: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp; - Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CAM KẾT THỰC HIỆN MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Kính gửi: [Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………] <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thông báo thay đổi nội dung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường a) Trình tự thực hiện: -Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi, Doanh nghiệp lập bản thông báo thay đổi nội dung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường gửi Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp. c) Thành phần hồ sơ: - Bản Thông báo thay đổi nội dung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu 02 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. - Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. i)Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC) (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 02: Thông báo thay đổi nội dung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp; - Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG CAM KẾT THỰC HIỆN MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Kính gửi: [Chú thích: ghi rõ tên phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố] <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường a) Trình tự thực hiện: - Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt, Doanh nghiệp lập bản thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường gửi Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. - Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. b) Cách thức thực hiện:Trực tiếp. c) Thành phần hồ sơ: - Bản Thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu 03 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội; - Quyết định của doanh nghiệp thông qua các nội dung trên hoặc Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt; - Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh khi thông qua nội dung trên; - Bản sao Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận (nếu còn). d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. i)Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC) (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 03: Thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Được quy định tại Điều 6 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau đây: - Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường. - Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa. - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư. - Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội,toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ, tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự. Doanh nghiệp xã hội chỉ được chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường nếu vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp đã nhận. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp;
2,099
965
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO CHẤM DỨT CAM KẾT THỰC HIỆN MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Kính gửi: [Chú thích: ghi rõ tên phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố] 1. Tên doanh nghiệp[Chú thích:ghi bằng chữ in hoa]: ..................................................... 2.Mã số doanh nghiệp: □□□□□□□□□□□ 3. Sau khi đã đọc và nhận thức được các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và doanh nghiệp xã hội theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường với lý do như sau đây: ……………………………………………………………………………………..………………… ………………………………………………………………..……………………………………… …………………………………………..……………………… 4. Chữ ký[Chú thích: người sau đây ký và ghi rõ họ tên] a) Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân. b) Đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: người đại diện theo pháp luật. 5. Tài liệu kèm theo [Chú thích: doanh nghiệp nộp kèm theo các giấy tờ sau đây] □ Quyết định của doanh nghiệp. □ Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh khi thông qua nội dung trên. □ Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có). □ Bản sao Tài liệu thỏa thuận về xử lý số dư tài sản, tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ trong trường hợp doanh nghiệp có nhận tài trợ, viện trợ và còn dư. 4. Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ a) Trình tự thực hiện: Việc tiếp nhận tài trợ phải lập thành văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản tiếp nhận tài trợ được ký kết, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ. b) Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. c) Thành phần hồ sơ: - Bản Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ theo Biểu mẫu 04 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. - Bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hồ sơ doanh nghiệp được cập nhật. i)Lệ phí: Không. k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 04: Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp; - Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 4 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG BÁO TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ, TÀI TRỢ Kính gửi: [Chú thích: ghi rõ tên phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố] Tên doanh nghiệp [Chú thích:ghi bằng chữ in hoa]: ........................................................... Mã số doanh nghiệp: □□□□□□□□□□□ Thông báo việc tiếp nhận viện trợ, tài trợ như sau: 1. Thông tin về cá nhân viện trợ, tài trợ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………….. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………….. Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………. 2. Thông tin về tổ chức viện trợ, tài trợ: Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………. Mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập: ………………………………………. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………. Thông tin người đại diện của tổ chức: Họ và tên: ………………………………………………………………………………….. Quốc tịch: ………………………………………………………………………………….. Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………. 3. Thông tin về loại tài sản, giá trị và hình thức viện trợ, tài trợ: …………………………………………………………………………………………….. 4. Tóm lược về mục đích và nguyên tắc sử dụng viện trợ, tài trợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………………... 5. Thời điểm sử dụng viện trợ, tài trợ [yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận viện trợ, tài trợ]: …………………………………………………………………………………………….. 6. Chữ ký[Chú thích: người sau đây ký và ghi rõ họ tên] a) Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân. b) Đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: người đại diện theo pháp luật. 7. Tài liệu kèm theo [Chú thích: doanh nghiệp nộp kèm theo các giấy tờ sau đây] □ Bản sao Văn bản thỏa thuận viện trợ, tài trợ. □ Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ (nếu có). □ Tài liệu khác [nếu có; ghi rõ tên tài liệu]:..….............................................................. 5. Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ a) Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi nội dung tiếp nhận các khoản viện trợ, tài trợ ban đầu thì doanh nghiệp phải gửi thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ cho sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. b) Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. c) Thành phần hồ sơ: - Bản Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ theo biểu mẫu 05 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội; - Bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: hồ sơ doanh nghiệp được cập nhật. i)Lệ phí: Không. k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 05 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp; - Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 5 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ, TÀI TRỢ Kính gửi: [Chú thích: ghi rõ tên phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố] Tên doanh nghiệp [Chú thích:ghi bằng chữ in hoa]: ........................................................... Mã số doanh nghiệp: □□□□□□□□□□□ Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ như sau: 1. Thông tin về cá nhân viện trợ: Họ và tên: ………………………………………………………………………………….. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………. Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………… 2. Thông tin về tổ chức viện trợ: Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………. Mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập: ………………………………………. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………. Thông tin người đại diện của tổ chức: Họ và tên: …………………………………………………………………………………. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………. Số CMND/Hộ chiếu: ………………………………………………………………………. Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………… 3. Thông tin thay đổi về loại tài sản, giá trị và hình thức viện trợ: …………………………………………………………………………………………….. 4. Tóm lược nội dung thay đổi về mục đích và nguyên tắc sử dụng viện trợ, tài trợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………………. 5. Thay đổi thời điểm sử dụng viện trợ, tài trợ (nếu có): ……………………………………………………………………………………………. 6. Chữ ký[Chú thích: người sau đây ký và ghi rõ họ tên] a) Đối với doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân. b) Đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: người đại diện theo pháp luật. 7. Tài liệu kèm theo [Chú thích: doanh nghiệp nộp kèm theo các giấy tờ sau đây] □ Bản sao Văn bản thỏa thuận viện trợ, tài trợ (đối với những thay đổi ở nội dung 3, 4 và 5 của Biểu mẫu này). □ Quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ (nếu có).
2,135
966
□ Tài liệu khác [nếu có; ghi rõ tên tài liệu]:..….............................................................. 6. Thủ tục Cung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân lập công văn/giấy đề nghị gửi sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cung cấp các thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ được lưu giữ tại cơ quan. - Sau khi nhận được công văn/giấy đề nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi công văn/giấy đề nghị trực tiếp hay qua đường bưu điện đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. c) Thành phần hồ sơ: Công văn/giấy đề nghị cung cấp các thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ. đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ. i)Lệ phí: Miễn phí. k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Chưa quy định. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. 7. Chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội a) Trình tự thực hiện: Người đứng đầu cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện lập bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu có sẵn gửi đến Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ), thời gian cụ thể như sau: + Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; + Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp. c) Thành phần hồ sơ: - Bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu 01 của Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội; - Các giấy tờ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp được thành lập mới theo Quyết định số 1811/QĐ-BKHĐT ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội. d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp xã hội được thành lập mới/Hồ sơ doanh nghiệp được cập nhật thông tin và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. i)Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC) (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ). k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 01: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp; - Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. Biểu mẫu 1 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CAM KẾT THỰC HIỆN MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Kính gửi: [Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………] <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 8. Nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu a) Trình tự thực hiện: - Doanh nghiệp nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an tỉnh Cà Mau nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. - Cơ quan công an tỉnh Cà Mau cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp. c) Thành phần hồ sơ: Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. đ) Thời hạn giải quyết: Ngay thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy biên nhận đã nhận lại con dấu. i)Lệ phí: Không. k)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp số số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; - Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Doanh nghiệp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND CẤP HUYỆN; KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CCHC CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh ban hành Bộ chỉ số đánh giá cải cách hành chính và Quy chế xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh; Thực hiện Kế hoạch số 396/KH-UBND ngày 08/11/2016 của UBND tỉnh về việc triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 thành lập theo Quyết định số 3403/QĐ-UBND ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh) tại Văn bản số 01/HĐTĐ ngày 03/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; kết quả đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính của các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (có Bảng tổng hợp chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ Chỉ số, kết quả đánh giá cải cách hành chính năm 2016, các đơn vị, địa phương tổ chức quán triệt, làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan, nghiêm túc rút kinh nghiệm, kịp thời tăng cường các giải pháp nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị, địa phương mình những năm tiếp theo. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) căn cứ Chỉ số, kết quả đánh giá cải cách hành chính tại Quyết định này, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh làm căn cứ xét khen thưởng năm 2016. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Tổng điểm tối đa đánh giá: 68.5 điểm; - Văn phòng UBND tỉnh: Tổng điểm tối đa đánh giá: 72.5 - Thanh tra tỉnh: Tổng điểm tối đa đánh giá: 78. Lý do: Trong bảng tiêu chí đánh giá có một số nội dung tiêu chí, tiêu chí thành phần không thuộc chức năng, nhiệm vụ thực hiện của các đơn vị CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Tổng điểm tối đa đánh giá của các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn là: 79 điểm (thực hiện theo Phụ lục của số 396/KH-UBND ngày 08/11/2016 của UBND tỉnh) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
2,097
967
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm; Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt, buôn bán hàng rong thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt. 3. Buôn bán hàng rong. Điều 3. Nguyên tắc quản lý 1. Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ phải lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 2. Đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt và buôn bán hàng rong không phải lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng phải cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm trong việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo phân cấp quản lý. Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý Giao Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ như sau: 1. Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện việc tiếp nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không cần điều kiện bảo quản đặc biệt; buôn bán hàng rong. 2. Phổ biến, hướng dẫn về thực hành sản xuất thực phẩm an toàn. 3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo phân cấp quản lý. Thực hiện kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. 4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo kế hoạch được UBND các cấp theo phân cấp quản lý phê duyệt. 5. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ cơ sở và cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. 6. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh định kỳ sáu (06) tháng/lần. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày tháng 01 năm 2017. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN PHÚ LỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc tại Tờ trình số 383/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 485/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phú Lộc với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Lộc được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 90/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN PHÚ VANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang tại Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7/TTr-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phú Vang với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Vang được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
2,088
968
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 93/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN A LƯỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện A Lưới tại Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6/TTr-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện A Lưới với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện A Lưới được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện A Lưới có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện A Lưới chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 CỦA HUYỆN NAM ĐÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh Khóa VII; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông tại Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4/TTr-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Nam Đông với các chỉ tiêu sử dụng đất như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2017 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhu cầu sử dụng đất của các công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Nam Đông được thể hiện tại Phụ lục đính kèm. Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông có trách nhiệm: 1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN DO CẤP HUYỆN XÁC ĐỊNH TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015, 2016 CHUYỂN TIẾP NĂM 2017 (Đính kèm Quyết định số: 94/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC/ĐƠN GIÁ THU MUA HẢI SẢN ĐỂ LÀM CƠ SỞ TÍNH TOÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHỦ CƠ SỞ THU MUA TẠM TRỮ HÀNG HẢI SẢN TỒN KHO BỊ ẢNH HƯỞNG DO SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 1880/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức bồi thường thiệt hại cho các đối tượng tại các tỉnh Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế bị thiệt hại do sự cố môi trường biển;
2,087
969
Căn cứ Công văn số 9723/BNN-TCNS ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn bổ sung phương pháp tính thiệt hại và xác định định mức bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường biển; Căn cứ Công văn số 12039/BCT-TTTN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn xác định giá để làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ hàng hải sản tồn kho; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 71/TTr-CT ngày 13 tháng 01 năm 2017 kèm các Công văn số 562/CTK-TM ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; Công văn số 1745/SNNPTNT-CCTS ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc xây dựng bổ sung định mức để bồi thường hải sản đông lạnh tiêu huỷ và hỗ trợ hải sản đông lạnh tồn kho; Công văn số 90/STC-QLGCS ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thẩm định mức giá bồi thường, hỗ trợ hải sản tồn kho, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức/đơn giá thu mua hải sản để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ chủ cơ sở thu mua tạm trữ hàng hải sản tồn kho bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài chính tham mưu phân bổ kinh phí bồi thường, hỗ trợ và hướng dẫn các địa phương tổng hợp báo cáo quyết toán kết quả chi trả bồi thường, hỗ trợ cho các chủ cơ sở thu mua, tạm trữ hàng hải sản tồn kho bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển theo đúng quy định. 2. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp và hướng dẫn các địa phương có liên quan thực hiện kiểm kê, phân loại theo đúng quy định. 3. Chủ tịch UBND các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc và thị xã Hương Trà trên cơ sở định mức/đơn giá thu mua hải sản đã được phê duyệt tại Điều 1, Quyết định này, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ cho các chủ cơ sở thu mua, tạm trữ hàng hải sản tồn kho bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển đã được liên ngành kiểm kê, xác định số lượng, chủng loại và chất lượng; tổng hợp báo cáo quyết toán theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Căn cứ Quyết định số 2245/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng góp phần phát triển kinh tế; Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 23/SKHCN-KHTC ngày 10 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển a) Khoa học và công nghệ là khâu đột phá, động lực, cần ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp để xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ văn minh, hiện đại; bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xứng tầm với vai trò trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. b) Phát triển khoa học và công nghệ gắn với giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội, góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo nền tảng để xây dựng thành phố công nghiệp. c) Tập trung nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu cơ bản có định hướng ứng dụng. Phát triển mạnh dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là dịch vụ tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, dịch vụ y tế - kỹ thuật cao và chuyển giao ứng dụng công nghệ mới trong các ngành kinh tế - kỹ thuật và một số lĩnh vực quan trọng khác. d) Lấy doanh nghiệp làm trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ; phát huy các nguồn lực, kết hợp xã hội hóa và hợp tác quốc tế để thúc đẩy phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Phấn đấu đến năm 2020 thành phố Cần Thơ cơ bản trở thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Đồng bằng sông Cửu Long. b) Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2020, giá trị sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% tổng số giá trị GRDP. - Tốc độ đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 15%/năm và giữ ổn định tốc độ này ở giai đoạn tiếp theo. - Giá trị giao dịch của thị trường công nghệ tăng trung bình 15%/năm trong cả giai đoạn 2016 - 2030. - Phấn đấu tăng tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 2% GRDP vào năm 2020 và 2,5% GRDP vào năm 2030. Bảo đảm mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm. - Đến năm 2020, có trên 3.500 văn bằng sở hữu trí tuệ được cấp, đến năm 2030 tăng gấp đôi so với năm 2020. - Đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao Cần Thơ; Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu công nghệ thông tin tập trung; thành lập Sàn giao dịch công nghệ. - Đầu tư nâng cao năng lực các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập. 3. Nội dung quy hoạch a) Các hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ: - Điều tra đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, địa chất, lập bản đồ về các loại tài nguyên, xác định trữ lượng, chất lượng địa điểm các loại tài nguyên để có kế hoạch đưa vào khai thác và sử dụng hợp lý và hiệu quả. Nghiên cứu quy luật và tác động của các biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội của thành phố. - Phát triển đồng bộ các ngành khoa học công nghệ, khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn. Tập trung ưu tiên các công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Mỗi giai đoạn chọn từ 2 đến 3 lĩnh vực chủ lực tập trung nghiên cứu chuyên sâu, tạo ra các sản phẩm mang tính đột phá, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. b) Phát triển các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ: - Thực hiện các chương trình trọng điểm về quản lý chất lượng sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. - Tạo lập và phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ. Tăng cường khai thác các mạng khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế; đầu tư đồng bộ về hạ tầng thông tin, trang thiết bị kết nối và khai thác tốt các mạng thông tin. - Hình thành và phát triển thị trường công nghệ. Liên kết, hợp tác giữa đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ trong phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ quy mô vùng Đồng bằng sông Cửu Long. c) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ: Phát triển đồng bộ về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, năng động, sáng tạo phục vụ yêu cầu phát triển thành phố trở thành trung tâm đào tạo và cung cấp nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch a) Giai đoạn 2016 - 2020: 1.461,523 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương 709 tỷ đồng, chiếm 48,5%; ngân sách địa phương: 638,523 tỷ đồng (gồm vốn đầu tư phát triển 593,523 tỷ đồng, chiếm 40,7%; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ 45 tỷ đồng, chiếm 3%); vốn xã hội hóa: 114 tỷ đồng, chiếm 7,8%. (Kèm theo Phụ lục I. Danh mục các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2020).
