idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
1,200
|
Định mức tối đa thuê máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Định mức chi tối đa sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp mua sắm, sửa chữa, thuê mướn trên 100 triệu đồng phải thực hiện theo luật đấu thầu. 4. Định mức về xây dựng, sửa chữa nhỏ: Định mức tối đa về quy mô, khối lượng,..(có bản thuyết minh và khối lượng cụ thể). 5. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng áp dụng theo định mức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (định mức hao phí ngày công nêu trên). Các chi phí hoạt động theo định mức quy định của tài chính hiện hành. 6. Chi phí thực hiện dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được xây dựng theo định mức của quy định này. Trừ trường hợp đặc biệt sẽ được xem xét cụ thể. Các định mức kinh tế kỹ thuật khác khi áp dụng phải thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Định mức kinh tế kỹ thuật và mức hỗ trợ này được dùng làm cơ sở để lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, thanh toán và quyết toán đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH 2381/2003/QĐ.CT NGÀY 26/9/2003 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN PHẠM VI NỘI THỊ - THỊ XÃ LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Căn cứ Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 272/TTr- SGTVT ngày 20/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định 2381/2003/QĐ.CT ngày 26/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định hoạt động giao thông cơ giới đường bộ trên phạm vi nội thị - Thị xã Lào Cai (Lý do: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ về hình thức xử lý văn bản trái pháp luật). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2016/QĐ-UBND NGÀY 07/9/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón; số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Thực hiện Kết luận kiểm tra số 68/KL-KTrVB ngày 16/11/2016 của Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp về một số nội dung chưa phù hợp của Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Yên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 01/TTr-SCT ngày 06/01/2017 và Báo cáo thẩm định số 282/BC-STP ngày 23/12/2016 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 7 của Quy định quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/01/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành xã, thị phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN D’RAN, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; Xét Văn bản số 983/TTr-UBND ngày 06/7/2016 của UBND huyện Đơn Dương và văn bản số 262/SXD-QHKT ngày 26/12/2016 của Sở Xây dựng về việc thẩm định nhiệm vụ, dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn D’Ran, huyện Đơn Dương đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn D’Ran, huyện Đơn Dương đến năm 2030, cụ thể như sau: 1. Chủ đầu tư: UBND huyện Đơn Dương. 2. Tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch và dự toán: Trung tâm kiểm định và tư vấn xây dựng Lâm Đồng. 3. Vị trí và quy mô quy hoạch: - Vị trí: thị trấn D’Ran, huyện Đơn Dương; - Quy mô: + Dân số đô thị đến năm 2030: khoảng 18.000 đến 21.000 dân; + Diện tích: phạm vi lập quy hoạch trực tiếp là trung tâm thị trấn D’Ran khoảng 350 ha, phạm vi nghiên cứu quy hoạch là toàn bộ thị trấn D’Ran khoảng 13.644ha. 4. Mục tiêu quy hoạch: triển khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014. 5. Nhiệm vụ, nội dung quy hoạch và thành phần hồ sơ quy hoạch theo khoản 2 văn bản thẩm định nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch số 262/SXD-QHKT ngày 26/12/2016 của Sở Xây dựng và các quy định hiện hành. 6. Tổng dự toán: 1.314.545.000 đ (Một tỷ, ba trăm mười bốn triệu, năm trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Nguồn kinh phí: ngân sách tỉnh. Điều 2. 1. Việc lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư phải thực hiện theo đúng Luật Đấu thầu và tuân thủ các quy định về điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân khi lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ nội dung quyết định này và các quy định hiện hành của của Nhà nước để tổ chức triển khai thực hiện. 3. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng các yêu cầu của cơ quan thẩm định tại văn bản số 262/SXD-QHKT ngày 26/12/2016; chi phí công bố, lấy ý kiến về quy hoạch phải được lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết làm cơ sở triển khai thực hiện và căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước để thanh quyết toán. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Xây dựng, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước Lâm Đồng, Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC CHỈ ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
| 2,061
|
1,201
|
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 184/TTr-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định áp dụng trong năm 2016 và năm 2017 đối với dư nợ của các khoản cho vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội là 5%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU 2017 Nhằm phục vụ nhân dân đón Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 vui tươi, yên bình, an toàn, tiết kiệm, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng biên tập, Giám đốc các cơ quan báo chí, nhà xuất bản; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin và truyền thông tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong đó tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tập trung thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Công điện số 2239/CĐ-TTg ngày 13/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Đinh Dậu và Lễ hội xuân 2017; Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. 2. Các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở: Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, đúng quy định về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Phản ánh toàn diện không khí vui xuân, đón Tết của nhân dân trên mọi miền đất nước; đặc biệt chú ý kiểm soát chặt chẽ các thông tin liên quan đến sản xuất, kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thông tin thất thiệt, gây bất ổn thị trường. Thông tin nhanh, chính xác tình hình tài chính, tiền tệ; thị trường giá cả; vệ sinh, an toàn thực phẩm; trật tự an toàn giao thông; công tác chống sản xuất, buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng pháo trái phép; công tác tấn công, trấn áp tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; các hoạt động chăm lo Tết cho các gia đình chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Các nhà xuất bản, các cơ sở phát hành sách: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu và bán các xuất bản phẩm có giá trị về tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật và các văn hóa phẩm, tranh, ảnh phục vụ nhân dân trong dịp Tết tại các trung tâm, cộng đồng dân cư và nơi diễn ra lễ hội bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hấp dẫn. 4. Các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát: Tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, đảm bảo an toàn việc tiếp nhận, chuyển phát các loại bưu phẩm, ấn phẩm, văn bản của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đề cao cảnh giác, phối hợp kịp thời với các đơn vị chức năng ngăn chặn các hành vi lợi dụng mạng lưới bưu chính, chuyển phát để vận chuyển, phát tán hàng cấm, hàng lậu và các ấn phẩm có nội dung vi phạm pháp luật. 5. Các doanh nghiệp viễn thông, internet, công nghệ thông tin: Tổ chức thực hiện các phương án bảo vệ an toàn mạng lưới thông tin liên lạc và internet; bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước thông suốt, an toàn và đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin liên lạc trong dịp Tết Nguyên đán. Nâng cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi lợi dụng mạng lưới viễn thông và internet để gửi, phát tán thư điện tử, điện thoại, điện tín có nội dung trái pháp luật và phát tán vi rút phá hoại các cổng/trang thông tin điện tử. Đảm bảo an toàn thông tin mạng. Các doanh nghiệp thông tin di động không thực hiện việc khuyến mại nếu không có biện pháp chắc chắn bảo đảm chất lượng dịch vụ trong thời gian trước và trong Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. 6. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, internet và công nghệ thông tin trên địa bàn đảm bảo tốt thông tin liên lạc trong dịp Tết. Phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức trưng bày báo Xuân, báo Tết trên địa bàn để phục vụ nhân dân. 7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành Thông tin và Truyền thông: Cần gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện chủ trương nghiêm cấm tặng quà Tết cấp trên dưới mọi hình thức. Không dùng tiền, tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, từ công quỹ, từ các nguồn tài trợ để tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thưởng, biếu, cho, tặng sai chế độ quy định của Nhà nước. Không sử dụng phương tiện, tài sản công trái quy định trong dịp Tết, Lễ hội. 8. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông: Tổ chức chúc Tết ở trụ sở cơ quan, đơn vị vui tươi, lành mạnh và triệt để tiết kiệm; thăm hỏi, tặng quà chu đáo tới thương binh, thân nhân liệt sỹ, gia đình có công, cán bộ lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các điểm trực Tết trọng điểm, xa xôi, điều kiện sinh hoạt còn nhiều khó khăn. 9. Ngay sau kỳ nghỉ Tết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khẩn trương tập trung vào công việc, không để chậm trễ ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng biên tập, Giám đốc các cơ quan báo chí, nhà xuất bản; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp trong ngành Thông tin và Truyền thông phổ biến, quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này và báo cáo kết quả về Bộ Thông tin và Truyền thông trước 10h00 ngày 31/01/2017 - tức ngày 04 Tết Đinh Dậu (bản điện tử gửi vào địa chỉ tonghop@mic.gov.vn và bản giấy gửi hỏa tốc theo đường văn thư). Chánh Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban Thường trực, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ tại Tờ trình số 15/BCĐCCHC ngày 29 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ như sau: 1. Ông Hà Công Tuấn, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Ban Chỉ đạo thay ông Vũ Văn Tám, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Ông Doãn Mậu Diệp, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là thành viên Ban Chỉ đạo thay ông Phạm Minh Huân. 3. Ông Trần Tiến Dũng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp là thành viên Ban Chỉ đạo thay ông Đinh Trung Tụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, DỊCH THUẬT VÀ CHI PHÍ KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1039/TTr-STP ngày 23/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và chi phí khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH
| 1,955
|
1,202
|
MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, DỊCH THUẬT VÀ CHI PHÍ KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng, dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng và mức trần áp dụng đối với việc thu chi phí khác trong hoạt động chứng thực do Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức hành nghề công chứng. 2. Phòng Tư pháp cấp huyện. 3. UBND cấp xã. 4. Cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 5. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật, công chứng, chứng thực. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thù lao công chứng là thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch và các việc khác liên quan đến việc công chứng được áp dụng thu đối với các tổ chức hành nghề công chứng. 2. Thù lao dịch thuật là khoản thù lao giữa người có yêu cầu dịch thuật và cộng tác viên dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện. 3. Chi phí khác bao gồm tiền đánh máy, in ấn và sao chụp (photocopy) giấy tờ, tài liệu được áp dụng thu đối với hoạt động chứng thực. 4. Hợp đồng, giao dịch được coi là phức tạp là những hợp đồng, giao dịch không phổ biến; các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có từ 02 (hai) tài sản trở lên thuộc 02 (hai) địa bàn cấp huyện trở lên; các hợp đồng về kinh doanh thương mại, hợp đồng giao dịch có yếu tố nước ngoài. 5. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản thừa kế được coi là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. b) Có nhiều người (từ 05 người trở lên) thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản. c) Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi (thuộc từ 02 địa bàn cấp huyện trở lên). d) Có người làm chứng, người phiên dịch. 6. Giấy tờ, văn bản được coi là phức tạp trong việc dịch là những loại giấy tờ, văn bản ít được lưu hành, nội dung có tính chất chuyên ngành, kỹ thuật như: Hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp và các loại văn bản có tính chất tương tự. 7. Mức trần thù lao công chứng, dịch thuật và các chi phí khác không bao gồm phí công chứng, lệ phí chứng thực chữ ký người dịch. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã xác định mức thù lao, các chi phí khác đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao, các chi phí khác do UBND tỉnh ban hành và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của mình. Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và chi phí khác đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Căn cứ tính thù lao dịch thuật 1. Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau có tính chất, đặc điểm tương tự như trang trước (như: Hộ khẩu, học bạ, hộ chiếu và các loại giấy tờ, văn bản khác có tính chất, đặc điểm này…) thì từ trang thứ hai (02) trở đi sẽ tính bằng năm mươi phần trăm (50%) mức thu đối với trường hợp đơn giản quy định tại Điều 7 Quy định này. 2. Đối với giấy tờ, văn bản có mẫu sẵn, từ ngữ văn bản có tính thông dụng như: Giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy chứng tử, giấy báo tử, giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy tuyên thệ độc thân, giấy không cản trở hôn nhân, bằng tốt nghiệp các loại, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định, giấy chứng nhận các loại và các loại văn bản có hình thức tương tự thì sẽ tính bằng bảy mươi phần trăm (70%) mức thu đối với trường hợp đơn giản quy định tại Điều 7 Quy định này. 3. Đơn vị tính thu thù lao dịch thuật là số trang (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Mức thu cụ thể do các bên thỏa thuận tùy theo số từ trong một trang, nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại Điều 7 Quy định này. Chương II MỨC TRẦN THÙ LAO Điều 6. Mức trần thù lao công chứng (Được áp dụng thu tại các tổ chức hành nghề công chứng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 7. Mức trần thù lao dịch thuật 1. Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thù lao dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 8. Mức trần chi phí khác trong hoạt động chứng thực (trong trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực đề nghị) 1. Đánh máy giấy tờ, tài liệu: 10.000đồng/trang A4. 2. Sao chụp (photocopy), in giấy tờ, tài liệu: a) Giấy kích thước A3: 1.200đồng/trang. b) Giấy kích thước A4: 500đồng/trang. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan; các tổ chức hành nghề công chứng kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố; Căn cứ Công văn số 31/TTg-TCCV ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Du lịch Nghệ An; Thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVII, kỳ họp thứ ba về Thành lập Sở Du lịch tỉnh Nghệ An và đổi tên Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An; Theo đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 3758/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 459/TTr-SNV ngày 30 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Văn hóa và Thể thao có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao ở địa phương; b) Dự thảo văn bản luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao; Trưởng, Phó Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Du lịch. c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa và Thể thao và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao. 4. Về di sản văn hóa: a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
| 2,097
|
1,203
|
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương; d) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa phương; đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt; e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật trên địa bàn tỉnh; i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương; k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương. 5. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương: - Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao; - Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; - Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật; - Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh); d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương; đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương; e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật; g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu. 6. Về điện ảnh: a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang; b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu; d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh; đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng; e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác trên địa bàn toàn tỉnh. 7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm: a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh; b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật; c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa và thể thao theo quy định của pháp luật; đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật trên địa bàn tỉnh. 8. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh; c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức tiếp nhận đơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Về thư viện: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 10. Về quảng cáo: a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa bàn tỉnh; b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương; d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin). 11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa’’; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh; đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh; e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh; g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh; h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng trên địa bàn tỉnh; i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương; k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
| 2,062
|
1,204
|
12. Về Văn học: a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật. 13. Về gia đình: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và phòng, chống bạo lực trong gia đình; b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam; c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 14. Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp; d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh; đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trên địa bàn tỉnh; e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao; g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh; i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương. 15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt; c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở. 16. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao. 17. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh. 18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật. 19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hóa và thể thao theo quy định của pháp luật. 20. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao quy mô cấp tỉnh. 21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao đối với Phòng Văn hóa và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa và Thể thao. 24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh. 26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch. 29. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 30. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở: Sở Văn hóa và Thể thao có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. a) Giám đốc sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu; b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; c) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật; d) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và phân công, phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ, công chức hiện hành; đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ không quá 08 phòng, gồm: a) Văn phòng b) Thanh tra c) Phòng Kế hoạch - Tài chính d) Phòng Tổ chức - Pháp chế đ) Phòng Quản lý văn hóa e) Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình g) Phòng Quản lý thể dục, thể thao h) Phòng Quản lý di sản văn hóa 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (hiện có): a) Bảo tàng Nghệ An; b) Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh; c) Khu di tích Kim Liên; d) Ban quản lý Quảng trường Hồ Chí Minh và Tượng đài Bác Hồ; đ) Ban Quản lý Di tích và Danh thắng; e) Thư viện tỉnh; g) Trung tâm Văn hóa tỉnh; h) Tạp chí Văn hóa Nghệ An; i) Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản dân ca xứ Nghệ; k) Đoàn ca múa nhạc dân tộc Nghệ an; l) Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể dục thể thao; m) Trung tâm Thi đấu và Dịch vụ thể thao; n) Trường Phổ thông Năng khiếu thể dục thể thao; o) Ban quản lý dự án bảo tồn tôn tạo Khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên gắn với Phát triển du lịch;
| 2,085
|
1,205
|
p) Ban quản lý các dự án xây dựng công trình văn hóa, thể thao và du lịch. 3. Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh sẽ xem xét, quy định lại tổ chức, số lượng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở Văn hóa và Thể thao nói trên, đảm bảo đúng quy định, theo hướng tinh gọn, tinh giản biên chế. Điều 4. Biên chế số lượng người làm việc. 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa và Thể thao được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu chức danh, vị trí việc làm theo quy định, định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, và nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm sở Văn hóa và Thể thao xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. 3. Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động của Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa và Thể thao, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di dân tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn 2050; Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết 69/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN&PTNT ngày 10 tháng 01 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ. 2. Phạm vi và đối tượng thực hiện - Phạm vi quy hoạch trên địa bàn các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ. - Đối tượng: Dân cư ở khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn. 3. Mục tiêu quy hoạch a) Mục tiêu tổng quát Sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực chịu ảnh hưởng sạt lở, xâm nhập mặn), nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường, chỉnh trang đô thị, xây dựng nông thôn mới. b) Mục tiêu cụ thể - Sắp xếp, bố trí ổn định nơi ở, tạo điều kiện sinh sống tốt hơn cho 9.353 hộ với 37.306 nhân khẩu; - Xây dựng hoàn thành 01 tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; - Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc các hộ di dời, ổn định dân cư. 4. Nội dung quy hoạch a) Hình thức bố trí dân cư Toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở) và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống. Trong đó, bố trí ổn định tại chỗ 5.827 hộ (chiếm 62,3% tổng số hộ cần bố trí), đến cụm dân cư tập trung mới 1.620 hộ (chiếm 17,32% tổng số hộ cần bố trí) và xen ghép vào cụm tuyến dân cư hiện hữu 1.906 hộ (chiếm 20,38% tổng số hộ cần bố trí). - Đối với những hộ có nguy cơ sạt lở cao: Là đối tượng bắt buộc phải bố trí di dời chỗ ở đến nơi ở mới (đến cụm, tuyến dân cư tập trung mới hoặc xen ghép cụm, tuyến dân cư hiện hữu). Toàn thành phố có 2.424 hộ bị ảnh hưởng sạt lở cao, thuộc các sông, kênh, rạch lớn hoặc ở gần sông, kênh, rạch đầu nguồn có dòng chảy nguy hiểm như: sông Hậu (sông Cần Thơ), sông Ô Môn, sông Cái Sắn, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy, ... toàn bộ những hộ này được ưu tiên bố trí ổn định trong giai đoạn 2016 - 2020; - Đối với những hộ có nguy cơ ảnh hưởng sạt lở: Thực hiện hỗ trợ ổn định dần dần theo từng năm, một ít số hộ được bố trí xen ghép để đảm bảo theo yêu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới còn lại phần lớn số hộ sẽ được hỗ trợ ổn định tại chỗ. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ hỗ trợ ổn định cho đối tượng loại này khoảng 30% số hộ, số còn lại sẽ được hỗ trợ ổn định giai đoạn định hướng đến năm 2030. b) Phân kỳ thực hiện - Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 5.309 hộ, chiếm 56,76 % tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 03 hình thức như sau: + Di dời đến 6 cụm dân cư tập trung 1.620 hộ, chiếm 17,32 % tổng số hộ cần bố trí, trong đó: 462 hộ vào tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 1.158 hộ vào 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; + Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.636 hộ, chiếm 17,49% tổng số hộ cần bố trí; + Ổn định tại chỗ trên địa bàn 25 xã, phường, thị trấn với 2.053 hộ, chiếm 21,95% tổng số hộ cần bố trí. - Giai đoạn 2021 - 2030: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 4.044 hộ, chiếm 43,24% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 2 hình thức như sau: + Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 02 xã, phường, thị trấn với 270 hộ, chiếm 2,89% tổng số hộ cần bố trí; + Ổn định tại chỗ trên địa bàn 23 xã, phường, thị trấn với 3.774 hộ, chiếm 40,35% tổng số hộ cần bố trí. (Chi tiết xem Phụ lục 1 đính kèm) c) Kế hoạch thực hiện đến năm 2020 - Năm 2017: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.284 hộ (chiếm 13,73% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 446 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 462 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 376 hộ; - Năm 2018: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.235 hộ (chiếm 13,20% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 450 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 444 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 341 hộ; - Năm 2019: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.054 hộ (chiếm 11,27% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 520 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 110 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 424 hộ; - Năm 2020: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.736 hộ (chiếm 18,56% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 637 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 604 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 495 hộ. d) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch ước tính là 555,395 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 255,850 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 41,954 tỷ đồng; vốn vay 233,765 tỷ đồng; vốn huy động 23,826 tỷ đồng. Được chia ra 02 giai đoạn thực hiện như sau: a) Giai đoạn 2016 - 2020: 392,663 tỷ đồng: - Ngân sách Trung ương: 183,951 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 27,933 tỷ đồng; - Vốn vay: 163,141 tỷ đồng; - Vốn huy động: 17,638 tỷ đồng. b) Giai đoạn 2021 - 2030: 162,732 tỷ đồng: - Ngân sách Trung ương: 71,899 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 14,021 tỷ đồng; - Vốn vay: 70,624 tỷ đồng; - Vốn huy động: 6,188 tỷ đồng. (Chi tiết xem Phụ lục 2 đính kèm) 6. Giải pháp thực hiện a) Giải pháp cơ chế, chính sách - Chính sách đất đai + Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai hiện hành, thành phố có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư; + Đối với đất ở hộ xen ghép: Chính quyền địa phương vận động nhân dân, nhất là bà con trong dòng họ sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép;
| 2,063
|
1,206
|
+ Đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: Căn cứ quy định Luật Đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư; + Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ dân sống trên ghe xuồng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng + Đối với cụm dân cư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết yếu khác; + Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại. - Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình + Đối với các hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư (tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung; + Đối với các hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác. - Chính sách hỗ trợ khác + Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà: * Hộ nghèo và hộ khó khăn . Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay; . Hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay. * Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn . Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay; . Đối với hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay. + Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội; + Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: các sở ngành liên quan 10 người, mỗi quận, huyện 02 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 01 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người. b) Giải pháp phát triển sản xuất - Thực hiện các chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa để nâng cao thu nhập; - Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao cho sản xuất; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; - Phát triển ngành nghề, đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương và các ngành nghề mới trong các cụm, tuyến dân cư tập trung; - Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư. c) Giải pháp vốn đầu tư - Căn cứ theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố và ghi thành danh mục riêng để thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 05 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế; - Thành phố chủ động bố trí nguồn vốn do thành phố quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, đặc biệt là chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ, chương trình nhà ở xã hội, chương trình chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển nông thôn mới,…, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; - Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài thành phố góp vốn đầu tư cùng Nhà nước để tiến hành đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư tập trung theo cơ chế bán nền sinh lời. d) Giải pháp tuyên truyền vận động - Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch; - Tăng cường huy động các nguồn lực từ nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xem ghép và ổn định tại chỗ, để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng đang xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt; góp phần thực hiện hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới. đ) Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường - Các giải pháp công trình: + Tại các xã có dự án cần quy hoạch các điểm trung chuyển rác và có tổ chức thu gom rác về nơi quy định; đối với các cụm dân cư tập trung khi thiết kế, xây dựng phải có phương án xử lý môi trường theo quy định; + Các trang trại, cơ sở ngành nghề nông thôn trong vùng dự án phải có hệ thống xử lý chất thải và nước thải để hạn chế đến mức thấp nhất; + Hỗ trợ người dân xây dựng chuồng trại chăn nuôi và cơ sở giết mổ theo quy định; đẩy mạnh chương trình cải tạo, nâng cấp và xây mới nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. - Các giải pháp phi công trình: + Tuyên truyền, vận động người dân thay đổi hành vi, thói quen và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; + Các cụm, tuyến dân cư cần xây dựng và thực hiện theo quy chế quản lý khu dân cư và quy chế quản lý tại địa phương, trong đó có các quy định về môi trường; + Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là không cấp phép cho các chủ trang trại, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn không có hệ thống xử lý môi trường và có hành động gây ô nhiễm môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện và giám sát Quy hoạch 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Phối hợp với các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân (UBND) quận, huyện công bố quy hoạch, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; đồng thời, xây dựng chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan trình UBND thành phố xem xét, điều chỉnh Quy hoạch trong trường hợp cần thiết; b) Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn căn cứ vào nội dung Quy hoạch được duyệt, trong từng thời kỳ, xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai, thực hiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch; lập các dự án đầu tư trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan trong việc quản lý đảm bảo phù hợp với quy hoạch, đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn cho các dự án bố trí dân cư trong Quy hoạch để thực hiện kế hoạch hàng năm và 05 năm;
| 1,990
|
1,207
|
b) Thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính về phân bổ vốn cho các ngành, địa phương và ghi thành danh mục riêng trong kế hoạch hàng năm để thực hiện; c) Hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn với các dự án bố trí dân cư trong Quy hoạch. 3. Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc bố trí vốn cho các dự án bố trí dân cư trong Quy hoạch theo kế hoạch hàng năm; b) Thực hiện cấp phát, theo dõi cấp phát, hướng dẫn và giám sát chi tiêu tài chính của các dự án bố trí dân cư trong Quy hoạch. 4. Sở Xây dựng a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khảo sát, thẩm định và xây dựng các cụm, tuyến dân cư tập trung; b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND quận, huyện liên quan thực hiện tốt quản lý quy hoạch xây dựng, giải quyết nhanh các thủ tục và thẩm định các thủ tục theo thẩm quyền. 5. Các sở, ngành khác Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế, Công an thành phố,....căn cứ chức năng, nhiệm vụ của phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cụ thể hóa quy hoạch trong kế hoạch hàng năm và 05 năm trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. 6. UBND quận, huyện a) Căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch được phê duyệt của thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể bố trí dân cư hàng năm và 05 năm của địa phương mình để triển khai thực hiện; b) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia thực hiện có hiệu quả kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt; c) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn với nguồn vốn bổ sung từ ngân sách thành phố để thực hiện chương trình; đầu tư tập trung, có trọng điểm các dự án thuộc chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và thực hiện các dự án trên địa bàn, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng, chế độ, chính sách của chương trình bố trí dân cư và các quy định hiện hành có liên quan; đ) Đề xuất với UBND thành phố các giải pháp và chính sách triển khai thực hiện quy hoạch. 7. Đối với các ngân hàng Căn cứ vào kế hoạch vốn của dự án, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố và Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ xem xét, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ vốn để dự án triển khai đúng theo kế hoạch đã định. Ngoài ra, nếu các ngân hàng khác có những chương trình, chính sách liên quan đến đối tượng bố trí dân cư thì đề nghị phối hợp với UBND thành phố Cần Thơ, UBND quận, huyện và các ngành chức năng để cùng triển khai thực hiện chương trình, chính sách đó. 8. Trách nhiệm của các hộ dân Đồng thuận với chính quyền trong thực thi các chính sách, giải pháp đã đề xuất. Phát huy tính nhân đạo, tinh thần tương thân tương ái để hỗ trợ các hộ dân, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo ổn định cuộc sống. Các hộ dân trong các khu cụm dân cư phải có trách nhiệm cao trong việc đảm bảo trật tự an toàn, xóa bỏ tệ nạn xã hội, xây dựng cộng đồng văn minh sạch đẹp và tuân thủ các quy chế quản lý của các khu, cụm dân cư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN KỲ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Quyết định số: 98/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) 1. Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch đến 2030 a) Phân kỳ vốn đầu tư ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Phân nguồn vốn đầu tư ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Kế hoạch vốn đầu tư đến 2020 a) Kế hoạch vốn đầu tư theo năm ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Phân nguồn vốn đầu tư ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG NĂM 2016 Thực hiện Quyết định số 1126/QĐ-BTP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật (THTHPL) về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công, vùng thường xuyên bị thiên tai năm 2016, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ báo cáo THTHPL về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công năm 2016 trên địa bàn thành phố, như sau: I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2016 về việc theo dõi THTHPL trên địa bàn thành phố năm 2016. Trong đó, xác định một trong những nội dung trọng tâm là theo dõi THTHPL về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công. Trên cơ sở đó, ngày 28 tháng 7 năm 2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 2402/QĐ-UBND về việc thành lập Đoàn Kiểm tra, khảo sát THTHPL về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công và giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức triển khai thực hiện. Qua đó, Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, thu thập thông tin; Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch theo dõi THTHPL năm 2016 trong phạm vi quản lý và tại địa phương. II. KẾT QUẢ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ CÔNG 1. Công tác ban hành văn bản và triển khai thực hiện a) Về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở: - Chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì triển khai thực hiện theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; - Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2388/QĐ- UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ). Trong đó, giao Sở Xây dựng ký Hợp đồng tư vấn với Viện Kinh tế - Xã hội thành phố thực hiện Gói thầu số 1: Lập Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình trước khi trình Bộ Xây dựng; - Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 3641/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2015 về việc giao chỉ tiêu nhà ở (nhà ở thu nhập thấp, nhà ở học sinh sinh viên, nhà ở công nhân, nhà ở hộ nghèo và nhà Đại đoàn kết, nhà ở hộ gia đình có công cách mạng và nhà ở công vụ) trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016. Hiện đã triển khai và giao 04/06 chỉ tiêu cho các quận, huyện và doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án nhà ở để thực hiện, riêng còn 02 chỉ tiêu (nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân) chưa triển khai thực hiện do điều kiện kinh tế và khả năng cân đối nguồn ngân sách Trung ương và các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, để triển khai dự án chỉ có thể huy động nguồn vốn từ ngân sách địa phương, nguồn vốn của các cơ sở đào tạo hoặc xã hội hóa đầu tư nên trong năm 2016 chưa thể triển khai xây dựng khu nhà ở cho sinh viên và nhà ở công nhân trong các khu công nghiệp; - Ban hành Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2016 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ người có công cách mạng về nhà ở trên địa bàn thành phố Cần Thơ cho 1.462 hộ, gồm 664 hộ xây dựng mới và 798 hộ sửa chữa nhà ở, tăng 196 hộ so với số hộ đã được phê duyệt theo Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013; Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2016 phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015; - Chỉ đạo địa phương thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công trên địa bàn; phê duyệt danh sách người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn. Các chương trình, hoạt động hỗ trợ người có công với cách mạng, trong đó có hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở. Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện xây dựng và sửa chữa nhà cho đối tượng được phê duyệt. Trong năm 2016, các địa phương chưa được giao kinh phí nên chưa thực hiện theo thẩm quyền. b) Về cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công: - Ban hành Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 02 năm 2016 quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cư; Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2016 quy định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
| 2,077
|
1,208
|
- Việc quy định và công khai các tiêu chuẩn, đối tượng nhà ở cho người có công đã được quy định chi tiết, cụ thể tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2013/TT- BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg. Đã tổ chức họp, triển khai đến quận, huyện về việc xét chọn và niêm yết công khai các tiêu chuẩn, đối tượng tại địa phương nơi đối tượng sinh sống; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát các đối tượng chính sách, người có công. Qua đó, xã, phường, thị trấn rà hoàn thành soát, lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện tiến hành kiểm tra thực tế từng hộ gia đình và tiến hành niêm yết công khai tại nhà văn hóa thông tin các ấp, nơi tập trung đông dân cư, tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Sau khi xác nhận không có trường hợp khiếu nại, tố cáo về danh sách phê duyệt Ủy ban nhân dân quận, huyện tiến hành lập danh sách và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để làm cơ sở lập và phê duyệt kế hoạch hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn. c) Về nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: Các dự án phát triển nhà ở phục vụ cho đối tượng nhà ở xã hội chủ yếu bằng nguồn vốn của các doanh nghiệp và xã hội hóa. Trừ nhà ở cho sinh viên (trái phiếu Chính phủ), nhà ở cho người có công cách mạng (80% vốn Trung ương và 20% vốn địa phương) đều thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Nhiều nhà ở cho người có công được xây mới khang trang hơn do được người thân hỗ trợ thêm tiền. d) Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội: - Tính đến nay, trên địa bàn thành phố có 65 dự án (bao gồm khu dân cư và khu tái định cư) đang triển khai thực hiện; trong đó, có 21 dự án cơ bản thực hiện xong các hạng mục công trình, 05 dự án mới đang thực hiện các bước thủ tục sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư; 16 dự án cơ bản hoàn thành giải phóng mặt bằng và hạ tầng; 15 dự án đang giải phóng mặt bằng và hạ tầng; 08 dự án chậm triển khai; - Đối với phần đất 5% diện tích đất ở mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho Nhà nước để bố trí tái định cư, hiện đã thu hồi tổng cộng là 127.633,6/150.614,7 m2 (84,7%) diện tích đất ở (trong đó có 8.842 m2 để xây dựng nhà ở xã hội của Công ty Hồng Loan); - Về 20% tổng diện tích đất ở trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị, trước đây, các dự án được giao cho chủ đầu tư trước ngày Luật Nhà ở năm 2005 có hiệu lực nên các dự án này thực hiện giao 5% diện tích đất ở. Các dự án sau đều quy định phải dành 20% tổng diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội gồm 03 dự án (Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Bông Sen Vàng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đa quốc gia, Công ty Trách nhiệm hữu hạn bất động sản An Khương). đ) Về tiêu chuẩn xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công; quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở xã hội: - Về nhà ở cho người có công, thành phố có 03 mẫu nhà có diện tích trung bình khoảng 40 m2 để quận, huyện lựa chọn cho phù hợp tình hình thực tế. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư xây dựng công trình nhà ở cho người có công trên địa bàn; - Dự án nhà ở xã hội do Công ty Hồng Loan thực hiện đã hoàn thành vào tháng 8 năm 2015. Trong dự án đều đảm bảo căn hộ theo đúng tiêu chuẩn diện tích (lớn hơn 30 m2 và nhỏ hơn 70 m2), đã xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì theo đúng quy định. e) Các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công: - Trên địa bàn thành phố có 04 dự án nhà ở xã hội: 01 dự án đã hoàn thành, 01 dự án đang thi công đạt 69% khối lượng và 02 dự án đang hoàn chỉnh hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận đầu tư thực hiện dự án; - Về nhà ở cho người có công cách mạng, theo đề án hỗ trợ người có công cách mạng về nhà ở của thành phố và các chỉ tiêu xây dựng nhà ở xã hội được giao hằng năm. Hiện đã thực hiện 939/1.462 hộ (64,2%); trong đó, xây dựng mới 466/664 hộ (70,2 %) và sửa chữa 473/798 hộ (59,3%); - Nhà ở sinh viên: Hiện có 04 dự án Khu nhà ở sinh viên đã hoàn thành và đưa vào sử dụng của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Cao đẳng Cần Thơ (vốn ngân sách thành phố) và Trường Đại học Nam Cần Thơ (vốn tự có của trường) với tổng số 913 phòng, đáp ứng chỗ ở cho 7.304 sinh viên; - Nhà ở công nhân: có 02 dự án là dự án xây dựng nhà ở cho công nhân do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Hạ tầng Khu Công nghiệp Cần Thơ làm chủ đầu tư, hiện đang tạm dừng triển khai do chưa có nguồn vốn và dự án nhà ở công nhân do Trung tâm Xây dựng Hạ tầng khu Công nghiệp Thốt Nốt làm chủ đầu tư. Dự án chưa hoàn thành bước lập thủ tục chuẩn bị đầu tư; - Nhà ở cho hộ nghèo: từ năm 2009 đến năm 2015 đã thực hiện 9.313 căn với tổng số tiền 325,748 tỷ đồng. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ- TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2) với số hộ được phê duyệt 1.049 hộ. Hiện đang triển khai kế hoạch thực hiện năm 2016 khoảng 105 hộ. Nhìn chung, các chính sách hỗ trợ của Trung ương và thành phố trong thời gian qua đã góp phần đáng kể trong thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo, đây là sự nỗ lực rất lớn của thành phố cùng sự đồng hành của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đã chung tay góp phần giúp người nghèo an cư lạc nghiệp; có điều kiện tập trung làm ăn, vươn lên thoát nghèo. 2. Công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật Từ năm 2013 đến đầu năm 2015, Sở Xây dựng đã tổ chức 08 cuộc họp triển khai thực hiện hỗ trợ người có công với 94 lượt người tham dự. Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật và nội dung Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên Đài Truyền thanh. Bên cạnh đó, tổ chức tuyên truyền lồng ghép đến người dân các xã, thị trấn và cán bộ, công chức. Qua đó, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác hỗ trợ nhà ở cho người có công nắm vững nội dung Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành tuyên truyền ra dân và rà soát, lập danh sách các đối tượng được thụ hưởng. 3. Việc sắp xếp nhân sự, kinh phí a) Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, tham mưu, trong đó Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản là phòng chuyên môn tham mưu về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công trực thuộc Sở, có 07 biên chế, các công chức đáp ứng yêu cầu công việc (02 Thạc sĩ và 05 Đại học); b) Ở quận, huyện có Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận, huyện về việc thực hiện chính sách nhà ở cho người có công với cách mạng, có 01 chuyên viên phụ trách chuyên môn; cấp xã có công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách. Trình độ chuyên môn đạt yêu cầu về tiêu chuẩn; c) Kinh phí hoạt động được ngân sách bảo đảm. Tuy nhiên, kinh phí xây mới, sửa chữa nhà ở cho người có công năm 2016 cho quận, huyện mặc dù đã được phê duyệt, nhưng vẫn chưa được cấp. 4. Tình hình tuân thủ pháp luật a) Việc thi hành các quy định pháp luật về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công được thực hiện đúng thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra và phối hợp với quận, huyện trong việc kiểm tra về trật tự xây dựng đều được Sở Xây dựng lồng ghép việc kiểm tra thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước về thực hiện chính sách nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công. Bên cạnh đó, Sở Xây dựng đã thành lập 01 Đoàn kiểm tra nhằm kiểm tra, nhắc nhở và ghi nhận các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp Caseamex; c) Cá nhân, tổ chức thực hiện tốt các quy định pháp luật về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công, trong kỳ không phát hiện vụ việc vi phạm trên địa bàn; d) Trong kỳ không nhận được vụ việc khiếu nại, tố cáo trong khi thực hiện công tác nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công; đ) Từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 đến nay chưa có vụ việc yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 1. Ưu điểm a) Thành phố đã chỉ đạo sở, ngành, quận, huyện triển khai thực hiện tốt kế hoạch theo dõi THTHPL năm 2016 trong đó có lĩnh vực theo dõi về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công; b) Được sự quan tâm, chỉ đạo của thành phố, cơ quan, ban ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp thực hiện nhanh chóng công tác hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng có công với cách mạng đúng theo quy định của pháp luật; c) Ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền các văn bản triển khai thực hiện nhiệm vụ; tập huấn, tuyên truyền các quy định pháp luật, chính sách liên quan lĩnh vực nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công. Việc thi hành các quy định pháp luật được thực hiện đúng thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
| 2,030
|
1,209
|
2. Hạn chế, khó khăn a) Nguồn vốn Trung ương phân bổ về địa phương để xây dựng nhà ở cho người có công chưa kịp thời. Vì vậy, năm 2016 thành phố chưa bố trí vốn nên việc xây dựng còn chậm tiến độ so với yêu cầu được đặt ra của kế hoạch; b) Điều kiện hỗ trợ nhà ở cho đối tượng người có công với cách mạng chỉ áp dụng được đối với những hộ đã có nhà ở và đất ở. Do đó, đối với những hộ thật sự khó khăn nhưng không có đất, hoặc đang ở tạm, ở thuê… nên chưa có điều kiện xây dựng; c) Nhu cầu nhà ở xã hội hiện nay rất lớn. Tuy nhiên, gói cho vay hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ của Chính phủ dành cho các đối tượng thu nhập thấp, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội chưa phát huy được hiệu quả. Trong thực tế triển khai các đối tượng này rất khó tiếp cận nguồn vốn do không đủ điều kiện quy định. Vì vậy, qua rà soát tiêu chuẩn, điều kiện chỉ có một số ít đối tượng trong rất nhiều trường hợp được xét cho vay. Điều này dẫn đến nhà đầu tư bỏ vốn để xây dựng nhưng đối tượng đủ điều kiện thì rất ít, họ không thể bán được nhà ở xã hội, khả năng thu hồi vốn là rất chậm, cho nên hầu hết các doanh nghiệp đều không muốn tham gia, trừ các doanh nghiệp có nhu cầu xây nhà ở xã hội cho công nhân của mình; d) Cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chưa đủ mạnh, thiếu đồng bộ trong triển khai thực hiện. Nguồn lực tài chính của thành phố, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp và các nguồn vận động xã hội hóa khác còn gặp rất nhiều khó khăn, nhất là vấn đề về vốn và đất sạch; đ) Một số văn bản chưa ban hành kịp thời, chưa đảm bảo nội dung theo quy định về văn bản quy phạm pháp luật. * Nguyên nhân: - Nguồn vốn Trung ương phân bổ về địa phương để xây dựng nhà ở cho người có công còn chưa kịp thời; - Nguồn vốn tín dụng ưu đãi hạn hẹp, khả năng tiếp cận khó; thời gian hoàn vốn lâu. Mặt khác, các ngân hàng khi thẩm định cho vay còn quá thận trọng, dẫn đến việc chậm trễ trong việc xét duyệt, thẩm định đối tượng cho vay vốn nên hầu hết doanh nghiệp chưa có động lực trong đầu tư xây dựng các loại hình nhà ở xã hội; - Công tác tham mưu, triển khai thực hiện đôi lúc chưa kịp thời; quá trình thống kê lập danh sách đối tượng được hỗ trợ nhà ở cho người có công đôi lúc chưa chặt chẽ, thiếu sự kiểm tra, phối hợp nên có một số trường hợp chưa đủ điều kiện để được hỗ trợ theo quy định. IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Đối với Bộ Tư pháp Rà soát, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc hiện nay cũng như những đề xuất, kiến nghị của các địa phương liên quan đến việc thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công từ đó phối hợp các Bộ, ngành chức năng hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam a) Cần có hướng dẫn cụ thể, chỉ đạo các đơn vị có liên quan bố trí nguồn vốn cho vay ưu đãi, đảm bảo thực hiện chính sách về nhà ở xã hội sau khi gói cho vay 30.000 tỷ hết hạn vào cuối năm 2016; b) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về điều kiện cho vay để mua nhà ở xã hội theo hướng: quy định mở rộng hơn các điều kiện cho các đối tượng được mua, thuê nhà ở xã hội hiện nay. Cần có những cơ chế, chính sách ưu đãi thiết thực hơn nữa để tạo động lực cho các nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực này; c) Đối với thời gian thanh toán tiền mua nhà ở xã hội: kiến nghị kéo dài thời gian trả chậm lên 25 năm, để người có thu nhập thấp có cơ hội mua được nhà ở và thanh toán theo thu nhập một cách hợp lý nhất trong điều kiện hiện nay. 3. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội a) Thực hiện theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố đã phê duyệt danh sách đề nghị hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng đến nay cũng đã qua hơn 02 năm. Vì vậy, đề nghị Bộ tham mưu Chính phủ tiếp tục bổ sung kinh phí để kịp thời hỗ trợ cho các đối tượng; b) Mở rộng thêm đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ như: anh, chị, em ruột người trực tiếp thờ cúng liệt sĩ; người có công với cách mạng có quyết định hưởng trợ cấp một lần; c) Nâng mức kinh phí hỗ trợ về nhà ở để nhà ở được khang trang hơn, do hiện nay chênh lệch giá, vật liệu xây dựng nhà ở xã hội đã tăng hơn so với thời điểm dự trù kinh phí. Trên đây là Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn năm 2016-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 118/TTr-SYT ngày 09 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 (đính kèm Bảng phân bổ chỉ tiêu) Điều 2. Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Y tế triển khai chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế năm 2017 đến Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN BỔ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Dân số thành phố năm 2017 (số liệu do Cục Thống kê thành phố cung cấp) THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Theo Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở ngày 14 tháng 12 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh thông qua nội dung các môn học trong chương trình giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. 2. Thông tư này áp dụng đối với trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở; tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu 1. Xây dựng, phát triển tư duy, bồi dưỡng phát triển kỹ năng sống, nhân cách con người Việt Nam, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào và tự tôn đối với truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 2. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, được tiến hành lồng ghép thông qua nội dung các bài học đã có trong chương trình, sách giáo khoa và thông qua các hoạt động ngoại khóa: tham quan di tích lịch sử, bảo tàng, nhà truyền thống, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức trại hè, đọc sách, nghe, thi kể chuyện truyền thống, các hội thi tìm hiểu về quốc phòng và an ninh. Điều 3. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học được thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các bài trong các môn học Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Lịch sử và Địa lý tập trung vào một số chủ đề chính sau: tinh thần yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam trong dựng nước và giữ nước; truyền thống lịch sử của quân đội và công an; một số kỹ năng sống phù hợp với sự phát triển của xã hội; giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình và yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Cụ thể: Lớp 1 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lớp 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lớp 3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lớp 4 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lớp 5 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 4. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học cơ sở Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học cơ sở được thực hiện lồng ghép thông qua nội dung các môn học: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân, Âm nhạc và Mĩ thuật; tập trung vào tinh thần đoàn kết, yêu nước của các thế hệ người Việt Nam trong dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ cách mạng; bước đầu hiểu biết về phòng chống cháy nổ, an toàn cá nhân; pháp luật Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền lợi, trách nhiệm của công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Cụ thể:
| 2,048
|
1,210
|
Lớp 6 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lớp 7 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Lớp 8 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Lớp 9 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở mục tiêu và nội dung bài học, giáo viên cấp tiểu học lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh một cách truyền cảm, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, tự nhiên, hợp lý, phù hợp với đặc điểm và trình độ học sinh; tránh tản mạn, ảnh hưởng đến nội dung bài học; trong từng bài giảng, chú trọng kết hợp các hình ảnh minh họa; tổ chức cho học sinh tham quan bảo tàng, nhà truyền thống, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, nghĩa trang liệt sỹ, khu di tích lịch sử cách mạng, nghe nhân chứng lịch sử kể chuyện và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chơi các trò chơi dân gian. 2. Trên cơ sở mục tiêu và nội dung bài học, kinh nghiệm thực tế, giáo viên cấp trung học cơ sở lồng ghép nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh vào bài giảng, tập trung vào các kiến thức nâng cao kỹ năng sống thông qua hình ảnh lịch sử, các hiện vật mang tính giáo dục, tham quan bảo tàng, nhà truyền thống, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức hội thi, hội thao tìm hiểu kiến thức quốc phòng và an ninh. Phương pháp giảng dạy truyền cảm, ngắn gọn, xúc tích phát huy được tính sáng tạo và kỹ năng sống của học sinh. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; hiệu trưởng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Theo Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông ngày 14 tháng 12 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 79/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cấp trung học phổ thông. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc sở giáo dục và đào tạo; hiệu trưởng các trường trung học phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. MỤC TIÊU 1. Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông là môn học chính khóa. 2. Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc. II. YÊU CẦU 1. Học sinh sau khi học xong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh hiểu được những nội dung chính về lịch sử, truyền thống của các lực lượng vũ trang nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, những nội dung chính trong một số văn bản luật về quốc phòng và an ninh; quyền và chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm cơ sở nhận thức đúng về nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 2. Nắm được những vấn đề cơ bản về giữ gìn an ninh chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, những âm mưu thủ đoạn về Chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam trên cơ sở đó có ý thức phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong các nhà trường trung học phổ thông; có hiểu biết cơ bản về phòng không nhân dân và kỹ năng phòng tránh một số loại bom, mìn, đạn, thiên tai và cháy nổ. 3. Có kỹ năng tối thiểu về điều lệnh đội ngũ; kỹ thuật, chiến thuật bộ binh; biết sử dụng súng tiểu liên AK; vận dụng được các động tác chiến thuật từng người trong nội dung thực hành các kỹ năng quân sự, an ninh; tổ chức hội thao giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định. III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Căn cứ nội dung, điều kiện thực tế của môn học và để đảm bảo thuận lợi cho việc phân phối chương trình; thời lượng chương trình cho cả cấp học là 105 tiết, trong đó lớp 10: 35 tiết, lớp 11: 35 tiết và lớp 12: 35 tiết; mỗi tiết 45 phút, cụ thể: 1. Lớp 10 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Lớp 11 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Lớp 12 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học đặc thù cả về nội dung, phương pháp và hình thức thực hiện trong mỗi chủ đề, mỗi bài học cần có những phương pháp riêng thể hiện tính đặc thù của môn học. Trong phần dạy thực hành các kỹ năng quân sự và công an giáo viên sử dụng nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học, phương pháp thuyết trình, kết hợp nhuần nhuyễn tỉ mỉ chính xác việc thực hành, vũ khí, trang bị với các giáo cụ trực quan. Tận dụng tối đa các phương tiện dạy học hiện đại chú trọng phương pháp nghiên cứu, sáng tạo, nhiều tình huống để học sinh độc lập suy nghĩ, giải quyết chính xác, an toàn hiệu quả thông qua hành động của mình; 2. Tổ chức giảng dạy môn học, về bài giảng lý thuyết theo phân phối chương trình, về bài giảng thực hành giảng dạy tập trung dứt điểm vào thời gian thích hợp trong năm học (dạy tập trung). Các bài trong chương trình đều có tính độc lập tương đối, nên có thể thay đổi trình tự của một số bài ở mỗi lớp. Bổ sung những kiến thức gắn với thực tiễn của các lực lượng vũ trang địa phương, đặc biệt về kinh nghiệm và truyền thống chống giặc ngoại xâm của địa phương trong các bài giảng. Khuyến khích có thể tổ chức dứt điểm chương trình môn học tập trung đầu năm học; 3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh được kiểm tra, ghi điểm, tính điểm trung bình như các môn học khác để đánh giá kết quả học tập của từng học sinh. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông được thực hiện theo quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. KẾ HOẠCH LIÊN TỊCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG VÀ GIÁM SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Chương trình phối hợp số 90/CTrPH/CP-CTUBTWMTTQVN ngày 30/3/2016 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 – 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình phối hợp 90 về an toàn thực phẩm), Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Kế hoạch số 271/KH-MTTW-BTT ngày 30/8/2016 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc thực hiện Chương trình phối hợp 90 về an toàn thực phẩm 02 năm 2016-2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại tờ trình số 2956/TTr-SYT ngày 06/10/2016 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất ban hành Kế hoạch liên tịch với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích. - Vận động toàn xã hội, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về an toàn thực phẩm của mỗi cá nhân, từng hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, tạo chuyển biến căn bản trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở hình thành nếp sống văn hóa: Nông dân Việt Nam, nông dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là người sản xuất thực phẩm an toàn, người Việt Nam tiêu dùng thực phẩm phải an toàn, góp phần đảm bảo sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. - Tạo dư luận xã hội mang tính chất tích cực và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, đồng thời kiên quyết phê phán và xử lý theo quy định của pháp luật hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm không an toàn. - Kết quả thực hiện Chương trình phối hợp này là căn cứ đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định pháp luật cho phù hợp với tình hình mới, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. 2. Yêu cầu. - Việc thực hiện Chương trình phối hợp này là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chính quyền, ngành chức năng các cấp, trong đó vận động toàn dân thực hiện an toàn thực phẩm là một nội dung trọng tâm của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Hộ nông dân, hộ kinh doanh thực phẩm nhỏ phải là hộ sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn mới được công nhận là gia đình văn hóa.
| 2,136
|
1,211
|
- Việc phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm phải đồng bộ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế của địa phương. - Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nan tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện những quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. - Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, phát huy nhân tố tích cực trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và biểu dương khen thưởng. 3. Mục tiêu phấn đấu. a) Trong năm 2016: - Các cấp Chính quyền phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp xây dựng kế hoạch vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020. - Trên 90% thành viên của các Hội, đoàn thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ Nữ và lãnh đạo Chính quyền các cấp được phổ biến các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, các kiến thức cơ bản về sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm an toàn. b) Đến năm 2017: - Hàng năm, 100% số khu dân cư, xã, phường, tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động và kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm. - Vận động ít nhất 50% số hộ sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh thực phẩm và 100% số hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm đăng ký, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Tất cả các xã được công nhận nông thôn mới và phường, thị trấn được công nhận đô thị văn minh phải đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. - 100% các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn triển khai mô hình vận động và giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm. c) Đến năm 2019: - Hằng năm, 100% số khu dân cư, xã, phường, thị trấn tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động và kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm. - Vận động ít nhất 70% số hộ sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh thực phẩm đăng ký, cam kết và ít nhất 35% số hộ được công nhận sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; 100% số hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm được công nhận là sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Tất cả các xã được công nhận nông thôn mới và phường, thị trấn được công nhận đô thị văn minh phải đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. d) Đến năm 2020: - Vận động ít nhất 90% số hộ sản xuất nông nghiệp, chế biến, kinh doanh thực phẩm đăng ký, cam kết và trên 60% số hộ được công nhận là sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; 100% số hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm được công nhận là sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Tất cả các xã được công nhận nông thôn mới và phường, thị trấn được công nhận đô thị văn minh phải đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. II. NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN. 1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo đảm ATTP: - Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành, cơ quan truyền thông, báo chí và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm. - Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật và trách nhiệm của công dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm. Vận động, hướng dẫn các hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm đăng ký, cam kết thực phẩm an toàn. - Ở khu dân cư: + Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố tổ chức tuyên truyền, phố biến pháp luật an toàn thực phẩm và vận động các hộ nông dân, các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ đăng ký, cam kết kinh doanh thực phẩm an toàn. + Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, vận động các gia đình đoàn viên, hội viên cam kết thực hiện sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm an toàn. 2. Xây dựng và nhân rộng các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương cung cấp tài liệu và hỗ trợ điều kiện kỹ thuật để Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng và phát triển các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì hiệp thương với các tổ chức chính trị - xã hội vận động các hộ nông dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn đăng ký, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn: + Hội Nông dân hướng dẫn và vận động gia đình hội viên đăng ký, cam kết sản xuất nông sản, thực phẩm an toàn. + Hội Liên hiệp Phụ nữ hướng dẫn và vận động hộ nông dân do phụ nữ là chủ hộ đăng ký, cam kết sản xuất nông sản, thực phẩm an toàn. + Hội Cựu Chiến binh hướng dẫn và vận động gia đình hội viên là hộ nông dân đăng ký, cam kết sản xuất nông sản, thực phẩm an toàn. - Liên minh Hợp tác xã các cấp phối hợp với Ủy ban nhân dân hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp đăng ký, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Các cơ quan truyền thông, báo chí tuyên truyền, giới thiệu các mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn. 3. Tổ chức giám sát chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp chủ trì thực hiện. a) Đối tượng và nội dung giám sát: - Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. - Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp về an toàn thực phẩm. - Các hộ nông dân, các cơ sở, hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. b) Giám sát của cấp tỉnh: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức đoàn giám sát đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp huyện, cấp xã về an toàn thực phẩm. - Các tổ chức xã hội - chính trị cấp tỉnh chủ trì, phối hợp các ngành chức năng liên quan tổ chức đoàn giám sát một số chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy mô lớn trên địa bàn. - Liên minh Hợp tác xã cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các Sở, Ban, ngành tổ chức giám sát một số hợp tác xã sản xuất, kinh doanh thực phẩm. c) Giám sát của cấp huyện/thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức đoàn giám sát các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy mô vừa trên địa bàn cấp huyện, thành phố. d) Giám sát của cấp xã, phường, thị trấn: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giám sát các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn cấp xã. e) Giám sát của khu dân cư: Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng các Chi hội, Chi đoàn của các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức hình thức tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị, phát giác của nhân dân đối với hành vi vi phạm an toàn thực phẩm của các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và chế biến, kinh doanh thực phẩm ở cộng đồng dân cư, chuyển đến Ủy ban nhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam cấp tỉnh. 4. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm. - Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm có trách nhiệm gửi một bản sao đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để tuyên truyền những trường hợp chấp hành tốt hoặc giám sát việc thực hiện sau kết luận đã công bố. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp cử đại diện tham gia đoàn kiểm tra về an toàn thực phẩm theo đề nghị của các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương hoặc chính quyền cùng cấp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương và UBND cấp tỉnh, huyện và xã công bố tên và việc xử lý doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, hộ nông dân vi phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm trên các phương tiện truyền thông, báo chí theo quy định của pháp luật. 5. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, phát giác của nhân dân đối với hành vi vi phạm an toàn thực phẩm. - Báo cáo kết quả giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và các cấp ở địa phương gửi đến các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương và Ủy ban nhân dân cùng cấp để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Kết quả xử lý được gửi cho cơ quan đã tổ chức giám sát. - Ủy ban nhân dân cấp xã và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xử lý và chuyển các phản ánh, kiến nghị và phát giác của nhân dân về vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm ở các khu dân cư đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật và đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện để tổng hợp và xử lý theo hệ thống Mặt trận.