1,995
970
b) Giai đoạn 2021 - 2030: 6.502,245 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương 720 tỷ đồng, chiếm 11%; ngân sách địa phương 2.657,275 tỷ đồng (gồm vốn đầu tư phát triển 2.602,275 tỷ đồng, chiếm 40%; vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ 55 tỷ đồng, chiếm 0,9%); vốn xã hội hóa 3.124,970 tỷ đồng, chiếm 48,1%. (Kèm theo Phụ lục II. Danh mục các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2030). 5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch a) Nâng cao nhận thức của các ngành các cấp về vai trò của khoa học và công nghệ, tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ Nâng cấp và phát triển website khoa học và công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của thành phố phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ của thành phố Cần Thơ với các viện trường trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế. b) Phát triển thị trường công nghệ Thành lập Sàn Giao dịch công nghệ, phát triển các chủ thể tham gia thị trường công nghệ, xây dựng chợ ảo về công nghệ và thiết bị nhằm hỗ trợ cho việc mua bán công nghệ thường xuyên của doanh nghiệp. c) Tổ chức, tăng cường liên kết hợp tác phát triển khoa học và công nghệ Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật trong thẩm định, phản biện và kết nối các Hội khoa học kỹ thuật trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Triển khai các Chương trình hợp tác, liên kết với các địa phương trong nước và quốc tế. d) Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ Đổi mới chính sách về cán bộ khoa học và công nghệ, tôn vinh nhân tài. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu. đ) Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ Sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển khoa học và công nghệ. Giao quyền tự chủ và nâng cao quyền hạn, trách nhiệm cho các tổ chức và người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ. e) Đảm bảo nguồn tài chính và đầu tư cho khoa học và công nghệ Tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn quy hoạch dự kiến là 10.054,090 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3.551,845 tỷ đồng và giai đoạn 2020 -2030 khoảng 6.502,245 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách được huy động từ các doanh nghiệp, nguồn tín dụng, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và khu vực. f) Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Tăng cường vai trò tư vấn, tham mưu của các Hội đồng khoa học và công nghệ. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tăng vốn đầu tư, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ. g) Hỗ trợ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động đổi mới sáng tạo khởi nghiệp cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp Xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Gắn kết nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp với cơ quan nghiên cứu, nhà sáng tạo công nghệ, nhà khoa học thông qua các trung tâm công nghệ, sàn giao dịch công nghệ. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ cập nhật, báo cáo, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh thực hiện Quy hoạch phù hợp với thực tiễn phát triển của thành phố. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trong tham mưu phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và cho từng giai đoạn để thực hiện Quy hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển khoa học và công nghệ đảm bảo đúng kế hoạch. c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm theo định hướng Quy hoạch khoa học và công nghệ, tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ trình cấp thẩm quyền phê duyệt. d) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút và trọng dụng nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố. e) Các sở, ban ngành thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện: Căn cứ Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể hóa vào kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị nhằm tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo hoạt động sản xuất - kinh doanh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công để phối hợp triển khai thực hiện Quy hoạch. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị mình thông qua Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 (Kèm theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 82/SKHĐT-XDCB ngày 16 tháng 01 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016 đã giao cho Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo làm chủ đầu tư theo phụ lục đính kèm. Các dự án không điều chỉnh kế hoạch vốn tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3088/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và giải ngân hết số vốn đã được bố trí theo thời gian quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước BR-VT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 27/TTr-SNN ngày 16 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 đối với các xã có tên sau: 1. Xã Hua Nà, huyện Than Uyên. 2. Xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên. 3. Xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ. 4. Xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn. 5. Xã Bum Nưa, huyện Mường Tè. Điều 2. Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh khen, thưởng đối với các xã trên theo quy định. UBND các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Sìn Hồ, Nậm Nhùn và Mường Tè có trách nhiệm tổ chức công bố Quyết định này, việc công bố đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, không phô trương; chỉ đạo BCĐ huyện và UBND các xã của địa phương được công nhận tại Điều 1 tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được trong thời gian tới. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Nội vụ; các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 tỉnh Lai Châu; Chủ tịch UBND các huyện và Chủ tịch UBND các xã có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
2,073
971
Căn cứ Quyết định 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Căn cứ Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 01/3/2016 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 12/01/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 950/TTr-STNMT ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2020” gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm chỉ đạo Bảo vệ môi trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển bền vững của địa phương; phải được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của hệ thống chính trị; là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự tham gia, giám sát của toàn xã hội. Bảo vệ môi trường phải lấy phương châm phòng ngừa là chính; kết hợp với công tác kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường; bảo đảm sự quản lý tổng hợp và thống nhất, liên ngành, liên vùng; vừa đảm bảo toàn diện, vừa phải có trọng tâm, trọng điểm và bước đi phù hợp trong từng giai đoạn; lấy bảo vệ sức khỏe nhân dân làm mục tiêu hàng đầu. Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững; quán triệt nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, “người hưởng lợi từ môi trường sạch phải trả chi phí”, phát huy mọi nguồn lực từ xã hội, giảm gánh nặng ngân sách. 2. Mục tiêu 2.1. Mục tiêu tổng quát Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường; khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, từng bước nâng cao chất lượng, phục hồi môi trường, cải tạo cảnh quan sinh thái, tăng tỷ lệ rừng ngập mặn, cây xanh; đồng thời, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. 2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 + 100% khu công nghiệp, 50% cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; + 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng mới, 90% cơ sở sản xuất cũ đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường; + 100% trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên; 100% cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lớn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định và kết nối để truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường; + 100% chất thải rắn đô thị, 95% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý bảo đảm quy định; + 100% kho thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu bị ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được phục hồi cải thiện ô nhiễm môi trường; đóng cửa 100% bãi rác tự phát, không đúng quy hoạch gây ô nhiễm môi trường; + 85% chất thải nguy hại được xử lý bảo đảm quy định; + 100% nước thải sinh hoạt thành phố Thái Bình, 50% nước thải sinh hoạt của các thị trấn được xử lý bảo đảm quy chuẩn quy định; + Duy trì tỷ lệ 100% chất thải y tế được xử lý, 100% dân số trong tỉnh được cung cấp và nâng cao chất lượng nước sạch. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường; 3.2. Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, hoàn thiện thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường; 3.3. Tăng cường nguồn lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kinh tế, tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư bảo vệ môi trường; 3.4. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường; 3.5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, áp dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường; 3.6. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Điều 2. Phê duyệt về nguyên tắc 3 chương trình gồm: 51 dự án, nhiệm vụ (gọi chung là dự án) thực hiện các nội dung của “Chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2020”. 1. Chương trình 1: Cải thiện, xử lý ô nhiễm môi trường khu, cụm công nghiệp Có 24 dự án, kinh phí thực hiện 640.000 triệu đồng; trong đó, ngân sách Trung ương 65.000 triệu đồng, ngoài ngân sách 575.000 triệu đồng; 2. Chương trình 2: Cải thiện, phục hồi, xử lý ô nhiễm môi trường khu vực đô thị, nông thôn, làng nghề Có 23 dự án, kinh phí thực hiện 1.960.958 triệu đồng; trong đó, ngân sách Trung ương 86.644 triệu đồng, ngân sách địa phương 90.170 triệu đồng, ngoài ngân sách 1.784.144 triệu đồng; 3. Chương trình 3: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường Có 4 dự án kinh phí thực hiện 80.000 triệu đồng; trong đó, ngân sách địa phương 80.000 triệu đồng. Tổng kinh phí thực hiện: 2.680.958 triệu đồng; trong đó, ngân sách Trung ương là 151.644 triệu đồng, ngân sách địa phương là 170.170 triệu đồng, ngoài ngân sách là 2.359.144 triệu đồng, (có danh mục cụ thể kèm theo). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường Làm đầu mối và chủ trì tham mưu UBND tỉnh lập kế hoạch cụ thể nội dung chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt để thực hiện; định kỳ mỗi năm 01 lần báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường của ngành, địa phương. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí từ các nguồn khác thuộc ngân sách nhà nước thực hiện các dự án, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm do Sở Tài nguyên và Môi trường lập trình HĐND, UBND tỉnh quyết định phê duyệt; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện thanh quyết toán kinh phí bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách cấp hàng năm theo quy định của pháp luật. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí vốn đầu tư hàng năm đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt để tổ chức thực hiện; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, xã hội hóa về bảo vệ môi trường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh xây dựng và trình UBND tỉnh quyết định cơ chế ưu đãi, khuyến khích của tỉnh về thuế, đất đai... cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đầu tư xây dựng các công trình về xử lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 4. Các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh Theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc phân công tổ chức triển khai thực hiện các nội dung dự án, đề án, nhiệm vụ trong chương trình kế hoạch hàng năm của tỉnh; xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện; tham mưu cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngành; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm môi trường theo thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và các tổ chức chính trị, xã hội để triển khai công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn; quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường cho công tác bảo vệ môi trường. 6. UBND xã, phường, thị trấn Theo chức năng nhiệm vụ được giao hoặc phân công, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung dự án, đề án, nhiệm vụ trong chương trình kế hoạch hàng năm của tỉnh; xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện. 7. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Nhà nước khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng bảo vệ môi trường trực tiếp bằng nguồn vốn của tổ chức kinh tế: Vốn đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân theo hình thức BT, BOT; kết hợp giữa Nhà nước với tư nhân; các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải đầu tư vốn xây dựng hạng mục công trình về bảo vệ môi trường môi trường đạt quy chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường hoặc thực hiện đấu nối vào các công trình bảo vệ môi trường tập trung (nếu có). 8. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải nếu không tự xử lý đạt quy chuẩn môi trường có trách nhiệm đóng đầy đủ phí, lệ phí, chi phí cho tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
2,052
972
Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN VIỆC TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU Thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Phổ biến kịp thời, đầy đủ các nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 đến cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện có hiệu quả, kịp thời các quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích bảo đảm thống nhất, đồng bộ tại các cơ quan, tổ chức và cá nhân khi thực hiện và giải quyết các thủ tục hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính, đồng thời tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho cá nhân và tổ chức. 2. Yêu cầu Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích phải an toàn, ổn định, tin cậy, chính xác, thường xuyên, kịp thời trong việc thực hiện dịch vụ chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Bảo đảm vai trò của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc chuyển phát hành hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; sự phối hợp giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với cá nhân, tổ chức và cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; các tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp về mục đích, ý nghĩa cũng như những yêu cầu, điều kiện, quy trình thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan báo chí và các tổ chức, cá nhân có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo. 2. Tổ chức thực hiện các quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích a) Thực hiện rà soát, lập danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg và danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền quản lý của ngành tại ba cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gửi Sở Tư pháp tổng hợp, kiểm soát chất lượng trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng. - Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 28/02/2017. b) Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, cũng như danh mục thủ hành chính không tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Công khai địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có). - Cơ quan thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; Bưu điện tỉnh. - Thời gian thực hiện: Ngay sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính. c) Tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng tập huấn kỹ năng tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, trả kết quả giải quyết cho nhân viên bưu chính thuộc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên (Năm 2017 hoàn thành trước tháng 6). d) Trong phạm vi quản lý của mình, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, UBND huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu, điều kiện, quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông - Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan - Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong phạm vi quản lý của ngành, cơ quan và địa phương mình tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch theo nội dung, nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy định, TTHC thuộc phạm vi quản lý của mình, lập danh mục TTHC để trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với phương thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, thanh tra giám sát Bưu điện tỉnh trong việc thực hiện Kế hoạch này. Sau khi các bộ, ngành có liên quan ban hành các quy định về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích, tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích tại tỉnh. Đánh giá nhu cầu và khả năng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, đề xuất với UBND tỉnh giải pháp nâng cao hiệu quả việc cung ứng dịch vụ bưu chính này; tổng hợp vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết. 3. Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, UBND các huyện, thành phố bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 4. Bưu điện tỉnh: Trên cơ sở tình hình thực tế, khả năng đáp ứng, chuẩn bị cơ sở vật chất, bố trí nhân lực, xây dựng kế hoạch và các nội dung khác để tiếp nhận hồ sơ giải quyết các TTHC và trả kết quả giải quyết các TTHC, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/02/2017 (qua Sở Thông tin và Truyền thông). Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả; phối hợp với các cơ quan liên quan niêm yết tại điểm giao dịch danh mục và nội dung các TTHC được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, xem xét quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Thực hiện Quyết định số 1464/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” và Quyết định số 1534/QĐ-LĐTBXH ngày 08/11/2016 của Bộ Lao động - TB&XH ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành và cộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chú trọng nhóm có nguy cơ cao gây bạo lực, đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực trên cơ sở giới. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành các mục tiêu của đề án: - 100% nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới có báo cáo với chính quyền được hỗ trợ và can thiệp kịp thời. - 50% người gây bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, tư vấn hoặc có hình thức xử lý phù hợp. Tầm nhìn đến năm 2030: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ trợ giúp nhằm phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hướng tới môi trường an toàn, bình đẳng, không bạo lực; hình thành mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên nòng cốt từ tỉnh đến cơ sở.
2,064
973
2. Yêu cầu: Xác định được cụ thể nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính liên tục, liên kết giữa các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Đề án. III. NHIỆM VỤ 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. 2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, người dân về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. 3. Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ các đơn vị, địa phương, cộng tác viên cơ sở về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. 4. Triển khai các hoạt động phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới; triển khai các dịch vụ, mô hình hỗ trợ, can thiệp để phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới: xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; thành phố, địa phương an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực; mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh cộng đồng... 5. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. 6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, kết quả thực hiện hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. IV. NỘI DUNG CỤ THỂ 1. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phân biệt đối xử về giới và ảnh hưởng của bạo lực trên cơ sở giới tới sự phát triển bền vững của xã hội. a) Hoạt động 1: Triển khai chiến dịch truyền thông trong “Tháng hành động quốc gia vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” (từ 15/11 đến ngày 15/12) và hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11); “Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình” (tháng 6). - Hoạt động chính: + Tổ chức truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với từng nhóm đối tượng: trong trường học, doanh nghiệp, cộng đồng khu dân cư..., thông qua các hoạt động như sinh hoạt câu lạc bộ, nói chuyện chuyên đề, mít tinh, tọa đàm, giao lưu - đối thoại... + Sản xuất, nhân bản các sản phẩm truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới như tờ rơi, sổ tay, băng rôn, panô... + Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (xây dựng chuyên trang, chuyên mục). - Cơ quan chủ trì: + Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai chiến dịch truyền thông trong “Tháng hành động quốc gia vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” và hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái; + Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, tham mưu lồng ghép nội dung về phòng ngừa và ứng phó bạo lực trên cơ sở giới trong chiến dịch truyền thông hưởng ứng “Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình”; + UBND cấp huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tại địa phương. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: hàng năm. b) Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động truyền thông thường xuyên về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Hoạt động chính: + Triển khai các hoạt động tuyên truyền, tập huấn kỹ năng tự kiểm soát bản thân với nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực; kỹ năng phòng tránh bạo lực đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực trên cơ sở giới. + In và phát hành các sản phẩm truyền thông về phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới... - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: hàng năm. c) Hoạt động 3: Xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng trong xã hội để truyền tải thông điệp về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện ở cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện ở địa phương. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: hàng năm. d) Hoạt động 4: Tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa bạo lực trên môi trường mạng, ép phụ nữ kết hôn với người nước ngoài vì lý do kinh tế và phân biệt đối xử vì lý do giới tính. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện ở cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện ở địa phương. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. 2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và triển khai các dịch vụ, mô hình hỗ trợ, can thiệp để phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới a) Hoạt động 1: Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, người cung cấp dịch vụ và đội ngũ công tác viên tại cộng đồng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Hoạt động chính: + Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý Nhà nước, người cung cấp dịch vụ và đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; + Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tự kiểm soát bản thân với nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực; kỹ năng phòng tránh bạo lực đối với nhóm đối tượng dễ bị tổn thương do bạo lực giới. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện ở cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện ở địa phương. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: hàng năm. b) Hoạt động 2: Triển khai cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh triển khai áp dụng thí điểm tại các huyện, thị xã, thành phố. (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh rà soát theo các tiêu chí do Bộ LĐTBXH ban hành) - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. c) Hoạt động 3: Triển khai mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh tại cộng đồng. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh áp dụng thí điểm tiêu chí và triển khai mô hình thí điểm tại các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. d) Hoạt động 4: Triển khai hoạt động kết nối dịch vụ, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh triển khai áp dụng thí điểm tại các huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. đ) Hoạt động 5: Hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở y tế. - Cơ quan chủ trì: Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh triển khai áp dụng thí điểm tại các huyện, thị xã, thành phố theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, địa phương có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. e) Hoạt động 6: Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, có liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp; ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. g) Hoạt động 7: Thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. h) Hoạt động 8: Trường học an toàn, không bạo lực. - Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020. i) Hoạt động 9: Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu và thí điểm thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. - Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tham mưu UBND tỉnh triển khai theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (Khi tỉnh được trung ương lựa chọn triển khai thí điểm) - Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
2,079
974