| 2,129
|
1,212
|
- Các Sở: Y tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã công bố địa chỉ tiếp nhận các ý kiến phản ánh của nhân dân (nơi tiếp dân, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử). 6. Định kỳ sơ kết và tổng kết việc thực hiện chương trình phối hợp. a) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ban, ngành tổ chức họp giao ban, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện chương trình phối hợp này mỗi 6 tháng/lần do Ủy ban nhân dân ở từng cấp chủ trì. Cấp tỉnh: Thành phần gồm Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh, Liên minh hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và Ủy ban nhân dân, Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố. Cấp huyện: Thành phần gồm Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, UBND cấp huyện, các phòng, ban liên quan của UBND cấp huyện và Ủy ban nhân dân, Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường, thị trấn. Cấp xã: Thành phần gồm Ban Thường trực Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã, các ban, ngành cấp xã, Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng khu phố. b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức tốt Tháng hành động “An toàn thực phẩm” (từ ngày 15 tháng 4 đến ngày 15 tháng 5) để biểu dương, tôn vinh và nhân rộng các điển hình tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. c) Báo cáo công tác 6 tháng và hàng năm của Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phải có đánh giá kết quả thực hiện chương trình phối hợp này. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước trên lĩnh vực được phân công trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, đồng thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ trong chương trình phối hợp này: a) Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, xã triển khai thực hiện kế hoạch. - Triển khai tiêu chí an toàn thực phẩm cho các phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. - Xây dựng các chương trình, nội dung và ấn phẩm tuyên truyền về an toàn thực phẩm để tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm. - Xây dựng và áp dụng các mô hình tiên tiến quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý. - Trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực được phụ trách. - Tham mưu bổ sung đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia Ban Chỉ đạo liên ngành các cấp về an toàn thực phẩm. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Triển khai tiêu chí an toàn thực phẩm tại các chợ đầu mối. - Xây dựng và áp dụng các mô hình tiên tiến quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý. - Trên cơ sở kết quả giám sát, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm bảo đảm khả thi, phù hợp với thực tế sản xuất, chế biến kinh doanh nông, sản thực phẩm. c) Sở Công thương: - Triển khai thực hiện tiêu chí an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị (trừ chợ đầu mối). - Trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực được phân công. d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Triển khai thực hiện tiêu chí an toàn thực phẩm trong việc bình xét, công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, tổ dân phố văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. - Chỉ đạo ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch định kỳ tổ chức thi tuyên truyền cổ động, kịch bản sân khấu, tiểu phẩm về an toàn thực phẩm. đ) Sở Xây dựng: Triển khai thực hiện tiêu chí bình xét, công nhận danh hiệu phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. e) Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng chương trình truyền thông về an toàn thực phẩm, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm. g) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu: - Có trách nhiệm triển khai chương trình truyền thông về an toàn thực phẩm, đóng góp thiết thực vào việc hình thành nếp sống văn hóa: Nông dân Việt Nam là người sản xuất thực phẩm an toàn, người Việt Nam tiêu dùng thực phẩm phải an toàn. h) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện chương trình phối hợp này. i) Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố: - Căn cứ chương trình này, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp ban hành kế hoạch thực hiện giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch hàng năm. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn triển khai nội dung chương trình phối hợp trên địa bàn. - Bố trí kinh phí và bảo đảm các điều kiện thực hiện nội dung chương trình phối hợp này đến cấp xã và khu dân cư. 2. Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. a) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai Chương trình phối hợp này; hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện; tổ chức tập huấn, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa phương triển khai thực hiện. - Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương phổ biến tiêu chí đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. - Phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Xây dựng, Văn hóa, thể thao và du lịch triển khai thực hiện các tiêu chí đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn mới, đô thị văn minh”. - Tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân thông qua thực hiện Chương trình phối hợp này để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm cho phù hợp. b) Hội Nông dân tỉnh: - Hướng dẫn chỉ đạo các cấp Hội tổ chức tập huấn, tuyên truyền vận động các gia đình hội viên và nông dân sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn. - Chủ trì giám sát chấp hành pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp. c) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: - Tuyên truyền, vận động hội viên và gia đình do phụ nữ làm chủ hộ thực hiện sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn, gắn với cuộc vận động xây dựng gia đình năm không, ba sạch do Hội Phụ nữ chủ trì. - Chủ trì giám sát an toàn thực phẩm tại các chợ, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố, dịch vụ ăn uống. d) Hội Cựu chiến binh tỉnh: - Tuyên truyền, hướng dẫn gia đình hội viên thực hiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. - Chủ trì vận động phát giác các cơ sở sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn thực phẩm. đ) Liên đoàn Lao động tỉnh: - Chỉ đạo Công đoàn các cấp tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động trong việc bảo đảm dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đối với sức khỏe của người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. - Chủ trì giám sát việc bảo đảm dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đối với bữa ăn ca, bếp ăn tập thể của người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. e) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: - Hướng dẫn đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia sản xuất an toàn thực phẩm tại hộ nông dân, các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm. - Hướng dẫn Đoàn Thanh niên các cấp chủ trì giám sát an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể ở các trường học. g) Các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ động đề xuất và hướng dẫn Hội viên và các cấp Hội tham gia thực hiện Chương trình này với hiệu quả cao. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam cùng cấp: - Xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình phối hợp 90 về an toàn thực phẩm năm 2016 và 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện nội dung phối hợp về an toàn thực phẩm theo kế hoạch của cấp tỉnh. - Trong 02 năm 2016-2017, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chọn thành phố Vũng Tàu và huyện Xuyên Mộc để làm điểm; các huyện, thành phố chọn 2 -3 xã, phường, thị trấn làm điểm.
| 2,058
|
1,213
|
- Hướng dẫn, chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và khu dân cư tổ chức các hình thức phổ biển, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, hình sự trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. - Bố trí kinh phí và bảo đảm các điều kiện thực hiện nội dung Chương trình phối hợp 90 về an toàn thực phẩm đến cấp xã và khu dân cư trong tỉnh. 2. Hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình ở tỉnh. Giao cho Sở Y tế và Ban Phong trào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp giữa các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp theo dõi kết quả triển khai Chương trình phối hợp này, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện Chương trình này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 04 DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỂ THAO CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Về đề nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại tờ trình số 857/TTr-TLĐ ngày 08 tháng 6 năm 2016, báo cáo số 1001/TTr-TLĐ ngày 30 tháng 6 năm 2016 và các văn bản bổ sung, hoàn thiện: số 1783/TLĐ ngày 15 tháng 11 năm 2016, số 2020/TLĐ ngày 20 tháng 12 năm 2016; báo cáo kết quả thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2502/BC-BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2016 và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hoàn thiện hồ sơ các dự án tại văn bản số 10284/BKHĐT-LĐVX ngày 12 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư 04 (bốn) dự án xây dựng công trình thể thao do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quản lý, gồm: 1. Dự án Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Lai Châu. 2. Dự án Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Khánh Hòa. 3. Dự án Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Yên Bái. 4. Dự án Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh. Về mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư dự kiến, cơ cấu nguồn vốn, thời gian và địa điểm thực hiện từng dự án chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chịu trách nhiệm: a) Tiếp thu đầy đủ ý kiến trong báo cáo kết quả thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2502/BC-BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2016 và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hoàn thiện hồ sơ các dự án nêu trên tại văn bản số 10284/BKHĐT-LĐVX ngày 12 tháng 12 năm 2016; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án; thực hiện trình tự, thủ tục quyết định đầu tư các dự án theo đúng quy định của Luật đầu tư công và pháp luật liên quan. b) Tổ chức triển khai thực hiện các dự án theo đúng quy định của Luật đầu tư công, Luật thể dục, thể thao, Luật xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; bảo đảm chất lượng, đúng đối tượng hỗ trợ đầu tư, tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư. c) Chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện và hoàn thành các dự án theo quy định, bảo đảm mục tiêu đầu tư. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lai Châu, Tây Ninh, Khánh Hòa, Yên Bái chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; cân đối, bố trí vốn hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương theo đúng cam kết để hoàn thành các dự án. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật. 3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các bộ, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ THI ĐẤU THỂ DỤC, THỂ THAO LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Tên dự án: Dự án xây dựng Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Lai Châu. 2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan chủ đầu tư: Liên đoàn Lao động tỉnh Lai Châu. 4. Mục tiêu đầu tư: Giải quyết nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao cho công nhân, người lao động và nhân dân trên địa bàn thành phố Lai Châu và tỉnh Lai Châu. 5. Quy mô, nội dung đầu tư: Xây dựng Nhà thi đấu đa năng và một số công trình phụ trợ, hạng mục liên quan (trạm biến áp và máy phát điện; sân, đường, quảng trường nội bộ; bãi đỗ xe; cấp nước, điện; hàng rào...). 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 25.000 triệu đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng). 7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó: - Ngân sách trung ương, vốn ngành thể thao: Hỗ trợ không quá 16.700 triệu đồng (mười sáu tỷ bảy trăm triệu đồng). - Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Lai Châu, từ Liên đoàn Lao động tỉnh Lai Châu và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác. 8. Địa điểm đầu tư: Phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 9. Thời gian, tiến độ thực hiện: Năm 2018 - 2019. PHỤ LỤC II DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ THI ĐẤU THỂ DỤC, THỂ THAO LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH KHÁNH HÒA (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Tên dự án: Dự án xây dựng Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Khánh Hòa. 2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan chủ đầu tư: Liên đoàn Lao động tỉnh Khánh Hòa. 4. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Khánh Hòa trở thành trung tâm hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ, giáo dục, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đoàn viên công đoàn và công nhân, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. 5. Quy mô, nội dung đầu tư: Xây dựng Nhà thi đấu đa chức năng và một số công trình phụ trợ, hạng mục liên quan (nhà văn hóa, thể thao; khu thể dục, thể thao ngoài trời; cổng, tường rào; sân, đường nội bộ; vườn hoa, cây xanh; nhà để xe; hệ thống điện, nước, mạng, chống sét, chống mối, phòng, chống cháy nổ...). 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 26.000 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ đồng). 7. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó: - Ngân sách trung ương, vốn ngành thể thao: Hỗ trợ không quá 15.000 triệu đồng (mười lăm tỷ đồng). - Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Khánh Hòa và từ Liên đoàn Lao động tỉnh Khánh Hòa. - Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác. 8. Địa điểm đầu tư: Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. 9. Thời gian, tiến độ thực hiện: Năm 2018 - 2019. PHỤ LỤC III DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ THI ĐẤU THỂ DỤC, THỂ THAO LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Tên dự án: Dự án xây dựng Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Yên Bái. 2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan chủ đầu tư: Liên đoàn Lao động tỉnh Yên Bái. 4. Mục tiêu đầu tư: Phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nói riêng và người lao động, dân cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung. 5. Quy mô, nội dung đầu tư: Xây dựng Nhà thi đấu đa năng có mái che và một số công trình liên quan, các hạng mục phụ trợ (phòng hướng dẫn các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ; thư viện; phòng họp và hội thảo; hội trường; phòng làm việc; sân thể thao ngoài trời; sân, đường nội bộ; cổng, tường rào; cây xanh; cấp điện, nước; phòng, chống cháy nổ...). 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 25.000 triệu đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng). 7. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó: - Ngân sách trung ương, vốn ngành thể thao: Hỗ trợ không quá 10.000 triệu đồng (mười tỷ đồng). - Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Yên Bái, từ Liên đoàn Lao động tỉnh Yên Bái và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
| 2,002
|
1,214
|
- Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác. 8. Địa điểm đầu tư: Phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. 9. Thời gian, tiến độ thực hiện: Năm 2019 - 2020. PHỤ LỤC IV DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ THI ĐẤU THỂ DỤC, THỂ THAO LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH TÂY NINH (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Tên dự án: Dự án xây dựng Nhà thi đấu thể dục, thể thao Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh. 2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 3. Cơ quan chủ đầu tư: Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh. 4. Mục tiêu đầu tư: Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh cho công nhân, người lao động và dân cư trên địa bàn huyện Trảng Bàng và huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. 5. Quy mô, nội dung đầu tư: Xây dựng Nhà thi đấu đa năng và một số công trình liên quan, các hạng mục phụ trợ (sân bóng chuyền; sân tennis; sân bóng đá mini; nhà điều hành; căng tin; kho; nhà để xe; sân và quảng trường; đường giao thông; hàng rào; cây xanh; hệ thống điện, nước; khu vệ sinh; phòng, chống cháy nổ...). 6. Tổng mức đầu tư dự kiến: 24.000 triệu đồng (Hai mươi bốn tỷ đồng). 7. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó: - Ngân sách trung ương, vốn ngành thể thao: Hỗ trợ không quá 10.000 triệu đồng (mười tỷ đồng). - Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh Tây Ninh, từ Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác. 8. Địa điểm đầu tư: Khu liên hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ Phước Đông - Bời Lời, huyện Trảng Bàng và huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh. 9. Thời gian, tiến độ thực hiện: Năm 2019 - 2020. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quốc hội thông qua ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 02/TTr-STTTT ngày 04 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang; các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên các Cổng thông tin điện tử. 2. Khuyến khích các cơ quan đoàn thể trên địa bàn tỉnh áp dụng quy chế này trong tổ chức, quản lý, cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của đơn vị mình. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin. 2. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. 3. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. 4. Cơ quan chủ quản Cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản). 5. Mạng Internet là mạng máy tính toàn cầu, kết nối tới rất nhiều máy tính và mạng máy tính con trên toàn thế giới. Điều 4. Vai trò Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang là Cổng thông tin cung cấp các thông tin của tỉnh, tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh, tích hợp hoặc liên kết thông tin, dịch vụ công trực tuyến của tất cả cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. 2. Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành cấp tỉnh tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc phạm vi đơn vị quản lý, các dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và các đơn vị trực thuộc. 3. Cổng thông tin điện tử UBND huyện, thị xã, thành phố tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn và của xã, phường, thị trấn của địa phương; các dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và của UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 4. Cổng thông tin điện tử Sở Ngoại vụ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, còn là Cổng thông tin thu thập, tổng hợp và cung cấp các thông tin về tình hình thế giới vào An Giang, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 5. Thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh An Giang là thông tin chính thống trên môi trường mạng. Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Điều 6. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên Cổng thông tin điện tử phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin và các quy định hiện hành. Điều 7. Tên miền truy cập Cổng thông tin điện tử 1. Tên miền truy cập Cổng thông tin điện tử tuân thủ theo quy tắc sau: a) Đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang có tên miền cấp 3 là: angiang.gov.vn. b) Đối với Cổng thông tin điện tử các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: - Các Sở: so(tên sở).angiang.gov.vn. - Các Ban: ban(tên ban).angiang.gov.vn. - Văn phòng UBND tỉnh: vpubnd.angiang.gov.vn. Trong đó, tên sở, tên ban có từ 03 (ba) chữ trở lên thì tên các đơn vị đó sẽ được viết tắt. c) Đối với Cổng thông tin điện tử UBND cấp huyện, thành phố có tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tenhuyen.angiang.gov.vn. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cung cấp và quản lý tên miền truy cập Cổng thông tin điện tử theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 8. Công nghệ cổng thông tin điện tử 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh xây dựng theo Công nghệ nền: IBM Websphere portal phiên bản 6.1 trở lên, được lưu trữ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. 2. Cổng thông tin điện tử thành phần (sub portal) sử dụng công nghệ phù hợp, tích hợp thông tin với công nghệ được sử dụng cho cổng thông tin điện tử của tỉnh, được lưu trữ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. Điều 9. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước. 2. Tiêu chuẩn về truy cập thông tin thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. 3. Ngôn ngữ lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử: a) Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố: ngôn ngữ tiếng Việt có dấu; b) Cổng thông tin điện tử Sở Ngoại vụ: ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 điều này, ngôn ngữ cung cấp thêm: tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Pháp và tiếng Khmer; c) Cổng thông tin điện tử ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 điều này; khuyến khích xây dựng mục thông tin tiếng nước ngoài khác, nhằm quảng bá hình ảnh, đất nước và văn hóa của tỉnh.
| 2,081
|
1,215
|
Điều 10. Đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động Cổng thông tin điện tử 1. Các cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản trị, đưa tin lên Cổng thông tin điện tử bằng quyết định của cơ quan chủ quản, quyết định đó được gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý các thành viên được phân công. 2. Máy tính phục vụ đăng tin trên Cổng thông tin điện tử đảm bảo an toàn về dữ liệu, thông tin tài khoản, dữ liệu trên máy tính. Có biện pháp kỹ thuật ngăn chặn sự lây lan của mã độc. 3. Không lưu tên tài khoản Cổng thông tin điện tử trên trình duyệt. Đặt mật khẩu các tài khoản thuộc loại mật khẩu mạnh và thường xuyên thay đổi theo quy định. 4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Quản lý, hướng dẫn, cập nhật kiến thức an toàn thông tin đối với các cán bộ, viên chức kỹ thuật được phân công quản trị, đưa tin lên Cổng thông tin điện tử. b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng Thông tin điện tử. Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 11. Cung cấp thông tin Cổng thông tin điện tử tỉnh; Cổng thông tin điện tử các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành tỉnh (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin thành phần) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn việc cung cấp thông tin theo quy định tại Chương II Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ và các quy định về danh mục tài liệu, số liệu, thông tin công bố, công khai của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang; Điều 12. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại Điều 9 của Quy chế này. b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành. c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước - Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản. - Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản. d) Mục thông tin Trao đổi - Hỏi đáp - Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đặt câu hỏi. - Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên Cổng thông tin điện tử. đ) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu. e) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh ban hành, khi phát hành phải gửi cho Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo đúng thời gian quy định tại Điều 10 Quy chế này. Điều 13. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ Cổng thông tin điện tử tỉnh; Cổng thông tin thành phần cung cấp thông tin giải thích, làm rõ: 1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về tỉnh; các sở, ban, ngành; huyện, thị xã, thành phố trên các lĩnh vực. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh các sở, ban, ngành; huyện, thị xã, thành phố khi nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh Việt Nam của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có trách nhiệm chủ động cung cấp những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ; triển khai các biện pháp thông tin tuyên truyền cần thiết để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổng hợp dư luận báo chí trong nước, nước ngoài để phát hiện các thông tin sai lệch về An Giang, thông báo cho UBND tỉnh, cơ quan liên quan để chủ động cung cấp thông tin giải thích, làm rõ. Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN Điều 14. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh; Cổng thông tin thành phần phải có mục “dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực. 2. Phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý,… 3. Các dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên, có mục lựa chọn nhận kết quả giải quyết bằng dịch vụ bưu chính. Điều 15. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang là Cổng thông tin tích hợp hoặc liên kết thông tin, dịch vụ công trực tuyến của tất cả cổng thông tin thành phần. 2. Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành cấp tỉnh tích hợp các dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và các đơn vị trực thuộc. 3. Cổng thông tin điện tử các UBND huyện, thị xã, thành phố tích hợp các dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và của UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Mục 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC Điều 16. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử 1. Quyết định thành phần Ban Biên tập: a) Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan Thường trực của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang. b) Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử các huyện, thị xã, thành phố do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử huyện, thị xã, thành phố. c) Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành cấp tỉnh do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng đơn vị trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử của đơn vị. 2. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử các đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ trên tình hình thực tế và khả năng kinh phí hoạt động Cổng thông tin điện tử. 3. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Lãnh đạo Ban Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định. 4. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban Biên tập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan. Điều 17. Nhân lực quản trị kỹ thuật và xử lý dịch vụ công trực tuyến Đơn vị quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị Cổng thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là cán bộ quản trị) và phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định. Điều 18. Đào tạo nguồn nhân lực Cán bộ Ban Biên tập và cán bộ, viên chức quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của Cổng Thông tin điện tử. Mục 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ Điều 19. Kinh phí duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng thông tin điện tử Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn: 1. Ngân sách nhà nước a) Kinh phí chi cho Cổng thông tin điện tử được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của đơn vị. Nhiệm vụ chi cho Cổng thông tin điện tử bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. Trong đó, kinh phí duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh được dự toán chi ngân sách sự nghiệp hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông; kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tích hợp vào Cổng thông tin điện tử tỉnh được dự toán chi ngân sách hàng năm của từng đơn vị (Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị tổng hợp dự toán trên cơ sở nhu cầu thực tế của các đơn vị, gửi Sở Tài chính cấp kinh kinh cho từng đơn vị); kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử các huyện, thị xã, thành phố được cân đối từ nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
| 2,049
|
1,216
|
b) Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ Cổng thông tin điện tử được dự toán bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách giao của Sở Thông tin và Truyền thông. c) Kinh phí nâng cấp các cổng thông tin được dự toán chi ngân sách sự nghiệp hàng năm giao của Sở Thông tin và Truyền thông. d) Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách của tỉnh để bảo đảm kinh phí hoạt động, duy trì Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành; kinh phí nâng cấp các Cổng thông tin điện tử. đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố cân đối ngân sách của huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động Cổng thông tin các huyện, thị xã, thành phố. 2. Nguồn thu từ hoạt động quảng cáo trên Cổng thông tin điện tử, nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng để duy trì, nâng cấp các cổng thông tin theo quy định của pháp luật. Điều 20. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử được hưởng theo quy định hiện hành. 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho Cổng thông tin điện tử thực hiện theo các quy định và hướng dẫn hiện hành về mức chi tạo lập thông tin điện tử. 3. Căn cứ khả năng kinh phí của hoạt động Cổng thông tin điện tử, Trưởng ban biên tập quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, thù lao phù hợp với các quy định hiện hành. Mục 3. BẢO ĐẢM VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ Điều 21. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng thông tin điện tử 1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Hàng năm, Cổng thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế. Điều 22. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án đầu tư xây dựng hạ tầng để bảo đảm cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả; đề xuất, trình UBND tỉnh trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc an toàn thông tin, thu thập, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin cho Cổng thông tin điện tử. Điều 23. Đảm bảo vận hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ a) Thực hiện vận hành, quản trị, đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang được thông suốt, hiệu quả, chất lượng. b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong cung cấp, quản lý, lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử. c) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành Cổng thông tin điện tử. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức lập kế hoạch nâng cấp cổng thông tin điện tử, mạng máy tính cơ quan đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả. 2. Các đơn vị có Cổng thông tin điện tử tích hợp vào Cổng thông tin điện tử tỉnh có nhiệm vụ bố trí cán bộ quản lý, phân công cụ thể cán bộ quản trị, biên tập, cập nhật thông tin, dịch vụ công trực tuyến và vận hành dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị. Chương V NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 24. Nguyên tắc, quy trình cung cấp, tiếp nhận thông tin trên Cổng thông tin điện tử 1. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm biên tập, xử lý, kiểm duyệt thông tin, cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của cơ quan, đơn vị mình lên Cổng Thông tin điện tử theo đúng Quy chế này và chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin được duyệt đăng tải lên Cổng thông tin điện tử. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cung cấp cho Ban Biên tập. Điều 25. Lưu trữ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử 1. Lưu trữ thông tin: Các đơn vị quản lý Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử, lưu trữ thông tin đã duyệt của Cổng thông tin điện tử theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ. 2. Các thông tin, bài viết về chính sách, chủ trương của Trung ương, địa phương; khi chính sách, chủ trương đó đã bị bãi bỏ hoặc chủ trương, văn bản cấp dưới không còn phù hợp với chủ trương, văn bản cấp trên, nhưng vẫn còn thời gian lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử, Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, bài viết đó. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Chế độ báo cáo và kiểm tra 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; các báo cáo, đánh giá về hoạt động Cổng thông tin điện tử thành phần được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo hoạt động Cổng thông tin điện tử thành phần về Sở Thông tin và Truyền thông, theo định kỳ hàng quý, năm (trước ngày ngày 20 tháng 11 hàng năm) và đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền; Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, báo cáo năm trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đưa thông tin, cập nhật dịch vụ công trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. 2. Chỉ đạo, giám sát hoạt động các Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố tích hợp vào Cổng thông tin điện tử tỉnh. 3. Tổ chức thực hiện và giám sát các đơn vị thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng thông tin điện tử theo quy định. 4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương thức và cơ chế thanh toán đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến. 5. Cung đầu mối liên hệ hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, quản lý, lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử. Điều 28. Tránh nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Cổng thông tin điện tử các huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý. Tùy tình hình thực tế từng địa phương UBND huyện, thị xã, thành phố chọn đơn vị quản trị, vận hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố về hoạt động của Cổng thông tin điện tử huyện, thị xã, thành phố. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của Cổng thông tin điện tử thuộc đơn vị mình quản lý. Điều 29. Áp dụng chuyển tiếp Các Cổng thông tin điện tử thành phần chưa phù hợp quy chế này, cơ quan quản lý cổng thông tin điện tử thành phần phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông có lộ trình nâng cấp, chuyển đổi theo quy chế này. Đối với trên miền chuyển đổi tên miền đúng theo quy định quy chế này, duy trì song song tên miền cũ trong thời gian 03 tháng, sau thời gian trên, chuyển hoạt động Cổng thông tin điện tử thành phần hoàn toàn theo tên mới. Điều 30. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 70/TTr-STP ngày 21 tháng 11 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Yên Bái) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Ghi chú: Mức thu trên đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng) QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 2465/2016/QĐ-TTg ngày 16/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Trung tâm Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Nghệ An;
| 2,123
|
1,217
|
Xét đề nghị của Trung tâm Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 01/TTr-TTXTHTĐT ngày 09/01/2017, Sở Nội vụ tại Tờ trình số 05/TTr-SNV ngày 10/01/2017 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 58/BCTĐ-STP ngày 13/01/2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng: 1. Trung tâm Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc UBND tỉnh Nghệ An, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai các Chương trình xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ, tư vấn và phối hợp tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư nhằm góp phần thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh. 3. Trụ sở của Trung tâm đặt tại địa chỉ: số 3, Đường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Về Xúc tiến đầu tư: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hàng năm về xúc tiến đầu tư; b) Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh quyết định hoặc xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách về xúc tiến đầu tư thuộc các thành phần kinh tế; c) Tham mưu tổ chức các hội nghị, hội thảo; các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư, vận động, xây dựng chương trình hợp tác đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm hiểu, tham gia, nắm bắt cơ hội đầu tư; d) Giúp UBND tỉnh xây dựng, hình thành cơ sở dữ liệu về đầu tư và cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xây dựng hình ảnh về môi trường đầu tư thông thoáng, những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nhằm kêu gọi thu hút đầu tư; tư vấn, cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, giúp nhà đầu tư hình thành ý tưởng khởi sự dự án; đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh, trong nước và ngoài nước xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh của Nghệ An. 2. Tiếp nhận và xử lý thủ tục đầu tư: a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận một cửa liên thông do Trung tâm chủ trì để tiếp nhận hồ sơ, xử lý và trả kết quả đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư; Quản lý, điều hành hoạt động của Bộ phận một cửa liên thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; b) Tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư gồm: - Giới thiệu địa điểm; Chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp không thông qua đấu giá, đấu thầu); c) Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận các thủ tục đầu tư chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả cuối cùng cho nhà đầu tư, gồm các thủ tục hành chính sau: - Xác định chủ trương đầu tư, khảo sát lựa chọn địa điểm và cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký đầu tư (đối với trường hợp đấu giá đất, đấu thầu dự án). - Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. - Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư khu đô thị mới, - Thẩm định thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành. - Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy. - Đăng ký, thẩm định và phê duyệt hồ sơ về môi trường. - Xác định giá đất. - Giao đất hoặc cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấy chứng nhận. - Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công. 3. Thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ các nhà đầu tư: a) Cung cấp các dịch vụ công nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư, hỗ trợ kịp thời các nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn, tư vấn cho các cá nhân, tổ chức kinh tế lựa chọn đối tác đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức đầu tư phù hợp; hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu tư, hình thành dự án đầu tư, vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình dự án (bao gồm cả xúc tiến đầu tư ra nước ngoài); c) Tư vấn về chính sách, pháp luật đầu tư, về thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động đầu tư; các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư; d) Xây dựng, đề xuất danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư; lập và tư vấn lập hồ sơ dự án kêu gọi đầu tư đối với các dự án trong Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, phản ánh của các nhà đầu tư; chủ trì khâu nối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, đối thoại nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và triển khai hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; e) Thực hiện các hoạt động dịch vụ có thu theo quy định của pháp luật như: cung cấp thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho các đối tượng có nhu cầu; tư vấn chính sách, lập hồ sơ dự án và các dịch vụ khác theo yêu cầu của nhà đầu tư; g) Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan trong tỉnh. 4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm; b) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm. 5. Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo (định kỳ và đột xuất) tình hình tổ chức hoạt động xúc tiến, hỗ trợ đầu tư, giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xúc tiến, thu hút, hỗ trợ đầu tư; xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh về trình tự thủ tục, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, nhà tài trợ, từng bước khắc phục những hạn chế yếu kém, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư các nguồn vốn. 6. Quản lý tổ chức biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức của Trung tâm theo quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và các quy định hiện hành; Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho công chức, viên chức của Trung tâm bảo đảm hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; b) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm, phụ trách, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Việc ủy quyền cho Phó Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc đi vắng do Giám đốc quyết định; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật, các quy định hiện hành có liên quan và phân công, phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: 03 phòng, gồm: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Xúc tiến đầu tư; c) Phòng Một cửa liên thông, tư vấn và hỗ trợ đầu tư; Mỗi phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Giám đốc Trung tâm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng theo quy định pháp luật; bố trí viên chức cụ thể của phòng bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 4. Biên chế, số lượng người làm việc 1. Biên chế và số lượng người làm việc của Trung tâm được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu chức danh, vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Tổng biên chế, số người làm việc chuyên trách của Trung tâm được giao 20 người, trong đó: điều chuyển 06 biên chế công chức, viên chức từ Trung tâm Xúc tiến đầu tư và tư vấn phát triển thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư sang (không kể 04 công chức, viên chức kiêm nhiệm do các sở cử đến). 2. Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành. Trước mắt, lựa chọn những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn hiện đang làm việc tại Trung tâm Xúc tiến đầu tư và tư vấn phát triển về làm việc tại Trung tâm; số còn thiếu, Trung tâm thực hiện việc tiếp nhận từ cơ quan, đơn vị khác đến hoặc tuyển dụng mới, nhưng nhất thiết phải đảm bảo thu hút được những người có chất lượng cao, có trình độ toàn diện về chuyên môn, nghiệp vụ; ngoại ngữ; công nghệ thông tin, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, cơ cấu, chức danh, vị trí việc làm theo quy định. 3. Ngoài số cán bộ, công chức, viên chức làm việc theo chế độ chuyên trách, số lượng người làm việc tại Trung tâm còn bao gồm cả số công chức, viên chức do các sở cử đến làm việc theo chế độ kiêm nhiệm tại Phòng Một cửa liên thông, tư vấn và hỗ trợ đầu tư.
| 2,063
|
1,218
|
Điều 5. Chế độ chính sách đối với công chức, viên chức Số công chức, viên chức, hợp đồng lao động làm việc tại Trung tâm được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình hoạt động, Trung tâm chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách riêng nhằm khuyến khích, động viên số công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến và hỗ trợ đầu tư tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 về Bán đấu giá tài sản; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 02/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1813/TTr- STP ngày 12 tháng 12 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ phí tham gia đấu giá về quyền sử dụng đất tại khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều 2, khoản 4 Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 22; khoản 3, khoản 5 Điều 44, Chương III và Đơn đăng ký tham gia đấu giá đất kèm theo Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật Đất đai năm 2013 (gọi chung là đấu giá quyền sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá. 2. Trung tâm Phát triển quỹ đất và các cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP). 3. Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này. 4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, các tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để phục vụ dự án đầu tư và các đối tượng khác có liên quan đến việc đấu giá. Điều 3. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện độc lập, công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. 2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. 3. Các cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đều phải do Đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản, trừ trường hợp cuộc bán đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện. 4. Không được công khai danh sách những người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá đất trước ngày diễn ra cuộc bán đấu giá. Việc điều chỉnh thông tin người tham gia đấu giá chỉ được xem xét giải quyết trước ngày mở cuộc bán đấu giá 02 (hai) ngày làm việc. 5. Một hộ gia đình, cá nhân chỉ được đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhận ủy quyền để tham gia đấu giá đấu giá 01 (một) thửa đất trong cùng 01 (một) khu quy hoạch. Điều 4. Bước giá Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá bằng phương thức trả giá lên. Bước giá do đơn vị thực hiện đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá tài sản đối với từng cuộc đấu giá. Điều 5. Đơn vị thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản. 2. Hội đồng đấu giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập trong các trường hợp sau: a) Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất từ 500 tỷ đồng trở lên; b) Đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết phục vụ yêu cầu chính trị của địa phương, khi có dấu hiệu không minh bạch, làm thất thoát ngân sách nhà nước. Trong trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn miền núi cách trung tâm tỉnh lỵ từ 60 km trở lên mà tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất không có tổ chức có chức năng bán đấu giá; d) Trường hợp không thuê được tổ chức thực hiện đấu giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật để thực hiện việc bán đấu giá. Thành phần của Hội đồng đấu giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc con dấu của đơn vị được ủy quyền theo quyết định thành lập Hội đồng đấu giá, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc con dấu của đơn vị được ủy quyền theo quyết định thành lập Hội đồng đấu giá. Điều 6. Các trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013. 2. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người (hoặc tổ chức) tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người (hoặc tổ chức) đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành, thì cơ quan tổ chức đấu giá báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đồng thời gửi Sở Tư pháp để tổng hợp. Giá thực hiện giao đất, cho thuê đất được xác định là giá khởi điểm của lần đấu giá cuối cùng.
| 2,094
|
1,219
|
Điều 7. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (đấu giá quyền sử dụng đất toàn bộ khu đất): a) Đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt; có thông tin về quy hoạch xây dựng (chiều cao tầng, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng...). Đối với thửa đất (khu đất) được quy hoạch xây dựng với chức năng hỗn hợp thì phải có quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500; b) Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng; đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc sở hữu Nhà nước; c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại đô thị, nông thôn: a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đã hoàn thành xong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật; c) Có thông tin về quy hoạch chi tiết liên quan đến khu đất, thửa đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất các trường hợp: a) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua; b) Thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; c) Dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; d) Dự án sử dụng đất thương mại và dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013); đ) Giao đất, cho thuê đất khi Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước; 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đấu giá đất trong trường hợp: a) Để giao đất cho các cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở tại đô thị, nông thôn; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ưu tiên bố trí sử dụng cho mục đích công cộng phục vụ nhân dân trong khu vực, nếu không có nhu cầu sử dụng cho mục đích công cộng thì tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với loại đất cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm. Điều 9. Đối tượng được tham gia và không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối tượng được tham gia đấu giá là các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013. 2. Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: a) Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục đích sử dụng đất; b) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư: - Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên, đồng thời vốn của chủ sở hữu phải đáp ứng cho tất cả các dự án nhà đầu tư đang thực hiện. - Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác; c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. 3. Các trường hợp không được tham gia phiên đấu giá: a) Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá khó khăn trong nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người giám định, định giá tài sản đó; c) Người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người có thẩm quyền quy định tại điểm này; d) Người tham gia đấu giá nhưng không trả giá hoặc trúng đấu giá nhưng không mua tài sản thì không được đăng ký tham gia đấu giá trong năm đó và 01 (một) năm tiếp theo; đ) Người vi phạm khoản 5 Điều 3 Quy chế này. Chương II XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN, LẬP HỒ SƠ ĐẤU GIÁ, HỢP ĐỒNG ĐẤU GIÁ, GIÁM SÁT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất 1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và đề xuất của các đơn vị về việc đấu giá quỹ đất hiện có, cơ quan Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 2. Nội dung chính của phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. 3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, nội dung Phương án đấu giá quyền sử dụng đất có thêm các nội dung: hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc; hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng; dự kiến tổng mức đầu tư của dự án; thời gian và tiến độ thực hiện dự án; nguồn vốn. Điều 11. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này. Điều 12. Chuẩn bị hồ sơ và Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất 1. Chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất a) Căn cứ phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất. b) Hồ sơ thửa đất đấu giá thực hiện theo khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. 2. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được thể hiện bằng văn bản và có những nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. Điều 13. Giá khởi điểm 1. Nguyên tắc và thẩm quyền xác định giá khởi điểm a) Giá khởi điểm của thửa đất để đấu giá quyền sử dụng đất được xác định tại thời điểm trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản và trước khi thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; b) Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá phải công khai giá khởi điểm. 2. Việc xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 14. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá 1. Việc lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. 2. Chi phí đấu giá quyền sử dụng đất trả cho đơn vị tư vấn, dịch vụ thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư số 48/2012/TT-BTC). Điều 15. Giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. 2. Tại một số cuộc bán đấu giá, xét thấy cần thiết Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và Công an tỉnh tham gia giám sát trực tiếp cuộc bán đấu giá. Chương III QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 16. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá. 2. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải thông báo công khai ít nhất 2 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 02 ngày làm việc, trên Báo Đấu thầu hoặc Đài Phát thanh và Truyền hình Việt Nam hoặc Báo Nghệ An hoặc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Nghệ An. 3. Khi tiến hành niêm yết, thông báo thì đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải lưu giữ tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết, thông báo trong hồ sơ đấu giá và lập văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất, lô đất đấu giá về việc đã tiến hành niêm yết, thông báo công khai.
| 2,117
|
1,220
|
Điều 17. Hồ sơ tham khảo đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phát hành hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất công khai và không hạn chế tại trụ sở đơn vị. 2. Người đăng ký tham gia đấu giá được tham khảo hồ sơ trong thời gian thông báo niêm yết. Hồ sơ gồm: a) Thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất; b) Đơn tham gia đấu giá (trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá); c) Phương án đấu giá quyền sử dụng đất; d) Sơ đồ mặt bằng về vị trí khu đất, vị trí các thửa đất (nếu có); đ) Quy hoạch khu đất; mục đích sử dụng đất và các công trình hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng (nếu có); e) Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 kèm theo văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định cụ thể chỉ tiêu sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án khu đô thị, khu nhà ở; thông tin về hạ tầng kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư); g) Quy định điều kiện tham gia đấu giá; thời gian, địa điểm đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 18. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Người có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 9 Quy chế này thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đã thông báo công khai. 2. Người được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và khoản tiền đặt trước cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo thời hạn đã được niêm yết, công khai việc bán đấu giá. Điều 19. Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá 1. Những người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản tiền đặt trước là 20% giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được đưa ra đấu giá. 2. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản riêng của đơn vị thực hiện tổ chức đấu giá mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới 5 triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và đơn vị thực hiện bán đấu giá có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng. 3. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá, trừ trường hợp đơn vị thực hiện cuộc đấu giá và người tham gia đấu giá có thỏa thuận khác nhưng phải trước ngày mở cuộc đấu giá. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá không được sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác. 4. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt trước vào tiền trúng đấu giá. 5. Xử lý tiền đặt trước: a) Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó; b) Người đã nộp tiền đặt trước không được lấy lại khoản tiền đặt trước và khoản tiền đặt trước đó được nộp về ngân sách nhà nước trong trường hợp sau: - Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; - Bị truất quyền tham gia đấu giá do có các hành vi: cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; thông đồng, móc nối với đấu giá viên, đơn vị tổ chức thực hiện, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá; cản trở hoạt động đấu giá; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm mục đích làm sai lệch kết quả đấu giá; các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan; - Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất được đấu giá; - Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận trong các trường hợp: tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi người điều hành đấu giá công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó; Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi người điều hành công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề; - Từ chối kết quả trúng đấu giá trong trường hợp; đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi người điều hành điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận; trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận thì cuộc đấu giá không thành. Điều 20. Tổ chức cho người tham gia đấu giá xem bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa 1. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức cho người đăng ký tham gia đấu giá xem về hồ sơ thửa đất sẽ đưa ra đấu giá trên bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa. 2. Thời gian tổ chức xem bản đồ quy hoạch, khảo sát thực địa từ ngày niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá hai (02) ngày. Điều 21. Hình thức và trình tự tiến hành cuộc đấu giá 1. Đơn vị thực hiện đấu giá thỏa thuận với đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá; c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết. 3. Trình tự tiến hành đấu giá theo hình thức quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Điều 15, Điểm b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 4. Trình tự tiến hành đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp được thực hiện như sau: a) Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và ngày công bố công khai giá đã trả của người tham gia đấu giá. Đơn vị thực hiện đấu giá có trách nhiệm giới thiệu đất được đưa ra đấu giá; thông báo giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; b) Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được bọc trong giấy than hoặc giấy tráng kim loại màu bạc hoặc chất liệu bảo mật khác, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu, được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và được đơn vị thực hiện đấu giá niêm phong ngay khi nhận; c) Tại buổi công bố công khai giá đã trả của người tham gia đấu giá, người điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc Quy chế cuộc đấu giá; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về. Người điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu và từng phiếu trả giá. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu, từng phiếu trả giá, công bố giá đã trả của từng người tham gia đấu giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố người trúng đấu giá; d) Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì ngay tại buổi công bố giá, người điều hành cuộc đấu giá tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Hình thức đấu giá trong trường hợp này do người điều hành cuộc đấu giá quyết định. Nếu người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. Điều 22. Xử lý các trường hợp đặc biệt 1. Trường hợp sau khi cuộc đấu giá kết thúc, người đã được công bố trúng đấu giá có văn bản từ chối mua, thì người trả giá cao nhất liền kề (theo biên bản trúng đấu giá) sẽ được xem xét phê duyệt là người trúng đấu giá bổ sung khi có đủ các điều kiện sau: a) Giá của người trả giá cao nhất liền kề không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng;
| 2,055
|
1,221
|
b) Mức giá trả của người trả giá cao nhất liền kề cộng với khoản tiền đặt trước tối thiểu phải bằng mức giá đã trả giá cao nhất của người trúng đấu giá từ chối mua; c) Người trả giá cao nhất liền kề đồng ý mua. 2. Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, trong trường hợp từ chối mua nêu trên mà có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá liền kề bằng nhau, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trứng đấu giá. Trong trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì phiên đấu giá coi như không thành. 3. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất thì ngay tại buổi công bố giá, người điều hành cuộc đấu giá tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Người điều hành cuộc đấu giá quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. Nếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì người điều hành cuộc đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. Điều 23. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 1 Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, nội dung Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá có thêm nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 10 Quy chế này. Điều 24. Ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá 1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện bán đấu giá bàn giao quyết định trúng đấu giá và hồ sơ đấu giá cho người trúng đấu giá để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. 2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất vào kho bạc nhà nước và chuyển chứng từ đã nộp tiền cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá, tổ chức thực hiện bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất; chỉ đạo đơn vị có liên quan thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính theo quy định hiện hành. Điều 25. Tổ chức thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá 1. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người trúng đấu giá theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất của dự án. 4. Quá thời hạn theo quy định trên mà người trúng đấu giá chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo thông báo của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thì người trúng đấu giá phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất: a) Ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá; b) Thực hiện, yêu cầu thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) đã ký với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; 2. Nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất: a) Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem hiện trạng thửa đất đấu giá và giải đáp các thắc mắc có liên quan; c) Phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá thực hiện cuộc bán đấu giá; d) Thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) đã ký với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan Tài chính để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có các quyền sau đây: a) Truất quyền tham gia cuộc đấu giá và lập biên bản xử lý đối với người tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự cuộc đấu giá, thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc đấu giá; b) Dừng cuộc đấu giá và báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng để xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá hoặc khi phát hiện người điều hành cuộc đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc đấu giá; c) Đề nghị định giá quyền sử dụng đất; d) Lựa chọn hình thức đấu giá quy định tại Điều 21 Quy chế này; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây: a) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất; b) Tổ chức và thực hiện đấu giá theo Quy chế hoạt động của Hội đồng, Quy chế cuộc đấu giá và quy định của pháp luật có liên quan; c) Chịu trách nhiệm về kết quả cuộc đấu giá trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình đấu giá; tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại phát sinh sau cuộc đấu giá; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 27 của Quy chế này; b) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất; phân công trách nhiệm cho từng thành viên; c) Điều hành cuộc đấu giá hoặc phân công một thành viên Hội đồng hoặc đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo quy định của Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất; d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền của đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất: a) Được cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến thửa đất đấu giá; b) Phát hành, tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; c) Thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) đã ký với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất: a) Ban hành quy chế cho từng cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan; b) Niêm yết, thông báo công khai cuộc bán đấu giá; c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất niêm yết, thông báo công khai cuộc bán đấu giá; tổ chức cho người tham gia đấu giá xem hiện trạng thửa đất đấu giá và giải đáp các thắc mắc có liên quan; d) Thu, quản lý tiền đặt trước của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
| 1,987
|
1,222
|
đ) Gửi lịch bán đấu giá để Sở Tư pháp theo dõi, tổ chức giám sát cuộc đấu giá xét thấy cần thiết; đồng thời Báo cáo Sở Tư pháp danh sách các đối tượng thuộc điểm d khoản 3 Điều 9 Quy chế này; e) Thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Quy chế này và các quy định về đấu giá có liên quan; chịu trách nhiệm về kết quả cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; g) Nộp tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định; h) Hoàn trả lại tiền đặt trước cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp được hoàn trả; i) Bồi thường thiệt hại do lỗi của Đấu giá viên và các nhân viên khác của đơn vị gây ra trong quá trình thực hiện cuộc bán đấu giá; k) Thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) đã ký với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; l) Thực hiện các yêu cầu của cá nhân, tổ chức giám sát đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá 1. Quyền của người trúng đấu giá: a) Được công nhận kết quả trúng đấu giá và làm các thủ tục để nhận đất, xác lập quyền sử dụng đất theo quy định; b) Được hưởng các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; c) Được quyền sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu đất và kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đất để phục vụ cho việc sử dụng đất. 2. Nghĩa vụ của người trúng đấu giá: a) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất và thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan Thuế; b) Liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân); Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp đấu giá quỹ đất công ích, đất bãi bồi ven sông, đất chưa sử dụng) để ký hợp đồng thuê đất đối với đất thuê; c) Nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; d) Chấp hành các quyết định xử lý vi phạm khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31.Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh 1. Sở Tư pháp a) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đất cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lựa chọn tổ chức thực hiện phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất; hướng dẫn việc ký hợp đồng thuê tổ chức thực hiện phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất; c) Thông báo danh sách các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trong đó có danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; b) Tổ chức thẩm định phương án đấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, kết quả trúng đấu giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định đấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh); c) Chủ trì, xác định giá cụ thể đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất cấp tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Theo thẩm quyền được phân cấp, có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, cấp hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; e) Theo dõi, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 3. Sở Tài chính a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, có trách nhiệm phối hợp thẩm định phương án giá đất cụ thể theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của Hội đồng; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lập danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất hằng năm trên địa bàn tỉnh; c) Phối hợp với Cục thuế theo dõi đôn đốc việc thu nộp tiền từ đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm quy chế về nộp tiền sử dụng đất; d) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động và bố trí nguồn vốn từ Quỹ phát triển đất để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với quỹ đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Sở Xây dựng a) Thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo thẩm quyền, trình UBND tỉnh phê duyệt để làm cơ sở đấu giá quyền sử dụng đất. b) Cung cấp và chấp thuận thông tin về quy hoạch - kiến trúc (sự phù hợp quy hoạch, mật độ xây dựng, tầng cao, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ...) khu đất đấu giá theo quy định. c) Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát công tác thực hiện quy hoạch kiến trúc được duyệt và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền. d) Chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo thẩm quyền đượcquy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cơ quan lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất đấu giá theo quy định; b) Tổng hợp danh mục, kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất hằng năm; c) Tổng hợp đề xuất các danh mục dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư, khu đô thị và các khu chức năng khác (nếu có), hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch vốn hàng năm để cho vay, ứng trước phục vụ giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng trước khi đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; đ) Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định. 6. Cục Thuế tỉnh a) Hướng dẫn người trúng đấu giá kê khai và nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tiền thuê đất theo kết quả trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Kiểm tra, đôn đốc và xử phạt nghiêm đối với những người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất chậm so với thời gian quy định. 7. Công an tỉnh a) Chỉ đạo các phòng chức năng, Công an các huyện hướng dẫn, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự phục vụ tổ chức các cuộc đấu giá đất trên địa bàn. b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. 2. Tổng hợp và xây dựng kế hoạch định giá đất, danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm trên địa bàn, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 9. 3. Phê duyệt phương án đấu giá và công nhận kết quả trúng đấu giá đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định đấu giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Ngay sau khi ký kết hợp đồng bán đấu giá với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc thành lập Hội đồng đấu giá để bán đấu giá quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về Sở Tư pháp. 5. Thành lập Hội đồng đấu giá trong trường hợp pháp luật cho phép. 6. Định kỳ hàng quý, tổng hợp kết quả đấu giá gửi Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế. 7. Phối hợp, chỉ đạo Công an huyện, công an xã đảm bảo an ninh trật tự cuộc đấu giá đất tại địa phương. 8. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phối hợp với Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất, lô đất được đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu đất, lô đất được đấu giá; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường, thị trấn về việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất, lô đất được đấu giá; b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốc giới của khu đất, lô đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được đấu giá; tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 33. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh 1. Tổng hợp danh mục các dự án đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30/10. 2. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất, Quyết định đấu giá trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. 3. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
| 2,062
|
1,223
|
4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá. 5. Phối hợp cùng cơ quan Thuế đôn đốc người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tiến độ nộp tiền sử dụng đất đã được phê duyệt. Điều 34. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Xử lý vi phạm đối với người trúng đấu giá a) Người trúng đấu giá không nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền trúng đấu giá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Quy chế này thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, hồ sơ trình hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BTN&MT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Trường hợp người trúng đấu giá bị hủy quyết định công nhận kết quả đấu giá do vi phạm về thời hạn nộp tiền sử dụng đất thì được hoàn lại số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, nhưng không được tính lãi và trượt giá; khoản tiền đặt trước của người này không được trả lại và được nộp vào ngân sách Nhà nước, số tiền đã nộp (không bao gồm khoản tiền đặt trước) chỉ được trả lại sau khi tổ chức đấu giá lại thành công khu đất đã bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. b) Nhà nước sẽ thu hồi lại đất nếu người trúng đấu giá vi phạm quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013. Người trúng đấu giá trong trường hợp này được hoàn lại số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp sau khi đã trừ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính cho thời gian được gia hạn (nếu có) và không được tính lãi và trượt giá, không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng. Khoản tiền đặt trước của người này không được trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên chỉ được trả lại sau khi tổ chức đấu giá lại thành công khu đất đã bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá; c) Người trúng đấu giá mà sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất nếu có cán bộ, công chức vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo trách nhiệm. 3. Xử lý vi phạm đối với tổ chức bán đấu giá tài sản, đấu giá viên và người tham gia đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật đấu giá và mục 5 Nghị định số 110/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. 4. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức Cán bộ, công chức có liên quan đến việc bán đấu giá quyền sử dụng đất không thực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về đấu giá đất; có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước và các bên liên quan hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành; vi phạm các quy định về quản lý sử dụng đất đai, đầu tư và xây dựng, thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 35. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp quỹ đất đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đấu giá đã được phê duyệt. 2. Đối với các hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất đã được ký kết trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Những căn cứ pháp lý đã được dẫn chiếu trong Quy chế khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sẽ được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; những nội dung không nêu trong Quy chế này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Để áp dụng đúng và thống nhất biểu mẫu trong tố tụng dân sự; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành biểu mẫu trong tố tụng dân sự 1. Ban hành 93 biểu mẫu theo Danh mục kèm theo Nghị quyết này. 2. Các biểu mẫu khác sẽ tiếp tục được ban hành trong thời gian tới. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06 tháng 01 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017. Trong quá trình thực hiện (nếu có) những vướng mắc đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để có hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 93 BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Mẫu số 01-DS Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ Mẫu số 02-DS Biên bản lấy lời khai của đương sự Mẫu số 03-DS Biên bản lấy lời khai của người làm chứng Mẫu số 04-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng Mẫu số 05-DS Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ Mẫu số 06-DS Quyết định trưng cầu giám định Mẫu số 07-DS Đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản Mẫu số 08-DS Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá Mẫu số 09-DS Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng định giá Mẫu số 10-DS Biên bản định giá tài sản Mẫu số 11-DS Biên bản không tiến hành định giá được tài sản Mẫu số 12-DS Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ Mẫu số 13-DS Quyết định uỷ thác thu thập chứng cứ Mẫu số 14-DS Thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ Mẫu số 15-DS Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 16-DS Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 17-DS Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 18-DS Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 19-DS Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 20-DS Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 21-DS Quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 22-DS Quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện Mẫu số 24-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện Mẫu số 25-DS Thông báo chuyển đơn khởi kiện Mẫu số 26-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện Mẫu số 27-DS Thông báo trả lại đơn khởi kiện Mẫu số 28-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện Mẫu số 29-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí Mẫu số 30-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án Mẫu số 31-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Mẫu số 32-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Mẫu số 33-DS Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Mẫu số 34-DS Biên bản hòa giải Mẫu số 35-DS Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Mẫu số 36-DS Biên bản hoà giải thành Mẫu số 37-DS Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Mẫu số 38-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 39-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 40-DS Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Mẫu số 41-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 42-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 43-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 44-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 45-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 46-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 47-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm Mẫu số 48-DS Biên bản phiên tòa sơ thẩm Mẫu số 49-DS Quyết định hoãn phiên tòa Mẫu số 50-DS Quyết định tạm ngừng phiên tòa Mẫu số 51-DS Biên bản nghị án Mẫu số 52-DS Bản án dân sự sơ thẩm
| 2,078
|
1,224
|
Mẫu số 53-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án Mẫu số 54-DS Đơn kháng cáo Mẫu số 55-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn kháng cáo Mẫu số 56-DS Thông báo về yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo Mẫu số 57-DS Thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn Mẫu số 58-DS Thông báo trả lại đơn kháng cáo Mẫu số 59-DS Quyết định chấp nhận việc kháng cáo quá hạn Mẫu số 60-DS Quyết định không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn Mẫu số 61-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Mẫu số 62-DS Thông báo về việc kháng cáo Mẫu số 63-DS Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) Mẫu số 64-DS Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị) Mẫu số 65-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm Mẫu số 66-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm Mẫu số 67-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 68-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 69-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 70-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 71-DS Quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Mẫu số 72-DS Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án Mẫu số 73-DS Biên bản phiên tòa phúc thẩm Mẫu số 74-DS Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm Mẫu số 75-DS Bản án phúc thẩm Mẫu số 76-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm Mẫu số 77-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn Mẫu số 78-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn Mẫu số 79-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp sơ thẩm) Mẫu số 80-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn Mẫu số 81-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp phúc thẩm) Mẫu số 82-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 83-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm Mẫu số 84-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị giám đốc thẩm Mẫu số 85-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 86-DS Thông báo giải quyết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 87-DS Thông báo giải quyết văn bản thông báo phát hiện vi phạm Mẫu số 88-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Mẫu số 89-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao Mẫu số 90-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Mẫu số 91-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao Mẫu số 92-DS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự Mẫu số 93-DS Quyết định giải quyết việc dân sự <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Để áp dụng đúng và thống nhất biểu mẫu trong tố tụng hành chính; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành biểu mẫu trong tố tụng hành chính 1. Ban hành 62 biểu mẫu theo Danh mục kèm theo Nghị quyết này. 2. Các biểu mẫu khác sẽ tiếp tục được ban hành trong thời gian tới. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 06 tháng 01 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017. Trong quá trình thực hiện (nếu có) những vướng mắc đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để có hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 62 BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Mẫu số 01-HC Đơn khởi kiện Mẫu số 02-HC Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện Mẫu số 03-HC Thông báo trả lại đơn khởi kiện Mẫu số 04-HC Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí Mẫu số 05-HC Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng Mẫu số 06-HC Thông báo về việc thụ lý vụ án Mẫu số 07-HC Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Mẫu số 08-HC Biên bản đối thoại Mẫu số 09-HC Quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đình chỉ giải quyết vụ án Mẫu số 10-HC Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 11-HC Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 12-HC Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án hành chính (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 13-HC Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 14-HC Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 15-HC Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 16-HC Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm Mẫu số 17-HC Quyết định đưa vụ án ra giải quyết sơ thẩm theo thủ tục rút gọn Mẫu số 18-HC Quyết định hoãn phiên toà Mẫu số 19-HC Quyết định tạm ngừng phiên tòa Mẫu số 20-HC Biên bản phiên toà sơ thẩm Mẫu số 21-HC Biên bản nghị án Mẫu số 22-HC Bản án hành chính sơ thẩm Mẫu số 23-HC Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án (quyết định) Mẫu số 24-HC Đơn kháng cáo Mẫu số 25-HC Giấy xác nhận đã nhận đơn kháng cáo Mẫu số 26-HC Thông báo về yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo Mẫu số 27-HC Thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn Mẫu số 28-HC Thông báo trả lại đơn kháng cáo Mẫu số 29-HC Quyết định chấp nhận việc kháng cáo quá hạn Mẫu số 30-HC Quyết định không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn Mẫu số 31-HC Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Mẫu số 32-HC Thông báo về việc kháng cáo Mẫu số 33-HC Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) Mẫu số 34-HC Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị) Mẫu số 35-HC Thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm Mẫu số 36-HC Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm Mẫu số 37-HC Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn Mẫu số 38-HC Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 39-HC Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 40-HC Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 41-HC Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử) Mẫu số 42-HC Quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính Mẫu số 43-HC Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án Mẫu số 44-HC Quyết định hoãn phiên tòa hành chính phúc thẩm Mẫu số 45-HC Biên bản phiên tòa phúc thẩm Mẫu số 46-HC Bản án phúc thẩm Mẫu số 47-HC Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm Mẫu số 48-HC Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 49-HC Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 50-HC Giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 51-HC Thông báo giải quyết đơn đề nghị (thông báo, kiến nghị) xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm Mẫu số 52-HC Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Mẫu số 53-HC Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao Mẫu số 54-HC Quyết định Giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Mẫu số 55-HC Quyết định Giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao Mẫu số 56-HC Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 57-HC Quyết định buộc thi hành án hành chính Mẫu số 58-HC Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 59-HC Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 60-HC Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) Mẫu số 61-HC Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán) Mẫu số 62-HC Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM, CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;
| 2,128
|
1,225
|
Theo Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học ngày 14 tháng 12 năm 2016; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 80/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh; Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, giám đốc các trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM, CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. MỤC TIÊU 1. Giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên trong các trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và trường đại học, học viện, đại học quốc gia, đại học vùng (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học) là môn học chính khóa. 2. Học sinh có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc. 3. Sinh viên có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc. II. YÊU CẦU 1. Học sinh trung cấp sư phạm sau khi học xong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh hiểu được những nội dung chính về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên; âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam; những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, trong nhà trường; thành thạo đội ngũ tiểu đội; biết đội ngũ trung đội; các kỹ năng quân sự và kiến thức chuyên ngành công tác đảng, công tác chính trị của quân đội và công an trên cơ sở đó thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang khi có yêu cầu. 2. Sinh viên sau khi học xong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh có hiểu biết cơ bản về chủ trương, đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội. Nắm được kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng và an ninh trong tình hình mới. Thực hiện được kỹ năng cơ bản về kỹ thuật, chiến thuật quân sự cấp trung đội, biết sử dụng súng ngắn và một số loại vũ khí bộ binh thường dùng. III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP SƯ PHẠM Căn cứ mục tiêu đào tạo và tính chất đặc thù của môn học, chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường trung cấp sư phạm gồm 4 học phần với tổng thời lượng 120 tiết. 1. Học phần I: Bổ sung kiến thức giáo dục quốc phòng và an ninh trung học phổ thông (áp dụng đối với học sinh có đầu vào tốt nghiệp trung học cơ sở) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Học phần II: Kiến thức quốc phòng và an ninh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Học phần III: Kỹ năng quân sự <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Học phần IV: Chuyên ngành Khoa học xã hội nhân văn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> IV. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Cơ sở giáo dục đại học bao gồm: Đại học vùng, đại học quốc gia, trường đại học, học viện. Căn cứ mục tiêu đào tạo và tính chất đặc thù của môn học, chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường cao đẳng sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học gồm 4 học phần với tổng thời lượng 165 tiết. 1. Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Học phần II: Công tác quốc phòng và an ninh <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Học phần III: Quân sự chung, chiến thuật, kỹ thuật bắn súng ngắn và sử dụng lựu đạn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Học phần IV: Hiểu biết chung về quân, binh chủng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm a) Học sinh trung cấp sư phạm có đầu vào tốt nghiệp trung học cơ sở học 4 học phần: I, II, III, IV; học sinh trung cấp sư phạm có đầu vào tốt nghiệp trung học phổng thông học 3 học phần: II, III và IV; b) Tài liệu giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên, học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Giáo viên quốc phòng và an ninh được tập huấn về nội dung chương trình, thiết kế bài giảng, phương pháp giảng dạy; c) Thiết bị dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thực hiện theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung mục I.6, II.6, III.6 của Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Khi giảng dạy thực hành các kỹ năng quân sự, với các trường chưa có điều kiện tổ chức học thực hành, phải liên kết với các đơn vị quân đội hoặc công an. Trong khóa học giáo dục quốc phòng và an ninh các trường tổ chức cho học sinh tham quan bảo tàng lịch sử; các đơn vị quân đội hoặc công an theo điều kiện cụ thể; e) Đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường trung cấp sư phạm được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. 2. Đối với Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học a) Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học dùng cho sinh viên không chuyên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học hệ chính quy và không chính quy; các cơ sở giáo dục đại học liên kết đào tạo với nước ngoài; b) Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học đặc thù thời gian thực hiện chương trình được quy đổi từ hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ sang hình thức đào tạo theo học chế niên chế căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổng thời lượng của 4 học phần trong chương trình là 165 tiết, không bao gồm thời gian ôn thi, kiểm tra; c) Học phần IV ngoài chương trình quân sự chung quy định sinh viên thuộc các nhóm ngành đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học như sau: - Sinh viên thuộc nhóm ngành xã hội nhân văn học nội dung công tác đảng, công tác chính trị của quân đội và công an; - Sinh viên thuộc nhóm ngành khoa học kỹ thuật học nội dung về quân, binh chủng tương ứng; - Sinh viên thuộc nhóm ngành kinh tế, nông, lâm, ngư nghiệp, y, dược học nội dung hậu cần quân đội và công an; - Sinh viên thuộc nhóm ngành thể chất học nội dung binh chủng hợp thành, trinh sát, đặc nhiệm quân đội và công an. Căn cứ vào các ngành đào tạo, hiệu trưởng, giám đốc các cơ sở đào tạo thống nhất với các trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh, các đơn vị liên kết phân nhóm ngành học phù hợp với các nội dung học phần IV.
| 2,041
|
1,226
|
d) Đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường trung cấp sư phạm và cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2017 CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ngày 26 tháng 12 năm 2016, tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã tới dự và chỉ đạo Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2016, triển khai nhiệm vụ năm 2017 của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tham dự tại đầu cầu Hà Nội có các đồng chí: Nguyễn Xuân Cường - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chu Ngọc Anh - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cao Đức Phát - Phó trưởng ban thường trực Ban Kinh tế Trung ương và đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Công an, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan thuộc Quốc hội, Trung ương Đảng và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; tại đầu cầu các địa phương có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả công tác năm 2016, phương hướng nhiệm vụ năm 2017, ý kiến phát biểu của các địa phương và cơ quan liên quan, Thủ tướng Chính phủ kết luận và chỉ đạo như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Năm 2016, là năm đặc biệt khó khăn với ngành nông nghiệp. Thiên tai khốc liệt, rét đậm, rét hại, hạn hán, xâm nhập mặn, bão, lũ lụt... xảy ra ở hầu khắp các vùng, miền trên cả nước; đồng thời, sự cố môi trường biển nghiêm trọng ở 4 tỉnh miền Trung xảy ra đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp (giá trị thiệt hại nông nghiệp ước tính khoảng 1,7 tỷ USD, tương đương gần 1,0% GDP của cả nước), môi trường và đời sống của người dân ảnh hưởng; nhiều tài sản, nhà cửa của Nhân dân, cơ sở hạ tầng bị thiệt hại nghiêm trọng. Trong bối cảnh rất khó khăn đó, dưới sự lãnh đạo chỉ đạo kịp thời của Đảng, Nhà nước, ngành nông nghiệp đã đoàn kết, đồng lòng cùng với cả nước vượt qua khó khăn, thách thức, ứng phó kịp thời các tình huống thiên tai, nhân tai, giảm thấp nhất thiệt hại, khôi phục sản xuất và đã đạt được những kết quả quan trọng với mức tăng trưởng toàn ngành năm 2016 đạt khoảng 1,36% sau 6 tháng đầu năm tăng trưởng âm, đặc biệt bảo đảm an sinh xã hội, ổn định đời sống cho người dân nông thôn. Cơ bản nhất trí với những đánh giá được nêu trong báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cũng như ý kiến tham gia của lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương; một số kết quả nổi bật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong năm 2016 là: - Nông nghiệp nông thôn nước ta sau 30 năm đổi mới, đặc biệt trong những năm qua và năm 2016 vẫn tiếp tục là trụ đỡ của nền kinh tế Việt Nam trong mọi hoàn cảnh, đóng góp rất lớn trong việc đảm bảo an sinh xã hội, trong cân đối lương thực. Mặc dù năm 2016 gặp rất nhiều khó khăn, ngành nông nghiệp vẫn đóng góp trên 32 tỷ USD vào giá trị kim ngạch xuất khẩu và duy trì xuất siêu; trong đó có 10 mặt hàng đã đạt giá trị xuất khẩu trên 1,0 tỷ USD, đặc biệt giá trị xuất khẩu rau quả lần đầu tiên đạt trên 2,4 tỷ USD. - Công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai được các cấp ủy đảng, chính quyền các địa phương và toàn ngành nông nghiệp, trước hết là các đồng chí lãnh đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các địa phương chỉ đạo quyết liệt, triển khai thực hiện kịp thời, khắc phục mọi khó khăn, xử lý hiệu quả mọi tình huống, qua đó đã giảm thiểu được thiệt hại về người và tài sản của Nhân dân và Nhà nước. - Tái cơ cấu nông nghiệp tiếp tục được đẩy mạnh và đã đạt được những kết quả bước đầu, trong đó một số địa phương triển khai thực hiện tốt như ở Đồng Tháp, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Thái Bình,... Mô hình nông nghiệp công nghệ cao đã xuất hiện ở nhiều địa phương. Đời sống người nông dân tiếp tục được cải thiện. - Chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, đạt được mục tiêu đề ra, đến nay cả nước đã có 2.235 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 30 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 88%. - Công tác quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng hàng nông sản, vật tư nông nghiệp được tăng cường, cải thiện đáng kể, từng bước lấy lại niềm tin của người tiêu dùng. Biểu dương và đánh giá cao những nỗ lực của toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là của người nông dân, ngư dân, diêm dân và cộng đồng doanh nghiệp, trong điều kiện thiên tai và nhân tai như trong năm vừa qua đã khắc phục khó khăn để tiếp tục phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, ngành nông nghiệp cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém cần nghiêm túc nhìn nhận để khắc phục trong thời gian tới: - Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, người dân nông thôn còn quá lớn, trong khi tỷ trọng kinh tế từ nông nghiệp thấp, đời sống đại bộ phận người lao động trong nông nghiệp dù cơ bản ổn định nhưng còn khó khăn. - Sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, phổ biến vẫn là kinh tế hộ. Việc quy định hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp đang tạo ra những rào cản đối với nhu cầu sản xuất quy mô lớn, là một trong những nguyên nhân chưa hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. - Số doanh nghiệp trong nông nghiệp còn ít (chiếm tỷ trọng trên 1,0%), năng lực cạnh tranh hạn chế, chưa có nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã chất lượng cao, dịch vụ tốt trong nông nghiệp, nhiều hợp tác xã hoạt động còn bất cập, thậm chí yếu kém. - Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hiệu quả chưa cao, chưa có sự gắn kết giữa các tổ chức nghiên cứu với doanh nghiệp, liên kết 4 nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông còn yếu. Thương mại điện tử trong nông nghiệp phát triển chưa đáng kể. - Đầu vào của nông nghiệp, nhất là chất lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chưa được quản lý tốt. An toàn thực phẩm trong nông nghiệp còn chưa được kiểm soát triệt để, chưa nâng cao được nhận thức, đạo đức của người sản xuất, kinh doanh. Công tác thanh tra ở cấp cơ sở chưa quyết liệt, hiệu quả. - Công tác sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường còn chậm, nhiều bất cập; quản lý, sử dụng đất đai ở các nông, lâm trường chưa chặt chẽ, còn lãng phí, hiệu quả chưa cao. - Công tác quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng (Công ty nông lâm nghiệp) ở một số địa phương chưa được coi trọng. Nạn phá rừng tự nhiên chưa được ngăn chặn triệt để, đây là vấn đề lớn đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước, nhất là nguy cơ sa mạc hóa Tây Nguyên. - Xây dựng nông thôn mới chưa được quan tâm đúng mức ở một số địa phương, nhiều địa phương có nguồn lực nhưng chưa có huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; chưa chú trọng đến phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân nông thôn; nợ xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương còn lớn. - Cơ sở hạ tầng nông nghiệp chưa đồng bộ; nhiều hệ thống thủy lợi, nhất là các hồ chứa nước, kênh mương xuống cấp nghiêm trọng nhưng thiếu nguồn lực để sửa chữa, duy tu bảo dưỡng tiềm ẩn nguy hiểm khi mưa lũ và lãng phí nguồn nước. - Ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn chậm được cải thiện, nhất là các làng nghề, nhà máy chế biến nông lâm thủy sản, khu chăn nuôi tập trung. II. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2017 VÀ THỜI GIAN TỚI 1. Định hướng: Là quốc gia có tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông nghiệp so với các nước trong khu vực; mặt khác, phần lớn dân số nước ta sống ở nông thôn, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp lớn, ngành nông nghiệp cần phát huy những lợi thế, phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, trong đó tập trung phát triển theo một số định hướng sau: - Phát triển nông nghiệp phải chú trọng về giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, nhất là những sản phẩm chủ lực, thế mạnh. - Khai thác được thế mạnh từ biển, tập trung phát triển thủy hải sản. - Chủ động thích nghi, chống chịu được với các tác động của biến đổi khí hậu và tác động từ hoạt động khai thác sử dụng nguồn nước ở thượng nguồn. - Chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, hướng về xuất khẩu nhưng trước hết phải phục vụ Nhân dân. - Tập trung xây dựng nền nông nghiệp thông minh, ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, tạo ra sản phẩm giá trị cao. Đồng thời hướng tới giải quyết vấn đề an sinh xã hội, nhất là đối với những người dân nghèo và đồng bào vùng dân tộc thiểu số. 2. Nhiệm vụ năm 2017 và thời gian tới: - Tập trung khắc phục nhanh hậu quả thiên tai: Khôi phục cơ sở hạ tầng thiết yếu; tổ chức sản xuất vụ Đông Xuân 2016-2017 đặc biệt, bảo đảm hiệu quả sản xuất, ổn định đời sống cho người nông dân; đảm bảo điều kiện học tập, khám chữa bệnh; chăm lo Tết Nguyên đán cho người dân vùng thiên tai, không để người dân đứt bữa, đói cơm. - Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển hướng từ chiều rộng sang chiều sâu, tập trung nâng cao chất lượng, giá trị các sản phẩm nông nghiệp thay vì sản lượng, số lượng. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả theo hướng hợp tác, liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt; giảm chi phí, nâng cao năng suất, từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất quy mô lớn, giá trị gia tăng cao. Tổ chức lại hoạt động hợp tác xã nông nghiệp theo Luật hợp tác xã, hỗ trợ địa phương xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới. Phát triển công nghiệp chế biến, nhất là chế biến sâu để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, khắc phục tình trạng xuất khẩu nhiều sản phẩm thô, giá trị thấp.
| 2,190
|
1,227
|
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới gắn với bảo đảm môi trường sống cho người dân nông thôn, trong đó tập trung nâng cao đời sống của người dân nông thôn. - Ưu tiên nguồn lực, khoa học kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; tăng cường đầu tư hiện đại hóa hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là năng lực phòng chống, chống chịu với thiên tai. Đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong nông nghiệp, giành nguồn lực thoả đáng cho công tác nghiên cứu khoa học công nghệ phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Tập trung chỉ đạo một số sản phẩm nông nghiệp có khả năng xuất khẩu, bảo đảm vượt kế hoạch đề ra. - Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách để tạo động lực cho nông nghiệp, nông thôn phát triển, nhất là về đất đai và quy hoạch đất lúa theo hướng bãi bỏ các thể chế, chính sách trói buộc, kìm hãm phát triển nông nghiệp, nông thôn, trước hết là những quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với những vướng mắc thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục khai thác các cơ hội từ hội nhập quốc tế, xây dựng thương hiệu sản phẩm Việt Nam để phát huy các thế mạnh các sản phẩm, bao gồm sản phẩm quốc gia, nhóm lợi thế địa phương, nhóm đặc sản vùng, miền. - Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương và cả hệ thống chính trị phải quan tâm hơn nữa đến nông nghiệp nông thôn, thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước liên quan đến phát triển nông nghiệp nông thôn. III. VỀ CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ: 1. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ nông nghiệp và PTNT và các Bộ ngành liên quan tổ chức nghiên cứu, xây dựng chính sách phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp; nghiên cứu đề xuất Chính phủ để trình Quốc hội sửa đổi Luật Đất đai theo hướng tạo thuận lợi hơn cho tích tụ, tập trung đất đai, sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. 2. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, hoàn thiện chính sách khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó ưu tiên gói tín dụng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao theo hướng tăng hạn mức; tài sản thế chấp, cho phép doanh nghiệp được sử dụng tài sản là nhà lưới, nhà kính được hình thành trong quá trình đầu tư làm tài sản thế chấp. 3. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương đánh giá các cơ chế chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư xã hội cho nông nghiệp, nông thôn, trước mắt là sửa đổi Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp; chủ động đề xuất các giải pháp thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất ngay từ những tháng đầu năm 2017. 4. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm chính, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phát triển thị trường, đàm phán tháo gỡ các rào cản thương mại để thúc đẩy tiêu thụ nông sản; hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản. 5. Đồng ý việc bổ sung vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn từ phần dự phòng vốn đầu tư công trung hạn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp và xử lý một số nhiệm vụ cấp bách, khắc phục và chủ động ứng phó thiên tai. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Ngay sau Hội nghị, yêu cầu lãnh đạo các địa phương chỉ đạo xây dựng Kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai quyết liệt tái cơ cấu nông nghiệp ở địa phương. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường chỉ đạo, giám sát và báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành của Chính phủ về kết quả thực hiện ở các địa phương và chuẩn bị tổ chức sơ kết 4 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp để báo cáo, đề xuất định hướng, giải pháp trong thời gian tới. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 145/TTr-STP ngày 29/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Đối tượng áp dụng: Các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ 1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012. 2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật. 3. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM TÍNH CHO CÁC TIÊU CHÍ Điều 3. Các tiêu chí và thang điểm cho các tiêu chí xét duyệt hồ sơ Gồm 04 tiêu chí, tổng điểm cho các tiêu chí là 100 điểm, cụ thể: 1. Tiêu chí về công chứng viên: Tối thiểu 30 điểm, tối đa 40 điểm. 2. Tiêu chí về bộ máy giúp việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 09 điểm, tối đa 15 điểm. 3. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 25 điểm, tối đa 30 điểm. 4. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy: Tối thiểu 10 điểm, tối đa 15 điểm. Điều 4. Tiêu chí về Công chứng viên 1. Về số lượng công chứng viên Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh: a) Có 02 công chứng viên: 20 điểm b) Có từ 03 công chứng viên trở lên: cộng thêm 05 điểm. 2. Về thời gian hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng: a) Thời gian hành nghề từ 02 năm đến dưới 03 năm: 10 điểm. b) Thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên: cộng thêm 05 điểm. Điều 5. Tiêu chí về bộ máy giúp việc Văn phòng công chứng phải có ít nhất từ 03 nhân viên giúp việc để thực hiện các hoạt động tại Văn phòng, cụ thể: 1. Nhân viên nghiệp vụ: a) Có bằng trung cấp luật: 03 điểm. b) Có bằng cử nhân luật trở lên: cộng thêm 02 điểm. 2. Nhân viên kế toán: a) Có bằng trung cấp kế toán: 03 điểm. b) Có bằng cử nhân kế toán trở lên: cộng thêm 02 điểm. 3. Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ …): a) Có 01 nhân viên: 03 điểm. b) Có 02 nhân viên trở lên: cộng thêm 02 điểm. 4. Các Trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ được tính điểm khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo tài liệu chứng minh. Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc 1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, diện tích tối thiểu 60m2, cụ thể: Trong đó nơi làm việc cho công chứng viên tối thiểu 10m2/người (tối thiểu cho 02 công chứng viên); nơi làm việc cho 01 nhân viên nghiệp vụ tối thiểu 08m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên kế toán tối thiểu 06m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên khác tối thiểu 06m2/người; có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng tối thiểu 20m2: 25 điểm. 2. Trường hợp có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích trên 21m2: cộng thêm 05 điểm. Điều 7. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy 1. Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông: 05 điểm; Có trang thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy định của pháp luật: 05 điểm. 2. Trường hợp Văn phòng công chứng có riêng một khu đất (bãi trông giữ xe) hoặc khu trông giữ xe riêng biệt, thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông: cộng thêm 05 điểm. Chương III XÉT DUYỆT, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Điều 8. Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
| 2,093
|
1,228
|
3. Trường hợp trong cùng một thời điểm có từ 03 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trở lên trên 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, gồm từ 05 đến 07 thành viên, trong đó Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng. Các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ có nhiệm vụ xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này. Điều 9. Quy trình chấm điểm 1. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải có đủ 04 tiêu chí xét duyệt, đáp ứng các điều kiện tối thiểu của 04 tiêu chí và đạt từ 74 điểm trở lên. 2. Hồ sơ đủ điều kiện để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Văn phòng công chứng là hồ sơ đạt điểm cao nhất trong số hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện. 3. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này, có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau: a) Hồ sơ có số điểm về công chứng viên cao hơn. b) Hồ sơ có số điểm về bộ máy giúp việc cao hơn (số điểm về bộ máy giúp việc theo thứ tự: nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên khác). c) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn. d) Hồ sơ có số điểm về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy cao hơn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 11. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng 1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./. QUYẾT ĐỊNH V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1237/QĐ-UBND NGÀY 22/9/2016 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP KHÁNH HỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2016; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (năm 2014); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 42/TTr-KHĐT ngày 05/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp Khánh Hồng. Lý do: Nhà đầu tư xin chấm dứt hoạt động dự án do quá trình triển khai thực hiện gặp một số nguyên nhân khách quan dẫn đến việc đầu tư dự án không khả thi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Yên Khánh; Chủ tịch UBND xã Khánh Hồng, huyện Yên Khánh; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển hạ tầng Bảo Minh - Khánh Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM (KHÓA XI) VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG TÌNH HÌNH MỚI I. TÌNH HÌNH 1. Từ khi Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn (khóa IX) ban hành Nghị quyết số 5b/NQ-BCH về “Đẩy mạnh công tác bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới” đến nay, công tác an toàn vệ sinh lao động của các cấp công đoàn đã đạt được một số kết quả chủ yếu sau: - Công tác an toàn vệ sinh lao động đã trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp công đoàn. Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn đã tổ chức các hoạt động tuyên truyền về công tác an toàn vệ sinh lao động với nhiều hình thức phong phú, đa dạng đến người sử dụng lao động, người lao động, cán bộ công đoàn, an toàn vệ sinh viên qua đó nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. - Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn đã tham gia với các cơ quan nhà nước xây dựng mới hoặc sửa đổi bổ sung nhiều văn bản pháp luật liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động như Hiến pháp, Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn công tác an toàn vệ sinh lao động, các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động. Phối hợp với cơ quan nhà nước, chính quyền đồng cấp và người sử dụng lao động kiểm tra, thanh tra về công tác an toàn vệ sinh lao động, điều tra tai nạn lao động, phát hiện kịp thời các vi phạm pháp luật, chế độ chính sách về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động từ đó có những yêu cầu, kiến nghị, hướng dẫn cơ sở khắc phục các vi phạm, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động và xử lý các trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng. - Phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động đặc biệt là phong trào “Xanh - sạch - đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động” tiếp tục được duy trì; đã có nhiều công trình, sáng kiến, đề tài liên quan đến an toàn vệ sinh lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, cảnh quan nhà máy, công sở, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. - Công tác đào tạo kĩ sư, thạc sĩ bảo hộ lao động được đẩy mạnh góp phần cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ về công tác an toàn vệ sinh lao động cho các cấp công đoàn, cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp. 2. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác an toàn vệ sinh lao động của các cấp công đoàn còn một số tồn tại, hạn chế: - Một số cấp ủy Đảng, chính quyền chưa quan tâm và nhận thức đầy đủ về công tác an toàn vệ sinh lao động, cũng như chưa coi trọng đúng mức vai trò, vị trí của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn vệ sinh lao động. - Bộ máy, cán bộ làm công tác an toàn vệ sinh lao động trong hệ thống công đoàn chưa được củng cố, kiện toàn như mục tiêu Nghị quyết số 5b/NQ-BCH đặt ra. - Phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động chưa phát triển đều khắp, chủ yếu được thực hiện ở các doanh nghiệp nhà nước và ở những doanh nghiệp có công đoàn cơ sở. An toàn vệ sinh viên ở nhiều cơ sở hoạt động còn hình thức, chưa có hiệu quả. - Sự phối hợp giữa các cấp công đoàn với cơ quan chức năng, người sử dụng lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động có nơi còn thụ động, phụ thuộc vào cơ quan chức năng, người sử dụng lao động. 3. Thời gian tới, công tác an toàn vệ sinh lao động đặt ra nhiều yêu cầu đòi hỏi mới, đặc biệt là việc thực hiện Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Bên cạnh những thuận lợi thì hoạt động an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn cũng gặp nhiều thách thức. Việc tham gia thực hiện có hiệu quả các quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và các cam kết trong các Tiêu chuẩn của Tổ chức lao động quốc tế ILO và các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ góp phần vào việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, bảo vệ môi trường, xây dựng quan hệ lao động hài hòa ổn định và tiến bộ tại nơi làm việc, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh. II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm: Tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động, người lao động, trong đó Công đoàn có vai trò và trách nhiệm quan trọng nhằm cải thiện điều kiện làm việc an toàn và vệ sinh, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc, chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. 2. Mục tiêu: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, trách nhiệm của cán bộ công đoàn, người sử dụng lao động, người lao động về tăng cường thực hiện có hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động đáp ứng yêu cầu tình hình mới; cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại nơi làm việc, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. Thông qua thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động góp phần khẳng định vai trò, củng cố và nâng cao vị thế công đoàn, phát triển đoàn viên, thu hút người lao động gia nhập công đoàn, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn vững mạnh. 2.2. Chỉ tiêu cụ thể:
| 2,042
|
1,229
|
Phấn đấu từ nay đến năm 2023, công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn đạt được một số chỉ tiêu sau đây: - 100% cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động cấp trên cơ sở được huấn luyện về công tác an toàn vệ sinh lao động. - 100% cán bộ công đoàn chủ chốt của các công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. - 100% doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên. - 100% doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và 50% trở lên số doanh nghiệp ngoài nhà nước hưởng ứng phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”. - 100% các vụ tai nạn lao động nặng và chết người được báo cáo, điều tra và có đại diện công đoàn tham gia đoàn điều tra, giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Tiến hành khởi kiện khi quyền của người lao động hoặc tập thể người lao động về an toàn vệ sinh lao động bị xâm phạm nghiêm trọng. III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 1. Nâng cao năng lực, hiệu quả công đoàn tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chế độ chính sách về an toàn vệ sinh lao động: - Chủ động nghiên cứu, đề xuất ý kiến tham gia với các cơ quan chức năng trong xây dựng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính sách về an toàn vệ sinh lao động; trong quá trình tham gia cần tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các chuyên gia, cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động đảm bảo các ý kiến đề xuất vừa có cơ sở khoa học, thực tiễn, vừa có lợi cho người lao động. - Chủ động phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động nhằm phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm về an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động. - Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số đánh giá xếp hạng mức độ hài lòng của người lao động đối với công tác an toàn vệ sinh lao động ở doanh nghiệp. 2. Đổi mới hình thức, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, tập huấn nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, cán bộ, đoàn viên và người lao động - Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, chủ động hoặc phối hợp với cơ quan chức năng thường xuyên thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với các chương trình, hoạt động thông tin, truyền thông khác. - Phối hợp với cơ quan chức năng, người sử dụng lao động tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, đánh giá nguy cơ rủi ro và các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động cho người lao động. Tăng cường việc phổ biến kinh nghiệm, tập huấn phương pháp và kỹ năng phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn, người sử dụng lao động và người lao động. 3. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động và góp phần thúc đẩy thực hiện Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu - Phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức phát động phong trào thi đua về an toàn vệ sinh lao động, phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, từ đó thúc đẩy sự tham gia của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. - Đẩy mạnh việc phát triển về số lượng, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên ở các cơ sở sản xuất. Tổ chức tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh lao động và kỹ năng, phương pháp hoạt động cho mạng lưới an toàn vệ sinh viên. 4. Tăng cường hiệu quả phối hợp với các cơ quan chức năng, người sử dụng lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động - Công đoàn cấp trên cơ sở chủ động đề xuất và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động; cũng như chỉ đạo công đoàn cơ sở chủ động phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động. - Chủ động và kịp thời đề xuất ý kiến tham gia xây dựng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao động; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất từ cán bộ, đoàn viên công đoàn và người lao động về những bất cập, vướng mắc để kiến nghị, đề xuất với cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và quyền, lợi ích, chế độ chính sách cho người lao động. - Công đoàn cơ sở chủ động phối hợp với người sử dụng lao động: xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong đó có các điều khoản, nội dung về điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động cụ thể, chi tiết và có lợi cho người lao động; tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động, đánh giá nguy cơ và rủi ro tại nơi làm việc; điều tra đầy đủ, kịp thời, chính xác tất cả các vụ tai nạn lao động nặng và chết người, giám sát đôn đốc việc giải quyết chế độ cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổ chức phát động phong trào thi đua, phong trào quần chúng làm công tác an toàn vệ sinh lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc. 5. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo kĩ sư bảo hộ lao động, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ an toàn vệ sinh lao động, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động - Nâng cao chất lượng đào tạo kĩ sư bảo hộ lao động ở Trường Đại học Công đoàn và Trường Đại học Tôn Đức Thắng và công tác huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động trong các cơ sở dạy nghề của hệ thống công đoàn gắn với nhu cầu và yêu cầu của thực tiễn công tác an toàn vệ sinh lao động, của doanh nghiệp và vai trò, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong tình hình mới. - Nâng cao chất lượng nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Tổng Liên đoàn và các cấp công đoàn trong tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước xây dựng pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính sách về an toàn vệ sinh lao động cho người lao động; Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động chú trọng nghiên cứu về điều kiện làm việc, các nguy cơ rủi ro ở các ngành nghề, lĩnh vực mới, những ngành nghề, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động. - Tổ chức, vận động và động viên, khen thưởng kịp thời đoàn viên, người lao động có các sáng kiến, giải pháp kỹ thuật cải tiến kỹ thuật, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất lao động và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu xây dựng Đề án “Xây dựng Bệnh viện sức khỏe nghề nghiệp” trực thuộc Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động trình Chính phủ. 6. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động - Phân công cán bộ được đào tạo chuyên ngành về bảo hộ lao động để làm công tác an toàn vệ sinh lao động ở Ban Chính sách - Pháp luật Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn. - Xây dựng tiêu chuẩn và nâng cao chất lượng tuyển dụng, sử dụng cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng cho cán bộ làm công tác an toàn vệ sinh lao động trong hệ thống công đoàn; hàng năm, tổ chức tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng, phương pháp hoạt động an toàn vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn làm công tác an toàn vệ sinh lao động. 7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về an toàn vệ sinh lao động - Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tiếp cận, ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước để góp phần bảo đảm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. - Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các công đoàn các nước về kỹ thuật, chuyên gia, kinh phí cho công tác an toàn vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xây dựng kế hoạch triển khai và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này ở các cấp công đoàn. - Ban Quan hệ lao động tham mưu giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này ở các cấp công đoàn; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, báo cáo, sơ, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết trong các cấp công đoàn. - Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết đến các cấp công đoàn trực thuộc; xây dựng kế hoạch triển khai và kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện Nghị quyết phù hợp tình hình, đặc điểm của địa phương, ngành. Tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Nghị quyết theo chỉ đạo của Tổng Liên đoàn.
| 2,107
|
1,230
|
- Các cấp công đoàn cần xác định công tác an toàn vệ sinh lao động là nhiệm vụ quan trọng và đưa vào chương trình, kế hoạch hoạt động toàn khóa và hàng năm, ban hành các tiêu chí và đưa vào nội dung đánh giá, tổng kết nhiệm vụ và xét thi đua của cấp mình và các cấp công đoàn trực thuộc. Nghị quyết này được triển khai thực hiện ở các cấp công đoàn. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng Liên đoàn (qua Ban Quan hệ lao động) để được hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ các Nghị quyết HĐND tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 ngày 09/12/2016 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 (Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND), về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017 (Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND), về dự toán ngân sách năm 2017 và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2017 (Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND); Xét đề nghị của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ nội dung Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện, trình UBND tỉnh đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ văn bản số 358/HĐND-KTNS ngày 30/12/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2017: Hệ số K =1,1 so với bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014. Điều 2. Phạm vi, thời điểm áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Hệ số điều chỉnh giá đất được sử dụng làm căn cứ đối với các trường hợp: - Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 10 tỷ đồng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (tính theo giá đất tại Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh); - Đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; - Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. - Trường hợp quy định tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 114 của Luật Đất đai đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn mà không có giao dịch chuyển nhượng về đất đai (đất đai chưa có giá), được UBND xã xác nhận. 2. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định; kiểm tra việc thực hiện xác định giá đất theo hệ số điều chỉnh của các cấp, các ngành. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị trên 10 tỷ đồng trở lên trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (tính theo giá đất tại Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/12/2104 của Ủy ban nhân dân tỉnh); - Thực hiện việc chuyển thông tin địa chính và hồ sơ giao đất, cho thuê đất cho cơ quan Tài chính và cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất theo quy định. 3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế phối hợp với các phòng, ban, đơn vị có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan; - Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG Thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả quan trọng. Diện tích rừng và độ che phủ rừng liên tục tăng; việc sắp xếp lại ba loại rừng cơ bản phù hợp yêu cầu thực tiễn; công tác giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng được chú trọng, bảo đảm chặt chẽ, đúng pháp luật. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từng bước được hoàn thiện, trong đó có nhiều cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo đã giúp người dân làm nghề rừng, nhất là các hộ nghèo cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập. Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế, yếu kém. Tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật, nhất là đối với rừng tự nhiên vẫn tiếp tục diễn ra phức tạp; diện tích rừng phòng hộ liên tục giảm qua các năm. Công tác quy hoạch, bảo vệ, phát triển rừng thiếu đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều dự án phát triển kinh tế như thủy điện, khai thác khoáng sản, dịch vụ du lịch... chưa chú trọng đến bảo vệ, phát triển rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, làm suy giảm chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Việc chuyển đổi rừng tự nhiên, rừng nghèo kiệt sang trồng cao su, sản xuất nông nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ; ranh giới ba loại rừng, ranh giới quản lý rừng của các chủ rừng vẫn chưa được xác định trên bản đồ và thực địa. Các vụ việc chống người thi hành công vụ bảo vệ rừng tiếp tục diễn ra gay gắt với tính chất ngày càng nghiêm trọng. Nhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, khoán sử dụng không đúng mục đích. Tình trạng dân di cư tự do chưa được kiểm soát chặt chẽ. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng còn nhiều bất cập; diện tích rừng bị thiệt hại do cháy rừng, sạt lở đất rừng tăng cao. Công tác phát triển rừng, trồng rừng thay thế chậm tiến độ; xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế. Độ che phủ rừng tăng nhưng khó có thể đạt được mục tiêu Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đề ra.
| 2,040
|
1,231
|
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trên là do nhận thức, ý thức và trách nhiệm của nhiều cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, vì lợi ích kinh tế trước mắt, chưa coi trọng phát triển bền vững. Một số cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền chưa thật sự quan tâm, còn buông lỏng quản lý, thiếu quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chưa phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, địa phương. Tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước thiếu đồng bộ; sự phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương và địa phương chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ; tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ của lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách còn yếu, tình trạng buông lỏng quản lý, tiếp tay cho đối tượng vi phạm còn xảy ra. Đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng chưa được quan tâm đúng mức; chưa thật sự khuyến khích được người dân, cộng đồng, các thành phần kinh tế tham gia. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách còn có sự chồng chéo, chưa rõ ràng, hiệu quả chưa cao, còn có những kẽ hở cho các đối tượng xấu lợi dụng để trục lợi; việc xử lý các vi phạm pháp luật trong quản lý, bảo vệ, phát triển rừng chưa nghiêm, thiếu triệt để, không đủ sức răn đe. Để sớm khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên, đồng thời tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Ban Bí thư Trung ương Đảng yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể nhân dân quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau: 1- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; thấy rõ được vai trò đặc biệt quan trọng của rừng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhất là đối với các địa phương có rừng; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. 2- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng. Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các cấp từ Trung ương tới cơ sở về lâm nghiệp; xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ mạnh để thực thi hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khắc phục sự chồng chéo, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, khả thi; thực hiện các chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Gắn mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng với hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, bảo đảm đời sống, việc làm, an sinh xã hội cho người dân địa phương, đồng bào dân tộc miền núi, biên giới, nhất là cho người dân làm nghề rừng. Đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế, khuyến khích, tạo thuận lợi cho người dân và các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Tăng cường sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành Trung ương và địa phương để thực hiện quyết liệt, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, thiết lập trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Chủ động, nâng cao năng lực, xử lý kịp thời, hiệu quả công tác phòng, chống cháy, chữa cháy và sạt lở đất rừng để hạn chế thấp nhất số vụ cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng. Quản lý chặt chẽ tình trạng dân di cư tự do tại cả nơi đi và nơi đến. 3- Khẩn trương rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ; có cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, nhất là đối với các dự án phát triển thủy điện, khai thác khoáng sản, xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ du lịch... Rà soát, đánh giá lại kết quả thực hiện và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với các dự án cải tạo rừng tự nhiên; dự án chuyển đổi rừng sang trồng cao su, sản xuất nông nghiệp. Kiên quyết đình chỉ, thu hồi đất đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án; đồng thời xử lý nghiêm minh, công khai, minh bạch các tổ chức, cá nhân vi phạm, thiếu trách nhiệm trong công tác thẩm định, phê duyệt, cấp phép đầu tư. 4- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, đo đạc, xây dựng hồ sơ quản lý, phân định, đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; ranh giới lâm phận quốc gia và ranh giới quản lý rừng của các chủ rừng. Khắc phục và giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng vào năm 2018. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI. 5- Xác định rõ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương. Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể nhân dân cần coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được xác định trong các nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương phải chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý, hoặc để cho các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác; khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh phục hồi, bổ sung rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng. Bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên; có cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ tại các khu vực ít xung yếu sang rừng sản xuất, tránh để lợi dụng nhằm trục lợi; không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do Chính phủ quyết định); dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước; nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với rừng sản xuất; ngăn chặn kịp thời, hiệu quả tình trạng suy thoái rừng. 6- Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện có trách nhiệm các cam kết quốc tế phù hợp với lợi ích quốc gia và thông lệ quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác song phương với các nước có chung đường biên giới nhằm tăng cường trao đổi thông tin, bảo đảm công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản hiệu quả, chặt chẽ. Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài (vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế...) cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. 7- Tổ chức thực hiện - Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch, chương trình hành động thực hiện nghiêm Chỉ thị này; bổ sung kịp thời các nội dung nêu trong Chỉ thị vào kế hoạch, nội dung công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện hằng năm. - Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc rà soát sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quản lý ngành Lâm nghiệp, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất cho việc thực hiện và giám sát; sớm ban hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi) theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017. - Ban cán sự đảng Chính phủ tập trung chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản dưới luật; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các đoàn thể nhân dân, các hội, hiệp hội đẩy mạnh công tác vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và giám sát việc thực hiện Chỉ thị. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng" và phong trào "Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác" hằng năm.
| 2,074
|
1,232
|
- Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi cá nhân đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. - Giao Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Ban Bí thư kết quả thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này được phổ biến, quán triệt đến chi bộ đảng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ TẠI CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14/11/2014 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BYT ngày 13/11/2014 của Bộ Y tế về việc quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế (tại Tờ trình số: 218 /TTr-SYT ngày..... tháng 12 năm 2016); kèm theo biên bản họp đại diện của các ngành ngày 03/10/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung cụ thể sau: 1. Phạm vi áp dụng: 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Giá 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, cung ứng và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Y tế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày 20/01/2017./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN GIA VIỄN THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 253 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện Gia Viễn thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (có danh sách kèm theo). Điều 2. UBND huyện Gia Viễn có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND huyện Gia Viễn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy định về thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn bản số 227/UBND-VP7 ngày 01/7/2009 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án đầu tư xây dựng trung tâm “Một cửa liên thông” tại UBND huyện Gia Viễn. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND huyện Gia Viễn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND HUYỆN GIA VIỄN (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2016/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 54/2016/NĐ- CP ngày ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 54/2016/NĐ-CP), cụ thể: khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 13 và quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; trình tự xây dựng và phê duyệt phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; chế độ báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 2. Đối tượng áp dụng a) Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP. b) Các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập có thể vận dụng cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP và Thông tư này. Điều 2. Phân loại mức độ tự chủ và xây dựng phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Căn cứ dự toán thu, chi và kết quả thực hiện thu, chi của các năm trước liền kề, tổ chức khoa học và công nghệ công lập phân loại mức độ tự chủ và xây dựng phương án tự chủ theo một trong bốn mức độ sau: 1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là tổ chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ. Căn cứ yêu cầu phát triển của tổ chức, Nhà nước xem xét, tiếp tục bố trí vốn đối với các dự án đầu tư đã được phê duyệt dự án đầu tư trước thời điểm phê duyệt phương án tự chủ và đang triển khai; 2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp; được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư; 3. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, phần chi thường xuyên còn lại do ngân sách nhà nước cấp; được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư; 4. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là tổ chức không có nguồn thu sự nghiệp hoặc nguồn thu sự nghiệp thấp, ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi thường xuyên; ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư. Phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo mẫu B1. PATC quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Hằng năm, tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại các khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, lập danh mục, thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (thực hiện theo mẫu B2. DM-TM-DT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Thời gian thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng không quá 12 tháng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định giao và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này. 2. Đơn vị tham mưu về kế hoạch, tài chính, tổ chức cán bộ và quản lý khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định danh mục, thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng để trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP phê duyệt, ký hợp đồng (thực hiện theo mẫu B3. HĐ-TLHĐ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và cấp kinh phí cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyền quản lý thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng. Trường hợp cần thiết, có thể lập Hội đồng gồm thành phần là đại diện các đơn vị tham mưu về kế hoạch, tài chính, tổ chức cán bộ và quản lý khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định danh mục, thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
| 2,055
|
1,233
|
Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được vận dụng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Khi kết thúc nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm theo các sản phẩm của nhiệm vụ trong Thuyết minh đã được phê duyệt. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại khoản 2 Điều này đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, nghiệm thu đồng thời giao, điều chỉnh hoặc không giao nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện trong năm tiếp theo. Trường hợp nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được đánh giá không đạt thì thực hiện xử lý theo quy định tại Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được ký kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Việc quản lý, sử dụng tài sản của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Việc giao quản lý, sử dụng tài sản cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT- BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan khác. Điều 5. Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện việc chi tiêu nội bộ và để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi. 2. Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ công lập ban hành trên cơ sở ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn, được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và được ít nhất 2/3 số công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị đồng ý tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức. 3. Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức khoa học và công nghệ công lập mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Trường hợp có các quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến yêu cầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải điều chỉnh lại cho phù hợp. 4. Quy chế chi tiêu nội bộ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này phải bảo đảm tuân thủ các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, định mức chi các nội dung sau: tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam, riêng tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng nguồn tài chính quy định tại điểm b, d, đ khoản 1, Điều 8 và điểm b, c, d khoản 1, Điều 9 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP bảo đảm tuân thủ các quy định của Nhà nước về: chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ hướng dẫn sử dụng các chương trình, dự án, đề án do cấp có thẩm quyền quyết định; chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. Điều 6. Việc đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại các khoản 1, 2, 3, Điều 2 Thông tư này được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, được sử dụng con dấu của đơn vị sự nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 7. Việc chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành công ty cổ phần Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2017, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP hoàn thành việc phê duyệt phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyền quản lý (kể cả tổ chức đã được phê duyệt đề án và tổ chức chưa được phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập). Mẫu Quyết định phê duyệt phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo mẫu B4. QĐPDPA quy định tại Phục lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Năm cuối của thời kỳ ổn định, tổ chức khoa học và công nghệ công lập báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ trong 3 năm và đề xuất phương án tự chủ trong 3 năm tiếp theo để cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Trường hợp nguồn thu, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có biến động làm thay đổi mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tổ chức khoa học và công nghệ công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phương án tự chủ cho tổ chức trước thời hạn. 3. Chế độ báo cáo hằng năm: a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện việc báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ về kết quả thực hiện cơ chế tự chủ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, mẫu báo cáo thực hiện theo mẫu B5. BCTC quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đại học quốc gia và các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc quyền quản lý theo mẫu B6. BCTH quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 3 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2017. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG VIỆC THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-BKHCN ngày 12/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. B1. PATC: Mẫu Phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 2. B2. DM-TM-DT: Mẫu Danh mục, Thuyết minh và Dự toán nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 3. B3. HĐ-TLHĐ: Mẫu Hợp đồng và Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 4. B4. QĐPDPA: Mẫu Quyết định phê duyệt Phương án tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 5. B5. BCTC: Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 6. B6. BCTH: Mẫu Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. B1. PATC 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP A. Phần chung 1. Tên tổ chức: 2. Địa chỉ: 3. Cơ quan chủ quản: 4. Số Quyết định thành lập: 5. Số Quyết định phê duyệt Điều lệ (Quy chế) tổ chức và hoạt động: 6. Chức năng, nhiệm vụ trong Điều lệ (Quy chế) tổ chức và hoạt động: 7. Tổng số người làm việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (hoặc số biên chế được giao):... người B. Xác định phương án tự chủ I. Tình hình tài chính 3 năm gần nhất và dự toán năm đầu giai đoạn tiếp theo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Xác định mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên Tổ chức khoa học và công nghệ công lập căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính xác định mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của 3 năm trước liền kề và dự kiến mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của giai đoạn 3 năm tiếp theo. III. Xác định mức độ bảo đảm chi đầu tư Tổ chức KH&CN công lập căn cứ số dư quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nhu cầu vốn đầu tư phát triển trong tương lai và hướng dẫn của Bộ Tài chính, xác định mức độ bảo đảm chi đầu tư trong giai đoạn 3 năm tiếp theo.
| 2,065
|
1,234
|
IV. Phương án tự chủ Căn cứ mức độ tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư,....(tên tổ chức KH&CN công lập) đề nghị....(tên cơ quan có thẩm quyền) phê duyệt phương án tự chủ của đơn vị là tổ chức KH&CN công lập....(theo 1 trong 4 hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 54/2016/NĐ-CP). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B2. DM-TM-DT 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG NĂM 20.. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B2. DM-TM-DT 01/2017/TT-BKHCN MẪU THUYẾT MINH VÀ DỰ TOÁN NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ NGUỒN KINH PHÍ Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Các khoản đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn... ** Chi khác: gồm hội thảo, hội nghị, công tác phí, thuê khoán ngoài, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ, dịch vụ công, thông tin, liên lạc... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B2. DM-TM-DT 01/2017/TT-BKHCN DỰ TOÁN KINH PHÍ NHIỆM VỤ Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B2. DM-TM-DT 01/2017/TT-BKHCN GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI Khoản 1. Tiền lương Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Khoản 2. Các khoản đóng góp theo lương Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> B2. DM-TM-DT 01/2017/TT-BKHCN Khoản 3. Nguyên vật liệu, năng lượng Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Khoản 4. Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Khoản 5. Chi khác Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> B3. HĐ-TLHĐ 01/2017/TT-BKHCN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ............., ngày......tháng......năm 20... HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG Số: .............................. Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư số......../2016/TT-BKHCN ngày... tháng.... năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Căn cứ .............................(Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ TXTCN) CHÚNG TÔI GỒM: 1. Bên giao nhiệm vụ (Bên A): (Ghi tên cơ quan chủ quản). - Do Ông/Bà ....................................................................................................................... - Chức vụ: ......................................................................................................làm đại diện. - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Điện thoại:......................................................................Email: ......................................... 2. Bên nhận nhiệm vụ (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Nhiệm vụ TXTCN): - Do Ông/Bà ....................................................................................................................... - Chức vụ: ......................................................................................................làm đại diện. - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Điện thoại:......................................................................Email: ......................................... - Số tài khoản: ..................................................................................................................... - Tại: .................................................................................................................................... Cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng thực hiện.... (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau: Điều 1. Giao thực hiện nhiệm vụ TXTCN. Bên A giao và Bên B nhận thực hiện Nhiệm vụ TXTCN "..." theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh). Thuyết minh là bộ phận không tách rời của Hợp đồng. Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng Thời gian thực hiện nhiệm vụ TXTCN là .....................tháng, từ tháng ........... năm 20.... đến tháng... năm 20............... Điều 3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ TXTCN 1. Nhiệm vụ TXTCN được thực hiện theo hình thức: Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. 2. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ TXTCN là ................. (bằng chữ...............), trong đó: - Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ...........................(bằng chữ..............................). - Kinh phí từ nguồn khác: ..........................................(bằng chữ..............................). 3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng; b) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế hoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt; c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm vụ TXTCN bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có); d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Nhiệm vụ TXTCN của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao; đ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Nhiệm vụ TXTCN theo Thuyết minh; e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ TXTCN; g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ TXTCN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh; h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành; i) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật; k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh; b) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt; c) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN; d) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng; đ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết; e) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả; g) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm vụ TXTCN bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật; h) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhiệm vụ TXTCN theo quy định, của pháp luật; i) Có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật; k) Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; l) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định; m) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan. Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Nhiệm vụ TXTCN đã kết thúc và được nghiệm thu. 2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. 3. Bên B bị đình chỉ thực hiện Nhiệm vụ TXTCN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ TXTCN theo quy định pháp luật. 5. Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc Nhiệm vụ TXTCN không thể tiếp tục thực hiện do: a) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện Nhiệm vụ TXTCN mà không có lý do chính đáng; b) Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật. Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng 1. Đối với Nhiệm vụ TXTCN đã kết thúc và được nghiệm thu: a) Nhiệm vụ TXTCN đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này. b) Nhiệm vụ TXTCN đã kết thúc, nhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước không quá 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc không thấp hơn 30% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan. 2. Đối với Nhiệm vụ TXTCN chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện: a) Trường hợp Nhiệm vụ TXTCN chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện Nhiệm vụ TXTCN và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B. b) Trường hợp hai bên thỏa thuận ký Hợp đồng mới để thay thế và kết quả nghiên cứu của Hợp đồng cũ là một bộ phận cấu thành kết quả nghiên cứu của Hợp đồng mới thì số kinh phí đã cấp cho Hợp đồng cũ được tính vào kinh phí cấp cho Hợp đồng mới và được tiếp tục thực hiện với Hợp đồng mới. 3. Đối với Nhiệm vụ TXTCN bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu Nhiệm vụ TXTCN theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng.
| 2,118
|
1,235
|
Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước không quá 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc không thấp hơn 30% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan. 4. Đối với Nhiệm vụ TXTCN không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Điều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng 1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho Nhiệm vụ TXTCN được thực hiện theo quy định pháp luật. 2. Các sản phẩm vật chất của Nhiệm vụ TXTCN sử dụng ngân sách nhà nước: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân chia theo quy định pháp luật. Điều 8. Điều khoản chung 1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Nhiệm vụ TXTCN. 2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. 4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết. Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự). Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …............ Hợp đồng này được lập thành.... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ....bản./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> B3.HĐ-TLHĐ 01/2017/TT-BKHCN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ............., ngày......tháng......năm 20... BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG Số: ........................... Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (TXTCN) của tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập; Căn cứ ................................................................................................................................ Căn cứ Hợp đồng.................... số .................... ngày ......................................................... CHÚNG TÔI GỒM: 1. Bên giao nhiệm vụ (Bên A) là: (Ghi tên cơ quan chủ quản). - Do Ông/Bà ........................................................................................................................ - Chức vụ: .......................................................................................................làm đại diện. - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại:......................................................................Email: .......................................... 2. Bên nhận nhiệm vụ (Bên B) là: (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Nhiệm vụ TXTCN): - Do Ông/Bà ......................................................................................................................... - Chức vụ: ........................................................................................................làm đại diện. - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại:......................................................................Email: .......................................... - Số tài khoản: ...................................................................................................................... - Tại: ..................................................................................................................................... Cùng thỏa thuận và thống nhất bàn giao kết quả và thanh lý Hợp đồng ...........số......... ngày ….....(sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau: Điều 1. Xác nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ TXTCN Đối với trường hợp Nhiệm vụ TXTCN hoàn thành 1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện Nhiệm vụ TXTCN “........”, theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền - nếu có). Thời gian thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là... tháng, từ tháng... năm 200... đến tháng... năm 200... 2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả Nhiệm vụ TXTCN ngày....tháng ...năm 20.... (Kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu và Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển ghi nhận kết quả đánh giá nghiệm thu). 3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu, báo cáo nêu trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng số.... (Kèm theo Danh mục liệt kê). 4. Bên A giao cho bên B lưu giữ các kết quả khác của nhiệm vụ (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết). Đối với trường hợp Nhiệm vụ TXTCN không hoàn thành: 1. Bên B đã tổ chức việc thực hiện Nhiệm vụ TXTCN “...........”, theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ TXTCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền - nếu có). Thời gian thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là... tháng, từ tháng... năm 200... đến tháng... năm 200... 2. Nhiệm vụ TXTCN “..........” được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện Nhiệm vụ TXTCN hoặc Biên bản đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ TXTCN ở mức không đạt và Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B đã thực hiện). 3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của Nhiệm vụ TXTCN (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) phù hợp với khối lượng công việc đã được xác minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết). Điều 2. Xử lý tài chính của Nhiệm vụ TXTCN Đối với Nhiệm vụ TXTCN hoàn thành: 1. Kinh phí đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là: .............triệu đồng; 2. Kinh phí Bên B đã sử dụng đề nghị Bên A quyết toán là: .........................................triệu đồng. Đối với trường hợp Nhiệm vụ TXTCN không hoàn thành: 1. Kinh phí Bên A đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện Nhiệm vụ TXTCN là:.... triệu đồng; 2. Kinh phí bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là: ..................triệu đồng; 3. Kinh phí được bên A chấp nhận quyết toán là: ........................triệu đồng (Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung đã được thực hiện và chấp nhận quyết toán kinh phí của cấp có thẩm quyền); 4. Số kinh phí bên B phải hoàn trả ngân sách nhà nước là: .............triệu đồng (Ghi Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác định số kinh phí Bên B phải hoàn trả) Đến nay Bên B đã hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho ngân sách nhà nước (Kèm theo tài liệu xác nhận) Điều 3. Xử lý tài sản của Nhiệm vụ TXTCN (áp dụng cho Nhiệm vụ TXTCN hoàn thành và không hoàn thành) Ghi kết quả xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Nhiệm vụ TXTCN và kết quả xử lý tài sản được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ TXTCN (Kèm theo Quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.) Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ bản. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> B4. QĐPDPA 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt phương án tự chủ của tổ chức KH&CN công lập THỦ TRƯỞNG BỘ/ NGÀNH/ UBND TỈNH/ THÀNH PHỐ Căn cứ Nghị định số /NĐ-CP ngày... tháng... năm của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ, ngành... Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Căn cứ Thông tư số /2017/TT-BKHCN ngày.. tháng... năm.... của Bộ Khoa học và Công nghệ; ............... Theo đề nghị của cơ quan chủ quản/Tổ chức khoa học và công nghệ, Vụ trưởng/ Trưởng Ban Tổ chức cán bộ/ Giám đốc Sở Nội vụ......................, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án tự chủ của (tên tổ chức khoa học và công nghệ) trong thời gian ổn định là 3 năm kể từ tháng năm 20... Điều 2 ................ (tên tổ chức khoa học và công nghệ) là tổ chức khoa học và công nghệ công lập... (theo một trong 4 hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP. Chi hoạt động thường xuyên của.... (tên tổ chức khoa học và công nghệ) được ngân sách nhà nước hỗ trợ trong năm đầu giai đoạn (năm 20..) là ........... triệu đồng và được cấp trong dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức. .... (tên tổ chức khoa học và công nghệ) thực hiện các quyền tự chủ theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Trưởng ban Tổ chức cán bộ), Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính (Trưởng ban Kế hoạch - Tài chính), Thủ trưởng (tổ chức khoa học và công nghệ), Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> B5. BCTC 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP NĂM.... 1. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ: - Về việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (số lượng nhiệm vụ, tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ,...) - Về thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước (số lượng nhiệm vụ, tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ,...) - Về thực hiện các nhiệm vụ KH&CN (không sử dụng ngân sách nhà nước), dịch vụ KH&CN (số lượng nhiệm vụ, tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ,...) - Về thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án khác; - Về thực hiện các dự án; vốn đầu tư phát triển; - Về thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
| 2,094
|
1,236
|
2. Tự chủ về tổ chức bộ máy: - Cơ cấu tổ chức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt - Thành lập mới các đơn vị trực thuộc: 3. Tự chủ về nhân lực - Số lượng vị trí việc làm:... Vị trí - Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, trong đó: + Số viên chức hạng I và tương đương:...viên chức + Số viên chức hạng II và tương đương:...viên chức + Số viên chức hạng III và tương đương:...viên chức + Số viên chức hạng IV và tương đương:...viên chức - Tổng số người làm việc trong tổ chức:... người, trong đó + Số người làm việc do cơ quan có thẩm quyền quyết định:... người + Số người làm việc do Thủ trưởng tổ chức quyết định:... người - Việc quản lý, sử dụng viên chức, người lao động (tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng lương, khen thưởng,...) 4. Về thực hiện các chỉ tiêu về tài chính, gồm: a) Nguồn thu - Nguồn từ ngân sách nhà nước cấp ( - Tổng nguồn thu sự nghiệp: - Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng,...: - Nguồn vốn vay của tổ chức và cá nhân: - Các nguồn vốn khác b) Các khoản chi - Chi thường xuyên - Chi không thường xuyên c) Chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ - Chênh lệch thu chi thường xuyên:..đồng - Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:...đồng (chiếm...% chênh lệch thu chi) - Trích lập Quỹ thu nhập tăng thêm:....đồng (tương đương... lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp, chức vụ và các khoản phụ cấp lương) - Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi:... đồng (tương đương... lần tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm) d) Số kinh phí chi thường xuyên đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ trong năm tiếp theo:...đồng 5. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> B6. BCTH 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP NĂM.... I. Tình hình chung 1. Tổng số tổ chức KH&CN công lập thuộc quyền quản lý:., tổ chức, trong đó - Số tổ chức tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư ............ tổ chức - Số tổ chức tự bảo đảm chi thường xuyên:....tổ chức - Số tổ chức tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:....tổ chức - Số tổ chức do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:....tổ chức - Số tổ chức được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp:....tổ chức 2. Số tổ chức đã chuyển thành công ty cổ phần:....tổ chức II. Đánh giá tình hình thực hiện các nội dung tự chủ 1. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ; 2. Tự chủ về tổ chức bộ máy; 3. Tự chủ về nhân lực; 4. Tự chủ về tài chính; 5. Tự chủ về quản lý, sử dụng tài sản. III. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> B6. BCTH 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP NĂM.... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> B6. BCTH 01/2017/TT-BKHCN <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYỂN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN NĂM.... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2017 CỦA TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giảm biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, Kỳ họp thứ 2 về việc giao biên chế công chức hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 750/TTr-SNV ngày 29/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa, tổng số là: 64.728 biên chế, cụ thể như sau: 1. Biên chế công chức hành chính và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính là: 4.275, trong đó: - Biên chế công chức hành chính: 4.119 biên chế. - Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 156 người. 2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập: 60.453 người, bao gồm: a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 50.608 người, trong đó: - Mầm non: 12.692 người. - Tiểu học: 16.551 người. - Trung học cơ sở: 13.535 người. - Trung học phổ thông: 5.803 người. - Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 716 người. - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 1.311 người. b) Sự nghiệp Y tế: 7.500 người. c) Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin và Thể thao: 1.007 người. d) Sự nghiệp khác: 1.338 người. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao để phân bổ cho các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc; thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh. - Việc tuyển dụng công chức, viên chức phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao; chỉ được tiếp nhận, tuyển dụng để thay thế không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tinh giản nghỉ hưu và thôi việc theo đúng quy định. - Đối với các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đang sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc cao hơn chỉ tiêu biên chế được giao năm 2017, phải xây dựng phương án bố trí, điều chuyển, thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo có số biên chế thực hiện bằng hoặc thấp hơn so với chỉ tiêu biên chế được giao; đồng thời chấm dứt tình trạng tự sử dụng, bố trí lao động hợp đồng ngoài biên chế làm chuyên môn, nghiệp vụ ở các cơ quan, tổ chức hành chính. 2. Giao Sở Nội vụ thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc. Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý nghiêm trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan trong việc sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc vượt quá chỉ tiêu được giao và không đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG 68 CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ; UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 132/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ, CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND TỈNH NĂM 2017 (Kèm theo Quyết định số: 132/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐẠI TRÀ CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP Ở CÁC CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP CẤP XÔ NĂM 2016, 2017 TẠI TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã; Căn cứ Kế hoạch số 684/KH-UBND, ngày 24 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” tỉnh Vĩnh Long; Căn cứ Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” tỉnh Vĩnh Long; Xét Tờ trình số 01/TTr-SGDĐT, ngày 03/01/2017 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai đại trà các mô hình học tập ở các cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 và thí điểm mô hình “Cộng đồng học tập cấp xã” năm 2016, 2017 tại tỉnh Vĩnh Long của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. (Kèm theo Kế hoạch số 02/KH-SGDĐT, ngày 03/01/2017 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo). Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh Vĩnh Long và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐẠI TRÀ CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP Ở CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH “CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP CẤP XÔ NĂM 2016, 2017 TẠI TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND, ngày 12/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long)
| 2,131
|
1,237
|
I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung Triển khai đại trà các mô hình học tập ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020, nhằm đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị để đạt các mục tiêu được nêu tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020 và Kế hoạch 733/KH-UBND, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt kế hoạch “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020: - 100% cán bộ hội, hội viên Hội Khuyến học được tập huấn, truyền đạt nâng cao nhận thức về XHHT và các mô hình học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, công đồng. - 70% được công nhận danh hiệu “Gia đình học tập”; 50% dòng họ được công nhận “Dòng họ học tập”; 60% cộng đồng (ấp, khóm, tổ dân phố) đạt “Cộng đồng học tập”; (đối với xã khó khăn các tỷ lệ này tương ứng là 60%, 40% và 50%); 60% xã, phường, thị trấn được công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã. - 100% các tổ chức, cơ quan, trường học, đơn vị, doanh nghiệp ở…cơ sở thuộc xã, huyện, thị xã, thành phố và cấp tỉnh quản lý đạt danh hiệu “Đơn vị học tập”. II. Nhiệm vụ và giải pháp: 1. Nhiệm vụ - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xã hội học tập, về mô hình học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị. - Triển khai đại trà mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, (ấp, khóm tổ dân phố), “Đơn vị học tập” trên địa bàn toàn tỉnh. - Triển khai thí điểm mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh. - Tổ chức đánh giá, công nhận danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, (ấp, khóm , tổ dân phố) và “Đơn vị học tập” toàn tỉnh. - Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc triển khai các mô hình học tập suốt đời. 2. Giải pháp 2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền và người dân về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời - Trên cơ sở các văn bản pháp lý của Trung ương và của tỉnh, tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về xã hội học tập, học tập suốt đời. Chú trọng thực hiện đồng bộ các phương thức truyền thông qua báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, mạng viễn thông, internet… - Xây dựng chuyên trang trên Báo Vĩnh Long, chuyên mục học tập suốt đời trên Đài Phát Thanh và Truyền hình tỉnh (01 chuyên mục/tháng), nhằm làm cho cấp uỷ, chính quyền và người dân quán triệt, nâng cao nhận thức và trách nhiệm chỉ đạo, hưởng ứng việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời; đồng thời tạo cơ hội, điều kiện để mọi người được học tập suốt đời; tôn vinh các điển hình trong phong trào học tập. - Tổ chức hội nghị tập huấn cho các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, cán bộ giáo dục và khuyến học các cấp để quán triệt tiêu chí và cách đánh giá công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã theo Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ tiêu chí và hướng dẫn đánh giá, công nhận các danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”. 2.2. Triển khai đại trà mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”,”Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” gắn với thí điểm xây dựng mô hình “Cộng đồng học tập” (cấp xã). - Căn cứ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã, từ năm 2018 triển khai đại trà mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh. - Trong năm 2016, 2017 mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn 03 xã/phường, thị trấn thí điểm xây dựng mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã theo Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT để rút kinh nghiệm. Từ năm 2018 triển khai đại trà ở 109 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức đăng ký, kiểm tra, đánh giá, công nhận danh hiệu “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập” (đăng ký, bổ sung xong trong tháng 1-2; tự chấm điểm xong trong tháng 10-11; xét công nhận danh hiệu xong trong tháng 11-12 hằng năm). - Thường xuyên đôn đốc, giám sát chặt chẽ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện. - Hàng năm UBND các cấp ra quyết định công nhận các danh hiệu theo thẩm quyền quy định. 05 năm một lần, UBND các cấp chủ trì tổ chức đại hội biểu dương gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị học tập tiêu biểu. III. Tổ chức thực hiện: 1. Lộ trình thực hiện 1.1. Năm 2016: - Đây là năm đầu tiên thực hiện thí điểm mô hình Cộng đồng học tập cấp xã, mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn 03 xã/phường, thị trấn thí điểm (đầu năm đăng ký thí điểm; cuối năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại). - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, nêu gương các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào học tập. - Tổ chức tập huấn cho các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập, cán bộ quản lý giáo dục và khuyến học các cấp, để quán triệt tiêu chí, quy trình đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã theo Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tổ chức các hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp lãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân về xây dựng xã hội học tập và triển khai đại trà các mô hình học tập ở địa phương. - Các huyện, thị, thành phố tổ chức hội nghị triển khai, nhân rộng các mô hình học tập trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị đến tất cả các xã, phường, thị trấn. - Tổ chức cho các gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị đăng ký phấn đấu đạt danh hiệu. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, công nhận các danh hiệu. - Tổ chức hội nghị sơ kết triển khai đại trà mô hình đánh giá 01 năm thí điểm xây dựng “Cộng đồng học tập” cấp xã để triển khai tiếp tục thí điểm năm 2017. 1.2. Năm 2017: - Tháng 10 – 11: Các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị tự đánh giá, chấm điểm việc thực hiện các danh hiệu đã đăng ký. - Tháng 11 – 12: Tổ chức bình xét các danh hiệu và đề nghị UBND xã/huyện/ tỉnh công nhận lần 2. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hội thảo, tập huấn chuyên đề nâng cao nhận thức, trách nhiệm về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; tuyên truyền về các mô hình học tập tiêu biểu ở địa phương. - Tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã. - Tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả triển khai các mô hình học tập năm 2017. Năm 2017 tiếp tục thực hiện thí điểm Cộng đồng học tập cấp xã đối với những địa phương được chọn nhưng chưa đạt các tiêu chí quy định. 1.3. Năm 2018: - Tháng 10 – 11: Các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị tự đánh giá, chấm điểm việc thực hiện các danh hiệu đã đăng ký. - Tháng 11 – 12: Tổ chức bình xét các danh hiệu và đề nghị UBND xã / huyện/ tỉnh công nhận lần 3. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; tuyên truyền về các mô hình học tập tiêu biểu ở địa phương. - Tiếp tục chỉ đạo xây dựng các mô hình học tập. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã. - Năm 2018 cũng là năm triển khai đại trà mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh (đầu năm phát động đăng ký; cuối năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã và sơ kết 03 năm triển khai các mô hình học tập trên địa bàn tỉnh. 1.4. Năm 2019: - Tháng 10 – 11: Các gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị tự đánh giá, chấm điểm việc thực hiện các danh hiệu đã đăng ký. - Tháng 11 – 12: Tổ chức bình xét các danh hiệu và đề nghị UBND xã / huyện/ tỉnh công nhận lần 4. - Tiếp tục tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc nhân rộng các mô hình học tập. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời và các điển hình trong phong trào học tập. - Cuối năm 2019 tiếp tục kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã. 1.5. Năm 2020: - Tháng 10 – 11: Các cộng đồng và đơn vị tự đánh giá, chấm điểm việc thực hiện các danh hiệu đã đăng ký. - Tháng 11 – 12: Tổ chức bình xét các danh hiệu và đề nghị UBND xã / huyện/ tỉnh công nhận lần 5. - Cuối tháng 12: Tổ chức bình xét các danh hiệu học tập tiêu biểu (đạt danh hiệu 5 năm liên tục) và tổ chức biểu dương, khen thưởng ở các cấp. - Tiếp tục kiểm tra, đánh giá và đề nghị xét công nhận Cộng đồng học tập cấp xã. - Tổ chức hội nghị tổng kết việc triển khai thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 733/KH-UBND, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt kế hoạch “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Thông tư 44/2014/TT-BGD-ĐT về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã. 2. Phân công trách nhiệm 2.1. Hội Khuyến học tỉnh - Căn cứ Bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã ở cơ sở, các danh hiệu theo Quyết định 448 của Hội KH VN.