3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện. - Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan. - Thời gian thực hiện: hàng năm 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng kết báo cáo triển khai thực hiện Đề án - Hoạt động chính: Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới và xử lý nghiêm các hành vi bạo lực giới, bạo lực gia đình tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, hội đoàn thể có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Thời gian thực hiện: Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương (thực hiện hàng năm và gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 10/12 hàng năm); tổ chức tổng kết 05 năm (vào năm 2020). V. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020. - Từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. - Từ nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã phân công trong Kế hoạch. - Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách cấp hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn về chăm sóc, tư vấn tâm lý và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới trong triển khai kế hoạch thực hiện Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh hàng năm và giai đoạn. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng và lồng ghép triển khai các hoạt động của Kế hoạch với công tác phòng, chống bạo lực gia đình, sinh hoạt nhà văn hóa thôn, làng, tổ dân phố và nơi sinh hoạt cộng đồng. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì triển khai, rà soát, áp dụng tiêu chuẩn về trường học an toàn, thân thiện không bạo lực; thực hiện lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện các phong trào của ngành. 6. Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phát hiện, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và triển khai bộ công cụ thu thập số liệu và thí điểm thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. 8. Các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Đề án liên quan. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân tỉnh trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Đề án liên quan. 10. Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: - Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho hội viên phụ nữ, thành viên các câu lạc bộ, các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhân rộng mô hình “Ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”, “địa chỉ tin cậy, nhà tạm lánh cộng đồng”, hình thành đội ngũ cộng tác viên nòng cốt để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới. 11. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đặc biệt về tình trạng quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Xây dựng kế hoạch, bố trí ngân sách địa phương bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động đạt hiệu quả. - Tổ chức thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan. - Theo dõi, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương, nhân rộng các mô hình điểm trên địa bàn. V. Chế độ báo cáo: Các Sở, ban, ngành, hội đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), trước ngày 10/12 hàng năm. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng tại Tờ trình số 73/TTr-TM ngày 17 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành và bãi bỏ thủ tục hành chính về dân quân tự vệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chỉ huy các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 164/QĐ-BQP ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG 1. Thủ tục thành lập đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp Trình tự thực hiện: Bước 1: a) Đối với các doanh nghiệp không thuộc Quân đội quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ gửi đến cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền thành lập đơn vị dân quân tự vệ sau: - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; - Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội pháo phòng không, đại đội pháo binh dân quân tự vệ; - Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ, hải đoàn, hải đội tự vệ và đại đội dân quân tự vệ công binh; - Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; đại đội dân quân tự vệ, trung đội dân quân tự vệ phòng không, công binh, pháo binh, trung đội dân quân tự vệ biển và đơn vị dân quân tự vệ thường trực; - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập thôn đội, trung đội dân quân tự vệ cơ động, trung đội dân quân tự vệ tại chỗ, khẩu đội dân quân tự vệ pháo binh, tiểu đội dân quân tự vệ trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, tiểu đội dân quân tự vệ biển và tiểu đội tự vệ; - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ, tiểu đội dân quân tại chỗ sau khi báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Cơ quan chức năng phối hợp với doanh nghiệp khảo sát, dự kiến kế hoạch tổ chức tự vệ và ban hành văn bản thẩm định về việc tổ chức tự vệ tại doanh nghiệp trình người có thẩm quyền quyết định. - Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị tự vệ thì có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chỉ huy đơn vị tự vệ và giải thể đơn vị tự vệ. b) Đối với doanh nghiệp thuộc Quân đội quản lý có trách nhiệm lập hồ sơ trình người chỉ huy có thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ sau đây:
2,055
975
- Chủ nhiệm Tổng cục, Tư lệnh Quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, binh chủng, quân đoàn, binh đoàn quyết định thành lập tiểu đoàn, hải đoàn tự vệ ở doanh nghiệp thuộc quyền; - Giám đốc viện, học viện, Hiệu trưởng nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng giám đốc tập đoàn, tổng công ty quyết định thành lập: Đại đội tự vệ, hải đội tự vệ; trung đội tự vệ phòng không, pháo binh ở doanh nghiệp thuộc quyền; - Giám đốc công ty, Hiệu trưởng nhà trường thuộc tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng, quân đoàn quyết định thành lập trung đội, tiểu đội, khẩu đội tự vệ ở doanh nghiệp thuộc quyền; - Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị tự vệ thì có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm chỉ huy đơn vị tự vệ và giải thể đơn vị tự vệ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan của cấp có thẩm quyền thành lập đơn vị dân quân tự vệ phải có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền thành lập đơn vị dân quân tự vệ quy định tại Khoản 1 Điều 6 (đối với doanh nghiệp không thuộc Quân đội quản lý) hoặc cơ quan của cấp có thẩm quyền thành lập đơn vị dân quân tự vệ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp thuộc Quân đội quản lý) có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, tổng hợp, thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP và trình người có thẩm quyền ra quyết định thành lập đơn vị tự vệ. Trường hợp người có thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ không đồng ý thì có văn bản thông báo cho doanh nghiệp và các cơ quan liên quan biết lý do. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp. Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị thành lập đơn vị tự vệ của người quản lý doanh nghiệp; - Kế hoạch xây dựng lực lượng tự vệ của doanh nghiệp; - Danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia tổ chức tự vệ của doanh nghiệp; - Văn bản của cơ quan chức năng thẩm định việc thành lập tự vệ của doanh nghiệp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Tham mưu trưởng; Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã (đối với đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp không thuộc Quân đội quản lý); Chủ nhiệm Tổng cục, Tư lệnh Quân khu, Quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Binh chủng, Quân đoàn, Binh đoàn; Giám đốc viện, Học viện, Hiệu trưởng nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng giám đốc tập đoàn, Tổng công ty; Giám đốc công ty, Hiệu trưởng nhà trường thuộc Tổng cục, Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Quân đoàn (đối với đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp thuộc Quân đội quản lý). - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chức năng của cấp có thẩm quyền thành lập đơn vị dân quân tự vệ trong doanh nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định thành lập đơn vị tự vệ. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đảm bảo sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương các cấp; - Đã hoạt động từ đủ 12 tháng trở lên; - Có số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên và hợp đồng lao động không thời hạn: Trong độ tuổi, đủ tiêu chuẩn thực hiện nghĩa vụ tham gia tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ để tổ chức từ 01 tiểu đội tự vệ trở lên; - Phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kế hoạch tổ chức lực lượng dân quân tự vệ của địa phương. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. - Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. 2. Thủ tục trợ cấp đối với dân quân bị ốm hoặc đối với thân nhân khi dân quân bị ốm dẫn đến chết Trình tự thực hiện: Bước 1: Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân đối với trường hợp ốm dẫn đến chết lập hồ sơ nộp trực tiếp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải hướng dẫn cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo lý do cho đối tượng biết; trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân; Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ ốm đau cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân có ý kiến của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện, giấy chứng tử đối với trường hợp ốm dẫn đến chết; - Văn bản thẩm định của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể: - 05 ngày làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; - 10 ngày làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; - 10 ngày làm việc cho cơ quan chức năng giải quyết chế độ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban chỉ huy quân sự cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, chiến sỹ dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ và quyết định điều động của cấp có thẩm quyền nếu bị ốm hoặc bị ốm dẫn đến chết thì được hưởng các chế độ, chính sách như sau: - Đối với trường hợp bị ốm: Được khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; trong thời gian điều trị được trợ cấp tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh Quân đội nhân dân Việt Nam; - Đối với trường hợp bị ốm dẫn đến chết: Thân nhân hoặc người lo mai táng được hỗ trợ tiền mai táng bằng 05 (năm) lần mức lương cơ sở tại tháng chết. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. - Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. 3. Thủ tục trợ cấp đối với dân quân bị tai nạn hoặc đối với thân nhân khi dân quân bị tai nạn dẫn đến chết Trình tự thực hiện: Bước 1: Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân đối với trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết, lập hồ sơ nộp trực tiếp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
1,908
976
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải hướng dẫn cho dân quân hoặc nhân thân, người đại diện hợp pháp của dân quân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người đề nghị biết. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra và có công văn kèm theo hồ sơ gửi cơ quan quân sự cấp tỉnh; Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân; Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp, các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc thân nhân có ý kiến của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Biên bản điều tra tai nạn của công an hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp xã trở lên; - Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện, giấy chứng tử đối với trường hợp tai nạn dẫn đến chết; - Văn bản thẩm định của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cụ thể: - 05 ngày làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; - 10 ngày làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; - 10 ngày làm việc cho Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; - 10 ngày làm việc cho cơ quan chức năng giải quyết chế độ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban chỉ huy quân sự cấp xã. - Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân. Chế độ, chính sách được hưởng như sau: - Đối với trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm: Suy giảm từ 5% đến 21% được hưởng trợ cấp một lần ít nhất bằng 12 lần mức lương cơ sở; bị suy giảm từ 22% đến 80%, cứ 1% suy giảm thêm thì được hưởng thêm 0,4 lần mức lương cơ sở; bị suy giảm từ 81% trở lên thì được trợ cấp một lần ít nhất bằng 60 lần mức lương cơ sở; - Đối với trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở và người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng chết. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, chiến sỹ dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ và quyết định điều động của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chính sách trong các trường hợp sau: - Trong thời gian và tại nơi làm nhiệm vụ quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền; - Ngoài nơi làm nhiệm vụ hoặc ngoài giờ làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền; - Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ. - Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. b) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất. d) Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất. đ) Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất. e) Nhà nước cho thuê mặt nước. 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước a) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá a) Thành phố Điện Biên Phủ - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biết tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 2%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%. - Đất thuê sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,9%. b) Huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng, Thị xã Mường Lay - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,9%. - Đất thuê sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%. c) Huyện Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Chà, Mường Nhé, Nậm Pồ - Đất đô thị trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,2%. - Đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi có điều kiện kinh tế khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%. - Đất thuê sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,7%. 4. Đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên khoáng sản không phân biệt vị trí, địa bàn thuê đất, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%
2,071
977
5. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. 6. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 1 Quyết định này. b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TỪ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển địa phương và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này; giao Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng và Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ này ký và thay thế Quyết định số 1240/QĐ-UBND ngày 06/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TỔNG CỤC HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 689/TCHQ/QĐ/NCHQ ngày 02/06/2003. Điều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Viện trưởng Viện nghiên cứu Hải quan, Thường trực Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan, các thành viên Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TỔNG CỤC HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 98/QĐ-TCHQ ngày 17/01/2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan). Chương I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG Điều 1. Chức năng của Hội đồng Hội đồng Khoa học Tổng cục Hải quan (gọi tắt là Hội đồng) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (TCHQ) quyết định thành lập là tổ chức tư vấn cho Tổng cục trưởng về khoa học và công nghệ của Hải quan. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 3 năm, trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng TCHQ quyết định việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động nhưng không quá 1/2 thời gian quy định của nhiệm kỳ. Điều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Tổng cục trưởng về các vấn đề sau đây: 1. Xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ (KHCN) dài hạn và kế hoạch trọng tâm hàng năm của Tổng cục Hải quan. 2. Góp ý và đề xuất ý kiến về các nhiệm vụ khoa học công nghệ, định hướng nghiên cứu hàng năm của Tổng cục Hải quan. 3. Tư vấn tuyển chọn, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) cấp Tổng cục hàng năm trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt và đề xuất thành lập các Hội đồng nghiệm thu kết quả nghiên cứu của các đề tài NCKH. 4. Tư vấn cho Tổng cục trưởng chỉ đạo ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào hoạt động của Hải quan Việt Nam. 5. Tổ chức đánh giá hiệu quả, chất lượng về mặt khoa học của các đề tài NCKH cấp Tổng cục đã được nghiệm thu, công nhận và hoạt động nghiên cứu khoa học trong Hải quan. 6. Hợp tác khoa học và công nghệ với các Bộ, Ngành khác và với Hải quan quốc tế. 7. Đề nghị khen thưởng những công trình khoa học xuất sắc, những sáng chế, phát minh có giá trị thuộc phạm vi của cơ quan Hải quan. 8. Tư vấn, đề xuất, xây dựng, phát triển, bồi dưỡng nâng cao trình độ và khai thác sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật của Hải quan. 9. Khi hết nhiệm kỳ, Hội đồng phải xây dựng báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ của Hội đồng cũ và đưa ra phương hướng hoạt động cho Hội đồng mới. Điều 3. Quyền hạn của Hội đồng 1. Được Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ cung cấp thông tin cần thiết, đầy đủ, kịp thời về các hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác khoa học công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Kiến nghị với Tổng cục trưởng về việc đưa ra Hội đồng thảo luận, đóng góp ý kiến những vấn đề khoa học và công nghệ theo chức năng tư vấn của Hội đồng nêu trong Điều 2. 3. Tham gia các đoàn khảo sát do Tổng cục Hải quan tổ chức có liên quan đến công tác nghiên cứu khoa học và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng. 4. Được sử dụng con dấu của Tổng cục Hải quan, của Viện Nghiên cứu Hải quan trong các văn bản hành chính liên quan theo quy định của pháp luật. Chương II. TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG Điều 4. Thành phần Hội đồng khoa học Tổng cục Hải quan 1. Tổng số thành viên Hội đồng từ 19 đến 25 người. Tổng cục trưởng quyết định số lượng cụ thể và tỷ lệ cơ cấu giữa các đơn vị tham gia Hội đồng. 2. Hội đồng bao gồm các chức danh sau: - Chủ tịch Hội đồng - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng - Phó Chủ tịch Hội đồng - Các Ủy viên Hội đồng - Thư ký Hội đồng. 3. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Tổng cục phụ trách công tác nghiên cứu khoa học của Tổng cục. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hải quan; Thư ký Hội đồng được cử trong số cán bộ khoa học của Viện Nghiên cứu Hải quan. 5. Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ có trình độ thạc sĩ trở lên hoặc là chuyên viên phải có trình độ Tiến sĩ, Phó giáo sư hoặc Giáo sư có kinh nghiệm công tác chuyên môn, nhiệt tình với công tác khoa học kỹ thuật, có điều kiện tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng. Viện Nghiên cứu Hải quan phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình Tổng cục trưởng phê duyệt các thành viên Hội đồng. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng a. Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về nội dung và hiệu quả hoạt động của Hội đồng; b. Lãnh đạo Hội đồng hoạt động phù hợp quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy chế này và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Hội đồng;
2,046
978
c. Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Thường trực và toàn thể Hội đồng; d. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thay đổi các Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng, hoặc bổ sung các ủy viên Hội đồng khi số lượng ủy viên Hội đồng giảm quá 1/3 so với tổng số thành viên của Hội đồng; đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao. 2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng a. Giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về công việc được phân công phụ trách; b. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng; c. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc thuộc phạm vi quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền. 3. Phó Chủ tịch Hội đồng a. Giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm về phần công việc được Chủ tịch Hội đồng phân công; b. Trong trường hợp cần thiết, Phó chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng chỉ định thay mặt điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng. 4. Thư ký Hội đồng a. Giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng chương trình, tổ chức các hoạt động chung của Hội đồng được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy chế này, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về lĩnh vực được Chủ tịch Hội đồng giao; b. Giúp Chủ tịch Hội đồng và các Phó Chủ tịch Hội đồng trong các hoạt động của Hội đồng; c. Giúp Chủ tịch Hội đồng và các Phó Chủ tịch Hội đồng tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu, khảo sát, phân tích, tổng hợp, đánh giá về khoa học công nghệ của Tổng cục Hải quan. 5. Các Ủy viên Hội đồng a. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng; Đóng góp ý kiến trực tiếp tại phiên họp Hội đồng hoặc trả lời các văn bản lấy ý kiến do Hội đồng yêu cầu; b. Có trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nội dung, kết quả các nhiệm vụ được Hội đồng phân công; Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể khi được Chủ tịch Hội đồng giao; c. Được Thường trực Hội đồng cung cấp những thông tin cần thiết về các vấn đề của Hải quan và được tìm hiểu những tài liệu, số liệu có liên quan tới nội dung các hoạt động của Hội đồng; d. Có trách nhiệm giữ gìn mọi tài liệu và số liệu mật theo quy định chung của Nhà nước. Điều 6. Thường trực Hội đồng Tổng cục Hải quan Thường trực Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Thường trực Hội đồng điều hành hoạt động chung của Hội đồng; Giải quyết những vấn đề phát sinh ngoài chương trình, kế hoạch và nội dung công tác của Hội đồng hoặc theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Thường trực Hội đồng phối hợp với các các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan trong tư vấn KH&CN và các nhiệm vụ KH&CN. Viện Nghiên cứu Hải quan là đơn vị giúp việc trực tiếp cho Hội đồng, thực hiện chức năng, nhiệm vụ hành chính khoa học của Hội đồng; Tổ chức các phiên họp của Hội đồng và Thường trực Hội đồng; Lưu trữ hồ sơ; Thực hiện các công việc thường xuyên và đột xuất do Hội đồng và Thường trực Hội đồng giao. Chương III. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ KINH PHÍ CỦA HỘI ĐỒNG Điều 7. Phương thức làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng họp định kỳ 01 năm/lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường. 2. Các kỳ họp của Hội đồng cần có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự. Các cuộc họp bất thường không nhất thiết phải có đủ số lượng trên; Chủ tịch Hội đồng có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của các đại biểu trong và ngoài cơ quan Hải quan; Hội đồng làm việc theo phương thức: nêu vấn đề, thảo luận và kết quả chỉ được công nhận khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành. Việc biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín do toàn thể Hội đồng quyết định. Các ý kiến phát biểu và kiến nghị của Hội đồng phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản hội nghị để trình Tổng cục trưởng xem xét, đồng thời được lưu trữ tại Viện NCHQ; Đối với những yêu cầu, kiến nghị của từng thành viên Hội đồng, Thường trực Hội đồng có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản; Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời các nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài ngành tham gia phiên họp của Hội đồng, số lượng đại biểu khách mời không vượt quá 1/3 số lượng ủy viên Hội đồng KH&CN Tổng cục Hải quan; ý kiến của các đại biểu khách mời được Hội đồng tham khảo khi báo cáo Tổng cục Hải quan; Các đại biểu khách mời không tham gia biểu quyết công việc của Hội đồng. 3. Tài liệu về những vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng phải chuyển đến các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi họp từ 5 đến 7 ngày. Tài liệu của các phiên họp bất thường phải được chuyển đến các thành viên Hội đồng trước khi họp. 4. Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các phiên họp và các hoạt động của Hội đồng. Điều 8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được lấy từ kinh phí hoạt động khoa học công nghệ của TCHQ và thực hiện theo chế độ tài chính quy định. Viện NCHQ (Thường trực HĐKH-TCHQ) có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí nói trên theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc gì đề nghị các thành viên Hội đồng phản ánh về Thường trực Hội đồng để Thường trực Hội đồng đề nghị Tổng cục trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thường trực Hội đồng Khoa học TCHQ đề xuất báo cáo Tổng cục trưởng TCHQ xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÁP ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA TRONG TÌNH HÌNH MỚI TẠI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika trong tình hình mới tại Việt Nam”. Điều 2. Kế hoạch này cập nhật, bổ sung các hoạt động trong Kế hoạch hành động phòng chống bệnh do vi rút Zika tại Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 05/2/2016 phù hợp với tình hình mới của dịch bệnh do vi rút Zika hiện nay. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÁP ỨNG PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH DO VI RÚT ZIKA TRONG TÌNH HÌNH MỚI TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 17/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ngày 29/12/2016, có 85 quốc gia và vùng lãnh thổ thông báo có sự lưu hành hoặc lây truyền vi rút Zika. Tại các nước khu vực Đông Nam Á, cũng đã ghi nhận 9/11 quốc gia có sự lưu hành vi rút Zika là Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, Singapore, Căm Pu Chia, Lào, Myanmar và Việt Nam. Bệnh do vi rút Zika tiếp tục ghi nhận các trường hợp mắc mới và vẫn đang có dấu hiệu lan rộng tại châu Á do sự phân bố rộng của véc tơ truyền bệnh trong khu vực, gia tăng giao lưu, du lịch đến và đi từ các quốc gia có dịch và miễn dịch quần thể thấp. Tại Việt Nam, tính đến ngày 30/12/2016, cả nước ghi nhận 191 trường hợp dương tính với vi rút Zika tại TP. Hồ Chí Minh (169), Bình Dương (07), Khánh Hòa (06), Đồng Nai (02), Bà Rịa - Vũng Tàu (2), Đắk Lắk (02), Phú Yên (01), Tây Ninh (1) và Long An (01), trong đó đã phát hiện trường hợp trẻ mắc chứng đầu nhỏ có nhiều khả năng liên quan đến vi rút Zika. Các trường hợp này được ghi nhận rải rác tại một số tỉnh, thành phố trong cả nước và không có tiền sử đi về từ vùng dịch, điều đó cho thấy Việt Nam đã có sự lưu hành vi rút Zika trong cộng đồng. Ngoài ra, với các hoạt động giao lưu, thương mại, du lịch giữa các địa phương ngày càng gia tăng, thì nguy cơ lây nhiễm, lan rộng từ các trường hợp nhiễm vi rút Zika từ địa phương này sang địa phương khác là rất lớn và có thể sẽ tiếp tục phát hiện thêm các trường hợp mắc trong thời gian tới, đặc biệt tại các vùng có lưu hành muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết và Zika. Để chủ động phòng chống dịch bệnh lây lan trong cộng đồng đặc biệt đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, Bộ Y tế (Văn phòng Đáp ứng khẩn cấp phòng chống dịch bệnh - EOC) đã nâng mức cảnh báo và đáp ứng hoạt động của Văn phòng EOC và cần thiết phải xây dựng kế hoạch đáp ứng phòng chống bệnh do vi rút Zika trong tình hình mới đảm bảo phù hợp, khả thi và hiệu quả trong bối cảnh tình hình dịch bệnh hiện nay. Kế hoạch đáp ứng phòng chống bệnh do vi rút Zika trong tình hình mới được xây dựng nhằm cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch hành động phòng chống bệnh do vi rút Zika tại Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày 05/2/2016 và sẽ được cập nhật, điều chỉnh thường xuyên, kịp thời để phù hợp với diễn biến của tình hình dịch cũng như quá trình triển khai công tác phòng chống dịch trên thực tế. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Dự phòng nhiễm mới vi rút Zika, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai, phụ nữ tuổi sinh sản, xử lý kịp thời không để dịch lây lan, hạn chế đến mức thấp nhất biến chứng do bệnh gây ra.