| 2,075
|
1,238
|
- Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Website, bản tin Khuyến học; tổ chức in và phát hành tài liệu tuyên truyền về xã hội học tập và các mô hình học tập ở địa phương. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu với Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập tỉnh tổ chức hội nghị triển khai, quán triệt thực hiện kế hoạch triển khai thí điểm và đại trà mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Liên đoàn Lao động tỉnh triển khai các đề án thành phần theo Quyết định 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Củng cố, kiện toàn, nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến học các cấp, để thực hiện tốt vai trò nòng cốt, tham mưu thực hiện Kế hoạch. - Chủ trì, tham mưu với UBND tỉnh tổ chức hội nghị đánh giá, sơ kết , tổng kết về triển khai các mô hình học tập trên địa bàn tỉnh. - Giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả và báo cáo với UBND tỉnh. 2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch của UBND tỉnh đối với việc đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với Hội Khuyến học: + Hướng dẫn đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã của tỉnh. + Tham mưu với Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập tỉnh tổ chức hội nghị triển khai, quán triệt thực hiện kế hoạch thí điểm xây dựng “Cộng đồng học tập” cấp xã năm 2016, 2017 và đại trà ở các năm tiếp theo. + Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, xếp loại và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án thành phần được giao theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ. - Phối hợp với Hội Khuyến học và các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền; in ấn các tài liệu, bản tin, tập san, kỷ yếu… về xây dựng XHHT và học tập suốt đời. - Chỉ đạo các đơn vị giáo dục đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời, xây dựng nhà trường thành “Đơn vị học tập”, phối hợp cùng Hội Khuyến học các cấp trong vận động, xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng học tập ở các địa phương. 2.3. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch: Phối hợp chặt chẽ với Hội Khuyến học tỉnh, các cơ quan liên quan bổ sung nội dung gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị học tập để hoàn thiện tiêu chí đánh giá công nhận gia đình văn hoá, khu dân cư, cơ quan văn hoá. - Phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan triển khai có hiệu quả đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hoá, câu lạc bộ”. 2.4. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Vĩnh Long, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Thường xuyên cập nhật thông tin đưa tin, bài, phóng sự, làm chuyên trang, chuyên mục về xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; nêu gương các điển hình trong phong trào học tập. 2.5. Sở Tài chính: Thẩm định, đề xuất với UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm cho Hội Khuyến học tỉnh và các cấp để thực hiện theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020 và việc triển khai thực Quyết định 281/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” và kế hoạch triển khai thí điểm và đại trà các mô hình học tập giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh. 2.6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Trên cơ sở Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch, triển khai đại trà các mô hình học tập và thí điểm mô hình “Cộng đồng học tập” cấp xã tại địa phương. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ Uỷ ban nhân cấp huyện, cấp xã. - Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai đại trà mô hình học tập theo Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tổ chức đánh giá và bình xét công nhận danh hiệu. Bố trí ngân sách cho Hội khuyến học cùng cấp để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch tại địa phương; xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế giáo dục tại địa phương (nhà văn hoá, thư viện, trung tâm học tập cộng đồng, bưu điện văn hoá xã, câu lạc bộ...) nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của mọi người dân trong cộng đồng. - Tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trên địa bàn triển khai thực hiện kế hoạch. - Hàng năm ra quyết định công nhận “Đơn vị học tập” thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý do Hội đồng bình xét đề nghị. - Chủ trì, tổ chức đại hội biểu dương gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị học tập tiêu biểu thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý. Ra quyết định, cấp Giấy chứng nhận danh hiệu Gia đình, Dòng họ, Cộng đồng, Đơn vị học tập tiêu biểu của địa phương. 7. Đề nghị Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp: Phối hợp với Hội Khuyến học đẩy mạnh công tác tuyên truyền; vận động và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, hội viên và người lao động trong đơn vị được học tập thường xuyên, học suốt đời; xây dựng cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Đơn vị học tập”. - Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các đơn vị để phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo, Hội Khuyến học thực hiện tốt xây dựng xã hội học tập và phong trào học tập suốt đời trên địa bàn tỉnh. IV. Kinh phí thực hiện: - Nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Quy định đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã trên địa bàn tỉnh được thực hiện trên cơ sở quy định hiện hành về phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương: + Cấp tỉnh: Xem xét đưa vào các nội dung chi với mức chi theo quy định hiện hành cho hội nghị triển khai, thực hiện thí điểm và sơ tổng kết đối với các công việc do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện. + Cấp huyện, cấp xã: Xem xét đưa ra danh sách các xã, phường, thị trấn thực hiện thí điểm và đề nghị tuỳ theo đặc điểm, tình hình và khả năng cân đối của từng địa phương để tổ chức triển khai thực hiện, bố trí kinh phí cho phù hợp. Đồng thời, cần nêu rõ trách nhiệm đảm bảo kinh phí của từng cấp để quá trình tham mưu cũng như thực hiện được thuận lợi hơn. Trên đây là Kế hoạch triển khai đại trà các mô hình học tập giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 281/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020 và thực hiện thí điểm đánh giá, xếp loại “cộng đồng học tập” cấp xã theo Thông tư 44/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo)./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 52 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (có danh sách kèm theo). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 22/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
| 2,061
|
1,239
|
Căn cứ các Nghị quyết HĐND tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 ngày 09/12/2016 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 (Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND), về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017 (Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND), về dự toán ngân sách năm 2017 và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2017 (Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND); Trên cơ sở kết quả Hội nghị toàn tỉnh do UBND tỉnh tổ chức vào ngày 09/01/2017 về triển khai các Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ nội dung Quyết định này và Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả tại đơn vị, địa phương mình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND tỉnh) Năm 2016, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ, nhân dân và các cấp, các ngành trong tỉnh nên nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng. Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) ước tăng 7,53%; trong đó: Nông, lâm, thủy sản tăng 4,12%; công nghiệp, xây dựng tăng 9,17%; dịch vụ tăng 8,52%; thuế trừ trợ cấp sản phẩm 6,18%. Các hoạt động văn hóa - xã hội tiếp tục có chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được bảo đảm, quốc phòng an ninh được củng cố, lĩnh vực dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng, đời sống nhân dân cơ bản ổn định, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được nâng lên. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành còn có những thiếu sót khuyết điểm, đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng và quyết tâm cao của các cấp, các ngành nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục và sửa chữa các khuyết điểm để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trong thời gian tới. Năm 2017 là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 2016 - 2020; do đó, việc triển khai thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 có ý nghĩa rất quan trọng, tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh trong bối cảnh tình hình còn nhiều khó khăn, thách thức: Hậu quả của các đợt mưa lũ vào cuối năm 2016 để lại rất nặng nề; tiềm lực nền kinh tế của tỉnh còn nhiều hạn chế, sức cạnh tranh hàng hóa chưa cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, thu hút đầu tư chưa nhiều; nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết triệt để. Do đó, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2017, cần tập trung thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ chung là: Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được trong năm 2016, tập trung mọi nỗ lực phấn đấu, duy trì tốc độ tăng trưởng, đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu năm 2017 đạt chỉ tiêu tổng sản phẩm địa phương GRDP tăng 7,7% so với năm 2016 (theo giá so sánh 2010). Phần thứ nhất MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2017 Một số chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2017 đã được HĐND tỉnh khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 3, như sau: 1. Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 7,7% (tính theo giá so sánh 2010). Trong đó: + Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5%. + Công nghiệp, xây dựng tăng 10%. + Dịch vụ tăng 8,6%. + Thuế trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,3%. 2. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ và thuế trừ trợ cấp sản phẩm trong GRDP là 25,1% - 28,8% - 41,1% - 5%. 3. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8%. 4. Tổng kim ngạch xuất khẩu 800 triệu USD. 5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 6.128,6 tỷ đồng (trong đó, thu nội địa 5.574 tỷ đồng). 6. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh dự kiến huy động 31.490 tỷ đồng, bằng 48% GRDP. 7. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 52,7%. 8. Mức giảm tỷ suất sinh 0,1%0. 9. Tạo việc làm mới cho 29.800 lao động. 10. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 50% trở lên. 11. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,5% so với năm 2016. 12. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 84%. 13. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 100%. 14. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 93%. 15. Số giường bệnh trên 1 vạn dân 28,5 giường. 16. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn dưới 10,8%. 17. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 97%. 18. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 77%. 19. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 82%. Phần thứ hai NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017. Để thực hiện đạt và vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2017, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện các giải pháp chủ yếu sau đây: I. Về phát triển kinh tế. 1. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường. Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Khu kinh tế Nhơn Hội; hoàn thành các thủ tục để xúc tiến đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp - Đô thị và Dịch vụ Becamex - Bình Định và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt. Tập trung thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông lâm, thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc; đồng thời tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ các mặt hàng: tân dược, giày dép, thực phẩm, các sản phẩm thép, ống nhựa, đóng mới và sửa chữa tàu cá. Thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp; theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường, nhất là các dự án đã và mới đi vào hoạt động, đồng thời chủ động xem xét tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp thông qua các buổi làm việc, hội thảo, đối thoại với doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động SXKD, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư để triển khai các dự án, nhất là các dự án trọng điểm, dự án đầu tư mới đã đăng ký và cấp phép đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp; sớm đưa một số nhà máy đang xây dựng đi vào hoạt động. Tiếp tục rà soát, thu hồi chủ trương đối với các dự án đã đăng ký nhưng không triển khai thực hiện; đồng thời, tiếp tục chỉ đạo rà soát các cơ chế chính sách hiện có, điều chỉnh bổ sung một số cơ chế, chính sách mới cùng với việc triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, nhất là đối với các mặt hàng có thị trường tiêu thụ ổn định và thế mạnh xuất khẩu của tỉnh. 2. Duy trì tốc độ tăng trưởng và phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp Tiếp tục thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; xây dựng cánh đồng mẫu lớn, khuyến khích phát triển các vùng sản xuất chuyên canh tập trung và chăn nuôi quy mô lớn, vùng nông nghiệp công nghệ cao theo các chuỗi liên kết từ sản xuất, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Ưu tiên nguồn lực và huy động toàn xã hội tham gia thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục kiểm tra và có giải pháp củng cố, duy trì 38 xã đã được công nhận xã nông thôn mới, phấn đấu năm 2017 có thêm 10 xã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đưa số xã đạt chuẩn nông thôn mới đếm cuối năm 2017 là 48 xã (đạt 39,3%). Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược Biển và phát triển có hiệu quả các ngành kinh tế biển. Tạo điều kiện cho các chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản để tạo đột phá về năng suất, chất lượng thủy sản nhằm tạo nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu. Khuyến khích đầu tư, mở rộng công suất các nhà máy chế biến thủy sản; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ theo Quyết định số 48 của Thủ tướng Chính phủ và các Nghị định số 67 và số 89 của Chính phủ.
| 2,014
|
1,240
|
Tập trung khẩn trương chỉ đạo khắc phục hậu quả lũ lụt, nhất là về hạ tầng giao thông, thủy lợi, sa bồi thủy phá đồng ruộng; bổ sung kịp thời cơ số giống cây trồng cho nông dân để góp phần giành thắng lợi sản xuất vụ Đông Xuân 2016 - 2017. Có cơ chế hỗ trợ nông dân đẩy mạnh gieo trồng các loại cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ ổn định; phát triển vùng nguyên liệu sắn và các loại cây công nghiệp ngắn ngày để phục vụ cho các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại, gia trại; thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp quản lý dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, kiểm tra, xử lý nghiêm các vụ phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, triển khai quyết liệt phương án phòng chống cháy rừng, thực hiện nghiêm túc chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra chống lấn chiếm đất đai, kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời các vi phạm về bảo vệ môi trường trong sản xuất, chăn nuôi...; đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất cho dân. 3. Đẩy mạnh phát triển du lịch và các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng và lợi thế, phấn đấu tăng giá trị gia tăng ngành dịch vụ. Tiếp tục khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển du lịch, đa dạng hóa sản phẩm, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ và xuất khẩu; theo đó đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới. Đẩy mạnh các hoạt động thương mại đi đôi với thực hiện tốt công tác quản lý thị trường, coi trọng công tác phát triển thị trường trong nước và thực hiện chính sách khuyến khích tiêu dùng nội địa. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng; ngăn chặn có hiệu quả hành vi buôn lậu, gian lận thương mại. Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với việc tổ chức các phiên chợ hàng Việt tại các vùng nông thôn. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong cả nước để phát triển thương mại, dịch vụ. Nâng cao chất lượng vận tải, bảo đảm phục vụ lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại an toàn cho nhân dân. Khuyến khích phát triển, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, tư vấn, khoa học công nghệ... 4. Đẩy mạnh thu ngân sách đảm bảo đạt và vượt kế hoạch đề ra, huy động vốn cho đầu tư phát triển Tăng cường chỉ đạo điều hành dự toán ngân sách năm 2017 bằng các biện pháp linh hoạt, đúng quy định pháp luật nhằm kích thích và khai thác tốt các nguồn thu nộp vào ngân sách. Rà soát, quản lý chặt chẽ nguồn thu, nhất là thu thuế ngoài quốc doanh. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế và gây thất thu ngân sách theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm chi ngân sách, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi hành chính và các lĩnh vực khác. Khuyến khích đẩy mạnh phát triển các hoạt động dịch vụ công cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định. Tập trung huy động các nguồn vốn trong xã hội để phục vụ đầu tư phát triển. Huy động tối đa nguồn nhân lực, nguồn vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, các nguồn vốn ODA và vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để ưu tiên trả nợ và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; quan tâm chú trọng đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi và hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để phục vụ thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Đầu tư, Luật Xây dựng. Tập trung đẩy mạnh thực hiện các công trình trọng điểm như Quốc lộ 1D (đoạn từ Long Vân đến Bến xe liên tỉnh), Quốc lộ 19 (đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1A), Đường ĐT.639B (đoạn Vân Canh - Quy Nhơn), đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội nối dài, Hồ Đồng Mít, Hệ thống kênh tưới Thượng Sơn, Tổ hợp không gian khoa học... 5. Phát triển các thành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp ngoài tỉnh, ngoài nước vào đầu tư sản xuất, kinh doanh. Thực hiện củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã hiện có, đồng thời có chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp và nông dân trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển các loại hình doanh nghiệp trong hợp tác xã, các hình thức liên hiệp hợp tác xã và hình thức hợp tác đa dạng thuộc các lĩnh vực công - nông nghiệp, dịch vụ nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, nhân lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật trong xã hội để phục vụ cho quá trình phát triển của địa phương. II. Tiếp tục nâng cao chất lượng trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực của xã hội tham gia phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa... Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đối với ngành giáo dục đào tạo gắn với việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập cùng với việc tổ chức thực hiện đồng bộ các quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giáo dục ở các địa phương. Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu của khoa học công nghệ. Tập trung chỉ đạo hoàn thành việc xây dựng và đưa Tổ hợp Không gian khoa học đi vào hoạt động để cùng với Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành trở thành điểm đến của các nhà khoa học và quần chúng nhân dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, gắn với củng cố, kiện toàn, xây dựng đội ngũ cán bộ y tế, nhất là đội ngũ bác sỹ chuyên khoa có trình độ cao; giảm thiểu tình trạng quá tải ở các bệnh viện công lập tuyến tỉnh. Tập trung chỉ đạo xây dựng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn và Trung tâm Y tế Hoài Nhơn để giảm quá tải đối với công tác khám, chữa bệnh ở khu vực phía Bắc tỉnh. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm đối với người; tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Khuyến khích phát triển công tác xã hội hóa về y tế và tiếp tục thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho ngành y tế từ các nguồn vốn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành dự án mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh theo mô hình xã hội hóa để sớm đưa công trình đi vào hoạt động. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thông, phát thanh - truyền hình, thể dục thể thao. Đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh” và phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao chất lượng các môn thể thao thành tích cao. Tổ chức tốt các ngày lễ lớn của tỉnh và đất nước trong năm 2017 theo chủ trương của Trung ương. Tiếp tục triển khai thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước và quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về các dịch vụ Internet, xuất bản, báo chí... Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, quan tâm chăm sóc người có công. Triển khai thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, nhất là Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững ở 3 huyện miền núi. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu của xã hội; chú trọng công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở cho người có công, gia đình chính sách, hộ nghèo và người có thu nhập thấp. Quan tâm hỗ trợ tư vấn, giải quyết việc làm để nâng cao đời sống, thu nhập cho nhân dân ở những vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, ngập lụt. Chú trọng bảo vệ, chăm sóc và bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Thực hiện các chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới và chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ. Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển đô thị và chỉnh trang đô thị thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và các thị trấn. III. Về xây dựng chính quyền và công tác nội chính. Tiếp tục kiện toàn hệ thống chính quyền cơ sở và chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; lập các thủ tục đề nghị thành lập thị xã Hoài Nhơn. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quyết định hành chính; chấn chỉnh và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”; thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và phối hợp chặt chẽ trong thực thi công vụ giữa các ngành, các cấp. Triển khai thực hiện Đề án vị trí việc làm đã phê duyệt. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy hành chính nhà nước các cấp theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, nhất là những công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực thực thi nhiệm vụ. Thường xuyên đôn đốc việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong toàn xã hội gắn với trợ giúp pháp lý cho các đối tượng nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào vùng sâu, vùng xa.
| 2,051
|
1,241
|
Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tiếp tục thực hiện kê khai tài sản, thu nhập và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức theo quy định. Phát huy vai trò của nhân dân và các cơ quan báo chí trong công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Từng cơ quan, đơn vị phải có kế hoạch hành động cụ thể trong thực hành tiết kiệm và chống lãng phí theo quy định của Chính phủ. Tập trung giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, không để các vụ việc tồn đọng, xảy ra điểm nóng hoặc khiếu nại đông người, vượt cấp, gây mất trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch về quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm, phòng cháy, chữa cháy. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác huấn luyện, xây dựng lực lượng và Luật Dân quân tự vệ cùng các chế độ chính sách đối với lực lượng công an xã và lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục chủ động công tác phòng chống có hiệu quả các vấn đề chính trị phát sinh, các loại tội phạm, nhất là tội phạm hình sự, tội phạm trong lứa tuổi thanh - thiếu niên, giữ gìn trật tự công cộng và giải quyết các tệ nạn xã hội ở các địa bàn trọng điểm. Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Quyết định này và Chương trình công tác năm 2017 của UBND tỉnh, khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị, địa phương mình trong tháng 01/2017, trong đó cần quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện từng phần việc; hàng tuần, hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho UBND tỉnh theo quy định. 2. Các cấp, các ngành chủ động tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, sâu sát cơ sở, nắm bắt kịp thời tình hình các khó khăn, vướng mắc để chỉ đạo giải quyết hoặc đề xuất cấp thẩm quyền giải quyết theo thẩm quyền nhằm giúp các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2017. 3. UBND tỉnh tổ chức các hội nghị chuyên đề với các ngành, địa phương để kịp thời xử lý những vấn đề bức xúc phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; đồng thời hàng tuần, tháng, quý duy trì việc giao ban, họp thường kỳ UBND tỉnh để đánh giá tình hình và đề ra các biện pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định chủ động phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến Quyết định này trong các cấp, các ngành; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh biết, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện. 5. UBND tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể chỉ đạo, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và các giải pháp điều hành của UBND tỉnh tại Quyết định này. 6. UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh và HĐND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường giám sát UBND tỉnh, các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Quyết định này. 7. Trước ngày 15/11/2017, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, kiểm điểm tình hình thực hiện Quyết định này tại cơ quan, địa phương, đơn vị mình; báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-UBDT ngày 27/11/2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh Bình Phước ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, UBND các xã trong việc rà soát, cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 69/TTr-BDT ngày 22/12/2016 và ý kiến của Sở Tư Pháp tại Công văn số 424/STP-KSTTHC ngày 20/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Ban Dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2064/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 1. Bình chọn, xét công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. Mã số hồ sơ: T-BPC-283210-TT a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Bình chọn người có uy tín Hằng năm, ngay sau khi có văn bản hướng dẫn của Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã chỉ đạo các thôn tổ chức Hội nghị liên ngành (thành phần gồm: Chi ủy, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, đại diện các đoàn thể và hộ gia đình trong thôn) do Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn chủ trì để bình chọn người có uy tín bằng một trong hai hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định). Người được bình chọn phải đạt trên 50% tổng số đại biểu dự họp tán thành (trường hợp lần 1 chưa bình chọn được thì tiến hành bình chọn lần 2 theo trình tự nêu trên, nếu không bình chọn được thì thôn đó không có người có uy tín); Trưởng thôn lập 01 bộ tài liệu gồm văn bản đề nghị gửi UBND xã kèm theo biên bản hội nghị liên ngành thôn (theo Biểu mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số). Thời gian thực hiện bình chọn người có uy tín không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ của thôn và hoàn thành trước ngày 20 tháng 01 hằng năm. - Bước 2: Rà soát kết quả bình chọn người có uy tín: UBND xã kiểm tra, rà soát kết quả bình chọn người có uy tín của các thôn trong xã; lập 01 bộ tài liệu gồm văn bản gửi UBND huyện kèm theo biên bản họp rà soát kết quả bình chọn người có uy tín của các thôn (theo Biểu mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính). Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ của các thôn và hoàn thành trước ngày 10 tháng 02 hằng năm. - Bước 3: Tổng hợp đề nghị xét công nhận người có uy tín UBND huyện kiểm tra, tổng hợp đề nghị của các xã; lập 01 bộ tài liệu gồm văn bản đề nghị gửi Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh kèm theo biểu tổng hợp danh sách đề nghị xét công nhận người có uy tín của huyện. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ của xã và hoàn thành trước ngày 25 tháng 02 hằng năm. - Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, trình và phê duyệt danh sách người có uy tín Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh kiểm tra, tổng hợp đề nghị xét công nhận người có uy tín của các huyện; lập 01 bộ hồ sơ gồm Tờ trình kèm theo Biểu tổng hợp danh sách (theo Biểu mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014), văn bản đề nghị của các huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh. Thời gian hoàn thiện hồ sơ thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ của các huyện và trình Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 3 hằng năm. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh sách người có uy tín của tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc và thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 hằng năm gửi Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính (gồm: Quyết định phê duyệt và danh sách người có uy tín theo Biểu mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính, đồng thời gửi qua thư điện tử theo địa chỉ: vudantocthieuso@cema.gov.vn) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
| 2,063
|
1,242
|
b) Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện; - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ: + Tờ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; + Biểu tổng hợp danh sách người có uy tín đề nghị phê duyệt (theo Biểu mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014) do cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; + Văn bản và các tài liệu liên quan của các huyện đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 hăng năm. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh. - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Biểu mẫu 01, 02, 03, 04, 05 của phụ lục (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính k1) Yêu cầu: - Là công dân Việt Nam, cư trú hợp pháp, ổn định ở vùng dân tộc thiểu số; - Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú; có nhiều công lao, đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc, ấp, tổ dân phố và tương đương, giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc; - Là người tiêu biểu, có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc, thôn và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó với đồng bào dân tộc, hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo; k2) Điều kiện: - Thôn có từ 1/3 số hộ gia đình hoặc số nhân khẩu trở lên là người dân tộc thiểu số (thôn đủ điều kiện) được bình chọn, xét công nhận 01 (một) người có uy tín; - Trường hợp thôn không đủ điều kiện nhưng cần bình chọn một người có uy tín hoặc thôn đủ điều kiện cần bình chọn hơn một người có uy tín do có nhiều dân tộc cùng sinh sống, ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, xung yếu, phức tạp về an ninh, trật tự: căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an, Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và các ban, ngành liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định số lượng và việc bình chọn, xét công nhận người có uy tín đối với các thôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014, nhưng tổng số người có uy tín được bình chọn, xét công nhận toàn tỉnh không vượt quá tổng số thôn vùng dân tộc thiểu số của tỉnh. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; - Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg; - Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. - Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phuớc Ban hành Quy định thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Mẫu đơn, tờ khai đính kèm: PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính) Biểu mẫu 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- (Tên thôn), ngày …….. tháng …… năm ….. BIÊN BẢN HỘI NGHỊ LIÊN NGÀNH THÔN Hôm nay, ngày ……. tháng …… năm …., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức) thôn……. xã ……. tổ chức Hội nghị liên ngành thôn. 1. Thành phần - Chủ trì: Ông (bà): ………………………. Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn - Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh): ……………………………………………………… - Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức danh): ……………………………………… - Đại diện các tổ chức đoàn thể (ghi rõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia. - Đại diện các hộ gia đình DTTS trong thôn (ghi rõ họ, tên): tối thiểu 03 hộ gia đình; 2. Nội dung Bình chọn, đề nghị xét công nhận người có uy tín của thôn năm ………………. 3. Kết quả Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Sau khi thảo luận, xem xét, cuộc họp thống nhất: - Ông (bà): ……………………….. năm sinh ………….. dân tộc …………. đạt số phiếu (hoặc số người biểu quyết)...../tổng số phiếu (hoặc tổng số người) ………* = ….% bình chọn, đề nghị là người có uy tín của thôn …………….. năm …………………; - Ông (bà): ……………………… năm sinh …….. dân tộc ……… đạt số phiếu (hoặc số người biểu quyết)....../tổng số phiếu (hoặc tổng số người) ………* =....% bình chọn, đề nghị là người có uy tín của thôn ………. năm ………** Biên bản được các thành viên tham dự họp thống nhất với …..% đại biểu dự họp tán thành và lập biên bản thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã. Cuộc họp kết thúc hồi ……. giờ …… phút cùng ngày./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ (*) Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay do Hội nghị quyết định. Đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn không tham gia bỏ phiếu hoặc biểu quyết bình chọn người có uy tín (tham dự với vai trò đại diện, giám sát); trường hợp bình chọn bằng bỏ phiếu kín, tổ kiểm phiếu phải có sự tham gia của đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn. Người được bình chọn, đề nghị là người có uy tín phải đạt trên 50% tổng số đại biểu dự họp tán thành và có tỷ lệ bình chọn cao nhất. ** Trường hợp có nhiều hơn số lượng người được bình chọn/thôn mà có kết quả bình chọn bằng nhau (ở lần bình chọn thứ 2) thì đưa cả vào danh sách bình chọn gửi UBND xã xem xét, quyết định. Biểu mẫu 02 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, RÀ SOÁT KẾT QUẢ BÌNH CHỌN, ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM Hôm nay, vào hồi ……. giờ …… ngày ….. tháng …….. năm …… tại UBND xã ……………huyện ………… tỉnh (thành phố)……………………………………. 1. Thành phần: - Chủ trì: Ông (bà) ……………………… Chủ tịch (hoặc Phó CT) UBND xã - Thư ký: Ông (bà) …………………….. (ghi rõ họ, tên, chức danh); - Đại diện Đảng ủy xã …………….. (ghi rõ họ, tên, chức danh); - Đại diện Ủy ban MTTQ xã (ghi rõ họ, tên, chức danh): ……………………………… - Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã (ghi rõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia. 2. Nội dung: Kiểm tra, rà soát kết quả bình chọn, đề nghị xét công nhận người có uy tín của các thôn trong xã năm …………. 3. Kết quả: Căn cứ tiêu chí, điều kiện bình chọn người có uy tín quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Biên bản Hội nghị liên ngành của các thôn gửi Ủy ban nhân dân xã về việc bình chọn, đề nghị xét công nhận người có uy tín; Sau khi kiểm tra, rà soát kết quả bình chọn, đề nghị xét công nhận người có uy tín của các thôn, các đại biểu dự họp đã thảo luận và thống nhất các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện đề nghị công nhận là người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm ……. (theo biểu kèm theo biên bản này). Các thành viên tham dự họp thống nhất lập biên bản thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại UBND xã, 01 bản gửi UBND huyện. Biên bản thông qua và được ……………% đại biểu dự họp tán thành. Cuộc họp kết thúc hồi …… giờ ……… phút cùng ngày./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỔNG HỢP KIỂM TRA, RÀ SOÁT KẾT QUẢ BÌNH CHỌN, ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI CÓ UY TÍN CỦA CÁC THÔN TRONG XÃ NĂM………... (Kèm theo Biên bản họp UBND xã……... ngày ……. tháng……. năm……..) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu mẫu 03 UBND TỈNH......... TỔNG HỢP DANH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM ...... (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND.... ngày …. tháng ….. năm…… của UBND tỉnh ...............) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (8). Đề nghị ghi rõ: thôn, bản, làng, phum, sóc... và tương đương; Đối với tổ dân phố, khu phố, tiểu khu và tương đương: Ghi cụ thể số nhà, ngõ/ngách, đường, phố... (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17): Ghi cụ thể đúng thành phần của người có uy tín Biểu mẫu 04 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- (Tên thôn), ngày …….. tháng …… năm ….. BIÊN BẢN HỌP LIÊN NGÀNH THÔN ĐỀ NGHỊ ĐƯA RA KHỎI DANH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN Hôm nay, ngày …….. tháng ……. năm ….., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức) thôn …… xã …… tổ chức Hội nghị liên ngành thôn. 1. Thành phần
| 2,088
|
1,243
|
- Chủ trì: Ông (bà): …………….. Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn - Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh): …………………………………………………………… - Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức danh): …………………………………………… - Đại diện các tổ chức đoàn thể (ghi rõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia. - Đại diện các hộ gia đình DTTS trong thôn (ghi rõ họ, tên): số lượng tối thiểu 03 (ba) hộ gia đình. 2. Nội dung Rà soát, đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín của thôn năm …………………… 3. Kết quả Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ tình hình thực tế và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, sau khi thảo luận, xem xét, cuộc họp đã thống nhất đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín của thôn năm …….. đối với: - Ông (bà): …………………………………………. năm sinh …………. dân tộc ……………………. với ………… số phiếu/tổng số phiếu ………. = .....% * - Lý do (nêu cụ thể lý do đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín): ………………… ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………. Các thành viên tham dự họp thống nhất thông qua và lập biên bản thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã. Biên bản thông qua và được ……....% đại biểu dự họp tán thành. Cuộc họp kết thúc hồi …..giờ ………. phút cùng ngày./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ (*) Đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn không tham gia bỏ phiếu, nhưng tham gia vào tổ kiểm phiếu để giám sát kết quả bỏ phiếu đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín của Hội nghị liên ngành thôn. Biểu mẫu 05 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA, RÀ SOÁT ĐỀ NGHỊ ĐƯA RA KHỎI DANH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM …………… Hôm nay, vào hồi…… giờ ……. ngày ……. tháng …… năm …………. tại UBND xã …………. huyện ……………………………………………………………………….. 1. Thành phần: - Chủ trì: Ông (bà) …………………….. Chủ tịch (hoặc Phó CT) UBND xã - Thư ký: Ông (bà) …………………………….. (ghi rõ họ, tên, chức danh); - Đại diện Đảng ủy xã (ghi rõ họ, tên, chức danh): ……………………………………… - Đại diện Ủy ban MTTQ xã (ghi rõ họ, tên, chức danh): ………………………………. - Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã (ghi rõ họ, tên, chức danh): Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia. 2. Nội dung: Họp xem xét đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm …………. 3. Kết quả: Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 và Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và Biên bản họp liên ngành của thôn gửi UBND xã đề nghị xem xét đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm……….. Sau khi kiểm tra, xem xét đề nghị của thôn ……., cuộc họp đã thống nhất đề nghị UBND huyện xem xét đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm ………. đối với các trường hợp sau: - Ông (bà): …………………………năm sinh ………. dân tộc ………… với ….…số phiếu/tổng số phiếu ……….. = ……%. Lý do (nêu cụ thể lý do đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín): …………………………………………………………………………; - Ông (bà): ………………………. năm sinh ………. dân tộc ………… với …….. số phiếu/tổng số phiếu ………… = ………. %. Lý do (nêu cụ thể lý do đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín): …………………………………………………………..; Các thành viên tham dự họp đã thống nhất và lập biên bản thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại UBND xã, 01 bản gửi UBND huyện. Biên bản thông qua và được ………..% đại biểu dự họp tán thành. Cuộc họp kết thúc hồi …….giờ ………… phút cùng ngày./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 1. Xác định đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Mã số hồ sơ: T-BPC-283211-TT. a) Trình tự thực hiện - Bước 1: Trưởng thôn tổ chức họp mời đại diện tất cả các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách của thôn có trong danh sách hộ nghèo của xã, thông báo về nội dung chính sách và chỉ đạo của xã trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận chỉ đạo của xã. Các thôn đăng ký với trưởng thôn nhu cầu hưởng chính sách hỗ trợ; trưởng thôn lập danh sách các hộ đăng ký. Thời gian hoàn thành trong 3 ngày làm việc kể từ ngày thôn tổ chức họp thông báo về nội dung chính sách và chỉ đạo của xã. - Bước 2: Trưởng thôn tổ chức họp thôn bình xét công khai có đại diện của các tổ chức chính trị - xã hội tại thôn, đại diện một số gia đình có trong danh sách; trưởng thôn lập hồ sơ (gồm biên bản họp bình xét và danh sách theo thứ tự ưu tiên những hộ thuộc diện gia đình chính sách, hộ khó khăn hơn) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong 2 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đăng ký. - Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp hồ sơ của các thôn, tổ chức kiểm tra quy trình bình xét ở thôn; lập danh sách thứ tự ưu tiên tại xã có xác nhận của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; lập 02 bộ hồ sơ (gồm văn bản đề nghị kèm theo danh sách) gửi 01 bộ cho Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các thôn. - Bước 4: Cơ quan công tác dân tộc cấp huyện rà soát, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu của các xã, lập hồ sơ (gồm văn bản đề nghị kèm theo danh sách của từng xã chi tiết đến từng hộ, từng thôn) gửi Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các xã. - Bước 5: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định 755/QĐ-TTg đồng thời lập Đề án gửi Ủy ban Dân tộc kiểm tra. Thời gian hoàn thành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cấp huyện. b) Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện; - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị phê duyệt đối tượng thụ hưởng chính sách; + Danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định 755/QĐ- TTg do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc chưa đủ đất ở, đất sản xuất theo hạn mức bình quân chung do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, có khó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách được nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; - Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ 1. Phê duyệt đối tượng vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015. Mã số hồ sơ: T-BPC-283212-TT a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Hàng năm, ngay sau khi có kết quả phê duyệt danh sách hộ nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các thôn tổ chức cho hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đăng ký vay vốn. Các hộ thuộc đối tượng thực hiện đăng ký vay vốn tại thôn, bản kèm theo phương án sử dụng vốn. Thời gian hoàn thành: Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Bước 2: Trưởng thôn tập hợp danh sách đăng ký vay vốn; chủ trì, phối hợp với đại diện các tổ chức chính trị - xã hội tại thôn, có sự tham gia của đại diện một số hộ gia đình trong danh sách tổ chức họp bình xét, phân loại các hộ thuộc đối tượng được vay vốn, ưu tiên những hộ khó khăn hơn và những hộ chưa được vay theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (sau đây gọi tắt là Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg) được vay vốn trước. Việc họp bình xét được lập thành biên bản, có chữ ký xác nhận của trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và các tổ chức chính trị - xã hội tại thôn. Thời gian hoàn thành: Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày các hộ đăng ký vay vốn.
| 2,208
|
1,244
|
- Bước 3: Trưởng thôn lập danh sách hộ đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên đã hợp bình xét tại khoản 2 Điều này, kèm theo Biên bản họp bình xét gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Thời gian hoàn thành: Trong 01 ngày làm việc, kể từ ngày họp bình xét. - Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp, xác nhận danh sách các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Thời gian hoàn thành: Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các thôn. - Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định phê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên; chuyển danh sách sang Ngân hàng Chính sách xã hội để tiến hành cho vay theo đúng thứ tự ưu tiên tại danh sách và tuân thủ quy trình, thủ tục do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Đồng thời gửi danh sách đã phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo tới các hộ được xét cho vay vốn. Thời gian xem xét phê duyệt là 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn. Các hộ có trong danh sách đã được phê duyệt liên hệ trực tiếp với tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn nơi cư trú để làm thủ tục vay vốn. b) Cách thức thực hiện: - Qua bưu điện; - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Phương án sử dụng vốn do hộ gia đình lập, có chữ ký, hoặc điểm chỉ của chủ hộ. + Biên bản họp thôn có chữ ký xác nhận của Trưởng thôn, đại diện hộ gia đình và các Tổ chức Chính trị - xã hội tại thôn. + Danh sách hộ đề nghị được vay vốn do trưởng thôn lập kèm theo biên bản họp bình xét gửi Ủy ban nhân dân xã xác nhận. + Bản tổng hợp xác nhận danh sách các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đề nghị được vay vốn theo thứ tự ưu tiên của xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. - Số lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ, d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân xã. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh sách hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn theo thứ tự ưu tiên. h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc phải có các tiêu chí sau: - Cư trú hợp pháp, ổn định ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007, Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 30/6/2009, Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 01/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định bổ sung danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp không xác định được nơi cư trú của hộ thì nơi cư trú của hộ là nơi hộ đang sinh sống và có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn. - Là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và từ 250.000đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị. Đối với các địa phương tự cân đối được ngân sách mà có quy định riêng về chuẩn nghèo ở mức cao hơn, thì áp dụng tiêu chí hộ có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% trở xuống theo chuẩn nghèo của địa phương đó quy định. - Có phương án sử dụng vốn vay do chủ hộ lập, có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của chủ hộ; trường hợp những hộ không tự lập được phương án thì một trong các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản, buôn, làng, ấp, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, cùng với hộ để lập phương án. Việc xét duyệt đối tượng vay vốn được tiến hành theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015. - Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 54/QĐ-TTg ngày 4 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ./. NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ CHÍN BAN CHẤP HÀNH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM (KHÓA XI) Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa XI) tổ chức hội nghị lần thứ Chín, từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 01 năm 2017 tại Trung tâm Hội nghị và đào tạo cán bộ công đoàn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Hội nghị phấn khởi được đón đồng chí Trương Hòa Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ thay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị. Hội nghị lần thứ Chín Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa XI) quyết nghị: 1. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã thảo luận và thông qua các nội dung: - Báo cáo kết quả hoạt động công đoàn năm 2016, nhiệm vụ năm 2017; - Báo cáo hoạt động của Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp năm 2016 và chương trình công tác năm 2017; - Định hướng một số nội dung chuẩn bị cho Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn khóa XI trình Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII; - Báo cáo kết quả thực hiện chương trình phát triển đoàn viên giai đoạn 2013 - 2018 và “Năm phát triển đoàn viên” 2016; - Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XI về “Nâng cao hiệu quả công tác pháp luật của tổ chức công đoàn trong tình hình mới”; - Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về “Nâng cao hiệu quả công tác an toàn, vệ sinh lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới”; 2. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thống nhất bổ sung nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban kiểm tra trong Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam theo Tờ trình của Đoàn Chủ tịch. 3. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao Đoàn Chủ tịch tiếp thu ý kiến chỉ đạo của đồng chí Trương Hòa Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ và ý kiến đóng góp của các đại biểu tại Hội nghị để hoàn chỉnh và ban hành các văn bản nêu trên. 4. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đồng ý cho các đồng chí sau thôi tham gia Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn khóa XI, nhiệm kỳ 2013 -2018 theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. 4.1. Đồng chí Nguyễn Thị Cúc, Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nguyên Chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông; 4.2. Đồng chí Phạm Hồng Phong, Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nguyên Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Tuyên Quang. 5. Ban Chấp hành đã bầu bổ sung các đồng chí sau đây vào Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XI, nhiệm kỳ 2013 - 2018. 5.1. Đồng chí Lại Hoàng Dũng, Ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam tỉnh Bắc Ninh; 5.2. Đồng chí Vũ Duy Hoàng, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Thái Nguyên; 5.3. Đồng chí Nguyễn Mạnh Hùng, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định; 5.4. Đồng chí Lê Thị Rết, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Long An; 5.5. Đồng chí Trần Văn Thanh, Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi; 5.6. Đồng chí Lê Nho Thướng, Phó Bí thư Đảng ủy Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn Dệt May Việt Nam; 5.7. Đồng chí Phạm Văn Trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính; 5.8. Đồng chí Bông Hoa Việt, Đảng ủy viên, Chủ tịch công đoàn cơ sở Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh, Công đoàn Công thương Việt Nam. 6. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để báo cáo Ban Bí thư Trung ương Đảng xem xét quyết định, trên cơ sở đó Ban Chấp hành họp và bầu chức danh Phó Chủ tịch theo quy định. 7. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã Quán triệt 3 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII). Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kêu gọi toàn thể cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động cả nước phát huy truyền thống cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam, ra sức thi đua lao động sản xuất, công tác lập thành tích xuất sắc mừng Đảng, mừng Xuân, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2017; Chào mừng Đại hội công đoàn cấp cơ sở tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XII và chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2017. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
| 2,094
|
1,245
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-BTP ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Công chứng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 25/TTr-STP ngày 06/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công chứng thuộc thẩm quyền giải quyết của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm tổ chức công khai và thực hiện các thủ tục hành chính theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục TTHC bị bãi bỏ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 1. Thủ tục công chứng bản dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Bước 3: Cộng tác viên dịch và ký vào từng trang của bản dịch. Trong trường hợp cộng tác viên phiên dịch đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm cộng tác viên thì có thể ký trước vào bản dịch; công chứng viên đối chiếu chữ ký của cộng tác viên phiên dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng. Bước 4: Công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch. Bước 5: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch. Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc. (Thời gian dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng) * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản dịch đã được công chứng. * Phí, thù lao: 1. Phí công chứng bản dịch (theo Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất. Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản. 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao dịch thuật Đơn vị tính: Đồng/trang (không quá 350 từ/trang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Giấy tờ, văn bản dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có nhiều thuật ngữ chuyên ngành, như: Pháp lý, khoa học, kỹ thuật, y khoa, xây dựng, tài chính, ngân hàng, văn hóa, nghệ thuật, mỹ thuật; + Bản án, quyết định của Tòa án; Bản tuyên thệ; + Giao dịch, hợp đồng kinh doanh, thương mại; + Các giấy tờ, văn bản ít lưu hành; - Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung của các trang sau có tính chất, đặc điểm như trang trước (ví dụ như hộ khẩu, học bạ) thì từ trang thứ hai trở đi mức thu tính bằng ½ mức thu quy định tại Mục này. - Tiền công dịch hoặc hiệu đính từ một tiếng nước ngoài sang thứ tiếng nước ngoài khác được tính bằng tổng tiền công dịch từ tiếng phải dịch sang tiếng Việt cộng với tiền công dịch từ tiếng Việt sang tiếng cần dịch 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 1. Theo Khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng năm 2014: Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây: - Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ, bản chính giả; - Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung; - Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ......... tháng ........... năm.................... (1) Tại........................................................................................................... (2), Tôi ................................................................... (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ........../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố) ................ CHỨNG NHẬN: - Bản dịch này do ông (bà) ...................................(4), cộng tác viên phiên dịch của Phòng Công chứng số ............../Văn phòng Công chứng ................................, tỉnh (thành phố) .......................... dịch từ tiếng ............... sang tiếng ....................; - Chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của ông (bà)........................... (4); - Nội dung bản dịch chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Bản dịch gồm .............. tờ, ......... trang (5), lưu một bản tại Phòng Công chứng số............../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố) ................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/BD. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi cụ thể địa điểm thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên của công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi họ tên của người phiên dịch; (5): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 2. Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch; Bước 4: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;
| 2,109
|
1,246
|
Bước 5: Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Bước 6: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 7: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo hợp đồng, giao dịch; - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng). * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 1.1 Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau: a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất. a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản. a4) Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản. a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay. a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay. a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 1.2. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu: Trong trường hợp người yêu cầu công chứng yêu cầu đánh máy, sao chụp tài liệu thì nộp thù lao theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Điều 42 Luật Công chứng năm 2014: Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. * Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH Mẫu 1: Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............ (1) Tại ........................................................................................................... (2) Tôi .............................................................. (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố)................ CHỨNG NHẬN: Hợp đồng (giao dịch)……………………………… (4) được giao kết giữa: (5) (Bên A): .................................................................................................... (Bên B): ..................................................................................................... - Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng (giao dịch) này; - Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng (giao dịch) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng (giao dịch) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng (giao dịch) này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng (giao dịch), đã ký (7) vào hợp đồng (giao dịch) này trước mặt tôi; - Hợp đồng (giao dịch) này được lập thành ............. bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ .......... bản chính, Bên B giữ ............. bản chính, ...................... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số............../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố)...................). Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút;
| 2,034
|
1,247
|
(2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng, giao dịch cụ thể mà các bên đã giao kết, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản ...; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; Trường hợp có người giám hộ, người làm chứng thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người giám hộ, người làm chứng; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch); (7): Trường hợp người giao kết hợp đồng (giao dịch) điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 3. Thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch; Bước 4: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; Bước 5: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch; Bước 6: Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 7: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng) * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 1.1 Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau: a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất. a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất. a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản. a4) Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản. a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay. a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay. a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 1.2. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng).
| 2,080
|
1,248
|
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Điều 42 Luật Công chứng năm 2014: Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. * Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH Mẫu 1: Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............ (1) Tại ........................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố)................ CHỨNG NHẬN: Hợp đồng (giao dịch)……………………………… (4) được giao kết giữa: (5) (Bên A): ....................................................................................................... (Bên B): ................................................................................................... - Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng (giao dịch) này; - Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng (giao dịch) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng (giao dịch) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng (giao dịch) này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng (giao dịch), đã ký (7) vào hợp đồng (giao dịch) này trước mặt tôi; - Hợp đồng (giao dịch) này được lập thành ......... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ............ bản chính, Bên B giữ ....... bản chính, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số............../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố)...................). Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng, giao dịch cụ thể mà các bên đã giao kết, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản ...; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; Trường hợp có người giám hộ, người làm chứng thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người giám hộ, người làm chứng; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch); (7): Trường hợp người giao kết hợp đồng (giao dịch) điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 4. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch; Bước 4: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; Bước 5: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng; Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Bước 6: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 7: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng). * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 1.1 Việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu như sau: a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau: a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất. a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
| 2,118
|
1,249
|
a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản. a4) Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản. a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay. a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay. a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1.2. Việc sửa đổi, bổ sung không làm tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch: 40.000 đồng/ trường hợp 1.3. Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 25.000 đồng/trường hợp 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 1. Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng năm 2014: - Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó; - Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 2. Theo Khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng 2014: Đối với trường hợp di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. 3. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. * Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH Mẫu 1: Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............ (1) Tại ........................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố)................ CHỨNG NHẬN: Hợp đồng (giao dịch)……………………………… (4) được giao kết giữa: (5) (Bên A): ....................................................................................................... (Bên B): ................................................................................................... - Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng (giao dịch) này; - Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng (giao dịch) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng (giao dịch) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng (giao dịch) này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng (giao dịch), đã ký (7) vào hợp đồng (giao dịch) này trước mặt tôi; - Hợp đồng (giao dịch) này được lập thành ......... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ............ bản chính, Bên B giữ ....... bản chính, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số............../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố)...................). Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng, giao dịch cụ thể mà các bên đã giao kết, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản ...; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; Trường hợp có người giám hộ, người làm chứng thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người giám hộ, người làm chứng; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch); (7): Trường hợp người giao kết hợp đồng (giao dịch) điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 5. Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng; Bước 4: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; Bước 5: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng; Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Bước 6: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng;
| 2,134
|
1,250
|
Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 7: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; - Dự thảo hợp đồng thế chấp bất động sản (nếu có); - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có; Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời gian công chứng) * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thế chấp bất động sản đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_31"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Điều 54 Luật Công chứng năm 2014: - Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có bất động sản; - Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_33"> </jsontable> LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH Mẫu 1: Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............ (1) Tại ........................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố)................ CHỨNG NHẬN: Hợp đồng (giao dịch)……………………………… (4) được giao kết giữa: (5) (Bên A): ....................................................................................................... (Bên B): ................................................................................................... - Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng (giao dịch) này; - Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết hợp đồng (giao dịch) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng (giao dịch) không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Các bên giao kết đã đọc lại toàn bộ dự thảo hợp đồng (giao dịch) này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng (giao dịch), đã ký (7) vào hợp đồng (giao dịch) này trước mặt tôi; - Hợp đồng (giao dịch) này được lập thành ......... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ............ bản chính, Bên B giữ ....... bản chính, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số............../Văn phòng Công chứng...................., tỉnh (thành phố)...................). Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng, giao dịch cụ thể mà các bên đã giao kết, ví dụ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản ...; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; Trường hợp có người giám hộ, người làm chứng thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người giám hộ, người làm chứng; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch); (7): Trường hợp người giao kết hợp đồng (giao dịch) điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 6. Thủ tục công chứng di chúc * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó;
| 2,065
|
1,251
|
Bước 4: Công chứng viên kiểm tra dự thảo di chúc; nếu trong dự thảo di chúc có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của di chúc không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Trường hợp người yêu cầu công chứng không có dự thảo di chúc, Công chứng viên kiểm tra nội dung, ý định lập di chúc là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì soạn thảo di chúc; Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo di chúc hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo di chúc thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của di chúc. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của di chúc; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 6: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo di chúc (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến di chúc mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng). * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 50.000 đồng/trường hợp. 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Soạn thảo di chúc Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_35"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Điều 56 Luật Công chứng năm 2014: Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Mẫu 3: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày........tháng..........năm............. (1) Tại........................................................................................................... (2) Tôi ....................................................... (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ........../Văn phòng Công chứng .................., tỉnh (thành phố) ............... CHỨNG NHẬN: Ông (bà) ……………………………(4) Sinh ngày......../........./................... Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân số:………………….. Ngày cấp........./......../.............. Nơi cấp................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………......................... Chỗ ở hiện nay:............................................................................................. - Đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc; - Tại thời điểm công chứng, ông (bà) ………. (4) có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; - Mục đích, nội dung di chúc không không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Ông (bà) ........... (4) đã tự đọc toàn bộ di chúc này (5), đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc, đã ký (6) vào di chúc này trước mặt tôi; - Di chúc này được lập thành ........ bản chính (mỗi bản chính gồm ..... tờ, ........ trang (7), có giá trị pháp lý như nhau, người lập di chúc giữ ......... bản chính, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số .........../Văn phòng Công chứng ................, tỉnh (thành phố) .................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi họ tên người lập di chúc; trường hợp có người làm chứng, người giám hộ thì ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người làm chứng, người giám hộ; (5): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo di chúc thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc di chúc; (6): Trường hợp người lập di chúc điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (7): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 7. Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng hoặc nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng (trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng) và UBND cấp xã nơi có bất động sản (trong trường hợp di sản có bất động sản) của người để lại di sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết;
| 2,116
|
1,252
|
Hết thời hạn niêm yết UBND cấp xã gửi văn bản xác nhận việc niêm yết, bảo quản việc niêm yết cho tổ chức hành nghề công chứng; Bước 5: Trong thời gian niêm yết tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản; Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận được khiếu nại, tố cáo liên quan đến văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì tiến hành xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở hay không (nếu nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở thì từ chối yêu cầu công chứng; nếu nội dung khiếu nại, tố cáo không có cơ sở thì tiếp tục giải quyết); Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không được nhận khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến văn bản thỏa thuận di sản thì tiếp tục giải quyết; Bước 6: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; nếu trong dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của văn bản thỏa thuận phân chia di sản không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không có dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì công chứng viên kiểm tra nội dung, ý định giao kết văn bản thỏa thuận phân chia di sản của những người phân chia di sản là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản; Bước 7: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản thỏa thuận phân chia di sản; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 8: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân; - Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó; - Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: - Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản không tính vào thời hạn công chứng). - Thời hạn niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản: 15 ngày kể từ ngày niêm yết. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_40"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014: Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng . 2. Theo Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP: Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết. 3. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
| 2,035
|
1,253
|
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu 4: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ........... (1) Tại .......................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số .........../Văn phòng Công chứng ................, tỉnh (thành phố) ............... CHỨNG NHẬN: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập bởi các ông (bà): (4) 1. Ông (bà): ……………............................................................................. 2. Ông (bà): ……………............................................................................. ....................................................................................................................... - Các ông (bà) có tên nêu trên đã tự nguyện lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản này; cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản; - Tại thời điểm công chứng các ông (bà) có tên nêu trên có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Sau khi niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại ............. (5) từ ngày ..... tháng ...... năm .......... đến ngày ..... tháng ..... năm .........., Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ........................., tỉnh (thành phố) ............. không nhận được khiếu nại, tố cáo nào; - Mục đích, nội dung văn bản thỏa thuận phân chia di sản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Các ông (bà) có tên nêu trên đã tự đọc toàn bộ dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản, đã ký (7) vào dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước mặt tôi; - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành ……... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, mỗi ông (bà) có tên nêu trên giữ ...... bản chính, lưu .......... bản chính tại Phòng Công chứng số ........./Văn phòng Công chứng .................., tỉnh (thành phố) ................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của những người thỏa thuận phân chia di sản; trường hợp có người làm chứng, người giám hộ thì ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người làm chứng, người giám hộ; (5): Ghi Ủy ban nhân dân cấp xã ở những nơi đã thực hiện việc niêm yết; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc văn bản thỏa thuận; (7): Trường hợp người thỏa thuận phân chia di sản điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 8. Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng hoặc nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng (trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng) và UBND cấp xã nơi có bất động sản (trong trường hợp di sản có bất động sản) của người để lại di sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết; Hết thời hạn niêm yết UBND cấp xã gửi văn bản xác nhận việc niêm yết, bảo quản việc niêm yết cho tổ chức hành nghề công chứng; Bước 5: Trong thời gian niêm yết tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản; Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận được khiếu nại, tố cáo liên quan đến văn bản khai nhận di sản thì tiến hành xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở hay không (nếu nội dung khiếu nại, tố cáo có cơ sở thì từ chối yêu cầu công chứng; nếu nội dung khiếu nại, tố cáo không có cơ sở thì tiếp tục giải quyết); Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không được nhận khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến văn bản thỏa thuận di sản thì tiếp tục giải quyết; Bước 6: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản khai nhận di sản; nếu trong dự thảo văn bản khai nhận di sản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của văn bản khai nhận di sản không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Trường hợp người yêu cầu công chứng không có dự thảo văn bản khai nhận di sản thì công chứng viên kiểm tra nội dung, ý định lập văn bản khai nhận di sản là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo văn bản khai nhận di sản; Bước 7: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản khai nhận di sản hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo văn bản khai nhận di sản thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của văn bản khai nhận di sản. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản khai nhận di sản; Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 8: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo văn bản khai nhận di sản (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; - Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản không tính vào thời hạn công chứng). * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể:
| 2,073
|
1,254
|
2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_45"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính 1. Theo Điều 58 Luật Công chứng năm 2014: Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản trước khi thực hiện việc công chứng. 2. Theo Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP: Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết. 3. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Mẫu 5: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản khai nhận di sản LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............. (1) Tại........................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố) ............... CHỨNG NHẬN: Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi (các) ông (bà): (4) 1. ................................................................................................................... 2. ................................................................................................................... ....................................................................................................................... - (Các) Ông (bà) có tên nêu trên đã tự nguyện lập văn bản khai nhận di sản này; cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản khai nhận di sản; - Tại thời điểm công chứng (các) ông (bà) có tên nêu trên có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung văn khai nhận di sản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Sau khi niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản tại ............. (5) từ ngày..... tháng...... năm .......... đến ngày ..... tháng ..... năm .........., Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng .................., tỉnh (thành phố) ............. không nhận được khiếu nại, tố cáo nào; - (Các) Ông (bà) có tên nêu trên đã tự đọc toàn bộ dự thảo văn bản khai nhận di sản này (6), đồng ý toàn bộ nội dung văn bản khai nhận di sản, đã ký (7) vào văn bản khai nhận di sản trước mặt tôi; - Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ..... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ..... trang (8). có giá trị pháp lý như nhau, (mỗi) ông (bà) có tên nêu trên giữ ..... bản chính, lưu ..... bản chính tại Phòng Công chứng số ....../Văn phòng Công chứng ................., tỉnh (thành phố) ................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi họ tên những người khai nhận di sản; trường hợp có người làm chứng, người giám hộ thì ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người làm chứng, người giám hộ; (5): Ghi Ủy ban nhân dân cấp xã ở những nơi đã thực hiện việc niêm yết; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo văn bản khai nhận di sản thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc văn bản khai nhận; (7): Trường hợp người khai nhận di sản điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 9. Thủ tục công chứng văn bản từ chối nhận di sản * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản. Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và từ chối nhận di sản là không đúng pháp luật, trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc từ chối nhận di sản có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của văn bản từ chối nhận di sản là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; Bước 4: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản từ chối nhận chia di sản; nếu trong dự thảo văn bản từ chối nhận di sản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của văn bản từ chối nhận chia di sản không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Trường hợp người yêu cầu công chứng không có dự thảo văn bản từ chối nhận di sản, công chứng viên kiểm tra nội dung, ý định giao kết văn bản từ chối nhận di sản của người từ chối nhận di sản là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản; Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản từ chối nhận chia di sản hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo văn bản từ chối nhận chia di sản thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của văn bản từ chối nhận chia di sản. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận chia di sản;
| 2,117
|
1,255
|
Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 6: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân; - Bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; - Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng) * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản từ chối nhận chia di sản đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 20.000 đồng/trường hợp. 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_49"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Theo Khoản 3 Điều 620 Bộ luật Dân sự: Việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. 2. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Bộ luật Dân sự năm 2015; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Mẫu 6: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ............. (1) Tại ........................................................................................................... (2) Tôi ...................................................... (3), công chứng viên Phòng Công chứng số ......../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố) ............... CHỨNG NHẬN: Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi (các) ông (bà): (4) 1. ................................................................................................................... 2. ................................................................................................................... ....................................................................................................................... - (Các) ông (bà) có tên nêu trên đã tự nguyện lập văn bản từ chối nhận di sản; cam đoan việc từ chối này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản từ chối nhận di sản; - Tại thời điểm công chứng (các) ông (bà) có tên nêu trên có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung văn bản từ chối nhận di sản không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - (Các) ông (bà) có tên nêu trên đã tự đọc toàn bộ dự thảo văn bản từ chối nhận di sản này (5), đồng ý toàn bộ nội dung văn bản từ chối nhận di sản, đã ký (6) vào văn bản từ chối nhận di sản trước mặt tôi; - Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ...... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ..... trang (7), có giá trị pháp lý như nhau, (mỗi) ông (bà) có tên nêu trên giữ .... bản chính, lưu ..... bản chính tại Phòng Công chứng số ......./Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố) ................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi họ tên người từ chối nhận di sản; trường hợp có người làm chứng, người giám hộ thì ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú của người làm chứng, người giám hộ; (5): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo văn bản từ chối nhận di sản thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc văn bản từ chối; (6): Trường hợp người từ chối nhận di sản điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (7): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 10. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng; Bước 4: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng; Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng; Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng;
| 2,145
|
1,256
|
Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; Bước 6: Đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có), vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền. * Thành phần hồ sơ: - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo hợp đồng ủy quyền (nếu có); - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng liên quan đến tài sản đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. Khi nộp bản sao thì xuất trình bản chính để đối chiếu. (Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. (Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch không tính vào thời hạn công chứng) * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng. * Phí, thù lao, chi phí khác: 1. Phí công chứng (theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 50.000 đồng/trường hợp. 2. Thù lao công chứng: Người yêu cầu công chứng nộp thù lao công chứng theo mức quy định của tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình. Cụ thể: 2.1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch Đơn vị tính: Đồng/văn bản <jsontable name="bang_53"> </jsontable> - Thù lao soạn thảo được quy định tại Mục này bao gồm việc biên soạn nội dung, đánh máy và in ấn văn bản - Hợp đồng, giao dịch quy định tại Mục này được xem là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng; người phiên dịch; + Có từ 5 người trở lên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch; đối với trường hợp hộ gia đình tham gia giao dịch thì hộ gia đình có từ 5 thành viên trở lên. + Có từ 03 tài sản trở lên hoặc có từ 02 bất động sản trở lên thuộc các địa bàn cấp huyện khác nhau; + Phải xác minh (theo đề nghị của người yêu cầu công chứng hoặc khi công chứng viên thấy cần thiết) các thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch. 2.2. Tiền công đánh máy và sao chụp tài liệu Đơn vị tính: Đồng/trang <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 3. Chi phí khác: Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận (Điều 68 Luật Công chứng). * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên; - Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Mẫu 2a: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu dùng cho bên ủy quyền) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày........tháng..........năm............. (1) Tại.......................................................................................................... (2) Tôi ........................................................ (3), công chứng viên Phòng Công chứng số .........../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố) .............. CHỨNG NHẬN: Hợp đồng ủy quyền ………………………… (4) được giao kết giữa: (5) Bên ủy quyền (Bên A): ....................................................................................................................... Bên được ủy quyền (Bên B): ………………………………………………………................................... - Bên ủy quyền đã tự nguyện giao kết hợp đồng ủy quyền này, cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng ủy quyền; - Tại thời điểm công chứng, bên ủy quyền có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng ủy quyền không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Bên ủy quyền tự đọc toàn bộ dự thảo hợp đồng này (6), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng, đã ký (7) vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi. - Hợp đồng này được lập thành ....... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ,...... trang (8), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ....... bản chính, ... bản chính được chuyển cho bên B để công chứng tiếp vào hợp đồng, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số ............../Văn phòng Công chứng ....., tỉnh (thành phố) .................... Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ và tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng ủy quyền; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; (6): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng (giao dịch); (7): Trường hợp người giao kết hợp đồng, giao dịch điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (8): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. Mẫu 2b: Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng (dùng cho bên được ủy quyền) LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........tháng .......... năm ............. (1) Tại .......................................................................................................... (2) Tôi ........................................................(3), công chứng viên Phòng Công chứng số ........../Văn phòng Công chứng ...................., tỉnh (thành phố) ............... CHỨNG NHẬN: Hợp đồng ủy quyền ………………………… (4) được giao kết giữa: (5) Bên ủy quyền (Bên A): .............................................................................................................. Bên được ủy quyền (Bên B): ............................................................................................................. - Bên được ủy quyền đã tự nguyện giao kết hợp đồng ủy quyền này, cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng ủy quyền; - Tại thời điểm công chứng, bên được ủy quyền có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; - Mục đích, nội dung của hợp đồng ủy quyền không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Hợp đồng này đã được công chứng viên .......................... (6), Phòng công chứng số ........../Văn phòng công chứng ...................., tỉnh (thành phố) ............... (7) công chứng ngày ....... tháng .... năm .....; - Bên được ủy quyền đã tự đọc toàn bộ dự thảo hợp đồng này (8), đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo hợp đồng, đã ký (9) vào hợp đồng này trước mặt tôi; - Hợp đồng này được lập thành ....... bản chính (mỗi bản chính gồm .... tờ, ...... trang (10), có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ ....... bản chính, Bên B giữ ....... bản chính, ....... bản chính lưu tại Phòng Công chứng số ........................./Văn phòng Công chứng....., tỉnh (thành phố) ....................
| 2,041
|
1,257
|
Số công chứng ..........................., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi cả ngày, tháng, năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi thêm giờ, phút; (2): Ghi địa chỉ cụ thể nơi thực hiện công chứng; (3): Ghi họ tên công chứng viên thực hiện công chứng; (4): Ghi tên hợp đồng ủy quyền; (5): Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, hộ khẩu thường trú; Nếu chủ thể là tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, số, ngày cấp, nơi cấp mã số doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư...) và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của người đại diện; (6): Ghi họ tên công chứng viên đã thực hiện công chứng đối với bên ủy quyền; (7): Ghi tên tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện công chứng đối với bên ủy quyền; (8): Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên đọc dự thảo hợp đồng thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe công chứng viên đọc hợp đồng; (9): Trường hợp người giao kết hợp đồng điểm chỉ thì ghi là điểm chỉ, vừa ký vừa điểm chỉ thì ghi là ký và điểm chỉ; (10): Số tờ, số trang bao gồm cả phần lời chứng của công chứng viên. 11. Thủ tục nhận lưu giữ di chúc * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người lập di chúc nộp một bộ hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ 7 (trừ các ngày lễ, tết); Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng; Bước 3: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc đề nghị lưu giữ di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối việc nhận lưu giữ di chúc; Bước 4: Công chứng viên niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc; Bước 5: Thu phí, vào sổ lưu và trả giấy nhận lưu giữ di chúc. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: Bản chính di chúc. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: Không quy định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy nhận lưu giữ di chúc. * Phí: Phí công chứng (theo Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 100.000 đồng/trường hợp. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo Khoản 2 Điều 60 Luật Công chứng năm 2014): - Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên. 12. Thủ tục cấp bản sao văn bản công chứng * Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cấp bản sao nhằm phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng hoặc các bên tham gia hợp đồng, giao dịch và người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng đề nghị Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đang lưu trữ bản chính văn bản công chứng tiến hành cấp bản sao văn bản công chứng; Bước 2: Trưởng tổ chức hành nghề công chứng phân công cán bộ lưu trữ tra tìm văn bản công chứng cần cấp bản sao và phô tô số lượng bản cần sao theo yêu cầu của người yêu cầu cấp bản sao văn bản công chứng; Bước 3: Công chứng viên ký cấp bản sao văn bản công chứng; Bước 4: Đóng dấu, thu phí công chứng, vào sổ lưu và trả hồ sơ. * Cách thức thực hiện: Nộp và nhận hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. * Thành phần hồ sơ: Không quy định. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Không quy định. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao văn bản công chứng. * Phí: Phí công chứng (theo Khoản 5 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC): 5.000 đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản. * Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định. * Căn cứ pháp lý: - Luật Công chứng năm 2014; - Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; - Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHU VỰC CẤM, TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ văn bản số 2020/TTg-KTN ngày 10/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 493-TB/TU ngày 09/01/2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 515/TTr-STNMT ngày 20/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với các nội dung cụ thể như sau: I. Mục tiêu: Khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm đảm bảo mục tiêu khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; làm cơ sở thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững. II. Nội dung khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh: 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Theo các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Khoáng sản năm 2010, gồm 626 khu vực, điểm, tuyến cấm hoạt động khoáng sản với tổng diện tích 492.934.693m2. Trong đó: - Khu vực cấm (Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia, khu bảo tồn sinh thái; Khu du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh; Khu, cụm công nghiệp; Hồ thủy lợi): 96 khu vực với diện tích là 376.976.884 m2. - Điểm cấm (An ninh, quốc phòng; Di tích lịch sử - văn hóa, cơ sở tôn giáo; Di chỉ khảo cổ): 488 điểm, với diện tích là 79.362.217 m2. - Tuyến cấm (Hành lang bảo vệ đê điều; Hành lang bảo vệ giao thông đường bộ, đường sắt; Hành lang bảo vệ lưới điện cao áp): 42 tuyến, với diện tích là 36.595.592 m2. (Có Danh mục chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo) 2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Không có khu vực hay điểm nào đưa vào khoanh định là khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện, thành phố tổ chức quản lý chặt chẽ các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. 2. UBND các huyện, thành phố tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong quản lý hoạt động khoáng sản. 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp hoạt động khoáng sản vi phạm khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan.
| 2,101
|
1,258
|
Trong quá trình thực hiện, tùy theo yêu cầu của công tác quản lý, các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh có thể được bổ sung, điều chỉnh phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các ngành, địa phương liên quan chủ động đề xuất, lập hồ sơ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 01/4/2005 về việc quy định các khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác khoáng sản tỉnh Ninh Bình. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÁC KHU VỰC, ĐIỂM, TUYẾN CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) I. Danh mục 96 khu vực cấm hoạt động khoáng sản: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Danh mục 488 điểm cấm hoạt động khoáng sản: 1. Danh mục 92 điểm an ninh, quốc phòng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Danh mục 387 điểm di tích lịch sử, văn hóa: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Các điểm di chỉ khảo cổ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Danh mục 42 tuyến cấm hoạt động khoáng sản: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Hệ thống đê điều <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2017 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Sơn La diễn biến thời tiết bất thường, cực đoan; thiên tai ngày càng phức tạp, khó lường, tần suất và cấp độ gia tăng. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2017, chủ động phòng tránh, ứng phó với các dạng thiên tai đảm bảo an toàn về người và tài sản, ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt một số nội dung sau đây: 1. Tổng kết, rút kinh nghiệm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016; Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2017 đến các cấp, các ngành, phân công trách nhiệm cho từng thành viên phụ trách địa bàn và lĩnh vực cụ thể. 2. Ngay từ đầu năm các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch, phương án Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn 2017, chú trọng những biện pháp phòng, chống các dạng thiên tai giá rét, hạn hán, nắng nóng, cháy rừng, gió lốc, mưa đá, lũ quét, ngập lụt, sạt lở trên từng địa bàn, lĩnh vực. Kế hoạch phòng chống thiên tai được lồng ghép trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2017 của địa phương. 3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống thiên tai (Luật Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống lụt, bão và khai thác bảo vệ công trình phòng chống thiên tai). Nâng cao nhận thức cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng, tránh; những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trách nhiệm và nghĩa vụ trong phòng, chống thiên tai đến mọi tầng lớp nhân dân. 4. Tổ chức rà soát, cập nhật, xác định những vùng nguy cơ xẩy ra lũ quét, sạt lở đất để xây dựng phương án cụ thể trong ứng phó, di dời nhân dân trong trường hợp khẩn cấp. 5. Kiểm tra lực lượng, phương tiện, vật tư, kinh phí để thực hiện có hiệu quả phương châm “ 4 tại chỗ ”, chủ động dự trữ lương thực, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm... ở những vùng thường xuyên bị chia cắt, khó khăn trong việc đi lại những tháng mùa mưa. 6. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện chằng néo an toàn nhà ở của nhân dân, kho tàng, trường học, trạm xá, các trạm phát thanh truyền hình, thông tin viễn thông; sự an toàn hành lang lưới điện, hành lang giao thông; cây xanh đại thụ tại các khu công sở, công trình phúc lợi công cộng, khu dân cư... đảm bảo an toàn trong phòng tránh thiệt hại do gió lốc, sét đánh, lũ lụt, sạt lở. 7. Tổ chức kiểm tra, rà soát xác định những địa điểm thường xuyên xẩy ra thiếu nước vụ Chiêm Xuân, giữ gìn và sử dụng nguồn nước tiết kiệm; chủ động phương án phòng chống hạn, chuyển đổi diện tích cây trồng phù hợp, hiệu quả. Chỉ đạo chặt chẽ công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng trong mùa khô hanh. 8. Thường xuyên kiểm tra các hồ đập thủy lợi, thủy điện điều tiết nước hợp lý phòng chống hạn, đảm bảo phát điện kết hợp cấp nước phục vụ sản xuất và an toàn trong mùa mưa lũ. Kiểm tra tiến độ, điều kiện thi công các công trình xây dựng cơ bản, đặc biệt các công trình thủy lợi, giao thông, các công trình phòng, chống thiên tai lũ lụt, sạt lở đảm bảo an toàn trong mưa lũ. Chuẩn bị các phương án về lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn sàng ứng phó, xử lý tình huống xấu với các công trình trọng điểm, xung yếu, vùng nguy cơ cao xẩy ra lũ quét, ngập lụt, sạt lở. 9. Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân nhận thức đầy đủ, toàn diện hoạt động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu để mỗi cộng đồng, mỗi người dân nhận thức được mình đang ở đâu, đang làm gì, nên làm gì, không được làm những gì và phải làm gì để phòng chống, ứng phó và giảm nhẹ thiên tai an toàn về người và tài sản, giảm thiểu thiệt hại ổn định đời sống và sản xuất, giữ vững trật tự an toàn xã hội; chấp hành quy định pháp luật và chính quyền địa phương. 10. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh - Tăng cường kiểm tra công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2017 tại các địa phương; trọng tâm là việc triển khai thực hiện phương châm “ 4 tại chỗ ” trong phòng chống hạn hán, cháy rừng, gió lốc, lũ quét, ngập lụt, sạt lở và việc tổ chức thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, văn bản chỉ đạo của trung ương, của tỉnh trong phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, mưa lũ. - Chỉ đạo Văn phòng thường trực tổ chức trực ban, tham mưu và theo dõi diễn biến thời tiết, thủy văn cảnh báo kịp thời về thiên tai, mưa lũ bằng nhiều biện pháp, bảo đảm thông tin đến được người dân đầy đủ nhanh chóng và có biện pháp ứng phó kịp thời khi có thiên tai xẩy ra. 11. Đài khí tượng thủy văn khu vực Tây Bắc thường xuyên cập nhật thông tin về thời tiết, thông tin kịp thời và cảnh báo sớm về khả năng xảy ra các dạng thiên tai tới Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các cấp có thẩm quyền để tập trung chỉ đạo, điều hành phòng tránh và ứng phó kịp thời. 12. Các lực lượng vũ trang đóng tại địa phương xây dựng phương án hiệp đồng cụ thể, đảm bảo lực lượng, phương tiện, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ trật tự an toàn xã hội... hỗ trợ, ứng cứu, chi viện kịp thời và hiệu quả khi có thiên tai xảy ra. Tổ chức diễn tập phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2017 theo kế hoạch. 13. Các sở, ban, ngành trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả do thiên tai, mưa lũ gây ra; đồng thời chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để tham gia ứng cứu, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường khi có yêu cầu theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 98/2014/NĐ-CP NGÀY 24/10/2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MỌI THÀNH PHẦN KINH TẾ Đến thời điểm hiện nay, tỉnh Đồng Nai đã thành lập được 129 tổ chức cơ sở Đảng trong doanh nghiệp với 2.958 đảng viên; thành lập được 182 tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, với 10.677 đoàn viên; thành lập 32 tổ chức Cựu Chiến binh với 1.183 hội viên; thành lập 148 tổ chức Công đoàn cơ sở với 75.373 đoàn viên. Sau khi thành lập, nhiều cấp ủy, chi, Đảng bộ, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh đã từng bước khẳng định được vai trò hạt nhân chính trị và làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động chủ doanh nghiệp, người lao động thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, nội quy, quy định của doanh nghiệp; phối hợp với chủ doanh nghiệp thực hiện tốt việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động như chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong sản xuất, nhà ở, phương tiện đi lại... Nhờ vậy, nhiều doanh nghiệp có tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cơ bản ổn định tình hình sản xuất, kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, việc thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội vẫn còn những tồn tại, hạn chế: Một số doanh nghiệp đã đi vào hoạt động tuy có đủ điều kiện nhưng chưa thành lập được tổ chức; một số doanh nghiệp chưa nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của việc thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nên chưa quan tâm thực hiện; công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 98/2014/NĐ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 98/2014/NĐ-CP) chưa sâu rộng đến người lao động và doanh nghiệp nên nhận thức còn hạn chế.
| 2,110
|
1,259
|
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, triển khai có hiệu quả nghị định của Chính phủ và thực hiện Công văn số 8542-CV/TU ngày 26/5/2015 về triển khai thực hiện Nghị định số 98/2014/NĐ-CP ; Văn bản số 1714-CV/TU ngày 20/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghị định của Chính phủ; thực hiện Văn bản số 1932-CV/TU ngày 26/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng trong việc thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 98/2014/NĐ-CP đến các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo thẩm quyền quản lý; hàng năm vào ngày 30/11, theo nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp, thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại các doanh nghiệp về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp). 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 98/2014/NĐ-CP đến người lao động và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính về thực hiện Khoản 2, Điều 6 của Nghị định số 98/2014/NĐ-CP , Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện khấu trừ các khoản chi hỗ trợ tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội khi xác định thu nhập chịu thuế tại các doanh nghiệp theo quy định và báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 4. Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai và Báo Lao động Đồng Nai tổ chức đưa tin về Nghị định số 98/2014/NĐ-CP để nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ, công chức, doanh nghiệp và người dân cư trú trên địa bàn tỉnh về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 5. Công tác thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người lao động được tham gia sinh hoạt trong tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp, cần tập trung thực hiện đạt hiệu quả nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và góp phần cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Vì vậy, UBND tỉnh đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn triển khai Nghị định số 98/2014/NĐ-CP và hướng dẫn các thủ tục, quy trình thành lập tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đến các doanh nghiệp, Đảng viên, đoàn viên, hội viên; nêu ý kiến góp ý và phản ánh các khó khăn, vướng mắc cần sự phối hợp của các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 6. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm tôn trọng, tạo điều kiện và đảm bảo các quyền thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội của người lao động tại doanh nghiệp được quy định tại Nghị định số 98/2014/NĐ-CP và điều lệ của tổ chức đó; tạo điều kiện thuận lợi, phối hợp với tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội đã được thành lập tại doanh nghiệp giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 7. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và định kỳ hàng năm (trước ngày 10/11), tham mưu UBND tỉnh làm việc với tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để kiểm điểm, đánh giá tình hình thành lập tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc tỉnh và tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 98/2014/NĐ-CP về Bộ Nội vụ theo quy định. Để thực hiện tốt Nghị định số 98/2014/NĐ-CP đòi hỏi phải có sự chủ động của các sở, ngành, các tổ chức, đoàn thể, các cơ quan báo, đài của tỉnh và người lao động tại các doanh nghiệp. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa nghiêm túc quán triệt và tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Cơ quan tổng hợp báo cáo hàng năm: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai (đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai báo cáo tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÀNH LẬP TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG DOANH NGHIỆP (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Cơ quan tổng hợp báo cáo hàng năm: 1. Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh. 2. UBND cấp huyện phối hợp với Ban Tổ chức cấp ủy cùng cấp. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÀNH LẬP TỔ CHỨC CỰU CHIẾN BINH TRONG DOANH NGHIỆP (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Cơ quan tổng hợp báo cáo hàng năm: Hội Cựu chiến binh tỉnh. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÀNH LẬP TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG DOANH NGHIỆP (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Cơ quan tổng hợp báo cáo hàng năm: Liên đoàn Lao động tỉnh. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÀNH LẬP TỔ CHỨC ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TẠI DOANH NGHIỆP (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Cơ quan tổng hợp báo cáo hàng năm: Tỉnh Đoàn Đồng Nai. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH CHÍNH THỨC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 3 ĐÃ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày 22/4/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm 2016, UBND Thành phố đã ban hành Công văn số 4743/UBND-KGVX ngày 10/8/2016 về việc triển khai dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3, 4 năm 2016. Trên cơ sở kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến năm 2016, UBND Thành phố xây dựng kế hoạch triển khai vận hành chính thức các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đã hoàn thành xây dựng; cụ thể như sau: I. Mục tiêu - Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống DVC trực tuyến mức độ 3, 4 cấp Sở, cấp quận/huyện/thị xã và cấp xã/phường/thị trấn trên hệ thống DVC trực tuyến dùng chung của Thành phố. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước Thành phố, thực hiện cải cách hành chính. II. Kế hoạch triển khai Thành phố triển khai cung cấp chính thức 120 DVC trực tuyến mức độ 3 đã hoàn thành xây dựng, gồm 03 đợt: 1. Đợt 1: Vận hành chính thức từ 19/01/2017, bao gồm 27 DVC: a) Phạm vi triển khai: - Nhóm DVC cấp quận/huyện/thị xã, cấp xã/phường/thị trấn: 07 DVC lĩnh vực tư pháp đã hoàn thành thí điểm (6 DVC cấp xã/phường/thị trấn, 01 DVC cấp quận/huyện/thị xã): Triển khai tới 168 phường trực thuộc 12 quận nội thành của Thành phố. - Nhóm DVC cấp Sở: Triển khai 20 DVC của các đơn vị Sở Du lịch (6 DVC), Sở Văn hóa và Thể thao (2 DVC), Sở Tư pháp (12 DVC). b) Đối tượng triển khai: - Nhóm DVC cấp quận/huyện/thị xã, cấp xã/phường/thị trấn: + Cấp quận: Lãnh đạo UBND các quận, cán bộ Văn phòng, Lãnh đạo phòng Tư pháp, cán bộ Phòng Tư pháp, cán bộ Một cửa, cán bộ Công nghệ thông tin, cán bộ Phòng Văn hóa thông tin. + Cấp phường: Lãnh đạo UBND phường phụ trách Một cửa, cán bộ Một cửa (lĩnh vực tư pháp), cán bộ Tư pháp hộ tịch. - Nhóm DVC cấp Sở: Bao gồm các đối tượng tham gia vào quy trình giải quyết DVC trực tuyến mức độ 3: Lãnh đạo Sở phụ trách chuyên ngành, Lãnh đạo - và cán bộ phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn liên quan, cán bộ Một cửa, cán bộ Công nghệ thông tin. c) Thời gian thực hiện: - Công tác chuẩn bị về hạ tầng, hoàn thiện phần mềm, cấp tài khoản, đào tạo cho cán bộ sử dụng, cài đặt phần mềm: hoàn thành trước 13/01/2017. - Vận hành thử nghiệm: Từ 13-18/01/2017. - Vận hành chính thức: Từ 19/01/2017. 2. Đợt 2: Vận hành chính thức từ 01/3/2017, bao gồm 20 DVC a) Phạm vi triển khai: - Triển khai 10 DVC vực: cấp quận/huyện/thị xã (thuộc các lĩnh vực thông tin - truyền thông, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường) tới 12 quận nội thành. - Triển khai 10 DVC cấp Sở, gồm các Sở: Công thương (6 DVC); Tài chính (2 DVC); Lao động, Thương binh và Xã hội (01 DVC), Quy hoạch - Kiến trúc (01 DVC).
| 1,964
|
1,260
|
b) Đối tượng triển khai: - Nhóm DVC cấp quận/huyện/thị xã: Bao gồm các đối tượng tham gia vào quy trình giải quyết DVC trực tuyến mức độ 3: Lãnh đạo UBND các quận, cán bộ Văn phòng, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ, cán bộ Một cửa, cán bộ Phòng Văn hóa thông tin, cán bộ Công nghệ thông tin. - Nhóm DVC cấp Sở: Bao gồm các đối tượng tham gia vào quy trình giải quyết DVC trực tuyến mức độ 3: Lãnh đạo Sở phụ trách chuyên ngành, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn liên quan, cán bộ Một cửa, cán bộ Công nghệ thông tin. c) Thời gian thực hiện: - Công tác chuẩn bị về hạ tầng, hoàn thiện phần mềm, cấp tài khoản, đào tạo cho cán bộ sử dụng, cài đặt phần mềm: hoàn thành trước ngày 20/02/2017. - Vận hành thử nghiệm: Từ 20-28/02/2017. - Vận hành chính thức: Từ 01/3/2017. 3. Đợt 3: Vận hành chính thức từ 15/3/2017, bao gồm 73 DVC a) Phạm vi triển khai: - Triển khai 73 DVC của các Sở: Tài nguyên và Môi trường (17 DVC), Y tế (42 DVC), Xây dựng (14 DVC). b) Đối tượng triển khai: Bao gồm các đối tượng tham gia vào quy trình giải quyết DVC trực tuyến mức độ 3: Lãnh đạo Sở phụ trách chuyên ngành, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn thụ lý hồ sơ, Lãnh đạo và cán bộ phòng chuyên môn liên quan, cán bộ Một cửa, cán bộ CNTT. c) Thời gian thực hiện: - Công tác chuẩn bị về hạ tầng, hoàn thiện phần mềm, cấp tài khoản, đào tạo cho cán bộ sử dụng, cài đặt phần mềm: hoàn thành trước ngày 01/3/2017. - Vận hành thử nghiệm: Từ 01-14/3/2017. - Vận hành chính thúc: Từ 15/3/2017. (Danh sách chi tiết tại phụ lục kèm theo) 4. Công tác chuẩn bị - Chuẩn bị các điều kiện hạ tầng mạng, trang thiết bị, Trung tâm dữ liệu Nhà nước, hệ thống tổng đài tin nhắn hoạt động ổn định, phục vụ việc triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 kết nối CSDL dân cư Thành phố. - Cấp tài khoản, đào tạo, hướng dẫn cán bộ, công chức sử dụng phần mềm DVC, chia thành 3 đợt nêu trên. - Chuẩn bị, bố trí, sắp xếp hạ tầng trang thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in, máy quét...) phục vụ việc cài đặt phần mềm dịch vụ công mức độ 3. - Bố trí cán bộ (hoặc huy động lực lượng đoàn viên thanh niên) và bố trí thiết bị để hỗ trợ người dân nhập hồ sơ trực tuyến khi nộp thủ tục tại bộ phận “Một cửa”. III. Phân công, tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan: + Khẩn trương hoàn thiện phần mềm, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quy định hiện hành về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và yêu cầu nghiệp vụ của đơn vị. + Đảm bảo điều kiện sẵn sàng về hạ tầng phục vụ việc triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 kết nối CSDL dân cư Thành phố. + Triển khai công tác đào tạo, cài đặt hệ thống dịch vụ công cho các đơn vị. + Khắc phục các sự cố kỹ thuật, các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống DVC trực tuyến của đơn vị. + Thành lập Tổ công tác của Thành phố xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai. - Chủ trì thực hiện công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn Thành phố và hướng dẫn các đơn vị triển khai công tác truyền thông tại cơ sở theo phương thức đổi mới, cụ thể: + Tập trung hướng dẫn các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã nội dung công tác tuyên truyền và xây dựng kế hoạch tuyên truyền về triển khai DVC trực tuyến mức 3, 4 đến người dân trên địa bàn đơn vị quản lý. + Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học đến đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông tại các Trường trên địa bàn Thành phố. 2. Sở Nội vụ - Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan rà soát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định về cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông trong việc triển khai cung cấp DVC mức độ 3, 4 đảm bảo linh hoạt, phù hợp quy định hiện hành và thuận tiện cho tổ chức, người dân trong quá trình giao dịch với cơ quan nhà nước và giảm giấy tờ trong giao dịch nội bộ của cơ quan nhà nước. - Cử cán bộ tham gia tổ công tác của Thành phố trong việc triển khai DVC mức độ 3, 4 nhằm kịp thời tháo gỡ các vấn đề phát sinh về thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông theo quy định. 3. Các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường - Theo lĩnh vực chuyên ngành đơn vị phụ trách, chủ trì rà soát, hướng dẫn các quận, huyện theo thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các DVC thuộc chuyên ngành đơn vị phụ trách theo quy trình khi có sự thay đổi, điều chỉnh quy định thực hiện, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành. - Cử cán bộ tham gia Tổ công tác của Thành phố xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai các DVC trực tuyến tại đơn vị (nếu có) và các DVC trực tuyến tại quận, huyện, thị xã thuộc lĩnh vực chuyên ngành đơn vị phụ trách. 4. Các Sở: Tư pháp, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Công thương, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên Môi trường, Y tế, Xây dựng và UBND các quận trên địa bàn Thành phố - Rà soát các đối tượng và cung cấp danh sách các cán bộ tham gia quy trình thực hiện DVC, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để cấp tài khoản, tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng theo lộ trình nêu trên. - Chủ động rà soát, chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng: Máy tính (cài đặt sẵn hệ điều hành Ms Windows 7), máy in, máy quét, kết nối mạng Internet cho các cán bộ tham gia quy trình DVC; bố trí cán bộ (hoặc huy động lực lượng đoàn viên thanh niên) và bố trí thiết bị để hỗ trợ người dân nhập hồ sơ trực tuyến khi nộp thủ tục tại bộ phận “Một cửa”. - Tham gia đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm đầy đủ, nghiêm túc. - Tăng cường công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến dưới mọi hình thức, theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông cho tổ chức, người dân biết và tham gia thực hiện. - Bố trí wifi kết nối Internet hỗ trợ công dân, tổ chức thực hiện các giao dịch hành chính tại bộ phận “Một cửa”. - Chịu trách nhiệm khi hệ thống chính thức đưa vào sử dụng tại đơn vị mình. - Xây dựng cơ chế khuyến khích người dân tham gia thực hiện DVC mức độ 3, 4. - Cử cán bộ tham gia Tổ công tác xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai các DVC trực tuyến tại đơn vị. 5. UBND các huyện, thị xã - Tiếp tục triển khai có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 lĩnh vực khai sinh, khai tử cấp xã, đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền đảm bảo nâng cao tỷ lệ hồ sơ giao dịch trực tuyến. - Chuẩn bị sẵn các điều kiện về hạ tầng, nhân lực để chuẩn bị cho việc triển khai các dịch vụ công cấp xã và cấp huyện đang được triển khai cho 12 quận và các phường trực thuộc trong đợt 1 và đợt 2 của Kế hoạch này. 6. Các cơ quan báo, đài Thành phố Tiếp tục phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị tuyên truyền sâu rộng về kết quả triển khai hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 được triển khai cung cấp trực tuyến trên địa bàn Thành phố. UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các quận nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ kiểm tra, đánh giá và báo cáo UBND Thành phố, đồng gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp chung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013; Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Sau khi thống nhất với các cơ quan có liên quan; xét đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là Trụ sở Tiếp công dân tỉnh). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan phối hợp tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; Ban Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và mọi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên và các cơ quan hỗ trợ, phục vụ công tác tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh được quy định trong Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan có trách nhiệm phối hợp tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là Trụ sở Tiếp công dân tỉnh) gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh (trực tiếp là Ban Tiếp công dân tỉnh Bắc Giang - sau đây gọi là Ban Tiếp công dân tỉnh) và các cơ quan phối hợp, hỗ trợ, phục vụ công tác tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh gồm: Công an tỉnh, Công an thành phố Bắc Giang, Công an và UBND phường Hoàng Văn Thụ...;
| 2,137
|
1,261
|
Quy chế này không áp dụng đối với các cơ quan phối hợp tiếp công dân định kỳ hàng tháng tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh của Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Mục đích phối hợp Việc phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh nhằm bảo đảm và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan để xác định cụ thể phạm vi, trách nhiệm trong công tác phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 2. Các cơ quan, cán bộ, công chức được phân công tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh phải đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm và nâng cao hiệu quả tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 5. Tiếp, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh 1. Đón tiếp và phân loại ban đầu: Văn phòng UBND tỉnh do Ban Tiếp công dân tỉnh đại diện có trách nhiệm cử cán bộ đón tiếp, phân loại ban đầu vụ việc, hướng dẫn công dân đến đại diện cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Việc phân loại thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 của Quy chế này. Trong trường hợp vụ việc thuộc trách nhiệm của nhiều cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh thì công chức làm nhiệm vụ đón tiếp, phân loại ban đầu báo cáo Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh để xem xét, quyết định. 2. Tiếp, giải thích pháp luật và hướng dẫn công dân: Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (sau đây gọi là Thường trực tiếp công dân) do cơ quan tham gia phối hợp cử đến tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm tiếp, xử lý thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp; nghiên cứu giải thích các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Xử lý trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung: a) Cán bộ được giao nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân tỉnh hướng dẫn công dân cử đại diện để làm việc với Thường trực tiếp công dân của cơ quan có trách nhiệm tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. b) Trong trường hợp vụ việc đông người phức tạp, công dân có thái độ bức xúc thì Thường trực tiếp công dân báo cáo lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh để có biện pháp giải quyết hiệu quả; trường hợp cần thiết, lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh đề nghị Phó Văn phòng UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực mời các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cùng tham gia tiếp công dân. c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh phải phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân tỉnh trong quá trình tiếp công dân, trao đổi thông tin kịp thời, chính xác, thống nhất nội dung trả lời công dân theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; làm tốt công tác dân vận, vận động, thuyết phục công dân trở về địa phương để được giải quyết, tránh nảy sinh phức tạp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. 4. Trong quá trình tác nghiệp, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh sử dụng thống nhất phần mềm tiếp công dân để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu công tác tiếp công dân (khi Thanh tra Chính phủ triển khai). Điều 6. Theo dõi, đôn đốc vụ việc do các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết 1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do mình chuyển đến. Báo cáo, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan những vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc; tại cuộc họp giao ban hàng tháng, trao đổi với Ban Tiếp công dân tỉnh, thống nhất danh sách, nội dung các vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc để tổng hợp, lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc báo cáo Phó Văn phòng UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. 2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền: a) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh thành lập hoặc tham mưu thành lập Tổ công tác để kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch. b) Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan, bố trí cán bộ, công chức và phương tiện tham gia Tổ công tác để tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch đã được phê duyệt. c) Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, đôn đốc và đề xuất hướng giải quyết vụ việc đến lãnh đạo các cơ quan tham gia Tổ công tác để xin ý kiến chỉ đạo. Điều 7. Điều hành hoạt động tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh được lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao nhiệm vụ điều hành hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, chỉ đạo Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Phối hợp với cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo dõi, quản lý việc tiếp công dân của Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh trong việc tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân. 3. Chủ trì giao ban định kỳ hàng tháng với đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, các phòng chuyên môn có liên quan của Công an tỉnh, Công an thành phố Bắc Giang, Công an phường và UBND phường Hoàng Văn Thụ nơi có Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 4. Quản lý hệ thống phần mềm tiếp công dân, hướng dẫn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư thống nhất tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (khi Thanh tra Chính phủ triển khai). 5. Tổ chức việc bảo vệ, thường trực và công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Điều 8. Thông tin, báo cáo trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư 1. Quản lý thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh: Ban Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu phải được sự đồng ý của Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh. 2. Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm, Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh đến Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư: Trên cơ sở theo dõi, tổng hợp kết quả tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo của các ngành, địa phương; tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH Điều 9. Trách nhiệm chung 1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Văn phòng UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân tỉnh): a) Họ, tên, chức vụ của cán bộ được giao nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; b) Thời gian thường trực tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình. 2. Cán bộ tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ được áp dụng thống nhất tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; b) Phối hợp chặt chẽ với Thường trực tiếp công dân của các cơ quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; c) Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; d) Chấp hành sự điều hành của lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh khi xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung, các vụ việc phức tạp, kéo dài. Điều 10. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Văn phòng Tỉnh ủy 1. Tiếp nhận và phối hợp tham mưu xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Tỉnh ủy; 2. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được Thường trực Tỉnh ủy giao;
| 2,067
|
1,262
|
3. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; 4. Phối hợp, đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Chánh Văn phòng Tỉnh ủy tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Điều 11. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy 1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy; 2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến kỷ luật đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; 3. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; 4. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Điều 12. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ban Nội chính Tỉnh ủy 1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Nội chính Tỉnh ủy; 2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Ban Nội chính Tỉnh ủy; 3. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy; 4. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Điều 13. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; 2. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; 3. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Điều 14. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Thanh tra tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh; 2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh giao Thanh tra tỉnh xác minh, đối thoại với công dân và đề xuất biện pháp giải quyết; 3. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh; 4. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Chánh Thanh tra tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu, Điều 15. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường; 2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác minh, đối thoại với công dân và đề xuất biện pháp giải quyết; 3. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; 4. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ban Tiếp công dân tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, những vấn đề cần báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến chỉ đạo; về chủ trương, quyết định của Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc các nội dung quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 của Quy chế này. 2. Tiếp nhận, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; 3. Đề xuất, chuẩn bị nội dung để tổ chức buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh khi có yêu cầu. Chương IV CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÀ QUẢN TRỊ TRỤ SỞ Điều 17. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự 1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo lực lượng Bảo vệ đảm bảo trật tự theo nội quy của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, giữ gìn an toàn cơ sở vật chất, trang bị trong khuôn viên Trụ sở; phối hợp với lực lượng công an bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; đề nghị xử lý người có hành vi vi phạm tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với các cơ quan hữu quan để đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng đối với công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm bảo đảm bí mật; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo vệ công dân theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quản trị Trụ sở Tiếp công dân tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, trang thiết bị cho cán bộ, công chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; quản lý tài sản tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm kê tài sản, lập dự toán chi ngân sách phục vụ hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân tỉnh. 3. Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được trang bị đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất những cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác tiếp công dân, đảm bảo an ninh trật tự phục vụ công tác tiếp công dân báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để kịp thời động viên, khen thưởng; thông báo với lãnh đạo đơn vị, cơ quan tham gia tiếp công dân về hành vi vi phạm nội quy, quy chế Trụ sở Tiếp công dân tỉnh của Thường trực tiếp công dân; đề nghị cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý theo quy định. Điều 20. Tổ chức thực hiện Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Hàng năm hoặc khi cần thiết, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chủ trì cùng lãnh đạo các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh họp, đánh giá về việc thực hiện Quy chế, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì lãnh đạo các cơ quan cùng trao đổi để thống nhất phối hợp hoặc kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG TIÊU CHÍ GIAO THÔNG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH 2663/QĐ-UBND NGÀY 26/7/2016 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 552/TTr-SNN&PTNT ngày 30/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh nội dung Tiêu chí giao thông của Bộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” ban hành kèm theo Quyết định 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau: - Nội dung tiêu chí 1.1. Đường trục chính thôn: Điều chỉnh từ “Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối thiểu 10m)” thành: “Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối đa 10m)” - Nội dung tiêu chí 1.2. Đường ngõ, xóm: Điều chỉnh từ “Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối thiểu 10m)” thành: “Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối đa 10m)” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các nội dung khác tại Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
| 2,074
|
1,263
|
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường1. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường quy định tại Danh mục động vật rừng thông thường ban hành kèm theo Thông tư này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động khai thác động vật rừng thông thường trong rừng đặc dụng còn phải tuân thủ các quy định về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng. Thông tư này không điều chỉnh đối với các khu thể thao, giải trí săn bắn được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; nuôi cứu hộ và bảo tồn động vật rừng thông thường. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Thông tư này, thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến khai thác từ tự nhiên, nuôi các loài động vật rừng thông thường quy định tại Thông tư này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở nuôi động vật rừng thông thường (sau đây viết tắt là cơ sở nuôi) là nơi trong đó có chuồng, cũi, lồng, bể hoặc các cơ sở vật chất khác đảm bảo cho các hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật rừng trong môi trường được kiểm soát. 2. Trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (sau đây viết tắt là trại nuôi) là cơ sở nuôi tập trung động vật rừng thông thường thuộc sở hữu của tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. 3. Mẫu vật động vật rừng thông thường (sau đây viết tắt là mẫu vật) gồm: động vật rừng thông thường còn sống hay đã chết, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất dễ dàng nhận biết được có nguồn gốc từ động vật rừng thông thường. 4. Khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (sau đây viết tắt là khai thác) gồm: hoạt động săn, bắt, bẫy, bắn và những hoạt động khác để lấy ra khỏi nơi cư trú tự nhiên các cá thể động vật rừng thông thường còn sống, trứng, ấu trùng của chúng. 5. Vì mục đích thương mại là những hoạt động khai thác, nuôi, trao đổi, dịch vụ hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại mẫu vật các loài động vật rừng thông thường nhằm thu lợi nhuận. 6. Không vì mục đích thương mại là những trường hợp khai thác, nuôi, trao đổi, dịch vụ mẫu vật các loài động vật rừng thông thường không nhằm thu lợi nhuận, bao gồm: phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc phi lợi nhuận; trao đổi mẫu vật giữa Cơ quan quản lý CITES các nước thành viên. 7. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là một trong các cơ quan: Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh; Hạt Kiểm lâm khu rừng đặc dụng; Hạt Kiểm lâm khu rừng phòng hộ; Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những nơi không có Hạt Kiểm lâm quản lý địa bàn khai thác hoặc nuôi động vật rừng thông thường. Chương II QUẢN LÝ KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG Điều 3. Điều kiện khai thác Tổ chức, cá nhân khai thác các loài thuộc Danh mục động vật rừng thông thường ban hành kèm theo Thông tư này phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có giấy phép khai thác do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 4, 5 của Thông tư này. 2. Sử dụng công cụ, phương tiện đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, không gây tổn hại sinh cảnh và môi trường. 3. Được sự đồng ý của chủ rừng đối với tổ chức, cá nhân khai thác không đồng thời là chủ rừng. 4. Không khai thác vì mục đích thương mại trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên. Điều 4. Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác gồm: a) Bản chính đề nghị cấp giấy phép khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc số chứng minh nhân dân của tổ chức, cá nhân đề nghị; tên loài, số lượng, địa danh, thời gian; mục đích, phương thức khai thác theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính thuyết minh phương án khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc số chứng minh nhân dân của tổ chức, cá nhân đề nghị; mô tả hiện trạng của khu vực khai thác; thời gian khai thác; tên loài, số lượng khai thác; phương tiện, công cụ, phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Bản chính báo cáo đánh giá quần thể loài động vật rừng thông thường đề nghị khai thác từ tự nhiên thể hiện rõ các nội dung: giới thiệu về đơn vị tư vấn; tổng quan khu vực, phương pháp, thời gian, kết quả; phương án khai thác; kết luận và kiến nghị theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo đánh giá quần thể do tổ chức được pháp luật quy định có chức năng điều tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học về lâm nghiệp, sinh học lập; d)2 Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức; bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp giấy phép; đ) Bản chính giấy chấp thuận phương án khai thác của chủ rừng hoặc hợp đồng hợp tác với chủ rừng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không đồng thời là chủ rừng. 2. Cơ quan cấp giấy phép khai thác: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý; b) Tổng cục Lâm nghiệp cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc Trung ương quản lý. 3. Giấy phép khai thác và thời hạn của giấy phép khai thác a) Giấy phép khai thác phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc số chứng minh nhân dân của tổ chức, cá nhân được cấp; tên loài, số lượng, địa điểm, thời gian, phương tiện, công cụ, phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác; mục đích khai thác; thời hạn của giấy phép theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thời hạn của giấy phép khai thác phù hợp với phương án khai thác, nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày. 4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép khai thác và trả kết quả a) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này tới cơ quan Kiểm lâm sở tại. b) Tiếp nhận hồ sơ: cơ quan Kiểm lâm sở tại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản; Cơ quan Kiểm lâm sở tại gửi hồ sơ và văn bản xác nhận đến Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý hoặc gửi đến Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc Trung ương quản lý. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết. c) Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép khai thác Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm hoặc Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp phải lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định do Chi cục Kiểm lâm hoặc Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp quyết định gồm: đại diện của chủ rừng; cơ quan quản lý lâm nghiệp, môi trường, thú y; Thủ trưởng cơ quan thẩm định là Chủ tịch. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, đánh giá phương án khai thác, báo cáo đánh giá quần thể; lập biên bản thẩm định; báo cáo cơ quan cấp giấy phép khai thác. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm hoặc Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Lâm nghiệp cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác. d) Cách thức trả kết quả: trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác, cơ quan cấp giấy phép gửi kết quả cho cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận hồ sơ. Sau khi nhận được kết quả, cơ quan Kiểm lâm sở tại giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 5. Thu hồi giấy phép khai thác: cơ quan cấp giấy phép khai thác thu hồi giấy phép khai thác trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vi phạm các quy định tại Thông tư này và pháp luật hiện hành. Điều 5. Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường không vì mục đích thương mại
| 2,035
|
1,264
|
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác gồm: a) Bản chính đề nghị cấp giấy phép khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; tên loài, số lượng, địa danh, thời gian; mục đích, phương thức khai thác theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản chính thuyết minh phương án khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức đề nghị; mô tả hiện trạng của khu vực khai thác; thời gian khai thác; tên loài, số lượng khai thác; phương tiện, công cụ, phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; c)3 Bản sao chụp văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc quyết định thực hiện đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học đối với mẫu vật nghiên cứu khoa học có ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức; hoặc bản sao chụp văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp khai thác phục vụ ngoại giao, trao đổi giữa các vườn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc phi lợi nhuận, trao đổi mẫu vật với Cơ quan quản lý CITES các nước thành viên; d)4 Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức. 2. Cơ quan cấp giấy phép khai thác: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý; b) Tổng cục Lâm nghiệp cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc Trung ương quản lý. 3. Giấy phép khai thác và thời hạn của giấy phép khai thác a) Giấy phép khai thác thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số giấy phép kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức được cấp; tên loài, số lượng, địa điểm, thời gian, phương tiện, công cụ, phương thức, danh sách những người thực hiện khai thác; mục đích khai thác; thời hạn của giấy phép theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thời hạn của giấy phép khai thác phải phù hợp với phương án khai thác, nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày. 4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ, cấp giấy phép khai thác và trả kết quả a) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này tới cơ quan Kiểm lâm sở tại. b) Tiếp nhận hồ sơ: cơ quan Kiểm lâm sở tại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản; Cơ quan Kiểm lâm sở tại gửi hồ sơ và văn bản xác nhận đến Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý hoặc gửi đến Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường trên lâm phận của các chủ rừng thuộc Trung ương quản lý. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết. c) Cấp giấy phép khai thác Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm hoặc Vụ Bảo tồn thiên nhiên gửi hồ sơ và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Lâm nghiệp. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm hoặc Vụ Bảo tồn thiên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Lâm nghiệp cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác. d) Cách thức trả kết quả: trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác, cơ quan cấp giấy phép khai thác gửi kết quả cho cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận hồ sơ. Sau khi nhận được kết quả cơ quan Kiểm lâm sở tại giao trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị. 5. Thu hồi giấy phép khai thác: cơ quan cấp giấy phép khai thác thu hồi giấy phép khai thác trong trường hợp tổ chức được cấp giấy phép vi phạm các quy định tại Thông tư này và pháp luật hiện hành. Điều 6. Xác nhận mẫu vật khai thác 1. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc sau khi: kết thúc mỗi đợt khai thác; khai thác hết số lượng mẫu vật được cấp; giấy phép khai thác hết thời hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác lập bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường đã khai thác theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan Kiểm lâm sở tại để xác nhận. 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiếp nhận bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường đã khai thác có trách nhiệm tổ chức việc xác nhận thực tế kết quả khai thác. Trường hợp không xác nhận, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo bằng văn bản rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đó. Chương III QUẢN LÝ NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG Điều 7. Điều kiện nuôi động vật rừng thông thường Tổ chức, cá nhân nuôi các loài thuộc Danh mục động vật rừng thông thường ban hành kèm theo Thông tư này phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Cơ sở nuôi, trại nuôi phù hợp với đặc tính sinh trưởng, phát triển của loài nuôi; đảm bảo an toàn cho người và động vật nuôi; đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; 2. Về nguồn gốc động vật rừng thông thường: a) Khai thác từ tự nhiên trong nước: có bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại; b) Nhập khẩu: có tờ khai hàng hóa nhập khẩu được cơ quan hải quan cửa khẩu xác nhận. Các loài ngoại lai xâm hại theo quy định của pháp luật không được gây nuôi dưới mọi hình thức; c) Mua của tổ chức, cá nhân khác: có hồ sơ mua bán, trao đổi động vật giữa người cung ứng và người nuôi; d) Xử lý tịch thu: có quyết định của người có thẩm quyền xử lý tang vật hoặc vật chứng theo quy định của pháp luật; đ) Động vật rừng thông thường đã nuôi trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đang nuôi lập bảng kê động vật rừng thông thường theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở nuôi đó xác nhận. Tổ chức, cá nhân nuôi động vật rừng thông thường chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của động vật nuôi. Điều 8. Chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại 1.5 Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi gồm: a) Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức; tên loài, số lượng, nguồn gốc động vật nuôi; địa điểm trại nuôi; mô tả trại nuôi theo Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Bản sao chụp Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao chụp Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Cơ quan cấp giấy chứng nhận trại nuôi: là cơ quan Kiểm lâm sở tại. 3.6 Giấy chứng nhận và thời hạn của giấy chứng nhận trại nuôi a) Giấy chứng nhận phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức được cấp; tên, số lượng, nguồn gốc loài nuôi theo Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa 03 (ba) năm kể từ ngày cấp. 4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ, cấp giấy chứng nhận và trả kết quả a) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này tới cơ quan Kiểm lâm sở tại trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; b) Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận: cơ quan Kiểm lâm sở tại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức xác minh và cấp giấy chứng nhận trại nuôi; đồng thời lập sổ theo dõi theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại phải thông báo bằng văn bản lý do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; c) Cách thức trả kết quả: trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận trại nuôi được cấp, cơ quan Kiểm lâm sở tại giao trả cho tổ chức được cấp. 5. Thu hồi, cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi, bổ sung loài nuôi a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận trại nuôi thu hồi giấy chứng nhận trại nuôi trong trường hợp trại nuôi vi phạm các quy định tại Thông tư này và pháp luật hiện hành; b) Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi: trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi giấy chứng nhận trại nuôi hết hạn, chủ trại nuôi gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề nghị theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này tới cơ quan Kiểm lâm sở tại; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan Kiểm lâm sở tại cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị; c) Đăng ký bổ sung loài nuôi: trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày bổ sung loài động vật mới vào trại nuôi, chủ trại nuôi gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề nghị theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này tới cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan Kiểm lâm sở tại cấp bổ sung giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp bổ sung giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
| 2,096
|
1,265
|
6. Trại nuôi đã được cấp giấy chứng nhận trước khi Thông tư này ban hành vẫn có hiệu lực thực hiện. Khi hết hạn của giấy chứng nhận đã cấp, thì thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư này. 7. Sau khi gửi đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, chủ trại nuôi phải lập sổ theo dõi động vật nuôi theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Thông báo cơ sở nuôi động vật rừng thông thường 1.7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi động vật rừng thông thường gửi giấy thông báo cơ sở nuôi động vật rừng thông thường tới Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Giấy thông báo cơ sở nuôi động vật rừng thông thường thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ của chủ cơ sở nuôi; tên, số lượng, nguồn gốc loài đề nghị nuôi; địa điểm cơ sở nuôi theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận giấy thông báo phải lập sổ theo dõi theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. 3.8 Sau khi thông báo, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi động vật rừng thông thường phải lập sổ theo dõi theo Mẫu số 10 kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 9 Điều 10. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Tổng cục Lâm nghiệp a) Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này trong cả nước; tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo, đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình, chính sách quản lý động vật rừng thông thường trên phạm vi toàn quốc. b) Hàng năm phối hợp với các tổ chức có liên quan rà soát, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài động vật rừng thông thường ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đảm bảo thực hiện đúng quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật tại địa phương. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm) a) Tham mưu giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này và quy định của pháp luật tại địa phương; b) Báo cáo định kỳ về tình hình khai thác, nuôi động vật rừng thông thường gửi Tổng cục Lâm nghiệp trước ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp hoặc báo cáo đột xuất theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Đề xuất cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của chủ cơ sở nuôi trên địa bàn. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2012. 2. Thông tư này thay thế quy định tại Điều 1 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1: Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG Kính gửi:.......................................................................... 1. Tên tổ chức, cá nhân: - Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp - Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp 2. Nội dung đề nghị khai thác động vật rừng thông thường: - Tên loài đề nghị cấp giấy phép khai thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học) - Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ):................. ; trong đó: + Con non: + Con trưởng thành: + Khác (nêu rõ): - Địa danh khai thác (ghi rõ tới tiểu khu và tên chủ rừng) - Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... 3. Mục đích khai thác: 4. Phương thức khai thác: 5. Tài liệu gửi kèm: - Thuyết minh phương án khai thác - Báo cáo đánh giá quần thể - .... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2: Thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG 1. Tên tổ chức, cá nhân: - Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp - Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp 2. Giới thiệu chung: Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai thác; tác động của việc khai thác, v.v. 3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề nghị khai thác: a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc lô:... , khoảnh:... , tiểu khu:... b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 c) Diện tích khu vực khai thác: d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo) đ) Loại rừng/hệ sinh thái khu vực khai thác: 4. Thời gian khai thác: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... 5. Loài đề nghị khai thác: - Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học): - Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ):...................................; trong đó: + Con non: + Con trưởng thành: + Khác (nêu rõ): 6. Phương án khai thác: - Phương tiện, công cụ khai thác: - Phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...): - Danh sách những người thực hiện khai thác: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 3: Báo cáo đánh giá quần thể động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ QUẦN THỂ ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG 1. Đặt vấn đề: Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên quan, v.v. của đơn vị tư vấn, tổ chức thực hiện việc khai thác; mục đích xây dựng báo cáo đánh giá quần thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được thực hiện ở địa bàn trước đây và các thông tin khác có liên quan. 2. Tổng quan khu vực thực hiện: Nêu rõ địa điểm, ranh giới, diện tích khu vực điều tra; hiện trạng rừng, khu hệ động vật, thực vật khu vực thực hiện điều tra, đánh giá. 3. Phương pháp, thời gian thực hiện (thống kê các nội dung điều tra và các phương pháp đã thực hiện các nội dung đó, kèm theo các mẫu biểu nếu có): 4. Kết quả điều tra, đánh giá loài đề nghị khai thác: - Mô tả đặc tính sinh học của loài; - Xác định kích thước quần thể, phân bố theo sinh cảnh, mật độ/trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); tử vong (tổng số tử vong, tỷ lệ tử vong trước tuổi trưởng thành sinh dục); tỷ lệ di cư, nhập cư; tuổi và giới tính (tuổi trung bình của quần thể, tháp cấu trúc tuổi, tuổi trưởng thành sinh dục trung bình); - Xác định khả năng khai thác, mùa sinh sản, mùa khai thác; số lượng, loại, thời gian được phép khai thác để đảm bảo phát triển bền vững; - Đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi khai thác trong thời gian tới. - Xây dựng bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000. 5. Đề xuất phương án khai thác: Phương tiện, công cụ, hình thức khai thác 6. Kết luận và kiến nghị: 7. Phụ lục: trình bày những thông tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh lục động vật, thực vật, các bảng số liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan. 8. Tài liệu tham khảo: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 4: Giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG 1. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác - Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh nếu có - Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân 2. Được phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường cụ thể như sau: - Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học): - Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ):.....; trong đó: + Con non: + Con trưởng thành: + Khác (nêu rõ): - Địa điểm khai thác: - Thời gian khai thác: - Phương tiện, công cụ khai thác: - Phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...): - Danh sách những người thực hiện khai thác (có thể lập danh sách kèm theo): 3. Mục đích khai thác: 4. Giấy phép này có giá trị từ: ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 5: Bảng kê mẫu vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable>
| 2,055
|
1,266
|
BẢNG KÊ MẪU VẬT ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 610: (được bãi bỏ) Mẫu số 711: (được bãi bỏ) PHỤ LỤC 0612 ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Kính gửi:.................................................................. 1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị: Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập. 2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký: Cấp mới □; Cấp bổ sung □; Khác □ (nêu rõ).... 3. Loài động vật rừng thông thường đề nghị nuôi: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Địa điểm trại nuôi: 5. Mô tả trại nuôi: 6. Các tài liệu kèm theo: - Hồ sơ nguồn gốc; - .... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 0713 GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI 1. Thông tin về tổ chức được cấp giấy chứng nhận - Tên trại nuôi: - Địa chỉ: - Họ tên và chức vụ người đại diện - Số, ngày....... giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập. 2. Nội dung cấp giấy chứng nhận: Cấp lần đầu □; Cấp bổ sung □; Khác □ (ghi rõ): 3. Thông tin loài cấp giấy chứng nhận <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 8: Thông báo nuôi động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ...., ngày.... tháng .... năm.... THÔNG BÁO Nuôi động vật rừng thông thường Kính gửi: ................................................................ 1. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân - Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh nếu có - Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân 2. Loài động vật rừng thông thường được đề nghị gây nuôi: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Địa điểm cơ sở nuôi: 4. Tài liệu kèm theo: - Hồ sơ nguồn gốc động vật - ... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 9: Sổ theo dõi cơ sở nuôi/trại nuôi động vật rừng thông thường áp dụng cho cơ quan kiểm lâm sở tại/ủy ban nhân dân cấp xã (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Hạt Kiểm lâm/Ủy ban nhân dân xã.... Sổ theo dõi cơ sở nuôi/trại nuôi động vật rừng thông thường (áp dụng cho cơ quan Kiểm lâm sở tại/Ủy ban nhân dân cấp xã) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: - Lập bảng bằng chương trình Excel - Cán bộ theo dõi cập nhật thường xuyên sau mỗi đợt kiểm tra định kỳ hoặc sau khi nhận được thông báo nuôi động vật rừng thông thường Mẫu số 10: Sổ theo dõi nuôi động vật rừng thông thường áp dụng đối với cơ sở nuôi/trại nuôi (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) SỔ THEO DÕI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG (Áp dụng cho cơ sở nuôi/trại nuôi) Tên chủ cơ sở nuôi/trại nuôi: Địa chỉ cơ sở nuôi/trại nuôi: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: - Chủ cơ sở cập nhật thường xuyên vào sổ theo dõi mỗi khi có biến động tăng, giảm đàn. - Cán bộ kiểm tra xác nhận sau mỗi kỳ kiểm tra Mẫu số 11: Báo cáo tổng hợp hàng năm về tình hình khai thác, nuôi động vật rừng thông thường (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP HÀNG NĂM VỀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG Kính gửi: Tổng cục Lâm nghiệp 1. Tình hình quản lý khai thác và nuôi động vật rừng thông thường trên địa bàn tỉnh: 2. Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị: 3. Biểu tổng hợp khai thác động vật rừng thông thường <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 4. Biểu tổng hợp nuôi động vật rừng thông thường <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.” 2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/ TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/ TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/ TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tưsố 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổsung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kểtừngày 15 tháng 8 năm 2016 7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 9 Điều 7 Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, quy định như sau: “Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giải quyết./.” 10 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 11 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 12 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. 13 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016. CHỈ THỊ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, trong những năm qua hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến cả về số lượng và chất lượng. Đến nay, các hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng, tín dụng và dịch vụ đã được củng cố, đổi mới về tổ chức và hoạt động, trong đó xuất hiện một số hợp tác xã điển hình tiên tiến đã hỗ trợ cho xã viên, tạo điều kiện cho kinh tế hộ, tạo vùng sản xuất nông sản hàng hóa và nguyên liệu lớn, có qui trình sản xuất tốt, bước đầu đạt được các tiêu chuẩn, chứng chỉ nông sản theo yêu cầu của thị trường. Có hợp tác xã đã chủ động làm cầu nối liên kết sản xuất giữa nông hộ và doanh nghiệp, tạo chuỗi giá trị bền vững. Các hợp tác xã đã từng bước khẳng định là nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bên cạnh kết quả đạt được, nhìn chung hợp tác xã trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Một số hợp tác xã hoạt động yếu kém, còn mang tính hình thức; trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành còn thiếu và yếu; chất lượng, hiệu quả hoạt động còn thấp và thiếu bền vững. Vai trò của hợp tác xã đối với nông nghiệp - nông thôn còn mờ nhạt. Phần lớn hợp tác xã chưa tạo được sự liên kết vững chắc giữa các hộ nông dân (liên kết ngang) với các doanh nghiệp (liên kết dọc), chưa kết nối được với thị trường, chưa giúp được nông hộ trong khâu xác nhận chứng chỉ, tiêu chuẩn nông sản, nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa; chưa kiến tạo được thị trường bền vững cho các hộ nông dân sản xuất nông sản hàng. Mặt khác các hợp tác xã chưa góp phần đắc lực trong xây dựng nông thôn mới, tiêu chí quan trọng nhất đối với xã nông thôn mới. Ngoài ra, hợp tác xã vẫn chưa tạo được đột phá trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo nghĩa thay đổi cơ cấu đối tượng sản xuất hợp lý và thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý.