2,060
979
2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Tăng cường dự phòng các trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika và trường hợp trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ; - Mục tiêu 2: Tăng cường truyền thông nguy cơ dự phòng nhiễm vi rút Zika đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai và phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai; - Mục tiêu 3: Thực hiện giám sát, phát hiện sớm và xử lý triệt để các ổ dịch lưu hành tại cộng đồng; - Mục tiêu 4: Tăng cường sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika, thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ; - Mục tiêu 5: Nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ học, vi rút học và lâm sàng các trường hợp nhiễm vi rút Zika cung cấp bằng chứng khoa học cho việc lập kế hoạch phòng chống hiệu quả. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Công tác chỉ đạo, điều hành - Tăng cường hoạt động Văn phòng đáp ứng khẩn cấp về dịch bệnh (EOC thường xuyên cập nhật thông tin, đánh giá tình hình dịch, thống nhất biện pháp đáp ứng và chỉ đạo triển khai các hoạt động tại các đơn vị y tế. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch địa phương và chủ động triển khai kế hoạch phòng chống, đáp ứng dịch bệnh do vi rút Zika phù hợp với tình hình địa phương. - Tăng cường công tác giám sát, đánh giá, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc các hoạt động phòng chống dịch tại các địa phương với sự tham gia của các đơn vị sản-nhi, sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe. - Huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn báo chí trong việc truyền thông, vận động nhân dân triển khai các biện pháp phòng, chống dịch. - Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị đầu mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế và các tổ chức quốc tế để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, đồng thời huy động nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật trong phòng chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học. 2. Công tác về chuyên môn kỹ thuật 2.1. Tăng cường dự phòng các trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika và trường hợp trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ - Đẩy mạnh các hoạt động “Người dân tự diệt muỗi, lăng quăng phòng chống bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết” nhằm huy động sự tham gia của chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội tại cộng đồng, đặc biệt tại các khu vực phát hiện có trường hợp nhiễm vi rút Zika. - Xây dựng và áp dụng quy trình chẩn đoán xác định chứng đầu nhỏ, hướng dẫn quản lý và tư vấn với các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika, có thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. 2.2. Tăng cường truyền thông nguy cơ dự phòng nhiễm vi rút Zika đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai và phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai - Thực hiện truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin truyền thông cơ sở, truyền thông lồng ghép trong các hoạt động của các ban ngành, đoàn thể tại địa phương vận động người dân chủ động phòng chống muỗi đốt, diệt muỗi, bọ gậy (lăng quăng), vận động nhóm phụ nữ mang thai đăng ký quản lý thai sản và khám thai định kỳ theo hướng dẫn của cơ sở y tế. - Tổ chức đào tạo, tập huấn về truyền thông nguy cơ dự phòng lây nhiễm vi rút Zika cho nhóm cộng tác viên y tế, y tế thôn bản tại cộng đồng. Thực hiện truyền thông trực tiếp, tư vấn nhóm phụ nữ, tư vấn cặp vợ chồng, tư vấn cá nhân, chủ động tiếp cận đối tượng là các cặp vợ chồng mới kết hôn, phụ nữ mang thai, phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai về dự phòng nhiễm vi rút Zika và dự phòng trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. - Xây dựng, cập nhật, sửa đổi nội dung các sản phẩm, thông điệp truyền thông đa dạng về ngôn ngữ và hình thức (tờ rơi, pano, áp-phích, video-clip, trực tuyến...) về dự phòng nhiễm vi rút Zika, dự phòng trẻ có chứng đầu nhỏ phù hợp với các nhóm đối tượng trong đó tập trung vào nhóm phụ nữ mang thai và phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai. - Thường xuyên cập nhật về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em, các đơn vị thuộc Bộ Y tế và trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2.3. Thực hiện giám sát, phát hiện sớm và xử lý triệt để các ổ dịch lưu hành tại cộng đồng - Tổ chức giám sát, lấy mẫu xét nghiệm phát hiện sớm các trường hợp nhiễm vi rút Zika đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai, phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai, trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ và các trường hợp mắc hội chứng viêm đa rễ thần kinh. - Tổ chức xử lý triệt để ổ dịch theo đúng quy định để tránh lây lan trong cộng đồng. - Thực hiện giám sát véc tơ truyền bệnh xác định sự lưu hành, biến đổi, mức độ lây lan của vi rút Zika. - Triển khai giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika, trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ và các trường hợp mắc hội chứng viêm đa rễ thần kinh để kịp thời khoanh vùng và xử lý triệt để. - Xây dựng quy trình và tổ chức triển khai giám sát tại các cơ sở y tế sản, nhi cho nhóm phụ nữ mang thai nghi nhiễm vi rút Zika, phụ nữ mang thai nghi có thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ tại các khu vực có nguy cơ cao. - Cập nhật hướng dẫn và duy trì thực hiện giám sát trọng điểm bệnh do vi rút Zika. - Mở rộng các điểm tiếp nhận mẫu bệnh phẩm và xét nghiệm tại một số địa phương có đủ năng lực đảm bảo khả năng xét nghiệm chẩn đoán xác định các trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika và xác định chính xác các tác nhân gây bệnh để tránh quá tải cho tuyến Trung ương. - Rà soát, cập nhật quy trình lấy mẫu và xét nghiệm chẩn đoán xác định các trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika. 2.4. Tăng cường sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika, thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ - Tăng cường khám sàng lọc trước sinh, vận động phụ nữ mang thai đi khám và siêu âm thai định kỳ, xét nghiệm khẳng định và tư vấn xử trí cho phụ nữ mang thai nghi nhiễm vi rút Zika hoặc có thai nhi nghi đầu nhỏ. - Tăng cường công tác quản lý thai với các phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ; - Thực hiện theo dõi, giám sát sự phát triển thể chất, tinh thần, vận động của trẻ có chứng đầu nhỏ liên quan đến nhiễm vi rút Zika, nghiên cứu và triển khai các giải pháp phục hồi chức năng hỗ trợ cho trẻ. 2.5. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế - Tổ chức đào tạo, tập huấn về giám sát bệnh do vi rút Zika; các phương pháp lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và xét nghiệm khẳng định nhiễm vi rút Zika. - Tổ chức đào tạo, tập huấn về phát hiện, xử trí các trường hợp bệnh do vi rút Zika và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ trẻ em tại các địa phương về tăng cường quản lý thai, chẩn đoán trước sinh phát hiện sớm chứng đầu nhỏ ở thai nhi; quản lý và tư vấn các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika, thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. - Xây dựng, rà soát, cập nhật các tài liệu, chương trình đào tạo, tập huấn về truyền thông, dự phòng lây nhiễm vi rút Zika, giám sát và chẩn đoán phát hiện các trường hợp nhiễm vi rút Zika, chẩn đoán và xử trí phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ theo hướng đa dạng các hình thức đào tạo, tập huấn (trực tiếp, trực tuyến). 3. Công tác nghiên cứu khoa học - Triển khai các nghiên cứu dịch tễ học phân tử vi rút Zika nhằm đánh giá nguồn gốc, sự biến đổi, phương thức lây truyền để đề xuất các biện pháp phòng chống. - Triển khai nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh do vi rút Zika, đặc điểm lâm sàng của bệnh để kịp thời đưa ra các giải pháp phù hợp theo diễn biến thực tế của bệnh. - Triển khai nghiên cứu các trường hợp đầu nhỏ trong thai kỳ và đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh nhằm đánh giá số liệu cơ bản về dị tật đầu nhỏ; tìm hiểu xu hướng, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây chứng đầu nhỏ. 4. Giải pháp về nguồn lực, tài chính - Sử dụng kinh phí, vật tư, hóa chất của các đơn vị phục vụ công tác phòng, chống dịch; rà soát nhu cầu kinh phí, vật tư, hóa chất để xin cấp bổ sung trong trường hợp cần thiết. - Sở Y tế các tỉnh, thành phố tổng hợp nhu cầu kinh phí bổ sung của các đơn vị giám sát, điều trị, xét nghiệm, chống dịch và truyền thông trong tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. - Chuẩn bị kế hoạch dự trữ, bổ sung thuốc, vật tư, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống dịch trong trường hợp dịch lan rộng, kéo dài. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Y tế dự phòng - Thường xuyên cập nhật, tổng hợp tình hình dịch trong nước và quốc tế, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế, Chính phủ và các đơn vị liên quan. - Tham mưu Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc chỉ đạo các đơn vị y tế trên toàn quốc triển khai công tác giám sát, đáp ứng phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika theo tình hình dịch và công bố dịch khi có đủ điều kiện công bố dịch theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Xây dựng, cập nhật và ban hành các hướng dẫn chuyên môn về giám sát, dự phòng cộng đồng bệnh do vi rút Zika đảm bảo thống nhất thực hiện trên phạm vi cả nước. - Chỉ đạo các Viện Vệ sinh Dịch tễ/Pasteur và các đơn vị liên quan thực hiện xét nghiệm chẩn đoán, xác định và triển khai tích cực các hoạt động giám sát, dự phòng.
2,072
980
- Thành lập các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng, chống dịch tại địa phương. - Đầu mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế, chia sẻ thông tin với các tổ chức quốc tế và các quốc gia khác. 2. Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em - Chỉ đạo các cơ sở y tế sản-nhi, sức khỏe sinh sản tăng cường triển khai các biện pháp dự phòng với phụ nữ mang thai và phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai. - Tăng cường công tác quản lý thai, phát hiện sớm và xử trí các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika và trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm vi rút Zika. - Cập nhật và bổ sung hướng dẫn tạm thời chăm sóc, quản lý và xử trí phụ nữ mang thai, thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ nghi do vi Zika trong bối cảnh dịch bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam. - Chỉ đạo tổ chức truyền thông cho các bà mẹ, phụ nữ mang thai đến khám tại các cơ sở sản nhi về phòng chống vi rút Zika. - Xây dựng và ban hành các hướng dẫn giám sát hội chứng đầu nhỏ ở thai nhi và trẻ sơ sinh. 3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc chỉ đạo, điều hành công tác thu dung, điều trị trường hợp bệnh do vi rút Zika; trực tiếp chỉ đạo đôn đốc tất cả cơ sở khám chữa bệnh từ trung ương đến địa phương triển khai thực hiện. - Xây dựng, cập nhật và ban hành các hướng dẫn chuyên môn về chẩn đoán và xử trí các trường hợp bệnh do vi rút Zika, trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ hoặc các trường hợp bệnh viêm đa rễ thần kinh và thống nhất thực hiện trên phạm vi cả nước. - Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh quản lý theo dõi, chẩn đoán xác định các trường hợp nghi nhiễm vi rút Zika, đặc biệt các trường hợp phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu hoặc có thai nhi nghi đầu nhỏ, trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ hoặc các trường hợp mắc hội chứng viêm đa rễ thần kinh. - Chỉ đạo các bệnh viện đầu ngành thực hiện các xét nghiệm xác định tác nhân gây chứng đầu nhỏ ở trẻ sơ sinh. 4. Cục Quản lý Môi trường y tế - Phát động phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân, chiến dịch diệt lăng quăng/bọ gậy. - Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện tốt chiến dịch vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh. 5. Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng - Tổ chức chỉ đạo, phối hợp với các đơn vị truyền thông trong việc tuyên truyền, giáo dục phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika. - Đầu mối cung cấp thông tin báo chí về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống. - Xây dựng các thông điệp truyền thông theo các nhóm đối tượng nguy cơ đặc biệt với nhóm phụ nữ mang thai, phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai và đăng website làm tài liệu truyền thông, tài liệu tập huấn cho các địa phương. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính - Chủ động tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế về bố trí nguồn kinh phí, sử dụng và điều phối các nguồn lực từ dự trữ quốc gia, ngân sách nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika bao gồm cả dự phòng, phát hiện và xử trí các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika và trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm vi rút Zika. - Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện các chế độ, chính sách cho các cán bộ tham gia công tác phòng, chống dịch. 7. Vụ Hợp tác quốc tế - Đầu mối liên hệ, huy động sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế cho công tác phòng chống, dịch bệnh do vi rút Zika. - Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ ngoại giao thu thập các thông tin về tình hình dịch và các biện pháp phòng, chống của các nước từ các đơn vị ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. 8. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng - Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trên địa bàn phụ trách thực hiện giám sát và phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika, kiểm soát ổ dịch, đồng thời hỗ trợ thực hiện việc giám sát véc tơ, xử lý ổ dịch Zika do địa phương thực hiện. - Thực hiện xét nghiệm khẳng định nhiễm vi rút Zika, tiến hành đánh giá, dự báo tình hình dịch để có đáp ứng kịp thời và chuyển giao kỹ thuật xét nghiệm. - Thành lập các đoàn công tác trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn, giám sát hoạt động phòng, chống dịch tại các địa phương có có trường hợp bệnh do vi rút Zika. - Tổ chức tập huấn chuyên môn kỹ thuật giám sát, phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika. - Đầu mối triển khai các nghiên cứu khoa học về dịch tễ học, đặc điểm sinh thái, vi rút học và miễn dịch học của vi rút Zika. 9. Các bệnh viện đa khoa tuyến Trung ương - Tổ chức thực hiện lấy mẫu xét nghiệm khẳng định nhiễm vi rút Zika, xét nghiệm chẩn đoán tác nhân gây bệnh, quản lý các trường hợp mắc bệnh và tham gia các nghiên cứu ca bệnh lâm sàng về vi rút Zika. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ hệ điều trị về về chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh do vi rút Zika. - Chủ động phối hợp với các đơn vị y tế dự phòng trong công tác thông tin, báo cáo ca bệnh truyền nhiễm đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định. - Giám sát, lấy mẫu xét nghiệm tìm tác nhân và nghiên cứu các trường hợp trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ, hội chứng viêm đa rễ thần kinh. 10. Các bệnh viện Phụ sản, Nhi khoa tuyến Trung ương - Thực hiện và chỉ đạo tuyến về tăng cường quản lý thai, chẩn đoán quản lý và tư vấn các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika hoặc có thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ sản - nhi về phòng nhiễm Zika cho phụ nữ độ tuổi sinh sản, phát hiện sớm các ca phụ nữ mang thai nghi ngờ nhiễm vi rút Zika, chẩn đoán trước sinh phát hiện sớm chứng đầu nhỏ ở thai nhi, quản lý và xử trí các trường hợp phụ nữ mang thai nhiễm vi rút Zika, thai nhi nghi đầu nhỏ và trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ. - Phối hợp với hệ y tế dự phòng trong công tác truyền thông nâng cao nhận thức của người dân về dự phòng, phát hiện sớm nhiễm vi rút Zika ở phụ nữ mang thai và phụ nữ tuổi sinh sản dự định có thai. - Giám sát, lấy mẫu xét nghiệm tìm tác nhân và nghiên cứu các trường hợp trẻ đẻ ra có chứng đầu nhỏ, hội chứng viêm đa rễ thần kinh. 11. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương - Phối hợp với Vụ Truyền thông - Thi đua, khen thưởng xây dựng các thông điệp truyền thông, tài liệu truyền thông và tài liệu tập huấn về truyền thông, giáo dục sức khỏe theo hướng đa dạng về hình thức (trực tiếp, trực tuyến...). - Chỉ đạo các Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe các tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động truyền thông và tập huấn theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch do vi rút Zika, đặc biệt chú ý đến các nội dung phòng nhiễm đối với phụ nữ độ tuổi sinh sản và phụ nữ mang thai; những đối tượng cần được xét nghiệm để phát hiện nhiễm vi rút Zika. 12. Sở Y tế các tỉnh, thành phố - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tăng cường các hoạt động diệt loăng quăng, bọ gậy, diệt muỗi phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika tại địa phương, thực hiện việc công bố dịch khi có đủ điều kiện công bố dịch theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch các cấp, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ, thống nhất các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Bộ Y tế. - Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do vi rút Zika ngay từ đầu năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí của các đơn vị y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt để chủ động công tác giám sát, phát hiện và phòng, chống đạt hiệu quả. - Kiểm tra đánh giá hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh của các đơn vị trong tỉnh, thành phố. Trên đây là Kế hoạch đáp ứng phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika trong tình hình mới nhằm tăng cường chỉ đạo, thống nhất điều hành đảm bảo phù hợp, khả thi và hiệu quả của các hoạt động. Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị trực thuộc và các đơn vị liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng các hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Zika. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH GIA LAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới, 01 thủ tục hành chính sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ, chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
2,060
981
PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố các danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành hết hiệu lực toàn bộ và danh mục văn bản hết hiệu lực một phần năm 2016 (Có các danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 17/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH LAI CHÂU HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐƯA CÁC XÃ, THÔN RA KHỎI DIỆN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, HOÀN THÀNH MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 4 về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-BDT ngày 06/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ và giải pháp đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn (ĐBKK), hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (có Đề án kèm theo) với các nội dung sau: 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện Đề án: 1.1. Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân và cộng đồng trên địa bàn các xã, thôn ĐBKK và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 1.2. Phạm vi thực hiện: Đề án được thực hiện trên địa bàn các xã khu vực III và thôn ĐBKK (ngoài các xã khu vực III) của tỉnh thuộc 07 huyện: Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà, Hoành Bồ, Vân Đồn. 2. Mục tiêu của Đề án: 2.1. Mục tiêu chung: Đến hết năm 2020, đưa 22 xã và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135. 2.2. Mục tiêu cụ thể: a) Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, đến hết năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo ở 22 xã và 11 thôn ĐBKK tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2015. b) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung đầu tư theo tiêu chí nông thôn mới. c) Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hàng năm. d) Có 90% thôn có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. đ) Có 90% hộ gia đình trở lên được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. e) 100% xã duy trì đạt tiêu chí quốc gia về y tế. g) 100% xã có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng đủ nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn. h) Có 90% hộ dân trở lên được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất. 2.3. Lộ trình: a) Đến hết năm 2018: Có 03 xã (Thanh Lâm huyện Ba Chẽ, Lục Hồn huyện Bình Liêu, Quảng Lợi huyện Đầm Hà) và 11 thôn ĐBKK thuộc xã khu vực I, II (thôn Đồng Dọng xã Bình Dân, thôn Đài Làng xã Vạn Yên, thôn Đài Van xã Đài Xuyên huyện Vân Đồn; thôn Khe Mạ xã Phong Dụ, thôn Khe Vàng xã Điền Xá huyện Tiên Yên; thôn Ngàn Cậm, thôn Bắc Cương, thôn Ngàn Kheo, thôn Cao Sơn xã Hoành Mô huyện Bình Liêu; thôn 3 xã Quảng Thịnh, Thôn 7 xã Quảng Phong huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; b) Đến hết năm 2019: Có thêm 13 xã khu vực III (Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thượng huyện Hoành Bồ; Đại Dực, Đại Thành, Hà Lâu huyện Tiên Yên; Đạp Thanh, Thanh Sơn, Nam Sơn huyện Ba Chẽ; Đồng Văn huyện Bình Liêu; Quảng An, Quảng Lâm huyện Đầm Hà; Quảng Đức huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; c) Đến hết năm 2020: Có thêm 06 xã khu vực III (Đồn Đạc huyện Ba Chẽ; Đồng Tâm, Tình Húc, Vô Ngại, Húc Động huyện Bình Liêu; Quảng Sơn huyện Hải Hà) ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135. 3. Nội dung đầu tư, hỗ trợ của Đề án: - Đầu tư, hỗ trợ xây dựng 15 công trình cầu tràn; 32,4 km đường trục xã, liên xã; 187,18 km đường trục thôn, liên thôn; 69,61 km đường ngõ xóm; 54,33 km đường ra khu sản xuất tập trung; - Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, nâng cấp 86 công trình đập thủy lợi và 167,72 km kênh, mương, đường ống cấp nước tưới; - Hỗ trợ 605 hộ gia đình được sử dụng điện; - Nâng cấp, cải tạo 25 công trình trường học; - Sửa chữa, nâng cấp 3 trạm y tế xã; - Đầu tư, hỗ trợ xây dựng 62 nhà văn hóa thôn, bản; - Đầu tư, hỗ trợ xây dựng 53 công trình nước sinh hoạt tập trung phục vụ khoảng 3.057 hộ; - Hỗ trợ xây nhà ở cho 864 hộ nghèo; - Hỗ trợ 27 lớp dạy nghề và chuyển đổi ngành nghề; - Hỗ trợ phát triển sản xuất cho khoảng 15.152 lượt hộ nghèo và cận nghèo; - Tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn. 4. Kinh phí thực hiện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.3. Phân kỳ đầu tư, hỗ trợ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> trong đó: - Vốn Ngân sách tỉnh: Tổng kinh phí theo nhu cầu 326,641 tỷ đồng (Đã bố trí vốn Kế hoạch năm 2017 theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 là 200,0 tỷ đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Thời gian thực hiện: 4 năm, từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2020. 6. Nhiệm vụ, giải pháp 6.1. Đưa các xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, trong đó người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trước cấp trên; thực hiện phân công cụ thể trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Với quan điểm cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, cấp xã trực tiếp thực hiện, thôn bản đoàn kết, đồng lòng, người dân tích cực sản xuất và chủ động thoát nghèo. Lấy phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là trung tâm; hỗ trợ đầu tư hạ tầng thiết yếu là cần thiết. Các nội dung đầu tư, hỗ trợ phải lấy ý kiến và được sự thống nhất của người dân theo đúng quy định. 6.2. Tuyên truyền, vận động tạo sự chuyển biến về tư tưởng, nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức từ xã, thôn đến người dân không bằng lòng với thực tại hiện có; trước hết là sự chuyển dịch nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức xã, cán bộ thôn đến người dân, để có sự đồng thuận, quyết tâm đưa xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn theo lộ trình đề ra. Chống tư tưởng cục bộ, trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và bên ngoài. Đầu tư hỗ trợ và phát huy hiệu quả hoạt động của các cụm loa truyền thanh thôn, bản và xã. Xây dựng đề án hỗ trợ việc thu sóng để người dân vùng ĐBKK được xem các kênh truyền hình quốc gia và phát thanh truyền hình Quảng Ninh. 6.3. Thực hiện chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị. Coi trọng việc nâng cao năng lực thực tiễn và thực thi công vụ, rèn luyện thái độ tác phong của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Luân chuyển, biệt phái công chức có năng lực của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện và các sở, ngành của tỉnh đến làm việc ở cấp xã và ngược lại; Thực hiện biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ các xã, thôn. Quan tâm việc bồi dưỡng, tham quan học tập thực tiễn trong và ngoài tỉnh để áp dụng tại địa phương. 6.4. Hoàn thành các tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể về đời sống, thu nhập; văn hóa - xã hội và hạ tầng kinh tế - xã hội để các xã ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135. Các xã thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trên cơ sở xã xây dựng đề án, Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Khuyến khích việc hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo và cận nghèo thông qua nhóm hộ, trong đó có không quá 20% hộ không thuộc hộ nghèo và cận nghèo, tạo nền tảng cho việc hình thành hợp tác xã, tổ hợp tác.