| 2,259
|
1,267
|
Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém chủ yếu là do việc tổ chức triển khai thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 của một số cấp ủy, chính quyền chưa thực sự tích cực, kém hiệu quả; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hợp tác xã đến các cấp, các ngành còn hạn chế; vai trò, trách nhiệm của các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc giám sát thi hành Luật Hợp tác xã chưa được phát huy; tổ chức quản lý nhà nước về hợp tác xã còn nhiều bất cập, chưa theo kịp với nhu cầu đổi mới; vai trò của Liên minh HTX tỉnh còn yếu. Một số địa phương cán bộ các cấp và nhân dân chưa thực sự hiểu rõ bản chất, vai trò của hợp tác xã, chưa thấy sự cần thiết phải xây dựng phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp nông thôn; chưa nhận thức được hợp tác xã là một tổ chức sản xuất phù hợp nhất, hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với cơ chế thị trường. Để đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, đồng thời thực hiện tốt Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Hợp tác xã, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và thực hiện các văn bản pháp luật về hợp tác xã thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình thí điểm và nhân rộng các mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tổng hợp nhu cầu kế hoạch hỗ trợ các nội dung của Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014), lập dự toán và tổng hợp chung trong dự toán của ngành, địa phương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp theo quy định; gắn công tác xây dựng, củng cố hợp tác xã với xây dựng nông thôn mới, xây dựng cánh đồng lớn, liên kết sản xuất trong nông nghiệp; đảm bảo hỗ trợ sản xuất nông hộ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị nông sản hàng hóa. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh bố trí đủ cán bộ tham mưu, theo dõi, quản lý, giám sát và báo cáo hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực mình được phân công quản lý. UBND cấp huyện bố trí cán bộ để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hợp tác xã. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh tế tập thể ở tỉnh, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND cấp huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc các địa phương tổ chức triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện, tổng hợp nhu cầu, dự toán kinh phí hàng năm và đề xuất chính sách phù hợp để hỗ trợ thực hiện chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về hợp tác xã; kịp thời phát hiện để kiến nghị biện pháp xử lý và hướng dẫn xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hợp tác xã của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định; hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định pháp luật về hợp tác xã; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn về điều kiện, tiêu chí thụ hưởng chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; triển khai Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình liên kết sản xuất trong nông nghiệp, tái cơ cấu nông nghiệp; xây dựng các hợp tác xã nông nghiệp điểm, gắn với chuỗi giá trị hàng hóa trong nông nghiệp. 4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan đề xuất kinh phí để Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét; hướng dẫn về cơ chế tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí của chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; rà soát, sửa đổi Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 09/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức chi hỗ trợ sáng lập viên HTX chuẩn bị thành lập; về định mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương để thực hiện chương trình hỗ trợ các hợp tác xã. 5. Sở Nội vụ hướng dẫn UBND cấp huyện củng cố, kiện toàn và thành lập Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể cấp huyện; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện kiện toàn bộ máy và sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về hợp tác xã từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn đảm bảo hợp lý, khoa học, không chồng chéo. 6. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện cho các hợp tác xã tham gia chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và tiếp cận với quỹ khuyến công của địa phương. 7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hỗ trợ hợp tác xã trong hoạt động ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của các hợp tác xã. 8. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai theo chức năng, nhiệm vụ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã, giới thiệu, biểu dương những mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo quyết tâm, đồng thuận của xã hội trong quá trình phát triển hợp tác xã và kinh tế hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. 9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố áp dụng linh hoạt các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã, mô hình hợp tác xã (tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm tuyên truyền, tổ chức cuộc thi tìm hiểu Luật Hợp tác xã, xây dựng các phóng sự, phim tài liệu, mở các chuyên mục về phát triển kinh tế hợp tác xã trên các phương tiện thông tin đại chúng); tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến, phát động phong trào thi đua trong các hợp tác xã; triển khai có hiệu quả công tác giáo dục pháp luật đối với cán bộ quản lý, thành viên hợp tác xã; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với hỗ trợ hợp tác xã trình UBND tỉnh xem xét trong Quý II năm 2017; lập Đề án xây dựng từ 01 đến 02 mô hình HTX kiểu mới (trong giai đoạn 2017-2020); xây dựng kế hoạch và nhu cầu kinh phí để tham gia thực hiện một số nội dung của chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới trong phạm vi đối tượng thành viên của Liên minh Hợp tác xã; hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã. 10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Gia Lai thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. 11. UBND cấp huyện tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp tác xã; thành lập Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể cấp huyện; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; theo dõi, giám sát thi hành Luật Hợp tác xã và hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; phối hợp với các sở, ngành của tỉnh triển khai quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã nông thôn mới có ít nhất một hợp tác xã hoạt động theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn và các tổ chức đoàn thể khác tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã; vận động người dân tham gia hợp tác xã; tham gia tư vấn, hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã và xây dựng các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã; xây dựng kế hoạch và nhu cầu kinh phí để tham gia thực hiện một số nội dung của chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020, trong đó tập trung vào công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, thành viên về chính sách pháp luật về hợp tác xã; tư vấn, hỗ trợ và vận động quần chúng, hội viên, thành viên tham gia phát triển kinh tế tập thể; xây dựng chương trình phối hợp thực hiện giám sát thi hành Luật Hợp tác xã.
| 1,942
|
1,268
|
Yêu cầu giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực hiện các nhiệm vụ nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ NĂM 2017 Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2017, Kế hoạch công tác trọng tâm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2017, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xác định nhiệm vụ trọng tâm về công tác tổ chức cán bộ năm 2017 là: Tiếp tục đổi mới công tác thi tuyển, bổ nhiệm Kiểm sát viên, thi tuyển dụng công chức đảm bảo chất lượng, hiệu quả; chủ động tham mưu, đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và công tác quy hoạch; tăng cường quản lý, đánh giá, sử dụng công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức cán bộ năm 2017 như sau: I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT - Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và triển khai thực hiện kịp thời, thống nhất các luật mới về tư pháp, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao, Viện trưởng VKSND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự trung ương tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật, thông tư, quy định, quy chế, hướng dẫn về công tác tổ chức cán bộ mới được ban hành; rà soát, phát hiện, phản ánh những bất cập, vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện các quy chế, quy định, thông tư nêu trên bằng văn bản gửi về Vụ Tổ chức cán bộ trước 31/3/2017 để tổng hợp, xây dựng tài liệu tập huấn về công tác tổ chức cán bộ, dự kiến tổ chức vào tháng 7/2017 (VKSND tối cao sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể). - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh tiếp tục chủ động kiện toàn, sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộ máy làm việc, đội ngũ cán bộ đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014, Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi), Bộ luật dân sự (sửa đổi), Luật tố tụng hành chính (sửa đổi) đã có hiệu lực pháp luật và Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi), Bộ luật hình sự (sửa đổi), Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, khi có hiệu lực thi hành. II. CÔNG TÁC KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY, SẮP XẾP ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh chủ động đề xuất việc kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo tinh gọn, chuyên sâu theo lĩnh vực; rà soát, điều chỉnh, sắp xếp, bố trí biên chế, Kiểm sát viên, Điều tra viên, công chức, viên chức hợp lý, đảm bảo phân loại theo công việc để từng bước hình thành các chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực công tác. Chú ý tập trung Kiểm sát viên cho công tác nghiệp vụ, giảm khu vực hành chính, phục vụ; tăng cường nhân lực cho Cơ quan điều tra VKSND tối cao, VKSND cấp cao, những đơn vị được giao thêm nhiệm vụ và các khâu công tác dân sự, hành chính, thi hành án và khiếu tố nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 và các luật mới về tư pháp. - Thành lập Phòng quản lý án hình sự thuộc Văn phòng VKSND tối cao;Đối với những đơn vị VKSND cấp tỉnh có biên chế và khối lượng công việc nhiều khi có đủ điều kiện theo quy định và cần thiết thì đề xuất thành lập đơn vị thanh tra độc lập. Những đơn vị chưa đủ điều kiện thành lập thanh tra độc lập phải chủ động, tích cực thực hiện ngay việc bố trí, sắp xếp công chức chuyên trách, có năng lực làm công tác thanh tra, đảm bảo có chất lượng, không chờ đến khi thành lập thanh tra mới hoạt động. - Chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện việc rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, nhất là nhận xét, đánh giá công chức lãnh đạo, quản lý trong chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm công vụ, phục vụ tốt cho việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ công chức, nhất là đảm bảo tính chịu trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị. III. CÔNG TÁC CÁN BỘ 1. Công tác tuyển dụng công chức - Việc tuyển dụng công chức năm 2017 được thực hiện theo Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân (ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ-VKSTC ngày 25/8/2016 của Viện trưởng VKSND tối cao). Thực hiện tuyển đủ biên chế được giao, bảo đảm chất lượng. Lưu ý việc thi tuyển, xét tuyển phải chặt chẽ, có hiệu quả và thực hiện đúng Hướng dẫn số 4569/VKSTC-V15 ngày 07/11/2016 về việc hướng dẫn xây dựng, quản lý, sử dụng đề và đáp án thi tuyển, xét tuyển công chức. - VKSND cấp cao, cấp tỉnh chủ động tuyển dụng công chức đủ số lượng, đảm bảo về chất lượng theo Kế hoạch đã được phê duyệt năm 2016, trên cơ sở thực hiện tinh giản biên chế và phương án tuyển dụng sinh viên khóa I, Đại học kiểm sát Hà Nội (tốt nghiệp cuối năm 2017); giám sát chặt chẽ các Hội đồng tuyển dụng công chức, đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng, chính xác. - Căn cứ chỉ tiêu được giao, tuyển bổ sung và quản lý chặt chẽ số lượng Hợp đồng 68. Không thực hiện việc bố trí lao động theo Hợp đồng 68 để thực hiện các công việc chuyên môn không đúng với quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Đối với những đơn vị VKSND cấp huyện được cấp ô tô, việc ký hợp đồng lao động thực hiện theo Công văn số 125/VKSTC-V9 ngày 01/01/2013 của VKSND tối cao nhưng phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm. 2. Công tác đánh giá, phân loại công chức, viên chức - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND các địa phương hoàn thành việc đánh giá phân loại công chức, viên chức, người lao động năm 2016 và gửi về VKSND tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) đúng thời gian quy định tại Quy chế đánh giá, phân loại công chức, viên chức và người lao động (ban hành kèm theo Quyết định số 06/QĐ-VKSTC-V15 ngày 22/12/2015 của Viện trưởng VKSND tối cao). - Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của các đơn vị, Viện kiểm sát các cấp đảm bảo chính xác, trên cơ sở các tiêu chí quy định và tập trung đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, sự tín nhiệm và trách nhiệm của người đúng đầu đơn vị để bố trí, sắp xếp phù hợp, kết hợp với việc thực hiện chủ trương chuyển đổi vị trí, điều động, luân chuyển, đào tạo nguồn lãnh đạo, quản lý trong toàn ngành theo đúng chủ trương về công tác cán bộ của Đảng và quy định của Nhà nước. Việc bố trí, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ phải trên cơ sở nhận xét, đánh giá công chức, viên chức và người lao động và gắn với Đề án vị trí việc làm của từng đơn vị, VKSND các cấp đã xây dựng. 3. Công tác quy hoạch và luân chuyển công chức, viên chức - Căn cứ Hướng dẫn số 15-HD/BTCTW ngày 05/11/2012 của Ban Tổ chức trung ương và các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, các đơn vị thuộc VKSND tối cao, các VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2016-2021 và phân loại kế cận, kế tiếp trong số đã được quy hoạch, bảo đảm 03 độ tuổi (VKSND tối cao có văn bản hướng dẫn cụ thể); xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2021-2026 theo quy định và gửi kết quả về các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Việc đề nghị bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao và VKSND địa phương gửi về VKSND tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/4/2017 để Ban cán sự đảng VKSND tối cao phê duyệt. Đồng thời gửi kèm kết quả rà soát, bổ sung quy hoạch lãnh đạo Viện kiểm sát cấp huyện đã được Viện kiểm sát cấp tỉnh phê duyệt. VKSND tối cao chỉ xem xét, bổ nhiệm đối với những người đã được phê duyệt quy hoạch theo quy định. - Tiếp tục thực hiện việc rà soát, bổ sung kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của công chức thuộc đơn vị, địa phương mình; gắn công tác luân chuyển cán bộ với công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ trên tinh thần đổi mới công tác cán bộ theo hướng chuẩn hoá, trẻ hoá cán bộ; chú trọng luân chuyển, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc ít người...; đồng thời, gắn với công tác luân chuyển cán bộ và chủ trương bố trí Viện trưởng VKSND các cấp không phải là người địa phương, nhất là những địa phương tỷ lệ này chưa đạt yêu cầu hoặc chưa tích cực. Tiếp tục đề nghị cấp ủy địa phương kiện toàn, bổ sung lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân địa phương tham gia cấp ủy theo quy định tại Kết luận số 24-KL/TW ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị. 4. Về tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý và Kiểm sát viên - Căn cứ chỉ tiêu số lượng Kiểm sát viên các ngạch đã được phân bổ cho từng cấp kiểm sát, các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND các cấp rà soát, tổng hợp số Kiểm sát viên giảm tự nhiên trong năm 2017 (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc...) để xây dựng kế hoạch bổ sung, hoàn thành trước ngày 30/4/2017; căn cứ vào Quy chế thi tuyển, cử các đối tượng đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi, không hạn chế số lượng (VKSND tối cao sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể), đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, chọn được người đủ phẩm chất, năng lực, trình độ để bổ nhiệm vào các chức danh tư pháp. Thông qua việc thi tuyển Kiểm sát viên, tạo phong trào học hỏi, nghiên cứu, tạo động lực phấn đấu trong đội ngũ công chức, nhất là những cán bộ trẻ có năng lực; điểm thi tuyển Kiểm sát viên là một trong những cơ sở quan trọng để xem xét, đánh giá, đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý sau này.
| 2,085
|
1,269
|
- Căn cứ Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyên, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức đối với công chức, viên chức trong ngành KSND (ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-VKSTC-V15, ngày 22/12/2015 của Viện trưởng VKSND tối cao) để thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Kiểm sát viên theo đúng quy định; khắc phục tình trạng thiếu Kiểm sát viên ở VKSND 2 cấp; không bổ nhiệm lại chức vụ quản lý, chức danh tư pháp và điều chuyển làm công tác khác đối với lãnh đạo, Kiểm sát viên có vi phạm, thiếu sót đã được chấn chỉnh nhưng không khắc phục. - Chủ động xây dựng kế hoạch kiện toàn đội ngũ lãnh đạo, quản lý VKSND các cấp, trình Ban cán sự đảng VKSND tối cao và cấp ủy địa phương cho chủ trương về nguồn nhân sự (cần nêu rõ phương án lựa chọn nguồn nhân sự cụ thể giới thiệu đưa ra lấy phiếu tín nhiệm tại Hội nghị cán bộ chủ chốt). - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp dưới tích cực phối hợp xây dựng nguồn đề thi tuyển các chức danh tư pháp để xây dựng bộ đề thi của ngành bảo đảm toàn diện ở các lĩnh vực công tác, phù hợp với Luật tổ chức VKSND năm 2014 và những quy định của các luật mới về tư pháp. 5. Về thực hiện chính sách cán bộ, tinh giản biên chế - Vụ Tổ chức cán bộ tiếp tục tham mưu với lãnh đạo VKSND tối cao trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định Đề án cải cách chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức ngành KSND theo quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014và thực hiện theo Quyết định số 64, ngày 12/5/2015 của Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công. - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp dưới tiếp tục thực hiện việc tinh giản biên chế theo Quyết định số 602/QĐ-VKSTC-V15 ngày 26/8/2015 của Viện trưởng VKSND tối cao và kế hoạch trong 7 năm đã đề ra, bảo đảm đúng đối tượng, mục tiêu đến năm 2021 giảm 10% biên chế được giao theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Kiên quyết thực hiện tinh giản số công chức, viên chức năng lực yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, nhiều năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo việc bố trí, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả phù hợp với vị trí việc làm cụ thể; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động khác trong ngành. 6. Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức - Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 05/CT-VKSTC ngày 04/4/2016 về tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của VKSND giai đoạn 2016-2020; VKSND các cấp chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tự đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức của đơn vị mình, thực hiện nghiêm túc chế độ bồi dưỡng bắt buộc hàng năm đối với công chức, viên chức ít nhất 5 ngày/năm. Chủ động cử Kiểm sát viên có năng lực, kinh nghiệm hướng dẫn, kèm cặp công chức mới tuyển dụng hoặc Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ngạch thấp hơn hoặc mới được bổ nhiệm nhằm từng bước nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ công chức. - Vụ Tổ chức cán bộ chủ động đôn đốc các cơ sở đào tạo của ngành phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng giáo trình, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh tư pháp (các ngạch) và công chức, viên chức khác phù hợp với quy định của Luật tổ chức VKSND năm 2014 và các luật mới về tư pháp bảo đảm có chất lượng, chuyên sâu về nghiệp vụ, sát thực tiễn, gắn chặt với yêu cầu nhiệm vụ. - Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các cơ sở đào tạo của ngành mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch, đặc biệt là bồi dưỡng các quy định mới của pháp luật, kỹ năng tranh tụng, thực hành quyền công tố, kiểm sát trong từng lĩnh vực hoạt động tư pháp; đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài. 7. Công tác quản lý, giáo dục công chức, viên chức, người lao động và công tác bảo vệ chính trị nội bộ - Thủ trưởng các đơn vị VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện tăng cường hơn nữa công tác quản lý, giáo dục công chức, viên chức và người lao động; thực hiện có chất lượng, hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và là theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; quán triệt, kiểm điểm nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, tự chuyển hóa” trong nội bộ; Quy định về xử lý kỷ luật trong ngành KSND (ban hành kèm theo Quyết định số 183/QĐ-VKSTC-T1 ngày 04/4/2016 của Viện trưởng VKSND tối cao) và tiếp tục thực hiện các quy chế, quy định về công vụ, trật tự nội vụ của ngành. - Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, chú trọng thực hiện đột xuất, quản lý chặt chẽ đội ngũ công chức, viên chức. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm và báo cáo VKSND tối cao những công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật. Ngay sau khi ban hành quyết định xử lý kỷ luật, VKSND các cấp phải gửi quyết định về VKSND tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, theo dõi và báo cáo lãnh đạo VKSND tối cao. VKSND tối cao thống kê vi phạm bị xử lý kỷ luật công chức, viên chức và người lao động của các đơn vị, VKSND các cấp vào thời điểm nhận được quyết định kỷ luật (nhận trực tiếp) hoặc từ ngày VKSND cấp dưới gửi (tính theo dấu bưu điện nơi gửi). Đơn vị, VKSND địa phương nào không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời phải chịu trách nhiệm trước Viện trưởng VKSND tối cao. Thủ trưởng đơn vị, Viện trưởng VKSND cấp dưới phải trực tiếp chịu trách nhiệm về những vi phạm, khuyết điểm, yếu kém xảy ra tại đơn vị mình. - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao và VKSND cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 13-KH/BCSĐ ngày 01/12/2014 của Ban cán sự đảng VKSND tối cao về thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 18/8/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong tình hình hiện nay. - Chủ động, kịp thời tổ chức kiểm tra, xác minh và báo cáo VKSND cấp trên theo đúng quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức khi có thông tin liên quan đến hành vi tiêu cực, vi phạm quy định nghiệp vụ, quy định của ngành, vi phạm pháp luật... của công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị, nhất là những thông tin được phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về bảo vệ bí mật công tác, bí mật hồ sơ, tài liệu… Những đơn vị để mất đoàn kết nội bộ, có cán bộ mắc sai phạm thì trước hết là người đứng đầu đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Viện trưởng VKSND tối cao, sau đó sẽ xác minh, xử lý theo quy định. IV. THỰC HIỆN CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 59/KH-VKSTC ngày 05/6/2013 của VKSND tối cao về thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trong ngành KSND, cụ thể: - Hoàn thiện Đề án Tổ chức, biên chế; Đề án Vị trí việc làm; Đề án cải cách chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức và người lao động trong ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Đề tài khoa học cấp bộ “Đổi mới tổ chức và cán bộ VKSND đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay” để báo cáo nghiệm thu. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy định, hướng dẫn đã được giao để triển khai thực hiện trong toàn ngành, như: Quy định về chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ và chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ người có tài trong hoạt động công vụ thuộc ngành KSND; Quy định về chế độ trách nhiệm người đứng đầu và trách nhiệm của công chức trong hoạt động công vụ gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật; Đổi mới công tác thi đua khen thưởng thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý và các chức danh tư pháp theo hướng chú trọng nguyên tắc lựa chọn được người thực chất có đức, có tài; đổi mới phương thức, nội dung nhận xét, đánh giá công chức và việc lấy phiếu tín nhiệm… - Cải cách chế độ hồ sơ đề nghị thi tuyển, bổ nhiệm Kiểm sát viên tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở và người dự thi. V. MỘT SỐ CÔNG TÁC KHÁC - Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, thống kê về công chức, viên chức trong ngành KSND; thường xuyên tổ chức cập nhật, bổ sung đầy đủ thông tin vào hồ sơ công chức, viên chức, vào phần mềm quản lý nhân sự và quản lý chặt chẽ hồ sơ công chức, viên chức trong ngành. Các đơn vị, VKSND địa phương phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các lỗi trong quá trình ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự về Vụ Tổ chức cán bộ (trước 30/4/2017) để nghiên cứu, xem xét trình lãnh đạo Viện chỉ đạo phương án khắc phục sửa chữa hoặc thay thế phần mềm mới. - Tiếp tục thực hiện Hướng dẫn số 31/HD-VKSTC-V9 ngày 05/11/2013 của Viện trưởng VKSND tối cao và Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. - Phối hợp và chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thi tuyển các chức danh tư pháp theo quy định năm 2017. - Phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra về công tác xây dựng ngành năm 2017 theo quy định. Trên đây là hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức cán bộ năm 2017, đề nghị Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác ở đơn vị, địa phương mình; đề nghị VKSQS trung ương căn cứ vào đặc thù công tác tổ chức cán bộ trong quân đội để có hướng dẫn phù hợp cho các đơn vị trực thuộc.
| 2,072
|
1,270
|
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị trao đổi với Vụ Tổ chức cán bộ VKSND tối cao để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015 - 2020 ngày 30 tháng 9 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 693/TTr- SGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu quy hoạch a) Giai đoạn 2016 - 2020: - Phát triển mạng lưới đường huyện, đường xã tạo thành những tuyến kết nối thuận lợi, liên thông với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị; - 100% xã (36/36) đạt tiêu chí giao thông trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (đảm bảo chỉ tiêu về giao thông trong xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020); - 100% đường huyện được cứng hóa tối thiểu đạt cấp V; 100% đường trục xã, liên xã được cứng hóa đạt cấp đường loại A hoặc B; 50% đường trục ấp được cứng hóa đạt cấp đường loại B hoặc C; 30% đường xóm được cứng hóa đạt cấp đường loại D, sạch sẽ, không lầy lội vào mùa mưa; - Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường giao thông nông thôn phù hợp với cấp đường quy hoạch; - Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 35% đường xã được bảo trì; - Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của nhân dân vùng nông thôn. b) Định hướng đến năm 2030: Hoàn thiện mạng lưới đường huyện, đường xã, rà soát nâng một số tuyến đường huyện lên thành đường tỉnh, đường xã lên thành đường huyện, tạo thành mạng lưới đường bộ thông suốt từ thành phố đến huyện, từ huyện đến xã và từ xã về ấp với chất lượng tốt. Phấn đấu: - 100% đường huyện, đường trục xã được vào cấp kỹ thuật, được nhựa hóa hoặc bê tông hóa và được bảo trì theo kế hoạch; - 100% đường trục ấp được cứng hóa, đạt tối thiểu đường loại B, C giao thông nông thôn; - 100% đường xóm được cứng hóa đạt cấp đường loại D giao thông nông thôn; - Nâng cao dịch vụ vận tải từ trung tâm huyện về các trung tâm xã, đáp ứng được nhu cầu đi lại và phát triển của vùng nông thôn trong toàn thành phố Cần Thơ. 2. Nội dung quy hoạch a) Quy hoạch phát triển mạng lưới đường huyện: - Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 gồm 26 tuyến, với tổng chiều dài là 156,89km, trong đó duy tu giữ cấp 2 tuyến dài 16,07km, nâng cấp 16 tuyến dài 72km, kéo dài 3 tuyến dài 61,82km, mở mới 2 tuyến dài 7km; - Định hướng quy hoạch đến năm 2030 gồm 32 tuyến, với tổng chiều dài là 236,54km, trong đó duy tu giữ cấp 22 tuyến dài 144km, nâng cấp 3 tuyến dài 27,61km, kéo dài 4 tuyến dài 20,53km, mở mới 3 tuyến dài 44,4km. (Chi tiết trong phụ lục 01 kèm theo) b) Quy hoạch phát triển mạng lưới đường xã: - Quy hoạch phát triển mạng lưới đường xã giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố có 649 tuyến (không tính đến các tuyến đường xã tại các thị trấn), với tổng chiều dài 1.615,6km. Trong đó: + Đường trục xã: Đạt 100% cứng hóa, đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn (hoặc cấp B trong điều kiện khó khăn). Duy tu giữ cấp 133 tuyến, dài 532,31km; nâng cấp 11 tuyến, dài 29.96km; + Đường trục ấp: Đạt tối thiểu 30% cứng hóa đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp B, C giao thông nông thôn. Duy tu giữ cấp 262 tuyến, dài 720,33km; nâng cấp 27 tuyến, dài 66,09km; mở mới 2 tuyến, dài 1,9km; + Đường ngõ, xóm: Đạt tối thiểu 50% cứng hóa đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp C, D giao thông nông thôn. Duy tu giữ cấp 210 tuyến, dài 250,35km; nâng cấp 3 tuyến, dài 9km; mở mới 1 tuyến, dài 5,7km. - Định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới đường xã đến năm 2030: Toàn thành phố có 709 tuyến (không tính đến các tuyến đường xã tại các thị trấn), với tổng chiều dài 1.688,01km. Trong đó: + Đường trục xã: Đạt 100% cứng hóa, đạt tiêu chuẩn đường cấp A giao thông nông thôn, duy tu giữ cấp 11 tuyến, dài 49,35km; nâng cấp 132 tuyến, dài 532,94km; mở mới 15 tuyến, dài 43,9km; + Đường trục ấp: Đạt 100% cứng hóa, đạt tiêu chuẩn đường cấp B giao thông nông thôn. Duy tu giữ cấp 13 tuyến, dài 35,31km; nâng cấp 276 tuyến, dài 742km; mở mới 2 tuyến, dài 4,6km; + Đường ngõ, xóm: Đạt 100% cứng hóa, đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp C giao thông nông thôn. Duy tu giữ cấp 20 tuyến, dài 28,98km; nâng cấp 230 tuyến, dài 230,84km; mở mới 10 tuyến, dài 19,3km. (Chi tiết trong phụ lục 02 kèm theo) c) Quy hoạch phát triển các tuyến đường kết nối mạng lưới giao thông nông thôn và mạng lưới giao thông đô thị: - Giai đoạn 2016 - 2020: + Nâng cấp tuyến đường Hương lộ Bằng Tăng (đường Thái Thị Hạnh - quận Ô Môn), từ giao Quốc lộ 91 đến cặp sông Hậu, dài 6,3km đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị thứ yếu 4 làn xe; + Nâng cấp tuyến đường dọc kênh Bà Chiêu từ ranh giới huyện Vĩnh Thạnh đến giao với đường Thới Thuận - Thạnh Lộc tại Thới Thuận (quận Thốt Nốt), dài 3km đạt tiêu chuẩn đường đô thị 2 làn xe. - Định hướng quy hoạch đến năm 2030: + Kéo dài tuyến đường huyện 06 (từ ranh huyện Phong Điền đến giao với đường Lộ Hậu Tân Thạnh Tây, quận Cái Răng), dài 0,5km đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Đồng thời, nâng cấp tuyến đường Lộ Hậu Tân Thạnh Tây dài 2,6km đạt tiêu chuẩn đường đô thị; + Xây dựng mới tuyến đường Huỳnh Phan Hộ (quận Bình Thủy) kéo dài qua phường Long Hòa, phường Thới An Đông đến giao với đường tỉnh 918 tại xã Giai Xuân - huyện Phong Điền, tuyến dài 8,6km đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị chủ yếu 6 làn xe; + Xây dựng mới tuyến đường nối (thuộc quận Ô Môn) từ đường huyện 40 giáp ranh với huyện Thới Lai, đi theo đường nối Quốc lộ 91 - cống Ông Tà, dài 5,5km, đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị chủ yếu 6 làn xe; + Nâng cấp tuyến đường Nguyễn Trọng Quyền (quận Thốt Nốt) từ giao với Quốc lộ 91 tại phường Trung Kiên đến nối với tuyến đường huyện 35 (điểm đầu ranh Thốt Nốt, điểm cuối thị trấn Cờ Đỏ), dài 4,5km đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị chủ yếu 6 làn xe; + Nâng cấp tuyến đường kênh Thơm Rơm (quận Thốt Nốt) từ giao Quốc lộ 91 tại cầu Thơm Rơm đến Tân Phú - Thuận Hưng, dài 6,4km đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị thứ yếu 4 làn xe. d) Kinh phí thực hiện: - Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn đầu tư là 702,1 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách của các huyện là 202 tỷ đồng, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là 325,1 tỷ đồng, vốn xã hội hóa là 175 tỷ (nguồn vốn do nhân dân đóng góp mặt bằng, hoa màu, vật kiến trúc; vốn do các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tài trợ); - Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn đầu tư là 3.196,5 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách của các huyện là 920,6 tỷ đồng, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là 1478,75 tỷ đồng, vốn xã hội hóa là 796 tỷ (nguồn vốn do nhân dân đóng góp mặt bằng, hoa màu, vật kiến trúc; vốn do các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tài trợ). (Chi tiết phụ lục 03 kèm theo) đ) Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển giao thông nông thôn: - Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển giao thông nông thôn là 2.054,9 ha; - Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển giao thông nông thôn là 2.297,4 ha. (Chi tiết trong phụ lục 03 kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch 1. Giao Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức công bố Quy hoạch theo quy định; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch; trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch, Sở Giao thông vận tải tổng hợp ý kiến của các sở, ngành và địa phương có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 2. Giao các sở, ban, ngành thành phố Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các quận huyện triển khai thực hiện Quy hoạch một cách hiệu quả. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 3. Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện Cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung của Quy hoạch bằng kế hoạch 5 năm, hàng năm của địa phương để thực hiện quy hoạch phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của thành phố. Hàng năm phối hợp với Sở Giao thông vận tải có báo cáo đánh giá việc thực hiện Quy hoạch;
| 2,088
|
1,271
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG HUYỆN (Kèm theo Quyết định số:73/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP QUY HOẠCH ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số: 73/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) HUYỆN PHONG ĐIỀN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HUYỆN THỚI LAI <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HUYỆN CỜ ĐỎ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HUYỆN VĨNH THẠNH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ QUỸ ĐẤT PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số: 73/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 HẾT HIỆU LỰC NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp Quận 1 tại Tờ trình số 06/TTr-TP ngày 11 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 1 hết hiệu lực năm 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 1, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 HẾT HIỆU LỰC NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 1) A. VĂN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 1 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017 Thực hiện Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình; công văn số 5137/BVHTTDL-GĐ ngày 15/12/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn công tác gia đình năm 2016; UBND tỉnh Long An báo cáo kết quả công tác gia đình năm 2016 và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác gia đình năm 2017 như sau: I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2016 1. Ban hành các văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác gia đình Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác gia đình, UBND tỉnh Long An đã ban hành các văn bản: Báo cáo số 03/BC-UBND ngày 11/01/2016 về kết quả thực hiện công tác gia đình năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2016. Kế hoạch số 579/KH-UBND ngày 25/2/2016 về việc tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế Hạnh phúc 20 tháng 3 năm 2016. Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình trên địa bàn tỉnh Long An. Công văn số 1619/UBND-VX ngày 11/5/2016 về việc tổ chức Tháng hành động phòng, chống bạo lực gia đình hàng năm. Kế hoạch số 3670/KH-UBND ngày 15/9/2016 về việc tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Chỉ đạo các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác gia đình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh) đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác gia đình (đính kèm phụ lục văn bản). Đa số các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh xây dựng kế hoạch hoặc ban hành văn bản hướng dẫn lồng ghép nội dung công tác gia đình vào kế hoạch chung của ngành; báo cáo kết quả công tác gia đình theo quy định (đính kèm phụ lục các văn bản của các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo). 3. Kết quả các hoạt động a) Tập huấn, củng cố tổ chức bộ máy làm công tác gia đình: Củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo công tác gia đình cấp huyện (15/15 huyện, thị xã, thành phố) và cấp xã (192 xã, phường, thị trấn). Toàn tỉnh hiện có: 03 công chức làm công tác gia đình cấp tỉnh; 31 công chức làm công tác gia đình cấp huyện; 192/192 xã, phường, thị trấn có công chức văn hóa - xã hội kiêm nhiệm công tác gia đình và 3.500 cộng tác viên dân số - gia đình và Trẻ em tham gia công tác gia đình tại ấp, khu phố. Nhìn chung đội ngũ công chức làm công tác gia đình cấp tỉnh và cấp huyện ổn định, năng lực chuyên môn khá tốt; cấp xã và trưởng ấp tham gia công tác gia đình cơ bản đạt yêu cầu. Tổ chức 05 lớp tập huấn "Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình", có 363 đại biểu là cán bộ, công chức làm công tác gia đình của 15 huyện, thị xã, thành phố và 192 xã, phường, thị trấn dự. Nội dung tập huấn: Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi bổ sung năm 2014, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, Thông tư số 12/2013/TT-BVHTTDL ngày 17/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng; Thông tư số 23/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; Thông tư số 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19/6/2015 về việc quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục Thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nội dung trọng tâm công tác gia đình năm 2016... b) Kết quả các hoạt động truyền thông giáo dục: Thông qua các hình thức tuyên truyền, giáo dục thiết thực, phù hợp, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của nhân dân đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình; giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, hướng tới mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc. Kết quả các hoạt động: Tổ chức Hội thi gia đình văn hóa tỉnh Long An lần thứ VII - năm 2016 với ba phần dự thi: Biểu diễn trang phục truyền thống, biểu diễn năng khiếu và phần thi kiến thức về gia đình. Có 38 gia đình gồm 114 thành viên chồng - vợ - con tham gia dự thi. Dịp này, UBND tỉnh đã tặng 03 bằng khen và tiền thưởng 4.500.000đ cho 03 tập thể đạt giải thưởng toàn đoàn (giải nhất, huyện Đức Hòa; giải nhì, Công an tỉnh và giải ba, thành phố Tân An), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng 24 giấy khen và tiền thưởng 9.000.000đ cho các đơn vị và gia đình đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích các phần thi. Tổ chức 5 lớp tập huấn, nói chuyện chuyên đề, cụ thể: 02 lớp tập huấn nhân rộng mô hình "Củng cố gia đình văn hóa"; 03 lớp tập huấn triển khai thực hiện Đề án "Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam". Hỗ trợ kinh phí 40.000.000đ cho 4 đơn vị: Tỉnh đoàn, Công an tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tuyên truyền Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (10.000.000đ/đơn vị). Xây dựng 05 pa nô tuyên truyền về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại 05 huyện: Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Châu Thành, Thủ Thừa và Tân Trụ. c) Tình hình thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030: - Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh tiếp tục tổ chức thực hiện: + Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện "Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" trên địa bàn tỉnh Long An. Tỉnh chọn 03 huyện: Cần Đước, Đức Hòa và Tân Thạnh làm điểm triển khai thực hiện, cấp huyện chọn 30 xã và mỗi xã chọn 01 ấp, khu phố làm điểm triển khai thực hiện. + Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện các Đề án, chương trình thuộc Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (gọi tắt là Chiến lược) trên địa bàn tỉnh Long An. Trong đó có 02 đề án và 01 chương trình hành động. Mỗi đề án, chương trình, cấp tỉnh chọn 03 huyện làm điểm, cấp huyện chọn từ 1 đến 3 xã làm điểm. - UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo 137/192 xã, phường, thị trấn làm điểm triển khai thực hiện Chiến lược và các Đề án, chương trình thuộc Chiến lược, cụ thể: + 30 xã, phường, thị trấn làm điểm triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. + 35 xã, phường, thị trấn làm điểm triển khai Đề án kiện toàn, đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020. + 35 xã, phường, thị trấn làm điểm triển khai Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020. + 37 xã, phường điểm triển khai Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020. - Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã và thành phố hướng dẫn các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược và các đề án, chương trình thuộc chiến lược cơ bản đạt yêu cầu.
| 2,111
|
1,272
|
d) Công tác phòng, chống bạo lực gia đình: Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020. Đến nay, toàn tỉnh có 192/192 xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình, 683 nhóm phòng, chống bạo lực gia đình (4.494 thành viên), 714 Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững (10.636 thành viên), 980 địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. Cấp phát 2.726 sổ ghi chép thông tin về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2016 - 2020; đĩa CD "tuyên truyền phòng chống bạo lực gia đình" và sách "Hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở Việt Nam hiện nay" của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho địa phương, cơ sở. Tổ chức thực hiện tháng hành động "Phòng, chống bạo lực gia đình" từ ngày 01/6/2016 đến ngày 30/6/2016 trong phạm vi toàn tỉnh đạt kết quả khá tốt. Công tác phối hợp truyền thông, giáo dục và vận động cộng đồng dân cư tham gia phòng, chống bạo lực gia đình từng bước đã đi vào chiều rộng lẫn chiều sâu thông qua nhiều hoạt động phong phú góp phần giảm 32 vụ bạo lực gia đình so với năm 2015 (năm 2016 là 68 vụ, năm 2015 là 100 vụ). đ) Mô hình Củng cố gia đình văn hóa: Hướng dẫn duy trì nâng cao chất lượng hoạt động mô hình "Củng cố gia đình văn hóa" tại các xã điểm: Mỹ Lệ (Cần Đước), Phước Tân Hưng (Châu Thành), Bình Tân (thị xã Kiến Tường), Phước Vĩnh Tây (Cần Giuộc), Nhựt Chánh (Bến Lức), Tuyên Bình (Vĩnh Hưng), Tân Thành (Thủ Thừa), xã Nhơn Hòa (Tân Thạnh); tổ chức tập huấn hướng dẫn nhân rộng thêm 02 xã mới là Hưng Điền A (huyện Vĩnh Hưng) và Đức Lập Hạ (huyện Đức Hòa) với 63 đại biểu tham dự, góp phần nâng cao chất lượng gia đình văn hóa. Đến nay, toàn tỉnh đạt 97,6 % hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa, tăng 1.5 % so với năm 2015. e) Đề án "Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam": Hướng dẫn duy trì nâng cao chất lượng hoạt động thực hiện Đề án "Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam" tại các xã điểm của tỉnh: Tân Lân (Cần Đước), Tân Lập (Tân Thạnh), Mỹ Lạc (Thủ Thừa), Hưng Thạnh (Tân Hưng), Mỹ Thạnh Bắc (Đức Huệ), Long Khê (Cần Đước), Tân Đông (Thạnh Hóa), Bình Hòa Trung (Mộc Hóa) và thị trấn Đức Hòa (Đức Hòa), Long Phụng (Cần Giuộc), Thuận Mỹ (Châu Thành) và Bình Hiệp (thị xã Kiến Tường); nhân rộng thêm 03 xã điểm mới: Lương Hòa (huyện Bến Lức), xã Tân Phước Tây (huyện Tân Trụ), xã Thủy Tây (huyện Thạnh Hóa) có 108 đại biểu tham dự. Thông qua các hình thức tuyên truyền, giáo dục thiết thực, phù hợp, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các tầng lớp nhân dân đối với việc giữ gìn, phát huy các giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp trong gia đình, góp phần xây dựng gia đình Việt Nam thật sự là tố ẩm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. g) Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An: Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh đã ban hành kế hoạch số 3670/KH-BCĐ ngày 16/9/2016 về việc tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An (gọi tắt là Chương trình). Đa số các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh đã xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có nhiều hoạt động cụ thể như: Biên tập, in ấn 1.260 cuốn tài liệu hướng dẫn những nội dung về giáo dục đời sống gia đình cấp cho địa phương, cơ sở làm công tác tuyên truyền; lồng ghép nội dung giáo dục đời sống gia đình trong các hoạt động của phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Ban Chỉ đạo Công tác gia đình các huyện, thị xã, thành phố đã ban hành các văn bản (Kế hoạch, báo cáo) thực hiện Chương trình; chọn 20/192 xã, phường, thị trấn làm điểm triển khai thực hiện, cụ thể: Thị trấn Đông Thành, xã Bình Hòa Nam (huyện Đức Huệ), xã Bình Hòa Trung, xã Bình Phong Thạnh (huyện Mộc Hóa), thị trấn Thủ Thừa, xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), thị trấn Vĩnh Hưng, xã Khánh Hưng (huyện Vĩnh Hưng), xã Thuận Bình, xã Tân Hiệp, xã Thuận An, xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), thị trấn Bến Lức, xã Thạnh Đức, xã Nhựt Chánh, xã Mỹ Yên, xã Phước Lợi (huyện Bến Lức), thị trấn Tân Trụ (huyện Tân Trụ), Phường 6 và xã Hướng Thọ Phú (thành phố Tân An). Ban Chỉ đạo Công tác gia đình các huyện Bến Lức, Vĩnh Hưng, Đức Huệ... là những đơn vị tiêu biểu tổ chức nhiều hoạt động thực hiện Chương trình. 4. Nhận xét, đánh giá UBND tỉnh Long An chỉ đạo các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác gia đình theo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC GIA ĐÌNH NĂM 2017 1. Những nhiệm vụ trọng tâm a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ công tác gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Tiếp tục quán triệt thực hiện công văn số 1754-CV/TU ngày 02/5/2013 của Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác gia đình, Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 08/5/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác gia đình; Công văn 1619/UBND-VX ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện Tháng hành động phòng, chống bạo lực gia đình hàng năm. c) Tập trung nguồn lực thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, cụ thể: - Quyết định 778/QĐ-UBND ngày 01/3/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện "Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" trên địa bàn tỉnh Long An. - Quyết định 3079/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các đề án, chương trình thuộc Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Long An. d) Ban Chỉ đạo Công tác gia đình các cấp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh quan tâm lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An gắn với chương trình, kế hoạch công tác năm 2017 của ngành, của đơn vị. đ) Tổ chức tập huấn hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và quán triệt thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác gia đình cho cán bộ tham gia công tác gia đình các cấp; xây dựng các panô, biên soạn tài liệu tuyên truyền về công tác gia đình cấp cho địa phương, cơ sở. e) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), tổ chức họp mặt Gia đình văn hóa tiêu biểu tỉnh Long An lần thứ I nhân kỷ niệm 16 năm ngày Gia đình Việt Nam (28/6). Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp gia đình năm 2017 tặng Giấy khen cho tất cả các gia đình văn hóa tiêu biểu trên từng lĩnh vực về dự họp mặt. g) Triển khai thực hiện Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong gia đình. h) Tiếp tục thực hiện Đề án "Tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020"; mô hình "Củng cố gia đình văn hóa". i) Thực hiện thu thập dữ liệu, ghi chép thông tin, tổng hợp báo cáo số liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình theo Thông tư số 23/2011/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; Thông tư 04/2015/TT-BVHTTDL ngày 19/6/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về Văn hóa, Gia đình, Thể dục Thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. k) Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát liên ngành về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Tổ chức thực hiện a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh và UBND các huyện, thị xã và thành phố triển khai hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm công tác gia đình năm 2017. b) Các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng sở ngành, xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm công tác gia đình năm 2017. c) UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An: - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm công tác gia đình năm 2017 gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Bố trí ngân sách chi cho công tác gia đình theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo Hướng dẫn số 1192/HD-STC ngày 24/4/2014 của Sở Tài chính về việc bố trí kinh phí chi các hoạt động quản lý công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại các khu dân cư. - Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch thực hiện công tác gia đình năm 2017. Đề nghị các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác Gia đình tỉnh, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An xây dựng kế hoạch công tác gia đình năm 2017 (trước ngày 25/01/2017), báo cáo kết quả 06 tháng đầu năm (trước ngày 10/6/2017) và cả năm (trước ngày 02/12/2017) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ)
| 2,075
|
1,273
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận của mô hình nông thôn mới để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. 2. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, giải pháp khoa học và công nghệ xây dựng nông thôn mới để áp dụng cho Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. 3. Xây dựng một số mô hình nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, từ đó đánh giá hiệu quả để tổ chức nhân rộng trên phạm vi cả nước trong quá trình xây dựng nông thôn mới. 4. Nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, người dân và các tổ chức kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới. 5. Một số chỉ tiêu cụ thể như sau: a) 70% đề tài, dự án thuộc Chương trình có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học và công nghệ và phải có tài liệu, sổ tay hướng dẫn chuyển giao công nghệ; b) 100% các đề tài có kết quả được áp dụng vào thực tế xây dựng nông thôn mới; c) Xây dựng được các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, có sự tham gia đầu tư của các doanh nghiệp. Trong đó, có ít nhất 60% mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, nhất là đối với các nhóm sản phẩm chủ lực (cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp cơ sở thôn, xã); d) Chuyển giao được các công nghệ mới, tiên tiến, phù hợp với các vùng miền, tăng hiệu quả sản xuất lên tối thiểu 25%, góp phần tăng thu nhập cho nông dân từ 20% trở lên; đ) Các đề tài, dự án thuộc Chương trình thực hiện đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ cho 10.000 lượt đối tượng chuyển giao công nghệ và nhận chuyển giao công nghệ ở nông thôn. II. NỘI DUNG 1. Nghiên cứu, khảo sát các mô hình tổ chức xã hội nông thôn ở Việt Nam và một số nước trên thế giới; những bài học kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời gian qua để xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, lộ trình, vai trò của các chủ thể trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam gắn với đô thị hóa văn minh trong hội nhập quốc tế đến năm 2020 và trong giai đoạn tiếp theo. 2. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới, bao gồm: a) Cơ chế, chính sách tích tụ đất sản xuất nông nghiệp; b) Cơ chế chính sách dịch chuyển lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới; c) Cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; d) Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cho nông nghiệp; đ) Cơ chế chính sách phát triển nông thôn mới bền vững, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; e) Cơ chế chính sách huy động các nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới; 3. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ để xây dựng nông thôn mới, bao gồm: a) Nghiên cứu thể chế, tổ chức xã hội và văn hóa trong xây dựng nông thôn mới. Xu thế phát triển xã hội nông thôn Việt Nam gắn với đô thị hóa trong hội nhập quốc tế; b) Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và dịch chuyển lao động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới; c) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong xây dựng nông thôn mới; tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí đạt chuẩn các địa phương đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo hướng bền vững. 4. Xây dựng một số mô hình trình diễn về nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp khoa học và công nghệ, bao gồm: a) Mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; b) Mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; c) Mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; d) Mô hình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị văn minh; đ) Mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm; e) Mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mêtan và hiệu ứng nhà kính; g) Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp; h) Mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới; i) Mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn; k) Mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. 5. Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và công nghệ cho các đối tượng có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ, nông dân và doanh nghiệp. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 đến hết năm 2020 dự kiến khoảng 1.500.000 triệu đồng, trong đó: a) Ngân sách Trung ương: Dự kiến khoảng 600.000 triệu đồng (bao gồm 221.000 tỷ đồng đã được cấp để thực hiện trong giai đoạn 2011-2015) từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; b) Đối ứng từ ngân sách của các địa phương, nguồn tài trợ từ các tổ chức hợp tác quốc tế, của doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp và các nguồn hợp pháp khác: Dự kiến khoảng 500.000 triệu đồng; c) Lồng ghép từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan: Dự kiến khoảng 400.000 triệu đồng. 2. Cơ chế tài chính: Thực hiện theo cơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và cơ chế tài chính thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ hiện hành. IV. TIẾN ĐỘ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tiến độ thực hiện Chương trình giai đoạn 2016 - 2020. a) Năm 2016 - 2017: Tiếp tục thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ đang thực hiện của giai đoạn 2011-2015; triển khai một số nhiệm vụ cấp bách do Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giao và đề xuất triển khai mới một số nhiệm vụ mang tính cấp thiết giai đoạn 2016-2020; b) Năm 2017 - 2019: Đề xuất, xét chọn và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; c) Năm 2020: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình. 2. Cơ chế quản lý thực hiện Chương trình: Thực hiện theo quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 và các quy định về quản lý, thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ hiện hành. 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Là cơ quan chủ trì Chương trình: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. - Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban và thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Dân tộc, Hội Nông dân Việt Nam và một số cơ quan có liên quan. - Kiện toàn Ban Chủ nhiệm Chương trình giai đoạn 2011-2015 gồm các nhà khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan để giúp Ban Chỉ đạo Chương trình tổ chức triển khai nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn 2016-2020. - Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Chương trình. b) Bộ Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình theo quy định; c) Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, đảm bảo bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình; hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện Chương trình theo quy định. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, đảm bảo bố trí vốn ngân sách để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình từ nguồn vốn ngân sách trung ương của Chương mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; trước mắt năm 2017 bố trí kinh phí để triển khai một số nhiệm vụ cấp bách do Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giao.