2,144
982
6.5. Phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo, sự thiếu hụt các chỉ số đo lượng (chiều nghèo) của từng hộ, để có giải pháp trợ giúp cho phù hợp; phương châm hộ nghèo phải chuyển dịch được nhận thức để chủ động thực hiện thoát nghèo, cộng đồng giúp đỡ, Nhà nước chỉ hỗ trợ. Hạn chế thấp nhất hình thức hỗ trợ trực tiếp bằng tiền đối với người dân, thực hiện biểu dương, khen thưởng hộ thoát nghèo, các xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135. Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người lao động tại các xã, thôn ĐBKK. Các địa phương thực hiện tốt việc tuyên truyền vận động lao động trẻ, có trình độ học vấn, nghiệp vụ phù hợp theo yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động; tư vấn, động viên vào lao động tại các doanh nghiệp, nhất là các khu công nghiệp trong tỉnh. Phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng cơ chế, biện pháp hỗ trợ đi lại của công nhân ở vùng dân tộc và miền núi, từ các địa bàn vệ tinh quanh các khu công nghiệp. Các sở ngành liên quan tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương triển khai nhanh việc tiếp nhận, bàn giao đất và rừng từ Đoàn kinh tế Quốc phòng 327, các Công ty lâm nghiệp; thu hồi đất từ các doanh nghiệp được giao đất nhưng làm ăn kém hiệu quả, lãng phí đất... để có thêm quỹ đất, rừng giao cho người dân, trước hết ưu tiên hỗ trợ cho đối tượng thiếu đất ở, đất sản xuất theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 và Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, hướng dẫn người dân xây dựng phương án cụ thể, sử dụng có hiệu quả, đúng quy định diện tích đất, rừng được giao. Đẩy mạnh việc giao cộng đồng dân cư ở thôn, bản nhận khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. 6.6. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng thiết yếu: Giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt và công trình hạ tầng khác phù hợp quy hoạch nông thôn mới. Thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ. Thực hiện phân cấp, trao quyền cho cấp xã; tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án. Khuyến khích hoạt động tạo việc làm cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người dân trên địa bàn thông qua một số dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Vận động người dân đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng bằng việc hiến đất, tự giải phóng mặt bằng, đóng góp công lao động, vật liệu, máy móc thiết bị... Các huyện cần có chỉ đạo thống nhất, cùng điều kiện cơ bản như nhau, những công trình nào, ở thôn nào đảm bảo điều kiện đầu tư, hỗ trợ, người dân có sự đồng thuận tham gia đảm nhận công trình cao hơn, tự hiến đất và giải quyết tốt về mặt bằng... sẽ ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ trước. 6.7. Các địa phương chủ động tạo quỹ đất và mặt bằng để thu hút đầu tư vào các xã ĐBKK. Tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ riêng đối với từng dự án cụ thể khi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào xã, thôn ĐBKK. 6.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội vào cuộc ngay từ khâu đầu tiên để tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện và giám sát cộng đồng trong thực hiện các chính sách hỗ trợ và đầu tư. Thông qua các tổ, hội ở thôn, xã và hệ thống tổ chức của mình có biện pháp tác động, phân công giúp đỡ thành viên của tổ chức mình tích cực vươn lên thoát nghèo. Kêu gọi các tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp tiếp tục ủng hộ các xã, thôn ĐBKK. 6.9. Bố trí đủ ngân sách, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135, trong đó ngân sách Nhà nước là chủ yếu. Nguồn vốn ngân sách tỉnh được bố trí thông qua dự án II Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016, Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Tổ chức thực hiện Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cụ thể hóa và chủ động triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp). 7.1. Đối với cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh giao a) Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan có nhiệm vụ: - Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn toàn tỉnh; - Tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung thực hiện Đề án từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020; - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy phân công các đồng chí Thường vụ phụ trách địa phương (có xã ĐBKK) và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các huyện (có xã ĐBKK) và phân công các Sở là thành viên UBND tỉnh theo dõi các địa phương cụ thể. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ nguồn ngân sách cho các địa phương để thực hiện Đề án. Phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ theo nội dung Đề án; - Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo. Định kỳ hàng quý báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Đề án với Ủy ban nhân dân tỉnh, sơ kết vào năm 2018, tổng kết vào năm 2020. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tham mưu, cân đối bố trí vốn đầu tư để thực hiện Đề án và các Chương trình, Đề án khác có nội dung liên quan với Đề án này. Tiếp nhận, tham mưu phân bổ các nguồn lực từ Trung ương; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện lồng ghép các nguồn vốn có chung mục tiêu để thực hiện Đề án. c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tham mưu cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện các nội dung của Đề án. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp phát, sử dụng nguồn vốn; hướng dẫn về quy trình thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn theo quy định. d) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tham mưu thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và chỉ tiêu về lao động việc làm theo các tiêu chí quy định và tiêu chí hoàn thành Chương trình 135. đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu các giải pháp thực hiện chỉ tiêu về nâng mức thu nhập cho người dân; tham mưu chỉ đạo thực hiện Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Dự án 2 Chương trình 135 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tham mưu chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu về hệ thống thủy lợi và chỉ tiêu nước sinh hoạt theo tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135. Riêng đối với nội dung triển khai đầu tư 54,33 km đường ra khu sản xuất tập trung và 167,72 km kênh, mương, ống cấp nước giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì kiểm tra thực tế ngay trong 6 tháng đầu năm 2017 để tham mưu hình thức, cách thức đầu tư cho hiệu quả, tránh lãng phí. e) Sở Nội vụ: Tham mưu các giải pháp thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở tất cả các trình độ: Chuyên môn, nghiệp vụ; lý luận chính trị; quản lý nhà nước và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. Coi trọng việc nâng cao năng lực thực tiễn và thực thi công vụ, rèn luyện thái độ tác phong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Hướng dẫn các huyện thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ công chức ở huyện đến làm việc tại xã ĐBKK. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu thực hiện việc luân chuyển, biệt phái công chức từ các sở, ngành của tỉnh đến làm việc tại các xã ĐBKK. g) Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu xây dựng Đề án thực hiện việc giảm nghèo về thông tin thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án hỗ trợ việc thu sóng để người dân vùng ĐBKK, vùng dân tộc và miền núi được xem các kênh truyền hình quốc gia và truyền hình Quảng Ninh. h) Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ Đề án được phê duyệt xây dựng kế hoạch kinh phí cho vay, hướng dẫn quy trình, thủ tục và thực hiện cho vay vốn theo quy định. i) Các sở, ban, ngành khác có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, phối hợp thực hiện Đề án; các ngành và cơ quan truyền thông đẩy mạnh việc tuyên truyền những nội dung, việc làm cụ thể ở xã, thôn thực hiện Đề án.
1,945
983
7.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Ủy ban nhân dân các huyện có xã, thôn ĐBKK - Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn trên địa bàn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án này; phê duyệt Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành Chương trình 135 của các xã thuộc huyện; theo đó phải cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp phải phù hợp với đặc điểm, tính chất, đặc thù của từng thôn, bản, xã đặc biệt khó khăn để xây dựng nội dung, lộ trình, tiến độ đưa các xã, thôn ĐBKK hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; - Các huyện có xã, thôn ĐBKK bổ sung nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình Giảm nghèo bền vững thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020; - Chỉ đạo phân công các phòng, ban, ngành chức năng của huyện giúp xã, thôn ĐBKK; chủ động cử cán bộ trực tiếp tham gia ban quản lý các chương trình, đề án tại các thôn, xã ĐBKK. Các huyện có thể thành lập tổ công tác bao gồm cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, trực tiếp hỗ trợ các xã trong thực hiện Chương trình 135; - Thực hiện việc luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức có năng lực của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp ở cấp huyện đến làm việc tại xã ĐBKK và ngược lại. - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị tại địa phương trong thực hiện nhiệm vụ đưa các xã, thôn hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; - Chỉ đạo các xã phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ, từ đó xây dựng giải pháp tác động, phương án cụ thể để hỗ trợ từng hộ thoát nghèo bền vững cho phù hợp; - Chủ động thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, nguồn vốn; đề xuất phân bổ nguồn lực tập trung cho việc thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí xã ra khỏi diện ĐBKK và hoàn thành Chương trình 135; - Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng của tỉnh để thu hút đầu tư vào các xã ĐBKK; thực hiện tốt việc huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã thôn ĐBKK. Chỉ đạo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ các xã ĐBKK trên địa bàn, không để xảy ra thất thoát, lãng phí; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh ở cấp xã. Định kỳ sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của cấp trên. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không có xã, thôn ĐBKK: Tích cực huy động nguồn lực hỗ trợ các xã, thôn ĐBKK. 7.3. Ủy ban nhân dân các xã ĐBKK, các xã có thôn ĐBKK - Trực tiếp triển khai thực hiện nhiệm vụ đưa xã, thôn ra khỏi diện ĐBKK, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xây dựng Đề án đưa xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành Chương trình 135 (gắn với Đề án phát triển sản xuất giai đoạn 2017 - 2020) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện; - Chủ động trong công tác tuyên truyền vận động người dân đoàn kết, đồng lòng, hăng hái lao động sản xuất, tích cực đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng bằng việc hiến đất, tự giải phóng mặt bằng, đóng góp công lao động, vật liệu, máy móc thiết bị... để thực hiện các mục tiêu của Đề án; chống tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và bên ngoài. - Phân tích, xác định rõ nguyên nhân nghèo của từng hộ trên địa bàn để xây dựng phương án chi tiết với từng hộ và đề xuất biện pháp trợ giúp thoát nghèo bền vững cho phù hợp; - Chủ động đề xuất, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của cấp trên. Sử dụng công khai, minh bạch, đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ, không để xảy ra thất thoát, lãng phí. Đồng thời chủ động huy động lồng ghép các nguồn lực tại chỗ, từ nhân dân để thực hiện các mục tiêu của Đề án; - Thực hiện tốt đề án phát triển sản xuất, phương án giao đất, giao rừng và công tác đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của người dân; - Từng xã, thôn ĐBKK cần huy động lực lượng từ các tổ chức, đoàn thể tham gia thực hiện Đề án trên địa bàn; - Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện, giám sát, chủ động phát hiện và kịp thời giải quyết, đề xuất giải pháp giải quyết những bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tại địa phương. Thực hiện sơ, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các yêu cầu và nhiệm vụ cần điều chỉnh các địa phương, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp); giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 Thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017 - 2020 (gọi tắt là Đề án) như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016. - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và toàn xã hội về mất cân bằng giới tính khi sinh. Từng bước làm thay đổi hành vi của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ theo hướng không phân biệt giới tính, không trọng nam khinh nữ, không lựa chọn giới tính thai nhi, sinh đẻ theo quy luật tự nhiên. Giảm tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh, từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng. - Tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thực thi các quy định của pháp luật về nghiêm cấm việc cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi; nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái. 2. Yêu cầu - Các hoạt động thực hiện kế hoạch phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách dân số như: Luật Bình đẳng giới, Pháp lệnh Dân số và các quy định của pháp luật liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi. - Tuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật phải lồng ghép trong các hoạt động phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan để đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí. - Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án; các hoạt động kiểm tra, giám sát cần có sự phối hợp đồng bộ, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan đến việc lựa chọn giới tính thai nhi. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2. Mục tiêu cụ thể Giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh ở mức 1 điểm phần trăm/năm trong giai đoạn 2017 - 2020, phấn đấu đến năm 2020 tỷ số giới tính khi sinh ở mức 115 bé trai/100 bé gái; tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh đạt khoảng 107 bé trai/100 bé gái sau năm 2025 và dần đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên. III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Phạm vi, địa bàn thực hiện - Phạm vi thực hiện trên toàn tỉnh. - Giai đoạn I triển khai tại 135 xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I và II của 11 huyện, thành phố. Kết thúc giai đoạn I tiếp tục mở rộng các xã còn lại ở giai đoạn II để đạt 100% các xã, phường, thị trấn đều được triển khai thực hiện. 2. Đối tượng tác động Cán bộ lãnh đạo đảng, chính quyền, đoàn thể và các tổ chức xã hội các cấp, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên; những người cung cấp dịch vụ liên quan đến chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi. 3. Thời gian thực hiện Đề án giai đoạn I Từ năm 2017 - 2020. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Triển khai khảo sát, đánh giá và nghiên cứu về sự mất cân bằng giới tính khi sinh; tích cực triển khai toàn diện và đồng bộ các hoạt động truyền thông, vận động, các mô hình can thiệp, thử nghiệm; kết hợp tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi trên phạm vi toàn tỉnh, tập trung vào địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao. 1. Khảo sát, đánh giá a) Nội dung hoạt động - Khảo sát, rà soát, xác định số trẻ em sinh ra trên địa bàn, đánh giá đầu vào thực trạng về mất cân bằng giới tính khi sinh trong 03 năm (2013 - 2015). Địa bàn khảo sát là 135 xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I và khu vực II của 11 huyện, thành phố.