| 2,056
|
1,274
|
đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức thực hiện các đề tài, dự án phù hợp với nội dung chương trình do địa phương trực tiếp quản lý; huy động các nguồn lực, lồng ghép nội dung của Chương trình khoa học công nghệ vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để chỉ đạo triển khai thực hiện trên địa bàn. Điều 2. Hiệu lực thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Những nội dung của Quyết định 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 phù hợp với Quyết định này được tiếp tục thực hiện; những nội dung không phù hợp với Quyết định này được bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2017. Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1757/TTg-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2013 về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất; chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.1 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; hoạt động tạm xuất, tái nhập và hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. 2. Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa theo hình thức vận chuyển thẳng hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư này thì không được thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam (sau đây viết tắt là thương nhân) thực hiện hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới. Điều 3. Danh mục một số loại hàng hóa Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục một số loại hàng hóa sau đây: 1. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quy định tại Phụ lục I. 2. Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quy định tại Phụ lục II. 3. Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục III. 4. Danh mục hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục IV. 5. Danh mục hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc Phụ lục I và Phụ lục II, được phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện (sau đây gọi là hàng đã qua sử dụng, quy định tại Phụ lục V). Chương II KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA Điều 4. Quy định chung về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa 1. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc Phụ lục I, II và trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy định pháp luật (sau đây gọi là doanh nghiệp) được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu, không cần có Giấy phép của Bộ Công Thương. 2. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện. Điều kiện đối với từng nhóm hàng hóa quy định tại Mục 2 Chương này. 3. Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Chương III Thông tư này. Điều 5. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất hàng hóa 1. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định. 2. Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước. Các cửa khẩu phụ, điểm thông quan này do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới công bố sau khi đã trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trao đổi với Bộ Công Thương về nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan quy định tại Khoản 2 Điều này và công bố danh sách doanh nghiệp được lựa chọn. 4. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa để gửi kho ngoại quan và cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy định tại Điều này. Điều 6. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất Khi có hiện tượng hàng hóa ách tắc tại cảng, cửa khẩu và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, các cơ quan liên quan thông báo cho Bộ Công Thương biết để xem xét thực hiện việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện như sau: 1. Bộ Công Thương áp dụng việc cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với một số loại hàng hóa. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thực hiện như quy định tại Chương III Thông tư này. 2. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam. Điều 7. Vận đơn đường biển Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc Phụ lục III, IV, V được quy định như sau: 1. Vận đơn phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng. 2. Trên vận đơn phải ghi số Mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. 3. Đối với hàng đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V, trên vận đơn phải ghi số Giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp. Điều 8. Giám sát hàng hóa 1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ cửa khẩu tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra nước ngoài. 2. Không chia nhỏ công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, điểm thông quan theo quy định. 3. Hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V không được phép chuyển loại hình từ kinh doanh tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa. Mục 2. HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN Điều 9.2 (được bãi bỏ) Điều 103. (được bãi bỏ) Điều 114. (được bãi bỏ) Điều 125. (được bãi bỏ) Điều 13. Hồ sơ cấp Mã số tạm nhập, tái xuất 1. Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập, tái xuất (theo mẫu tại Phụ lục VI): 1 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp; c)6 (được bãi bỏ) d)7 Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận về việc doanh nghiệp nộp số tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BCT: 1 bản chính; đ)8 Tài liệu chứng minh doanh nghiệp sở hữu kho, bãi hoặc hợp đồng thuê kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP: Bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp e) Văn bản của cơ quan điện lực nơi doanh nghiệp có kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa: 1 bản chính. Trường hợp doanh nghiệp xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục IV và hàng đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại Điểm đ và Điểm e Khoản này. 2. Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Mã số tạm nhập, tái xuất, hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Mã số tạm nhập, tái xuất: 1 bản chính; b) Mã số tạm nhập, tái xuất đã được cấp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp; c) Các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nội dung: mỗi loại 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp.
| 2,089
|
1,275
|
3. Đối với trường hợp cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất do bị mất, thất lạc, hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất, nêu rõ lý do mất, thất lạc, kèm theo cam kết của doanh nghiệp; b) Bản sao Mã số tạm nhập, tái xuất, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp (nếu có). 4. Đối với trường hợp Mã số tạm nhập, tái xuất hết hiệu lực thi hành, doanh nghiệp lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp đăng ký cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh không thay đổi so với các điều kiện trước đây, Bộ Công Thương xem xét miễn kiểm tra lại điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp khi cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất. Điều 14. Thủ tục cấp Mã số tạm nhập, tái xuất 1. Doanh nghiệp gửi qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số tạm nhập, tái xuất đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội). 2. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. 3. Đối với Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có kho, bãi kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra điều kiện kho, bãi, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh cho doanh nghiệp. 4. Đối với Mã số tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt và hàng đã qua sử dụng, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp. 5. Trường hợp không cấp Mã số tạm nhập, tái xuất, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Mã số tam nhập, tái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho doanh nghiệp qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên hồ sơ đề nghị cấp Mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp. Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp được cấp Mã số tạm nhập, tái xuất 1. Duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong suốt quá trình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. 2. Nghiêm túc giải tỏa hàng thực phẩm đông lạnh tại cảng, cửa khẩu về kho, bãi của mình theo yêu cầu của Bộ công Thương trong trường hợp có hiện tượng ách tắc, tồn đọng. 3. Thu gom và xử lý chất thải, nước thải để phòng chống dịch bệnh, bảo đảm vệ sinh môi trường tại kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh. 4. Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí sau đây (nếu phát sinh): a) Xử lý, làm sạch môi trường nếu hàng hóa của doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu giữ, tạm nhập, tái xuất tại Việt Nam; b) Tiêu hủy hàng tồn đọng không tái xuất được, hàng tạm nhập không đúng với khai báo thuộc diện bị xử lý tiêu hủy; c) Thanh toán các chi phí khác phát sinh do doanh nghiệp vi phạm các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa. 5. Thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong trường hợp mất, thất lạc Mã số tạm nhập, tái xuất hoặc có thay đổi về các điều kiện đã đăng ký để xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất. 6. Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V Thông tư này (theo mẫu tại Phụ lục VIII). Báo cáo gửi trong tuần đầu tiên của tháng tiếp theo về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có kho bãi và nơi doanh nghiệp tái xuất hàng hóa. Điều 16. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ, đặt cọc của doanh nghiệp 1. Kho bạc nhà nước cấp tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp nộp tiền đặt cọc, ký quỹ có trách nhiệm quản lý số tiền đặt cọc, ký quỹ của doanh nghiệp. 2. Trường hợp doanh nghiệp không thanh toán các chi phí theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, trên cơ sở đề nghị và quyết định xử lý vi phạm của cơ quan xử lý vi phạm, có văn bản đề nghị Kho bạc nhà nước cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ, đặt cọc trích số tiền ký quỹ, đặt cọc để thanh toán các chi phí này. Cơ quan xử lý vi phạm và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thông báo ngay cho Bộ Công Thương biết việc xử lý vi phạm và việc sử dụng số tiền ký quỹ, đặt cọc nêu trên để Bộ Công Thương phối hợp quản lý và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung đủ số tiền ký quỹ, đặt cọc theo quy định trước khi tiếp tục kinh doanh tạm nhập, tái xuất. 3. Doanh nghiệp được hoàn trả toàn bộ hoặc số tiền ký quỹ, đặt cọc còn lại sau khi đã sử dụng để thanh toán các chi phí theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Thông tư này (nếu có) trong các trường hợp sau: a) Không được Bộ Công Thương cấp Mã số tạm nhập, tái xuất; b) Hoàn trả Mã số tạm nhập, tái xuất do không tiếp tục hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; c) Bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. Việc hoàn trả số tiền ký quỹ, đặt cọc chỉ được Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố thực hiện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Công Thương. Điều 17. Thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất trong các trường hợp sau: a) Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại Thông tư này; b) Không duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong quá trình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; c) Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ, đặt cọc theo quy định trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Công Thương; d)9 Vi phạm trong việc cho thuê toàn bộ hoặc cho thuê một phần kho, bãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP đ) Không thực hiện đúng yêu cầu của Bộ Công Thương về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; e) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không có Giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định; g) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; h) Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký. 2. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này không được cấp lại Mã sổ tạm nhập, tái xuất trong vòng 1 (một) năm kể từ ngày bị thu hồi. 3. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điểm g, h Khoản 1 Điều này không được xem xét cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất. 4. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh không được phép cho thuê kho, bãi đã đăng ký để xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất để doanh nghiệp khác sử dụng vào mục đích xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh. Chương III GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA Điều 18. Hồ sơ cấp Giấy phép Hồ sơ xin cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép gồm: 1. Đối với trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất (theo mẫu tại Phụ lục IX): 1 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Mã số tạm nhập, tái xuất đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V): 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp; c) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp; d) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép tạm nhập, tái xuất đã được cấp, có xác nhận của cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phụ lục X): 1 bản chính. 2. Đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất (theo mẫu tại Phụ lục IX): 1 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; c) Hợp đồng thuê, mượn ký với khách hàng nước ngoài: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; d) Văn bản chấp thuận của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành về việc thương nhân tạm nhập, tái xuất hàng hóa đó: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. 3. Đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập (theo mẫu tại Phụ lục IX): 1 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; c) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành của đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng cho thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. 4. Đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu (theo mẫu tại Phụ lục IX): 1 bản chính;
| 2,051
|
1,276
|
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; c) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; đ) Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, có xác nhận của cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phụ lục X): 1 bản chính. Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép 1. Thương nhân gửi 1 (một) bộ hồ sơ xin cấp Giấy phép qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương. 2. Trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Giấy phép hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên đơn đề nghị cấp Giấy phép. 4. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu thực hiện việc cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu quy định tại Chương này. 5. Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, Bộ Công Thương chỉ xem xét cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất cho các doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan 1. Bộ Công Thương: a) Tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương tổ chức kiểm tra và xác nhận; b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp theo quy định. Thông báo với các cơ quan liên quan việc doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất để phối hợp. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan: a) Tổ chức quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hệ thống kho bãi, bốc xếp, địa điểm tập kết hàng hóa, địa điểm tái xuất, nguồn điện và các điều kiện khác, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và lưu giữ, bảo quản hàng hóa tại khu vực tái xuất hàng hóa; b) Đánh giá nhu cầu và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn; thống nhất với Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và Bộ Công Thương để xây dựng và ban hành Quy hoạch hệ thống kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn tỉnh; c) Căn cứ quy định hiện hành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn; d) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đảm bảo có đủ lực lượng kiểm tra chuyên ngành và đủ cơ sở vật chất cho các lực lượng này hoạt động để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu lưu thông trên địa bàn, bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, hạn chế gian lận thương mại, thẩm lậu, buôn lậu, trốn thuế, ô nhiễm môi trường; đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có biện pháp điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trong trường hợp có ách tắc trên địa bàn; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn biến tình hình giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đề xuất biện pháp quản lý để tránh ùn tắc tại các cảng, cửa khẩu; e) Chủ trì, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi công bố các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu đủ điều kiện để tái xuất hàng hóa khi đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước; g) Chủ trì, trao đổi với Bộ Công Thương về nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan quy định tại Khoản 2 Điều 5 và công bố danh sách doanh nghiệp được lựa chọn; định kỳ tiến hành rà soát, đánh giá việc doanh nghiệp chấp hành pháp luật và chính sách quản lý đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất; không cho phép doanh nghiệp có vi phạm tiếp tục tái xuất qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu; h) Tổ chức và chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ hoạt động tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu, không để xảy ra buôn lậu, thẩm lậu; đình chỉ hoạt động tái xuất qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan này nếu xảy ra tình trạng buôn lậu, thẩm lậu và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc này; i) Thông báo cho Bộ Công Thương biết khi doanh nghiệp không duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong quá trình kinh doanh tạm nhập, tái xuất; k) Thực hiện việc thu phí đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tăng cường nguồn thu ngân sách phục vụ việc đầu tư, nâng cấp hệ thống đường giao thông, bến bãi, bảo vệ môi trường và bảo vệ an ninh trật tự tại các cửa khẩu; l) Thông báo kịp thời những thay đổi trong chính sách thương mại vùng biên của nước láng giềng đến Bộ Công Thương và các doanh nghiệp để có kế hoạch điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tránh nguy cơ ách tắc tại các cảng, cửa khẩu. 3. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ, đặt cọc: a) Tổ chức quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ, đặt cọc của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này; b) Thông báo ngay cho Bộ Công Thương biết khi số tiền ký quỹ, đặt cọc của doanh nghiệp được sử dụng để thanh toán các chi phí theo quyết định của cơ quan xử lý vi phạm. 4. Tổng cục Hải quan: a) Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Bộ Công Thương các thông tin sau để điều tiết hàng hóa và có biện pháp xử lý kịp thời: - Lượng hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc loại hình kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Thông tư này. - Lượng hàng hóa tạm nhập, tái xuất tồn đọng quá thời hạn quy định; b) Thông báo cho Bộ Công Thương trường hợp doanh nghiệp vi phạm các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp đã được Bộ Công Thương cấp Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất một số loại hàng hóa được tiếp tục kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo các quy định sau đây: a) Doanh nghiệp đã được cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh được kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng thực phẩm đông lạnh quy định tại Phụ lục III Thông tư này; b) Doanh nghiệp đã được cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt được kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Phụ lục IV Thông tư này; c) Doanh nghiệp đã được cấp Mã số tạm nhập, tái xuất hàng đã qua sử dụng được kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đã qua sử dụng quy định tại Phụ lục V Thông tư này. 2. Mã số tạm nhập, tái xuất đã cấp cho các doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BCT sẽ hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 3. Doanh nghiệp đã có Mã số tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương khi xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Thông tư này được miễn kiểm tra điều kiện về kho, bãi nếu các điều kiện này không thay đổi so với điều kiện đã đăng ký để xin cấp Mã số tạm nhập, tái xuất trước đây. Điều 22. Hiệu lực thi hành10 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Khoản 4 Điều 1 và Phụ lục V Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết sô 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương; b) Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa. 3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức có liên quan và thương nhân tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu thuộc các Chương 39, 84, 85 xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.
| 2,077
|
1,277
|
PHỤ LỤC II DANH MỤC HÀNG HÓA TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Danh mục được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. Danh mục được sử dụng theo nguyên tắc sau: 1. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng đã qua sử dụng. 2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này. 3. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó. Mã HS 4 số (được in nghiêng trong Danh mục) chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa. 4. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó. Mã HS 4 số và 6 số (được in nghiêng trong Danh mục) chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Nguyên tắc sử dụng Danh mục: 1. Danh mục được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. 2. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng thực phẩm đông lạnh; không bao gồm thực phẩm tươi, ướp lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC HÀNG HÓA CÓ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Danh mục được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH MỤC HÀNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Danh mục được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa và mã số HS trong Biểu thuế Nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính. Danh mục được sử dụng theo nguyên tắc sau: 1. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng đã qua sử dụng. 2. Đối với nhóm 8418: không áp dụng đối với các loại hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất chuyển khẩu ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư này. 3. Đối với nhóm 8703: chỉ áp dụng đối với xe ô tô đã qua sử dụng trên 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. 4. Các trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này. 5. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó. Mã HS 4 số (được in nghiêng trong Danh mục) chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa. 6. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó. Mã HS 4 số và 6 số (được in nghiêng trong Danh mục) chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ TẠM NHẬP TÁI XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư sổ 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu (1): Áp dụng đối với hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………….. - Địa chỉ trụ sở chính: ………………… Số điện thoại: ………………. Số fax: ………………… - Địa chỉ website (nếu có): …………………………………………………………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……. do ……… cấp ngày .... tháng ….. năm ….. 2. Kho, bãi chuyên dùng để phục vụ việc kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh của doanh nghiệp: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Nguồn điện để bảo quản hàng thực phẩm đông lạnh: - Điện lưới (số lượng trạm biến áp, công suất từng trạm biến áp). - Máy phát điện dự phòng (số lượng máy phát điện; nhãn hiệu, công suất và số serie của từng máy). - Thiết bị cắm điện chuyên dùng (số lượng). 4. Hồ sơ kèm theo gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp. - Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản chính. - Văn bản của cơ quan điện lực xác nhận về việc kho, bãi của doanh nghiệp có đủ nguồn điện lưới đủ để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo quy định: 1 bản chính. - Tài liệu, giấy tờ chứng minh về kho, bãi và các trang thiết bị nêu tại mục 2 và 3 nêu trên. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu (2): Áp dụng đối với hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục IV hoặc hàng đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt/ hàng đã qua sử dụng Kính gửi: Bộ Công Thương 1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………. - Địa chỉ trụ sở chính: …………………..…….. Số điện thoại: …………… Số fax: …………… - Địa chỉ website (nếu có): ……………………………………………………………………….. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……… do …………. cấp ngày .... tháng …. năm ….. 2. Hồ sơ kèm theo gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp. - Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định: 1 bản chính. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC VII2 MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN DOANH NGHIỆP NỘP TIỀN KÝ QUỸ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2016/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BCT CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Tên tổ chức tín dụng: …………………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………..……………….. Số điện thoại: ………………….. xác nhận như sau: 1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………….. - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………. Số điện thoại: ………… Số fax: ………………. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …… do …….. cấp ngày …. tháng …. năm …. - Số tài khoản: Đã nộp số tiền ... vào tài khoản nêu trên. 2. Số tiền nêu trên được doanh nghiệp nộp vào tài khoản phong tỏa tại ……… theo quy định tại Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu một số loại hàng hóa. 3. Số tiền nêu trên chỉ được sử dụng hoặc hoàn trả lại doanh nghiệp theo đề nghị bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ Công Thương theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA THUỘC PHỤ LỤC III, IV, V) (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, doanh nghiệp xin báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa trong tháng .... như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> * Nếu hàng còn lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu vào thời điểm báo cáo, đề nghị doanh nghiệp nêu rõ: - Số lượng: ………………………., trong đó: + Số lượng hàng đã về Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục tạm nhập: …………………… + Số lượng hàng đã làm thủ tục tạm nhập nhưng chưa tái xuất ra khỏi Việt Nam: ……… - Lý do chưa tái xuất được: ……………………………………………………………………… - Thời gian đã lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu: ………………………………………… - Dự kiến thời gian giải tỏa hàng: ……………………………………………………………… Doanh nghiệp cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp luật./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC IX ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) Mẫu (1): Áp dụng đối với trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên doanh nghiệp: ........................................................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: ……………….… Số điện thoại: ……………… Số fax: …………….. - Địa chỉ website (nếu có): .................................................................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .... do …. cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. - Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có):
| 2,098
|
1,278
|
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, doanh nghiệp xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Công ty nước ngoài bán hàng: ......................................................................................... + Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ................................................... + Cửa khẩu nhập hàng: ...................................................................................................... - Công ty nước ngoài mua hàng: ........................................................................................ + Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm .................................................... + Cửa khẩu xuất hàng: ....................................................................................................... Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm theo: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp. - Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi loại 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp. - Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép tạm nhập, tái xuất đã được Bộ Công Thương cấp trước đó, có xác nhận của cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phụ lục X): 1 bản chính. Mẫu (2): Áp dụng đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: ............................................................................................................. - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………. Số điện thoại: ……………….. Số fax: ............... - Địa chỉ website (nếu có): .................................................................................................. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……… do …… cấp ngày .... tháng …. năm.... Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, thương nhân xin tạm nhập, tái xuất: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Mục đích tạm nhập, tái xuất: - Công ty nước ngoài cho thuê/ mượn: ............................................................................... - Theo hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm …………………………. - Cửa khẩu nhập hàng: ....................................................................................................... - Cửa khẩu xuất hàng: ........................................................................................................ Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm theo: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Hợp đồng thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Văn bản chấp thuận của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đối với việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. Mẫu (3): Áp dụng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .............................................................................................................. - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………. Số điện thoại: ……………. Số fax: .......... - Địa chỉ website (nếu có): ................................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …….. do ….… cấp ngày ….. tháng…. năm …. Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, thương nhân xin tạm xuất, tái nhập: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Mục đích tạm xuất, tái nhập: - Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn số …. ngày …. tháng ... năm .... - Cửa khẩu xuất hàng: ......................................................................................................... - Cửa khẩu nhập hàng: ........................................................................................................ Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm xuất tái nhập hàng hóa. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm theo: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. Mẫu (4): Áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương - Tên thương nhân: .............................................................................................................. - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………. Số điện thoại: ……………… Số fax: ........... - Địa chỉ website (nếu có): ................................................................................................... - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ...... do ……. cấp ngày .... tháng …… năm ….. Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, thương nhân xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - Công ty nước ngoài bán hàng: .......................................................................................... + Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm .................................................... + Cửa khẩu nhập hàng: ....................................................................................................... - Công ty nước ngoài mua hàng: ......................................................................................... + Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ..................................................... + Cửa khẩu xuất hàng: ........................................................................................................ Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Hồ sơ gửi kèm theo: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi loại 1 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. - Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được Bộ Công Thương cấp trước đó, có xác nhận của cơ quan hải quan (theo mẫu tại Phụ lục X): 1 bản chính. PHỤ LỤC X BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương, thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất/kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Thương nhân cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp luật./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN 1 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vị quản lý nhà nước của Bộ Công Thương” 2 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27 2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017
| 2,104
|
1,279
|
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đôi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 10 Điều 20 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 5 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 quy định như sau: “Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017. 2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. 1 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 27 /2016/TT-BCT ngày tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 2 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 27 /2016/TT-BCT ngày tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2014/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT THUỘC DIỆN KIỂM SOÁT CỦA CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 204 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư sau: Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2017. Căn cứ Quyết định số 167 HĐ/CTN ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Căn cứ Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể: a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 (sau đây gọi tắt là hóa chất Bảng) và hóa chất DOC, DOC-PSF; b) Quy định cụ thể mẫu đơn, mẫu Giấy phép sản xuất, mẫu Giấy phép cấp lại hoặc điều chỉnh; mẫu khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ; mẫu công văn đề nghị, mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; mẫu thông báo, khai báo hóa chất Bảng; mẫu khai báo hóa chất DOC, DOC-PSF; mẫu giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện sản xuất hóa chất Bảng. 2. Các hoạt động quá cảnh, kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hóa chất Bảng thực hiện theo quy định của Luật Thương mại, Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ, xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học tại Việt Nam. Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ, xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất không vi phạm các quy định tại Điều 8 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học (sau đây gọi tắt là Nghị định số 38/2014/NĐ-CP). 2. Tuân thủ và đáp ứng các điều kiện về sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu quy định tại Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và chỉ được sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 3. Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 với các quốc gia thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học. Danh sách các quốc gia là thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học được cập nhật tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương. 4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu khai báo xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý và sử dụng hóa chất nhập khẩu theo đúng mục đích và theo các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Tuân thủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này; chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. 6. Lưu giữ các thông tin, danh sách khách hàng trong thời hạn ít nhất 5 (năm) năm đối với hóa chất Bảng 1 và ít nhất 2 (hai) năm đối với hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và hóa chất DOC, DOC-PSF kể cả khi tổ chức, cá nhân không tiếp tục hoạt động liên quan đến hóa chất. Trường hợp cơ sở hoạt động hóa chất có nhiều chi nhánh thì dữ liệu thông tin hóa chất phải bao gồm tất cả các thông tin có liên quan của các chi nhánh đó. Chương II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG VÀ HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF. GIẤY TỜ, TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VÀ CÁC BIỂU MẪU Mục 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG VÀ HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF. GIẤY TỜ, TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP Điều 4. (được bãi bỏ) Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy phép 1. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF a) Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ cho phép sản xuất hóa chất Bảng 1 theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP; b) Cục Hóa chất là cơ quan thực hiện việc cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và hóa chất DOC, DOC-PSF. 2. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng a) Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1 theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP; b) Cục Hóa chất là cơ quan thực hiện việc cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3. Điều 6. Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC-PSF 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF. 3. Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF. 4. Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, kho), máy móc thiết bị (bản kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng hóa chất Bảng). Bản kê diện tích, mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ. 5. Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
| 2,026
|
1,280
|
6. Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp. 7. Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. 8. Bản kê khai thiết bị kỹ thuật. 9. Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có). Điều 7. Giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng và hóa chất DOC, DOC-PSF 1. Giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp lại Giấy phép a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép; b) Bản chính Giấy phép đã được cấp bị sai sót hoặc phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép bị hư hỏng; c) Trường hợp Giấy phép bị mất hoặc bị thất lạc, tổ chức, cá nhân làm đơn đề nghị theo quy định tại Điểm a Khoản này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 2. Giấy tờ, tài liệu đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép; b) Bản chính Giấy phép đã được cấp; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 17 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP. Mục 2. BIỂU MẪU XUẤT NHẬP KHẨU, KHAI BÁO HÓA CHẤT BẢNG VÀ KHAI BÁO CƠ SỞ HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF Điều 8. Biểu mẫu xuất nhập khẩu hóa chất Bảng Biểu mẫu xuất nhập khẩu hóa chất Bảng gồm: Mẫu đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng; mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng; mẫu Chứng nhận người sử dụng cuối cùng; mẫu Thông báo xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1. Điều 9. Biểu mẫu khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ 1. Biểu mẫu khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng hóa chất Bảng gồm: Mẫu Khai báo hàng năm sản xuất, tiêu dùng, chế biến hóa chất Bảng; mẫu Khai báo bổ sung, điều chỉnh sản xuất, chế biến, tiêu dùng hóa chất Bảng trong năm tiếp theo; mẫu Khai báo ban đầu sản xuất, tiêu dùng, chế biến hóa chất Bảng; mẫu Khai báo kinh doanh, cất giữ, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng. 2. Biểu mẫu khai báo sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF gồm: Mẫu Khai báo hàng năm sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF; mẫu Khai báo ban đầu sản xuất hóa chất DOC; mẫu Khai báo bổ sung, điều chỉnh sản xuất DOC. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Hóa chất có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, chế biến, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học trên địa bàn cả nước. 2. Lực lượng Quản lý thị trường có trách nhiệm kiểm tra hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF lưu thông trên thị trường và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Các tổ chức, cá nhân đang sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng và sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF phải đáp ứng và bổ sung đủ điều kiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và Thông tư này. 2. Các tổ chức, cá nhân bắt đầu đi vào hoạt động phải thực hiện các quy định về sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng và sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế Chương IV. Lập, thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, sử dụng hóa chất cấm trong ngành công nghiệp quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH VÀ CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN TỔ CHỨC CẤM VŨ KHÍ HÓA HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP, ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG1, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Tên doanh nghiệp:........ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ Nơi đặt trụ sở chính:........ Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ Đề nghị Bộ Công Thương cấp Giấy phép, (Điều chỉnh Giấy phép, cấp lại Giấy phép) sản xuất hóa chất Bảng 1, 2, 31 hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF theo các nội dung sau: 1. Mục đích sản xuất:........ 2. Địa điểm đặt Cơ sở sản xuất:........Điện thoại:..........Fax:........... 3. Sản phẩm chính. Yêu cầu liệt kê từng sản phẩm theo các nội dung dưới đây: - Tên gọi theo IUPAC:........ - Tên thương mại hay tên gọi thông thường:........ - Số CAS:........ - Công thức hóa học:........ - Hàm lượng hoặc nồng độ:........ - Công suất:........ 4. Sản phẩm phụ (nếu có). Yêu cầu liệt kê từng sản phẩm phụ theo các nội dung dưới đây: - Tên gọi theo IUPAC:........ - Tên thương mại hay tên gọi thông thường:........ - Số CAS:........ - Công thức hóa học:........ - Hàm lượng hoặc nồng độ:........ - Công suất:........ 5. Loại cơ sở:........ 6. Phương thức sản xuất (liên tục, gián đoạn):........ 7. Mô tả thiết bị sản xuất:........ 8. Mô tả công nghệ áp dụng:........ 9. Các giải pháp xử lý bảo vệ môi trường, vệ sinh lao động và an toàn hóa chất:........ Lý do đề nghị cấp phép:........2 Doanh nghiệp chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện sản xuất hóa chất Bảng 1, 2, 31 hoặc hóa chất DOC, DOC- PSF: theo đúng mục đích và nội dung nêu trong văn bản đề nghị này; - Tuân thủ các quy định về sản xuất hóa chất Bảng 1, 2, 31 hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF theo quy định tại Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Liệt kê hồ sơ gửi kèm:........ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi rõ loại hóa chất đề nghị cấp phép, cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép. 2 Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép. Trường hợp cấp lại không phải điền các nội dung từ điểm 1 đến điểm 9 của Phụ lục này. Trường hợp điều chỉnh Giấy phép phải điền đủ nội dung điều chỉnh từ điểm 1 đến điểm 9 của Phụ lục này. Mẫu 2 BẢN CAM KẾT SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG2, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- BẢN CAM KẾT SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG2, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF Tên doanh nghiệp:........ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ Nơi đặt trụ sở chính:........ Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ Doanh nghiệp1... sản xuất hóa chất Bảng 1, 2, 32 hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF:........ Cam kết sản xuất đúng mục đích, không vi phạm các quy định tại Điều 8 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp 2 Ghi đầy đủ tên, công thức hóa học, hàm lượng, nồng độ của hóa chất Mẫu 3 DANH SÁCH ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ, KỸ THUẬT, ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ, KỸ THUẬT, ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF1 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi cụ thể tên hóa chất sản xuất Mẫu 4 BẢN KÊ KHAI THIẾT BỊ, KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢN KÊ KHAI THIẾT BỊ, KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 5 GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT BẢNG, HÓA CHẤT DOC, DOC-PSF (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY PHÉP Sản xuất hóa chất Bảng1, hóa chất DOC, DOC-PSF BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG2 Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 167 HĐ/CTN ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Căn cứ Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ;
| 2,132
|
1,281
|
Xét đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF tại văn bản số:... ngày... tháng... năm của...3; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép........3 1. Địa chỉ trụ sở chính:........Số điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 2. Địa chỉ đặt cơ sở sản xuất:........ Số điện thoại:........ Fax:.... 3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ Được sản xuất hóa chất Bảng hoặc hóa chất DOC, DOC-PSF với các nội dung sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mục đích sản xuất:........ Điều 2. ....3 phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số:... ngày... tháng... năm…...4 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú thích: 1 Áp dụng đối với cả trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh (ghi rõ điều chỉnh lần…) Giấy phép. 2 Áp dụng đối với việc cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, 3 và hóa chất DOC, DOC-PSF do Cục Hóa chất cấp sẽ ghi (CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT). 3 Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp. 4 Áp dụng đối với trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép. 5 Chỉ gửi 01 bản cho DN được cấp phép. 6 Trường hợp Cục Hóa chất ký Giấy phép thì ghi: CỤC HÓA CHẤT (ở phần tiêu đề) và CỤC TRƯỞNG (phần ký tên và đóng dấu) Mẫu 6 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) Tên doanh nghiệp:........ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ Nơi đặt trụ sở chính:........ Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ Đề nghị Bộ Công Thương cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng1 theo các nội dung sau: 1. Tên hóa chất theo IUPAC:........ 2. Tên thương mại hay tên gọi thông thường:........ 3. Số CAS:........ 4. Mã số HS:........ 5. Công thức hóa học:........ 6. Hàm lượng hoặc nồng độ:........ 7. Đơn vị tính: Kg Tấn 8. Số lượng nhập khẩu (xuất khẩu):........ 9. Mục đích nhập khẩu (nếu có kinh doanh phân phối ghi rõ tên, địa chỉ và mục đích sử dụng của đơn vị nhận sản phẩm) hoặc xuất khẩu:........ 10. Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu (nhập khẩu):........ 11. Tên cửa khẩu hàng nhập khẩu (xuất khẩu) sẽ đi qua:........ 12. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu):........ Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm quản lý sử dụng hóa chất theo đúng mục đích nhập khẩu (xuất khẩu), thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về xuất khẩu (nhập khẩu) hóa chất Bảng tại Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Hồ sơ gửi kèm: - Bản sao hợp lệ các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lần cấp phép đầu tiên và sau mỗi lần điều chỉnh, sửa đổi các Giấy chứng nhận này; - Hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán hóa chất Bảng. - Giấy chứng nhận người sử dụng cuối cùng2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi cụ thể tên hóa chất Bảng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2 hoặc hóa chất Bảng 3). 2 Trường hợp xuất khẩu hóa chất Bảng 3 cho quốc gia không là thành viên Công ước Mẫu 7 GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY PHÉP Xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng1 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG2 Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 167 HĐ/CTN ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; Căn cứ Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ; Xét đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng1 tại văn bản số:... ngày... tháng... năm của...3; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép........3 1. Địa chỉ trụ sở chính:........ 2. Số điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 3. Địa chỉ đặt cơ sở sản xuất:........ 4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ Được xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng1 với các nội dung sau: - Tên hóa chất theo IUPAC:........ - Tên thương mại hay tên gọi thông thường:........ - Số CAS:........ - Mã số HS:........ - Công thức hóa học:........ - Hàm lượng hoặc nồng độ:........ - Đơn vị tính:........ Kg Tấn - Số lượng nhập khẩu (xuất khẩu):........ - Nước nhập khẩu (xuất khẩu):........ - Cửa khẩu xuất/cửa khẩu nhập:........ - Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu):........ Điều 2. Công ty...3 phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, sử dụng, tàng trữ và phá hủy vũ khí hóa học; Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2014/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày... tháng... năm…...4 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: 1 Ghi cụ thể tên hóa chất xuất khẩu/nhập khẩu (hóa chất Bảng 1 hoặc hóa chất Bảng 2 hoặc hóa chất Bảng 3) 2 Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hóa chất Bảng 2, 3 do Cục Hóa chất cấp sẽ ghi (CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT). 3 Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp. 4 Ghi thời gian cấp tối đa 12 tháng (theo Khoản 6 Điều 19 Nghị định 38/2014/NĐ-CP) 5 Chỉ gửi 01 bản cho DN được cấp phép. 6 Trường hợp Cục Hóa chất ký Giấy phép thì ghi: CỤC HÓA CHẤT (ở phần tiêu đề) và CỤC TRƯỞNG (phần ký tên và đóng dấu) Mẫu 8 CHỨNG NHẬN NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CHỨNG NHẬN NGƯỜI SỬ DỤNG CUỐI CÙNG Nước xuất khẩu:........ Người xuất khẩu:........ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Lưu ý: - Áp dụng với quốc gia không là thành viên Công ước - Chứng nhận này nộp kèm trong hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu Mẫu 9 THÔNG BÁO XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) 1. Tên doanh nghiệp:........ 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ 3. Nơi đặt trụ sở chính:........ 4. Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 5. Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) số:... ngày... tháng... năm... 6. Hóa chất:........ Đơn vị:... □ gam □ kg □ tấn 7. Thời gian dự kiến:... ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Lưu ý: - Khai báo cho từng hóa chất Bảng - Thời hạn nộp: 45 ngày trước khi tiến hành xuất khẩu (nhập khẩu). Mẫu 10 KHAI BÁO HÓA CHẤT BẢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu 10.1. Khai báo sản xuất, chế biến, tiêu dùng hóa chất Bảng 1 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) 1. Tên doanh nghiệp:........ 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ 3. Nơi đặt trụ sở chính:........ 4. Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 5. Địa điểm nơi đặt cơ sở phải khai báo: 6. Mục đích hoạt động của cơ sở: 7. Loại cơ sở1: Cơ sở quy mô đơn lẻ □ Cơ sở khác □ 8. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng số:... ngày... tháng... năm... 9. Hóa chất:... Đơn vị:... gam □, kg □, tấn □ <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 10. Mô tả về dây chuyền thiết bị và quy trình công nghệ áp dụng:........ <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Lưu ý: 1 Khái niệm về cơ sở quy mô đơn lẻ và cơ sở khác được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. - Khai báo cho từng hóa chất. - Thời hạn nộp khai báo ban đầu (bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi): chậm nhất 210 ngày trước khi cơ sở đi vào vận hành (bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi). - Thời hạn nộp khai báo hoạt động dự kiến của năm tiếp theo: Trước ngày 31 tháng 8 hàng năm. - Thời hạn nộp khai báo hoạt động có trong năm: Trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo. Hồ sơ kèm theo: 1. Bản sao hợp lệ các Quyết định, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp; 2. Giấy giấy phép sản xuất Hóa chất Bảng 1 số…ngày…tháng …năm của Bộ Công Thương. 3. Các phụ lục liên quan đến nội dung (số thứ tự 10) Mẫu 10.2. Khai báo sản xuất, chế biến, tiêu dùng hóa chất Bảng 2(3) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) 1. Tên doanh nghiệp:........ 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........
| 2,144
|
1,282
|
3. Nơi đặt trụ sở chính:........ 4. Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 5. Địa điểm nơi đặt cơ sở phải khai báo: 6. Mục đích hoạt động của cơ sở: 7. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng số:... ngày... tháng... năm... 8. Hóa chất:... Đơn vị:... tấn □, kg □, gam □ <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Lưu ý: - Khai báo cho từng hóa chất; - Thời hạn nộp khai báo ban đầu: chậm nhất 60 ngày đối với hóa chất Bảng 2, chậm nhất 30 ngày đối với hóa chất Bảng 3 trước khi cơ sở đi vào vận hành. - Thời hạn nộp khai báo bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi: chậm nhất 30 ngày đối trước khi cơ sở thực hiện bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi. - Thời hạn nộp khai báo hoạt động dự kiến của năm tiếp theo: Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. - Thời hạn nộp khai báo hoạt động có trong năm: Trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo. Mẫu 11 KHAI BÁO KINH DOANH, CẤT GIỮ, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA CHẤT BẢNG* TRONG NĂM TRƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT Ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) 1. Tên doanh nghiệp:........ 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ 3. Nơi đặt trụ sở chính:........ 4. Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 5. Địa điểm nơi đặt cơ sở phải khai báo (nếu có): 6. Mục đích xuất khẩu (nhập khẩu, kinh doanh):........ 7. Hóa chất (Lượng tồn năm trước):... Đơn vị:... □ gam, □ kg, □ tấn <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 8. Xuất khẩu, nhập khẩu: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 9. Kinh doanh trong nước: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 10. Lượng tồn kho: Tính đến 31 tháng 12 năm khai báo. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Lưu ý: - *Khai báo cho từng hóa chất Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3. - Thời hạn nộp: Trước ngày 28 tháng 02 hàng năm Mẫu 12 KHAI BÁO SẢN XUẤT HÓA HÀNG NĂM CHẤT DOC, DOC PSF (BAN ĐẦU, BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH)* (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2014/TT-BCT Ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) 1. Tên doanh nghiệp:........ 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........ 3. Nơi đặt trụ sở chính:........ 4. Điện thoại:........ Fax:........ Email:........ 5. Địa điểm nơi đặt cơ sở phải khai báo: 6. Mục đích sản xuất (xuất khẩu (nhập khẩu, kinh doanh):........ 7. Hóa chất:... Đơn vị:... gam □, kg □, tấn □ <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Lưu ý: - Khai báo cho từng hóa chất; - Thời hạn nộp khai báo hàng năm: Trước ngày 28 tháng 01. - Thời hạn nộp khai báo ban đầu: Chậm nhất là 30 ngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động. - Thời hạn nộp khai báo bổ sung, điều chỉnh, thay đổi: Chậm nhất là 30 ngày trước khi thực hiện bổ sung, điều chỉnh, thay đổi sản xuất KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, THỰC HIỆN QUY ƯỚC CỦA XÓM, TỔ DÂN PHỐ, KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Thực hiện Kế hoạch số 4048/KH-BTP ngày 15/11/2016 của Bộ Tư pháp, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Thực hiện kịp thời và có hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 4048/KH-BTP ngày 15/11/2016 của Bộ Tư pháp về Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước. b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác xây dựng, thực hiện quy ước trên địa bàn tỉnh. 2. Yêu cầu a) Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể, bảo đảm thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đúng tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm. b) Mỗi nhiệm vụ, hoạt động phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp, tiến độ hoàn thành và sản phẩm đầu ra. c) Tăng cường sự phối hợp, bám sát các nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, tổ chức, lồng ghép với các hoạt động chuyên môn khác của cơ quan, tổ chức. II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Đánh giá, sơ kết, tổng kết việc xây dựng, thực hiện quy ước - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của trung ương. - Sản phẩm: Báo cáo. 2. Rà soát các quy định của pháp luật hiện hành về quy ước và nội dung quy ước trên địa bàn; tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế những quy ước vi phạm pháp luật, trái với đạo đức, truyền thống và thuần phong mỹ tục, bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013 và các luật mới được Quốc hội thông qua - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Phòng Tư pháp tham mưu, triển khai thực hiện). - Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. - Sản phẩm: Báo cáo (có thể lồng ghép trong Báo cáo công tác PBGDPL). 3. Đánh giá, hoàn thiện chính sách, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, thực hiện quy ước a) Đánh giá thực tiễn xây dựng, thực hiện quy ước; tham khảo các mô hình tự quản của cộng đồng dân cư để đề xuất hoàn thiện chính sách xây dựng, thực hiện quy ước trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. - Sản phẩm: Báo cáo kết quả đánh giá về tình hình xây dựng và thực hiện quy ước. b) Tổ chức các hội nghị góp ý dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, thực hiện quy ước và Thông tư hướng dẫn thi hành. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. - Sản phẩm: Công văn góp ý. c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của Trung ương đã được thông qua về xây dựng và thực hiện quy ước trên địa bàn tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan. - Thời gian thực hiện: Sau khi các văn bản pháp luật của Trung ương được ban hành. - Sản phẩm: Quyết định ban hành Kế hoạch; Kế hoạch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; đưa việc xây dựng và thực hiện quy ước là một trong những nhiệm vụ trong Kế hoạch công tác Tư pháp hàng năm. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; đồng thời phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng a) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. b) Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn công tác xây dựng và thực hiện quy ước trên địa bàn gắn với việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phát động 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác xây dựng, thực hiện quy ước của xóm, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn đảm bảo nội dung, tiến độ đã quy định trong Kế hoạch. b) Duy trì chế độ báo cáo công tác xây dựng, thực hiện quy ước hàng năm (lồng ghép trong Báo cáo công tác PBGDPL) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi, đánh giá. 5. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này của cơ quan, tổ chức nào chủ trì thực hiện được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức đó và được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-BTP ngày 18/5/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1552 /TTr-STP ngày 18/8/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chứng thực áp dụng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm công khai và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy định.
| 2,115
|
1,283
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2857/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực chứng thực áp dụng tại các tổ chức hành nghề công chứng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 1. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì công chứng viên tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có phương tiện để chụp. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. - Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại các tổ chức hành nghề công chứng. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp. * Thành phần hồ sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính. * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính. * Phí: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. (Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 18, Khoản 2 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 20/2015/TT-BTP, thì phải có bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực đủ các điều kiện sau: - Các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: + Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. + Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: Hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ. + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 1. Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính Chứng thực bản sao đúng với bản chính Số chứng thực ………. quyển số ……….. (1) - SCT/BS. Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2). Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. 2. Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được) * Trình tự thực hiện: Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký tại tổ chức hành nghề công chứng. - Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả: Trong giờ hành chính vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định; - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. - Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Bước 3: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
| 2,075
|
1,284
|
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. * Thành phần hồ sơ: - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; - Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch). * Số lượng hồ sơ: Không quy định. * Thời hạn thực hiện: Trong ngày tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổ chức hành nghề công chứng. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ. * Phí, lệ phí: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản). (Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP). * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, những trường hợp không được chứng thực chữ ký: + Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. + Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo. + Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản) hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. - Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11/8/2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng. - Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. * Ghi chú: Biểu mẫu đính kèm. MẪU LỜI CHỨNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) 2. Lời chứng chứng thực chữ ký a) Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản Ngày …….. tháng ……. năm …….(Bằng chữ ………........………………………) Tại …………………………………………………. (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) ………………………………là (6) ……………………………………… Chứng thực Ông/bà …………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số …….., cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ………….. quyển số ………… (1) - SCT/CK, CĐ. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (2). b) Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản Ngày ………… tháng ………. năm ……… (Bằng chữ ……………………………..............................................................) Tại …………………………………………………. (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) ………………………………… là (6) ………………………………….. Chứng thực Các ông/bà có tên sau đây: Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., Ông/bà ……………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…........., ……………………………………………………………………………… - Các ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã cùng ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực ……………. quyển số …………. (1) - SCT/CK, ĐC. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2). c) Lời chứng chứng thực điểm chỉ. Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ………………………………………………..) Tại …………………………………………………. (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) …………………………………………….., là (6) ……………………… Chứng thực - Ông/bà…………………….Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3)số…………, cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã điểm chỉ vào giấy tờ, văn bản này trước mặt tôi. Số chứng thực …………… quyển số ………….(1) - SCT/CK, ĐC. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2). d) Lời chứng chứng thực trong trường hợp không thể ký, điểm chỉ được. Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ …………………………………………………) Tại…………………………………………………… (4),….. giờ ….. phút. Tôi (5) ………………………………… là (6) ………………………………….. Chứng thực Ông/bà……………….. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (3) số…………, không thể ký, điểm chỉ được nhưng cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản này. Số chứng thực ……….. quyển số ……….. (1) - SCT/CK, ĐC. Ngày ………… tháng ………. năm …………. Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (2). Chú thích: - (1) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015). - (2) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - (3) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân. - (4) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở. - (5) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực. - (6) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Quyết định số 1382/QĐ-BTP ngày 29/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1590/TTr-STP ngày 24/8/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH 1. Thủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân - Trình tự thực hiện: Bước 1: Người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183 đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. + Điện thoại: 0523.858611. + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:
| 2,096
|
1,285
|
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp. Bước 4: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người có yêu cầu. - Cách thức thực hiện: Người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp Phiếu lý lịch tư pháp; Trường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên để đối chiếu; Trường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả thực hiện TTHC: Ghi tên người đề nghị đăng ký vào Danh sách quản tài viên; văn bản thông báo cho người đăng ký. - Phí, lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: 1. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên (Khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản ngày 19/6/2014); a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. 2. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Điều 14 Luật Phá sản ngày 19/6/2014). a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; c) Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 3. Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực (Điểm c, Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ). - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014; + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ. Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm./. Mẫu TP-QTV-04 (Ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN Kính gửi: ………………………………………………… Tên tôi là: ………..……Nam/Nữ: …………….. Ngày sinh: ……/....../...... Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………..…….. do Bộ Tư pháp cấp ngày: ……/……./……. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây: 1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):............................................................... Tên giao dịch (nếu có)................................................................................... ........................................................................................................................ Điện thoại: …………………………………. Fax:.................................... Email:............................................................................................................. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: …………………… Ngày cấp: …/.../….. Nơi cấp:......................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................. Chỗ ở hiện nay:.............................................................................................. Địa chỉ giao dịch:........................................................................................... ........................................................................................................................ Điện thoại: …………………………… Fax:............................................. Email:.............................................................................................................. 2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản. Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân - Trình tự thực hiện: Bước 1: Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải gửi văn bản thông báo tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. + Điện thoại: 0523.858611. Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết) Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp. - Cách thức thực hiện: Cá nhân có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ - Thời hạn giải quyết: Không quy định - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định xóa tên Quản tài viên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014. + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./. 3. Thủ tục thông báo việc thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. + Điện thoại: 0523.858611 + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp lập danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư pháp. - Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo sau khi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Văn phòng đại diện. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ - Thời hạn giải quyết: Không quy định - Đối tượng thực hiện TTHC: + Tổ chức là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hoạt động tại Quảng Bình; + Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trụ sở tại Quảng Bình. - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương được lập và được công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. - Lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014; + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
| 2,099
|
1,286
|
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./. 4. Thủ tục thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh hoặc thay đổi nội dung chủ của doanh nghiệp tư nhân làm đề nghị thay đổi gửi đến Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. Khi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân thì chậm nhất 10 ngày sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183 đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. + Điện thoại: 0523.858611. + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp xem xét quyết định ghi tên thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý thanh lý tài sản; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp. Bước 4: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người có yêu cầu. - Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị thay đổi; + Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh mới; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân mới. Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người được đề nghị thay đổi để đối chiếu; Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người được đề nghị thay đổi; Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của những người được đề nghị thay đổi theo yêu cầu của Sở Tư pháp. - Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định ghi tên thành viên hợp danh của công ty hợp danh vào danh sách quản tài viên và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. - Lệ phí (nếu có): Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014; + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./. 5. Thủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp hồ sơ đăng ký hành nghề tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. + Điện thoại: 0523.858611. + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó, trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp. Bước 4: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người có yêu cầu. - Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu; + Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có). Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của thành viên hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có) theo yêu cầu của Sở Tư pháp; Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để đối chiếu; Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. - Lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản): + Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên; + Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc. - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014. + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-QTV-05: Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ). Ghi chú: Có biểu mẫu đính kèm./. Mẫu TP-QTV-05 (Ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN Kính gửi: ……………………………………. 1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:........................................................ Tên giao dịch:............................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở:.......................................................................................... Điện thoại: ……………………… Fax:....................................................... Email:............................................................................................................ Website:......................................................................................................... Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với các nội dung sau đây: 1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):....................................................................................................................... Tên giao dịch (nếu có):................................................................................. Tên viết tắt (nếu có):..................................................................................... Tên tiếng Anh (nếu có):................................................................................ 2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản: Họ và tên: ……………………….. Nam/Nữ:……… Ngày sinh: ……/…... Chứng minh nhân dân số: …………………………. Ngày cấp:......./…../... Nơi cấp:........................................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................. Chỗ ở hiện nay:............................................................................................. ........................................................................................................................ Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………………… Ngày cấp …./…/…… 3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản: a) Họ và tên: ……………………….. Nam/Nữ: …… Ngày sinh: …./…./... Chứng minh nhân dân số: ……………………… Ngày cấp:......./…../........ Nơi cấp:..................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................. ........................................................................................................................ Chỗ ở hiện nay:............................................................................................. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: …………….… Ngày cấp …./…/.......... b) Họ và tên: ……………………….. Nam/Nữ: …… Ngày sinh: …./…./... Chứng minh nhân dân số: ………………………. Ngày cấp:......./…../....... Nơi cấp:......................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................. Chỗ ở hiện nay:............................................................................................. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ………………… Ngày cấp:.../..../.. c) Họ và tên: …………………………. Nam/Nữ: …… Ngày sinh:.../.../....
| 2,095
|
1,287
|
Chứng minh nhân dân số: …………………Ngày cấp:......./…../............... Nơi cấp:......................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................. ........................................................................................................................ Chỗ ở hiện nay:............................................................................................. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: ……… Ngày cấp …./…/......... 4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản. Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân - Trình tự thực hiện: Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình + Điện thoại: 0523.858611 + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Cách thức thực hiện: Cá nhân có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Số lượng hồ sơ: Không quy định - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên. - Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định. - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014; + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./. 7. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề. + Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình + Điện thoại: 0523.858611 + Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết). Bước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật thì tiếp nhận. + Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. + Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định. Bước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Cách thức thực hiện: Tổ chức có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ đăng ký hành nghề cho Quản tài viên được bổ sung bao gồm các loại giấy tờ sau đây: + Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những Quản tài viên được bổ sung; Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của những Quản tài viên được bổ sung. Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính các giấy tờ nêu trên để đối chiếu. Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp, khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính giấy tờ các giấy tờ nêu trên để đối chiếu. - Số lượng hồ sơ: Không quy định - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp. - Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức - Cơ quan thực hiện TTHC: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp - Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Lệ phí: Không quy định - Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định - Căn cứ pháp lý của TTHC: + Luật Phá sản ngày 19/6/2014; + Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1734/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 274/TTr-SLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực người có công thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Y tế. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo thủ tục hành chính ban hành mới đến tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG 1. Thủ tục: Giám định vết thương còn sót Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ đúng theo quy định, đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang cư trú. Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp. Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Phòng Người có công thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết.
| 2,108
|
1,288
|
Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đối chiếu, sao hồ sơ gốc đang lưu tại Sở để giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền. Công chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phân công nhiệm vụ giải quyết hồ sơ, có trách nhiệm chuyển hồ sơ của đối tượng theo đúng quy định đến Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền theo quy định (nếu biên bản giám định thương tật lần cuối do Hội đồng Giám định Y khoa của quân đội, công an hoặc Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh khám giám định thì giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh; nếu biên bản giám định thương tật lần cuối do Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương khám giám định thì giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương). Bước 4: Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền tổ chức khám giám định, xác định lại tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, chuyển biên bản giám định y khoa đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã giới thiệu giám định. Bước 5: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận biên bản giám định lại thương tật, có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi Bước 6: Đến ngày hẹn ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính và nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. * Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ). Trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giám định vết thương còn sót. - Kết quả chụp, chiếu kèm chẩn đoán của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với trường hợp còn sót mảnh kim khí trong cơ thể. - Phiếu phẫu thuật của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với trường hợp đã phẫu thuật lấy dị vật. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời gian giải quyết: - Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đối chiếu, sao hồ sơ gốc đang lưu tại Sở để giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền. - Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền tổ chức khám giám định, xác định lại tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, chuyển biên bản giám định y khoa đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã giới thiệu giám định theo thời hạn quy định. - Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận biên bản giám định lại thương tật, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người hưởng chính sách như thương binh. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Người có công). - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu (Hội đồng Giám định Y khoa). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh trợ cấp. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1734/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 274/TTr-SLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành chính lĩnh vực người có công mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo thủ tục hành chính mới ban hành đến tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG MỚI BAN HÀNH 1. Thủ tục: Giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát và điều chỉnh chế độ Trình tự thực hiện: Bước 1: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh) chuẩn bị hồ sơ đầy đủ đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định thì công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp. Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Phòng Người có công thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định (Cục Người có công). Bước 4: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 5: Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết quả thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện (kèm hồ sơ đã thẩm định) ra Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền. Công chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phân công nhiệm vụ giải quyết hồ sơ, có trách nhiệm chuyển hồ sơ theo đúng quy định đến Hội đồng Giám định Y khoa. Nếu biên bản giám định y khoa lần cuối do Hội đồng Giám định Y khoa của quân đội, công an hoặc Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh khám giám định thì giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh. Nếu biên bản giám định thương tật lần cuối do Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương khám giám định thì giới thiệu ra Hội đồng Giám định Y khoa Trung ương. Bước 6: Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền tổ chức khám giám định, xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật. Bước 7: Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định lại thương tật, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi. Bước 8: Đến ngày hẹn ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính và nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
| 2,074
|
1,289
|
* Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ). Trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị giám định lại thương tật. - Bản sao bệnh án điều trị vết thương tái phát của bệnh viện cấp huyện trở lên. - Bản sao giấy chứng nhận bị thương. - Phiếu phẫu thuật (đối với những trường hợp phải phẫu thuật). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời gian giải quyết: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định (Cục Người có công). - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết quả thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện (kèm hồ sơ đã thẩm định) ra Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định lại thương tật, có trách nhiệm ra quyết định điều chỉnh chế độ ưu đãi. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: + Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Sở Y tế tỉnh Bạc Liêu (Hội đồng Giám định Y khoa). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh trợ cấp. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG KHAI CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 195/TTr-STNMT ngày 16 tháng 6 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công khai các thông tin liên quan đến việc quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư Pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Trưởng ban Ban Quản lý Cụm công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUY HOẠCH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung, hình thức, phương thức, thời điểm, địa điểm và trách nhiệm công khai các thông tin liên quan đến việc quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc công khai các thông tin về quy hoạch và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai 1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai. 2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật. 3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp. 4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc công khai 1. Đảm bảo tính pháp lý; 2. Đảm bảo tính chính xác; 3. Đảm bảo tính kịp thời; 4. Đảm bảo tính tiếp cận: hình thức công khai đảm bảo các đối tượng cần tìm hiểu thông tin được tiếp cận dễ dàng, mọi lúc, mọi nơi. Điều 5. Các nội dung công khai 1. Thông tin thủ tục hành chính về đất đai; 2. Thông tin về mốc giới quy hoạch và mốc giới hành lang an toàn công trình công cộng; 3. Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 4. Thông tin về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 5. Thông tin về bảng giá đất, giá đất cụ thể; 6. Thông tin đăng ký đất đai, cấp và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất; 7. Thông tin về diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp; 8. Thông tin về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai; 9. Thông tin quỹ đất đưa ra đấu giá, quỹ đất kêu gọi đầu tư thực hiện dự án; 10. Thông tin thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; 11. Thông tin tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại và tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Chương II CÔNG KHAI CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Mục 1. CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI Điều 6. Nội dung thông tin công khai thủ tục hành chính về đất đai 1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. 2. Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính. 3. Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính. 4. Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính. 5. Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính. Điều 7. Tổ chức công khai thủ tục hành chính về đất đai 1. Đơn vị thực hiện công khai: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị và UBND cấp xã; cơ quan tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ một cửa. 2. Thời điểm công khai: Sau khi các thủ tục hành chính về đất đai đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời gian công khai: việc công bố công khai các nội dung theo Điều 6 Quy định này trong suốt thời gian hiệu lực của thủ tục hành chính. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; b) Đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn có liên quan. Mục 2. CÔNG KHAI MỐC GIỚI QUY HOẠCH, MỐC GIỚI HÀNH LANG AN TOÀN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Điều 8. Nội dung thông tin công khai mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình công cộng 1. Hồ sơ liên quan về phạm vi hành lang bảo vệ công trình, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn 2. Công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cắm mốc giới trên thực địa. Điều 9. Tổ chức công khai thông tin quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình công cộng 1. Đơn vị thực hiện công khai: Cơ quan chuyên môn liên quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai và phối hợp với UBND cấp xã nơi có công trình để quản lý mốc giới theo quy định. 2. Thời điểm công khai: Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn. 3. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai và thời gian công khai: a) Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã theo thời gian quy định; b) Công khai trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, cấp huyện, cơ quan chuyên môn và đơn vị quản lý công trình trong suốt thời gian quy định mốc giới có hiệu lực.