2,078
984
- Khảo sát thu thập thông tin hàng năm về mất cân bằng giới tính khi sinh thông qua hệ thông tin quản lý chuyên ngành dân số (kho dữ liệu điện tử dân số các cấp) và sổ đẻ ở Trạm Y tế. - Đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2017 - 2020. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế (cơ quan thường trực Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) chủ trì phối hợp với Cục Thống kê và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 76.680.000 đồng. 2. Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi đối với công tác kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh a) Các hoạt động chủ yếu - Cung cấp các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng này cho các cơ quan thông tấn báo chí như: Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng; tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố cản trở đến việc thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp. - Phối hợp lồng ghép tuyên truyền, tư vấn các nội dung về giới, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các tổ chức đoàn thể khác cho đối tượng là nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cung cấp dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi. - Tổ chức các chiến dịch, truyền thông, nói chuyện chuyên đề với hình thức đa dạng, phong phú về mất cân bằng giới tính khi sinh và phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, các đối tượng sinh con một bề là gái, đối tượng nam, nữ chuẩn bị kết hôn tại địa bàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động trực tiếp tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản và tuyên truyền viên của các tổ chức đoàn thể ở cơ sở. - Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn xây dựng các phóng sự chuyên đề, các tin, bài về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tăng cường phát sóng trong chuyên mục “Dân số và phát triển” và trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 317.730.000 đồng. 3. Biên soạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh a) Các hoạt động chủ yếu - Nghiên cứu thiết kế, xây dựng, sản xuất các tài liệu truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh, bình đẳng giới; giới thiệu, phổ biến các tài liệu này đến nhóm đối tượng của Đề án. - Biên soạn, sản xuất bản tin, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông dễ hiểu và phù hợp để cấp cho các đối tượng; tài liệu hướng dẫn tư vấn, tuyên truyền dùng cho cán bộ tuyên truyền cấp cơ sở; tờ rơi, sách mỏng tuyên truyền về giới và giới tính khi sinh, mất cân bằng giới tính khi sinh, về các quy định của pháp luật, về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. - Xây dựng các cụm pa nô, áp phích tuyên truyền tại nơi tập trung dân cư, cơ sở cung cấp dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2019. d) Kinh phí thực hiện: 202.500.000 đồng. 4. Đưa nội dung về mất cân bằng giới tính khi sinh vào trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Thực hiện giáo dục về giới, bình đẳng giới với nội dung, hình thức thích hợp nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành bình đẳng giới; định hình quan điểm, nhận thức về bình đẳng giới cho thế hệ trẻ. Cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về giới, bình đẳng giới trong đời sống gia đình; tình trạng và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình học của trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. a) Các hoạt động chủ yếu - Lồng ghép tuyên truyền các nội dung về giới, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào chương trình giảng dạy của trường chính trị, trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh. - Tổ chức sinh hoạt ngoại khóa về bình đẳng giới và hậu quả về mất cân bằng giới tính khi sinh tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. - Thành lập và duy trì góc sinh hoạt về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh, Câu lạc bộ bạn gái tiêu biểu với các hoạt động tuyên truyền, truyền thông về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh tại các trường trung học phổ thông. Hỗ trợ kinh phí tổ chức các nội dung trên tại 03 trường trung học phổ thông và 02 trường cao đẳng. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2018. d) Kinh phí thực hiện: 85.000.000 đồng. 5. Xây dựng, thử nghiệm các mô hình a) Các hoạt động chủ yếu - Thành lập và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ với các hoạt động truyên truyền, truyền thông về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh tại 135 xã Đề án thực hiện mỗi tháng/lần. - Xây dựng các điểm truyền thông, tư vấn định kỳ tại 135 xã. - Hỗ trợ tài liệu cho góc sinh hoạt Câu lạc bộ tại 135 xã. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và các đoàn thể khác triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 1.282.500.000 đồng. 6. Các hoạt động Hội nghị, Hội thảo về mất cân bằng giới tính khi sinh a) Các hoạt động chủ yếu Tổ chức hội nghị triển khai các hoạt động của Kế hoạch; Hội thảo chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm tại tỉnh cho cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội về các hoạt động của Đề án; thông tin, giáo dục, truyền thông về giới, tỷ số giới tính khi sinh và mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm thay đổi hành vi, nhận thức, góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. - Hội nghị triển khai thực hiện Đề án năm 2017, Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Đề án vào năm 2020. - Tổ chức hội thảo chuyên đề hàng năm nhằm cập nhật kịp thời thực trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố rào cản thực hiện Đề án, đề xuất các giải pháp can thiệp trên địa bàn. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 102.200.000 đồng. 7. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ a) Các hoạt động chủ yếu - Tổng hợp, phân tích, đề xuất xây dựng chính sách hỗ trợ nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái: Hỗ trợ gia đình phụ nữ sinh con một bề là gái; các cặp vợ chồng sinh con một bề là gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, người già không có con trai. - Tổ chức lồng ghép với các Hội nghị gặp mặt gia đình sinh 2 con gái tiêu biểu, có con thành đạt, con gái chăm sóc nuôi dưỡng bố mẹ, người cao tuổi tốt; chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, xây dựng gia đình, kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập giỏi tại tỉnh. - Rà soát các quy định, chính sách của địa phương liên quan đến giới và giới tính khi sinh; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy định của địa phương liên quan đến giới tính khi sinh trong toàn tỉnh. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy triển khai thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Các năm từ 2017 - 2019 phối hợp các ngành liên quan tổ chức các hội nghị. Năm 2020 tổng hợp tình hình để đề xuất chính sách. 8. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật về cấm các hình thức lựa chọn giới tính thai nhi a) Các hoạt động chủ yếu - Hỗ trợ các tổ chức xã hội nghề nghiệp đưa nội dung nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi vào các quy định, quy chế, điều lệ của tổ chức áp dụng cho các thành viên. - Tổ chức hướng dẫn phổ biến, giáo dục pháp luật về việc nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho nhân viên y tế, thành viên các tổ chức xã hội nghề nghiệp. Tạo điều kiện và cơ hội cho các hiệp hội nghề nghiệp tham gia, đóng góp vào việc xây dựng, sửa đổi quy định, quy chế chuyên môn liên quan đến kiểm soát giới tính khi sinh. - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, tổ chức Hội nghị ký cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi cho cán bộ y tế tại các cơ sở y tế liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi và tham gia tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. - Định kỳ tổ chức bình xét, khen thưởng. Năm 2018 hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp tổ chức tập huấn, xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội và Sở Tư pháp tổ chức thực hiện.
2,054
985
c) Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 20.500.000 đồng. 9. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật a) Các hoạt động chủ yếu - Xây dựng cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin giữa các cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra có liên quan. - Xây dựng mạng lưới cung cấp, thu nhận và xử lý thông tin tố giác, tố cáo vi phạm ở cộng đồng dân cư (hòm thư tố giác, đường dây nóng,...). - Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất các cơ sở y tế tư nhân, các nhân viên y tế có liên quan đến lựa chọn giới tính; các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại sách, báo, tài liệu, văn hoá phẩm thực hiện các quy định về giới, giới tính khi sinh theo quy định của pháp luật. - Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, thông báo công khai, rộng rãi các đơn vị, cá nhân vi phạm và kết quả xử lý. Hỗ trợ kinh phí tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát tại cấp huyện, tập trung trong năm 2019 và 2020. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 36.620.000 đồng. 10. Các hoạt động đào tạo, tập huấn về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh a) Các hoạt động chủ yếu - Tổ chức tập huấn về kỹ năng tuyên truyền, tư vấn về mất cân bằng giới tính khi sinh cho đội ngũ báo cáo viên từ đó tập huấn cho đội ngũ cán bộ truyền thông các cấp, các ngành, chuyên trách dân số xã, cán bộ tư pháp, văn hóa xã và cộng tác viên dân số. - Tổ chức tập huấn phổ biến pháp luật, quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi cho cán bộ y tế tại các cơ sở y tế tư nhân, công lập có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện. c) Thời gian thực hiện: Trong năm 2017. d) Kinh phí thực hiện: 20.600.000 đồng. 11. Các hoạt động quản lý, giám sát a) Các hoạt động chủ yếu - Định kỳ giám sát, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện Đề án theo quý, năm. - Tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá và tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Đề án. b) Tổ chức thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 - 2020. d) Kinh phí thực hiện: 91.550.000 đồng. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch Tổng số là 2.235.880.000 đồng (Hai tỷ hai trăm ba mươi năm triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn), trong đó: - Năm 2017: 480.235.000 đồng. - Năm 2018: 593.025.000 đồng. - Năm 2019: 747.310.000 đồng. - Năm 2020: 415.310.000 đồng. (Có biểu dự toán kinh phí chi tiết kèm theo). 2. Nguồn kinh phí Từ nguồn ngân sách của tỉnh. VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tiếp tục quán triệt đầy đủ và sâu sắc các chủ trương chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước và của tỉnh về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi; đồng thời chú trọng tập trung nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giới, bình đẳng giới, nguyên nhân, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh trong các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức xã hội, người có uy tín trong cộng đồng và toàn thể nhân dân. Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. 2. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; đặc biệt là tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng truyền thông trực tiếp, truyền thông nhóm tới các đối tượng nhằm mục đích nâng cao nhận thức và chuyển đổi thái độ, hành vi của toàn thể nhân dân, của người đứng đầu dòng họ, những người cung cấp dịch vụ liên quan tới lựa chọn giới tính thai nhi, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi tại cộng đồng, trong và ngoài nhà trường. 3. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới; kiến nghị, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về dân số, về vi phạm lựa chọn giới tính thai nhi cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển, nhằm đảm bảo hành lang pháp lý và môi trường xã hội thuận lợi để thực hiện tốt các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. 4. Ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: - Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm các hành vi lựa chọn và loại bỏ thai nhi vì lý do giới tính, nhằm bảo đảm bình đẳng giới, cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật sinh sản tự nhiên, ổn định trật tự xã hội trong hiện tại và tương lai. Đồng thời tăng cường sự quản lý, có những giải pháp và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định của pháp luật, nhất là cơ sở y tế thực hiện dịch vụ siêu âm chẩn đoán giới tính thai nhi cũng như các cơ sở in, bán các ấn phẩm về lựa chọn giới tính thai nhi. - Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở để có đủ năng lực chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện Đề án. - Tham mưu cho tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh, bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và các hoạt động của Kế hoạch thực hiện Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn I năm 2017 - 2020. - Phối hợp với các cấp, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tiếp tục nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cho tỉnh các cơ chế, chính sách, quy định phù hợp để hỗ trợ nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi trong việc phân biệt đối xử giới, lựa chọn giới tính thai nhi. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn I từ năm 2017 - 2020 và đề xuất kế hoạch thực hiện giai đoạn II từ năm 2021 - 2025. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Có trách nhiệm tổng hợp các chỉ tiêu về dân số trên cơ sở đề xuất của các cơ quan để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; phối hợp với Sở Tài chính bố trí các nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án; kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. 3. Sở Tài chính Tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách để bố trí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định. 4. Sở Tư pháp - Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý về giới, giới tính, bình đẳng giới cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và các địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao và nơi có nguy cơ chênh lệch tỷ số giới tính khi sinh. - Nghiên cứu, hướng dẫn đưa các quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi, phân biệt về bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước thôn, khối phố trong toàn tỉnh. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan lồng ghép đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình giáo dục trong và ngoài nhà trường. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; xây dựng chính sách về đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nữ; đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến thúc đẩy bình đẳng giới. 7. Sở Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với Sở Y tế cung cấp các tài liệu, văn bản phục vụ cho công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh để thực hiện mục tiêu của Kế hoạch. - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch thực hiện Đề án.
2,033
986
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở in và cơ sở phát hành xuất bản ấn phẩm trên địa bàn tỉnh; xử lý các hành vi xuất bản, kinh doanh những ấn phẩm, sản phẩm thông tin có nội dung vi phạm về lựa chọn giới tính thai nhi. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới, về tác hại của việc lựa chọn giới tính thai nhi và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, lồng ghép công tác tuyên truyền với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa các cấp. 9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát việc thực hiện Đề án. 11. Các cơ quan báo chí của tỉnh Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục. 12. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan Theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai lồng ghép các hoạt động liên quan của Kế hoạch để góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Đề án đề ra. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội hàng năm của địa phương; hỗ trợ, bổ sung nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn. - Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch; chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp và đẩy mạnh thực hiện các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013); Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, đặc biệt là công tác giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. - Thực hiện tốt các nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. - Nâng cao trách nhiệm của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận và xử lý triệt để các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo tính minh bạch, khách quan, công bằng, liên thông, kịp thời và chính xác. 2. Yêu cầu: - Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thủ tục hành chính; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, địa phương. - Phân công công việc hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm và thời hạn thực hiện, dự kiến sản phẩm. - Huy động sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan trong triển khai, thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: (Theo phụ lục gửi kèm Kế hoạch này) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Kinh phí tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2017 do ngân sách nhà nước đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động thực hiện Kế hoạch này; xây dựng, triển khai Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, địa phương mình; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết, xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch và triển khai các nhiệm vụ đột xuất có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tư pháp tổng hợp) xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của UBND thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU ĐỐI VỚI XE ÔTÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 32/2015-QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ôtô trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ôtô trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: 1. Quy định này quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ôtô phục vụ công tác của các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý; 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng xe ôtô phục vụ công tác có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước. Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu: 1. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này là định mức tối đa cho 100km vận hành (lít/100km). Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức căn cứ số km thực tế của xe ô tô để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại xe ô tô trong Quy chế chi tiêu của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và không vượt quá định mức tiêu hao quy định tại Quyết định này. 3. Định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này là định mức khi xe vận hành đã tính đến hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: Gạt mưa, máy điều hòa không khí và các yếu tố ảnh hưởng; quay trở đầu xe, đường xấu, dốc, xe hoạt động trong thành phố, thị trấn, hoạt động trên đường ngắn, cầu tạm; 4. Định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này là căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách, cấp phát, thanh quyết toán chi phí sử dụng nhiên liệu cho các loại xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 5. Đối với các loại xe ôtô chưa quy định định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị lập danh sách chủng loại xe ôtô gửi Sở Giao thông vận tải phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định định mức tiêu hao nhiên liệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ sung. 6. Một số nội dung khi áp dụng định mức. - Đối với xe số tự động thì (x) nhân thêm 5% so với định mức tiêu hao nhiên liệu theo biểu quy định trên. - Đối với xe ô tô đưa đón Lãnh đạo thuộc các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc; ô tô chuyên dùng, xe hộ đê, xe phòng chống dịch, xe phòng chống bão lũ, hoạt động trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành như đi khảo sát, đường trơn, lầy, đèo dốc...thì định mức tiêu hao nhiên liệu có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 15% so với định mức tiêu hao nhiên liệu theo biểu quy định trên.
2,086
987
- Đối với các loại xe mới khi đưa vào sử dụng, hoặc những xe chưa có trong danh mục định mức thì được áp dụng theo tiêu chí kỹ thuật như số chỗ ngồi, công suất động cơ, dung tích xi lanh thì được áp dụng theo định mức tiêu hao nhiên liệu của các loại xe tương đương trong quy định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành định mức xăng, dầu cho các loại xe ô tô có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRONG VIỆC SỬ DỤNG XE ÔTÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Kèm theo Quyết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Nam) A. Mức tiêu hao nhiên liệu cho các loại xe ô tô <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO DẦU MỠ BÔI TRƠN Số lượng, km vận hành phải thay dầu tính theo chu kỳ của từng loại xe theo quy định của nhà sản xuất. 1. Dầu bôi trơn động cơ: Cấp phát theo định kỳ 5.000 km/01 lần; 2. Dầu bôi trơn hệ thống truyền động: Cấp phát định kỳ 20.000 km/01 lần; 3. Mỡ bôi trơn các loại: Cấp phát định kỳ 20.000 km/01 lần bảo dưỡng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này, Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 01 năm 2017. Bãi bỏ các quy định, hướng dẫn trước đây liên quan đến quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đối với hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức xây dựng và phân bổ dự toán 1. Các định mức xây dựng dự toán quy định tại Quy định này áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 4. Các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 28 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ và Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 29/7/2004 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định về việc xác định các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh và Quy định của UBND tỉnh về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 5. Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. a) Chủ nhiệm nhiệm vụ; b) Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; c) Thành viên; d) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ. 2. Số lượng thành viên và ngày công tham gia đối với mỗi chức danh (Chủ nhiệm nhiệm vụ; thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; thành viên) phụ thuộc vào nội dung thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được Hội đồng KH&CN cấp tỉnh xem xét và cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt đảm bảo theo đúng các quy định của nhà nước. 3. Đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CẤU THÀNH DỰ TOÁN VÀ MỘT SỐ KHUNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN NHIỆM VỤ KH&CN Điều 6. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 1. Tiền công lao động trực tiếp, gồm: tiền công cho các chức danh quy định tại Điều 5 Quy định này; tiền công thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phối hợp trong quá trình nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở không được thuê chuyên gia trong quá trình tổ chức thực hiện. 2. Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sử dụng sáng chế, thiết kế, phần mềm, bí quyết công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu. 3. Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định: a) Chi mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; b) Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mức trích khấu hao quy định đối với tài sản của doanh nghiệp; d) Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 4. Chi hội thảo khoa học, công tác phí trong và ngoài nước phục vụ hoạt động nghiên cứu. 5. Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động nghiên cứu. 6. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu. 7. Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu. 8. Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan chủ trì. 9. Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN nhằm đảm bảo yêu cầu quản lý trong triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN. 10. Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 7. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước 1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên. b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN tại điểm a, khoản 1 Điều này, chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:
2,006
988
Tc = Lcs x Hstcn x Snc Trong đó: Tc: Dự toán tiền công của chức danh Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định Hstcn: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây Snc: Số ngày công của từng chức danh Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Quy định này. 2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu a) Thuê chuyên gia trong nước Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (tháng làm việc tính trên cơ sở 22 ngày làm việc). Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này. b) Thuê chuyên gia ngoài nước Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 40% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước. 3. Dự toán chi phí mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. 4. Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. 5. Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu. Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. Ngoài ra, Quy định này quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học như sau: - Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi hội thảo. - Thư ký hội thảo: 350.000 đồng/buổi hội thảo. - Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.400.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 700.000 đồng/báo cáo. - Thành viên tham gia hội thảo: 150.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo. 6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia. 7. Dự toán chi họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở: được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này. 8. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng. 9. Các khoản chi khác được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật. Điều 8. Các nội dung chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn. a) Chi tiền công thực hiện nhiệm vụ của thành viên các Hội đồng tư vấn KH&CN (Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN và Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN); b) Chi tiền công phục vụ họp Hội đồng; c) Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia công tác tư vấn; d) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ Hội đồng; đ) Chi thuê dịch vụ KH&CN liên quan đến việc đánh giá của Hội đồng; thuê cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng (nếu có). 2. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu có). 3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông. 4. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra; b) Chi họp hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết cần có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) tính bằng 50% mức chi của Hội đồng khoa học và công nghệ nghiệm thu cấp tỉnh. 5. Chi công tác phí của các chuyên gia được mời tham gia Tổ thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ. 6. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN. Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN 1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng (tương đương 70% hoạt động nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia). a) Chi tiền công. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Định mức chi tiền công của các Hội đồng tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này là định mức áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Định mức chi tiền công của các Hội đồng của nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được tính bằng 50% định mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này. c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập. Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập). Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 3 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định. 3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin. 4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ. a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước. b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có hội đồng đánh giá giữa kỳ) được tính bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy định này. Mục 2. LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN Điều 10. Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định, căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ, đánh giá nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN trong năm và định mức chi quy định tại Quy định này. Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của nhiệm vụ KH&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp KH&CN của tỉnh, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 11. Lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN 1. Căn cứ. a) Mục tiêu, yêu cầu, nội dung và khối lượng công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Các định mức kinh tế-kỹ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, định mức làm căn cứ xây dựng dự toán quy định tại Quy định này và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế-kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán. 2. Yêu cầu. a) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các kết quả, sản phẩm cụ thể của nhiệm vụ KH&CN.
2,084
989
b) Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt nhiệm vụ KH&CN. Điều 12. Thẩm định, phê duyệt, giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Sở Khoa học và Công nghệ - cơ quan thường trực Hội đồng Khoa học công nghệ tỉnh có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học công nghệ theo đúng chế độ quy định. 2. Căn cứ dự toán chi sự nghiệp KH&CN được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, các cấp, các ngành quản lý và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo quy định. Kinh phí chi sự nghiệp cấp tỉnh được phân bổ và giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý tập trung. Điều 13. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 14. Công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích Nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (đã được cấp bằng) được thanh toán trực tiếp tại Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ của tỉnh. Trường hợp tỉnh chưa thành lập quỹ được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ giao dự toán hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Điều khoản thi hành Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt. Các hoạt động của hội đồng tư vấn cấp Tỉnh để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia, cấp Bộ thực hiện tại Điện Biên thì được áp dụng theo quy định này. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ THU GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH MỘT SỐ LUỒNG TUYẾN TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU - NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 08/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức phụ thu cước giá vé và thời gian thu cước vận tải hành khách một số luồng tuyến trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 cụ thể: 1. Mức phụ thu cước giá vé: a) Các tuyến đi liên tỉnh từ Bình Định trở ra phía miền Trung, miền Bắc: Phụ thu tối đa không quá 60% cước giá vé. b) Các tuyến đi liên tỉnh còn lại: Phụ thu tối đa không quá 40% cước giá vé. - Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô chỉ được tăng mức phụ thu cước giá vé tối đa theo tỷ lệ như trên và không được phép tăng thêm dưới bất kỳ hình thức nào. - Mức phụ thu cước giá vé nêu trên chỉ được phụ thu một chiều đi hoặc đến theo thời gian tính phụ thu theo khoản 2 Điều này. 2. Thời gian phụ thu: a) Các tuyến đi liên tỉnh từ Bình Định trở ra miền Trung, miền Bắc; các tỉnh Tây Nguyên và Cần Thơ: - Đối với các đầu bến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 20 đến ngày 30 tháng chạp năm Bính Thân (tức ngày 17/01 đến 27/01/2017); - Đối với các đầu bến trên địa bàn các tỉnh phía Bắc và miền Trung (từ Bình Định trở ra) các tỉnh Tây Nguyên, Cần Thơ: Áp dụng phụ thu từ ngày mồng 2 đến ngày 11 tháng giêng năm Đinh Dậu (tức ngày 29/01/2017 đến ngày 07/02/2017). b) Các tuyến đi liên tỉnh còn lại: - Đối với các đầu bến trên địa bàn các tỉnh khác đi đến tỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 26 đến ngày 30 tháng Chạp năm Bính Thân (tức ngày 23/01/2017 đến ngày 27/01/2017). - Đối với các đầu bến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: Áp dụng phụ thu từ ngày 04 đến ngày 10 tháng Giêng năm Đinh Dậu (tức ngày 31/01/2017 đến 06/02/2017). 3. Đối tượng áp dụng: Các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện mức phụ thu tại địa phương nơi đơn vị đăng ký kinh doanh vận tải; đã thực hiện kê khai lại giá theo quy định; Điều 2. 1. Báo Lâm Đồng, Đài phát thanh Truyền hình Lâm Đồng, Đài Phát thanh truyền hình các huyện, thành phố thông báo Quyết định này để các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh vận tải hành khách và nhân dân biết thực hiện. 2. Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện phụ thu cước giá vé xe khách của các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong dịp Tết Nguyên đán và thông báo đến Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải các tỉnh biết. Trường hợp trong thời điểm này giá xăng dầu giảm, yêu cầu các đơn vị kinh doanh vận tải giảm giá vé theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Đài phát thanh Truyền hình Lâm Đồng; Tổng biên tập Báo Lâm Đồng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ BÁN LẺ LPG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh doanh khí; Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 03/01/2017 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 523/BC-STP ngày 23/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định phân cấp về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai, công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở bán lẻ LPG chai thuộc lĩnh vực ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ kinh doanh, cá nhân là chủ cơ sở bán lẻ LPG chai trên địa bàn tỉnh. b) Sở Công Thương, các sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) và tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khí dầu mỏ hóa lỏng là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H­8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, tên tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas (viết tắt là LPG). 2. Chai LPG là chai chịu áp lực được chế tạo theo quy chuẩn kỹ thuật nhất định dùng để chứa LPG và nạp lại được, còn gọi là chai tiêu chuẩn. 3. LPG chai là LPG đã được nạp vào chai LPG tiêu chuẩn theo một khối lượng nhất định. 4. Cửa hàng bán LPG chai là cửa hàng chỉ bán các loại LPG chai cho khách hàng, đảm bảo các quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2011 về cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng - yêu cầu chung về an toàn. 5. Cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai là cửa hàng chỉ sử dụng vào việc bán các loại LPG chai và thiết bị phụ trợ sử dụng LPG, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2011 , các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. 6. Cửa hàng bán LPG chai và Cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai sau đây gọi chung là cơ sở bán lẻ LPG chai. 7. Thiết bị phụ trợ sử dụng LPG là các thiết bị dân dụng dùng để đốt cháy LPG bao gồm: Bếp LPG, ống dẫn LPG, van chai LPG, van điều áp LPG. 8. Chủ cơ sở bán lẻ LPG chai là người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã) theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đối với cơ sở bán lẻ LPG chai 1. UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai của các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý (không bao gồm các cơ sở bán lẻ LPG chai trực thuộc các tổ chức/doanh nghiệp); tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đối với cơ sở bán lẻ LPG chai trên địa bàn theo quy định pháp luật.
2,097
990
2. Trường hợp phát hiện cơ sở bán lẻ LPG chai vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền thanh tra, kiểm tra và yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai do UBND cấp huyện đã cấp. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương a) Trong phạm vi chức năng, quyền hạn được giao, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. b) Định kỳ 02 năm hoặc đột xuất nếu cần thiết, chủ trì tiến hành kiểm tra việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện và các nội dung khác có liên quan theo chức năng quản lý của ngành. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý và triển khai quy hoạch phát triển các cơ sở kinh doanh khí trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính về cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Niêm yết công khai, hướng dẫn cho cá nhân, hộ kinh doanh các thủ tục hành chính về cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai. b) Thực hiện việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cơ sở bán lẻ LPG chai theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này thuộc địa phương quản lý, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình công tác quản lý nhà nước về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan theo quy định. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đối với cơ sở bán lẻ LPG chai trên địa bàn; quản lý, thực hiện quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt đối với cửa hàng chuyên kinh doanh LPG chai. Định kỳ, đột xuất thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền về việc chấp hành các quy định pháp luật của các cơ sở bán lẻ LPG chai trên địa bàn. 3. Các sở, ban, ngành liên quan Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nâng cao kiến thức an toàn phòng chống cháy nổ trong kinh doanh khí; tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ và cấp chứng chỉ cho chủ cơ sở bán lẻ LPG chai, cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ LPG chai (bao gồm cả các cơ sở bán lẻ LPG chai trực thuộc các tổ chức/doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai của Sở Công Thương) trên địa bàn về an toàn, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật. Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các cơ sở bán lẻ LPG chai của các cá nhân, hộ kinh doanh đã được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai trước khi Quyết định này có hiệu lực, được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai; các trường hợp khác nếu cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu điều chỉnh, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai thì UBND cấp huyện được phép cấp điều chỉnh, cấp lại, gia hạn theo thẩm quyền được giao tại Khoản 1, Điều 3, Quyết định này. Trường hợp phát hiện vi phạm bắt buộc phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng của cơ sở bán lẻ LPG chai do Sở Công Thương đã cấp thì UBND cấp huyện đề nghị Sở Công Thương ban hành quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, kiến nghị bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp quận tại Tờ trình số 07/TTr-TP ngày 06 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật (04 văn bản) do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành hết hiệu lực thi hành 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tư pháp quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc quận, khối nội chính, các đơn vị sự nghiệp quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TRƯỚC NGÀY 01/01/2016: Không QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 04 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Luật sư, Tư vấn pháp luật, Công chứng, Giám định tư pháp, Bán đấu giá tài sản, Trọng tài thương mại, Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình. (Có phụ lục thủ tục hành chính chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính tại các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, cụ thể: - Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 28/8/2009; - Lĩnh vực Trọng tài, Luật sư và Tư vấn pháp luật, Giám định tư pháp tại Quyết định số 895/QĐ-UBND ngày 04/7/2014; - Lĩnh vực Công chứng tại Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 19/02/2016; - Lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 12/8/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÒA BÌNH (Kèm theo Quyết định số 85 /QĐ-UBND ngày 17 /01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ PHÂN BÓN VÔ CƠ, HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 202/2013/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi các Thông tư sau: 1. Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. 2. Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2017
2,105
991
Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ; hướng dẫn về cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón. [1] Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể: a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; b) Quy định cụ thể mẫu đơn, giấy tờ, tài liệu đáp ứng đủ điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; mẫu đơn và mẫu Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất, nhập khẩu, tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; chỉ định, quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ; trách nhiệm quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. 2. Các hoạt động quá cảnh, kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phân bón vô cơ thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ; tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ. 2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng. 3. Các chất dinh dưỡng đa lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Đạm ký hiệu là N (tính bằng N tổng số); lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5 hữu hiệu) và kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hữu hiệu). 4. Các chất dinh dưỡng trung lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Can xi (được tính bằng Ca hoặc CaO), magiê (được tính bằng Mg hoặc MgO), lưu huỳnh (được tính bằng S) và silic (được tính bằng Si hoặc SiO2). 5. Các chất dinh dưỡng vi lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Bo (được tính bằng B), co ban (được tính bằng Co), đồng (được tính bằng Cu hoặc CuO), sắt (được tính bằng Fe), mangan (được tính bằng Mn hoặc MnO), molip đen (được tính bằng Mo) và kẽm (được tính bằng Zn hoặc ZnO). 6. Lô phân bón là tập hợp phân bón có số lượng xác định, có cùng tên gọi, mác, nhãn hiệu, bao bì giống nhau, đặc tính kỹ thuật như nhau do cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ xuất khẩu hoặc nhập khẩu. 7. Hoạt động phân bón vô cơ là việc thực hiện một trong số các hoạt động sản xuất phân bón vô cơ, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. 8. Bản sao là bản có chứng thực hoặc đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện), bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản scan từ bản gốc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử). Điều 4. Các loại phân bón vô cơ 1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm: a) Phân đạm: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm. Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục; b) Phân lân: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là lân. Các loại phân lân bao gồm phân lân nung chảy, supephosphat đơn, supephosphat kép, supe phosphat giàu, canxi phosphat và các hợp chất có chứa phospho có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục; c) Phân kali: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là kali. Các loại phân kali bao gồm phân kali clorua, kali sulphat, kali clorat và các hợp chất chứa kali có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục. 2. Phân trung lượng: Trong thành phần chính chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trung lượng có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục. 3. Phân vi lượng: Trong thành phần chính chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng vi lượng có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục. 4. Phân phức hợp: Trong thành phần có chứa ít nhất 2 (hai) chất dinh dưỡng đa lượng liên kết bằng liên kết hóa học (Phân diamoni phosphat (DAP), monoamoni phosphat (MAP), sunlhat kali magie, kali nitrat, amoni polyphosphat (APP), nitro phosphat, kali dihydrophosphat…) có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục. 5. Phân hỗn hợp: Được sản xuất bằng cách trộn từ hai loại phân bón vô cơ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này trở lên có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu suất sử dụng, chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cây trồng, chất chống vón cục. 6. Phân bón quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này có chứa thành phần phân bón hữu cơ nhỏ hơn 5% là phân bón vô cơ. Chương II SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ Mục 1. SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ Điều 5[2]. (được bãi bỏ) Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, kho), máy móc thiết bị (bản kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng phân bón). Bản kê diện tích, mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ; d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp; đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp; e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có); g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có); h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có); i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có); k)[3] (Được bãi bỏ) 2. Trình tự cấp phép a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này; c) Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;
2,038
992
b) Cục Hóa chất đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc; c) Tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này và gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; d) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Đối với trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng a) Tổ chức có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị sai sót hoặc hư hỏng phải lập 1 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này và bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp bị sai sót hoặc phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ bị hư hỏng; c) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh nội dung sản xuất phải đáp ứng được điều kiện sản xuất phân bón vô cơ. 2. Trình tự điều chỉnh Giấy phép a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Cục Hóa chất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hóa chất phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này; c) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không điều chỉnh Giấy phép, Cục Hóa chất phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này; b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này; c) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trình tự cấp Giấy phép a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này; c) Thời gian cấp Giấy phép là 20 (hai mươi) ngày làm việc, cụ thể: Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ cấp Giấy phép trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế để cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, trong quá trình hoạt động cần bổ sung sản xuất phân hữu cơ, phân bón khác thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được sử dụng Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác, không phải có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác. Quy định này cũng được áp dụng đối với trường hợp khi tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác có nhu cầu sản xuất thêm phân bón vô cơ. Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép; b) Bộ Công Thương thông báo với cơ quan đầu mối cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc; c) Tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; d) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc; đ) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp và nêu rõ lý do. 2. Đối với trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng a) Tổ chức có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị sai sót hoặc hư hỏng phải lập 1 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và bản chính Giấy phép đã được cấp bị sai sót hoặc phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép bị hư hỏng; c) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc; d) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương kiểm tra, thẩm định để cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác đã được cấp; c) Các giấy tờ xác nhận nội dung thay đổi và tài liệu chứng minh việc thay đổi, điều chỉnh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 9 Thông tư này. 2. Trình tự điều chỉnh Giấy phép a) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp; b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này; c) Bộ Công Thương lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ cấp Giấy phép trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc; d) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và điều chỉnh Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này. Trường hợp không điều chỉnh Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2,086
993
Điều 12. Công bố danh sách cấp phép Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép. Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của mình. Mục 2. KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ Điều 13[4]. (được bãi bỏ) Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu. 2. Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chất lượng của tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu thì phải nộp phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangements/ Agreements-MRA) với Việt Nam cấp. Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu; b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp. 2. Trường hợp khác Trường hợp phân bón ngoài Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ Mục 1. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện. 2. Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 48/2011/TT-BCT). 3. Tổ chức giám định phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư số 48/2011/TT-BCT. 4. Tổ chức chứng nhận phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Thông tư số 48/2011/TT-BCT. Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT. Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định 1. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ đã được chỉ định. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản tới tổ chức đánh giá sự phù hợp trong đó nêu rõ các nội dung không phù hợp và thời hạn khắc phục hoặc ban hành quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ quyết định chỉ định trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 16 Thông tư này. Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định 1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau: a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tra trước; b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của Bộ Công Thương quy định; c) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định; d) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, tổ chức đánh giá sự phù hợp sẽ bị cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực của Quyết định chỉ định theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Phần III của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp. 2. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị hủy bỏ trong các trường hợp sau: a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm về phạm vi được chỉ định; b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định nhưng bị phát hiện vẫn tiến hành hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, giám định; c) Tổ chức đánh giá sự phù hợp giả mạo, sửa chữa nội dung Quyết định chỉ định; d) Tổ chức đánh giá sự phù hợp giải thể hoặc không còn hoạt động trong lĩnh vực được đánh giá và chỉ định; đ) Tổ chức đánh giá sự phù hợp không tuân thủ các hoạt động đánh giá giám sát, kiểm tra, giám sát, chế độ báo cáo khi đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định trong thời hạn 06 tháng. 3. Trường hợp Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp bị hủy bỏ, các kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong khoảng thời gian kể từ lần kiểm tra trước đến thời điểm hủy bỏ quyết định chỉ định sẽ không còn giá trị. 4. Bộ Công Thương phải thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về tổ chức đánh giá sự phù hợp bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực quyết định chỉ định ngay sau khi ban hành Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ. Mục 2. THỬ NGHIỆM, CHỨNG NHẬN, CÔNG BỐ HỢP QUY KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ 1. Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 2. Dung sai được chấp nhận khi so sánh kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm trên cùng một mẫu phân tích đối với cùng một chỉ tiêu khi sử dụng cùng một phương pháp thử hoặc các phương pháp thử tương đương; hàm lượng được chấp nhận giữa kết quả phân tích của phòng thử nghiệm so với hàm lượng của từng chỉ tiêu chất lượng công bố áp dụng hoặc theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14 kèm theo Thông tư này. 3. Việc giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN. Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng 1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy. 2. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 3. Phương thức đánh giá hợp quy áp dụng cho từng loại phân bón vô cơ được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Các phương thức đánh giá hợp quy, nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá hợp quy được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. 4. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn đối với phân bón vô cơ a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phân bón để kinh doanh tự công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với loại phân bón do mình sản xuất, nhập khẩu theo quy định về hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam hoặc hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở tại Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn; b) Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng bao gồm tất cả các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với cùng một đơn vị tính, các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật khác của phân bón do tổ chức, cá nhân có phân bón tự công bố và không được trái với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chưa được ban hành thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
2,059
994
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ, nhập khẩu phân bón vô cơ để kinh doanh thực hiện công bố hợp chuẩn theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN . Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ 1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT . 2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp. 3. Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón vô cơ gồm đặc điểm, tính năng, công dụng. 4. Các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến phân bón (Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng Tiêu chuẩn nước ngoài) hoặc các quy định kỹ thuật khác. Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký. 2. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy và gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Mẫu Thông báo xác nhận công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 48/2011/TT-BCT . Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện hồ sơ. 3. Hàng quý, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy 1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp. 2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường. 3. Khi phát hiện sự không phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất, lưu thông, vận hành, sử dụng phải: a) Kịp thời thông báo với các cơ quan quản lý về sự không phù hợp; b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc sản xuất kinh doanh và tiến hành hủy bỏ phân bón vô cơ không phù hợp đang lưu thông trên thị trường; c) Thông báo cho các cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục sản xuất kinh doanh. 4. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. 5. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký. Điều 25. Kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT . Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân a) Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này gửi Cục Hóa chất đồng thời gửi Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động phân bón vô cơ để phối hợp, theo dõi; b) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình hoạt động phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này đồng thời gửi báo cáo về Cục Hóa chất để theo dõi. 2. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước a) Trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 và Điều 23 Thông tư này. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này; b) Cục Hóa chất làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động phân bón vô cơ trình Lãnh đạo Bộ để Lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ khi được yêu cầu. Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm. 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thực hiện kiểm tra đột xuất. 3. Nội dung kiểm tra gồm a) Tư cách pháp nhân và việc thực hiện các điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; b) Việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng phân bón; c) Chế độ ghi chép, chứng từ; d) Việc quản lý Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; đ) Chế độ báo cáo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động phân bón vô cơ. Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương 1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; b) Tổ chức hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương; c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, điều kiện để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này; đ) Quản lý việc đặt tên phân bón vô cơ; tiếp nhận và có ý kiến đối với nội dung về quảng cáo phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này. Làm đầu mối phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; g) Phối hợp với các Cục, Vụ liên quan tổng hợp tình hình về quản lý, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón vô cơ báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định. 2. Vụ Khoa học và Công nghệ a) Tổ chức đánh giá, chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ, giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm phân bón vô cơ; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động có liên quan đến phân bón vô cơ. 3. Cục Xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ. 4. Vụ Thương mại biên giới và Miền núi chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu. 5. Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón theo quy định. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định. Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý. 2. Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