| 2,096
|
1,290
|
Mục 3. CÔNG KHAI QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Nội dung công khai lấy ý kiến đóng góp quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: 1. Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong đó có các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2. Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 11. Tổ chức công khai lấy ý kiến đóng góp quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. 2. Thời điểm công khai: theo quy định của cơ quan tổ chức lấy ý kiến. 3. Thời gian công khai: Thời gian lấy ý kiến là 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: Việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện; phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông để thực hiện đăng tải. Điều 12. Tiếp nhận và phản hồi thông tin tham gia góp ý của tổ chức, cá nhân 1. Sau khi lấy ý kiến của nhân dân, tính từ ngày kết thúc công khai theo quy định tại Điều 11 Quy định này, không quá 20 ngày cơ quan thực hiện công khai phải xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai. 2. Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Điều 13. Nội dung thông tin công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Nội dung công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất gồm: 1. Báo cáo thuyết minh về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Nghị quyết xét duyệt của Chính phủ đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; 4. Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Điều 14. Tổ chức công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. 2. Thời điểm công khai: thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. 3. Thời gian công khai: công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. b) Riêng UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở UBND cấp xã. Mục 4. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ THU HỒI ĐẤT Điều 15. Nội dung thông tin công khai về thu hồi đất 1. Kế hoạch giải phóng mặt bằng của từng dự án. 2. Thông báo thu hồi đất gồm: lý do thu hồi đất; diện tích, vị trí khu đất thu hồi; đối tượng bị thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư. Điều 16. Tổ chức công khai Kế hoạch giải phóng mặt bằng, Thông báo thu hồi đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã. 2. Thời điểm công khai: không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Thông báo thu hồi đất. 3. Thời gian công khai: đến khi hoàn thành công tác thu hồi đất. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi; b) Tổ chức họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi; c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; đ) Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; e) Đăng tải nội dung thông báo thu hồi đất trên hệ thống thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 17. Nội dung thông tin công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất 1. Thông tin về người sử dụng đất và địa chỉ thửa đất: quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất; 2. Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc; thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất. Điều 18. Tổ chức công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất. UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất có trách nhiệm phối hợp UBND cấp xã nơi có đất thu hồi công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. 2. Thời điểm công khai: không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định. 3. Thời gian công khai: đến khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Gửi quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất đến người có đất thu hồi; b) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Điều 19. Tiếp nhận và phản hồi thông tin tham gia góp ý của tổ chức, cá nhân Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại của người bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết nội dung kiến nghị, khiếu nại theo quy định. Mục 5. CÔNG KHAI THÔNG TIN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 20. Nội dung thông tin công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư 1. Thông tin công khai gồm: địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư. 2. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư. 3. Phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư. Điều 21. Tổ chức công khai lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Đơn vị thực hiện công khai: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Thời điểm công khai: theo quy định của cơ quan tổ chức lấy ý kiến. 3. Thời gian công khai: ít nhất là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày đưa ra niêm yết. Trường hợp khu đất thu hồi được tất cả các đối tượng ảnh hưởng thu hồi đất thống nhất với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập thì thời gian công khai có thể ít hơn 20 ngày. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi; b) Niêm yết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Điều 22. Tiếp nhận và phản hồi thông tin tham gia góp ý của tổ chức, cá nhân 1. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi. 2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền. Điều 23. Nội dung thông tin công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư; 2. Thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; 3. Thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư; 4. Thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 24. Tổ chức công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Đơn vị thực hiện công khai: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Thời điểm công khai: Không quá 03 (ba) làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất; quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 3. Thời gian công khai: đến khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư và quyết định thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
| 2,082
|
1,291
|
b) Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi. Mục 6. CÔNG KHAI BẢNG GIÁ ĐẤT, GIÁ ĐẤT CỤ THỂ Điều 25. Nội dung công khai bảng giá đất Gồm giá các loại đất sau: 1. Giá đất nông nghiệp. 2. Giá đất ở. a) Giá đất ở nông thôn. b) Giá đất ở đô thị. 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. a) Giá đất thương mại, dịch vụ. b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ. c) Giá các loại đất phi nông nghiệp khác. 4. Giá đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị. 5. Giá đất của một số trường hợp đặc thù. Điều 26. Tổ chức thực hiện công khai bảng giá đất 1. Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. 2. Thời điểm công khai: công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Trường hợp có điều chỉnh, thực hiện công bố sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 3. Hình thức công khai: Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện. Điều 27. Nội dung công khai giá đất cụ thể 1. Giá đất cụ thể khi nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá. 2. Giá đất cụ thể khi nhà nước giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá. Điều 28. Tổ chức thực hiện công khai giá đất cụ thể 1. Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. 2. Thời điểm công khai: Không quá 03 (ba) làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. 3. Hình thức công khai: Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện. Mục 7. CÔNG KHAI VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP VÀ HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 29. Nội dung thông tin công khai kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) 1. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu lài sản gắn liền với đất. 2. Địa chỉ thửa đất. 3. Số thửa, số tờ bản đồ; mục đích sử dụng đất; diện tích đất sử dụng riêng, sử dụng chung. 4. Nguồn gốc sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất. 5. Thời điểm sử dụng đất. 6. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất. 7. Tình trạng tranh chấp. 8. Sự phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng. 9. Danh sách Giấy chứng nhận với đất đã hủy. Điều 30. Tổ chức công khai công khai việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp và hủy Giấy chứng nhận 1. Đơn vị thực hiện công khai: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Thời điểm công khai: ngay sau khi UBND cấp xã có văn bản công khai. 3. Thời gian công khai: Thực hiện công khai trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã có thông báo niêm yết. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất tài sản gắn liền với đất. b) Công khai danh sách Giấy chứng nhận đã hủy trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và Văn phòng Đăng ký đất đai. c) UBND cấp huyện, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm công khai và cung cấp danh sách Điều 31. Tổ chức công khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Đơn vị thực hiện công khai: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã nơi có đất. 2. Thời điểm công khai: Ngay sau khi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Thời gian công khai: Thời hạn công khai trong 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Thông báo kết quả bằng văn bản cho bên nhận chuyển quyền; b) Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền; c) Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp. Điều 32. Tiếp nhận và phản hồi thông tin tham gia góp ý của tổ chức, cá nhân 1. Phản hồi thông tin tiếp nhận: UBND cấp xã tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để giải quyết theo quy định. 2. Báo cáo, giải trình thông tin tham gia gia góp ý và trả lời: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm giải quyết kiến nghị công dân theo quy định. Mục 8. CÔNG KHAI DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ, CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 33. Nội dung thông tin công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại 1. Vị trí lô quy hoạch, chức năng sử dụng đất và diện tích đất chưa cho thuê hoặc cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp, khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 2. Danh sách các khu đất cần kêu gọi đầu tư. Điều 34. Tổ chức công khai thông tin về diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp 1. Đơn vị thực hiện công khai: Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh và UBND cấp huyện, Ban Quản lý Cụm công nghiệp. 2. Thời điểm công khai: không quá 3 ngày kể từ ngày thông tin cần công khai được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành có hiệu lực (bao gồm nội dung điều chỉnh). 3. Thời gian công khai: định kỳ hàng tháng (trong trường hợp thị trường biến động thường xuyên). 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: Báo cáo UBND tỉnh trực tiếp bằng văn bản và công bố, công khai trên Trang thông tin điện tử của Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý cụm công nghiệp và UBND cấp huyện. Mục 9. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Điều 35. Nội dung thông tin công khai về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai 1. Danh mục và thông tin các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư. 2. Danh sách người sử dụng đất vi phạm pháp luật pháp luật về đất đai theo quy định. Điều 36. Tổ chức công khai các trường hợp vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật đất đai 1. Đơn vị thực hiện công khai: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị và Ban Quản lý Cụm công nghiệp. 2. Thời điểm công khai: Sau khi có văn bản xác định hành vi vi phạm của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thời gian công khai: theo quy định pháp luật về đất đai. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: công khai trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị, Ban Quản lý Cụm công nghiệp và UBND cấp huyện. Mục 10. CÔNG KHAI QUỸ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐƯA RA ĐẤU GIÁ; QUỸ ĐẤT KÊU GỌI ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 37. Nội dung thông tin công khai quỹ đất, tài sản gắn liền với đất đưa ra đấu giá; quỹ đất kêu gọi đầu tư thực hiện dự án 1. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thông tin về quỹ đất kêu gọi đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất tại các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp. 3. Thời gian tổ chức buổi đấu giá. Điều 38. Tổ chức công khai quỹ đất, tài sản gắn liền với đất đưa ra đấu giá; quỹ đất kêu gọi đầu tư thực hiện dự án 1. Đơn vị thực hiện công khai: Trung tâm Phát triển quỹ đất, tổ chức được giao bán đấu giá; Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh và các tổ chức có liên quan. 2. Thời điểm công khai: sau khi phương án được phê duyệt. 3. Thời gian công khai: đến khi hoàn thành cuộc đấu giá. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức có liên quan. b) Trên các thông tin đại chúng. c) UBND cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. Mục 11. CÔNG KHAI THÔNG TIN THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 39. Nội dung công khai thông tin thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký thế chấp. 4. Ngân hàng, tổ chức nhận thế chấp. Điều 40. Tổ chức công khai thông tin thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. 2. Thời điểm công khai: ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền đăng ký nội dung thế chấp. 3. Thời gian công khai: sau cơ quan có thẩm quyền đăng ký xóa thế chấp. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện. Mục 12. CÔNG KHAI THÔNG TIN TIẾP NHẬN VÀ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ TỐ CÁO TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Điều 41. Nội dung công khai thông tin tiếp nhận và kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong quản lý , sử dụng đất
| 2,118
|
1,292
|
1. Thông tin về người có đơn kiến nghị, khiếu nại; 2. Thông tin về người tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo; 3. Thửa đất, tài sản có liên quan nội dung kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong quản lý; 4. Đối tượng bị khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong quản lý, sử dụng đất; 5. Kết quả giải quyết nội dung kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong quản lý , sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền. Điều 42. Tổ chức công khai thông tin tiếp nhận và kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong quản lý, sử dụng đất 1. Đơn vị thực hiện công khai: UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, UBND cấp huyện, Ban tiếp Công dân và các cơ quan có liên quan. 2. Thời điểm công khai: Khi tiếp nhận đơn và không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản giải quyết. 3. Thời gian công khai: từ khi tiếp nhận đơn và không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có văn bản giải quyết hoặc theo thời gian quy định của pháp luật. 4. Hình thức, phương thức, địa điểm công khai: a) Thông báo trực tiếp cho người có đơn kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; b) Niêm yết tại UBND cấp xã, Ban Tiếp công dân tỉnh các thông tin theo quy định. c) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, UBND cấp huyện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Xử lý chuyển tiếp Đối với các thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai đã xây dựng nhưng chưa thực hiện công khai thì thực hiện công khai theo đúng quy định này. Điều 44. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị, Trưởng ban Ban Quản lý Cụm công nghiệp và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và quy định pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG THÁP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 121/TTr-SYT ngày 15/9/2016 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 854/STP-KSTTHC ngày 27/7/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 13 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1069/QĐ-UBND-HC ngày 20/9/2016 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6 PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Mẫu 01 Áp dụng đối với người Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ….1…. ngày ….. tháng ..... năm 20…. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Kính gửi: ……………2…………………….. Họ và tên: ………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay:3 …………………………………………………………………… Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……………………. Ngày cấp: ……….….. Nơi cấp: ……………………………. Điện thoại: ……………………………Email (nếu có): …………………………… Văn bằng chuyên môn:4 ………………………………………………………………... Phạm vi hoạt động chuyên môn đề nghị cấp:………………………………………... …………………………………………………………………………………………... Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> --------------------- 1 Địa danh 2 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề 3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú. 4 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE DÙNG CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN (Kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY KHÁM SỨC KHỎE <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁM SỨC KHỎE 1. Tiền sử gia đình: Có ai trong gia đình ông (bà) mắc một trong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác: a) Không □; b) Có □; Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:................................ ................................................................................................................................ 2. Tiền sử bản thân: Ông (bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không: Bệnh truyền nhiễm, bệnh tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ung thư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác: a) Không □; b) Có □ Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh: ……………………………................………… …………………………………………………..………………………………………………. 3. Câu hỏi khác (nếu có): a) Ông (bà) có đang điều trị bệnh gì không? Nếu có, xin hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng: …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………..…………..………….…………………….… b) Tiền sử thai sản (Đối với phụ nữ): ……………………………………………………. ………………………………………………………………………………….………………. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> I. KHÁM THỂ LỰC Chiều cao: .....................cm; Cân nặng: ................ kg; Chỉ số BMI: ............................ Mạch: ........................lần/phút; Huyết áp:.................... /..................... mmHg Phân loại thể lực:................................................................................................................. II. KHÁM LÂM SÀNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. KẾT LUẬN 1. Phân loại sức khỏe:..................................4................................................................. 2. Các bệnh, tật (nếu có): ............................5................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> --------------------- 1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám sức khỏe 2 Tên của cơ sở khám sức khỏe 3 Chữ viết tắt tên cơ sở khám sức khỏe 4 Phân loại sức khỏe theo quy định tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ hoặc phân loại sức khỏe theo quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đối với trường hợp khám sức khỏe chuyên ngành 5 Ghi rõ các bệnh, tật, phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu khám chuyên khoa để khám bệnh, chữa bệnh Mẫu 04 Mẫu Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- <jsontable name="bang_12"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT Họ và tên: ……………………………………….. Nam, nữ: …………………………………. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………………………… Nơi ở đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………………..... Chứng minh thư nhân dân số: ……………………………………… Nơi cấp: ……………. Ngày ……….. tháng ……………. năm ………………………………………….................. Số Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………………..; Di động ………………………… Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Số hiệu:…………………. Ký hiệu:………………….. Họ và tên: ……………………………….. Bí danh:……………………………………........... Tên thường gọi: ………………………………………………………………………………… Sinh ngày …………………….. tháng ……………. năm ……….. Tại: …………………….. Nguyên quán: …………………………………………………………………………………….......... ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ………………………………………...……………… ………………………………………………………………………………………………… Dân tộc: …………………………………. Tôn giáo:.....…………………………………… Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất (hoặc cải tạo công thương nghiệp) ……… …………………………………………………………………………………………………..... Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………………………… Trình độ văn hóa: ……………………………………. Ngoại ngữ: …………………………… Trình độ chuyên môn: ............................................ Loại hình đào tạo …………………… Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………… Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam ngày ……… tháng ……….. năm ……………………… Nơi kết nạp: ...................................................................................................................... Ngày vào Đoàn TNCSHCM ngày …… tháng …….. năm: ................................................ Nơi kết nạp:……………………………………………………………………………………… Tình hình sức khỏe: ................ Cao 1m ………….. Cân nặng: …………………….. kg Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: .......................................................................... Cấp bậc: …………………………………. Lương chính hiện nay: ..................................... Ngày nhập ngũ: ………………………………. Ngày xuất ngũ: ……………………………… Lý do:…………………………………………………………………………………………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH Họ và tên bố: …………………………….. Tuổi ……………….. Nghề nghiệp ……………… Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên mẹ: ………………………..Tuổi: …………….. Nghề nghiệp …………………….. Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên vợ hoặc chồng: ………………………………………….Tuổi: …………………… Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………. Nơi làm việc:……………………………………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………… Họ và tên các con: 1) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 2) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 3) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 4) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 5) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN <jsontable name="bang_13"> </jsontable> KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Khen thưởng: .................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai đó. Nếu sau này cơ quan có thẩm quyền phát hiện vấn đề gì không đúng. Tôi xin chấp hành biện pháp xử lý theo quy định./.
| 2,231
|
1,293
|
<jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ....6......., ngày…... tháng …. năm 20..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận là lương y Kính gửi: ................................7......................................... Họ và tên:…………………………………………..……………….Nam/Nữ:……………….. Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Chỗ ở hiện nay: 8.............................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:.....................…………………………………….. Ngày cấp:…………………..…Nơi cấp:……………………………………………………… Điện thoại: .......................................... Email ( nếu có): .................................................. Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> --------------------- 6 Địa danh 7 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y 8 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN ............................12........................ xác nhận: Ông/bà: ............................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................... Chỗ ở hiện nay: 13 ............................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ........................................................... Ngày cấp: …………..……… Nơi cấp: ............................................................. đã thực tập tại..........................14 ......................................................................... Số giấy phép hoạt động ....................................................................................... Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:......................................................... Ý kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập: 1. Thời gian thực tập: 15 ..................................................................................... 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: 16 ............................................................... 3. Đạo đức nghề nghiệp: 17 ................................................................................. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ---------------------- 9 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 10 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 11 Địa danh 12 Giống như mục 2 13 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú 14 Giống như mục 2 15 Ghi cụ thể thời gian thực hành từ ngày …. tháng …năm…. đến ngày…. tháng …. năm… theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư này 16 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 17 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này. Mẫu 04 Mẫu Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- <jsontable name="bang_20"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT Họ và tên: ……………………………………….. Nam, nữ: …………………………………. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………………………… Nơi ở đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Chứng minh thư nhân dân số: ……………………………………… Nơi cấp: ……………. Ngày ……….. tháng ……………. năm ………………………………………….................. Số Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………………..; Di động ………………………… Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Số hiệu:…………………. Ký hiệu:………………….. Họ và tên: ……………………………………….. Bí danh:…………………………………… Tên thường gọi: ………………………………………………………………………………… Sinh ngày …………………….. tháng ……………. năm ……….. Tại: …………………….. Nguyên quán: …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ……………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………....... Dân tộc: …………………………………. Tôn giáo:…………………………………………… Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất (hoặc cải tạo công thương nghiệp) ……… ………………………………………………………………………………………………… Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………………………… Trình độ văn hóa: ……………………………………. Ngoại ngữ: …………………………… Trình độ chuyên môn: ............................................ Loại hình đào tạo …………………… Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………… Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam ngày ……… tháng ……….. năm ……………………… Nơi kết nạp: ...................................................................................................................... Ngày vào Đoàn TNCSHCM ngày …… tháng …….. năm: ................................................ Nơi kết nạp: ……………………………………………………………………………………… Tình hình sức khỏe: ................ Cao 1m ………….. Cân nặng: …………………….. kg Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: .......................................................................... Cấp bậc: …………………………………. Lương chính hiện nay: ..................................... Ngày nhập ngũ: ………………………………. Ngày xuất ngũ: ……………………………… Lý do:…………………………………………………………………………………………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH Họ và tên bố: …………………………….. Tuổi ……………….. Nghề nghiệp ……………… Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên mẹ: ………………………..Tuổi: …………….. Nghề nghiệp …………………….. Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên vợ hoặc chồng: ………………………………………….Tuổi: …………………… Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………. Nơi làm việc:……………………………………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………… Họ và tên các con: 1) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 2) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 3) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 4) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 5) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN <jsontable name="bang_21"> </jsontable> KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Khen thưởng: .................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai đó. Nếu sau này cơ quan có thẩm quyền phát hiện vấn đề gì không đúng. Tôi xin chấp hành biện pháp xử lý theo quy định./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ....18......., ngày…... tháng …. năm 20..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận là lương y Kính gửi: ................................19......................................... Họ và tên:………………………………………………………….Nam/Nữ:……………….. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: 20 ........................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .....................…………………………………… Ngày cấp:…………………..…Nơi cấp:……………………………………………………… Điện thoại: ........................................... Email ( nếu có): ............................................... Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> --------------------- 18 Địa danh 19 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y 20 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Mẫu 04 Mẫu Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- <jsontable name="bang_26"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT Họ và tên: ……………………………………….. Nam, nữ: …………………………………. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………………………… Nơi ở đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………………..... Chứng minh thư nhân dân số: ……………………………………… Nơi cấp: ……………. Ngày ……….. tháng ……………. năm ………………………………………….................. Số Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………………..; Di động ………………………… Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Số hiệu:…………………. Ký hiệu:………………….. Họ và tên: ……………………………….. Bí danh:……………………………………........... Tên thường gọi: ………………………………………………………………………………… Sinh ngày …………………….. tháng ……………. năm ……….. Tại: …………………….. Nguyên quán: …………………………………………………………………………………….......... ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ………………………………………...……………… ………………………………………………………………………………………………… Dân tộc: …………………………………. Tôn giáo:.....…………………………………… Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất (hoặc cải tạo công thương nghiệp) ……… …………………………………………………………………………………………………..... Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………………………… Trình độ văn hóa: ……………………………………. Ngoại ngữ: …………………………… Trình độ chuyên môn: ............................................ Loại hình đào tạo …………………… Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………… Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam ngày ……… tháng ……….. năm ……………………… Nơi kết nạp: ...................................................................................................................... Ngày vào Đoàn TNCSHCM ngày …… tháng …….. năm: ................................................ Nơi kết nạp:……………………………………………………………………………………… Tình hình sức khỏe: ................ Cao 1m ………….. Cân nặng: …………………….. kg Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: .......................................................................... Cấp bậc: …………………………………. Lương chính hiện nay: ..................................... Ngày nhập ngũ: ………………………………. Ngày xuất ngũ: ……………………………… Lý do:…………………………………………………………………………………………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH Họ và tên bố: …………………………….. Tuổi ……………….. Nghề nghiệp ……………… Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên mẹ: ………………………..Tuổi: …………….. Nghề nghiệp …………………….. Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên vợ hoặc chồng: ………………………………………….Tuổi: …………………… Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………. Nơi làm việc:……………………………………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………… Họ và tên các con: 1) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 2) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 3) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 4) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 5) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN <jsontable name="bang_27"> </jsontable> KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Khen thưởng: .................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai đó. Nếu sau này cơ quan có thẩm quyền phát hiện vấn đề gì không đúng. Tôi xin chấp hành biện pháp xử lý theo quy định./. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ....21......., ngày…... tháng …. năm 20..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận là lương y Kính gửi: ................................22......................................... Họ và tên:………………………………………………………….Nam/Nữ:……………….. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: 23 ........................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .....................………………………………… Ngày cấp:…………………..…Nơi cấp:……………………………………………………… Điện thoại: ........................................ Email ( nếu có): ................................................... Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ------------------- 21 Địa danh 22 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y 23 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.
| 2,292
|
1,294
|
Mẫu 04 Mẫu Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- <jsontable name="bang_32"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT Họ và tên: ……………………………………….. Nam, nữ: …………………………………. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………………………… Nơi ở đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………………..... Chứng minh thư nhân dân số: ……………………………………… Nơi cấp: ……………. Ngày ……….. tháng ……………. năm ………………………………………….................. Số Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………………..; Di động ………………………… Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Số hiệu:…………………. Ký hiệu:………………….. Họ và tên: ……………………………….. Bí danh:……………………………………........... Tên thường gọi: ………………………………………………………………………………… Sinh ngày …………………….. tháng ……………. năm ……….. Tại: …………………….. Nguyên quán: …………………………………………………………………………………….......... ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ………………………………………...……………… ………………………………………………………………………………………………… Dân tộc: …………………………………. Tôn giáo:.....…………………………………… Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất (hoặc cải tạo công thương nghiệp) ……… …………………………………………………………………………………………………..... Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………………………… Trình độ văn hóa: ……………………………………. Ngoại ngữ: …………………………… Trình độ chuyên môn: ............................................ Loại hình đào tạo …………………… Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………… Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam ngày ……… tháng ……….. năm ……………………… Nơi kết nạp: ...................................................................................................................... Ngày vào Đoàn TNCSHCM ngày …… tháng …….. năm: ................................................ Nơi kết nạp:……………………………………………………………………………………… Tình hình sức khỏe: ................ Cao 1m ………….. Cân nặng: …………………….. kg Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: .......................................................................... Cấp bậc: …………………………………. Lương chính hiện nay: ..................................... Ngày nhập ngũ: ………………………………. Ngày xuất ngũ: ……………………………… Lý do:…………………………………………………………………………………………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH Họ và tên bố: …………………………….. Tuổi ……………….. Nghề nghiệp ……………… Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên mẹ: ………………………..Tuổi: …………….. Nghề nghiệp …………………….. Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên vợ hoặc chồng: ………………………………………….Tuổi: …………………… Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………. Nơi làm việc:……………………………………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………… Họ và tên các con: 1) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 2) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 3) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 4) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 5) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN <jsontable name="bang_33"> </jsontable> KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Khen thưởng: .................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai đó. Nếu sau này cơ quan có thẩm quyền phát hiện vấn đề gì không đúng. Tôi xin chấp hành biện pháp xử lý theo quy định./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU BẢN KHAI QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ....24......., ngày…... tháng …. năm 20..... BẢN KHAI Quá trình hành nghề Họ và tên:……………………………………………….Nam/Nữ:…………………………. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................ Chỗ ở hiện nay: 25 ..................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:......................……………………………….… Ngày cấp:……………………..…Nơi cấp:……………………………………………….…. Điện thoại: .............................................. Email ( nếu có): ............................................ Tôi xin kê khai quá trình hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền như sau: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Trong quá trình hành nghề tôi không có sai phạm gì về đạo đức nghề nghiệp cũng như quy chế chuyên môn (xin gửi kèm theo Hợp đồng lao động hoặc giấy tờ khác để chứng minh). Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> --------------------- 24 Địa danh 25 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. 26 Người đứng đầu cơ sở KCB bằng YHCT hợp pháp (nếu người hành nghề thực tập tại cơ sở KCB theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 9 Thông tư này). <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ....27......., ngày…... tháng …. năm 20..... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận là lương y Kính gửi: ................................28......................................... Họ và tên:…………………………………………..……………….Nam/Nữ:……………….. Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................................... Chỗ ở hiện nay: 29.............................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:.....................…………………………………….. Ngày cấp:…………………..…Nơi cấp:……………………………………………………… Điện thoại: .......................................... Email ( nếu có): .................................................. Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy chứng nhận là lương y cho tôi./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> --------------------- 27 Địa danh 28 Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận là lương y 29 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Mẫu 04 Mẫu Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- <jsontable name="bang_41"> </jsontable> SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT Họ và tên: ……………………………………….. Nam, nữ: …………………………………. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ………………………………………………………………… Nơi ở đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: ………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………………..... Chứng minh thư nhân dân số: ……………………………………… Nơi cấp: ……………. Ngày ……….. tháng ……………. năm ………………………………………….................. Số Điện thoại liên hệ: Nhà riêng ………………………..; Di động ………………………… Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Số hiệu:…………………. Ký hiệu:………………….. Họ và tên: ……………………………….. Bí danh:……………………………………........... Tên thường gọi: ………………………………………………………………………………… Sinh ngày …………………….. tháng ……………. năm ……….. Tại: …………………….. Nguyên quán: …………………………………………………………………………………….......... ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký thường trú hiện nay: ………………………………………...……………… ………………………………………………………………………………………………… Dân tộc: …………………………………. Tôn giáo:.....…………………………………… Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất (hoặc cải tạo công thương nghiệp) ……… …………………………………………………………………………………………………..... Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………………………… Trình độ văn hóa: ……………………………………. Ngoại ngữ: …………………………… Trình độ chuyên môn: ............................................ Loại hình đào tạo …………………… Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………… Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam ngày ……… tháng ……….. năm ……………………… Nơi kết nạp: ...................................................................................................................... Ngày vào Đoàn TNCSHCM ngày …… tháng …….. năm: ................................................ Nơi kết nạp:……………………………………………………………………………………… Tình hình sức khỏe: ................ Cao 1m ………….. Cân nặng: …………………….. kg Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: .......................................................................... Cấp bậc: …………………………………. Lương chính hiện nay: ..................................... Ngày nhập ngũ: ………………………………. Ngày xuất ngũ: ……………………………… Lý do:…………………………………………………………………………………………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH Họ và tên bố: …………………………….. Tuổi ……………….. Nghề nghiệp ……………… Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên mẹ: ………………………..Tuổi: …………….. Nghề nghiệp …………………….. Trước cách mạng Tháng 8 làm gì? Ở đâu? …………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Trong kháng chiến chống thực dân Pháp làm gì? Ở đâu? ………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Từ năm 1955 đến nay làm gì? Ở đâu? (Ghi rõ tên cơ quan, xí nghiệp hiện nay đang làm) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT (Ghi rõ tên, tuổi, chỗ ở, nghề nghiệp và trình độ chính trị của từng người) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Họ và tên vợ hoặc chồng: ………………………………………….Tuổi: …………………… Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………. Nơi làm việc:……………………………………………………………………………………. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………… Họ và tên các con: 1) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 2) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 3) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 4) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… 5) ………………………………………Tuổi: ……………… Nghề nghiệp: ………………… QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN <jsontable name="bang_42"> </jsontable> KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Khen thưởng: .................................................................................................................. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai đó. Nếu sau này cơ quan có thẩm quyền phát hiện vấn đề gì không đúng. Tôi xin chấp hành biện pháp xử lý theo quy định./. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN ............................33........................ xác nhận: Ông/bà: ............................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................... Chỗ ở hiện nay: 34 ............................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ........................................................... Ngày cấp: …………..……… Nơi cấp: ............................................................. đã thực tập tại..........................35 ......................................................................... Số giấy phép hoạt động ....................................................................................... Phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở:......................................................... Ý kiến nhận xét của cơ sở về kết quả thực tập: 1. Thời gian thực tập: 36 ..................................................................................... 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: 37 ............................................................... 3. Đạo đức nghề nghiệp: 38 ................................................................................. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> --------------------- 30 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 31 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 32 Địa danh 33 Giống như mục 2 34 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú 35 Giống như mục 2 36 Ghi cụ thể thời gian thực hành từ ngày …. tháng …năm…. đến ngày…. tháng ….năm…theo Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư này 37 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 38 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử, đạo đức của người thực tập Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư này. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ....39......., ngày tháng năm 20.... ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy chứng nhận là lương y Kính gửi: ................................40......................................... Họ và tên: ................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................... Chỗ ở hiện nay: 41 ....................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ................................................................... Ngày cấp:…………………………. Nơi cấp:............................................................. Điện thoại: ..................................... Email ( nếu có): ................................................ Số Giấy chứng nhận là lương y cũ:……... Ngày cấp:….………Nơi cấp:……
| 2,271
|
1,295
|
Lý do xin cấp lại: 1. Do bị mất □ 2. Do bị hư hỏng □ Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận là lương y cho tôi. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> --------------------- 39 Địa danh 40 Tên cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận là lương y 41 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: [2] ................................................. 1. Đơn vị đề nghị: ........................................................................................... 1.1. Tên đơn vị: .............................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: [3]................................................................................... ......................................................................................................................... Điện thoại: ......................................................Fax: ....................................... Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với…………………..: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> --------------------- 1 Địa danh 2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. 3 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: [7] ................................................. 1. Đơn vị đề nghị: ........................................................................................... 1.1. Tên đơn vị: .............................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: [8]................................................................................... ......................................................................................................................... Điện thoại: ......................................................Fax: ....................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:...................................................... Ngày cấp:....................................... Nơi cấp:.................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với…………………..: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> --------------------- 6 Địa danh 7 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 8 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 9................................................................................... ......................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> ---------------------- 9 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế <jsontable name="bang_56"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: [7] ................................................. 1. Đơn vị đề nghị: ........................................................................................... 1.1. Tên đơn vị: .............................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: [8]................................................................................... ......................................................................................................................... Điện thoại: ......................................................Fax: ....................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:...................................................... Ngày cấp:....................................... Nơi cấp:.................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với…………………..: <jsontable name="bang_58"> </jsontable> --------------------- 6 Địa danh 7 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 8 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 9................................................................................... ......................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> --------------------- 9 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế <jsontable name="bang_60"> </jsontable> PHỤ LỤC 04 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo Kính gửi: [7] ................................................. 1. Đơn vị đề nghị: ........................................................................................... 1.1. Tên đơn vị: .............................................................................................. 1.2. Địa chỉ trụ sở: [8]................................................................................... ......................................................................................................................... Điện thoại: ......................................................Fax: ....................................... Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:...................................................... Ngày cấp:....................................... Nơi cấp:.................................................. Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với…………………..: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> --------------------- 6 Địa danh 7 Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo 8 Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Phương tiện quảng cáo: (Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức) ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Lý do xin cấp lại: 9................................................................................... ......................................................................................................................... Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận. Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> --------------------- 9 Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế <jsontable name="bang_64"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……1.., ngày…. tháng …. năm 20… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO Kính gửi:………………………………………………………. ……………………………………………………………….. Họ và tên: .................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................. Chỗ ở hiện nay: 2.......................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………….Ngày cấp:……….. Nơi cấp:............. Điện thoại: …………………………….. Email (nếu có):.................................................. Chứng chỉ hành nghề số: ……………………………..Nơi cấp:........................................ xin gửi kèm theo đơn này 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau: <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cho phép ……3…..được thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH THÀNH VIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……….ngày tháng năm 20… KẾ HOẠCH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG: - Địa điểm thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo:…………………1……………………. - Thời gian: từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) - Dự kiến số lượng người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo : ....................... - Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ cho đợt KBCB nhân đạo: ................................................ - Nguồn kinh phí: ………………………………….2............................................................ PHẦN II. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, DANH MỤC KỸ THUẬT 1. Phạm vi hoạt động chuyên môn: 2. Danh mục kỹ thuật: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> PHẦN III. DANH MỤC THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 1. Danh mục thuốc: <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 2. Danh mục trang thiết bị: <jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BYT ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Áp dụng thí điểm kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh chữa bệnh Kính gửi: Sở Y tế tỉnh, thành phố ... I. Phần thông tin về cơ sở triển khai áp dụng thí điểm kỹ thuật mới, phương pháp mới 1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: 2. Địa chỉ: 3. Số điện thoại: Số Fax: 4. Họ và tên cá nhân đầu mối liên lạc: Số điện thoại di động: Email: II. Phần thông tin về kỹ thuật mới, phương pháp mới 1. Tên kỹ thuật mới/phương pháp mới: 2. Chuyên khoa: Sau khi nghiên cứu Luật khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của chúng tôi đề nghị Bộ Y tế/Sở Y tế cho phép triển khai áp dụng thí điểm kỹ thuật/phương pháp này và cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật, nếu sai cơ sở xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| 2,190
|
1,296
|
Hồ sơ gửi kèm (theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số ...../TT-BYT) gồm có: .......................................................................................................... Trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT- BYT ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Áp dụng chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh chữa bệnh Kính gửi: Sở Y tế tỉnh, thành phố ... I. Phần thông tin về cơ sở triển khai kỹ thuật mới, phương pháp mới 1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: 2. Địa chỉ: 3. Số điện thoại: Số Fax: 4. Họ và tên cá nhân đầu mối liên lạc: Số điện thoại di động: Email: II. Phần thông tin về kỹ thuật mới, phương pháp mới 1. Tên kỹ thuật mới/phương pháp mới: 2. Chuyên khoa: Đã triển khai áp dụng thí điểm kỹ thuật/phương pháp mới trong thời gian từ ngày...... tháng..... năm........ đến ngày...... tháng..... năm........ Sau khi hoàn thành việc triển khai thí điểm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của chúng tôi đề nghị Bộ Y tế/Sở Y tế cho phép triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật/phương pháp này và cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật, nếu sai cơ sở xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hồ sơ gửi kèm (theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số ...../TT-BYT) gồm có: ........................................................................................................... Trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT- BYT ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả áp dụng thí điểm kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh chữa bệnh Kính gửi: Sở Y tế tỉnh, thành phố ... I. Thông tin về kỹ thuật mới, phương pháp mới 1. Tên kỹ thuật mới, phương pháp mới: 2. Chuyên khoa II. Kết quả thực hiện 1. Thời gian thực hiện thí điểm: từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm 2. Tổng số ca bệnh thực hiện: ca bệnh. Trong đó - Khỏi: ca bệnh - Đỡ: ca bệnh - Thuyên giảm: ca bệnh - Không thay đổi: ca bệnh - Nặng hơn: ca bệnh - Tử vong: ca bệnh 3. Tóm tắt các ca bệnh đã thực hiện: III. Khó khăn và thuận lợi <jsontable name="bang_80"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2016 - 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 597/CV-HĐND ngày 16/9/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh số lượng người làm việc trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1040/SNV-TCBC ngày 09/9/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giao số lượng người làm việc trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo năm học 2016 - 2017, tổng số là 42.267 người; trong đó: - Khối Mầm non: 12.181 người. - Khối Tiểu học: 16.551 người. - Khối Trung học cơ sở: 13.535 người. (Chi tiết có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nội vụ căn cứ nội dung tại Điều 1 Quyết định này, thông báo để Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố biết, thực hiện. 2. Yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ số lượng người làm việc tạm giao để phân bổ cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc sắp xếp, bố trí, điều động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 9656/UBND- VX ngày 26/8/2016 và các quy định hiện hành của Nhà nước, của UBND tỉnh về quản lý và sử dụng viên chức. 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc phân bổ số lượng người làm việc và sắp xếp, bố trí, điều động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã, thành phố, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3374/QĐ-UBND ngày 05/9/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TẠM GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM HỌC 2016 - 2017 (Kèm theo Quyết định số: 3642/UBND-THKH ngày 20 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 144/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 9 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Tên đường của các tuyến đường đã được thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đặt tên từ năm 2005 (theo Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh hệ thống tên đường thị xã Phan Rang - Tháp Chàm” năm 2005): 70 tuyến đường (đính kèm Phụ lục 1). 2. Tên đường của các tuyến đường đã được thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đặt tên sau năm 2005 đến nay (chưa có tên trong Dự án “Đặt bổ sung và điều chỉnh hệ thống tên đường thị xã Phan Rang - Tháp Chàm” năm 2005): 07 tuyến đường (đính kèm Phụ lục 2). 3. Tên đường của các tuyến đường mới xây dựng, phát triển theo quy hoạch: 51 tuyến đường (đính kèm Phụ lục 3). Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện đặt, đổi tên đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TÊN ĐƯỜNG CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM ĐẶT TÊN TỪ NĂM 2005 (THEO DỰ ÁN “ĐẶT BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG TÊN ĐƯỜNG THỊ XÃ PHAN RANG - THÁP CHÀM” NĂM 2005) (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 TÊN ĐƯỜNG CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM ĐẶT TÊN SAU NĂM 2005 ĐẾN NAY (CHƯA CÓ TÊN TRONG DỰ ÁN “ĐẶT BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG TÊN ĐƯỜNG THỊ XÃ PHAN RANG - THÁP CHÀM” NĂM 2005) (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TÊN ĐƯỜNG CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG MỚI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THEO QUY HOẠCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu; Căn cứ Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-UB ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
| 2,089
|
1,297
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/9/2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (gọi tắt là SCTD) của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là cơ sở) có hoạt động về kinh doanh, khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu, các sản phẩm từ dầu có nguy cơ gây ra SCTD trên đất liền, trên sông và vùng biển thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó SCTD địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dầu và các sản phẩm của dầu (gọi chung là dầu) bao gồm: a) Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến; b) Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hỏa, dầu máy bay, dầu Diesel (DO), dầu mazút (FO), và các loại dầu bôi trơn bảo quản, dầu thủy lực; c) Các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súc rửa, sửa chữa tàu của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu; 2. SCTD là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra. 3. Ứng phó SCTD là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường. 4. Khắc phục hậu quả SCTD là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau SCTD. 5. Hoạt động ứng phó SCTD là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả SCTD. 6. Kế hoạch ứng phó SCTD là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi SCTD xảy ra trên thực tế. 7. Hiện trường ứng phó sự cố tràn dầu là khu vực triển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả của SCTD. 8. Chủ cơ sở là người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở. 9. Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu là các tổ chức có trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấn luyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. 10. Khu vực ưu tiên bảo vệ là khu vực có độ nhạy cảm cao về môi trường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu như rừng ngập mặn, dải san hô, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểm nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử đã được xếp hạng, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung. 11. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào gây ra tràn dầu làm ô nhiễm môi trường. Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động ứng phó SCTD 1. Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra SCTD. 2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin SCTD kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi vượt khả năng ứng phó. 3. Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả chuẩn bị và ứng phó SCTD, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường. 4. Chủ động ứng phó gần nguồn dầu tràn để ngăn chặn, hạn chế dầu tràn ra môi trường. Giám sát chặt chẽ nguy cơ lan tỏa dầu tràn vào đường bờ để xác định thứ tự ưu tiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ các khu vực ưu tiên bảo vệ. 5. Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó. 6. Chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó. 7. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tràn dầu gây ra theo quy định của pháp luật. Chương II THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở hoạt động trên địa bàn tỉnh đối với các trường hợp sau: 1. Các cảng, bến thủy nội địa, các dự án, cơ sở xây dựng kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khu trung chuyển xăng dầu có quy mô, công suất được quy định tại Mục 43 và 44 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường phải lập Kế hoạch ứng phó SCTD. 2. Các dự án/cơ sở có hoạt động về kinh doanh, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm từ dầu có nguy cơ gây ra SCTD từ 20 (hai mươi) tấn trở lên. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở hoạt động trên địa bàn huyện đối với các trường hợp sau: 1. Các dự án/cơ sở có hoạt động về kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ gây ra SCTD ở mức dưới 20 (hai mươi) tấn. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Điều 7. Thời điểm lập, trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu: 1. Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở được lập trước khi triển khai dự án, song song với thủ tục môi trường. Chủ dự án lập, trình nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này để thẩm định và phê duyệt. 2. Các cơ sở, dự án quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này đã hoạt động trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, phải lập bổ sung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 3. Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở đã được phê duyệt; nếu tăng quy mô hoạt động làm tăng nguy cơ sự cố tràn dầu, thì chủ cơ sở phải lập mới Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tương ứng với quy mô hoạt động, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Trách nhiệm của chủ cơ sở 1. Xây dựng Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch ứng phó SCTD sau khi được phê duyệt. Tham gia vào hoạt động chung ứng phó SCTD theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền. 2. Có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử nhân sự tham gia tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó SCTD. Định kỳ tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ứng phó SCTD tại hiện trường. 3. Có phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó SCTD của cơ sở theo quy định; trong trường hợp cơ sở chưa đủ khả năng tự ứng phó SCTD, phải ký kết thỏa thuận, hợp đồng ứng phó SCTD với các cơ quan, đơn vị chuyên môn để triển khai khi có sự cố. 4. Chủ động triển khai các hoạt động ứng phó SCTD, huy động nguồn lực kịp thời, hiệu quả khi xảy ra SCTD. 5. Phải có cam kết bảo đảm tài chính để bồi thường mọi thiệt hại đối với ô nhiễm dầu do cơ sở gây ra. Cam kết bảo đảm tài chính phải thể hiện trong Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng như thay đổi quy mô đầu tư, thay đổi thiết kế dẫn đến thay đổi nội dung Kế hoạch ứng phó SCTD đã được phê duyệt, chủ cơ sở phải báo cáo cơ quan đã phê duyệt Kế hoạch và chỉ được thực hiện những thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền. 7. Kế hoạch ứng phó SCTD phải được lưu trữ tại cơ sở. 8. Kịp thời báo cáo SCTD xảy ra; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, cập nhật các nội dung trong Kế hoạch ứng phó SCTD gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường. Điều 9. Thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD:
| 2,034
|
1,298
|
1. Đối với Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh 1.1. Thành phần hồ sơ: Chủ cơ sở/dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Quy định này lập Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm: - Một (01) văn bản của chủ cơ sở/dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này). - Mười bốn (14) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, 03, 05 ban hành kèm theo Quyết định này). 1.2. Quy trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở ghi phiếu tiếp nhận cho cơ sở và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn. b) Cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung không hợp lệ thì trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện. c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và tổ chức họp thẩm định. d) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định cho chủ cơ sở/ dự án để chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). đ) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh (nếu có) của chủ cơ sở/ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh, hợp lệ của chủ cơ sở. e) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD. f) Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ các cơ sở, dự án phải chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh. 2. Đối với Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện 2.1. Thành phần hồ sơ: Chủ cơ sở/dự án quy định tại Điều 6 của Quy định này lập Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện. Hồ sơ bao gồm: - Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này). - Bảy (07) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, 04, 05 ban hành kèm theo Quyết định này). 2.2. Quy trình thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện ghi phiếu tiếp nhận cho cơ sở và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường). b) Cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung không hợp lệ thì trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện. c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm gửi hồ sơ và xin ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các phòng chuyên môn có liên quan gồm: Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Ban Chỉ huy Quân sự huyện..., Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi cơ sở, dự án hoạt động. Ngoài ra, có thể xin ý kiến của các chuyên gia có chuyên môn trong lĩnh vực dầu khí, môi trường, phòng cháy chữa cháy (nếu cần thiết). Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ, các Sở, Ban, ngành, các phòng chuyên môn nêu trên có trách nhiệm gửi ý kiến nhận xét về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. Trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được thẩm định thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản yêu cầu chủ cơ sở chỉnh sửa Kế hoạch; trường hợp Kế hoạch được thẩm định thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, trình UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch. d) Trường hợp Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu không được thông qua thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do gửi chủ cơ sở, dự án biết. đ) Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở, dự án chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch theo ý kiến thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Điều 10. Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó SCTD (gọi tắt Hội đồng thẩm định) 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định và xác nhận trang phụ bìa đối với Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định cho từng kế hoạch cụ thể. Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường là Chủ tịch Hội đồng. 2. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm đại diện các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; đại diện UBND cấp huyện hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh nơi dự án hoặc cơ sở hoạt động và một số đơn vị có liên quan; Đại diện Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Nam (nếu có). Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể mời thêm các chuyên gia chuyên ngành cùng tham dự, tư vấn, phản biện. 3. Phương thức hoạt động của Hội đồng thẩm định: a) Hội đồng thẩm định có chức năng thẩm định kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai, trực tiếp giữa các thành viên hội đồng về kết quả thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính khách quan, trung thực của các kết luận thẩm định. b) Hội đồng thẩm định chỉ tiến hành thẩm định khi có sự tham gia từ hai phần ba (2/3) trở lên số lượng thành viên hội đồng thẩm định theo quyết định thành lập, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng) và có sự tham gia của chủ cơ sở hoặc người đại diện của chủ cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật. c) Kết quả thẩm định căn cứ vào phiếu thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp, cụ thể như sau: - Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định nhất trí thông qua và không cần chỉnh sửa, bổ sung. - Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: khi có ít nhất một phần hai (1/2) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định đồng ý thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng. - Không thông qua: khi có trên một phần hai (1/2) số thành viên hội đồng có phiếu thẩm định không thông qua. 4. Kinh phí tổ chức thực hiện thẩm định kế hoạch ứng phó SCTD của Hội đồng thẩm định sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm giao cho Sở Tài nguyên và môi trường. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng; phổ biến kiến thức về nguy cơ, hiểm họa của sự cố tràn dầu; chủ động phòng tránh và kịp thời ứng phó, nhằm bảo vệ môi trường tại địa phương. 2. Hướng dẫn các cơ sở xây dựng kế hoạch ứng phó sự SCTD phù hợp với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bản đồ nhạy cảm đường bờ phục vụ công tác ứng phó SCTD trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm ứng phó SCTD khu vực miền Nam, các Sở, Ban ngành liên quan tổ chức thẩm định Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Điều tra, xác minh SCTD, xây dựng phương án hữu hiệu để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do SCTD xảy ra.
| 2,053
|
1,299
|
7. Định kỳ hàng năm (trước ngày 31/12) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về hoạt động ứng phó SCTD và báo cáo đột xuất khi xảy ra SCTD. Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành liên quan 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi ngành quản lý; 2. Tham gia Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó SCTD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh khi có đề nghị; 3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và địa phương kiểm tra, đôn đốc các cơ sở xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa khả năng xảy ra SCTD. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng; phổ biến kiến thức về nguy cơ, hiểm họa của SCTD; chủ động phòng tránh và kịp thời ứng phó, nhằm bảo vệ môi trường tại địa phương. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành có liên quan phê duyệt Kế hoạch ứng phó SCTD của các cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện. 3. Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức việc ứng phó và báo cáo kịp thời sự cố tràn dầu khi xảy ra thuộc địa bàn quản lý; chủ trì đánh giá, xác định thiệt hại, hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, yêu cầu chủ cơ sở gây ra sự cố tràn dầu tại địa phương bồi thường thiệt hại. 4. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy định này của địa phương gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu và có ý kiến đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số ... /2016/QĐ-UBND ngày ..../..../2016 của UBND tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: (3) Chúng tôi là: ....(1)... , chủ dự án ... (2) .... - Địa điểm thực hiện Dự án:…; - Địa chỉ liên hệ:…; - Số điện thoại:…; Fax:…; E-mail: … Xin gửi đến quý ....(3).... những hồ sơ sau: - Mười bốn (14) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (*). - Bảy (07) bản Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở (**). - Một (01) Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM/Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường/Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (bản photo có công chứng) (nếu có). - Các hồ sơ liên quan đến dự án. Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu của Kế hoạch. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam. Đề nghị (3) thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở/dự án. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án; (2) Tên đầy đủ của Dự án; (3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định Kế hoạch; (4) Thủ trưởng, người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án. (*) Áp dụng đối với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. (**) Áp dụng đối với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện. PHỤ LỤC 02 MẪU TRANG BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số ... /2016/QĐ-UBND ngày ..../..../2016 của UBND tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Địa danh(**), tháng ... năm ... Ghi chú: (1): Tên đầy đủ của cơ sở; (*): Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa. (**) Ghi địa danh cấp tỉnh nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án. PHỤ LỤC 03 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ (Thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh) (Ban hành kèm theo Quyết định số .......... /2016/QĐ-UBND ngày ..../..../2016 của UBND tỉnh Trà Vinh) CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết 1.2. Định nghĩa, viết tắt CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ 2.1. Cơ sở pháp lý 2.2. Mục đích, phạm vi áp dụng Kế hoạch CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 3.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 3.2. Xác định các khu vực ưu tiên bảo vệ khi có sự cố tràn dầu CHƯƠNG IV MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 4.1. Thông tin chung về cơ sở Chủ cơ sở, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ cơ sở; họ tên và chức danh của người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở; vị trí địa lý cơ sở, đối tượng xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu do cơ sở gây ra) (có bản đồ khu vực, tỷ lệ 1:1.000) 4.2. Thông tin về hoạt động sản xuất 4.3. Hoạt động giao thông thủy, khai thác nước mặt của cơ sở CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ NGUỒN TIỀM ẨN GÂY RA SỰ CỐ TRÀN DẦU 5.1. Xác định nguồn tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu (nêu các hoạt động của cơ sở liên quan tới dầu, từ đó đánh giá rủi ro nguồn dầu tràn). 5.2. Đánh giá rủi ro đối với các nguồn tiềm ẩn gây ra sự cố tràn dầu 5.3. Xác định các loại dầu có nguy cơ tràn tại cơ sở 5.4. Xác định các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu CHƯƠNG VI PHÂN CẤP QUY MÔ SỰ CỐ TRÀN DẦU Việc phân cấp quy mô ứng phó sự cố tràn dầu thực hiện theo Điều 6 của Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu. Việc xác định mức độ dầu tràn là cơ sở để doanh nghiệp có phương án đầu tư nguồn lực cho phù hợp hoặc có phương án lựa chọn đơn vị ứng phó tràn dầu chuyên nghiệp cho phù hợp. CHƯƠNG VII NGUỒN LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 6.1. Nguồn lực của cơ sở 6.1.1. Lực lượng ứng phó: Đánh giá khả năng ứng phó nhanh (bao lâu) đối với sự cố tràn dầu (bao nhiêu mét khối dầu loại nào); các biện pháp phòng ngừa đang áp dụng tại cơ sở (đưa ra được đánh giá về rủi ro còn lại nhằm đưa ra được Kế hoạch ứng phó hợp lý)), thống kê trang thiết bị. 6.1.2. Tổ chức lực lượng (sơ đồ tổ chức/ phân công nhiệm vụ cho từng người có trách nhiệm trong việc ứng phó sự cố) 6.1.3. Thống kê trang thiết bị và kế hoạch đầu tư trang thiết bị và nguồn lực (hiện trạng trang thiết bị và lực lượng đã có hoặc kế hoạch đầu tư trang thiết bị; danh sách đội ứng phó sự cố tràn dầu (trình độ được huấn luyện/ kinh nghiệm). 6.1.4. Cam kết đảm bảo tài chính 6.2. Nguồn lực bên ngoài 6.2.1. Hợp đồng với đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu chuyên nghiệp 6.2.2. Nguồn lực phối hợp hiệp đồng giữa các cơ sở 6.2.3. Nguồn lực hỗ trợ từ cơ quan quản lý CHƯƠNG VIII QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU 7.1. Quy trình thông báo, báo động (Thông báo trong nội bộ, cơ quan quản lý có liên quan, khu vực lân cận, lực lượng hỗ trợ ứng phó sự cố tràn dầu bên ngoài). 7.2. Quy trình tổ chức và triển khai ứng phó 7.2.1.Thông báo, báo động 7.2.2. Huy động Ban chỉ huy và lực lượng ứng phó khẩn cấp của cơ sở và lực lượng hỗ trợ từ bên ngoài (nếu có) 7.2.3. Triển khai ứng phó tại hiện trường (ưu tiên công tác xử lý nguồn tràn) 7.2.4. Tổ chức các hoạt động có liên quan: hậu cần, quản lý chất thải, báo cáo, bồi thường thiệt hại… 7.2.5. Kết thúc ứng phó (nêu rõ người chịu trách nhiệm ra quyết định kết thúc ứng phó) 7.2.6. Báo cáo cơ quan chức năng để yêu cầu hỗ trợ trong trường hợp sự cố xảy ra ra vượt quá khả năng của cơ sở 7.3 Danh sách liên lạc 7.3.1. Danh sách liên lạc nội bộ. 7.3.2. Danh sách liên lạc bên ngoài. CHƯƠNG IX QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 8.1. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu 9.2. Cập nhật và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu CHƯƠNG X CAM KẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Chủ cơ sở triển khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được cơ quan có chức năng phê duyệt trong phạm vi hoạt động của mình và cần cam kết các nội dung sau: - Duy trì nguồn lực sẵn có - Chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để ứng phó sự cố tràn dầu - Thực hiện đào tạo các nguồn lực, ký và gia hạn các hợp đồng, quy chế ứng cứu - Thực hiện các thủ tục về tài chính theo quy định và bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của pháp luật và của địa phương - Thực hiện đúng theo các nội dung đã ghi trong Kế hoạch ứng phó SCTD của cơ sở PHỤ LỤC - Bản đồ mặt bằng tổng thể của dự án, cơ sở so với phạm vi không gian của kế hoạch. - Sơ đồ bố trí mặt bằng của dự án, cơ sở (các hạng mục công trình và đặc biệt đối với các hạng mục công trình có khả năng gây ra sự cố tràn dầu trong quá trình hoạt động) - Bản đồ thể hiện các vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu - Danh sách các trang thiết bị - Danh sách đội ứng phó sự cố tràn dầu - Danh sách liên lạc (nội bộ, bên ngoài) PHỤ LỤC 04 CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CỦA CÁC CƠ SỞ (Thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện) (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh) CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ 1.1. Thông tin chung về cơ sở (chủ cơ sở, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ cơ sở; họ tên và chức danh của người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở; vị trí địa lý cơ sở, đối tượng xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu do cơ sở gây ra) 1.2. Thông tin về hoạt động kinh doanh của cơ sở 1.3. Quy mô, tổng sức chứa của cơ sở; mô tả các công trình, tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo
| 2,105
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.