2,052
995
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón vô cơ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng. Tiếp nhận đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ để tổ chức hội thảo, giới thiệu mô hình phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật. 4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ kiểm tra hoạt động kinh doanh phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Tham gia phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý. 5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư này. Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương trên địa bàn được giao quản lý và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ 1. Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT . 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ thực hiện ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất; lưu hồ sơ kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Không áp dụng việc lưu mẫu nguyên liệu là khí tự nhiên, khí đồng hành và nguyên liệu phụ trợ. 3. Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 26 Thông tư này. 4. Có trách nhiệm tổ chức hoặc thông qua đơn vị có chức năng huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. 5. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép sau khi hoàn thành công trình xây dựng và phải có Giấy phép mới được chính thức đi vào hoạt động. Điều 32. Quy định chuyển tiếp Tổ chức, cá nhân đã sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải bổ sung hồ sơ, điều kiện trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và làm các thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư này. Điều 33. Hiệu lực thi hành[5] 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014. 2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. 3. Thông tư này thay thế: a) Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; b) Thông tư số 02/2007/TT-BCN ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) bổ sung Khoản 2 Mục II Thông tư số 05/2005/TT-BCN. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CÔNG SUẤT TỐI THIỂU CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ1 _______________ 1 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ (Cấp lần đầu/Cấp lại lần1 ….) CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của2 ............, Theo đề nghị của .......3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)2 ………………………………… sản xuất các loại phân bón vô cơ quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………… 2. Số điện thoại:…………… Fax:………………… Email: ………………. 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ……………………………................ 4. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………… 5. Mã số thuế: ………………………………………………………………... 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm .. Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 3. (Tổ chức, cá nhân)2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP . Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. _______________ 2 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 PHỤ LỤC 7 MẪU ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ (Điều chỉnh lần ….) CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của (Tổ chức, cá nhân)1 ..................., Theo đề nghị của .......2, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)1 ………………………………… sản xuất các loại phân bón vô cơ quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………… 2. Số điện thoại:…………… Fax:………………… Email: ………………. 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ……………………………................ 4. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………… 5. Mã số thuế: ………………………………………………………………... 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm … Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 3. Công ty1 ... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP . Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: 1Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 2Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 3Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. _______________ 3 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016
2,131
996
PHỤ LỤC 9 MẪU GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác1 (Cấp lại lần ….)1 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép sản xuất đồng thời phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác của (Tổ chức, cá nhân)2 ............; Trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số ....; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)2 . . . …………………… sản xuất các loại phân bón quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………… 2. Số điện thoại:…………… Fax:……………… Email: ……….…… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ……………………………....... 4. Mã số doanh nghiệp: …………5. Mã số thuế: …………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm … Điều 2. Danh mục phân bón sản xuất <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Điều 3. (Tổ chức, cá nhân)2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày ... tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ; Thông tư số …/2014/TT-BNN&PTNT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số … ngày … tháng … năm … 4 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: 1Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. _______________ 4 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 PHỤ LỤC 12 MẪU ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác1 (Điều chỉnh lần ….)1 CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất đồng thời phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác của (Tổ chức, cá nhân)2 ..................; Trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số ....; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)2 . . . ………………………… sản xuất các loại phân bón quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………… 2. Số điện thoại:…………… Fax:……………… Email: …….……… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ………………………….......... 4. Mã số doanh nghiệp: …………5. Mã số thuế: …………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm … Điều 2. Danh mục phân bón sản xuất <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Điều 3. (Tổ chức, cá nhân)2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ; Thông tư số…/2014/TT-BNN&PTNT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … 4 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: 1Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. _________________ 5 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. [1] Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực có căn cứ ban hành như sau: "Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.” Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ công Thương có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 1 năm 2017 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương” [2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 [3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 [4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017
2,154
997
[5] Điều 12 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 quy định như sau: “Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết./. Điều 20 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 quy định như sau: “Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017. 2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN Thực hiện Quyết định số 6682/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng Kế hoạch công tác Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 với nội dung như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính theo chương trình hành động sổ 18-CTr/TU ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020. - Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận: quy định thủ tục hành chính, công bố công khai thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện; tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; rà soát, đơn giản hóa thủ tục. - Đạt các mục tiêu trong năm 2017: + 100% văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận có quy định về thủ tục hành chính có ý kiến thẩm định của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính và đảm bảo các yêu cầu, nguyên tắc về quy định thủ tục hành chính. + 100% thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố được công khai, niêm yết tại trụ sở cơ quan tiếp nhận thủ tục hành chính, trên cổng thông tin điện tử của thành phố và cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Tổ chức kiểm tra, khảo sát định kỳ và đột xuất tối thiểu 30% cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó chú trọng công tác giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp và việc giải quyết các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính. - Triển khai có hiệu quả ít nhất 01 giải pháp cải cách thủ tục hành chính, trong đó chú trọng đến mối quan hệ phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến các phòng ban chuyên môn quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính của người dân và doanh nghiệp. 2. Yêu cầu - Nội dung Kế hoạch bảo đảm đầy đủ các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định; đồng thời chú trọng các nhiệm vụ trọng tâm; đảm bảo tính thiết thực và tiết kiệm. - Phân công công việc rõ ràng, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm. - Huy động sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan trong triển khai, thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. II. NỘI DUNG 1. Các nhiệm vụ thuộc nội dung quản lý nhà nước của công tác kiểm soát thủ tục hành chính, bao gồm: xây dựng kế hoạch công tác; hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính; đánh giá tác động của thủ tục hành chính, tham gia ý kiến, tham gia thẩm định quy định về thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận; công bố, công khai thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nghiên cứu đề xuất cải cách thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính; kiểm tra, khảo sát quy trình thực hiện và việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; công tác thông tin, báo cáo. 2. Một số nhiệm vụ cụ thể: 2.1. Đa dạng hóa cách thực hiện thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp: - Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục hành chính theo danh mục của Ủy ban nhân dân quận. - Triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu: từng bước nâng cao chất lượng thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn quận, tăng tỷ lệ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Sản phẩm: các dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3, 4 trên cổng thông tin điện tử của quận và các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính; các quy trình/quy chế/báo cáo. 2.2. Triển khai hệ thống chung về cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính của quận, với các tính năng: cơ sở dữ liệu công khai về thủ tục hành chính của quận; tiếp nhận xử lý và công khai kết quả tiếp nhận phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; truy cập kết quả giải quyết thủ tục hành chính; trễ hạn; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; kết nối với hệ thống ISO điện tử giá chỉ số cải cách hành chính; xếp hạng mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính. Mục tiêu: Hoàn thiện một hệ thống chung về cơ sở dữ liệu, quản lý, đánh giá liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận, phục vụ nhu cầu tìm hiểu, tra cứu thông tin về thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Sản phẩm: cập nhật, triển khai hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính của quận khi thành phố xây dựng hoàn thiện hệ thống. (Nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm). III. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân quận năm 2017 do ngân sách nhà nước đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai và tham mưu về xét thi đua, khen thưởng việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân quận. 2. Trưởng phòng Nội vụ: Phối hợp Phòng Tư pháp tham mưu UBND quận ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra về công tác cải cách hành chính kết hợp Kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận. 3. Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chủ động thực hiện Kế hoạch này và xây dựng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tại đơn vị; báo cáo kết quả thực hiện hoặc báo cáo đột xuất hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính đúng quy định. 4. Phòng Tài chính - kế hoạch phối hợp với Phòng Tư pháp và các đơn vị có liên quan đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch này. Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân quận, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2017 (ban hành kèm theo kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017 trên địa bàn quận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN NẬM CỦN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; Xét các ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại Văn bản số 5532/UBND-KT ngày 11 tháng 11 năm 2016; Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 tại Văn bản số 499/KTTĐ ngày 29 tháng 9 năm 2016;
2,033
998
Xét Tờ trình số 667/TTr-TGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, các Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lào Cai, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN NẬM CỦN (Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BCT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương) Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy điện Nậm Củn phải tuân thủ: 1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội. 2. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. 3. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội. 4. Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 5. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai. 6. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 7. Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 8. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 9. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 10. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. 11. Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. 12. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn 13. Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai. 14. Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện. 15. Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện. 16. Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi. 17. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác có liên quan. Điều 2. Nhiệm vụ công trình Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Nậm Củn, chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm; không được để mực nước hồ Nậm Củn vượt mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 387,64 m. 2. Cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Điều 3. Các thông số chính của công trình 1. Tên công trình: Công trình thủy điện Nậm Củn. 2. Địa điểm xây dựng: Trên suối Ngòi Bo, xã Thanh Phú, huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai. 3. Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế II theo QCVN 04- 05:2012/BNNPTNT. 4. Thông số kỹ thuật chính công trình thủy điện Nậm Củn: Mực nước dâng bình thường: 385 m Mực nước chết: 380 m Dung tích toàn bộ: 1,63 triệu m3 Dung tích hữu ích: 0,61 triệu m3 Các thông số khác được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo. Điều 4. Trình tự, phương thức vận hành các cửa van đập tràn 1. Các cửa van đập tràn được đánh số từ I đến III theo thứ tự từ trái sang phải (theo hướng nhìn từ thượng lưu về hạ lưu). 2. Trình tự mở các cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1, trong đó thứ tự mở sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng các cửa van được thực hiện ngược với trình tự mở. Bảng 1. Trình tự mở các cửa van đập tràn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu trình tự, phương thức vận hành các cửa van đập tràn chưa hợp lý, cần phải hiệu chỉnh thì Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem xét, quyết định. Điều 5. Vận hành các thiết bị thủy công và thiết bị thủy lực 1. Việc vận hành các thiết bị thủy công và thiết bị thủy lực công trình thủy điện Nậm Củn phải tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị do Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 phê duyệt trên cơ sở thực tế vận hành và căn cứ tài liệu của cơ quan tư vấn thiết kế và nhà chế tạo, cung cấp thiết bị. 2. Các quy trình vận hành và bảo dưỡng thiết bị nêu ở Khoản 1 Điều này phải được ban hành trước khi đưa công trình vào khai thác và được hiệu chỉnh trên cơ sở thực tế vận hành. Điều 6. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc, tính toán 1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn theo quy định Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Điều 12 Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 2. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 thực hiện việc quan trắc lượng mưa tại đập, mực nước tại thượng lưu và hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả tràn, lưu lượng qua tua bin; dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ theo lưu lượng đến hồ với tần suất ít nhất 4 lần một ngày theo giờ Hà Nội vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ, 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa cạn. Trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc và tính toán các yếu tố nêu trên tối thiểu một giờ một lần. 3. Thời gian, thông số và các yếu tố phải tiến hành quan trắc, tính toán tương ứng với mực nước hồ trong thời gian mùa lũ được quy định tại Bảng 2. Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc trong mùa lũ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 7. Phối hợp vận hành hồ chứa Nậm Củn với các công trình thủy điện trên bậc thang 1. Tuân thủ quy trình vận hành liên hồ chứa do cấp có thẩm quyền ban hành. Trong thời gian hồ chứa thủy điện Nậm Củn chưa được bổ sung trong quy trình vận hành liên hồ chứa, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành với các chủ hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực và thống nhất với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai để vận hành đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. 2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Nậm Củn, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 phải thường xuyên thông tin và cập nhật thông tin của các công trình thủy điện trên bậc thang suối Ngòi Bo để vận hành tối ưu và an toàn, đặc biệt là các công trình thủy điện Sử Pán 2, Séo Choong Hô, Lao Chải, Tà Thàng. Chương II VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT LŨ Điều 8. Quy định về thời kỳ lũ và phân loại lũ 1. Thời kỳ lũ Để đảm bảo an toàn chống lũ và phát điện, quy định thời kỳ vận hành trong mùa lũ từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm. 2. Phân loại lũ a) Lũ nhỏ: Lưu lượng đỉnh lũ từ 771 m3/s đến nhỏ hơn 1.888 m3/s. b) Lũ vừa: Lưu lượng đỉnh lũ từ 1.888 m3/s đến nhỏ hơn 2.113 m3/s. c) Lũ lớn: Lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 2.113 m3/s. Điều 9. Điều tiết hồ trong thời kỳ mùa lũ 1. Quy định về mực nước: a) Cao trình mực nước hồ chứa thủy điện Nậm Củn trong điều kiện bình thường khi không có lũ không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 385 m. b) Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Nậm Củn trong thời kỳ mùa lũ không được vượt quá giá trị được quy định tại Khoản 3 Điều này. 2. Quy định về chế độ vận hành: Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng, thủy văn có thẩm quyền và quan trắc của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 về số liệu mưa, lưu lượng lũ vào hồ và mực nước hồ chứa, phương thức vận hành cửa van đập tràn như sau: a) Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực nước được quy định tại Khoản 1 Điều này bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện, đóng mở cửa van đập tràn đến khi toàn bộ các cửa van đập tràn mở hoàn toàn. b) Trong mọi trường hợp vận hành bình thường, từ thời điểm lũ vào hồ đến khi lũ đạt đỉnh, việc vận hành hồ chứa phải đảm bảo tổng lưu lượng xả qua công trình về hạ du không được lớn hơn lưu lượng tự nhiên vào hồ cùng thời điểm.
2,077
999
c) Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy trình này. d) Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường hợp vận hành xả lũ. đ) Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về mức tối đa là cao trình mực nước dâng bình thường 385 m. 3. Khi Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia hoặc Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực công trình thủy điện Nậm Củn, việc vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn như sau: a) Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình 383 m và dự báo lũ về hồ là lũ nhỏ, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại. b) Khi mực nước hồ lớn hơn cao trình 383 m và dự báo lũ về hồ có thể vượt quá lũ nhỏ, phải xả điều tiết trước lũ trong thời gian lớn hơn 02 giờ với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ thấp mực nước hồ xuống cao trình 383 m. c) Nếu điều kiện hạ du cho phép và sau khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, được xả điều tiết trước lũ trong thời gian lớn hơn 02 giờ với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để hạ thấp mực nước hồ, nhằm góp phần giảm lũ cho hạ du nhưng không thấp hơn cao trình 381 m. Sau đỉnh lũ, đưa mực nước hồ về cao trình mực nước 385 m. đ) Chủ đập phải tính toán xây dựng thời gian và lưu lượng xả đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du. Điều 10. Vận hành đảm bảo an toàn công trình 1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường 385 m đến cao trình mực nước lũ kiểm tra 387,64 m để điều tiết giảm lũ khi các cửa van đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn. 2. Cho phép Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 vận hành cửa van đập tràn khác với quy định tại Điều 4 và Điều 9 trong các trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tình huống bất thường. 3. Trường hợp đập hoặc các thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cố đòi hỏi phải tháo nước để vận hành đảm bảo an toàn công trình, phải lập phương án, kế hoạch và thực hiện việc tháo nước cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn cho đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du. 4. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường theo quy định tại các Khoản 3 Điều 16, Điều 17 và Khoản 2, Khoản 4 Điều 18 của Quy trình này. Điều 11. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua các cửa van đập tràn. 1. Khi các cửa van đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi xả, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây. 2. Trước khi xả nước qua các các cửa van đập tràn, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây. 3. Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình: Kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 05 giây; sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả. 4. Khi các cửa van xả tràn kết thúc xả nước thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây. 5. Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này, phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công trình quy định tại Khoản 11 Điều 16 của Quy trình này. Chương III VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH ĐIỀU TIẾT NƯỚC PHÁT ĐIỆN VÀ XẢ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU CHO HẠ DU Điều 12. Quy định về thời kỳ mùa kiệt Thời kỳ vận hành trong mùa kiệt để áp dụng các quy định liên quan đối với việc vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn là từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 5 năm sau. Điều 13. Vận hành công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu 1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Nậm Củn phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, với lưu lượng được xác định trong Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước do cấp có thẩm quyền cấp. 2. Việc xả đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa thủy điện Nậm Củn thực hiện thông qua vận hành cống xả môi trường, các tổ máy phát điện. Điều 14. Chế độ làm việc và vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Nậm Củn 1. Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển. 2. Trong trường hợp vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 385 m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin. 3. Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường 385 m mà lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tua bin, lưu lượng còn lại sau khi phát điện phải vận hành cửa van đập tràn để duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy trình này. a) Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 của Quy trình này. b) Hiệu lệnh thông báo xả nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này. 4. Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 380 m đến dưới cao trình mực nước dâng bình thường 385 m: a) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy, theo nhu cầu thực tế, vận hành phát điện với lưu lượng theo khả năng điều tiết nước của hồ chứa để tận dụng tối đa lưu lượng đến hồ tăng khả năng phát điện, giảm xả thừa. b) Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin. c) Khi mực nước hồ lớn hơn cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin. d) Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện. 5. Trong trường hợp nhà máy dừng phát điện, phải vận hành cống xả môi trường để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy trình này. Điều 15. Các trường hợp vận hành khác 1. Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Nậm Củn có nhu cầu lượng nước xả khác với quy định tại Quy trình này thì cơ quan có nhu cầu phải xin ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299. Sau khi thống nhất về lưu lượng, kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Nậm Củn phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo cáo Bộ Công Thương để theo dõi, chỉ đạo. 2. Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu vực sông, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. Chương IV QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH Điều 16. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo quy định trong Quy trình này. 2. Trước khi vận hành mở cửa van đập tràn từ trạng thái đóng hoàn toàn trước mỗi trận lũ, phải thông báo trước 02 giờ đến Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa để chỉ đạo chống lũ cho hạ du, đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, các Chủ đập và nhân dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Nậm Củn để chủ động phòng tránh. 3. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường hoặc sự cố, phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai và thông báo cho Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa, nhân dân ở phía hạ lưu công trình thủy điện Nậm Củn để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết. 4. Sau mùa lũ hàng năm, phải lập báo cáo tổng kết gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai, Sở Công Thương tỉnh Lào Cai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Củn, đánh giá kết quả khai thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
2,008